diff --git a/contexts/context_100442.json b/contexts/context_100442.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44e5b327ef0684c6d618760612e674ad6b68fdf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100442.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-115-NQ-CP-2020-giai-phap-thuc-day-phat-trien-cong-nghiep-ho-tro-449317.aspx", + "name": "Nghi-quyet-115-NQ-CP-2020-giai-phap-thuc-day-phat-trien-cong-nghiep-ho-tro-449317", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 115/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị về các giải pháp thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam ngày 19 tháng 12 năm 2018;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nTrên cơ sở kết quả biểu quyết của các thành viên Chính phủ,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nI. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN\n\n\r\n\n\t\t\t1. Công nghiệp hỗ trợ có ý nghĩa quan trọng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giúp nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh, tạo giá trị gia tăng, góp phần tăng tỷ trọng đóng góp của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong cơ cấu nền kinh tế. Phát triển công nghiệp hỗ trợ là một trong những giải pháp quan trọng nhất để Việt Nam cải thiện chất lượng nền kinh tế, phát triển bền vững và tránh bẫy thu nhập trung bình; giúp tăng khả năng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, đẩy mạnh tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước. Từ đó, tạo tính lan tỏa mạnh mẽ, giúp các doanh nghiệp trong nước có thể tham gia sâu vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp EDI và chuỗi giá trị toàn cầu của các tập đoàn đa quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t\tThời gian qua, công nghiệp hỗ trợ đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và định hướng là một trong những ngành ưu tiên phát triển và được ưu đãi đầu tư. Với sự ra đời của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản chính sách liên quan, hệ thống pháp luật, chính sách về công nghiệp hỗ trợ ngày càng được hoàn thiện, góp phần hỗ trợ thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ ngày càng phát triển và lớn mạnh. Cụ thể, số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Việt Nam ngày càng được cải thiện rõ rệt. Các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phần nào đáp ứng khá tốt nhu cầu trong nước và được xuất khẩu sang nhiều quốc gia trên thế giới. Một số doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước ngày càng tích cực sử dụng các công cụ quản lý hiện đại vào sản xuất, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, trở thành nhà cung cấp cho các công ty đa quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Tuy nhiên, công nghiệp hỗ trợ Việt Nam vẫn bộc lộ những tồn tại, hạn chế và phát sinh những vấn đề mới. Việc tổ chức thực hiện một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ còn nhiều vướng mắc, thiếu nhất quán và chưa ổn định. Các chính sách phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được ưu tiên phát triển như điện tử, cơ khí trọng điểm, sản xuất và lắp ráp ô tô, dệt may, da giầy,... nhằm tạo thị trường cho các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cũng chưa đạt được những kết quả như mong muốn. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trong nước còn đơn giản, hàm lượng công nghệ trung bình và thấp, có giá trị nhỏ trong cơ cấu giá trị sản phẩm. Khả năng tự cung ứng các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ còn nhiều bất cập. Tình trạng nhập siêu nguyên liệu, linh kiện, phụ tùng rất lớn, tỷ lệ nội địa hóa các ngành công nghiệp còn thấp. Các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Việt Nam còn nhiều hạn chế về năng lực tổ chức quản lý sản xuất và công nghệ kỹ thuật; thiếu nguồn lực để đổi mới; lĩnh vực sản xuất khá giống nhau, cả về trình độ, quy mô, công nghệ và sản phẩm; chưa đủ năng lực cung cấp linh kiện và phụ tùng đáp ứng các yêu cầu để tham gia sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Những hạn chế nêu trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau bao gồm nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. Cụ thể, Việt Nam chưa có các doanh nghiệp đứng đầu chuỗi sản xuất tầm cỡ khu vực và quốc tế đóng vai trò dẫn dắt phát triển và lan tỏa trong ngành công nghiệp. Dung lượng thị trường trong nước còn nhỏ, chưa đảm bảo quy mô công suất sản xuất đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, trong khi đó thị trường xuất khẩu phải chịu sự cạnh tranh gay gắt đặc biệt từ các đối thủ cạnh tranh. Việt Nam gần như không có sản phẩm công nghiệp chủ lực, đủ khả năng cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu và thiếu sự chủ động về các vật liệu cơ bản. Xuất phát điểm các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam còn thấp, năng lực yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu của chuỗi sản xuất toàn cầu và khách hàng.\n\n\r\n\n\t\t\tBên cạnh đó, nguồn lực đầu tư và sự hỗ trợ của Nhà nước cho các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ quá ít ỏi, chưa đủ mạnh và hiệu quả, chưa tương xứng với quy mô và vai trò của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ. Nhận thức về vai trò của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong việc nuôi dưỡng nguồn thu, xây dựng nội lực và tự cường đất nước trong dài hạn còn hạn chế. Cách thức cân đối nguồn lực bao gồm bố trí nguồn lực và xây dựng chính sách cho phát triển công nghiệp còn mang tính ngắn hạn, chưa thực sự phù hợp với các định hướng phát triển của Đảng và Nhà nước. Các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ còn chậm được ban hành, chưa đồng bộ và phù hợp với thực tiễn, mặc dù quan điểm của Đảng và Nhà nước đã xác định vai trò, vị trí của công nghiệp hỗ trợ trong phát triển kinh tế - xã hội tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII ngày 28 tháng 1 năm 2016 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020. Mặt khác, việc phối hợp thực hiện các chính sách giữa các bộ, ngành và địa phương còn chưa thống nhất, chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển thực tiễn, hiệu quả chưa cao. Năng lực của đội ngũ cán bộ nhiều nơi còn hạn chế, thiếu tính chủ động, sáng tạo; khả năng phân tích, dự báo, thống kê còn bất cập.\n\n\r\n\n\t\t\tNhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách liên quan đến công nghiệp hỗ trợ; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thu hút, đón dòng vốn đầu tư và làn sóng dịch chuyển sản xuất của các công ty đa quốc gia; đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh; Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả các nội dung sau:\n\nII. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ MỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm chỉ đạo\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển công nghiệp hỗ trợ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và xu hướng phát triển của thế giới, nhằm đáp ứng nhu cầu nội địa của các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển theo Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị bao gồm: điện tử, cơ khí trọng điểm, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt may, da giầy, công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp quốc phòng.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở tạo lợi thế cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới, nhằm thu hút đầu tư, tiếp cận và đáp ứng nhu cầu của các tập đoàn đa quốc gia, tham gia ngày càng sâu rộng vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu trong các lĩnh vực này.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển công nghiệp hỗ trợ hài hòa, bền vững giữa các ngành công nghiệp, lấy phát triển chiều sâu làm trọng tâm, với các ưu tiên đột phá để tạo ra các mũi nhọn cho phát triển công nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững và thân thiện môi trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên cơ sở huy động nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế, đặc biệt từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước.\n\n2. Mục tiêu tổng quát\n\n\r\n\n\t\t\tĐến năm 2025, doanh nghiệp Việt Nam có khả năng sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có tính cạnh tranh cao, đáp ứng được 45% nhu cầu thiết yếu cho sản xuất, tiêu dùng trong nội địa; chiếm khoảng 11% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp; có khoảng 1.000 doanh nghiệp đủ năng lực cung ứng trực tiếp cho các doanh nghiệp lắp ráp và tập đoàn đa quốc gia trên lãnh thổ Việt Nam trong đó, doanh nghiệp trong nước chiếm khoảng 30%.\n\n\r\n\n\t\t\tĐến năm 2030, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng 70% nhu cầu cho sản xuất, tiêu dùng trong nội địa; chiếm khoảng 14% giá trị sản xuất công nghiệp; có khoảng 2.000 doanh nghiệp đủ năng lực cung ứng trực tiếp cho các doanh nghiệp lắp ráp và tập đoàn đa quốc gia trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n3. Mục tiêu cụ thể\n\n\r\n\n\t\t\ta) Lĩnh vực linh kiện phụ tùng: phát triển linh kiện phụ tùng kim loại, linh kiện phụ tùng nhựa - cao su và linh kiện phụ tùng điện - điện tử, đáp ứng mục tiêu đến hết năm 2025 cung ứng được 45% nhu cầu sản phẩm linh kiện phụ tùng cho các ngành công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. Đến năm 2030, cung ứng được 65% nhu cầu trong nước, đẩy mạnh sản xuất các lĩnh vực sản phẩm phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao.\n\n\r\n\n\t\t\tb) Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may - da giày: phát triển nguyên vật liệu và phụ liệu phục vụ ngành dệt may - da giày, đáp ứng mục tiêu đến năm 2025, tỷ lệ cung cấp trong nước của ngành công nghiệp dệt may đạt 65%, ngành da giày đạt 75 - 80%, với các sản phẩm có giá trị gia tăng cao phục vụ sản xuất xuất khẩu.\n\n\r\n\n\t\t\tc) Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao: phát triển sản xuất vật liệu, thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, phần mềm và dịch vụ phục vụ các ngành công nghiệp công nghệ cao; phát triển hệ thống doanh nghiệp cung cấp thiết bị hỗ trợ chuyên dụng, hỗ trợ chuyển giao công nghệ trong công nghiệp công nghệ cao. Hình thành các doanh nghiệp bảo trì, sửa chữa máy móc đạt tiêu chuẩn quốc tế, làm tiền đề phát triển doanh nghiệp sản xuất thiết bị, phần mềm phục vụ các ngành này. Hình thành hệ thống nghiên cứu phát triển và sản xuất vật liệu mới, đặc biệt là vật liệu điện tử.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHUNG\n\n\r\n\n\t\t\t1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Xây dựng, hoàn thiện và triển khai hiệu quả, đồng bộ các cơ chế, chính sách đặc thù phát triển công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển (được Nhà nước ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Luật Đầu tư) đảm bảo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp hỗ trợ, đồng thời xây dựng và triển khai các chính sách hiệu quả cho các ngành công nghiệp vật liệu và phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh, tạo nền tảng cơ bản cho công nghiệp hóa theo hướng hiện đại và bền vững.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Đảm bảo và huy động hiệu quả nguồn lực phát triển công nghiệp hỗ trợ: Bố trí, đảm bảo và huy động nguồn lực hiệu quả để triển khai thực hiện chính sách đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển. Nâng cao vai trò và khuyến khích các địa phương đầu tư các nguồn lực để triển khai các chính sách, chương trình và hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển trên cơ sở căn cứ các quy định của pháp luật và bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương đó.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Giải pháp về tài chính, tín dụng: Tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi về lãi suất đối với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển khi vay vốn ngắn hạn tại tổ chức tín dụng; Nhà nước thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn của các doanh nghiệp để thực hiện dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển bằng nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.\n\n\r\n\n\t\t\t4. Phát triển chuỗi giá trị trong nước: Tạo cơ hội hình thành và phát triển chuỗi giá trị trong nước thông qua thu hút đầu tư hiệu quả và thúc đẩy kết nối kinh doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp đa quốc gia, các công ty sản xuất, lắp ráp trong nước và nước ngoài; xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ tập trung để tạo cụm liên kết ngành; phát triển các ngành công nghiệp vật liệu nhằm tăng cường tính tự chủ về nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu, nâng cao giá trị gia tăng nội địa, sức cạnh tranh của sản phẩm và vị trí của doanh nghiệp Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời, thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh, hỗ trợ có trọng tâm, trọng điểm các doanh nghiệp Việt Nam trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển trở thành các Tập đoàn có tầm cỡ khu vực, tạo hiệu ứng lan tỏa và dẫn dắt các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ phát triển theo tinh thần Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\n\r\n\n\t\t\t5. Phát triển và bảo vệ thị trường: Thúc đẩy phát triển thị trường nội địa và thị trường ngoài nước để tạo điều kiện phát triển công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển. Cụ thể, bảo đảm quy mô thị trường nội địa thông qua các giải pháp phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế; xây dựng và thực thi hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong ngành công nghiệp phù hợp để bảo vệ sản xuất và người tiêu dùng trong nước; tăng cường công tác kiểm tra chất lượng hàng công nghiệp nhập khẩu và sử dụng các hàng rào kỹ thuật để bảo vệ hợp lý thị trường nội địa phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế. Đồng thời, tìm kiếm, mở rộng các thị trường ngoài nước trên cơ sở tận dụng các hiệp định FTA đã ký kết; triển khai các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển tham gia hiệu quả các hiệp định thương mại tự do; tích cực tháo gỡ các rào cản, chống các hành vi độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh; phát triển các loại hình và phương thức kinh doanh thương mại hiện đại.\n\n\r\n\n\t\t\t6. Nâng cao năng lực doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ: Xây dựng và vận hành hiệu quả các Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng và địa phương từ vốn đầu tư trung hạn của Trung ương và địa phương trên cơ sở nhu cầu, mục tiêu phát triển và nguồn lực sẵn có nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển đổi mới sáng tạo, nghiên cứu phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh, tạo cơ hội tham gia sâu vào chuỗi sản xuất toàn cầu. Hình thành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi về tài chính, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất nhằm nâng cao năng lực của các trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng. Các trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng có vai trò kết nối các trung tâm tại địa phương, hình thành hệ sinh thái chung về công nghệ và sản xuất công nghiệp.\n\n\r\n\n\t\t\tBên cạnh đó, cần tập trung nâng cao năng lực khoa học công nghệ cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển nhằm tạo sự bứt phá về hạ tầng công nghệ, chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ; tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ, mua bán, chuyển giao các sản phẩm khoa học, công nghệ; đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ; tăng cường cơ chế hợp tác công tư trong việc triển khai các dự án đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát triển. Đồng thời, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo thông qua các chương trình, kế hoạch quốc gia về nâng cao tay nghề, thúc đẩy liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao động, phát triển hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp, triển khai mô hình quản lý theo hướng hiện đại, tinh gọn, chuyên nghiệp, áp dụng theo các tiêu chuẩn quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, phát triển hệ thống đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, đặc biệt đối với các kỹ năng nghề quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t7. Thông tin truyền thông, thống kê và cơ sở dữ liệu: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thống kê, cơ sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu liên phát triển nhằm thúc đẩy kết nối giữa nhà cung cấp Việt Nam và các tập đoàn đa quốc gia, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và xây dựng chính sách về công nghiệp hỗ trợ; nâng cao chất lượng công tác thống kê, bảo đảm thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng về công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển nhằm thu hút sự quan tâm, thay đổi, và nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện của lãnh đạo các cấp, các ngành, các địa phương và toàn xã hội về phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp hỗ trợ.\n\nIV. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CẦN THỰC HIỆN GẮN VỚI TRÁCH NHIỆM BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Bộ Công Thương\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan sửa đổi Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công nghiệp hỗ trợ đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với các quy định của pháp luật về đầu tư, thuế, phù hợp với các quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, sửa đổi Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở phù hợp với yêu cầu phát triển ngành.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng Chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may và da giầy đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; xây dựng Chương trình phát triển bền vững ngành dệt may, da giầy giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 nhằm tháo gỡ “điểm nghẽn” về nguyên phụ liệu, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, và ứng dụng công nghệ 4.0 trong thiết kế, sản xuất; xanh hóa ngành công nghiệp dệt may, da giầy nhằm tận dụng hiệu quả cao nhất các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, đề xuất chính sách thúc đẩy phát triển một số ngành công nghiệp ưu tiên phát triển nhằm tạo thị trường cho công nghiệp hỗ trợ phát triển và phù hợp với đặc điểm từng ngành.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư tăng cường công tác xúc tiến thu hút đầu tư các doanh nghiệp FDI lớn trên thế giới nhằm tận dụng sự dịch chuyển đầu tư trong bối cảnh mới; khuyến khích thúc đẩy các doanh nghiệp FDI đầu tư sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh đặt nhà máy sản xuất cấp khu vực tại Việt Nam để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong nước tham gia vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường, tận dụng lợi thế về thị trường thuộc các hiệp định thương mại tự do đã ký kết; hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ nâng cao năng lực thông qua hợp tác chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng đề án thí điểm đầu tư các khu công nghiệp tập trung tại một số địa phương phù hợp theo mô hình cụm liên kết ngành sản xuất các linh kiện, phụ tùng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển như: sản xuất sản phẩm điện tử, cơ khí trọng điểm, sản xuất lắp ráp ô tô và nguyên phụ liệu quan trọng ngành dệt may, da giầy như sợi, vải, da và vật liệu mới tại một số địa bàn phù hợp; trình Thủ tướng Chính phủ hoặc chủ động xem xét, quyết định các cơ chế hỗ trợ theo điều kiện ngân sách của địa phương (giải phóng mặt bằng, chi phí xây dựng hạng mục xử lý môi trường, nhà ở công nhân...) và ưu đãi từng dự án theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) và các bộ, ngành liên quan thành lập tổ công tác liên ngành kiểm tra xuất xứ đối với các mặt hàng xuất nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan, phù hợp thông lệ quốc tế.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực thi có hiệu quả việc kiểm soát hiện tượng chuyển giá, gian lận thuế; tích cực tháo gỡ các rào cản, chống các hành vi độc quyền, cạnh tranh không lành mạnh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng Đề án ứng dụng công nghệ số và kỹ thuật tiên tiến nhằm truy xuất nguồn gốc sản phẩm công nghiệp thuộc các lĩnh vực công nghiệp ưu tiên phát triển trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để tăng cường công tác kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu và bảo vệ hợp lý thị trường nội địa phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế đối với các mặt hàng công nghiệp; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng các hệ thống dữ liệu trung tâm lớn về các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển; trong đó chú trọng xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận thông tin liên kết cần thiết được nhanh chóng, thuận lợi trong phân tích, đánh giá, định hướng lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với các bộ, ngành, các cơ quan báo chí, truyền thông nhằm thúc đẩy công tác tuyên truyền, quảng bá về hoạt động công nghiệp hỗ trợ mang tính chất toàn diện, có định hướng dài hạn, tăng cường và đẩy mạnh thông tin về công tác xây dựng và thực thi chính sách thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng 05 Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng bao gồm 03 trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp lĩnh vực cơ khí, điện tử và 02 Trung tâm nghiên cứu, phát triển công nghiệp lĩnh vực dệt may và da giầy nhằm hỗ trợ đổi mới và sáng tạo, sản xuất thử nghiệm và kiểm định chất lượng cho các doanh nghiệp, có sự hỗ trợ từ vốn đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương có lợi thế phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo. Các Trung tâm được Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định các cơ chế ưu đãi và hỗ trợ thí điểm, đặc thù (từ ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, máy móc kỹ thuật phục vụ chuyển giao công nghệ, kỹ thuật sản xuất và miễn giảm các khoản thuế phí theo quy định hiện hành...) trên cơ sở Đề án do Bộ Công Thương xây dựng.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, trình các cấp thẩm quyền ban hành các chính sách nhằm đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tổ chức và cơ cấu hợp lý giữa các thị trường theo quy luật khách quan nhằm tạo điều kiện phân bổ các nguồn lực xã hội vào phát triển công nghiệp theo nguyên tắc thị trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu điều chỉnh cơ chế hoạt động Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, thống nhất quy hoạch sử dụng đất và cấp phép các khu công nghiệp dệt may quy mô lớn.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ về vốn vay ưu đãi khi đầu tư xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ tập trung để tạo cụm liên kết ngành; phát triển các ngành công nghiệp vật liệu.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành tổng hợp, đề xuất và phân bổ nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để cấp bù chênh lệch lãi suất cho các tổ chức tín dụng thực hiện chính sách cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, xây dựng chính sách thu hút các dự án đầu tư FDI quy mô lớn có gắn với chính sách phát triển nhà cung cấp nội địa trên cơ sở mức độ ưu đãi và hỗ trợ được hưởng; thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn đa quốc gia đầu tư, đặt trụ sở và thành lập các trung tâm nghiên cứu - phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ban hành các quy định và tiêu chí về thu hút đầu tư FDI:\n\n\r\n\n\t\t\t+ Có tính đến quy hoạch không gian lãnh thổ, ngành nghề thu hút đầu tư; phân cấp thẩm quyền chấp thuận và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi có dự án đầu tư nước ngoài tránh chồng chéo trùng lặp, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và vùng kinh tế lãnh thổ;\n\n\r\n\n\t\t\t+ Không khuyến khích cấp phép các dự án FDI sản xuất các linh kiện và phụ tùng có quy mô nhỏ, hàm lượng công nghệ thấp, sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng hệ thống thống kê các ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển và định kỳ công bố số liệu thống kê.\n\n\r\n\n\t\t\t- Triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n\r\n\n\t\t\t- Bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở vật chất cho 05 Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp tại các vùng kinh tế trọng điểm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Bộ Tài chính\n\n\r\n\n\t\t\t- Hoàn thiện và đơn giản hóa các chính sách, thủ tục về thuế để tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t- Trình cấp thẩm quyền sửa đổi Luật Thuế giá trị gia tăng trong thời gian sớm nhất theo hướng điều chỉnh cơ chế và thời gian hoàn thuế giá trị gia tăng tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t- Sửa đổi chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với sản phẩm ô tô để khuyến khích ngành sản xuất, lắp ráp ô tô nâng cao giá trị gia tăng tạo ra trong nước, trình Quốc hội khóa XIV tại Kỳ họp thứ 10 theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chế xuất bán hàng và tham gia chuỗi cung ứng nội địa.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng cơ chế thu kinh phí xử lý sản phẩm thải bỏ đối với các sản phẩm nhập khẩu; Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các địa phương xây dựng cơ chế thu kinh phí xử lý sản phẩm thải bỏ đối với các sản phẩm sản xuất trong nước theo quy định của pháp luật môi trường về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Bố trí kinh phí sự nghiệp trung hạn 3 năm và hằng năm đảm bảo thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ được phê duyệt tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Hướng dẫn các địa phương xây dựng chương trình cho vay ưu đãi các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển phù hợp quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ưu tiên bố trí các nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi từ các nhà tài trợ:\n\n\r\n\n\t\t\t+ Tạo nguồn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t+ Xây dựng các trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp;\n\n\r\n\n\t\t\t+ Dự án hỗ trợ kỹ thuật đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao năng lực doanh nghiệp;\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công Thương xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách cấp bù chênh lệch lãi suất cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển khi vay vốn đầu tư từ ngân hàng thương mại. Mức chênh lệch lãi suất được ngân sách nhà nước cấp bù tối đa là 5%/năm.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan thực hiện việc bố trí vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 để triển khai gói tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\t- Hướng dẫn thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các ngân hàng thương mại cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực thi có hiệu quả việc kiểm soát hiện tượng chuyển giá, gian lận thuế nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất để hình thành 05 Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp trong giai đoạn đến năm 2025.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu điều chỉnh các chính sách tín dụng đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ đảm bảo tính hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có thể tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương để hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức tín dụng cho vay ưu đãi thông qua cấp bù chênh lệch lãi suất từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, ngân sách địa phương và các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tổng hợp nhu cầu cấp bù lãi suất của các tổ chức tín dụng để thực hiện hỗ trợ cấp bù chênh lệch lãi suất cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n\r\n\n\t\t\t- Khuyến khích các tổ chức tín dụng cân đối, xây dựng chương trình tín dụng phù hợp với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; kết hợp thẩm định cho vay đối với khách hàng kèm theo tư vấn các giải pháp tài chính phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n5. Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n\r\n\n\t\t\t- Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí, xuất bản và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển; chỉ đạo các đài phát thanh, truyền hình tăng cường thời lượng phát sóng các chương trình sản xuất về lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp ưu tiên phát triển, bảo đảm đạt tỷ lệ tối thiểu 10% tổng thời lượng phát sóng của các nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương nhằm phổ biến, quảng bá về công tác xây dựng và thực thi chính sách cũng như các hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp ưu tiên phát triển; đặt hàng các cơ quan báo chí có tính chất định hướng thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Đề xuất, kiến nghị những chính sách, cơ chế tạo sự đột phá về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp để đẩy mạnh thực hiện Chính phủ điện tử, góp phần cải cách thủ tục hành chính, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp ưu tiên phát triển bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất, tích hợp, hướng tới tập trung các cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; công khai minh bạch trong quá trình tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách và các giải pháp phát triển các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông, công nghiệp điện tử, trong đó ưu tiên phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ 5G, công nghệ IoT, AI, Robotic, ...\n\n6. Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các chính sách ưu đãi về đất đai và hỗ trợ xử lý các vấn đề về môi trường đối với các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng trình các cấp có thẩm quyền sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật trong năm 2020 về quy định thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên nguyên tắc ràng buộc trách nhiệm các doanh nghiệp nhập khẩu đối với việc xử lý các sản phẩm thải bỏ của ngành điện tử, ô tô... theo hướng nộp kinh phí xử lý sản phẩm thải bỏ khi nhập khẩu và được hoàn trả sau khi hoàn thành nghĩa vụ xử lý sản phẩm thải bỏ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Rà soát, điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp của một số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển và công nghiệp hỗ trợ phù hợp với thực tế, năng lực của các doanh nghiệp trong nước, phù hợp với trình độ kỹ thuật, công nghệ, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. Toàn bộ các thông số, chỉ tiêu về môi trường phải được điều chỉnh đảm bảo hài hòa, tương đương với các quốc gia có trình độ tiên tiến trong khu vực như Nhật Bản, Hàn Quốc... nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, hạn chế tình trạng các dự án có công nghệ lạc hậu, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường dịch chuyển vào Việt Nam, từng bước nâng cao chất lượng môi trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Rà soát, nghiên cứu bổ sung danh mục hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường theo hướng hỗ trợ các dự án dệt nhuộm, thuộc da có đầu tư hệ thống xử lý nước thải; sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất, nhập khẩu, sử dụng máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông dùng năng lượng tái tạo; sản xuất, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được cấp nhãn sinh thái; áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, công nghệ tốt nhất hiện có trong sản xuất, kinh doanh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong công tác xử lý môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực dệt may và da giầy (dệt nhuộm, thuộc da, ...).\n\n7. Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n\r\n\n\t\t\t- Rà soát, nghiên cứu điều chỉnh cơ chế tiếp cận Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ quốc gia theo hướng thông thoáng và nhanh gọn, đơn giản hơn đối với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng, thẩm định và công bố các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN); thẩm định dự thảo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) đối với các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô, cơ khí, điện tử, dệt may, da giày, nâng cao tỷ lệ hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với các cam kết quốc tế, khu vực và quy định của pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ưu tiên hỗ trợ, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia thuộc lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tăng cường tư vấn, tìm kiếm, giới thiệu và hỗ trợ chuyển giao các công nghệ sản xuất hiện đại, phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ xây dựng, áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng tiên tiến, đặc biệt là các công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, góp phần nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Bố trí quỹ đất xây dựng Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp phục vụ việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và nâng cao trình độ sản xuất của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc theo quy định pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc tế và dữ liệu về các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận, kiểm định, hiệu chuẩn liên quan đến lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n8. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích hướng nghiệp học sinh vào học các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực tham gia thị trường lao động có kỹ năng, phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa đại học, trên đại học và cao đẳng, trung cấp, sơ cấp.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phát triển hệ thống đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, đặc biệt các kỹ năng nghề quan trọng trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; thành lập các hội đồng kỹ năng nghề quốc gia nhằm phát triển các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, thực hiện dự báo nhu cầu kỹ năng nghề và các kỹ năng tương lai đáp ứng nhu cầu xã hội đối với các ngành công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác quốc tế (với Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, Đức, ... và các tổ chức quốc tế) trong việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của ngành công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc đào tạo nâng cao trình độ người lao động trực tiếp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu thị trường nhân lực, đặc biệt nhân lực trong ngành công nghiệp hỗ trợ, đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa kỹ sư - cử nhân trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lãnh nghề.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ban hành hệ thống văn bản về kỹ năng nghề nghiệp theo chuẩn quốc tế; chú trọng quy trình, phương thức đào tạo, hệ thống chứng chỉ đáp ứng yêu cầu trao đổi lao động khu vực và quốc tế.\n\n\r\n\n\t\t\t- Đơn giản hóa thủ tục xác nhận chương trình đào tạo theo hướng cơ bản gắn với yếu tố phát triển kinh tế thị trường.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng hệ thống chính sách thúc đẩy các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp hỗ trợ chủ động tham gia tích cực vào các hoạt động dạy nghề, thiết lập mối liên hệ chặt chẽ, phù hợp giữa chương trình đào tạo nghề với các yêu cầu kỹ năng của thị trường lao động.\n\n9. Bộ Giao thông vận tải\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, hoàn thiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đặc biệt là các quy chuẩn về khí thải đối với các phương tiện giao thông; đồng thời có biện pháp kiểm soát, chế tài chặt chẽ đối với các phương tiện giao thông không đáp ứng các quy định về khí thải.\n\n\r\n\n\t\t\t- Nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải cho ô tô phù hợp với thực trạng phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các quy định về xử lý sản phẩm thải bỏ trong ngành giao thông vận tải.\n\n\r\n\n\t\t\t- Hoàn thiện các thủ tục kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tăng cường các biện pháp kiểm soát chất lượng đối với ô tô nhập khẩu nguyên chiếc, hạn chế các sản phẩm kém chất lượng, gian lận thương mại xâm nhập thị trường Việt Nam.\n\n\r\n\n\t\t\t- Thúc đẩy tiến độ các dự án hạ tầng và phương thức vận tải đồng bộ nhằm giảm chi phí logistic, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ.\n\n10. Bộ Nội vụ\n\n\r\n\n\t\t\t- Chủ trì, phối hợp Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự, thủ tục thành lập các Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng và địa phương.\n\n\r\n\n\t\t\t- Cho phép thí điểm về việc các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) trong lĩnh vực cơ khí, điện tử, dệt may, da giầy, công nghiệp hỗ trợ và các ngành công nghiệp sản xuất khác tham gia hội với tư cách là thành viên chính thức trong thời gian nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.\n\n11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n\r\n\n\t\t\t- Tiếp tục thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hỗ trợ ở các cấp, các ngành. Khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn mở rộng liên kết, hợp tác trong hoạt động sản xuất, kinh doanh với các đối tác trong nước và nước ngoài có quy mô lớn, trước mắt tập trung vào các nhà đầu tư nước ngoài, nhằm tạo nguồn lực lớn về vốn đầu tư, đồng thời tận dụng các cơ hội chuyển giao, đổi mới công nghệ, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng và trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành hoặc bổ sung, sửa đổi các chính sách thu hút đầu tư trong nước và trực tiếp từ nước ngoài (FDI) có gắn với điều kiện nâng cao giá trị gia tăng tạo ra trong nước có tính đến liên kết không gian lãnh thổ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ lợi thế về phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển có trách nhiệm:\n\n\r\n\n\t\t\t+ Xây dựng và ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương;\n\n\r\n\n\t\t\t+ Bố trí ngân sách hàng năm để triển khai Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ của địa phương;\n\n\r\n\n\t\t\t+ Hoàn thiện tổ chức, nâng cao năng lực bộ máy của Sở Công Thương và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động phát triển công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp địa phương trên cơ sở nâng cấp, xây dựng mới cơ sở vật chất hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp lại các đơn vị hiện có từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác trên cơ sở nhu cầu phát triển công nghiệp và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n\r\n\n\t\t\t- Hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng, chi phí xử lý môi trường cho các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Xây dựng, triển khai chương trình tín dụng ưu đãi được cấp bù lãi suất đối với các khoản vay trung và dài hạn của các doanh nghiệp để thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo đặc thù, đặc điểm của từng địa phương; hỗ trợ cấp bù chênh lệch lãi suất từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n\r\n\n\t\t\t- Quy hoạch, đầu tư và hỗ trợ đầu tư một số khu, cụm công nghiệp do địa phương quản lý về công nghiệp hỗ trợ trong đó có xây dựng nhà xưởng cho thuê, cho thuê mua tài chính đổi mới trang thiết bị sản xuất theo mô hình cụm liên kết ngành, sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ và các nguyên phụ liệu quan trọng ngành dệt may, da giầy như sợi, dệt, nhuộm, da, vật liệu mới và vật liệu kim loại trong cơ khí chế tạo.\n\n\r\n\n\t\t\t- Ủy ban nhân dân các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng bố trí đủ quỹ đất (tối thiểu 3 hecta) để Bộ Công Thương xây dựng các Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp vùng đảm bảo đúng quy mô theo đề án thành lập được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n12. Hiệp hội Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam và các hiệp hội ngành hàng có liên quan\n\n\r\n\n\t\t\t- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển công nghiệp; các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh.\n\n\r\n\n\t\t\t- Khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh và 100% vốn nước ngoài tham gia các hiệp hội để tăng cường phối hợp hoạt động, hình thành chuỗi liên kết, trao đổi, học tập kinh nghiệm giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI trong các ngành cơ khí, điện tử, dệt may, da giầy, công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t- Tuyên truyền, vận động các hội viên tham gia liên kết trong sản xuất để hình thành chuỗi giá trị sản xuất.\n\n13. Các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình\n\n\r\n\n\t\t\tĐài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, và các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình khác tăng cường tổ chức sản xuất, truyền dẫn, phát sóng, phát hành các chương trình, chuyên mục, ấn phẩm về các hoạt động phát triển công nghiệp và công nghiệp hỗ trợ đạt tỷ lệ tối thiểu 10% tổng thời lượng phát sóng của các nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương để phổ biến, quảng bá về công tác xây dựng và thực thi chính sách cũng như các hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến, chế tạo ưu tiên phát triển.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n\r\n\n\t\t\t1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp trong Nghị quyết này nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến công nghiệp hỗ trợ.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình và kết quả triển khai Nghị quyết; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc triển khai thực hiện của các bộ, ngành và các địa phương khi có yêu cầu./.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, CN (2).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 100442 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100443.json b/contexts/context_100443.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d3f8979856fd3c2dc3c096ab1a66e4418ede588 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100443.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-385-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2017-343615.aspx", + "name": "Quyet-dinh-385-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2017-343615", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 385/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của\r\n\nHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 17/TTr-CP ngày 09/01/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo (có danh\r\n\nsách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên\r\n\ntrong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI ÁO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 385/QĐ-CTN ngày 27 tháng 02 năm 2017 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1.\n\nNguyễn Triệu Tuyết Minh,\r\n\n sinh ngày 06/01/1984 tại Khánh Hòa\n\nHiện cư trú tại:\r\n\n Stoesslgasse 2/11, 1130 Wien, Austria\n\nGiới tính: Nữ\n\n2.\n\nLê Thị Hồng Thắm, sinh\r\n\n ngày 01/4/1984 tại Bến Tre\n\nHiện cư trú tại:\r\n\n Odoakergasse 28/2/205, 1160 Wien, Austria.\n\nGiới tính: Nữ\n\n", + "id": 100443 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100444.json b/contexts/context_100444.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5b76f8208d652a8fca0c089b9328d7ae326acf46 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100444.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Ke-hoach-45-KH-UBND-nam-2011-cai-thien-moi-truong-dau-tu-kinh-doanh-Thanh-Hoa-227206.aspx", + "name": "Ke-hoach-45-KH-UBND-nam-2011-cai-thien-moi-truong-dau-tu-kinh-doanh-Thanh-Hoa-227206", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 45/KH-UBND\n\nThanh Hoá, ngày 05 tháng 8\r\n\n năm 2011 \n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02-NQ/TU\r\n\nNGÀY 27/6/2011 CỦA BCH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG\r\n\nVIỆC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2011 -\r\n\n2015.\n\nNgày 27/6/2011, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị\r\n\nquyết số 02-NQ/TU về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011 - 2015 (sau đây gọi\r\n\ntắt là Nghị quyết 02). \n\nĐể tổ chức triển khai thực hiện tốt\r\n\nNghị quyết 02 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành\r\n\nđộng với những nội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU.\n\n1. Mục tiêu.\n\nTạo sự chuyển biến mạnh mẽ về môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh, bảo đảm thông thoáng, đủ sức hấp dẫn để khuyến khích các thành phần kinh\r\n\ntế trong tỉnh bỏ vốn đầu tư phát triển mạnh sản xuất, kinh doanh, thu hút được\r\n\nnhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài vào tỉnh, góp phần thực hiện thắng\r\n\nlợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 5 năm 2011 - 2015.\n\n2. Yêu cầu.\n\na) Nâng cao nhận thức, xác định cụ thể, rõ ràng, đầy\r\n\nđủ trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức trong việc cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh. \n\nb) Các cấp, các ngành phải tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện kịp thời và có kết quả các nhiệm vụ được giao, đảm bảo thực hiện thắng lợi\r\n\nNghị quyết số 02-NQ/TU của Tỉnh ủy.\n\nII. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG.\n\n1. Về công tác tuyên truyền.\n\na) Các cấp, các ngành, đoàn thể từ\r\n\ntỉnh đến cơ sở có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cán bộ và các tầng lớp\r\n\nnhân dân ủng hộ, tích cực tham gia thực hiện Nghị quyết; tăng cường công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền bằng các hình thức phù hợp, nhằm nâng cao nhận thức của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và mọi người dân về mục đích, ý nghĩa và tầm quan\r\n\ntrọng của việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; vị trí, vai trò của\r\n\ndoanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương và\r\n\ncủa cả tỉnh; nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrong việc giải quyết công việc và hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh\r\n\nnghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Thanh Hoá, Báo\r\n\nVăn hóa và Đời sống, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh mở các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục để tuyên truyền về chủ trương, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư\r\n\nkinh doanh; thông tin về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, các dự án kêu\r\n\ngọi đầu tư,... để người dân, doanh nghiệp biết, tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh\r\n\ndoanh; kịp thời biểu dương gương người tốt, việc tốt và phê phán các hành vi\r\n\ngây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong giải quyết công việc cho nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp; nêu gương những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả,\r\n\nthực hiện tốt các quy định của pháp luật, có trách nhiệm với xã hội; phản ánh\r\n\nkịp thời những doanh nghiệp vi phạm pháp luật, những dự án đầu tư triển khai\r\n\nchậm, sử dụng đất kém hiệu quả. \n\nc) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan liên quan xây\r\n\ndựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật lao động cho người\r\n\nsử dụng lao động và công nhân trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh nhằm ngăn ngừa đình công, lãn công, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/10/2011.\n\n2. Về rà soát, điều chỉnh, bổ sung,\r\n\nxây dựng các quy hoạch và các cơ chế, chính sách.\n\na) Về quy hoạch:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:\n\n+ Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan hoàn chỉnh\r\n\nKế hoạch điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch cho phù hợp với quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh trước ngày 30/8/2011.\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất phương án lựa chọn tư vấn nước\r\n\nngoài để rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trong năm 2012.\n\n+ Phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu, đề\r\n\nxuất giải pháp nâng cao năng lực dự báo trong công tác lập quy hoạch; nâng cao\r\n\nchất lượng công tác lập, thẩm định quy hoạch, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/11/2011.\n\n+ Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và các ngành liên quan hệ thống các quy định về trình tự, thủ tục thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt các loại quy hoạch của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/10/2011.\n\n- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh; khẩn trương hoàn chỉnh, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Quy\r\n\nhoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015, định hướng đến\r\n\nnăm 2020 và Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng giai đoạn\r\n\n2011 - 2020 trong quý IV năm 2011.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, hoàn chỉnh Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 -\r\n\n2015 của tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngay sau khi Quốc hội\r\n\nthông qua Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5\r\n\nnăm 2011 - 2015 của cả nước\n\n- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn\r\n\nvị liên quan rà soát các quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển hệ thống đô\r\n\nthị; lập danh mục các quy hoạch xây dựng cần điều chỉnh, bổ sung xây dựng mới, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh trước ngày 31/10/2011.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng danh mục quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ\r\n\nđộng đưa vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/9/2011.\n\n- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Đề án quy hoạch phát triển các khu công\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, báo cáo UBND tỉnh trước khi gửi Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trước ngày\r\n\n31/12/2011. Đồng thời khẩn trương xây dựng quy hoạch phát triển điện lực Khu\r\n\nkinh tế Nghi Sơn giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020, trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt trong quý I năm 2012. \n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng, Thương binh và Xã hội rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại\r\n\nhọc, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh trước ngày 31/3/2012.\n\n- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch điều chỉnh quy\r\n\nhoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao; quy hoạch phát triển sự nghiệp văn\r\n\nhóa tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; quy hoạch tổng thể cấp Quốc gia bảo tồn, tu bổ, tôn tạo phát\r\n\nhuy giá trị di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng, báo cáo UBND tỉnh trước ngày\r\n\n31/12/2011. \n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương hoàn\r\n\nthành quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm\r\n\n2011 - 2015 trên địa bàn để trình duyệt theo trình tự, thủ tục pháp luật đất\r\n\nđai quy định; khẩn trương lập quy hoạch chi tiết xây dựng các cụm công nghiệp,\r\n\nlàng nghề, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư.\n\n- Các cấp, các ngành phải nghiêm túc thực hiện việc\r\n\ncông bố công khai quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất chậm nhất sau 07\r\n\nngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Về cơ chế, chính sách:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:\n\nPhối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích đối với các dự án quan trọng, cần triển khai\r\n\nnhanh; đồng thời xây dựng trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định đối với loại\r\n\ndự án này, báo cáo UBND tỉnh trong quý I năm 2012. \n\nPhối hợp với các ngành, đơn vị liên quan xây dựng cơ\r\n\nchế, chính sách nhằm phát triển các doanh nghiệp mạnh, có thương hiệu ở trong\r\n\nnước và khu vực, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/11/2011.\n\nPhối hợp với Sở Tài chính, các ngành liên quan rà\r\n\nsoát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách liên quan\r\n\nđến môi trường đầu tư, kinh doanh của tỉnh đã ban hành, báo cáo UBND tỉnh trước\r\n\nngày 31/10/2010;\n\nPhối hợp với Sở Công Thương, Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh, Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại Thanh Hóa (VCCI\r\n\nThanh Hoá) và các đơn vị liên quan, xây dựng tiêu chí vinh danh các doanh\r\n\nnghiệp tiêu biểu, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/9/2011.\n\n- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình văn hoá, thể thao, y tế, giáo dục, dạy nghề,...theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 30/05/2008 của Chính phủ. \n\n- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư và các ngành, các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân trong\r\n\ncác khu công nghiệp, khu kinh tế,.. báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành xây dựng Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu trí tuệ,\r\n\nkiểu dáng công nghiệp và mẫu mã hàng hoá, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\n- Ban Quản lý KKT Nghi Sơn chủ trì:\n\n+ Phối hợp với các ngành liên quan xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các công trình\r\n\nkết cấu hạ tầng trong khu kinh tế, các khu công nghiệp của tỉnh, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh trước ngày 31/12/ 2011.\n\n+ Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương và các ngành,\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng cơ chế và tiêu chí lựa chọn các nhà đầu tư có uy tín,\r\n\nđủ năng lực về tài chính, kỹ thuật để đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\n- Chủ đầu tư các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế -\r\n\nxã hội thiết yếu của tỉnh giai đoạn 2010 - 2015, khẩn trương xây dựng kế hoạch\r\n\nvà cơ chế thực hiện đối với từng dự án cụ thể, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh chậm\r\n\nnhất sau 2 tháng, kể từ ngày được giao làm chủ đầu tư.\n\n- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncác doanh nghiệp, nhà đầu tư được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính\r\n\nsách của Trung ương và của tỉnh đã ban hành.\n\n3. Về huy động vốn đầu tư phát triển.\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các ngành,\r\n\nđịa phương, đơn vị liên quan đấu mối với các Bộ, ngành Trung ương, các nhà tài\r\n\ntrợ quốc tế để vận động, thu hút tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, nhất\r\n\nlà các nguồn vốn ODA, NGO để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nthiết yếu trên địa bàn tỉnh; \n\nb) Sở Xây dựng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\ncác ngành liên quan đấu mối với các bộ, ngành Trung ương, đồng thời tích cực vận\r\n\nđộng, thu hút nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong nước, nước ngoài để\r\n\nđầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng thiết yếu của thành phố Thanh Hoá, thị xã Bỉm\r\n\nSơn, thị xã Sầm Sơn và đô thị Ngọc Lặc.\n\nc) Sở Giao thông vận tải chủ trì:\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên\r\n\nquan đấu mối với các bộ, ngành Trung ương vận động các nguồn vốn hỗ trợ; đồng\r\n\nthời, tích cực vận động, thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước và\r\n\nnước ngoài để đầu tư hoàn thành các dự án: nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, 45,\r\n\n47, 10, 15A, 217,... trong năm 2015; khởi công xây dựng tuyến đường bộ cao tốc\r\n\nBắc - Nam, đoạn qua tỉnh Thanh Hóa trong năm 2015.\n\nĐấu mối với các bộ, ngành Trung ương và các đơn vị\r\n\nliên quan đề xuất phương án sử dụng một phần năng lực của sân bay Sao Vàng phục\r\n\nvụ vận tải dân dụng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nd) Sở Công Thương chủ động đấu mối với Bộ Công Thương\r\n\nvà các bộ, ngành Trung ương nhằm vận động các nguồn vốn hỗ trợ để đầu tư nâng\r\n\ncấp hệ thống truyền tải và phân phối điện trên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan đấu mối với các bộ, ngành\r\n\nTrung ương vận động các nguồn vốn hỗ trợ; đồng thời, tích cực vận động, thu hút\r\n\nnguồn vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình hạ tầng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, xây dựng nông thôn mới.\n\ne) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đấu mối với các bộ, ngành Trung ương để được bố\r\n\ntrí vốn xây dựng Trung tâm Đào tạo lao động xuất khẩu đi các nước Trung Đông;\r\n\nvận động các nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng Trường Trung cấp nghề Nghi Sơn.\n\ng) Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đấu mối với các Bộ ngành Trung ương vận\r\n\nđộng các nguồn vốn hỗ trợ; tích cực vận động, thu hút nguồn vốn của các nhà đầu\r\n\ntư trong nước và nước ngoài để đầu tư nâng cấp hạ tầng viễn thông ở thành phố\r\n\nThanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, đô thị Ngọc Lặc và KKT Nghi Sơn; đầu\r\n\ntư xây dựng trung tâm một cửa điện tử liên thông, hiện đại; đồng thời tăng\r\n\ncường hướng dẫn, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động quản\r\n\nlý, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước và thực hiện dịch vụ\r\n\ncông; tiếp nhận, giải quyết phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp qua mạng tin\r\n\nhọc.\n\nh) Ban Quản lý KKT Nghi Sơn chủ động đấu mối với các bộ,\r\n\nngành Trung ương nhằm thu hút các nguồn vốn hỗ trợ; đồng thời, tích cực vận\r\n\nđộng, thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư xây dựng hoàn\r\n\nthành công trình Cảng nước sâu Nghi Sơn và một số công trình hạ tầng thiết yếu\r\n\ntrong khu KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp của tỉnh trong năm 2015.\n\ni) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và các ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện tốt việc đấu\r\n\ngiá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo kế hoạch đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt.\n\nk) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thanh Hóa chỉ đạo các\r\n\ntổ chức tín dụng trên địa bàn tăng cường các biện pháp huy động vốn, đáp ứng\r\n\nnhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n4. Về công tác đào tạo nguồn nhân lực.\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, các địa phương triển khai Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Thanh Hoá,\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 và Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hoá,\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015; phối hợp với VCCI - Chi nhánh Thanh Hóa và các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực\r\n\nquản trị doanh nghiệp cho đội ngũ doanh nhân tỉnh Thanh Hóa giai đoạn\r\n\n2011-2015, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\nb) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các ngành,\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng Đề án triển khai thực hiện tốt công tác đổi mới toàn\r\n\ndiện, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011 - 2020, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\n\nc) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với các ngành liên quan hướng dẫn các cơ sở dạy nghề thực hiện đa dạng các hình thức liên kết, mở rộng\r\n\nquy mô dạy nghề; hỗ trợ các cơ sở dạy nghề tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp để\r\n\nphát triển mạnh hình thức dạy nghề theo đơn đặt hàng; khẩn trương xây dựng hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu về thị trường lao động của tỉnh để đưa vào khai thác trong tháng\r\n\n12/2011.\n\nd) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các ngành, các địa\r\n\nphương hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn, lý luận chính trị, đạo đức nghề nghiệp, kiến thức pháp luật, ngoại ngữ, tin\r\n\nhọc cho đội ngũ cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế. \n\nđ) Các trường: Đại học Hồng Đức, Đại học Văn hoá, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Cao đẳng Y tế Thanh Hóa và Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa\r\n\nphối hợp với các ngành liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị giảng dạy cho trường mình, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/2011.\r\n\nTrường Đại học Hồng Đức đẩy mạnh việc thực hiện Đề án liên kết đào tạo đại học,\r\n\nsau đại học với các trường đại học nước ngoài.\n\ne) Đề nghị Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa phối\r\n\nhợp với VCCI Chi nhánh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan tích cực vận động các\r\n\ndoanh nghiệp hàng năm cử cán bộ có năng lực tham gia các chương trình đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, nâng cao kiến thức, năng lực quản trị doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.\n\n5. Về công tác cải cách thủ tục hành chính.\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường xây dựng quy định về trình tự, thủ tục đầu tư dự án ở địa bàn ngoài khu\r\n\ncông nghiệp và KKT Nghi Sơn theo hướng “một cửa liên thông”, nhằm giảm đầu mối,\r\n\ntạo thuận lợi cho nhà đầu tư, báo cáo UBND tỉnh trong quý III năm 2011.\n\n- Phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về đấu thầu dự án có sử dụng đất; đấu thầu xây dựng\r\n\ncác công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất trong\r\n\ncác khu công nghiệp thuộc Ban Quản lý KKT Nghi Sơn, để giao Ban Quản lý KKT\r\n\nNghi Sơn quản lý và thực hiện việc giao lại đất, cho thuê đất theo thẩm quyền, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh trước ngày 31/12/ 2011.\n\nc) Sở Tài chính chủ trì:\n\n- Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan, khẩn\r\n\ntrương rà soát, hoàn chỉnh Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrước ngày 30/8/2011.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các\r\n\nđơn vị liên quan rà soát, hoàn chỉnh Quy định và điều kiện tổ chức đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất đối với các dự án đầu tư bất động sản để kinh doanh, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh trước ngày 30/9/2011.\n\nd) Sở Nội vụ chủ trì:\n\n- Rà soát chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh, đảm bảo không chồng chéo về chức năng, không bỏ sót nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực liên quan đến đầu tư kinh doanh, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrước 30/9/2011.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp tăng cường trách\r\n\nnhiệm của cán bộ, công chức, đặc biệt là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; quản lý, giám sát chặt chẽ\r\n\nviệc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế ‘một cửa”, “một cửa liên thông”\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước.\n\nđ) Cục Thuế Thanh Hóa xây dựng Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; rà soát, đề xuất phân cấp nguồn thu, báo cáo UBND tỉnh trước\r\n\n30/11/2011.\n\ne) Cục Hải quan Thanh Hóa tiếp tục thực hiện đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hải quan; tổ chức công khai các quy trình thủ tục hải quan do Bộ\r\n\nTài chính, Tổng Cục Hải quan đã ban hành.\n\ng) Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa tổ chức công khai,\r\n\nhướng dẫn quy trình, thủ tục cấp phát, thanh toán vốn đầu tư; đồng thời tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư trong việc giải ngân vốn kế hoạch. \n\nh) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thanh Hóa tập trung chỉ đạo các tổ chức\r\n\ntín dụng công khai, hướng dẫn quy trình, thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncác doanh nghiệp vay vốn sản xuất, kinh doanh. \n\ni) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan khảo sát, đánh giá thực trạng thủ tục đầu tư, thủ tục đất đai thực tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh so với quy định của nhà nước; đề xuất các thủ tục cần tiếp tục đơn\r\n\ngiản hóa, giảm thời gian giải quyết, các khâu, bộ phận cần củng cố, tăng cường\r\n\nđể giải quyết tốt hơn thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrước 30/10/2011.\n\nk) Các cấp, các ngành:\n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc, quy định\r\n\nrõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng, ban, bộ phận, cán bộ, công\r\n\nchức; tăng cường công tác kiểm tra việc giải quyết công việc cho nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực thuộc; đồng thời có\r\n\nbiện pháp xử lý nghiêm những đơn vị, cán bộ, công chức gây khó khăn, phiền hà\r\n\ncho doanh nghiệp, các nhà đầu tư. \n\nĐẩy mạnh, ứng dụng công nghệ thông tin; nâng cao chất\r\n\nlượng giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”; công\r\n\nkhai, minh bạch trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và giám sát thực hiện; tăng cường\r\n\nkiểm tra, xử lý nghiêm những cán bộ, công chức gây khó khăn, phiền hà khi giải\r\n\nquyết công việc cho công dân, doanh nghiệp.\n\nl) Văn phòng UBND tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện tốt việc tiếp nhận, giải quyết những phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về quy định hành chính theo Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ.\n\n6. Về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính thường xuyên cập nhật các quy định của nhà nước về lĩnh\r\n\nvực đất đai, bồi thường GPMB để hướng dẫn các cấp, các ngành, các chủ đầu tư\r\n\nthực hiện; rà soát, đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng, đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, bất cập, tạo sự chuyển biến có tính\r\n\nđột phá trong giải phóng mặt bằng, báo cáo UBND tỉnh trong tháng 12/2011.\n\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan khẩn trương xây dựng kế hoạch huy động các nguồn vốn để GPMB, tạo quỹ đất\r\n\nsạch bàn giao cho các nhà đầu tư; trước mắt tập trung GPMB và tạo quỹ đất sạch\r\n\ntrong Khu kinh tế Nghi Sơn, các khu công nghiệp tập trung, thành phố Thanh Hóa và\r\n\nthị xã Sầm Sơn, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/11/2011.\n\nc) Chủ tịch UBND cấp huyện phải trực tiếp chỉ đạo\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác GPMB đối với các dự án đầu tư trên\r\n\nđịa bàn mình quản lý, đảm bảo nhanh chóng, tạo thuận lợi cho việc triển khai dự\r\n\nán.\n\nd) Các cấp, các ngành tổ chức thực hiện tốt các quy định\r\n\ncủa Chính phủ và của tỉnh về bồi thường GPMB; đồng thời huy động cả hệ thống\r\n\nchính trị tham gia thực hiện công tác GPMB nhằm giải quyết dứt điểm những vướng\r\n\nmắc kéo dài; bố trí quỹ đất và nguồn vốn phát triển quỹ đất của địa phương để\r\n\nxây dựng hạ tầng các khu tái định cư; kiên quyết xử lý hoặc cưỡng chế đối với các trường hợp\r\n\nchây ì, lôi kéo, kích động nhân dân chống đối chủ trương, pháp luật của nhà\r\n\nnước về GPMB.\n\n7. Về công tác xúc tiến đầu tư, thương mại.\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành liên quan khẩn trương hoàn thiện Chương trình xúc tiến đầu tư và Danh mục\r\n\ncác dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2011-2015 để làm cơ sở vận động, xúc tiến\r\n\nđầu tư hàng năm, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/8/2011.\n\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Công Thương nghiên cứu, đề xuất thành lập Văn phòng xúc\r\n\ntiến đầu tư, thương mại và du lịch của tỉnh và Văn phòng đại diện của Thanh Hóa\r\n\ntại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Hủa Phăn (Lào), báo cáo\r\n\nUBND tỉnh trước ngày 30/8/2011.\n\nc) Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Ban Quản lý KKT Nghi Sơn nghiên cứu, đổi mới nội dung và phương thức\r\n\nvận động, xúc tiến đầu tư; đấu mối chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương và Đại\r\n\nsứ quán Việt Nam ở nước ngoài để tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư, tập\r\n\ntrung vào các nước có tiềm lực lớn như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo, các\r\n\nnước Trung Đông,...\n\nd) Sở Công Thương chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, VCCI chi nhánh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan,\r\n\ncung cấp thông tin về cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO, các cam\r\n\nkết quốc tế và thông tin về thị trường, giá cả, công nghệ... cho các doanh\r\n\nnghiệp trong tỉnh.\n\n8. Về công tác cung cấp thông tin.\n\na) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố phải đăng tải đầy đủ, kịp thời thông tin về thủ tục hành chính, về\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách, danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên các trang thông tin\r\n\nđiện tử hoặc Website của cơ quan, đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu\r\n\ntư, doanh nghiệp giải quyết công việc và nghiên cứu, tìm hiểu cơ hội đầu tư.\n\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh,\r\n\nVăn phòng Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, các tổ chức đoàn thể đề\r\n\nxuất cơ chế tiếp nhận thông tin phản ánh của các doanh nghiệp, nhà đầu tư về\r\n\ngiải quyết công việc và tinh thần phục vụ của các ngành, các địa phương liên\r\n\nquan đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư kinh doanh, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntrước ngày 30/9/2011.\n\nc) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm công bố và đăng\r\n\ntải ngay trong ngày phát hành văn bản tất cả các quyết định, chỉ thị của UBND\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực đất đai, khoáng sản, đầu tư xây\r\n\ndựng, chính sách thuế,... trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\nd) Giám đốc các sở, Trưởng các\r\n\nban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện định kỳ hàng tháng; Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh định kỳ hàng quý tổ chức gặp gỡ, đối thoại, nắm bắt tình hình đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, các kiến nghị, đề xuất, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc\r\n\ncho nhà đầu tư, doanh nghiệp. \n\n9. Về đảm bảo an ninh, trật tự; tăng cường đấu tranh\r\n\nxử lý các hành vi gây khó khăn, phiền hà cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư.\n\na) Công an tỉnh tăng cường công tác đấu tranh đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; ngăn chặn những hành vi vi phạm trong việc môi giới đưa,\r\n\nnhận hối lộ, can thiệp trái phép trong đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự\r\n\nán có sử dụng đất, đảm bảo công khai, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh giữa\r\n\ncác nhà đầu tư.\n\nb) Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch thanh tra phòng ngừa tham nhũng, đảm bảo không\r\n\nchồng chéo, không gây phiền hà cho doanh nghiệp; mỗi doanh nghiệp chỉ tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra không quá 1 lần/năm, trừ các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật.\n\nc) Sở Nội vụ tăng cường kiểm tra việc thực thi công\r\n\nvụ của cán bộ, công chức, xử lý nghiêm các cá nhân có hành vi gây khó khăn,\r\n\nphiền hà, nhũng nhiễu tiêu cực đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp; tăng cường kiểm\r\n\ntra việc thực hiện chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Nghị định số\r\n\n158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ \n\nd) UBND cấp huyện, cấp xã phải quan tâm, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp hoạt động; có biện pháp ngăn chặn,\r\n\nxử lý nghiêm các đối tượng có hành vi gây cản trở hoạt động đầu tư, kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn mình quản lý.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.\n\n1. Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức quán triệt sâu sắc Nghị quyết số\r\n\n02-NQ/TU của Tỉnh ủy gắn với triển khai thực hiện Kế hoạch hành động này đến tất cả cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; đồng thời phải xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, công việc, phân công lãnh đạo chỉ đạo,\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, đôn đốc, bố trí nhân lực và chủ động phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan để thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n2. Yêu cầu các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các cơ quan có liên tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; định kỳ vào ngày 25\r\n\nhàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh.\n\n3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư đôn đốc, kiểm tra các\r\n\nngành, các địa phương thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng tháng, hàng quý, 6\r\n\ntháng và cả năm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất với UBND tỉnh\r\n\ngiải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện;\n\n4. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư theo dõi, đề xuất UBND tỉnh biểu dương những cơ quan, đơn vị thực hiện\r\n\ntốt và xử lý những cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n5. UBND tỉnh phân công đồng chí Lê Đình Thọ, Ủy viên\r\n\nBTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Các Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận Tỉnh ủy;\r\n\n - ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; \r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, thị ủy, thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chi nhánh Phòng CN và TM VN tại TH;\r\n\n - Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh Thanh Hoá;\r\n\n - Lưu: VT, THKH (2). \n\nCHỦ TỊCH\n\nTrịnh\r\n\n Văn Chiến\n\n\n\n", + "id": 100444 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100445.json b/contexts/context_100445.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15c3a4b4436532116de46c1f25e73b6882022f5b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100445.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-41-2011-QD-UBND-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong-may-thi-cong-133430.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-2011-QD-UBND-dieu-chinh-chi-phi-nhan-cong-may-thi-cong-133430", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 41/2011/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 19 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG, CHI PHÍ MÁY THI CÔNG TRONG CÁC BỘ ĐƠN GIÁ DO UBND\r\n\nTỈNH CÔNG BỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng\r\n\nđối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao\r\n\nđộng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2008/TT-BXD ngày 20/03/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ\r\n\ncông ích đô thị;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng Đắk\r\n\nLắk tại Tờ trình số 133/TTr-SXD, ngày 27/10/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công\r\n\ntrong đơn giá xây dựng công trình: Phần khảo sát xây dựng; phần xây dựng, lắp đặt\r\n\nvà sửa chữa công trình xây dựng:\n\n1. Chi phí nhân công trong dự toán\r\n\nkhảo sát xây dựng công trình lập theo đơn giá phần khảo sát xây dựng ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh; chi phí\r\n\nnhân công trong dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá phần xây dựng, lắp\r\n\nđặt, sửa chữa trong xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/11/2008, Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh được\r\n\nnhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nKĐCNCKSXD = KĐCNCXDLĐ,SC = 2,870\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCNCKSXD\r\n\n= KĐCNCXDLĐ,SC = 2,593\n\n2. Chi phí máy thi công trong dự\r\n\ntoán khảo sát xây dựng công trình lập theo đơn giá phần khảo sát xây dựng ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh; chi\r\n\nphí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình lập theo đơn giá phần xây dựng,\r\n\nlắp đặt, sửa chữa trong xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n44/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008, Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 24/11/2008\r\n\ncủa UBND tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nKĐCMTCKSXD = KĐCMTCXDLĐ,SC =\r\n\n1,468\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCMTCKSXD\r\n\n= KĐCMTCXDLĐ,SC = 1,369\n\nĐiều 2.\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công\r\n\ntrong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk:\n\n1. Chi phí nhân công trong dự toán\r\n\ndịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị ban\r\n\nhành kèm theo các Quyết định: số 36/2009/QĐ-UBND, số 37/2009/QĐ-UBND, số\r\n\n38/2009/QĐ-UBND, số 39/2009/QĐ-UBND, số 40/2009/QĐ-UBND, số 41/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/12/2009 của UBND tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nKĐCNCVSMTĐT = 2,246\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCNCVSMTĐT\r\n\n= 2,154\n\n2. Chi phí máy thi công trong dự\r\n\ntoán dịch vụ công ích đô thị lập theo các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị\r\n\nban hành kèm theo các Quyết định: số 36/2009/QĐ-UBND, số 37/2009/QĐ-UBND, số\r\n\n38/2009/QĐ-UBND, số 39/2009/QĐ-UBND, số 40/2009/QĐ-UBND, số 41/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/12/2009 của UBND tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nKĐCMTCVSMTĐT = 1,351\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCMTCVSMTĐT\r\n\n= 1,335\n\nĐiều 3.\n\nĐiều chỉnh chi phí nhân công trong các Bộ đơn giá xây\r\n\ndựng công trình: Phần thí nghiệm đường dây và trạm biến áp; phần thí nghiệm vật\r\n\nliệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk:\n\n1. Chi phí nhân công trong dự toán\r\n\nxây dựng công trình phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp; phần thí\r\n\nnghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng lập theo đơn giá xây dựng công\r\n\ntrình ban hành kèm theo Quyết định: số 28/2010/QĐ-UBND, số 29/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/10/2010 của UBND tỉnh được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:\n\na) Khu vực thành phố Buôn Ma Thuột:\r\n\nKĐCNCTNĐD-TBA = KĐCNCTNVLXD =\r\n\n1,914\n\nb) Các khu vực còn lại: KĐCNCTNĐD-TBA\r\n\n= KĐCNCTNVLXD = 1,918\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Đối với khối lượng xây dựng thực\r\n\nhiện kể từ ngày 01/10/2011 đến hết ngày 31/12/2012, việc điều chỉnh chi phí\r\n\nnhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đắk Lắk được thực hiện như sau:\n\na) Những dự án đầu tư xây dựng đang\r\n\nlập hoặc đã lập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt\r\n\nthì tổng dự toán, dự toán công trình được áp dụng hệ số điều chỉnh dự toán xây\r\n\ndựng công trình theo Quyết định này.\n\nb) Những công trình, hạng mục công\r\n\ntrình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa tổ\r\n\nchức đấu thầu, chỉ định thầu thì chủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, dự\r\n\ntoán theo hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình của Quyết định này và thực\r\n\nhiện việc điều chỉnh theo quy định hiện hành.\n\nc) Những công trình, hạng mục công\r\n\ntrình đang tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thì chủ đầu tư được tiếp tục tổ chức\r\n\nđấu thầu, chỉ định thầu theo quy định; đồng thời tiến hành điều chỉnh lại tổng\r\n\ndự toán, dự toán theo Quyết định này, trình phê duyệt điều chỉnh lại giá trúng\r\n\nthầu, chỉ định thầu và thực hiện việc điều chỉnh theo quy định hiện hành.\n\nd) Đối với các hợp đồng xây dựng đã\r\n\nký theo hình thức hợp đồng trọn gói từ thời điểm ngày 01/7/2010 trở đi (theo\r\n\nquy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng\r\n\ntrong hoạt động xây dựng) thì không được điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi\r\n\ncông theo Quyết định này.\n\n2. Đối với các khối lượng dịch vụ\r\n\ncông ích đô thị kể từ ngày 01/10/2011 đến hết ngày 31/12/2012 được áp dụng điều\r\n\nchỉnh dự toán dịch vụ công ích đô thị theo quy định tại Quyết định này và thực\r\n\nhiện điều chỉnh theo quy định hiện hành.\n\na) Đối với các khối lượng dịch vụ\r\n\ncông ích đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán (đã bao gồm dự\r\n\nphòng phần tiền lương tối thiểu tăng thêm), sau khi điều chỉnh nếu không vượt dự\r\n\ntoán được duyệt thì không cần phải thẩm định, phê duyệt lại mà làm căn cứ để thực\r\n\nhiện công tác thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.\n\nb) Trường hợp sau khi điều chỉnh nếu\r\n\nvượt dự toán được duyệt thì phải thẩm định và phê duyệt lại theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 5.\n\n1. Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và\r\n\nphối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện, kiểm tra và báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện Quyết định này với UBND tỉnh.\n\n2. Kể từ ngày 01/01/2013 trở đi,\r\n\nkhi Chính phủ ban hành quy định mới về mức lương tối thiểu, Sở Xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu UBND tỉnh ban hành hướng dẫn về tiền lương mới theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành;\n\nQuyết định này thay thế cho Quyết định\r\n\nsố 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chi phí nhân\r\n\ncông, chi phí máy thi công trong các bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Buôn Ma Thuột; Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; (b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Ban thuộc HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Các xã, phường, thị trấn (đ.nghị UBND các huyện, thị xã, thành phố sao gửi);\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh, TT Công báo;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, PCVP; các P, TT;\r\n\n - Lưu: VT, CN (CG.100).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Dhăm Ênuôl\n\n", + "id": 100445 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100446.json b/contexts/context_100446.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a3e9382fd554591cccdab335f30f5f02a57a461 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100446.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-38-2006-QD-UBND-han-che-chuong-ngai-vat-tai-San-bay-Buon-Ma-Thuot-Dak-Lak-265391.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2006-QD-UBND-han-che-chuong-ngai-vat-tai-San-bay-Buon-Ma-Thuot-Dak-Lak-265391", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK\r\n\n LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/2006/QĐ-UBND\n\nBuôn Ma Thuột, ngày 09 tháng 08 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH CÁC BỀ MẶT HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT TẠI KHU VỰC SÂN BAY BUÔN MA\r\n\nTHUỘT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Hàng không Dân dụng Việt\r\n\nNam ngày 26/12/1991 và Luật Hàng không Dân dụng Việt Nam (sửa đổi) ngày\r\n\n20/4/1995;\n\nCăn cứ Quyết định số 978/QĐ-BGTVT ngày 28/4/2006 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải, về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể Cảng hàng\r\n\nkhông Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk - Giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm\r\n\n2025;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình\r\n\nsố 445/SXD.QH ngày 20/7/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Quy định các bề mặt hạn chế chướng ngại vật tại Sân bay Buôn\r\n\nMa Thuột như sau:\n\n1. Bề mặt chuyển tiếp: Xuất phát từ\r\n\nmép dãi bay hai bên sườn đường hạ cất cánh, cách tim đường hạ cất cánh 150m với\r\n\nđộ dốc 14,3%, cự ly 315m. Độ cao chướng ngại vật đầu cuối không quá 45m.\n\n2. Bề mặt ngang trong: Xuất phát từ\r\n\nđiểm cuối bề mặt chuyển tiếp đến giới hạn bán kính 4.000m tính từ thềm đường hạ\r\n\ncất cánh; chiều cao chướng ngại vật không quá 45m.\n\n3. Bề mặt hình nón: Xuất phát từ\r\n\nđiểm cuối của bề mặt ngang trong đến giới hạn bán kính 6.000m tính từ thềm đường\r\n\nhạ cất cánh với độ dốc 5%, chiều cao chướng ngại vật tại điểm cuối không quá\r\n\n145m.\n\n4. Bề mặt ngang ngoài: Nằm ngoài bán\r\n\nkính 6.000m; chiều cao chướng ngại vật không quá 145m.\n\nVị trí, phạm vi các bề mặt hạn chế tại\r\n\nkhoản 1, 2, 3, 4 của Điều này được thể hiện tại phụ lục số 1 kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\n5. Bề mặt tiếp cận\r\n\nhạ cánh: Xuất phát từ\r\n\nthềm đường cất hạ cánh ra 60m và chia ra làm 3 lý trình:\n\n- Lý trình 1: Từ đầu mút đường cất hạ cánh đến\r\n\nvị trí 60m có độ dốc 0%. Từ 60m đến khoảng cách 3.000m, bề mặt hạn chế chướng\r\n\nngại vật có độ dốc 2%. Giới hạn chướng ngại vật đầu cuối không quá 60m.\n\n- Lý trình 2: Từ khoảng cách 3.000m đến 6.600m,\r\n\nbề mặt hạn chế chướng ngại vật có độ dốc 2,5%. Giới hạn chướng ngại vật đầu cuối\r\n\nkhông quá 150m.\n\n- Lý trình 3: Từ khoảng cách 6.600m đến\r\n\n15.000m, bề mặt hạn chế chướng ngại vật có độ dốc 0%.\n\n6. Góc mở ngang của bề mặt tiếp cận hạ\r\n\ncánh là 15%.\n\nVị trí, phạm vi các bề mặt tiếp cận hạ\r\n\ncánh, góc mở ngang tại khoản 5, 6 của Điều này được thể hiện tại phụ lục số 2\r\n\nkèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Nghiêm cấm việc xây dựng các công trình, lắp đặt các trụ,\r\n\ntháp ăng - ten, thả diều và các vật thể bay khác cao hơn các quy định trên.\n\n- Đối với những cây cao, các công trình xây dựng\r\n\nvượt độ dốc 1,2% trước khi xem xét cấp phép xây dựng phải được Cảng Hàng không\r\n\nBuôn Ma Thuột khảo sát kỹ lưỡng và đánh dấu vào bản đồ.\n\n- Cao độ chuẩn để khống chế độ cao các chướng\r\n\nngại vật được lấy từ cao độ của\r\n\nđường giao thông chính gần nhất.\n\n- Các công trình phục vụ công tác bay thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sân bay Buôn Ma Thuột không thuộc phạm vi áp dụng của Quyết định\r\n\nnày.\n\nPhạm vi thực tế bề mặt hạn chế chướng\r\n\nngại vật tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều 1 Quyết định này thể hiện trên nền bản\r\n\nđồ theo phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 31/2004/QĐ-UB ngày 01/6/2004 của UBND tỉnh về việc Quy định\r\n\ncác bề mặt hạn chế chướng ngại vật khu vực Sân bay Buôn Ma Thuột.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở\r\n\nXây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Bưu chính, Viễn\r\n\nthông, Chủ tịch UBND thành phố Buôn Ma Thuột, Cảng Hàng không Buôn Ma Thuột và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Văn\r\n\n phòng Chính phủ, để báo cáo;\r\n\n - TT\r\n\n Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, ( \" );\r\n\n - Đoàn\r\n\n Đại biểu QH; UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT,\r\n\n các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục\r\n\n Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Bộ\r\n\n Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng; \r\n\n - Quân\r\n\n chủng Phòng không - Không Quân;\r\n\n - Cụm\r\n\n Cảng Hàng\r\n\n không Miền Nam;\r\n\n - Trung\r\n\n tâm Quản lý bay Miền Nam;\r\n\n - Sư\r\n\n Đoàn Không quân\r\n\n 370;\r\n\n - Sở\r\n\n Tư pháp;\r\n\n - Công\r\n\n báo tỉnh; TT Tin học;\r\n\n - Báo\r\n\n Đắk Lắk; Đài PT-TH\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Lưu\r\n\n VT- CN, TH, NC, NL\r\n\n (T.34)\n\n(QuydinhSanbayBMT)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Ngọc Cư\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCÁC\r\n\nBỀ MẶT HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT TẠI SÂN BAY BUÔN MA THUỘT\n\n(Tỷ lệ ngang = 1/20 tỷ lệ đứng)\n\n(Kèm theo quyết định số: 38/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nĐỘ\r\n\nDỐC VÀ ĐỘ MỞ RỘNG (ĐỀ NGHỊ) TRONG BỀ MẶT TIẾP CẬN HẠ CÁNH TẠI SÂN BAY BUÔN MA\r\n\nTHUỘT\n\n(Tỷ lệ ngang = 1/20 tỷ lệ đứng)\n\n(Kèm theo quyết định số: 38/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nCÁC\r\n\nBỀ MẶT HẠN CHẾ CHƯỚNG NGẠI VẬT TẠI SÂN BAY BUÔN MA THUỘT\n\nTRÊN NỀN BẢN ĐỒ 1/100.000\n\n(Kèm theo quyết định số: 38/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 của UBND tỉnh Đắk Lắk\n\n", + "id": 100446 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100447.json b/contexts/context_100447.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee946dfa975ed225c2c7d28643c34c821150b80e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100447.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-09-2020-TT-BTP-bai-bo-mot-so-van-ban-quy-pham-phap-luat-461411.aspx", + "name": "Thong-tu-09-2020-TT-BTP-bai-bo-mot-so-van-ban-quy-pham-phap-luat-461411", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/2020/TT-BTP\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBÃI\r\n\nBỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư bãi bỏ một\r\n\nsố văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.\n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật\n\nBãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau\r\n\nđây:\n\n1. Quyết định số 06/2006/QĐ-BTP\r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế thẩm\r\n\nđịnh điều ước quốc tế.\n\n2. Thông tư số 18/2014/TT-BTP\r\n\nngày 08 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc bán đấu giá\r\n\ntài sản quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của\r\n\nCông ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15\r\n\ntháng 02 năm 2021.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nCục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Tổng kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật; Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, Cục KTrVB (Tra, 10b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Thành Long\n\n ", + "id": 100447 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100448.json b/contexts/context_100448.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c3c25d34052b485c449646c40035c5713c7239f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100448.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-314-2010-NQ-HDND-so-luong-chuc-danh-muc-phu-cap-111771.aspx", + "name": "Nghi-quyet-314-2010-NQ-HDND-so-luong-chuc-danh-muc-phu-cap-111771", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 314/2010/NQ-HĐND\n\nVinh,\r\n\n ngày 10 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI\r\n\nHOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ VÀ Ở XÓM, KHỐI BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ\r\n\nAN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN \r\n\nKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nchức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều về pháp lệnh Công an xã;\r\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 3598/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2010;\r\n\nTrên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành phương án\r\n\nbố trí số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã và ở xóm, khối bản trên địa bàn tỉnh theo đề nghị của\r\n\nUBND tỉnh tại Tờ trình số 3598/TTr.UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010.\n\n1. Đối với những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách cấp xã\n\na) Về số lượng\n\n- Đối với cấp xã loại I bố trí tối\r\n\nđa: 22 người;\n\n- Đối với cấp xã loại II bố trí tối\r\n\nđa: 20 người;\n\n- Đối với cấp xã loại III bố trí\r\n\ntối đa: 19 người.\n\nb) Về chức danh và mức phụ cấp\n\n- Nhóm 1, gồm 6 chức danh: Phó Trưởng\r\n\ncông an; Xã đội phó kiêm Trung đội trưởng Dân quân tự vệ; Phó Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nMặt trận tổ quốc; Chủ tịch Hội người Cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm\r\n\nUBKT chuyên trách.\n\nMức phụ cấp một tháng: bằng 1,0 mức\r\n\ntiền lương tối thiểu chung.\n\n- Nhóm 2, gồm 5 chức danh: Phó Bí\r\n\nthư Đoàn thanh niên CSHCM; Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó chủ tịch Hội\r\n\nNông dân; Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.\n\nMức phụ cấp một tháng: bằng 0,8 mức\r\n\ntiền lương tối thiểu chung.\n\n- Nhóm 3, gồm 5 chức danh: Dân số,\r\n\nKHH gia đình; Thương mại – Công nghiệp; KHCN & Môi trường; Nội vụ, tôn giáo,\r\n\ndân tộc, thi đua, khen thưỏng; Quản lý Nhà văn hoá và Đài truyền thanh; Thủ\r\n\nquỹ, văn thư, lưu trữ, tạp vụ.\n\nMức phụ cấp một tháng: bằng 0,6\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n- Nhóm 4, gồm 3 chức danh: Khuyến\r\n\nnông, khuyến công; Bảo vệ thực vật (hoặc Đô thị, giao thông, xây dựng đối với\r\n\nphường, thị trấn); Thú y.\n\nMức phụ cấp một tháng: bằng 0,5 mức\r\n\ntiền lương tối thiểu chung.\n\n2. Những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở xóm, khối, bản\n\na) Về số lượng: mỗi xóm khối, bản\r\n\nđược bố trí tối đa không quá 3 người.\n\nb) Về chức danh và mức phụ cấp\n\n- Nhóm 1, gồm có 2 chức danh: Bí\r\n\nthư chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản. Mức phụ cấp một tháng:\n\n+ Xóm, khối, bản loại I: bằng 0,9\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản loại II: bằng 0,8\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản loại III: bằng 0,7\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản chưa phân loại:\r\n\nbằng 0,7 mức tiền lương tối thiểu chung.\n\n- Nhóm 2, gồm có 1 chức danh: Công\r\n\nan viên kiêm xóm phó. Mức phụ cấp một tháng:\n\n+ Xóm, khối, bản loại I: bằng 0,8\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản loại II: bằng 0,7\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản loại III: bằng 0,6\r\n\nmức tiền lương tối thiểu chung.\n\n+ Xóm, khối, bản chưa phân loại:\r\n\nbằng 0,6 mức tiền lương tối thiểu chung.\n\nĐiều 2.\n\n1. Thực hiện khoán kinh phí chi trả\r\n\nchế độ phụ cấp cho các đối tượng hoạt động không chuyên trách dựa trên số lượng\r\n\nvà mức phụ cấp cho từng chức danh quy định tại Điều 1. UBND tỉnh giao khoán\r\n\nkinh phí và cân đối vào ngân sách hàng năm cho UBND các huyện thực hiện chi trả\r\n\ncho các đối tượng.\n\n2. Khuyến khích chế độ kiêm nhiệm\r\n\nchức danh. Đối với các chức danh cán bộ, công chức khi kiêm nhiệm thêm chức\r\n\ndanh hoạt động không chuyên trách thì được hưởng thêm 20% mức phụ cấp (hoặc hỗ\r\n\ntrợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ\r\n\nhưởng thêm 20% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.\n\nĐối với các chức danh hoạt động không\r\n\nchuyên trách khi kiêm nhiệm thêm chức danh khác thì được hưởng thêm 50% mức phụ\r\n\ncấp (hoặc hỗ trợ) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức\r\n\ndanh thì chỉ hưởng thêm 50% của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này thay\r\n\nthế Nghị quyết số 113/2004/NQ-HĐND khoá XV của HĐND tỉnh.\n\nGiao UBND tỉnh quyết định cụ thể\r\n\nsố lượng, chức danh và mức phụ cấp cụ thể cho các đối tượng hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã và ở xóm, khối, bản theo quy định tại Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV kỳ họp thứ 18 thông qua và có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Châu\n\n", + "id": 100448 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100449.json b/contexts/context_100449.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8e5365c6c36acadd30f1a74ffb1e1223d3012d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100449.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-379-QD-UBCK-2021-he-thong-cong-nghe-thong-tin-giao-dich-chung-khoan-truc-tuyen-478606.aspx", + "name": "Quyet-dinh-379-QD-UBCK-2021-he-thong-cong-nghe-thong-tin-giao-dich-chung-khoan-truc-tuyen-478606", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nỦY BAN CHỨNG KHOÁN \n\nNHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 379/QĐ-UBCK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2021 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH TIÊU CHUẨN CƠ SỞ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG\r\n\nHOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG\r\n\nKHOÁN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng\r\n\nngày 19 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin\r\n\ntheo cấp độ;\n\nCăn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Chứng khoán;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n48/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực\r\n\nthuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n21/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nhướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2017/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;\n\nCăn cứ Thông tư số 134/2017/TT-BTC \r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử\r\n\ntrên thị trường chứng khoán;\n\nCăn cứ Thông tư số 73/2020/TT-BTC \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n134/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\ngiao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông nghệ thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tiêu chuẩn cơ sở\r\n\nkỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán, cụ thể như sau:\n\n- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở kỹ\r\n\nthuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán.\n\n- Ký hiệu: TCCS 01:2021/UBCK.\n\n- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia tham\r\n\nchiếu: TCVN 11930:2017 công nghệ thông tin - các kỹ thuật an toàn - yêu cầu cơ\r\n\nbản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; TCVN 9250:2012 Trung tâm dữ liệu\r\n\n- yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các đơn vị:\n\n1. Cục Công nghệ thông tin: Chủ trì\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, giám sát công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, đại lý\r\n\nphân phối chứng chỉ quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung\r\n\ncấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán trong\r\n\nviệc chấp hành Tiêu chuẩn này.\n\n2. Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán\r\n\nvà Vụ Quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán - Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt\r\n\nNam: Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong quá trình giám sát, kiểm tra\r\n\ncác đối tượng chấp hành theo Tiêu chuẩn này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 106/QĐ-UBCK ngày 08/02/2010 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước ban hành Quy định hướng dẫn về yêu cầu hệ thống công nghệ thông tin của\r\n\ncông ty chứng khoán.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông\r\n\ntin, Vụ trưởng Vụ Quản lý kinh doanh chứng khoán, Vụ trưởng Vụ Quản lý các công\r\n\nty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc,\r\n\ntrực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán\r\n\nViệt Nam, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng Giám đốc Sở giao\r\n\ndịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Tổng Giám đốc Trung tâm lưu ký chứng\r\n\nkhoán Việt Nam, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối chứng\r\n\nchỉ quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Lưu: VT, CNTT (150b).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n \n\nBỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTIÊU\r\n\n CHUẨN CƠ SỞ\n\nTCCS\r\n\n 01:2021/UBCK\n\nỦy ban\r\n\n Chứng khoán Nhà nước\n\nTiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật hệ thống\r\n\n công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực\r\n\n tuyến trên thị trường chứng khoán.\n\nCó\r\n\n hiệu lực từ\n\nNgày\r\n\n tháng 6 năm 2021\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-UBCK ngày 03/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước)\n\n \n\nTCCS 01:2021/UBCK\n\nTIÊU CHUẨN CƠ SỞ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCUNG CẤP DỊCH VỤ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRỰC TUYẾN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN\n\n \n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nMỞ ĐẦU\n\nLỜI GIỚI THIỆU\n\nCHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1.2. Giải thích thuật ngữ\n\n1.3. Yêu cầu chung đối với hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin\n\nCHƯƠNG II. QUY ĐỊNH VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT\n\n2.1. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến\n\n2.2. Yêu cầu đối với phòng máy chủ\n\n2.3. Yêu cầu về nguồn điện\n\nCHƯƠNG III. QUY ĐỊNH VỀ PHẦN MỀM VÀ DỮ\r\n\nLIỆU DỰ PHÒNG\n\n3.1. Yêu cầu đối với phần mềm ứng dụng\n\n3.2. Yêu cầu về lưu trữ và cung cấp dữ\r\n\nliệu cho cơ quan chức năng\n\n3.3. Yêu cầu về sao lưu, phục hồi dữ\r\n\nliệu\n\nCHƯƠNG IV. QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN BẢO MẬT\n\n4.1. Yêu cầu về hệ thống máy chủ và hạ\r\n\ntầng mạng\n\n4.2. Yêu cầu đối với phần mềm ứng dụng\n\n4.3. Yêu cầu đối với trang thông tin\r\n\nđiện tử\n\nCHƯƠNG V. QUY ĐỊNH VỀ XÁC THỰC VÀ NHẬN\r\n\nDẠNG THIẾT BỊ ĐẶT LỆNH\n\n5.1. Yêu cầu về sử dụng chữ ký số và\r\n\nxác thực giao dịch\n\n5.2. Yêu cầu về nhận dạng thiết bị đặt\r\n\nlệnh\n\nCHƯƠNG VI. QUY ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ QUẢN\r\n\nLÝ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n \n\nMỞ\r\n\nĐẦU\n\nTiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2021/UBCK\r\n\nquy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán\r\n\ndo Cục Công nghệ thông tin - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước biên soạn.\n\nTCCS 01:2021/UBCK được xây dựng trên\r\n\ncơ sở tham khảo các bộ tiêu chuẩn quốc gia, các văn bản quy định về hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin và có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các quy định\r\n\nvề ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán như sau:\n\n- TCVN 11930:2017 công nghệ thông tin\r\n\n- các kỹ thuật an toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp\r\n\nđộ;\n\n- TCVN 9250:2012 Trung tâm dữ liệu -\r\n\nyêu cầu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông;\n\n- Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động\r\n\ngiám sát an toàn hệ thống thông tin;\n\n- Thông tư số 134/2017/TT-BTC ngày 19\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trên\r\n\nthị trường chứng khoán.\n\n- Thông tư số 73/2020/TT-BTC ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 134/2017/TT-BTC \r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử\r\n\ntrên thị trường chứng khoán.\n\nLỜI\r\n\nGIỚI THIỆU\n\nTiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2021/UBCK\r\n\nquy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán\r\n\nquy định yêu cầu chi tiết về hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung\r\n\ncấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán, gồm\r\n\ncác nhóm nội dung sau:\n\n- Quy định chung.\n\n- Quy định về hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Quy định về phần mềm và dữ liệu dự\r\n\nphòng.\n\n- Quy định về an toàn bảo mật.\n\n- Quy định về xác thực và nhận dạng\r\n\nthiết bị đặt lệnh\n\n- Quy định về nhân sự quản lý hệ thống\r\n\ncông nghệ thông tin.\n\nHệ thống công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng\r\n\nkhoán phải bảo đảm đáp ứng quy định tại Thông tư 134/2017/TT-BTC ngày\r\n\n19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường\r\n\nchứng khoán (sau đây gọi là Thông tư 134/2017/TT-BTC), Thông tư số\r\n\n73/2020/TT-BTC ngày 07/8/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n134/2017/TT-BTC ngày 19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch\r\n\nđiện tử trên thị trường chứng khoán (sau đây gọi là Thông tư 73/2020/TT-BTC) và\r\n\ncác nội dung hướng dẫn tại tiêu chuẩn này.\n\nChương I.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1.1.1. Quy định này hướng dẫn chi tiết\r\n\nvề tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán.\n\nHoạt động trao đổi thông tin điện tử\r\n\ntrên thị trường chứng khoán và các hoạt động khác liên quan đến giao dịch điện\r\n\ntử trên thị trường chứng khoán được thực hiện theo các quy định tại Thông tư\r\n\n134/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\ngiao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán, Thông tư số 73/2020/TT-BTC ngày\r\n\n07 tháng 8 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n134/2017/TT-BTC và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động\r\n\ntài chính.\n\n1.1.2. Đối tượng áp dụng: công ty chứng\r\n\nkhoán, công ty quản lý quỹ, đại lý phân phối chứng chỉ quỹ và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n1.2. Giải thích\r\n\nthuật ngữ\n\n1.2.1. Hệ thống công nghệ thông\r\n\ntin bao gồm các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống\r\n\nmạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, trang thông tin điện tử để phục\r\n\nvụ giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n1.2.2. Chủ quản hệ thống thông tin\r\n\nphục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến (sau đây gọi tắt là “chủ quản hệ\r\n\nthống thông tin”) là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực\r\n\ntiếp hệ thống thông tin phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến.\n\n1.2.3. Vùng mạng biên là vùng\r\n\nmạng được thiết lập để cung cấp các kết nối hệ thống ra bên ngoài Internet và\r\n\ncác mạng khác.\n\n1.2.4. Vùng DMZ (demilitarized\r\n\nzone) là vùng mạng được thiết lập để đặt các máy chủ công cộng, cho phép\r\n\ntruy cập trực tiếp từ các mạng bên ngoài và mạng Internet.\n\n1.2.5. Vùng mạng nội bộ (LAN -\r\n\nlocal area network) là vùng mạng được thiết lập để cung cấp kết nối mạng\r\n\ncho các máy trạm và các thiết bị đầu cuối và các thiết bị mạng khác của người sử\r\n\ndụng vào hệ thống.\n\n1.2.6. Dự phòng nóng là khả\r\n\nnăng hoạt động thay thế chức năng của thiết bị khi xảy ra sự cố mà không làm\r\n\ngián đoạn hoạt động của hệ thống.\n\n1.2.7. Máy chủ (Server) chuyên\r\n\ndùng là một máy tính được thiết kế cho phép hoạt động 24/7; hỗ trợ dự phòng\r\n\nvà thay nóng bộ cấp nguồn, ổ đĩa cứng được kết nối với một mạng máy tính hoặc\r\n\nInternet, có địa chỉ IP tĩnh, có năng lực xử lý cao và trên đó có thể cài đặt\r\n\ncác phần mềm để phục vụ cho các máy tính khác truy cập để yêu cầu cung cấp các\r\n\ndịch vụ và tài nguyên.\n\n1.2.8. Mã hóa một chiều là\r\n\nphương pháp mã hóa sử dụng hàm băm (Hash function) để biến một chuỗi thông tin\r\n\nthành một chuỗi có độ dài nhất định (chuỗi hash) không thể giải mã.\n\n1.2.9. Thông tin định danh thiết bị\r\n\nđặt lệnh là thông tin gắn với mỗi thiết bị dùng để nhận dạng thiết bị khi\r\n\nthực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n1.2.10. Lần thực hiện giao dịch\r\n\nlà lần nhà đầu tư đăng nhập hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến để thực\r\n\nhiện các lệnh giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n1.2.11. SSL (Secure Sockets Layer)\r\n\nlà tiêu chuẩn công nghệ cho phép thiết lập kết nối được mã hóa an toàn giữa máy\r\n\nchủ web và trình duyệt của người dùng, bảo đảm tính riêng tư và toàn vẹn của dữ\r\n\nliệu được truyền nhận giữa máy chủ web và trình duyệt của người dùng.\n\n1.2.12. Địa chỉ vật lý của thiết bị\r\n\nđặt lệnh (còn gọi là địa chỉ MAC - Media Access Control) là mã duy nhất được\r\n\ngán bởi nhà sản xuất dùng để nhận dạng thiết bị.\n\n1.2.13. Xác thực sinh trắc học\r\n\n(Biometric) là công nghệ sử dụng những thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học\r\n\nriêng của mỗi cá nhân như vân tay, khuôn mặt, mống mắt, tĩnh mạch,... để nhận\r\n\ndiện, xác thực bảo mật.\n\n1.3. Yêu cầu\r\n\nchung đối với hệ thống công nghệ thông tin\n\n1.3.1. Hệ thống công nghệ thông tin bảo\r\n\nđảm đáp ứng được yêu cầu về dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, an ninh bảo mật và lưu\r\n\ntrữ dữ liệu theo quy định tại Thông tư 134/2017/TT-BTC , Thông tư 73/2020/TT-BTC \r\n\nvà phù hợp với quy định khác tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về\r\n\nchứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\n1.3.2. Hệ thống công nghệ thông tin\r\n\nphải được thiết kế có dự phòng; có khả năng phục hồi nhanh chóng khi xảy ra sự\r\n\ncố, sẵn sàng cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán và cung cấp thông tin cho\r\n\nkhách hàng; bảo đảm khả năng mở rộng, nâng cấp trong tương lai và bảo đảm tối\r\n\nưu hoá năng lực xử lý thông tin của mạng máy tính.\n\n1.3.3. Chủ quản hệ thống thông tin\r\n\nban hành quy định về an toàn, an ninh thông tin, xử lý sự cố; quy định về trách\r\n\nnhiệm cập nhật, vá lỗi, khắc phục lỗ hổng bảo mật của hệ thống công nghệ thông tin;\r\n\nxây dựng kế hoạch định kỳ kiểm tra, rà soát về an toàn an ninh thông tin trong\r\n\nquá trình vận hành hệ thống.\n\nChương II.\n\nQUY ĐỊNH VỀ HẠ TẦNG\r\n\nKỸ THUẬT\n\n2.1. Yêu cầu về\r\n\nhạ tầng kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến\n\n2.1.1. Chủ quản hệ thống thông tin phải\r\n\nsử dụng máy chủ chuyên dùng cho hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến. Phần mềm ứng dụng và các dịch\r\n\nvụ liên quan đến hoạt động giao dịch của các nhà đầu tư phải được duy trì hoạt\r\n\nđộng trên các máy chủ. Không sử dụng máy tính cá nhân đóng vai trò máy chủ và\r\n\nkhông sử dụng chung máy chủ của các đơn vị khác.\n\n2.1.2. Hệ thống đường truyền kết nối\r\n\nvới Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam phải có dự\r\n\nphòng nóng.\n\n2.1.3. Máy chủ cài đặt phần mềm giao\r\n\ndịch chứng khoán, máy chủ cơ sở dữ liệu và trang thiết bị công nghệ thông tin\r\n\nchuyên dùng cho hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến phải có dự phòng.\n\n2.2. Yêu cầu đối\r\n\nvới phòng máy chủ\n\n2.2.1. Phòng máy chủ phải được bố trí\r\n\nbảo đảm đủ điều kiện cho các thiết bị hoạt động: đặt ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng\r\n\ntrực tiếp, tránh nguy cơ cháy nổ hoặc nguồn nhiệt cao, tránh nước ngập và bảo đảm\r\n\nan toàn bảo mật.\n\n2.2.2. Phòng máy chủ phải có nội quy\r\n\nvà áp dụng các biện pháp bảo vệ, kiểm soát ra vào, cửa ra vào phải chắc chắn,\r\n\ncó khả năng chống cháy, sử dụng ít nhất hai loại khóa khác nhau (khóa cơ, thẻ,\r\n\nmã số, sinh trắc học); có hệ thống camera giám sát, ghi lại thông tin ra vào phòng\r\n\nmáy chủ và mọi hoạt động tại các khu vực trong phòng máy chủ; hệ thống phải được\r\n\nquản lý tập trung và được theo dõi, giám sát 24/7, có nhật ký kiểm soát vào ra.\r\n\nDữ liệu nhật ký camera phải được lưu trữ tối thiểu một (01) tháng; thiết bị hệ\r\n\nthống phải được đặt trong phòng máy chủ và có tủ bảo vệ (tủ rack), được đặt cố\r\n\nđịnh và gắn nhãn mô tả.\n\n2.2.3. Phòng máy chủ phải lắp đặt hệ\r\n\nthống cảnh báo cháy và chữa cháy tự động, chất chữa cháy là khí không gây ngạt\r\n\ncho nhân viên thao tác hoặc chưa kịp thoát ra, bảo đảm khi chữa cháy không làm\r\n\như hỏng thiết bị lắp đặt bên trong; có các hình thức phát tín hiệu cảnh báo\r\n\ncháy khác nhau (bằng âm thanh, ánh sáng...).\n\n2.2.4. Có hệ thống chống sét trực tiếp\r\n\nvà lan truyền; có hệ thống theo dõi, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm; có hệ thống điều\r\n\nhòa bảo đảm hoạt động liên tục. Hệ thống điều hòa không khí tại phòng máy chủ\r\n\nphải bảo đảm hoạt động liên tục và riêng biệt hoàn toàn với các hệ thống điều\r\n\nhòa khác trong tòa nhà.\n\n2.2.5. Phòng máy chủ không được xây dựng\r\n\ncửa sổ, không được đặt các thiết bị không liên quan đến việc hỗ trợ phòng máy\r\n\nchủ (như hệ thống ống dẫn, hệ thống ống hơi,...) ở trong phòng máy chủ. Không\r\n\nđược chạy ống thoát nước và ống dẫn nước gần hoặc trực tiếp trên thiết bị trong\r\n\nphòng máy chủ.\n\n2.2.6. Ban hành quy định quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng phòng máy chủ.\n\n2.3. Yêu cầu về\r\n\nnguồn điện\n\n2.3.1. Phòng máy chủ có tối thiểu một\r\n\nnguồn điện lưới và một nguồn điện máy phát. Có hệ thống chuyển mạch tự động giữa\r\n\nhai nguồn điện, khi cắt điện lưới, trong thời gian tối đa ba (03) phút máy phát\r\n\nphải tự động khởi động cấp nguồn; Nguồn điện trong phòng máy chủ phải được bảo\r\n\nđảm ổn định, chống quá tải và phải đấu nối qua bộ cấp điện liên tục trực tuyến\r\n\n(UPS online) để cấp nguồn cho thiết bị, bảo đảm khả năng duy trì hoạt động của\r\n\nthiết bị trong thời gian tối thiểu 30 phút.\n\n2.3.2. Nguồn điện dự phòng phải đủ\r\n\ntiêu chuẩn, công suất cho hoạt động bình thường của hệ thống công nghệ thông\r\n\ntin trong thời gian nguồn điện chính có sự cố.\n\nChương III.\n\nQUY ĐỊNH VỀ PHẦN\r\n\nMỀM VÀ DỮ LIỆU DỰ PHÒNG\n\n3.1. Yêu cầu đối\r\n\nvới phần mềm ứng dụng\n\n3.1.1. Phải thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành về bản quyền phần mềm. Giải pháp công nghệ để xây dựng phần\r\n\nmềm ứng dụng phải đáp ứng khả năng nâng cấp mở rộng, có khả năng kiểm soát các\r\n\ntruy cập về thao tác nghiệp vụ trong giao dịch, bảo đảm thực hiện đúng quy\r\n\ntrình. Phải có khả năng tự động kiểm tra dữ liệu nhập vào ứng dụng, bảo đảm dữ\r\n\nliệu được nhập vào chính xác và hợp lệ; có khả năng lưu vết các giao dịch và\r\n\ncác tương tác của người dùng.\n\n3.1.2. Trước khi đưa vào sử dụng phải\r\n\nđược đặt tên, thuyết minh rõ xuất xứ, tính năng kỹ thuật và có tài liệu hướng dẫn\r\n\ncụ thể kèm theo như: phân tích thiết kế hệ thống, tài liệu yêu cầu người sử dụng,\r\n\nhướng dẫn sử dụng.\n\n3.1.3. Hệ thống phần mềm giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến phải có tính năng giám sát người sử dụng như: tài khoản và thời\r\n\ngian truy cập vào hệ thống (giây:phút:giờ, ngày/tháng/năm); tài khoản và thời\r\n\ngian tạo ra dữ liệu, thời gian sửa dữ liệu cuối cùng, thông tin đăng nhập (tên\r\n\ntài khoản và thời gian đăng nhập/đăng xuất, các thao tác thực hiện trong thời\r\n\ngian đó), thông tin định danh thiết bị đặt lệnh.\n\n3.1.4. Kiểm soát sự thay đổi của\r\n\nphiên bản phần mềm, quy trình vận hành; ghi chép lại các thay đổi, lập kế hoạch,\r\n\nthực hiện kiểm tra, thử nghiệm sự thay đổi, báo cáo kết quả và phải được phê\r\n\nduyệt của người có thẩm quyền trước khi áp dụng chính thức.\n\n3.2. Yêu cầu về\r\n\nlưu trữ và cung cấp dữ liệu cho cơ quan chức năng\n\n3.2.1. Dữ liệu giao dịch chứng khoán\r\n\nphải được lưu trữ tối thiểu mười (10) năm, bảo đảm giá trị pháp lý trong quá\r\n\ntrình lưu trữ và bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n15 Luật giao dịch điện tử.\n\n3.2.2. Dữ liệu giao dịch chứng khoán\r\n\nphải bảo đảm truy cập được, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.\n\n3.2.3. Trong trường hợp cần thiết,\r\n\nkhi có yêu cầu của cơ quan chức năng, chủ quản hệ thống thông tin phải cung cấp\r\n\nđầy đủ, kịp thời dữ liệu giao dịch chứng khoán.\n\n3.3. Yêu cầu về\r\n\nsao lưu, phục hồi dữ liệu\n\n3.3.1. Chủ quản hệ thống thông tin có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng, triển khai và thực hiện nghiêm túc các quy trình về sao\r\n\nlưu, dự phòng, phục hồi hệ thống thông tin, dữ liệu, tệp cấu hình thiết bị; tổ\r\n\nchức thực hiện phục hồi dữ liệu khi cần thiết cho hệ thống công nghệ thông tin.\n\n3.3.2. Phải lập danh sách các dữ liệu,\r\n\nphần mềm, tập tin cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, thông\r\n\ntin nghiệp vụ, các file ghi âm đặt lệnh cần được sao lưu, có phân loại theo mức\r\n\nđộ quan trọng, thời gian lưu trữ, thời gian sao lưu, phương pháp sao lưu và thời\r\n\ngian kiểm tra phục hồi hệ thống từ dữ liệu sao lưu.\n\n3.3.3. Dữ liệu của hệ thống giao dịch\r\n\nchứng khoán trực tuyến phải được sao lưu ra phương tiện lưu trữ ngoài (như băng\r\n\ntừ, đĩa cứng, đĩa quang hoặc phương tiện lưu trữ khác) và phương tiện lưu trữ\r\n\nphải được bảo quản tách rời với khu vực sao lưu. Dữ liệu lưu trên các thiết bị\r\n\nlưu trữ phải được bảo vệ vật lý trong môi trường bảo mật và bảo đảm khôi phục\r\n\nthông tin, dữ liệu trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi phát sinh sự cố.\n\n3.3.4. Cần tách biệt giữa sao lưu dữ\r\n\nliệu và sao lưu ứng dụng. Mọi ứng dụng được cài đặt hoặc xóa bỏ khỏi hệ thống\r\n\nthông tin đều cần được sao lưu vào hệ thống dự phòng, tách biệt khỏi hệ thống\r\n\nsao lưu dữ liệu. Dữ liệu phải được kiểm soát và đối chiếu sau khi sao lưu.\n\n3.3.5. Việc sao lưu và phục hồi trang\r\n\nthông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau: Trang thông tin điện tử phải được\r\n\nsao lưu toàn bộ, bao gồm cả phần mềm và cơ sở dữ liệu lưu nội dung thông tin.\r\n\nTrong trường hợp gặp sự cố, trang thông tin điện tử phải được phục hồi trong thời\r\n\ngian không quá hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi xảy ra sự cố.\n\nChương IV.\n\nQUY ĐỊNH VỀ AN\r\n\nTOÀN BẢO MẬT\n\n4.1. Yêu cầu về\r\n\nhệ thống máy chủ và hạ tầng mạng\n\n4.1.1. Sử dụng giải pháp phát hiện,\r\n\nngăn chặn xâm nhập và ngăn chặn tấn công trực tiếp vào các thông tin quan trọng\r\n\ncủa hệ thống.\n\n4.1.2. Hệ thống dịch vụ giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến được giám sát chặt chẽ; có khả năng phát hiện, cảnh báo về:\r\n\nCác giao dịch đáng ngờ, gian lận dựa vào việc xác định thời gian, tần suất giao\r\n\ndịch, khối lượng giao dịch, số lần xác thực sai quy định và các dấu hiệu bất\r\n\nthường khác; hoạt động bất thường của hệ thống; Các cuộc tấn công từ chối dịch\r\n\nvụ (DoS - Denial of Service), tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS -\r\n\nDistributed Denial of Service).\n\n4.1.3. Sử dụng phần mềm chống virus,\r\n\nphần mềm chống phần mềm gián điệp trên tất cả các máy chủ, máy trạm và tại cổng\r\n\nkết nối với các mạng bên ngoài bao gồm cả các cổng kết nối tới các đối tác và\r\n\nInternet. Các phần mềm này phải có bản quyền, có nguồn gốc rõ ràng. Định kỳ cập\r\n\nnhật các bản vá lỗi phù hợp với hệ điều hành máy chủ, máy trạm, tường lửa, hệ\r\n\nthống ngăn chặn xâm nhập (IPS - Intrusion Prevention Systems) và các phần mềm hệ\r\n\nthống khác.\n\n4.1.4. Sử dụng các giải pháp như: mạng\r\n\nriêng ảo, mã hóa các dữ liệu trên đường truyền, kiểm soát truy cập web nhằm giảm\r\n\nthiểu các nguy cơ mất an toàn cho các máy trạm khi truy cập web, ngăn chặn thư\r\n\nrác, tường lửa cho ứng dụng web. Việc truy cập hệ thống phải được phân quyền đến\r\n\ntừng bộ phận, cá nhân sử dụng để bảo vệ các lớp thông tin khác nhau. Các máy chủ\r\n\nphải được cài đặt, cấu hình để hệ thống có thể lưu vết mọi xâm nhập.\n\n4.1.5. Hệ thống mạng của các tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải được thiết lập tối thiểu\r\n\ngồm các phân vùng: vùng mạng nội bộ, vùng mạng biên, vùng DMZ.\n\n4.1.6. Các phân vùng mạng phải có\r\n\nchính sách bảo mật cho từng vùng.\n\n4.1.7. Chủ quản hệ thống thông tin phải\r\n\ncó các biện pháp bảo đảm chỉ nhân sự được giao quản trị hệ thống có thể tiếp cận\r\n\nvà vận hành các máy tính thực hiện công tác quản trị hệ thống; các máy tính thực\r\n\nhiện công tác quản trị hệ thống không được kết nối Internet.\n\n4.1.8. Các máy trạm, đặc biệt là các\r\n\nmáy tính trang bị cho cán bộ nghiệp vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán phải\r\n\ncó biện pháp an toàn bảo mật: niêm phong thùng máy và các cổng kết nối ngoại\r\n\nvi, cài đặt mật khẩu cho máy tính, thực hiện thu hồi quyền truy cập khi cán bộ\r\n\nchấm dứt hoặc thay đổi công việc.\n\n4.1.9. Chủ quản hệ thống thông tin phải\r\n\nquy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các đối tượng tham gia quản\r\n\nlý, sử dụng hệ thống công nghệ thông tin và dịch vụ cung cấp.\n\n4.1.10. Xây dựng danh mục và xác định\r\n\nmức độ quan trọng của dữ liệu, trên cơ sở đó áp dụng các chính sách, giải pháp\r\n\nan ninh bảo mật phù hợp với mức độ quan trọng của từng loại dữ liệu.\n\n4.1.11. Chủ quản hệ thống thông tin\r\n\nphải ký hợp đồng với các tổ chức được thuê thực hiện nâng cấp, bảo trì, sửa lỗi\r\n\nphần mềm, trong đó quy định chi tiết các nội dung công việc, dữ liệu, quy định\r\n\nrõ trách nhiệm của các bên liên quan. Bảo đảm an toàn bảo mật thông tin, dữ liệu\r\n\ncủa hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty và thông tin, dữ liệu\r\n\ncủa nhà đầu tư.\n\n4.2. Yêu cầu đối\r\n\nvới phần mềm ứng dụng\n\n4.2.1. Phần mềm ứng dụng phải bảo đảm\r\n\ncó khả năng phân quyền theo chức năng đến từng người sử dụng. Mỗi người sử dụng\r\n\nđược phân định rõ ràng về nhiệm vụ và quyền hạn. Người không được phân quyền\r\n\nkhông thể truy cập vào công việc của người khác. Thiết lập cấu hình ứng dụng để\r\n\nxác thực người sử dụng khi truy cập, quản trị, cấu hình ứng dụng.\n\n4.2.2. Các phần mềm ứng dụng có chức\r\n\nnăng giao dịch qua Internet phải có cơ chế xác thực người sử dụng và mã hóa dữ\r\n\nliệu trên đường truyền.\n\n4.2.3. Khi cung cấp phần mềm ứng dụng\r\n\ngiao dịch chứng khoán trực tuyến trên Internet phải áp dụng các biện pháp bảo đảm\r\n\ntính toàn vẹn của phần mềm.\n\n4.2.4. Mật khẩu người sử dụng khi lưu\r\n\ntrữ phải được mã hóa một chiều. Nghiêm cấm trao đổi mật khẩu người sử dụng dưới\r\n\ndạng văn bản không mã hóa (clear text), trừ trường hợp cung cấp trực tiếp cho\r\n\nkhách hàng khi khách hàng đến làm thủ tục cấp mới hoặc cấp lại mật khẩu.\n\n4.2.5. Phần mềm ứng dụng phải có các\r\n\ncơ chế:\n\n- Yêu cầu người sử dụng thay đổi mật\r\n\nkhẩu lần đầu tiên đăng nhập và định kỳ thay đổi;\n\n- Thiết lập quy tắc đặt mật khẩu theo\r\n\nsố lượng ký tự, loại ký tự; thiết lập thời gian yêu cầu thay đổi mật khẩu;\n\n- Hạn chế số lần đăng nhập sai, có cơ\r\n\nchế cảnh báo và tạm thời khóa tài khoản người dùng nếu đăng nhập sai thông tin\r\n\nnhiều lần;\n\n- Phần mềm giao dịch chứng khoán trực\r\n\ntuyến phải được thiết lập thời gian cho mỗi lần thực hiện giao dịch và thiết lập\r\n\nkhoảng thời gian khách hàng không thao tác trên hệ thống để kích hoạt tính năng\r\n\nthoát (logout) khỏi hệ thống.\n\n4.3. Yêu cầu đối\r\n\nvới trang thông tin điện tử\n\n4.3.1. Hệ thống máy chủ của trang\r\n\nthông tin điện tử phải được trang bị giải pháp giám sát việc thay đổi quyền điều\r\n\nkhiển, giám sát sự thay đổi nội dung của trang thông tin điện tử.\n\n4.3.2. Đối với những trang thông tin\r\n\nđiện tử thực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến, phần nội dung giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến phải được tách riêng và đặt trên máy chủ riêng biệt. Các thông\r\n\ntin giao dịch, tài khoản và mật khẩu phải được mã hoá, bảo đảm bí mật cho khách\r\n\nhàng.\n\n4.3.3. Trang thông tin điện tử phải\r\n\nđược xác thực sử dụng chứng thư số SSL, phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ\r\n\nnhằm ngăn chặn, chống sửa đổi trái phép, chống giả mạo.\n\nChương V.\n\nQUY ĐỊNH VỀ XÁC\r\n\nTHỰC VÀ NHẬN DẠNG THIẾT BỊ ĐẶT LỆNH\n\n5.1. Yêu cầu về sử\r\n\ndụng chữ ký số và xác thực giao dịch\n\n5.1.1. Khuyến khích nhà đầu tư lựa chọn\r\n\nsử dụng chứng thư số, chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký\r\n\nsố công cộng khi thực hiện lệnh giao dịch chứng khoán trực tuyến.\n\n5.1.2. Hệ thống phần mềm giao dịch chứng\r\n\nkhoán trực tuyến phải tích hợp giải pháp sử dụng chứng thư số, chữ ký số để nhà\r\n\nđầu tư xác thực danh tính và ký phiếu lệnh điện tử khi lựa chọn giải pháp này để\r\n\nthực hiện giao dịch.\n\n5.1.3. Chủ quản hệ thống thông tin có\r\n\nthể tích hợp các giải pháp xác thực khác có độ an toàn tối thiểu phải tương\r\n\nđương giải pháp xác thực hai yếu tố trở lên (OTP, thẻ ma trận, sinh trắc học...).\r\n\nTrường hợp sử dụng dịch vụ của bên thứ ba (đơn vị cung cấp giải pháp xác thực),\r\n\nphải có tối thiểu một yếu tố xác thực do chủ quản hệ thống thông tin quản lý.\n\n5.1.4. Cơ chế xác thực theo lần thực\r\n\nhiện giao dịch:\n\n- Trong mỗi lần thực hiện giao dịch,\r\n\nnhà đầu tư có thể thực hiện nhiều lệnh giao dịch; nhà đầu tư phải xác thực khi\r\n\nthực hiện lệnh giao dịch đầu tiên, không bắt buộc xác thực khi thực hiện các lệnh\r\n\ntiếp theo. Lần giao dịch kết thúc nếu sau một khoảng thời gian (do chủ quản hệ\r\n\nthống thông tin thiết lập) mà nhà đầu tư không tiếp tục thực hiện lệnh giao dịch.\n\n- Thông tin xác thực của mỗi lần thực\r\n\nhiện giao dịch phải được gắn với tất cả các phiếu lệnh điện tử được khởi tạo\r\n\ntrong lần thực hiện giao dịch đó, bảo đảm phù hợp với nội dung quy định về phiếu\r\n\nlệnh điện tử tại Thông tư 134/2017/TT-BTC và Thông tư 73/2020/TT-BTC .\n\n5.2. Yêu cầu về\r\n\nnhận dạng thiết bị đặt lệnh\n\nHệ thống có thể truy cập các thông\r\n\ntin định danh thiết bị đặt lệnh như sau:\n\n5.2.1. Đối với ứng dụng trên thiết bị\r\n\ndi động hoặc trên máy tính:\n\n- Ứng dụng trên thiết bị di động có\r\n\nthể truy cập thông tin như: Số IMEI, số Serial, WLAN MAC, số Android ID hoặc\r\n\nthông tin định danh duy nhất khác của thiết bị.\n\n- Ứng dụng chạy trực tiếp trên máy\r\n\ntính với các hệ điều hành (Linux, Windows, MacOS,...) có thể truy cập thông tin\r\n\nđịa chỉ MAC hoặc thông tin định danh thiết bị khác thông qua các API\r\n\n(Application Programming Interface) của hệ điều hành.\n\n5.2.2. Đối với trình duyệt (cho thiết\r\n\nbị di động hoặc máy tính): Xây dựng công cụ mở rộng cho phép truy xuất thông\r\n\ntin nhận dạng thiết bị thông qua các API (ví dụ: plugin,...) để người dùng cài\r\n\nđặt lên trình duyệt khi có nhu cầu đặt lệnh qua website.\n\nChương VI.\n\nQUY ĐỊNH VỀ NHÂN\r\n\nSỰ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n6.1. Nhân sự quản lý hệ thống công\r\n\nnghệ thông tin phải có lý lịch rõ ràng, trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí\r\n\ncông việc được phân công. Chủ quản hệ thống thông tin phải có chính sách thẩm\r\n\ntra, xác minh lý lịch của cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật vận hành, chịu\r\n\ntrách nhiệm tại các vị trí quan trọng của hệ thống thông tin như: Quản trị hệ\r\n\nthống, quản trị hệ thống an ninh bảo mật, vận hành hệ thống, quản trị cơ sở dữ\r\n\nliệu.\n\n6.2. Hợp đồng tuyển dụng cán bộ công\r\n\nnghệ thông tin phải bao gồm cam kết bảo mật thông tin. Cam kết này phải bao gồm\r\n\ncác điều khoản về trách nhiệm bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin trong\r\n\nvà sau khi làm việc tại vị trí công việc được giao; điều khoản xử lý vi phạm và\r\n\ntrách nhiệm bồi thường do vi phạm các quy định về an toàn bảo mật hệ thống công\r\n\nnghệ thông tin của cán bộ được tuyển dụng trong và sau khi làm việc tại vị trí\r\n\ncông việc được giao.\n\n6.3. Khi cán bộ, nhân viên công nghệ\r\n\nthông tin chấm dứt hoặc thay đổi vị trí công việc, phải có biên bản bàn giao\r\n\ntài sản công nghệ thông tin; thu hồi quyền truy cập hệ thống thông tin của cán\r\n\nbộ, nhân viên nghỉ việc hoặc thay đổi quyền truy cập hệ thống công nghệ thông\r\n\ntin của cán bộ, nhân viên phù hợp với công việc được thay đổi.\n\n6.4. Chủ quản hệ thống thông tin thực\r\n\nhiện phổ biến và cập nhật các quy định về an toàn bảo mật công nghệ thông tin\r\n\ncho cán bộ, nhân viên tại đơn vị. Yêu cầu và kiểm tra việc thi hành các quy định\r\n\nvề an toàn, bảo mật công nghệ thông tin của cá nhân, tổ chức thuộc đơn vị tối\r\n\nthiểu một (01) năm một (01) lần.\n\n6.5. Những công việc quan trọng như cấu\r\n\nhình hệ thống an ninh mạng, thay đổi tham số hệ điều hành, cài đặt thiết bị tường\r\n\nlửa, thiết bị phát hiện và ngăn chặn xâm nhập phải được thực hiện bởi ít nhất\r\n\nhai người hoặc phải có người giám sát./.\n\n ", + "id": 100449 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10045.json b/contexts/context_10045.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df95dd4af18b3db19b1b5bc1d9c35a42029b3c7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10045.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1365-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Bac-Ninh-395292.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1365-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-Bac-Ninh-395292", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1365/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 16 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Tờ trình số 990/TTr-SNN ngày 03/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc\r\n\nNinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giám đốc Trung tâm hành chính công tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUBND tỉnh: CVP, các PCVP UBND tỉnh; Cổng TTĐT, Công báo, NN-TN;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến\r\n\n Nhường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1365/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực an toàn thực phẩm\n\n1\n\nBNI-289418\n\nThủ tục cấp\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong\r\n\n sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng trọt\n\n- Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND\r\n\n tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc\r\n\n Ninh.\n\n- Quyết định 21/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/8/2018 của UBND tỉnh về việc Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước\r\n\n về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n\n\n2\n\nBNI-289419\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điểu kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, sơ chế sản phẩm trồng\r\n\n trọt\n\n- Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND\r\n\n tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý An toàn thực phẩm tỉnh\r\n\n Bắc Ninh.\n\n- Quyết định 21/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/8/2018 của UBND tỉnh về việc Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước\r\n\n về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n\n\n", + "id": 10045 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100450.json b/contexts/context_100450.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdf1c48513d6f32b67ac904f786d280e1c802b4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100450.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1615-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-De-cuong-du-toan-kinh-phi-xay-dung-147132.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1615-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-De-cuong-du-toan-kinh-phi-xay-dung-147132", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1615/QĐ-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 31 tháng 08 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY\r\n\nDỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNhà ở ngày 29/11/2005; Luật số 34/2009/QH2 về sửa đổi, bổ sung điều 26 của Luật\r\n\nNhà ở;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nphê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030;\n\nCăn cứ\r\n\nvăn bản số 413/BXD-QLN ngày 20/3/2012 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển nhà ở đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 66/TTr-SXD ngày 18/5/2012 về việc đề nghị\r\n\nphê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở tỉnh\r\n\nHưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê\r\n\nduyệt Đề cương và dự toán kinh phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở tỉnh\r\n\nHưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Tên đề\r\n\ncương: Chương trình phát triển\r\n\nnhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\n2.\r\n\nMục tiêu xây dựng Chương trình.\n\n2.1. Xác định các chỉ tiêu\r\n\nphát triển nhà ở đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 để đưa vào chiến lược\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên cho từng giai đoạn;\n\n2.2. Làm cơ sở để chỉ đạo\r\n\ncông tác phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân; đồng thời phát\r\n\ntriển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng văn minh, hiện đại và giữ gìn bản\r\n\nsắc địa phương; thu hút các nguồn vốn đầu tư để phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh.\n\n2.3. Dự báo nhu cầu và\r\n\nnghiên cứu giải quyết nhu cầu nhà ở của người dân trong tỉnh, đặc biệt là nhu cầu\r\n\nnhà ở của các nhóm đối tượng chính sách xã hội gặp khó khăn về nhà ở, như: Người\r\n\ncó công với cách mạng; người nghèo khu vực nông thôn; người thu nhập thấp tại\r\n\nđô thị; cán bộ, công chức, viên chức, nhân sỹ, trí thức, văn nghệ sỹ; sỹ quan,\r\n\nquân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; công nhân lao động tại\r\n\ncác khu công nghiệp; sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp và dạy nghề và các đối tượng chính sách xã hội đặc biệt khó khăn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cho từng giai đoạn, làm cơ sở lập kế hoạch phát triển phù hợp.\n\n2.4. Dự báo quỹ đất cần\r\n\nthiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh.\n\n2.5. Thúc đẩy sự phát triển\r\n\nlành mạnh của thị trường bất động sản, nhà ở trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Nhiệm vụ xây dựng\r\n\nChương trình:\n\n- Điều tra, khảo sát thu\r\n\nthập tài liệu, số liệu hiện trạng quản lý, phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên;\n\n- Phân tích, đánh giá thực\r\n\ntrạng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (phân tích, đánh giá thực trạng,\r\n\nnguyên nhân);\n\n- Xác định cơ sở khoa học,\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch phát triển nhà ở là một trong những chỉ tiêu cơ bản phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh. Xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở hàng năm và từng\r\n\nthời kỳ được xây dựng phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở Quốc gia đến năm\r\n\n2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phù hợp với\r\n\nđiều kiện phát triển Kinh tế - xã hội và đặc điểm của địa phương;\n\n- Nghiên cứu đề xuất cơ chế,\r\n\nchính sách về quản lý và phát triển nhà ở để trình UBND tỉnh ban hành theo thẩm\r\n\nquyền phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở;\n\n- Đề xuất các giải pháp\r\n\nphát triển nhà ở đảm bảo phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ\r\n\nnghĩa, hình thành và phát triển thị trường bất động sản nhà ở, đồng thời có\r\n\nchính sách hỗ trợ về nhà ở thích hợp với các đối tượng chính sách xã hội.\n\n4. Nội dung chủ yếu của\r\n\nchương trình:\n\n4.1.\r\n\nMở đầu:\n\nPhân tích sự cần thiết phải\r\n\nxây dựng Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng\r\n\nđến 2030.\n\n4.2. Khái quát về điều kiện\r\n\ntự nhiên và tình hình Kinh tế-xã hội của tỉnh:\n\n- Điều kiện tự nhiên;\n\n- Đặc điểm kinh tế - xã hội;\n\n- Vị trí, vai trò của tỉnh\r\n\nHưng Yên đối với khu vực, đất nước.\n\n4.3. Đánh giá thực trạng\r\n\nnhà ở khu vực đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\n4.3.1. Thực trạng:\n\n- Đánh giá thực trạng nhà ở\r\n\nđô thị, nông thôn tỉnh Hưng Yên (diện\r\n\ntích, kiến trúc, chất lượng...); thực trạng\r\n\nvề phân bố dân cư và nhà ở;\n\n- Đánh giá thực trạng về hạ tầng xã hội (Y tế, Giáo dục, Trung tâm văn hóa, khu vui chơi\r\n\ngiải trí, chợ...);\n\n- Đánh giá thực trạng về hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, môi trường đô thị (cấp nước, thoát nước, điện chiếu sáng, vệ\r\n\nsinh môi trường, giao thông, môi trường đô thị...);\n\n- Đánh giá thực trạng nhà ở\r\n\ncủa các nhóm đối tượng chính sách xã hội (người thu nhập thấp, hộ nghèo, hộ\r\n\nchính sách, công nhân, sinh viên...);\n\n- Đánh giá thực trạng nhà ở\r\n\nthương mại, nhà ở công vụ;\n\n- Đánh giá thực trạng về\r\n\ncông tác phát triển nhà ở, công tác quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch;\n\n- Đánh giá thực trạng công\r\n\ntác quản lý nhà ở;\n\n- Đánh giá thực trạng về\r\n\nthị trường bất động sản là nhà ở;\n\n- Đánh giá thực trạng các\r\n\nvấn đề xã hội về nhà ở (lối sống, phong tục tập quán);\n\n4.3.2. Thực trạng công tác\r\n\nphát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:\n\n- Tình hình phát triển nhà\r\n\nở hàng năm của tỉnh;\n\n- Quy mô, chất lượng nhà ở (sau mỗi vấn đề, cần có số liệu thực trạng, phân\r\n\ntích nguyên nhân, đánh giá ưu, khuyết điểm)\n\n4.3.3. Thực trạng công tác\r\n\nquản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:\n\n- Vấn đề quản lý xây dựng\r\n\nnhà ở theo quy hoạch, công tác cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng nhà ở do\r\n\ndân tự xây dựng;\n\n- Tình hình cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong công tác này;\n\n- Tổ chức bộ máy quản lý\r\n\nnhà nước về nhà ở trên địa bàn;\n\n- Các quy định về quản lý\r\n\nnhà ở.\n\n4.3.4. Thực trạng thị trường\r\n\nbất động sản là nhà ở:\n\n- Giá nhà ở, đất ở (cao nhất,\r\n\ntrung bình, thấp nhất);\n\n- Tình hình giao dịch về\r\n\nnhà ở;\n\n- Thực trạng các tổ chức\r\n\nkinh doanh, dịch vụ môi giới, tư vấn, công chứng, dịch vụ công về nhà ở trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4.3.5. Kết luận, đánh giá\r\n\nchung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hưng Yên:\n\n- Về ưu điểm;\n\n- Về những tồn tại;\n\n- Nguyên nhân của những tồn\r\n\ntại (khách quan, chủ quan).\n\n4.4. Xác định nhu cầu về nhà ở tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 và định hướng\r\n\nđến năm 2030.\n\n4.4.1. Căn cứ tính toán;\n\n4.4.2. Nhu cầu chung về\r\n\nnhà ở (đô thị, nông thôn):\n\n- Số lượng nhà ở cần xây mới;\n\n- Số lượng nhà ở cần nâng\r\n\ncấp, sửa chữa, cải tạo;\n\n4.4.3. Nhu cầu về nhà ở\r\n\nthương mại;\n\n4.4.4. Nhu cầu nhà ở công\r\n\nvụ;\n\n4.4.5. Nhu cầu nhà ở cho\r\n\ncác nhóm đối tượng chính sách xã hội gặp khó khăn về nhà ở:\n\n- Nhu cầu nhà ở của người\r\n\ncó công với cách mạng;\n\n- Nhu cầu nhà ở của các hộ\r\n\nnghèo khu vực nông thôn;\n\n- Nhu cầu nhà ở của người\r\n\nthu nhập thấp tại khu vực đô thị;\n\n- Nhu cầu nhà ở của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, nhân sỹ, trí thức, văn nghệ sĩ;\n\n- Nhu cầu nhà ở của sỹ\r\n\nquan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;\n\n- Nhu cầu nhà ở công nhân\r\n\ntại các khu công nghiệp;\n\n- Nhu cầu nhà ở cho sinh\r\n\nviên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;\n\n- Nhu cầu nhà ở của đối tượng\r\n\nchính sách xã hội đặc biệt khó khăn (người tàn tật, người già cô đơn, người nhiễm\r\n\nchất độc da cam...).\n\n- Nhu cầu nhà ở tái định\r\n\ncư;\n\n- Nhu cầu về quỹ đất xây dựng\r\n\nnhà ở;\n\n- Chất lượng nhà ở;\n\n- Dự báo nhu cầu vốn xây dựng\r\n\nnhà ở;\n\n- Dự báo nhu cầu phát triển\r\n\nnhà ở theo dự án.\n\nGhi chú:\r\n\nCác dự báo nhu cầu nhà ở đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\n4.5. Phương hướng phát triển\r\n\nnhà ở trên địa bàn tỉnh.\n\n- Quan điểm phát triển nhà\r\n\nở;\n\n- Nguyên tắc phát triển\r\n\nnhà ở;\n\n- Mục tiêu phát triển nhà ở\r\n\nđến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\n- Các chỉ tiêu về nhà ở cần\r\n\nđạt đến năm 2020 và định hướng đến 2030:\n\n+ Chỉ tiêu về diện tích\r\n\nnhà ở bình quân/ người;\n\n+ Chỉ tiêu về chất lượng\r\n\nnhà ở, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội;\n\n+ Chỉ tiêu về giải quyết\r\n\nnhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội (hộ chính sách, hộ nghèo, hộ thu nhập\r\n\nthấp..);\n\n- Định hướng phát triển\r\n\nnhà ở giai đoạn 2012-2020 và đến năm 2030:\n\n+ Phương hướng chung;\n\n+ Phương hướng cụ thể tại\r\n\nmột số đô thị, khu vực nông thôn chủ yếu.\n\n4.6. Các giải pháp cơ bản\r\n\nđể thực hiện chương trình phát triển nhà ở tỉnh Hưng Yên:\n\n- Giải pháp về chính sách\r\n\nđất đai;\n\n- Giải pháp về quy hoạch -\r\n\nkiến trúc;\n\n- Giải pháp về chính sách\r\n\ntài chính - tín dụng và thuế;\n\n- Giải pháp về chính sách\r\n\nphát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở;\n\n- Giải pháp về khoa học,\r\n\ncông nghệ;\n\n- Giải pháp về cải cách thủ\r\n\ntục hành chính;\n\n- Giải pháp về hoàn thiện\r\n\ncơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở;\n\n- Các giải pháp khác.\n\n4.7. Hiệu quả Kinh tế-Xã hội\r\n\ncủa Chương trình:\n\n- Giải quyết nhu cầu về\r\n\nnhà ở cho các đối tượng xã hội cùng với chỉnh trang, phát triển đô thị, nông\r\n\nthôn mới;\n\n- Kích cầu sản xuất, phát\r\n\ntriển thị trường bất động sản;\n\n- Huy động mọi nguồn lực về\r\n\nvốn, đất đai cho phát triển nhà ở;\n\n- Góp phần hoàn thiện cơ cấu\r\n\nkinh tế thị trường;\n\n- Góp phần kiện toàn bộ\r\n\nmáy quản lý nhà nước.\n\n- Các sản phẩm chủ yếu của\r\n\nChương trình phát triển nhà ở:\n\n4.8. Tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình:\n\n- Trong chỉ đạo thực hiện\r\n\nphải coi trọng các chỉ tiêu phát triển nhà ở là một trong những chỉ tiêu cơ bản\r\n\ntrong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ\r\n\nmáy, phân công trách nhiệm cụ thể:\n\n+ Trách nhiệm của UBND các\r\n\ncấp;\n\n+ Trách nhiệm của các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan của tỉnh;\n\n- Sơ kết, tổng kết; điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Chương trình khi cần thiết.\n\n4.9.\r\n\nKết luận và kiến nghị\n\n5. Tổ chức thực hiện và tiến\r\n\nđộ xây dựng chương trình.\n\n5.1. Tổ chức thực hiện xây\r\n\ndựng chương trình:\n\n- Cơ quan phê duyệt: UBND\r\n\ntỉnh Hưng Yên.\n\n- Chủ đầu tư: Sở Xây dựng\r\n\ntỉnh Hưng Yên.\n\n- Cơ quan xây dựng Chương\r\n\ntrình: Lựa chọn đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện:\r\n\nCác Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố.\n\n5.2. Tiến độ xây dựng\r\n\nChương trình: Hoàn thành, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 30/11/2012.\n\n6. Dự toán kinh phí (tạm tính):\r\n\n775.580.000 đồng.\n\n(Bảy trăm\r\n\nbảy mươi lăm triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng).\n\n7.\r\n\nNguồn vốn thực hiện: Ngân sách nhà nước\n\nĐiều\r\n\n2. Chủ\r\n\nđầu tư và các ngành liên quan tổ chức triển khai, thực hiện xây dựng chương\r\n\ntrình phát triển nhà ở tỉnh\r\n\nHưng Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo các nội dung được phê duyệt\r\n\ntại Điều 1 quyết định này. Quản lý chi phí lập đề án theo đúng quy định hiện\r\n\nhành của nhà nước và của tỉnh\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý các khu\r\n\ncông nghiệp; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ đầu\r\n\ntư, các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3.\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP;\r\n\n - Lưu: VT, CV XDCB;\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Ngọc\n\n\n\n", + "id": 100450 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100451.json b/contexts/context_100451.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c529243d1315f814beda4629f2de9f8510fb12e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100451.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-07-2005-TT-NHNN-huong-dan-cho-vay-ho-tro-giet-mo-tap-trung-che-bien-san-pham-gia-cam-theo-1318-2005-QD-TTg-7238.aspx", + "name": "Thong-tu-07-2005-TT-NHNN-huong-dan-cho-vay-ho-tro-giet-mo-tap-trung-che-bien-san-pham-gia-cam-theo-1", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 07/2005/TT-NHNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2005 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN CHO VAY HỖ TRỢ GIẾT MỔ TẬP TRUNG, CHẾ BIẾN SẢN PHẨM\r\n\nGIA CẦM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1318/2005/QĐ-TTG NGÀY 13/12/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\nPHỦ\n\nCăn cứ khoản 3, Điều 2 Quyết định số\r\n\n1318/2005/QĐ-TTg ngày 13/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ giết mổ\r\n\ntập trung, chế biến sản phẩm gia cầm. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các\r\n\nNgân hàng thương mại Nhà nước cho vay hỗ trợ với các cơ sở giết mổ tập trung,\r\n\nchế biến sản phẩm gia cầm như sau:\n\n1. Các Ngân hàng thương mại Nhà\r\n\nnước có trách nhiệm cân đối đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu thu mua, giết mổ, chế\r\n\nbiến sản phẩm gia cầm cho các cơ sở giết mổ tập trung, chế biến sản phẩm gia cầm\r\n\nđược Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương chỉ định để giúp người chăn nuôi tiêu thụ nhanh sản phẩm,\r\n\ngiảm bớt khó khăn do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\n2.1. Các cơ sở giết mổ tập trung, chế biến sản\r\n\nphẩm gia cầm được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (cơ sở trực thuộc Bộ)\r\n\nhoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cơ sở trực thuộc tỉnh)\r\n\nchỉ định.\n\n2.2. Các cơ sở giết mổ tập trung, chế biến sản\r\n\nphẩm gia cầm theo quy định tại điểm 2.1 Thông tư này phải có đủ các điều kiện:\n\n- Đảm bảo các điều kiện về vệ sinh thú y, vệ\r\n\nsinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.\n\n- Các Ngân hàng thương mại Nhà nước chỉ cho vay\r\n\nđối với các sản phẩm gia cầm thu mua để giết mổ, chế biến đã được kiểm định\r\n\nkhông nhiễm bệnh trên cơ sở xác nhận của cơ quan thú y có thẩm quyền.\n\n3. Mức cho vay, thời hạn cho\r\n\nvay, lãi suất cho vay:\n\n3.1. Đối với gia cầm giết mổ tiêu thụ tươi; giết\r\n\nmổ cấp đông thịt gia cầm: Mức vay 15.000.000 đ/tấn sản phẩm (mười lăm triệu đồng/tấn\r\n\nsản phẩm), thời hạn cho vay 3 tháng, lãi suất 0%.\n\n3.2. Đối với chế biến sản phẩm thịt gia cầm đóng\r\n\nhộp: Mức vay 20.000.000 đ/tấn sản phẩm (hai mươi triệu đồng/tấn sản phẩm), thời\r\n\nhạn cho vay 6 tháng, lãi suất 0%.\n\n3.3. Thời hạn hiệu lực: \n\n- Đối với thuỷ cầm (vịt, ngan, ngỗng), các Ngân\r\n\nhàng thương mại Nhà nước thực hiện cho vay kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực\r\n\nđến hết ngày 31/1/2006.\n\n- Đối với gà, các Ngân hàng thương mại Nhà nước\r\n\nthực hiện cho vay kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/3/2006.\n\n4. Các Ngân hàng thương mại Nhà\r\n\nnước có trách nhiệm xem xét thẩm định và quyết định cho vay theo quy định của\r\n\nThông tư này phù hợp với các quy định hiện hành về cơ chế cho vay, bảo đảm tiền\r\n\nvay; kiểm tra các cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm gia cầm sử dụng vốn vay đúng\r\n\nmục đích, vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnhanh, giảm bớt khó khăn cho người chăn nuôi và cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm\r\n\ngia cầm do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm.\n\n5. Các Ngân hàng thương mại Nhà\r\n\nnước có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính tình hình cho vay đối với các cơ sở giết\r\n\nmổ tập trung, chế biến sản phẩm gia cầm để được cấp bù phần lãi suất huy động\r\n\ntheo quy định của Bộ Tài chính.\n\n6. Tổ chức thực hiện.\n\n6.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký. Quá trình triển khai, thực hiện nếu phát sinh vướng mắc báo cáo bằng\r\n\nvăn bản về Ngân hàng Nhà nước để được xem xét, giải quyết.\n\n6.2. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Chính sách tiền tệ, thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,\r\n\ngiám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội\r\n\nđồng quản trị, Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại Nhà nước và các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n - Phó Thủ tướng-Trưởng Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm,\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\n - Bộ Tài chính,\r\n\n - Thống đốc NHNN,\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\r\n\n - Các Ngân hàng thương mại Nhà nước,\n\n- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành\r\n\n phố,\r\n\n - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố,\r\n\n - Công báo, \n\n- Lưu VP NHNN, VP Bộ Tài chính, Vụ TD.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\n\nPHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n \n\nNguyễn Đồng Tiến\n\n", + "id": 100451 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100452.json b/contexts/context_100452.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a38ba5e7a53b1429595216b55340a8c872bf8b9f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100452.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-4543-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-Quoc-gia-phong-chong-thien-tai-tinh-Ninh-Thuan-486697.aspx", + "name": "Ke-hoach-4543-KH-UBND-2021-thuc-hien-Chien-luoc-Quoc-gia-phong-chong-thien-tai-tinh-Ninh-Thuan-48669", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4543/KH-UBND \n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 30 tháng 08 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\r\n\nĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính về việc phê duyệt Chiến lược quốc\r\n\ngia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến\r\n\nnăm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh với nội dung chính như sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n1. Phòng chống thiên tai là nhiệm\r\n\nvụ quan trọng của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn\r\n\ndân, toàn xã hội, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ\r\n\nđộng, cộng đồng hỗ trợ, giúp nhau. Thực hiện phương châm \"bốn tại chỗ\",\r\n\nđề cao vai trò chủ động tại cơ sở và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức.\n\n2. Phòng, chống thiên tai gồm 3\r\n\ngiai đoạn: Phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả, trong đó lấy chủ động\r\n\nphòng ngừa là chính.\n\n3. Phòng, chống thiên tai theo\r\n\nhướng quản lý, phòng ngừa rủi ro theo lưu vực, liên vùng, liên ngành. Nội dung\r\n\nphòng, chống thiên tai phải được lồng ghép trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế xã hội của tỉnh, địa phương và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển ngành, phải tính đầy đủ các tác động của thiên tai, hạn chế làm gia\r\n\ntăng rủi ro thiên tai.\n\n4. Phòng chống thiên tai phải\r\n\nthực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, sử dụng hiệu quả nguồn\r\n\nlực của Nhà nước, phát huy mọi nguồn lực và trách nhiệm của cộng đồng, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n5. Phòng chống thiên tai trên\r\n\ncơ sở ứng dụng công nghệ tiên tiến; kế thừa, phát huy những kinh nghiệm truyền\r\n\nthống và thúc đẩy hợp tác quốc tế.\n\nII. NGUYÊN TẮC\r\n\nCHỈ ĐẠO\n\n1. Đảm bảo chủ động trong phòng\r\n\nngừa; kịp thời, hiệu quả trong ứng phó; khắc phục khẩn trương, khôi phục, tái thiết\r\n\nbền vững và xây dựng lại tốt hơn.\n\n2. Thực hiện đồng bộ các biện\r\n\npháp, kết hợp hài hòa giữa giải pháp công trình và phi công trình; chú trọng quản\r\n\nlý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Tăng\r\n\ncường ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, kết hợp phát huy kinh nghiệm truyền\r\n\nthống.\n\n3. Đầu tư cho công tác phòng chống\r\n\nthiên tai là yếu tố quan trọng góp phần bảo đảm phát triển bền vững kinh tế -\r\n\nxã hội. Sở, ngành và địa phương chủ động bố trí nguồn lực cho công tác phòng chống\r\n\nthiên tai trên địa bàn; cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và mỗi người\r\n\ndân có trách nhiệm và tự giác thực hiện biện pháp phù hợp để phòng, chống, giảm\r\n\nthiểu rủi ro thiên tai cho chính mình theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền. Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân\r\n\ntham gia vào công tác phòng chống thiên tai.\n\n4. Hoạt động phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội phải phù hợp với tự nhiên, hạn chế tác động tiêu cực vào tự nhiên,\r\n\nkhông làm tăng rủi ro và phát sinh thiên tai mới.\n\n5. Phòng chống thiên tai phải\r\n\nthực hiện theo phân công, phân cấp, phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, phù hợp\r\n\nvới cấp độ rủi ro thiên tai.\n\nIII. MỤC\r\n\nTIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nChủ động phòng chống thiên tai,\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tổn thất về người và tài sản của\r\n\nnhân dân và nhà nước; từng bước xây dựng tỉnh có khả năng quản lý rủi ro thiên\r\n\ntai, cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, tạo điều kiện phát triển bền vững\r\n\nkinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2030:\n\na) Giảm thiệt hại do thiên tai\r\n\ngây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân khi bão, lũ,\r\n\ngiảm 50% thiệt hại về người do lũ quét, sạt lở đất so với giai đoạn 2011-2020;\r\n\nthiệt hại về kinh tế do thiên tai thấp hơn giai đoạn 2011-2020, không vượt quá\r\n\n1,2% GRDP.\n\nb) Hệ thống pháp luật, chính\r\n\nsách về phòng chống thiên tai được hoàn thiện, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo\r\n\nhành lang pháp lý đầy đủ cho quản lý, chỉ đạo, chỉ huy và triển khai công tác\r\n\nphòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn.\n\nc) Tổ chức, lực lượng làm công\r\n\ntác phòng chống thiên tai được kiện toàn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, bảo\r\n\nđảm hiệu lực, hiệu quả; phương tiện, trang thiết bị phòng chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn tiên tiến, hiện đại.\n\nd) Phấn đấu 100% cơ quan chính\r\n\nquyền các cấp, tổ chức và hộ gia đình được tiếp nhận đầy đủ thông tin và hiểu\r\n\nbiết kỹ năng phòng tránh thiên tai; lực lượng làm công tác phòng chống thiên\r\n\ntai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết;\r\n\n100% tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đảm bảo các yêu cầu theo phương châm “4 tại\r\n\nchỗ”.\n\nđ) Năng lực theo dõi giám sát,\r\n\ndự báo, cảnh báo thiên tai, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng chống thiên tai.\n\ne) Cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo\r\n\nđiều hành phòng chống thiên tai được hình thành theo hướng đồng bộ, liên thông,\r\n\ntheo thời gian thực; 100% cơ quan chỉ đạo điều hành phòng chống thiên tai tỉnh\r\n\nhoàn thiện cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai; 100% khu vực trọng điểm, xung yếu\r\n\nphòng chống thiên tai được lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát; 100% tàu cá\r\n\nđánh bắt vùng khơi và vùng lộng được lắp đặt hệ thống giám sát, bảo đảm thông\r\n\ntin liên lạc.\n\ng) Người dân được bảo đảm an\r\n\ntoàn trước thiên tai, nhất là bão, lũ, sạt lở đất, lũ quét. Khả năng chống chịu\r\n\ncủa cơ sở hạ tầng, công trình phòng chống thiên tai, nhất là hệ thống đê điều,\r\n\nhồ đập, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão được nâng cao, đảm bảo an toàn trước\r\n\nthiên tai theo mức thiết kế, không làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai.\n\nIV. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Nhiệm vụ, giải pháp chung:\n\na) Hoàn thiện hệ thống pháp luật,\r\n\nchính sách về phòng chống thiên tai bảo đảm đồng bộ, thống nhất, minh bạch, khả\r\n\nthi, trong đó tập trung:\n\n- Rà soát, hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai và các quy định pháp luật\r\n\nkhác có liên quan đến công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai như\r\n\npháp luật về đê điều, thủy lợi, tài nguyên nước, đầu tư, đầu tư công, xây dựng,\r\n\nđất đai, cứu hộ cứu nạn, vận động, quyên góp, cứu trợ,... bảo đảm đồng bộ, thống\r\n\nnhất, tạo môi trường pháp lý đầy đủ, phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm\r\n\nvụ phòng, chống thiên tai, nhất là xử lý các nhiệm vụ cấp bách liên quan đến ứng\r\n\nphó, khắc phục hậu quả thiên tai. Đồng thời, bổ sung các chế tài đảm bảo thực\r\n\nthi pháp luật trong các hoạt động phòng, chống thiên tai.\n\n- Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy định về bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng chống thiên tai, nhất là tiêu chuẩn tiêu thoát nước ở các đô thị, phòng,\r\n\nchống bão, lũ, ngập lụt, sạt lở đối với cơ sở hạ tầng, công trình công cộng,\r\n\ncũng như nhà ở của người dân. Đặc biệt ở những vùng ven bờ biển, ven sông, suối,\r\n\nnhững nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, vùng hạ lưu các đập, hồ chứa.\n\n- Nghiên cứu hoàn thiện các cơ\r\n\nchế, chính sách liên quan đến phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, nhất\r\n\nlà huy động nguồn lực từ ngân sách và ngoài ngân sách cho phòng, chống thiên\r\n\ntai, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nghiên cứu, đầu tư cho phòng\r\n\nchống thiên tai; vận hành Quỹ phòng chống thiên tai; bảo hiểm rủi ro thiên tai;\r\n\nđóng góp tài chính và trách nhiệm bảo vệ, phục hồi đối với các hoạt động làm\r\n\ngia tăng rủi ro thiên tai; hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất đối với bị ảnh\r\n\nhưởng, thiệt hại do thiên tai.\n\nb) Nâng cao nhận thức về thiên\r\n\ntai, rủi ro thiên tai, tăng cường quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng,\r\n\ntrong đó tập trung:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên tai và liên quan đến công tác\r\n\nphòng, chống thiên tai; hướng dẫn, phổ biến kỹ năng phòng, chống thiên tai, nhất\r\n\nlà kỹ năng ứng phó khi xảy ra tình huống thiên tai lớn, phức tạp cho các cấp\r\n\nchính quyền cơ sở, người dân và doanh nghiệp để chủ động thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống, giảm thiệt hại.\n\n- Đẩy mạnh thông tin truyền\r\n\nthông, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tổ chức các hoạt động nâng cao hiệu quả truyền\r\n\nthông trong phòng chống thiên tai; kết hợp giữa phương thức truyền thống với ứng\r\n\ndụng công nghệ, phù hợp với từng đối tượng để truyền tải thông tin chính xác, kịp\r\n\nthời về thiên tai, rủi ro thiên tai tới người dân, chú trọng các đối tượng dễ bị\r\n\ntổn thương.\n\n- Tăng cường sự tham gia của\r\n\nngười dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và cộng đồng trong quá trình xây dựng\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch phòng chống thiên tai, hoạch định chính sách, đề\r\n\nxuất và thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động liên quan đến phòng chống\r\n\nthiên tai, chú trọng sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là nhóm đối tượng dễ bị\r\n\ntổn thương trong việc lập kế hoạch, phương án phòng chống thiên tai cấp xã.\n\n- Xây dựng lực lượng xung kích\r\n\nphòng chống thiên tai, lực lượng tình nguyện viên hỗ trợ người dân phòng chống\r\n\nthiên tai tại cấp xã và doanh nghiệp.\n\n- Tập huấn, hướng dẫn, chia sẻ\r\n\nkinh nghiệm về giảm nhẹ rủi ro thiên tai đối với cộng đồng và người dân; đưa kiến\r\n\nthức phòng chống thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa\r\n\ntrong một số cấp học, bậc học; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào\r\n\ncác hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và năng lực tại cộng đồng, các sự\r\n\nkiện văn hóa cấp xã, thôn.\n\nc) Nâng cao năng lực phòng, chống\r\n\nthiên tai và cứu hộ cứu nạn.\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy\r\n\nphòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các cấp: hoàn thiện tổ chức, bộ máy\r\n\nphòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, đủ\r\n\nnăng lực, quyền hạn, hiệu lực, hiệu quả để chỉ đạo, chỉ huy điều hành kịp thời\r\n\ncông tác phòng, chống thiên tai. Xây dựng, kiện toàn và đào tạo lực lượng phòng\r\n\nchống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn từ tỉnh đến địa phương bao gồm lực lượng\r\n\nchuyên nghiệp và lực lượng bán chuyên nghiệp, tình nguyện viên. Từng bước xây dựng\r\n\nđội ngũ cán bộ nghiên cứu, ứng dụng hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh vực phòng\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nthẩm quyền của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng chống, thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn các cấp; phân công, phân cấp trách nhiệm, quy định cơ chế phối hợp cụ thể\r\n\ngiữa các cơ quan, lực lượng, đảm bảo công tác chỉ đạo phòng, chống thiên tai kịp\r\n\nthời, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.\n\n- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh\r\n\nbáo thiên tai: tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu cơ bản về thiên tai. Cập\r\n\nnhật và số hóa dữ liệu ngành khí tượng thủy văn, môi trường, chia sẻ thông tin\r\n\nvề khí tượng thủy văn với các cơ quan liên quan trong nước và quốc tế. Đánh giá\r\n\nrủi ro thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai. Cập\r\n\nnhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng, dự báo dài hạn về thiên tai,\r\n\nnguồn nước. Nâng cấp trang thiết bị, công nghệ theo dõi, phân tích, dự báo, cảnh\r\n\nbáo thiên tai, ứng dụng công nghệ dự báo tiên tiến, ưu tiên công nghệ dự báo\r\n\nmưa định lượng, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất. Đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa mạng\r\n\nlưới về quan trắc khí tượng thủy văn, động đất, sóng thần, hệ thống quan trắc,\r\n\ntheo dõi, giám sát thiên tai chuyên dùng, nhất là đối với bão, mưa, lũ, lũ\r\n\nquét, ngập úng, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển; đẩy mạnh xã hội hóa một số\r\n\nhoạt động quan trắc, theo dõi, giám sát thiên tai, nhất là hệ thống đo mưa tự động.\r\n\nVận hành hiệu quả hệ thống cảnh báo đa thiên tai, kết hợp với hệ thống cơ sở hạ\r\n\ntầng về thông tin truyền thông hiện có.\n\n- Nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực phòng, chống thiên tai: Xây dựng hệ thống đào tạo về quản lý thiên tai\r\n\ngắn với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu; tổ chức đào tạo, tập huấn, diễn tập nhằm\r\n\nchia sẻ kinh nghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng cho đội\r\n\nngũ làm công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn từ tỉnh đến cơ sở,\r\n\nchú trọng tập huấn, hướng dẫn kỹ năng xử lý các tình huống cho lực lượng xung\r\n\nkích phòng chống thiên tai ở cơ sở, gắn với việc nâng cao năng lực quản lý rủi\r\n\nro thiên tai dựa vào cộng đồng. Thu hút nhân lực chất lượng cao tham gia hoạt động\r\n\nphòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn, hình thành đội ngũ chuyên sâu để\r\n\nchuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ vào phòng ngừa, ứng phó và khắc phục\r\n\nhậu quả thiên tai.\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nphòng chống thiên tai, tập trung điều tra cơ bản, cập nhật và số hóa dữ liệu về\r\n\nthiên tai, thiệt hại do thiên tai, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình phòng chống\r\n\nthiên tai, dân sinh, kinh tế - xã hội.\n\nd) Xây dựng, hoàn thiện các quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phòng chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai, lồng ghép\r\n\nnội dung phòng chống thiên tai vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành,\r\n\nkinh tế - xã hội, cụ thể:\n\n- Xây dựng quy hoạch phòng chống\r\n\nthiên tai và thủy lợi, các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về\r\n\nphòng chống thiên tai, thủy lợi và các quy hoạch liên quan đến phòng chống\r\n\nthiên tai gắn với quy hoạch sử dụng đất và phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội,\r\n\ndiễn biến thiên tai, sử dụng nước thượng nguồn, biến đổi khí hậu, nước biển\r\n\ndâng. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các quy hoạch của tỉnh. Thực\r\n\nhiện kiểm tra, kiểm soát các quy định về bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai\r\n\ntheo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.\n\n- Xây dựng kế hoạch phòng chống\r\n\nthiên tai các cấp theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai phù hợp\r\n\nvới diễn biến và yêu cầu phòng chống thiên tai, ưu tiên bố trí nguồn chi ngân\r\n\nsách nhà nước, đồng thời huy động nguồn lực ngoài ngân sách cho phòng chống\r\n\nthiên tai. Xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông; kế hoạch phòng,\r\n\nchống bão mạnh, siêu bão, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán xâm nhập mặn, sạt lở bờ\r\n\nsông, bờ biển.\n\n- Xây dựng, cập nhật phương án ứng\r\n\nphó tương ứng với từng loại hình thiên tai, các cấp độ rủi ro thiên tai phù hợp\r\n\nvới diễn biến thiên tai trong thời gian gần đây, đặc điểm thiên tai và khả năng\r\n\nứng phó của từng địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, các bộ ngành, chú trọng\r\n\nphương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ\r\n\nsông, bờ biển, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn. Chủ động chuẩn bị lực lượng, vật\r\n\ntư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phù hợp với phương án ứng phó\r\n\nthiên tai theo phương châm \"04 tại chỗ\". Tổ chức diễn tập, tập huấn\r\n\ntheo từng phương án ứng phó; phối hợp, hiệp đồng các lực lượng trong phòng chống\r\n\nthiên tai, tìm kiếm cứu nạn; nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ cho doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, cộng đồng, người dân, đặc biệt là vùng cao, vùng sâu, vùng xa, trên biển.\n\nđ) Nâng cao khả năng chống chịu,\r\n\nthích ứng với thiên tai\n\n- Đầu tư củng cố, nâng cấp công\r\n\ntrình phòng, chống thiên tai, trong đó tập trung: củng cố, nâng cấp, hoàn thiện\r\n\nhệ thống đê điều, hồ đập bảo đảm chủ động phòng, chống lũ, bão theo mức thiết kế.\r\n\nBổ sung, nâng cấp hệ thống trữ nước, tiêu thoát nước, phòng chống ngập úng do\r\n\nmưa lớn, lũ, triều; công trình kiểm soát nguồn nước phòng chống hạn hán, xâm nhập\r\n\nmặn. Xây dựng, củng cố công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển tại những\r\n\nkhu vực diễn biến sạt lở phức tạp uy hiếp nghiêm trọng công trình đê điều, khu\r\n\ntập trung dân cư và cơ sở hạ tầng quan trọng. Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu\r\n\ntàu, thuyền tránh trú bão theo quy hoạch được phê duyệt, gắn kết với dịch vụ hậu\r\n\ncần, thông tin nghề cá. Đẩy mạnh trồng cây chắn sóng bảo vệ đê, trồng rừng\r\n\nphòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng và nâng\r\n\ncao chất lượng rừng. Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt tới\r\n\ntất cả các địa phương, người dân trên toàn tỉnh và tàu thuyền hoạt động trên biển,\r\n\ntrong đó ưu tiên đầu tư mở rộng các trạm thông tin vệ tinh mặt đất, thiết bị\r\n\nthông tin lưu động và hệ thống quản lý tàu cá qua vệ tinh.\n\n- Nâng cấp cơ sở hạ tầng, chủ động\r\n\nthích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu: nghiên cứu, xây dựng và phổ biến các\r\n\nmô hình nhà ở phù hợp, chủ động phòng, chống thiên tai; hướng dẫn người dân xây\r\n\ndựng nhà ở, có chính sách phù hợp hỗ trợ hộ nghèo, hộ khó khăn xây dựng nhà ở đảm\r\n\nbảo an toàn phòng, chống thiên tai. Xây dựng mới, nâng cấp các công trình cơ sở\r\n\nhạ tầng phải trên nguyên tắc tuân thủ theo quy hoạch và chủ động ứng phó với\r\n\nthiên tai theo phân vùng rủi ro thiên tai, không làm gia tăng rủi ro thiên tai.\n\n- Triển khai các biện pháp bảo\r\n\nđảm an toàn cho người dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động của thiên\r\n\ntai: thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại dân cư tại các vùng thường xuyên xảy ra\r\n\nthiên tai, nhất là nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ\r\n\nsông, bờ biển gắn với xây dựng nông thôn mới; những nơi chưa thể di dời được cần\r\n\nlắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo để kịp thời sơ tán, giảm thiểu rủi\r\n\nro khi xảy ra thiên tai; kết hợp xây dựng công trình phòng, chống thiên tai. Hướng\r\n\ndẫn, hỗ trợ việc xây dựng nhà ở, nhà sinh hoạt cộng đồng kết hợp sơ tán dân đảm\r\n\nbảo an toàn trước thiên tai. Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu kết hợp\r\n\nsơ tán dân tại những vùng thường xuyên xảy ra bão, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở\r\n\nđất.\n\ne) Khoa học công nghệ: Nghiên cứu,\r\n\nứng dụng khoa học, công nghệ nâng cao hiệu quả phòng, chống thiên tai, trong đó\r\n\ntập trung nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số, tự động hóa,\r\n\nviễn thám trong quan trắc, theo dõi, giám sát, dự báo, cảnh báo thiên tai, quản\r\n\nlý, vận hành công trình phòng chống thiên tai và chỉ đạo điều hành phòng chống\r\n\nthiên tai. Phát triển ứng dụng công nghệ trong quản lý giám sát tàu cá. Nghiên\r\n\ncứu, ứng dụng vật liệu mới, công nghệ tiên tiến trong xây dựng công trình phòng\r\n\nchống thiên tai đảm bảo bền vững, thân thiện với môi trường. Nghiên cứu chuyển\r\n\nđổi cơ cấu sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với\r\n\nđiều kiện tự nhiên và đặc điểm thiên tai từng vùng, miền, thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\ng) Hợp tác quốc tế: Tăng cường\r\n\nhợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, đối tác phát triển, nhà tài trợ, cơ\r\n\nquan nghiên cứu khoa học để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, chuyển giao, ứng dụng\r\n\ncông nghệ mới về phòng, chống thiên tai, nhất là về dự báo, cảnh báo thiên tai,\r\n\nquản lý rủi ro thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, quản lý tài nguyên nước đối với hệ\r\n\nthống sông ngòi, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền tránh trú bão, đồng thời tranh\r\n\nthủ vận động hỗ trợ của quốc tế trong phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu. Tham gia tích cực, chủ động trong các cơ chế hợp tác về phòng, chống\r\n\nthiên tai, Diễn đàn khu vực và toàn cầu về giảm nhẹ thiên tai, hướng tới mục\r\n\ntiêu giải quyết được các vấn đề thiên tai xuyên biên giới. Thực hiện đầy đủ,\r\n\ntrách nhiệm các điều ước quốc tế, hiệp định, thỏa thuận hợp tác mà Việt Nam\r\n\ntham gia ký kết như Khung hành động Sendai, Hiệp định ASEAN về quản lý thảm họa\r\n\nvà ứng phó khẩn cấp.\n\nh) Nguồn lực: Uu tiên bố trí\r\n\nnguồn lực từ ngân sách nhà nước, vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, sử dụng hiệu\r\n\nquả quỹ phòng, chống thiên tai và huy động nguồn lực từ xã hội hóa cho hoạt động\r\n\nphòng, chống thiên tai và cứu hộ cứu nạn, trong đó tập trung nâng cao năng lực\r\n\ndự báo, cảnh báo thiên tai; bảo đảm an toàn hồ đập; phòng chống hạn hán, xâm nhập\r\n\nmặn; di dời dân cư khẩn cấp ra khỏi khu vực nguy hiểm; xử lý sạt lở bờ sông, bờ\r\n\nbiển; xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão; nâng cấp cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện phục vụ chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai và\r\n\ncứu hộ cứu nạn, nhất là của cơ quan tham mưu của tỉnh; triển khai các chương\r\n\ntrình trọng điểm cấp nhà nước về phòng chống thiên tai. Tăng cường phân cấp,\r\n\nphân quyền đảm bảo huy động kịp thời nguồn lực đáp ứng yêu cầu ứng phó khẩn cấp\r\n\nvà khắc phục hậu quả thiên tai.\n\n2. Nhiệm vụ và giải pháp:\n\n- Nâng cao chất lượng dự báo\r\n\nthiên tai, đặc biệt là dự báo sớm để chủ động ứng phó, nhất là đối với bão,\r\n\nmưa, lũ, ngập lụt, hạn hán. Xây dựng, củng cố hệ thống cảnh báo đa thiên tai,\r\n\ntheo dõi và giám sát mưa, lũ, sạt lở đất, ngập lụt kết hợp với hệ thống cơ sở hạ\r\n\ntầng hiện có, trong đó ưu tiên hệ thống quan trắc kết hợp cảnh báo mưa, bao gồm\r\n\ncả đo mưa nhân dân và hệ thống theo dõi, giám sát tại các khu vực trọng điểm ngập\r\n\nlụt, ngầm, tràn.\n\n- Hướng dẫn xây dựng nhà ở,\r\n\ncông trình kết hợp sơ tán dân đảm bảo an toàn trước thiên tai, nhất là bão, lũ,\r\n\nngập lụt; thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, gia đình chính sách xây dựng\r\n\nnhà ở phòng tránh bão, lụt.\n\n- Củng cố, nâng cấp bảo đảm an\r\n\ntoàn đập, hồ chứa nước, đê biển, đê cửa sông, công trình thủy lợi, phòng, chống\r\n\nsạt lở bờ sông, bờ biển. Vận hành hiệu quả hồ chứa nước đảm bảo an toàn công\r\n\ntrình, vùng hạ du, đồng thời phục vụ phòng, chống lũ, hạn hán, xâm nhập mặn.\n\n- Phân vùng rủi ro, lập bản đồ\r\n\ncảnh báo thiên tai, nhất là khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất\r\n\nchi tiết đến cấp xã, cập nhật bản đồ ngập lụt hạ du các hồ chứa ứng với các kịch\r\n\nbản xả lũ và vỡ đập, bản đồ ngập lụt do bão mạnh, siêu bão, bản đồ ngập lụt các\r\n\nlưu vực sông; xây dựng công trình phòng, chống lũ quét, sạt lở đất tại các khu\r\n\nvực trọng điểm, xung yếu. Chủ động di dời dân cư sinh sống tại khu vực ven\r\n\nsông, suối, sườn đồi núi, ven biển có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở, cản\r\n\ntrở dòng chảy, khu vực thấp trũng bị ngập sâu. Tổ chức xây dựng, rà soát, diễn\r\n\ntập, triển khai phương án phòng chống thiên tai, đặc biệt là sơ tán dân cư khẩn\r\n\ncấp và khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống nguy hiểm tại những khu vực chưa\r\n\nthể di dời theo phương châm 4 tại chỗ.\n\n- Quản lý chặt chẽ việc xây dựng\r\n\nnhà ở, cơ sở hạ tầng, nhất là khu dân cư, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng ven sông,\r\n\nven biển, công trình giao thông, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở, công\r\n\ntrình tại khu vực nguy cơ sạt lở, cản trở dòng chảy, lấn chiếm lòng sông, suối,\r\n\nbạt sườn dốc để xây dựng công trình, nhà ở làm gia tăng rủi ro thiên tai. Mở rộng\r\n\nkhẩu độ thoát lũ đối với các công trình giao thông, khắc phục bồi lấp cửa sông,\r\n\ncải tạo lòng dẫn, kết hợp khơi thông luồng lạch đảm bảo không gian thoát lũ,\r\n\ntránh làm gia tăng ngập lụt. Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng,\r\n\nnâng cao chất lượng rừng, nhất là rừng tự nhiên, rừng ngập mặn cửa sông, ven biển,\r\n\nphòng hộ đầu nguồn; bảo tồn cồn cát tự nhiên ven biển.\n\n- Quản lý tàu thuyền, các hoạt\r\n\nđộng kinh tế trên biển: nâng cao mức độ an toàn và bảo đảm thông tin cho tàu,\r\n\nthuyền hoạt động trên biển, nhất là các tàu đánh bắt xa bờ. Hướng dẫn đảm bảo\r\n\nan toàn thiên tai đối với các khu vực nuôi trồng hải sản, các hoạt động thăm\r\n\ndò, khai thác tài nguyên, khoáng sản và các hoạt động du lịch trên biển và hải\r\n\nđảo.\n\n- Xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng\r\n\nphòng chống thiên tai: xây dựng khu neo đậu tàu thuyền trú tránh bão kết hợp dịch\r\n\nvụ hậu cần nghề cá, cơ sở hạ tầng, công trình phục vụ phòng chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn. Củng cố, nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, truyền tin\r\n\nthiên tai đến tàu thuyền và người dân hoạt động trên biển. Hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\nxây dựng nhà ở, công trình công cộng kết hợp sơ tán dân bảo đảm an toàn tránh\r\n\ntrú bão.\n\n- Nâng cao năng lực cứu hộ, cứu\r\n\nnạn trên biển chuyên nghiệp, hiện đại, có đủ trang thiết bị và năng lực xử lý\r\n\nhiệu quả các tình huống khẩn cấp; hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ trong\r\n\nkhu vực trong việc tạo điều kiện cho tàu thuyền tránh trú bão và các hoạt động\r\n\ntìm kiếm, cứu nạn.\n\n- Xây dựng, nâng cấp các khu\r\n\nneo đậu tàu, thuyền kết hợp hậu cần nghề cá theo quy hoạch.\n\n- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng,\r\n\nvật nuôi phù hợp với đặc thù thiên tai, nhất là khu vực thường xuyên bị ngập lụt,\r\n\nhạn hán.\n\n(Chi tiết theo Phụ lục kèm\r\n\ntheo)\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng\r\n\nđồng; tập huấn, phổ biến kỹ năng cho lực lượng làm công tác phòng chống thiên\r\n\ntai, cộng đồng và người dân.\n\n- Quản lý thực hiện nội dung\r\n\nquy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong quy hoạch tỉnh; chuyển đổi sản\r\n\nxuất chủ động ứng phó với thiên tai.\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\nhiệu quả kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai.\n\n- Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng\r\n\ncấp và quản lý, vận hành hiệu quả công trình phòng, chống thiên tai thuộc lĩnh\r\n\nvực quản lý. Chủ động rà soát, sắp xếp lại dân cư, di dời dân cư sinh sống tại\r\n\nnhững khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển;\r\n\nxây dựng, lắp đặt hệ thống theo dõi, cảnh báo và kiểm soát rủi ro thiên tai tại\r\n\ncác khu vực trọng điểm, xung yếu.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện Kế hoạch. Báo cáo kết quả thực hiện theo đúng thời gian quy định\r\n\ncủa các cơ quan Trung ương. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\ngiải quyết.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\n\n- Triển khai thực hiện nâng cấp,\r\n\nhiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn phù hợp với\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ; nâng cao năng lực ứng phó cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn.\n\n- Thực hiện công tác tìm kiếm,\r\n\ncứu hộ, cứu nạn trong các tình huống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Tổ chức diễn tập theo phương\r\n\nán được duyệt.\n\n4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\r\n\ntỉnh:\n\n- Triển khai thực hiện nâng cấp,\r\n\nhiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn phù hợp với\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ; nâng cao năng lực ứng phó cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn.\n\n- Thực hiện công tác tìm kiếm,\r\n\ncứu hộ, cứu nạn trong các tình huống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nTriển khai thực hiện lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai trong các quy hoạch\r\n\nliên quan đến sử dụng tài nguyên đất, nước để bảo đảm toàn, hạn chế tác động\r\n\nlàm gia tăng rủi ro thiên tai.\n\n6. Sở Công Thương:\n\n- Triển khai thực hiện nội dung\r\n\nphòng, chống thiên tai trong hoạt động của ngành công thương, bảo đảm an toàn đối\r\n\nvới các hoạt động và công trình thuộc lĩnh vực quản lý, nhất là hồ đập thủy điện,\r\n\nhệ thống điện, sản xuất công nghiệp và khai thác khoáng sản.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, địa phương có kế hoạch bảo đảm cung ứng các mặt hàng thiết yếu trong trường\r\n\nhợp xảy ra thiên tai, nhất là đối với vùng thường xuyên bị thiên tai.\n\n7. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Triển khai thực hiện lồng\r\n\nghép, triển khai nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển, hoạt động của ngành giao thông vận tải, bảo đảm an toàn đối với các hoạt\r\n\nđộng và công trình thuộc lĩnh vực quản lý, nhất là các công trình giao thông tại\r\n\nvùng thường xảy ra ngập lũ, sạt lở đất để giảm thiểu rủi ro thiên tai.\n\n- Triển khai thực hiện công tác\r\n\nđảm bảo an toàn giao thông khi thiên tai và kịp thời khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n8. Sở Xây dựng:\n\n- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý, nhất là tiêu thoát nước, chống úng ngập tại các đô thị,\r\n\nxây dựng nhà cửa, công trình để chủ động ứng phó thiên tai, thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n- Triển khai thực hiện lồng\r\n\nghép, triển khai nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch xây dựng, quy\r\n\nhoạch đô thị, nông thôn, xây dựng nhà cửa, công trình tại những vùng thường bị\r\n\ntác động của lũ, bão, sạt lở đất để giảm thiểu rủi ro thiên tai.\n\n9. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành triển khai thực hiện lồng ghép nội dung bảo đảm an toàn phòng, chống\r\n\nthiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Ưu tiên bố trí nguồn vốn đầu\r\n\ntư cho các chương trình, đề án, dự án về phòng chống thiên tai.\n\n10. Sở Tài chính:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan và các địa phương cân đối,\r\n\nbố trí ngân sách chi thường xuyên hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về ngân sách nhà nước, phòng chống thiên tai và các quy định\r\n\npháp luật khác có liên quan để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chiến lược.\n\n11. Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương liên quan tổ chức kiểm\r\n\ntra, thống kê các hộ có nhà bị sập hoàn toàn, nhà bị hư hỏng nặng, các hộ bị mất\r\n\nlương thực, hộ thiếu đói do bão, lũ gây ra,..; tổng hợp, tham mưu, đề xuất Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh cứu trợ kịp thời theo đúng quy định của pháp luật hiện hành\r\n\ntrong công tác trợ giúp xã hội đột xuất.\n\n12. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng phương án cụ thể, chi tiết đảm bảo mạng thông tin phục vụ công\r\n\ntác chỉ đạo, điều hành, tiếp nhận, xử lý thông tin trong công tác phòng chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh luôn thông xuốt trong mọi tình\r\n\nhuống, đặc biệt là khi có bão lũ xảy ra.\n\n13. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Thực hiện lồng ghép nội dung\r\n\nbảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương; chuyển đổi sản xuất chủ động ứng phó với thiên tai.\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện\r\n\nhiệu quả kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai.\n\n- Xây dựng lực lượng xung kích\r\n\nphòng chống thiên tai, lực lượng tình nguyện viên hỗ trợ người dân phòng chống\r\n\nthiên tai.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng\r\n\nđồng; tập huấn, phổ biến kỹ năng cho lực lượng làm công tác phòng chống thiên\r\n\ntai, cộng đồng và người dân.\n\n- Sử dụng nguồn ngân sách địa\r\n\nphương để: Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, vận hành hiệu quả công\r\n\ntrình phòng, chống thiên tai; xây dựng, lắp đặt hệ thống theo dõi, cảnh báo và\r\n\nkiểm soát rủi ro thiên tai tại các khu vực trọng điểm, xung yếu trên địa bàn.\r\n\nChủ động rà soát, sắp xếp lại dân cư, đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định di dời dân cư sinh sống\r\n\ntại những khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở núi, sạt lở\r\n\nbờ sông, bờ biển.\n\nĐịnh kỳ hàng năm (trước ngày\r\n\n20/12) và cuối mỗi kỳ Kế hoạch 5 năm (trước ngày 20/12 năm cuối kỳ) các Sở,\r\n\nngành, địa phương đánh giá kết quả thực hiện và gửi báo cáo gửi về Sở nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để tổng hợp báo. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Sở, ban, ngành và các địa phương\r\n\nchủ động báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- BCĐ Trung ương về PCTT (b/c);\n\n- UBQG UPSCTT và TKCN (b/c);\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\n\n- Bộ Tài chính (b/c);\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);\n\n- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- VPUB: LĐ, KTTH, VXNV, BTCDNC;\n\n- Lưu: VT. PHT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Huyền\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN TRỌNG ĐIỂM THỰC HIỆN\r\n\nCHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM\r\n\n2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(kèm theo Kế hoạch số: 4543/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nSTT\n\nNội dung thực hiện\n\nCơ quan chủ trì thực hiện\n\nI\n\nNâng cao nhận thức về thiên\r\n\n tai, rủi ro thiên tai và tăng cường quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng\n\n1\n\nTuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\n luật, cơ chế chính sách về phòng chống thiên tai và liên quan đến phòng chống\r\n\n thiên tai\n\nCác Sở, ngành có liên quan và các địa phương\n\nII\n\nNâng cao năng lực phòng chống\r\n\n thiên tai và cứu hộ cứu nạn\n\n1\n\nĐào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\n chất lượng nguồn nhân lực về phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường; Bộ\r\n\n Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; các Sở, ngành liên\r\n\n quan và các địa phương\n\n2\n\nĐiều tra cơ bản phòng chống\r\n\n thiên tai\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n các Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\nIII\n\nQuy hoạch, kế hoạch, phương\r\n\n án phòng, chống thiên tai\n\n1\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n các quy định bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối với việc xây dựng mới,\r\n\n cải tạo, nâng cấp và quản lý, vận hành sử dụng công trình theo quy định của\r\n\n pháp luật về phòng chống thiên tai\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n2\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n Kế hoạch phòng chống thiên tai quốc gia\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n3\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n Kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp địa phương\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n4\n\nXây dựng và thực hiện Kế hoạch\r\n\n quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông, kế hoạch phòng, chống bão mạnh, siêu bão,\r\n\n lũ quét, sạt lở đất, hạn hán xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, bờ biển\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n5\n\nXây dựng, cập nhật phương án ứng\r\n\n phó thiên tai với từng loại hình thiên tai chính (bão; lũ; hạn hán; xâm nhập\r\n\n mặn; sạt lở đất; sạt lở bờ sông, bờ biển...) theo cấp độ rủi ro thiên tai\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n6\n\nLồng ghép nội dung phòng, chống\r\n\n thiên tai vào quy hoạch của tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; các Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\nIV\n\nNâng cao khả năng chống chịu,\r\n\n thích ứng với thiên tai\n\n1\n\nChương trình tổng thể phòng\r\n\n chống thiên tai quốc gia\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương\n\n2\n\nCủng cố, nâng cấp hệ thống đê\r\n\n sông, đê biển\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương\n\n3\n\nĐề án bảo đảm an toàn hồ đập,\r\n\n hồ chứa nước\n\nSở Nông nghiệp và PTNT và các địa phương\n\n4\n\nĐề án phòng chống sạt lở bờ\r\n\n sông, bờ biển\n\nSở Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n5\n\nXây dựng hệ thống quan trắc,\r\n\n theo dõi, giám sát sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ, lũ quét, sạt lở đất, xâm nhập\r\n\n mặn\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường và\r\n\n các địa phương\n\n6\n\nXây dựng khu neo đậu tàu thuyền\r\n\n tránh trú bão, gắn kết với dịch vụ hậu cần thông tin nghề cá\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương\n\n7\n\nPhát triển rừng phòng hộ đầu\r\n\n nguồn, rừng ven biển ứng phó với BĐKH\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương liên quan\n\n8\n\nNâng cấp cơ sở hạ tầng, chủ động\r\n\n thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu\n\nCác Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\n9\n\nBố trí, sắp xếp lại dân cư,\r\n\n cơ sở hạ tầng đảm bảo an toàn phòng chống thiên tai\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương\n\n10\n\nXây dựng hệ thống thông tin\r\n\n liên lạc\n\nSở Thông tin và truyền thông; các Sở, ngành liên quan và các địa phương\n\nV\n\nKhoa học công nghệ và hợp\r\n\n tác quốc tế\n\n1\n\nỨng dụng công nghệ trong quản\r\n\n lý giám sát tàu cá\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp địa phương liên quan\n\n2\n\nHợp tác với các quốc gia,\r\n\n vùng lãnh thổ, đối tác phát triển, nhà tài trợ trong phòng, chống thiên tai\n\nCác Sở, ngành và các địa phương\n\n", + "id": 100452 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100453.json b/contexts/context_100453.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e32ed7644a365a99922a6d778d26a38725a1725 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100453.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-19-2012-TT-BKHCN-quy-dinh-kiem-soat-va-bao-dam-an-toan-buc-xa-152634.aspx", + "name": "Thong-tu-19-2012-TT-BKHCN-quy-dinh-kiem-soat-va-bao-dam-an-toan-buc-xa-152634", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ\r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2012/TT-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 08 tháng\r\n\n 11 năm 2012\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHIẾU\r\n\nXẠ CÔNG CHÚNG\n\nCăn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03/6/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng\r\n\nlượng nguyên tử;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ.\n\nBộ trưởng Khoa học và Công nghệ quy định về\r\n\nkiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công\r\n\nchúng như sau:\n\nMục 1. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định các yêu cầu về kiểm\r\n\nsoát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công\r\n\nchúng.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân sau đây:\n\na) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ;\n\nb) Tổ chức, cá nhân điều hành và tham gia ứng\r\n\nphó sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, hạt nhân;\n\nc) Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc tại nơi\r\n\ncó nồng độ khí Radon-222 vượt quá 1.000 Becơren trong 1 mét khối không khí\r\n\n(1.000 Bq/m3);\n\nd) Cơ quan nhà nước có chức năng thẩm định,\r\n\nthanh tra an toàn bức xạ, hạt nhân;\n\nđ) Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá\r\n\nnhân;\n\ne) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu, thu\r\n\ngom phế thải kim loại, tái chế kim loại.\n\nĐiều 2. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được\r\n\nhiểu như sau:\n\n1. Chiếu xạ nghề nghiệp là chiếu xạ đối\r\n\nvới cá nhân xảy ra trong quá trình tiến hành công việc bức xạ, ứng phó sự cố\r\n\nbức xạ, hạt nhân, làm việc tại nơi có nồng độ khí Radon-222 vượt quá 1.000\r\n\nBecơren trong 1 mét khối không khí (1.000 Bq/m3) hoặc tiến hành thẩm định,\r\n\nthanh tra tại các cơ sở có tiến hành các công việc bức xạ, không tính đến chiếu\r\n\nxạ được loại trừ (như K-40 trong cơ thể người, tia vũ trụ trên mặt đất…) và\r\n\nchiếu xạ từ những công việc bức xạ, nguồn bức xạ được miễn trừ và chiếu xạ y\r\n\ntế. Chiếu xạ nghề nghiệp bao gồm chiếu xạ ngoài và chiếu xạ trong.\n\n2. Chiếu xạ công chúng là chiếu xạ đối\r\n\nvới công chúng do công việc bức xạ đã được cấp giấy phép gây ra và chiếu xạ\r\n\ntrong trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, hạt nhân trừ chiếu xạ nghề\r\n\nnghiệp, chiếu xạ y tế và chiếu xạ từ phông bức xạ tự nhiên tại địa phương.\n\n3. Khu vực kiểm soát là nơi phải áp dụng\r\n\ncác biện pháp bảo vệ và các quy định an toàn đặc biệt nhằm kiểm soát sự chiếu\r\n\nxạ hoặc ngăn ngừa nhiễm bẩn phóng xạ lan rộng trong điều kiện làm việc bình\r\n\nthường, ngăn ngừa hoặc hạn chế mức độ chiếu xạ tiềm ẩn.\n\n4. Khu vực giám sát là nơi các điều kiện\r\n\nchiếu xạ luôn được theo dõi mặc dù không cần thiết phải có các biện pháp bảo vệ\r\n\nvà các quy định an toàn đặc biệt như đối với khu vực kiểm soát.\n\n5. Chiếu xạ tiềm ẩn là chiếu xạ không\r\n\nchắc chắn xảy ra nhưng có thể xảy ra do sự cố bức xạ, hạt nhân bức xạ, do một\r\n\nsự kiện hoặc một loạt các sự kiện mang tính xác suất, bao gồm hỏng thiết bị và\r\n\nlỗi trong vận hành.\n\n6. Mức kiềm chế liều là hệ số để xác\r\n\nđịnh giá trị liều bức xạ lớn nhất đối với một cá nhân từ một nguồn bức xạ hoặc\r\n\nmột cơ sở hoặc một công việc bức xạ được áp dụng khi tính toán thiết kế che\r\n\nchắn, có tính đến việc tối ưu hóa bảo đảm an toàn bức xạ hoặc khả năng chiếu xạ\r\n\ncó thể có trong tương lai.\n\n7. Mức điều tra là giá trị liều hiệu\r\n\ndụng, suất liều, mức liều nhiễm hoặc mức nhiễm bẩn phóng xạ trên một đơn vị diện\r\n\ntích hoặc thể tích, nếu bị vượt quá phải tiến hành điều tra nhằm phát hiện\r\n\nnguyên nhân và tiến hành các biện pháp khắc phục.\n\n8. Nhân viên bức xạ là nhân viên làm\r\n\nviệc trong khu vực kiểm soát và trong khu vực giám sát.\n\n9. Giới hạn liều là giá trị không được\r\n\nphép vượt quá của liều hiệu dụng hoặc liều tương đương đối với cá nhân do bị chiếu\r\n\nxạ từ các công việc bức xạ được kiểm soát.\n\n10. Liều bức xạ còn lại là hiệu số của\r\n\nliều dự báo và liều tránh được sau khi áp dụng các biện pháp can thiệp nhất\r\n\nđịnh.\n\n11. Liều dự báo là liều có thể nhận được\r\n\nkhi sự cố bức xạ, hạt nhân xảy ra nếu không áp dụng bất kỳ biện pháp can thiệp\r\n\nnào.\n\n12. Liều tránh được là liều có thể giảm\r\n\nđược khi áp dụng các biện pháp can thiệp.\n\nMục 2. YÊU CẦU VỀ KIỂM\r\n\nSOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHIẾU XẠ CÔNG\r\n\nCHÚNG\n\nĐiều 3. Nguyên tắc kiểm\r\n\nsoát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải bảo đảm liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng không\r\n\nvượt quá giới hạn liều được quy định tại Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thực hiện các biện pháp kỹ thuật và hành chính quy định tại Thông tư này\r\n\nđể hạn chế mức liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng đến\r\n\nmức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.\n\nĐiều 4. Sử dụng người\r\n\nlao động làm công việc bức xạ\n\n1. Không sử dụng người chưa đủ 18 tuổi làm công\r\n\nviệc bức xạ. Trường hợp người học nghề có liên quan đến bức xạ, học sinh, sinh\r\n\nviên tuổi từ 16 đến 18 tuổi sử dụng nguồn bức xạ trong quá trình học tập của\r\n\nmình chỉ được làm việc trong khu vực kiểm soát hoặc khu vực giám sát với điều kiện\r\n\ncó cán bộ chuyên môn hướng dẫn.\n\n2. Không sử dụng người mắc các bệnh cấm kỵ\r\n\nphóng xạ theo quy định của Bộ Y tế.\n\n3. Nhân viên bức xạ được các cơ sở y tế chứng\r\n\nnhận không đủ sức khỏe để tiếp tục công việc bức xạ phải được thay đổi điều\r\n\nkiện lao động.\n\n4. Nhân viên bức xạ nữ mang thai phải thông báo\r\n\ncho người phụ trách an toàn về việc mang thai của mình và nếu có nguyện vọng\r\n\ntạm thời thay đổi điều kiện lao động thì người đứng đầu tổ chức, cá nhân tiến\r\n\nhành công việc bức xạ phải bố trí công việc khác phù hợp.\n\nĐiều 5. Đào tạo an toàn\r\n\nbức xạ cho nhân viên bức xạ\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải tổ chức đào tạo khi mới tuyển dụng và định kỳ đào tạo lại về an toàn bức\r\n\nxạ cho nhân viên bức xạ.\n\n2. Nhân viên bức xạ phải qua các khóa đào tạo,\r\n\nhuấn luyện về an toàn bức xạ theo yêu cầu của người phụ trách an toàn bức xạ.\n\nĐiều 6. Kiểm soát nguồn\r\n\ngây chiếu xạ\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thực hiện các yêu cầu sau để kiểm soát nguồn gây chiếu xạ:\n\n1. Bảo đảm số lượng nguồn bức xạ và hoạt độ\r\n\nnguồn phóng xạ là tối thiểu để thực hiện công việc bức xạ.\n\n2. Lưu giữ nguồn phóng xạ ở những nơi bảo đảm\r\n\nan toàn, có che chắn tốt và áp dụng các biện pháp kiểm soát chiếu xạ và gây\r\n\nnhiễm bẩn phóng xạ.\n\n3. Định kỳ kiểm kê nguồn bức xạ.\n\n4. Thường xuyên kiểm tra sự rò rỉ của nguồn\r\n\nphóng xạ.\n\n5. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ\r\n\nkhi vận chuyển nguồn phóng xạ trong và ngoài cơ sở.\n\n6. Thực hiện việc thu gom, xử lý, lưu giữ, thải\r\n\nbỏ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và kiểm soát mức xả chất\r\n\nthải phóng xạ vào môi trường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Thiết kế che\r\n\nchắn bức xạ\n\n1. Khi tính toán thiết kế che chắn bức xạ cho\r\n\nkhu vực kiểm soát và khu vực giám sát, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức\r\n\nxạ phải áp dụng mức kiềm chế liều bức xạ nghề nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng 3/10 giá\r\n\ntrị giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ.\n\n2. Khi tính toán thiết kế che chắn bức xạ cho\r\n\nkhu vực công chúng, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải áp dụng mức\r\n\nkiềm chế liều bức xạ công chúng nhỏ hơn hoặc bằng 3/10 giá trị giới hạn liều\r\n\nđối với công chúng trên cơ sở xem xét các yếu tố sau:\n\na) Sự đóng góp liều từ các nguồn bức xạ và công\r\n\nviệc bức xạ khác, kể cả các nguồn và các công việc bức xạ có thể phát sinh\r\n\ntrong tương lai;\n\nb) Những thay đổi tiềm tàng có thể ảnh hưởng\r\n\nđến chiếu xạ công chúng như thay đổi đặc tính và vận hành của nguồn;\n\nc) Những kinh nghiệm vận hành tốt các nguồn bức\r\n\nxạ hoặc tiến hành tốt các công việc bức xạ tương tự.\n\n3. Cơ sở hạt nhân có xử lý hoặc lưu giữ chất\r\n\nthải phóng xạ trong hồ sơ thiết kế cơ sở phải có dữ liệu về nền móng công\r\n\ntrình, nước ngầm, nước bề mặt, nước sinh hoạt; đánh giá khả năng thẩm thấu, vận\r\n\nchuyển nhân phóng xạ trong đất, nước; chứng minh thiết kế có khả năng ngăn ngừa\r\n\nrò rỉ chất phóng xạ vào đất, nước và không khí.\n\nĐiều 8. Khu vực kiểm\r\n\nsoát và khu vực giám sát\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thiết lập khu vực kiểm soát tại nơi thỏa mãn một trong các điều kiện sau:\n\na) Mức liều bức xạ tiềm năng lớn hơn hoặc bằng\r\n\n6 mSv/năm;\n\nb) Có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;\n\nc) Phòng điều khiển lò phản ứng hạt nhân, máy xạ\r\n\ntrị, máy gia tốc, thiết bị chiếu xạ công nghiệp.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thiết lập khu vực giám sát tại những nơi thỏa mãn điều kiện sau: có mức\r\n\nliều bức xạ tiềm năng lớn hơn 1 mSv/năm và nhỏ hơn 6 mSv/năm.\n\nĐiều 9. Kiểm soát việc tiếp\r\n\ncận nguồn bức xạ và ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nsử dụng các nguồn bức xạ phải áp dụng biện pháp kiểm soát hành chính hoặc biện pháp\r\n\nkỹ thuật thích hợp sau đây để kiểm soát việc tiếp cận nguồn phóng xạ:\n\na) Trang bị hệ thống khóa liên động hoặc khóa\r\n\ncó sử dụng chìa khóa đối với nơi lưu giữ, sử dụng nguồn phóng xạ loại 1 và 2\r\n\ntheo Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 6:2010-BKHCN về An toàn bức xạ - Phân nhóm và phân\r\n\nloại nguồn phóng xạ; nơi sử dụng máy gia tốc; nơi xử lý chế biến chất phóng xạ,\r\n\ndược chất phóng xạ và những khu vực lưu giữ chất thải phóng xạ;\n\nb) Có biển báo và sử dụng các rào cản để ngăn\r\n\nchặn việc tiếp cận đến nguồn;\n\nc) Yêu cầu sử dụng giấy phép ra vào đối với các\r\n\nkhu vực này; đeo thẻ nhận dạng hoặc cử người giám sát việc ra vào khu vực kiểm\r\n\nsoát;\n\nd) Xây dựng nội quy kiểm soát người được phép\r\n\ntiếp cận đến nguồn phóng xạ.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải áp dụng các biện pháp hành chính và kỹ thuật thích hợp sau đây để kiểm\r\n\nsoát việc ra vào khu vực giám sát:\n\na) Xây dựng nội quy ra vào các khu vực này;\n\nb) Có biển báo, sử dụng các rào cản để ngăn\r\n\nchặn việc ra vào khu vực này.\n\nĐiều 10. Kiểm soát nhiễm\r\n\nbẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ sử\r\n\ndụng nguồn phóng xạ hở phải kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn\r\n\nphóng xạ không khí bằng các biện pháp sau:\n\n1. Sử dụng các hệ thống kín như tủ hút, tủ\r\n\ngăng.\n\n2. Sử dụng vật liệu dễ tẩy xạ cho tường, sàn\r\n\nnhà và các bề mặt dễ nhiễm bẩn phóng xạ.\n\n3. Sử dụng các biện pháp ngăn chặn sự lan rộng\r\n\nnhiễm bẩn phóng xạ.\n\n4. Sử dụng hệ thống thông gió có phin lọc chất\r\n\nphóng xạ.\n\n5. Sử dụng các thiết bị đo suất liều, máy đo\r\n\nnhiễm bẩn phóng xạ, các phép thử khác để theo dõi và đánh giá mức nhiễm bẩn.\n\nĐiều 11. Phương tiện\r\n\nbảo hộ cá nhân và thiết bị đo kiểm tra bức xạ\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải trang bị cho nhân viên bức xạ các phương tiện bảo hộ cá nhân như sau:\n\na) Nhân viên làm công việc bức xạ có khả năng\r\n\ngây nhiễm bẩn phóng xạ phải được trang bị quần, áo bảo hộ, găng tay, giầy, ủng\r\n\nhoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang chống nhiễm bẩn phóng xạ;\n\nb) Nhân viên sử dụng thiết bị X-quang để chụp\r\n\nsoi chiếu chẩn đoán phải được trang bị tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che\r\n\ntuyến giáp, kính chì;\n\nc) Nhân viên vận hành thiết bị X-quang can\r\n\nthiệp, bác sĩ và kỹ thuật viên tham gia thực hiện các thủ thuật X-quang can\r\n\nthiệp phải được trang bị tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che tuyến giáp, găng\r\n\ntay cao su chì, kính chì thích hợp;\n\nd) Nhân viên sử dụng nguồn phóng xạ trong thăm\r\n\ndò địa vật lý giếng khoan phải được trang bị kẹp gắp nguồn, găng tay.\n\n2. Đối với khu vực kiểm soát có khả năng gây\r\n\nnhiễm bẩn phóng xạ, tại lối vào khu vực, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc\r\n\nbức xạ phải cung cấp cho nhân viên bức xạ thiết bị kiểm soát liều phù hợp; tại\r\n\nlối ra khu vực, phải bố trí nhà tắm, nơi rửa tay, nơi lưu giữ vật dụng nhiễm\r\n\nbẩn phóng xạ và thiết bị để kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể, quần áo, vật dụng mang\r\n\nra khỏi khu vực.\n\n3. Phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát\r\n\nliều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể phải đạt chất lượng và quy cách theo\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận; phải được\r\n\nbảo quản tốt và được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ.\n\n4. Nhân viên bức xạ phải được hướng dẫn đầy đủ\r\n\nvề việc sử dụng và kiểm tra phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều\r\n\nvà thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ cơ thể.\n\n5. Nhân viên bức xạ phải sử dụng phương tiện\r\n\nbảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ\r\n\ncơ thể theo đúng chỉ dẫn.\n\nĐiều 12. Nội quy an\r\n\ntoàn bức xạ và quy trình làm việc\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải xây dựng nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc phù hợp; nội quy an\r\n\ntoàn bức xạ phải có yêu cầu về tuân thủ các quy trình làm việc và chỉ dẫn an\r\n\ntoàn, yêu cầu về việc thực hiện đo liều cá nhân, yêu cầu về việc sử dụng các\r\n\ntrang thiết bị bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm tra bức xạ và liều kế cá nhân,\r\n\ntrách nhiệm thông báo khi có hiện tượng bất thường có thể gây mất an toàn bức\r\n\nxạ và các yêu cầu cụ thể khác phù hợp với công việc bức xạ.\n\n2. Nhân viên bức xạ phải chấp hành nội quy an\r\n\ntoàn bức xạ và quy trình làm việc.\n\nĐiều 13. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ đối với khách đến thăm, người hỗ trợ chăm sóc, thăm bệnh nhân và bệnh\r\n\nnhân khi ra viện\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có sử\r\n\ndụng nguồn bức xạ để chuẩn đoán và điều trị bệnh phải kiểm soát chiếu xạ đối với\r\n\nkhách đến thăm, người hỗ trợ chăm sóc, thăm bệnh nhân và bệnh nhân khi ra viện\r\n\nbằng các biện pháp sau:\n\n1. Bố trí người có hiểu biết về các biện pháp\r\n\nan toàn và bảo vệ chống bức xạ đi kèm hướng dẫn khách đến thăm, người hỗ trợ\r\n\nchăm sóc và thăm bệnh nhân đi vào khu vực kiểm soát.\n\n2. Cung cấp đầy đủ thông tin và các chỉ dẫn về\r\n\nan toàn bức xạ cho khách trước khi họ đi vào khu vực kiểm soát.\n\n3. Bảo đảm liều bức xạ của người chăm sóc, hỗ\r\n\ntrợ và thăm bệnh nhân trong chẩn đoán, xét nghiệm hoặc điều trị bằng bức xạ ion\r\n\nhóa hoặc dược chất phóng xạ không vượt quá giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Chỉ cho phép bệnh nhân đã tiếp nhận dược\r\n\nchất phóng xạ trong chẩn đoán và điều trị bệnh được xuất viện khi hoạt độ chất phóng\r\n\nxạ trong cơ thể không vượt quá mức theo quy định của pháp luật về hướng dẫn bảo\r\n\nđảm an toàn bức xạ trong y tế.\n\nĐiều 14. Kiểm xạ khu\r\n\nvực làm việc\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải thực hiện kiểm xạ khu vực làm việc.\n\n2. Việc kiểm xạ khu vực làm việc phải được thực\r\n\nhiện một cách thường xuyên, có hệ thống, tương xứng với mức độ, khả năng gây\r\n\nchiếu xạ của công việc bức xạ và bảo đảm các yêu cầu sau:\n\na) Phải tuân theo các đại lượng đo, phương pháp,\r\n\nquy trình đo, vị trí, thời điểm đo, tần suất kiểm xạ đã được xác định trước;\n\nb) Mức điều tra cho các vị trí đo quy định tại\r\n\nđiểm a khoản này phải được thiết lập dựa trên các số liệu đánh giá thực tế của\r\n\ncơ sở hoặc kinh nghiệm tốt ở các cơ sở khác có công việc bức xạ tương tự;\n\nc) Tần suất kiểm xạ khu vực làm việc phải phù\r\n\nhợp với mức độ nguy hiểm của công việc bức xạ được thực hiện tại khu vực đó và không\r\n\nđược ít hơn một lần trong một năm;\n\nd) Thiết bị kiểm xạ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế phải được bảo\r\n\ndưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ.\n\n3 Yêu cầu kiểm xạ theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày phải được lập thành chương trình quan trắc và nộp theo hồ sơ xin cấp giấy\r\n\nphép và lưu trong hồ sơ kiểm xạ khu vực làm việc.\n\n4. Kết quả kiểm xạ khu vực làm việc phải thông\r\n\nbáo cho nhân viên bức xạ và người quản lý trực tiếp của họ.\n\nĐiều 15. Theo dõi và\r\n\nđánh giá chiếu xạ nghề nghiệp\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải trang bị liều kế cá nhân cho tất cả nhân viên làm việc trong khu vực kiểm\r\n\nsoát, khu vực giám sát.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải sử dụng dịch vụ đo liều bức xạ cá nhân tại các cơ sở được được cấp đăng ký\r\n\nhoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.\n\n3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải xây dựng và bảo đảm thực hiện đúng quy trình sử dụng liều kế cá nhân và xử\r\n\nlý trong trường hợp có bất thường xảy ra đối với liều kế cá nhân, trong đó phải\r\n\ncó các nội dung sau:\n\na) Nhân viên bức xạ phải sử dụng đúng, hợp lý\r\n\ncác thiết bị kiểm xạ, liều kế cá nhân và báo ngay cho người phụ trách an toàn\r\n\nkhi liều kế cá nhân bị rơi vào trường xạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ hoặc bị hỏng,\r\n\nbị mất;\n\nb) Trường hợp liều kế cá nhân bị rơi vào trường\r\n\nxạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ hoặc bị hỏng, liều kế phải được chuyển ngay đến đơn\r\n\nvị thực hiện dịch vụ đo liều kế cá nhân. Trong thời gian chờ kết quả đọc liều,\r\n\nchủ cơ sở phải trang bị liều kế mới cho nhân viên hoặc thực hiện đầy đủ các\r\n\nbiện pháp an toàn bảo đảm mức liều không cao hơn mức liều trung bình nhân viên\r\n\nnhận; toàn bộ sự việc và các tài liệu liên quan cần được lập thành hồ sơ và\r\n\nđược lưu giữ;\n\nc) Bảo đảm tính chất, tần suất và độ chính xác\r\n\ncủa việc theo dõi liều bức xạ nghề nghiệp phải được xác định, có xét đến độ lớn\r\n\nvà những thay đổi có thể có của mức chiếu xạ, khả năng và độ lớn của chiếu xạ\r\n\ntiềm tàng. Tần suất đo không được quá 3 tháng một lần.\n\n4. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải bảo đảm khi có chiếu xạ trong, nhân viên bức xạ ngoài việc được trang bị\r\n\nliều kế cá nhân, phải áp dụng các biện pháp đánh giá liều chiếu trong trực tiếp\r\n\nhoặc gián tiếp dựa trên kết quả theo dõi phông bức xạ, nồng độ chất phóng xạ\r\n\ntại nơi làm việc, trang thiết bị bảo hộ được sử dụng và những thông tin về vị\r\n\ntrí, thời gian nhân viên bị chiếu xạ.\n\nĐiều 16. Khám sức khỏe\r\n\ncho nhân viên bức xạ\n\n1. Tổ chức và cá nhân tiến hành công việc bức\r\n\nxạ phải tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ khi mới tuyển dụng, định kỳ\r\n\nhằng năm trong thời gian làm việc và khi chấm dứt làm công việc liên quan tới\r\n\nbức xạ.\n\n2. Nhân viên bức xạ phải thực hiện khám sức\r\n\nkhỏe theo yêu cầu của người phụ trách an toàn.\n\nĐiều 17. Hồ sơ an toàn\r\n\nbức xạ\n\n1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải lập, thường xuyên cập nhật, lưu giữ các hồ sơ quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 29 Luật Năng lượng nguyên tử với các nội dung sau:\n\na) Hồ sơ về nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết\r\n\nbị bức xạ, thiết bị hạt nhân; các thay đổi, sửa chữa, nâng cấp thiết bị bức xạ,\r\n\nthiết bị hạt nhân;\n\nb) Hồ sơ kiểm xạ khu vực làm việc, đo đạc và hồ\r\n\nsơ bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn, trong đó ghi lại: kế hoạch kiểm xạ, công\r\n\ntác kiểm xạ, kết quả kiểm xạ định kỳ, tài liệu bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn\r\n\nthiết bị kiểm xạ và các tài liệu khác có liên quan;\n\nc) Nhật ký và hồ sơ về sự cố bức xạ, hạt nhân\r\n\ntrong quá trình tiến hành công việc bức xạ;\n\nd) Hồ sơ đào tạo của nhân viên bức xạ;\n\nđ) Hồ sơ sức khỏe của nhân viên bức xạ, trong\r\n\nđó ghi lại kết quả khám sức khỏe hàng năm và đột xuất của từng nhân viên;\n\ne) Hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục III Thông tư này. Hồ sơ liều\r\n\nbức xạ của nhân viên bức xạ được cập nhật ít nhất một năm một lần và ngay sau\r\n\nkhi xảy ra trường hợp liều bức xạ vượt quá mức điều tra, giới hạn liều và khi\r\n\ncó yêu cầu;\n\ng) Kết luận thanh tra, kiểm tra và tài liệu về\r\n\nviệc thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;\n\nh) Hồ sơ kiểm xạ đối với công chúng gồm các nội\r\n\ndung: chương trình quan trắc và kết quả quan trắc bức xạ môi trường, kết quả\r\n\nhiệu chuẩn thiết bị quan trắc.\n\n2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp cho nhân viên bức xạ, đối tượng khác có liên quan về hồ\r\n\nsơ chiếu xạ nghề nghiệp; thực hiện lưu giữ, chuyển giao hồ sơ về kiểm soát\r\n\nchiếu xạ nghề nghiệp theo quy định tại Điều 29 của Luật Năng\r\n\nlượng nguyên tử. Hồ sơ sức khỏe và hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ\r\n\nphải được lưu giữ trong thời hạn 30 năm kể từ khi không còn làm công việc bức\r\n\nxạ.\n\n3. Nhân viên bức xạ phải bảo quản và lưu giữ sổ\r\n\ntheo dõi liều bức xạ cá nhân.\n\nCung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành công\r\n\nviệc bức xạ những thông tin trước đây liên quan đến chiếu xạ nghề nghiệp của\r\n\nmình.\n\nĐiều 18. Giám sát nội\r\n\nbộ đối với việc thực hiện các yêu cầu về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ\r\n\nphải định kỳ xem xét lại những nội dung sau:\n\n1. Nội quy an toàn bức xạ, quy trình làm việc.\n\n2. Việc kiểm xạ khu vực làm việc và chương trình\r\n\nquan trắc môi trường xung quanh.\n\n3. Việc theo dõi và đánh giá liều bức xạ cá\r\n\nnhân.\n\n4. Việc lưu giữ hồ sơ.\n\n5. Phạm vi khu vực kiểm soát và khu vực giám\r\n\nsát.\n\nĐiều 19. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ công chúng\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải\r\n\nthiết lập và thực hiện chương trình quan trắc để đảm bảo chiếu xạ công chúng do\r\n\ncác nguồn bức xạ của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ được đánh giá\r\n\nđúng, đầy đủ và được chấp thuận bởi cơ quan quản lý nhà nước.\n\nĐiều 20. Báo cáo kết\r\n\nquả đánh giá kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và công chúng\n\n1. Định kỳ hàng năm vào tháng 11 hoặc khi có\r\n\nyêu cầu, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải gửi báo cáo thực\r\n\ntrạng an toàn theo quy định tại Điều 20 Luật Năng lượng nguyên\r\n\ntử và báo cáo kết quả kiểm soát, bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề\r\n\nnghiệp và chiếu xạ công chúng đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Các cơ sở vận\r\n\nhành thiết bị X-quang chẩn đoán y tế gửi báo cáo này đến Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ nơi cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.\n\n2. Báo cáo kết quả kiểm soát và bảo đảm an toàn\r\n\nbức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng gồm các nội dung sau\r\n\nđây:\n\na) Kết quả liều bức xạ nghề nghiệp cá nhân;\n\nb) Kết quả kiểm xạ khu vực làm việc và khu vực\r\n\ncông chúng;\n\nc) Đánh giá những sai lệch so với bản đánh giá\r\n\nan toàn đã được cấp giấy phép;\n\nd) Đánh giá những trường hợp bị chiếu quá liều\r\n\n(nếu có);\n\nđ) Báo cáo những trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân\r\n\nxảy ra cũng như các trường hợp liều chiếu vượt mức điều tra.\n\nMục 3. KIỂM SOÁT CHIẾU\r\n\nXẠ TRONG TRƯỜNG HỢP SỰ CỐ BỨC XẠ, HẠT NHÂN VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC\n\nĐiều 21. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ trong trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ có\r\n\nmức bức xạ, mức nhiễm bẩn phóng xạ, mức xả thải phóng xạ gây ra bởi công việc\r\n\nbức xạ của cơ sở vượt quá giới hạn cho phép phải tiến hành các biện pháp sau:\n\n1. Thiết lập và duy trì khả năng thực hiện kiểm\r\n\nxạ khẩn cấp.\n\n2. Áp dụng mọi biện pháp để đưa các mức này về\r\n\ndưới mức cho phép.\n\n3. Thực hiện quy định trong kế hoạch ứng phó sự\r\n\ncố bức xạ, hạt nhân các cấp.\n\nĐiều 22. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ đối với nhân viên ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ,\r\n\nngười sử dụng lao động, tổ chức ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân các cấp có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Quản lý, kiểm soát và lưu giữ liều bức xạ\r\n\ncủa các nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân.\n\n2. Bảo đảm liều bức xạ đối với nhân viên tham\r\n\ngia ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân không vượt quá 50 mSv trừ các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Vì mục đích cứu người;\n\nb) Khi thực hiện các hành động ngăn chặn các\r\n\ntổn thương nghiêm trọng hoặc gây tử vong hoặc ngăn chặn các điều kiện có thể gây\r\n\nđến thảm họa ảnh hưởng đáng kể tới con người và môi trường;\n\nc) Khi thực hiện các hành động để tránh liều\r\n\ntập thể lớn.\n\n3. Bảo đảm nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức\r\n\nxạ, hạt nhân phải được thông báo trước các mối rủi ro đối với sức khỏe của họ\r\n\ncũng như các biện pháp bảo vệ trước khi tiến hành các hành động can thiệp với\r\n\nliều bức xạ nhận được vượt quá 50mSv.\n\n4. Bảo đảm trong mọi trường hợp không để nhân\r\n\nviên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân nhận liều hiệu dụng vượt quá 500\r\n\nmSv.\n\nLiều bức xạ của nhân viên bức xạ khi tham gia\r\n\nứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân sẽ không được tính vào liều nghề nghiệp để kiểm\r\n\nsoát theo giới hạn liều. Trường hợp nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ,\r\n\nhạt nhân đã nhận liều hiệu dụng lớn hơn 200 mSv phải được kiểm tra sức khỏe và\r\n\ntư vấn về y tế trước khi tiếp tục công việc bức xạ đang làm.\n\nĐiều 23. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ công chúng trong tình huống sự cố bức xạ, hạt nhân\n\nTổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, tổ\r\n\nchức ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân các cấp phải bảo đảm:\n\n1. Thực hiện các hành động bảo vệ và ứng phó sự\r\n\ncố bức xạ, hạt nhân tức thời trước khi sự chiếu xạ xảy ra. Mức liều quyết định\r\n\nhành động bảo vệ và ứng phó khẩn cấp trong trường hợp sự cố bức xạ, hạt nhân\r\n\nđược quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n2. Đánh giá tính hiệu quả của các hành động được\r\n\nthực hiện và điều chỉnh chúng cho phù hợp.\n\n3. So sánh liều bức xạ còn lại với mức tham\r\n\nchiếu (từ 20 - 100 mSv) để đưa ra mức độ ưu tiên bảo vệ đối với nhóm người có\r\n\nmức liều bức xạ còn lại vượt quá mức tham chiếu.\n\n4. Đối với các cơ sở hạt nhân phải có quy hoạch\r\n\nvùng bảo vệ khẩn cấp (PAZ), vùng lập kế hoạch bảo vệ khẩn cấp (UPZ) dựa trên\r\n\nmức liều được quy định tại Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 24. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ đối với phế thải kim loại bị nhiễm bẩn phóng xạ\n\nTổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu, sản xuất, tiêu thụ và tái chế phế thải kim loại, phôi thép có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Tổ chức theo dõi, phát hiện chất phóng xạ,\r\n\nvật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ và các nguồn phóng xạ lẫn trong phế thải kim\r\n\nloại, trong phôi thép bán thành phẩm.\n\n2. Báo cáo ngày bằng văn bản cho Cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân nếu phát hiện chất phóng xạ, vật thể\r\n\nbị nhiễm bẩn phóng xạ và các nguồn phóng xạ lẫn trong phế thải kim loại, trong\r\n\nphôi thép bán thành phẩm.\n\n3. Thực hiện ngay các biện pháp xử lý sau:\n\na) Hoàn trả lại lô hàng có nhiễm phóng xạ hoặc\r\n\ncó lẫn nguồn phóng xạ nằm ngoài sự kiểm soát cho nước xuất khẩu;\n\nb) Thu gom, cất giữ và bảo quản các hàng hóa bị\r\n\nnhiễm xạ theo quy định về quản lý chất thải phóng xạ;\n\nc) Dùng các biện pháp kỹ thuật và hành chính\r\n\nkhoanh vùng hạn chế người ra vào khu vực có hàng hóa bị nhiễm phóng xạ.\n\nĐiều 25. Kiểm soát và\r\n\nbảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong môi trường có nồng độ\r\n\nkhí Radon-222 cao\n\n1. Người sử dụng lao động phải áp dụng các biện\r\n\npháp kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong điều\r\n\nkiện môi trường khi nồng độ khí Radon-222 tại nơi làm việc vượt quá mức 1000\r\n\nBecơren (Bq) trong 1 mét khối không khí như quy định đối với tổ chức, cá nhân\r\n\ntiến hành công việc bức xạ.\n\n2. Người sử dụng lao động ở nơi có nồng độ khí\r\n\nRadon-222 cao vượt mức quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo điều kiện cụ\r\n\nthể, phải áp dụng các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu nồng độ khí radon trong\r\n\nmôi trường làm việc như tăng cường thông khí, pha loãng không khí trong khu vực\r\n\nlàm việc với không khí ngoài trời, làm sạch không khí bằng cách sử dụng than\r\n\nhoạt tính hoặc các phương pháp thích hợp khác.\n\nĐiều 26. Kiểm soát\r\n\nchiếu xạ đối với người làm công tác thẩm định, thanh tra an toàn bức xạ\n\nCơ quan nhà nước thực hiện chức năng thẩm định,\r\n\nthanh tra an toàn bức xạ phải trang bị liều kế cá nhân và đánh giá liều bức xạ\r\n\ncá nhân cho cán bộ, nhân viên trực tiếp đi thanh tra, thẩm định an toàn bức xạ.\n\nMục 4. YÊU CẦU ĐỐI VỚI\r\n\nTỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM DỊCH VỤ ĐO LIỀU CÁ NHÂN\n\nĐiều 27. Thiết bị đo\r\n\nliều cá nhân sử dụng trong dịch vụ đo liều cá nhân\n\n1. Liều kế cá nhân phải thích hợp với loại hình\r\n\ncông việc bức xạ và bảo đảm không thể tự ý thay đổi chỉ số đo trên liều kế.\n\n2. Các phép đo và hiệu chuẩn các thiết bị đo\r\n\nliều cá nhân phải được thực hiện theo các đại lượng thực hành sau:\n\na) Hp (10) cho liều hiệu dụng toàn thân;\n\nb) Hp (3) cho liều tương đương đối với mắt;\n\nc) Hs (0,07) cho liều tương đương đối với da.\n\nĐiều 28. Trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân\n\nTổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Có đủ trang thiết bị, nhân lực để thực hiện\r\n\ndịch vụ đo liều cá nhân theo quy định pháp luật.\n\n2. Xây dựng và thực hiện chương trình bảo đảm\r\n\nchất lượng.\n\n3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng liều\r\n\nkế cá nhân theo đúng quy trình.\n\n4. Phiếu trả kết quả đo liều cá nhân phải có các\r\n\nthông tin chính sau: tên tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, địa chỉ\r\n\ncủa cơ quan, khoảng thời gian đo, danh sách nhân viên bức xạ cùng với giá trị\r\n\nliều, đại lượng đo và xác nhận của cơ quan làm dịch vụ.\n\n5. Báo cáo ngay Cục An toàn bức xạ và hạt nhân,\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ địa phương những trường hợp nhân viên bức xạ bị chiếu\r\n\nquá liều.\n\n6. Cập nhật số liệu liều bức xạ nghề nghiệp cá\r\n\nnhân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chiếu xạ nghề nghiệp theo hướng dẫn của Cục\r\n\nAn toàn bức xạ và hạt nhân.\n\nMục 5. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 29. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nCục An toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nĐiều 30. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ\r\n\nngày ký.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc\r\n\ncó vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nđể xem xét sửa đổi, bổ sung./.\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nGIỚI\r\n\nHẠN LIỀU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nI. Các đại lượng liều\n\n1. Liều hấp thụ (ký hiệu là D): Là đại lượng\r\n\nvật lý cơ bản sử dụng cho đánh giá liều bức xạ và được xác định theo công thức\r\n\nsau:\n\nTrong đó, dE là năng lượng trung bình do bức xạ\r\n\niôn hóa truyền cho một khối vật chất; dm là khối lượng của khối vật chất đó.\n\nĐơn vị của liều hấp thụ là jun trên kilôgam (J/kg)\r\n\nvà được gọi là gray (Gy).\n\n1 J/kg = 1 Gy.\n\n2. Liều tương đương (ký hiệu là HT,R): Là đại\r\n\nlượng dùng để đánh giá liều bức xạ trong một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể\r\n\nngười và được xác định theo công thức sau:\n\nHT,R = DT,R\r\n\nx WR\n\nTrong đó, DT,R là liều hấp thụ do\r\n\nloại bức xạ R gây ra, lấy trung bình trên cơ quan hoặc tổ chức mô T; WR\r\n\nlà trọng số bức xạ của bức xạ loại R, giá trị của nó đối với các bức xạ khác\r\n\nnhau được cho trong bảng 1.\n\nKhi trường bức xạ gồm nhiều loại bức xạ với các\r\n\ntrọng số bức xạ WR khác nhau thì liều tương đương được xác định theo công thức\r\n\nsau, trong đó tổng được lấy cho tất cả các loại bức xạ liên quan:\n\nĐơn vị của liều tương đương là jun trên kilôgam\r\n\n(J/kg) và được gọi là sivơ (Sv). 1 J/kg = 1 Sv.\n\n3. Liều hiệu dụng (ký hiệu là E): Là tổng liều\r\n\ntương đương của từng mô nhân với trọng số mô tương ứng tính cho tất cả các mô\r\n\nvà cơ quan trong cơ thể, được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó, HT là liều tương đương của\r\n\nmô T, WT là trọng số mô của mô T. Tổng được lấy cho tất cả các mô và\r\n\ncơ quan trong cơ thể. Các mô và cơ quan xác định được dùng trong đánh giá liều\r\n\nhiệu dụng và giá trị trọng số mô của chúng được cho trong bảng 2.\n\nĐơn vị của liều tương đương là jun trên kilôgam\r\n\n(J/kg) và được gọi là sivơ (Sv). 1 J/kg = 1 Sv\n\n4. Liều nhiễm tương đương (ký hiệu là HT(ζ)):\r\n\nLà liều tương đương cho một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể trong khoảng\r\n\nthời gian ζ kể từ sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, được định nghĩa\r\n\nbằng công thức sau:\n\nTrong đó to là thời điểm hấp thụ\r\n\nchất phóng xạ vào cơ thể, HT (t) là suất liều tương đương tại thời\r\n\nđiểm t trong tổ chức mô hoặc cơ quan T và ζ được lấy là 50 năm đối với người\r\n\nlớn và 70 năm đối với trẻ em.\n\nĐơn vị của liều nhiễm tương đương là jun trên\r\n\nkilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv). 1 J/kg = 1 Sv với khoảng thời gian\r\n\ntích lũy xác định ζ\n\n5. Liều nhiễm hiệu dụng (ký hiệu là E(ζ)): Là\r\n\nliều hiệu dụng trong khoảng thời gian ζ kể từ sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào\r\n\ncơ thể, được định nghĩa bằng công thức sau:\n\nTrong đó HT(ζ) là liều nhiễm tương\r\n\nđương đối với mô hoặc cơ quan T, WT là trọng số mô của mô hoặc cơ\r\n\nquan T, còn ζ được lấy là 50 năm đối với người lớn và 70 năm đối với trẻ em.\n\nĐơn vị của liều nhiễm hiệu dụng là jun trên\r\n\nkilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv). 1 J/kg = 1 Sv với khoảng thời gian\r\n\ntích lũy xác định ζ\n\n6. Tương đương liều cá nhân (ký hiệu là Hp(d)):\r\n\nLà liều tương đương trong mô mềm xác định dưới bề mặt cơ thể ở độ sâu d. Đối\r\n\nvới bức xạ có độ đâm xuyên mạnh, d = 10mm và tương ứng là Hp (10).\r\n\nĐối với bức xạ có độ đâm xuyên yếu, d = 0,07 mm và tương ứng là Hp(0,07).\n\n7. Liều hấp thụ trọng số RBE (ký hiệu là ADT):\r\n\nLà liều hấp thụ có trọng số RBE (relative biological effectiveness) được định\r\n\nnghĩa bằng công thức sau:\n\nR\n\n \n\nTrong đó\n\nR\n\nDT,R là liều hấp thụ gây bởi bức xạ\r\n\nR trong cơ quan (hay mô) T \n\nRBET,R là hệ số tác dụng sinh học\r\n\ntương đối (xem bảng 3)\n\nBảng 1. Trọng số bức xạ\n\nLoại bức xạ\n\nTrọng số bức xạ, WR\n\nPhoton với năng lượng bất kỳ\n\n1\n\nHạt điện tử và các muon\n\n2\n\nProton và các pion tích điện\n\n2\n\nCác hạt anpha, các mảnh phân hạch và các ion\r\n\n nặng\n\n20\n\nNơtron\n\nHàm liên tục của năng lượng nơtron\n\nBiểu thức tính trọng số bức xạ của nơtron\r\n\n theo năng lượng:\n\n \n\nBảng 2. Các mô, cơ quan\r\n\nvà trọng số mô WT\n\nTổ chức mô hoặc cơ\r\n\n quan\n\nTrọng số mô, WT\n\nS WT\n\nTủy sống (đỏ), ruột kết, phổi, dạ dày, vú,\r\n\n các mô còn lại*\n\n0,12\n\n0,72\n\nCơ quan sinh dục\n\n0,08\n\n0,08\n\nBàng quang, thực quản, gan, tuyến giáp\n\n0,04\n\n0,16\n\nBề mặt xương, não, tuyến nước bọt, da\n\n0,01\n\n0,04\n\nTổng cộng\n\n \n\n1\n\n* Các mô còn lại bao gồm tuyến thượng thận, vùng\r\n\nngoài ngực, túi mật, tim, thận, hạch bạch huyết, cơ, màng nhầy miệng, lá lách,\r\n\nruột non, tụy, tuyến ức, tuyến tiền liệt (đối với nam), tử cung (đối với nữ).\n\nBảng 3. Giá trị RBE đối\r\n\nvới bức xạ và cơ quan (hay mô)\n\nHiệu ứng sức khỏe\n\nCơ quan có nguy cơ\n\nChiếu xạ\n\nRBET,R\n\nTriệu chứng về máu\n\nTủy đỏ\n\nChiếu xạ gamma (ngoài và trong)\n\n1\n\nChiếu xạ neutron (ngoài và trong)\n\n3\n\nChiếu xạ trong beta\n\n1\n\nChiếu xạ trong alpha\n\n2\n\nViêm phổi\n\nPhổi\n\nChiếu xạ gamma (ngoài và trong)\n\n1\n\nChiếu xạ neutron (ngoài và trong)\n\n3\n\nChiếu xạ trong beta\n\n1\n\nChiếu xạ trong alpha\n\n7\n\nTriệu chứng dạ dày - ruột\n\nRuột kết\n\nChiếu xạ gamma (ngoài và trong)\n\n1\n\nChiếu xạ neutron (ngoài và trong)\n\n3\n\nChiếu xạ trong beta\n\n1\n\nChiếu xạ trong alpha\n\n0\n\nHoại tử\n\nMô mềm\n\nChiếu xạ ngoài (beta, gamma)\n\n1\n\nChiếu xạ ngoài neutron\n\n3\n\nTróc vẩy ướt\n\nDa\n\nChiếu xạ ngoài beta, gamma\n\n1\n\nChiếu xạ ngoài neutron\n\n3\n\nThiểu năng tuyến giáp\n\nTuyến giáp\n\nHấp thu I-ốt\n\n0,2\n\nHấp thu các tác nhân nhạy tuyến giáp khác\n\n1\n\nII. Giới hạn liều áp dụng đối với các công việc\r\n\nbức xạ được cấp phép\n\n1. Giới hạn liều nghề nghiệp\n\n1.1. Giới hạn liều nghề nghiệp đối với nhân\r\n\nviên bức xạ trên 18 tuổi là:\n\na) Liều hiệu dụng 20 mSv trong một năm được lấy\r\n\ntrung bình trong 5 năm kế tiếp nhau (100 mSv trong 5 năm) [1]\r\n\nvà 50 mSv trong một năm đơn lẻ bất kỳ;\n\nb) Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt\r\n\n20 mSv trong một năm được lấy trung bình trong 5 năm kế tiếp nhau (100 mSv\r\n\ntrong 5 năm)1 và 50 mSv trong một năm đơn lẻ bất kỳ;\n\nc) Liều tương đương đối với chân và tay hoặc da[2]\r\n\n500 mSv trong một năm;\n\nd) Riêng đối với nhân viên bức xạ nữ phải áp dụng\r\n\nthêm các quy định tại khoản 4 Điều 4 của Thông tư này.\n\n1.2. Giới hạn liều nghề nghiệp đối với người\r\n\nhọc việc trong quá trình đào tạo nghề có liên quan đến bức xạ và đối với học\r\n\nsinh, sinh viên tuổi từ 16 đến 18 tuổi sử dụng nguồn bức xạ trong quá trình học\r\n\ntập của mình là:\n\na) Liều hiệu dụng 6 mSv trong một năm;\n\nb) Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt\r\n\n20 mSv trong một năm;\n\nc) Liều tương đương đối với chân và tay hoặc da2\r\n\n150 mSv trong một năm.\n\n2. Giới hạn liều công chúng\n\n2.1. Liều hiệu dụng 1 mSv trong một năm.\n\n2.2. Trong những trường hợp đặc biệt[3],\r\n\ncó thể áp dụng giá trị giới hạn liều hiệu dụng cao hơn 1 mSv, với điều kiện giá\r\n\ntrị liều hiệu dụng lấy trung bình trong 5 năm kế tiếp nhau không vượt quá 1 mSv\r\n\ntrong một năm.\n\n2.3. Liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt\r\n\n15 mSv trong một năm.\n\n2.4. Liều tương đương đối với da2 50\r\n\nmSv trong một năm.\n\n2.5. Liều bức xạ của người chăm sóc, hỗ trợ và\r\n\nthăm bệnh nhân trong chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bằng bức xạ ion hóa hoặc\r\n\ndược chất phóng xạ có độ tuổi từ 16 tuổi trở lên không được vượt quá 5 mSv\r\n\ntrong cả thời kỳ bệnh nhân làm xét nghiệm hoặc điều trị. Liều bức xạ của người\r\n\nchăm sóc, hỗ trợ và thăm bệnh nhân trong chẩn đoán, xét nghiệm và điều trị bằng\r\n\nbức xạ ion hóa hoặc dược chất phóng xạ có độ tuổi nhỏ hơn 16 tuổi không được\r\n\nvượt quá 1 mSv trong cả thời kỳ bệnh nhân làm xét nghiệm hoặc điều trị.\n\n3. Xác nhận sự tuân thủ với quy định về giới\r\n\nhạn liều\n\n3.1. Giới hạn liều hiệu dụng quy định tại Phụ\r\n\nlục I này được áp dụng cho tổng các liều liên quan gây bởi chiếu ngoài trong\r\n\nmột khoảng thời gian xác định và các liều nhiễm liên quan gây bởi chất phóng xạ\r\n\nnhiễm vào trong cơ thể trong khoảng thời gian nêu trên. Chu kỳ để tính mức liều\r\n\nnhiễm là 50 năm đối với trường hợp nhiễm chất phóng xạ đối với người lớn và 70\r\n\nnăm đối với trẻ em.\n\n3.2. Tương đương liều cá nhân thực hành Hp(10)\r\n\nđược sử dụng là giá trị gần đúng của liều hiệu dụng gây bởi chiếu xạ ngoài từ\r\n\ncác bức xạ đâm xuyên trong đánh giá liều nghề nghiệp.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nMỨC\r\n\nLIỀU QUYẾT ĐỊNH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ VÀ ỨNG PHÓ KHẨN CẤP TRONG TRƯỜNG HỢP SỰ CỐ BỨC\r\n\nXẠ, HẠT NHÂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nMức liều hấp thụ\n\nHành động bảo vệ và\r\n\n ứng phó được yêu cầu\n\nChiếu xạ ngoài cấp (< 10 giờ)\n\nNếu là mức liều bức xạ dự báo:\n\n- Thực hiện các biện pháp bảo vệ phòng ngừa\r\n\n ngay lập tức (thậm chí trong những điều kiện khó khăn)\n\n- Cung cấp thông tin và cảnh báo cho công\r\n\n chúng\n\n- Thực hiện tẩy xạ khẩn cấp\n\n \n\n \n\nNếu là mức liều bức xạ đã nhận được:\n\n- Thực hiện kiểm tra y tế ngay lập tức\n\n- Thực hiện kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ\n\n- Thực hiện đăng ký quan trắc sức khỏe lâu\r\n\n dài\n\nADTủy sống đỏ \n\nADBào thai \n\nADMô\n\nADDa\n\n \n\n \n\n1 Gy\n\n0,1 Gy\n\n25 Gy ở độ sâu 0,5cm\n\n10 Gy đối với 100 cm2\n\nChiếu xạ trong cấp (∆ = 30 ngày)\n\nAD(∆)Tủy sống\n\n \n\n \n\n \n\nAD(∆)Tuyến giáp \n\nAD(∆)Phổi \n\nAD(∆)Ruột kết \n\nAD(∆)Bào thai\n\n0,2 Gy đối với nhân phóng xạ có số Z  90\n\n2 Gy đối với nhân phóng xạ có số Z ∆\r\n\n 89\n\n \n\n2 Gy\n\n30 Gy\n\n20 Gy\n\n0,1 Gy\n\n \n\nPHỤ LỤC 3\n\nMẪU\r\n\nSỔ THEO DÕI LIỀU CHIẾU XẠ CÁ NHÂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\n \n\n \n\n... TÊN TỔ CHỨC, CÁ\r\n\n NHÂN\n\n \n\n \n\n \n\n(Trang bìa)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSỔ THEO DÕI LIỀU CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP\r\n\n CÁ NHÂN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHọ và tên nhân viên\r\n\n bức xạ: \n\nSố đăng ký:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Địa danh), tháng…\r\n\n năm…\n\n \n\nI. Thông tin cá nhân\n\nHọ và tên: Giới\r\n\ntính: Nam/Nữ\n\nNgày tháng năm sinh: \n\nHộ khẩu thường trú:\n\nSố CMTND: Ngày\r\n\ncấp: Nơi cấp:\n\nSố đăng ký: Nơi đăng ký:\n\nII. Quá trình công tác\n\nThời gian\n\nTên cơ quan và địa\r\n\n chỉ *\n\nNghề nghiệp\n\nLoại bức xạ thường\r\n\n tiếp xúc\n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\n* Khai các cơ quan làm việc chính thức (theo\r\n\nhợp đồng dài hạn, trong biên chế)\n\nThời gian\n\nTên cơ quan và địa\r\n\n chỉ\n\nNghề nghiệp\n\nLoại bức xạ thường\r\n\n tiếp xúc\n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\nIII. Kết quả theo dõi liều bức xạ cá nhân\r\n\nnăm......\n\nĐơn vị công tác:\n\nCơ quan là dịch vụ đo liều cá nhân:\n\nThời gian\n\nHp(10) (mSv)\n\nHp(3) (mSv)\n\nHs(0.07) (mSv)\n\nChiếu trong (mSv)\n\nLiều sự cố bức xạ,\r\n\n hạt nhân (mSv)\n\nGhi chú\n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTừ…./…../….. đến…./…../…...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNhận xét, đánh giá: (Ghi rõ các\r\n\nnguyên nhân bị chiếu quá liều, bị chiếu quá giá trị liều khảo sát, các biện pháp khắc\r\n\nphục...).\n\n \n\nNGƯỜI PHỤ TRÁCH AN\r\n\n TOÀN\n\n(Ký và ghi rõ họ và\r\n\n tên)\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n \n\n[1]\n\nĐiểm bắt đầu của chu kỳ lấy trung\r\n\nbình là ngày đầu tiên của năm bắt đầu lấy trung bình liên quan và áp dụng kể từ\r\n\nngày Thông tư này có hiệu lực, không tính hồi cứu cho thời gian trước đó.\n\n[2]\n\nGiới hạn liều tương đương đối với\r\n\nda là giá trị được lấy trung bình trên 1 cm2 của vùng da bị chiếu xạ nhiều\r\n\nnhất. Liều đối với da cũng đóng góp trong liều hiệu dụng với phần đóng góp bằng\r\n\nliều trung bình đối với toàn bộ da cơ thể nhân với trọng số mô đối với da.\n\n[3]\n\nVí dụ, các hoạt động có thể dẫn\r\n\nđến việc tăng tạm thời sự chiếu xạ đối với công chúng nhưng các hoạt động đó đã\r\n\nđược luận chứng là cần thiết, đã được cấp phép và có kế hoạch rõ ràng.", + "id": 100453 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100454.json b/contexts/context_100454.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..345aad28470df707c7ef4c3aeb2def3d961d50f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100454.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-996-QD-BTC-he-thong-chi-tieu-nguoi-nop-thue-la-doanh-nghiep-2016-311872.aspx", + "name": "Quyet-dinh-996-QD-BTC-he-thong-chi-tieu-nguoi-nop-thue-la-doanh-nghiep-2016-311872", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 996/QĐ-BTC\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 10 tháng 05 năm 2016.\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ DOANH NGHIỆP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Thống kê số\r\n\n04/2003/QH11 ngày 17/6/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n13/02/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của\r\n\nLuật Thống kê;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg \r\n\nngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\nkê quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 2331/QĐ-BTC ngày\r\n\n04/10/2011 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống chỉ\r\n\ntiêu và chế độ báo cáo thống kê tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chỉ tiêu và các\r\n\nbáo cáo thống kê về người nộp thuế là doanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Phương thức tổng hợp thông tin:\n\n- Hệ thống chỉ tiêu về người nộp thuế\r\n\nlà doanh nghiệp được tổng hợp từ các thông tin trên hồ sơ kê khai của Người nộp\r\n\nthuế là doanh nghiệp và các thông tin phát sinh trong quá trình quản lý của Cơ\r\n\nquan Thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế (Không yêu cầu doanh nghiệp nộp\r\n\nthêm bất kỳ hồ sơ, tài liệu nào ngoài quy định).\n\n- Việc tổng hợp thông tin được thực hiện\r\n\nbằng ứng dụng công nghệ thông tin, từ cơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung của\r\n\nTổng cục Thuế. Các Cơ quan Thuế cấp dưới không phải gửi báo cáo lên Cơ quan Thuế\r\n\ncấp trên.\n\nĐiều 3. Khai thác, sử dụng, báo cáo và cung cấp thông tin.\n\n- Thông tin tổng hợp trên Hệ thống chỉ\r\n\ntiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp được sử dụng thống nhất trong công tác\r\n\nquản lý, chỉ đạo Điều hành, xây dựng và hoạch định chính sách của Bộ Tài chính,\r\n\ncác Vụ/ đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Tổng cục Thuế; các đơn vị thuộc và trực thuộc\r\n\nTổng cục Thuế và sử dụng trong việc cung cấp thông tin cho các cơ quan liên\r\n\nquan.\n\n- Các cơ quan và công chức trong hệ thống\r\n\nThuế được quyền khai thác thông tin các chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh\r\n\nnghiệp trên ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý theo phạm vi quản lý\r\n\ndoanh nghiệp, quản lý nguồn thu và chức năng nhiệm vụ.\n\n- Các Vụ, đơn vị thuộc Bộ Tài chính được\r\n\nquyền sử dụng thông tin phục vụ công tác phù hợp với chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Tổng cục Thuế có trách nhiệm định kỳ\r\n\nbáo cáo thông tin về Hệ thống chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp cho\r\n\nLãnh đạo Bộ Tài chính, định kỳ cung cấp thông tin cho các đơn vị thuộc Bộ Tài\r\n\nchính và cung cấp cho các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định tại\r\n\nQuyết định này.\n\n- Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo\r\n\nthông tin về Hệ thống chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp cho Lãnh đạo Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cung cấp cho các Sở Tài\r\n\nchính, các cơ quan liên quan theo quy định tại Quyết định này.\n\n- Việc báo cáo, cung cấp thông tin thực\r\n\nhiện theo hệ thống báo cáo ban hành kèm theo Quyết định này dưới hình thức văn\r\n\nbản và qua thư điện tử, kỳ báo cáo phải\r\n\nphù hợp với thời kỳ thống kê và thời\r\n\nđiểm thống kê của các\r\n\nchỉ tiêu. Thủ trưởng Cơ quan Thuế các cấp có\r\n\ntrách nhiệm xét duyệt việc cung cấp số liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan.\n\nĐiều 4. Bảo mật thông tin\n\n- Các cá nhân, đơn vị được phân quyền\r\n\nkhai thác thông tin báo cáo trên hệ thống ứng dụng có trách nhiệm tuân thủ các\r\n\nquy định về bảo mật trong quản lý mật khẩu truy nhập hệ thống.\n\n- Các cá nhân, đơn vị khai thác, sử dụng\r\n\ndữ liệu có trách nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n- Tổng cục Thuế có trách nhiệm xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng khai thác thông tin các chỉ tiêu về người nộp thuế\r\n\nlà doanh nghiệp, trong\r\n\nphạm vi cả nước, tập trung tại Tổng cục Thuế và thực hiện phân quyền khai thác,\r\n\ncung cấp và sử dụng thông tin đúng quy định.\n\n- Việc sửa đổi, bổ sung Hệ thống chỉ\r\n\ntiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp do Tổng cục Trưởng Tổng cục\r\n\nThuế chủ trì trình Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính quyết định.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký.\n\nTổng cục Thuế có trách nhiệm hoàn\r\n\nthành việc xây dựng ứng dụng phục vụ khai thác thông tin trong vòng 6 tháng kể từ\r\n\nngày quyết định có hiệu lực.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Tổng cục Trưởng Tổng\r\n\ncục Thuế và Thủ trưởng các Vụ/đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website BTC; Website TCT;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;\r\n\n - Cục Thuế, Chi cục Thuế các tỉnh/TP trực thuộc trung ương;\r\n\n - Lưu: VT, TCT (VT,\r\n\n KK).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01\n\nHỆ THỐNG CHỈ TIÊU VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ DOANH NGHIỆP\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 996/QĐ-BTC ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính)\n\n1. Mục đích:\n\nCác chỉ tiêu thống kê về người nộp thuế\r\n\nlà doanh nghiệp nhằm Mục đích:\n\n- Là thông tin phục vụ công tác chỉ đạo,\r\n\nĐiều hành, giám sát và hoạch định chính sách của Lãnh đạo Bộ, lãnh đạo Tổng cục\r\n\nThuế, các Vụ/đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan Thuế các cấp.\n\n- Sử dụng thống nhất trong việc cung cấp\r\n\nthông tin cho các Bộ, Ngành, UBND các cấp và các cơ quan có liên quan trong quá\r\n\ntrình phối hợp quản lý nhà nước.\n\n- Làm cơ sở cho việc phổ biến thông\r\n\ntin thống kê theo quy định trong Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn, theo\r\n\ncác quy định của Bộ Tài chính.\n\n2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu:\n\n- Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu về\r\n\nngười nộp thuế là doanh nghiệp không phát sinh yêu cầu doanh nghiệp phải nộp\r\n\nthêm bất kỳ tài liệu nào ngoài tài liệu, báo cáo doanh nghiệp đã nộp cho cơ\r\n\nquan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.\n\n- Báo cáo được tự động tổng hợp trên\r\n\ncơ sở ứng dụng CNTT từ cơ sở dữ liệu tập trung, thống nhất toàn ngành Thuế\r\n\n(không phát sinh việc báo cáo từ cơ quan thuế cấp dưới lên cơ quan thuế cấp trên);\n\n- Không làm tăng biên chế hành chính tại\r\n\ncác Cục Thuế, Chi cục Thuế.\n\n3. Kết cấu và nội dung:\n\nHệ thống chỉ tiêu về người nộp thuế là\r\n\ndoanh nghiệp bao gồm 60 chỉ tiêu, chia thành 3 Nhóm:\n\n- Nhóm 1: Thống kê về tình trạng hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp: 06 chỉ tiêu;\n\n- Nhóm 2: Thống kê về tình hình tài\r\n\nchính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: 36 chỉ tiêu;\n\n- Nhóm 3: Thống kê về tuân thủ pháp luật\r\n\nthuế của doanh nghiệp: 18 chỉ tiêu.\n\n3.1. Nhóm chỉ tiêu về Tình trạng hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp\n\n- Mục đích: Phản ánh tình hình biến động\r\n\nsố lượng doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Kết cấu: gồm có 06 chỉ tiêu:\n\n+ Số lượng doanh nghiệp Cơ quan Thuế\r\n\nđang quản lý tại thời điểm thống kê;\n\n+ Số lượng doanh nghiệp thành lập mới\r\n\ntrong kỳ thống kê;\n\n+ Số lượng doanh nghiệp đang kinh\r\n\ndoanh tại thời điểm thống kê;\n\n+ Số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh\r\n\ndoanh trong kỳ thống kê;\n\n+ Số lượng doanh nghiệp khôi phục kinh\r\n\ndoanh trong kỳ thống kê;\n\n+ Số lượng doanh nghiệp chấm dứt kinh\r\n\ndoanh trong kỳ thống kê.\n\n3.2. Nhóm chỉ tiêu về tình hình tài\r\n\nchính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp\n\n- Mục đích: Phản ánh kết quả kinh\r\n\ndoanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ, thương mại; ngân hàng, các tổ chức tín dụng ...) thể hiện\r\n\nqua các chỉ tiêu thống kê tổng hợp từ các tờ khai thuế các báo cáo tài chính của\r\n\ndoanh nghiệp, các chứng từ nộp thuế của người nộp thuế, quyết định của Cơ quan\r\n\nThuế.\n\n- Kết cấu: gồm có 36 chỉ tiêu, chia 3\r\n\ntiểu nhóm:\n\n(i) Nhóm các chỉ tiêu về\r\n\nthuế GTGT:\n\n+ Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán\r\n\nra;\n\n+ Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua\r\n\nvào;\n\n+ Thuế GTGT phải nộp trong kỳ;\n\n+ Thuế GTGT còn được khấu trừ cuối kỳ.\n\n(ii) Nhóm các chỉ tiêu về kết quả sản\r\n\nxuất kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n+ Tổng doanh thu;\n\n+ Tổng chi phí;\n\n+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp;\n\n+ Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế thu\r\n\nnhập doanh nghiệp;\n\n+ Số doanh nghiệp phát sinh lợi nhuận\r\n\nkế toán trước thuế;\n\n+ Tổng số lỗ;\n\n+ Số doanh nghiệp kê khai lỗ;\n\n+ Tổng thu nhập chịu thuế dương;\n\n+ Số DN phát sinh thu nhập chịu thuế\r\n\ndương;\n\n+ Số DN phát sinh thu nhập chịu thuế từ\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh dương;\n\n+ Số DN phát sinh thu nhập chịu thuế từ\r\n\nhoạt động bất động sản dương;\n\n+ Số lượng DN được miễn giảm thuế TNDN\r\n\ndo DN tự xác định;\n\n+ Số thuế TNDN được miễn giảm do doanh\r\n\nnghiệp tự xác định;\n\n+ Số thuế TNDN phải nộp do doanh nghiệp\r\n\ntự xác định;\n\n+ Tài sản của doanh nghiệp;\n\n+ Vốn Điều lệ;\n\n+ Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp\r\n\nkhông phải là tổ chức tín dụng;\n\n+ Tài sản dài hạn của doanh nghiệp\r\n\nkhông phải là tổ chức tín dụng;\n\n+ Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;\n\n+ Nợ phải trả của doanh nghiệp;\n\n+ Dư nợ vay;\n\n+ Tỷ suất dư nợ vay/Vốn chủ sở hữu;\n\n+ Tỷ suất lợi nhuận tính theo doanh\r\n\nthu;\n\n+ Tỷ suất lợi nhuận trên Chi phí;\n\n+ Tỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở\r\n\nhữu;\n\n+ Tỷ số thanh Khoản;\n\n+ Tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn chủ\r\n\nsở hữu;\n\n+ Tỷ suất lợi nhuận tính theo tài sản;\n\n(iii) Nhóm các chỉ tiêu về\r\n\nnghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước:\n\n+ Số tiền phải nộp ngân sách nhà nước trong kỳ;\n\n+ Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước\r\n\ntrong kỳ;\n\n+ Số thuế được miễn giảm trong kỳ;\n\n+ Số thuế được hoàn trong kỳ;\n\n3.3. Nhóm chỉ tiêu về tuân thủ pháp luật\r\n\nvề thuế của doanh nghiệp\n\n- Mục đích: Phản ánh tình hình tuân\r\n\nthủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp.\n\n- Kết cấu: gồm có 18 chỉ\r\n\ntiêu:\n\n+ Tổng số hồ sơ khai thuế phải\r\n\nnộp;\n\n+ Tổng số hồ sơ khai thuế đã nộp;\n\n+ Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp\r\n\ntrên số hồ sơ khai thuế phải nộp;\n\n+ Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng\r\n\nhạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp;\n\n+ Tổng số lượt DN bị xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về thuế;\n\n+ Tổng số tiền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về thuế;\n\n+ Số lượt DN CQT thực hiện kiểm tra,\r\n\nthanh tra;\n\n+ Số lượt DN vi phạm pháp luật về thuế phát hiện\r\n\nqua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Doanh nghiệp;\n\n+ Số tiền thuế, tiền phí DN phát hiện\r\n\nqua kiểm tra thuế;\n\n+ Số lỗ giảm phát hiện qua kiểm tra,\r\n\nthanh tra thuế;\n\n+ Số thuế GTGT được khấu trừ giảm phát\r\n\nhiện qua kiểm tra, thanh tra thuế;\n\n+ Số thuế thu hồi sau hoàn thuế;\n\n+ Số tiền nợ ngân sách nhà nước của\r\n\ndoanh nghiệp do cơ quan\r\n\nthuế quản lý;\n\n+ Số DN nợ ngân sách nhà nước các Khoản nợ do cơ\r\n\nquan thuế quản lý;\n\n+ Tổng số lượt DN phát sinh tiền chậm\r\n\nnộp;\n\n+ Tổng số tiền chậm nộp;\n\n+ Số doanh nghiệp sử dụng hóa đơn;\n\n+ Số doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm về\r\n\nhóa đơn.\n\n(Các thông tin định nghĩa chỉ tiêu,\r\n\nphân tổ dữ liệu, thời điểm/thời kỳ thống kê, phương pháp tính và nguồn dữ liệu được quy định cụ thể\r\n\ntại Biểu chi tiết các chỉ tiêu về người nộp thuế là doanh nghiệp\r\n\nđính kèm).\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 02\n\nCHI TIẾT HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VỀ NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ DOANH\r\n\nNGHIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 996 QĐ/BTC ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính)\n\nSTT\n\nMã chỉ tiêu\n\nNhóm, tên\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐịnh nghĩa\n\nPhân tổ hoặc Chỉ tiêu con\n\nThời kỳ/Thời điểm\r\n\n thống kê\n\nPhương pháp\r\n\n tính\n\nNguồn số liệu\n\nGhi chú\n\n1. Nhóm chỉ tiêu về Tình trạng hoạt động của\r\n\n doanh nghiệp\n\n1\n\n1.1\n\nSố lượng doanh nghiệp cơ quan thuế\r\n\n đang quản lý tại thời điểm thống kê\n\nLà số lượng doanh nghiệp cơ quan thuế\r\n\n đang quản lý tại thời điểm thống kê, bao gồm doanh nghiệp đang kinh doanh, tạm\r\n\n ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh chưa chấm dứt hiệu lực mã số thuế\n\nTheo khu vực kinh tế; Ngành nghề\r\n\n kinh doanh chính; Loại\r\n\n hình doanh nghiệp; Theo các trạng thái hoạt động của doanh nghiệp\n\nThời điểm\r\n\n 20 và cuối tháng\n\nĐếm\n\nCơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung\r\n\n (TMS)\n\n\n\n2\n\n1.2\n\nSố lượng doanh nghiệp thành lập mới\r\n\n trong kỳ thống kê\n\nLà số doanh nghiệp có\r\n\n ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong kỳ thống kê\n\nTheo cơ quan cấp GCNĐKDN: Sở KHĐT,\r\n\n khác\n\nTheo địa bàn, khu vực kinh tế, ngành\r\n\n nghề kinh doanh chính, loại\r\n\n hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/\r\n\n Nửa năm/\n\n9\r\n\n tháng/ Năm/\n\nTừ\r\n\n ngày đến ngày\n\nĐếm\n\nCơ sở dữ liệu quản lý thuế\r\n\n tập trung (TMS)\n\n\n\n3\n\n1.3\n\nSố lượng doanh nghiệp đang kinh\r\n\n doanh tại thời điểm thống kê\n\nLà số doanh nghiệp đang kinh doanh tại\r\n\n thời điểm thống kê\n\nTheo cơ quan cấp GCNĐKDN: Sở KHĐT,\r\n\n khác\n\nTheo địa bàn, khu vực kinh tế, ngành\r\n\n nghề kinh doanh chính, loại hình doanh nghiệp\n\nThời điểm\r\n\n 20 và cuối tháng\n\nĐếm\n\nCơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung\r\n\n (TMS)\n\n\n\n4\n\n1.4\n\nSố lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh\r\n\n doanh trong kỳ thống kê\n\nLà số doanh nghiệp đang tạm ngừng\r\n\n kinh doanh, có ngày bắt đầu tạm ngừng\r\n\n kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nTheo cơ quan cấp GCNĐKDN: Sở KHĐT,\r\n\n khác\n\nTheo địa bàn, khu vực kinh tế, ngành\r\n\n nghề kinh doanh chính, loại\r\n\n hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/\r\n\n Nửa năm/\n\n9\r\n\n tháng/ Năm/\n\nTừ\r\n\n ngày đến ngày\n\nĐếm\n\nCơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung\r\n\n (TMS)\n\n\n\n5\n\n1.5\n\nSố lượng doanh nghiệp khôi phục kinh\r\n\n doanh trong kỳ thống kê\n\nLà số doanh nghiệp đang\r\n\n kinh doanh có ngày khôi phục hoạt động kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nTheo cơ quan cấp GCNĐKDN:\r\n\n Sở KHĐT, khác\n\nTheo địa bàn, khu vực kinh tế, ngành\r\n\n nghề kinh doanh chính, loại hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/\r\n\n Nửa năm/\n\n9\r\n\n tháng/ Năm/\n\nTừ\r\n\n ngày đến ngày\n\nĐếm\n\nCơ sở dữ liệu quản lý\r\n\n thuế tập trung (TMS)\n\n\n\n6\n\n1.6\n\nSố lượng doanh nghiệp chấm dứt kinh\r\n\n doanh trong kỳ thống kê\n\nLà số doanh nghiệp chấm dứt kinh\r\n\n doanh, có ngày chấm dứt kinh doanh trong kỳ thống kê.\n\nTheo cơ quan cấp GCNĐKDN: Sở KHĐT, khác\n\nTheo lý do: giải thể, phá sản, bỏ địa\r\n\n điểm kinh doanh và khác\n\nTheo địa bàn, khu vực kinh tế, ngành nghề\r\n\n kinh doanh chính, loại hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/\r\n\n Nửa năm/ 9\r\n\n tháng/ Năm/\n\nTừ\r\n\n ngày đến ngày\n\nĐếm\n\nCơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung\r\n\n (TMS)\n\n\n\n2. Nhóm chỉ tiêu về\r\n\n tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp\n\n7\n\n2.1\n\nSố tiền phải nộp ngân sách nhà nước trong kỳ\n\nLà số tiền thuế, tiền\r\n\n phí, tiền phạt và các Khoản thu khác mà cơ quan thuế theo dõi mà doanh nghiệp\r\n\n phải nộp ngân sách nhà nước trong kỳ thống kê do doanh nghiệp tự\r\n\n kê khai hoặc phát hiện qua thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và các cơ\r\n\n quan khác\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh\r\n\n nghiệp; Theo tiểu Mục\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nTính tổng số tiền thuế, phí, phạt phải\r\n\n nộp của các doanh nghiệp trong kỳ thống kê\n\nTờ khai, quyết định của Cơ quan thuế,\r\n\n Cơ quan khác trong cơ sở dữ liệu quản lý thuế tập trung (TMS)\n\n\n\n8\n\n2.2\n\nSố tiền đã nộp ngân sách nhà nước\r\n\n trong kỳ\n\nLà số tiền thuế, tiền phí, tiền phạt\r\n\n và các Khoản thu khác mà cơ quan thuế theo dõi mà doanh nghiệp đã nộp ngân\r\n\n sách nhà nước trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp,\r\n\n Theo tiểu Mục\n\nTháng/Quý/ Năm\n\nTính tổng số tiền thuế, phí, phạt đã nộp của\r\n\n các doanh nghiệp trong kỳ thống kê\n\nChứng từ nộp thuế trong cơ sở dữ liệu\r\n\n quản lý thuế tập trung (TMS)\n\n\n\n9\n\n2.3\n\nSố thuế được miễn giảm trong kỳ\n\nlà số tiền thuế doanh nghiệp được miễn\r\n\n giảm thuế theo quy định pháp luật về thuế và Nghị quyết của Chính phủ, Quốc hội\r\n\n trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); khu vực\r\n\n kinh tế; ngành nghề kinh doanh chính; sắc thuế; trường hợp: DN tự xác định, do cơ quan\r\n\n thuế ra quyết định, do Nghị quyết của Chính phủ, Quốc hội\n\nTháng/ Năm\n\nTính tổng số tiền thuế được miễn giảm\r\n\n của các doanh nghiệp trong kỳ thống kê\n\nTờ khai thuế, Quyết định miễn giảm\n\n\n\n10\n\n2.4\n\nSố thuế được hoàn trong kỳ\n\nlà số tiền thuế được hoàn trên các quyết\r\n\n định hoàn mà cơ quan thuế đã ban hành trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); khu vực\r\n\n kinh tế; ngành nghề kinh doanh chính; sắc thuế; theo nguồn\r\n\n tiền hoàn: quỹ hoàn thuế GTGT, NSNN\n\nTháng/ Năm\n\nTính tổng số tiền thuế\r\n\n được hoàn của các doanh nghiệp trong kỳ thống kê\n\nQuyết định hoàn thuế\n\n\n\n11\n\n2.5\n\nTổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán\r\n\n ra\n\nLà tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán\r\n\n ra trên các tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành\r\n\n nghề kinh doanh chính; Theo loại\r\n\n tờ khai; Theo hàng\r\n\n hóa không chịu thuế và thuế suất\n\nQuý/ Nửa\r\n\n năm/ 9 tháng/ Năm\n\nTính tổng giá trị HHDV bán ra trên tờ\r\n\n khai 01/GTGT và là tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trên tờ khai\r\n\n 03/GTGT, 04/GTGT\n\nTờ khai thuế GTGT\n\n\n\n12\n\n2.6\n\nTổng giá trị hàng hóa, dịch vụ\r\n\n mua vào\n\nLà tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ\r\n\n mua vào trên tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; Theo loại tờ khai\n\nQuý/ Nửa\r\n\n năm/ 9 tháng/ Năm\n\nLà tổng giá trị HHDV\r\n\n mua vào trên tờ khai 01/GTGT; trên tờ khai 02/GTGT, 03/GTGT\n\nTờ khai thuế GTGT\n\n\n\n13\n\n2.7\n\nThuế GTGT phải nộp trong kỳ\n\nLà tổng số thuế GTGT phát sinh phải\r\n\n nộp trong kỳ tính thuế\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; Theo loại tờ khai\n\nQuý/ Nửa\r\n\n năm/ 9 tháng/ Năm\n\nLà tổng số thuế GTGT còn phải nộp\r\n\n trên tờ khai 01/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT\n\nTờ khai thuế GTGT\n\n\n\n14\n\n2.8\n\nThuế GTGT còn được khấu trừ cuối kỳ\n\nLà tổng số thuế GTGT còn được khấu\r\n\n trừ tại thời điểm cuối kỳ tính thuế\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế);\r\n\n Theo khu vực kinh tế; Theo\r\n\n ngành nghề kinh doanh chính; Theo loại tờ khai\n\nThời điểm\r\n\n cuối Quý/ Nửa năm/\r\n\n 9 tháng/ Năm\n\nLà tổng số thuế GTGT\r\n\n còn được khấu trừ trên tờ khai\r\n\n 01/GTGT, 02/GTGT\n\nTờ khai thuế GTGT\n\n\n\n15\n\n2.9\n\nTổng doanh thu\n\nLà tổng doanh thu của doanh nghiệp\r\n\n phát sinh trong kỳ\r\n\n thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan\r\n\n thuế); Theo khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình\r\n\n doanh nghiệp; Theo niên độ tài chính\n\nNăm\n\n- Đối với người nộp thuế\r\n\n không phải là các tổ chức tín dụng: Doanh thu = Doanh thu thuần + Doanh thu\r\n\n hoạt động tài chính + thu nhập khác;\n\n- Đối với người nộp\r\n\n thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng: Doanh thu = Thu nhập lãi thuần +\r\n\n lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ + lãi/lỗ thuần từ hoạt\r\n\n động kinh doanh ngoại hối + lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh\r\n\n doanh\r\n\n +\r\n\n lãi/lỗ thuần\r\n\n từ mua bán chứng khoán đầu tư + lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác + thu nhập\r\n\n từ góp vốn mua cổ phần;\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời kỳ tổng hợp với các báo cáo có\r\n\n niên độ tài chính khác năm dương lịch như sau:\n\na) Trường hợp Báo cáo tài chính năm\r\n\n của doanh nghiệp bắt đầu từ\r\n\n 1/4, kết thúc vào 31/3 năm\r\n\n sau thì số liệu\r\n\n trên Báo cáo tài chính được\r\n\n tổng hợp thống kê vào số liệu của năm trước liền kề;\n\nb) Trường hợp Báo cáo tài chính năm\r\n\n của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/7, kết thúc vào 30/6 năm sau thì số liệu trên\r\n\n Báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê vào số liệu của năm trước liền kề;\n\nc) Trường hợp Báo cáo tài chính năm\r\n\n của doanh nghiệp bắt đầu từ 1/10, kết thúc\r\n\n vào 30/9 năm sau thì số liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê\r\n\n vào số liệu của năm sau.\n\n16\n\n2.10\n\nTổng Chi phí\n\nLà tổng chi phí của doanh\r\n\n nghiệp phát sinh trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp;\r\n\n Theo niên độ tài chính\n\nNăm\n\n- Đối với người nộp thuế\r\n\n thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ: chi phí = Chi phí sản xuất,\r\n\n kinh doanh hàng hóa, dịch vụ + Chi phí tài chính + Chi phí khác;\n\n- Đối với người nộp thuế thuộc các\r\n\n ngành ngân hàng, tín dụng: Chi phí = Chi phí hoạt động +\r\n\n Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng;\n\nBáo cáo tài chính\n\nTương tự chỉ tiêu 2.9\n\n17\n\n2.11\n\nTổng số lợi nhuận kế toán trước\r\n\n thuế thu nhập doanh nghiệp\n\nLà tổng lợi nhuận kế toán trước thuế\r\n\n thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp kê khai trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nNăm\n\nTính tổng chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước thuế\r\n\n dương trên báo cáo kết\r\n\n quả hoạt động kinh doanh, trong kỳ thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nTương tự chỉ tiêu 2.9\n\n18\n\n2.12\n\nTổng số lợi nhuận kế toán\r\n\n sau thuế thu nhập doanh nghiệp\n\nLà tổng lợi nhuận kế toán sau thuế\r\n\n thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp kê khai trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan\r\n\n thuế); Theo khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình\r\n\n doanh nghiệp\n\nNăm\n\nTính tổng chỉ tiêu lợi nhuận kế toán sau\r\n\n thuế dương trên báo cáo kết\r\n\n quả hoạt động kinh doanh, trong kỳ thống kê\n\n\n\n\n\n19\n\n2.13\n\nSố lượng doanh nghiệp phát sinh lợi nhuận kế\r\n\n toán trước thuế\n\nLà tổng số doanh nghiệp\r\n\n kê khai tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN dương\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp;\r\n\n Theo niên độ tài chính\n\nNăm\n\nĐếm số lượng doanh\r\n\n nghiệp kê khai chỉ tiêu lợi nhuận kế toán trước thuế trên báo cáo kết quả hoạt\r\n\n động kinh doanh dương, trong kỳ thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nTương tự chỉ tiêu 2.9\n\n20\n\n2.14\n\nTổng số lỗ\n\nLà tổng số lỗ của doanh nghiệp trong\r\n\n kỳ thống kê (lỗ phát sinh\r\n\n năm nay)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo\r\n\n ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp; Theo niên độ tài\r\n\n chính\n\nNăm\n\nTính tổng chỉ tiêu lợi nhuận kế toán\r\n\n trước thuế <=0\r\n\n trên báo cáo kết\r\n\n quả hoạt động kinh doanh, trong kỳ thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nTương tự chỉ tiêu 2.9\n\n21\n\n2.15\n\nSố doanh nghiệp kê khai lỗ\n\nLà tổng số doanh nghiệp kê khai có lỗ\r\n\n trong kỳ thống kê (doanh nghiệp phát sinh lỗ năm nay)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo khu\r\n\n vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp;\r\n\n Theo niên độ tài chính\n\nNăm\n\nĐếm số lượng doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu lợi\r\n\n nhuận kế toán trước thuế trên\r\n\n báo cáo kết quả hoạt động\r\n\n kinh doanh <=0, trong kỳ thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nTương tự chỉ tiêu 2.9\n\n22\n\n2.16\n\nTổng thu nhập chịu thuế dương\n\nLà tổng thu nhập chịu thuế dương của\r\n\n doanh nghiệp trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (CQT); Theo khu vực\r\n\n kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh\r\n\n nghiệp\n\nNăm\n\nTính tổng chỉ tiêu thu\r\n\n nhập chịu thuế trên tờ khai quyết\r\n\n toán thuế thu nhập doanh nghiệp mà có chỉ tiêu tổng thu nhập chịu thuế >0,\r\n\n trong kỳ thống kê\n\nTờ khai quyết toán thuế TNDN\n\n\n\n23\n\n2.17\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu\r\n\n thuế dương\n\nLà số doanh nghiệp phát\r\n\n sinh thu nhập chịu thuế\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo\r\n\n ngành nghề kinh doanh chính;\r\n\n loại hình doanh nghiệp\n\nNăm\n\nĐếm số lượng doanh nghiệp kê khai chỉ\r\n\n tiêu thu nhập chịu thuế trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n > 0, trong kỳ thống kê\n\nTờ khai quyết toán thuế TNDN\n\n\n\n24\n\n2.18\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu\r\n\n thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh dương\n\nLà số doanh nghiệp phát sinh thu nhập\r\n\n chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nNăm\n\nĐếm số lượng doanh nghiệp\r\n\n kê khai chỉ tiêu thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên tờ\r\n\n khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp > 0, trong kỳ thống kê\n\nTờ khai quyết toán thuế TNDN\n\n\n\n25\n\n2.19\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu nhập\r\n\n chịu thuế từ hoạt động\r\n\n chuyển nhượng bất động sản dương\n\nLà số doanh nghiệp phát sinh thu nhập\r\n\n chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nNăm\n\nĐếm số lượng doanh nghiệp kê khai chỉ\r\n\n tiêu thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên tờ\r\n\n khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp > 0, trong kỳ thống kê\n\nTờ khai quyết toán thuế TNDN\n\n\n\n26\n\n2.20\n\nSố lượng doanh nghiệp được miễn giảm\r\n\n thuế thu nhập doanh nghiệp do doanh nghiệp tự xác định\n\nlà số lượng doanh nghiệp\r\n\n được miễn giảm thuế do các doanh nghiệp tự xác định trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); khu vực\r\n\n kinh tế; ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nTháng Năm\n\nĐếm số lượng doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp được miễn giảm trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp, trong kỳ thống kê\n\nTờ khai quyết toán thuế TNDN\n\n\n\n27\n\n2.21\n\nSố thuế TNDN được miễn giảm do doanh\r\n\n nghiệp tự xác định\n\nLà số thuế thu nhập doanh nghiệp được\r\n\n miễn giảm do doanh nghiệp tự kê khai\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nNăm\n\nTính tổng chỉ tiêu thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp được miễn, giảm trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp,\r\n\n trong kỳ thống kê\n\nHồ sơ quyết toán thuế TNDN\n\n\n\n28\n\n2.22\n\nSố thuế TNDN phải nộp do doanh nghiệp\r\n\n tự xác định\n\nLà tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp\r\n\n phải nộp do doanh\r\n\n nghiệp kê khai\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh\r\n\n nghiệp;\n\nTheo\r\n\n từ hoạt động SXKD, từ hoạt động kinh doanh bất động sản, khác\n\nNăm\n\nTính tổng chỉ tiêu thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp,\r\n\n trong kỳ thống kê\n\nHồ sơ quyết toán thuế TNDN\n\n\n\n29\n\n2.23\n\nVốn Điều lệ\n\nLà Tổng số vốn Điều lệ do doanh nghiệp\r\n\n kê khai khi đăng ký\r\n\n thành lập doanh nghiệp\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh\r\n\n nghiệp;\n\nTheo\r\n\n tổ chức tín dụng và không phải tổ chức tín dụng\n\nNăm\n\nTính tổng chỉ tiêu thuế thu nhập doanh\r\n\n nghiệp phải nộp trên tờ khai quyết toán thuế\r\n\n thu nhập doanh nghiệp, trong kỳ thống kê\n\nHồ sơ đăng ký doanh nghiệp\n\n\n\n30\n\n2.24\n\nTài sản của doanh nghiệp\n\nLà tổng tài sản được định nghĩa là\r\n\n tài sản của doanh nghiệp theo quy định tại chuẩn mực kế toán doanh nghiệp\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế);\r\n\n Theo khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh\r\n\n nghiệp\n\nThời điểm\n\nTính tổng chỉ tiêu tài sản trên\r\n\n bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tại thời điểm thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời điểm là ngày\r\n\n 31/12, 31/3, 30/6 để đảm bảo tổng hợp đủ cả các báo cáo tài chính của các doanh\r\n\n nghiệp có niên độ kế toán khác năm dương lịch\n\n31\n\n2.25\n\nTài sản ngắn hạn của\r\n\n doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng\n\nLà tổng tài sản (trừ tổ chức tín dụng) được\r\n\n định nghĩa là tài sản ngắn hạn\r\n\n của doanh nghiệp theo quy định tại chuẩn mực kế toán doanh nghiệp\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình\r\n\n doanh nghiệp\n\nThời điểm\n\nTính tổng chỉ tiêu tài sản ngắn hạn trên\r\n\n bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp (trừ các tổ chức tín dụng), tại\r\n\n thời điểm thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời điểm là ngày 31/12, 31/3, 30/6\r\n\n để đảm bảo tổng hợp đủ cả các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có niên\r\n\n độ kế toán khác năm dương lịch\n\n32\n\n2.26\n\nTài sản dài hạn của doanh nghiệp\r\n\n không phải là tổ chức tín dụng\n\nLà tổng tài sản được định nghĩa là\r\n\n tài sản dài hạn (trừ các tổ chức\r\n\n tín dụng) theo quy định tại chuẩn mực kế toán doanh nghiệp\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo\r\n\n ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nThời điểm\n\nTính tổng chỉ tiêu tài sản dài hạn\r\n\n trên bảng cân đối kế toán của\r\n\n doanh nghiệp\r\n\n (trừ các tổ chức tín dụng), tại thời điểm thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời điểm là ngày 31/12, 31/3, 30/6 để đảm\r\n\n bảo tổng hợp đủ cả các báo\r\n\n cáo tài chính của các doanh nghiệp có niên độ kế toán khác\r\n\n năm dương lịch\n\n33\n\n2.27\n\nVốn chủ sở hữu của doanh nghiệp\n\nTổng nguồn vốn được định\r\n\n nghĩa là nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp theo quy định tại chuẩn\r\n\n mực kế toán doanh nghiệp\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo\r\n\n ngành nghề kinh doanh chính;\r\n\n loại hình doanh nghiệp\n\nThời điểm\n\nTính tổng chỉ tiêu nguồn\r\n\n vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp (trừ các tổ chức\r\n\n tín dụng), tại thời điểm thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời điểm là ngày 31/12, 31/3, 30/6 để đảm\r\n\n bảo tổng hợp đủ cả các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có niên độ kế\r\n\n toán khác năm dương lịch\n\n34\n\n2.28\n\nNợ phải trả của doanh nghiệp\n\nLà tổng Nợ phải trả theo định nghĩa\r\n\n là Nợ phải trả tại các\r\n\n chuẩn mực kế toán của doanh\r\n\n nghiệp\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nThời điểm\n\nTính tổng chỉ tiêu nợ phải\r\n\n trả trên bảng cân đối kế toán của\r\n\n doanh nghiệp (trừ các tổ chức tín dụng), tại thời điểm thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời điểm là ngày 31/12, 31/3, 30/6 để đảm\r\n\n bảo tổng hợp đủ cả các báo\r\n\n cáo tài chính của các doanh nghiệp có niên độ kế toán khác năm dương lịch\n\n35\n\n2.29\n\nDư nợ vay\n\nLà tổng vay và nợ ngắn hạn và vay và\r\n\n nợ dài hạn của các doanh nghiệp không phải là các tổ chức tín dụng\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo khu\r\n\n vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nThời điểm\n\nTính tổng chỉ tiêu vay\r\n\n và nợ ngắn hạn và vay và nợ dài hạn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp\r\n\n (trừ các tổ chức tín dụng), tại thời điểm thống kê\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời điểm là ngày 31/12, 31/3, 30/6\r\n\n để đảm bảo tổng hợp đủ cả các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có niên\r\n\n độ kế toán khác năm dương\r\n\n lịch\n\n36\n\n2.30\n\nTỷ suất Dư nợ vay/ Vốn chủ sở hữu\n\nLà số tương đối so sánh giữa tổng nợ\r\n\n vay và tổng vốn chủ sở hữu được sử dụng để biểu hiện tình hình sử dụng nợ vay\r\n\n của doanh nghiệp phi tài chính\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh\r\n\n nghiệp\n\nThời điểm\n\n=\n\nDư nợ vay\n\n\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời điểm là ngày 31/12, 31/3, 30/6\r\n\n để đảm bảo tổng hợp đủ cả các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có niên độ kế\r\n\n toán khác năm dương lịch\n\nVốn chủ sở hữu\n\n37\n\n2.31\n\nTỷ suất lợi nhuận\r\n\n tính theo doanh thu\n\nLà số tương đối so sánh giữa tổng số lợi nhuận\r\n\n trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động\r\n\n khác trong năm với tổng doanh thu của doanh nghiệp, phản ánh một đồng\r\n\n doanh thu tạo ra trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo khu\r\n\n vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nNăm\n\n=\n\nLợi nhuận trước thuế\n\n\n\nBáo cáo tài chính\n\n\n\nDoanh thu\n\n38\n\n2.32\n\nTỷ suất lợi nhuận trên Chi phí\n\nLà số tương đối so sánh\r\n\n giữa tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh\r\n\n doanh và các hoạt động\r\n\n khác trong năm với tổng chi phí của doanh nghiệp, phản ánh một đồng\r\n\n chi phí tạo ra có bao nhiêu đồng lợi nhuận\r\n\n trong kỳ\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo\r\n\n ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nNăm\n\n=\n\nLợi nhuận trước thuế\n\n\n\nBáo cáo tài chính\n\n\n\nChi phí\n\n39\n\n2.33\n\nTỷ suất nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu\n\nLà số tương đối so sánh\r\n\n giữa tổng nợ phải trả và tổng vốn chủ sở hữu được sử dụng để biểu hiện tình\r\n\n hình sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo\r\n\n ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nThời điểm\n\n=\n\nNợ phải trả\n\n\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời điểm là ngày 31/12, 31/3, 30/6\r\n\n để đảm bảo tổng hợp đủ cả các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có niên\r\n\n độ kế toán khác năm dương lịch\n\nVốn chủ sở hữu\n\n40\n\n2.34\n\nTỷ số thanh Khoản\n\nLà số tương đối so sánh\r\n\n tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, phản ánh khả năng thanh Khoản của doanh nghiệp\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình\r\n\n doanh nghiệp\n\nThời điểm\n\n=\n\nTài sản ngắn hạn\n\n\n\nBáo cáo tài chính\n\nThời điểm là ngày 31/12, 31/3, 30/6\r\n\n để đảm bảo tổng hợp đủ cả các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có niên\r\n\n độ kế toán khác năm dương lịch\n\nNợ ngắn hạn\n\n41\n\n2.35\n\nTỷ suất lợi nhuận tính theo vốn chủ\r\n\n sở hữu\n\nLà số tương đối so sánh\r\n\n giữa tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\n và các hoạt động khác trong năm với tổng nguồn vốn bình quân\r\n\n trong kỳ, phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh\r\n\n nghiệp\n\nTheo các nhóm: DN thuộc các ngành\r\n\n SXKD thương mại; DN thuộc ngành ngân hàng, bảo hiểm, tài chính; DN thuộc hoạt\r\n\n động KD chứng khoán\n\nNăm\n\n=\n\nLợi nhuận trước thuế\n\n\n\nBáo cáo tài chính\n\n\n\n(Vốn chủ sở hữu đầu kỳ + cuối kỳ)/2\n\n42\n\n2.36\n\nTỷ suất lợi nhuận tính theo tài sản\n\nLà số tương đối so sánh\r\n\n giữa tổng số lợi nhuận\r\n\n trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động\r\n\n khác trong năm với tổng tài sản bình quân trong kỳ, phản ánh một đồng\r\n\n tài sản sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nTheo các nhóm: DN thuộc các ngành\r\n\n SXKD thương mại; DN thuộc ngành ngân hàng, bảo hiểm, tài chính; DN thuộc hoạt\r\n\n động KD chứng khoán\n\nNăm\n\n=\n\nLợi nhuận trước thuế\n\n\n\nBáo cáo tài chính\n\n\n\n(Tổng tài sản đầu kỳ + cuối kỳ)/2\n\n3. Nhóm chỉ tiêu về\r\n\n tuân thủ pháp luật về thuế của doanh nghiệp\n\n43\n\n3.1\n\nTổng số hồ sơ khai thuế phải nộp\n\nLà tổng số hồ sơ khai thuế mà các\r\n\n doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế trong kỳ tính thuế (Không bao gồm các nghĩa vụ\r\n\n kỳ trước chuyển qua)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp;\r\n\n loại tờ khai thuế;\n\nTháng/Quý/ Năm\n\nĐếm\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n44\n\n3.2\n\nTổng số hồ sơ khai thuế đã nộp\n\nLà tổng hồ sơ khai thuế mà các\r\n\n doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan thuế trong kỳ tính thuế (không bao gồm các tờ\r\n\n khai nộp chậm của các kỳ trước)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo khu vực\r\n\n kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp; loại tờ\r\n\n khai thuế; phát sinh phải nộp và không phát sinh phải nộp; tờ khai thuế lần đầu và tờ\r\n\n khai thuế bổ sung; theo hình thức nộp tờ khai: qua mạng, khác\n\nTháng/Quý/ Năm\n\nĐếm\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n45\n\n3.3\n\nTổng số lượt doanh nghiệp bị xử phạt\r\n\n vi phạm hành chính về Thuế\n\nLà tổng số lượt doanh nghiệp bi xử\r\n\n phạt vi phạm hành\r\n\n chính về Thuế mà cơ quan thuế đã ra quyết định\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp;\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nĐếm\n\nCSDL quản lý thuế tập trung\r\n\n TMS\n\n\n\n46\n\n3.4\n\nTổng tiền phạt vi phạm hành chính về\r\n\n Thuế\n\nLà tổng số tiền phạt vi phạm hành\r\n\n chính về Thuế mà trên các quyết định xử phạt của Cơ quan Thuế\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp;\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nTính tổng\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n47\n\n3.5\n\nTỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp\r\n\n trong số hồ sơ khai thuế phải nộp\n\nLà số tương đối so sánh\r\n\n giữa số lượng hồ sơ khai thuế đã nộp trên số lượng hồ sơ khai thuế phải nộp\r\n\n trong kỳ thống kê (không bao gồm các tờ khai nộp chậm của các kỳ trước)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp; loại\r\n\n tờ khai thuế\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\n=\n\nSố hồ sơ khai thuế đã nộp * 100\n\n\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\nSố hồ sơ khai thuế phải nộp\n\n48\n\n3.6\n\nTỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng\r\n\n hạn trên số hồ sơ khai\r\n\n thuế đã nộp\n\nLà số tương đối so sánh giữa số lượng hồ sơ\r\n\n khai thuế nộp\r\n\n đúng hạn trên số lượng hồ sơ khai thuế đã nộp trong kỳ thống kê (không bao gồm\r\n\n các tờ khai nộp chậm của các kỳ trước)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế);\r\n\n Theo khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp;\r\n\n loại tờ khai thuế\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\n=\n\nSố hồ sơ khai thuế đã nộp đúng hạn* 100\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\nSố hồ sơ khai thuế đã nộp\n\n49\n\n3.7\n\nSố lượt doanh nghiệp cơ quan thuế thực\r\n\n hiện kiểm tra, thanh tra\n\nLà số lượt doanh nghiệp mà cơ quan\r\n\n thuế đã kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, trụ sở DN, thanh tra việc chấp hành pháp\r\n\n luật thuế trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nĐếm\n\nCSDL quản lý thuế tập trung\r\n\n TMS\n\n\n\n50\n\n3.8\n\nSố lượt doanh nghiệp vi phạm pháp luật\r\n\n về thuế phát hiện qua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Doanh nghiệp\n\nLà số lượt doanh nghiệp bị xử lý vi\r\n\n phạm về thuế qua kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nTính tổng\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n51\n\n3.9\n\nSố tiền thuế, tiền phí cơ quan thuế phát hiện\r\n\n qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nLà số tiền doanh nghiệp bị xử lý vi\r\n\n phạm về thuế qua kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp\r\n\n luật thuế (không bao gồm các Khoản tiền phạt gian lận và phạt xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính trong lĩnh vực về thuế)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nTính tổng\n\nCSDL quản lý thuế tập trung\r\n\n TMS\n\n\n\n52\n\n3.10\n\nSố lỗ giảm phát hiện qua kiểm tra,\r\n\n thanh tra thuế\n\nLà số tiền lỗ giảm phát hiện qua kiểm\r\n\n tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nTính tổng\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n53\n\n3.11\n\nSố thuế GTGT được khấu trừ giảm phát\r\n\n hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nLà số tiền thuế GTGT được khấu trừ giảm phát hiện qua\r\n\n kiểm tra, thanh tra\r\n\n việc chấp hành pháp luật thuế trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nTính tổng\n\nCSDL quản lý thuế tập\r\n\n trung TMS\n\n\n\n54\n\n3.12\n\nSố thuế thu hồi sau hoàn thuế\n\nLà số tiền thuế cơ quan thuế thu hồi\r\n\n sau hoàn thuế\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo khu\r\n\n vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nTháng/Quý/ Năm\n\nTính tổng\n\nCSDL quản lý thuế tập trung\r\n\n TMS\n\n\n\n55\n\n3.13\n\nSố tiền nợ ngân sách nhà nước của doanh\r\n\n nghiệp do cơ\r\n\n quan thuế quản lý\n\nLà số tiền thuế, tiền phí, tiền phạt\r\n\n và các Khoản thu\r\n\n khác do cơ quan thuế theo dõi mà doanh nghiệp phải nộp nhưng quá hạn mà chưa\r\n\n nộp tại thời điểm thống kê (hạn nộp được hiểu là thời hạn quy định theo Luật\r\n\n quản lý thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ\r\n\n quan thuế, thời hạn\r\n\n ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp; sắc\r\n\n thuế; tiểu Mục; theo thời gian (>90 ngày hoặc 90 ngày<)\n\nThời điểm\n\nTính tổng\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n56\n\n3.14\n\nSố DN nợ ngân sách nhà nước\r\n\n các Khoản nợ do cơ quan thuế quản lý\n\nLà số doanh nghiệp phải nộp tiền thuế, tiền\r\n\n phí, tiền phạt nhưng quá hạn mà chưa nộp tại thời điểm thống kê (hạn\r\n\n nộp được hiểu là thời hạn quy định theo Luật quản lý thuế, thời hạn gia hạn nộp\r\n\n thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan thuế, thời hạn\r\n\n ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh\r\n\n nghiệp\n\nThời điểm\n\nĐếm\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n57\n\n3.15\n\nSố tiền chậm nộp\n\nLà số tiền DN phải nộp do chậm nộp\r\n\n tiền thuế so với thời hạn quy định tại văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n về thuế hoặc các quyết định\r\n\n xử lý về thuế; do nộp\r\n\n thuế tiền thuế do khai sai tại thời điểm thống kê (hạn nộp được hiểu là thời\r\n\n hạn quy định theo Luật quản lý thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi\r\n\n trong thông báo của cơ quan thuế)\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo khu\r\n\n vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp, tiểu Mục.\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nTính tổng\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n58\n\n3.16\n\nSố lượt doanh nghiệp phát sinh tiền\r\n\n chậm nộp\n\nLà số doanh nghiệp phát sinh tiền chậm\r\n\n nộp do chậm nộp\r\n\n tiền thuế so với thời hạn quy định (hạn nộp được hiểu là thời hạn quy định\r\n\n theo Luật quản lý thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong\r\n\n thông báo của cơ quan thuế) hoặc do nộp thuế tiền thuế do khai sai.\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo\r\n\n khu vực kinh tế; Theo\r\n\n ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nĐếm\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n59\n\n3.17\n\nSố doanh nghiệp sử dụng hóa đơn\n\nLà số doanh nghiệp đang hoạt động có\r\n\n sử dụng hóa đơn trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo loại\r\n\n hình hóa đơn: mua của CQT, tự in, đặt in, hóa đơn điện tử.\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nĐếm\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n60\n\n3.18\n\nSố doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm về\r\n\n hóa đơn\n\nLà số doanh nghiệp bị xử\r\n\n phạt vi phạm về hóa đơn trong kỳ thống kê\n\nTheo địa bàn (cơ quan thuế); Theo khu\r\n\n vực kinh tế; Theo ngành nghề kinh doanh chính; loại hình doanh nghiệp, tiểu Mục.\n\nTháng/ Quý/ Năm\n\nĐếm\n\nCSDL quản lý thuế tập trung TMS\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 01-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: tháng/quý/nửa năm/9 tháng/năm/từ tháng đến\r\n\ntháng)\n\nMã chỉ tiêu\n\nCơ quan thuế\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp thành lập mới trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp khôi phục kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp chấm dứt kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp đang kinh doanh tại\r\n\n thời điểm cuối kỳ\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp\r\n\n cơ quan\r\n\n thuế đang quản lý tại thời điểm cuối\r\n\n kỳ\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ\n\n(%)\n\nCùng kỳ năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh cùng kỳ (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ (%)\n\nThời điểm 31/12 năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n thời điểm 31/12 năm trước (%)\n\nThời điểm 31/12 năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n thời điểm 31/12 năm trước\r\n\n (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi Toàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung\r\n\nương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng cộng và chi tiết theo văn phòng Cục Thuế và\r\n\ncác Chi cục Thuế./.\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 01-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\n\nDùng cho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục\r\n\nThuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: tháng/quý/nửa năm/9 tháng/năm/từ ngày đến ngày)\n\nMã chỉ tiêu\n\nCơ quan thuế\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp thành lập mới trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp khôi phục kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp chấm dứt kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp đang kinh doanh tại\r\n\n thời điểm cuối kỳ\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp\r\n\n cơ quan\r\n\n thuế đang quản lý tại thời điểm cuối\r\n\n kỳ\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ\n\n(%)\n\nCùng kỳ năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh cùng kỳ (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ (%)\n\nThời điểm 31/12 năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n thời điểm 31/12 năm trước (%)\n\nThời điểm 31/12 năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n thời điểm 31/12 năm trước\r\n\n (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi Toàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung\r\n\nương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng cộng và chi tiết theo văn phòng Cục Thuế và\r\n\ncác Chi cục Thuế./.\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 02-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH\r\n\nDOANH NGHIỆP\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: tháng/quý/nửa năm/9 tháng/năm/từ ngày đến ngày)\n\nMã chỉ tiêu\n\nKhu vực kinh tế\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp thành lập mới trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp khôi phục kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp chấm dứt kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp đang kinh doanh tại\r\n\n thời điểm cuối kỳ\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp\r\n\n cơ quan\r\n\n thuế đang quản lý tại thời điểm cuối\r\n\n kỳ\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ\n\n(%)\n\nCùng kỳ năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh cùng kỳ (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ (%)\n\nThời điểm 31/12 năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n thời điểm 31/12 năm trước (%)\n\nThời điểm 31/12 năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n thời điểm 31/12 năm trước\r\n\n (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt\r\n\n động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với\r\n\n nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt tại\r\n\n Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài\r\n\n quốc doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 02-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH\r\n\nDOANH NGHIỆP\n\nDùng cho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục\r\n\nThuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: tháng/quý/nửa năm/9 tháng/năm/từ ngày đến ngày)\n\nMã chỉ tiêu\n\nKhu vực kinh tế\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp thành lập mới trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp khôi phục kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp chấm dứt kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong kỳ thống kê\n\nSố lượng doanh\r\n\n nghiệp đang kinh doanh tại\r\n\n thời điểm cuối kỳ\n\nSố lượng\r\n\n doanh nghiệp\r\n\n cơ quan\r\n\n thuế đang quản lý tại thời điểm cuối\r\n\n kỳ\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ\n\n(%)\n\nCùng kỳ năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh cùng kỳ (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ (%)\n\nThời điểm 31/12 năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n thời điểm 31/12 năm trước (%)\n\nThời điểm 31/12 năm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n thời điểm 31/12 năm trước\r\n\n (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt\r\n\n động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với\r\n\n nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt tại\r\n\n Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài\r\n\n quốc doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 03-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\n\n(Kỳ báo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm)\n\nĐơn vị tiền: tỷ\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTỔNG SỐ TỜ KHAI THUẾ ĐÃ NỘP\n\nTỶ TRỌNG TỜ\r\n\n KHAI PHÁT SINH PHẢI NỘP TRÊN TỔNG SỐ TỜ KHAI\n\nTỔNG DOANH\r\n\n THU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ\r\n\n BÁN RA\n\nTỔNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA DỊCH\r\n\n VỤ MUA VÀO\n\nTHUẾ GIÁ TRỊ\r\n\n GIA TĂNG PHẢI NỘP TRONG KỲ\n\nTHUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC\r\n\n HOÀN\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm trước\n\nNăm nay\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng cộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế./.\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 03-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\r\n\nDùng cho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục\r\n\nThuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: quý/nửa năm/9\r\n\ntháng/năm)\n\nĐơn vị tiền: tỷ\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTỔNG SỐ TỜ KHAI THUẾ ĐÃ NỘP\n\nTỶ TRỌNG TỜ\r\n\n KHAI PHÁT SINH PHẢI NỘP TRÊN TỔNG SỐ TỜ KHAI\n\nTỔNG DOANH\r\n\n THU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ\r\n\n BÁN RA\n\nTỔNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA DỊCH\r\n\n VỤ MUA VÀO\n\nTHUẾ GIÁ TRỊ\r\n\n GIA TĂNG PHẢI NỘP TRONG KỲ\n\nTHUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC\r\n\n HOÀN\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm trước\n\nNăm nay\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung\r\n\nương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng cộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế./.\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 04-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI\r\n\nHÌNH DOANH NGHIỆP\n\n(Kỳ báo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm)\n\nĐơn vị tiền: tỷ\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nKHU VỰC KINH TẾ/LOẠI\r\n\n HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTỔNG SỐ TỜ KHAI THUẾ ĐÃ NỘP\n\nTỶ TRỌNG TỜ\r\n\n KHAI PHÁT SINH PHẢI NỘP TRÊN TỔNG SỐ TỜ KHAI\n\nTỔNG DOANH\r\n\n THU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ\r\n\n BÁN RA\n\nTỔNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA DỊCH\r\n\n VỤ MUA VÀO\n\nTHUẾ GIÁ TRỊ\r\n\n GIA TĂNG PHẢI NỘP TRONG KỲ\n\nTHUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC\r\n\n HOÀN\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm trước\n\nNăm nay\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh\r\n\n cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 04-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI\r\n\nHÌNH DOANH NGHIỆP\r\n\nDùng cho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục\r\n\nThuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: quý/nửa năm/9\r\n\ntháng/năm)\n\nĐơn vị tiền: tỷ\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nKHU VỰC KINH TẾ/LOẠI\r\n\n HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTỔNG SỐ TỜ KHAI THUẾ ĐÃ NỘP\n\nTỶ TRỌNG TỜ\r\n\n KHAI PHÁT SINH PHẢI NỘP TRÊN TỔNG SỐ TỜ KHAI\n\nTỔNG DOANH\r\n\n THU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ\r\n\n BÁN RA\n\nTỔNG GIÁ TRỊ HÀNG HÓA DỊCH\r\n\n VỤ MUA VÀO\n\nTHUẾ GIÁ TRỊ\r\n\n GIA TĂNG PHẢI NỘP TRONG KỲ\n\nTHUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐƯỢC\r\n\n HOÀN\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm trước\n\nNăm nay\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 05-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nKẾT\r\n\nQUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\n\n(Kỳ báo cáo: Năm)\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n đã nộp hồ sơ quyết toán thuế\r\n\n TNDN\n\nTổng doanh\r\n\n thu\n\nTổng chi phí\n\nDoanh nghiệp phát\r\n\n sinh lãi trước thuế\n\nDoanh nghiệp\r\n\n lỗ\n\nDoanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế\n\nThuế TNDN phải nộp trong\r\n\n kỳ\n\nSố doanh nghiệp phát sinh lợi nhuận kế toán trước thuế\n\nTổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n kê khai lỗ\n\nTổng số lỗ\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu nhập\r\n\n chịu thuế dương\n\nTổng thu nhập chịu thuế dương\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n phát sinh thu nhập chịu thuế\r\n\n từ hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\n dương\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu\r\n\n nhập chịu thuế\r\n\n từ hoạt động kinh doanh bất động\r\n\n sản dương\n\nSố doanh\r\n\n nghiệp phát sinh thuế TNDN phải nộp\n\nSố thuế TNDN\r\n\n phải nộp\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi Toàn quốc bao gồm Tổng cộng toàn quốc và chi tiết\r\n\ntheo địa phương các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung\r\n\nương\n\nBáo cáo phạm vi địa phương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết theo văn phòng Cục\r\n\nThuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 05-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nKẾT\r\n\nQUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\r\n\nDùng cho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục\r\n\nThuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐVT: tỷ đồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n đã nộp hồ sơ quyết toán thuế\r\n\n TNDN\n\nTổng doanh\r\n\n thu\n\nTổng chi phí\n\nDoanh nghiệp phát\r\n\n sinh lãi trước thuế\n\nDoanh nghiệp\r\n\n lỗ\n\nDoanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế\n\nThuế TNDN phải nộp trong\r\n\n kỳ\n\nSố doanh nghiệp phát sinh lợi nhuận kế toán trước thuế\n\nTổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n kê khai lỗ\n\nTổng số lỗ\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu nhập\r\n\n chịu thuế dương\n\nTổng thu nhập chịu thuế dương\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n phát sinh thu nhập chịu thuế\r\n\n từ hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\n dương\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu\r\n\n nhập chịu thuế\r\n\n từ hoạt động kinh doanh bất động\r\n\n sản dương\n\nSố doanh\r\n\n nghiệp phát sinh thuế TNDN phải nộp\n\nSố thuế TNDN\r\n\n phải nộp\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi Toàn quốc bao gồm Tổng cộng toàn quốc và chi tiết\r\n\ntheo địa phương các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung\r\n\nương\n\nBáo cáo phạm vi địa phương các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết theo văn phòng\r\n\nCục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 06-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nKẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC\r\n\nKINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐVT:\r\n\ntỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n đã nộp hồ sơ quyết toán thuế\r\n\n TNDN\n\nTổng doanh\r\n\n thu\n\nTổng chi phí\n\nDoanh nghiệp phát\r\n\n sinh lãi trước thuế\n\nDoanh nghiệp\r\n\n lỗ\n\nDoanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế\n\nThuế TNDN phải nộp trong\r\n\n kỳ\n\nSố doanh nghiệp phát sinh lợi nhuận kế toán trước thuế\n\nTổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n kê khai lỗ\n\nTổng số lỗ\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu nhập\r\n\n chịu thuế dương\n\nTổng thu nhập chịu thuế dương\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n phát sinh thu nhập chịu thuế\r\n\n từ hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\n dương\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu\r\n\n nhập chịu thuế\r\n\n từ hoạt động kinh doanh bất động\r\n\n sản dương\n\nSố doanh\r\n\n nghiệp phát sinh thuế TNDN phải nộp\n\nSố thuế TNDN\r\n\n phải nộp\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ năm\r\n\n trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 06-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nKẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC\r\n\nKINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nDùng\r\n\ncho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế quản\r\n\nlý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐVT:\r\n\ntỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n đã nộp hồ sơ quyết toán thuế\r\n\n TNDN\n\nTổng doanh\r\n\n thu\n\nTổng chi phí\n\nDoanh nghiệp phát\r\n\n sinh lãi trước thuế\n\nDoanh nghiệp\r\n\n lỗ\n\nDoanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế\n\nThuế TNDN phải nộp trong\r\n\n kỳ\n\nSố doanh nghiệp phát sinh lợi nhuận kế toán trước thuế\n\nTổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n kê khai lỗ\n\nTổng số lỗ\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu nhập\r\n\n chịu thuế dương\n\nTổng thu nhập chịu thuế dương\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n phát sinh thu nhập chịu thuế\r\n\n từ hoạt động sản xuất kinh doanh\r\n\n dương\n\nSố doanh nghiệp phát sinh thu\r\n\n nhập chịu thuế\r\n\n từ hoạt động kinh doanh bất động\r\n\n sản dương\n\nSố doanh\r\n\n nghiệp phát sinh thuế TNDN phải nộp\n\nSố thuế TNDN\r\n\n phải nộp\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 07-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\r\n\n(Không bao gồm các tổ chức tín dụng)\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐVT:\r\n\ntỷ đồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTổng số\r\n\n doanh nghiệp\n\nTổng tài sản\n\nTổng nợ phải trả\n\nVốn chủ sở hữu\n\nTổng cộng\n\nTrong đó\r\n\n chia ra\n\nTổng cộng\n\nTrong đó: Dư nợ vay\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm\r\n\n trước (%)\n\nTài sản ngắn hạn\n\nTài sản dài\r\n\n hạn\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước\r\n\n (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ\n\nnăm\r\n\n trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 07-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\r\n\n(Không bao gồm các tổ chức tín dụng)\r\n\nDùng\r\n\ncho người nộp thuế là doanh\r\n\nnghiệp lớn do Tổng cục Thuế quản lý)\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐVT:\r\n\ntỷ đồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTổng số\r\n\n doanh nghiệp\n\nTổng tài sản\n\nTổng nợ phải trả\n\nVốn chủ sở hữu\n\nTổng cộng\n\nTrong đó\r\n\n chia ra\n\nTổng cộng\n\nTrong đó: Dư nợ vay\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm\r\n\n trước (%)\n\nTài sản ngắn hạn\n\nTài sản dài\r\n\n hạn\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước\r\n\n (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ\n\nnăm\r\n\n trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 08-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\r\n\n(Không bao gồm các tổ chức tín dụng)\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐVT:\r\n\ntỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTổng số\r\n\n doanh nghiệp\n\nTổng tài sản\n\nTổng nợ phải trả\n\nVốn chủ sở hữu\n\nTổng cộng\n\nTrong đó\r\n\n chia ra\n\nTổng cộng\n\nTrong đó: Dư nợ vay\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm\r\n\n trước (%)\n\nTài sản ngắn hạn\n\nTài sản dài\r\n\n hạn\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước\r\n\n (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ\n\nnăm\r\n\n trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 08-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\n(Không\r\n\nbao gồm các tổ chức tín dụng)\n\nDùng\r\n\ncho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế\r\n\nquản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐVT:\r\n\ntỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTổng số doanh\r\n\n nghiệp\n\nTổng tài sản\n\nTổng nợ phải trả\n\nVốn chủ sở hữu\n\nTổng cộng\n\nTrong đó\r\n\n chia ra\n\nTổng cộng\n\nTrong đó: Dư nợ vay\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm\r\n\n trước (%)\n\nTài sản ngắn hạn\n\nTài sản dài\r\n\n hạn\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước\r\n\n (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ\n\nnăm\r\n\n trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu\r\n\n tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 09-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO ĐỊA BÀN\n\n(Kỳ báo cáo: Năm)\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTổng số\r\n\n doanh nghiệp\n\nLợi nhuận\r\n\n trước thuế\n\nLợi nhuận\r\n\n sau thuế\n\nVốn Điều lệ\n\nTổng tài sản\n\nNợ phải trả\n\nVốn chủ sở hữu\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 09-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO ĐỊA BÀN\r\n\nDùng cho người nộp thuế là doanh\r\n\nnghiệp lớn do Tổng cục Thuế\r\n\nquản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTổng số\r\n\n doanh nghiệp\n\nLợi nhuận\r\n\n trước thuế\n\nLợi nhuận\r\n\n sau thuế\n\nVốn Điều lệ\n\nTổng tài sản\n\nNợ phải trả\n\nVốn chủ sở hữu\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 10-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH DOANH\r\n\nNGHIỆP\n\n(Kỳ báo cáo: Năm)\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTổng số\r\n\n doanh nghiệp\n\nLợi nhuận\r\n\n trước thuế\n\nLợi nhuận\r\n\n sau thuế\n\nVốn Điều lệ\n\nTổng tài sản\n\nNợ phải trả\n\nVốn chủ sở hữu\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 10-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH DOANH\r\n\nNGHIỆP\r\n\nDùng cho người nộp thuế là Doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế quản\r\n\nlý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTổng số\r\n\n doanh nghiệp\n\nLợi nhuận\r\n\n trước thuế\n\nLợi nhuận\r\n\n sau thuế\n\nVốn Điều lệ\n\nTổng tài sản\n\nNợ phải trả\n\nVốn chủ sở hữu\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nNăm trước\n\nNăm nay\n\nSo sánh với\r\n\n cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 11-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nPHÂN\r\n\nTÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\n\n(Kỳ báo cáo: Năm)\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận tính theo doanh số\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận trên chi phí\n\nTỷ suất lợi nhuận\r\n\n tính theo vốn chủ sở hữu\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận tính theo tài sản\n\nTỷ suất dư nợ vay trên vốn chủ sở hữu (không áp dụng đối với các tổ chức\r\n\n tín dụng)\n\nTỷ suất nợ\r\n\n phải trả trên vốn chủ sở hữu\n\nTỷ số thanh Khoản\r\n\n (không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng)\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 11-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nPHÂN\r\n\nTÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\r\n\nDùng cho người nộp thuế là\r\n\ndoanh nghiệp lớn do Tổng cục\r\n\nThuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận tính theo doanh số\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận trên chi phí\n\nTỷ suất lợi nhuận\r\n\n tính theo vốn chủ sở hữu\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận tính theo tài sản\n\nTỷ suất dư nợ vay trên vốn chủ sở hữu (không áp dụng đối với các tổ chức\r\n\n tín dụng)\n\nTỷ suất nợ\r\n\n phải trả trên vốn chủ sở hữu\n\nTỷ số thanh Khoản\r\n\n (không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng)\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 12-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nPHÂN\r\n\nTÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI\r\n\nHÌNH DOANH NGHIỆP\n\n(Kỳ báo cáo: Năm)\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận tính theo doanh số\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận trên chi phí\n\nTỷ suất lợi nhuận\r\n\n tính theo vốn chủ sở hữu\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận tính theo tài sản\n\nTỷ suất dư nợ vay trên vốn chủ sở hữu (không áp dụng đối với các tổ chức\r\n\n tín dụng)\n\nTỷ suất nợ\r\n\n phải trả trên vốn chủ sở hữu\n\nTỷ số thanh Khoản\r\n\n (không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng)\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 12-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nPHÂN\r\n\nTÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI\r\n\nHÌNH DOANH NGHIỆP\r\n\nDùng cho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế quản\r\n\nlý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: Năm)\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận tính theo doanh số\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận trên chi phí\n\nTỷ suất lợi nhuận\r\n\n tính theo vốn chủ sở hữu\n\nTỷ suất lợi\r\n\n nhuận tính theo tài sản\n\nTỷ suất dư nợ vay trên vốn chủ sở hữu (không áp dụng đối với các tổ chức\r\n\n tín dụng)\n\nTỷ suất nợ\r\n\n phải trả trên vốn chủ sở hữu\n\nTỷ số thanh Khoản\r\n\n (không áp dụng đối với các tổ chức tín dụng)\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nNăm Trước\n\nNăm nay\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 13-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH KHAI THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\n\n(Kỳ báo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm)\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế GTGT khấu trừ\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n thuế trực tiếp trên doanh số\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế trực tiếp trên\r\n\n giá trị gia tăng\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế tài nguyên\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n thuế bảo vệ môi trường\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 13-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH KHAI THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\r\n\nDùng cho người nộp\r\n\nthuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm)\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế GTGT khấu trừ\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n thuế trực tiếp trên doanh số\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế trực tiếp trên\r\n\n giá trị gia tăng\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế tài nguyên\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n thuế bảo vệ môi trường\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 14-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH KHAI THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH DOANH\r\n\nNGHIỆP\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm)\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế GTGT khấu trừ\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n thuế trực tiếp trên doanh số\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế trực tiếp trên\r\n\n giá trị gia tăng\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế tài nguyên\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n thuế bảo vệ môi trường\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 14-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH KHAI THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI HÌNH DOANH\r\n\nNGHIỆP\r\n\nDùng cho người nộp thuế là\r\n\ndoanh nghiệp lớn do Tổng cục\r\n\nThuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm)\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế GTGT khấu trừ\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n thuế trực tiếp trên doanh số\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế trực tiếp trên\r\n\n giá trị gia tăng\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai thuế tài nguyên\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n thuế bảo vệ môi trường\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp\r\n\n so với Phải nộp\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 15-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: năm)\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai quyết toán thuế\r\n\n TNDN\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n quyết toán thuế tài nguyên\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với Phải nộp\n\nBáo cáo tài chính\n\nTờ khai quyết\r\n\n toán\n\n1 trong các phụ\r\n\n lục 03-1A, Phụ lục 03-1B, Phụ\r\n\n lục 03-1C\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 15-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\n\nDùng cho người\r\n\nnộp thuế là\r\n\ndoanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế\r\n\nquản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: năm)\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai quyết toán thuế\r\n\n TNDN\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n quyết toán thuế tài nguyên\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với Phải nộp\n\nBáo cáo tài chính\n\nTờ khai quyết\r\n\n toán\n\n1 trong các phụ\r\n\n lục 03-1A, Phụ lục 03-1B, Phụ\r\n\n lục 03-1C\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 16-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: năm)\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai quyết toán thuế\r\n\n TNDN\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n quyết toán thuế tài nguyên\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với Phải nộp\n\nBáo cáo tài chính\n\nTờ khai quyết\r\n\n toán\n\n1 trong các phụ\r\n\n lục 03-1A, Phụ lục 03-1B, Phụ\r\n\n lục 03-1C\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 16-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TÌNH HÌNH KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ\r\n\nDùng cho người nộp thuế là\r\n\ndoanh nghiệp lớn do Tổng cục\r\n\nThuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: năm)\n\nSTT\n\nKHU\r\n\n VỰC KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTổng số hồ\r\n\n sơ khai quyết toán thuế\r\n\n TNDN\n\nTổng số hồ sơ khai\r\n\n quyết toán thuế tài nguyên\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với\r\n\n Phải nộp\n\nPhải nộp\n\nĐã nộp\n\nTỷ lệ đã nộp so với Phải nộp\n\nBáo cáo tài chính\n\nTờ khai quyết\r\n\n toán\n\n1 trong các phụ\r\n\n lục 03-1A, Phụ lục 03-1B, Phụ\r\n\n lục 03-1C\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 17-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016 của\r\n\n Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\r\n\n(Kỳ báo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm/ từ tháng đến tháng)\n\nĐơn vị tiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nXử phạt vi\r\n\n phạm hành chính\r\n\n về thuế\n\nKiểm tra tại\r\n\n trụ sở của doanh nghiệp\n\nChậm nộp\r\n\n thuế\n\nSử dụng hóa\r\n\n đơn\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp\n\nSố tiền phạt\r\n\n vi phạm hành chính\n\nSố lượt doanh nghiệp\r\n\n cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp vi phạm pháp luật về thuế\r\n\n phát hiện qua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Doanh nghiệp\n\nSố tiền thuế,\r\n\n tiền phí cơ quan\r\n\n thuế phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố lỗ giảm phát\r\n\n hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố thuế GTGT\r\n\n được khấu trừ giảm phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố lượt doanh nghiệp phát sinh\r\n\n tiền chậm nộp\n\nSố tiền chậm\r\n\n nộp\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n sử dụng hóa đơn\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp bị xử phạt vi phạm về hóa đơn\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBáo cáo phạm vi Toàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa phương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục\r\n\nThuế\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 17-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO ĐỊA BÀN\r\n\nDùng cho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế\r\n\nquản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm/ từ tháng đến tháng)\n\nĐơn vị tiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nXử phạt vi\r\n\n phạm hành chính\r\n\n về thuế\n\nKiểm tra tại\r\n\n trụ sở của doanh nghiệp\n\nChậm nộp\r\n\n thuế\n\nSử dụng hóa\r\n\n đơn\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp\n\nSố tiền phạt\r\n\n vi phạm hành chính\n\nSố lượt doanh nghiệp\r\n\n cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp vi phạm pháp luật về thuế\r\n\n phát hiện qua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Doanh nghiệp\n\nSố tiền thuế,\r\n\n tiền phí cơ quan\r\n\n thuế phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố lỗ giảm phát\r\n\n hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố thuế GTGT\r\n\n được khấu trừ giảm phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố lượt doanh nghiệp phát sinh\r\n\n tiền chậm nộp\n\nSố tiền chậm\r\n\n nộp\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n sử dụng hóa đơn\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp bị xử phạt vi phạm về hóa đơn\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 18-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI\r\n\nHÌNH DOANH NGHIỆP\r\n\n(Kỳ báo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm/ từ tháng đến tháng)\n\nĐơn vị tiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nXử phạt vi\r\n\n phạm hành chính\r\n\n về thuế\n\nKiểm tra tại\r\n\n trụ sở của doanh nghiệp\n\nChậm nộp\r\n\n thuế\n\nSử dụng hóa\r\n\n đơn\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp\n\nSố tiền phạt\r\n\n vi phạm hành chính\n\nSố lượt doanh nghiệp\r\n\n cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp vi phạm pháp luật về thuế\r\n\n phát hiện qua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Doanh nghiệp\n\nSố tiền thuế,\r\n\n tiền phí cơ quan\r\n\n thuế phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố lỗ giảm phát\r\n\n hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố thuế GTGT\r\n\n được khấu trừ giảm phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố lượt doanh nghiệp phát sinh\r\n\n tiền chậm nộp\n\nSố tiền chậm\r\n\n nộp\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n sử dụng hóa đơn\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp bị xử phạt vi phạm về hóa đơn\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 18-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT VỀ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI\r\n\nHÌNH DOANH NGHIỆP\r\n\nDùng cho người nộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế\r\n\nquản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: quý/nửa năm/9 tháng/năm/ từ tháng đến tháng)\n\nĐơn vị tiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nĐỊA PHƯƠNG\n\nXử phạt vi\r\n\n phạm hành chính\r\n\n về thuế\n\nKiểm tra tại\r\n\n trụ sở của doanh nghiệp\n\nChậm nộp\r\n\n thuế\n\nSử dụng hóa\r\n\n đơn\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp\n\nSố tiền phạt\r\n\n vi phạm hành chính\n\nSố lượt doanh nghiệp\r\n\n cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp vi phạm pháp luật về thuế\r\n\n phát hiện qua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở Doanh nghiệp\n\nSố tiền thuế,\r\n\n tiền phí cơ quan\r\n\n thuế phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố lỗ giảm phát\r\n\n hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố thuế GTGT\r\n\n được khấu trừ giảm phát hiện qua kiểm tra, thanh tra thuế\n\nSố lượt doanh nghiệp phát sinh\r\n\n tiền chậm nộp\n\nSố tiền chậm\r\n\n nộp\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n sử dụng hóa đơn\n\nSố lượt doanh\r\n\n nghiệp bị xử phạt vi phạm về hóa đơn\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nTổng số\n\nSo sánh cùng kỳ năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 19-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO ĐỊA BÀN\n\n(Kỳ báo cáo: tháng/quý/nửa năm/9\r\n\ntháng/năm/ từ tháng đến tháng)\n\nĐơn vị tiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU VỰC\r\n\n KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTỔNG SỐ NỢ\r\n\n NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐẦU KỲ\n\nSỐ TIỀN PHẢI NỘP\r\n\n NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\n NƯỚC TRONG KỲ\n\nSỐ TIỀN ĐÃ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\n NƯỚC TRONG KỲ\n\nTỔNG SỐ NỢ NGÂN\r\n\n SÁCH NHÀ NƯỚC DO CƠ QUAN THUẾ\r\n\n QUẢN LÝ CUỐI\n\nKỲ\n\nSỐ THUẾ ĐƯỢC MIỄN GIẢM TRONG KỲ\n\nTỔNG SỐ THUẾ ĐƯỢC\r\n\n HOÀN\n\nTỔNG CỘNG\n\nTrong đó\r\n\n chia ra\n\nSố doanh nghiệp\n\nSố tiền Thuế\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nSố doanh nghiệp\n\nSố tiền Thuế\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nBù trừ với\r\n\n số phải nộp\n\nTừ quỹ hoàn\r\n\n thuế GTGT\n\nTừ ngân sách\r\n\n nhà nước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế./.\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 19-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO ĐỊA BÀN\r\n\nDùng cho người\r\n\nnộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế quản lý\n\n(Kỳ báo cáo: tháng/quý/nửa năm/9\r\n\ntháng/năm/ từ tháng đến tháng)\n\nĐơn vị tiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU VỰC\r\n\n KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTỔNG SỐ NỢ\r\n\n NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐẦU KỲ\n\nSỐ TIỀN PHẢI NỘP\r\n\n NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\n NƯỚC TRONG KỲ\n\nSỐ TIỀN ĐÃ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\n NƯỚC TRONG KỲ\n\nTỔNG SỐ NỢ NGÂN\r\n\n SÁCH NHÀ NƯỚC DO CƠ QUAN THUẾ\r\n\n QUẢN LÝ CUỐI\n\nKỲ\n\nSỐ THUẾ ĐƯỢC MIỄN GIẢM TRONG KỲ\n\nTỔNG SỐ THUẾ ĐƯỢC\r\n\n HOÀN\n\nTỔNG CỘNG\n\nTrong đó\r\n\n chia ra\n\nSố doanh nghiệp\n\nSố tiền Thuế\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nSố doanh nghiệp\n\nSố tiền Thuế\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nBù trừ với\r\n\n số phải nộp\n\nTừ quỹ hoàn\r\n\n thuế GTGT\n\nTừ ngân sách\r\n\n nhà nước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n\n\nToàn quốc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHà Nội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n…..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\nBáo cáo phạm vi\r\n\nToàn quốc bao gồm Tổng\r\n\ncộng toàn quốc và chi tiết theo địa phương các tỉnh/ thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương\n\nBáo cáo phạm vi địa\r\n\nphương các tỉnh/thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương bao gồm Tổng\r\n\ncộng và chi tiết\r\n\ntheo văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế./.\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 20-A\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI\r\n\nHÌNH DOANH NGHIỆP\n\n(Kỳ báo cáo: tháng/quý/nửa năm/9\r\n\ntháng/năm/ từ tháng đến tháng)\n\nĐơn vị tiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU VỰC\r\n\n KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTỔNG SỐ NỢ\r\n\n NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐẦU KỲ\n\nSỐ TIỀN PHẢI NỘP\r\n\n NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\n NƯỚC TRONG KỲ\n\nSỐ TIỀN ĐÃ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\n NƯỚC TRONG KỲ\n\nTỔNG SỐ NỢ NGÂN\r\n\n SÁCH NHÀ NƯỚC DO CƠ QUAN THUẾ\r\n\n QUẢN LÝ CUỐI\n\nKỲ\n\nSỐ THUẾ ĐƯỢC MIỄN GIẢM TRONG KỲ\n\nTỔNG SỐ THUẾ ĐƯỢC\r\n\n HOÀN\n\nTỔNG CỘNG\n\nTrong đó\r\n\n chia ra\n\nSố doanh nghiệp\n\nSố tiền Thuế\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nSố doanh nghiệp\n\nSố tiền Thuế\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nBù trừ với\r\n\n số phải nộp\n\nTừ quỹ hoàn\r\n\n thuế GTGT\n\nTừ ngân sách\r\n\n nhà nước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TRÊN\n\nCƠ\r\n\n QUAN LẬP BÁO CÁO\r\n\n ----------\n\n\n\nBCTK\r\n\n 20-B\n\n(Ban\r\n\n hành kèm theo QĐ số: 996/QĐ-BTC ngày 10/05/2016\r\n\n của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)\n\n\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO KHU VỰC KINH TẾ VÀ LOẠI\r\n\nHÌNH DOANH NGHIỆP\r\n\nDùng cho người\r\n\nnộp thuế là doanh nghiệp lớn do Tổng cục Thuế quản lý\n\n(Kỳ\r\n\nbáo cáo: tháng/quý/nửa năm/9\r\n\ntháng/năm/ từ tháng đến tháng)\n\nĐơn vị tiền: tỷ đồng\n\nSTT\n\nKHU VỰC\r\n\n KINH TẾ/ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP\n\nTỔNG SỐ NỢ\r\n\n NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐẦU KỲ\n\nSỐ TIỀN PHẢI NỘP\r\n\n NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\n NƯỚC TRONG KỲ\n\nSỐ TIỀN ĐÃ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\n NƯỚC TRONG KỲ\n\nTỔNG SỐ NỢ NGÂN\r\n\n SÁCH NHÀ NƯỚC DO CƠ QUAN THUẾ\r\n\n QUẢN LÝ CUỐI\n\nKỲ\n\nSỐ THUẾ ĐƯỢC MIỄN GIẢM TRONG KỲ\n\nTỔNG SỐ THUẾ ĐƯỢC\r\n\n HOÀN\n\nTỔNG CỘNG\n\nTrong đó\r\n\n chia ra\n\nSố doanh nghiệp\n\nSố tiền Thuế\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nSố doanh nghiệp\n\nSố tiền Thuế\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nCùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nNăm nay\n\nSo với cùng kỳ\r\n\n năm trước (%)\n\nBù trừ với\r\n\n số phải nộp\n\nTừ quỹ hoàn\r\n\n thuế GTGT\n\nTừ ngân sách\r\n\n nhà nước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nKhu vực Nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn nhà\r\n\n nước hoạt động theo Luật DNNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDoanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDoanh nghiệp liên doanh với nước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi nhánh Doanh nghiệp nước ngoài đặt\r\n\n tại Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhu vực Ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 1 thành viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty trách nhiệm hữu\r\n\n hạn 2 thành viên trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty hợp danh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100454 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100455.json b/contexts/context_100455.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..246a86a96b0308c2704c0c33be7334be5dca653f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100455.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-28-CT-UB-giai-quyet-can-ban-tinh-trang-tre-em-that-hoc-94056.aspx", + "name": "Chi-thi-28-CT-UB-giai-quyet-can-ban-tinh-trang-tre-em-that-hoc-94056", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 28/CT-UB \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 05 năm 1981 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CĂN BẢN TÌNH\r\n\nTRẠNG TRẺ EM THẤT HỌC\n\nTừ sau ngày giải phóng, thành phố ta đã có nhiều\r\n\ncố gắng xây dựng và phát triễn sự nghiệp giáo dục. Ta đã xoá được về cơ bản nạn\r\n\nmù chữ, điều chỉnh và mở rộng hệ thống trường lớp và đang từng bước nâng cao\r\n\nchất lượng dạy và học tại các trường phổ thông, bổ túc văn hoá.\n\nTuy nhiên, do nhận thức sai lệch, và do hoàn\r\n\ncảnh khó khăn của một bộ phận nhân dân nên thành phố chúng ta còn tồn đọng hàng\r\n\nchục vạn trẻ em dưới 15 tuổi chưa được đến trường; gần đây tình hình bỏ học của\r\n\nhọc sinh ở các trường phổ thông lại có chiều hướng tăng lên. Tất cả tình hình\r\n\nđó đang là nỗi lo âu lớn của Thành uỷ và Uỷ ban Nhân dân thành phố.\n\nNgày 13-2-1981, Uỷ ban Nhân dân thành phố ra chỉ\r\n\nthị số 03/CT-UB cho phép giáo viên dạy thêm ngoài giờ và tổ chức các lớp học\r\n\nban đêm để thu hút rộng rãi số trẻ em thất học. Sau đó Uỷ ban Nhân dân thành\r\n\nphố đã tổ chức nhiều cuộc hội nghị với các ngành liên quan, các quận, huyện để\r\n\nbàn bạc về biện pháp thực hiện; đã tiến hành những cuộc vận động, tổ chức thêm\r\n\nđược một số lớp học, thu hút gần 4 vạn em vào lớp.\n\nĐể sớm giải quyết và giải quyết căn bản tình\r\n\ntrạng trẻ em thất học, thực hiện tốt nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố lần\r\n\nthứ 2 và nghị quyết 14 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về cải cách giáo dục; và\r\n\nsau khi trao đổi thống nhất với Mặt trận, Uỷ ban Thiếu niên nhi đồng và các\r\n\nđoàn thể thành phố, Uỷ ban Nhân dân thành phố chủ trương tiến hành một số biện\r\n\npháp như sau:\n\n1) Dưới sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, kết hợp chặt\r\n\nchẽ với Mặt trận, Uỷ ban Thiếu niên Nhi đồng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh, Công đoàn, Nông hội và Hội Liên hiệp Phụ nữ, Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyện,\r\n\nPhường, Xã tổ chức 1 đợt giáo dục vận động chuyên đề về vấn đề “đưa trẻ en thất\r\n\nhọc vào trường lớp”. Lấy đơn vị Tổ dân phố (nội thành), ấp (ngoại thành) làm\r\n\nđơn vị sinh hoạt, kiểm điểm. Mỗi Tổ dân phố, mỗi ấp cần lập danh sách số trẻ em\r\n\ndưới 15 tuổi không đi học, phân loại nguyên nhân và trên cơ sở đó tiến hành\r\n\ngiáo dục vận động, giúp đỡ giải quyết khó khăn cụ thể trong từng gia đình để\r\n\ncác cháu sớm được đi học.\n\nĐợt giáo dục này cần tiến hành ngay và làm liên\r\n\ntục suốt trong thời gian nghỉ hè của học sinh, coi đây là một trong những nội\r\n\ndung sinh hoạt hè của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Đội Thiếu niên\r\n\ntiền phong Hồ Chí Minh cơ sở.\n\n2) Thông qua kết quả của công tác giáo dục vận\r\n\nđộng nắm số lượng thực tế, Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyện chỉ đạo Ban Giáo dục nhà\r\n\ntrẻ quận, huyện cùng Uỷ ban Nhân dân phường, xã có kế hoạch mở rộng thêm lớp\r\n\nhọc ban ngày và tổ chức nhiều lớp học ban đêm do trường phổ thông cơ sở địa\r\n\nphương phụ trách để thu hút tuyệt đại bộ phận các cháu vào trường lớp. Theo chỉ\r\n\nthị 03/CT-UB ngày 13-2-1981 của Uỷ ban Nhân dân thành phố, các lớp học ban đêm\r\n\nsẽ do ngân sách địa phương đài thọ, được tính bình quân như sau:\n\n- 5 đồng/1 em/tháng để chi bồi dưỡng giáo viên,\r\n\nngười quản lý và phục vụ.\n\n- 10 đồng/1 em/năm để chi việc trang bị sửa chữa\r\n\ntrường lớp, dầu đèn, giấy mực…\n\nKinh phí này được cấp trực tiếp cho Ban Giáo dục\r\n\nnhà trẻ quận, huyện. Sở Tài chánh và Sở Giáo dục cần có văn bản hướng dẫn cụ\r\n\nthể, kiểm tra chặt chẽ việc cấp chi phí và thanh quyết toán khoản kinh phí này.\n\nHọc sinh học các lớp ban đêm được phân phối mượn\r\n\nsách giáo giao, mua học phẩm như các học sinh các lớp ban ngày. Học sinh nào\r\n\nquá khó khăn về đời sống được xét trợ cấp theo văn bản số 2108/UB ngày 27-11-1979\r\n\ncủa Uỷ ban Nhân dân thành phố, Sở Giáo dục cần nghiên cứu cùng Sở Tài chánh, Sở\r\n\nThương binh và xã hội bàn bạc để có kiến nghị với Uỷ ban Nhân dân thành phố xét\r\n\nquyết định bổ sung và điều chỉnh hợp lý.\n\nNhằm mục đích động viên khuyến khích, Sở Giáo\r\n\ndục nghiên cứu sớm đề nghị với Uỷ ban Nhân dân thành phố chế độ khen thưởng vật\r\n\nchất đối với học sinh giỏi từng học kỷ và toàn niên khoá.\n\n3) Vai trò, tác dụng của thầy cô giáo đối với\r\n\nviệc học tập của các cháu này có ý nghĩa và quan trọng quyết định. Sở Giáo dục\r\n\ncần có kế hoạch thiết thực bồi dưỡng giáo viên động viên cao tinh thần trách\r\n\nnhiệm của giáo viên trong việc dạy dỗ chăm sóc học sinh một cách nhiệt tình và\r\n\ntoàn diện, về kiến thức văn hoá cũng như về tư tưởng, phẩm chất đạo đức và đời\r\n\nsống với tất cả trách nhiệm và tình thương. Thầy cô giáo phải là người mẫu mực,\r\n\nthực sự gần gũi, người hướng dẫn nhiệt thành đối với các em.\n\nHọc sinh theo học lớp ban đêm này là những em\r\n\ngặp nhiều khó khăn nhau, có thể bỏ học giữa chừng. Vì vậy, ngành giáo dục cần\r\n\nđặc biệt quan tâm theo dõi chỉ đạo và hướng dẫn cụ thể, kịp thời giải quyết khó\r\n\nkhăn cho cơ sở. Sở Giáo dục cũng như Ban Giáo dục quận, huyện cần có chỉ đạo\r\n\nthí điểm, rút kinh nghiệm và phổ biến kinh nghiệm.\n\nCần chọn những giáo viên có nhiệt tình, có phẩm\r\n\nchất đạo đức, có kinh nghiệm phụ trách các lớp ban đêm.\n\nNgoài tác dụng của thầy cô, của ngành giáo dục\r\n\nvà từng trường học, cần kết hợp chặc chẽ và thường xuyên với Mặt trận, các đoàn\r\n\nthể, đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản và Đội Thiếu\r\n\nniên nhi đồng Hồ Chí Minh trong việc quản lý chăm sóc học sinh tăng cường sinh\r\n\nhoạt vui chơi bổ ích trong trường học.\n\nSở Giáo dục cần sớm nghiên cứu triễn khai việc\r\n\nthành lập Hội đồng giáo dục các cấp theo quyết định số 124/CP ngày 19-3-1981\r\n\ncủa Hội đồng Chính phủ. Trước mắt, cần hướng dẫn các cơ sở, các trường củng cố\r\n\nvà tăng cường hoạt động của Ban bảo trợ học sinh, Hội phụ huynh học sinh để\r\n\ncùng nhà trường quản lý, chăm sóc và động viên học sinh học tốt.\n\n4) Giải quyết căn bản việc đưa trẻ em thất học\r\n\nvào trường là công việc cách mạng rất quan trọng và mang nhiều ý nghĩa lớn lao,\r\n\nlà trách nhiệm của các ngành, các cấp.\n\nĐể giúp cấp uỷ và Uỷ ban Nhân dân theo dõi, chỉ\r\n\nđạo và tổ chức thực hiện thắng lợi công việc này ở quận, huyện và phường, xã tổ\r\n\nchức Ban chỉ đạo giải quyết trẻ em thất học gồm đại diện các đoàn thể và ban\r\n\nngành liên quan do 1 đồng chí trong Uỷ ban Nhân dân làm Trưởng ban và ngành\r\n\ngiáo dục làm thường trực. Ban chỉ đạo cần có sinh hoạt định kỳ, có chương trình\r\n\nhoạt động cụ thể, thực hiện tốt sự hợp đồng giữa các ngành để đến đầu niên học\r\n\n1981-1982 đưa tất cả trẻ em còn trong độ tuổi vào trường có thể kịp thời được\r\n\nđi học.\n\nSau khi khai giảng niên học 1981-1982, các cấp\r\n\ntheo đề nghị của Uỷ ban Nhân dân các Quận, Huyện và Sở Giáo dục, xét và đề nghị\r\n\nUỷ ban Nhân dân thành phố khen thưởng những địa phương, ngành và cá nhân có\r\n\nnhững thành tích xuất sắc.\n\nUỷ ban Nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho\r\n\nSở Giáo dục tổ chức một bộ phận chuyên trách để theo dõi, tập hợp tình hình,\r\n\nnghiên cứu đề xuất ý kiến giúp Sở Giáo dục và Uỷ ban Nhân dân thành phố chỉ đạo\r\n\ntốt mặt công tác quan trọng này.\n\n\n\n\n\nT/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nK/T CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\nLê Đình Nhơn\n\n", + "id": 100455 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100456.json b/contexts/context_100456.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9af29b8ba16341be157e21b5fe631a6b91a2fab7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100456.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-453-QD-UBND-2018-Tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Hung-Yen-377292.aspx", + "name": "Quyet-dinh-453-QD-UBND-2018-Tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Hung-Yen-377292", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 453/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 02 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày\r\n\n19/6/2017 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết số 07-NQ/TW\r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về Chủ trương, giải pháp cơ cấu lại\r\n\nngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền\r\n\nvững;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 18-CT/TU ngày\r\n\n22/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác công tác quản lý thu\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2020;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 6602/TTr-CT ngày 20/12/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nkèm theo Quyết định này Đề án Tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017- 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;\r\n\nChi cục trưởng Chi cục Hải Quan Hưng Yên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hưng Yên;\r\n\nGiám đốc các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT; CV; THC\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Phóng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2017-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nPhần thứ nhất\n\nSỰ CẦN THIẾT,\r\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2013-2017\n\nI. SỰ CẦN THIẾT\r\n\nXÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nTrong nhiều năm qua, kết quả thực hiện\r\n\nthu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đều hoàn thành dự toán HĐND tỉnh giao,\r\n\ngóp phần đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh.\n\nNăm 2017 là năm thứ hai thực hiện Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm (2016-2020); đồng thời, cũng là năm đầu tiên tỉnh Hưng Yên thực hiện tự\r\n\ncân đối thu - chi ngân sách nhà nước, kinh tế tăng trưởng vượt kế hoạch và đạt\r\n\n8,45%, thu ngân sách vượt dự toán HĐND tỉnh giao 12,8% và đạt 12.015 tỷ đồng.\n\nTuy nhiên, thu ngân sách chưa tương xứng\r\n\nvới tiềm năng và thế mạnh của tỉnh, tình trạng trốn thuế, buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại chưa được giải quyết triệt để, thất thu thuế còn xảy ra trên một số\r\n\nlĩnh vực, số thu ở một số sắc thuế chưa sát với thực tế. Mặt khác, cơ cấu thu\r\n\nchưa hợp lý, thu từ tiền sử dụng đất vẫn chiếm một tỷ trọng tương đối cao trong\r\n\ntổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và đây là nguồn thu không ổn định do quỹ đất có hạn.\n\nViệc khắc phục những hạn chế trong\r\n\ncông tác chống thất thu ngân sách, buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế,...\r\n\nđồng thời, thu hút đầu tư, nuôi dưỡng nguồn thu, thu đúng, thu đủ nhằm tăng thu\r\n\nngân sách nhà nước là yêu cầu đặt ra đối với các cấp chính quyền, cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị trên địa bàn.\n\nĐề án “Tăng cường công tác quản lý\r\n\nthu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2020” là\r\n\ngiải pháp quan trọng góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2017-2020.\n\nII. CĂN CỨ PHÁP LÝ\r\n\nXÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\n- Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;\r\n\ncác Luật về thuế và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành;\n\n- Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\n- Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\n- Luật Đất đai ngày 29/11/2013 và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành;\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày\r\n\n19/6/2017 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Chính trị về Chủ\r\n\ntrương, giải pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững;\n\n- Quyết định số 2111/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\n- Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống thuế\r\n\ngiai đoạn 2011-2020;\n\n- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần\r\n\nthứ XVIII nhiệm kỳ 2015-2020;\n\n- Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n07/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về phát triển kinh tế xã hội 5\r\n\nnăm 2016-2020;\n\n- Chỉ thị số\r\n\n18-CT/TU ngày 22/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng\r\n\ncường công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên\r\n\ngiai đoạn 2017-2020.\n\nIII. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ\r\n\nTHU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013-2017\n\n1. Khái quát điều kiện tự nhiên,\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên\n\nTỉnh Hưng Yên ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc\r\n\nBộ trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng -\r\n\nQuảng Ninh, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương, phía\r\n\nTây giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Hà Nam, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình. Diện tích đất tự nhiên là 930,22 km2, có hệ thống đường\r\n\ngiao thông quan trọng chạy qua như: quốc lộ 5 (dài 23 km), đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, quốc lộ 38 quốc\r\n\nlộ 39 (dài 43 km), đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, các cầu Hưng Hà, Yên Lệnh, Triều\r\n\nDương và các tuyến đường sông: sông Hồng, sông Luộc...\n\nVề số lượng doanh nghiệp: Tính đến hết\r\n\nnăm 2017, tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa\r\n\nbàn là 8.560 doanh nghiệp, tổng số vốn đăng ký là 78.484 tỷ đồng, trong đó có khoảng 78% doanh nghiệp đang hoạt động, 7,5% doanh nghiệp\r\n\nđăng ký tạm ngừng hoạt động có thời hạn và 14,5% doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động\r\n\nkhông đăng ký hoặc chờ giải thể.\n\nVề số lượng dự án đầu tư: Tính đến hết\r\n\nnăm 2017, tổng số dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh là 1.693 dự án (1.291 dự án\r\n\ntrong nước, 402 dự án nước ngoài), tổng vốn đăng ký 112,9 nghìn tỷ đồng và 3,9\r\n\ntỷ USD).\n\nVề Khu công nghiệp: Hiện nay trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hưng Yên có 4 khu công nghiệp: Phố Nối A, Dệt may Phố Nối, Thăng Long\r\n\nII, Minh Đức đã đi vào hoạt động, tổng diện tích đất đã cho thuê khoảng 682ha,\r\n\ntỷ lệ lấp đầy khoảng 75%.\n\nBên cạnh những lợi thế, Hưng Yên còn\r\n\nkhông ít khó khăn như thực trạng nền kinh tế, GDP bình quân đầu người, số lượng\r\n\nlao động qua đào tạo thấp... Ngoài ra, nguồn tài nguyên khoáng sản ít cũng là một\r\n\nhạn chế lớn trong quá trình phát triển của Hưng Yên. Dân số năm 2015 là\r\n\n1.164.103 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động là 748.667 người, chiếm\r\n\n64,3% dân số toàn tỉnh, sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm.\n\n2. Kết quả thu ngân sách nhà nước giai\r\n\nđoạn 2013-2017\n\n2.1. Kết quả thu nội địa giai\r\n\nđoạn 2013-2017\n\nBảng\r\n\n1. Tình hình thực hiện dự toán thu nội địa giai đoạn\r\n\n2013-2017\n\nĐVT:\r\n\nTỷ đồng\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nDự toán HĐND\n\n4.417\n\n4.464\n\n4.840\n\n6.032\n\n7.850\n\n27.603\n\n2\n\nDự toán HĐND trừ tiền SDĐ\n\n3.700\n\n3.694\n\n4.340\n\n5.382\n\n7.090\n\n24.206\n\n3\n\nTổng thu nội địa\n\n4.313\n\n4.979\n\n5.321\n\n6.696\n\n8.639\n\n29.948\n\n4\n\nTổng thu nội địa trừ tiền SDĐ\n\n3.569\n\n4.275\n\n4.728\n\n5.732\n\n6.732\n\n25.036\n\n5\n\n% thực hiện so với DT HĐND (%)\n\n97,65\n\n111,56\n\n109,95\n\n111,02\n\n110,05\n\n108,5\n\n6\n\n% thực hiện so với DT HĐND trừ\r\n\n tiền SDĐ (%)\n\n96,46\n\n115,73\n\n108,95\n\n106,52\n\n94,95\n\n103,43\n\n7\n\n% thực hiện so với năm trước (%)\n\n116,56\n\n115,45\n\n106,86\n\n125,85\n\n128,6\n\n\n\nTrong giai đoạn 2013-2017, thu nội địa\r\n\ntrên địa bàn tỉnh về cơ bản đều hoàn thành vượt so với dự toán HĐND tỉnh giao,\r\n\ntrừ năm 2013 là không hoàn thành và đạt 97,65% dự toán do Bộ Tài chính giao thu\r\n\nquá cao so với thực hiện năm 2012 (không trừ khoản thu đột biến hơn 300 tỷ\r\n\ntiền thuê đất của KCN Thăng Long II nộp 1 lần vào năm 2012).\n\nTốc độ tăng thu bình quân cả giai đoạn\r\n\n2013-2017 là 19,4%, trừ thu tiền sử dụng đất thì tốc độ tăng thu bình quân giai\r\n\nđoạn 2013-2017 là 16,1%, tốc độ tăng thu bình quân cao so với các địa phương\r\n\ncũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tốc độ tăng thu ngân sách góp phần đảm bảo\r\n\ncân đối chi, tăng đầu tư phát triển và thực hiện chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\nBảng\r\n\n2. Cơ cấu các khoản thu trên tổng thu nội địa\n\nĐVT:\r\n\nTỷ đồng\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nI\n\nTổng thu nội địa (1+2+3)\n\n4.313\n\n4.979\n\n5.321\n\n6.696\n\n8.639\n\n29.948\n\n1\n\nThu từ thuế, phí\n\nTrong đó:\n\n3.379\n\n3.722\n\n4.412\n\n5.456\n\n6.254\n\n23.223\n\n1.1\n\nThu từ khu vực sản xuất kinh\r\n\n doanh (trừ tiền thuê đất của KVĐTNN)\n\n2.704\n\n3.088\n\n3.993\n\n4.287\n\n4.974\n\n19.046\n\n1.2\n\nThuế TNCN\n\n382\n\n413\n\n443\n\n567\n\n631\n\n2.436\n\n2\n\nCác khoản thu liên quan đến đất\n\n864\n\n1.146\n\n789\n\n1.179\n\n2.189\n\n6.167\n\n3\n\nCác khoản thu khác\n\n70\n\n111\n\n120\n\n61\n\n196\n\n558\n\nII\n\nTỷ trọng thu từ thuế, phí/ Tổng\r\n\n thu (%)\n\nTrong đó:\n\n78,34\n\n74,75\n\n82,9\n\n81,48\n\n72,39\n\n77,54\n\n2.1\n\nTỷ trọng thu từ KV SXKD/Tổng thu (%)\n\n62,69\n\n62,02\n\n75,04\n\n64,02\n\n57,57\n\n63,59\n\n2.2\n\nTỷ trọng thu thuế TNCN/Tổng thu\r\n\n (%)\n\n8,85\n\n8,29\n\n8,32\n\n8,46\n\n7,3\n\n8,13\n\nIII\n\nTỷ trọng các khoản thu liên quan\r\n\n đến đất/Tổng thu (%)\n\n20,03\n\n23,01\n\n14,82\n\n17,6\n\n25,33\n\n20,6\n\nIV\n\nTỷ trọng các khoản thu khác/Tổng\r\n\n thu (%)\n\n1,63\n\n2,24\n\n2,28\n\n0,92\n\n2,28\n\n1,86\n\nVề cơ cấu thu: Tổng số thu từ thuế,\r\n\nphí đạt 23.223 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 77,54% trong tổng thu nội địa, thu từ khu\r\n\nvực sản xuất kinh doanh là 19.046 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 63,59% trong tổng thu\r\n\nnội địa, thu từ thuế TNCN là 2.436 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,13% trong tổng thu\r\n\nnội địa.\n\nSố thu từ thuế, phí tăng đều qua các\r\n\nnăm, đặc biệt là tăng thu từ khu vực sản xuất kinh doanh phản ánh số thu trên địa\r\n\nbàn tỉnh tăng bền vững qua các năm và khẳng định số thu từ\r\n\nthuế, phí ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu thu ngân sách trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hưng Yên. Trong giai đoạn 2013-2017, thu từ khu vực công thương nghiệp và\r\n\ndịch vụ ngoài quốc doanh tăng cao, bình quân 18,8%.\n\nCác khoản thu liên quan đến đất: Cả\r\n\ngiai đoạn 2013-2017 thu được 6.167 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20,6% trong tổng thu\r\n\nnội địa. Trong cơ cấu thu các khoản thu liên quan đến đất, số thu tiền thuê đất\r\n\nchiếm tỷ trọng không cao nhưng tăng trưởng nhanh và ngày càng chiếm vị trí quan\r\n\nhọng, tốc độ tăng thu bình quân của tiền thuê đất, thuê mặt nước (không bao gồm\r\n\ntiền thuê đất của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) là 31,2%.\n\n2.2. Kết quả thu từ hoạt động\r\n\nxuất nhập khẩu giai đoạn 2013-2017\n\nThu từ hoạt động xuất nhập khẩu giai\r\n\nđoạn 2013-2017 đạt 12.632 tỷ đồng, chiếm 29,67% trong tổng thu ngân sách trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hưng Yên. Trong giai đoạn 2013-2017 thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đều\r\n\nhoàn thành vượt dự toán.\n\nSố thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng nhanh hơn số thu nội địa; trong đó, số thu từ hoạt động xuất\r\n\nnhập khẩu năm 2017 là 3.376 tỷ đồng, tăng gần 2 lần so với năm 2013. Số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu điều tiết về ngân sách trung ương, do\r\n\nvậy, số thu của khu vực này tăng cao không ảnh hưởng đến cân đối thu - chi ngân\r\n\nsách tỉnh.\n\nBảng 3. Kết quả thực hiện dự toán\r\n\nthu xuất nhập khẩu giai đoạn 2013-2017\n\nĐVT:\r\n\nTỷ đồng\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nDự toán HĐND\n\n1.005\n\n1.878\n\n2.350\n\n2.550\n\n2.800\n\n10.583\n\n2\n\nKết quả thực hiện\n\n1.773\n\n2.214\n\n2.518\n\n2.751\n\n3.376\n\n12.632\n\n3\n\nTỷ lệ thực hiện/dự toán HĐND (%)\n\n176,41\n\n117,89\n\n107,14\n\n107,88\n\n120,57\n\n119,36\n\n3. Tồn tại, hạn chế trong công tác\r\n\nquản lý thu ngân sách nhà nước\n\nKết quả thu ngân sách nhà nước giai\r\n\nđoạn 2013-2017, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo nhiệm vụ chi của tỉnh.\r\n\nThu ngân sách liên tục tăng trong điều kiện nền kinh tế chịu ảnh hưởng của suy\r\n\ngiảm kinh tế thế giới, thực hiện các chính sách của Chính phủ tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho doanh nghiệp nên giảm đáng kể số thu\r\n\ntrên địa bàn. Công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2013-2017 còn bộc lộ tồn tại, hạn chế:\n\nMột là, thu ngân sách trên địa bàn\r\n\nchưa đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên của địa phương, các khoản thu liên\r\n\nquan đến đất còn lớn trong cơ cấu thu (20,6% tổng thu\r\n\ntrong giai đoạn 2013-2017). Số lượng doanh nghiệp có số nộp\r\n\ntrên 10 tỷ không nhiều (năm 2013 là 41 DN, năm 2014 là 46 DN, năm 2015 là 50\r\n\nDN, năm 2016 là 58 DN, năm 2017 là 63 DN).\n\nHai là, tình trạng trốn thuế, gian lận\r\n\nthuế, chuyển giá vẫn diễn ra, nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Công\r\n\ntác chống buôn lậu và gian lận thương mại chưa thật sự quyết liệt. Nợ đọng thuế\r\n\ncòn lớn và kéo dài, đặc biệt là nợ đọng tiền sử dụng đất.\n\nBa là, chưa thu hút được dự án đầu tư\r\n\nlớn ở những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh tạo ra nguồn thu lớn cho tỉnh.\n\n4. Nguyên nhân những tồn tại, hạn\r\n\nchế\n\n- Nguyên nhân khách quan:\n\n+ Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế,\r\n\ntác động của thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\ncủa doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh hàng năm lớn; tình\r\n\nhình tài chính của các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, sức cạnh tranh và hiệu\r\n\nquả sản xuất của các doanh nghiệp trong tỉnh còn hạn chế. Hàng hóa xuất khẩu chủ\r\n\nyếu là hàng gia công, không tạo nhiều giá trị thặng dư.\n\n+ Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ncủa Chính phủ nên giảm thu đáng kể trong giai đoạn 2013-2017.\n\n+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân\r\n\ngiai đoạn 2010-2015 đạt thấp hơn so với mục tiêu đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010-2015 (tốc độ tăng trưởng bình quân là 7,8%\r\n\ntrong khi mục tiêu Đại hội đề ra là 11,74%).\n\n+ Thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà,\r\n\nchưa thực sự hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n- Nguyên nhân chủ quan:\n\n+ Chỉ đạo thu thuế của chính quyền cơ\r\n\nsở và ngành thuế có lúc, có nơi chưa cương quyết, còn có biểu hiện ngại khó, ngại va chạm, nhiều trường hợp xử lý các vi phạm chưa\r\n\nnghiêm.\n\n+ Sự phối hợp giữa các đơn vị liên\r\n\nquan trong việc quản lý thu ngân sách có lúc còn chưa chặt chẽ.\n\n+ Công tác thanh tra, kiểm tra thuế\r\n\nchưa thật sự hiệu quả do thiếu cán bộ có kỹ năng chuyên sâu về lĩnh vực thanh\r\n\ntra, kiểm tra; công tác quản lý nợ thuế còn hạn chế.\n\n+ Việc tuyên truyền, hướng dẫn chính\r\n\nsách thuế đối với người nộp thuế còn nhiều hạn chế, hình thức tuyên truyền, hỗ\r\n\ntrợ người nộp thuế chưa đa dạng, một số bộ phận cán bộ thuế chưa kịp thời cập\r\n\nnhật chính sách thuế.\n\nPhần thứ hai\n\nNỘI DUNG CỦA ĐỀ\r\n\nÁN\n\nI. MỤC TIÊU CỦA\r\n\nĐỀ ÁN\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Nâng cao hơn nữa trách nhiệm của cấp\r\n\nủy, chính quyền các cấp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thu ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n- Hoàn thành dự toán thu ngân sách\r\n\nnhà nước do HĐND tỉnh giao trong giai đoạn 2017-2020, đảm bảo cân đối thu, chi\r\n\nngân sách trên địa bàn.\n\n- Chuyển dịch cơ cấu thu ngân sách\r\n\ntheo hướng bền vững; tăng dần tỷ trọng các khoản thu từ thuế, phí; huy động tối\r\n\nđa các nguồn thu từ đất để đầu tư tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; phòng\r\n\nchống tham nhũng, lãng phí.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\n- Đảm bảo tốc độ tăng trưởng thu ngân\r\n\nsách nhà nước bình quân giai đoạn 2017-2020 tối thiểu 12% theo đúng tinh thần\r\n\nChỉ thị số 18-CT/TU ngày 22/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề tăng cường công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên giai đoạn 2017-2020.\n\n- Đến năm 2020 tổng thu ngân sách nhà\r\n\nnước trên địa bàn đạt trên 14.000 tỷ đồng. Trong đó, thu nội địa đạt tối thiểu\r\n\n10.000 tỷ đồng (vượt 1.000 tỷ đồng so với mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh\r\n\nlần thứ XVIII).\n\n- Đến năm 2020,\r\n\ncó ít nhất 02 huyện, thành phố (huyện Mỹ Hào năm 2019 và huyện Văn Lâm năm\r\n\n2020) tự cân đối thu - chi ngân sách.\n\n- Rút ngắn thời gian thực hiện các thủ\r\n\ntục hành chính: năm 2017 giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính về thuế dưới\r\n\n119 giờ/năm; năm 2020 giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính về thuế còn\r\n\ndưới 110 giờ/năm.\n\n- Xây dựng đề án hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nkhởi nghiệp.\n\nII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Nhóm giải pháp về nuôi dưỡng, tạo\r\n\nnguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước\n\n1.1. Nhóm giải\r\n\npháp về khởi nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh\r\n\ndoanh để nuôi dưỡng nguồn thu\n\nMột là, thực hiện đồng bộ các giải pháp để\r\n\nđẩy mạnh phát triển sản xuất - kinh doanh nhằm tạo nguồn thu ổn định từ nội lực nền kinh tế của tỉnh\n\n- Về các cơ chế,\r\n\nchính sách của tỉnh:\n\n+ Căn cứ các quy định hiện hành, rà soát,\r\n\nsửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh\r\n\nliên quan đến các lĩnh vực đột phá chiến lược, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, tăng cường hiệu quả, hiệu lực tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện. Tham gia, đề xuất để hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế, phí, lệ phí,\r\n\ntừng bước chuyển đổi các loại phí (phí cung ứng dịch vụ) sang quản lý theo cơ\r\n\nchế giá dịch vụ; kịp thời điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ, tính thuế\r\n\ntài nguyên sát thực tế, chống thất thu ngân sách.\n\n+ Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải\r\n\npháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, tạo sự\r\n\nhấp dẫn thu hút các nhà đầu tư. Rà soát, bổ sung các quy hoạch phát triển công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp, công nghiệp phụ trợ, tái cơ cấu ngành sản xuất, gắn sản\r\n\nxuất với tiêu thụ sản phẩm và phát triển bền vững.\n\n+ Tăng cường công tác xúc tiến đầu\r\n\ntư, thu hút các dự án có năng lực thực sự, dự án có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến; kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài; tranh thủ nguồn vốn\r\n\nviện trợ; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý tạo\r\n\nmôi trường thuận lợi, hấp dẫn và công bằng cho các doanh nghiệp thuộc các thành\r\n\nphần kinh tế đầu tư phát triển.\n\n+ Tháo bỏ rào cản, bãi bỏ hoặc sửa đổi,\r\n\nbổ sung các quy định không phù hợp với cơ chế thị trường, tạo cơ chế khuyến\r\n\nkhích đầu tư khu vực kinh tế tư nhân.\n\n+ Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hỗ\r\n\ntrợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2017-2020\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 2009/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề\r\n\nán về đơn giản hóa thủ tục hành chính, đơn giản hóa và hợp lý hóa hệ thống thủ\r\n\ntục hành chính lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, đầu tư, xây dựng, hải quan, thuế,\r\n\nquảng cáo, vận tải hàng hóa, xuất nhập khẩu, vệ sinh, an toàn thực phẩm, giảm\r\n\nchi phí đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Về quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội:\n\n+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy\r\n\nhoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm, quy hoạch của địa phương để thực hiện các nội dung, định hướng tái cơ cấu nền kinh tế, nhất là tái cơ cấu ngành, lĩnh vực sản xuất và dịch vụ phù hợp với tiềm\r\n\nnăng lợi thế của tỉnh, gắn kết sản xuất với tiêu thụ sản\r\n\nphẩm và đảm bảo phát triển bền vững, quy hoạch ngành, lĩnh vực, vùng, quy hoạch\r\n\nsử dụng đất và quy hoạch đô thị.\n\n+ Rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất, khai thác nguyên liệu từ đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; kiên\r\n\nquyết thu hồi đất đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai\r\n\nchậm.\n\n- Tập trung thu hút đầu tư, phát huy\r\n\nhiệu quả các khu, cụm công nghiệp:\n\n+ Có cơ chế, chính sách tạo vốn, huy\r\n\nđộng các nguồn lực cho đầu tư hạ tầng, phát triển các khu, cụm công nghiệp; đặc\r\n\nbiệt ưu tiên phát triển các khu công nghiệp lớn để thu hút các dự án công nghiệp\r\n\ncông nghệ cao, tiên tiến, hiện đại, công nghiệp sạch... có giá trị gia tăng\r\n\ncao, thân thiện với môi trường, tập trung ở các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ,\r\n\nVăn Giang và Ân Thi (dọc tuyến đường\r\n\ncao tốc Hà Nội - Hải Phòng).\n\n+ Đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu\r\n\nhạ tầng và đô thị: Rà soát, ưu tiên đầu tư các dự án trọng điểm cần hoàn thành: Cầu Hưng Hà và tuyến đường nối đường cao tốc Hà Nội - Hải\r\n\nPhòng với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; nâng cấp quốc lộ 38 đoạn qua tỉnh\r\n\nHưng Yên; xây dựng tuyến đường vành đai 3,5, vành đai 4, đường nối vành đai 5\r\n\nvùng Thủ đô,... Chú trọng đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm công\r\n\nnghiệp; xây dựng quy hoạch chung 2 bên đường nối 2 cao tốc Hà Nội - Hải Phòng\r\n\nvà Cầu Giẽ - Ninh Bình; trục đường kinh tế Bắc - Nam; quy hoạch 2 bên đường trục\r\n\nliên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên.\n\n+ Đa dạng hóa các loại hình và nâng\r\n\ncao chất lượng dịch vụ: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành các trung tâm\r\n\nthương mại, chợ đầu mối theo quy hoạch; phấn đấu các huyện đều có trung tâm\r\n\nthương mại hoặc siêu thị vừa và nhỏ; hoàn thành việc nâng cấp, cải tạo hoặc xây\r\n\nmới các chợ hạng 1, hạng 2 tại trung tâm các huyện; hoàn thành cải tạo xây dựng\r\n\ncác chợ nông thôn đạt chuẩn theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.\n\n- Về tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh xúc tiến kêu gọi đầu tư:\n\n+ Rà soát lại các quy định của tỉnh để\r\n\nkhuyến khích hơn nữa đầu tư tư nhân, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n+ Hàng năm tiếp tục tổ chức, tham gia\r\n\nHội nghị xúc tiến đầu tư nhằm kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư lớn trong và\r\n\nngoài nước đầu tư giá trị sản phẩm hàng hóa lớn, có nguồn thu lớn như lắp ráp\r\n\nđiện tử, bia rượu, bánh kẹo, ô tô, xe máy,...\n\n+ Tổng kết đánh\r\n\ngiá công tác kêu gọi xúc tiến đầu tư, đề ra các giải pháp kêu gọi đầu tư có hiệu\r\n\nquả nhất.\n\n+ Tạo mọi điều kiện để các nhà đầu tư\r\n\nyên tâm đầu tư tại Hưng Yên, cải cách, đơn giản thủ tục đầu\r\n\ntư nhanh, gọn; tạo quỹ đất sạch cho nhà đầu tư, giải quyết nhanh công tác bồi\r\n\nthường giải phóng mặt bằng,...\n\nHai là, quản lý, nuôi dưỡng,\r\n\nkhai thác tốt các nguồn thu ngân sách\n\nTham gia sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện\r\n\nchính sách thu theo hướng bao quát toàn bộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, nhất\r\n\nlà các nguồn thu mới, phù hợp với thông lệ quốc tế; Khai thác tốt nguồn thu từ\r\n\ntài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường; Tăng tỷ trọng thu từ thuế và phí trong\r\n\ntổng thu ngân sách nhà nước.\n\nTăng cường khai thác nguồn lực tài\r\n\nchính từ tài sản công (đặc biệt với đất đai, tài nguyên, tài sản tại khu vực sự\r\n\nnghiệp công, tài sản là các loại kết cấu hạ tầng giao thông) nhằm huy động vốn\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nCác sở, ngành, các huyện, thành phố\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ quỹ đất, tiếp tục rà soát quỹ đất trên\r\n\nđịa bàn, thực hiện tốt công tác đo đạc, thu hồi, giao, cho thuê đất, chuyển quyền,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng để đẩy mạnh việc khai thác quỹ đất thực hiện các dự án khu\r\n\ndân cư, khu đô thị; hoàn thiện giá các loại đất trên địa bàn sát với giá thị\r\n\ntrường.\n\nThường xuyên theo dõi sát tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội và những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách trên địa\r\n\nbàn, kịp thời tham mưu UBND tỉnh các giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng\r\n\nmắc, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh hoạt động đầu tư, phát triển\r\n\nsản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.\n\nThực hiện tốt chính sách quản lý đất\r\n\nđai và thu tiền thuê đất, tiền giao đất tại tất cả các dự án đầu tư theo quy định\r\n\ncủa Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đồng thời kiên quyết xử lý\r\n\nthu hồi các dự án chậm triển khai, nhất là các trường hợp đầu cơ\r\n\ndự án để chuyển nhượng.\n\nBên cạnh đó, cần có các chính sách để\r\n\nnuôi dưỡng nguồn thu, tạo nguồn thu bền vững như: Tạo mọi điều kiện thuận lợi về\r\n\ncơ chế, chính sách cho các doanh nghiệp có số nộp lớn, hỗ trợ các doanh nghiệp\r\n\ntiếp cận vốn vay và các dịch vụ công một cách nhanh chóng. Rà soát trên địa bàn\r\n\ntất cả các khoản thu, sắc thuế chưa quản lý được hoặc quản lý chưa hiệu quả để\r\n\ntiến hành thanh tra, kiểm tra đặc biệt là các khoản thu về thuế tài nguyên, phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí xả thải, các đối tượng hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh vật liệu\r\n\nxây dựng, khai thác cát,...\n\nRà soát và lập danh sách những doanh\r\n\nnghiệp có hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nhưng lại kê khai, nộp\r\n\nthuế tại các địa phương khác để yêu cầu nộp thuế đúng nơi\r\n\nquy định. Trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Tổng cục Thuế\r\n\nvà Bộ Tài chính đối với những đơn vị nêu trên.\n\nKhi giải ngân, thanh toán khối lượng\r\n\nđối với các dự án đầu tư XDCB yêu cầu đơn vị thi công phải xuất hóa đơn GTGT\r\n\ntheo quy định, làm cơ sở cho cơ quan thuế các cấp thu thuế đối với hoạt động\r\n\nxây dựng cơ bản.\n\nHỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia\r\n\nđình, có giải pháp thúc đẩy hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp: Thủ tục thành lập doanh nghiệp, thủ tục thuê đất, hỗ\r\n\ntrợ tiếp cận vốn vay; tích cực vận động, tuyên truyền về lợi ích khi chuyển lên\r\n\ndoanh nghiệp để họ tự nguyện chuyển đổi mô hình kinh tế, phát triển hỗ trợ khu\r\n\nvực ngoài quốc doanh.\n\nRà soát các làng nghề, hộ kinh doanh\r\n\ncó doanh thu trên 100 triệu đồng/năm để lập bộ thu thuế hàng tháng. Thường\r\n\nxuyên kiểm tra doanh số để thu thuế khoán của hộ kinh doanh phù hợp với doanh số\r\n\nthực tế kinh doanh.\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu thu ngân sách chi\r\n\ntiết theo đối tượng nộp thuế, theo sắc thuế, khoản thu, đơn vị, địa bàn... đầy\r\n\nđủ, chính xác. Phát triển hệ thống thông tin thống kê kinh tế, tài chính, ngân\r\n\nsách, tiền tệ tập trung thống nhất.\n\nTăng cường quản lý thu từ các hoạt động\r\n\nxuất nhập khẩu.\n\n1.2. Nhóm giải pháp về cải cách\r\n\nhành chính\n\n- Triển khai và thực hiện tốt chiến\r\n\nlược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016-2020 nhằm mở rộng\r\n\ncơ sở thuế để phát triển nguồn thu, bao quát các nguồn thu mới phát sinh và cơ\r\n\ncấu lại nguồn thu theo hướng bền vững.\n\n- Triển khai thực hiện kịp thời các\r\n\nchính sách thuế, đơn giản hóa, công khai các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp\r\n\nvụ quản lý thuế. Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế. Hoàn\r\n\nthiện ứng dụng cơ chế quản lý thuế theo phương thức tự\r\n\nkhai, tự nộp. Thực hiện kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện\r\n\ntử và hóa đơn điện tử. Chú trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ thường\r\n\nxuyên cho cán bộ, công chức. Thực hiện tốt việc sắp xếp, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo đối với đội ngũ\r\n\ncán bộ nguồn.\n\n- Xây dựng và áp dụng phương pháp quản\r\n\nlý rủi ro trong tất cả các khâu của công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý thu nợ\r\n\nvà cưỡng chế nợ thuế, giám sát tuân thủ người nộp thuế.\n\n- Nâng cao hoạt động tuyên truyền hỗ\r\n\ntrợ người nộp thuế; khuyến khích hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh doanh dịch\r\n\nvụ làm thủ tục về thuế. Khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân đã thực hiện\r\n\ntốt nghĩa vụ thuế.\n\n- Tập trung vào cải cách toàn diện\r\n\ncác quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, các quy định quản\r\n\nlý chuyên ngành xuất khẩu và nhập khẩu, các quy định về thủ tục hành chính liên\r\n\nquan đến đất đai, đầu tư, xây dựng, môi trường tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và\r\n\nthúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo.\n\n1.3. Nhóm giải pháp về quy chế\r\n\nphối hợp, chế tài thu và khuyến khích, động viên các đơn vị trong thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thu NSNN\n\nMột là, tăng cường sự phối hợp\r\n\ngiữa ngành thuế và các ngành, các cấp để đẩy mạnh công tác quản lý thu:\n\nXây dựng quy chế phối hợp giữa các\r\n\nngành Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính - Thuế - Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường - Kho bạc Nhà nước - Ngân hàng để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncác đơn vị sản xuất kinh doanh, có số thuế phát sinh đóng góp cho NSNN. Cụ thể:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp trong đăng ký kinh doanh, kêu gọi, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n- Sở Tài chính: tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nvề cơ chế tài chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n- Cục Thuế tỉnh: hướng dẫn đầy đủ thủ\r\n\ntục về thuế để doanh nghiệp kê khai, nộp thuế dễ dàng, nhanh chóng và đúng, đủ.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường: tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận thuê đất, hỗ trợ doanh nghiệp trong đền\r\n\nbù, giải phóng mặt bằng.\n\n-Kho bạc Nhà nước: tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi trong giải ngân vốn đầu tư đối với những dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước,\r\n\ngiảm thiểu thời gian nộp thuế của doanh nghiệp.\n\n- Ngân hàng thương mại: tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay.\n\nCác sở, ngành, địa phương phải phối hợp\r\n\nvới cơ quan thuế trong việc đôn đốc đối với các đơn vị chây ỳ, dây dưa tiền thuế.\n\nHai là, xây dựng cơ chế, tạo động\r\n\nlực tự cân đối thu - chi ngân sách:\n\nGiao huyện Mỹ Hào đến năm 2019 tự cân\r\n\nđối thu - chi ngân sách, huyện Văn Lâm đến năm 2020 tự cân đối thu - chi ngân\r\n\nsách.\n\nGiao Cục Thuế tỉnh tham mưu UBND tỉnh\r\n\nphân cấp doanh nghiệp, chuyển một số đơn vị có số nộp lớn\r\n\nvề Chi cục Thuế các huyện tự cân đối để tạo số thu ổn định và bền vững.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan xây dựng tỷ lệ phân cấp nguồn thu và tỷ lệ % phân chia các\r\n\nkhoản thu cho các đơn vị tự cân đối trên cơ sở tăng dần tỷ lệ điều tiết cho các\r\n\nđịa phương đăng ký tự cân đối thu - chi ngân sách.\n\nXây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư\r\n\ncác dự án lớn, có phát sinh giá trị gia tăng cao vào đầu tư tại các địa phương\r\n\ntự cân đối. Đồng thời, UBND các huyện, thành phố tự cân đối phải xây dựng quy\r\n\nhoạch phát triển cụm công nghiệp, các làng nghề để tạo động\r\n\nlực phát triển kinh tế tại địa phương.\n\nBa là, kịp thời động viên người\r\n\nnộp thuế, cơ quan thuế:\n\nGiao Sở Tài chính căn cứ vào số vượt\r\n\nthu, trích lại một phần kinh phí để kịp thời khuyến khích, động viên các đơn vị,\r\n\ncác tập thể, cá nhân trong ngành Thuế thực hiện hoàn thành dự toán thu NSNN và\r\n\ncác doanh nghiệp có số nộp lớn, chấp hành tốt pháp luật thuế trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên.\n\nThường xuyên tuyên truyền nội dung của\r\n\nđề án tới cấp ủy, chính quyền các cấp và các sở, ngành, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn; trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền địa phương và các cơ quan: Thuế, Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước trong việc\r\n\nthực hiện Đề án để các đơn vị nhận thức nhiệm vụ thu NSNN không phải là nhiệm vụ\r\n\ncủa riêng ngành Thuế.\n\n2. Nhóm giải pháp về chế tài thu\n\n2.1. Tổ chức giao dự toán thu\r\n\nvà triển khai thu NSNN năm 2018\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ\r\n\nthị số 18-CT/TU ngày 22/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác\r\n\nquản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn\r\n\n2017-2020.\n\nTrên cơ sở dự toán HĐND tỉnh giao,\r\n\nngay từ đầu năm chỉ đạo ngành Thuế thực hiện giao chỉ tiêu phấn đấu thu NSNN\r\n\nnăm 2018 đến từng đơn vị, ký giao ước thi đua, phấn đấu hoàn thành dự toán thu\r\n\nnội địa do HĐND tỉnh giao là 8.565 tỷ đồng.\n\n2.2. Tăng cường quản lý, khai\r\n\nthác các khoản thu từ tài nguyên khoáng sản\n\na) Tăng cường quản lý, khai thác các\r\n\nkhoản thu từ đất\n\n- Phân tích, đánh giá công tác quản\r\n\nlý, khai thác nguồn thu từ đất đai và khoáng sản; biện pháp khắc phục những yếu\r\n\nkém, sơ hở, chống thất thu. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế thực\r\n\nhiện hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo\r\n\nhình thức đấu giá quyền sử dụng đất (kể cả thuê mặt đất, mặt nước) tạo thế cạnh\r\n\ntranh trong đầu tư, tăng thu NSNN.\n\n- Đẩy mạnh các biện pháp quản lý thu\r\n\nđối với các khoản thu liên quan đến đất đai, kinh doanh bất động sản, tài\r\n\nnguyên khoáng sản, chuyển nhượng vốn, cổ phần,... Tăng cường\r\n\nsự phối hợp của các ngành liên quan trong công tác quản lý tài sản công, quản\r\n\nlý sử dụng đất đai ngay từ khâu quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nchuyển nhượng đất đai.\n\n- Tập trung tháo gỡ những vướng mắc\r\n\ntrong thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ trong GPMB trên địa bàn tỉnh, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để thúc đẩy triển khai các dự án đã được chấp thuận đầu tư\r\n\nvà thu hút các dự án mới.\n\n- Xử lý kiên quyết\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp sử dụng đất, mục đích,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án, cố tình trốn\r\n\nthuế. Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính đối với Nhà\r\n\nnước về đất đai, chứng nhận dự án.\n\n- Kiên quyết thu hồi các dự án chậm\r\n\ntriển khai theo đúng quy định tại khoản 1, Điều 64 Luật Đất đai.\n\n- Các ngành, các cấp xem xét, giải\r\n\nquyết đề xuất của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đối với việc cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất ở cho các nhà đầu\r\n\ntư đã hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước hoặc hoàn thành từng giai đoạn.\n\n- Triển khai thực hiện việc ký quỹ\r\n\nđầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn, dự án chưa ký quỹ thì chưa giao đất.\n\n- Rà soát, hoàn thiện quy trình, quy\r\n\nchế phối hợp để quản lý kịp thời, đầy đủ các trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài\r\n\nchính, xác định rõ thời gian luân chuyển hồ sơ từ khi có quyết định giao, cho\r\n\nthuê đất, chế tài xử lý vi phạm,...\n\n- Các sở, ngành: Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan rà soát dự án hết\r\n\nthời hạn ổn định giá thuê đất 5 năm; phê duyệt lại đơn giá thuê đất, ký hợp đồng\r\n\nthuê đất.\n\n- Các sở, ngành: Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Tài chính, Cục Thuế tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình xử lý đất dôi dư, đất giao không\r\n\nđúng thẩm quyền, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân.\n\nb) Tăng cường quản lý đối với các dự\r\n\nán khai thác đất, cát\n\nPhải theo dõi chặt chẽ khối lượng\r\n\nkhai thác để thực hiện thu nộp thuế đối với những dự án khai thác tài nguyên,\r\n\nkhoáng sản. Xây dựng kế hoạch đấu giá quyền thăm dò khai thác khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nTăng cường công tác phối hợp giữa các\r\n\nngành và các địa phương trong tỉnh để quản lý chặt chẽ việc khai thác tài\r\n\nnguyên khoáng sản. Kịp thời đề xuất, góp ý xây dựng Bảng giá tối thiểu tài\r\n\nnguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn\r\n\nsát giá thị trường.\n\nRà soát các đơn vị có hoạt động khai\r\n\nthác tài nguyên, khoáng sản, kiểm tra việc kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên theo quy định. Cơ quan Thuế phối hợp\r\n\nvới cơ quan Công an, Tài nguyên và Môi trường, Quản lý thị trường kiên quyết tịch\r\n\nthu những tài nguyên, khoáng sản khai thác trái phép,\r\n\nkhông có hóa đơn, chứng từ, không nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới khai thác khoáng sản.\n\n2.3. Khai thác tốt nguồn thu từ các khu công nghiệp\n\n- Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện\r\n\ncơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, bao gồm nguồn vốn NSNN,\r\n\nnguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nhằm sớm\r\n\nđưa các khu công nghiệp vào hoạt động, kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất\r\n\nlấp đầy diện tích xây dựng.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút\r\n\ncác dự án đầu tư SXKD lớn, có số thu ngân sách tăng và ổn định hàng năm vào các\r\n\nkhu công nghiệp.\n\n- Triển khai thực hiện tốt chính sách\r\n\nhỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh vào các cụm công\r\n\nnghiệp.\n\n- Thực hiện rà soát các doanh nghiệp\r\n\nhết thời gian ưu đãi, miễn giảm thuế để có căn cứ xác định chính xác nguồn thu\r\n\ntrên địa bàn qua các năm.\n\n2.4. Đầu tư xây dựng các cụm\r\n\ncông nghiệp, hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại\n\nUBND các huyện, thành phố, nhất là\r\n\ncác huyện phía bắc quan tâm đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp để tập trung\r\n\ncác dự án công nghiệp trên địa bàn và tạo điều kiện thuận lợi trong việc quy hoạch\r\n\nhệ thống giao thông, hệ thống xử lý nước thải, ô nhiễm khí thải để xử lý tập\r\n\ntrung, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả. Các cụm công nghiệp này sẽ là động lực\r\n\nchính trong phát triển kinh tế của các huyện, thành phố, tạo ra nhiều việc làm\r\n\ncho người lao động, nâng cao đời sống của người dân cũng như góp phần tăng thu\r\n\ncho ngân sách nhà nước.\n\nVới lợi thế về vị trí địa lý rất thuận\r\n\ntiện ở khu vực Phố Nối, nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, có nhiều công\r\n\nnhân, người lao động. Vì vậy, việc quy hoạch xây dựng các chợ, siêu thị, trung\r\n\ntâm thương mại, nhà hàng, khách sạn là nhu cầu cần thiết và hứa hẹn sẽ đem lại\r\n\nđược số thu lớn trong thời gian tới.\n\n2.5. Tăng cường quản lý đối với\r\n\nmột số lĩnh vực cụ thể\n\na) Đối với lĩnh vực kinh doanh ăn uống,\r\n\nnhà hàng, khách sạn, du lịch\n\nThanh tra, kiểm tra và có biện pháp xử\r\n\nlý đối với các đơn vị không chấp hành đúng quy định pháp luật; tăng cường kiểm\r\n\ntra việc niêm yết giá và bán đúng giá của các doanh nghiệp hoạt động nhà hàng,\r\n\nkhách sạn, du lịch và kiểm tra việc xuất hóa đơn khi bán\r\n\nhàng.\n\nQuản lý chặt chẽ doanh thu bán hàng đối\r\n\nvới các hộ kinh doanh trong lĩnh vực kinh doanh ăn uống, nhà hàng, đảm bảo sát\r\n\nvới giá thực tế để ấn định mức thuế khoán phù hợp.\n\nb) Đối với lĩnh vực kinh doanh xe\r\n\nmáy, ô tô\n\nTăng cường kiểm tra giá, nhất là các\r\n\ndoanh nghiệp có kinh doanh xuất nhập khẩu ô tô. Kiểm tra việc kê hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu, giá bán, giá ghi hóa đơn. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xe máy kiểm\r\n\ntra chi tiết từ khâu bán buôn, bán lẻ ghi trên hóa đơn để kê\r\n\nkhai, cần có nhiều thông tin để xây dựng bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô,\r\n\nxe máy sát đúng với giá thị trường.\n\nKiên quyết thực hiện ấn định giá bán\r\n\nra và ấn định số thuế phải nộp đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn\r\n\nmáy ghi giá bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu\r\n\ndùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường theo giá trước bạ do\r\n\nUBND tỉnh ban hành theo Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nc) Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu\n\nNghiên cứu các quy định hiện hành để\r\n\nxử lý và hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện đúng việc ghi\r\n\ngiá bán và hoa hồng cho đại lý và hệ thống bán lẻ xăng dầu.\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả Chỉ\r\n\nthị số 19/CT-CTUBND ngày 08/12/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ntăng cường công tác quản lý hoạt động kinh doanh xăng, dầu trên địa bàn tỉnh. Kịp\r\n\nthời tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai Chỉ thị về Ban Chỉ đạo chống thất\r\n\nthu đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nChống buôn lậu và gian lận thương mại\r\n\nxăng dầu.\n\nd) Đối với lĩnh vực kinh doanh vận tải\n\nTrên địa bàn tỉnh Hưng Yên số lượng\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã và hộ cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kinh\r\n\ndoanh vận tải là khá lớn, số lượng phương tiện ngày một nhiều. Tuy nhiên, các hộ\r\n\nkinh doanh vận tải hầu như không thực hiện kê khai thuế đối với cơ quan thuế.\r\n\nTrong khi đó, đặc thù của hoạt động kinh doanh vận tải là cơ động, sản phẩm\r\n\nmang tính dịch vụ, khó định lượng cụ thể. Do đó, ngành thuế khó xác định được\r\n\nchính xác doanh thu thực tế để làm cơ sở tính thuế.\n\nĐể quản lý được\r\n\nlĩnh vực này trong thời gian tới đòi hỏi phải có quy chế phối hợp giữa ngành\r\n\nThuế cùng với Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh để thực\r\n\nhiện đồng bộ các giải pháp trong việc cấp phép, rà soát các doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh vận tải để quản lý chặt chẽ số lượng\r\n\nngười nộp thuế. Đồng thời, định kỳ cập nhật số lượng phương tiện đăng ký phục vụ\r\n\ncho việc quản lý kinh doanh bằng ô tô; kiểm tra, xử lý các phương tiện vận chuyển\r\n\nhàng hóa, hành khách không có lệnh điều xe, hóa đơn, khối lượng hàng hóa và số\r\n\nkhách...\n\nTrong quá trình kiểm tra, phát hiện\r\n\ntrường hợp cố tình trốn thuế, chây ỳ trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, ngành\r\n\nThuế cùng ngành phối hợp phải có biện pháp xử lý mạnh; kết hợp tuyên truyền để\r\n\ncá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nhận thức được nghĩa vụ thuế của mình. Qua\r\n\nđó tạo được môi trường kinh doanh bình đẳng, góp phần tăng thu cho ngân sách.\n\nđ) Đối với lĩnh vực sản xuất, kinh\r\n\ndoanh vật liệu xây dựng, sản xuất thức ăn chăn nuôi\n\nTrên địa bàn tỉnh, số lượng doanh\r\n\nnghiệp trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, thức ăn chăn nuôi\r\n\ntương đối nhiều nhưng số thu phát sinh hàng năm không nhiều.\r\n\nTrong thời gian tới cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với lĩnh vực\r\n\nnày.\n\nĐối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh\r\n\nvật liệu xây dựng cần rà soát khối lượng tài nguyên sử dụng, tình trạng kê khai\r\n\nthuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên sử dụng để sản xuất,\r\n\nkinh doanh vật liệu xây dựng. Đối với những tài nguyên, khoáng sản không có nguồn\r\n\ngốc rõ ràng, chưa thực hiện kê khai nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường\r\n\nthì kiên quyết xử lý theo quy định. Bên cạnh đó, tăng cường công tác kiểm tra\r\n\nviệc xuất hóa đơn đầu ra do lĩnh vực này thường bán hàng cho các cá nhân, đơn vị\r\n\nkhông lấy hóa đơn nên thường xuyên xảy ra tình trạng bán\r\n\nhàng không xuất hóa đơn nhằm trốn thuế.\n\nĐối với lĩnh vực sản xuất thức ăn\r\n\nchăn nuôi: Kiểm soát chặt chẽ đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn\r\n\nchăn nuôi do nguyên liệu đầu vào chủ yếu là các sản phẩm nông sản, có thể thu\r\n\nmua của các hộ nông dân bằng bảng kê mà không cần hóa đơn mua vào. Bên cạnh đó,\r\n\ntăng cường kiểm tra việc xuất hóa đơn đầu ra do đặc thù mặt hàng thức ăn chăn\r\n\nnuôi, người mua thường là các trang trại, đại lý, cửa hàng nên không lấy hóa\r\n\nđơn.\n\ne) Một số lĩnh vực khác\n\nBên cạnh những lĩnh vực trên thì\r\n\nngành Thuế cần phải phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng xây dựng các đề\r\n\nán chống thất thu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, lĩnh vực cho thuê tài sản và\r\n\ncác hoạt động chuyển nhượng tài sản. Trong đó cần đẩy mạnh công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra chấp hành pháp luật thuế, kết hợp với biện pháp tuyên truyền để các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận thức nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước.\n\n2.6. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm\r\n\ntra chống thất thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại\n\nThực hiện chống thất thu quyết liệt,\r\n\ncụ thể như sau:\n\na) Đối với Ủy ban nhân dân\n\nThành lập Ban chỉ đạo chống thất thu\r\n\nvà đôn đốc thu nộp cấp tỉnh, cấp huyện, thực hiện nề nếp giao ban định kỳ theo\r\n\nquy định. Xây dựng kế hoạch, chương trình và đề ra các giải pháp để đảm bảo phấn\r\n\nđấu hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN.\n\nThường xuyên chỉ đạo các cơ quan phối\r\n\nhợp với cơ quan thuế trong việc đôn đốc thu nộp ngân sách nhà nước. Định kỳ báo\r\n\ncáo kết quả hoạt động về UBND tỉnh và các cơ quan quản lý cấp trên về công tác\r\n\nthu nộp NSNN.\n\nChỉ đạo các lực lượng chức năng tăng\r\n\ncường kiểm tra, kiểm soát thị trường để ngăn chặn và phát hiện, xử lý kịp thời\r\n\nhoạt động buôn lậu, mua bán, vận chuyển kinh doanh hàng cấm;\r\n\ntrong đó chú ý các mặt hàng: xăng dầu, thuốc lá, rượu, bia, bánh kẹo, nước giải\r\n\nkhát, thực phẩm, hoa quả, động vật quý hiếm. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến\r\n\nnghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kiên quyết đối với cá\r\n\nnhân có biểu hiện tiếp tay hoặc làm ngơ để hoạt động buôn lậu diễn ra trên địa\r\n\nbàn, đơn vị, lĩnh vực phụ trách.\n\nb) Đối với cơ quan thuế\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công\r\n\ntác quản lý thu qua thanh tra, kiểm tra; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại,\r\n\nvừa tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời ngăn chặn tình trạng\r\n\nchuyển giá, trốn thuế.\n\n- Cơ quan Thuế thường xuyên tuyên\r\n\ntruyền chính sách, pháp luật thuế để người nộp thuế nhận thức rõ được quyền và\r\n\nnghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước. Có cơ chế động viên, khen thưởng kịp\r\n\nthời đối với những đơn vị chấp hành tốt pháp luật thuế và có đóng góp số nộp lớn\r\n\ncho ngân sách tỉnh. Tập trung đánh giá lựa chọn doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật thuế để lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm, chú trọng các\r\n\ndoanh nghiệp có số lỗ lớn, hoàn thuế lớn, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài lỗ nhiều năm liên tục nhưng vẫn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế quản\r\n\nlý rủi ro, áp dụng công nghệ thông tin để kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại cơ\r\n\nquan Thuế, kịp thời phát hiện những trường hợp khai man, trốn lậu thuế. Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chuyên đề: chống thất\r\n\nthu thuế, chống chuyển giá, hoàn thuế... Đôn đốc thu hồi kịp thời đối với số tiền\r\n\nphát hiện qua thanh tra, kiểm tra vào ngân sách theo kết luận của cơ quan Thuế,\r\n\nThanh tra, Kiểm toán.\n\n- Thực hiện quy chế phối hợp giữa cơ\r\n\nquan Thuế với cơ quan Công an, cơ quan Quản lý thị trường\r\n\nvề đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm trong lĩnh vực\r\n\nthuế nhất là các hành vi buôn bán, sử\r\n\ndụng hóa đơn bất hợp pháp.\n\n- Xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm\r\n\npháp luật thuế, kiên quyết chuyển cơ quan cảnh sát điều tra đối với những đối\r\n\ntượng có dấu hiệu trốn thuế, tránh thuế, nợ đọng thuế kéo dài, dây dưa.\n\n2.7. Tăng cường công tác quản\r\n\nlý nợ\n\nÁp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ,\r\n\ncưỡng chế nợ thuế và có các biện pháp kiên quyết thu hồi nợ đọng của các tổ chức, cá nhân; đổi mới, áp dụng\r\n\ncác biện pháp, kỹ năng quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi\r\n\nhành quyết định hành chính thuế, hạn chế số nợ phát sinh, phấn đấu đến hết ngày 31/12 hàng\r\n\nnăm số nợ đọng không quá 5% tổng thu ngân sách (trừ thuế xuất nhập khẩu). Đẩy mạnh\r\n\ncông tác kiểm tra chống thất thu thuế đối với các lĩnh vực\r\n\nkinh doanh du lịch; ăn uống, nhà hàng, khách sạn; xăng dầu, ô tô, xe máy; khai\r\n\nthác khoáng sản.\n\nCấp ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo\r\n\ncác cấp, các ngành liên quan phối hợp với cơ quan thuế trong việc đôn đốc thu,\r\n\nchống thất thu, thu hồi nợ đọng tiền thuế; trình cấp có thẩm quyền xử lý các khoản nợ thuế không có khả năng thu\r\n\nhồi; tổ chức các hội nghị đối thoại với\r\n\ndoanh nghiệp để bàn các biện pháp tháo gỡ cho những doanh\r\n\nnghiệp nợ đọng thuế kéo dài.\n\nThực hiện công khai thông tin các\r\n\ndoanh nghiệp chây ỳ, không chấp hành pháp luật thuế trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng. Sử dụng các biện pháp quyết liệt trong việc\r\n\nđôn đốc, thu hồi nợ đọng thuế như:\r\n\nthông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, tịch thu, kê biên tài sản, chuyển\r\n\ncơ quan công an khi có dấu hiệu trốn thuế...\n\nGắn trách nhiệm quản lý, đôn đốc thu\r\n\nnợ đến từng cán bộ đối với các khoản nợ được giao. Động viên, khen thưởng kịp\r\n\nthời các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao, xử lý nghiêm các trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2.8. Đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền hỗ trợ người nộp thuế\n\n- Tuyên truyền giáo dục sâu rộng, tạo\r\n\nthống nhất nhận thức và hành động về chấp hành nghĩa vụ nộp thuế, pháp luật về\r\n\nngân sách nhà nước.\n\n- Đổi mới phương thức tuyên truyền\r\n\npháp luật thuế dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú như: thường xuyên tổ\r\n\nchức các “tuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế”; các hội nghị đối thoại\r\n\ndoanh nghiệp; tập huấn chính sách mới, giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế\r\n\nthông qua phương thức điện tử; tổ chức thành công hội nghị tuyên dương người nộp\r\n\nthuế; nâng cao chất lượng trang điện tử của ngành Thuế có\r\n\nđầy đủ thông tin, chính xác, dễ truy cập đáp ứng kịp thời\r\n\nnhu cầu của người dân và doanh nghiệp.\n\n- Kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp về cơ\r\n\nchế, chính sách, thủ tục hành chính thuế. Tuyên dương kịp\r\n\nthời thành tích của các tổ chức, cá nhân có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ nộp\r\n\nthuế, đóng góp số thu lớn cho NSNN; lên án mạnh mẽ các hành vi trốn thuế, gian\r\n\nlận thuế, chây ỳ không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tạo sự đồng thuận và ủng hộ\r\n\ncủa nhân dân trong công tác thuế.\n\n- Xây dựng chương trình hành động đồng\r\n\nhành cùng với doanh nghiệp khởi nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n2.9. Đẩy mạnh thực hiện cải\r\n\ncách hiện đại hóa ngành thuế và cải cách thủ tục hành chính thuế\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt Đề án 30 của\r\n\nChính phủ về đơn giản hóa các thủ tục hành chính về thuế, đảm bảo thời hạn và\r\n\nchất lượng theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính. Tập trung rà soát các thủ\r\n\ntục hành chính thuế có liên quan đến các lĩnh vực mà người nộp thuế đang thực\r\n\nhiện, cần nghiên cứu, rà soát các công đoạn, nội dung, biểu mẫu báo cáo nhằm\r\n\nphát hiện những điểm trùng lắp không cần thiết, gây lãng phí cho người nộp thuế;\r\n\ntham gia góp ý kiến vào các quy trình quản lý của ngành nhằm bảo đảm sự thông\r\n\nthoáng và hiệu quả hơn.\n\n- Tiếp tục triển khai các quy trình\r\n\nquản lý thuế như: Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh\r\n\ndoanh; Quy trình đăng ký thuế; Quy trình kiểm tra, thanh tra, kiểm tra nội bộ,\r\n\nthu nợ và cưỡng chế nợ thuế...\n\n- Tiếp tục triển khai mở rộng dự án kê khai thuế qua mạng Internet; dự án tập trung thu NSNN qua\r\n\nviệc ứng dụng và kết nối thông tin giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc và Tài\r\n\nchính theo chỉ đạo của Bộ Tài chính.\n\n- Tiếp tục triển khai diện rộng dự án\r\n\nnộp thuế qua ngân hàng; mở rộng các hình thức nộp thuế qua hệ thống ngân hàng\r\n\nthương mại, triển khai nộp thuế qua ATM đối với các Ngân hàng có đủ điều kiện\r\n\nvà chuẩn bị điều kiện để tiếp tục mở rộng phạm vi trao đổi, kết nối thông tin\r\n\nqua mạng giữa cơ quan Thuế với Ngân hàng để phục vụ cho mục\r\n\nđích quản lý thuế (thông tin về tình hình thanh toán, giao dịch tài khoản tại\r\n\nNgân hàng...); triển khai thực hiện hoàn thuế điện tử, tạo mọi điều kiện về thời\r\n\ngian cho doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế.\n\n- Tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu thông tin người nộp thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế.\n\n- Cần có cơ chế kết nối thông tin điện\r\n\ntử giữa các cơ quan quản lý nhà nước (Thuế, Hải quan, Công an, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Quản lý thị trường, Tài nguyên & Môi trường...) để hình thành kho dữ liệu chung về doanh nghiệp.\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất để đáp ứng\r\n\nquá trình hiện đại hóa ngành Thuế và Hải quan đặc biệt là các thiết bị soi đặc\r\n\nchủng và thiết bị giám định.\n\n- Bổ sung dự toán chi ngân sách của tỉnh\r\n\nđể hỗ trợ cho cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc và Tài chính trong việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý thu - chi ngân sách.\n\n2.10. Nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, tăng cường kỷ luật kỷ cương trong thực thi công vụ\n\n- Đề xuất với Bộ Tài chính tạo điều kiện\r\n\nhỗ trợ đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực ngành Tài chính tại địa phương, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức chuyên sâu theo từng chức năng quản lý cho cán bộ, công chức,\r\n\nnhất là cán bộ ngành thuế, hải quan. Đồng thời nâng cao đạo đức công vụ, nghề\r\n\nnghiệp.\n\n- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý\r\n\ncơ quan thuế ở địa phương trên tinh thần giao biên chế cho các cơ quan thuế dựa\r\n\ntrên số thu của các địa phương. Nghiên cứu sáp nhập một số Chi cục Thuế có số\r\n\nthu nhỏ và có địa giới hành chính sát nhau để phù hợp hơn với yêu cầu nhiệm vụ\r\n\nthực tế, đồng thời phát huy được năng lực, tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm\r\n\ncủa công chức thuế.\n\n- Làm tốt công\r\n\ntác quy hoạch cán bộ, luân phiên, luân chuyển hợp lý đội ngũ cán bộ thuế. Phấn đấu đến hết năm 2020 tất cả Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện,\r\n\nthành phố sẽ không phải là người của địa phương; giáo dục về tinh thần trách\r\n\nnhiệm, phẩm chất đạo đức, kỷ luật nghiêm minh để xây dựng đội ngũ cán bộ thuế đủ\r\n\nnăng lực chuyên môn, trong sạch vững mạnh.\n\n- Thực hiện tốt chính sách đào tạo, quy\r\n\nhoạch, bồi dưỡng cán bộ của tỉnh để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước đủ trình độ, năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nngày càng cao của nền kinh tế.\n\n- Đẩy mạnh kỷ luật, kỷ cương, nâng\r\n\ncao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.\r\n\nKiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, cửa quyền, vòi vĩnh đối với\r\n\nngười nộp thuế.\n\n- Gắn trách nhiệm của cán bộ thuế đối\r\n\nvới nhiệm vụ quản lý theo từng địa bàn, số thu tại địa bàn đó. Khen thưởng, động\r\n\nviên những trường hợp hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, xem xét kỷ luật, trừ thi\r\n\nđua đối với những cá nhân, tập thể không hoàn thành nhiệm vụ. Kiên quyết điều\r\n\nchuyển đối với Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thành phố, Trưởng các\r\n\nphòng Văn phòng Cục được giao số thu mà nhiều năm liền không hoàn thành nhiệm vụ,\r\n\nkhông quyết liệt thực hiện đôn đốc thu.\n\n- Thực hiện nghiêm việc kê khai thu\r\n\nnhập đối với cán bộ thuế, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, cán bộ trực tiếp thu thuế,\r\n\ncán bộ liên quan trực tiếp tới doanh nghiệp. Có những biện pháp phòng ngừa tình\r\n\ntrạng thỏa hiệp, chung chi tiền thuế và các tiêu cực khác giữa cán bộ thuế và\r\n\nngười nộp thuế. Xử lý nghiêm những cán bộ có dấu hiệu tiêu cực.\n\n2.11. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của ngành Hải quan\n\n- Đề xuất kiến nghị hoàn thiện hoặc\r\n\nđiều chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, hải quan và thuế\r\n\nđể tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ nhưng minh bạch và phù hợp thực tiễn kinh\r\n\ntế. Những vấn đề chủ yếu cần đề xuất sửa đổi là:\n\n+ Quy định trình tự, thủ tục giám sát\r\n\nchặt chẽ hơn đối với hàng tạm nhập, tái xuất để tổ chức hoặc tham gia hội chợ,\r\n\ntriển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa,\r\n\nnghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử\r\n\nnghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, phục vụ công việc trong thời hạn nhất định\r\n\nhoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, để thay thế, sửa chữa hàng\r\n\nhóa...\n\n+ Hạn chế cho phép doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất (mở rộng thủ tục hàng chuyển khẩu).\n\n+ Sửa đổi tiêu chí xác định người nộp\r\n\nthuế chấp hành tốt pháp luật về thuế để làm cơ sở tính điểm\r\n\nrủi ro trong phân luồng tờ khai.\n\n+ Sửa đổi, bổ sung các quy định của\r\n\npháp luật đối với trách nhiệm giám sát doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu và chế tài xử lý nghiêm đối với doanh nghiệp cố tình vi phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý của cơ quan Hải quan.\n\n- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra\r\n\nsau thông quan. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin chung về doanh nghiệp theo hướng\r\n\nxây dựng chính phủ điện tử. Tăng cường đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ\r\n\ncông tác quản lý hải quan. Làm tốt hơn nữa công tác hợp tác quốc tế về hải quan\r\n\nvà nâng cao hiệu quả hoạt động cơ chế phối hợp giữa các Cục Hải quan trong nước.\n\nPhần thứ ba\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nTrên cơ sở các giải pháp tại Đề án\r\n\nnày, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu của Đề án trong\r\n\ntừng năm và cả giai đoạn, cụ thể:\n\n1. Cục Thuế tỉnh\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nthu ngân sách nội địa hằng năm, kế hoạch thực hiện chiến lược cải cách thuế, kế\r\n\nhoạch tăng cường kiểm tra chống thất thu ngân sách, kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ\r\n\nngười nộp thuế.\n\n- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện Đề án, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Chi cục Hải quan Hưng Yên\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nthu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu hằng năm. Đề xuất khắc phục những tồn\r\n\ntại bất hợp lý trong lĩnh vực Hải quan, tăng cường cơ chế phối\r\n\nhợp giữa các ngành; hiện đại hóa ngành Hải quan để đảm bảo\r\n\nnguồn thu đạt dự toán.\n\n- Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm tiến\r\n\nhành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án này của\r\n\nngành mình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Cục Thuế tỉnh\r\n\nđể tổng hợp\r\n\nchung.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh,\r\n\nChi cục Hải quan Hưng Yên và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ncân đối dự toán thu - chi ngân sách hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đảm bảo tốc độ tăng thu ngân sách bình quân cả giai đoạn\r\n\n2017-2020 tăng tối thiểu 12% mỗi năm.\n\nCăn cứ vào số dự toán thu ngân sách\r\n\nvà số thực hiện thu ngân sách hằng năm, thực hiện phân bổ chi\r\n\nngân sách theo hướng tiết kiệm, hiệu quả.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCăn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\nxã hội giai đoạn 2016-2020 đã được phê duyệt thực hiện các giải pháp khởi nghiệp,\r\n\ncải cách hành chính, chỉ số PCI, rà soát các quy định về ưu đãi đầu tư, cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian thành lập doanh nghiệp. Xây dựng\r\n\nkế hoạch chi tiết hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn\r\n\nthiện các quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n6. Thanh tra tỉnh\n\nPhối hợp với các sở, ngành: Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kế hoạch và Đầu tư tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực thi các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu\r\n\ntư, quản lý đất đai, thuế và các khoản phải nộp ngân sách đối với các doanh\r\n\nnghiệp đóng trên địa bàn; Có biện pháp xử lý nghiêm đối với doanh nghiệp vi phạm\r\n\npháp luật.\n\n7. Kho bạc Nhà nước Hưng Yên và\r\n\ncác ngân hàng thương mại\n\n- Kho bạc Nhà nước Hưng Yên tiếp tục\r\n\nđẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian của doanh nghiệp và\r\n\ncá nhân khi nộp thuế. Thực hiện trích nộp số thuế GTGT đối với những dự án xây\r\n\ndựng sử dụng vốn ngân sách theo đúng quy định; đẩy nhanh tiến độ giải ngân đối\r\n\nvới các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế,\r\n\nHải quan, Tài chính, Ngân hàng trên địa bàn để tập trung kịp thời đầy đủ, đúng\r\n\nquy định các khoản thu vào ngân sách nhà nước.\n\n- Các ngân hàng thương mại phối hợp với\r\n\nngành Thuế và Kho bạc Nhà nước tổ chức thu nộp thuế qua hệ thống ngân hàng\r\n\nthương mại, phối hợp xử lý nợ đọng thuế của các doanh nghiệp, đồng thời cung cấp\r\n\nthông tin liên quan đến nợ đọng thuế của các doanh nghiệp.\n\n8. Các sở, ban, ngành tỉnh\n\nTập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn để\r\n\nhoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch, quy hoạch phát triển của ngành đến năm 2020,\r\n\nnhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng chung của tỉnh. Thực hiện tốt việc thu hút và\r\n\ntriển khai các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực của ngành quản lý. Đồng thời phối hợp với ngành thuế xử lý những khó khăn, vướng mắc, tồn tại để tạo điều\r\n\nkiện cho doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh tốt.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\nCăn cứ Đề án thu ngân sách của tỉnh\r\n\nvà tình hình thực tế tại địa bàn quản lý, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nxây dựng kế hoạch thu ngân sách hàng năm, trong đó chú trọng đến các giải pháp\r\n\nphát triển kinh tế gắn với công tác thu ngân sách, các biện pháp phát triển sản\r\n\nxuất, các sản phẩm lợi thế, đặc thù của địa phương mình. Phấn đấu tốc độ tăng\r\n\nthu ngân sách nhà nước (phần thu tính cân đối trừ tiền sử\r\n\ndụng đất) hằng năm tối thiểu 12%/năm./.", + "id": 100456 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100457.json b/contexts/context_100457.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0eba9ff56751e1c1fe376632ab5ba355fd8baede --- /dev/null +++ b/contexts/context_100457.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-931-QD-UBND-2017-Quy-che-khai-thac-su-dung-tai-lieu-luu-tru-tai-Luu-tru-lich-su-Bac-Giang-353648.aspx", + "name": "Quyet-dinh-931-QD-UBND-2017-Quy-che-khai-thac-su-dung-tai-lieu-luu-tru-tai-Luu-tru-lich-su-Bac-Giang", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 931/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 02 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU\r\n\nTRỮ LỊCH SỬ TỈNH BẮC GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Tiếp cận thông tin\r\n\nngày 06/4/2016;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày\r\n\n11/11/2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nLưu trữ;\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP\r\n\nngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BNV\r\n\nngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của\r\n\ncác Lưu trữ lịch sử;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BNV ngày 25/11/2015 của\r\n\nBộ Nội vụ quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng\r\n\ntại Lưu trữ lịch sử;\n\nCăn cứ Thông tư số 275/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 121/TTr-SNV ngày 22/5/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;\r\n\n -Lưu: VT,NC.\n\nBản điện tử:\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, TKCT TH;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Văn Linh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nKHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 931/QĐ-UBND ngày 02/6/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nBắc Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc khai\r\n\nthác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Giang (Chi cục\r\n\nVăn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ).\n\n2. Quy chế áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài) có nhu\r\n\ncầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ (gọi tắt là độc giả) tại Lưu trữ lịch sử\r\n\ntỉnh để phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học và nhu cầu chính đáng khác.\n\nĐiều 2. Tài liệu\r\n\nlưu trữ\n\n1. Tài liệu lưu trữ phải là bản\r\n\nchính, bản gốc của tài liệu được ghi trên giấy, phim, ảnh, băng hình, đĩa hình,\r\n\nbăng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc các vật mang tin khác, trong trường hợp không\r\n\ncòn bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.\n\n2. Tài liệu lưu trữ được hình thành\r\n\ntrong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang, có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn,\r\n\nnghiên cứu khoa học, lịch sử được quản lý tập trung tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.\n\n3. Tài liệu lưu\r\n\ntrữ tỉnh Bắc Giang thuộc thành phần của Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam, không\r\n\nmột cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng; nghiêm cấm các\r\n\nhành vi xâm hại đến tài liệu lưu trữ.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nhình thức sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\n1. Sao, chứng thực tài liệu lưu trữ.\n\n2. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc.\n\n3. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ.\n\n4. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu\r\n\ntrữ.\n\n5. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử.\n\n6. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong\r\n\ncông trình nghiên cứu.\n\nĐiều 4. Mục tiêu,\r\n\nnguyên tắc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\n1. Việc khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\nlưu trữ lịch sử tại Lưu trữ lịch sử tỉnh nhằm đảm bảo phát huy giá trị của tài\r\n\nliệu lưu trữ, giữ gìn bí mật Nhà nước, đáp ứng nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng\r\n\nkhác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n2. Nghiêm cấm các hành vi khai thác,\r\n\nsử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích trái với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n3. Các nội dung liên quan đến khai\r\n\nthác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tại Lưu trữ lịch sử tỉnh không được quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\ncho phép khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh\n\na) Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\nthuộc Danh mục tài liệu đặc biệt quý, hiếm của tỉnh; tài liệu thuộc Danh mục tài\r\n\nliệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật của tỉnh chưa đến thời hạn giải mật; tài liệu\r\n\nký gửi của cá nhân, tổ chức khi được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức ký gửi tài\r\n\nliệu.\n\nb) Cho phép cơ quan, tổ chức, công\r\n\ndân nước ngoài khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật.\n\nViệc cung cấp thông tin thuộc phạm vi\r\n\nbí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ theo các yêu cầu\r\n\nđược quy định tại Khoản 2, Điều 19, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của\r\n\nChính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n2. Giám đốc Sở Nội vụ\n\nCho phép khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\nthuộc Danh mục tài liệu quý hiếm của tỉnh; tài liệu thuộc Danh mục tài liệu hạn\r\n\nchế sử dụng; tài liệu thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật đã\r\n\nquá thời hạn giải mật.\n\n3. Chi cục trưởng Chi cục Văn thư -\r\n\nLưu trữ\n\nCho phép cơ quan, tổ chức, cá nhân được\r\n\nkhai thác, sử dụng tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh,\r\n\ntrừ các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 của điều này.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Trách nhiệm của độc giả\n\na) Độc giả đến khai thác tài liệu lưu\r\n\ntrữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh có trách nhiệm thực hiện\r\n\nnghiêm quy chế này, nội quy phòng đọc và các quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nb) Nộp phí sử dụng tài liệu lưu trữ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ\n\na) Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ\n\n- Trình cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nphê duyệt yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả (trong trường\r\n\nhợp không thuộc thẩm quyền).\n\n- Ký duyệt phiếu đăng ký sử dụng tài\r\n\nliệu đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ tổ\r\n\nchức, quản lý Kho lưu trữ lịch sử tỉnh, đảm bảo thực hiện\r\n\ntốt việc khai thác và sử dụng tài liệu đúng quy định.\n\nb) Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi\r\n\ncục Văn thư Lưu trữ\n\n- Trình cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\ncho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của người có nhu cầu theo thẩm quyền quy định tại Quy chế này\n\n- Ký phê duyệt các loại phiếu yêu cầu\r\n\nkhai thác, sử dụng tài liệu của người khai thác theo thẩm quyền và quy định của\r\n\npháp luật.\n\nc) Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm\r\n\nLưu trữ lịch sử\n\n- Tổ chức việc khai thác tài liệu lưu\r\n\ntrữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh theo đúng Quy chế này.\n\n- Quản lý tài liệu của các cơ quan, tổ\r\n\nchức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh và các thành phần\r\n\ntài liệu khác đang bảo quản.\n\n- Quản lý, bảo quản các công cụ tra cứu tài liệu lưu trữ tại Luư trữ lịch sử tỉnh.\n\n- Tổ chức công bố, niêm yết, công\r\n\nkhai thủ tục, thời gian, sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơ quan và trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nd) Lưu trữ viên phụ trách việc khai\r\n\nthác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm:\n\n- Làm thủ tục tiếp nhận và giao kết\r\n\nquả sử dụng tài liệu lưu trữ cho độc giả.\n\n- Thu, nộp phí sử dụng tài liệu lưu\r\n\ntrữ theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đúng quy trình khai thác,\r\n\nsử dụng tài liệu; đảm bảo bí mật tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.\n\n- Hướng dẫn độc giả sử dụng tài liệu,\r\n\nđọc tài liệu, sử dụng các công cụ tra cứu, nắm vững các nguyên tắc sử dụng và\r\n\nsao chụp tài liệu lưu trữ tại phòng đọc.\n\n-Theo dõi việc khai thác, sử dụng tài\r\n\nliệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.\n\nĐiều 7. Khai\r\n\nthác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\n1. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu\r\n\ntrữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh\n\na) Độc giả đến khai thác tài liệu lưu\r\n\ntrữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phải có chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc hộ chiếu.\n\nb) Độc giả được ủy quyền cho người\r\n\nkhác đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. Người được ủy quyền phải xuất\r\n\ntrình văn bản ủy quyền và chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.\n\nc) Độc giả đến khai thác, sử dụng tài\r\n\nliệu lưu trữ để phục vụ công tác thì phải có giấy giới thiệu\r\n\nhoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác.\n\nd) Trường hợp độc giả đến khai thác tài\r\n\nliệu lưu trữ để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu chuyên đề, làm luận văn, luận\r\n\nán tốt nghiệp phải kèm theo đề cương nghiên cứu.\n\nđ) Độc giả điền thông tin vào phiếu\r\n\nđăng ký sử dụng tài liệu (Phụ lục I kèm theo).\n\n2. Thời hạn giải quyết\n\na) Giải quyết trong 01 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tài liệu thuộc thẩm\r\n\nquyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư -\r\n\nLưu trữ.\n\nb) Không quá 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép khai thác,\r\n\nsử dụng của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nc) Không quá 04 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép khai thác,\r\n\nsử dụng của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 8. Sao, chứng\r\n\nthực tài liệu lưu trữ\n\n1. Chi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện\r\n\nviệc sao tài liệu lưu trữ và chứng thực lưu trữ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối với trường hợp mang bản sao\r\n\ntài liệu lưu trữ quý, hiếm ra nước ngoài phải được sự đồng\r\n\ný bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n3. Bản sao tài liệu lưu trữ, bản chứng thực tài liệu lưu trữ có giá trị\r\n\nnhư tài liệu lưu trữ gốc trong các quan hệ, giao dịch.\n\n4. Việc thực hiện chứng thực lưu trữ\r\n\nphải đảm bảo trung thực, khách quan, chính xác. Người chứng thực phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực.\n\nĐiều 9. Sử dụng\r\n\ntài liệu tại phòng đọc\n\n1. Hồ sơ, thủ tục\n\na) Độc giả sử dụng tài liệu tại phòng\r\n\nđọc ghi các thông tin vào phiếu yêu cầu đọc tài liệu (Phụ lục II kèm theo).\n\nb) Độc giả được quyền khai thác, sử dụng\r\n\ntài liệu để phục vụ yêu cầu công tác và các nhu cầu chính đáng của mình theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nc) Độc giả được quyền sử dụng hệ thống\r\n\ncông cụ tra cứu tại phòng đọc, được cung cấp bản sao, chứng thực tài liệu, tư\r\n\nliệu lưu trữ theo quy định hiện hành.\n\nd) Độc giả sử dụng tài liệu tại phòng\r\n\nđọc có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này và các quy định khác của\r\n\npháp luật.\n\nđ) Nghiên cứu tài liệu đúng nơi quy định,\r\n\nkhông được mang tài liệu lưu trữ ra khỏi phòng đọc, trong\r\n\ntrường hợp cá biệt phải có ý kiến của người có thẩm quyền.\n\ne) Không được quay phim, chụp hình\r\n\ntài liệu lưu trữ.\n\ng) Không được cắt, xé, ghi chép, gạch\r\n\nxóa, đánh dấu lên tài liệu hoặc làm đảo lộn trật tự tài liệu của hồ sơ trong\r\n\nquá trình sử dụng tài liệu.\n\nh) Không gây ồn\r\n\nào, mất trật tự tại phòng đọc.\n\ni) Thực hiện đúng các quy định về\r\n\nphòng cháy chữa cháy (không hút thuốc, mang chất dễ cháy, nổ... vào phòng đọc).\n\nk) Không mang chất cấm, thức ăn, nước\r\n\nuống, các chất có mùi gây khó chịu vào phòng đọc.\n\n2. Thẻ độc giả;\n\na) Độc giả sử dụng tài liệu tại phòng\r\n\nđọc từ 05 ngày trở lên phải làm thẻ độc giả (Phụ lục III kèm theo).\n\nb) Thời hạn sử dụng thẻ là 01 năm kể\r\n\ntừ ngày cấp.\n\nc) Độc giả làm thẻ xuất trình chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc hộ chiếu và nộp 02 ảnh (2x3),\n\nĐiều 10. Xuất bản\r\n\nấn phẩm lưu trữ và triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ\n\n1. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ\n\na) Tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép\r\n\nkhai thác, sử dụng của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nội vụ, Trung tâm\r\n\nLưu trữ lịch sử báo cáo Chi cục trình đề cương ấn phẩm cho cấp có thẩm quyền tương\r\n\nứng xem xét, phê duyệt bằng văn bản trước khi gửi hồ sơ qua Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông để được cấp giấy phép xuất bản.\n\nb) Tài liệu thuộc thẩm quyền cho phép\r\n\nkhai thác, sử dụng của Chi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ, Trung tâm Lưu\r\n\ntrữ lịch sử báo cáo Chi cục gửi hồ sơ đến Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông để xin cấp giấy phép xuất bản và chịu trách nhiệm xuất\r\n\nbản theo quy định của pháp luật.\n\n2. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu\r\n\ntrữ\n\na) Trung tâm Lưu trữ lịch sử tham mưu\r\n\nChi cục trưởng Chi cục Văn thư - Lưu trữ xây dựng kế hoạch triển lãm chuyên đề,\r\n\ntrưng bày tài liệu lưu trữ; phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan xây\r\n\ndựng các gian triển lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ nhằm phục vụ cho các mục đích tuyên truyền nhân dịp các ngày lễ lớn\r\n\ncủa dân tộc theo kế hoạch chung của UBND tỉnh.\n\nb) Không trưng bày bản gốc, bản\r\n\nchính, chỉ trưng bày các bản chứng thực và bản sao từ nguyên bản.\n\nĐiều 11. Giới\r\n\nthiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện\r\n\ntử\n\n1. Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh được giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng\r\n\n(báo, đài), cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Nội vụ và Chi cục Văn thư\r\n\n- Lưu trữ.\n\n2. Chỉ giới thiệu\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử những nội dung\r\n\nthông tin chung về các phông tài liệu và những tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng\r\n\nrãi.\n\n3. Chi cục Văn thư - Lưu trữ căn cứ\r\n\nvào các tài liệu lưu trữ tra tìm được để biên soạn một hệ thống những thư mục\r\n\ngiới thiệu tài liệu chuyên đề, sự kiện để phục vụ theo yêu cầu của người dùng\r\n\ntin.\n\nĐiều 12. Trích dẫn\r\n\ntài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu\n\nChi cục Văn thư - Lưu trữ thực hiện trích dẫn tài liệu lưu trữ phục vụ cho khai thác sử dụng\r\n\ntài liệu theo nguyên tắc: tác giả, tựa đề công trình, năm của công trình, số\r\n\ntrang tài liệu lưu trữ.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan đến việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử thực hiện thực hiện\r\n\nnghiêm túc Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nphản ánh về Sở Nội vụ (qua Chi cục Văn thư - Lưu trữ) để tổng hợp trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng\r\n\ntheo các quy định của pháp luật./.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ I\n\nPHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU\n\nSỞ NỘI\r\n\nVỤ TỈNH BẮC GIANG\n\nCHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ\r\n\n------------------\n\nPHIẾU\r\n\nĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI LIỆU\n\nHọ tên độc giả: ……………………………………….\r\n\nSố điện thoại ...................................... \n\nCMND hoặc (giấy giới thiệu, hộ chiếu)\r\n\nsố: .........................................................................\r\n\nĐơn vị công tác: ..................................................................................................................`\n\nMục đích khai thác: .............................................................................................................\r\n\nHình thức sử dụng tài liệu: .................................................................................................\r\n\nCấp bản sao số: …………..........Cấp chứng thực số: .........................................................\r\n\nNội dung: .............................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nNgày trả kết quả: .................................................................................................................\r\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục duyệt\n\n…………………………….\n\n…………………………….\n\nTiếp\r\n\n nhận phiếu đề nghị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐộc\r\n\n giả\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ II\n\nPHIẾU YÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU\n\nSỞ NỘI\r\n\nVỤ TỈNH BẮC GIANG\n\nCHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ\r\n\n------------------\n\nPHIẾU\r\n\nYÊU CẦU ĐỌC TÀI LIỆU\n\nSố: ……………\n\nHọ và tên độc giả: ..............................................................................................................\r\n\nSố CMND/Hộ chiếu:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nChủ đề nghiên cứu: ............................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n phông/khối tài liệu, mục lục số\n\nKý\r\n\n hiệu hồ sơ/tài liệu\n\nTiêu\r\n\n đề hồ sơ/tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…….., ngày …… tháng..... năm………\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục duyệt\n\n…………………………….\n\n…………………………….\n\nÝ kiến phòng đọc\n\nĐộc\r\n\n giả\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ III\n\nTHẺ ĐỘC GIẢ\n\n(Theo Thông tư số 10/2014/TT/BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nBộ Nội vụ)\n\n1. Hình dạng: Hình chữ nhật.\n\n2. Kích thước:\n\n- Dài: 90 mm \n\n- Rộng: 60mm\n\n3. Các thông tin trển thẻ và kỹ thuật\r\n\ntrình bày (theo mẫu).\n\n\n\n\n\nảnh của độc giả\r\n\n (2x3)\n\nSỞ NỘI VỤ TỈNH BẮC\r\n\n GIANG\r\n\n CHI CỤC VĂN THƯ-LƯU TRỮ\r\n\n ----------\n\nTHẺ ĐỘC GIẢ\n\n\n\nHọ và tên: …………………………………..\n\nMã số: ……………………………………….\n\n\n\nThời hạn sử dụng\n\nĐến ngày…..tháng…..năm…\n\nCHI CỤC TRƯỞNG\r\n\n CHI CỤC VĂN THƯ-LƯU TRỮ\r\n\n (ký, đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 100457 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100458.json b/contexts/context_100458.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d5b0fd4973e4c9c09339645d164602aeaa93c27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100458.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-07-2013-TT-BLDTBXH-tieu-chuan-nghiep-vu-cong-tac-vien-cong-tac-xa-hoi-190728.aspx", + "name": "Thong-tu-07-2013-TT-BLDTBXH-tieu-chuan-nghiep-vu-cong-tac-vien-cong-tac-xa-hoi-190728", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG -\r\n\n THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 07/2013/TT-BLĐTBXH\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 05 năm 2013\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CỘNG TÁC VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\nphát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020;\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ cộng tác viên\r\n\ncông tác xã hội xã, phường, thị trấn như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định tiêu chuẩn\r\n\nnghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cộng\r\n\ntác viên công tác xã hội cấp xã).\n\n2. Tiêu chuẩn nghiệp vụ cộng tác viên\r\n\ncông tác xã hội cấp xã là căn cứ để thực hiện việc sử dụng và quản lý đội ngũ cộng\r\n\ntác viên công tác xã hội làm việc tại cấp xã.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nphục vụ của cộng tác viên công tác xã hội cấp xã\n\nĐối tượng phục vụ của cộng tác viên công\r\n\ntác xã hội gồm: người cao tuổi; người khuyết tật; người tâm thần và người rối\r\n\nnhiễu tâm trí; người nhiễm HIV/AIDS; người nghèo; trẻ em; nạn nhân bị buôn bán;\r\n\nnạn nhân của bạo lực gia đình và phân biệt đối xử về giới; đối tượng xã hội cần\r\n\nsự bảo vệ khẩn cấp quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số\r\n\n68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ\r\n\ntục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội (sau đây gọi\r\n\nlà Nghị định số 68/2008/NĐ-CP); người nghiện ma túy, người bán dâm; người sau\r\n\ncai nghiện; cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em cần sự bảo vệ khẩn cấp; đối tượng\r\n\nkhác có nhu cầu sử dụng dịch vụ công tác xã hội (sau đây gọi là đối tượng).\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội cấp xã\n\n1. Nhiệm vụ chung\n\nCộng tác viên công tác xã hội cấp xã\r\n\nthực hiện các nghiệp vụ công tác xã hội theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\na) Thu thập, tiếp nhận thông tin, yêu\r\n\ncầu trợ giúp của đối tượng trên địa bàn để báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã, công chức văn hóa-xã hội cấp xã có hướng giải quyết; sàng lọc,\r\n\nphân loại đối tượng và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu\r\n\nchuyển tuyến đối tượng đến các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm công tác xã hội,\r\n\ncơ sở y tế-phục hồi chức năng, cơ sở giáo dục-đào tạo và các cơ sở khác phù hợp.\n\nb) Theo dõi, đánh giá diễn biến tình\r\n\ntrạng sức khỏe, quan hệ gia đình, xã hội và các nhu cầu trợ giúp của đối tượng,\r\n\nđề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện hoặc các biện pháp trợ giúp kịp thời, phù hợp,\r\n\ntrực tiếp giải quyết, như: Tư vấn, tham vấn, trị liệu, hòa giải, giáo dục thuyết\r\n\nphục, ngăn chặn, cách ly.\n\nc) Tham gia triển khai thực hiện các\r\n\nchính sách, chương trình trợ giúp cho đối tượng, nhóm đối tượng trên địa bàn.\n\nd) Kiểm tra, giám sát, rà soát và định\r\n\nkỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện các chính sách, chương trình trợ giúp xã\r\n\nhội trên địa bàn với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nđ) Tham gia các cuộc điều tra, khảo\r\n\nsát về lao động - người có công và xã hội do cấp trên tổ chức tại địa bàn (nếu\r\n\ncó).\n\ne) Tham gia các hoạt động giáo dục,\r\n\ntruyền thông nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân nhằm nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động trợ giúp xã hội tại cộng đồng.\n\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự\r\n\nphân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội cấp xã\n\n1. Tiêu chuẩn năng lực\n\na) Nắm được quy trình, kỹ năng thực\r\n\nhành công tác xã hội ở mức độ cơ bản để trợ giúp đối tượng;\n\nb) Hiểu biết về chế độ chính sách trợ\r\n\ngiúp đối tượng;\n\nc) Nắm vững chức trách, nhiệm vụ của\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội;\n\nd) Tổ chức phối hợp hiệu quả với các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác xã hội.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình độ\n\nCó chứng chỉ, chứng nhận đã tham gia\r\n\ncác lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc có bằng cấp về nghiệp vụ công tác xã\r\n\nhội, tâm lý, xã hội học, giáo dục đặc biệt và các chuyên ngành xã hội khác phù\r\n\nhợp với nhiệm vụ công tác xã hội.\n\nTừ năm 2015, cộng tác viên công tác\r\n\nxã hội cấp xã đạt chuẩn tối thiểu trình độ trung cấp nghề công tác xã hội hoặc\r\n\nchuyên ngành khác có liên quan đến công tác xã hội.\n\n3. Tiêu chuẩn về đạo đức\n\nCộng tác viên công tác xã hội cấp xã\r\n\nphải có tư cách đạo đức tốt; thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước; chưa có tiền án, tiền sự.\n\nĐiều 5. Chế độ phụ\r\n\ncấp cộng tác viên công tác xã hội cấp xã\n\nCộng tác viên công tác xã hội cấp xã\r\n\nlàm việc theo chế độ hợp đồng cộng tác viên công tác xã hội, được hưởng phụ cấp\r\n\nhàng tháng bằng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định.\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo:\n\n1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Tài chính:\n\na) Tổng hợp kế hoạch tuyển chọn, bố trí,\r\n\nsử dụng và đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội\r\n\ncủa tỉnh, thành phố; báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Lao động-Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\nb) Lập dự toán kinh phí chi trả phụ cấp\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Hướng dẫn việc lựa chọn, ký hợp đồng\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội; thanh tra, kiểm tra thực hiện trên địa bàn tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với\r\n\nPhòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch:\n\na) Tổng hợp kết quả tuyển chọn, sử dụng,\r\n\nquản lý cộng tác viên công tác xã hội cấp xã của các xã, phường, thị trấn; nhu\r\n\ncầu và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn, báo cáo Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\nb) Lập dự toán kinh phí chi trả phụ cấp\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội cấp xã gửi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổng\r\n\nhợp, thống nhất với Sở Tài chính và Sở Nội vụ trước khi trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm\n\na) Tuyển chọn người làm cộng tác viên\r\n\ncông tác xã hội bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định;\n\nb) Ký kết hợp đồng cộng tác viên, tạo\r\n\nđiều kiện để cộng tác viên hoàn thành công việc;\n\nc) Tạo điều kiện để cộng tác viên được\r\n\ntham gia các khóa tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội do cấp\r\n\ntrên tổ chức.\n\nĐiều 7. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 09 tháng 7 năm 2013.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động-Thương binh và\r\n\nXã hội để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư TW Đảng;\r\n\n - Thủ tướng CP, các Phó TTg CP;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - VP Quốc hội;\r\n\n - VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT CP);\r\n\n - VP BCĐ Phòng, chống tham nhũng TW;\r\n\n - Ủy ban giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở LĐTBXH thuộc các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ, Ban thuộc Bộ NV và Bộ\r\n\n LĐTBXH;\r\n\n - Website Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, Cục BTXH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Đàm\n\n ", + "id": 100458 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100459.json b/contexts/context_100459.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd686f274481f838b7a5d65a7eb73954e3b6d23b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100459.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-so-2647-QD-UB-nam-2003-quan-ly-nha-nuoc-ve-cong-nghiep-Ninh-Binh-170459.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-2647-QD-UB-nam-2003-quan-ly-nha-nuoc-ve-cong-nghiep-Ninh-Binh-170459", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2647/2003/QĐ-UB\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN\r\n\nCHUYÊN MÔN GIÚP UỶ BAN NHÂN DÂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP Ở ĐỊA PHƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2003/TTLT-BCN-BNV ngày 29/10/2003 của Bộ Công nghiệp và Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ\r\n\nban nhân dân quản lý nhà nước về công nghiệp ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Tổ\r\n\nchức chính quyền tỉnh tại Tờ trình số 169/TT-TCCQ và Tờ trình số 388/CN ngày\r\n\n12/11/2003 của Giám đốc Sở Công nghiệp;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định\r\n\nvề chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp\r\n\nUBND quản lý nhà nước về công nghiệp ở địa phương.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban\r\n\nTổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - Bộ Công nghịêp\r\n\n - TT Tỉnh uỷ\r\n\n - TT HĐND tỉnh\r\n\n - Chủ tịch các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Lưu VT, Vp3, Vp7\n\nT.M UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH NINH BÌNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN\r\n\nCHUYÊN MÔN GIÚP UỶ BAN NHÂN DÂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHỊÊP Ở ĐỊA PHƯƠNG)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2647/2003/QĐ-UB ngày 18/12/2003 của UBND tỉnh\r\n\nNinh Bình)\n\nA- Sở Công\r\n\nnghiệp\n\nI. Vị trí chức\r\n\nnăng:\n\nSở Công nghiệp là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về\r\n\ncông nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành: Cơ khí, luyện kim, hoá\r\n\nchất (bao gồm cả hoá dược), điện, khai thác khoáng sản, vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\ncông nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác; quản\r\n\nlý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành công trên địa bàn theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nSở Công nghiệp chịu sự quản lý\r\n\ntoàn diện và trực tiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm\r\n\ntra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công nghiệp.\n\nII. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn:\n\n1. Trình UBND tỉnh ban hành các\r\n\nquyết định, chỉ thị về quản lý các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trình Bộ Công nghiệp thoả thuận\r\n\nđể UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với quy hoạch\r\n\nphát triển công nghiệp cả nước, quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh\r\n\nthổ và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n3. Giúp UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển công nghiệp đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật và thông tin về các hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở\r\n\nđịa phương.\n\n4. Về quản lý cơ khí, luyện kim và\r\n\nhóa chất.\n\na: Tổ chức, chỉ đạo việc phát triển\r\n\ncác sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử, tự động hoá, điện tử công nghiệp trọng điểm\r\n\ntrên địa bàn;\n\nb. Hướng dẫn thực hiện các cơ chế,\r\n\nchính sách của Nhà nước, Bộ Công nghiệp về hỗ trợ phát triển ngành cơ khí, luyện\r\n\nkim, hoá chất và các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm trên địa bàn.\n\n5. Về quản lý điện;\n\na. Xây dựng quy hoạch phát triển\r\n\nđiện lực để UBND tỉnh trình Bộ Công nghiệp phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra thực\r\n\nhiện sau khi được phê duyệt.\n\nb. Trình UBND tỉnh ban hành các\r\n\nquy định vể quản lý điện nông thôn; tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ\r\n\nhành lang an toàn tưới điện cao áp và bảo vệ công trình điện khác trên địa bàn;\n\nc. Trình UBND tỉnh phê duyệt các dự\r\n\nán đầu tư công trình lưới điện hạ áp nông thôn theo phân cấp; chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính xây dựng, trình UBND tỉnh phương án giá điện trên địa bàn theo\r\n\nquy định khung giá của Chính phủ;\n\nd. Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ,\r\n\ncông nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức tham gia quản lý điện nông thôn.\n\n6. Về quản lý vật liệu nổ công\r\n\nnghiệp:\n\na. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cung ứng, bảo quản, vận\r\n\nchuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn;\n\nb. Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật\r\n\nvề quản lý, sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n7. Về quản lý khai thác khoáng sản\n\nTrình UBND tỉnh phê duyệt mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ và kế hoạch khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đối với các doanh nghiệp trực thuộc sau khi có giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan quản lý nhà nước có\r\n\nthẩm quyền cấp.\n\n8.Về quản lý công nghiệp tiêu\r\n\ndùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;\n\na. Hướng dẫn thực hiện các quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp\r\n\nchế biến khác trên địa bàn: chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan, xây dựng\r\n\nquy hoạch tổng thể và chi tiết các cơ sở chế biến, vùng nguyên liệu của từng\r\n\nngành phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để trình UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\nb. Trình UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nchương trình, dự án phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm\r\n\nvà công nghiệp chế biến khác phù hợp với quy hoạch phát triển cơ sở chế biến và\r\n\nvùng nguyên liệu.\n\n9. Về hoạt động khuyến công:\n\na. Trình UBND tỉnh phê duyệt các\r\n\nchương trình, kế hoạch khuyến công trong các ngành công nghiệp trên địa bàn; hướng\r\n\ndẫn và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nb. Căn cứ tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và yêu cầu công tác khuyến công của từng thời kỳ, trình UBND tỉnh\r\n\ndanh mục các ngành, nghề công nghiệp được hỗ trợ từ Quỹ khuyến công của tỉnh\r\n\ncho các đối tượng thuộc mọi thành phần kinh tế trong các ngành công nghiệp của\r\n\nđịa phương.\n\nc. Trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch\r\n\nsử dụng Quỹ khuyến công của tỉnh; xét duyệt, cấp và quyết toán Quỹ khuyến công\r\n\ntheo Quy định của UBND tỉnh;\n\n10. Về quản lý các khu, cụm, điểm\r\n\ncông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kinh tế tập thể.\n\na. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo phát triển\r\n\ncác khu, cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với những ngành, nghề phù\r\n\nhợp với quy hoạch phát triển công nghiệp và quy hoạch kinh tế - xã hội trên địa\r\n\nbàn;\n\nb. Phối hợp với các Sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan trình UBND tỉnh ban hành các quy định để thực hiện các cơ chế,\r\n\nchính sách của Nhà nước ưu đãi về đầu tư, đất đai, tài chính, khoa học công nghệ\r\n\nvà bảo vệ môi trường có liên quan đến xây dựng cơ sở kỹ thuật hạ tầng, di chuyển,\r\n\nxây dựng mới khu, cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn;\n\nc. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc các thành phần kinh tế lập dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn phù hợp với quy hoạch công nghiệp của tỉnh.\n\nd. Tổ chức, hướng dẫn đào tạo nghề,\r\n\ntruyền nghề và phát triển nghề truyền thống; tổ chức các hoạt động trao đổi\r\n\nkinh nghiệm, tham quan khảo sát, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và tham\r\n\ngia các hội nghề nghiệp;\n\ne. Hướng dẫn phát triển kinh tế tập\r\n\nthể, mô hình tổ chức và hoạt động của các hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp; phân loại các hợp tác xã và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho phát triển kinh tế tập thể; xây dựng và phát triển các mô hình hợp tác xã\r\n\nkiểu mới.\n\n11. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định\r\n\ncác dự án đầu tư trong ngành công nghiệp của địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật; chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra hoạt động\r\n\nsản xuất – kinh doanh thuộc các ngành công nghiệp trên địa bàn.\n\n12. Đề xuất những cơ chế, chính\r\n\nsách, ưu đãi riêng phù hợp với điều kiện của địa phương để thu hút đầu tư trong\r\n\nvà ngoài nước vào phát triển công nghiệp trên địa bàn.\n\n13. Trình UBND tỉnh cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi, gia hạn giấy phép hoạt động điện lực, giấy phép sử dụng vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp và các giấy phép khác theo phân cấp.\n\n14. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định về kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị, các chất có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về an toàn lao động trong các ngành công nghiệp trên địa bàn theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực công nghiệp được UBND tỉnh giao.\n\n16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học, công nghệ trong hoạt động công nghiệp; hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật, định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông\r\n\ntin, lưu trữ, cung cấp tư liệu về công nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n17. Chỉ đạo và tổ chức các hoạt động\r\n\ndịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp theo quy định của pháp luật; quản lý và\r\n\nchỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở.\n\n18. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước\r\n\nđối với các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n19. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn UBND huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp trên địa bàn.\n\n20. Tổng hợp thống kê tình hình hoạt\r\n\nđộng công nghiệp trên địa bàn (bao gồm cả hoạt động công nghiệp trong các khu\r\n\ncông nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở, khu công nghệ cao và công nghiệp\r\n\nngoài quốc doanh) theo quy định của Bộ Công nghiệp.\n\n21. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước\r\n\ncác hoạt động của hội và tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực công nghiệp - tiểu\r\n\nthủ công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n22. Thanh tra, kiểm tra và sử lý\r\n\ncác vi phạm về hoạt động công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp lụât.\n\n23. Thực hiện báo cáo định kỳ và\r\n\nbáo cáo đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ với UBND tỉnh và Bộ Công nghiệp.\n\n24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; bồi dưỡng,\r\n\nxây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc thẩm quyền; hướng\r\n\ndẫn việc thực hiện quy định chức danh, tiêu chuẩn, cấp bậc kỹ thuật, nghiệp vụ\r\n\ntrong các ngành công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n25. Quản lý tài chính, tài sản của\r\n\nSở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.\n\n26. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự\r\n\nphân công của UBND tỉnh.\n\nIII Cơ cấu Tổ\r\n\nchức của Sở Công nghiệp\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\nSở Công nghiệp có Giám đốc và 02\r\n\nPhó giám đốc. Giám đốc Sở quản lý, điều hành công việc của Sở theo chế độ thủ\r\n\ntrưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước UBND tỉnh về toàn bộ các hoạt\r\n\nđộng của Sở. Các Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực công\r\n\ntác được phân công.\n\nViệc bổ nhiệm Giám đốc và các Phó\r\n\nGiám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn, chức danh do Bộ Trưởng\r\n\nBộ Công nghiệp ban hành và các quy định của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về quản lý cán bộ.\n\nViệc khen thưởng, kỷ luật Giám đốc,\r\n\nPhó giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các tổ chức giúp việc của Giám\r\n\nđốc Sở, gồm có:\n\n1. Văn phòng\n\n2. Thanh tra Sở\n\n3. Phòng Quản lý điện\n\n4. Phòng kinh tế - Kế hoạch\n\n5. Phòng kỹ thuật và an toàn côgn\r\n\nnghiệp\n\n3. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở\n\na. Trung tâm Khuyến công: là đơn vị\r\n\nsự nghiệp, hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.\n\nb. Trung tâm tư vấn phát triển\r\n\ncông nghiệp: Là đơn vị sự nghiệp có thu, tự trang trải quỹ lương.\n\n4. Giám đốc Sở Công nghiệp quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban tại điểm 2.\n\nĐối với các Trung tâm tại điểm 3,\r\n\nGiám đốc Sở Công nghiệp xây dựng đề án thành lập để Ban Tổ chức chính quyền tỉnh\r\n\nthẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n5. Biên chế của Sở Công nghiệp do\r\n\nUBND tỉnh giao hàng năm\n\nB. Bộ phận\r\n\nchuyên môn giúp UBND huyện, thị xã quản lý nhà nước về công nghiệp.\n\nI. Vị trí và chức năng:\n\nUỷ ban nhân dân huyện, thị xã (dưới\r\n\nđây gọi chung là UBND huyện) có bộ phận chuyên môn giúp UBND huyện thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về công nghịêp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ công\r\n\nthuộc ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nBộ phận chuyên môn quản lý công\r\n\nnghiệp ở cấp huyện chịu sự quản lý của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ, của Sở Công nghiệp.\n\nII. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\n1. Trình UBND huyện các văn bản hướng\r\n\ndẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND tỉnh và Sở\r\n\nCông nghiệp về hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.\n\n2. Trình UBND tỉnh huyện quyết định\r\n\nkế hoạch 5 năm và hàng năm phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa\r\n\nbàn; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n3. Tổ chức, hướng dẫn và khuyến\r\n\nkhích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp,\r\n\nmở rộng sản xuất; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ,\r\n\ncung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở\r\n\nsản xuất công nghiệp trên địa bàn.\n\n4. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước\r\n\nvề điện trên địa bàn; tham gia xây dựng kế hoạch phát triển điện và kiểm tra chất\r\n\nlượng các công trình điện do ngân sách huyện đầu tư.\n\n5. Tổ chức triển khai, ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn.\n\n6. Thực hiện công tác thống kê,\r\n\nthông tin công nghiệp theo hướng dẫn của Sở Công nghiệp.\n\n7. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất về đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh công nghiệp,\r\n\ntiểu thủ công nghiệp, với Chủ tịch UBND huyện và Giám đốc Sở Công nghiệp.\n\n8. Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động công\r\n\nnghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Giúp UBND huyện giải quyết các tranh\r\n\nchấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động công nghiệp trên địa bàn.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo sự phân công của UBND huyện\n\nIII. Tổ chức và biên chế\n\nBộ phận quản lý công nghiệp cấp\r\n\nhuyện nằm trong phòng Công thương (hoặc Phòng Kinh tế), gồm có một số cán bộ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ theo dõi: Quản lý công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; quản\r\n\nlý điện; quản lý hoạt động khuyến công và hướng dẫn phát triển kinh tế tập thể,\r\n\nkinh tế tư nhân trong lĩnh vực công nghiệp; tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\ncông nghiệp huyện; báo cáo thống kê định kỳ theo yêu cầu của Sở Công nghiệp.\n\nCăn cứ vào sự phát triển công nghiệp,\r\n\nsố lượng đầu mối các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải quản\r\n\nlý, đặc điểm địa lý của địa phương và chỉ tiêu biên chế được giao, UBND huyện bố\r\n\ntrí số lượng biên chế phù hợp và công chức đủ trình độ chuyên môn để hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ quản lý công nghiệp tại địa phương./.", + "id": 100459 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10046.json b/contexts/context_10046.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c962a48ecdac3e304848e685c7da65126a59409 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10046.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-03-TB-VPCP-2018-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-tai-buoi-hop-voi-lanh-dao-Ha-Noi-371416.aspx", + "name": "Thong-bao-03-TB-VPCP-2018-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-tai-buoi-hop-voi-lanh-dao-Ha-Noi-371416", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRỊNH ĐÌNH DŨNG TẠI BUỔI HỌP VỚI LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC\r\n\nCÔNG TƯ ĐỂ GIẢI QUYẾT ÙN TẮC GIAO THÔNG VÀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC DÂN SINH\n\nNgày 27 tháng 12 năm 2017, Phó Thủ\r\n\ntướng Trịnh Đình Dũng đã chủ trì buổi họp với lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hà Nội về một số cơ chế đặc thù triển khai các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư để giải quyết ùn tắc giao thông và môi trường bức\r\n\nxúc dân sinh. Tham dự buổi họp có Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\nNguyễn Đức Chung và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Tài chính, Giao thông vận tải,\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn phòng Chính phủ và đại diện các Bộ: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Ngoại giao.\r\n\nSau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo về tình hình\r\n\ntriển khai các công trình, dự án hạ tầng giao thông trên\r\n\nđịa bàn, báo cáo tóm tắt các đề xuất, kiến nghị của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội tại văn bản số 223/BC-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2017 về một số cơ chế đặc\r\n\nthù triển khai các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư để giải quyết ùn\r\n\ntắc giao thông và môi trường bức xúc dân sinh và ý kiến phát biểu của các đại\r\n\nbiểu dự họp, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nThay mặt Thủ tướng Chính phủ, đánh\r\n\ngiá cao sự nỗ lực, cố gắng của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong việc\r\n\nquyết liệt triển khai các giải pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình, dự án hạ tầng giao thông vận tải; trong đó có việc thực hiện một số cơ\r\n\nchế đặc thù trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các dự án theo hình thức đối tác\r\n\ncông tư, nhờ đó đã sớm hoàn thành, đưa vào khai thác một số công trình trọng\r\n\nyếu, góp phần tích cực bước đầu giảm ùn tắc giao thông, làm đẹp thêm cảnh quan\r\n\nđô thị. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai vẫn còn một\r\n\nsố công trình, dự án hạ tầng giao thông cấp bách nhưng chưa bảo đảm tiến độ đã\r\n\nđề ra, cần phải được Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo quyết liệt hơn nữa trong\r\n\nthời gian tới.\n\nII. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA THÀNH\r\n\nPHỐ\n\n1. Về lựa chọn nhà đầu tư trong\r\n\ntrường hợp đặc biệt theo quy định của Điều 26 Luật Đấu thầu đối với các dự án\r\n\ntrên địa bàn:\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\nxây dựng phương án lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định\r\n\ncủa Điều 26 Luật đấu thầu đối với từng dự án cụ thể (trong đó lưu ý làm rõ yếu tố đặc thù của từng dự án), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđể thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định phương án lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả\r\n\nthẩm định trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội cung cấp.\n\n2. Về chuyển đổi hình thức đầu tư đối\r\n\nvới Dự án đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tuy (giai đoạn 2): Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội thực hiện chuyển đổi hình thức đầu tư Dự án theo chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Thông báo số 35/TB-VPCP ngày 25 tháng 01 năm 2017, bảo đảm đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Về ủy quyền cho các cơ quan chuyên\r\n\nmôn của Thành phố ký kết các hợp đồng dự án nhóm A theo hình thức BT: Ủy ban\r\n\nnhân dân chủ động quyết định việc ủy quyền theo thẩm quyền, đúng quy định của\r\n\npháp luật. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất biện pháp xử lý, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n4. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà\r\n\nNội xây dựng kế hoạch tổng thể đầu tư hệ thống đường sắt đô thị Hà Nội trong\r\n\nthời gian tới; trong đó nêu rõ khả năng huy động nguồn lực\r\n\nđầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Quý I năm 2018.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng CP;\n\n- Các Bộ: GTVT, KHĐT, TC, XD,\r\n\n NN&PTNT, NG, TP, TNMT;\n\n- Ngân hàng NNVN;\n\n- TU, HĐND, UBND thành phố Hà Nội;\n\n- VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Cao\r\n\n Lục, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ; TH, KTTH, NN, QHĐP, PL;\n\n- Lưu VT, CN(2)pvc.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Lục\n\n\n\n", + "id": 10046 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100460.json b/contexts/context_100460.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62df675bb8af461f1d9413d86443499436159b65 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100460.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Thong-tu-40-1998-TT-BTC-huong-dan-quan-ly-cap-phat-thanh-toan-khoan-chi-ngan-sach-Nha-nuoc-qua-KBNN-41637.aspx", + "name": "Thong-tu-40-1998-TT-BTC-huong-dan-quan-ly-cap-phat-thanh-toan-khoan-chi-ngan-sach-Nha-nuoc-qua-KBNN-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 40/1998/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 3 năm 1998\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 40/1998/TT-BTC NGÀY 31/03/1998 HƯỚNG DẪN\r\n\nCHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THANH TOÁN CÁC KHOẢN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN\n\nThi hành Nghị định số 87/CP ngày\r\n\n19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập,\r\n\nchấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số\r\n\n20 TC/KBNN ngày 25/4/1997 hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các\r\n\nkhoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.\n\nSau một thời gian thực hiện, để\r\n\nhoàn thiện cơ chế và phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn chế\r\n\nđộ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước thay thế\r\n\nThông tư số 20TC/KBNN ngày 25/4/1997 như sau:\n\nI- QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1- Tất cả các khoản chi ngân\r\n\nsách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp\r\n\nphát, thanh toán. Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được\r\n\nduyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước có thẩm quyền quy định và\r\n\nđã được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chuẩn chi.\n\n2- Tất cả các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncác chủ dự án... sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là đơn\r\n\nvị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước) phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước;\r\n\nchịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá\r\n\ntrình lập dự toán, phân bổ hạn mức, cấp phát, thanh toán, hạch toán kế toán và\r\n\nquyết toán ngân sách nhà nước.\n\n3- Bộ Tài chính, Sở Tài chính -\r\n\nVật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phòng Tài chính quận, huyện, thị\r\n\nxã thuộc tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan tài chính) có trách nhiệm\r\n\nthẩm định dự toán và thông báo hạn mức kinh phí quý cho các đơn vị sử dụng kinh\r\n\nphí ngân sách; kiểm tra việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các\r\n\nđơn vị và tổng hợp quyết toán chi ngân sách nhà nước. \n\n4- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm\r\n\nkiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán\r\n\nkịp thời các khoản chi ngân sách nhà nước theo đúng quy định; tham gia với các\r\n\ncơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra\r\n\ntình hình sử dụng ngân sách nhà nước và xác nhận số thực chi ngân sách nhà nước\r\n\nqua Kho bạc của các đơn vị.\n\nKho bạc Nhà nước có quyền tạm\r\n\nđình chỉ, từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho đơn vị sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước biết, đồng gửi cho cơ quan tài chính đồng cấp giải quyết\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n- Chi không đúng mục đích, đối\r\n\ntượng theo dự toán được duyệt.\n\n- Chi không đúng chế độ, định mức,\r\n\nchi tiêu tài chính Nhà nước.\n\n- Không đủ các điều kiện chi\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này.\n\n5- Mọi khoản chi ngân sách nhà\r\n\nnước được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng niên độ ngân sách, từng cấp\r\n\nngân sách và theo mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi ngân sách nhà nước\r\n\nbằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chi bằng\r\n\nđồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quy định.\n\n6- Trong quá trình quản lý, cấp\r\n\nphát, quyết toán chi ngân sách nhà nước các khoản chi sai phải thu hồi giảm\r\n\nchi. Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi giảm chi ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nII- QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\n1- Điều kiện cấp\r\n\nphát, thanh toán.\n\nKho bạc Nhà nước chỉ thực hiện cấp\r\n\nphát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:\n\n1.1- Đã có trong dự toán chi\r\n\nngân sách nhà nước năm được duyệt.\n\n- Trường hợp chưa có dự toán\r\n\nngân sách nhà nước chính thức được duyệt, việc cấp phát thanh toán căn cứ vào\r\n\nkinh phí tạm cấp của cơ quan tài chính.\n\n- Trường hợp có các khoản chi đột\r\n\nxuất ngoài dự toán được duyệt nhưng không thể trì hoãn được như chi khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai, hoả hoạn..., việc cấp phát, thanh toán được căn cứ vào quyết định\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền.\n\n1.2- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định\r\n\nmức chi tiêu ngân sách nhà nước do Chính phủ hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\nqui định.\n\n1.3- Đã được cơ quan tài chính\r\n\nhoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hoặc người được uỷ\r\n\nquyền chuẩn chi.\n\n+ Đối với các khoản chi do cơ\r\n\nquan tài chính cấp trực tiếp thì lệnh chuẩn chi là \"Lệnh chi tiền\" của\r\n\ncơ quan tài chính. Cơ quan tài chính có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội\r\n\ndung, tính chất của từng khoản chi bảo đảm các điều kiện cấp phát ngân sách nhà\r\n\nnước theo quy định. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thanh toán, chi trả cho đơn\r\n\nvị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo nội dung ghi trong \"Lệnh chi\r\n\ntiền\" của cơ quan tài chính.\n\n+ Đối với các khoản chi đã được\r\n\ncơ quan tài chính thông báo hạn mức, lệnh chuẩn chi là \"Giấy rút hạn mức\r\n\nkinh phí\" của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Giấy rút hạn mức\r\n\nkinh phí phải ghi rõ:\n\n. Đơn vị ra quyết định chuẩn chi\r\n\n(đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước)\n\n. Nội dung chi\n\n. Số tiền bằng số, bằng chữ\n\n. Mục lục ngân sách nhà nước.\n\n. Chữ ký của thủ trưởng (hoặc\r\n\nngười được uỷ quyền), kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) của đơn vị ra\r\n\nquyết định chuẩn chi.\n\n1.4- Có đầy đủ các chứng từ có\r\n\nliên quan.\n\nTuỳ theo tính chất từng khoản\r\n\nchi, các hồ sơ, chứng từ thanh toán bao gồm:\n\na. Đối với các khoản chi lương\r\n\nvà phụ cấp lương:\n\n+ Bảng đăng ký biên chế, quỹ\r\n\nlương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Danh sách những người hưởng\r\n\nlương và phụ cấp lương.\n\n+ Bảng tăng, giảm biên chế và quỹ\r\n\ntiền lương được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).\n\nb. Đối với học bổng, sinh hoạt\r\n\nphí của học sinh, sinh viên:\n\n+ Bảng đăng ký học bổng, sinh hoạt\r\n\nphí của học sinh sinh viên được cấp có thẩm quyền duyệt.\n\n+ Bảng tăng, giảm học bổng, sinh\r\n\nhoạt phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).\n\nc. Đối với các khoản chi mua sắm\r\n\nđồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa nhỏ:\n\n+ Dự toán mua sắm, xây dựng, sửa\r\n\nchữa nhỏ hàng quý được cấp có thẩm quyền duyệt.\n\n+ Quyết định phê duyệt kết quả đấu\r\n\nthầu của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp mua sắm trang thiết bị, phương tiện\r\n\nlàm việc, xây dựng sửa chữa cần phải thực hiện đấu thầu theo quy định).\n\n+ Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch\r\n\nvụ.\n\n+ Phiếu báo giá của đơn vị cung\r\n\ncấp hàng hoá, dịch vụ; hoá đơn bán hàng, vật tư thiết bị; thông báo giá về xây\r\n\ndựng, sửa chữa của cơ quan có thẩm quyền (đối với các trường hợp không thực hiện\r\n\nđấu thầu).\n\n+ Các hồ sơ, chứng từ khác có\r\n\nliên quan như séc, ủy nhiệm chi...\n\nd. Đối với khoản chi thường\r\n\nxuyên khác:\n\n+ Dự toán chi thường xuyên quý\r\n\n(có chia ra tháng).\n\n+ Bảng kê chứng từ chi có chữ ký\r\n\ncủa thủ trưởng, kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) đơn vị (mẫu số 01/TT\r\n\nđính kèm).\n\n+ Báo cáo thanh toán các khoản\r\n\nchi thường xuyên tháng trước theo các mục chi.\n\n2- Kiểm soát\r\n\ntrước khi cấp phát, thanh toán chi NSNN:\n\n2.1- Khi có nhu cầu chi, đơn vị\r\n\nsử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch các hồ\r\n\nsơ, tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan sau:\n\n- Lệnh chuẩn chi.\n\n- Séc, uỷ nhiệm chi.\n\n- Các hồ sơ khác tuỳ theo tính\r\n\nchất của từng khoản chi đã nêu tại điểm II.1.4 nêu trên.\n\n2.2- Kho bạc Nhà nước kiểm tra hồ\r\n\nsơ chi của đơn vị, bao gồm:\n\n- Kiểm tra, đối chiếu các khoản\r\n\nchi với dự toán, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán được cấp có thẩm\r\n\nquyền duyệt.\n\n- Kiểm tra, đối chiếu các khoản\r\n\nchi với hạn mức kinh phí được cơ quan tài chính cấp hoặc cơ quan quản lý cấp\r\n\ntrên được cơ quan tài chính uỷ quyền thông báo, bảo đảm các khoản chi phải có hạn\r\n\nmức kinh phí được cơ quan tài chính cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền phân bổ.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ,\r\n\nchứng từ theo quy định đối với từng khoản chi.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát các khoản\r\n\nchi bảo đảm chấp hành đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính Nhà nước.\n\nĐối với các khoản chi chưa có định\r\n\nmức, chế độ chi tiêu tài chính Nhà nước, Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát\r\n\ntheo dự toán chi tiêu của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát các yếu tố\r\n\nhạch toán, bảo đảm thực hiện đúng Mục lục ngân sách nhà nước quy định.\n\n- Kiểm tra dấu, chữ ký của người\r\n\nchuẩn chi (hoặc người được uỷ quyền), kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền),\r\n\nbảo đảm khớp đúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký tại Kho bạc Nhà nước.\n\n2.3- Sau khi kiểm tra, kiểm soát\r\n\nhồ sơ, chứng từ chi của đơn vị, Kho bạc Nhà nước xử lý:\n\n- Nếu bảo đảm đầy đủ các điều kiện\r\n\nchi theo quy định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục cấp tạm ứng hoặc cấp thanh toán\r\n\ncho đơn vị.\n\n- Nếu không đủ điều kiện chi,\r\n\nKho bạc Nhà nước được phép từ chối cấp phát, thanh toán và trả lại hồ sơ chứng\r\n\ntừ chi cho đơn vị đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính đồng cấp, Kho bạc\r\n\nNhà nước cấp trên biết (mẫu số 02/TT đính kèm) để phối hợp xử lý. Thủ trưởng\r\n\nKho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm về việc cấp phát, thanh toán hoặc từ chối cấp\r\n\nphát thanh toán của mình.\n\n3- Phương thức\r\n\ncấp phát, thanh toán:\n\nViệc cấp phát, thanh toán được\r\n\nthực hiện dưới hai hình thức cấp tạm ứng và cấp phát thanh toán:\n\n3.1- Cấp tạm ứng:\n\na- Đối tượng cấp tạm ứng:\n\n- Chi hành chính.\n\n- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa\r\n\nxây dựng nhỏ chưa đủ điều kiện cấp phát, thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo\r\n\nhợp đồng.\n\nb- Mức cấp tạm ứng:\n\n- Mức cấp tạm ứng tuỳ thuộc vào\r\n\ntính chất của từng khoản chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước; Mức cấp tạm ứng tối đa trong quý, tháng không vượt quá hạn mức chi\r\n\nquý, tháng được cơ quan có thẩm quyền thông báo theo từng mục chi.\n\nc- Trình tự thủ tục tạm ứng:\n\n- Đơn vị sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước các hồ sơ, tài liệu liên quan và kèm theo giấy\r\n\nrút hạn mức kinh phí trong đó ghi rõ nội dụng tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có\r\n\ncăn cứ giải quyết tạm ứng và theo dõi khi thanh toán tạm ứng, cụ thể:\n\n+ Đối với chi mua sắm tài sản,\r\n\nxây dựng, sửa chữa nhỏ:\n\n. Dự toán mua sắm, sửa chữa nhỏ\r\n\nhàng quý được cơ quan có thẩm quyền duyệt.\n\n. Quyết định phê duyệt kết quả đấu\r\n\nthầu của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp mua sắm trang thiết bị, phương\r\n\ntiện làm việc, xây dựng sửa chữa cần phải thực hiện đấu thầu theo quy định).\n\n. Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch\r\n\nvụ.\n\n+ Đối với khoản chi thường xuyên\r\n\nkhác:\n\n. Dự toán chi thường xuyên quý\r\n\n(có chia ra tháng) được duyệt.\n\n. Báo cáo thanh toán các khoản\r\n\nchi thường xuyên của tháng trước đó theo các mục chi.\n\n. Các chứng từ khác như: giấy\r\n\nrút hạn mức kinh phí, uỷ nhiệm chi, séc...\n\n- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát các nội dung hồ sơ tài liệu và làm thủ tục cấp tạm ứng cho đơn vị.\n\nd- Thanh toán tạm ứng:\n\n- Sau khi đã thực hiện chi, đơn\r\n\nvị có trách nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh toán (mẫu số\r\n\n03/TT đính kèm) kèm theo các hồ sơ, chứng từ chi có liên quan như quy định tại\r\n\nđiểm II.1.4 nêu trên để thanh toán số đã tạm ứng và làm thủ tục chuyển từ cấp tạm\r\n\nứng sang cấp phát thanh toán.\n\n- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát báo cáo thực chi của đơn vị, nếu đủ điều kiện quy định thì thực hiện cấp\r\n\nphát thanh toán và thu hồi tạm ứng.\n\n+ Nếu số thanh toán lớn hơn số\r\n\nđã tạm ứng, đơn vị sử dụng Ngân sách phải lập giấy rút hạn mức (đối với phần được\r\n\ncấp bổ sung). Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán được duyệt và giấy rút hạn mức\r\n\nkinh phí bổ sung, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp\r\n\nphát thanh toán và cấp bổ sung cho đơn vị.\n\n+ Nếu số thanh toán nhỏ hơn số\r\n\nđã cấp tạm ứng; Căn cứ giấy đề nghị thanh toán được duyệt, Kho bạc Nhà nước làm\r\n\nthủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán.\n\n- Trường hợp số tạm ứng chưa được\r\n\nthanh toán, các đơn vị có thể thanh toán trong tháng sau, quý sau. Tất cả các\r\n\nkhoản chi tạm ứng phải được thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán. Sau\r\n\nthời gian chỉnh lý quyết toán các khoản tạm ứng chưa được thanh, Kho bạc Nhà nước\r\n\ntổng hợp báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp hoặc báo cáo Kho bạc Nhà nước cấp\r\n\ntrên (đối với các khoản chi thuộc ngân sách cấp trên) để trừ vào kinh phí cấp\r\n\nphát năm sau hoặc thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước theo quyết định của cơ\r\n\nquan tài chính.\n\n3.2- Cấp phát thanh toán:\n\na. Đối tượng cấp thanh toán bao\r\n\ngồm:\n\n- Lương, phụ cấp lương.\n\n- Học bổng, sinh hoạt phí.\n\n- Các khoản chi đủ điều kiện cấp\r\n\nthanh toán trực tiếp.\n\n- Các khoản tạm ứng đủ điều kiện\r\n\nchuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán. \n\nb. Mức cấp thanh toán:\n\nMức cấp thanh toán căn cứ vào hồ\r\n\nsơ, chứng từ chi ngân sách nhà nước theo đề nghị của đơn vị sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước. Mức cấp thanh toán tối đa trong tháng, quý, năm không vượt\r\n\nquá hạn mức được cơ quan có thẩm quyền thông báo, trong phạm vi dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm được duyệt.\n\nc. Trình tự, thủ tục cấp thanh\r\n\ntoán:\n\n- Khi có nhu cầu cấp phát thanh\r\n\ntoán, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước các hồ\r\n\nsơ tài liệu, chứng từ thanh toán có liên quan.\n\n- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát tính hợp lệ, hợp pháp các hồ sơ, chứng từ; đối chiếu với dự toán và kinh\r\n\nphí được cơ quan có thẩm quyền cấp; nếu đủ điều kiện như nói tại điểm II.1 nêu\r\n\ntrên thì thực hiện thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ\r\n\nhoặc chi trả qua đơn vị.\n\nd. Kiểm soát và lưu giữ chứng từ\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước\n\n- Đối với những khoản chi Kho bạc\r\n\nNhà nước thanh toán trực tiếp, đơn vị phải gửi Kho bạc Nhà nước toàn bộ hồ sơ\r\n\nchứng từ liên quan để kiểm soát. Kho bạc Nhà nước kiểm tra các hồ sơ chứng từ,\r\n\nđóng dấu \"Đã thanh toán\" và trả lại đơn vị. Kho bạc Nhà nước chỉ lưu\r\n\ndự toán ngân sách được duyệt, bảng đăng ký biên chế quỹ lương, học bổng, sinh\r\n\nhoạt phí, hợp đồng mua bán hàng hoá thiết bị, biên bản đấu thầu xây dựng, sửa\r\n\nchữa tài sản, phiếu giá thanh toán.\n\n- Đối với khoản thanh toán tạm ứng:\r\n\nKhi thanh toán, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước căn cứ vào chứng\r\n\ntừ gốc của từng khoản chi để lập \"Bảng kê chứng từ thanh toán\" (Mẫu số\r\n\n01/TT đính kèm) gửi Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát và\r\n\nlưu 1 bảng kê chứng từ thanh toán vào hồ sơ kế toán (kiểm soát chi). Đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách chịu trách nhiệm về tính pháp lý của bảng kê chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n4- Phương thức\r\n\ncấp phát, thanh toán đối với một số khoản chi chủ yếu:\n\n4.1- Cấp phát, thanh toán các\r\n\nkhoản chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính sự nghiệp.\n\na- Các khoản tiền lương và có\r\n\ntính chất lương, học bổng, sinh hoạt phí:\n\n- Hàng tháng căn cứ vào danh\r\n\nsách chi trả lương, phụ cấp lương, học bổng, sinh hoạt phí đối chiếu với bản\r\n\nđăng ký biên chế quỹ lương, học bổng, sinh hoạt phí năm hoặc bản đăng ký điều\r\n\nchỉnh (có chia ra quý, tháng) của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền duyệt kèm\r\n\ntheo giấy rút hạn mức kinh phí của đơn vị, Kho bạc Nhà nước cấp thanh toán cho\r\n\nđơn vị để chi trả cho người được hưởng. Mức cấp tối đa không được vượt quá quỹ\r\n\nlương, học bổng, sinh hoạt phí được duyệt (hoặc điều chỉnh) và hạn mức kinh phí\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền thông báo.\n\nb- Các khoản mua sắm đồ dùng,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa chữa và xây dựng nhỏ:\n\n- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát hồ sơ, chứng từ chi (quy định tại điểm II.1 nêu trên), nếu đủ điều kiện\r\n\nthì làm thủ tục thanh toán. Căn cứ giấy rút hạn mức kinh phí kèm theo uỷ nhiệm\r\n\nchi hoặc séc chuyển khoản của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Kho bạc\r\n\nNhà nước thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ qua tài khoản\r\n\nmở tại ngân hàng (hoặc Kho bạc Nhà nước).\n\n- Trường hợp các khoản chi chưa\r\n\nđủ điều kiện thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát tạm ứng\r\n\ncho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.\n\n+ Căn cứ vào giấy rút hạn mức\r\n\nkinh phí trong đó có ghi rõ nội dung tạm ứng kèm theo uỷ nhiệm chi, séc của đơn\r\n\nvị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước cấp tạm ứng để chuyển\r\n\ntiền cho đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ qua tài khoản mở tại Ngân hàng (hoặc\r\n\nKho bạc Nhà nước) hoặc cấp cho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để\r\n\nđơn vị thanh toán cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ.\n\n+ Sau khi thực hiện chi, đơn vị\r\n\nsử dụng kinh phí ngân sách nhà nước có trách nhiệm thanh toán số tạm ứng theo\r\n\nquy định: đơn vị gửi hoá đơn, chứng từ đến Kho bạc Nhà nước để thanh toán số đã\r\n\ntạm ứng. Căn cứ giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị kèm theo các hồ sơ\r\n\nkhác có liên quan, Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát nếu đủ điều kiện thanh\r\n\ntoán như quy định tại điểm II.1 nêu trên thì làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng\r\n\nsang cấp phát thanh toán.\n\nc- Các khoản chi thường xuyên\r\n\nkhác:\n\n- Đối với những khoản chi (như\r\n\nchi trả tiền thông tin liên lạc, dịch vụ công cộng...) có thể thanh toán trực\r\n\ntiếp, Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ và điều kiện chi\r\n\ntheo quy định và thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ.\n\n- Đối với những khoản chi chưa\r\n\nthực hiện được việc thanh toán trực tiếp: căn cứ vào dự toán năm, quý được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức kinh phí được cơ quan có thẩm quyền thông\r\n\nbáo và giấy rút hạn mức kinh phí trong đó có ghi rõ nội dung tạm ứng của đơn vị,\r\n\nKho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng hàng tháng. Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện việc chi tiêu và phải chịu trách nhiệm về quyết định\r\n\nchi của đơn vị, đảm bảo đúng mục đích, đúng định mức chế độ chi tiêu tài chính\r\n\nNhà nước hiện hành.\n\n- Đầu tháng sau, chậm nhất vào\r\n\nngày 5 hàng tháng, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phải báo cáo\r\n\nsố thực chi tháng trước với Kho bạc Nhà nước kèm theo bảng kê các chứng từ chi\r\n\ncó liên quan; Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát, nếu đủ điều kiện thanh toán\r\n\nthì làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán và lưu một liên\r\n\nbảng kê chứng từ thanh toán.\n\nKho bạc Nhà nước chỉ thực hiện cấp\r\n\ntạm ứng cho tháng tiếp theo nếu đơn vị đã thanh toán số tạm ứng của tháng trước.\n\n4.2- Đối với chi sự nghiệp kinh\r\n\ntế, chi cho các chương trình dự án: \n\na- Đối với các khoản chi sự nghiệp\r\n\nkinh tế, chi cho các chương trình mục tiêu, dự án gắn với nhiệm vụ quản lý của\r\n\nbộ, ngành, địa phương đã được cơ quan chủ quản duyệt dự toán và cơ quan có thẩm\r\n\nquyền thông báo hạn mức kinh phí quý, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát,\r\n\nthanh toán theo qui định tại điểm II.4.1 nêu trên.\n\nb- Đối với các khoản kinh phí sự\r\n\nnghiệp kinh tế có tính chất đặc thù (như chương trình 327, 773, 120, Định canh\r\n\nđịnh cư, Kiểm lâm nhân dân, Vốn sự nghiệp địa chất, Cơ sở hạ tầng đường sắt, đảm\r\n\nbảo an toàn hàng hải) được thực hiện theo văn bản riêng do Bộ Tài chính quy định.\n\n4.3- Đối với khoản chi cho vay của\r\n\nngân sách nhà nước:\n\n- Đối với các khoản chi cho vay\r\n\ncủa ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chuyển nguồn vốn cho cơ quan được\r\n\ngiao nhiệm vụ cho vay hoặc chuyển tiền theo hợp đồng cho tổ chức được vay trong\r\n\ntrường hợp cho vay trực tiếp.\n\n- Cơ quan được giao nhiệm vụ cho\r\n\nvay hoặc cơ quan tài chính trong trường hợp cho vay trực tiếp có trách nhiệm quản\r\n\nlý, cho vay, thu hồi nợ gốc, lãi và quyết toán theo chế độ quy định.\n\n- Đối với các khoản cho vay đã\r\n\nthu hồi, cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay nộp ngân sách nhà nước hoặc dùng để\r\n\ntiếp tục cho vay lại theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4.4- Đối với các khoản trả nợ\r\n\nvay của ngân sách nhà nước:\n\na- Trả nợ nước ngoài: (đối với\r\n\nngân sách Trung ương)\n\n- Trên cơ sở dự toán chi trả nợ\r\n\nvà yêu cầu thanh toán, cơ quan tài chính lập \"lệnh chi tiền\" chuyển\r\n\nKho bạc Nhà nước để thanh toán chi trả; căn cứ \"Lệnh chi tiền\" của cơ\r\n\nquan tài chính, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục xuất quỹ ngân sách để thanh toán\r\n\ntrả nợ nước ngoài.\n\n- Trường hợp trả nợ nước ngoài bằng\r\n\nngoại tệ được thực hiện theo quy định ở điểm 4.6 tại Thông tư này.\n\nb- Trả nợ trong nước:\n\n- Các khoản nợ về tín phiếu,\r\n\ntrái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát hành:\n\n+ Đối với số nợ tín phiếu, trái\r\n\nphiếu Chính phủ đấu thầu qua Ngân hàng Nhà nước: căn cứ đề nghị của Kho bạc Nhà\r\n\nnước, cơ quan tài chính lập \"Lệnh chi tiền\" để Kho bạc Nhà nước xuất\r\n\nquỹ thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi đến hạn.\n\n+ Đối với số nợ tín phiếu, trái\r\n\nphiếu Chính phủ do các đơn vị Kho bạc Nhà nước trực tiếp phát hành (kể cả thanh\r\n\ntoán tín phiếu, trái phiếu trước hạn): Kho bạc Nhà nước thanh toán, chi trả trực\r\n\ntiếp cho người mua tín phiếu, trái phiếu và quyết toán với ngân sách nhà nước.\n\n+ Đối với trái phiếu công trình\r\n\nđịa phương (thuộc trách nhiệm trả nợ của ngân sách địa phương): khi đến hạn trả\r\n\nnợ, Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập\r\n\n\"Lệnh chi tiền\" chuyển tiền cho Kho bạc Nhà nước để thanh toán trả nợ.\n\n- Các khoản chi trả nợ trong nước\r\n\nkhác: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán theo lệnh chi tiền của cơ quan tài\r\n\nchính.\n\n4.5- Đối với các khoản chi cho\r\n\nhoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp:\n\n+ Trường hợp cơ quan tài chính cấp\r\n\nphát kinh phí hàng quý bằng hình thức hạn mức kinh phí, Kho bạc Nhà nước cấp\r\n\nphát, thanh toán cho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước như quy định tại\r\n\nđiểm II. 4.1 nêu trên.\n\n+ Trường hợp cơ quan tài chính cấp\r\n\nphát kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước thanh toán cho đơn\r\n\nvị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước theo lệnh chi tiền của cơ quan tài\r\n\nchính.\n\n4.6- Chi ngoại tệ:\n\na- Chi bằng ngoại tệ từ quỹ ngoại\r\n\ntệ tập trung do Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước Trung ương) quản lý:\n\n- Việc cấp phát, thanh toán các\r\n\nkhoản chi bằng ngoại tệ được thực hiện như sau:\n\n+ Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền\r\n\nbằng đồng Việt Nam (số tiền ghi trên \"lệnh chi tiền\" bằng số ngoại tệ\r\n\ncần thanh toán, chi trả nhân với tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định).\n\n+ Căn cứ lệnh chi tiền của Bộ\r\n\nTài chính và Thông tri duyệt y dự toán, Kho bạc Nhà nước Trung ương xuất quỹ\r\n\nngoại tệ tập trung để thanh toán cho đơn vị.\n\n- Riêng việc cấp phát cho các\r\n\nđoàn đi công tác nước ngoài thuộc các đơn vị dự toán ngân sách Trung ương, căn\r\n\ncứ vào đặc điểm của đoàn ra, việc cấp phát chia thành 2 bước sau:\n\n+ Cấp tạm ứng: Vụ tài chính đối\r\n\nngoại (Bộ Tài chính) lập lệnh cấp tạm ứng bằng ngoại tệ, chuyển Kho bạc Nhà nước\r\n\nTrung ương; Căn cứ lệnh cấp tạm ứng ngoại tệ, Kho bạc Nhà nước Trung ương làm\r\n\nthủ tục trích quỹ ngoại tệ tập trung tạm ứng cho đơn vị, đồng thời hạch toán tạm\r\n\nứng tồn ngân quỹ ngoại tệ cho ngân sách Trung ương.\n\n+ Cấp thanh toán: sau khi đoàn\r\n\nra hoàn thành công tác trở về nước, quyết toán với Bộ Tài chính theo chế độ.\r\n\nCăn cứ vào lệnh chi tiền và thông tri duyệt y quyết toán, Kho bạc Nhà nước\r\n\nTrung ương làm thủ tục chi ngân sách Trung ương, đồng thời thanh toán số ngoại\r\n\ntệ đã tạm ứng. Trường hợp số tạm ứng lớn hơn số thanh toán, Vụ Tài chính đối\r\n\nngoại (Bộ Tài chính) có trách nhiệm yêu cầu đơn vị nộp hoàn trả Quỹ ngoại tệ tập\r\n\ntrung số chênh lệch; Trường hợp số thanh toán lớn hơn số tạm ứng, Kho bạc Nhà\r\n\nnước Trung ương làm thủ tục cấp bổ sung cho đơn vị phần chênh lệch.\n\nb- Chi mua ngoại tệ của ngân\r\n\nhàng:\n\nĐối với trường hợp Quỹ ngoại tệ\r\n\ntập trung không đủ ngoại tệ để chi trực tiếp (thuộc Ngân sách TW) và đối với\r\n\ncác khoản chi bằng ngoại tệ của ngân sách địa phương thực hiện như sau: Căn cứ\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước được duyệt, hạn mức chi của cơ quan có thẩm quyền và\r\n\nyêu cầu chi của đơn vị, Kho bạc Nhà nước cấp tạm ứng hoặc cấp thanh toán cho\r\n\nđơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá bán\r\n\nngoại tệ của ngân hàng (nơi đơn vị mua ngoại tệ) công bố tại thời điểm chi ngoại\r\n\ntệ để đơn vị trực tiếp mua ngoại tệ của ngân hàng. \n\n4.7- Chi bằng hiện vật và ngày\r\n\ncông lao động:\n\nĐối với các khoản chi ngân sách\r\n\nnhà nước bằng hiện vật và ngày công lao động, căn cứ lệnh ghi thu, ghi chi ngân\r\n\nsách của cơ quan tài chính Kho bạc Nhà nước hạch toán thu, chi quỹ ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n4.8- Đối với các khoản kinh phí\r\n\nuỷ quyền:\n\n- Trường hợp cơ quan tài chính cấp\r\n\nphát kinh phí uỷ quyền bằng hình thức hạn mức kinh phí, Kho bạc Nhà nước kiểm\r\n\ntra, kiểm soát và cấp phát thanh toán cho các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước như quy định tại điểm II.4.1 nêu trên.\n\n- Trường hợp cơ quan tài chính cấp\r\n\nphát kinh phí uỷ quyền bằng hình thức lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước thanh\r\n\ntoán, chi trả theo lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.\n\n5- Hạch toán kế\r\n\ntoán và báo cáo chi ngân sách nhà nước:\n\n5.1- Hạch toán kế toán:\n\n- Các đơn vị sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ kế toán do Bộ Tài\r\n\nchính quy định.\n\n- Kho bạc Nhà nước hạch toán chi\r\n\nngân sách nhà nước theo từng niên độ, từng cấp ngân sách nhà nước và Mục lục\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nĐối với các khoản cấp tạm ứng,\r\n\nKho bạc Nhà nước hạch toán tạm ứng chi ngân sách nhà nước, khi có đủ điều kiện\r\n\nthanh toán, Kho bạc Nhà nước chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán.\n\n5.2- Báo cáo chi ngân sách nhà\r\n\nnước:\n\n- Hàng tháng, quý, năm các đơn vị\r\n\nsử dụng kinh phí ngân sách nhà nước lập báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi cơ\r\n\nquan chủ quản có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi cấp phát, thanh toán. Cơ quan\r\n\nchủ quản tổng hợp báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính đồng cấp.\r\n\n- Hàng tháng, quý, năm Kho bạc\r\n\nNhà nước lập báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính đồng cấp và gửi\r\n\nKho bạc Nhà nước cấp trên, Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp báo cáo chi\r\n\nngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính.\n\n6- Thu hồi giảm\r\n\nchi Ngân sách Nhà nước:\n\n6.1- Trong quá trình quản lý, cấp\r\n\nphát, quyết toán chi ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính có quyền quyết định\r\n\nthu hồi giảm chi ngân sách nhà nước đối với các khoản chi sai chế độ, không\r\n\nđúng mục đích, định mức của Nhà nước. Các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà\r\n\nnước có trách nhiệm nộp kịp thời theo quyết định của cơ quan tài chính. Kho bạc\r\n\nNhà nước căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính và giấy nộp tiền của các\r\n\nđơn vị sử dụng kinh phí ngân sách làm thủ tục thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước.\n\n6.2- Căn cứ vào quyết định của\r\n\ncác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Toà án, Công an, Viện kiểm sát nhân dân) về\r\n\nviệc thu hồi các khoản chi sai chế độ, tham ô làm thất thoát tiền, tài sản Nhà\r\n\nnước, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước và hạch\r\n\ntoán theo đúng mục lục ngân sách nhà nước của các khoản đã chi.\n\n7- Quản lý ngân\r\n\nsách nhà nước:\n\n- Căn cứ vào nhiệm vụ thu - chi\r\n\nngân sách nhà nước năm (có chia ra quý) được giao, cơ quan tài chính xây dựng định\r\n\nmức tồn quỹ ngân sách nhà nước hàng quý để đảm bảo thanh toán, chi trả các khoản\r\n\nchi ngân sách nhà nước trong kỳ và thông báo cho Kho bạc Nhà nước để phối hợp\r\n\nquản lý.\n\n- Khi tồn quỹ ngân sách xuống thấp\r\n\nhơn định mức, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan tài\r\n\nchính để báo cáo cơ quan có thẩm quyền có biện pháp giải quyết:\n\n+ Đôn đốc thu nộp kịp thời các\r\n\nkhoản thu của ngân sách nhà nước đảm bảo tập trung các khoản thu theo kế hoạch.\n\n+ Xem xét, điều chỉnh việc phân\r\n\nbổ hạn mức cho các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với những khoản\r\n\nchi chưa thực sự cần thiết.\n\n+ Tạm vay quỹ dự trữ tài chính\r\n\nhoặc các khoản vay khác để đảm bảo chi trả các khoản chi. Khi tập trung được\r\n\nnguồn thu phải hoàn trả theo chế độ quy đinh.\n\nTrường hợp đặc biệt khi sử dụng\r\n\ntoàn bộ các biện pháp trên vẫn không đảm bảo thanh toán, chi trả cơ quan tài\r\n\nchính phải tạm đình chỉ các khoản chi ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước có\r\n\nquyền từ chối thực hiện các lệnh chi tiền và thông báo hạn mức của cơ quan tài\r\n\nchính nếu tồn quỹ Ngân sách không đảm bảo thanh toán chi trả.\n\nIII- TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1- Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ 1/1/1998 và thay thế Thông tư 20 TC/KBNN ngày 25-4-1997 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các đơn vị sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách Nhà nước, cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện\r\n\nThông tư này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Sinh Hùng\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n\n\nMẪU SỐ 01/TT\n\nĐơn vị sử dụng NSNN...\n\nBẢNG KÊ CHỨNG TỪ THANH TOÁN\n\nKính gửi: Kho bạc Nhà nước........\n\n\n\nChứng\r\n\n từ\n\nMục,\r\n\n \n\nNội\r\n\n \n\nSố\r\n\n tiền\n\nTT\n\nSố\n\nNgày\n\ntiểu\r\n\n mục chi\n\ndung\r\n\n chi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\nTổng số tiền viết bằng chữ:..............................\n\n\n\n\n\n...Ngày...\r\n\n tháng... năm...\n\nNgười\r\n\n lập bảng\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị sử dụng NSNN\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: \n\nMẫu này do đơn vị sử dụng NSNN lập\r\n\n2 liên:\n\n- 1 liên gửi Kho bạc Nhà nước\r\n\nnơi mở tài khoản giao dịch\n\n- 1 liên lưu tại đơn vị sử dụng\r\n\nNSNN\n\nMẪU SỐ 02/TT\n\nKho bạc Nhà nước...\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nSố...\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\nTHÔNG BÁO\n\nTỪ CHỐI CẤP PHÁT THANH TOÁN\n\nKính gửi:...............................\n\nKho bạc Nhà nước.... từ chối cấp\r\n\nphát thanh toán của đơn vị............................... về khoản chi...\r\n\nngày... tháng... năm...\n\nSố tiền bằng số:.............................\r\n\nBằng chữ:....................................\r\n\nLý do từ chối cấp phát thanh\r\n\ntoán............\n\nVậy Kho bạc Nhà nước...............................\r\n\nxin thông báo cho....... biết để có biện pháp xử lý.\n\nGiám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước\r\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nNơi nhận:\n\n- Đơn vị sử dụng NSNN\r\n\n- Cơ quan tài chính\r\n\n- KBNN cấp trên\r\n\n- Lưu KBNN\n\nMẪU SỐ 03/TT\n\nĐơn vị sử dụng NSNN....\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN\n\nKính gửi: Kho bạc Nhà nước........\n\nCăn cứ dự toán chi năm 199... của\r\n\nđơn vị... được... phê duyệt ngày... tháng... năm 199....\n\nCăn cứ số dư hạn mức kinh phí đến\r\n\nngày.... tháng... năm...\n\nCăn cứ kinh phí tạm ứng được\r\n\nKBNN duyệt ngày... tháng... năm...\n\nĐề nghị Kho bạc Nhà nước thanh\r\n\ntoán số tiền đã tạm ứng:\n\nBằng số:............. \n\nBằng chữ:............\n\n(Theo các mục chi như sau):\n\n\r\n\n TT\n\n\r\n\n Mục chi\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nSố\r\n\n đã tạm ứng\n\nSố\r\n\n đề nghị thanh toán\n\nSố\r\n\n chấp nhận thanh toán của KBNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị sử dụng NSNN\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nPhần Kho bạc Nhà nước duyệt\r\n\nthanh toán:\n\n- Bằng số:\n\n- Bằng chữ:\n\n\n\n\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\nKiểm\r\n\n soát viên\n\nPhụ\r\n\n trách phòng\n\nGiám\r\n\n đốc KBNN\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 100460 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100461.json b/contexts/context_100461.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0a1009099552ecb496204ad4a9f678c133ace27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100461.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-07-CT-UBND-2018-cong-tac-phong-tranh-lu-ong-lu-quet-sat-lo-dat-Bac-Giang-401569.aspx", + "name": "Chi-thi-07-CT-UBND-2018-cong-tac-phong-tranh-lu-ong-lu-quet-sat-lo-dat-Bac-Giang-401569", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/CT-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 16 tháng 8 năm 2018 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG TRÁNH LŨ ỐNG, LŨ QUÉT VÀ SẠT LỞ ĐẤT\n\nThời gian qua mưa lớn đã gây ra\r\n\ntình trạng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất liên tiếp tại các tỉnh miền núi và trung\r\n\ndu, gây thiệt hại rất lớn, nhất là về người, tài sản, cơ sở hạ tầng của nhà\r\n\nnước và nhân dân. Nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó hiệu quả, giảm thiệt hại do\r\n\nlũ ống, lũ quét, sạt lở đất và thực hiện tốt Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày\r\n\n13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng tránh lũ ống, lũ quét và\r\n\nsạt lở đất; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện nghiêm Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của\r\n\nChính phủ về công tác phòng, chống thiên tai, trong đó tập trung chỉ đạo, triển\r\n\nkhai thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện:\r\n\nSơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế\n\n- Quyết định theo thẩm quyền\r\n\nhoặc trình cấp thẩm quyền bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương, quỹ phòng,\r\n\nchống thiên tai và các nguồn vốn hợp pháp khác hỗ trợ nhân dân khắc phục hậu\r\n\nquả mưa lũ, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất có thể xảy ra trên địa bàn, tập trung\r\n\nhỗ trợ sửa chữa nhà cửa, bố trí chỗ ở an toàn và ổn định đời sống, sản xuất;\r\n\nkhẩn trương sửa chữa công trình giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục bị hư\r\n\nhỏng. Các trường học khi đầu tư xây dựng lại hoặc xây mới cần được đầu tư kiên\r\n\ncố đảm bảo an toàn trước thiên tai và kết hợp làm nơi sơ tán, trú tránh cho\r\n\nngười dân khi xảy ra thiên tai. Tổ chức kiểm tra, rà soát, xác định và cắm biển\r\n\ncảnh báo khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đến từng thôn,\r\n\nbản, hộ dân, công trình công cộng (nhất là trường học, cơ sở y tế), tuyến đường\r\n\ngiao thông, khu sản xuất để chủ động di dời bảo đảm an toàn hoặc sẵn sàng\r\n\nphương án sơ tán khi xảy ra mưa lũ lớn. Triển khai các giải pháp cấp bách tiêu\r\n\nthoát nước, giảm tải để giảm nguy cơ sạt trượt, đảm bảo an toàn cho công trình\r\n\nvà khu vực dân cư trong mùa mưa lũ.\n\n- Quản lý chặt chẽ hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản, kiểm tra, xử lý nghiêm tình trạng khai thác khoáng sản\r\n\ntrái phép, không để xảy ra sạt lở, sập hầm lò gây thiệt hại về người tại khu\r\n\nvực khai thác khoáng sản khi mưa lũ. Ngăn chặn các hoạt động làm tăng nguy cơ\r\n\nlũ ống, lũ quét, sạt lở đất (đào núi, xẻ ta luy dốc đứng để xây dựng nhà ở,\r\n\ncông trình; đắp chặn dòng trữ nước trái quy định). Có biện pháp xử lý trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu ở những nơi buông lỏng quản lý, triển khai không nghiêm\r\n\ntúc và tiếp tục để xảy ra vi phạm.\n\n- Chỉ đạo triển khai và chủ\r\n\nđộng bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các hoạt động: kiểm tra, có kế\r\n\nhoạch, giải pháp cụ thể để đẩy mạnh thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng\r\n\nđồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tới các thôn, bản có nguy cơ\r\n\ncao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; tổ chức các tổ, đội xung kích phòng\r\n\nchống thiên tai tại từng thôn, bản với lực lượng dân quân tự vệ làm nòng cốt để\r\n\nchủ động ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai ngay từ giờ đầu. Kiểm tra, tổ\r\n\nchức xử lý, thanh thải vật cản gây tắc nghẽn dòng chảy, nhất là trên các suối,\r\n\nkhe cạn để phòng ngừa nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét khi mưa lớn. Làm tốt công\r\n\ntác bảo đảm an toàn giao thông trong mùa mưa lũ, chủ động bố trí lực lượng canh\r\n\ngác, hướng dẫn giao thông qua bến đò, ngầm tràn, các đoạn đường bị ngập sâu,\r\n\nnước chảy xiết khi mưa lũ. Bố trí lực lượng, vật tư, phương tiện tại các khu\r\n\nvực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất để sẵn sàng huy động khi có yêu cầu.\n\n- Tăng cường thông tin về thiên\r\n\ntai, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, ứng phó mưa lũ, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất\r\n\nbằng nhiều hình thức (hệ thống phát thanh, truyền hình, truyền thanh ở cơ sở,\r\n\nin phát tờ rơi), bảo đảm thông tin đến được người dân tại các thôn, bản.\n\n- Đẩy mạnh bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng, đặc biệt là rừng phòng hộ đầu nguồn theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017\r\n\ncủa Ban Bí thư và Nghị quyết số 249- NQ/TU ngày 01/11/2017 của Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Chỉ đạo, rà soát công tác bảo\r\n\nđảm an toàn các đập thủy lợi, kiểm tra công tác chuẩn bị nhân lực, vật tư,\r\n\nthiết bị và phương án ứng phó sự cố đập, nhất là các đập vừa, đập nhỏ xung yếu\r\n\ndo UBND các huyện và các xã quản lý; bố trí khung lịch thời vụ và lựa chọn\r\n\ngiống cây trồng, vật nuôi, phù hợp với từng địa phương, hạn chế rủi ro trong\r\n\nsản xuất cho người dân.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ntriển khai các hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên\r\n\ntai dựa vào cộng đồng; gắn xây dựng cộng đồng an toàn với thực hiện tiêu chí\r\n\nphòng chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chỉ\r\n\nđạo rà soát, cập nhật phương án, sẵn sàng điều động, chi viện lực lượng, phương\r\n\ntiện để hỗ trợ các địa phương ứng phó thiên tai, nhất là việc sơ tán người dân\r\n\nvà tài sản đến nơi an toàn, tìm kiếm cứu nạn, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai. Chỉ đạo, đôn đốc xây dựng phương án cứu hộ, cứu nạn đối với tình huống lũ\r\n\nống, lũ quét, sạt lở đất trên diện rộng; kiểm tra việc chuẩn bị phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ tìm kiếm, cứu nạn nhất là tại các khu vực trọng điểm,\r\n\nvùng sâu, vùng xa. Kiểm tra phương án ứng phó, huấn luyện kỹ năng tìm kiếm cứu\r\n\nnạn, tổ chức diễn tập cho lực lượng quân sự tham gia công tác ứng phó thiên tai\r\n\ncác cấp, nhất là phương án sẵn sàng ứng phó với lũ ống, lũ quét, sạt lở đất\r\n\nnghiêm trọng.\n\n4. Công an tỉnh: Chỉ đạo rà\r\n\nsoát, cập nhật phương án, sẵn sàng điều động, chi viện lực lượng, phương tiện\r\n\nđể hỗ trợ các địa phương ứng phó thiên tai, nhất là việc sơ tán người dân và\r\n\ntài sản đến nơi an toàn, tìm kiếm cứu nạn, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai,\r\n\nđảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội trong mọi tình huống, đặc biệt là vùng\r\n\nsâu, vùng xa.\n\n5. Sở Giao thông vận tải: Chỉ\r\n\nđạo các chủ đầu tư và đơn vị có liên quan khi đầu tư xây dựng các tuyến đường\r\n\ngiao thông phải đảm bảo an toàn, ổn định, thoát nước, không gây cản lũ, hạn chế\r\n\nsạt trượt khi có mưa lũ; chỉ đạo chuẩn bị đủ lực lượng, phương tiện, vật tư dự phòng\r\n\nphục vụ khắc phục sự cố; thực hiện nghiêm chế độ tuần tra, chốt gác, bố trí\r\n\ncảnh báo tại các công trình, vị trí xung yếu, khu vực trọng điểm; đảm bảo giao\r\n\nthông, kịp thời khắc phục hậu quả lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đá trên các tuyến\r\n\nđường giao thông trong thời gian nhanh nhất.\n\n6. Sở Xây dựng phối hợp với các\r\n\nSở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các địa phương rà soát quy hoạch, sắp xếp dân cư tại các khu vực có\r\n\nnguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; hướng dẫn xây dựng nhà an toàn\r\n\ntrước thiên tai, phòng tránh lũ quét, sạt lở đất.\n\n7. Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nPhối hợp, đề nghị các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương hoàn\r\n\nthành Đề án điều tra, đánh giá, phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện việc rà soát phân vùng rủi ro thiên tai, lập\r\n\nbản đồ cảnh báo thiên tai đối với các loại thiên tai lũ ống, lũ quét, sạt lở\r\n\nđất.\n\n8. Các Sở, ngành khác triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ theo ngành dọc cấp trên quy định tại Chỉ thị số 19/CT-TTg\r\n\nngày 13/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, thực hiện tốt công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai, trong đó có lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; sẵn sàng lực lượng, phương\r\n\ntiện, vật tư cần thiết để tham gia phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n9. Ban chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ngành,\r\n\nđịa phương rà soát, cập nhật phương án ứng phó với các tình huống thiên tai có\r\n\nthể xảy ra trên địa bàn, xây dựng kế hoạch phòng tránh, phương án sẵn sàng ứng\r\n\nphó với lũ ống, lũ quét, sạt lở đất.\n\nYêu cầu thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai các\r\n\nnội dung chỉ đạo trên. Giao Văn phòng Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Linh\n\n", + "id": 100461 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100462.json b/contexts/context_100462.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..424fb5bfaf374f31232ad35c826ff4450fba1c8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100462.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-2055-QD-UBND-bo-sung-quy-hoach-ben-thuy-noi-dia-van-tai-duong-thuy-noi-dia-Quang-Binh-2016-319005.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2055-QD-UBND-bo-sung-quy-hoach-ben-thuy-noi-dia-van-tai-duong-thuy-noi-dia-Quang-Binh-201", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2055/QĐ-UBND \n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 08 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG QUY\r\n\nHOẠCH BẾN THỦY NỘI ĐỊA (LẦN 3) VÀO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG\r\n\nTHỦY NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số\r\n\n77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/3/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh\r\n\nQuảng Bình đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 922/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/4/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Đường\r\n\nthủy nội địa tỉnh Quảng Bình đến năm 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 1309/CĐTNĐ-PCTTr ngày\r\n\n21/6/2016 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam về việc bổ sung quy hoạch bến thủy\r\n\nnội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\nXét đề nghị của các địa phương, đơn vị: UBND\r\n\nhuyện Lệ Thủy tại Công văn số 1993/UBND ngày 09/12/2015, Công ty TNHH Một thành\r\n\nviên Chua Me Đất tại Tờ trình số 19/TTr-OXALIS ngày 26/4/2016 và Công ty TNHH\r\n\nMinh Tuấn tại Tờ trình số 79/TTr-CT ngày 23/5/2016;\n\nTheo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ\r\n\ntrình số 1339/TTr-SGTVT ngày 28/6/2016 trình phê duyệt bổ sung quy hoạch bến thủy\r\n\nnội địa (lần 3) vào Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa\r\n\ntỉnh Quảng Bình đến năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung danh mục quy hoạch xây dựng mới 12 bến thủy\r\n\nnội địa vào Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa tỉnh Quảng\r\n\nBình đến năm 2020, với nội dung như sau:\n\n1. Bổ sung danh mục xây dựng\r\n\nmới 02 bến hành khách tại Điểm 4.4, Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 922/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/4/2013 của UBND tỉnh, như sau:\n\n+ Bến hành khách tại Km28+500 phía bờ phải sông\r\n\nSon, thuộc địa phận xã Sơn Trạch.\n\n+ Bến hành khách tại Km1+250 phía bờ phải sông\r\n\nTroóc, thuộc địa phận xã Phúc Trạch.\n\n2. Bổ sung danh mục xây dựng\r\n\nmới 10 bến vật liệu cát, sạn trên các tuyến sông vào Phụ lục 4 kèm theo Quyết định\r\n\nsố 922/QĐ-UBND ngày 22/4/2013 của UBND tỉnh, như sau:\n\nTT\n\nTên bến\n\nLý trình, vị\r\n\n trí\n\nĐịa danh\r\n\n xã, huyện\n\nKm\n\nBờ\n\nPhải\n\nTrái\n\n\n\nSông Kiến Giang (9 bến)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n27+300\n\n\n\nx\n\nXuân Thủy, Lệ\r\n\n Thủy\n\n2\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n29+700\n\nx\n\n\n\nMỹ Thủy, Lệ Thủy\n\n3\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n30+500\n\n\n\nx\n\nXuân Thủy, Lệ\r\n\n Thủy\n\n4\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n30+800\n\nx\n\n\n\nMỹ Thủy, Lệ Thủy\n\n5\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n30+900\n\nx\n\n\n\nMỹ Thủy, Lệ Thủy\n\n6\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n32+050\n\n\n\nx\n\nXuân Thủy, Lệ\r\n\n Thủy\n\n7\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n32+300\n\n\n\nx\n\nMai Thủy, Lệ Thủy\n\n8\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n34+00\n\nx\n\n\n\nMỹ Thủy, Lệ Thủy\n\n9\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n35+00\n\n\n\nx\n\nMai Thủy, Lệ Thủy\n\n\n\nSông Gianh (01 bến)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBến vật liệu cát, sạn\n\n22+600\n\n\n\nx\n\nQuảng Liên, Quảng\r\n\n Trạch\n\nĐiều 2. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cập nhật danh mục quy hoạch, công\r\n\nbố công khai và quản lý Quy hoạch theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện: Lệ Thủy, Bố Trạch, Quảng Trạch và Thủ\r\n\ntrưởng các ban ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hoài\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100462 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100463.json b/contexts/context_100463.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ba8917c3a4c5fb964f3887cf41bc6a9d4377f67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100463.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-938-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Moi-truong-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Quang-Binh-2016-308636.aspx", + "name": "Quyet-dinh-938-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Moi-truong-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Quang-Binh-2016", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 938/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 01 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nBAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo\r\n\ncáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/7/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Bình tại Tờ trình số 241/TTr-KKT ngày 01/3/2016 và Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được ban hành mới\r\n\ntrong lĩnh vực Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Website Q.Bình;\n\n- Lưu: VT, TNMT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC\r\n\nMÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG\r\n\nBÌNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 938 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình)\n\n1. Thủ tục xác nhận\r\n\nđăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n* Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân (Chủ dự án) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin\r\n\nxác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật và\r\n\nnộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình. \n\nĐịa chỉ: Số 117 Lý\r\n\nThường Kiệt - TP Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình.\n\nSố điện thoại: 0523\r\n\n828513 - Fax: 0523 828516.\n\nThời gian tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, hoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày làm việc\r\n\ntrong tuần (trừ các ngày lễ, tết).\n\nTrường hợp Chủ dự án ủy quyền\r\n\ncho người khác nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thì phải có văn bản ủy quyền theo\r\n\nquy định của pháp luật. \n\nBước 2: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, vào sổ theo dõi, viết phiếu nhận hồ sơ và trình Lãnh đạo Ban ghi ý kiến,\r\n\nsau đó giao chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.\n\nSau khi nhận được hồ sơ, Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành rà soát hồ\r\n\nsơ, trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ phải thông báo bằng văn bản cho\r\n\nchủ dự án để hoàn thiện hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ không tính vào thời gian nộp hồ sơ xin xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\nBước 3: Sau khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Lãnh đạo Ban Quản lý khu kinh tế Quảng\r\n\nBình cấp Giấy xác nhận đăng kýkế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường.\n\nBước 4: Chuyển kết quả về Bộ phận một cửa để trả cho Chủ dự án hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện. \n\n* Cách thức\r\n\nthực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.\n\n* Thành phần\r\n\nhồ sơ: \n\na) Các đối tượng\r\n\nđăng ký được quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, hồ sơ gồm:\n\n+ Ba (03) bản kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội\r\n\ndung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và Phụ lục 5.5;\n\n+ Một (01) báo\r\n\ncáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\nb) Các đối tượng\r\n\nkhông thuộc quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, hồ sơ gồm:\n\n+ Ba (03) bản\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục 5.6;\n\n+ Một (01) báo\r\n\ncáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của chủ dự án.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nTrong thời hạn mười\r\n\n(10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường,\r\n\nBan Quản lý khu kinh tế Quảng\r\n\nBình có trách nhiệm xem xét, xác nhậnđăng kýkế hoạch bảo vệ môi trường. Trường\r\n\nhợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ dự án\r\n\nbiết để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Cơ quan\r\n\nthực hiện TTHC:\n\na) Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định: Ban Quản lý khu kinh tế;\n\nb) Cơ quan hoặc\r\n\nngười có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. \n\nc) Cơ quan trực\r\n\ntiếp thực hiện TTHC: Ban Quản lý khu kinh tế.\n\nd) Cơ quan phối\r\n\nhợp: Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND huyện,\r\n\nthành phố, thị xã.\n\n* Kết quả của\r\n\nviệc thực hiện TTHC:Giấy xác nhận đăng kýkế hoạch bảo vệ môi trường theo mẫu Phụ lục\r\n\n5.7 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT. Trường\r\n\nhợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo mẫu Phụ lục 5.8 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.\n\n* Đối tượng\r\n\nthực hiện TTHC:Tổ chức và cá nhân (quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số\r\n\n18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ).\n\n* Mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai: \n\na) Các đối tượng\r\n\nđăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số\r\n\n27/2015/TT-BTNMT.\n\nMẫu kế hoạch bảo vệ môi trường,\r\n\ntrang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu\r\n\ntương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.\n\nb) Các đối tượng\r\n\nkhông thuộc quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.\n\nMẫu kế hoạch bảo vệ môi trường với\r\n\nyêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục 5.6 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT.\n\n* Phí, lệ\r\n\nphí: Không\n\n* Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Không\n\n* Căn cứ\r\n\npháp lý của TTHC:\n\n- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,\r\n\nđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường;\n\n- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n-\r\n\nThông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của liên\r\n\nBộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường \"Hướng dẫn quản lý kinh phí sự\r\n\nnghiệp môi trường\";\n\n* Ghi\r\n\nchú: Mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\nvà mẫu kết quả thực hiện đính kèm.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.1\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC DỰ ÁN\r\n\nXÁC NHẬN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nTất cả các dự án thuộc đối tượng lập kế hoạch bảo vệ môi trường quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP thuộc các loại hình và quy mô\r\n\nsau:\n\nTT\n\nDự án\n\nQuy mô\n\n1.\n\nDự án nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên\n\nTất cả\n\n2.\n\nDự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa\r\n\n bàn tỉnh xử lý\n\nTất cả\n\n3.\n\nDự án có sử dụng đất của khu di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa; khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp tỉnh;\n\nDự án làm mất rừng; chuyển đổi mục đích sử dụng\r\n\n đất rừng; chuyển đổi mục đích đất trồng lúa\n\nTất cả đối với dự án có sử dụng đất của khu di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa; khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp tỉnh;\n\nTất cả các đối tượng dưới 5 ha đối với rừng\r\n\n phòng hộ, rừng đặc dụng;\n\nTừ 01 ha đến dưới 10 ha đối với rừng tự nhiên;\n\nTừ 10 ha đến dưới 50 ha đối với các loại rừng\r\n\n khác;\n\nTừ 01 ha đến dưới 5 ha đối với đất trồng lúa\r\n\n chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp\n\n4.\n\nDự án xây dựng cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở y\r\n\n tế khác\n\nDưới 50 giường bệnh\n\n5.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất clinker\n\nTất cả các dự án xây dựng cơ sở sản xuất\r\n\n clinker công suất dưới 500.000 tấn clinker/năm\n\n6.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất tấm lợp fibro xi\r\n\n măng\n\nDưới 500.000 m2 tấm lợp fibro xi\r\n\n măng/năm\n\n7.\n\nDự án xây dựng cảng sông, cảng biển\n\nTất cả các dự án xây dựng cảng tiếp nhận tàu\r\n\n trọng tải dưới 1.000 DWT\n\n8.\n\nDự án xây dựng nhà máy thủy điện\n\nTất cả các dự án xây dựng hồ chứa có dung tích\r\n\n dưới 100.000 m³ nước hoặc công suất dưới 10 MW\n\n9.\n\nDự án xây dựng công trình hồ chứa nước\n\nTất cả các dự án có dung tích hồ chứa dưới\r\n\n 100.000 m³ nước\n\n10.\n\nDự án khai thác cát hoặc nạo vét lòng sông, cửa\r\n\n biển\n\nCông suất dưới 50.000 m³ vật liệu nguyên\r\n\n khai/năm\n\n11.\n\nDự án khai thác khoáng sản rắn (không sử dụng\r\n\n các chất độc hại, hóa chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp)\n\nTất cả đối với dự án có khối lượng mỏ (bao gồm\r\n\n khoáng sản và đất đá thải) dưới 50.000 m³ nguyên khai/năm hoặc có tổng khối\r\n\n lượng mỏ (bao gồm khoáng sản và đất đá thải) dưới 1.000.000 m³ nguyên khối\n\n12.\n\nDự án chế biến khoáng sản rắn không sử dụng\r\n\n các chất độc hại, hóa chất\n\nCông suất dưới 50.000 m³ sản phẩm/năm\n\n13.\n\nDự án tuyến, làm giàu đất hiếm, khoáng sản có\r\n\n tính phóng xạ\n\nTất cả các dự án có công suất dưới 500 tấn sản\r\n\n phẩm/năm\n\n14.\n\nDự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý, chôn lấp\r\n\n hoặc tiêu hủy chất thải rắn thông thường\n\nTất cả các dự án có công suất từ 05 đến dưới\r\n\n 10 tấn chất thải rắn thông thường/ngày\n\n15.\n\nDự án xây dựng nhà máy luyện kim\n\nTất cả đối với dự án sử dụng nguyên liệu không\r\n\n phải là phế liệu có công suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm\n\n16.\n\nDự án xây dựng cơ sở cán thép\n\nTất cả đối với dự án sử dụng nguyên liệu không\r\n\n phải là phế liệu có công suất dưới 2.000 tấn sản phẩm/năm\n\n17.\n\nDự án xây dựng cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy\n\nTất cả đối với tàu có trọng tải dưới 1.000 DWT\n\n18.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất, lắp ráp xe máy,\r\n\n ô tô\n\nTất cả đối với dự án có công suất dưới 5.000\r\n\n xe máy/năm hoặc dưới 500 ô tô/năm\n\n19.\n\nDự án xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị\r\n\n công cụ\n\nTất cả những dự án có công suất dưới 1.000 tấn\r\n\n sản phẩm/năm\n\n20.\n\nDự án xây dựng cơ sở mạ, phun phủ và đánh bóng\r\n\n kim loại\n\nTất cả đối với dự án có công suất dưới 500 tấn\r\n\n sản phẩm/năm\n\n21.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất ván ép\n\nTất cả các dự án có công suất dưới 100.000 m2/năm\n\n22.\n\nDự án xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh\n\nCông suất dưới 10.000 sản phẩm/năm\n\n23.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất đường\n\nCông suất dưới 10.000 tấn đường/năm\n\n24.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất bột ngọt\n\nCông suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm\n\n25.\n\nDự án xây dựng cơ sở chế biến bột cá\n\nCông suất dưới 500 tấn sản phẩm/năm\n\n26.\n\nDự án xây dựng nhà máy sản xuất phân hóa học\n\nCông suất dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm\n\n27.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất dược phẩm, thuốc\r\n\n thú y\n\nDự án sản xuất dược phẩm, thuốc thú y không phải\r\n\n là vắc xin công suất dưới 50 tấn sản phẩm/năm\n\n28.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất các sản phẩm từ\r\n\n sơn, hóa chất, chất dẻo\n\nCông suất dưới 100 tấn sản phẩm/năm\n\n29.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất chất tẩy rửa, phụ\r\n\n gia\n\nCông suất dưới 100 tấn sản phẩm/năm\n\n30.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất bột giấy và giấy\r\n\n từ nguyên liệu thô\n\nCông suất dưới 300 tấn sản phẩm/năm\n\n31.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất giấy, bao bì các\r\n\n tông từ bột giấy hoặc phế liệu\n\nCông suất dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm\n\n32.\n\nDự án chế biến cao su, mủ cao su\n\nCông suất từ 500 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm\n\n33.\n\nDự án xây dựng cơ sở sản xuất ắc quy, pin\n\nCông suất dưới 50.000 KWh/năm hoặc dưới 100 tấn\r\n\n sản phẩm/năm\n\n34.\n\nDự án có hạng mục với quy mô tương đương hoặc\r\n\n tính chất tương tự các dự án thứ tự từ 1 đến 33 Phụ lục này\n\nTất cả\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.4\n\nMẪU TRANG BÌA CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n(1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\ncủa (2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại diện (*)\r\n\n (ký, ghi họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\nĐại diện đơn vị tư vấn (nếu có) (*)\r\n\n (ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTháng ...\r\n\n năm20...\n\n\n\nGhi chú: (1) Chủ dự án, phương án sản xuất,kinhdoanh, dịch vụ; (2) Tên dự án, phương\r\n\nán sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\n(*) Chỉ thể hiện tại trang phụ bìa.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.5\n\nCẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n(Địa danh nơi thực hiện dự án), ngày...tháng... năm...\n\nKính gửi: (1) …………………………………………………………………..\n\nChúng tôi gửi đến (1) bản kế hoạch bảo vệ môi trường để đăng ký với các\r\n\nnội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ(gọi chung là dự án): nêu đúng tên gọi\r\n\nnhư được nêu trong báo cáo đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu\r\n\ntương đương).\n\n1.2. Tên chủ dự án:...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ:...\n\n1.4. Người đại diện theo pháp luật:...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc với chủ dự án:(số điện thoại, số Fax, E-mail ...).\n\n1.6. Địa điểm thực hiện dự án:\n\nMô tả vị trí địa lý (tọa độ các điểm khống chế ranh giới theo hệ VN2000)\r\n\ncủa địa điểm thực hiện dự án kèm theo sơ đồ minh họa chỉ rõ các đối tượng tự\r\n\nnhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông,…), các đối tượng về kinh tế - xã hội\r\n\n(khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công trình văn\r\n\nhóa, tôn giáo, di tích lịch sử,... ), hiện trạng sử dụng đất trên vị trí thực\r\n\nhiện dự án và các đối tượng xung quanh khác.\n\nChỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải của dự án kèm theo các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành áp dụng đối với các nguồn này.\n\n1.7. Quy mô dự án\n\nMô tả tóm lược về quá trình thi công xây dựng; quy mô/công suất sản xuất;\r\n\ncông nghệ sản xuất; liệt kê danh mục các thiết bị, máy móc kèm theo tình trạng\r\n\ncủa chúng.\n\n1.8. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng\n\n- Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất được tính theo\r\n\ngiờ, ngày, tháng hoặc năm; phương thức cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu.\n\n- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước cho sản xuất.\n\nYêu cầu:\n\n- Đối với trường hợp mở rộng, nâng cấp, nâng công suất của\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động cần phải bổ sung thông tin về\r\n\ncơ sở đang hoạt động, đặc biệt là các thông tin liên quan đến các công trình,\r\n\nthiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng hoặc loại bỏ hoặc thay đổi,điều chỉnh, bổ sung.\n\nII. Các tác động xấu đến môi trường\n\n2.1. Tác động xấu đến môi trường do chất thải\n\n2.1.1. Khí thải:...\n\n2.1.2. Nước thải:...\n\n2.1.3. Chấtthải rắn:...\n\n2.1.4. Chấtthải nguy hại:...\n\n2.1.5. Chất thải khác:... (nếu có)\n\nĐối với mỗi loại chất thải phải nêu đủ các thông tin về: nguồn phát\r\n\nsinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời gian, thành phần chất thải. Đối\r\n\nvới khí thải và nước thải còn phải nêu rõ hàm lượng/nồng độ của từng thành phần\r\n\nô nhiễm đặc trưng và so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành\r\n\ntrong trường hợp chưa áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu.\n\n2.2. Tác động xấu đến môi trường không do chất thải\n\nNêu tóm tắt các tác động xấu đến môi trường khác (nếu có) do dự án gây\r\n\nra: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói lở bờ sông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển;\r\n\nsự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự thay đổi mực nước mặt, nước dưới\r\n\nđất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoáicác thành phần môi trường; sự biến đổi\r\n\nđa dạng sinh học và các yếu tố khác.\n\nYêu cầu: các loại tác động xấu đến môi trường phải được thể\r\n\nhiện theo từng giai đoạn, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các giai đoạn sau\r\n\ntheo đặc thù của từng dự áncụ thể:\r\n\n(1)chuẩnbị đầu tư, (2) thi\r\n\ncông xây dựng, (3) vận hành dự án và (4) hoàn thành dự án.\n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n3.1. Giảm thiểu tác động xấu do chất thải\n\n- Mỗi loại chất thải phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giải quyết\r\n\ntương ứng và có thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giải quyết.\r\n\nTrong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn\r\n\nkhổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghịcụ thểđể các cơ quan liên quan có hướng giải quyết,quyếtđịnh.\n\n- Phải chứng minh sau khi áp dụng biện pháp giải quyết thì các chất thải\r\n\nsẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn,\r\n\nquy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định thì phải nêu\r\n\nrõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết,\r\n\nquyết định.\n\n3.2. Giảm thiểu các tác động xấu khác\n\nMỗi loại tác động xấu phát sinh đều phải có kèm theo biện pháp giảm thiểu\r\n\ntương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu suất/hiệu quả giảm thiếu tác động\r\n\nxấu đó. Trường hợp không thể có biện pháp hoặc có nhưng khó khả thi trong khuôn\r\n\nkhổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ thể để các cơ quan liên\r\n\nquan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n3.3. Kế hoạchgiám sát môi trường\n\n- Giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô nhiễm có\r\n\ntrong khí thải, nước thải đặc trưng cho dự án, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về\r\n\nmôi trường hiện hành, với tần suất tối thiểu một (01) lần/06 tháng. Không yêu cầu\r\n\nchủ dự án giám sát nước thải đối với dự án có đấu nối nước thải để xử lý tạihệ thốngxử lý nước thải tập trung và\r\n\nkhông yêu cầu chủ dự án giám sát những thông số ô nhiễm có trong khí thải, nước\r\n\nthải mà dự án không có khả năng phát sinh hoặc khả năng phát sinh thấp.\n\n- Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ thể trên sơ đồ với chú giải rõ\r\n\nràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.\n\nYêu cầu:\n\n- Ngoài việc mô tả biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến\r\n\nmôi trường như hướng dẫn tại mục 3.1 và 3.2 Phụ lục này, biện pháp giảm thiểu\r\n\ntác động xấu đến môi trường mang tính công trình phải được liệt kê dưới dạng bảng,\r\n\ntrong đó nêu rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, đo lường cần thiết và kèm theo\r\n\ntiến độ xây lắpcụ thểcho từng\r\n\ncông trình.\n\n- Đối vớiđối tượng mở rộng quy mô, nâng cấp, nâng công suất, nội\r\n\ndung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ hiện trạng các công trình, biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở hiện hữu và mối liên hệ của các công\r\n\ntrình này vớihệ thốngcông\r\n\ntrình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án cải tạo, nâng cấp, nâng công suất.\n\nIV. Cam kết\n\nChúng tôi cam kết về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động xấu\r\n\nđến môi trường nêu trong kế hoạch bảo vệ môi trường đạt các quy định, tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật về môi trường và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường\r\n\nkhác theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.\n\nChúng tôi gửi kèm theo đây các văn bản có liên quan đến dự án(nêu\r\n\ncó và liệt kê cụ thể).\n\nChúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các thông tin, số liệu, tài liệu\r\n\ntrong bản kế hoạch bảo vệ môi trường, kể cả các tài liệu đính kèm. Nếu có sai\r\n\nphạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;\r\n\n(2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường được lập thành ba\r\n\n(03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng trang và ký, ghi họ tên,\r\n\nchức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền của chủ dự án ở trang\r\n\ncuối cùng.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5.6\n\nCẤU\r\n\nTRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG \n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm\r\n\n2015)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Địa\r\n\nđiểm), ngày….. tháng ….. năm 20………\n\nKính\r\n\ngửi: (1) ……………………………………………………………………\n\nGửi đến (1) kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường để đăng ký với các nội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, cơ sở (gọi chung là dự án):...\n\n1.2. Tên chủ dự án: ...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ: ...\n\n1.4. Người đại diện\r\n\ntheo pháp luật: ...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc với\r\n\nchủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail .. .).\n\nII. Thông tin cơ bản về hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh\n\n2.1. Địa điểm thực hiện dự án:\r\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n2.2. Loại\r\n\nhình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; sản phẩm và số lượng\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n2.3. Diện tích mặt bằng cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ (m2): …………………….\n\n2.4. Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu\r\n\nsử dụng trong quá trình sản xuất: \n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n2.5. Nhiên liệu sử dụng trong quá\r\n\ntrình sản xuất (dầu, than, củi, gas, điện...)\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\ntrong giai đoạn thi công xây dựng\n\nYếu\r\n\n tố gây tác động\n\nTình trạng\n\nBiện pháp giảm\r\n\n thiểu\n\nTình trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nKhí thải từ các phương tiện vận chuyển, máy\r\n\n móc thi công\n\n\n\n\n\nSử dụng phương tiện, máy móc thi công đã qua\r\n\n kiểm định\n\n\n\n\n\nSử dụng loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng phương tiện, thiết bị\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nBụi\n\n\n\n\n\nCách ly, phun nước để giảm bụi\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nNước thải sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom, tự xử lý trước khi thải ra môi trường\r\n\n (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nThu gom, thuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nNước thải xây dựng\n\n\n\n\n\nThu gom, xử lý trước khi thải ra môi trường\r\n\n (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn xây dựng\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định của địa\r\n\n phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn sinh hoạt\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định của địa\r\n\n phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nChất thải nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nRung\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga thu gom, lắng\r\n\n lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nIV. Kế hoạch bảo vệ môi trường trong giai đoạn\r\n\nhoạt động\n\nYếu tố gây tác\r\n\n động\n\nTình trạng\n\nBiện pháp giảm\r\n\n thiểu\n\nTình trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nBụi và khí thải\n\n\n\n\n\nLắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí thải với ống\r\n\n khói\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió với bộ lọc không khí ở\r\n\n cuối đường ống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước thải sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thải vào\r\n\n hệ thống thoát nước chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước thải sản xuất\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải cục bộ và thải vào hệ thống xử\r\n\n lý nước thải tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải đáp ứng quy chuẩn quy định và\r\n\n thải ra môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận và quy chuẩn đạt được sau xử lý)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước thải từ hệ thống làm mát\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\nGiải nhiệt và thải ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự xử lý\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nChất thải nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nMùi\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nCách âm để giảm tiếng ồn\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNhiệt dư\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác…\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga thu gom, lắng\r\n\n lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n\n\n\n\nV. Cam kết\n\n5.1. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh\r\n\ncác quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, tuân thủ\r\n\ncác quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và chịu hoàn toàn\r\n\ntrách nhiệm nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.\n\n5.2. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện đầy đủ các\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường được nêu trên đây.\n\n5.3. Chúng tôi/tôi đảm bảo độ trung thực của các\r\n\nthông tin và nội dung điền trong kế hoạch bảo vệ môi trường này./.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có)\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch\r\n\nbảo vệ môi trường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường được\r\n\nlập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng trang và\r\n\nký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) ở trang cuối cùng.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5.7\n\nMẪU\r\n\nGIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2015)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …\n\n(Địa danh),\r\n\n ngày ... tháng ... năm ...\n\n\n\nGIẤY XÁC NHẬN\r\n\nĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(1) xác nhận (2) đã đăng ký kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường của (3) tại (1) vào ngày... tháng... năm...\n\n(2) có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:\n\n1. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông\r\n\ntin, các biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất trong bản kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\nđã đăng ký.\n\n2. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi\r\n\ntrường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã đăng ký và các trách nhiệm khác theo\r\n\nquy định tại Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.\n\n3. ...\n\n…\n\nKế hoạch bảo vệ môi trường của (3) kèm theo Giấy\r\n\nxác nhận đăng ký này được cấp cho (2) để thực hiện và lưu được tại cơ quan Nhà\r\n\nnước để kiểm tra, giám sát (*).\n\n\n\n\n\n(4)\n\n(Ký, ghi họ\r\n\n tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú: (1) Tên cơ quan xác nhận đăng ký kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường; (2) Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\r\n\n(3) Tên gọi đầy đủ, chính xác của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\r\n\n(4) Đại diện có thẩm quyền của (1).\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.8\n\nMẪU VĂN BẢN THÔNG\r\n\nBÁO VỀ VIỆC CHƯA XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng\r\n\n5 năm 2015)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …\n\n(Địa danh),\r\n\n ngày ... tháng ... năm ...\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc chưa\r\n\nxác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nKính gửi: (2)\n\nSau khi xem xét hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường của (3), (1) thông báo như sau:\n\nKế hoạch bảo vệ môi trường của (3) chưa được xác\r\n\nnhận đăng ký vì các lý do sau đây:\n\n1. ... \n\n2. ...\n\n(1) thông báo để (2) biết và thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n(4)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng ký kế hoạch\r\n\nbảo vệ môi trường; (2) Chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; (3) Tên\r\n\nđầy đủ, chính xác của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; (4) Đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của (1).\n\n\n\n\n\n", + "id": 100463 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100464.json b/contexts/context_100464.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae0a582963815e6f7974e4af646395a135a5ce10 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100464.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-361-2021-NQ-HDND-muc-chi-phuc-vu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XV-Hung-Yen-469710.aspx", + "name": "Nghi-quyet-361-2021-NQ-HDND-muc-chi-phuc-vu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-khoa-XV-Hung-Yen-469710", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 361/2021/NQ-HĐND\n\nHưng Yên, ngày 22\r\n\n tháng 3 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI, THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ PHỤC VỤ CÔNG TÁC\r\n\nBẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ\r\n\n2021-2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Bầu cử đại biểu\r\n\nQuốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n102/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026;\n\nXét Tờ trình số 42/TTr-UBND\r\n\nngày 18 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi bầu\r\n\ncử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ\r\n\n2021-2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 146/BC-KTNS ngày 19\r\n\ntháng 3 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức chi, thời\r\n\ngian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp\r\n\ndụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ Mười sáu nhất trí thông qua ngày 22 tháng 3\r\n\nnăm 2021 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 4 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC CHI, THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẦU CỬ\r\n\nĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ\r\n\n2021-2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 361/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2021 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định mức chi,\r\n\nthời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan Đảng, cơ quan nhà\r\n\nnước, đoàn thể, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử\r\n\ndụng, thụ hưởng kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2.\n\nQuy định cụ thể một số mức chi, thời gian được hưởng\r\n\nhỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026 (có phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nkinh phí phục vụ công tác bầu cử\n\n1. Kinh phí phục vụ cho bầu cử\r\n\nđại biểu Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 do\r\n\nngân sách nhà nước bảo đảm.\n\n2. Nguồn kinh phí phục vụ bầu cử\r\n\nbao gồm: Nguồn kinh phí phục vụ bầu cử đã bố trí trong dự toán ngân sách các cấp\r\n\nnăm 2021 và kinh phí phục vụ bầu cử do ngân sách Trung ương phân bổ.\n\nCăn cứ tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương, yêu cầu công việc và khả năng ngân sách địa phương; Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét quyết định phân bổ,\r\n\nbổ sung kinh phí từ ngân sách cấp mình để phục vụ cho công tác bầu cử tại địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Đối với khối lượng công việc\r\n\nđã triển khai thực hiện trước khi Nghị quyết này có hiệu lực, các cơ quan, đơn\r\n\nvị căn cứ chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ để quyết toán kinh phí\r\n\ntheo quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 102/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng\r\n\nvà quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên cơ sở đảm bảo mức chi không vượt quá mức\r\n\nchi tương ứng được quy định tại Nghị quyết này.\n\n2. Kinh phí phục vụ cho công\r\n\ntác bầu cử phải được các cơ quan, đơn vị quản lý chặt chẽ, chi tiêu theo đúng\r\n\nchế độ, đúng mục đích và có hiệu quả; sử dụng triệt để, tối đa các phương tiện,\r\n\nthiết bị phục vụ các cuộc bầu cử trước đây hiện còn có thể sử dụng được và huy\r\n\nđộng các phương tiện hiện có của cơ quan, đơn vị cho công tác bầu cử để thực hiện\r\n\ntiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước.\n\n3. Kết thúc bầu cử, các tổ chức,\r\n\ncơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí thực hiện quyết toán số kinh phí bầu cử đã sử\r\n\ndụng với cơ quan tài chính cùng cấp và theo chế độ tài chính hiện hành.\n\n4. Các khoản chi phát sinh theo\r\n\nthực tế chưa được quy định mức chi tại Quy định này thì thực hiện thanh toán\r\n\ntheo các chứng từ chi hợp pháp đảm bảo theo quy định hiện hành./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC CHI, THỜI GIAN ĐƯỢC HƯỞNG HỖ TRỢ PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẦU\r\n\nCỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XV VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP NHIỆM KỲ\r\n\n2021-2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Kèm theo Quy định được ban hành tại Nghị quyết số 361/2021/NQ-HĐND ngày 22\r\n\ntháng 3 năm 2021 của HĐND tỉnh Hưng Yên)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\n1\n\nChi\r\n\n tổ chức hội nghị, tập huấn\n\n\n\nChi tổ chức hội nghị\n\n\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\n Nghị quyết số 98/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hưng Yên quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hưng Yên. Riêng chi tổ các hội nghị do Ủy ban bầu cử triệu tập áp dụng\r\n\n theo chế độ chi phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân gần nhất với các nội dung:\r\n\n ăn, nghỉ, giải khát, bồi dưỡng đại biểu tham dự\n\n\n\nChi tổ chức tập huấn\n\n\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\n Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\n việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Quyết định số 323/QĐ-BTC \r\n\n ngày 01 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 36/2018/TT-\r\n\n BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018\n\n2\n\nChi\r\n\n bồi dưỡng các cuộc họp\n\n\n\nCác cuộc họp của Ủy ban bầu cử,\r\n\n các Tiểu ban của Ủy ban bầu cử, Ủy ban MTTQ\n\n\n\nChủ trì cuộc họp\n\nđồng/người/buổi\n\n200.000\n\n140.000\n\n100.000\n\n\n\nThành viên tham dự\n\nđồng/người/buổi\n\n100.000\n\n70.000\n\n50.000\n\n\n\nCác đối tượng phục vụ\n\nđồng/người/buổi\n\n50.000\n\n35.000\n\n30.000\n\n\n\nCác cuộc họp khác liên quan đến\r\n\n công tác bầu cử\n\n\n\nChủ trì cuộc họp\n\nđồng/người/buổi\n\n150.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n\n\nThành viên tham dự\n\nđồng/người/buổi\n\n80.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n\n\nCác đối tượng phục vụ\n\nđồng/người/buổi\n\n50.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n3\n\nChi\r\n\n công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử của Ủy ban bầu cử các cấp; Ủy ban\r\n\n Mặt trận Tổ quốc các cấp\n\n\n\nNgoài chế độ thanh toán công\r\n\n tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn công tác được chi như sau:\n\n\n\nTrưởng đoàn giám sát\n\nđồng/người/buổi\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n\n\nThành viên chính thức của\r\n\n đoàn giám sát\n\nđồng/người/buổi\n\n100.000\n\n70.000\n\n50.000\n\n\n\nCán bộ, công chức, viên chức\r\n\n phục vụ đoàn giám sát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhục vụ trực tiếp đoàn\r\n\n giám sát\n\nđồng/người/buổi\n\n80.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n\n\nPhục vụ gián tiếp đoàn\r\n\n giám sát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo)\n\nđồng/người/buổi\n\n50.000\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\nChi xây dựng báo cáo kết quả\r\n\n kiểm tra, giám sát\n\n\n\nBáo cáo tổng hợp kết quả của\r\n\n từng đoàn công tác; báo cáo tổng hợp kết quả của đợt kiểm tra, giám sát; báo\r\n\n cáo tổng hợp kết quả các đợt kiểm tra, giám sát trình Ủy ban bầu cử\n\nđồng/báo cáo\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n\n\nChi tham gia ý kiến vào\r\n\n báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, giám sát của Ủy ban bầu cử (tối đa không\r\n\n quá 03 lần/báo cáo)\n\nđồng/người/lần\n\n300.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n\n\nChỉnh lý, hoàn chỉnh báo\r\n\n cáo\n\nđồng/báo cáo\n\n300.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n4\n\nChi\r\n\n xây dựng văn bản\n\n\n\nChi xây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật về bầu cử\n\n\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\n Nghị quyết số 157/2018/NQ- HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân\r\n\n dân tỉnh Hưng Yên quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân\r\n\n dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên\n\n\n\nChi xây dựng văn bản ngoài phạm\r\n\n vi điều chỉnh của Nghị quyết số 157/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên; liên quan đến công tác bầu cử, có phạm vi trên\r\n\n địa bàn của tỉnh, huyện, xã do Ủy ban bầu cử, các Tiểu ban của Ủy ban cầu cử\r\n\n ban hành (kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, báo cáo sơ kết, tổng kết,\r\n\n biên bản tổng kết cuộc bầu cử tại địa phương)\n\n\n\nXây dựng văn bản (tính đến\r\n\n sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý)\n\nđồng/văn bản\n\n2.000.000\n\n1.400.000\n\n1.000.000\n\n\n\nRiêng báo cáo tổng kết cuộc\r\n\n bầu cử báo cáo Ủy ban bầu cử\n\nđồng/văn bản\n\n3.200.000\n\n2.200.000\n\n1.500.000\n\n\n\nXin ý kiến tham gia văn bản\r\n\n (tối đa không quá 03 lần/văn bản)\n\nđồng/người/lần\n\n300.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n5\n\nChi\r\n\n bồi dưỡng cho những người trực tiếp phục vụ trong đợt bầu cử\n\n\n\nBồi dưỡng theo mức\r\n\n khoán/tháng đối với các đối tượng sau. Thời gian được hưởng chế độ bồi dưỡng\r\n\n phục vụ công tác bầu cử tính từ thời gian Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo bầu\r\n\n cử, Quyết định thành lập Ủy ban bầu cử, Quyết định thành lập các Tiểu ban và\r\n\n Quyết định thành lập Tổ chuyên môn giúp việc có hiệu lực đến khi Ủy ban bầu cử\r\n\n kết thúc nhiệm vụ (Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ\r\n\n được hưởng mức bồi dưỡng cao nhất). Danh sách chi bồi dưỡng thực hiện\r\n\n theo Quyết định thành lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo, các Phó\r\n\n trưởng Ban Chỉ đạo; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và thư ký Ủy ban bầu cử; Trưởng\r\n\n các Tiểu ban\n\nđồng/người/tháng\n\n1.500.000\n\n1.000.000\n\n800.000\n\n\n\nỦy viên Ban Chỉ đạo; Ủy\r\n\n viên Ủy ban bầu cử; Phó trưởng các Tiểu ban và Ủy viên các Tiểu ban\n\nđồng/người/tháng\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n600.000\n\n\n\nThành viên Tổ chuyên môn\r\n\n giúp việc Ủy ban bầu cử\n\nđồng/người/tháng\n\n1.000.000\n\n700.000\n\n500.000\n\n\n\nBồi dưỡng đối với các đối tượng\r\n\n được huy động, trưng tập trực tiếp phục vụ công tác bầu cử ngoài các đối tượng\r\n\n trên. Thời gian được hưởng chế độ chi bồi dưỡng không quá 15 ngày (không bao\r\n\n gồm những ngày tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; phục vụ trực tiếp dân và giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử, ngày trước ngày bầu cử và ngày bầu cử)\n\nđồng/người/ngày\n\n100.000\n\n70.000\n\n50.000\n\n\n\nBồi dưỡng đối với tất cả các\r\n\n lực lượng trực tiếp tham gia phục vụ bầu cử trong 02 ngày (ngày trước ngày bầu\r\n\n cử và ngày bầu cử). Danh sách đối tượng được hưởng chế độ chi bồi dưỡng theo\r\n\n các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\nđồng/người/ngày\n\n150.000\n\n150.000\n\n150.000\n\n6\n\nChi\r\n\n khoán hỗ trợ cước điện thoại di động cho những người trực tiếp phục vụ trong\r\n\n đợt bầu cử\n\n\n\nThời gian được hưởng hỗ trợ\r\n\n cước điện thoại di động tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ\r\n\n thời điểm Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo bầu cử, Quyết định thành lập Ủy\r\n\n ban bầu cử, Quyết định thành lập các Tiểu ban và Quyết định thành lập Tổ\r\n\n chuyên môn giúp việc có hiệu lực đến khi Ủy ban bầu cử kết thúc nhiệm vụ (Trường\r\n\n hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau chỉ được hưởng mức khoán hỗ trợ\r\n\n cao nhất). Danh sách chi khoán hỗ trợ thực hiện theo Quyết định thành lập\r\n\n đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo, các Phó\r\n\n trưởng Ban Chỉ đạo; Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và thư ký Ủy ban bầu cử; Trưởng\r\n\n các Tiểu ban\n\nđồng/người/tháng\n\n500.000\n\n400.000\n\n300.000\n\n\n\nỦy viên Ban Chỉ đạo; Ủy viên Ủy\r\n\n ban bầu cử; Phó trưởng các Tiểu ban và Ủy viên các Tiểu ban\n\nđồng/người/tháng\n\n400.000\n\n300.000\n\n200.000\n\n\n\nThành viên Tổ chuyên môn giúp\r\n\n việc Ủy ban bầu cử\n\nđồng/người/tháng\n\n300.000\n\n200.000\n\n100.000\n\n7\n\nChi\r\n\n tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bầu cử\n\n\n\nNgười được giao trực tiếp việc\r\n\n tiếp công dân\n\nđồng/người/buổi\n\n80.000\n\n\n\nNgười phục vụ trực tiếp việc\r\n\n tiếp công dân\n\nđồng/người/buổi\n\n60.000\n\n\n\nNgười phục vụ gián tiếp việc\r\n\n tiếp công dân\n\nđồng/người/buổi\n\n50.000\n\n8\n\nChi\r\n\n đóng hòm phiếu\n\n\n\nTrường hợp hòm phiếu cũ không\r\n\n thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung (mua mới)\n\nđồng/hòm phiếu\n\n350.000\n\n9\n\nChi\r\n\n khắc dấu\n\n\n\nTrường hợp dấu cũ không thể sử\r\n\n dụng hoặc cần phải bổ sung (mua mới)\n\nđồng/dấu\n\n250.000\n\n10\n\nChi\r\n\n bảng niêm yết danh sách bầu cử\n\n\n\nTrường hợp chưa có bảng niêm\r\n\n yết, hoặc bảng cũ không thể sử dụng hoặc cần phải bổ sung (mua mới)\n\nđồng/bảng\n\n1.500.000\n\n11\n\nCác\r\n\n khoản chi khác\n\n\n\nThực hiện theo các quy định của\r\n\n pháp luật hiện hành, thanh toán theo thực tế, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ\r\n\n trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100464 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100465.json b/contexts/context_100465.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e27bffe671fdc975d03c9eef1b29f30d25755a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100465.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1407-QD-LDTBXH-thuc-hien-24-CT-TTg-dich-vu-xa-hoi-do-thi-dam-bao-an-sinh-xa-hoi-2016-326566.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1407-QD-LDTBXH-thuc-hien-24-CT-TTg-dich-vu-xa-hoi-do-thi-dam-bao-an-sinh-xa-hoi-2016-3265", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1407/QĐ-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nGIAO NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 24/CT-TTG\r\n\nNGÀY 02/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỊCH\r\n\nVỤ XÃ HỘI ĐÔ THỊ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày\r\n\n02/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ\r\n\nxã hội đô thị đảm bảo an sinh xã hội;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nGiao nhiệm vụ triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 02/8/2016 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc tăng cường phát triển hệ thống dịch vụ xã hội đô thị đảm\r\n\nbảo an sinh xã hội cho các đơn vị liên quan tại phụ lục kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2.\r\n\nTrách nhiệm của các đơn vị:\n\n- Cục Bảo trợ xã hội, Cục Người có\r\n\ncông, Văn phòng quốc gia về Giảm nghèo có trách nhiệm:\n\n+ Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá các chính sách trợ giúp xã hội,\r\n\nchính sách giảm nghèo, ưu đãi người có công hiện hành; nghiên cứu, đề xuất xây\r\n\ndựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung các chính sách hiện hành nhằm hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội, người thuộc\r\n\nhộ nghèo, người có công tiếp cận các dịch vụ xã hội tại các đô thị, báo cáo Bộ\r\n\nđể báo cáo cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định.\n\n+ Hằng năm, báo cáo kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 20/01 để tổng hợp chung.\n\n- Vụ Pháp chế phối hợp với các đơn vị rà soát\r\n\nđánh giá các chính sách trợ giúp xã hội, chính sách giảm nghèo, ưu đãi người có công hiện hành.\n\n- Viện khoa học Lao động và Xã hội\r\n\nnghiên cứu, đánh giá về mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội của các đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội, người thuộc hộ nghèo, người có công tại các đô thị.\n\n- Vụ Kế hoạch - Tài chính: Tổng hợp kết quả thực hiện chung các lĩnh vực của\r\n\nBộ để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước 31/01 hàng năm.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Bảo trợ\r\n\nxã hội, Cục trưởng Cục Người có công, Vụ trưởng - Chánh văn phòng quốc gia về\r\n\nGiảm nghèo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Viện trưởng Viện khoa học Lao động và Xã hội\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ KHTC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Tí\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN CHỈ THỊ SỐ 24/CT-TTg NGÀY 02/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG\r\n\nCƯỜNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG DỊCH VỤ XÃ HỘI ĐÔ THỊ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1407/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/10/2016 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian trình\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nRà soát đánh giá các chính sách trợ\r\n\n giúp xã hội, chính sách giảm nghèo, ưu đãi người có công hiện hành\n\nCục Bảo trợ xã hội, Cục Người có công,\r\n\n Văn phòng quốc gia về giảm nghèo\n\nVụ Pháp chế và các đơn vị liên quan\r\n\n trong Bộ\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n2\n\nNghiên cứu, đánh giá về mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội của các\r\n\n đối tượng bảo trợ xã hội, người nghèo, người có công tại\r\n\n các đô thị\n\nViện khoa học Lao động và Xã hội\n\nCục Bảo trợ xã hội, Cục Người có\r\n\n công, Văn phòng quốc gia về giảm nghèo và các đơn\r\n\n vị liên quan trong Bộ\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n3\n\nNghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ\r\n\n trợ đối tượng bảo trợ xã hội tiếp cận các dịch vụ\r\n\n xã hội tại các đô thị\n\nCục Bảo trợ xã hội\n\nVụ Pháp chế, Viện\r\n\n khoa học Lao động và Xã hội và các đơn vị liên quan\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n4\n\nNghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ đối tượng Người có công tiếp cận các dịch vụ xã hội tại các đô thị\n\nCục Người có công\n\nVụ Pháp chế,\r\n\n Viện khoa học Lao động và Xã hội và các đơn vị liên quan\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n5\n\nNghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ người thuộc hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội tại các đô thị\n\nVăn phòng quốc gia về giảm nghèo\n\nCục Bảo trợ xã hội, Vụ Pháp chế, Viện\r\n\n khoa học Lao động và Xã hội và các đơn vị liên quan\n\nTháng 12/2016\n\n\n\n6\n\nBáo cáo tổng hợp\r\n\n kết quả triển khai\r\n\n thực hiện Chỉ thị 24/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ\n\nVụ Kế\r\n\n hoạch - Tài chính\n\nCục Bảo trợ xã hội, Cục Người có\r\n\n công, Văn phòng quốc gia về Giảm nghèo\n\nTrước 31/01 hàng năm\n\n\n\nGhi chú:\r\n\nTrong trường hợp không đề xuất xây dựng các chính sách hỗ trợ riêng, các đơn vị\r\n\nđược giao nhiệm vụ báo cáo Bộ giải pháp lồng ghép thực hiện các chính sách hiện\r\n\nhành nhằm hỗ trợ các đối tượng nêu trên\r\n\ntiếp cận các dịch vụ xã hội tại các đô thị, đảm bảo an\r\n\nsinh xã hội.", + "id": 100465 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100466.json b/contexts/context_100466.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e361aa5ddb200f7d343b11e7637cffc8abdd8170 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100466.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1047-QD-UBND-de-an-san-xuat-vu-mua-vu-dong-Thai-Binh-2016-311616.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1047-QD-UBND-de-an-san-xuat-vu-mua-vu-dong-Thai-Binh-2016-311616", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1047/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 29 tháng 04\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN SẢN XUẤT VỤ MÙA, VỤ ĐÔNG NĂM 2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 419/SNN &\r\n\nPTNT ngày 29/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án sản xuất\r\n\nvụ Mùa, vụ Đông năm 2016.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, các địa phương thực hiện Đề án.\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm triển khai Đề án tới các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, NNTNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Xuyên\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nSẢN XUẤT VỤ MÙA, VỤ ĐÔNG NĂM 2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1047/QĐ-UBND\r\n\nNgày 29 tháng 4 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\nI. KẾT QUẢ SẢN XUẤT VỤ MÙA, VỤ\r\n\nĐÔNG 2015\n\n1. Kết quả sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2015\n\n1.1. Kết quả sản xuất lúa Mùa 2015: Vụ Mùa năm\r\n\n2015, toàn tỉnh gieo cấy 80.907ha (giảm 374ha so với vụ Mùa 2014), diện tích\r\n\ngieo thẳng 22.384ha tăng 35,91% so với vụ Mùa năm 2014, diện tích lúa cấy bằng\r\n\nmáy đạt 610ha, tăng 410ha so với vụ Mùa 2014, lúa tái sinh 923ha tăng 423ha so\r\n\nvới vụ Mùa 2014. Cơ cấu: Giống lúa năng suất đạt 75% gồm các giống BC15, Q5,\r\n\nTBR-1, TBR225; giống lúa chất lượng cao 25%, gồm các giống nếp, Bắc thơm 7,\r\n\nDT68, T10, lúa Nhật... trong đó diện tích lúa Nhật khoảng 1.200ha. Năng suất\r\n\nlúa toàn tỉnh đạt 60,38tạ/ha tăng 0,78 tạ/ha so với vụ Mùa\r\n\n2014; sản lượng đạt 488.498 tấn. Toàn tỉnh có 131 tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp\r\n\ntích tụ ruộng đất với diện tích khoảng 730ha tại 57 xã; diện tích chuyển đổi từ\r\n\nđất lúa sang cây trồng khác khoảng 200ha.\n\n1.2. Kết quả sản\r\n\nxuất cây màu vụ Hè - Hè Thu: Diện tích gieo trồng\r\n\ncây màu Hè và Hè thu đạt 16.539ha, tăng 1.004ha so với năm\r\n\n2014, sản lượng đạt 269.013 tấn, giá trị ước đạt 1.017,69 tỷ đồng, tăng 14,8%\r\n\nso với năm 2014. Riêng cây màu Hè 9.410ha, trong đó màu Hè trên đất chuyên trồng\r\n\nlúa khoảng 2.000ha, cây trồng chủ yếu vụ Hè có giá trị là dưa các loại và ngô\r\n\nthực phẩm, xuất hiện một số địa phương đã có vùng sản xuất tập trung quy mô\r\n\ntrên 10ha\n\n1.3. Kết quả sản\r\n\nxuất cây màu vụ Đông: Tổng diện tích gieo trồng\r\n\ncây vụ Đông năm 2015 đạt 36.291,8ha tăng 1.216ha so với\r\n\nnăm 2014, năng suất của hầu hết các cây trồng đều tương đương và thấp hơn so với\r\n\nvụ Đông năm 2014, nhưng giá bán cao hơn; cây ngô thực phẩm, dưa, bí, khoai tây\r\n\nvà một số loại rau đậu chất lượng cao có xu hướng phát triển\r\n\ntrong năm 2015. Giá trị sản xuất vụ Đông năm 2015 theo giá cố định đạt\r\n\n2.391,796 tỷ đồng, theo giá thực tế đạt 2.665,025 tỷ đồng.\n\n2. Thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong xuất vụ Mùa, vụ\r\n\nĐông năm 2015\n\n2.1. Thuận lợi:\n\n- Chính Phủ có chính sách hỗ trợ giống cây trồng khắc phục hậu quả thiên tai giúp nông dân khôi phục sản xuất kịp thời (25 tấn hạt giống rau và 50 tấn hạt giống ngô).\n\n- Chủ trương, biện pháp, kế hoạch sản\r\n\nxuất vụ Mùa, vụ Đông 2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai sớm, các giải\r\n\npháp thực hiện cụ thể và đồng bộ; các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của\r\n\ntỉnh, huyện được ban hành sớm, phù hợp đã thúc đẩy sản xuất phát triển.\n\n- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\nhành quyết liệt, chặt chẽ và chủ động từ tỉnh xuống cơ sở; cơ giới hóa được áp\r\n\ndụng đồng bộ tất cả các khâu nên công tác làm đất, thời vụ gieo cấy, thu hoạch ở\r\n\ncác địa phương nhanh, gọn; công tác thủy lợi điều hành theo hệ thống, nước được\r\n\nđiều tiết hợp lý và có sự thống nhất ngay từ đầu vụ, góp\r\n\nphần hạn chế thấp nhất thiệt hại ngập úng, nắng hạn trên lúa và cây màu.\n\n- Các cấp, các ngành, các đoàn thể đã\r\n\nthống nhất cao và phối, kết hợp chặt chẽ trong chỉ đạo, tuyên truyền sản xuất;\r\n\ncác tiến bộ kỹ thuật được tuyên truyền, áp dụng trong suốt quá trình sản xuất; công tác kiểm tra, hướng dẫn kỹ thuật\r\n\nsản xuất được thực hiện linh động và kịp thời, phù hợp với diễn biến thực tế; công tác bảo\r\n\nvệ thực vật được quan tâm và dự báo chính xác, kịp thời\r\n\ncác đối tượng sinh vật hại; nông dân thực hiện đúng lịch thời vụ, cơ cấu giống\r\n\ncây trồng, kế hoạch phòng trừ sâu bệnh trên lúa và cây\r\n\nmàu.\n\n- Công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động\r\n\nkinh doanh vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được chú trọng và làm thường\r\n\nxuyên hơn, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong\r\n\nvà ngoài ngành. Giá phân bón giảm mạnh, chất lượng phân\r\n\nbón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng cơ bản đảm bảo quy định, không có\r\n\nhàng giả và hạn chế tối đa hàng kém chất lượng.\n\n2.2. Khó khăn, tồn tại của vụ Mùa, vụ\r\n\nĐông năm 2015:\n\n- Đợt nắng nóng gay gắt kéo dài\r\n\ntừ ngày 28/6 đến ngày 4/7/2015 đã làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của\r\n\nmạ mùa và lúa gieo thẳng, một bộ phận diện tích lúa gieo thẳng bị chết phải\r\n\ngieo cấy lại; mưa lớn trái vụ gây ngập úng kèm nhiệt độ giảm sâu đột ngột đã\r\n\nlàm cho 1.580ha cây vụ Đông không được thu hoạch.\n\n- Công tác vệ sinh đồng ruộng chưa tốt\r\n\nở một số vùng để lúa tái sinh, đất chuyển đổi mục đích dẫn đến tình trạng sâu đục\r\n\nthân lúa 2 chấm gia tăng mật độ và gây hại làm tăng chi phí sản xuất. Việc thực\r\n\nhiện nguyên tắc 4 đúng trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chưa triệt để, dẫn đến\r\n\nlàm giảm năng suất lúa ở một số hộ nông dân.\n\n- Các vùng sản xuất hàng hóa tập\r\n\ntrung quy mô còn hạn chế, chưa phát triển được thành những vùng chuyên canh lớn\r\n\ntheo định hướng thị trường; dịch vụ nông nghiệp chưa phát triển; công tác quản lý nhà nước về vật tư nông nghiệp của chính quyền cấp\r\n\nxã còn yếu và chưa được quan tâm.\n\n- Chất lượng sản phẩm trồng trọt chưa\r\n\nđồng đều, tỷ lệ rau và lúa áp dụng thực hành sản xuất tốt trong trồng trọt còn\r\n\nthấp, tình trạng lạm dụng hóa học trong canh tác còn phổ\r\n\nbiến.\n\nII. CHỦ TRƯƠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nSẢN XUẤT VỤ MÙA, VỤ ĐÔNG NĂM 2016\n\n1. Những thuận lợi, khó khăn đối với\r\n\nsản xuất vụ Mùa, vụ Đông 2016\n\n1.1. Thuận lợi:\n\n- Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt là cơ sở để các địa phương\r\n\nxây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với định hướng và mục tiêu để sản xuất phát triển bền vững và có hiệu quả.\n\n- Có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trực\r\n\ntiếp của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và sự phối hợp thường xuyên của các ngành, các địa\r\n\nphương trong sản xuất nông nghiệp.\n\n- Đề án thực hiện\r\n\ncơ giới hóa trên địa bàn tỉnh triển khai có hiệu quả, đáp ứng được vấn đề về nhân công lao động và\r\n\ntính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp; kỹ thuật canh\r\n\ntác và giống cây trồng tiên tiến được áp dụng đã đem lại hiệu quả cho nông dân.\n\n- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông\r\n\nnghiệp từng bước hoàn thiện; chính sách miễn giảm thủy lợi\r\n\nphí và sự phân cấp quản lý sông ngòi, kênh mương đã gắn quyền lợi và trách nhiệm\r\n\ncủa các công ty hoạt động trong lĩnh vực thủy nông với các địa phương, gắn trách nhiệm của các Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp (HTXDVNN) với việc\r\n\nđiều tiết nước cục bộ ở các địa phương đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.\n\n- Việc tổng kết, đánh giá, thăm quan\r\n\nhọc tập các mô hình tích tụ ruộng đất trong và ngoài tỉnh là cơ sở xây dựng cơ\r\n\nchế, chính sách để khuyến khích tích tụ ruộng đất, phát triển sản xuất nông\r\n\nnghiệp theo hướng an toàn, bền vững được Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm, chỉ đạo.\n\n- Giá vật tư nông nghiệp đặc biệt là\r\n\nphân bón giảm và tiếp tục có xu hướng giảm, giá lúa gạo tăng là động lực để\r\n\nnông dân tích cực sản xuất; nhu cầu về sản phẩm an toàn, hữu cơ đang được xã hội\r\n\nquan tâm tạo cơ hội cho sản phẩm lợi thế của Thái Bình có cơ hội phát triển.\n\n1.2. Khó khăn:\n\n- Biến đổi khí hậu, thời tiết cực\r\n\nđoan trái quy luật sẽ là thách thức lớn đối với sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm\r\n\n2016. Nguy cơ diện tích cây màu vụ Đông sẽ giảm, do khó khăn bất lợi từ sản xuất\r\n\nvụ Đông năm 2015.\n\n- Thu hoạch lúa vụ Xuân 2016 sẽ tập\r\n\ntrung ở tuần 2, tuần 3 tháng 6 nên áp lực cho sản xuất cây màu Hè trên đất 2\r\n\nlúa và công tác làm đất gieo cấy lúa Mùa là rất khó khăn; sâu bệnh sẽ là thách\r\n\nthức lớn đối với sản xuất vụ Mùa do gieo mạ trong khi đang thu hoạch lúa Xuân;\r\n\nbộ giống lúa chất lượng cao phần lớn mẫn cảm với rầy và bệnh\r\n\nbạc lá.\n\n- Chuột hại sẽ là một trong những vấn đề khó khăn nhất của sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2016 vì việc đánh bắt thủ công ít được\r\n\nquan tâm; một số vật tư nông nghiệp nằm trong danh mục được phép sử dụng ở Việt\r\n\nNam nhưng hiệu quả và chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và mức độ\r\n\nsâu, bệnh gây hại ở Thái Bình mà một bộ phận nông dân vẫn sử dụng sẽ làm ảnh hưởng\r\n\nkhông nhỏ đến kết quả sản xuất.\n\n- Hệ thống thủy lợi, công trình thủy\r\n\nnông ở một số vùng chưa đáp ứng được yêu cầu tưới tiêu đối với cây trồng vụ\r\n\nĐông.\n\n- Thị trường và thông tin thị trường,\r\n\nliên kết sản xuất theo chuỗi với sự tham gia của doanh nghiệp, áp dụng sản xuất\r\n\nan toàn còn yếu và thiếu.\n\n2. Chủ trương sản xuất vụ Mùa và vụ Đông năm 2016\n\n2.1. Chủ trương:\n\n- Công tác thu hoạch lúa Xuân cần được\r\n\nthực hiện nhanh, gọn với quan điểm “xanh nhà, hơn già đồng”,\r\n\ngiữ lấm mặt ruộng trong khi thu hoạch; sử dụng các phương tiện máy móc cho thu\r\n\nhoạch, làm đất với tinh thần chủ động bảo đảm việc thu hoạch lúa Xuân và gieo cấy\r\n\nlúa Mùa trong khung thời vụ an toàn.\n\n- Gieo và cấy hết diện tích đất lúa,\r\n\náp dụng biện pháp thâm canh cải tiến SRI trên toàn bộ diện tích lúa với quan điểm\r\n\ntưới nước tiết kiệm, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, giảm giống, giảm\r\n\nlượng phân bón, giảm thuốc bảo vệ thực vật; bố trí cơ cấu giống hợp lý, cân đối và phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng ở từng địa phương; hạn chế việc\r\n\ngieo cấy giống lúa nhiễm bệnh bạc lá ở vụ Mùa; hướng dẫn kỹ thuật canh tác và bảo\r\n\nvệ thực vật theo hướng an toàn vệ sinh thực phẩm; bố trí khoảng 20.000ha lúa\r\n\nMùa sớm được gieo cấy trước ngày 5/7/2016 để có quỹ đất trong cây màu vụ Đông\r\n\nưa ấm; kết thúc gieo cấy lúa Mùa trước ngày 25/7/2016.\n\n- Phát triển và mở rộng diện tích cây\r\n\nmàu Hè trên đất 2 lúa bằng kỹ thuật trồng bầu đối với nhóm cây dưa; cây màu Hè\r\n\nThu bằng cách trồng xen canh, gối vụ với các nhóm rau màu như: dưa, bí các loại,\r\n\nngô, đậu đỗ, rau chịu nhiệt.\n\n- Duy trì và mở rộng diện tích cây vụ\r\n\nĐông theo hướng sản xuất an toàn lấy chất lượng làm hàng đầu; chú trọng các cây\r\n\ntrồng theo lợi thế của từng địa phương, tập trung vào các cây trồng có hợp đồng\r\n\nbao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp và các sản phẩm có thị trường ổn định, có thời\r\n\ngian bảo quản sau thu hoạch dài, khuyến cáo nông dân tận dụng\r\n\ncác thời vụ sớm, hoặc muộn để trồng nhóm rau thập tự để có\r\n\nthị trường tiêu thụ và giá trị sản phẩm cao.\n\n2.2. Mục tiêu:\n\n2.2.1.\r\n\nLúa Mùa năm 2016: Diện\r\n\ntích: 80.000ha; năng suất: 61 tạ/ha trở lên; sản lượng: 488.000 tấn trở lên.\n\n2.2.2. Vụ Hè, Hè - Thu: Phấn đấu đạt 16.500ha trở lên, trong đó: cây màu Hè 9.000ha trở lên,\r\n\ncây màu Hè - Thu: 7.500 - 8.000ha.\n\n2.2.3. Cây vụ Đông năm 2016: Phấn đấu đạt 35.000ha trở lên, trong đó:\n\nĐậu tương:\n\n2.000 - 2.500 ha\n\nỚt:\n\n1.500 - 1.800ha\n\nNgô:\n\n7.000 - 7.500ha\n\nBí các loại:\n\n4.000 - 4.500ha\n\nKhoai tây:\n\n3.500 - 4.000ha\n\nDưa các loại:\n\n1.300 -\r\n\n 1.500ha\n\nKhoai lang:\n\n2.500 - 3.000 ha\n\nRau các loại:\n\n12.000 - 12.500ha\n\n3. Các giải pháp sản xuất vụ Mùa,\r\n\nvụ Đông năm 2016\n\n3.1. Giải pháp về quản lý, chỉ đạo:\n\n- Chủ động và có kế hoạch ứng phó với\r\n\ncác tình huống bất lợi trong sản xuất nông nghiệp ngay từ đầu vụ; tăng cường lực lượng cán bộ xuống cơ sở,\r\n\nphát hiện sớm nhất các vấn đề bất cập, khó khăn trong sản xuất để xử lý kịp thời;\r\n\ntăng cường giải pháp tuyên truyền và chỉ đạo quyết liệt về cơ cấu giống, lịch\r\n\nthời vụ, các biện pháp canh tác, phòng trừ sâu bệnh đảm bảo thích ứng được với\r\n\nmọi dạng hình thời tiết và diễn biến thực tế trong quá trình tổ chức sản xuất.\n\n- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị từ tỉnh, huyện đến cơ sở tập trung chỉ\r\n\nđạo sản xuất; tăng cường tuyên truyền các chủ trương, chính sách, các tiến bộ khoa\r\n\nhọc kỹ thuật và cập nhật diễn biến tình hình thời tiết, sâu bệnh hại cây trồng...\r\n\nđến người dân một cách nhanh và hiệu quả nhất.\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề vật tư nông nghiệp từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn, lấy công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra thường xuyên và đột xuất làm trọng tâm, phát huy tốt vai trò của quần\r\n\nchúng nhân dân trong việc cung cấp thông tin các cơ sản sản xuất kinh doanh vật\r\n\ntư nông nghiệp kém chất lượng, nhập lậu, kiên quyết xử lý các tổ chức, đơn vị,\r\n\ncá nhân bán giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật\r\n\nkém chất lượng, tuyên truyền quảng cáo sai quy định.\n\n3.2. Các giải pháp kỹ thuật:\n\n3.2.1. Lúa mùa:\n\n- Trà lúa:\n\n+ Mùa sớm: Khoảng 20.000ha, lúa trỗ tập\r\n\ntrung vào tuần 01 tháng 9; khuyến cáo nông dân sử dụng các giống ngắn ngày như:\r\n\nN97, RVT, Thiên ưu 8, TBR1...\n\n+ Mùa trung: Khoảng 60.000ha, lúa trỗ tập trung vào tuần 02 tháng 9; khuyến cáo nông dân gieo cấy\r\n\ncác giống có năng suất cao, giống chất lượng như: BC15, Thiên ưu 8, TBR1,\r\n\nTBR225, các giống lúa Nhật Bản, Nam Dương 99, N.ưu 69...\n\n- Cơ cấu giống lúa:\n\n+ Nhóm lúa thuần chất lượng cao (25 -\r\n\n35%) gồm các giống: lúa Nhật Bản, RVT, N97... (một số nơi gieo cấy thử giống\r\n\nlúa Bắc thơm số 7 kháng bệnh bạc lá, giống DT68 phải tuân\r\n\nthủ quy trình kỹ thuật và có hợp đồng bảo lãnh năng suất của đơn vị cung ứng giống\r\n\ncho nông dân), các giống lúa Bắc thơm số 7, T10 chỉ sản xuất ở vùng có trình độ\r\n\nthâm canh cao và áp dụng đồng bộ các biện pháp canh tác tổng\r\n\nhợp để hạn chế thiệt hại do bệnh bạc\r\n\nlá gây ra.\n\n+ Nhóm lúa có năng suất cao, chịu\r\n\nthâm canh (65 - 75%) gồm các giống: BC15, Thiên ưu 8, TBR1, TBR225... và một số\r\n\ngiống lúa lai kháng bạc lá, như: Nam Dương 99, N.ưu 69 ...\n\n- Thời vụ:\n\nTrà lúa mùa sớm:\n\n+ Gieo mạ nền: Gieo mạ từ ngày 15 -\r\n\n20/6/2016, tuổi mạ khi cấy từ 7 -10 ngày.\n\n+ Mạ dược: Gieo thưa, từ ngày 5\r\n\n-15/6/2016, cấy khi mạ được 15-18 ngày tuổi.\n\nTrà lúa mùa trung:\n\n+ Gieo mạ nền cứng xung quanh ngày\r\n\n05/7/2016, tuổi mạ khi cấy 7-10 ngày.\n\n+ Mạ dược: Gieo thưa từ ngày 20 -\r\n\n25/6/2016, cấy khi mạ 15 -18 ngày tuổi.\n\n+ Giống BC15 gieo đầu lịch.\n\nLúa gieo thẳng: Thời vụ: Gieo từ 20 - 25/6/2016 đối với\r\n\ntrà sớm, gieo từ ngày 01 - 05/7/2016 đối với trà trung.\n\nNhững vấn đề cơ bản về kỹ thuật:\n\n- Khuyến khích áp dụng phương thức gieo\r\n\nmạ khay, cấy bằng máy; áp dụng tiến bộ canh tác cải tiến SRI để giảm chi phí,\r\n\ntăng hiệu quả sản xuất. Chỉ khuyến cáo nông dân gieo thẳng, sạ hàng ở những\r\n\nvùng được quy hoạch, chủ động được tưới tiêu và nông dân có kinh nghiệm sản xuất.\n\n- Chỉ sản xuất lúa tái sinh ở các\r\n\nvùng có nhu cầu trồng cây màu vụ Đông trong tháng 9, được quy hoạch, nông dân\r\n\ncó kinh nghiệm sản xuất và chủ động quản lý được sâu bệnh; sau thu hoạch lúa\r\n\ntái sinh cần vệ sinh đồng ruộng không để nguồn sâu bệnh di chuyển sang lúa cấy.\n\n- Chủ động phòng chống úng, nóng và hạn\r\n\nkịp thời, gieo tăng 5 - 10% mạ ở trà cuối và chuẩn bị thóc\r\n\ngiống, rau màu ngắn ngày để dự phòng khi thời tiết bất thuận gây chết mạ, chết\r\n\nlúa.\n\n- Không cấy giống BC15, TBR225 trên\r\n\nchân đất trũng hẩu và các vùng đất chua, mặn; lúa lai cấy trên chân đất trũng,\r\n\nhẩu, tầng canh tác dày ở vùng nội đồng và vùng ven biển.\n\nPhân bón:\r\n\nÁp dụng các biện pháp kỹ thuật để xử lý rơm, rạ sau thu hoạch,\r\n\ntận dụng và phát huy nguồn phân bón từ rơm, rạ; với điều kiện thổ nhưỡng và áp lực sâu bệnh vụ Mùa 2016 khuyến cáo nông dân nên sử dụng\r\n\ncác loại phân bón tổng hợp NPK của các đơn vị, như: Việt Nhật, Lâm Thao, Phú Mỹ...;\r\n\nbón cân đối, lót sâu, thúc sớm; không bón đạm đơn; bón bổ\r\n\nsung 3 - 4 kg kali cho các giống lúa BC15, lúa lai, lúa chất\r\n\nlượng và 2 - 3 kg kali cho các giống lúa khác vào giai đoạn lúa đứng cái; tăng\r\n\ncường sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh, đặc biệt trên những chân đất xấu, nghèo\r\n\nmùn, chua mặn, thành phần cơ giới nhẹ.\n\nCông tác Bảo vệ thực vật: Hướng dẫn nông dân các biện pháp chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh ngay từ\r\n\nđầu vụ, lấy quan điểm phòng là chính và vận dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp\r\n\nđể tăng sức đề kháng cho cây trồng, giảm thiểu tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật; ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp kinh doanh thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật nhập lậu, không rõ nguồn gốc, không có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam; hướng dẫn nông dân sử dụng theo nguyên tắc 4 đúng đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.\r\n\nKhuyến cáo các địa phương xây dựng tổ đội tự quản trong công tác diệt chuột với\r\n\nphương châm “Tăng cường đánh bắt bằng phương pháp thủ\r\n\ncông, kết hợp với các loại thuốc hóa học, sinh học có hiệu\r\n\nquả cao” để bảo vệ sản xuất.\n\nCông tác thủy nông: Giữ nước nông mặt ruộng tránh mất lấm trong khi\r\n\nthu hoạch lúa Xuân; tiêu chủ động giai đoạn cấy; tháo cạn\r\n\nlòng sông, tưới nông mặt ruộng, tưới đủ theo nhu cầu nước các giai đoạn sinh\r\n\ntrưởng của cây trồng. Chủ động tưới tiêu, không để úng, hạn\r\n\nxảy ra, làm tốt việc khơi thông dòng chảy, thực hiện sớm và đồng loạt trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh; xây dựng kế hoạch làm thủy lợi mặt ruộng ngay sau khi thu hoạch\r\n\nlúa Mùa, tạo điều kiện cho gieo trồng cây vụ Đông. Điều hành nước linh hoạt, đảm\r\n\nbảo vừa giữ được ải, vừa đủ nước cho gieo trồng và chăm\r\n\nsóc cây vụ Đông.\n\n3.2.2. Sản xuất màu vụ Hè, Hè Thu: Lựa chọn\r\n\ncây trồng phù hợp, bố trí công thức\r\n\nluân canh, trồng xen hợp lý như: xen ngô với cây họ đậu, gối\r\n\nvụ với màu hè. Chú trọng nhóm dưa, bí và nhóm rau chịu nhiệt như su hào, cà\r\n\nchua, đậu ăn quả các loại...\n\n3.2.3. Sản xuất vụ Đông:\n\na. Đối với nhóm cây ưa ấm:\n\n- Cây ngô:\n\n+ Gieo hạt 15 - 25/9, đặt bầu trước\r\n\nngày 10/10. Đối với ngô nếp, ngô đường, ngô rau, thời gian sinh trưởng ngắn, sử\r\n\ndụng bắp tươi là chính, thời vụ gieo trồng có thể muộn hơn đến 15/10 để tận dụng\r\n\ntối đa diện tích và thời vụ gieo trồng.\n\n+ Áp dụng các biện pháp kỹ thuật: làm\r\n\nbầu ngô, làm đất tối thiểu, tăng mật độ ngô: 6-7 vạn cây/ha đối với đất màu,\r\n\n5,7-6 vạn cây/ha đối với đất 2 lúa; bón phân sớm, đủ lượng và cân đối,...\n\n+ Giống ngô: Sử dụng giống ngô lai F1\r\n\nnăng suất cao, mở rộng diện tích gieo trồng các giống ngô nếp lai mới, ngô đường\r\n\nnăng suất cao, chất lượng tốt.\n\n- Cây bí xanh, bí ngô, dưa chuột, ớt:\r\n\ncần áp dụng kỹ thuật làm bầu (nhóm dưa, bí), ươm cây con (ớt...) và chăm sóc\r\n\ncây con tốt. Đối với bầu bí, dưa chuột có thể áp dụng kỹ thuật trồng gối bằng\r\n\ncách rạch lúa đặt bầu trước khi thu hoạch lúa để tranh thủ thời vụ.\n\nb. Đối với nhóm cây ưa lạnh:\n\n- Khoai tây:\n\n+ Thời vụ: Tập trung từ ngày 25/10 -\r\n\n10/11, tốt nhất đầu tháng 11.\n\n+ Giống khoai tây: Sử dụng các giống\r\n\nSolara, Atlantic, Diamant, Sinora, Marabel... có xác nhận phẩm cấp theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước. Các địa phương rà soát yêu cầu lượng khoai tây giống cho sản xuất,\r\n\ncân đối và chủ động liên hệ với các doanh nghiệp cung ứng khoai tây giống có uy\r\n\ntín để có đủ giống tốt cho sản xuất.\n\n- Rau, đậu: Để đạt\r\n\nđược mục tiêu sản xuất rau đậu theo kế hoạch cần tập trung vào các giải pháp\r\n\nsau:\n\n+ Tận dụng tốt điều kiện đất đai,\r\n\nnhân lực, thời vụ, mở rộng tối đa diện tích gieo trồng, chủ động trồng rải vụ,\r\n\ntăng diện tích rau sớm và rau muộn, giảm diện tích rau đại trà.\n\n+ Quy hoạch và xây dựng các vùng sản\r\n\nxuất hàng hóa tập trung ổn định theo quy trình sản xuất\r\n\nrau an toàn, thúc đẩy tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu rau Thái Bình để\r\n\ntăng hiệu quả kinh tế.\n\n+ Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật sản xuất\r\n\nrau công nghệ cao trong nhà màn; tăng cường sử dụng phân hữu\r\n\ncơ sinh học; tưới nước tiết kiệm, sử dụng màng phủ nông nghiệp trong trồng rau, dưa, lạc...\n\nc. Đối với sản xuất nấm: Tận dụng tối\r\n\nđa nguồn nguyên liệu, diện tích lán trại sẵn có và nguồn nhân lực dư thừa trong\r\n\nnông thôn để phát triển và sản xuất các loại nấm ăn, nấm dược liệu phục vụ nhu\r\n\ncầu tiêu dùng và nâng cao thu nhập cho nông dân.\n\n3.3. Cơ chế, chính sách phát triển vụ Mùa, cây vụ Đông năm 2016:\n\n3.3.1. Thực hiện tốt các chính sách đã han hành:\n\n- Tiếp tục thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách hỗ trợ máy cấy, thiết bị kho lạnh bảo quản theo Quyết định số 16/QĐ-UBND\r\n\nngày 24/9/2014.\n\n- Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n904/QĐ-UBND ngày 15/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất cây màu vụ Hè năm 2016.\n\n- Tiếp tục hỗ trợ sản xuất vụ Đông, với\r\n\nđiều kiện diện tích cây vụ Đông năm 2016 các huyện, thành phố thấp nhất phải bằng diện tích cây màu vụ Đông năm 2015.\n\n3.3.2.\r\n\nBổ sung chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp vụ Mùa, vụ\r\n\nĐông năm 2016:\n\n- Hỗ trợ thuốc hóa học diệt chuột bảo\r\n\nvệ sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2016.\n\n- Hỗ trợ các mô\r\n\nhình chuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm ngắn ngày hiệu\r\n\nquả cao.\n\n- Hỗ trợ kinh\r\n\nphí cho các vùng sản xuất cây trồng an toàn, có hợp đồng tiêu thụ.\n\nNgoài chính sách hỗ trợ của tỉnh, các\r\n\nhuyện, thành phố, các địa phương căn cứ vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của\r\n\nmình có chính sách hỗ trợ riêng để khuyến khích hộ nông dân phát triển sản xuất.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố: Căn cứ Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông của tỉnh\r\n\nxây dựng Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông của huyện, thành\r\n\nphố; triển khai Đề án sản xuất đến các cơ quan, ban, ngành, đoàn đoàn thể, Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các HTXDVNN; phân công các phòng, ban,\r\n\nđoàn thể chính trị - xã hội xuống cơ sở chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chủ\r\n\ntrương của tỉnh, huyện; tổ chức duyệt kế hoạch sản xuất của các xã, phường, thị\r\n\ntrấn; tuyên truyền chủ trương, biện pháp phát triển sản xuất vụ Mùa, vụ Đông đến\r\n\ntoàn thể nông dân thuộc phạm vi huyện, thành phố với mục\r\n\ntiêu năng suất, chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; cấp phát lịch thời\r\n\nvụ của huyện, thành phố cho các xã, phường, thị trấn; chỉ đạo quyết liệt các\r\n\nkhâu thu hoạch lúa Xuân, giữ nước, làm đất và gieo cấy đảm bảo kết thúc gieo cấy\r\n\nlúa Mùa trước ngày 25/7/2016; chú trọng công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nvật tư nông nghiệp ở địa phương, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\nphối hợp với cơ quan chuyên môn của ngành nông nghiệp ký cam kết không kinh\r\n\ndoanh buôn bán thuốc bảo vệ thực vật nhập lậu; công tác thủy lợi nội đồng được\r\n\nquan tâm thường xuyên, liên tục trong năm, nhất là việc khơi thông dòng chảy trong mùa mưa, bão.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra đánh\r\n\ngiá kết quả sản xuất của các địa phương, tham mưu và đề xuất\r\n\nkịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ\r\n\nchức, thực hiện Đề án một cách kịp thời; chỉ đạo các đơn vị\r\n\ntrong ngành xây dựng kế hoạch, phối hợp với các địa phương chuẩn bị tốt mọi điều\r\n\nkiện phục vụ sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2016.\n\n- Tăng cường lãnh đạo và cán bộ kỹ\r\n\nthuật xuống cơ sở, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố để chỉ đạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, tuyên truyền, vận động nông\r\n\ndân thực hiện nghiêm túc chủ trương của tỉnh, huyện, thành phố đã đề ra trong Đề\r\n\nán đảm bảo có hiệu quả về năng suất nhưng phải coi trọng chất lượng\r\n\ncác sản phẩm.\n\n- Tổ chức tốt việc thanh tra, kiểm tra các tổ chức và cá nhân sản xuất và kinh doanh vật tư nông\r\n\nnghiệp, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hoạt động kinh doanh hàng giả, hàng kém\r\n\nchất lượng, trái với các quy định của Nhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính, các sở,\r\n\nban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xây\r\n\ndựng cụ thể cơ chế, chính sách về đối tượng, định mức, phương thức, điều kiện\r\n\náp dụng cho từng nội dung để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp thời cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.\n\n3. Các sở, ban, ngành liên quan của\r\n\ntỉnh:\n\n- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, chủ\r\n\nđộng xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện tốt Đề án sản xuất vụ Mùa, vụ Đông năm 2016.\n\n- Sở Công thương chỉ đạo Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường tăng cường kiểm tra các đơn vị, đại lý cung ứng giống, phân bón,\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật và các loại vật tư nông nghiệp khác; kiên quyết xử lý những\r\n\ncửa hàng, đại lý vi phạm quy định.\n\n4. Các đoàn thể chính trị, xã hội\r\n\nvà cơ quan truyền thông đại chúng:\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ\r\n\nnữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, vận động, hướng dẫn để hộ nông dân hiểu và nắm vững chủ trương sản\r\n\nxuất vụ Mùa, vụ Đông của tỉnh, thực hiện tốt các mục tiêu phát triển sản xuất\r\n\nnông nghiệp năm 2016.\n\n- Các cơ quan thông tin đại chúng tập\r\n\ntrung và tăng thời lượng tuyên truyền, phổ biến chủ trương sản xuất vụ Mùa, vụ\r\n\nĐông 2016; truyền tải những kiến thức kỹ thuật nông nghiệp; kịp thời biểu dương\r\n\ncác cá nhân, đơn vị làm tốt, phê phán những nơi làm chưa tốt./.", + "id": 100466 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100467.json b/contexts/context_100467.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a226b3bab986fe7a8882c6bf22e8c480fbc50063 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100467.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-554-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Bac-Binh-Binh-Thuan-2016-307770.aspx", + "name": "Quyet-dinh-554-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-cua-huyen-Bac-Binh-Binh-Thuan-2016-307770", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 554/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 01 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN BẮC BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n88/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục công\r\n\ntrình, dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, danh mục\r\n\ncông trình, dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng và danh mục\r\n\ncác công trình cập nhật vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thực\r\n\nhiện trong năm 2016 trên địa bàn toàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình tại Tờ trình số\r\n\n15/TTr-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2016 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 35/TTr-STNMT ngày 22 tháng 02 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện\r\n\nBắc Bình, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 (Phụ lục I kèm theo);\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nnăm 2016 (Phụ lục II kèm theo);\n\n3. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm\r\n\n2016 (Phụ lục III kèm theo);\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào\r\n\nsử dụng năm 2016 (Phụ lục IV kèm theo).\n\n(Kèm theo Báo cáo thuyết minh tổng\r\n\nhợp và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2016)\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình có trách nhiệm:\n\n1. Công bố, công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai\r\n\nhiện hành và theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở TN&MT;\r\n\n - Chi cục QLĐĐ-Sở TN&MT;\r\n\n - Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Phòng ĐTQH, VXDL;\r\n\n - Lưu: VT, KTN. Đức ( b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN BẮC BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Chợ Lầu\n\nXã Phan Sơn\n\nXã Phan Lâm\n\nXã Bình An\n\nXã Phan\r\n\n Điền\n\nXã Hải\r\n\n Ninh\n\nXã Sông\r\n\n Lũy\n\nXã Phan\r\n\n Tiến\n\nXã Sông\r\n\n Bình\n\nTT. Lương Sơn\n\nXã Phan Hòa\n\nXã Phan\r\n\n Thanh\n\nXã Hồng Thái\n\nXã Phan\r\n\n Hiệp\n\nXã Bình Tân\n\nXã Phan\r\n\n Rí Thành\n\nXã Hòa Thắng\n\nXã Hồng\r\n\n Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+..+(…)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n\n\nTỐNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n186.882,00\n\n3.361,28\n\n18.693,46\n\n39.691,14\n\n12.959,45\n\n11.152,44\n\n4.741,20\n\n10.103,91\n\n7.742,30\n\n12.945,95\n\n2.987,35\n\n7.527,66\n\n2.902,82\n\n7.183,36\n\n2.135,67\n\n7.519,00\n\n2.287,52\n\n24.225,57\n\n8.721,92\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n172.608,47\n\n2.898,28\n\n17.982,74\n\n38.276,81\n\n11.151,15\n\n11.001,00\n\n3.927,60\n\n9.557,06\n\n7.073,45\n\n11.102,07\n\n2.398,58\n\n7.274,09\n\n2.683,35\n\n6.668,63\n\n1.961,85\n\n7.077,83\n\n1.875,96\n\n21.523,89\n\n8.174,13\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n12.014,45\n\n442,05\n\n299,44\n\n100,80\n\n1.497,28\n\n300,19\n\n1.965,03\n\n498,17\n\n63,22\n\n1.396,87\n\n577,61\n\n1.696,51\n\n749,06\n\n808,88\n\n1.182,17\n\n92,30\n\n344,87\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n11.336,53\n\n442,05\n\n299,44\n\n100,80\n\n1.467,86\n\n300,18\n\n1.965,04\n\n450,33\n\n63,22\n\n796,21\n\n577,61\n\n1.696,51\n\n749,06\n\n808,88\n\n1.182,17\n\n92,30\n\n344,87\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm còn lại\n\nHNK\n\n34.666,05\n\n822,90\n\n1.523,55\n\n1.225,60\n\n2.591,40\n\n371,29\n\n493,24\n\n2.846,59\n\n417,95\n\n3.837,77\n\n958,97\n\n971,46\n\n1.363,46\n\n3.609,51\n\n314,80\n\n4.809,93\n\n320,44\n\n7.110,30\n\n1.076,89\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n34.333,01\n\n549,85\n\n2.614,61\n\n3.201,28\n\n2.249,59\n\n242,86\n\n1.085,97\n\n3.926,77\n\n767,00\n\n5.199,84\n\n861,70\n\n454,12\n\n552,35\n\n1.266,65\n\n464,88\n\n2.113,46\n\n1.011,15\n\n1.693,38\n\n6.077,55\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n47.136,73\n\n1.074,07\n\n7.465,35\n\n16.071,51\n\n2.100,82\n\n10.086,46\n\n\n\n\n\n1.149,05\n\n\n\n\n\n650,53\n\n\n\n981,02\n\n\n\n\n\n\n\n7.435,92\n\n122,00\n\n1.5\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n43.753,00\n\n8,96\n\n6.079,79\n\n17.664,37\n\n2.660,21\n\n\n\n381,72\n\n2.243,97\n\n4.675,58\n\n546,07\n\n\n\n3.500,18\n\n\n\n\n\n\n\n55,37\n\n143,62\n\n4.998,31\n\n794,85\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n433,69\n\n0,21\n\n\n\n\n\n51,85\n\n0,04\n\n0,40\n\n41,56\n\n0,42\n\n18,52\n\n\n\n1,29\n\n\n\n0,83\n\n\n\n2,77\n\n49,15\n\n266,39\n\n0,26\n\n1.7\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n271,54\n\n0,24\n\n\n\n13,25\n\n\n\n0,16\n\n1,24\n\n\n\n0,23\n\n103,00\n\n0,30\n\n\n\n18,48\n\n1,74\n\n\n\n4,00\n\n6,73\n\n19,59\n\n102,58\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n10.304,85\n\n461,84\n\n439,78\n\n804,32\n\n738,19\n\n142,07\n\n776,49\n\n358,35\n\n584,25\n\n873,38\n\n542,34\n\n208,13\n\n203,55\n\n505,17\n\n173,31\n\n359,71\n\n328,84\n\n2.395,95\n\n409,18\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n349,25\n\n0,40\n\n\n\n6,00\n\n\n\n20,08\n\n297,88\n\n\n\n\n\n6,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,00\n\n5,04\n\n1,85\n\n6,00\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n147,28\n\n1,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40,47\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n104,47\n\n0,49\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n300,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n50,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương\r\n\n mại dịch vụ\n\nTMD\n\n1.055,35\n\n14,61\n\n\n\n0,15\n\n0,08\n\n0,11\n\n0,18\n\n1,19\n\n0,15\n\n1,21\n\n1,64\n\n0,08\n\n1,05\n\n0,39\n\n0,89\n\n0,66\n\n1,58\n\n889,02\n\n142,36\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất kinh doanh\n\nSKC\n\n108,57\n\n1,73\n\n\n\n2,85\n\n\n\n\n\n4,57\n\n3,04\n\n0,62\n\n34,14\n\n19,61\n\n\n\n0,24\n\n1,95\n\n\n\n\n\n1,84\n\n37,98\n\n\n\n2.7\n\nĐất cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n780,71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n644,26\n\n136,45\n\n2.8\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n4.271,35\n\n196,56\n\n322,38\n\n626,97\n\n485,86\n\n81,42\n\n225,56\n\n123,84\n\n479,20\n\n314,24\n\n187,50\n\n110,36\n\n91,38\n\n222,64\n\n69,42\n\n108,16\n\n78,01\n\n477,80\n\n70,05\n\n2.9\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n0,79\n\n0,79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n18,61\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n3,14\n\n0,23\n\n2,18\n\n10,00\n\n0,76\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n1,95\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n984,95\n\n\n\n4,36\n\n68,69\n\n80,48\n\n10,39\n\n54,84\n\n61,22\n\n20,38\n\n103,00\n\n\n\n43,04\n\n45,95\n\n134,31\n\n29,12\n\n92,81\n\n102,36\n\n90,55\n\n43,45\n\n2.12\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n287,96\n\n118,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n169,82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n23,71\n\n4,26\n\n0,20\n\n0,94\n\n1,50\n\n0,60\n\n1,61\n\n0,34\n\n0,48\n\n0,72\n\n3,89\n\n0,94\n\n0,52\n\n0,82\n\n0,56\n\n0,30\n\n1,16\n\n3,80\n\n1,07\n\n2.14\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n2,57\n\n1,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n17,06\n\n2,70\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,45\n\n2,57\n\n\n\n\n\n2,52\n\n0,97\n\n0,31\n\n\n\n\n\n1,48\n\n3,54\n\n2,32\n\n\n\n2.16\n\nĐất nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n405,68\n\n66,02\n\n2,27\n\n16,24\n\n18,40\n\n2,58\n\n33,91\n\n4,73\n\n5,48\n\n5,45\n\n49,90\n\n6,39\n\n2,89\n\n75,22\n\n11,69\n\n17,40\n\n48,56\n\n35,71\n\n2,84\n\n2.17\n\nĐất sản xuất\r\n\n VLXD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n199,72\n\n\n\n\n\n\n\n36,16\n\n5,00\n\n14,80\n\n35,00\n\n\n\n43,00\n\n7,94\n\n\n\n\n\n24,29\n\n6,02\n\n12,30\n\n\n\n15,21\n\n\n\n2.18\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n9,10\n\n0,29\n\n0,04\n\n0,11\n\n1,47\n\n0,13\n\n0,30\n\n0,40\n\n0,34\n\n1,41\n\n1,35\n\n0,34\n\n0,40\n\n0,83\n\n0,23\n\n0,10\n\n0,06\n\n0,31\n\n0,99\n\n2.19\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n1,34\n\n\n\n\n\n0,43\n\n0,34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\n2.20\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n19,58\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n1,46\n\n1,85\n\n\n\n\n\n2,31\n\n0,61\n\n0,29\n\n1,97\n\n1,71\n\n\n\n2,09\n\n6,69\n\n\n\n2.21\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.045,99\n\n52,56\n\n110,53\n\n81,74\n\n99,89\n\n21,66\n\n87,79\n\n76,87\n\n75,42\n\n53,58\n\n86,97\n\n43,03\n\n60,52\n\n42,75\n\n53,67\n\n7,48\n\n83,81\n\n7,72\n\n\n\n2.22\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n222,96\n\n\n\n\n\n\n\n13,91\n\n\n\n\n\n5,56\n\n\n\n0,51\n\n5,81\n\n2,12\n\n\n\n\n\n\n\n6,60\n\n\n\n182,73\n\n5,72\n\n2.23\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n2,20\n\n0,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n3.968,68\n\n1,16\n\n270,94\n\n610,01\n\n1.070,11\n\n9,37\n\n37,11\n\n188,50\n\n84,60\n\n970,50\n\n46,43\n\n45,44\n\n15,92\n\n9,56\n\n0,51\n\n81,46\n\n82,72\n\n305,73\n\n138,61\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA\r\n\nHUYỆN BẮC BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Chợ Lầu\n\nXã Phan Sơn\n\nXã Phan Lâm\n\nXã Bình An\n\nXã Phan\r\n\n Điền\n\nXã Hải\r\n\n Ninh\n\nXã Sông\r\n\n Lũy\n\nXã Phan\r\n\n Tiến\n\nXã\r\n\n Sông Bình\n\nTT. Lương Sơn\n\nXã Phan Hòa\n\nXã Phan\r\n\n Thanh\n\nXã Hồng Thái\n\nXã Phan\r\n\n Hiệp\n\nXã Bình Tân\n\nXã Phan\r\n\n Rí Thành\n\nXã Hòa Thắng\n\nXã Hồng\r\n\n Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang đất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1.979,23\n\n26,05\n\n\n\n6,04\n\n44,43\n\n70,41\n\n35,19\n\n52,62\n\n464,34\n\n88,62\n\n32,08\n\n37,61\n\n11,18\n\n21,07\n\n14,14\n\n84,99\n\n29,21\n\n796,97\n\n164,28\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n78,28\n\n5,00\n\n\n\n\n\n2,10\n\n0,50\n\n1,13\n\n1,50\n\n32,74\n\n3,50\n\n2,50\n\n3,04\n\n1,00\n\n5,20\n\n9,37\n\n7,70\n\n3,00\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n74,78\n\n5,00\n\n\n\n\n\n2,10\n\n0,50\n\n1,13\n\n1,50\n\n32,74\n\n\n\n2,50\n\n3,04\n\n1,00\n\n5,20\n\n9,37\n\n7,70\n\n3,00\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n1.006,18\n\n1,57\n\n\n\n0,04\n\n29,68\n\n43,68\n\n23,76\n\n37,70\n\n181,17\n\n61,71\n\n21,11\n\n20,42\n\n4,41\n\n7,74\n\n3,20\n\n45,78\n\n16,54\n\n436,21\n\n71,46\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n794,34\n\n5,96\n\n\n\n6,00\n\n12,65\n\n18,23\n\n10,30\n\n13,42\n\n222,33\n\n23,41\n\n8,47\n\n14,15\n\n5,77\n\n8,13\n\n1,57\n\n31,51\n\n9,67\n\n309,95\n\n92,82\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n92,43\n\n13,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50,81\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n260,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200,00\n\n\n\n\n\n60,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n260,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200,00\n\n\n\n\n\n60,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: - (a) gồm đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp\r\n\nkhác\n\n- PKO là đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN BẮC BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Chợ Lầu\n\nXã Phan Sơn\n\nXã Phan Lâm\n\nXã Bình An\n\nXã Phan\r\n\n Điền\n\nXã Hải\r\n\n Ninh\n\nXã Sông\r\n\n Lũy\n\nXã Phan\r\n\n Tiến\n\nXã\r\n\n Sông Bình\n\nTT. Lương Sơn\n\nXã Phan Hòa\n\nXã Phan\r\n\n Thanh\n\nXã Hồng Thái\n\nXã Phan\r\n\n Hiệp\n\nXã Bình Tân\n\nXã Phan\r\n\n Rí Thành\n\nXã Hòa Thắng\n\nXã Hồng\r\n\n Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n1.511,59\n\n6,92\n\n\n\n6,04\n\n42,85\n\n69,91\n\n19,19\n\n25,50\n\n464,14\n\n44,78\n\n21,54\n\n35,99\n\n9,94\n\n7,44\n\n11,02\n\n73,59\n\n25,83\n\n482,63\n\n164,28\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n51,09\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n32,74\n\n0,50\n\n0,90\n\n1,50\n\n\n\n2,20\n\n6,95\n\n5,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n50,59\n\n\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n32,74\n\n\n\n0,90\n\n1,50\n\n\n\n2,20\n\n6,95\n\n5,70\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n806,37\n\n1,47\n\n\n\n0,04\n\n29,60\n\n43,68\n\n8,89\n\n12,50\n\n181,17\n\n28,11\n\n16,61\n\n20,34\n\n4,17\n\n2,61\n\n2,50\n\n42,58\n\n16,16\n\n324,48\n\n71,46\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n618,03\n\n5,45\n\n\n\n6,00\n\n12,65\n\n18,23\n\n10,30\n\n13,00\n\n222,13\n\n16,17\n\n4,03\n\n14,15\n\n5,77\n\n2,63\n\n1,57\n\n25,31\n\n9,67\n\n158,15\n\n92,82\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n28,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2016\r\n\nCỦA HUYỆN BẮC BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị\r\n\n hành chính\n\nTT Chợ Lầu\n\nXã Phan Sơn\n\nXã Phan Lâm\n\nXã Bình An\n\nXã Phan\r\n\n Điền\n\nXã Hải\r\n\n Ninh\n\nXã Sông\r\n\n Lũy\n\nXã Phan\r\n\n Tiến\n\nXã\r\n\n Sông Bình\n\nTT. Lương Sơn\n\nXã Phan Hòa\n\nXã Phan\r\n\n Thanh\n\nXã Hồng Thái\n\nXã Phan\r\n\n Hiệp\n\nXã Bình Tân\n\nXã Phan\r\n\n Rí Thành\n\nXã Hòa Thắng\n\nXã Hồng\r\n\n Phong\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n593,76\n\n\n\n\n\n55,03\n\n\n\n24,00\n\n\n\n\n\n\n\n102,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n301,14\n\n111,23\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n102,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n102,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n323,64\n\n\n\n\n\n48,50\n\n\n\n24,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n151,14\n\n100,00\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n150,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150,00\n\n\n\n1.4\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n17,76\n\n\n\n\n\n6,53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,23\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n85,13\n\n\n\n1,14\n\n\n\n\n\n6,06\n\n0,30\n\n10,00\n\n\n\n36,58\n\n\n\n\n\n1,00\n\n0,05\n\n\n\n3,30\n\n\n\n26,70\n\n\n\n2.1\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n21,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21,70\n\n\n\n2.2\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n6,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2,25\n\n\n\n1,14\n\n\n\n\n\n1,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n53,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,00\n\n0,30\n\n10,00\n\n\n\n30,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,30\n\n\n\n5,00\n\n\n\n", + "id": 100467 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100468.json b/contexts/context_100468.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2457df18026c23e1f4eb9ec6ddbaa2266196273 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100468.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-105-KH-UBND-2018-trien-khai-hoat-dong-Trung-tam-Hanh-chinh-cong-An-Giang-393232.aspx", + "name": "Ke-hoach-105-KH-UBND-2018-trien-khai-hoat-dong-Trung-tam-Hanh-chinh-cong-An-Giang-393232", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 105/KH-UBND \n\nAn Giang, ngày 06\r\n\n tháng 3 năm 2018 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nV/V TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH AN\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2848/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2016, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nthành lập Trung tâm Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2094/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nđổi tên Trung tâm Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính thành Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh An Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n411/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nBan hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh An\r\n\nGiang;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai hoạt động Trung tâm Hành chính công tỉnh (sau đây gọi tắt là\r\n\nTrung tâm) như sau:\n\nI. Mục đích,\r\n\nyêu cầu\n\n- Quyết tâm đưa Trung tâm đi\r\n\nvào hoạt động vào thời gian sớm nhất.\n\n- Đảm bảo điều kiện cơ sở vật\r\n\nchất và trang thiết bị làm việc cho công chức, viên chức (Sở, ban, ngành và\r\n\nTrung tâm) thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính cho các tổ chức và cá nhân tại trụ sở Trung tâm.\n\n- Đảm bảo vận hành hệ thống thiết\r\n\nbị, phần mềm một cửa điện tử của tỉnh tại Trung tâm được thông suốt, không bị\r\n\ngián đoạn.\n\nII. Nội dung\r\n\nthực hiện\n\n1. Thời gian và địa điểm\n\n- Thời gian: Từ ngày ban hành Kế\r\n\nhoạch này đến ngày 30/4/2018.\n\n- Địa điểm: Trung tâm Hành\r\n\nchính công tỉnh An Giang.\n\n2. Nội dung :\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkhẩn trương phối hợp với các Sở, ban, ngành triển khai các nội dung công việc\r\n\ntheo phụ lục chi tiết đính kèm. (Đính kèm phụ lục chi tiết).\n\nIII. Phân\r\n\ncông thực hiện\n\n1. Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthành lập Tổ giúp việc Kế hoạch triển khai hoạt động Trung tâm.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhọp Sở, ban, ngành để thống nhất sơ đồ bố trí tổng thể, thời gian chính thức đi\r\n\nvào hoạt động của Trung tâm.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở\r\n\nTài chính trình Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế đặc thù đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức của Sở, ban, ngành và Trung tâm) làm việc tại Trung tâm.\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quyết định\r\n\nsố 45/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 về việc ban hành Quy định giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Quyết định phê duyệt danh sách công chức, viên chức được bố trí làm việc\r\n\ntại Trung tâm hành chính công.\n\n- Chủ trì phối hợp Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và Trung tâm trong việc truyền thông, tuyên truyền về việc\r\n\nTrung tâm đi vào hoạt động.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính trình Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế\r\n\nđặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức (của Sở, ban, ngành và Trung tâm)\r\n\nlàm việc tại Trung tâm.\n\n\n\n\n\n3. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Trung tâm trong việc đảm bảo chất lượng trang thiết\r\n\nbị làm việc, cũng như vận hành hệ thống phần mềm một cửa điện tử của tỉnh theo thời\r\n\ngian quy định tại Phụ lục của kế hoạch này.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nvà Trung tâm tiến hành phương án sử dụng trang thiết bị (máy tính, máy in...) từ\r\n\ncác Sở, ban, ngành chuyển về, trong khi chờ dự án thực hiện.\n\n- Phối hợp Viễn thông An Giang\r\n\ntập huấn nghiệp vụ tiếp nhận, trả kết quả qua các phần mềm đến các công chức,\r\n\nviên chức tại trung tâm phụ trách công tác tiếp nhận và trả kết quả; Chuyển\r\n\ngiao phần mềm đưa vào vận hành thử nghiệm toàn bộ hệ thống công nghệ thông tin,\r\n\ntrang thiết bị, quy trình tiếp nhận, xử lý vận chuyển và trả hồ sơ.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh về cơ chế đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức (của Sở, ban,\r\n\nngành và Trung tâm) làm việc tại Trung tâm Hành chính công.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncấp bổ sung kinh phí hoạt động cho Trung tâm.\n\n5. Bưu điện\r\n\ntỉnh An Giang\n\nCử cán bộ, nhân viên Bưu điện đến\r\n\nlàm việc tại Trung tâm để hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp đến làm thủ tục\r\n\nhành chính cũng như thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính\r\n\nqua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng\r\n\n10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Ngân\r\n\nhàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh An Giang\n\n- Phối hợp, hỗ trợ Trung tâm\r\n\ntrong việc thực hiện cổng thanh toán phí, lệ phí trực tuyến do đơn vị triển\r\n\nkhai. Lồng ghép việc tập huấn sử dụng cổng thanh toán phí, lệ phí trong chương\r\n\ntrình tập huấn sử dụng cổng Dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Phối hợp với các sở, bàn\r\n\nngành và Trung tâm trong việc thực hiện thu phí, lệ phí của các cá nhân, tổ chức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính trực tiếp tại Trung tâm.\n\n7. Các Sở,\r\n\nban, ngành\n\n- Góp ý, điều chỉnh, bổ sung phần\r\n\nmềm một cửa điện tử của tỉnh trong thời gian vận hành thử nghiệm, để Viễn thông\r\n\nAn Giang hoàn thiện.\n\n- Bổ sung danh sách công chức\r\n\nviên chức dự phòng đến làm việc tại Trung tâm.\n\n- Chủ động rà soát các thủ tục\r\n\nhành chính của sở, ban, ngành đang giải quyết tại Trung tâm để kịp thời đề nghị\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung, sửa đổi hoặc đề nghị thay thế,\r\n\nbãi bỏ các quy định không còn phù hợp so với quy định pháp luật hiện hành.\n\n8. Trung\r\n\ntâm Hành chính công\n\n- Đảm bảo mọi điều kiện về cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị, môi trường làm việc, trang phục, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ tốt công tác giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm, tạo\r\n\nmọi điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đến giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntại Trung tâm. Lập sơ đồ tổng thể bố trí các quầy giao dịch thật khoa học,\r\n\nchuyên nghiệp và tạo được ấn tượng tốt khi khách hàng đến giao dịch.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ và Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tiến hành phương án sử dụng trang thiết bị (máy tính,\r\n\nmáy in...) từ các Sở, ban, ngành chuyển về, trong khi chờ dự án thực hiện.\n\n- Phối hợp Sở Thông tin và truyền\r\n\nthông thực hiện Dự án đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin tại\r\n\nTrung tâm. Tham gia tập huấn nghiệp vụ tiếp nhận và trả kết quả. Nhận chuyển\r\n\ngiao phần mềm từ Viễn thông An Giang.\n\n- Xây dựng Kế hoạch thông tin\r\n\ntruyền thông: Xây dựng video quy trình xây dựng hoàn thiện trụ sở, viết bài\r\n\nđăng báo. Lắp đặt Standee, tờ rơi tuyên truyền. Cập nhật thông tin lên trang\r\n\nthông tin điện tử tỉnh, sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan … Đảm bảo tất\r\n\ncả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính đều biết địa\r\n\nchỉ Trung tâm để đến giao dịch.\n\n- Tham mưu Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức Lễ khai trương chính thức đưa Trung tâm đi\r\n\nvào hoạt động. Đồng thời trình Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc bổ sung kinh phí.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở,ban ngành tỉnh;\r\n\n - Bưu điện An Giang;\r\n\n - Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam - chi nhánh An Giang;\r\n\n - Lưu: VT, TTHCC.\n\n(Đính kèm phụ lục chi tiết)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCHI TIẾT TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\r\n\nAN GIANG \n\n(Kèm theo Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nChi tiết\n\nĐơn vị thực hiện\n\nThời gian\n\nGhi chú\n\nChủ trì\n\nPhối hợp\n\nBắt đầu\n\nKết thúc\n\nI. HOÀN THIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG,\r\n\n MÁY MÓC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHẦN MỀM\n\n1.\n\nHoàn tất thủ tục đấu thầu,\r\n\n chuẩn bị các thiết bị cần thiết lắp đặt tại Trung tâm Hành chính công\n\n- Máy móc trang thiết bị.\n\n- Phần mềm.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- VP UBND tỉnh\n\n- Sở Tài chính\n\n- Đơn vị trúng thầu trang thiết\r\n\n bị.\n\n- Đơn vị trúng thầu phần mềm\r\n\n (VNPT)\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n30/3\n\n\n\n2.\n\nTừng Sở ngành sẽ đem máy móc\r\n\n trang thiết bị của công chức, viên chức một cửa đến Trung tâm Hành chính công\r\n\n làm việc\n\n- Máy tính, máy in\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- 19 Sở, ban, ngành\n\n- TTHCC\n\n15/4\n\n20/4\n\n\n\n3.\n\nLắp đặt hạ tầng Công nghệ\r\n\n thông tin\n\n- Lắp đặt hệ thống mạng LAN,\r\n\n mạng điện thoại, Camera, cáp Wireless, cáp điện cấp nguồn từ UPS cho toàn hệ\r\n\n thống công nghệ thông tin.\n\n- Máy móc trang thiết bị: máy\r\n\n tính, máy in, máy scan, Kiosk tra cứu thông tin và hướng dẫn TTHC, màn hình\r\n\n hiển thị, tivi, hệ thống lấy số tự động.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Đơn vị trúng thầu trang thiết\r\n\n bị\n\n- Sở Nội vụ\n\n- TTHCC\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n30/4\n\n\n\n4.\n\nChuyển giao phần mềm\n\n- Phần mềm một cửa điện tử của\r\n\n tỉnh\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Đơn vị trúng thầu phần mềm\r\n\n (VNPT)\n\n- TTHCC\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n30/3\n\n\n\n5.\n\nBố trí bàn ghế trang thiết bị\n\n- Lập sơ đồ tổng thể bố trí\r\n\n nhân sự, máy móc trang thiết bị, máy lấy số tự động, tra cứu thông tin, máy lấy\r\n\n mức độ hài lòng máy lạnh, ti vi….cho từng Sở ngành.\n\n- TTHCC\n\n- Các Sở ngành\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n23/3\n\n\n\nII. BAN HÀNH QUY ĐỊNH -\r\n\n QUY CHẾ - NHÂN SỰ\n\n1.\n\nĐiều chỉnh Quyết định số\r\n\n 45/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\n định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên\r\n\n thông tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang\n\n\n\n- Sở Nội vụ\n\n- VPUBND tỉnh\n\n- TTHCC\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n28/3\n\n\n\n2.\n\nQuyết định nhân sự (Công chức\r\n\n viên chức chính thức, dự phòng)\n\n- 39 công chức viên chức của\r\n\n 15 Sở ban ngành.\n\n- 02 viên chức của TTHCC (tiếp\r\n\n nhận hồ sơ thay cho 4 Sở ban ngành).\n\n- TTHCC\n\n- 19 Sở, ban, ngành\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n9/3\n\n\n\n3\n\nHọp Sở ban ngành\n\n- Thông qua sơ đồ tổng thể, vị\r\n\n trí công chức viên chức làm việc của các Sở ngành, phần mềm quy trình giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính.\n\n- Kiểm định lại lần cuối tiến\r\n\n độ triển khai cũng như khó khăn vướng mắc trước khi vận hành thử nghiệm.\n\n- VPUBND\n\n- TTHCC\n\n- 19 Sở, ban, ngành\n\n23/3\n\n23/3\n\n\n\nIII. TẬP HUẤN VÀ VẬN HÀNH\r\n\n THỬ NGHIỆM\n\n1\n\nTriển khai truyền thông\n\n- Lắp đặt Standee, tờ rơi\r\n\n tuyên truyền.\n\n- Cập nhật thông tin lên\r\n\n trang thông tin điện tử tỉnh, Sở ban ngành….\n\n- Xây dựng video quy trình\r\n\n xây dựng hoàn thiện trụ sở, viết bài đăng báo.\n\n- TTHCC\n\n- Các Sở ban ngành\n\n- Báo An Giang, Đài phát\r\n\n thanh truyền hình AG\n\nNgày ban hành kế hoạch\n\n30/3\n\n\n\n2\n\nTập huấn nhân sự nội bộ Sở\r\n\n ngành\n\n- Tập huấn nghiệp vụ tiếp nhận\r\n\n - trả kết quả theo chuyên môn của Sở ngành.\n\n- Phổ biến tới công chức viên\r\n\n chức các tiện ích, dịch vụ mới tại Trung tâm Hành chính công.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Các Sở ban ngành\n\n- Bưu điện\n\n20/3\n\n30/3\n\n\n\n3\n\nVận hành thử nghiệm tại Trung\r\n\n tâm Hành chính công\n\n- Vận hành thử nghiệm toàn bộ\r\n\n hệ thống công nghệ thông tin, trang thiết bị.\n\n- Quy trình tiếp nhận, xử lý\r\n\n vận chuyển - trả hồ sơ.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- TTHCC\n\n- Các Sở ban ngành\n\n- Đơn vị trúng thầu phần mềm\r\n\n (VNPT)\n\n- Bưu điện\n\n02/4\n\n10/4\n\n\n\n4\n\nChỉnh sửa hoàn thiện hệ thống\r\n\n công nghệ thông tin, phần mềm vận hành (nếu có)\n\n- Quy trình giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Đơn vị trúng thầu phần mềm\r\n\n (VNPT)\n\n- TTHCC\n\n02/4\n\n10/4\n\n\n\nIV. HOẠT ĐỘNG CHÍNH THỨC\n\n1\n\nChuẩn bị lễ khai trương\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức\r\n\n (Nội dung và kinh phí)\n\n- Danh sách khách mời\n\n- Kịch bản chương trình\n\n- Thông tin truyền thông\n\n- Lễ tân, hậu cần\n\n- Ký kết hợp tác (Vietinbank\r\n\n + Bưu điện)\n\n- TTHCC\n\n- VP UBND tỉnh\n\n- Sở Nội vụ\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n- Sở Tài chính\n\n- Bưu điện\n\n- Ngân hàng Công thương\n\n- Đơn vị thầu phần mềm (VNPT)\n\nThông báo sau\n\n\n\n2\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n trong việc bổ sung kinh phí cho Trung tâm\n\n- Kinh phí tổ chức kế hoạch\r\n\n khai trương, kinh phí đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức từ các Sở,\r\n\n ban, ngành về làm việc và viên chức Trung tâm.\n\n- TTHCC\n\n- Sở Tài chính\n\n9/3\n\n30/3\n\n\n\n", + "id": 100468 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100469.json b/contexts/context_100469.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed62f37fed8d28a60e308e6fd33b7b914eaab921 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100469.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-252-KH-UBND-2021-quan-ly-Khu-du-tru-sinh-quyen-Cao-nguyen-Kon-Ha-Nung-Gia-Lai-469132.aspx", + "name": "Ke-hoach-252-KH-UBND-2021-quan-ly-Khu-du-tru-sinh-quyen-Cao-nguyen-Kon-Ha-Nung-Gia-Lai-469132", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 252/KH-UBND \n\nGia Lai,\r\n\n ngày 02 tháng 03 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CAO NGUYÊN KON HÀ NỪNG\n\nThực hiện chỉ đạo của Tỉnh ủy tại Công\r\n\nvăn số 1929-TB/TU ngày 12/4/2017 Thông báo kết luận của Đồng chí Bí thư Tỉnh ủy\r\n\ntại buổi làm việc với Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng, trong\r\n\nđó có giao nhiệm vụ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh sớm lập hồ sơ, thủ tục đề nghị các tổ chức trong và ngoài nước\r\n\ncông nhận khu vực hành lang liên kết giữa Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng\r\n\nvà Vườn Quốc gia Kon Ka Kinh trở thành Khu sinh quyển thế giới, tạo điểm nhấn để\r\n\nthu hút khách du lịch, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã chỉ đạo\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Viện Hàn lâm Khoa học và\r\n\nCông nghệ Việt Nam (trực tiếp là Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật), Ủy ban\r\n\nQuốc gia Chương trình Con người và Sinh Quyển (MAB) Việt Nam, Trung tâm Con người\r\n\nvà Thiên nhiên PanNature, các sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh xây dựng hồ sơ đề xuất Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon\r\n\nHà Nừng, tỉnh Gia Lai. Qua 3 năm thực hiện (2018 - 2020), Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn (trực tiếp là Chi cục Kiểm lâm) đã tích cực phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật xây dựng hồ sơ đề cử Khu dự trữ\r\n\nsinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng. Đến nay, hồ sơ đã hoàn thiện theo nội\r\n\ndung quy định theo các tiêu chí của UNESCO thế giới về khu dự trữ sinh quyển, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đã trình, được Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Ngoại giao,\r\n\ncác cơ quan đơn vị có liên quan tham gia góp ý và được UNESCO Việt Nam đệ trình\r\n\nlên UNESCO thế giới, xem xét công nhận.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nquản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng sau khi được Ủy\r\n\nban Quốc gia UNESCO thế giới công nhận, với những nội dung cụ thể như sau:\n\nI. Mục tiêu:\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThiết lập cơ chế hợp tác liên ngành nhằm\r\n\nbảo vệ, duy trì và phát triển các dịch vụ hệ sinh thái, bảo đảm phúc lợi của\r\n\nngười dân và phát triển kinh tế, gắn liền với các mục tiêu phát triển bền vững\r\n\ncủa Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững ở Việt Nam. Huy động hiệu\r\n\nquả các nguồn lực và phát huy tối đa hiệu quả hợp tác giữa các bên liên quan, góp\r\n\nphần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Gia Lai trên các địa bàn\r\n\nthuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng; đồng thời thực hiện\r\n\ntrách nhiệm quốc gia trong việc triển khai Chiến lược UNESSCO/MAB 2015 - 2025\r\n\nvà Kế hoạch hành động LIMA 2016-2025.\n\nKế hoạch quản lý nhằm định hướng, xây\r\n\ndựng các hoạt động/chương trình/dự án để phát triển Khu Dự trữ sinh quyển (Khu\r\n\nDTSQ); làm cơ sở huy động, lồng ghép nguồn vốn: ngân sách (trung ương, địa phương),\r\n\nvốn ODA, vốn xã hội hóa,... từ các chương trình/dự án khác có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng bảo tồn đa dạng sinh học, tạo sinh kế phát triển bền vững, nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, ... trong Khu DTSQ.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\nTriển khai xây dựng và thực hiện hiệu\r\n\nquả mô hình quản lý hợp tác để quản lý tài nguyên rừng, giảm thiệt hại đến tài\r\n\nnguyên rừng.\n\nCác hoạt động của Khu DTSQ được lồng ghép\r\n\nvào các quy hoạch, kế hoạch, dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\nDiễn đàn quản lý hợp tác trong quản lý\r\n\ntài nguyên thiên nhiên được thiết lập với các bên liên quan tham gia.\n\nQuảng bá rộng rãi hình ảnh và các giá\r\n\ntrị của Khu DTSQ với các bên liên quan.\n\nXây dựng mô hình sinh kế bền vững gắn\r\n\nvới bảo tồn trong Khu DTSQ.\n\nII. Nội dung Kế hoạch\n\n1. Cơ cấu quản lý khu\r\n\ndự trữ sinh quyển cao nguyên Kon Hà Nừng được thiết kế như sau:\n\nSơ đồ quản lý Khu DTSQ Cao nguyên Kon\r\n\nHà Nừng\n\n2. Chức năng và trách\r\n\nnhiệm của Ban quản lý (BQL).\n\n2.1 Chức năng\n\nBan quản lý Khu dự trữ sinh quyển\r\n\n(DTSQ) Cao nguyên Kon Hà Nừng là cơ quan thường trực, tham mưu UBND tỉnh Gia\r\n\nLai chỉ đạo, vận hành Khu dự trữ sinh quyển tuân theo các quy định của Việt Nam\r\n\nvà với hỗ trợ kỹ thuật từ Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam (UNESCO Việt Nam) và\r\n\nChương trình Con người và Sinh quyển Việt Nam (MAB).\n\n2.2 Trách nhiệm\n\nXây dựng kế hoạch quản lý cho hoạt động\r\n\ncủa Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng với sự tham vấn với UNESCO Việt Nam, MAB Việt\r\n\nNam và sau đó trình lên UBND tỉnh Gia Lai để phê duyệt và thực thi;\n\nTiến hành và thực hiện các kế hoạch,\r\n\nchương trình, dự án đã được phê duyệt từ cơ quan có thẩm quyền về bảo tồn và\r\n\nphát triển bền vững Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng;\n\nTạo dựng cơ chế phối hợp quản lý cho\r\n\ncác bên liên quan đến bảo tồn, quản lý và phát triển bền vững Khu DTSQ Cao\r\n\nnguyên Kon Hà Nừng; thông qua việc xác lập và tổ chức hội nghị với Hội đồng quản\r\n\nlý sử dụng rừng Kon Hà Nừng.\n\nTham mưu cho UBND tỉnh về việc thành lập\r\n\nTổ tư vấn về bảo tồn và phát triển bền vững Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng và\r\n\nđược chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Tổ tư vấn theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam;\n\nHuy động và tiếp cận các nguồn lực quốc\r\n\ntế và quốc gia để thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động bảo tồn và phát\r\n\ntriển bền vững Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng tuân theo các luật và quy định\r\n\nhiện hành;\n\nThực hiện các chương trình nâng cao nhận\r\n\nthức, giáo dục, khuyến khích để thúc đẩy Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng\n\nĐề xuất nghiên cứu khoa học, hợp tác\r\n\nvà cộng tác với quốc tế và các tổ chức quốc gia; thu nhận các kết quả nghiên cứu\r\n\nđược thực hiện cho Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng;\n\nLàm đầu mối liên hệ với UNESCO Việt\r\n\nNam, MAB Việt Nam để chấp nhận và thực hiện các hoạt động liên quan đến Khu\r\n\nDTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng; tham gia vào mạng lưới thế giới của khu dự trữ\r\n\nsinh quyển nhằm tăng cường hợp tác với quốc tế và quốc gia, cùng các nhà khoa học\r\n\nthuộc mạng lưới MAB / UNESCO;\n\nQuản lý, sử dụng vật tư, tài sản và\r\n\ncác nguồn tài chính có liên quan để vận hành Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng hoạt\r\n\nđộng hiệu quả.\n\n3. Kế hoạch thành lập\r\n\nvà hoạt động 5 năm của BQL.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có liên quan chuẩn bị hồ sơ về cơ cấu tổ chức, nhân sự, quy định\r\n\nvề chức năng nhiệm vụ của BQL khu DTSQ và đệ trình UBND tỉnh ra quyết định\r\n\nthành lập BQL Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng. Thời gian là trong 3 tháng sau\r\n\nkhi Kon Hà Nừng được UNESCO công nhận là Khu DTSQ.\n\nBQL Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng\r\n\nchuẩn bị thành phần, hồ sơ và đệ trình UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ tư vấn\r\n\ncho quản lý khu DTSQ, gồm đại diện Liên hiệp hội KHKT tỉnh Gia Lai, Trung tâm\r\n\nlâm nghiệp nhiệt đới, các tổ chức phi chính phủ về bảo vệ môi trường hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Gia Lai. Thời gian trong 2 tháng sau khi thành lập BQL khu\r\n\nDTSQ.\n\nBQL Khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng\r\n\ncùng với Tổ tư vấn xây dựng phương hướng hoạt động của BQL theo giai đoạn 5 năm\r\n\nvà kế hoạch hoạt động trong năm thứ 1.\n\nBQL tổ chức hội nghị tham vấn phương\r\n\nhướng và kế hoạch hoạt động cho khu DTSQ Cao nguyên Kon Hà Nừng với Hội đồng quản\r\n\nlý phát triển rừng Kon Hà Nừng, bao gồm VQG Kon Ka Kinh, KBTTN Kon Chư Răng,\r\n\ncác công ty lâm nghiệp, các huyện trong phạm vi của khu DTSQ, đại diện một số tổ\r\n\nlâm nghiệp cộng đồng, đại diện công ty du lịch và hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Gia\r\n\nLai. Thời gian trong vòng 5 tháng từ khi thành lập BQL khu DTSQ.\n\nHoàn thiện kế hoạch hoạt động năm và dự\r\n\ntoán, đệ trình UBND tỉnh bố trí\r\n\nngân sách hoạt động cho BQL.\n\nHọp giao ban định kỳ hàng quý trong\r\n\nBQL và báo cáo kết quả hoạt động cho UBND tỉnh.\n\nXây dựng các đề án theo phương án quản\r\n\nlý của khu DTSQ để kêu gọi nguồn ngân sách trong và ngoài nước.\n\nTổ chức hội nghị tổng kết hàng năm với\r\n\nsự tham gia của Hội đồng quản lý phát triển rừng Kon Hà Nừng.\n\nTrên đây là Kế hoạch Quản lý khu dự trữ\r\n\nsinh quyển thế giới Cao nguyên Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai sau khi được UNESCO thế\r\n\ngiới công nhận, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy\r\n\nban Quốc gia MAB Việt Nam và Ủy ban Quốc gia MAB Việt Nam biết, cho ý kiến./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia UNESCO VN;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia MAB Việt Nam;\r\n\n - Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, NL.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Kpă Thuyên\n\n", + "id": 100469 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10047.json b/contexts/context_10047.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fae8415f8162a6d9ef7482d0bb0299e58f6ef55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10047.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-15-CT-UBND-2020-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-thanh-pho-Hai-Phong-451412.aspx", + "name": "Chi-thi-15-CT-UBND-2020-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-thanh-pho-Hai-Phong-451412", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/CT-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 03 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nThành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ thành phố lần thứ XV, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 5 năm 2016-2020 trong bối\r\n\ncảnh chung có nhiều thuận lợi là cơ bản đan xen những khó khăn, thách thức. Bám\r\n\nsát sự lãnh đạo của Trung ương, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy,\r\n\nsự giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, sự chủ động điều hành của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố và sự nỗ lực phấn đấu của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp và toàn dân, kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đã vượt qua khó khăn\r\n\nthách thức, đạt được nhiều thành tựu nổi bật, đột phá, mở ra một thời kỳ phát\r\n\ntriển mới của thành phố.\n\nTrong giai đoạn tới, tình hình thế giới\r\n\ntiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; kinh tế trong nước vẫn còn nhiều khó\r\n\nkhăn, tiềm ẩn rủi ro, đặt ra nhiều thách thức, khó khăn cho quá trình phát triển\r\n\nbền vững, trong đó có diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19. Do đó, nhiệm vụ\r\n\nđặt ra trong giai đoạn 2021- 2025 là rất nặng nề. Để tiếp tục phát huy các kết\r\n\nquả đã đạt được, vượt qua các khó khăn thách thức, triển khai thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển\r\n\nthành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tạo tiền đề cho việc\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tiếp theo; triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-\r\n\n2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chi thị các cấp, các ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị khẩn trương triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội 5 năm giai đoạn 2021-2025, đồng thời tiến hành xây dựng Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 để phê duyệt,\r\n\ntriển khai thực hiện ngay sau khi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ\r\n\nXVI được ban hành, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố 5 năm\r\n\n2021-2025 được thông qua.\n\nA. NỘI DUNG CHỦ\r\n\nYẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021 - 2025 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác,\r\n\ntoàn diện tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm 2016-2020, các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và dự báo\r\n\ntình hình thế giới, trong nước, thành phố giai đoạn 2021-2025; từ đó xác định mục\r\n\ntiêụ, định hướng phát triển và các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của kế hoạch 5\r\n\nnăm 2021-2025. Những nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021-2025 gồm:\n\nI. ĐÁNH GIÁ TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2016-2020\n\nTrên cơ sở tình hình triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các năm 2016-2019 và dự kiến kế hoạch\r\n\nnăm 2020, các sở, ngành, địa phương, đơn vị đánh giá toàn diện việc thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 trên tất cả các ngành, lĩnh vực,\r\n\nđịa phương được phân công phụ trách, quản lý; trong đó, cần bám sát các mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành\r\n\nphố lần thứ XV, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020, các kế hoạch\r\n\nhành động của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các Nghị quyết của Thành ủy,\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố. Đánh giá đầy đủ, thực chất, chính xác các kết quả\r\n\nđạt được (đặc biệt nêu rõ được các thành tựu nổi bật của giai đoạn 2016-2020),\r\n\ncác yếu kém, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân (về thể chế, tổ chức thực thi thể\r\n\nchế...), trách nhiệm và bài học kinh nghiệm để có biện pháp khắc phục (nhất là\r\n\ncác biện pháp về hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả tổ chức thực thi thể\r\n\nchế) cho giai đoạn tới, trong đó có đánh giá các tác động của thiên tai, dịch bệnh\r\n\nnhư đại dịch Covid-19. Các nội dung cần tập trung đánh giá bao gồm:\n\n1. Tình hình thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được giao\n\nCác sở, ngành, địa phương, đơn vị\r\n\nđánh giá theo các nhiệm vụ được giao tại:\n\n- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố\r\n\nlần thứ XV;\n\n- Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020;\n\n- Các kế hoạch hành động của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố tại: Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XV, Nghị quyết\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng\r\n\n- an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020; Quyết định số 2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/9/2016 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22/7/2016 của\r\n\nChính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của\r\n\nQuốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Quyết định\r\n\nsố 116/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố nhiệm kỳ 2016 - 2021.\n\nĐặc biệt, báo cáo đầy đủ việc thực hiện\r\n\ncác chỉ tiêu đã được giao tại Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ\r\n\nXV và Hội đồng nhân dân thành phố khóa XV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2016-2020 (tại Phụ lục 1 kèm theo).\n\n2. Tình hình thực hiện chủ trương,\r\n\nchính sách lớn cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong đó, tập trung vào các nội dung sau:\n\na) Phân tích chất lượng tăng trưởng\r\n\nkinh tế.\n\nb) Thực hiện cơ cấu lại của từng\r\n\nngành, lĩnh vực và địa phương; việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, nhất là\r\n\nđất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước,...\n\nc) Thực hiện cơ cấu lại một số lĩnh vực\r\n\ntrọng tâm, gồm: đầu tư công; các tổ chức tín dụng; doanh\r\n\nnghiệp nhà nước; ngân sách nhà nước; khu vực công; đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nd) Nâng cao năng suất lao động, năng\r\n\nlực cạnh tranh; cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ và phát triển doanh\r\n\nnghiệp; môi trường kinh doanh mới dựa trên ứng dụng công nghệ số; năng lực sản\r\n\nxuất mới tăng thêm trong giai đoạn 2016-2020.\n\n3. Tình\r\n\nhình thực hiện các đột phá lớn về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa; phát triển và đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng và\r\n\nsử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ; đổi\r\n\nmới giáo dục đào tạo gắn với phát triển, tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ,\r\n\nđổi mới sáng tạo và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ (giao thông, viễn\r\n\nthông, năng lượng...).\n\n4. Tình\r\n\nhình thực hiện các cân đối về: tiền tệ, tín dụng; thu chi ngân sách nhà nước;\r\n\nquản lý nợ công, nợ Chính quyền địa phương; xuất nhập khẩu; năng lượng, đặc biệt\r\n\nlà điện,...\n\n5. Tình\r\n\nhình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển, như: vốn ngân sách\r\n\nnhà nước; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;\r\n\nvốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước; vốn từ khu vực dân cư; vốn đầu tư từ khu\r\n\nvực tư nhân; vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các\r\n\nnhà tài trợ nước ngoài; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn huy động\r\n\nkhác.\n\n6. Tình\r\n\nhình thực hiện các mục tiêu về văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng\r\n\nxã hội, như: công tác bảo đảm an sinh xã hội, phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội,\r\n\nbảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động;\r\n\nchăm sóc người có công; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần,\r\n\ntrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tình trạng già hóa dân số; nâng cao thu\r\n\nnhập, xóa đói giảm nghèo, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền\r\n\nvững; công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt là công tác phòng, chống\r\n\ndịch bệnh Covid-19; tạo việc làm; thông tin, văn hóa; thể dục thể thao; thực hiện\r\n\ncác quyền của trẻ em, phát triển thanh niên, thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ; thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng; phòng,\r\n\nchống tệ nạn xã hội, nạn tin giả; phòng, chống cháy nổ;...\n\n7. Tình\r\n\nhình thực hiện công tác quy hoạch và phát triển vùng, liên kết vùng; kinh tế biển\r\n\ngắn với bảo vệ chủ quyền quốc gia và an ninh trật tự, an toàn xã hội; công tác\r\n\nquy hoạch và quản lý phát triển đô thị, xây dựng và phát triển đô thị Hải Phòng\r\n\ntheo hướng đô thị xanh, văn minh, hiện đại; thực hiện Chiến lược phát triển nhà\r\n\nở quốc gia; thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nNông thôn mới.\n\n8. Tình\r\n\nhình thực hiện quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu; triển khai và thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền\r\n\nvững; ngăn ngừa và xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt tình hình\r\n\nkhai thác cát sỏi trái phép, xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,\r\n\ntình hình hạn hán, sạt lở, xâm nhập mặn, nước biển dâng, tình trạng ô nhiễm môi\r\n\ntrường đô thị và ngập úng ở các đô thị lớn, cạnh tranh về nguồn nước...\n\n9. Tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ về củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc\r\n\ngia; bảo đảm an ninh chính trị, an toàn không gian mạng quốc gia và trật tự an\r\n\ntoàn xã hội; triển khai hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội gắn với bảo đảm an\r\n\nninh trật tự trên các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm.\n\n10. Tình\r\n\nhình xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật; thực\r\n\nhiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp; thực hiện xây dựng chính quyền điện\r\n\ntử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương; sắp xếp và tinh gọn bộ máy;\r\n\ncông tác thanh tra, công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công\r\n\ntác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;...\n\n11. Kết\r\n\nquả trong công tác chỉ đạo, phối hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm\r\n\n2016-2020 trong từng ngành, lĩnh vực và địa phương.\n\n12. Đánh\r\n\ngiá những tồn tại, hạn chế, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, nguyên nhân khách quan và chủ\r\n\nquan của kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, rút ra bài học kinh nghiệm cho\r\n\ngiai đoạn tới.\n\nCăn cứ đặc điểm, tình hình và lĩnh vực,\r\n\nđịa bàn quản lý, các sở, ngành và địa phương tiến hành đánh giá, bổ sung các nội\r\n\ndung, chỉ tiêu cho phù hợp và đầy đủ với tình hình của đơn vị và địa phương.\n\nII. KẾ HOẠCH PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021-2025 xây dựng trong bối cảnh tình hình thế giới tiếp tục diễn biến\r\n\nphức tạp, khó lường. Trong nước, thế và lực của đất nước\r\n\nsau hơn 30 năm đôi mới đã lớn mạnh hơn nhiêu cả về quy mô\r\n\nvà sức cạnh tranh; tình hình chính trị - xã hội và kinh tế vĩ mô ổn định; niềm\r\n\ntin của cộng đồng doanh nghiệp và người dân ngày càng tăng lên,... Bước vào\r\n\ngiai đoạn phát triển mới, thành phố Hải Phòng đứng trước nhiều cơ hội, thuận lợi\r\n\nmới. Với kết quả phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, đột phá đã đạt được\r\n\ntrong giai đoạn 2016-2020, cùng với sức mạnh nội sinh của tinh thần đoàn kết,\r\n\ntruyền thống đổi mới, sáng tạo, thành phố hoàn toàn có thể phát triển bứt phá,\r\n\nđẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc biệt, Bộ Chính trị ban\r\n\nhành Nghị quyết 45-NQ/TW, ngày 24/01/2019 về xây dựng và phát triển thành phố Hải\r\n\nPhòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã mở ra cơ hội mới cho sự phát triển\r\n\nthành phố.\n\nBên cạnh thuận lợi, cơ hội, thành phố\r\n\ncũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức. Nhất là với vị trí cửa ngõ\r\n\nquốc tế, Hải Phòng dễ bị ảnh hưởng do các tác động của tình hình an ninh -\r\n\nchính trị, kinh tế, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh của thế giới, khu vực.\r\n\nThành phố vẫn còn những điểm nghẽn về kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao\r\n\nthông chưa theo kịp yêu cầu phát triển, ảnh hưởng đến việc khai thác triệt để lợi\r\n\nthế địa kinh tế của thành phố. Các ngành, khu vực, lĩnh vực kinh tế của thành\r\n\nphố phát triển chưa đồng bộ. Ngoài ra, còn có những thách thức trong giải quyết\r\n\nmối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới, khoảng cách\r\n\ngiàu nghèo; giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội cũng như ứng\r\n\nphó với những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, các vấn\r\n\nđề về biến đổi khí hậu, nước biển dâng, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh...\n\nTrong bối cảnh đó, các sở, ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Bối cảnh xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025, bao gồm nhận định, phân\r\n\ntích những cơ hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh trong nước, khu vực\r\n\nvà quốc tế tác động đến việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội.\n\n2. Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025: mục tiêu hướng\r\n\nđến năm 2025 của sở, ngành, địa phương và đơn vị.\n\n3. Mục tiêu chủ yếu và một số cân\r\n\nđối lớn, trong đó: phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế\r\n\n(GRDP) của thành phố bình quân 5 năm 2021-2025 đạt tối thiểu 16%/năm. Đối với\r\n\ncác sở, ngành, địa phương và đơn vị, căn cứ tình hình thực tế xây dựng phương\r\n\nán tăng trưởng của ngành, lĩnh vực và địa phương hợp lý và phù hợp; một số chỉ\r\n\ntiêu cơ bản tại Phụ lục số 1 kèm theo và đề xuất một\r\n\nsố chỉ tiêu cơ bản của sở, ngành, địa phương và đơn vị cho\r\n\ngiai đoạn 2021-2025.\n\n4. Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:\n\na) Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế\r\n\nthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững\r\n\ntheo Chương trình hành động số 36-CTr/TU ngày 18/8/2017 của\r\n\nBan Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 3/6/2017, Hội nghị\r\n\nlần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế\r\n\nthị tnrờng định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\nb) Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn\r\n\nvới đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức\r\n\ncạnh tranh, tăng cường sức chống chịu của nền kinh tế; thúc đẩy chuyển đổi số\r\n\ntoàn diện, phát triển nền kinh tế số, hình thành các doanh nghiệp công nghệ số;\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy khởi nghiệp, sáng tạo, tham gia hiệu\r\n\nquả vào cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu; khắc phục thiệt\r\n\nhại, phục hồi sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế sau thiên tai, dịch bệnh;\r\n\nmở rộng thị trường xuất, nhập khẩu, đa dạng hóa đối tác, nguồn hàng.\n\nc) Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nđồng bộ như giao thông vận tải, cảng biển, khu, cụm công nghiệp, ngành điện, công\r\n\nnghệ thông tin và truyền thông, đô thị, nông nghiệp,... Tập trung phát triển hạ\r\n\ntầng giao thông đồng bộ, hiện đại, kết nối thuận lợi trong nước và quốc tế bằng\r\n\ncả đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không.\n\nd) Phát triển đô thị theo hướng đô thị\r\n\nxanh, đô thị thông minh, văn minh, hiện đại, mang tầm quốc tế, gắn chặt chẽ giữa\r\n\nđô thị hóa và xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu. Tiếp tục xây dựng và triển khai\r\n\nChiến lược phát triển nhà ở quốc gia; Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn\r\n\nmới.\n\nđ) Tăng cường huy động và sử dụng có\r\n\nhiệu quả các nguồn lực đầu tư của nền kinh tế; phát triển kinh tế tập thể, kinh\r\n\ntế tư nhân và nghiên cứu để phát triển các mô hình kinh tế mới có ứng dụng công\r\n\nnghệ số. Nâng cao hiệu quả quản lý nợ công và sử dụng vốn đầu tư công, đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án, công trình trọng\r\n\nđiểm.\n\ne) Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu\r\n\nquả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh\r\n\nmẽ khoa học, công nghệ; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có kĩ năng, trình độ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật cao để đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ tư; nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp trong đào tạo. Tiếp tục\r\n\nđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và\r\n\nhội nhập quốc tế. Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm\r\n\ntạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền\r\n\nkinh tế.\n\ng) Xây dựng và phát triển văn hóa\r\n\nlành mạnh, văn minh, hiện đại; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống,\r\n\nxây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển bền\r\n\nvững của thành phố. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, tạo việc làm, nâng cao\r\n\nđời sống nhân dân; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, chất lượng\r\n\ndân số; phòng, chống dịch bệnh; nâng\r\n\ncao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;\r\n\nthực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo; bảo đảm gắn kết hài hòa giữa phát triển\r\n\nkinh tế với xã hội. Đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo, thúc đẩy phát triển kinh tế\r\n\nvùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Phát triển và nâng cao chất lượng báo\r\n\nchí, truyền thông.\n\nh) Chủ động ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu, phòng, chống thiên tai; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững; tăng cường\r\n\nquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.\n\ni) Tiếp tục đẩy mạnh công tác tác xây\r\n\ndựng, hoàn thiện và thi hành pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà\r\n\nnước, chất lượng đội ngũ cán bộ, chấp hành kỷ luật, kỷ cương, sắp xếp và tinh gọn\r\n\nbộ máy; công tác thanh tra; công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác\r\n\ntư pháp.\n\nk) Tiếp tục cải cách tư pháp; đẩy mạnh\r\n\nviệc hoàn thiện pháp luật gắn với tổ chức thi hành pháp luật nhằm nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển; nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả một số hoạt động hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp, thi hành\r\n\nán; cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện Đề án xây dựng\r\n\nchính quyền điện tử làm cơ sở để xây dựng thành phố thông minh.\n\nl) Củng cố, tăng cường quốc phòng, an\r\n\nninh; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống\r\n\nnhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng.\n\nm) Tiếp tục triển khai hiệu quả hoạt\r\n\nđộng đối ngoại và hội nhập quốc tế, củng cố môi trường hòa bình, ổn định và thuận\r\n\nlợi để phát triển thành phố.\n\nTrên cơ sở các mục tiêu, định hướng,\r\n\nnhiệm vụ chủ yếu nêu trên, các sở, ngành, địa phương và đơn vị cụ thể hóa các\r\n\ncơ chế, giải pháp, chính sách để thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội 5 năm 2021-2025. Cơ chế, giải pháp, chính sách phải bảo đảm sự thống\r\n\nnhất về các nguyên tắc, mục tiêu chung, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntiễn và trình độ phát triển của từng ngành và từng địa phương.\n\nB. YÊU CẦU VÀ KINH\r\n\nPHÍ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\nI. YÊU CẦU\n\n1. Đối với đánh giá Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020\n\na) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định\r\n\nhướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố làn thứ XV, Nghị quyết\r\n\nsố 20/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020;\r\n\ncác quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố trong điều hành việc thực hiện kế\r\n\nhoạch hằng năm.\n\nb) Bảo đảm tính khách quan, trung thực,\r\n\nsát, đúng thực tiễn và có sự so sánh với kết quả thực hiện của giai đoạn\r\n\n2011-2015. Số liệu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm 2016-2020 sử dụng theo số liệu chưa đánh giá lại, điều chỉnh quy\r\n\nmô kinh tế.\n\nc) Huy động, phát huy được sự phối hợp\r\n\ncủa cả bộ máy tổ chức của các sở, ngành và địa phương; sự tham gia, góp ý của\r\n\ncác cơ quan nghiên cứu, các trường đại học, các đoàn thể, các hiệp hội, cộng đồng\r\n\ndân cư, các nhà đầu tư và doanh nghiệp, các nhà tài trợ và các chuyên gia\r\n\ntrong, ngoài nước để bảo đảm nâng cao chất lượng báo cáo.\n\n2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025\n\na) Kế hoạch của thành phố phải xây dựng\r\n\nbám sát các nghị quyết, chủ trương, đường lối của Đảng, Quốc hội và Chính phủ,\r\n\nChiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 của cả nước; Nghị quyết\r\n\n45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải\r\n\nPhòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố đã ban hành.\n\nb) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực\r\n\nvà các cấp địa phương phải phù hợp với quy hoạch có liên quan theo pháp luật về\r\n\nquy hoạch, chiến lược và kế hoạch 5 năm về phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nthành phố; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng ngành, từng địa\r\n\nphương và bảo đảm tính kết nối vùng, kết nối với các tỉnh, thành phố lân cận; cần\r\n\nbám sát những dự báo, đánh giá tình hình và bối cảnh trong\r\n\nnước và quốc tế trong giai đoạn tới; đảm bảo sự kế thừa những thành quả của kế\r\n\nhoạch 5 năm 2016-2020, có sự đổi mới và tiếp thu, tiếp cận trình độ phát triển\r\n\ntiên tiến của khu vực và thế giới cũng như bảo đảm khắc phục những tồn tại, hạn\r\n\nchế, yếu kém trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2016-2020.\n\nc) Các mục tiêu, định hướng và giải\r\n\npháp, chính sách phải bảo đảm tính khả thi, gắn kết với khả năng cân đối, huy động\r\n\nvà sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; cần phân tích, đánh giá, lựa chọn và sắp\r\n\nxếp thứ tự các mục tiêu ưu tiên trong kế hoạch; bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2021-2025; bảo đảm lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững theo Kế hoạch\r\n\nhành động thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vào kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội. Đồng thời, kế hoạch được xây dựng phải phù hợp với khả năng thực hiện của\r\n\ncác ngành, các cấp, các địa phương.\n\nCác mục tiêu, chỉ tiêu được tính\r\n\ntoán, dự báo dựa trên số liệu giai đoạn 2016-2020 được đánh giá lại, điều chỉnh\r\n\nquy mô kinh tế.\n\nd) Việc xây dựng giải pháp tổ chức thực\r\n\nhiện bảo đảm tính đồng bộ, hệ thống, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn\r\n\nvị, các ngành, các cấp.\n\nđ) Tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong\r\n\nquá trình xây dựng Kế hoạch.\n\nII. KINH PHÍ\n\nKinh phí xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và xây dựng mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do ngân sách nhà nước đảm\r\n\nbảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác để bảo đảm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025 có chất lượng, tiết kiệm và hiệu quả.\n\nC. NHỮNG NỘI\r\n\nDUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỰC HIỆN\r\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\n1. Các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương đánh giá đầy đủ, chính xác việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntrong Kế hoạch hành động về thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm 2016-2020 tại các văn bản: (i) Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 ban\r\n\nhành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố làn thứ\r\n\nXV, Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố khóa XIV về phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, quốc phòng - an ninh thành phố 5 năm 2016 - 2020; (ii) Quyết đinh số\r\n\n2012/QĐ-UBND ngày 16/9/2016 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 63/NQ-CP \r\n\nngày 22/7/2016 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực\r\n\nhiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016\r\n\n- 2020; (iii) Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 ban hành Chương trình\r\n\nhành động của Ủy ban nhân dân thành phố nhiệm kỳ 2016 - 2021; (iv) các nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại các Chương trình, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội.\n\nNội dung đánh giá gồm các kết quả đạt\r\n\nđược (bao gồm cả công tác tổ chức, phối hợp thực hiện), các yếu kém, hạn chế,\r\n\nnguyên nhân, trách nhiệm liên quan đến yếu kém, hạn chế và bài học kinh nghiệm\r\n\nrút ra để có biện pháp khắc phục cho giai đoạn 2021-2025.\n\nĐối với các quận, huyện, ngoài các nội\r\n\ndung đã nêu trên, Ủy ban nhân dân quận, huyện đánh giá bổ sung việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ trong Chương trình/Kế hoạch hành động thực hiện\r\n\ncác Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm 2016-2020 của địa phương.\n\n2. Căn cứ\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của cơ quan, đơn vị mình,\r\n\ncác sở, ban, ngành và địa phương xây dựng Chương trình hành động thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của sở, ban, ngành và địa\r\n\nphương và đề xuất những nhiệm vụ, đề án đưa vào Chương trình hành động của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025 (báo cáo theo Phụ lục số 2 kèm theo).\n\nD. PHÂN CÔNG VÀ\r\n\nTIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025, CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025\n\n1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025, Chương trình hành động thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương\r\n\nphụ trách, bao gồm đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm 2016-2020 và xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025; đánh giá tình hình thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và xây dựng Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.\n\n- Chủ trì, tổng hợp, xây dựng dự thảo\r\n\nBáo cáo đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2016 - 2020, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 và Chương\r\n\ntrình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025\r\n\ncủa thành phố. Gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư các dự thảo Kế hoạch 5 năm 2021-2025\r\n\nvà Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025 của thành phố trước ngày 31/7/2020.\n\n- Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của các sở, ban,\r\n\nngành và địa phương.\n\n- Thực hiện lấy ý kiến rộng rãi các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan về dự thảo\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 và dự thảo Chương trình\r\n\nhành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021- 2025 nhằm\r\n\ntạo được sự đồng thuận cao, trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n2. Giao Cục Thống kê thành phố:\n\nTính toán các chỉ tiêu, số liệu tổng\r\n\nhợp về kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019, ước\r\n\nthực hiện năm 2020 và cả giai đoạn 2016-2020 làm cơ sở để các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm\r\n\n2016-2020 và xây dựng chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2021-2025.\n\n3. Giao Sở Tài chính:\n\nBố trí đủ kinh phí trong dự toán chi\r\n\nngân sách nhà nước hàng năm của sở, ban, ngành và địa phương để xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, Chương trình hành động thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 bảo đảm nâng cao chất lượng\r\n\ncác báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.\n\n4. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện:\n\n- Hướng dẫn và chỉ đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 của cấp\r\n\nmình theo đúng quy định tại Chỉ thị này và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Kế hoạch của các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của thành phố; phù hợp với đặc điểm, trình độ phát triển của từng\r\n\nngành, từng địa phương theo các nội dung và yêu cầu nói trên. Gửi các dự thảo Kế\r\n\nhoạch 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 thuộc ngành, lĩnh vực và\r\n\nđịa phương đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/6/2020 để tổng hợp.\n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu\r\n\nGiám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước liên quan có trách nhiệm\r\n\ntổ chức chỉ đạo, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTTU, TTHĐND\r\n\n TP;\r\n\n - Đ/c Bí thư TU;\r\n\n - CT, các PCT UBNDTP;\r\n\n - Các Ban TU;\r\n\n - Các Ban HĐND TP;\r\n\n - VPTU; VP HĐND TP;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thành phố, đơn vị trực thuộc;\r\n\n - Thường trực HĐND các quận, huyện;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - C, PCVP;\r\n\n - Các Phòng CV;\r\n\n - Cơ quan Công báo TP, T4;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMÔT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN\r\n\n2016-2020 ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ XV, NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n20/2015/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ DỰ KIẾN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Chỉ thị số 15/CT-UBND,\r\n\nngày 06 tháng 6 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nĐơn vị tính\n\nMục tiêu giai đoạn 2016- 2020\n\nThực hiện từng năm\n\nThực biện giai đoạn 20X6- 2020\n\nĐánh giá thực hiện với mục tiêu 2016-\r\n\n 2020\n\nDự kiến giai đoạn 2021- 2025\n\nCơ quan báo cáo\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nA\n\nVỀ KINH TẾ\n\n1\n\nTăng trưởng tổng\r\n\n sản phẩm trên địa bàn (GRDP), trong đó:\n\n%\n\n10,5%/ năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê\n\n\n\n- Dịch vụ\n\n%\n\n11,7%/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp -\r\n\n xây dựng\n\n%\n\n10%/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nông, lâm\r\n\n nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n2,7%/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGDP bình quân đầu\r\n\n người (theo giá hiện hành)\n\nUSD\n\n5.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đẩu tư, Cục Thống kê\n\n3\n\nCơ cấu kinh tế,\r\n\n trong đó:\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê\n\n\n\n- Dịch vụ\n\n%\n\n57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp -\r\n\n xây dựng\n\n%\n\n37,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nông, lâm\r\n\n nghiệp và thủy sản\n\n%\n\n5,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTốc độ tăng chỉ\r\n\n số sản xuất công nghiêp (IIP)\n\n%\n\n14%/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Công Thương\n\n5\n\nKim ngạch xuất\r\n\n khẩu\n\nTỷ USD\n\n12-17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Công Thương\n\n6\n\nSản lượng hàng\r\n\n hóa thông qua cảng\n\nTriệu tấn\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Giao thông vận tải\n\n7\n\nTổng vốn đầu tư\r\n\n toàn xã hội\n\nTỷ đồng\n\n440.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đấu tư, Cục Thống kê\n\n8\n\nThu hút khách du\r\n\n lịch\n\nTriệu lượt\n\n7,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Du lịch, Cục Thống kê\n\n9\n\nThu ngân sách\r\n\n nhà nước trên địa bàn\n\nTỷ đồng\n\n80.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Tài chính\n\n\n\n- Trong đó thu\r\n\n nội địa\n\nTỷ đồng\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Tài chính\n\n10\n\nTỷ lệ xã hoàn thành\r\n\n xây dựng nông thôn mới\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n11\n\nTỷ trọng năng\r\n\n suất tổng hợp TFP đóng góp vào tăng trưởng\n\n%\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n12\n\nMột số chỉ tiêu\r\n\n đề xuất bổ sung,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác sở, ban, ngành\n\nB\n\nVỀ XÃ HỘI\n\n1\n\n- Tỷ lệ thất nghiệp\r\n\n thành thị\n\n%\n\n<4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Tỷ lệ sử dụng thời gian\r\n\n làm việc của lao động nông thôn\n\n%\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGiải quyết việc\r\n\n làm cho người lao động\n\nLượt người\n\n52.000/ năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n3\n\nTỷ lệ lao động\r\n\n qua đào tạo\n\n%\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n4\n\nTỷ lệ người dân\r\n\n tham gia bảo hiểm y tế\n\n%\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Y tế, Bảo hiểm xã hội TP\n\n5\n\nTuổi thọ trung\r\n\n bình\n\nTuôi\n\n77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Y tế, Cục Thống kê\n\n6\n\nMức giảm tỷ lệ\r\n\n hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia)\n\n%\n\n0,7-1,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n7\n\nMột số chỉ tiêu\r\n\n đề xuất bổ sung,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác sở, ban, ngành\n\nC\n\nVỀ MÔI TRƯỜNG\n\n1\n\nTỷ lệ chất thải\r\n\n rắn được thu gom, xử lý hợp vệ sinh:\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đô thị\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n- Nông thôn\n\n%\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2\n\nTỷ lệ cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn môi trường\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Y tế\n\n3\n\nTỷ lệ khu, cụm\r\n\n công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn\r\n\n môi trường\n\n%\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n4\n\nMột số chỉ tiêu\r\n\n đề xuất bổ sung,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác sở, ban, ngành\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDỰ KIẾN DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN\r\n\nTHUỘC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Kèm theo Chỉ thị số 15/CT-UBND,\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nTT\n\nTên đề án/ chương trình\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian trình\n\nCấp trình\n\nHình thức văn bản\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10047 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100470.json b/contexts/context_100470.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4eb37aedc0799626596e55ad74707f91b989021b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100470.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1338-QD-UBND-2014-quy-hoach-su-dung-dat-2020-ke-hoach-2011-2015-Thanh-Binh-Binh-Phuoc-239607.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1338-QD-UBND-2014-quy-hoach-su-dung-dat-2020-ke-hoach-2011-2015-Thanh-Binh-Binh-Phuoc-239", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1338/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 24 tháng 06 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) THỊ TRẤN THANH BÌNH, HUYỆN BÙ ĐỐP.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT \r\n\nngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều\r\n\nchỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày\r\n\n23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) tỉnh Bình\r\n\nPhước;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 254/TTr-STNMT ngày 12/6/2014 và của UBND huyện Bù Đốp tại Tờ trình số 03/TTr-UBND\r\n\nngày 28/5/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu\r\n\n(2011-2015) thị trấn Thanh Bình, huyện Bù Đốp, với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phê duyệt\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:\n\n1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất\n\nSTT\n\nLọai đất\n\nHiện trạng 2010\n\nQuy hoạch đến năm\r\n\n 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nCấp huyện phân bổ\r\n\n (ha)\n\nĐịa phương xác định\r\n\n (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)=(6)+(5)\n\n(8)\n\n\n\nTỔNG DTTN (1+2+3)\n\n1.451,08\n\n100,00\n\n1.451,08\n\n\n\n1.451,08\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n1.114,66\n\n76,82\n\n989,58\n\n\n\n989,58\n\n68,20\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n234,63\n\n16,17\n\n234,63\n\n\n\n234,63\n\n16,17\n\n-\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n8,28\n\n0,57\n\n\n\n7,41\n\n7,41\n\n0,51\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n854,65\n\n58,90\n\n730,44\n\n\n\n730,44\n\n50,34\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n17,10\n\n1,18\n\n17,10\n\n\n\n17,10\n\n1,18\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n336,42\n\n23,18\n\n461,50\n\n\n\n461,50\n\n31,80\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan,\n\n30,56\n\n2,11\n\n30,33\n\n\n\n30,33\n\n2,09\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n2,92\n\n0,20\n\n2,92\n\n\n\n2,92\n\n0,20\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n3,24\n\n0,22\n\n3,24\n\n\n\n3,24\n\n0,22\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n68,33\n\n4,71\n\n74,42\n\n\n\n74,42\n\n5,13\n\n2.5\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n0,54\n\n0,04\n\n0,54\n\n\n\n0,54\n\n0,04\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n0,27\n\n0,02\n\n0,27\n\n\n\n0,27\n\n0,02\n\n2.7\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n0,30\n\n0,02\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\n0,02\n\n2.8\n\nĐất sông, suối\n\n28,72\n\n1,98\n\n\n\n28,61\n\n28,61\n\n1,97\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n154,31\n\n10,63\n\n189,99\n\n\n\n189,99\n\n13,09\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n5,58\n\n0,38\n\n7,70\n\n\n\n7,70\n\n0,53\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n2,92\n\n0,20\n\n3,53\n\n\n\n3,53\n\n0,24\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n9,11\n\n0,63\n\n11,47\n\n\n\n11,47\n\n0,79\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n\n\n\n\n4,81\n\n\n\n4,81\n\n0,33\n\n2.10\n\nĐất ở đô thị\n\n47,23\n\n3,25\n\n125,00\n\n\n\n125,00\n\n8,61\n\n2.11\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n5,88\n\n5,88\n\n0,41\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nCả thời kỳ (ha)\n\nPhân theo kỳ (ha)\n\nKỳ đầu (2011-\r\n\n 2015)\n\nKỳ cuối (2016-\r\n\n 2020)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n125,08\n\n95,76\n\n29,32\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0,87\n\n0,37\n\n0,50\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n124,21\n\n95,39\n\n28,82\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2. Phê duyệt nội\r\n\ndung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) với các chỉ tiêu sau:\n\n2.1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong kỳ kế hoạch\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2010\n\nKế hoạch sử dụng đất\r\n\n các năm kỳ đầu\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n\n\nTỔNG DTTN (1+2+3)\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1.451,08\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n1.114,66\n\n1.095,42\n\n1.085,32\n\n1.074,94\n\n1.061,46\n\n1.018,90\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n234,63\n\n234,63\n\n234,63\n\n234,63\n\n234,63\n\n234,63\n\n-\n\nĐất chuyên trồng lúa nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n8,28\n\n8,24\n\n8,18\n\n8,13\n\n8,05\n\n7,91\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n854,65\n\n835,45\n\n825,41\n\n815,08\n\n801,68\n\n759,26\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n17,10\n\n17,10\n\n17,10\n\n17,10\n\n17,10\n\n17,10\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n336,42\n\n355,66\n\n365,76\n\n376,14\n\n389,62\n\n432,18\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất XD trụ sở cơ quan, CTSN\n\n30,56\n\n30,61\n\n30,61\n\n30,76\n\n30,81\n\n31,24\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2,92\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n3,24\n\n3,24\n\n3,24\n\n3,24\n\n3,24\n\n3,24\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n68,33\n\n74,43\n\n74,43\n\n74,43\n\n74,43\n\n74,42\n\n2.5\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,54\n\n2.6\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,27\n\n2.7\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n2.8\n\nĐất sông, suối\n\n28,72\n\n28,72\n\n28,72\n\n28,72\n\n28,72\n\n28,61\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n154,31\n\n160,62\n\n161,12\n\n161,12\n\n163,12\n\n186,94\n\n\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n5,58\n\n7,08\n\n7,08\n\n7,08\n\n7,08\n\n7,08\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n2,92\n\n2,92\n\n3,42\n\n3,42\n\n3,42\n\n3,25\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n9,11\n\n9,11\n\n9,11\n\n9,11\n\n9,11\n\n11,47\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n\n\n4,81\n\n4,81\n\n4,81\n\n4,81\n\n4,81\n\n2.10\n\nĐất ở tại đô thị\n\n47,23\n\n54,01\n\n63,61\n\n73,84\n\n85,27\n\n100,32\n\n2.11\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,38\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích chuyển mục\r\n\n đích sử dụng trong kỳ\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2011\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\n95,76\n\n19,24\n\n10,10\n\n10,38\n\n13,48\n\n42,56\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0,37\n\n0,04\n\n0,06\n\n0,05\n\n0,08\n\n0,14\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n95,39\n\n19,20\n\n10,04\n\n10,33\n\n13,40\n\n42,42\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nkế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) thị trấn Thanh Bình được phê duyệt,\r\n\nUBND huyện Bù Đốp có trách nhiệm tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:\n\n1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp\r\n\nvới quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã.\n\n2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị trấn\r\n\nThanh Bình đến các phòng, ban của huyện, UBND thị trấn và trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng;\n\n3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp\r\n\ncần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định;\n\n4. Xác định ranh giới và công khai diện\r\n\ntích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm\r\n\nlợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với\r\n\ncác khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;\n\n5. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu\r\n\ntiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô\r\n\nthị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế,\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\ntrong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;\n\n6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong\r\n\nquản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất,\r\n\nkhuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc\r\n\ntiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất\r\n\nđai và môi trường sinh thái;\n\n7. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông\r\n\ntin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống\r\n\nnhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nphục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp, Chủ tịch UBND thị trấn Thanh Bình, Giám đốc Trung tâm\r\n\nNghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Địa chính - Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - LĐVP, P. KTN, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n", + "id": 100470 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100471.json b/contexts/context_100471.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d32c1eb41c6010029b7081149be179bce1f184a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100471.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-so-14-2013-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-2014-Phu-Tho-224308.aspx", + "name": "Nghi-quyet-so-14-2013-NQ-HDND-du-toan-phan-bo-ngan-sach-2014-Phu-Tho-224308", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2013/NQ-HĐND\n\nPhú Thọ, ngày 13 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN; DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP TỈNH NĂM 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách\r\n\nđịa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính\r\n\nkhác của xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Quyết định số 2337/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà n­ước năm 2014; Quyết định\r\n\nsố 2986/QĐ-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Bộ trư­ởng Bộ Tài chính về giao dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 4934/TTr-UBND ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp\r\n\ntỉnh năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và thảo luận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách địa phương; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014 như sau:\n\nI. DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2014:\n\n1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.954.166 triệu\r\n\nđồng:\n\n- Thu nội địa: 2.736.166 triệu đồng;\n\n- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 201.000 triệu đồng;\n\n- Thu xổ số kiến thiết: 17.000 triệu đồng;\n\n2. Tổng thu ngân sách địa phương: 8.307.142 triệu đồng, gồm:\n\n- Các khoản thu ngân sách được hưởng theo phân cấp:\r\n\n2.704.516 triệu đồng;\n\n- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 5.302.626 triệu đồng;\n\n- Dự kiến huy động đầu tư theo khoản 3, Điều 8, Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước: 300.000 triệu đồng.\n\n3. Thu phản ánh qua NSNN (Thu xổ số): 17.000 triệu đồng.\n\n4. Tổng chi ngân sách địa phương: 8.307.142 triệu đồng, gồm:\n\na. Chi cân đối NSĐP: 7.300.301 triệu đồng:\n\n- Chi đầu tư phát triển: 527.400 triệu đồng;\n\n- Chi thường xuyên: 6.340.886 triệu đồng;\n\n- Chi dự phòng ngân sách: 127.790 triệu đồng;\n\n- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng.\n\n- Chi thực hiện cải cách tiền lương từ nguồn thu do HĐND\r\n\ntỉnh giao tăng so với dự toán Trung ương giao: 3.025 triệu đồng;\n\n- Dự kiến chi từ nguồn huy động đầu tư theo Khoản 3 Điều 8:\r\n\n300.000 triệu đồng;\n\nb. Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW: 1.006.841\r\n\ntriệu đồng.\n\n5. Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh:\r\n\n7.537.590 triệu đồng:\n\na. Chi cân đối ngân sách cấp tỉnh: 3.094.766 triệu đồng, gồm:\n\n- Chi đầu tư phát triển: 308.700 triệu đồng;\n\n- Chi thường xuyên: 2.405.481 triệu đồng;\n\n- Chi dự phòng ngân sách: 76.360 triệu đồng;\n\n- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng;\n\n- Chi thực hiện cải cách tiền lương từ nguồn thu do Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao tăng so dự toán trung ương giao: 3.025 triệu đồng.\n\n- Chi từ nguồn dự kiến huy động đầu tư theo khoản 3 - Điều 8\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước: 300.000 triệu đồng;\n\nb. Chi bổ sung cân đối cho ngân sách huyện: 3.435.983 triệu\r\n\nđồng.\n\nc. Chi thực hiện chương trình mục tiêu: 1.006.841 triệu\r\n\nđồng.\n\n6. Chi từ nguồn thu phản ánh qua NSNN (Thu xổ số): 17.000\r\n\ntriệu đồng.\n\n(Có các phụ biểu chi tiết kèm theo)\n\nII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:\n\n(1) Tổ chức triển khai tốt Luật và các chính sách về thuế,\r\n\ntăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức cá\r\n\nnhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không\r\n\nđủ số thuế phải nộp. Tổ chức thu đầy đủ, kịp thời vào NSNN đối với các khoản\r\n\nthuế năm 2013 được gia hạn sang năm 2014. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, hạn chế\r\n\nnợ đọng thuế, tăng cường thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế: \n\n- Theo dõi, phân tích, tổng hợp thường xuyên các thông tin\r\n\nliên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định tính\r\n\nchính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế. Chú trọng công tác kiểm tra sau hoàn\r\n\nthuế để xử lý truy thu thuế, thu hồi hoàn thuế và xử lý vi phạm về thuế theo\r\n\nđúng quy định.\n\n- Thực hiện tăng cường các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng\r\n\nchế nợ thuế đối với các trường hợp nợ thuế lớn và chây ỳ nợ thuế, chậm nộp tiền\r\n\nthuế; áp dụng linh hoạt các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định tại Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế nhằm đôn đốc thu nộp kịp\r\n\nthời tiền thuế nợ vào ngân sách, hạn chế nợ mới phát sinh và tăng thu ngân\r\n\nsách.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan chức năng (công an, Thanh tra, quản lý\r\n\nthị trường…) tăng cường phối hợp với ngành thuế trong công tác đấu tranh chống\r\n\ntrốn thuế, xử lý nợ đọng thuế…\n\n(2) Tăng cường cung cấp thông tin hỗ trợ cho doanh nghiệp,\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh\r\n\nnghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan\r\n\nđến sản xuất kinh doanh, đầu tư, nhất là thủ tục về thuế, tăng cường công tác\r\n\nkhai thuế điện tử qua mạng, đẩy mạnh triển khai nộp thuế qua hệ thống ngân\r\n\nhàng; Phấn đấu giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế cho cá nhân, tổ\r\n\nchức và doanh nghiệp.\n\nTiếp tục tháo gỡ các khó khăn để tăng khả năng tiếp cận vay\r\n\nvốn cho các doanh nghiệp, thúc đẩy giảm nhanh lượng hàng hoá tồn kho của các\r\n\ndoanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp sản xuất kinh doanh\r\n\nphát triển.\n\n(3) Đẩy mạnh tuyên truyền chính sách thuế, trong đó trọng\r\n\ntâm là tuyên truyền triển khai kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn\r\n\n2011-2015; các quy định về sử dụng hoá đơn, chứng từ; chính sách giảm, gia hạn\r\n\nnộp đối với một số khoản thu ngân sách theo quy định tại Nghị quyết số 02/NQ-CP \r\n\ncủa Chính phủ. Thực hiện\r\n\ntốt công tác hỗ trợ người nộp thuế thông qua hướng dẫn và giải đáp vướng mắc về\r\n\nchính sách thuế.\n\n(4) Tiếp tục duy trì và tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ,\r\n\nNgành Trung ương về giải quyết các nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn thực hiện các\r\n\nchương trình mục tiêu; Vận dụng tối đa các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh,\r\n\nnghiên cứu ban hành các cơ chế quản lý tài chính thu, chi ngân sách đảm bảo vừa\r\n\nphù hợp cơ chế của nhà nước vừa đáp ứng được thực tiễn đòi hỏi của địa phương,\r\n\nnhằm khuyến khích tính năng động sáng tạo của các cấp, các ngành, các đơn vị\r\n\ntrong tổ chức hoạt động kinh tế và quản lý ngân sách nhà nước nhằm tăng thu cho\r\n\nngân sách địa phương.\n\n(5) Tiếp tục cơ cấu lại chi NSNN, theo hướng ưu tiên đảm bảo\r\n\ncác chính sách chế độ đã ban hành cho con người, thực hiện các chính sách an\r\n\nsinh xã hội, bố trí chi cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công\r\n\nnghệ, văn hoá thông tin, y tế, sự nghiệp bảo vệ môi trường,...theo các Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chi đầu tư phát triển ưu tiên bố trí chi\r\n\ntrả các khoản nợ đến hạn; rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên: Tập trung ưu tiên\r\n\ncho các dự án quan trọng, cấp bách trong các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu, nông\r\n\nnghiệp nông thôn, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh; Trong từng lĩnh vực, kể\r\n\ncả các lĩnh vực ưu tiên nêu trên, phải thực hiện rà soát để giảm, giãn các dự\r\n\nán chưa cấp bách để tập trung vốn cho các dự án quan trọng, cấp bách, có thể\r\n\nsớm hoàn thành đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả. Chi thường xuyên bố trí đủ\r\n\nđảm bảo chế độ cho con người và những yêu cầu thiết yếu để vận hành bộ máy quản\r\n\nlý Nhà nước;\n\nTiếp tục rà soát các chính sách chế độ, định mức kinh tế -\r\n\nkỹ thuật để sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền những chế độ chính sách\r\n\nđịnh mức không phù hợp với thực tế, thúc đẩy chi tiêu công hiệu quả, tiết kiệm.\r\n\nHạn chế tối đa việc ban hành chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách.\n\n(6) Thực hiện có hiệu quả công tác đổi mới cơ chế hoạt động\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự\r\n\nnghiệp theo hướng tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập về cả tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa\r\n\ndạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp\r\n\ncông. Phân định rõ loại hình dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công thực hiện, loại\r\n\ndịch vụ do các đơn vị ngoài công lập thực hiện; phân loại các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thực hiện theo các mức giá, phí dịch vụ để xác định mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách cho phù hợp.\n\n(7) Quản lý ngân sách chặt chẽ, thực hiện cắt giảm các chi\r\n\nphí tổ chức lễ hội, khánh tiết, hội nghị, hội thảo, giảm chi phí công tác trong\r\n\nnước và ngoài nước đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; Hạn chế thành lập các quỹ ngoài\r\n\nngân sách mà nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu từ Ngân sách; Tăng cường huy động\r\n\ncác nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển kinh tế; thúc đẩy thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng, đẩy mạnh cải cách hành chính Nhà\r\n\nnước;\n\nTiếp tục yêu cầu các ngành, các cấp và các đơn vị giành 10%\r\n\ntiết kiệm chi thường xuyên thực hiện cải cách tiền lương năm 2014; Giao UBND\r\n\ntỉnh căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính tiếp tục thực hiện tiết kiệm 10% chi\r\n\nthường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho\r\n\ncon người theo chế độ) ngay từ khâu dự toán (ngân sách các cấp giữ lại phần\r\n\ntiết kiệm ở các cấp ngân sách trước khi giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị ở\r\n\nđịa phương) để bố trí tăng chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trong\r\n\nđó tập trung thực hiện các chính sách mới ban hành (nếu có).\n\n(8) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí: rà soát, quản lý chặt chẽ\r\n\ncác khoản chi, đảm bảo trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt theo đúng chế độ quy định. Chỉ đạo thực hiện nghiêm các kết luận, kiến\r\n\nnghị của các cơ quan Thanh tra, kiểm toán.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;\n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII,\r\n\nKỳ họp thứ bảy thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH,\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Lưu VT. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Dân Mạc\n\n\n\n", + "id": 100471 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100472.json b/contexts/context_100472.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b62595aef4541c0ce2406850bb3d6804a1509a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100472.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-07-2015-QD-TTg-quan-ly-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-quoc-gia-267118.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2015-QD-TTg-quan-ly-thuc-hien-Chuong-trinh-phat-trien-thuong-mai-dien-tu-quoc-gia-2671", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: 07/2015/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC\r\n\nGIA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Quy chế\r\n\nquản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và thực hiện\r\n\nChương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4\r\n\nnăm 2015.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (3b). XH\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ QUỐC GIA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2015/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2015\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc quản\r\n\nlý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia (sau đây gọi\r\n\ntắt là Chương trình).\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các\r\n\nđơn vị chủ trì thực hiện các đề án, dự án thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Đơn vị chủ trì), cơ quan quản lý Chương trình và các đối tượng thụ hưởng\r\n\nChương trình.\n\nĐiều 2. Đơn\r\n\nvị chủ trì\n\n1. Đơn vị chủ trì là cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về thương mại điện tử Trung ương, các cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nthương mại điện tử địa phương và Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam.\n\n2. Các Đơn vị chủ trì được tiếp nhận\r\n\nkinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp để triển khai thực hiện đề án và có trách nhiệm\r\n\nquyết toán kinh phí theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 7 Quy chế này.\n\n3. Các Đơn vị chủ trì được tiếp nhận\r\n\nkinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai các dự án và quyết toán\r\n\nkinh phí theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\n4. Đơn vị chủ trì được ký hợp đồng\r\n\nvới các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để thực hiện các hạng mục công việc thuộc\r\n\nnội dung đề án.\n\nĐiều 3. Đối\r\n\ntượng thụ hưởng Chương trình\n\nĐối tượng thụ hưởng Chương trình\r\n\nlà các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó hoạt động ứng dụng hoặc hỗ trợ hoạt động ứng dụng thương mại điện tử.\n\nĐiều 4. Cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước của Chương trình\n\n1. Bộ Công Thương là cơ quan được\r\n\nChính phủ giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành, địa phương phổ biến định hướng phát triển thương mại điện tử theo chiến\r\n\nlược, quy hoạch và các kế hoạch phát triển thương mại điện tử được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\nb) Hàng năm công bố danh mục các\r\n\nlĩnh vực ưu tiên tập trung phát triển thương mại điện tử theo Chương trình;\n\nc) Hướng dẫn xây dựng đề án và thẩm\r\n\nđịnh dự án theo quy định tại Quy chế này;\n\nd) Phê duyệt danh mục các đề án, dự\r\n\nán để tổng hợp vào Chương trình;\n\nđ) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác đề án thuộc Chương trình;\n\ne) Tổ chức nghiệm thu kết quả thực\r\n\nhiện các đề án thuộc Chương trình, đánh giá sự phù hợp với mục tiêu của từng đề\r\n\nán và mục tiêu tổng thể Chương trình;\n\ng) Quản lý kinh phí sự nghiệp từ\r\n\nngân sách nhà nước giao để thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử\r\n\nquốc gia;\n\nh) Tổng hợp đánh giá kết quả, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan liên quan về tình hình thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng thẩm định các đề án, dự án thuộc Chương trình (sau đây\r\n\ngọi tắt là Hội đồng) do một lãnh đạo Bộ Công Thương làm chủ tịch; thành phần\r\n\nbao gồm đại diện Bộ Công Thương và đại diện các Bộ, ngành liên quan. Hội đồng\r\n\ncó nhiệm vụ thẩm định các đề án, dự án do các Đơn vị chủ trì xây dựng. Hội đồng\r\n\ncó thể mời và tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trình thẩm định.\n\n3. Cục Thương mại điện tử và Công\r\n\nnghệ thông tin là đơn vị giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý Chương trình, có\r\n\nnhiệm vụ hướng dẫn việc xây dựng, tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án theo quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này; tổng hợp gửi Hội đồng để thẩm định; tổ chức giám sát, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các đề án; tổ chức nghiệm thu các đề án; tổng kết, báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương; tiếp nhận và quản lý kinh phí nhà nước cấp cho Chương\r\n\ntrình.\n\nĐiều 5. Kinh\r\n\nphí thực hiện Chương trình\n\n1. Kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nđược hình thành từ các nguồn sau:\n\na) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm\r\n\ntheo kế hoạch, bao gồm nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn sự nghiệp;\n\nb) Đóng góp của các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp tham gia Chương trình;\n\nc) Tài trợ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước;\n\nd) Nguồn kinh phí hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh\r\n\nphí cho Chương trình theo nguyên tắc:\n\na) Kinh phí chi thường xuyên thực\r\n\nhiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Công\r\n\nThương, hỗ trợ đối tượng thụ hưởng thông qua Đơn vị chủ trì;\n\nb) Kinh phí chi đầu tư phát triển\r\n\nthực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm của\r\n\ncơ quan quản lý dự án đầu tư.\n\nĐiều 6. Tiêu\r\n\nchí, nguyên tắc bố trí vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước cho\r\n\ncác dự án thuộc Chương trình\n\n1. Các dự án xây dựng và phát triển\r\n\nhạ tầng thương mại điện tử có quy mô và mục tiêu bảo đảm sự kết nối và liên\r\n\nthông cấp vùng, cấp quốc gia thuộc tất cả các ngành, lĩnh vực được hỗ trợ sử dụng\r\n\nvốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước.\n\n2. Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước đối với từng dự án cụ thể phải phù hợp với khả năng\r\n\ncân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n3. Ưu tiên bố trí kinh phí đối ứng\r\n\ncủa nhà nước từ nguồn vốn đầu tư phát triển cho các dự án xây dựng và phát triển\r\n\nhạ tầng thương mại điện tử quốc gia thực hiện theo hình thức đối tác công tư.\n\n4. Việc quản lý, phân bổ vốn đầu\r\n\ntư phát triển cho các dự án thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định của\r\n\nLuật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\nĐiều 7. Quản\r\n\nlý kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp cho Chương trình\n\n1. Bộ Công Thương xây dựng kế hoạch,\r\n\ndự toán kinh phí Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia và tổng hợp\r\n\nvào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương, trình các cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sau khi được Bộ Tài chính thông\r\n\nbáo dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương tiến hành\r\n\nphê duyệt Chương trình và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ\r\n\ntrợ để thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt.\n\n3. Căn cứ quyết định phê duyệt\r\n\nChương trình của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ\r\n\nthông tin (Bộ Công Thương) ký hợp đồng thực hiện các đề án thuộc Chương trình với\r\n\ncác Đơn vị chủ trì và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký; trực\r\n\ntiếp thực hiện các đề án thuộc Chương trình do Cục Thương mại điện tử và Công\r\n\nnghệ thông tin (Bộ Công Thương) chủ trì.\n\n4. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi\r\n\nnghiệm thu đề án theo hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành hồ sơ\r\n\nquyết toán theo quy định.\n\n5. Việc sử dụng kinh phí Chương\r\n\ntrình phải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo pháp luật\r\n\nhiện hành và trong phạm vi kinh phí của Đề án đã được phê duyệt theo quy định.\n\n6. Kinh phí chuyển sang năm sau:\n\na) Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội\r\n\ndung của Chương trình đang thực hiện dở dang hoặc đã được giao và ký hợp đồng với\r\n\ncác đơn vị thực hiện không sử dụng hết được chuyển sang năm sau;\n\nb) Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội\r\n\ndung Chương trình không được giao hoặc không ký hợp đồng với các đơn vị thực hiện,\r\n\nphải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ\n\nMục 1. CÁC NỘI\r\n\nDUNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\nĐiều 8. Xây dựng,\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử\n\n1. Các nội dung sau đây về xây dựng,\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng thương mại điện tử được hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư\r\n\nphát triển nguồn ngân sách nhà nước:\n\na) Xây dựng hệ thống thanh toán\r\n\nthương mại điện tử quốc gia;\n\nb) Xây dựng giải pháp thẻ thanh\r\n\ntoán thương mại điện tử tích hợp;\n\nc) Xây dựng hệ thống quản lý trực\r\n\ntuyến hoạt động vận chuyển cho thương mại điện tử;\n\nd) Xây dựng hạ tầng giao dịch\r\n\nthương mại điện tử doanh nghiệp - doanh nghiệp (B2B).\n\n2. Các hoạt động được sử dụng vốn\r\n\nđầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước bao gồm:\n\na) Mua sắm trang thiết bị;\n\nb) Xây dựng phần mềm và thiết kế hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin và giao dịch điện tử;\n\nc) Tư vấn, tập huấn, hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức tham gia và sử dụng các hệ thống đã được xây dựng.\n\n3. Mức hỗ trợ: Căn cứ vào mục\r\n\ntiêu, đặc điểm phạm vi của dự án và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư phát triển\r\n\ngiai đoạn trung hạn 5 năm và hàng năm để xác định mức hỗ trợ kinh phí từ Ngân\r\n\nsách Trung ương đối với từng dự án cụ thể.\n\nMục 2. CÁC NỘI\r\n\nDUNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP\n\nĐiều 9. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử\n\n1. Các hoạt động về tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, nâng cao nhận thức về thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Xây dựng các chương trình hoặc\r\n\nchuyên mục về thương mại điện tử trên báo giấy, báo điện tử, phát thanh, truyền\r\n\nhình;\n\nb) Xuất bản các ấn phẩm về thương\r\n\nmại điện tử;\n\nc) Tổ chức truyền thông về thương\r\n\nmại điện tử trên mạng xã hội hay các hình thức truyền thông xã hội khác;\n\nd) Tổ chức hội thảo, triển lãm ở\r\n\ntrong nước về thương mại điện tử;\n\nđ) Xây dựng và quảng bá chỉ số\r\n\nphát triển thương mại điện tử;\n\ne) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ngiải thưởng quốc gia về thương mại điện tử.\n\n2. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng\r\n\ncho các nội dung quy định tại điểm b, c, đ và e khoản 1 Điều này; mức hỗ trợ tối\r\n\nđa 70% áp dụng cho các nội dung quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 10. Đào\r\n\ntạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử\n\n1. Các hoạt động đào tạo, phát triển\r\n\nnguồn nhân lực thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Tổ chức các khóa đào tạo, tập\r\n\nhuấn ngắn hạn trong nước cho doanh nghiệp về thương mại điện tử theo địa phương\r\n\nvà lĩnh vực kinh doanh, mỗi khóa đào tạo, tập huấn có tối thiểu 100 học viên\r\n\ntham dự;\n\nb) Xây dựng hệ thống học liệu phục\r\n\nvụ nghiên cứu, giảng dạy và học tập về thương mại điện tử;\n\nc) Xây dựng và tổ chức triển khai\r\n\ncác chương trình đào tạo thương mại điện tử có nội dung phù hợp với nhu cầu thực\r\n\ntiễn và đối tượng đào tạo.\n\n2. Mức hỗ trợ tối đa 100% áp dụng\r\n\ncho các nội dung quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này trong trường hợp đối\r\n\ntượng thụ hưởng là cán bộ cơ quan quản lý nhà nước; mức hỗ trợ tối đa 70% áp dụng\r\n\ncho nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và các nội dung quy định tại điểm\r\n\nb, điểm c khoản 1 trong trường hợp đối tượng thụ hưởng không phải là cán bộ cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước.\n\nĐiều 11. Phát\r\n\ntriển các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử\n\n1. Phát triển các sản phẩm, giải pháp\r\n\nđể hỗ trợ doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước triển khai ứng dụng thương mại\r\n\nđiện tử:\n\na) Giải pháp bán hàng trực tuyến hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân theo mô hình hoạt động hoặc lĩnh vực kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp;\n\nb) Sàn giao dịch thương mại điện tử,\r\n\ntrên đó có ít nhất 300 doanh nghiệp tham gia;\n\nc) Các giải pháp ứng dụng thương mại\r\n\nđiện tử trên nền tảng thiết bị di động, mỗi giải pháp phải đáp ứng yêu cầu tại\r\n\ncùng thời điểm có ít nhất 500 người sử dụng;\n\nd) Các giải pháp để phát triển nội\r\n\ndung số cho thương mại điện tử;\n\nđ) Các chương trình, giải pháp để\r\n\nxây dựng thương hiệu trực tuyến cho hàng hóa, dịch vụ chủ lực của Việt Nam;\n\ne) Bộ giải pháp đáp ứng đơn hàng\r\n\ntrực tuyến để các doanh nghiệp vừa và nhỏ triển khai ứng dụng;\n\ng) Giải pháp bảo mật và an toàn\r\n\nthông tin cho các giao dịch điện tử;\n\nh) Các ứng dụng dịch vụ công trực\r\n\ntuyến để hỗ trợ cho cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, mỗi ứng dụng có\r\n\nít nhất 100 đơn vị sử dụng;\n\ni) Các tiêu chuẩn trao đổi thông\r\n\nđiệp dữ liệu trong thương mại điện tử;\n\nk) Các mô hình thí điểm hỗ trợ việc\r\n\nnghiên cứu, xây dựng các hệ thống hạ tầng thương mại điện tử và các phần mềm ứng\r\n\ndụng vận hành trên những hệ thống này;\n\nl) Hệ thống bảo đảm lòng tin cho\r\n\nhoạt động mua sắm trực tuyến và cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến.\n\n2. Các hoạt động về phát triển sản\r\n\nphẩm, giải pháp thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Thuê chuyên gia trong và ngoài\r\n\nnước để tư vấn phát triển giải pháp;\n\nb) Xây dựng phần mềm và thiết kế hệ\r\n\nthống để vận hành các giải pháp thương mại điện tử;\n\nc) Tư vấn, tập huấn, hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức tham gia và sử dụng các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử;\n\nd) Duy trì, vận hành và phát triển\r\n\nngười dùng trong hai năm đầu cho các sản phẩm, giải pháp đã được xây dựng.\n\n3. Mức hỗ trợ tối đa 70% được áp dụng\r\n\ncho các nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 12. Tư vấn\r\n\nxây dựng kế hoạch ứng dụng thương mại điện tử\n\n1. Các hoạt động về tư vấn xây dựng\r\n\nkế hoạch ứng dụng thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Tổ chức điều tra, khảo sát, thống\r\n\nkê về tình hình ứng dụng thương mại điện tử của cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức;\n\nb) Nghiên cứu thị trường có liên\r\n\nquan đến thương mại điện tử;\n\nc) Nghiên cứu, xây dựng chiến lược,\r\n\nkế hoạch phát triển thương mại điện tử theo địa phương và lĩnh vực kinh doanh.\n\n2. Mức hỗ trợ tối đa 100% được áp\r\n\ndụng cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 13. Hợp\r\n\ntác quốc tế về thương mại điện tử\n\n1. Tham gia các hoạt động hợp tác\r\n\nquốc tế về thương mại điện tử dưới các hình thức:\n\na) Hoạt động hợp tác quốc tế về\r\n\nthương mại điện tử tại các tổ chức kinh tế, thương mại quốc tế;\n\nb) Hoạt động hợp tác song phương\r\n\nhoặc đa phương nhằm thúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới và thương mại\r\n\nphi giấy tờ.\n\n2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về\r\n\nthương mại điện tử bao gồm:\n\na) Tổ chức đoàn tham gia các phiên\r\n\nhọp, hội thảo, sự kiện về thương mại điện tử tại các tổ chức kinh tế, thương mại\r\n\nquốc tế;\n\nb) Tổ chức đoàn trao đổi, nghiên cứu\r\n\nđể xây dựng các cơ chế hợp tác song phương với các nước, vùng lãnh thổ nhằm\r\n\nthúc đẩy thương mại điện tử xuyên biên giới và thương mại phi giấy tờ.\n\n3. Mức hỗ trợ tối đa 100% được áp\r\n\ndụng cho cán bộ của cơ quan quản lý nhà nước; mức hỗ trợ tối đa 50% được áp dụng\r\n\ncho cán bộ của doanh nghiệp, tổ chức tham gia các hoạt động nêu tại khoản 1 và khoản\r\n\n2 Điều này.\n\nĐiều 14. Nâng\r\n\ncao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử\n\n1. Các hoạt động về nâng cao năng\r\n\nlực quản lý và tổ chức hoạt động phát triển thương mại điện tử bao gồm:\n\na) Tổ chức các khóa tập huấn ngắn\r\n\nhạn trong nước cho các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử;\n\nb) Tham gia các khóa tập huấn ngắn\r\n\nhạn ở nước ngoài cho các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử;\n\nc) Xuất bản tài liệu hướng dẫn,\r\n\ntài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại các\r\n\nquốc gia phát triển.\n\n2. Mức hỗ trợ tối đa 100% được áp\r\n\ndụng cho các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 15. Các\r\n\nhoạt động khác\n\nCác hoạt động khác thuộc Chương\r\n\ntrình phát triển thương mại điện tử quốc gia và mức hỗ trợ do Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.\n\nChương III\n\nXÂY DỰNG VÀ\r\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\nMục 1. LẬP VÀ\r\n\nTHỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\nĐiều 16. Lập\r\n\nvà thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình phát\r\n\ntriển thương mại điện tử quốc gia\n\n1. Nội dung đề xuất chủ trương đầu\r\n\ntư và thực hiện đầu tư các dự án xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại điện\r\n\ntử sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển áp dụng theo các quy định hiện hành về sử\r\n\ndụng nguồn vốn đầu tư công.\n\n2. Quy trình thẩm định dự án:\n\na) Đơn vị chủ trì dự án gửi dự án\r\n\nđến Hội đồng thẩm định trước ngày 31 tháng 3 của năm trước năm kế hoạch. Trước\r\n\nngày 31 tháng 5 cùng năm, Hội đồng thẩm định thông báo cho Đơn vị chủ trì dự án\r\n\nvề kết quả thẩm định.\n\nb) Kết quả thẩm định của Hội đồng\r\n\nthẩm định là nội dung bắt buộc trong hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự\r\n\nán.\n\n3. Tỷ lệ vốn đầu tư từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước của dự án phải bảo đảm tiến độ thực hiện và phù hợp với khả năng\r\n\ncân đối vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước theo ngành, lĩnh vực\r\n\ntrong kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm.\n\nMục 2. XÂY DỰNG\r\n\nVÀ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP\n\nĐiều 17. Xây\r\n\ndựng đề án\n\n1. Các Đơn vị chủ trì xây dựng đề\r\n\nán bao gồm những nội dung sau:\n\na) Thuyết minh kinh nghiệm, năng lực\r\n\ncủa Đơn vị chủ trì;\n\nb) Sự cần thiết và tính phù hợp của\r\n\nđề án;\n\nc) Các nội dung hoạt động;\n\nd) Dự toán kinh phí chi tiết, mức\r\n\nhỗ trợ đề nghị từ nguồn kinh phí Chương trình, nguồn kinh phí đối ứng (nếu có);\n\nđ) Tiến độ thực hiện;\n\ne) Kết quả và các sản phẩm dự kiến;\n\ng) Đánh giá hiệu quả và tác động của\r\n\nđề án.\n\n2. Các đề án phải đáp ứng các yêu\r\n\ncầu sau:\n\na) Phù hợp với nhu cầu phát triển\r\n\nthương mại điện tử của doanh nghiệp và cộng đồng;\n\nb) Phù hợp với định hướng phát triển\r\n\nthương mại điện tử đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch\r\n\nphát triển các vùng kinh tế, ngành, địa phương đã được Chính phủ phê duyệt;\n\nd) Phù hợp với các nội dung của\r\n\nChương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia từng giai đoạn do Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt;\n\nđ) Bảo đảm tính khả thi về: phương\r\n\nthức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ\r\n\nsở vật chất kỹ thuật;\n\ne) Đối với các đề án mà quá trình\r\n\nthực hiện kéo dài qua 2 năm tài chính, Đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và\r\n\nkinh phí cho từng năm.\n\nĐiều 18. Tiếp\r\n\nnhận, đánh giá đề án\n\n1. Đơn vị chủ trì gửi đề án đến Cục\r\n\nThương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương) trước ngày 31 tháng\r\n\n3 của năm trước năm kế hoạch.\n\n2. Cục Thương mại điện tử và Công\r\n\nnghệ thông tin căn cứ vào các yêu cầu, tiêu chí lựa chọn đề án, đánh giá nội\r\n\ndung các đề án và tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định.\n\nĐiều 19. Thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt đề án\n\n1. Hội đồng thẩm định tiến hành thẩm\r\n\nđịnh các đề án do Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp.\n\n2. Trên cơ sở kết quả thẩm định của\r\n\nHội đồng thẩm định, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin tổng hợp,\r\n\ntrình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.\n\nĐiều 20. Điều\r\n\nchỉnh và chấm dứt thực hiện đề án\n\n1. Trường hợp có điều chỉnh, thay\r\n\nđổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện đề án đã được phê duyệt, các Đơn vị chủ\r\n\ntrì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Cục\r\n\nThương mại điện tử và Công nghệ thông tin thẩm định.\n\n2. Trường hợp cần thay đổi nội\r\n\ndung đề án cho phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề\r\n\nnghị của Đơn vị chủ trì, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin trình Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.\n\n3. Trường hợp Đơn vị chủ trì không\r\n\nthực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy\r\n\nnội dung đề án không còn phù hợp, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin\r\n\ntrình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề\r\n\nán.\n\n4. Trường hợp không thực hiện được\r\n\nhoặc không hoàn thành đề án trong năm kế hoạch, Đơn vị chủ trì có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin để trình Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương xem xét, quyết định.\n\n5. Sau khi có quyết định điều chỉnh\r\n\nhoặc chấm dứt thực hiện đề án, Bộ Công Thương thực hiện việc điều chuyển kinh\r\n\nphí còn dư (nếu có) để bổ sung cho các đề án đã phê duyệt phát sinh tăng kinh\r\n\nphí, các đề án mới.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 21.\r\n\nTrách nhiệm của các Bộ\n\n1. Bộ Công Thương\n\na) Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện Quy chế này\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương\r\n\ntrình, bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội\r\n\ndung, tiến độ và quy định của pháp luật;\n\nc) Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng\r\n\nhợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề ngoài\r\n\nquy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền;\n\nd) Tổng kết việc thực hiện Quy chế;\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế\r\n\ntrong trường hợp cần thiết.\n\n2. Bộ Tài chính:\n\na) Bố trí kinh phí hàng năm để thực\r\n\nhiện các nội dung hoạt động của Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Bố trí nguồn vốn đầu tư phát\r\n\ntriển để thực hiện các dự án đầu tư thuộc nội dung Chương trình;\n\nb) Phối hợp với Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\nĐiều 22.\r\n\nTrách nhiệm của Đơn vị chủ trì\n\n1. Tổ chức thực hiện các đề án được\r\n\nphê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong hợp đồng đã ký;\r\n\nbảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung\r\n\nchi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.\n\n2. Gửi báo cáo về tình hình thực\r\n\nhiện đề án hàng năm về Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin trước ngày\r\n\n01 tháng 12 năm đó.\n\n3. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông\r\n\ntin chính xác liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho việc kiểm tra, giám sát theo quy định.\n\nĐiều 23. Tổ\r\n\nchức kiểm tra, thực hiện Chương trình\n\n1. Bộ Công Thương phối hợp với Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra định kỳ, đột xuất; đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí Chương trình được thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.\n\n2. Bộ Công Thương không tiếp nhận\r\n\nđề án trong năm tiếp theo đối với Đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại Khoản\r\n\n1 và 2 Điều 22 Quy chế này.\n\n3. Bộ Công Thương không tiếp nhận\r\n\nđề án trong 3 năm kế tiếp trong trường hợp Đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều 22 Quy chế này.\n\n4. Các tổ chức và cá nhân có hành\r\n\nvi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện\r\n\nhành./.", + "id": 100472 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100473.json b/contexts/context_100473.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a5f4741fdeb30af0c2b0eb42cf8ed7040708a26 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100473.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-4057-BC-BTM-tinh-hinh-thuc-hien-de-an-trinh-Chinh-phu-Thu-tuong-Chinh-phu-08-2004-trinh-9-2004-33082.aspx", + "name": "Bao-cao-4057-BC-BTM-tinh-hinh-thuc-hien-de-an-trinh-Chinh-phu-Thu-tuong-Chinh-phu-08-2004-trinh-9-20", + "passage": "BỘ THƯƠNG MẠI********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 4057/BC-BTM\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2004\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG THÁNG 8/2004 VÀ DỰ KIẾN TRÌNH THÁNG 9/2004\n\nKính gửi: Văn phòng Chính phủ\n\n\n\nCăn cứ công văn số 586/VPCP-TH ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Thương mại xin báo cáo tình hình thực hiện các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong tháng 8/2004 và dự kiến trình tháng 9/2004 như sau:\n\nI. ĐỀ ÁN TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG THÁNG 8/2004:\n\nTrong Chương trình công tác tháng 8/2004, Bộ Thương mại được phân công trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 02 đề án. Dự kiến, Bộ Thương mại sẽ hoàn thành việc trình các đề án này theo đúng tiến độ. Cụ thể:\n\n1- Dự án Luật Thương mại (sửa đổi): đã trình ngày 09 tháng 9 năm 2004 (tại văn bản số 3766/TM-PC).\n\n2- Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại: Bộ Thương mại đang hoàn chỉnh và sẽ trình Chính phủ vào tuần cuối tháng 8/2004.\n\nII. ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRONG THÁNG 9/2004:\n\n1- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Khu Thương mại Lao Bảo (sửa đổi).\n\n2- Báo cáo rà soát lại quy hoạch phát triển thương mại của cả nước, các tỉnh và thành phố trọng điểm.\n\n3- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia trong 2 năm qua; điều chỉnh các mục tiêu định hướng của chương trình cho sát thực tiễn và nhu cầu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp các thành phần kinh tế ở các ngành cũng như ở địa phương; điều chỉnh chính sách hỗ trợ và cơ chế điều hành chương trình kể cả đối với các chương trình xúc tiến thương mại của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng, nhằm bảo đảm hiệu quả, hợp lý và đáp ứng nhanh, nhạy hơn yêu cầu của công tác xúc tiến thương mại trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời xem xét, loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết để thúc đẩy thực hiện nhanh, có kết quả các đề án cụ thể của cộng đồng doanh nghiệp.\n\nTrên đây, Bộ Thương mại xin báo cáo tình hình trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các đề án trong tháng 8 và đăng ký trình trong tháng 9/2004. Đề nghị Văn phòng Chính phủ xem xét, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\nKT/BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠITHỨ TRƯỞNGĐỗ Như Đính\n\n", + "id": 100473 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100474.json b/contexts/context_100474.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ce9888742443e2b6407cac1be2a45d9c51b6794 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100474.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-chia-tach-to-dan-pho-Khu-pho-5-Hiep-Binh-Chanh-Thu-Duc-Ho-Chi-Minh-542996.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-chia-tach-to-dan-pho-Khu-pho-5-Hiep-Binh-Chanh-Thu-Duc-Ho-Chi-Minh-542996", + "passage": "THÀNH\r\n\n PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nUBND QUẬN THỦ ĐỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2009/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n Đức, ngày 03 tháng 3 năm 2009\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nCHIA TÁCH, THÀNH LẬP TỔ DÂN PHỐ THUỘC KHU PHỐ 5, PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Phòng Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 49/TTr-NV ngày 26 tháng 02 năm\r\n\n2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nthành lập 2 tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh trên cơ sở chia\r\n\ntách tổ dân phố 61 cũ, cụ thể như sau:\n\n1. Tên tổ dân phố: 61 (được thành lập\r\n\ntrên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 61 cũ)\n\n- Diện tích tự nhiên: 8,88 ha\n\n- Tổng số hộ: 135\n\n- Tổng số nhân khẩu: 561\n\n- Vị trí tiếp giáp:\n\n■ Phía Đông giáp tổ 33 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Tây giáp tổ 31 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Nam giáp tổ 61A khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Bắc giáp tổ 31 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n2. Tên tổ dân phố: 61A (được thành\r\n\nlập trên cơ sở 1 phần diện tích của địa bàn tổ dân phố 61 cũ)\n\n- Diện tích tự nhiên: 14,55 ha\n\n- Tổng số hộ: 122\n\n- Tổng số nhân khẩu: 506\n\n- Vị trí tiếp giáp:\n\n■ Phía Đông giáp tổ 33, tổ 34 khu phố\r\n\n5, phường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Tây giáp tổ 60 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\n■ Phía Nam giáp sông Sài Gòn.\n\n■ Phía Bắc giáp tổ 61 khu phố 5,\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\ndân phố 61, 61A hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu\r\n\nphố ban hành kèm theo Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 3. Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh ban hành các Quyết định chỉ định Tổ\r\n\ntrưởng lâm thời các tổ dân phố 61, tổ dân phố 61A. Đến kỳ tổ chức Hội nghị nhân\r\n\ndân ở tổ dân phố sẽ tổ chức bầu cử Tổ trưởng theo quy trình (quy định tại điều\r\n\n12 Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 72/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố).\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn Phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nTrưởng Phòng Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình\r\n\nChánh, Trưởng Ban điều hành Khu phố 5 - phường Hiệp Bình Chánh và Tổ trưởng 2\r\n\ntổ dân phố có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - TT Quận ủy - HĐND quận;\r\n\n - CT - PCT UBND quận;\r\n\n - Ban Dân vận Quận ủy;\r\n\n - UBMTTQ quận;\r\n\n - Phòng TC-KH quận;\r\n\n - Lưu (NV).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrương Văn Thống\n\n ", + "id": 100474 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100475.json b/contexts/context_100475.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30e6be77b48c9d4ad11ffc4df3c866dbe820e47d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100475.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3132-QD-UBND-phe-duyet-gia-dat-khoi-diem-de-to-chuc-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Dak-Lak-2016-330044.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3132-QD-UBND-phe-duyet-gia-dat-khoi-diem-de-to-chuc-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Dak-Lak-201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n3132/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 18 tháng 10\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT KHỞI ĐIỂM ĐỂ TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nCÁC THỬA ĐẤT TẠI KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ KHỐI 6, PHƯỜNG TÂN AN, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định\r\n\ngiá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định\r\n\ngiá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 76/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n20/2010/QĐ-UBND ngày 24/9/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế bán đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\r\n\nQuyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định bảng\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Sở Tài chính tại Tờ trình số 535/TTr-LN, ngày 13 tháng\r\n\n10 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt giá đất khởi điểm để tổ chức đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất các thửa đất tại khu dân cư đô thị khối 6, phường Tân An,\r\n\nthành phố Buôn Ma Thuột.\n\n(Chi tiết như phụ lục kèm theo)\n\nMức giá khởi điểm để tổ chức bán đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng các thửa đất trên chưa bao gồm các khoản\r\n\nthuế, phí, lệ phí. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực\r\n\ntế trên thị trường trong điều kiện bình thường tăng hoặc giảm trên 20% hoặc kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm tiếp theo của thành phố Buôn Ma Thuột có sự thay đổi,\r\n\nthành phố Buôn Ma Thuột có trách nhiệm lập lại phương án, báo cáo các Sở, ngành\r\n\ncó liên quan xem xét, đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh.\n\n3. Giao cho Hội đồng đấu giá trong\r\n\ntrường hợp đặc biệt chịu trách nhiệm tổ chức đấu giá các\r\n\nthửa đất nêu trên theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 2. UBND thành phố Buôn Ma Thuột chịu trách nhiệm\r\n\nxác định chính xác kích thước, diện tích của thửa đất và phân lô cắm mốc ngoài\r\n\nthực địa trước khi tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố Buôn Ma Thuột và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n\n- Lưu VT, KT (TVT- 20b).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhạm Ngọc Nghị\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCHI TIẾT CÁC THỬA ĐẤT ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÁC THỬA\r\n\nĐẤT TẠI KHU ĐÔ THỊ KHỐI 6, PHƯỜNG TÂN AN, THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT\n\n(Kèm theo Quyết định số 3132/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nThửa\r\n\n đất\n\nDiện tích \r\n\n (m2)\n\nSố thửa\n\nHệ\r\n\n số góc\n\nGiá\r\n\n đất theo Qđ43 (đồng/m2)\n\nGiá\r\n\n đất UBND tỉnh phê duyệt\n\nTên\r\n\n đường\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng/m2)\n\nGiá\r\n\n khởi điểm (đồng/thửa)\n\nTổng\r\n\n thành tiền (đồng)\n\n1\n\nThửa D2-1\n\n93,2\n\n1\n\n1,2\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.342.000.000\n\n1.342.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n2\n\nThửa D2-2\n\n114\n\n1\n\n1\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.368.000.000\n\n1.368.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n3\n\nTừ thửa D2-3 đến thửa D2-8\n\n115\n\n6\n\n1\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.380.000.000\n\n8.280.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n4\n\nThửa D2-9\n\n114,4\n\n1\n\n1\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.373.000.000\n\n1.373.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n5\n\nThửa D2-10\n\n97\n\n1\n\n1,15\n\n2.400.000\n\n12.000.000\n\n1.339.000.000\n\n1.339.000.000\n\nĐường Lê Văn Nhiễu\n\n6\n\nThửa D2-17\n\n122\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.525.000.000\n\n1.525.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n7\n\nThửa D2-19\n\n122,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.531.000.000\n\n1.531.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n8\n\nThửa D2-21\n\n123\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.538.000.000\n\n1.538.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n9\n\nThửa D2-23\n\n123,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.544.000.000\n\n1.544.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n10\n\nThửa D2-25\n\n124\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.550.000.000\n\n1.550.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n11\n\nThửa D2-27\n\n124,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.556.000.000\n\n1.556.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n12\n\nThửa D2-29\n\n125\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.563.000.000\n\n1.563.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n13\n\nThửa D2-31\n\n125,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.569.000.000\n\n1.569.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n14\n\nThửa D2-33\n\n126\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.575.000.000\n\n1.575.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n15\n\nThửa D2-35\n\n126,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.581.000.000\n\n1.581.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n16\n\nThửa D2-37\n\n127\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.588.000.000\n\n1.588.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n17\n\nThửa D2-39\n\n127,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.594.000.000\r\n\n \n\n1.594.000.000\r\n\n \n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n18\n\nThửa D2-41\n\n128\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.600.000.000\n\n1.600.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n19\n\nThửa D2-43\n\n128,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.606.000.000\n\n1.606.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n20\n\nThửa D2-45\n\n129\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.613.000.000\n\n1.613.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n21\n\nThửa D2-47\n\n129,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.619.000.000\n\n1.619.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n22\n\nThửa D2-49\n\n130\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.625.000.000\n\n1.625.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n23\n\nThửa D2-51\n\n130,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.631.000.000\n\n1.631.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n24\n\nThửa D2-53\n\n131\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.638.000.000\n\n1.638.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n25\n\nThửa D2-55\n\n131,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.644.000.000\n\n1.644.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n26\n\nThửa D2-57\n\n132\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.650.000.000\n\n1.650.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n27\n\nThửa D2-59\n\n132,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.656.000.000\n\n1.656.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n28\n\nThửa D2-61\n\n133\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.663.000.000\n\n1.663.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n29\n\nThửa D2-63\n\n133,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.669.000.000\n\n1.669.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n30\n\nThửa D2-65\n\n134\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.675.000.000\n\n1.675.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n31\n\nThửa D2-67\n\n134,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.681.000.000\n\n1.681.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n32\n\nThửa D2-69\n\n135\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.688.000.000\n\n1.688.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n33\n\nThửa D2-71\n\n135,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.694.000.000\n\n1.694.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n34\n\nThửa D2-73\n\n136\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.700.000.000\n\n1.700.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng\r\n\n Ưng\n\n35\n\nThửa D2-75\n\n136,5\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.706.000.000\n\n1.706.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n36\n\nThửa D2-77\n\n137\n\n1\n\n1\n\n3.600.000\n\n12.500.000\n\n1.713.000.000\n\n1.713.000.000\n\nĐường Nguyễn Hồng Ưng\n\n37\n\nThửa D2-79\n\n138,8\n\n1\n\n1,2\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n2.165.000.000\n\n2.165.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\n38\n\nThửa D2-80\n\n110\n\n1\n\n1\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n1.430.000.000\n\n1.430.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\n39\n\nTừ thửa D2-81 đến D2-83\n\n110,1\n\n3\n\n1\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n1.431.000.000\n\n4.293.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\n40\n\nTừ thửa D2-84\r\n\n đến D2-86\n\n101,2\n\n3\n\n1\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n1.316.000.000\n\n3.948.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\n41\n\nThửa D2-87\n\n101,3\n\n1\n\n1\n\n4.800.000\n\n13.000.000\n\n1.317.000.000\n\n1.317.000.000\n\nĐường Lê Vụ\n\nTổng\n\n5.109,5\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n64.646.000.000\n\n77.040.000.000\n\n\n\n", + "id": 100475 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100476.json b/contexts/context_100476.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f935f6d196a91da41c3fd16da11016d768a5f85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100476.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2032-QD-UBND-nam-2013-Chuong-trinh-xay-dung-Quyet-dinh-Chi-thi-Bac-Kan-229526.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2032-QD-UBND-nam-2013-Chuong-trinh-xay-dung-Quyet-dinh-Chi-thi-Bac-Kan-229526", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2032/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 22\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ SUNG DANH MỤC VĂN BẢN VÀO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA\r\n\nUBND TỈNH NĂM 2013\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số: 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành Văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND;\n\nCăn cứ Quyết định số: 203/QĐ-UBND ngày 31/01/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của\r\n\nUBND tỉnh năm 2013;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Công văn số: 1417/SNV-BTG ngày 12/8/2013 về việc đề nghị bổ sung\r\n\ndanh mục văn bản vào Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung vào Chương trình xây dựng Quyết\r\n\nđịnh, Chỉ thị của UBND tỉnh năm 2013 danh mục văn bản như nội dung chi tiết kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Ngọc Đường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN BỔ SUNG VÀO CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH XÂY DỰNG QUYÊT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN NĂM 2013\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2032/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nTrích yếu dự thảo\r\n\n văn bản\n\nCơ quan soạn thảo\n\nDự kiến thời gian trình\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\nVề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\n tổ chức bộ máy của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ\n\nSở\r\n\n Nội vụ\n\nQuý\r\n\n IV/2013\n\n\n\n", + "id": 100476 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100477.json b/contexts/context_100477.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecb70f70b3736ac22f9ca22261264008edf376c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100477.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-40-2011-QD-UBND-Quy-dinh-chi-muc-chi-de-duy-tri-va-phat-trien-128584.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2011-QD-UBND-Quy-dinh-chi-muc-chi-de-duy-tri-va-phat-trien-128584", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 40/2011/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 21 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI ĐỂ DUY TRÌ\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN CÁC TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH\r\n\nCHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CƠ QUAN ĐẢNG, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ\r\n\nHỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÓ\r\n\nTRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH ĐỒNG NAI CHO PHÉP XÂY DỰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam thông qua ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày\r\n\n28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày\r\n\n12/6/1999;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay\r\n\nlà Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Bộ Tài chính hướng dẫn chi trả chế độ\r\n\nnhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm\r\n\nquy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo\r\n\nlập thông tin điện tử;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về việc hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền Quốc gia và địa chỉ Internet của\r\n\nViệt Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Nai tại Tờ trình số 526/TTr-STTTT-BCXB\r\n\nngày 10/6/2011 về việc ban hành quy định một số nội dung chi, mức chi để duy\r\n\ntrì và phát triển các trang thông tin điện tử trên Internet (website) của các\r\n\ncơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp sử dụng ngân sách\r\n\nNhà nước có trang thông tin điện tử đã được UBND tỉnh Đồng Nai cho phép xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung\r\n\nchi, mức chi để duy trì và phát triển các trang thông tin điện tử trên Internet\r\n\n(website) của các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ\r\n\nquan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp\r\n\nsử dụng ngân sách Nhà nước có trang thông tin điện tử đã được UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai cho phép xây dựng.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 63/2006/QĐ-UBND ngày 14/8/2006 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai về việc ban hành quy định một số nội dung chi, mức chi để duy trì và\r\n\nphát triển các trang thông tin điện tử trên Internet của các đơn vị hành chính\r\n\nsự nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Vĩnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ MỘT SỐ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI ĐỂ DUY TRÌ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC\r\n\nTRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRÊN INTERNET CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ\r\n\nNGHIỆP CÔNG LẬP, CƠ QUAN ĐẢNG, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ -\r\n\nXÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CÓ TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH ĐỒNG NAI CHO\r\n\nPHÉP XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ngày 21/6/2011 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nQuy định này quy định về các nội\r\n\ndung và mức chi để duy trì và phát triển trang thông tin điện tử trên Internet\r\n\ncủa các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp có trang\r\n\nthông tin điện tử đã được UBND tỉnh Đồng Nai cho phép xây dựng.\n\nĐiều 2.\r\n\nTrang thông tin điện tử trên Internet (website) của các đơn vị hành chính sự\r\n\nnghiệp thuộc tỉnh Đồng Nai trình bày các thông tin đã được số hóa dưới dạng chữ,\r\n\nhình ảnh tĩnh, hình ảnh động và âm thanh. Nội dung thông tin nhằm giới thiệu,\r\n\ntuyên truyền về chủ trương, đường lối, pháp luật của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực\r\n\nquản lý, hoạt động trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ của từng đơn vị đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản\r\n\nquản lý hành chính có liên quan; thông tin về thủ tục hành chính.\n\nTất cả những văn bản, tài liệu\r\n\nđăng trên trang thông tin điện tử phải là văn bản chính thống, nội dung thông\r\n\ntin phục vụ mục đích phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội.\n\nĐiều 3.\r\n\nNội dung chi\n\n1. Chi nhuận bút, thù lao cho\r\n\ncác tác phẩm được phát hành trên mạng Internet thông qua trang thông tin điện tử\r\n\nbao gồm: Tin, bài viết, dịch thuật, ảnh chụp, phim, âm thanh (gọi chung là tác\r\n\nphẩm).\n\n2. Phí đăng ký duy trì tên miền.\n\n3. Phí thuê chỗ hosting trang\r\n\nthông tin điện tử trên Internet.\n\n4. Chi phí biên tập thông tin.\n\n5. Chi phí xử lý kỹ thuật số hóa\r\n\nbằng các phần mềm chuyên dụng.\n\n6. Chi phí cập nhật thông tin.\n\n7. Chi phí kiểm duyệt thông tin.\n\n8. Chi phí quản trị trang thông\r\n\ntin điện tử.\n\n9. Chi phí đảm bảo an toàn an\r\n\nninh thông tin: Phòng chống virus, hacker và các chương trình gián điệp để các\r\n\ntrang thông tin điện tử trên Internet hoạt động ổn định.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4.\r\n\nPhân loại tác phẩm\n\nCác tác phẩm được phân loại theo\r\n\ncác nhóm tin viết, bài viết, bài dịch, tin dịch, ảnh minh họa, trả lời bạn đọc.\n\n1. Tin viết: Thông tin, thông\r\n\nbáo, phản ánh các sự kiện, hiện tượng mang ý nghĩa chính trị, kinh\r\n\ntế, xã hội, lĩnh vực hoạt động ngành… Hoặc các lĩnh vực khác. Sử dụng\r\n\nngôn ngữ ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu (đại chúng).\n\n2. Bài viết: Phản ánh một\r\n\ncách chi tiết, cụ thể, rõ ràng về một vấn đề, một sự kiện. Có sự\r\n\nso sánh, đánh giá. Sử dụng ngôn ngữ ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu (đại chúng).\n\n3. Tin, bài dịch ngược: Dịch tổng\r\n\nthuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng Việt liên quan thành các tiếng nước\r\n\nngoài (Anh, Hàn, Trung…); có lựa chọn thông tin, tổng hợp, xâu chuỗi nội dung\r\n\nthông tin.\n\n4. Tin, bài dịch xuôi: Dịch tổng\r\n\nthuật từ một hay nhiều nguồn tin tiếng nước ngoài (Anh, Hàn, Trung…) liên quan\r\n\nra tiếng Việt; có lựa chọn thông tin, tổng hợp, xâu chuỗi nội dung thông tin.\n\n5. Đối với các loại ảnh: Là ảnh\r\n\nchụp có chất lượng, minh họa rõ nét cho tin hay bài viết.\n\n6. Bài phỏng vấn: Chủ đề bài phỏng\r\n\nvấn đề cập tới những vấn đề đang được dư luận xã hội quan tâm. Nội dung câu hỏi\r\n\nvà câu trả lời phỏng vấn ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu thể hiện quan điểm chính thống,\r\n\nnhất quán của cơ quan Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền về vấn đề được phỏng vấn.\n\n7. Trả lời bạn đọc: Trả lời những\r\n\ncâu hỏi của bạn đọc về các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, thủ tục hành\r\n\nchính, pháp luật… Có căn cứ khoa học.\n\n8. Tin, bài sưu tầm: Sử dụng\r\n\nnội dung thông tin và sao chép y nguyên hình ảnh từ trang website (hay\r\n\ncác nguồn thông tin khác).\n\nĐiều 5.\r\n\nĐánh giá, xếp loại tác phẩm\n\n1. Về khổ giấy\n\na) Một trang A4 là một trang có\r\n\nsố từ tương đương với 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 14.\n\nb) Tác phẩm có nội dung xấp xỉ\r\n\ntrên dưới 250 từ thì được tính tròn thành ½ trang A4.\n\nc) Tác phẩm có nội dung xấp xỉ\r\n\ntrên dưới 500 từ thì được tính tròn thành 01 trang A4.\n\nd) Tin, bài dịch: Quy định theo\r\n\ntrang A4.\n\n2. Xếp loại tác phẩm\n\nBậc 01: Chất lượng xếp loại\r\n\ntrung bình;\n\nBậc 02: Chất lượng xếp loại khá;\n\nBậc 03: Chất lượng xếp loại xuất\r\n\nsắc. \n\nĐiều 6.\r\n\nHệ số nhuận bút\n\nSTT\n\nThể\r\n\n loại\n\nHệ\r\n\n số nhuận bút\n\nBậc\r\n\n 01\n\nBậc\r\n\n 02\n\nBậc\r\n\n 03\n\n1\n\nTin vắn (30-60 chữ)\n\n0,2\n\n0,3\n\n0,4\n\n2\n\nTin ngắn (60-100 chữ)\n\n0,5\n\n0,6\n\n0,7\n\n3\n\nTin tức (300 chữ)\n\n0,7\n\n1,0\n\n1,3\n\n4\n\nTin tổng hợp (từ 300 chữ)\n\n0,7\n\n1,0\n\n1,3\n\n5\n\nTin bình (từ 200 chữ)\n\n1,0\n\n1,3\n\n1,5\n\n6\n\nTin sưu tầm\n\n0,2\n\n0,3\n\n0,4\n\n7\n\nLời dẫn hoặc tóm tắt giới thiệu\r\n\n một văn bản quy phạm pháp luật, thông tin chuyên đề\n\n1,0\n\n1,2\n\n1,5\n\n8\n\nPhóng sự\n\n3,5\n\n4,5\n\n5,5\n\n9\n\nPhóng sự điều tra\n\n5,0\n\n6,0\n\n7,0\n\n10\n\nKý\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n11\n\nBài chuyên mục\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n12\n\nBài phỏng vấn và biên tập bài\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n13\n\nBài ghi chép\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n14\n\nBài ghi nhanh\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n15\n\nBài xã luận, bình luận, tiểu\r\n\n phẩm\n\n3,5\n\n4,5\n\n5,5\n\n16\n\nBài giới thiệu gương điển hình\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n17\n\nBài biên tập từ các nguồn\r\n\n thông tin\n\n2,0\n\n2,5\n\n3,0\n\n18\n\nBài sưu tầm\n\n1,0\n\n1,2\n\n1,5\n\n19\n\nBài nghiên cứu KH - CN\n\n5,0\n\n6,0\n\n7,0\n\n20\n\nBài giới thiệu, phổ biến tiến\r\n\n bộ, thành tựu KH - CN\n\n3,0\n\n3,5\n\n4,0\n\n21\n\nBản nhạc, ca khúc\n\n3,5\n\n4,5\n\n5,5\n\n22\n\nThơ có giá trị nghệ thuật\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n23\n\nThơ châm biếm\n\n0,5\n\n1,0\n\n1,5\n\n24\n\nTrả lời bạn đọc\n\n1,7\n\n2,5\n\n3,5\n\n25\n\nTin ảnh độc lập\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n26\n\nẢnh chụp, hình vẽ (kèm bài)\n\n0,5\n\n0,7\n\n1,0\n\n27\n\nẢnh chụp, hình vẽ nghệ thuật\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n28\n\nẢnh chụp, hình vẽ sưu tầm\n\n0,2\n\n0,3\n\n0,5\n\n29\n\nẢnh chụp, hình vẽ tư liệu quý\r\n\n hiếm\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n30\n\nTranh minh họa, châm biếm\n\n1,0\n\n1,5\n\n2,0\n\n31\n\nTin, bài dịch xuôi\n\n1,0\n\n1,3\n\n1,5\n\n32\n\nTin, bài dịch ngược\n\n1,3\n\n1,5\n\n1,7\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ CÁCH CHI TRẢ\r\n\nNHUẬN BÚT, THÙ LAO\n\nĐiều 7.\r\n\nĐối tượng được hưởng nhuận bút, thù lao\n\n1. Đối tượng hưởng thù lao:\n\na) Hội đồng Biên tập hoặc Ban Quản\r\n\nlý và biên tập trang thông tin điện tử.\n\nb) Các cá nhân, tổ chức thực hiện\r\n\nviệc biên tập lại tác phẩm, văn bản, tài liệu, cung cấp thông tin, cung cấp định\r\n\nkỳ tác phẩm báo chí đã được đăng tại các báo khác và đăng lại trên trang thông\r\n\ntin điện tử theo thỏa thuận bằng hợp đồng.\n\n2. Đối tượng hưởng nhuận bút: \n\nTác giả, chủ sở hữu tin, bài viết,\r\n\ndịch thuật, ảnh chụp, phim, âm thanh.\n\nĐiều 8.\r\n\nNguyên tắc chi trả nhuận bút, thù lao\n\n1. Mức nhuận bút và thù lao do\r\n\nChủ tịch Hội đồng Biên tập (hoặc Trưởng ban Biên tập) trang thông tin điện tử\r\n\nquyết định theo định mức hệ số nhuận bút nêu tại Chương II của Quy định này. Tiền\r\n\nthù lao được tính trong tổng nhuận bút.\n\n2. Mức nhuận bút trả cho tác giả,\r\n\nchủ sở hữu tác phẩm căn cứ vào thể loại, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tác phẩm.\n\n3. Mức chi trả thù lao căn cứ\r\n\nvào số lượng, chất lượng thông tin, dữ liệu cung cấp, mức độ đóng góp thông\r\n\ntin; vào hiệu quả công việc, mức độ tham gia quản lý, điều hành, phục vụ các hoạt\r\n\nđộng của trang thông tin điện tử.\n\n4. Việc trả thù lao cho đơn vị,\r\n\ntổ chức cung cấp thông tin định kỳ được quy định như sau:\n\na) Cổng thông tin điện tử của tỉnh:\r\n\nViệc trả thù lao cho đơn vị, tổ chức cung cấp thông tin định kỳ do cơ quan Thường\r\n\ntrực của Hội đồng Biên tập Cổng thông tin đặt hàng thông qua hợp đồng cung cấp\r\n\nthông tin giữa 02 bên.\n\nb) Trang thông tin điện tử của\r\n\ncơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập: Việc trả thù lao cho\r\n\nđơn vị, tổ chức cung cấp thông tin định kỳ do Ban Quản lý và biên tập trang\r\n\nthông tin điện tử đặt hàng thông qua hợp đồng cung cấp thông tin giữa 02 bên.\n\nĐiều 9.\r\n\nMức chi trả nhuận bút\n\n1. Mức chi nhuận bút được tính bằng\r\n\nhệ số nhuận bút của từng thể loại theo các bậc quy định tại Điều 6 Quy định này\r\n\nnhân với giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.\n\n2. Giá trị một đơn vị hệ số nhuận\r\n\nbút bằng 10% mức lương tối thiểu theo quy định.\n\nĐiều 10.\r\n\nMức chi thù lao quản lý và biên tập trang thông tin điện tử\n\n1. Quản lý và kiểm duyệt nội\r\n\ndung: 6% của tổng nhuận bút.\n\n2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện tin, bài: 8% của tổng nhuận bút.\n\n3. Tư vấn và hiệu đính tin, bài:\r\n\n3% của tổng nhuận bút.\n\n4. Trình bày mỹ thuật: 1% của tổng\r\n\nnhuận bút.\n\n5. Cập nhật tác phẩm lên trang\r\n\nthông tin điện tử: 2% của tổng nhuận bút.\n\nĐiều 11.\r\n\nCác chi phí khác\n\n1. Đối với công việc nhập dữ liệu\r\n\nthông tin, tạo lập các trang siêu văn bản, tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở\r\n\ncác dữ liệu có sẵn: Áp dụng theo Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của\r\n\nBộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử.\n\n2. Giá cập nhật các loại phim:\r\n\nTính theo thời lượng, đơn giá cập nhật như sau:\n\na) Phim dưới 05 phút: 15.000 đồng/phim.\n\nb) Từ phút thứ 06 trở lên mỗi\r\n\nphút là: 1.500 đồng/phút.\n\n3. Giá cập nhật các thông tin âm\r\n\nthanh: Tính theo thời lượng. Đơn giá cập nhật: 1.500 đồng/phút.\n\n4. Phí đăng ký duy trì tên miền:\r\n\nThực hiện theo Thông tư số 189/2010/TT-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ Tài chính về\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí tên miền Quốc\r\n\ngia và địa chỉ Internet của Việt Nam.\n\n5. Chi phí xử lý kỹ thuật số hóa\r\n\nbằng các phần mềm chuyên dụng: Áp dụng theo Điểm 5, mục II, phần II, Thông tư số\r\n\n137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mức chi tạo\r\n\nlập thông tin điện tử.\n\n6. Chi phí đảm bảo an toàn an\r\n\nninh thông tin áp dụng theo Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày\r\n\n26/5/2008 của Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn việc\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan Nhà nước.\n\nĐiều 12.\r\n\nKinh phí thực hiện chi trả nhuận bút, thù lao\n\nKinh phí để chi cho nhuận bút và\r\n\nthù lao đối với trang thông tin điện tử được bố trí trong dự toán chi hàng năm\r\n\ncủa đơn vị. Việc thanh toán phải đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo\r\n\nđúng quy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13.\r\n\nKhi có nhu cầu cải tiến, nâng cấp chất lượng về hình thức và nội dung, hoặc\r\n\nthay đổi cấu trúc và công nghệ của website thì Hội đồng Biên tập (hoặc Ban Quản\r\n\nlý và Biên tập) trang thông tin điện tử hay Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm\r\n\nlập phương án trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt và tiến hành thực hiện đúng\r\n\ntrình tự quy định.\n\nĐiều 14.\r\n\nKinh phí duy trì và phát triển trang thông tin điện tử từ nguồn ngân sách Nhà\r\n\nnước cấp cho đơn vị hàng năm được Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính thống\r\n\nnhất trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 100477 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100478.json b/contexts/context_100478.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b2d5bb9169ab4778fc0f84b8abb0b7b151051e6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100478.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-2002-QD-TTg-thanh-lap-vu-Quan-ly-khao-sat-thiet-ke-xay-dung-thuoc-Bo-Xay-dung-48909.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2002-QD-TTg-thanh-lap-vu-Quan-ly-khao-sat-thiet-ke-xay-dung-thuoc-Bo-Xay-dung-48909", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 15/2002/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 15/2002/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2002 VỀ VIỆC THÀNH LẬP VỤ QUẢN LÝ KHẢO SÁT, THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRỰC THUỘC BỘ XÂY DỰNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 04 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Vụ Quản lý khảo sát, thiết kế xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng trên cơ sở Văn phòng Thẩm định để giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tư vấn, khảo sát thiết kế xây dựng, thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình xây dựng.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Vụ Quản lý khảo sát, thiết kế xây dựng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100478 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100479.json b/contexts/context_100479.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6455eb2312be366a9ac3a72ff0d4e0c549a9830 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100479.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-21-2010-QD-UBND-dao-tao-can-bo-cong-chuc-sau-dai-hoc-nuoc-ngoai-Tay-Ninh-194298.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2010-QD-UBND-dao-tao-can-bo-cong-chuc-sau-dai-hoc-nuoc-ngoai-Tay-Ninh-194298", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------- \n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2010/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2010\n\n\n\nBAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ NƯỚC NGOÀI GIAI\r\n\nĐOẠN 2010-2015\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13/11/2008;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06/6/2003 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định 104/2005/QĐ-BNV, ngày 03/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ về việc ban hành Quy chế cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước\r\n\nngoài bằng nguồn ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND, ngày 23/3/2010 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Tây Ninh về Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntại các cơ sở nước ngoài;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 119/TTr-SNV, ngày\r\n\n16 tháng 4 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án đào\r\n\ntạo cán bộ, công chức, viên chức trình độ sau đại học tại các cơ sở nước\r\n\nngoài giai đoạn 2010-2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám\r\n\nđốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Nên\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG\r\n\nCHỨC, VIÊN CHỨC TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN\r\n\n2010-2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ngày 22/4/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nI. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN\n\nThực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VII) về chiến lược cán bộ trong thời\r\n\nkỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Tỉnh ủy đã có Nghị quyết số\r\n\n02-NQ/TU, ngày 05/12/2001 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Nghị quyết số\r\n\n06-NQ về đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ giai đoạn 2006-2010, định hướng\r\n\nđến năm 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành chính sách đào tạo và thu hút\r\n\nnhân tài theo từng giai đoạn (Quyết định số 167/2000/QĐ-UBND, Quyết định số\r\n\n48/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh).\r\n\nTheo đó, đối với công tác đào tạo sau đại học, tính từ năm 2001 đến nay, tỉnh\r\n\nđã cử 399 cán bộ, công chức, viên chức đi học, gồm: Nghiên cứu sinh 09 người;\r\n\nthạc sĩ các ngành: 325 người; chuyên khoa I và chuyên khoa II: 65 người.\n\nTuy nhiên, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức chưa\r\n\nthực sự đáp ứng được nhu cầu phục vụ công tác hiện nay, nhất là đào tạo nâng\r\n\nchuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức. Qua thống\r\n\nkê, đến năm 2009, toàn tỉnh có 26.644 cán bộ, công chức, viên chức, gồm khối đảng,\r\n\nđoàn thể: 965 người; khối hành chính: 1.740 người; khối đơn vị sự nghiệp:\r\n\n16.376 người; cán bộ công chức cấp xã: 7.563 người. Trong đó, số người có trình\r\n\nđộ sau đại học là 179 người (gồm tiến sĩ: 06 người, thạc sĩ và tương đương: 173\r\n\nngười), chiếm tỷ lệ 0,69%; số người có trình độ đại học và tương đương là 7.234\r\n\nngười, chiếm tỷ lệ 29%; số còn lại là trung cấp và chưa qua đào tạo; nếu tính số\r\n\nngười đang đi học và chuẩn bị tốt nghiệp ra trường sắp tới thì toàn tỉnh chỉ có\r\n\ntrên 350 cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học. Ngoài ra đối với\r\n\ncông tác cử cán bộ, công chức đi đào tạo ở nước ngoài, đến nay tỉnh chỉ cử được\r\n\n05 người tham gia đào tạo trong đó trình độ tiến sĩ: 01; thạc sĩ 04.\n\nĐể thúc đẩy quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Tây\r\n\nNinh, cần phải có một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và khoa học kỹ thuật đáp\r\n\nứng các yêu cầu sau đây:\n\n- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều\r\n\nhành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ nhanh nhạy, năng động, sáng tạo.\n\n- Đội ngũ cán bộ là các chuyên gia đầu đàn về nghiên cứu và giảng dạy phục\r\n\nvụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy tại các trường cao đẳng, trung học chuyên\r\n\nnghiệp trong tỉnh. Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ kiến thức và năng\r\n\nlực ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới vào công cuộc công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa của tỉnh.\n\n- Đội ngũ các chuyên gia tư vấn cao cấp có khả năng phân tích, dự báo tình\r\n\nhình và đề ra các chiến lược, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương.\n\nĐể đáp ứng các yêu cầu nêu trên, việc xây dựng Đề án đào tạo cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức có trình độ sau đại học tại các cơ sở nước ngoài cho tỉnh Tây\r\n\nNinh là rất cần thiết và cấp bách.\n\nII. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Mục tiêu chung:\n\n- Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có năng lực và bản lĩnh chính trị\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; thúc đẩy quá trình giao\r\n\nlưu và hội nhập quốc tế, tạo điều kiện tiếp cận và thúc đẩy việc ứng dụng khoa\r\n\nhọc, công nghệ tiên tiến của các nước phát triển vào các lĩnh vực kinh tế - xã\r\n\nhội của địa phương.\n\n- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho lực lượng cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật hiện có, trong đó ưu tiên tập trung đào tạo\r\n\nnguồn cán bộ, công chức, viên chức có trình độ, năng lực và bản lĩnh chính trị\r\n\nnhằm đáp ứng điều kiện phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\nTrong giai đoạn từ năm 2010 - 2015 chọn cán bộ, công chức, viên chức, công\r\n\nchức dự bị, dự nguồn cán bộ công chức của tỉnh, có phẩm chất, năng lực và có\r\n\ntriển vọng phát triển để cử đi đào tạo ở nước ngoài trình độ Thạc sỹ, Tiến sỹ,\r\n\nvới những ngành nghề phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học\r\n\nkỹ thuật của tỉnh. Trong đó 10% trình độ tiến sĩ và 90% có trình độ thạc sĩ.\n\nIII. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Đối tượng đào tạo:\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả công chức cấp xã và những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách) đã tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc đại học hệ chính\r\n\nquy loại khá trở lên hiện đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng,\r\n\nđoàn thể; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.\n\nb) Dự nguồn cán bộ, công chức có hộ khẩu tại Tây Ninh có trình độ thạc sĩ\r\n\nhoặc đại học hệ chính quy đạt loại khá trở lên.\n\nƯu tiên cho đối tượng là con liệt sĩ, con thương binh và gia đình có công\r\n\nvới cách mạng thuộc các diện nêu trên.\n\n2. Số lượng đào tạo:\n\nPhấn đấu từ năm 2010 đến 2015 đào tạo 100 người; trong đó: Thạc sỹ: 90; Tiến\r\n\nsỹ: 10; trong đó mỗi năm đào tạo từ: 20-25 thạc sĩ và từ 02 đến 03 tiến sĩ.\n\n3. Điều kiện và tiêu chuẩn:\n\na) Điều kiện và tiêu chuẩn chung:\n\n- Có phẩm chất, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; hoàn thành tốt nhiệm vụ,\r\n\ncó ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính\r\n\nsách pháp luật của Nhà nước;\n\n- Có nguyện vọng trở thành cán bộ quản lý khoa học công nghệ, chuyên gia\r\n\ngiỏi để phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ntrong thời kỳ mới;\n\n- Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành\r\n\nchương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo, theo\r\n\nyêu cầu bố trí của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi hoàn\r\n\nthành chương trình đào tạo (được thực hiện bằng hợp đồng trách nhiệm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật).\n\n- Ưu tiên chọn cử đi đào tạo các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\ndự nguồn cán bộ công chức thuộc các diện cụ thể sau:\n\n+ Là anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động,\r\n\nthương binh, người hưởng chính sách như thương binh.\n\n+ Con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh và con\r\n\ncủa những người hưởng chính sách như thương binh, có tỉ lệ thương tật, bệnh tật\r\n\ntừ 81% trở lên.\n\nb) Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể:\n\n- Đối với đào tạo tiến sĩ: Có bằng thạc sĩ phù hợp hoặc gần với chuyên\r\n\nngành đăng ký đào tạo.\n\n- Đối với đào tạo thạc sĩ: Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại\r\n\nkhá trở lên, phù hợp với chuyên ngành đăng ký đào.\n\n- Độ tuổi đối với người cử đi đào tạo thạc sĩ không quá 35 tuổi và tiến sĩ\r\n\nkhông quá 40 tuổi. Riêng đối với những người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng cấp\r\n\nsở, ngành, huyện, thị xã và tương đương trở lên được cộng thêm 05 tuổi.\n\n- Đối với dự nguồn cán bộ công chức không quá 25 tuổi.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức, dự nguồn cán bộ\r\n\ncông chức được chọn cử đi học là những người đáp ứng được các điều kiện, theo\r\n\nquy định của cơ sở đào tạo nước ngoài (trong thi tuyển hoặc xét tuyển).\n\nCác trường hợp đặc biệt khác do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n4. Ngành đào tạo:\n\nTập trung, ưu tiên đào tạo các lĩnh vực như sau:\n\n- Quản trị kinh doanh: 10%.\n\n- Hành chính công: 10%\n\n- Luật: 05%\n\n- Y tế: 10%\n\n- Giáo dục: 10%\n\n- Hạ tầng kinh tế đô thị: 05%\n\n- Thiết kế quy hoạch, kiến trúc, phát triển đô thị, xây dựng\r\n\nvà giao thông công chính: 10%\n\n- Công nghệ thông tin; Điện - Điện tử - viễn thông - Năng lượng\r\n\n- Cơ khí - Cơ điện tử: 10%\n\n- Sản xuất và chế biến nông, lâm, thủy sản: 10%\n\n- Kinh tế - tài chính - ngân hàng - quản lý dự án, bất động\r\n\nsản: 10%.\n\n- Công nghệ sinh học, quản lý tài nguyên - môi trường: 10%.\n\nNgoài ra, theo yêu cầu và thời điểm cụ thể, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét quyết định bổ sung ngành đào tạo phù hợp.\n\n5. Phương thức đào tạo:\n\nViệc cử đi đào tạo nước ngoài do Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy\r\n\nvà các ngành chức năng của tỉnh thực hiện bằng hình thức liên kết với các cơ sở\r\n\nđào tạo công lập (Viện nghiên cứu khoa học, Trung tâm nghiên cứu khoa học, Trường\r\n\nđại học….), liên kết đào tạo với các trường đại học ở nước ngoài, qua các hình\r\n\nthức:\n\n- Đào tạo toàn phần tại nước ngoài.\n\n- Đào tạo bán phần (Một nửa thời gian ở trong nước và một nửa thời gian ở\r\n\nnước ngoài).\n\n- Đào tạo du học tại chỗ (Đào tạo trong nước).\n\n- Liên kết tổ chức lớp gửi chung với các tỉnh, thành phố, bộ, ngành (Nhất\r\n\nlà Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n6. Nước gửi đi đào tạo:\n\nTrung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, Pháp, Anh, Hoa Kỳ, Nga, Đức\r\n\nvà các nước trong khu vực hoặc các nước khác theo quyết định của Tỉnh ủy, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n7. Quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo:\n\na) Quyền lợi:\n\n- Được cơ quan, đơn vị bố trí thời gian, sắp xếp công việc và tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để đi học.\n\n- Thời gian cử đi học được hưởng tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có)\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước, được nâng lương theo niên hạn (nếu là cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức).\n\n- Được tạm ứng kinh phí để thanh toán cho các khoản chi phí học tập, bao gồm:\n\n+ Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong\r\n\nnước.\n\n+ Chi học phí và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo\r\n\nở nước ngoài.\n\n+ Đối với người được cử đi đào tạo toàn phần ở nước ngoài được tạm ứng\r\n\nthêm các khoản:\n\n. Chi phí mua BHYT trong thời gian học tập ở nước ngoài.\n\n. Chi phí ăn, ở, đi lại (Một lượt đi và về), lệ phí sân bay.\n\n. Chi phí làm thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa).\n\n. Chi phí khác cần thiết phục vụ cho công tác học tập.\n\nCác khoản trên được thanh quyết toán theo các quy định về quản lý tài\r\n\nchính hiện hành.\n\n- Sau khi học xong được bố trí công tác phù hợp với ngành, nghề đào tạo.\n\n- Trường hợp sau khi tốt nghiệp Thạc sĩ, muốn tiếp tục học Tiến sĩ hoặc muốn\r\n\nở lại nước ngoài từ 01 đến 02 năm để thực tập, trau dồi thêm nghề nghiệp phải\r\n\nđược Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý.\n\nb) Trách nhiệm:\n\n- Học viên được cử đi đào tạo phải chịu trách nhiệm chấp hành nghiêm túc nội\r\n\nquy của cơ sở đào tạo và pháp luật của nước sở tại.\n\n- Trong quá trình đào tạo, người được đào tạo phải báo cáo kết quả học tập\r\n\nđịnh kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). Nếu kết quả học tập\r\n\nkhông đạt yêu cầu phải kéo dài thời gian đào tạo so với khóa học thì người học\r\n\nphải chịu các khoản chi phí phát sinh.\n\n- Nếu người tham gia khóa đào tạo theo chương trình, hoàn thành khóa học\r\n\nvà tốt nghiệp, có bản điểm hoặc biên bản Hội đồng nghiệm thu luận án đánh giá đạt\r\n\nyêu cầu thì được thanh toán số tiền đã tạm ứng.\n\n- Người được cử đi đào tạo, sau khi tốt nghiệp phải trở về công tác tại tỉnh\r\n\ntheo như cam kết. Nếu tự ý bỏ học hoặc sau khi tốt nghiệp không trở về công tác\r\n\ntại tỉnh, thì phải bồi thường gấp 05 lần kinh phí do tỉnh chi cho việc học tập.\n\n8. Quy trình cử cán bộ đi đào tạo:\n\nTỉnh chọn nước, chọn trường, chọn ngành đào tạo và cử cán bộ đi đào tạo, cấp\r\n\nphát kinh phí đào tạo. Việc chọn cử được thực hiện như sau:\n\n- Cá nhân kê khai hồ sơ dự tuyển theo quy định. Có bản cam kết thực hiện\r\n\ncác điều kiện của tỉnh.\n\n- Bản đánh giá, nhận xét và công văn đề nghị cử đi học của đơn vị quản lý\r\n\ntrực tiếp gửi về Sở Nội vụ.\n\n- Sở Nội vụ tổng hợp thông qua Hội đồng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\ncủa tỉnh xem xét; Hội đồng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình Ban Chỉ đạo tỉnh.\n\n- Sau khi có ý kiến của Ban Chỉ đạo tỉnh, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy, với các ngành chức năng có liên quan làm thủ tục giới thiệu\r\n\nứng viên với các trường đại học nước ngoài và thực hiện các thủ tục quyết định\r\n\ncử cán bộ, công chức, viên chức đi học ở nước ngoài theo quy định.\n\n9. Kinh phí thực hiện đề án:\n\n- Dự kiến mức kinh phí trung bình tạm tính để đào tạo:\n\n+ 01 Tiến sĩ: khoảng 58.720 USD;\n\n+ 01 Thạc sĩ: khoảng 38.680 USD; đào tạo bán phần: khoảng 8.000 USD\r\n\nđến 10.000USD.\n\n- Bồi dưỡng ngoại ngữ: 1.000 USD/người\n\n- Tổng kinh phí dự kiến để thực hiện đề án: 4.229.900 USD. Bình\r\n\nquân mỗi năm khoảng 845.980 USD.\n\n- Nguồn kinh phí thực hiện được trích từ ngân sách tỉnh. Ngoài ra còn\r\n\ntranh thủ nguồn kinh phí đào tạo của Chính phủ và học bổng của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, các nguồn kinh phí khác.\n\n- Sở Nội vụ có trách nhiệm quản lý kinh phí đào tạo của Đề án và thực hiện\r\n\nchi trả cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo.\n\n- Hàng năm Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh\r\n\nphí đào tạo cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện chi trả.\n\n10. Tiến độ thực hiện đề án:\n\n- Từ tháng 01/2010 đến tháng 04/2010: Thông qua phê duyệt đề án.\n\n- Từ tháng 04/2010 đến tháng 06/2010: Chuẩn bị, thống kê, khảo sát nguồn\r\n\nnhân lực đầu vào.\n\n- Từ tháng 6/2010 đến năm 2015: Thực hiện đề án.\n\nIV. QUẢN LÝ VÀ BỐ TRÍ CÔNG TÁC SAU ĐÀO TẠO\n\n1. Quản lý trong quá trình đào tạo:\n\nThông qua các cơ quan ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, qua báo cáo kết\r\n\nquả học tập của học viên, Sở Nội vụ phối hợp với các ngành chức năng có liên\r\n\nquan theo dõi xuyên suốt quá trình học tập, nghiên cứu, rèn luyện cũng như đời\r\n\nsống, tình hình học tập của những người được cử đi đào tạo nhằm tạo mọi điều kiện\r\n\nđể học viên học tập đạt kết quả tốt nhất.\n\n2. Phân công công tác sau đào tạo:\n\nKết hợp với công tác quy hoạch cán bộ, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành có chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy phân công công\r\n\ntác cho những học viên sau khi đào tạo phù hợp với ngành nghề, mục tiêu và năng\r\n\nlực sở trường nhằm phát huy năng lực phục vụ cho tỉnh.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n1. Tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện đề án do đồng chí Bí thư Tỉnh ủy\r\n\nlàm Trưởng ban, Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(phụ trách văn hóa - xã hội) làm Phó Trưởng ban, các thành viên gồm thủ trưởng\r\n\ncác ngành: Nội vụ, Ngoại vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo.\r\n\nBan Chỉ đạo có tổ giúp việc do đồng chí Giám đốc Sở Nội vụ làm tổ trưởng.\n\n2. Hội đồng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo trong việc đề xuất việc chọn nước,\r\n\nchọn trường, chọn ngành, chọn cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo.\n\n3. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan liên kết với một\r\n\nsố Trung tâm, trường Đại học trong nước để thực hiện việc đào tạo ngoại ngữ cho\r\n\nsố cán bộ, công chức, viên chức được chọn cử đi đào tạo đạt trình độ theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ sở đào tạo.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh thể chế hóa nội dung đề án, chỉ đạo và phân công\r\n\ntrách nhiệm các ngành chức năng chủ trì phối hợp triển khai thực hiện tốt đề án\r\n\nnày. Hàng năm có đánh giá kết quả thực hiện và tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế và đề ra những biện pháp thực hiện có\r\n\nhiệu quả đề án.\n\n", + "id": 100479 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10048.json b/contexts/context_10048.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8fcd53d83888920868ec35b7ebef4a0d959c35a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10048.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-2013-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trong-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-173518.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2013-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-trong-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-173518", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2013/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 05 tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP\r\n\nTRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nKhoáng sản ngày 17/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 15/2012/NĐ-CP ngày 9/3/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 Chính phủ về quy định đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nchiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Chỉ thị số\r\n\n02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác\r\n\nquản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác chế biến, sử dụng và xuất\r\n\nkhẩu khoáng sản;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 232/TTr-STNMT-KS ngày\r\n\n22/01/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác\r\n\nquản lý nhà nước về khoáng sản trên địa\r\n\nbàn\n\ntỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở; Thủ trưởng các ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện,\r\n\nthành, thị;\r\n\nChủ\r\n\ntịch\r\n\nUBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Đức Phớc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC\r\n\nQUẢN LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\n(Ban hành theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nhiệm vụ và trách nhiệm\r\n\nchủ\n\ntrì và phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và các vấn đề liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 2. đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công\r\n\nThương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải\r\n\nquan, Công an tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND các huyện, thành, thị, UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là\r\n\ncác cơ quan tham gia phối hợp).\n\nĐiều 3. Mục tiêu phối hợp\n\n1. Đáp ứng yêu cầu giải quyết nhanh gọn thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng\r\n\nsản, đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân, cơ quan\r\n\nchủ\n\ntrì thực hiện thủ tục hành chính và cơ quan tham gia phối hợp; tạo điệu kiện thuận lợi cho các\r\n\ntổ\n\nchức, cá nhân tham gia đầu tư hoạt động khoáng sản;\n\n2. Đảm bảo việc thực hiện đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo trong công tác quản lý nhà nước về\r\n\ntài\n\nnguyên khoáng sản;\n\n3. Đảm bảo việc phối hợp nhanh chóng, kịp thời, không gây cản trở trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, không tạo ra kẽ hở trong quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản gây thất thoát về tài nguyên khoáng sản và nguồn thu cho\r\n\nngân sách nhà nước;\n\n4. Đảm bảo định hướng phát triển bền vững ngành khai khoáng; khai khoáng đi đôi với bảo vệ môi trường, môi sinh, di tích, danh lam, danh thắng, bảo vệ an ninh, quốc phòng;\n\n5. Tăng cường việc hỗ trợ về chuyên môn, chuyên ngành và cung cấp trao đổi thông tin nhằm thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản hiệu quả, toàn diện,\r\n\ngắn liền với trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, ban, ngành và UBND các huyện, thành, thị và UBND các\r\n\nxã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc và phương thức phối hợp\n\n1. Cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo, cho ý kiến theo chuyên ngành quản\r\n\nlý và\r\n\nchịu\r\n\ntrách\r\n\nnhiệm\r\n\ntheo chức năng quản\r\n\nlý của cơ\r\n\nquan phối hợp,\r\n\nnội\r\n\ndung\r\n\nthông tin\r\n\nphải bảo đảm chính xác, đầy đủ và\r\n\nkịp\n\nthời;\n\n2. Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước có thể áp dụng\r\n\nmột trong\r\n\ncác\r\n\nphương thức\r\n\nphối hợp:\r\n\nLấy\r\n\ný kiến\r\n\nbằng văn bản;\r\n\ntổ chức\r\n\ncuộc họp; tổ chức đoàn khảo sát, điều tra; thanh tra, kiểm tra, tổ chức đoàn công tác liên cơ quan;\n\n3. Khi phối hợp theo\r\n\nhình\r\n\nthức tổ\r\n\nchức cuộc họp\r\n\nhoặc lập đoàn\r\n\nkhảo sát, đoàn công tác, điều tra liên cơ quan thì cơ quan phối hợp cử cán bộ có chuyên môn\r\n\nvề\n\nlĩnh vực cần tham gia với cơ quan chủ trì, đồng thời cơ quan cử cán bộ phối hợp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về nhiệm vụ, ý kiến của cán bộ được cử\r\n\ntham gia.\n\nChương II\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM CỤ THỂ CỦA CÁC CƠ QUAN\n\nĐiều 5. Trách nhiệm chung\n\n1. Cơ quan chủ trì trong phạm vi, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của mình có trách nhiệm đề nghị bằng văn bản (trường hợp khẩn có thể thông\r\n\ntin trực tiếp thủ trưởng cơ quan phối hợp) để yêu cầu, đề nghị thực hiện nhiệm\r\n\nvụ có liên quan cần phối hợp;\n\n2. Cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của mình có trách nhiệm:\n\na) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu,\r\n\ný kiến theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành liên quan đến công tác quản lý\r\n\nnhà nước về khoáng sản và các vấn đề có liên quan cho cơ quan chủ trì, việc\r\n\ncung cấp thông tin đảm bảo trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản yêu cầu (trường hợp nội dung phối hợp theo yêu cầu bằng văn bản khẩn, hỏa\r\n\ntốc, công điện,... hoặc có thời hạn tại văn bản của cơ quan cấp trên thì phải\r\n\nthực hiện phối hợp đúng thời hạn yêu cầu của văn bản đó);\n\nb) Cử cán bộ tham gia công tác phối hợp kịp thời\r\n\nkhi có yêu cầu và chịu mọi trách nhiệm theo nhiệm vụ phối hợp;\n\n3. Việc phối hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt\r\n\nđộng bình thường nhiệm vụ cơ quan của bên tham gia phối hợp;\n\n4. Nghiêm cấm hành vi lợi dụng việc sử dụng\r\n\nthông tin, tài liệu, dữ liệu do cơ quan phối hợp cung cấp để vụ lợi hoặc phục vụ\r\n\ncác mục đích bất hợp pháp khác.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ và trách\r\n\nnhiệm của cơ quan phối hợp\n\n1. Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề tài nguyên khoáng sản\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì\r\n\nsoạn thảo, lấy ý kiến và tổng hợp trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm cập nhật\r\n\nvà điều chỉnh kịp thời phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương và phù hợp theo quy định pháp luật về khoáng sản hiện hành;\n\nb) Các Sở, ban, ngành khác có liên quan tham gia\r\n\nphối hợp góp ý kiến trước khi ban hành;\n\nc) Sở Tư pháp là cơ quan thẩm định trước khi\r\n\ntrình UBND tỉnh ban hành.\n\n2. Chiến lược khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho\r\n\ngiai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì xây dựng, tổng hợp nội dung góp ý kiến và trình UBND tỉnh ban hành chiến lược\r\n\nquản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Sở Xây dựng có trách nhiệm tham gia xây dựng\r\n\nchiến lược khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu xi măng trên địa bàn tỉnh\r\n\ngiai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;\n\nc) Sở Công Thương có trách nhiệm tham gia xây dựng\r\n\nchiến lược khoáng sản (trừ khoáng sản vật liệu xây dựng và nguyên liệu xi măng)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n3. Công tác lập và thực hiện quy hoạch, quy hoạch\r\n\nđiều chỉnh khoáng sản\n\na) Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì thực hiện lập\r\n\nquy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu\r\n\nxi măng;\n\nb) Sở Công Thương là cơ quan chủ trì thực hiện lập,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch khoáng sản (ngoài khoáng sản làm vật liệu xây dựng và\r\n\nnguyên liệu xi măng);\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thành, thị có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến\r\n\nxây dựng quy hoạch.\n\n4. Công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa\r\n\nkhai thác trên địa bàn tỉnh.\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban\r\n\nhành văn bản để thi hành pháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh;\n\nChủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ\r\n\nchức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong việc bảo vệ khoáng sản\r\n\nchưa khai thác;\n\nb) UBND cấp huyện có nhiệm vụ chủ trì và chịu\r\n\ntrách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa\r\n\nkhai thác trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và giám sát\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo phối hợp các lực lượng\r\n\ntrên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép;\n\nc) Công an tỉnh và các Sở, ngành khác hỗ trợ lực\r\n\nlượng để giải tỏa các điểm nóng trái phép về khai thác khoáng sản trên địa bàn\r\n\ntỉnh (trong trường hợp cần thiết); tổ chức kiểm soát, xử lý việc vận chuyển,\r\n\ntiêu thụ khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Công tác khoanh định khu vực cấm hoạt động\r\n\nkhoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì thực hiện, tổng hợp khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm\r\n\nthời cấm hoạt động khoáng sản; tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt theo quy định;\n\nb) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm phối\r\n\nhợp cung cấp Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin có liên quan về khu vực\r\n\nđất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh (nơi có khoáng sản, những\r\n\nkhu vực không có khoáng sản không yêu cầu cung cấp) hoặc nếu tiến hành hoạt động\r\n\nkhoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an\r\n\nninh; các thông tin về khu vực có yêu cầu về quốc phòng an ninh phát sinh (nơi\r\n\ncó các quy hoạch khoáng sản và đang có hoạt động khoáng sản); đối với dự án đầu\r\n\ntư hoạt động khoáng sản có yếu tố người nước ngoài thì phải có ý kiến góp ý của\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh về vấn đề quốc phòng, an ninh;\n\nc) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm\r\n\nphối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, ranh giới,\r\n\nvành đai cảnh quan cần bảo vệ, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh (đã\r\n\nxếp hạng hoặc chưa xếp hạng, khu vực có khoáng sản, những khu vực không có\r\n\nkhoáng sản không yêu cầu cung cấp) phục vụ khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm\r\n\nhoạt động khoáng sản liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể thao và Du lịch;\n\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ\r\n\nliệu quy hoạch, quy hoạch điều chỉnh, chuyển đổi đất nông lâm nghiệp, đất liên\r\n\nquan đến đê điều, công trình thuỷ lợi phục vụ khoanh định khu vực cấm, tạm thời\r\n\ncấm hoạt động khoáng sản trong lĩnh vực đất nông lâm nghiệp.\n\n6. Khoanh định khu vực phân tán nhỏ lẻ\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối\r\n\nphối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương khoanh định, lấy ý kiến, tổng hợp\r\n\ntrình UBND tỉnh có ý kiến gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố\r\n\nkhu vực phân tán nhỏ lẻ;\n\nb) Sở Xây dựng có trách nhiệm góp ý, cho ý kiến\r\n\nđối với việc xác định khu vực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ đối với khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng, nguyên liệu xi măng để làm cơ sở cho UBND tỉnh trình Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường khoanh định và công bố;\n\nc) Sở Công Thương có trách nhiệm góp ý, cho ý kiến\r\n\nđối với việc xác định khu vực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ đối với các loại\r\n\nkhoáng sản (ngoài khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu xi măng) để làm\r\n\ncơ sở cho UBND tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố;\n\n7. Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì chịu trách nhiệm khoanh định, lấy ý kiến, tổng hợp trình UBND tỉnh khoanh định\r\n\nkhu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;\n\nb) Sở Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm trong\r\n\nviệc cho ý kiến đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản vật liệu\r\n\nxây dựng;\n\nc) Sở Công Thương là cơ quan chịu trách nhiệm\r\n\ntrong việc cho ý kiến đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\nngoài vật liệu xây dựng;\n\nd) UBND cấp huyện là cơ quan có trách nhiệm góp\r\n\ný kiến về khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\n8. Khoanh định khu vực đấu giá và kế hoạch đấu\r\n\ngiá\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ\r\n\ntrì khoanh định khu vực đấu giá và xây dựng kế hoạch đấu giá, lấy ý kiến, tổng\r\n\nhợp ý kiến trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nb) Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND cấp huyện\r\n\nlà các cơ quan tham gia góp ý kiến khu vực đấu giá và kế hoạch đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản;\n\n9. Xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến việc\r\n\nxin hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối\r\n\nchủ trì trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về lĩnh vực khoáng sản theo\r\n\nquy định hiện hành của pháp luật;\n\nb) Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định, cho ý\r\n\nkiến thiết kế cơ sở, sự phù hợp về quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng;\r\n\ncử cán bộ có chuyên môn tham gia góp ý kiến, thẩm định: đề án đóng cửa mỏ, Báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo phục hồi môi trường, kiểm tra\r\n\nhiện trạng khu vực xin hoạt động khoáng sản khi cơ quan chủ trì đề nghị;\n\nc) Sở Công Thương có trách nhiệm thẩm định, cho\r\n\ný kiến thiết kế cơ sở; sự phù hợp về quy hoạch khoáng sản ngoài khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng; cử cán bộ có chuyên môn tham gia góp ý kiến, thẩm định: đề\r\n\nán đóng cửa mỏ, Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo phục hồi\r\n\nmôi trường, kiểm tra hiện trạng liên quan đến hoạt động khoáng sản khi cơ quan\r\n\nchủ trì đề nghị;\n\nd) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có\r\n\ntrách nhiệm cho ý kiến và thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông lâm\r\n\nnghiệp phục vụ mục đích hoạt động khoáng sản khi cơ quan chủ trì đề nghị; Phối\r\n\nhợp tham mưu xác định chi phí tái tạo lại rừng đối với dự án khai thác khoáng sản;\r\n\nđánh giá tác động môi trường khi chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp sang mục\r\n\nđích khác;\n\nđ) Sở Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư, xác nhận nguồn vốn sở hữu của các nhà\r\n\nđầu tư vào lĩnh vực khoáng sản;\n\ne) Sở Tài chính chủ trì chịu trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh quyết định công bố đơn giá\r\n\nthuê đất liên quan đến hoạt động khoáng sản; chi phí sử dụng thông tin tài liệu\r\n\nđiều tra đánh giá tiềm năng khoáng sản;\n\ng) UBND các huyện, thành, thị, Ban Quản lý Khu\r\n\nKinh tế Đông Nam và UBND cấp xã có trách nhiệm: tham gia khảo sát, lựa chọn địa\r\n\nđiểm; góp ý kiến về dự án; xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động\r\n\nkhoáng sản của tổ chức, cá nhân theo quy trình thủ tục hành chính được công bố,\r\n\nchấp nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, Dự án cải tạo phục hồi môi trường, giải\r\n\nphóng mặt bằng, cho thuê đất, giao đất, xác định mốc giới, xác định sử dụng cơ\r\n\nsở hạ tầng, đánh giá việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân (khi cơ quan\r\n\nchủ trì đề nghị);\n\nh) Việc kiểm tra hiện trạng khu vực và các vấn đề\r\n\nkhác có liên quan được thống nhất tổ chức kiểm tra, không tổ chức kiểm tra\r\n\nriêng lẻ từng cơ quan, Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thực hiện,\r\n\ncác Sở, ngành, UBND cấp huyện (và UBND cấp xã nếu thấy cần thiết) là cơ quan phối\r\n\nhợp thực hiện.\n\n10. Quản lý hoạt động khoáng sản của tổ chức cá\r\n\nnhân\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối\r\n\ntrong việc phối hợp về quản lý hoạt động khoáng sản; chủ trì công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền;\n\nb) Sở Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm chủ\r\n\ntrì quản lý đầu tư khai thác, chế biến hoạt động khoáng sản vật liệu xây dựng,\r\n\nnguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn\r\n\ntỉnh; chịu trách nhiệm theo dõi về sản lượng khai thác, chế biến khoáng sản vật\r\n\nliệu xây dựng các loại và nguyên liệu, phụ gia xi măng; chủ trì hoặc phối hợp\r\n\nthanh kiểm tra hoạt động khoáng sản, chịu trách nhiệm kiểm soát việc chấp hành\r\n\nthiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật trong khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nvà xi măng;\n\nc) Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì trong\r\n\nviệc quản lý vật liệu nổ công nghiệp, kiểm soát việc chấp hành thiết kế kỹ thuật\r\n\nthi công, thiết kế cơ sở trong khai thác khoáng của tổ chức cá nhân; chịu trách\r\n\nnhiệm theo dõi về sản lượng khai thác, chế biến khoáng sản ngoài vật liệu xây dựng\r\n\nvà nguyên liệu, phụ gia xi măng; Phối hợp thanh kiểm tra hoạt động khoáng sản;\n\nd) Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách\r\n\nnhiệm chủ trì trong việc kiểm tra chấp hành pháp luật về lao động của các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động khoáng sản chế độ, chính sách đối với người lao động; công tác\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động; tổ chức huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động đối với người sử dụng lao động, người làm công tác an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động tại các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản;\n\nđ) Công an tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra công\r\n\ntác phòng cháy, chữa cháy, việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; xử lý vi phạm\r\n\nvận chuyển tài nguyên khoáng sản của tổ chức, cá nhân;\n\ne) Sở Tài Chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định giá tính thuế\r\n\ntài nguyên khoáng sản và có điều chỉnh khi có biến động thị trường;\n\ng) Cục Thuế chịu trách nhiệm quản lý và thu các\r\n\nloại thuế phát sinh liên quan đến chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản,\r\n\nchuyển nhượng thông tin thăm dò khoáng sản; cung cấp thông tin về việc thực hiện\r\n\ncác nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, có đề xuất xử lý đối với các\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản khi cơ quan phối hợp yêu cầu; phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh tỷ lệ quy đổi đối với\r\n\ntừng nhóm loại khoáng sản từ khối lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng\r\n\nkhoáng sản nguyên khai để làm cơ sở tính phí bảo vệ môi trường đối với từng\r\n\nnhóm loại khoáng sản;\n\nh) Cục Hải quan chịu trách nhiệm cung cấp các thông\r\n\ntin về giá trị, khối lượng, tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản theo từng\r\n\nnhóm loại khi cơ quan có trách nhiệm yêu cầu; chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan giải quyết những phát sinh vướng mắc trong việc xuất khẩu khoáng sản;\r\n\nchủ trì phối hợp với chính quyền địa phương, nhất là những địa phương có nhiều\r\n\nloại khoáng sản để tổ chức hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu\r\n\ntư mở tờ khai xuất khẩu qua các cửa khẩu của tỉnh Nghệ An, hạn chế thất thu thuế;\n\ni) Ban Quản lý Khu Kinh tế đông Nam có trách nhiệm\r\n\nphối hợp cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin về các dự án, công\r\n\nsuất, sản lượng chế biến khoáng sản trong Khu kinh tế đông Nam quản lý.\n\nk) UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm\r\n\nthực hiện thanh tra, kiểm tra và quản lý theo quy định của pháp luật hoạt động\r\n\nkhoáng sản của doanh nghiệp theo địa bàn quản lý, nghiêm cấm hành vi tự ý để\r\n\ndoanh nghiệp khai thác khoáng sản khi chưa được Sở Tài nguyên và Môi trường tổ\r\n\nchức bàn giao; chịu trách nhiệm phối hợp thanh kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền\r\n\nyêu cầu; đặc biệt cần kiểm soát việc ký quỹ phục hồi môi trường của tổ chức cá\r\n\nnhân, việc chấp hành cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án do UBND cấp\r\n\nhuyện duyệt hoặc cho ý kiến.\n\n11. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\nvà xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động khoáng sản\n\na) Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng\r\n\nsản thực hiện theo kế hoạch hàng năm theo chức năng nhiệm vụ của ngành, thực hiện\r\n\ntheo chuyên đề từng nhóm loại khoáng sản, loại hình mỏ hoặc theo địa bàn quản\r\n\nlý (tùy vào tình hình thực tiễn);\n\nb) Hàng năm các ngành phải xây dựng kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra trong hoạt động khoáng sản theo lĩnh vực của ngành nhưng\r\n\nkhông quá một lần trong năm đối với 01 cơ sở, trừ trường hợp có đơn khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị phản ánh của tổ chức, công dân hoặc được cấp có thẩm quyền\r\n\ngiao thanh tra đột xuất;\n\nc) Trong trường hợp thành lập đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra liên ngành thì các ngành rà soát kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã phê duyệt\r\n\nđể đề xuất các tổ chức, cá nhân cần thanh tra, kiểm tra báo cáo về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định;\n\nd) Trong quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra\r\n\ntheo kế hoạch được phê duyệt mà phát hiện vi phạm thuộc lĩnh vực ngành nào thì chuyển\r\n\nhồ sơ cho ngành đó xử lý hoặc tham mưu xử lý đồng thời để giám sát việc khắc phục\r\n\n(nếu có).\n\n12. Thu, chi, quản lý tài chính liên quan đến hoạt\r\n\nđộng khoáng sản\n\na) Cục Thuế chịu trách nhiệm trong việc thu các\r\n\nloại thuế phát sinh liên quan đến hoạt động khoáng sản;\n\nb) Sở Tài chính có trách nhiệm phân bổ nguồn tài\r\n\nchính phục vụ công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản; kinh phí\r\n\nphục vụ khoanh định khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản; kinh phí phục vụ\r\n\nxây dựng các quy hoạch khoáng sản; kinh phí cho nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác; kinh phí phục vụ cho các nhiệm vụ phối kết hợp trong\r\n\nquản lý theo Quy chế này và kinh phí khác có liên quan;\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\ntrong việc kiểm soát tiền ký quỹ phục hồi môi trường đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Khen thưởng, xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân của cơ quan phối\r\n\nhợp có thành tích tốt trong việc thực hiện quy chế này được khen thưởng theo\r\n\nquy định.\n\n2. Đơn vị, tổ chức, cá nhân của cơ quan phối hợp\r\n\nvi phạm các quy định của quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan,\r\n\ntùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường trong việc tham mưu UBND tỉnh đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định và trách nhiệm được quy định tại quy chế này.\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ\r\n\ntại quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh\r\n\nkhó khăn, vướng mắc các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về UBND tỉnh để\r\n\nxem xét, giải quyết./.", + "id": 10048 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100480.json b/contexts/context_100480.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..edddb81476b8f4da8ca3a6d3d611553de15b7988 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100480.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-39-NQ-HDND-2018-ke-hoach-dau-tu-cong-Quang-Nam-2019-407450.aspx", + "name": "Nghi-quyet-39-NQ-HDND-2018-ke-hoach-dau-tu-cong-Quang-Nam-2019-407450", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 39/NQ-HĐND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nĐầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ các\r\n\nNghị định của Chính phủ: số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn và hằng năm; số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; số\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nChính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án\r\n\nthuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 54/2018/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn\r\n\nxây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính - ngân sách\r\n\nnhà nước 03 năm 2019-2021;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 27/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; Nghị\r\n\nquyết số 06/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh\r\n\nmục dự án khởi công mới trong kế hoạch đầu tư công năm 2019; Công văn số\r\n\n102/HĐND-TTHĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thống nhất\r\n\nnguyên tắc phân bổ, nguồn vốn và phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách cấp tỉnh\r\n\nnăm 2017 chuyển sang năm 2018 và danh mục dự án của kế hoạch đầu tư công giai\r\n\nđoạn 2018-2020;\n\nXét Tờ\r\n\ntrình số 7021/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 164/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2016-2020\n\n1. Thống nhất\r\n\ntiếp tục bố trí vốn kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016-2020 triển khai các dự án\r\n\nhoàn thành, chuyển tiếp từ kế hoạch 2017 trở về trước theo tiến độ được phê duyệt.\n\n2. Thống nhất\r\n\nbổ sung danh mục các dự án khởi công mới sử dụng vốn ngân sách tỉnh vào kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020.\n\n(Chi tiết theo biểu 01 đính kèm)\n\nĐiều 2. Về hoạch đầu tư công năm 2019\n\n1. Nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí, thứ tự ưu tiên bố trí kế hoạch vốn và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nnăm 2019:\n\na) Việc lập kế\r\n\nhoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2019 phải phù hợp với quy định của Luật\r\n\nĐầu tư công năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các quy định của Quốc\r\n\nhội, Chính phủ, HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nb) Bố trí nguồn\r\n\nvốn góp phần thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n05 năm 2016-2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2019; phù hợp kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 được cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nc) Trong từng\r\n\nngành, lĩnh vực, chương trình thực hiện việc phân bổ vốn bảo đảm theo thứ tự ưu\r\n\ntiên sau:\n\n- Đối với nguồn\r\n\nvốn ngân sách trung ương, phân bổ theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại\r\n\nCông văn số 7446/BKHĐT-TH ngày 19 tháng 10 năm 2018, cụ thể:\n\n+ Nguồn vốn\r\n\nngân sách Trung ương hỗ trợ:\n\nBố trí vốn để\r\n\nthu hồi tối thiểu 30% số vốn ứng trước nguồn ngân sách trung ương dự kiến thu\r\n\ntrong giai đoạn 2016 - 2020 còn lại chưa thu hồi.\n\nBố trí vốn đối\r\n\nứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài,\r\n\ntrong đó ưu tiên các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2019; dự án chuyển tiếp\r\n\nthực hiện theo tiến độ được phê duyệt, bảo đảm bố trí vốn hoàn thành dự án theo\r\n\nđúng thời gian quy định tại Điều 13 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n+ Vốn trái phiếu\r\n\nChính phủ: Ưu tiên bố trí vốn đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án quan trọng về\r\n\ngiao thông.\n\n+ Vốn nước\r\n\nngoài: Ưu tiên tập trung bố trí vốn cho các dự án kết thúc Hiệp định năm 2019\r\n\nnhưng không có khả năng gia hạn, các dự án có tiến độ thực hiện và khả năng giải\r\n\nngân tốt.\n\n- Đối với nguồn\r\n\nvốn ngân sách địa phương:\n\n+ Tiếp tục dự\r\n\nnguồn thanh toán nợ khối lượng hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 và bố\r\n\ntrí thanh toán khi dự án đảm bảo thủ tục theo quy định.\n\n+ Bố trí cho\r\n\ncác dự án chuyển tiếp theo tiến độ thực hiện.\n\n+ Bố trí đầu\r\n\ntư các dự án khởi công mới năm 2019 theo Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 19 tháng\r\n\n7 năm 2018 của HĐND tỉnh; bố trí đầu tư các dự án khởi công mới năm 2019 bức\r\n\nxúc đã có chủ trương thống nhất của Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh.\r\n\nNguyên tắc bố trí: Phân định thành hai dự án thành phần, ưu tiên bố trí vốn cho\r\n\ndự án thành phần bồi thường, giải phóng mặt bằng và giao cho các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố làm chủ đầu tư; dự án thành phần xây lắp giao cho địa phương hoặc các\r\n\nBan Quản lý dự án chuyên ngành và khu vực của tỉnh làm chủ đầu tư tùy thuộc vào\r\n\ncơ cấu vốn tham gia của từng dự án cụ thể. Đối với vốn thực hiện dự án thành phần\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng; dự án thành phần xây lắp: (i) Thực hiện theo\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư được duyệt; (ii) Bố trí vốn thực hiện bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng theo nguyên tắc: Đối với các dự án do cấp tỉnh quản lý, làm\r\n\nchủ đầu tư, ngân sách tỉnh bố trí 70%, ngân sách cấp huyện bố trí 30% nguồn vốn\r\n\nthực hiện; đối với các dự án do cấp huyện quản lý, làm chủ đầu tư, ngân sách cấp\r\n\nhuyện bố trí 100% nguồn vốn thực hiện; (iii) Chỉ bố trí vốn\r\n\nngân sách tỉnh, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện xây lắp khi đảm\r\n\nbảo khả năng cân đối nguồn vốn, các thủ tục đầu tư và sau khi đã bàn giao mặt bằng\r\n\nsạch.\n\nd) Công trình,\r\n\ndự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của cấp nào (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thì cấp\r\n\nđó chủ động huy động nguồn lực triển khai thực hiện và quản lý đầu tư.\n\nđ) Đối với vốn\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia: Trên cơ sở kế hoạch vốn ngân sách Trung ương được\r\n\nTrung ương phân bổ, kế hoạch vốn ngân sách tỉnh được HĐND tỉnh thống nhất, UBND\r\n\ntỉnh giao tổng kế hoạch vốn cho từng địa phương xây dựng phương án phân bổ chi\r\n\ntiết. Đồng thời, phân cấp cho UBND cấp huyện tổ chức thẩm định nguồn vốn và khả\r\n\nnăng cân đối vốn (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ) và quyết\r\n\nđịnh phê duyệt chủ trương đầu tư đối với toàn bộ danh mục dự án nhóm C quy mô\r\n\nnhỏ thuộc Chương trình MTQG được thực hiện theo cơ chế đặc thù theo Nghị định số\r\n\n161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ và Quyết định số\r\n\n1549/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh.\n\ne) Đối với các\r\n\ndự án đầu tư do cấp huyện quản lý thuộc các Chương trình, Nghị quyết được HĐND\r\n\ntỉnh thông qua đã quy định nguồn vốn, xác định rõ tỷ lệ phân chia mức vốn tham\r\n\ngia của các cấp ngân sách: Giao UBND cấp huyện thực hiện các bước quy trình\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư công; cấp tỉnh không thực hiện thẩm định nguồn vốn\r\n\nvà khả năng cân đối vốn.\n\nThống nhất chủ\r\n\ntrương bố trí vốn ngân sách tỉnh (đối với các nguồn vốn phù hợp quy định tại\r\n\nNghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ) cho các dự\r\n\nán khởi công mới năm 2019 được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư đến\r\n\nngày 31 tháng 5 năm 2019.\n\nRiêng đối với\r\n\ncác dự án khởi công mới thuộc chương trình kiên cố hóa mặt đường các tuyến đường\r\n\nhuyện (ĐH) giai đoạn 2015-2020 theo Nghị quyết 134/2014/NQ-HĐND ; chương trình\r\n\nphát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết\r\n\n159/2015/NQ-HĐND ; chương trình phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và\r\n\nkiên cố hóa kênh mương theo Nghị quyết số 205/2016/NQ-HĐND ; các dự án thực hiện\r\n\ntheo Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND ; các công trình thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia; công trình khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn; công trình đầu tư\r\n\n100% từ nguồn hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân giải ngân, thanh toán\r\n\ntheo hồ sơ phê duyệt thì không giới hạn thời gian quyết định phê duyệt dự án đầu\r\n\ntư.\n\ng) Trên cơ sở\r\n\nnguồn vốn kế hoạch 2019 được phân cấp, UBND cấp huyện bố trí thanh toán dứt điểm\r\n\nsố nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 trong kế\r\n\nhoạch 2019.\n\n2. Phương án\r\n\nphân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2019\n\nTổng nguồn vốn\r\n\nkế hoạch đầu tư công năm 2019 là 7.515,857 tỷ đồng. Cụ thể:\n\na) Vốn ngân\r\n\nsách địa phương 4.734,21 tỷ đồng. Bao gồm:\n\n- Vốn theo\r\n\ntiêu chí, định mức 982,942 tỷ đồng, dự kiến phân bổ: Dự nguồn thanh toán nợ khối\r\n\nlượng hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 là 272 tỷ đồng; dự phòng và\r\n\nchuẩn bị đầu tư 25,75 tỷ đồng; đối ứng dự án PPP 20 tỷ đồng; bố trí thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ quy hoạch 20 tỷ đồng; đối ứng các dự án ODA 200 tỷ đồng; phân bổ\r\n\ncho các huyện, thị xã, thành phố theo tiêu chí, định mức 410,192 tỷ đồng; phân\r\n\nbổ thực hiện dự án do khối ngành quản lý 35 tỷ đồng.\n\n- Vốn xổ số kiến\r\n\nthiết 85 tỷ đồng, dự kiến phân bổ thực hiện các Nghị quyết HĐND tỉnh 60 tỷ đồng;\r\n\nphân bổ 25 tỷ đồng thực hiện dự án thuộc lĩnh vực y tế - dân số và gia đình.\n\n- Nguồn cải\r\n\ncách tiền lương 800 tỷ đồng phân bổ thực hiện các Nghị quyết HĐND tỉnh.\n\n- Nguồn tiết\r\n\nkiệm chi 1.000 tỷ đồng, dự kiến phân bổ: Trả nợ vay đến hạn 55,7 tỷ đồng; phân\r\n\nbổ thực hiện các Nghị quyết HĐND tỉnh 130 tỷ đồng; hỗ trợ có mục tiêu cho các\r\n\nhuyện Nông Sơn, Hiệp Đức, Tiên Phước mỗi huyện 10 tỷ đồng, riêng Quế Sơn hỗ trợ\r\n\n05 tỷ đồng; phân bổ 779,3 tỷ đồng thực hiện các dự án thuộc khối ngành quản lý\r\n\nvà có hỗ trợ cho cấp huyện.\n\n- Nguồn tăng\r\n\nthu, vượt thu 400 tỷ đồng, dự kiến phân bổ đầu tư các dự án khởi công mới năm\r\n\n2019 do khối ngành quản lý và hỗ trợ cho cấp huyện.\n\n- Nguồn thu\r\n\nphí tham quan, lợi tức sau thuế từ hoạt động khai thác yến sào và nguồn thu mới\r\n\ncấp lại 157,268 tỷ đồng: Bố trí lại cho các địa phương liên quan có phát sinh\r\n\nnguồn thu.\n\n- Nguồn bội\r\n\nchi ngân sách địa phương 509 tỷ đồng: Bố trí cho các dự án sử dụng vốn ODA tỉnh\r\n\nvay lại từ Trung ương.\n\n- Nguồn thu sử\r\n\ndụng đất 800 tỷ đồng, chi theo tiến độ thu và tiến độ thực hiện của các dự án,\r\n\ntrong đó bổ sung Quỹ phát triển đất 20% và đo đạc bản đồ 10%.\n\n(Chi tiết theo các biểu 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08 đính kèm)\n\nb) Vốn ngân\r\n\nsách Trung ương dự kiến 2.781,647 tỷ đồng. Cụ thể:\n\n- Vốn trong nước\r\n\n1.441,972 tỷ đồng;\n\n- Vốn nước\r\n\nngoài 1.339,675 tỷ đồng.\n\nĐối với phương\r\n\nán phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn nước ngoài, trái\r\n\nphiếu Chính phủ, giao UBND tỉnh triển khai, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh sau\r\n\nkhi Trung ương giao vốn.\n\n3. Giải pháp\n\na) Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý dự án, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, khắc phục những sai phạm, tồn\r\n\ntại, hạn chế qua kết quả Kiểm toán Nhà nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và\r\n\ncó giải pháp đảm bảo công khai, minh bạch, nâng cao tính cạnh tranh, hiệu quả\r\n\ntrong hoạt động đấu thầu. Xử lý nghiêm các trường hợp để xảy ra sai phạm.\n\nb) Giải quyết\r\n\ntốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nhằm đẩy nhanh tiến độ, khối lượng\r\n\nthực hiện; thường xuyên theo dõi tiến độ giải ngân, kiên quyết điều chuyển nguồn\r\n\nvốn đối với các dự án giải ngân chậm, không có khối lượng, đảm bảo giải ngân kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư công theo quy định; chủ động lập kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2020, trình HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến tại kỳ họp giữa năm 2019 theo quy định.\n\nc) Tăng cường\r\n\nhơn nữa trách nhiệm các chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quyết\r\n\ntoán, thanh tra, kiểm tra, kịp thời chấn chỉnh sai phạm trong hoạt động đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản, hạn chế thất thoát ngân sách nhà nước; thường xuyên theo dõi\r\n\ntiến độ thực hiện, giám sát đánh giá đầu tư, kiểm soát chặt chẽ vốn tạm ứng và\r\n\nthanh toán theo khối lượng, phương án trả nợ, hoàn ứng. Kiên quyết xử lý đối với\r\n\ncác chủ đầu tư liên quan đến việc thu hồi số dự tạm ứng vốn đầu tư quá hạn, kể\r\n\ncả các trường hợp chậm trình thẩm định, phê duyệt quyết toán, không để tồn đọng\r\n\nvốn bố trí thanh toán trả nợ.\n\nd) Nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, sử dụng nguồn vốn\r\n\nđầu tư; giảm thiểu tối đa việc điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư; tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát nhằm đảm bảo chất lượng công trình. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ\r\n\ncương việc chấp hành pháp luật đầu tư xây dựng, nhất là đảm bảo tính cạnh\r\n\ntranh, công khai, minh bạch trong hoạt động đấu thầu dự án, xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp sai phạm. Tăng cường công tác kiểm soát chi bảo đảm theo quy định của\r\n\npháp luật, nghị quyết, chủ trương của HĐND tỉnh.\n\nđ) Tích cực\r\n\ntìm các giải pháp tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển, nhất là nguồn thu phát\r\n\nsinh từ đất. Trường hợp phát sinh nguồn thu từ khai thác quỹ đất, ưu tiên bố\r\n\ntrí cho công tác chuẩn bị đầu tư, bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án\r\n\ntrong kế hoạch năm 2019.\n\ne) Nghiên cứu\r\n\ngiải pháp giảm suất đầu tư các dự án trên địa bàn miền núi nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng nguồn vốn đầu tư, trong đó xem xét việc khai thác, sử dụng, tận dụng\r\n\nvật liệu tại chỗ (đá, cát) để tính toán trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\ndự toán xây dựng công trình.\n\ng) Đối với dự\r\n\nán công trình đầu tư mới (chưa phê duyệt chủ trương đầu tư): Kiểm tra, thẩm định\r\n\nchặt chẽ báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư về mục tiêu, nội dung, quy mô, tổng\r\n\nmức đầu tư, hiệu quả đầu tư, khả năng đối ứng từ ngân sách địa phương trước khi\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định.\n\nh) Xây dựng kế\r\n\nhoạch hỗ trợ đầu tư đường đến trung tâm xã, trụ sở xã ở khu vực miền núi cao;\r\n\nquan tâm đầu tư khu nghĩa trang tập trung, khu xử lý rác thải, nước thải của\r\n\nkhu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh quyết định một số\r\n\nnội dung thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh\n\n1. Xem xét,\r\n\ncho ý kiến, quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm\r\n\nquyền của HĐND tỉnh, cụ thể:\n\na) Xem xét,\r\n\ncho ý kiến trước khi UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương\r\n\nđầu tư dự án nhóm A, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định nguồn vốn và khả\r\n\nnăng cân đối vốn các dự án nhóm B, nhóm C trọng điểm sử dụng vốn ngân sách\r\n\nTrung ương, vốn công trái Quốc gia, vốn Trái phiếu Chính phủ do địa phương quản\r\n\nlý theo quy định tại điểm b, khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều 91 Luật Đầu tư\r\n\ncông.\n\nb) Xem xét,\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc\r\n\nthẩm quyền của HĐND tỉnh theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 91 Luật Đầu tư\r\n\ncông.\n\nc) Xem xét chấp\r\n\nthuận về chủ trương hỗ trợ ngân sách tỉnh cho các dự án khác.\n\n2. Quyết định\r\n\ncác trường hợp bổ sung kế hoạch vốn so với dự toán đầu năm; phương án phân bổ\r\n\nnguồn vốn cho các dự án từ nguồn vượt thu, tăng thu, cải cách tiền lương, tiết\r\n\nkiệm chi ngân sách phát sinh.\n\n3. Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh có trách nhiệm báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất về thực hiện các\r\n\nnội dung được HĐND tỉnh giao tại khoản 1, 2 Điều này và các nội dung khác theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết\r\n\nnày được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - VP: QH, CTN, CP;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC;\r\n\n - Ban CTĐB-UBTVQH;\r\n\n - Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - TTXVN tại QN;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Báo QNam, Đài PT-TH QNam;\r\n\n - CPVP, CV;\r\n\n - Lưu VT, TH (Huy).\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Quang\n\n\n\n", + "id": 100480 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100481.json b/contexts/context_100481.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10ec52b3a17e2d90238076fe88e0728f292d2fc6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100481.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-147-QD-UBND-nam-2013-to-chuc-hoat-dong-Ban-Chi-dao-thi-hanh-an-dan-su-Ninh-Thuan-208037.aspx", + "name": "Quyet-dinh-147-QD-UBND-nam-2013-to-chuc-hoat-dong-Ban-Chi-dao-thi-hanh-an-dan-su-Ninh-Thuan-208037", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 147/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận,\r\n\n ngày 09 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI\r\n\nHÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan\r\n\nthi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tư\r\n\npháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao hướng dẫn hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án\r\n\ndân sự tỉnh tại Tờ trình số 369/TTr-CTHADS ngày 20 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận; gồm 05 Chương, 16 Điều.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành\r\n\nvà thay thế Quyết định số 696/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án\r\n\ndân sự tỉnh Ninh Thuận;\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng\r\n\nCục Thi hành án dân sự tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và các\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH\r\n\nNINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định nguyên tắc hoạt động, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công\r\n\ntác của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Ban\r\n\nChỉ đạo) .\n\nĐiều 2. Nguyên tắc hoạt động\n\n1. Tham mưu Ủy ban nhân dân dân tỉnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn trong Chỉ đạo công tác thi hành án dân sự đúng chức năng, kịp\r\n\nthời, theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Tôn trọng hoạt động nghiệp vụ của cơ quan thi\r\n\nhành án dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Phát huy vai trò phối hợp của các cấp, các\r\n\nngành trong hoạt động Chỉ đạo công tác thi hành án dân sự trong phạm vi chức\r\n\nnăng và nhiệm vụ, quyền hạn.\n\nĐiều 3. Sử dụng con dấu và lấy\r\n\nsố văn bản\n\n1. Văn bản do Trưởng Ban Chỉ đạo ký thì sử dụng\r\n\ncon dấu và lấy số văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Văn bản do Phó Trưởng Ban Chỉ đạo ký thì sử dụng\r\n\ncon dấu và lấy số văn bản của Cục Thi hành án dân sự tỉnh.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 4. Chức năng\n\nBan Chỉ đạo do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập,\r\n\ncó chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 173 Luật\r\n\nThi hành án dân sự và Điều 13 Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm\r\n\n2009 của Chính phủ theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh,\r\n\nbao gồm:\n\n1. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có\r\n\nliên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn.\n\n2. Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ\r\n\nán lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở\r\n\nđịa phương theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan\r\n\ntrong thi hành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với\r\n\nnhững trường hợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\n2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo việc tổ\r\n\nchức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và việc tổ chức\r\n\ncưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại Điều 4 của\r\n\nQuy chế này.\n\n3. Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện\r\n\npháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong chỉ\r\n\nđạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và\r\n\nviệc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại\r\n\nĐiều 4 của Quy chế này.\n\n4. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc\r\n\ntổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức có liên quan với Cục Thi hành án dân sự tỉnh\r\n\ntrong việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định\r\n\ntại Điều 4 của Quy chế này.\n\n5. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức\r\n\nnăng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban Chỉ đạo, ý kiến của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi\r\n\nhành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường\r\n\nhợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này.\n\n6. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ\r\n\nquan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác\r\n\nthi hành án dân sự tại địa phương.\n\n7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có\r\n\nbiện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 6. Tổ chức Ban Chỉ đạo\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo là Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo là Cục trưởng Cục Thi\r\n\nhành án dân sự tỉnh.\n\n3. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo, gồm đại diện lãnh đạo:\r\n\nSở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh.\n\n4. Mời đại diện lãnh đạo Toà án nhân dân tỉnh,\r\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh tham gia họp\r\n\nBan Chỉ đạo.\n\n5. Thư ký Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự tỉnh là\r\n\n01 công chức của Cục Thi hành án dân sự.\n\nTrưởng ban, Phó Trưởng ban, các Ủy viên và thư\r\n\nký Ban Chỉ đạo (gọi chung là thành viên Ban Chỉ đạo) làm việc theo chế độ kiêm\r\n\nnhiệm, chịu trách nhiệm cá nhân trước Trưởng Ban Chỉ đạo về nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Trưởng ban\n\n1. Điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.\n\n2. Quyết định nội dung cuộc họp, triệu tập và chủ\r\n\ntrì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\n3. Phân công cho Phó Trưởng ban và các thành\r\n\nviên trong Ban Chỉ đạo thực hiện công việc của Ban Chỉ đạo.\n\n4. Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động của các thành\r\n\nviên trong Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan ở địa phương trong\r\n\ncông tác thi hành án dân sự.\n\n5. Quyết định kiểm tra hoặc cử thành viên trong\r\n\nBan Chỉ đạo phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương.\n\n6. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Phó Trưởng ban\n\n1. Thường trực Ban Chỉ đạo thay mặt Trưởng ban\r\n\nChỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được\r\n\nTrưởng ban ủy quyền.\n\n2. Giúp Trưởng ban trong việc chỉ đạo hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những công việc được Trưởng ban giao.\n\n3. Trực tiếp giải quyết các công việc thường\r\n\nxuyên của Ban Chỉ đạo, ký các văn bản của Ban Chỉ đạo theo ủy quyền của Trưởng\r\n\nban trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo đối với những trường\r\n\nhợp quy định tại Điều 4 của Quy chế này sau khi có ý kiến kết luận cuộc họp của\r\n\nBan Chỉ đạo.\n\n4. Tổ chức các cuộc họp, các buổi làm việc của\r\n\nBan Chỉ đạo, chuẩn bị các điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo, lập dự toán kinh\r\n\nphí hoạt động của Ban Chỉ đạo gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n5. Đôn đốc cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ\r\n\nquan, tổ chức hữu quan phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân\r\n\nsự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa các ủy viên\n\n1. Tham gia đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\n2. Đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc,\r\n\nkhó khăn trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi\r\n\nhành án dân sự và việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.\n\nChịu trách nhiệm về ý kiến của mình trong các cuộc\r\n\nhọp Ban Chỉ đạo; trường hợp vượt quá thẩm quyền quyết định, phải xin ý kiến của\r\n\nthủ trưởng đơn vị và cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến đó.\n\n3. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa ngành, đơn vị mình, có trách nhiệm chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo đối với tập\r\n\nthể, cá nhân thuộc ngành, đơn vị mình phối hợp chặt chẽ với cơ quan thi hành án\r\n\ndân sự theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo.\n\n4. Cùng tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị mình\r\n\nxem xét, giải quyết các vấn đề có liên quan thuộc chức năng quản lý của ngành,\r\n\nđơn vị mình và truyền đạt ý kiến kết luận các phiên họp của Ban Chỉ đạo tới\r\n\nngành, đơn vị mình để phối hợp thực hiện.\n\n5. Phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc\r\n\nthực hiện cưỡng chế thi hành án dân sự đối với những trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 4 của Quy chế này theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ\r\n\nđạo phân công.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa thư ký\n\n1. Giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\nchỉ đạo công tác thi hành án dân sự.\n\n2. Theo dõi tiến độ thực hiện chương trình, kế hoạch\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh do Ban Chỉ đạo đề ra và kết quả thực hiện ý kiến chỉ đạo\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp có vấn đề phát sinh trong việc tổ chức thực\r\n\nhiện thì phải kịp thời báo cáo Trưởng ban hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo để có biện\r\n\npháp giải quyết.\n\n3. Đề xuất nội dung cuộc họp, chuẩn bị cuộc họp\r\n\nvà ghi biên bản các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\n4. Gửi chương trình, kế hoạch, văn bản của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đến các thành viên trong Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan biết để thực hiện.\n\n5. Chuẩn bị văn bản báo cáo để Trưởng ban hoặc\r\n\nPhó Trưởng ban ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp chỉ đạo sau\r\n\nkhi có kết luận của Ban Chỉ đạo.\n\n6. Tổng hợp tình hình, xây dựng dự thảo báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện và báo cáo hoạt động của Ban Chỉ đạo trình Trưởng ban xem xét\r\n\nban hành.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ\r\n\nđạo phân công.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI\r\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 11. Chế độ làm việc\n\n1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể.\r\n\nTrong các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, các vấn đề được đưa ra thảo luận, bàn bạc tập\r\n\nthể, sau đó Trưởng Ban kết luận; trường hợp có ý kiến khác nhau phải được\r\n\nghi vào biên bản cuộc họp để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho\r\n\ný kiến giải quyết. Tài liệu cuộc họp phải được gửi cho các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\ntrước 03 (ba) ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp. Thành viên vắng mặt phải có ý\r\n\nkiến bằng văn bản về nội dung vụ việc cưỡng chế thi hành án dân sự, thư ký báo\r\n\ncáo tại cuộc họp để Ban Chỉ đạo sẽ thảo luận quyết định.\n\nKết luận của Ban Chỉ đạo phải thể hiện ý kiến của\r\n\ncác thành viên tham dự cuộc họp, do Trưởng ban hoặc người được Trưởng ban ủy\r\n\nquyền ký.\n\n2. Trong quá trình thực hiện kết luận, nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh, Ban Chỉ đạo tổ chức họp lại để phân tích và đánh giá, đưa ra các\r\n\nđề xuất để giải quyết hiệu quả vấn đề đó.\n\n3. Ban Chỉ đạo họp định kỳ mỗi quý một lần, họp\r\n\nđột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc đề nghị của Phó Trưởng ban.\n\n4. Các thành viên tham gia vào các hoạt động của\r\n\nBan Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ được Trưởng ban phân công.\n\nĐiều 12. Chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo\n\n1. Chương trình, kế hoạch chỉ đạo công tác thi\r\n\nhành án dân sự phải được gửi đến các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan biết để thực hiện.\n\n2. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo từng vụ việc\r\n\ncưỡng chế thi hành án dân sự; báo cáo định kỳ quý, sáu tháng và hằng năm với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp. Báo cáo đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 13. Quan hệ công tác của\r\n\nBan Chỉ đạo với các cơ quan, tổ chức hữu quan ở địa phương\n\n1. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan ở địa phương để phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho công tác thi hành án dân sự.\n\n2. Kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn, trả lời ý kiến\r\n\nthỉnh thị của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp huyện.\n\nĐiều 14. Quan hệ công tác của\r\n\nBan Chỉ đạo với cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh\n\n1. Kịp thời tổ chức cuộc họp để bàn biện pháp chỉ\r\n\nđạo việc phối hợp và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự theo đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh.\n\n2. Cục Thi hành án dân sự tỉnh chủ động thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp\r\n\ncác cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn và chỉ đạo việc\r\n\ntổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng về an ninh,\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo quy định tại khoản 6 Điều\r\n\n14 Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, quyền hạn thì kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo để tham mưu giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết.\n\nĐiều 15. Kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo\n\n1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân\r\n\nsách địa phương bảo đảm, được cấp qua Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\n\nHằng năm, Cục Thi hành án dân sự tỉnh lập dự\r\n\ntoán kinh phí gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh để được xem xét phê duyệt theo quy định về ngân sách Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Thành viên Ban Chỉ đạo được hưởng chế độ bồi\r\n\ndưỡng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chế độ bồi dưỡng cưỡng chế\r\n\nthi hành án dân sự khi tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự;\n\nMức chi và nguồn chi bồi dưỡng cưỡng chế thi\r\n\nhành án dân sự cho thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Cục Thi hành án dân sự tỉnh (Thường trực Ban\r\n\nChỉ đạo) có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Quy\r\n\nchế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\nkhó khăn, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Ban Chỉ\r\n\nđạo (thông qua Cục Thi hành án dân sự tỉnh) để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.", + "id": 100481 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100482.json b/contexts/context_100482.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d30ca3a41783800b8539f1d1a89ee76e8581529e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100482.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-3209-QD-UBND-2014-dieu-chinh-Quy-hoach-phat-trien-van-tai-hanh-khach-xe-buyt-Phu-Tho-261309.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3209-QD-UBND-2014-dieu-chinh-Quy-hoach-phat-trien-van-tai-hanh-khach-xe-buyt-Phu-Tho-2613", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3209/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 16 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH\r\n\nCÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nGiao thông Đường bộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 280/QĐ-TTg ngày 08/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát\r\n\ntriển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Sở Giao thông vận tải (công văn số 3628/SGTVT-ĐK ngày 08/12/2014),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:\n\nĐiều chỉnh điểm\r\n\nđầu, lộ trình tuyến xe buýt số 03 và lộ trình tuyến xe buýt số 04 tại điểm 1\r\n\nkhoản III Điều 1 Quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày 15/11/2013 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh như sau:\n\n- Tuyến số 03: BigC Việt Trì -\r\n\nđường Hùng Vương - QL.2 - ĐT.315B - ĐT.320 - Bến xe thị xã Phú Thọ và ngược lại.\n\n- Tuyến số 04: BigC Việt Trì - đường Hùng Vương\r\n\n- đường Lê Đồng - Khu Công nghiệp Thụy\r\n\nVân - cầu vượt đường sắt - đường Trường Chinh - đường Hùng Vương - QL.32C - cầu Phong Châu - QL.32 - Bến xe\r\n\nThanh Sơn và ngược lại.\n\nCác nội dung\r\n\nkhác của Quy hoạch thực hiện theo nội dung tại Quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\nSở Giao thông\r\n\nvận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện\r\n\ncông bố điều chỉnh Quy hoạch theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành; các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện, Quyết định có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - Chuyên viên NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, KT1 (L-62b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Công Thủy\n\n", + "id": 100482 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100483.json b/contexts/context_100483.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d443e17baa2e1e22af017da01b1389b13ac1cb4e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100483.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-33-2018-TT-BTNMT-quy-dinh-quy-trinh-khac-phuc-hau-qua-su-co-tran-dau-tren-bien-404745.aspx", + "name": "Thong-tu-33-2018-TT-BTNMT-quy-dinh-quy-trinh-khac-phuc-hau-qua-su-co-tran-dau-tren-bien-404745", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2018/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 12 năm 2018 \n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH QUY TRÌNH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và\r\n\nhải đảo, ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường, ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tài\r\n\nnguyên, môi trường biển và hải đảo;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt\r\n\nđộng ứng phó sự cố tràn dầu và Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy\r\n\nchế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nBiển và Hải đảo Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban\r\n\nhành Thông tư quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên\r\n\nbiển.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định quy trình khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển bao gồm: điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường\r\n\ndo sự cố tràn dầu trên biển; lập, thực hiện và giám sát; đánh giá việc thực hiện\r\n\nkế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên vùng biển Việt Nam. \n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến\r\n\nkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên vùng biển Việt Nam.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nKhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển là\r\n\ncác hoạt động nhằm làm sạch đất ven biển, nước, bề mặt trầm tích đáy biển, hệ\r\n\nsinh thái khu vực bị nhiễm dầu và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi\r\n\nsinh, môi trường biển sau sự cố tràn dầu trên biển.\n\nĐiều\r\n\n4. Nguyên tắc chung của việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và huy động các nguồn lực nhằm thực hiện việc\r\n\nkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\n2. Việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu phải\r\n\nsử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả ứng phó sự cố tràn dầu và điều tra, khảo\r\n\nsát bổ sung, cập nhật.\n\n3. Lựa chọn các công nghệ tiên tiến, công\r\n\nnghệ thân thiện môi trường.\n\n4. Chất lượng môi trường biển sau khi khắc\r\n\nphục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được cải thiện và có khả năng phục hồi\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.\n\nĐiều 5. Quy trình\r\n\nkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm môi\r\n\ntrường do sự cố tràn dầu trên biển.\n\n2. Lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển.\n\n3. Thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển và giám sát việc thực hiện kế hoạch.\n\n4. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\nChương II\n\nĐIỀU\r\n\nTRA, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\nĐiều 6. Xác định phạm\r\n\nvi khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\nPhạm vi khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ mức\r\n\nđộ ô nhiễm môi trường biển được xác định trên cơ sở ảnh viễn thám, quay phim,\r\n\nchụp ảnh tại hiện trường và các kết quả của hoạt động ứng phó từ thông tin, dữ\r\n\nliệu của các báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Quy chế hoạt\r\n\nđộng ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động\r\n\nứng phó sự cố tràn dầu (sau đây gọi là Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg).\n\nĐiều 7. Điều tra,\r\n\nđánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Việc điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường biển được tiến hành đối với các khu vực đã được xác định theo\r\n\nquy định tại Điều 6 Thông tư này.\n\n2. Trình tự điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường biển:\n\na) Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, dữ\r\n\nliệu về hiện trạng môi trường, hệ sinh thái biển theo quy định tại Điều 8 Thông\r\n\ntư này;\n\nb) Đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu\r\n\nnhằm xác định nồng độ dầu trong môi trường biển theo quy định tại Điều 10 Thông\r\n\ntư này;\n\nc) Đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường\r\n\nbiển bao gồm: xác định nồng độ tổng dầu mỡ khoáng đối với môi trường nước biển\r\n\nvà tổng hydrocacbon trong môi trường trầm tích bề mặt đáy biển theo quy định\r\n\ntại Điều 10 Thông tư này; so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về môi trường hiện hành;\n\nd) Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng sự cố tràn dầu\r\n\ntrên biển đối với tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái;\n\nđ) Lập báo cáo điều tra, khảo sát, đánh giá\r\n\nsơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm\r\n\nkhắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu) là các chủ thể được xác định\r\n\ntheo quy định tại Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường có trách\r\n\nnhiệm thực hiện hoạt động, điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường\r\n\ndo sự cố tràn dầu trên biển.\n\nViệc điều tra đánh giá sơ bộ ô nhiễm môi\r\n\ntrường biển do sự cố dầu tràn trên biển phải hoàn thành không quá 10 ngày kể từ\r\n\nkhi có báo cáo kết thúc sự cố tràn dầu quy định tại Điểm c Khoản\r\n\n1 Điều 13 Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 02/2013/QĐ-TTg. \n\n4. Căn cứ báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,\r\n\nđánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển, thực hiện các hoạt động sau:\n\na) Trường hợp nồng độ dầu trong môi trường\r\n\nnước, môi trường trầm tích bề mặt đáy biển thấp hơn giá trị tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường cho phép, không có dầu tập kết tại khu\r\n\nvực bờ biển và ảnh hưởng sự cố tràn dầu đối với tài nguyên sinh vật là không\r\n\nđáng kể thì tiến hành công bố thông tin khu vực không bị ô nhiễm môi trường,\r\n\nkết thúc hoạt động khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\nViệc công bố thông tin thực hiện theo các quy\r\n\nđịnh hiện hành của pháp luật bảo vệ môi trường về công bố thông tin hiện trạng\r\n\nmôi trường;\n\nb) Trường hợp không thuộc quy định tại Điểm a\r\n\nkhoản này thì việc điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.\n\nKhu vực điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường biển là khu vực điều tra, đánh giá sơ bộ đã được xác định tại Điều\r\n\n6 Thông tư này.\n\nĐiều 8. Thu thập,\r\n\ntổng hợp thông tin, tài liệu, dữ liệu về hiện trạng môi trường biển phục vụ điều\r\n\ntra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Thông tin, dữ liệu phải được thu thập từ\r\n\ncác nguồn thống kê chính thức, được thừa nhận về pháp lý, bảo đảm độ tin cậy,\r\n\nchính xác, được cập nhật mới nhất.\n\n2. Nguồn thông tin, dữ liệu phục vụ đánh giá\r\n\nsơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu bao gồm:\n\na) Thông tin, dữ liệu từ các Niên giám thống\r\n\nkê của Tổng cục Thống kê và của cơ quan thống kê các cấp ở địa phương; \n\nb) Thông tin, dữ liệu từ các kết quả quan\r\n\ntrắc tài nguyên, môi trường của hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của\r\n\nthế giới, khu vực, quốc gia và hệ thống quan trắc tài nguyên, môi trường của\r\n\ncác địa phương; kết quả của các chương trình nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên\r\n\ncứu khoa học cấp tỉnh, cấp bộ, cấp nhà nước đã được nghiệm thu;\n\nc) Thông tin, dữ liệu do các bộ, sở, ban,\r\n\nngành liên quan cung cấp;\n\nd) Các báo cáo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều 13 Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg;\n\nđ) Các thông tin, dữ liệu được điều tra, khảo\r\n\nsát bổ sung tại thực địa;\n\ne) Thông tin, dữ liệu về khu vực điều tra,\r\n\nđánh giá sơ bộ từ ảnh viễn thám hoặc ảnh hàng không;\n\ng) Các thông tin, dữ liệu từ các nguồn tin\r\n\ncậy khác.\n\n3. Thông tin, dữ liệu liên quan đến khu vực điều\r\n\ntra, đánh giá sơ bộ cần thu thập, tổng hợp bao gồm:\n\na) Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên,\r\n\ntài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái, bao gồm: điều kiện địa chất, địa mạo\r\n\nđường bờ, khí tượng, thủy văn, hải văn; tiềm năng, phân bố các dạng tài nguyên;\r\n\ncác khu bảo tồn, hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn và các hệ\r\n\nsinh thái biển khác;\n\nb) Thông tin, dữ liệu về hiện trạng các thành\r\n\nphần môi trường nước, môi trường trầm tích, tình trạng ô nhiễm, sự cố môi\r\n\ntrường, các nguồn thải ở khu vực vùng bờ;\n\nc) Thông tin dữ liệu về thiệt hại tài sản,\r\n\ncon người, các tác động đến kinh tế, xã hội, môi trường do sự cố tràn dầu trên\r\n\nbiển;\n\nd) Các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.\n\n4. Tổng hợp, phân tích các thông tin, dữ liệu\r\n\nđã thu thập.\n\n5. Trường hợp các thông tin, dữ liệu thu thập\r\n\ntổng hợp được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều này không đáp ứng yêu cầu\r\n\nđánh giá sơ bộ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển thì phải tiến\r\n\nhành điều tra, khảo sát tại thực địa để bổ sung các thông tin, dữ liệu cần\r\n\nthiết theo sơ đồ mạng lưới các vị trí và kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ\r\n\nsung quy định tại Điều 9 Thông tư này.\n\nĐiều 9. Xây dựng sơ\r\n\nđồ mạng lưới các vị trí và lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung phục\r\n\nvụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí đo\r\n\nđạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung\n\nViệc xây dựng sơ đồ mạng lưới các vị trí đo\r\n\nđạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung được thực hiện theo các quy định có liên quan\r\n\nvề đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ sung.\n\n2. Lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ\r\n\nsung \n\na) Nội dung, phương pháp, cách thức đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu bổ sung;\n\nb) Khối lượng công việc đo đạc, quan trắc,\r\n\nlấy mẫu bổ sung;\n\nc) Thời gian đo đạc, quan trắc, lấy mẫu bổ\r\n\nsung;\n\nd) Nhân lực, trang thiết bị thực hiện đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu bổ sung.\n\nĐiều 10. Điều tra, đo\r\n\nđạc, quan trắc xác định nồng độ dầu trong môi trường biển, hiện trạng tài\r\n\nnguyên sinh vật, các hệ sinh thái phục vụ điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường biển\n\n1. Việc đo đạc, quan trắc và lấy mẫu được\r\n\ntiến hành tại các vị trí và theo kế hoạch đã được xác định tại Điều 9 Thông tư\r\n\nnày. Việc lấy và xử lý, bảo quản mẫu nước biển và mẫu trầm tích bề mặt đáy biển\r\n\nđược thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.\n\n2. Quan trắc các yếu tố khí tượng, thủy văn,\r\n\nbao gồm: tầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí,\r\n\ngió, mưa, nhiệt độ nước biển, trạng thái mặt biển; ghi lại các hiện tượng thời tiết\r\n\nkhác (nếu có).\n\n3. Tiến hành đo đạc, quan trắc các yếu tố môi\r\n\ntrường nước biển, mẫu trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu.\n\n4. Quan sát, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn,\r\n\nghi chép về hiện trạng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái.\n\n5. Rà soát, kiểm tra, chỉnh lý tài liệu, số\r\n\nliệu đo đạc, quan trắc thực địa.\n\n6. Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm để phân\r\n\ntích.\n\n7. Xử lý và phân tích mẫu tại phòng thí\r\n\nnghiệm.\n\nĐiều 11. Điều tra, đo\r\n\nđạc, khảo sát chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Trình tự điều tra, khảo sát chi tiết mức\r\n\nđộ ô nhiễm môi trường biển \n\na) Phân chia khu vực điều tra, đánh giá chi tiết\r\n\nthành các tiểu vùng căn cứ vào các tiêu chí được quy định tại Khoản 2 Điều này;\n\nb) Xây dựng tuyến, điểm, lập sơ đồ mạng lưới\r\n\ncác vị trí đo đạc, quan trắc, lấy và phân tích mẫu môi trường biển trên cơ sở\r\n\nbổ sung, tăng dầy các vị trí đã được xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư\r\n\nnày, bảo đảm mỗi tiểu vùng có ít nhất một tuyến đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và\r\n\nmật độ vị trí đo đạc, quan trắc phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá chất\r\n\nlượng môi trường biển theo quy định hiện hành; quan sát, quay phim, chụp ảnh,\r\n\nphỏng vấn, ghi chép về hiện trạng, phân tích đánh giá ảnh hưởng của dầu tràn\r\n\ntới tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái;\n\nc) Lập kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy và\r\n\nphân tích mẫu môi trường biển; \n\nd) Thực hiện kế hoạch đo đạc, quan trắc, lấy\r\n\nvà phân tích mẫu môi trường biển theo các quy định hiện hành. Các thông số môi\r\n\ntrường biển cần phân tích được quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\n2. Việc phân chia khu vực điều tra, đánh giá\r\n\nchi tiết thành các tiểu vùng căn cứ vào các tiêu chí sau đây:\n\na) Điều kiện tự nhiên, đặc điểm hình thái,\r\n\nđịa mạo;\n\nb) Đặc điểm tài nguyên sinh vật, các hệ sinh\r\n\nthái;\n\nc) Các hoạt động khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên biển.\n\n3. Các thông số môi trường nước biển; các\r\n\nthông số môi trường trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu gây ra cần phân\r\n\ntích theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.\n\nĐiều 12. Đánh giá chi\r\n\ntiết mức độ ô nhiễm môi trường biển\n\n1. Nội dung đánh giá chi tiết gồm:\n\na) Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước\r\n\nbiển, trầm tích bề mặt đáy biển trên cơ sở so sánh với các thông số quy định\r\n\ntại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\n11 Thông tư này;\n\nb) Đánh giá mức độ tổn thương về môi trường\r\n\nbiển do sự cố tràn dầu gây ra đối với các tiểu vùng theo quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\nnày.\n\n2. Việc đánh giá mức độ tổn thương về môi\r\n\ntrường biển do sự cố tràn dầu gây ra đối với các tiểu vùng được tiến hành như\r\n\nsau:\n\na) Đánh giá định lượng chỉ số mức độ tổn\r\n\nthương (Iv), được tính toán từ 15 chỉ số thành phần (Vi)\r\n\nvà trọng số của các thành phần đó (Ki) theo công thức\r\n\nsau: \n\nIv = Ki ×Vi\n\nGiá trị định lượng trọng số Ki\r\n\ncủa các chỉ số thành phần Vi tương ứng phản ánh mức độ\r\n\nquan trọng của chỉ số thành phần đó đối với chỉ số mức độ tổn thương của tiểu\r\n\nvùng, được xác định thông qua các công cụ, phương pháp khai thác kiến thức của\r\n\nchuyên gia.\n\nGiá trị của các chỉ số thành phần Vi\r\n\nđược xác định bằng cách cho điểm theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Phân cấp mức độ tổn thương do ô nhiễm môi\r\n\ntrường của tiểu vùng theo giá trị chỉ số mức độ tổn thương Iv\r\n\nthành 04 cấp: mức độ tổn thương thấp, mức độ tổn thương trung bình, mức độ tổn\r\n\nthương cao, mức độ tổn thương rất cao.\n\n3. Lập báo cáo kết quả đánh giá chi tiết mức\r\n\nđộ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục sự cố\r\n\ntràn dầu trên biển có trách nhiệm thực hiện hoạt động điều tra, đánh giá chi tiết\r\n\nmức độ ô nhiễm môi trường do sự cố.\n\nViệc điều tra, đánh giá chi tiết mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển phải hoàn thành không quá 20 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi có báo cáo điều tra, đánh giá sơ bộ.\n\nĐiều 13. Điều kiện\r\n\nlập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Việc lập kế hoạch khắc phục sự cố tràn dầu\r\n\ntrên biển được tiến hành khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Số lượng các vị trí có nồng độ các thông\r\n\nsố môi trường đánh giá lớn hơn giá trị các thông số cho phép theo tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn quốc gia về môi trường chiếm tỷ lệ lớn hơn 25% tổng số vị trí đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu; \n\nb) Tổng diện tích các tiểu vùng có mức độ tổn\r\n\nthương thấp chiếm tỷ lệ lớn hơn 15% tổng diện tích khu vực điều tra, đánh giá\r\n\nchi tiết.\n\n2. Những trường hợp không thuộc quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này thì tiến hành theo dõi diễn biến mức độ ô nhiễm môi trường biển theo\r\n\nquy định tại Điều 14 Thông tư này. \n\nĐiều 14. Theo dõi\r\n\ndiễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu biển\n\n1. Tiến hành đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và\r\n\nphân tích các thông số môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề môi trường cho phép và định kỳ đánh giá mức độ tổn thương của từng tiểu\r\n\nvùng.\n\n2. Tần suất đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và\r\n\nphân tích các thông số môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi\r\n\ntrường cho phép:\n\na) Đối với môi trường nước biển: 01 tuần một\r\n\nlần;\n\nb) Đối với môi trường trầm tích bề mặt đáy\r\n\nbiển: 02 tuần một lần.\n\n3. Định kỳ 15 ngày tiến hành đánh giá diễn\r\n\nbiến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển theo mẫu được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục sự cố\r\n\ntràn dầu trên biển có trách nhiệm thực hiện báo cáo diễn biến ô nhiễm môi\r\n\ntrường do sự cố tràn dầu trên biển.\n\n4. Theo dõi diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu\r\n\ntrên biển được tiến hành trong vòng 30 ngày kể từ ngày báo cáo kết quả đánh giá\r\n\nchi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự cố tràn dầu trên biển. Trường hợp\r\n\ncác thông số môi trường vẫn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về môi trường\r\n\ncho phép thì tiến hành lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\n1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo\r\n\ncáo đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển\r\n\nhoặc kể từ ngày kết thúc việc theo dõi diễn biến môi trường biển, cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm hoàn\r\n\nthành việc lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\n2. Nội dung chính của kế hoạch khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển bao gồm:\n\nb) Mục tiêu, phạm vi của hoạt động khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển;\n\nc) Phương án khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên\r\n\nbiển;\n\nd) Nội dung giám sát việc thực hiện kế hoạch khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo phương án đã được lựa chọn quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều 18 Thông tư này;\n\nđ) Kết quả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển.\n\nNội dung chi tiết của kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển theo mẫu quy định tại Phụ lục 05\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển sau khi lập kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển phải gửi về Ủy ban nhân dân các cấp nơi xảy ra sự cố tràn\r\n\ndầu và bộ, ngành trực tiếp quản lý.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và các bộ, ngành gửi kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên\r\n\nbiển về Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 16. Thực hiện kế\r\n\nhoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển phải tuân thủ nội dung của kế hoạch.\n\n2. Sau khi kết thúc việc thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển thì việc gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đến các\r\n\ncơ quan theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 15 Thông tư này.\n\nĐiều 17. Điều chỉnh\r\n\nkế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển điều chỉnh Kế hoạch khắc\r\n\nphục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Phương án khắc\r\n\nphục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển theo kế hoạch không hiệu quả;\n\nb) Do yêu cầu đột\r\n\nxuất về quốc phòng, an ninh; \n\nc) Do thiên tai hoặc\r\n\ncác trường hợp bất khả kháng.\n\n2. Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều\r\n\nnày phải căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá việc thực hiện kế hoạch khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Việc điều chỉnh kế hoạch khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển phải hoàn thành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh.\n\nNội dung chính của kế hoạch điều chỉnh thực\r\n\nhiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư này và gửi kế hoạch điều chỉnh\r\n\nđến các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều\r\n\n15 Thông tư này.\n\nĐiều 18. Giám sát kết\r\n\nquả việc thực hiện khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển\n\n1. Cơ quan nhận kế hoạch và báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát\r\n\nkết quả việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.\n\n2. Nội dung giám sát:\n\na) Các thông số môi trường đạt tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành;\n\nb) Tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái được\r\n\nphục hồi.\n\nĐiều 19. Đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển \n\n1. Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển có trách nhiệm đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch và kế hoạch được điều chỉnh.\n\n2. Đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được lập thành\r\n\nbáo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 06 ban hành\r\n\nkèm theo của Thông tư này.\n\nChương IV\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n12 tháng 3 năm 2019. \n\nĐiều 21. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này.\n\n2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện\r\n\n Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;\r\n\n - Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ, Cổng\r\n\n TTĐT Bộ;\r\n\n - Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW có biển;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\n\n- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, VP, KHCN, PC, TCBHĐVN, NCBHĐ (320).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần\r\n\n Quý Kiên\n\n \n\nPHỤ LỤC 01\n\nMẪU\r\n\nBÁO CÁO ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO SỰ CỐ TRÀN\r\n\nDẦU TRÊN BIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 \r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG I. THÔNG TIN\r\n\nCHUNG\n\n1. Mục tiêu\n\n2. Vị trí địa lý\n\n3. Đặc điểm điều kiện\r\n\ntự nhiên, khí tượng thủy, hải văn\n\nCHƯƠNG\r\n\nII. NỘI DUNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT SƠ BỘ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN DO \n\n- Công tác chuẩn bị:\n\n+ Xác định tuyến điều tra, khảo sát thể hiện\r\n\ntrên bản đồ;\n\n+ Nhân lực, máy móc, thiết bị, vật tư điều\r\n\ntra, khảo sát thực địa;\n\n+ Phương tiện vận chuyển;\n\n- Nội dung điều tra sơ bộ mức độ ô nhiễm môi\r\n\ntrường biển bao gồm các nội dung sau:\n\n+ Thu thập điều tra, khảo sát tại thực địa;\n\n+ Hiện trạng chất\r\n\nlượng môi trường nước;\n\n+ Hiện trạng chất\r\n\nlượng môi trường trầm tích bề mặt đáy biển;\n\n+ Hiện trạng tài\r\n\nnguyên sinh vật và các hệ sinh thái;\n\n- Các thông tin điều tra, khảo sát bao gồm:\n\n+ Các yếu tố khí tượng, thủy văn, bao gồm:\r\n\ntầm nhìn xa, nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển, độ ẩm không khí, gió, mưa,\r\n\nnhiệt độ nước biển, trạng thái mặt biển; ghi lại các hiện tượng thời tiết.\n\n+ Các yếu tố môi trường nước biển, bao gồm: pH; Ôxy hoà tan (DO);\r\n\nTổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng dầu mỡ khoáng.\n\n+ Yếu tố môi trường trầm tích đáy bề mặt:\r\n\ntổng hydrocarbon. \n\nCác điểm đo đạc, lấy mẫu phải có mã số, tọa\r\n\nđộ, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đồng thời, phải được thể hiện bằng các biểu,\r\n\nbảng rõ ràng và được minh họa bằng sơ đồ bố trí các điểm trên nền bản đồ khu\r\n\nvực xảy ra sự cố tràn dầu. Việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích phải tuân thủ quy\r\n\ntrình, quy phạm về quan trắc, phân tích môi trường.\n\n+ Hiện trạng tài nguyên sinh vật, hệ sinh\r\n\nthái của khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố tràn dầu, bao gồm: số liệu, thông tin\r\n\nvề đa dạng sinh học biển và các hệ sinh thái có thể bị tác động do sự cố tràn\r\n\ndầu (nếu có) được ghi nhận thông qua quan sát, quay phim, chụp ảnh, phỏng vấn,\r\n\nghi chép.\n\nCHƯƠNG\r\n\nIV. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n1. Đánh giá mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường nước biển\n\na) Xác định nồng độ\r\n\ntổng dầu mỡ khoáng đối với môi trường nước biển và so sánh với các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành.\n\nb) Phân tích, đánh\r\n\ngiá mức độ ô nhiễm môi trường nước biển do sự cố tràn dầu.\n\n2. Đánh giá mức độ ô\r\n\nnhiễm môi trường trầm tích bề mặt đáy biển\n\na) Xác định tổng\r\n\nhydrocacbon trong trầm tích bề mặt đáy biển và so sánh với các tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành.\n\nb) Phân tích, đánh\r\n\ngiá mức độ ô nhiễm môi trường trầm tích bề mặt đáy biển do sự cố tràn dầu.\n\n3. Đánh giá ảnh hưởng\r\n\ncủa dầu tràn đến tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái\n\nCHƯƠNG V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\n2. Kiến nghị\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n \n\nPHỤ LỤC 02\n\nGIÁ\r\n\nTRỊ CỦA CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n \n\nPHỤ LỤC 03\n\nMẪU\r\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU\r\n\nTRÊN BIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG\r\n\nI: THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Vị trí, đặc điểm,\r\n\nphạm vi tràn dầu trên biển\n\n- Vị trí sự cố tràn\r\n\ndầu.\n\n- Đặc điểm loại dầu\r\n\n(dầu thô, dầu thành phẩm…).\n\n- Phạm vi, quy mô\r\n\ntràn dầu.\n\n2. Đơn vị lập báo cáo\r\n\nđiều tra, khảo sát chi tiết\n\nNêu đầy đủ, chính xác\r\n\ntên của đơn vị lập báo cáo điều tra, khảo sát chi tiết: tên gọi, địa chỉ, số\r\n\nđiện thoại, fax, E-mail.\n\n3. Mô tả tóm tắt tác\r\n\nđộng của sự cố tràn dầu trên biển\n\n- Phạm vi không gian\r\n\nsự cố tràn dầu.\n\n- Các tác động trước\r\n\nmắt và tiềm tàng của sự cố tràn dầu đến tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội\r\n\nkhu vực xảy ra sự cố.\n\n4. Mô tả tóm tắt giai\r\n\nđoạn ứng phó sự cố tràn dầu.\n\nCHƯƠNG\r\n\nII. PHẠM VI ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ\r\n\nHỘI\n\n1. Phạm vi không gian\r\n\nvà thời gian của đánh giá chi tiết\n\n1.1. Phạm vi không\r\n\ngian\n\nNêu rõ phạm vi không\r\n\ngian thực hiện điều tra, khảo sát (phạm vi không gian thực hiện điều tra, khảo\r\n\nsát là những vùng lãnh hải có khả năng chịu tác động (tiêu cực, tích cực) bởi\r\n\nsự cố tràn dầu).\n\n1.2. Phạm vi thời\r\n\ngian\n\nThể hiện rõ khoảng\r\n\nthời gian được xem xét, dự báo, đánh giá tác động của sự cố tràn dầu trong quá\r\n\ntrình điều tra, khảo sát.\n\n2. Điều kiện môi\r\n\ntrường tự nhiên và kinh tế-xã hội (KT-XH)\n\n2.1. Điều kiện địa\r\n\nlý, địa chất\n\n- Mô tả tổng quát điều\r\n\nkiện địa lý, địa chất, của vùng có khả năng ảnh hưởng bởi các tác động (tiêu\r\n\ncực, tích cực) của sự cố tràn dầu.\n\n- Mô tả tổng quát đặc\r\n\nđiểm địa hình, cảnh quan khu vực, trong đó đặc biệt chi tiết đối với các danh\r\n\nlam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc tế (di sản thiên nhiên), cấp khu vực,\r\n\ncấp quốc gia phân bố trên khu vực có khả năng tác động bởi các tác động (tiêu\r\n\ncực, tích cực) của sự cố tràn dầu.\n\n2.2. Điều kiện khí\r\n\ntượng, thủy văn, hải văn\n\n- Mô tả tổng quát về điều\r\n\nkiện khí tượng gồm chế độ nhiệt, chế độ nắng, chế độ mưa, chế độ gió và các điều\r\n\nkiện khí tượng khác.\n\n- Mô tả tổng quát về điều\r\n\nkiện hải văn đối với vùng xảy ra sự cố tràn dầu.\n\n- Liệt kê các hiện\r\n\ntượng khí tượng cực đoan (lốc, bão, lũ lụt, v.v.) đã xảy ra trên khu vực bị ô\r\n\nnhiễm môi trường do sự cố tràn dầu.\n\n2.3. Hiện trạng các\r\n\nthành phần môi trường tự nhiên\n\n- Mô tả tổng quát\r\n\nhiện trạng các thành phần môi trường gồm môi trường trầm tích bề mặt đáy biển,\r\n\nmôi trường nước biển và môi trường hệ sinh thái biển thuộc vùng có khả năng\r\n\nchịu tác động bởi sự cố tràn dầu.\n\n- Mô tả tổng quát đặc\r\n\nđiểm hệ sinh thái, tính đa dạng sinh học (phong phú về gen, loài) san hô, cỏ\r\n\nbiển, bãi cá, bãi đẻ, bãi giống thuộc vùng sự cố tràn dầu có khả năng chịu tác\r\n\nđộng (tiêu cực, tích cực) bởi sự cố tràn dầu bao gồm: đặc điểm thảm thực vật\r\n\n(rừng ngập mặn), các khu bảo tồn thiên nhiên; các loài động, thực vật hoang dã,\r\n\nquý hiếm, đặc hữu, các loài nguy cấp và các loài ngoại lai.\n\n- Các dịch vụ hệ sinh\r\n\nthái đang được khai thác, sử dụng và tiềm năng thuộc vùng sự cố tràn dầu.\n\n2.4. Điều kiện về\r\n\nkinh tế\n\nMô tả tổng quát về\r\n\nhiện trạng hoạt động của các ngành kinh tế chính thuộc khu vực sự cố tràn dầu\r\n\n(nông nghiệp, khai khoáng, du lịch,\r\n\nthương mại và các ngành kinh tế khác) có khả năng chịu tác động bởi sự cố tràn\r\n\ndầu.\n\n2.5. Điều kiện về xã\r\n\nhội, an ninh quốc phòng\n\n- Các công trình văn\r\n\nhóa, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng và các công trình quan trọng khác có khả năng chịu tác động (tiêu cực,\r\n\ntích cực) bởi sự cố tràn dầu.\n\n- Mô tả về dân số, tỷ\r\n\nlệ hộ nghèo thuộc khu vực có khả năng chịu tác động (tiêu cực, tích cực) bởi sự\r\n\ncố tràn dầu.\n\n2.6. Các vị trí, khu\r\n\nvực có vai trò đặc biệt về vị trí an ninh, quốc phòng, vai trò vị thế có tầm\r\n\nquan trọng đặc biệt.\n\n3. Thực hiện điều\r\n\ntra, khảo sát\n\n3.1. Phương pháp thực\r\n\nhiện điều tra, khảo sát.\n\nLiệt kê đầy đủ các\r\n\nphương pháp điều tra, khảo sát và các phương pháp có liên quan khác đã được sử\r\n\ndụng để thực hiện điều tra, khảo sát.\n\n+ Đối với từng phương\r\n\npháp được sử dụng cần chỉ rõ cơ sở của việc lựa chọn các phương pháp.\n\n+ Chỉ rõ phương pháp\r\n\nđược sử dụng như thế nào và ở bước nào của quá trình thực hiện điều tra, khảo\r\n\nsát.\n\n3.2. Kế hoạch điều\r\n\ntra, khảo sát\n\n- Sơ đồ tuyến đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu;\n\n- Thời gian đo đạc,\r\n\nquan trắc, lấy mẫu;\n\n- Trang thiết bị thực\r\n\nhiện đo đạc, quan trắc, lấy mẫu;\n\n- Số lượng mẫu đo\r\n\nđạc, quan trắc, lấy mẫu.\n\nCHƯƠNG\r\n\nIII. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n1. Phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm môi\r\n\ntrường biển \n\nĐánh giá mức độ ô nhiễm môi trường biển do sự\r\n\ncố tràn dầu căn cứ vào các thông số môi trường biển cụ thể:\n\n- Môi trường nước biển;\n\n- Môi trường trầm tích bề mặt đáy biển;\n\n- Mức độ đa dạng sinh học và tài nguyên sinh\r\n\nvật.\n\n2. Đánh giá mức độ tổn thương do ô nhiễm môi\r\n\ntrường biển gây ra bởi sự cố tràn dầu đối với các tiểu vùng được tiến hành như\r\n\nsau:\n\na) Đánh giá định lượng chỉ số mức độ tổn\r\n\nthương (Iv), được tính toán từ 15 chỉ số thành phần (Vi)\r\n\nvà trọng số của các thành phần đó (Ki) theo công thức\r\n\nsau: \n\nIv = Ki ×Vi\n\nGiá trị định lượng trọng số Ki\r\n\ncủa các chỉ số thành phần Vi tương ứng phản ánh mức độ\r\n\nquan trọng của chỉ số thành phần đó đối với chỉ số mức độ tổn thương của tiểu\r\n\nvùng, được xác định thông qua các công cụ, phương pháp khai thác kiến thức của\r\n\nchuyên gia.\n\nGiá trị của các chỉ số thành phần Vi\r\n\nđược xác định bằng cách cho điểm theo các tiêu chí quy định tại Phụ lục 02 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này.\n\nb) Phân cấp mức độ tổn thương do ô nhiễm môi\r\n\ntrường của tiểu vùng theo giá trị chỉ số mức độ tổn thương Iv\r\n\nthành 04 (bốn) cấp: mức độ tổn thương thấp, mức độ tổn thương trung bình, mức\r\n\nđộ tổn thương cao, mức độ tổn thương rất cao.\n\nCHƯƠNG\r\n\nIV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\n2. Kiến nghị\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n \n\nPHỤ LỤC 04\n\nMẪU\r\n\nBÁO CÁO ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN\r\n\nBIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG\r\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Vị trí, đặc điểm,\r\n\nphạm vi tràn dầu\n\n- Vị trí sự cố tràn\r\n\ndầu;\n\n- Đặc điểm loại dầu\r\n\n(dầu thô, dầu thành phẩm…);\n\n- Phạm vi, quy mô\r\n\ntràn dầu.\n\n2. Đơn vị lập báo cáo\r\n\nđiều tra, khảo sát chi tiết\n\nNêu đầy đủ, chính xác\r\n\ntên của đơn vị lập báo cáo điều tra, khảo sát chi tiết: tên gọi, địa chỉ, số\r\n\nđiện thoại, fax, email.\n\n3. Mô tả tóm tắt tác\r\n\nđộng của sự cố tràn dầu\n\n- Phạm vi không gian\r\n\nsự cố tràn dầu.\n\n- Các tác động trước\r\n\nmắt và tiềm tàng của sự cố tràn dầu đến tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hội\r\n\nkhu vực xảy ra sự cố.\n\n4. Mô tả tóm tắt giai\r\n\nđoạn ứng phó sự cố tràn dầu\n\nCHƯƠNG\r\n\nII. KHÁI QUÁT DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC, TRẦM TÍCH THEO CÁC\r\n\nTHÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG\n\n1. Diễn biến môi\r\n\ntrường nước biển ven bờ\n\n- Khái quát diễn\r\n\nbiến chất lượng nước biển theo các thông số đặc trưng được quy định tại Phụ\r\n\nlục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n- So sánh chất\r\n\nlượng nước biển, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:\n\n+ Với các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.\n\n+ Giữa các tháng\r\n\nvà giữa các giai đoạn lập báo cáo.\n\nBảng\r\n\n1: Kết quả quan trắc môi trường nước\n\nTT\n\nThông số\n\nĐơn vị\n\nTần suất quan trắc\n\nQCVN\n\nGhi chú\n\nLần 1\n\nLần 2\n\nLần 3\n\nLần 4\n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Diễn biến môi\r\n\ntrường trầm tích bề mặt đáy biển \n\n- Khái quát diễn\r\n\nbiến chất lượng trầm tích bề mặt đáy biển theo các thông số đặc trưng được\r\n\nquy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n- So sánh chất\r\n\nlượng nước biển, biểu diễn qua biểu đồ hoặc bản đồ:\n\n+ Với các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành.\n\n+ Giữa các tháng\r\n\nvà giữa các giai đoạn lập báo cáo.\n\nBảng 2: Kết quả quan\r\n\ntrắc môi trường trầm tích\n\nTT\n\nThông số\n\nĐơn vị\n\nTần suất quan trắc\n\nQCVN\n\nGhi chú\n\nLần 1\n\nLần 2\n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Thông tin về tài\r\n\nnguyên sinh vật, các hệ sinh thái \n\n- Số lượng;\n\n- Thành phần loài;\n\n- Mật độ;\n\n- Sinh khối;\n\n- Các loài đặc thù,\r\n\nđặc hữu; \n\n- Các loài trong danh\r\n\nmục Sách đỏ IUCN và Sách đỏ Việt Nam.\n\n4. Nhận xét và đánh\r\n\ngiá kết quả\n\n- Đánh giá về\r\n\ncác số liệu và kết quả quan trắc của đợt theo từng khu vực và từng thành phần\r\n\nmôi trường quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này so sánh với\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành. \n\n- Vẽ biểu đồ và\r\n\nnhận xét sơ bộ về chất lượng môi trường theo không gian của từng thành phần môi\r\n\ntrường (các biểu đồ có dạng cơ bản như dạng cột, dạng đường…). Thống kê\r\n\ncác điểm quan trắc có thông số vượt quy chuẩn và các vấn đề bất thường.\n\n- So sánh chất\r\n\nlượng môi trường giữa các đợt quan trắc khác trong quá trình ứng phó và khắc\r\n\nphục sự cố.\n\n- Đánh giá sự biến\r\n\nđộng tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái.\n\nCHƯƠNG III. KẾT LUẬN\r\n\nVÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\n2. Kiến nghị\n\nTÀI\r\n\nLIỆU THAM KHẢO\n\n \n\nPHỤ LỤC 05\n\nMẪU\r\n\nKẾ HOẠCH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG I. THÔNG TIN\r\n\nCHUNG\n\n1. Căn cứ lập kế hoạch\n\nLiệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật môi trường làm căn cứ để thực hiện dự án.\n\n2. Mục tiêu, phạm vi hoạt động khắc phục hậu\r\n\nquả sự cố tràn dầu trên biển\n\n2.1. Mục tiêu\n\n2.2. Phạm vi \n\n3. Mô tả tóm tắt công việc giai đoạn ứng phó\r\n\nvà hoạt động ứng phó sự cố\n\nCHƯƠNG II. HIỆN TRẠNG\r\n\nKHU VỰC BỊ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\nChương này trình bày những kết quả điều tra,\r\n\nđánh giá sơ bộ và chi tiết về khu vực bị ảnh hưởng do sự cố tràn dầu. Những\r\n\nthông tin chính cần được nêu tại chương này bao gồm:\n\n1. Thông tin chung\n\nLiệt kê những thông tin cơ bản về điều kiện\r\n\ntự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực bị nhiễm dầu bao gồm:\n\n1.1. Điều kiện tự nhiên\n\nNêu tóm tắt các nội dung sau: các tài liệu về\r\n\nđường bờ, điều kiện tự nhiên, đặc điểm khí hậu, thủy hải văn, địa hình, địa\r\n\nchất, địa chất môi trường, tai biến địa chất, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên\r\n\nsinh vật, hiện trạng môi trường, hệ sinh thái biển.\n\nBản đồ nền địa hình; bản đồ hiện trạng và quy\r\n\nhoạch bản đồ nền khu vực biển phục vụ mục đích khai thác, sử dụng an ninh quốc\r\n\ngia.\n\n1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội\n\nNêu tóm tắt các nội dung sau: số liệu, tài\r\n\nliệu về xã hội liên quan khu vực bị nhiễm dầu.\n\nCác tài liệu, số liệu về kinh tế: số liệu về\r\n\ncác ngành công nghiệp, nông nghiệp, khai thác và chế biến thủy sản, du lịch...\n\n2. Thông tin về khu vực bị ô nhiễm\n\n2.1. Vị trí khu vực: vị trí địa lý, tọa độ\r\n\nđịa lý, ranh giới của khu vực bị ô nhiễm, tổ chức, cá nhân được giao khu vực\r\n\nbiển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển và thông tin liên hệ.\n\n2.2. Tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên,\r\n\nmôi trường biển của khu vực.\n\n2.3. Bản đồ, ảnh thể hiện các điều kiện tự\r\n\nnhiên, tình hình khai thác sử dụng tài nguyên, hiện trạng môi trường, tình hình\r\n\nô nhiễm của khu vực và các thông tin dữ liệu khác có liên quan.\n\n3. Phạm vi và mức độ ô nhiễm\n\n3.1. Các đợt điều tra, khảo sát đã thực hiện\n\nLiệt kê, mô tả tóm tắt các đợt điều tra, khảo\r\n\nsát và báo cáo kết quả điều tra, đánh giá tương ứng; \n\n3.2. Kết quả khoanh vùng phạm vi ô nhiễm: cần\r\n\nnêu được các nguồn ô nhiễm có trong khu vực; phạm vi của khu vực bị ô nhiễm và\r\n\nphạm vi của các nguồn ô nhiễm có trong khu vực.\n\n3.3. Kết quả quan trắc và phân tích môi\r\n\ntrường\n\nNêu rõ phương pháp lấy mẫu gồm: sơ đồ và vị\r\n\ntrí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, số lần lấy mẫu, loại mẫu,\r\n\nđộ sâu lấy mẫu, chỉ tiêu phân tích phương pháp phân tích. Trong phần này, phải\r\n\nkèm theo các hình vẽ, sơ đồ về vị trí lấy mẫu.\n\nDiễn giải, phân tích, đánh giá các kết quả\r\n\nphân tích (nước biển, trầm tích bề mặt đáy biển, tài nguyên sinh vật, hệ sinh\r\n\nthái). Có thể diễn giải theo bảng biểu, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật môi trường hiện hành.\n\n3.4. Kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm của khu\r\n\nvực: mô tả được việc áp dụng phương pháp phân loại mức độ của khu vực bị ô\r\n\nnhiễm theo các tiêu chí.\n\nCHƯƠNG III. LỰA CHỌN\r\n\nPHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC\n\n1. Các biện pháp kỹ thuật\n\nĐối với từng đối tượng tồn tại trong khu vực\r\n\nbị ô nhiễm, đưa ra các biện pháp kỹ thuật khắc phục ô nhiễm môi trường khác\r\n\nnhau. Các biện pháp kỹ thuật có thể được chia ra thành các giai đoạn như sau:\n\n1.1. Các biện pháp bảo vệ đối tượng bị tác\r\n\nđộng trước khi khắc phục\n\n- Thông báo cho các đối tượng bị tác động,\r\n\ncác nhóm đối tượng bị ảnh hưởng về tình trạng của khu vực;\n\n- Di dời các đối tượng bị tác động ra khỏi\r\n\nkhu vực ô nhiễm.\n\n1.2. Các biện pháp khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển\n\n- Ngăn chặn và thu gom dầu còn tồn dư sau khi\r\n\nứng phó: việc lựa chọn phương pháp ngăn chặn và thu hồi dầu tràn hiệu quả cần\r\n\ncăn cứ trên thực tế (thời điểm xảy ra, lượng dầu tràn, loại dầu tràn, địa điểm\r\n\nxảy ra sự cố, điều kiện môi trường - thời tiết, hướng và thời gian dầu trôi\r\n\ndạt, ...) và phương tiện, trang thiết bị và lực lượng khắc phục có thể huy động\r\n\nđến hiện trường;\n\n- Thu hồi dầu tràn còn tồn dư sau khi ứng\r\n\nphó: sau khi dầu đã được cô lập, công việc tiếp theo là sử dụng các biện pháp\r\n\nthu hồi dầu như sau:\n\n+ Bằng biện pháp thủ công: sử dụng tay, xô,\r\n\nchậu, ...\n\n+ Bằng phương tiện cơ giới: phương pháp này\r\n\nchỉ áp dụng được trong trường hợp tàu thu hồi dầu và thiết bị thu hồi dầu tiếp\r\n\nxúc trực tiếp với dầu tràn. Các trang thiết bị chuyên dụng như tàu thu hồi dầu\r\n\ncó trang bị thiết bị thu hồi dầu - là các máy bơm cơ động, bồn chứa dầu… \n\n+ Bơm hút dầu tràn chuyên dụng: chia làm 3\r\n\nloại phổ biến theo cơ chế hoạt động của từng loại máy.\n\n+ Vật liệu thấm hút dầu\n\n- Ứng dụng quá trình sinh học trong khắc phục\r\n\nsự cố tràn dầu trên biển: khi việc thu gom dầu tràn bằng các biện pháp cơ học\r\n\n(phao quây, bơm hút...) không thể thực hiện như đường bờ biển, các dải đá... bị\r\n\nnhiễm dầu thì đây là giải pháp xử lý hiệu quả kinh tế và triệt để.\n\n+ Chỉ được sử dụng các chế phẩm sinh học đã\r\n\nđăng ký và được phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường. \n\n+ Sử dụng chế phẩm sinh học không được vượt\r\n\nquá mức cho phép và tuân thủ quy trình, hướng dẫn sử dụng của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n- Hoạt động làm sạch đường bờ: kỹ thuật xử lý\r\n\nvà làm sạch bờ cụ thể đối với từng kiểu, dạng bờ, cụ thể:\n\nPhương pháp làm sạch\n\nBờ nhân tạo (bờ đá)\n\nBờ đá cuội sỏi\n\nBờ cát\n\nĐầm lầy, rừng ngập\r\n\n mặn\n\nLàm sạch tự nhiên và thu gom thủ công\n\n \n\n \n\nx\n\nx\n\nQuây phao và bơm gạn dầu để thu hồi dầu\r\n\n tràn\n\nx\n\nx\n\n \n\n \n\nDùng nước áp lực thấp để xịt rửa dầu khỏi bề\r\n\n mặt đường bờ\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nDùng nước áp lực thấp, cao để làm sạch bề mặt\r\n\n bờ\n\nx\n\nx\n\n \n\n \n\nTrong quá trình này dung phao quay khu vực\r\n\n làm sạch\n\nx\n\nx\n\n \n\n \n\nLàm sạch với chất hấp phụ \n\nNếu cần thiết\n\nx\n\nx\n\nx\n\n1.3. Các biện pháp kiểm soát khu vực bị ô\r\n\nnhiễm sau khi khắc phục\n\n- Thông báo công khai, cảnh báo và duy trì\r\n\ncảnh báo khu vực bị ô nhiễm;\n\n- Khoanh vùng, cô lập, cách ly nhằm ngăn ngừa\r\n\ncác tác động của khu vực bị ô nhiễm và chất gây ô nhiễm lan truyền ra môi\r\n\ntrường xung quanh;\n\n- Theo dõi, quan trắc định kỳ chất lượng môi\r\n\ntrường xung quanh và công bố thông tin.\n\n2. Bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật\n\nLập bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật để\r\n\nxây dựng, lựa chọn phương án tối ưu cho việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu\r\n\ntrên biển. Việc xác định các biện pháp kỹ thuật có thể dựa vào các tiêu chí\r\n\nsau:\n\n- Mức độ giảm thiểu rủi ro mà biện pháp kỹ\r\n\nthuật có thể đạt được;\n\n- Mức độ tin cậy của công nghệ và biện pháp\r\n\nđề xuất (những tác động gây ra cho nước biển, trầm tích bề mặt đáy trong và sau\r\n\nkhi thực hiện phương án; hiệu suất khắc phục v.v...);\n\n- Chi phí thực hiện biện pháp kỹ thuật;\n\n- Thời gian thực hiện;\n\n- Tính khả thi về mặt kỹ thuật, và tính khả\r\n\nthi của công nghệ khắc phục được đề xuất khi triển khai;\n\n- Các tác động khác của biện pháp nếu được\r\n\nthực hiện.\n\nTrên cơ sở các phân tích các tiêu chí nêu\r\n\ntrên, lựa chọn các biện pháp kỹ thuật tối ưu của từng mức độ ưu tiên khắc phục\r\n\nhậu quả sự cố tràn dầu trên biển để tổng hợp, lựa chọn phương án khắc phục ô\r\n\nnhiễm tối ưu nhất (có thể lựa chọn một hay kết hợp nhiều biện pháp tùy thuộc\r\n\nđối tượng bị tác động và mức độ ô nhiễm).\n\nCHƯƠNG IV. NỘI DUNG\r\n\nPHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN ĐƯỢC LỰA CHỌN\n\n1. Nội dung và phương án khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố tràn dầu trên biển\n\n- Nội dung\n\nPhần này sẽ tập trung nêu chi tiết các hạng mục\r\n\ncông việc sẽ thực hiện, với các khối lượng công việc được định lượng một cách\r\n\ncụ thể và chi tiết, về cơ bản, phần nội dung sẽ phụ thuộc vào từng dự án cụ\r\n\nthể, tuy nhiên có thể tóm tắt tổng quát như sau:\n\n+ Ngăn ngừa, khắc phục hoặc loại bỏ các nguồn\r\n\nô nhiễm;\n\n+ Ngăn chặn các đường lan truyền ô nhiễm;\n\n+ Bảo vệ các đối tượng bị tác động.\n\n- Phương án khắc phục sự hậu quả cố tràn dầu\r\n\ntrên biển: đối với các biện pháp để khắc phục hậu quả, lập kế hoạch khắc phục\r\n\nbao gồm các nội dung sau:\n\n+ Xác định các nội dung công việc, khối lượng\r\n\ncông việc, dự toán chi phí cho hạng mục công việc đối với từng biện pháp; \n\n+ Thời gian, tiến độ thực hiện các hạng mục\r\n\ncông việc;\n\n+ Phân công đơn vị, nhân sự để quản lý, giám\r\n\nsát triển khai thực hiện.\n\n2. Các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá\r\n\ntrình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển \n\nXác định những tác động tiêu cực đến môi\r\n\ntrường gây ra trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch từ giai đoạn điều tra sơ\r\n\nbộ đến giai đoạn giám sát, quản lý sau khắc phục.\n\nCác biện pháp bảo vệ môi trường trong suốt\r\n\nquá trình thực hiện Kế hoạch.\n\nCHƯƠNG V. GIÁM SÁT\r\n\nSAU KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n1 Giám sát các thông số môi trường.\n\n2. Giám sát tài nguyên sinh vật, các hệ sinh\r\n\nthái.\n\nCHƯƠNG VI. KẾT LUẬN\r\n\nVÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Kết luận\n\n2. Kiến nghị\n\nTÀI\r\n\nLIỆU THAM KHẢO\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 06\n\nMẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ\r\n\nHOẠCH KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 33 /2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\nCHƯƠNG\r\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Giới thiệu về\r\n\nkế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển \n\n- Mục đích của\r\n\nviệc khắc phục sự cố tràn dầu;\n\n- Vị trí của khu\r\n\nvực bị ô nhiễm môi trường;\n\n- Mức độ ô nhiễm\r\n\nmôi trường (trong nước biển, trầm tích bề mặt đáy biển)\n\n- Hiện trạng đa dạng\r\n\nsinh học, tài nguyên sinh vật.\n\n2. Giới thiệu về\r\n\ncác bên liên quan chính\n\nCác bên liên quan\r\n\nchính bao gồm: chủ đầu tư, cơ quan chủ quản, đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp,\r\n\ncơ quan tư vấn, đơn vị hưởng lợi v.v...\n\nĐối với mỗi bên liên\r\n\nquan, cần trình bày những thông tin sau:\n\n- Tên:\n\n- Người đại\r\n\ndiện/liên hệ chính:\n\n- Địa chỉ:\n\n- Số điện thoại:\r\n\nEmail:\n\n3. Thông tin\r\n\nchung liên quan đến khu vực\n\n- Địa chỉ:\n\n- Kích thước:\n\n- Tọa độ GPS:\n\n- Bản đồ khu\r\n\nvực:\n\n- Hiện trạng sử\r\n\ndụng của khu vực và kế hoạch sử dụng trong tương lai.\n\nCHƯƠNG\r\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH ĐÃ PHÊ DUYỆT\n\n- Trình bày tổng\r\n\nthể nội dung kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã được phê\r\n\nduyệt;\n\n- Trình bày\r\n\nphương án khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã phê duyệt;\n\n- Trình bày mục\r\n\ntiêu tổng quát và chất lượng đạt được của phương án khắc phục hậu quả đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nCHƯƠNG\r\n\nIII. PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ TRÀN DẦU TRÊN BIỂN ĐÃ HOÀN THÀNH\n\n- Mô tả chi tiết\r\n\ncác nội dung khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã hoàn thành theo phương\r\n\nán đã được phê duyệt;\n\n- Khối lượng\r\n\ncông việc thực hiện các nội dung khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển đã\r\n\nhoàn thành;\n\n- Công tác quản\r\n\nlý và giám sát môi trường để thực hiện công tác khắc phục hậu quả sự cố tràn\r\n\ndầu trên biển đã đề ra;\n\n- Lập bảng khối lượng\r\n\ncông việc đã hoàn thành:\n\nSTT\n\nCác công việc theo\r\n\n kế hoạch khắc phục đã phê duyệt\n\nCác công việc đã\r\n\n hoàn thành\n\nKhối lượng công\r\n\n việc\n\nKinh phí\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\nGhi chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCHƯƠNG\r\n\nIV. KẾT QUẢ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG\n\n- Trình bày chuỗi số\r\n\nliệu về hiện trạng môi trường tại khu vực theo báo cáo giám sát môi trường hàng\r\n\nnăm mà tổ chức, cá nhân đã cam kết trong kế hoạch khắc phục;\n\n- Đánh giá kết\r\n\nquả chất lượng môi trường biển từ lúc bắt đầu triển khai đến khi kết thúc công\r\n\ntác khắc phục ô nhiễm;\n\n- Đánh giá về các số\r\n\nliệu và kết quả quan trắc trong kỳ giám sát với các số liệu trước khi xảy ra sự\r\n\ncố (nếu có).\n\nCHƯƠNG\r\n\nV. ĐÁNH GIÁ, ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ\n\n- Đánh giá kết\r\n\nquả đạt được;\n\n- Đề xuất và\r\n\nkiến nghị.", + "id": 100483 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100484.json b/contexts/context_100484.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3697755a8cdc9bb5b402d3ce738dc5f608b0f448 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100484.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-bao-cao-cua-Chinh-phu-42687.aspx", + "name": "Nghi-quyet-bao-cao-cua-Chinh-phu-42687", + "passage": "QUỐC HỘI********\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 1960\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ BÁO CÁO CỦA CHÍNH PHỦ\n\nQUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nSau khi nghe báo cáo của Chính phủ,\n\nQUYẾT NGHỊ\n\n1- Quốc hội nhất trí tán thành và thông qua báo cáo cuả Chính phủ về tình hình và hoạt động sáu tháng đầu năm 1960.\n\nCông cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đã được đẩy mạnh và có những bước tiến mới, chứng tỏ trong năm nay nhân dân ta có khả năng căn bản hòn thành hợp tác hoá nông nghiệp bậc thấp, hợptác hoá nghề cá, căn bản hoàn thành hợp tác hoá thợ thủ công và tổ chức lại người buôn bán nhỏ, căn bản hoàn thành cải tạo công thưong nghiệp tư bản tư doanh theo hình thức công tư hợp doanh.\n\nViệc thực hiện kế hoạch Nhà nước phát triển kinh tế và văn hoá đã thu được những thành tích quan trọng : về công nghiệp đã đạt tren 50% kế hoạch cả năm, về nông nghiệp mặc dầu bị thiên tai liên tiếp nhưng nhờ sức phấn đấu của nhân dân đã hạn chế thiệt hại và đảm bảo thu hoạch không kém vụ chiêm nhiều năm trước đây, về xây dựng cơ bản đã có nhiều tiến bộ, về văn hoá đã vượt mức kế hoạch. Những thành tích ấy tạo điều kiện để hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm nay.\n\n2- Quốc hội nhiệt liệt biểu dương lòng yêu nước, ý chí bất khuất, tinh thần anh dũng và bền bỉ của đồng bào miền Nam, từ sáu năm nay đã giữ vững và phát triển phong trào yêu nước, phong trào đấu tranh chống Mỹ Diệm ở miền Nam.\n\nQuốc hội tán thành Chính phủ ta luôn luôn có thái độ cộng tác với Uỷ ban quốc tế để thi hành đúng đắn Hiệp định Giờ-ne-vơ.\n\nQuốc hội nhiệt liệt hoan nghênh công cuộc đấu tranh của nhân dân ta đòi Hiệp định Giơ-ne-vơ được thi hanhf nghiêm chỉnh, phản đối luật 10/59, phản đối sự tồn tại trái phép của phái đoàn quân sự Mỹ ở miền Nam và việc tăng thêm nhân viên cho phái đoàn ấy.\n\nĐế quốc Mỹ và tay sai của chúng càng chồng chất tội ác đối với nhândân ta ở miền Nam, thì nhân dân ta càng tăng cường đoàn kết, kiên quyết và bền bỉ đấu tranh chống lại chúng, không mộtlực lượng phản động nào có thể ngăn cản được.\n\nQuốc hội tỏ lỏng tin tưởng sắt đá rằng, dựa vào lực lượng của nhân dân cả nước ta, dựa vào sự thi hành đúng đắn Hiệp định Giơ-ne-vơ, dựa vào sự đồng tình và ủng hộ của mọi lực lược hoà bình và tiến bộ trên thế giới, cuộc đấu tranh của nhân dân ta để hoà bình thống nhất Tổ quốc nhất định sẽ thu được thắng lợi cuối cùng.\n\n3- Quốc hội nhất trí tán thành đường lối và hoạt động ngoại giao của Chính phủ nhằm góp phần tăng cường sự đoàn kết nhất trí của phe xã hội chủ nghĩa do Liên-Xô vĩ đại đứng đầu, mở rọng quan hệ hữu nghị với các nước Á Phi và kiến lập quan hệ với tất cả nước nước dựa trên cơ sở 5 nguyên tắc chung sống hoà bình, nhiệt liệt ủng hộ phong trào độc lập dân tộc chống chủ nghĩa thực dân cảu các nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La-tinh. \n\nNhân dân Việt Nam ta nguyện sát cánh với nhân dân thế giới, kiên quyết tiến hành cuộc dấu tranh vĩ đậi chống chủ nghĩa đế quốc, nhất là đế quốc Mỹ, vì sự nghiệp củng cố hoà bình, độc lập dân tộc, tự do dân chủ và tiến bộ xã hội.\n\n4- Quốc hội kêu gọi các tầng lớp nhân dân miền Bắc tăng cường đoàn kết, nêu cao tinh thần phấn đấu vượt mọi khó khăn, phấn khởi lao động để xây dựng xã hội mới và đời sống mới, tích cực đẩy mạnh mọi hoạt động, đặcbiệt cố gắng trong sản xuất nông nghiệp toàn điện, quyết giành thắng lợi to lớn trong vụ mùa để lấy vụ mùa bù chiêm, thúc đẩy phong trào thi đua ở cá ngành các cấp, quyết thu những thành tích tốt đẹp nhất để mừng ngày kỷ niệm 15 năm thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và mừng Đại hội lần thứ ba của Đảng lao động Việt Nam.\n\nNhân dân ta quyết hoàn thành thắng lợi kế hoạch Nhà nước năm 1960 và kế hoạch Nhà nước 3 năm để tạo điều kiện thuận lợi chuyển sang kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, tăng cường cùng cố miền Bắc làm cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nhất trí thông qua ngày 13 tháng 7 năm 1960.\n\n\n\n\n\nNguyễn Xiển\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100484 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100485.json b/contexts/context_100485.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..566206ab86c23cde265d6bad41f7f2ae8ba3487a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100485.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1183-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Soc-Trang-568568.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1183-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-bo-Soc-Trang-568568", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1183/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 18 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 911/TTr-SGDĐT ngày 21 tháng\r\n\n4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính\r\n\nnhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các\r\n\nSở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);\r\n\n - Trung tâm PVHCC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thị Diễm Ngọc\n\n \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1183/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nLựa chọn sách giáo khoa trong\r\n\n các cơ sở giáo dục phổ thông.\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n2\n\nĐiều chỉnh, bổ sung danh mục\r\n\n sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông.\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n \n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục:\r\n\nLựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ thông\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\n\nSở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đề xuất lựa chọn danh mục sách giáo khoa.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tham mưu\r\n\ncấp lãnh đạo ban hành quyết định thành lập các Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa\r\n\n(căn cứ đề xuất nhân sự của Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường trung học phổ\r\n\nthông).\n\nBước 2:\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận\r\n\nhồ sơ đề xuất lựa chọn danh mục sách giáo khoa của các trường trung học phổ\r\n\nthông, Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 3: Tổ chức họp\r\n\nHội đồng lựa chọn sách giáo khoa của tỉnh.\n\nBước 4: Trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục lựa chọn sách giáo khoa.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ: theo khoản\r\n\n1, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông. Số lượng 02 (hai) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nqui định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntrường trung học phổ thông.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Nội vụ và các cơ quan có liên quan.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTờ trình đề nghị Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt danh mục sách giáo khoa, biên bản các hội đồng, quyết định\r\n\nphê duyệt.\n\n- Phí, lệ phí (nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo việc việc ban hành Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông;\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định việc lựa\r\n\nchọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Quyết định số 565/QĐ-UBND \r\n\nngày 15/03/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc Ban hành\r\n\nTiêu chí lựa chọn sách giáo khoa Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bắt đầu\r\n\ntừ năm 2021-2022, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n2. Thủ tục:\r\n\nĐiều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa trong các cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\n\nSở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục sách\r\n\ngiáo khoa.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tham mưu\r\n\ncấp lãnh đạo ban hành quyết định thành lập các Hội đồng điều chỉnh, bổ sung\r\n\ndanh mục sách giáo khoa.\n\nBước 2:\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo tiếp\r\n\nnhận hồ sơ của các đơn vị về đề xuất, bổ sung danh mục sách giáo khoa (đối với\r\n\ncác trường trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo).\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận\r\n\nhồ sơ điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa của các trường trung học phổ\r\n\nthông, Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nBước 3: Tổ chức họp\r\n\nHội đồng bổ sung danh mục sách giáo khoa của tỉnh.\n\nBước 4: Trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo\r\n\nkhoa.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp.\n\n- Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n* Thành phần hồ sơ: theo khoản\r\n\n1, khoản 2 Điều 8 Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông. Số lượng 02 (hai) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nqui định.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố. Các trường\r\n\ntrung học phổ thông.\n\n- Cơ quan giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n+ Cơ quan phối hợp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nTờ trình đề nghị Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt danh mục điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa, biên bản\r\n\ncác hội đồng, quyết định phê duyệt.\n\n- Phí, lệ phí (nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có):\n\nKhông quy định.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo việc việc ban hành Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông;\n\n- Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 26/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định việc lựa\r\n\nchọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Quyết định số 565/QĐ-UBND \r\n\nngày 15/03/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc Ban hành\r\n\nTiêu chí lựa chọn sách giáo khoa Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bắt đầu\r\n\ntừ năm 2021-2022, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.", + "id": 100485 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100486.json b/contexts/context_100486.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f1c572e0432727421563b969a20b7ba1e554669 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100486.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-22-NQ-CP-thuc-hien-Nghi-quyet-Hoi-nghi-lan-thu-9-Ban-Chap-hanh-Trung-uong-Dang-khoa-X-89194.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-NQ-CP-thuc-hien-Nghi-quyet-Hoi-nghi-lan-thu-9-Ban-Chap-hanh-Trung-uong-Dang-khoa-X-891", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------------\n\nSố: 22/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 9 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA X VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP LỚN NHẰM TIẾP TỤC THỰC HIỆN THẮNG LỢI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI TOÀN QUỐC LẦN THỨ X CỦA ĐẢNG\n\nCHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\n\t\tCăn cứ Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 02 tháng 02 năm 2009 của Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số nhiệm vụ, giải pháp lớn nhằm tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng;\r\n\n\t\tXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về một số nhiệm vụ, giải pháp lớn nhằm tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu Văn thư, KTTH (5b). \n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ \n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 9 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA X VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP LỚN NHẰM TIẾP TỤC THỰC HIỆN THẮNG LỢI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI TOÀN QUỐC LẦN THỨ X CỦA ĐẢNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ)\n\nHội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 02 tháng 02 năm 2009 về một số nhiệm vụ, giải pháp lớn nhằm tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng.\n\nĐể thực hiện Nghị quyết nêu trên của Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Chính phủ ban hành Chương trình hành động với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\nCăn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và một số nhiệm vụ quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện từ nay đến Đại hội XI của Đảng được Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X quyết nghị tại Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 02 tháng 02 năm 2009, Chính phủ tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:\n\n1. Lĩnh vực kinh tế \n\nCác Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế, phòng ngừa lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, tạo thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh phát triển, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý, bền vững.\n\na) Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh\n\nTiếp tục thực hiện mạnh mẽ các giải pháp chính sách nhằm cải thiện môi trường, tạo thêm điều kiện thuận lợi cho đầu tư và sản xuất, kinh doanh phát triển, tiếp tục thực hiện cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khắc phục những yếu kém của nền kinh tế, tạo được chuyển biến về chất lượng tăng trưởng, hiệu quả đầu tư và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp và các luật có liên quan; đơn giản hơn nữa các thủ tục hành chính; công khai mọi quy trình, thủ tục hành chính.\n\nTập trung hoàn thành và triển khai thực hiện các chương trình, đề án đã được giao tại Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.\n\nThực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ sản xuất nông, lâm, thủy sản. Tăng cường hỗ trợ mua sắm máy móc thiết bị cho sản xuất, đồng thời chú ý đẩy mạnh phát triển cơ khí trong nước để trang bị cho nông nghiệp. Khẩn trương khôi phục cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, hỗ trợ và tạo điều kiện để ổn định đời sống nhân dân vùng bị ảnh hưởng của bão lũ. Hỗ trợ tiền giống lúa, hoa màu, gia súc, gia cầm, thủy sản cho nông dân để khôi phục sản xuất nông, ngư nghiệp ở các vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. Huy động các nguồn vốn, đẩy mạnh giải ngân để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho tu bổ hệ thống đê điều, cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới tiêu, cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản, vùng neo đậu tàu thuyền tránh bão, hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương, trồng rừng và khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.\n\nHỗ trợ đầu tư công nghệ sau thu hoạch đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, nhất là hệ thống phơi sấy cho vụ Hè Thu hàng năm, hệ thống kho chứa lúa hàng hóa ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và công nghệ chế biến … để giúp nông dân giảm thất thoát và tiêu thụ nông sản hàng hóa. Hỗ trợ xây dựng các trung tâm tiếp thị ở các tỉnh có sản xuất hàng hóa nông sản lớn và tập trung, các cơ sở cung ứng dịch vụ sản xuất nông nghiệp, các trung tâm kiểm định chất lượng hàng thủy sản sản xuất ở các khu vực sản xuất tập trung.\n\nChỉ đạo quyết liệt, sát sao, bảo đảm đủ nước tưới, phân bón, thuốc trừ sâu; không để dịch bệnh lây lan cả đối với cây trồng và vật nuôi. Khắc phục tình trạng “được mùa, giá rớt” và tồn đọng lương thực, nông sản như thời gian vừa qua. Cung cấp đủ giống có chất lượng cao cho người nông dân đảm bảo mùa vụ. Cho nông dân vay vốn ưu đãi để trang bị máy nông nghiệp, vật liệu làm nhà, mua trả góp một số hàng tiêu dùng có giá trị như: xe máy, ti vi, …. Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp mua tạm trữ nông sản hàng hóa có giá trị khi giá thị trường xuống thấp. Thông qua các giải pháp này, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp và tạo nhu cầu, mở rộng thị trường ở nông thôn.\n\nVề sản xuất công nghiệp và xây dựng, tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục có liên quan đến đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc giải phóng mặt bằng, tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, thủ tục nộp thuế, nghiên cứu xem xét lại việc áp dụng giá điện cao vào buổi sáng, giảm giá dịch vụ cảng biển, xem xét hoãn các khoản đóng góp của các doanh nghiệp đang gặp khó khăn …\n\nĐẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, nhất là thực phẩm, đồ uống, hàng dệt may, thuốc chữa bệnh; ưu tiên hỗ trợ ngành hàng sản xuất có lợi thế thay thế hàng nhập khẩu, sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước, sử dụng nhiều lao động như: các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo, đóng tàu, phân bón …. Hỗ trợ việc tiêu thụ một số sản phẩm công nghiệp đang tồn đọng như: phôi thép, thép xây dựng, xi măng, phân bón, giấy, hóa chất theo nguyên tắc cơ cấu lại thời hạn vay, miễn, giảm lãi suất các khoản vay có lãi suất cao.\n\nKhuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, sức cạnh tranh của sản phẩm. Xây dựng các chương trình về đổi mới công nghệ quốc gia, ứng dụng và phát triển công nghệ cao trong các ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh.\n\nTăng cường hoạt động xúc tiến thương mại cả trong nước và ngoài nước; trong đó chú trọng phát triển thị trường nông thôn. Mở rộng thị trường xuất khẩu theo từng ngành hàng, từng hợp đồng xuất khẩu lớn. Tăng cường tiếp xúc cấp cao để mở rộng thị trường, vận động theo các kênh chính thức và không chính thức tạo chủ động trong việc ứng phó với chính sách bảo hộ mậu dịch, dỡ bỏ các rào cản thuế và phi thuế để đẩy mạnh xuất khẩu. Tận dụng thuận lợi từ các Hiệp định khu vực mậu dịch tự do (FTA) và các hiệp định, thỏa thuận kinh tế song phương để đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu ở các thị trường có mức nhập siêu cao; thúc đẩy sớm việc ký kết các Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN với Úc, New Zealand, Ấn Độ. Đồng thời, xúc tiến chuẩn bị đàm phán FTA với một số đối tác quan trọng khác.\n\nChỉ đạo điều chỉnh linh hoạt hoạt động kinh doanh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động giao dịch, đấu thầu để bảo đảm xuất khẩu dầu thô, than đá và các khoáng sản khác đưa lại hiệu quả cao nhất; điều hành linh hoạt hoạt động buôn bán biên mậu theo hướng khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, cân đối nguồn nguyên liệu nhập khẩu và có chính sách khuyến khích gia công tăng kim ngạch xuất khẩu các ngành nghề sử dụng nhiều lao động và vật tư trong nước; hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu theo phương thức giao hàng tại kho ngoại quan. Đồng thời, đẩy mạnh các biện pháp để chống buôn lậu, gian lận thương mại để bảo vệ sản xuất trong nước.\n\nNâng cao năng lực cạnh tranh của xuất khẩu (về môi trường kinh doanh, về sức cạnh tranh của doanh nghiệp và sức cạnh tranh của các nhóm hàng hóa); tiếp tục thực thi chính sách thay thế nhập khẩu với việc thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ, các ngành công nghiệp chế tạo và công nghiệp hóa dầu để tận dụng nguồn lực, công nghệ, vật tư, thiết bị máy móc sản xuất trong nước đủ tiêu chuẩn, giảm nhập siêu.\n\nTháo gỡ vướng mắc để đẩy nhanh việc thực hiện các dự án du lịch quốc gia trọng điểm; nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch, đồng thời kết hợp chặt chẽ với xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư để mở rộng địa bàn, nội dung quảng bá du lịch. Nâng cấp các sân bay tại những địa phương có các đô thị du lịch và các khu du lịch quốc gia, thu hút khách từ các thị trường có tiềm năng chi tiêu du lịch cao. Nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch theo tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời có các chương trình, sản phẩm mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam để tăng tỷ lệ khách du lịch quay trở lại Việt Nam.\n\nb) Kích cầu đầu tư, huy động, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư và kích cầu tiêu dùng\n\nBố trí và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư kích cầu trong nước vào những lĩnh vực có hiệu quả, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, chủ động ngăn chặn suy giảm kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ưu tiên đầu tư vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án phát triển các ngành, các vùng trọng điểm, các vùng đặc biệt khó khăn. Rà soát, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, giãn tiến độ dự án không cấp bách, tập trung vốn hoàn thành các công trình trọng điểm quốc gia; bố trí đủ vốn cho các chương trình, dự án cần thiết được xác định trong các nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội.\n\nQuản lý chặt chẽ vốn đầu tư từ ngân sách, trái phiếu Chính phủ và việc sử dụng vốn của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. Tập trung thực hiện các biện pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, nhất là đối với các công trình dự án quy mô lớn, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển nông nghiệp, nông thôn.\n\nCải thiện môi trường đầu tư nhằm tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư kinh doanh. Trình Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu và các luật có liên quan. Ban hành chính sách phù hợp để giải quyết vướng mắc kéo dài trong thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư.\n\nBan hành cơ chế, chính sách nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của các thành phần kinh tế. Khuyến khích đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nông nghiệp, nông thôn, các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ cao. Đổi mới cơ chế tài chính theo hướng khuyến khích xã hội hóa, huy động nhiều nguồn lực phát triển các lĩnh vực dịch vụ công.\n\nTiếp tục thu hút các nguồn vốn FDI, nhất là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, có giá trị xuất khẩu lớn, những dự án giải quyết nhiều việc làm. Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư. Tiến hành đồng bộ sáu nhóm giải pháp cấp bách Chính phủ đã thông qua để thu hút và quản lý tốt hơn nguồn vốn FDI trong thời gian tới [1].\n\nKhai thác tối đa nguồn vốn ODA để bổ sung tăng thêm vốn cho đầu tư phát triển. Đi đôi với việc đẩy nhanh tiến độ đàm phán, ký kết và giải ngân theo các hiệp định, dự án hiện có, phải đẩy mạnh huy động các khoản vay ODA với mức độ ưu đãi thấp hơn của các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB, …\n\nThực hiện các biện pháp phù hợp để khai thác thị trường nội địa. Khuyến khích việc sử dụng hàng nội địa để thúc đẩy sản xuất trong nước, hạn chế nhập khẩu. Phát triển hệ thống phân phối các mặt hàng thiết yếu, trong đó tập trung vào các mặt hàng: lương thực, xăng dầu, phân bón, sắt thép, xi măng và thuốc chữa bệnh, để hoạt động sản xuất kinh doanh của các mặt hàng này bảo đảm được sự quản lý của Nhà nước, chống gian lận thương mại, đầu cơ, tăng giá, gây mất ổn định thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\nTiếp tục thực hiện chủ trương xóa bao cấp qua giá với lộ trình hợp lý. Tăng cường các biện pháp quản lý thị trường, giá cả, chất lượng hàng hóa và vệ sinh an toàn thực phẩm; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành, nhất là kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, liên kết độc quyền nhằm thao túng thị trường và giá cả.\n\nKhuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức các đợt hạ giá bán hàng để kích thích tiêu dùng với nhiều hình thức khác nhau như hội chợ giảm giá, ngày giảm giá, tuần lễ giảm giá; giảm giá vào ngày đầu hoặc cuối mùa, nhân dịp ngày lễ hoặc các sự kiện trọng đại của đất nước.\n\nc) Thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ và đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô.\n\nĐiều hành linh hoạt chính sách thuế để hỗ trợ doanh nghiệp và kiểm soát nhập siêu. Triển khai thực hiện tốt những giải pháp cấp bách về thuế nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng, đảm bảo an sinh xã hội.\n\nNâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, cắt giảm các nhiệm vụ chi chưa cần thiết, nhất là trong việc hội họp, đi nước ngoài, tổ chức lễ hội, mua sắm, …. Kiểm soát chặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài.\n\nTiếp tục bố trí nguồn vốn thỏa đáng thực hiện xóa đói, giảm nghèo và các chính sách an sinh xã hội, tăng cường chăm lo cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai, lũ lụt. Tăng thêm dự trữ quốc gia về lương thực để chủ động cứu trợ cho người dân ở các vùng bị lũ lụt, thiên tai không để xảy ra tình trạng nhân dân thiếu đói.\n\nThực thi chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt nhằm giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, phòng ngừa lạm phát, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Điều hành các công cụ chính sách tiền tệ, lãi suất, tỷ giá linh hoạt, thận trọng; tổ chức thực hiện cơ chế hỗ trợ lãi suất, mở rộng tín dụng có hiệu quả, phù hợp với quy định của pháp luật, tăng cường tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, góp phần bảo đảm an sinh xã hội. Giảm các điều kiện được bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đi đôi với việc cải cách các thủ tục xét, duyệt đối với các đối tượng này.\n\nChủ động xử lý nợ xấu và ngăn ngừa nợ xấu phát sinh trong hệ thống ngân hàng thương mại; tăng cường công tác thanh tra, giám sát và bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng, cán cân thanh toán quốc tế.\n\nPhát triển các công cụ trên thị trường ngoại hối để các thành viên tham gia thị trường có thể lựa chọn, chủ động phòng ngừa rủi ro. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm nhằm ngăn chặn hiện tượng đầu cơ và hoạt động kinh doanh ngoại hối bất hợp pháp.\n\nĐi đôi với các biện pháp chính sách tài chính, tiền tệ nhằm chống suy giảm kinh tế, cần tăng cường các biện pháp để ổn định kinh tế vĩ mô, trước hết là bảo đảm ổn định các cân đối lớn: thu chi ngân sách nhà nước, xuất nhập khẩu, tiền tệ, tín dụng và cán cân thanh toán quốc tế.\n\nd) Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác dự báo, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.\n\nTăng cường công tác dự báo, cảnh báo về tình hình kinh tế; hình thành quy trình phối hợp, cung cấp thông tin, xây dựng các phương pháp phân tích, dự báo để tham mưu kịp thời cho các cấp lãnh đạo trong chỉ đạo, điều hành kinh tế, xã hội. Theo dõi sát diễn biến kinh tế thế giới và trong nước để dự báo các tình huống có thể xảy ra và xây dựng phương án, giải pháp ứng phó thích hợp.\n\nĐiều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng quy hoạch phát triển các ngành, vùng, các sản phẩm lớn, quan trọng và công khai hóa quy hoạch, chính sách để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư.\n\nĐẩy mạnh công tác kế hoạch hóa; đổi mới, hoàn thiện công tác lập kế hoạch và theo dõi đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội. Triển khai xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011-2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015.\n\nđ) Hoàn thiện, đổi mới và thực hiện có hiệu quả thể chế, chính sách kinh tế \n\nTiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 6 (khóa X) về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) về những chủ trương, chính sách lớn khi Việt Nam trở thành thành viên Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và các Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết này. Tăng cường, củng cố những yếu tố bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường. Tổ chức sơ kết Nghị quyết số 48/NQ-TW của Bộ Chính trị về Chiến lược phát triển và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.\n\nCó chính sách để các vùng của đất nước đều phát huy tốt nhất lợi thế của mỗi vùng, cùng phát triển nhanh hơn; phát huy tốt vai trò các vùng kinh tế động lực với việc quan tâm đầu tư phát triển các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể để làm tốt vai trò chủ đạo và nền tảng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n2. Lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ và văn hóa, y tế, xã hội \n\na) Phát triển giáo dục, đào tạo\n\nTập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Triển khai xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế, xã hội chủ yếu và các địa bàn kinh tế trọng điểm. Xây dựng chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 nhằm thực hiện cải cách giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X). Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục và công tác quản lý giáo dục; khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu giáo dục, đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng cả nâng cao dân trí, phát triển nhân lực, đào tạo nhân tài, cả dạy chữ, dạy nghề, dạy làm người, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống.\n\nTăng cường đầu tư của Nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa việc huy động các nguồn lực cho phát triển giáo dục, đào tạo; đấu tranh khắc phục cơ bản các tiêu cực kéo dài trong giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Triển khai chương trình đào tạo nghề cho một triệu lao động nông thôn. Định hướng, quản lý chặt chẽ việc hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; xây dựng nền giáo dục tiên tiến, dân tộc, độc lập, xã hội chủ nghĩa.\n\nb) Phát triển khoa học, công nghệ \n\nTiếp tục đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý và chính sách phát triển khoa học, công nghệ, nghiên cứu xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ quốc gia và các ngành, các sản phẩm quan trọng.\n\nĐổi mới cơ chế tài chính, nâng cao tính tự chủ cho các cơ quan nghiên cứu khoa học. Tiếp tục phát huy dân chủ trong nghiên cứu khoa học. Phát triển thị trường khoa học, công nghệ. Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học; gắn nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh, giáo dục, đào tạo. Có chính sách, chế độ đãi ngộ và điều kiện làm việc tốt hơn cho cán bộ nghiên cứu khoa học, nhất là cán bộ đầu ngành, có trình độ cao.\n\nc) Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân\n\nPhát triển và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách quản lý, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh từ tuyến cơ sở đến Trung ương. Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đồng thời xã hội hóa một cách phù hợp để huy động các nguồn lực xã hội vào phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, mở rộng dịch vụ, giảm quá tải bệnh viện, đặc biệt là tuyến Trung ương và các bệnh viện chuyên khoa.\n\nĐào tạo đủ về số lượng, chất lượng, tăng cường luân phiên cán bộ giúp tuyến dưới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đào tạo cán bộ tại chỗ và nâng cao y đức, trình độ cán bộ y tế, đấu tranh đẩy lùi các tiêu cực trong khám, chữa bệnh. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng cường các biện pháp để phòng ngừa, kiểm soát dịch bệnh; phòng, chống nghiện ma túy, nhiễm HIV …. Đổi mới, hoàn thiện chế độ bảo hiểm y tế. Phát triển y dược cổ truyền. Thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính.\n\nd) Tạo việc làm, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội \n\nThực hiện nhiệm vụ tạo việc làm, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Thực hiện các chính sách khuyến khích tạo việc làm; mở rộng các hình thức dạy nghề, hỗ trợ cho vay để học nghề, tạo việc làm, nhất là đối với các người lao động bị mất việc làm trong các doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế theo Quyết định số 30/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2009. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững, nhất là tại các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường quản lý và bảo vệ quyền lợi chính đáng của lao động đi làm việc ở nước ngoài. Xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong các loại hình doanh nghiệp.\n\nThực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ các gia đình chính sách, người dân vùng khó khăn, vùng bị thiên tai, đồng bào dân tộc thiểu số; tập trung giảm nghèo nhanh, bền vững ở các huyện có tỉ lệ hộ nghèo cao theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.\n\nBảo đảm thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế cho người nghèo. Thực hiện tốt việc điều chỉnh tăng lương cơ bản và các chính sách phụ cấp cho một số đối tượng theo đúng chương trình cải cách tiền lương đã được phê duyệt.\n\nNhà nước đầu tư và có chính sách khuyến khích doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, ký túc xá cho sinh viên, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cho người lao động có thu nhập thấp. Nghiên cứu lập quỹ mua nhà trả góp để hỗ trợ đối tượng thu nhập thấp có khó khăn về nhà ở. Có chính sách hỗ trợ một phần để đảm bảo đời sống đối với những người bị mất việc làm trong các doanh nghiệp. Triển khai thực hiện chủ trương xây dựng nhà ở cho sinh viên từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, trong 2 năm 2009-2010 phấn đấu bảo đảm chỗ ở cho khoảng 40% sinh viên được ở trong ký túc xá.\n\nđ) Công tác văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, thông tin và truyền thông \n\nPhát triển và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện chiến lược văn hóa; gắn kết chặt chẽ phát triển văn hóa với phát triển kinh tế để văn hóa thực sự vừa là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển, vừa là nền tảng tinh thần của xã hội. Tăng đầu tư của Nhà nước cho văn hóa; xã hội hóa ở các lĩnh vực phù hợp để huy động các nguồn lực cho phát triển văn hóa. Quản lý chặt chẽ các hoạt động văn hóa, vui chơi giải trí, lễ hội.\n\nPhát triển mạnh mẽ thể dục, thể thao quần chúng nhằm tiếp tục triển khai cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” để thu hút đông đảo lực lượng của cả xã hội tham gia dưới nhiều hình thức sinh động, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, văn hóa, tăng cường thể chất của nhân dân. Duy trì thể thao thành tích cao để thể thao Việt Nam nâng cao vị thế trên trường quốc tế. Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Làm tốt công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa dân tộc. Khuyến khích sáng tạo các tác phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao. Tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống lành mạnh trong gia đình.\n\nTăng cường lãnh đạo, quản lý, nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, uốn nắn, xử lý kịp thời các lệch lạc, sai phạm. Đẩy mạnh thông tin đối ngoại, chống sự xâm nhập các sản phẩm độc hại, phản văn hóa, phản động, gây phương hại tư tưởng, đạo đức xã hội; nêu cao cảnh giác, kịp thời đấu tranh với các luận điểm sai trái của các thế lực thù địch với đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.\n\nThúc đẩy thị trường dịch vụ bưu chính, viễn thông đi đôi với nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành. Tăng cường ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý và thủ tục hành chính. Đẩy mạnh phổ cập internet cho người dân, nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.\n\n3. Lĩnh vực bảo vệ tài nguyên, môi trường \n\nHoàn thiện cơ bản hệ thống pháp luật về đất đai; phát huy nguồn lực đất đai trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Khắc phục có hiệu quả những yếu kém trong công tác quản lý đất đai; đưa công tác quản lý đất đai ngày càng đi vào trật tự, kỷ cương, nền nếp; hoàn thiện và phát triển hệ thống quản lý đất đai hiện đại.\n\nBảo đảm khai thác, sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn bó với bảo vệ môi trường. Nâng cao tỷ trọng đóng góp của tài nguyên nước cho tăng trưởng kinh tế, hướng tới chủ trương kinh tế hóa trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước. Xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển bền vững ngành nước.\n\nTăng cường công tác điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản, làm rõ các tiềm năng tài nguyên khoáng sản, điều kiện cấu trúc, môi trường địa chất phục vụ quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản bảo đảm nguồn lực khoảng sản được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả trên cơ sở tăng cường chế biến sâu, nâng cao tối đa độ thu hồi quặng và thành phần có ích trong khai thác khoáng sản, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, ổn định và lâu dài, đồng thời tăng hiệu quả kinh tế, giảm thiểu các tác động đến môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trong hoạt động khoáng sản.\n\nTiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, có các chế tài đủ mạnh để ngăn ngừa, kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Nghiên cứu về khả năng quy định trong Bộ luật Hình sự trách nhiệm hình sự của pháp nhân nhằm tăng cường tính răn đe đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường do các pháp nhân thực hiện. Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, các chương trình, dự án đầu tư. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; xây dựng và thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường; giải quyết triệt để các “điểm đen”, “điểm nóng” về môi trường.\n\nTích cực phòng ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường; giải quyết một bước cơ bản tình trạng suy thoái môi trường ở các khu công nghiệp, các khu dân cư đông đúc ở các thành phố và một số vùng nông thôn; cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các dòng sông, hồ ao, kênh mương; ứng phó và khắc phục hiệu quả các sự cố môi trường; bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học; chủ động thực hiện và đáp ứng các yêu cầu về môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế, hạn chế các ảnh hưởng xấu của quá trình toàn cầu hóa, bảo đảm phát triển bền vững đất nước.\n\nXây dựng, hoàn thiện khung pháp lý cần thiết và cơ chế tài chính thích hợp tạo điều kiện nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của ngành khí tượng thủy văn; tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng dự báo, nhất là dự báo bão, lũ; từng bước thực hiện cảnh báo lũ quét, lũ ống, trượt lở đất, sóng thần, bảo đảm tính thống nhất của ngành; có cơ chế gắn hoạt động khí tượng thủy văn với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra; xây dựng, triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nhẹ và thích ứng với các biến đổi khí hậu.\n\nTích cực triển khai chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa X về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Từng bước hiện đại hóa và nâng cao chất lượng điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên và môi trường biển phục vụ đắc lực phát triển kinh tế biển theo hướng toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, sớm đưa nước ta trở thành một quốc gia mạnh về kinh tế biển trong khu vực, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và hợp tác quốc tế.\n\n4. Lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại\n\nNâng cao nhận thức, trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương và nhân dân về nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Đưa nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc vào các chiến lược, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. Kết hợp chặt chẽ quốc phòng với an ninh, kinh tế, đối ngoại. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng.\n\nThực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng khu vực phòng thủ theo Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X), tăng cường tiềm lực quốc phòng theo Nghị quyết số 27-NQ/TW của Bộ Chính trị về công nghiệp quốc phòng và Nghị quyết số 29-NQ/TW về Chiến lược trang bị cho Bộ Quốc phòng; củng cố “thế trận lòng dân”; xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, sẵn sàng chiến đấu cao, đối phó kịp thời, thắng lợi mọi tình huống, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.\n\nTăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức của toàn dân về những thách thức lớn đối với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch.\n\nTiếp tục thực hiện có kết quả các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Xây dựng lực lượng công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa, tận tụy phục vụ nhân dân.\n\nTiếp tục mở rộng quan hệ đối ngoại, đồng thời tăng cường các biện pháp đưa các mối quan hệ quốc tế đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững; đẩy mạnh triển khai ngoại giao toàn diện trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa ngoại giao Nhà nước, các hoạt động ngoại giao của Đảng và ngoại giao nhân dân; giữa ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; giữa đối ngoại với quốc phòng, an ninh và kinh tế.\n\nTích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác, phù hợp với yêu cầu và lợi ích của đất nước; tiếp tục hoàn thành tốt vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; tổ chức thành công Năm ASEAN 2010.\n\nTiếp tục thực hiện các công tác liên quan đến việc triển khai thỏa thuận phân giới cắm mốc trên đất liền với Trung Quốc; tăng dầy và tôn tạo hệ thống mốc giới với Lào; đẩy nhanh tiến độ phân giới, cắm mốc với Cam-pu-chia theo thời gian đã thỏa thuận và xác định ranh giới ngoài thềm lục địa phù hợp Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982; kiên quyết đấu tranh góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.\n\nTriển khai thực hiện Chỉ thị số 19/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về công tác với người Việt Nam ở nước ngoài; chú trọng công tác bảo hộ công dân; tích cực triển khai Chỉ thị số 26-CT/TW của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới và tăng cường công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới.\n\n5. Xây dựng bộ máy quản lý nhà nước, phát huy dân chủ xã hội, đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\nTiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước. Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo hướng xây dựng hệ thống cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại.\n\nTiếp tục đẩy mạnh phân cấp giữa Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh gắn với việc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh, nâng cao năng lực cán bộ, chất lượng công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Trung ương và phát huy được tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành trong việc tổ chức triển khai thực hiện.\n\nNghiên cứu tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện phù hợp với kết quả đạt được của tiến trình thí điểm các mô hình cơ cấu lại tổ chức chính quyền địa phương từng cấp; tiếp tục tách chức năng tham mưu quản lý nhà nước với các hoạt động mang tính nghiệp vụ quản lý trong từng ngành, từng lĩnh vực để hình thành các tổ chức cung ứng dịch vụ hành chính công thông qua hình thức đấu thầu, đặt hàng tại cấp huyện. Lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ việc thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân huyện, quận, phường tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐổi mới đồng bộ các khâu của công tác cán bộ, tăng cường dân chủ, nâng cao chất lượng công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế. Xây dựng và thực hiện chế độ công vụ thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát. Xây dựng các quy chế, quy định cụ thể để quản lý cán bộ và thuận lợi cho việc kịp thời thay thế, miễn nhiệm cán bộ năng lực, phẩm chất kém, không hoàn thành nhiệm vụ, mất uy tín, có sai phạm và phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, đề bạt được cán bộ có đức, có tài, trẻ, cán bộ nữ vào các vị trí phù hợp. Cải cách chính sách tiền lương, tiến tới bảo đảm cho cán bộ, công chức có mức sống trung bình khá trong xã hội.\n\nChỉ đạo, thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, sắp xếp, bố trí, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chuẩn bị nhân sự cho Đại hội Đảng các cấp tiến tới đại hội Đảng toàn quốc khóa XI và Chính phủ khóa XIII.\n\nTiếp tục xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của Chính phủ, các Bộ, ngành và chính quyền các cấp. Tiếp tục triển khai thực hiện toàn diện và có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính, trước hết là những lĩnh vực đang gây bức xúc xã hội kéo dài.\n\nThực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa tính chiến đấu, sắc bén, có sức thuyết phục cao của công tác tư tưởng. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức, biện pháp giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, bồi dưỡng lòng yêu nước, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, hình thành hệ thống giá trị của con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.\n\nĐẩy mạnh, nâng cao chất lượng Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, tạo chuyển biến căn bản trong việc ngăn chặn, từng bước đẩy lùi sự suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ và nhân dân. Chủ động phòng, chống “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” và sớm phát hiện, đấu tranh chống các quan điểm sai trái, bác bỏ các luận điệu tuyên truyền phản động, làm thất bại âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch trên lĩnh vực tư tưởng.\n\nĐẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. Cải cách tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động cơ quan điều tra. Đổi mới, kiện toàn hoạt động của cơ quan thi hành án, các tổ chức bổ trợ tư pháp.\n\nTạo chuyển biến mạnh mẽ trong thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tập trung rà soát, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách; thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, Nhà nước về phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Khẩn trương hoàn tất thủ tục pháp lý để trình các cấp có thẩm quyền phê chuẩn Công ước về chống tham nhũng của Liên hợp quốc.\n\nTăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát; phối hợp thật tốt giữa các cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, nhất là khi giải quyết các trường hợp có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí. Kiên quyết xử lý nghiêm kỷ luật hành chính và xử lý bằng pháp luật các vụ việc tham nhũng, tịch thu tài sản tham nhũng. Kiện toàn hệ thống các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng. Phát huy vai trò của nhân dân, các đoàn thể chính trị - xã hội, của báo chí trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu; có chính sách, biện pháp bảo vệ người dũng cảm đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí …\n\nTăng cường tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát huy dân chủ; tiếp tục cụ thể hóa bằng pháp luật các quyền cơ bản của công dân đã được Hiến pháp quy định; nâng cao chất lượng, hiệu quả việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nhất là ở cơ sở.\n\nCác nội dung công việc chủ yếu của các Bộ, ngành, địa phương được quy định tại Phụ lục kèm theo.\n\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân công, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện những nhiệm vụ, nội dung công việc chủ yếu trong Chương trình hành động này và cụ thể hóa thành các nhiệm vụ của kế hoạch hàng năm; tiếp tục xây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ từ nay đến Đại hội XI của Đảng.\n\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; định kỳ hàng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể trong Chương trình hành động này, các Bộ, ngành, địa phương chủ động phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định \n\n\n\n\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\n\t\tCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ \n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 9 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA X VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP LỚN NHẰM TIẾP TỤC THỰC HIỆN THẮNG LỢI NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI TOÀN QUỐC LẦN THỨ X CỦA ĐẢNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ)\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời hạn hoàn thành/Trình\n\nSản phẩm/Hình thức văn bản\n\nA\n\nLĨNH VỰC KINH TẾ\n\nI\n\nThúc đẩy sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh\n\n1.\n\nBổ sung Nghị định số 139/2007/NĐ-CP về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác bộ, ngành, địa phương\n\nTháng 10 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ\n\n2.\n\nDự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác bộ, ngành, địa phương\n\nTháng 10 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ\n\n3.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ về tổ chức, quản lý và hoạt động của doanh nghiệp phục vụ quốc phòng, an ninh \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nBộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan\n\nTháng 12 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ\n\n4.\n\nĐề án điều chỉnh chính sách nông nghiệp của Việt Nam sau khi gia nhập WTO\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác bộ, ngành, liên quan\n\nTháng 11 năm 2009\n\nĐề án trình Chính phủ\n\n5.\n\nQuy chế khai thác lâm sản\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan\n\nQuý III năm 2009\n\nThông tư của Bộ NN và PTNT\n\n6.\n\nChính sách khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, thủy sản\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan\n\nQuý III năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\n\n7.\n\nChính sách khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân nông thôn\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan\n\nQuý III năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\n\n8.\n\nĐề án thúc đẩy sản xuất, kinh doanh nhằm ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2009 – 2010 \n\nBộ Công Thương \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ\n\n9.\n\nĐề án phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học – công nghệ cao ngành công thương \n\nBộ Công Thương \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nQuyết định của Bộ trưởng \n\n10.\n\nCơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù, nhất là trên các lĩnh vực có nhiều tiềm năng như công nghiệp thủy điện, khai khoáng, chế biến nông – lâm sản, kinh tế rừng, chăn nuôi gia súc và nông nghiệp kỹ thuật cao đối với vùng Tây Nguyên.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 11 năm 2009\n\nQuyết định của Bộ trưởng \n\n11.\n\nChương trình thúc đẩy năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam giai đoạn đến năm 2020\n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n12.\n\nChương trình đổi mới công nghệ quốc gia giai đoạn đến năm 2020\n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n13.\n\nChương trình quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ cao giai đoạn đến năm 2020\n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n14.\n\nChương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ tại các vùng nông thôn, miền núi giai đoạn đến năm 2015\n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n15.\n\nChương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp giai đoạn đến năm 2015 \n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n16.\n\nĐề án phát triển du lịch cộng đồng kết hợp với xóa đói, giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đến năm 2020.\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 3 năm 2010\n\nĐề án trình Chính phủ \n\n17.\n\nĐề án tham gia Triển lãm EXPO Thượng Hải, Trung Quốc 2010\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nĐề án trình Thủ tướng Chính phủ \n\n18.\n\nĐề án phát triển du lịch các tỉnh biên giới Việt Nam – Lào, Việt Nam – Campuchia đến năm 2020.\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nĐề án trình Chính phủ \n\n19.\n\nĐề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020.\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nĐề án trình Chính phủ \n\n20.\n\nĐề án thí điểm mở hoạt động dịch vụ văn hóa sau 24 giờ tại một số khu du lịch\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 9 năm 2009\n\nĐề án trình Chính phủ \n\n21.\n\nXây dựng Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n22.\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam thời kỳ 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n23.\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\nII\n\nKích cầu đầu tư, huy động, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư và kích cầu tiêu dùng\n\n24.\n\nXây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nDự thảo Luật\n\n25.\n\nDự thảo Nghị định về Kế hoạch đầu tư sử dụng vốn Nhà nước và giám sát đầu tư sử dụng vốn Nhà nước \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n26.\n\nCơ chế hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng khu kinh tế ven biển \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n27.\n\nDự thảo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư đồng bộ, hoàn thiện các công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 8 năm 2009\n\nChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ \n\n28.\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình \n\nBộ Xây dựng \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n29.\n\nDự thảo Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng \n\nBộ Xây dựng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n30.\n\nDự thảo Nghị định về bảo trì công trình xây dựng \n\nBộ Xây dựng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 11 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n31.\n\nHướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình \n\nBộ Xây dựng \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nThông tư \n\n32.\n\nHướng dẫn việc tính trượt giá xây dựng công trình \n\nBộ Xây dựng \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nThông tư \n\n33.\n\nĐề án tăng cường năng lực kiểm định chất lượng công trình xây dựng \n\nBộ Xây dựng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 9 năm 2009\n\nĐề án \n\n34.\n\nĐề án xây dựng cơ chế mẫu, thí điểm về khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị\n\nBộ Xây dựng \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 9 năm 2009 \n\nĐề án \n\n35.\n\nCơ chế đặc thù đối với một số dự án trọng điểm như khai thác, chế biến khoáng sản, xây dựng thủy điện vừa và nhỏ, xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nBộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n36.\n\nĐề án nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và việc sử dụng vốn của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thuộc ngành công thương.\n\nBộ Công Thương \n\nCác Bộ, ngành liên quan \n\nQuý I năm 2010\n\nQuyết định của Bộ trưởng \n\n37.\n\nHướng dẫn quản lý giá dịch vụ nhà chung cư ở đô thị\n\nBộ xây dựng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 9 năm 2009\n\nThông tư \n\nIII\n\nThực hiện chính sách tài chính, tiền tệ và đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô\n\n38.\n\nChiến lược tài chính – ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2020; kế hoạch tài chính ngân sách 2011-2015\n\nBộ Tài chính\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nChiến lược, kế hoạch \n\n39.\n\nĐề án định mức phân bổ dự toán NSNN cho hệ thống các cơ quan tư pháp\n\nBộ Tài chính \n\nBộ Tư pháp và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án trình Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội \n\n40.\n\nXây dựng Luật thuế tài nguyên \n\nBộ Tài chính \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nDự thảo Luật\n\n41.\n\nDự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật thuế tài nguyên \n\nBộ Tài chính \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n42.\n\nXây dựng Luật thuế môi trường \n\nBộ Tài chính \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 5 năm 2010 và tháng 11 năm 2010\n\nDự thảo Luật trình Quốc hội cho ý kiến \n\n43.\n\nXây dựng Luật thuế nhà, đất\n\nBộ Tài chính \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 11 năm 2009 và tháng 5 năm 2010\n\nDự thảo luật\n\n44.\n\nXây dựng Chương trình tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và hiện đại hóa công tác quản lý \n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nChương trình \n\n45.\n\nGiải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu, ngăn chặn suy giảm kinh tế \n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n46.\n\nQuản lý tài chính đối với bảo hiểm xã hội \n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n47.\n\nĐề án kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn của các doanh nghiệp nhà nước \n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n48.\n\nXây dựng Luật Ngân hàng Nhà nước (sửa đổi); Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi)\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \n\nBộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nTháng 11 năm 2009\n\nDự thảo Luật\n\n49.\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về ban hành Danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng \n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \n\nBộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nQuý IV năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n50.\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị định số 86/1999/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước \n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \n\nBộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Kiểm toán Nhà nước \n\nTháng 6 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n51.\n\nDự thảo Nghị định về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, bao gồm cả hoạt động tài chính quy mô nhỏ \n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nQuý IV năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n52.\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/2/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam \n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \n\nBộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương \n\nNăm 2010\n\nNghị định của Chính phủ \n\n53.\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng \n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \n\nBộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ \n\nTháng 11 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n54.\n\nDự thảo Nghị định quy định việc áp dụng Luật phá sản đối với các tổ chức tín dụng \n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n55.\n\nQuyết định phê duyệt Phương án huy động các nguồn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong năm 2009-2010 để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \n\nBộ Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nTháng 9 năm 2009\n\nQuyết định \n\n56.\n\nQuyết định phê duyệt Đề án thành lập ngân hàng hợp tác xã \n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \n\nBộ Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã \n\nNăm 2010\n\nQuyết định \n\nIV\n\nTăng cường và nâng cao chất lượng công tác dự báo, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội \n\n57.\n\nChế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n58.\n\nChế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tập đoàn, các tổng công ty mẹ - con, doanh nghiệp nhà nước \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n59.\n\nXây dựng Luật quy hoạch \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2010\n\nDự thảo Luật\n\n60.\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2004/NĐ-CP hướng dẫn về lập, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch đô thị\n\nBộ Xây dựng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n61.\n\nNghiên cứu mô hình quy hoạch nông thôn mới \n\nBộ xây dựng \n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nĐề án \n\n62.\n\nXây dựng Quy hoạch phát triển sân golf trên phạm vi cả nước đến năm 2020\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n63.\n\nRà soát, bổ sung quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 11 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n64.\n\nXây dựng Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hải đảo Việt Nam đến năm 2020.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nBộ Quốc phòng và các bộ, ngành, địa phương liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n65.\n\nXây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung Du và Miền núi Bắc Bộ đến năm 2020.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n66.\n\nXây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng Sông Hồng đến năm 2020.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n67.\n\nXây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền trung đến năm 2020.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n68.\n\nXây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n69.\n\nXây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n70.\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành, địa phương liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n71.\n\nThông tư sửa đổi Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT hướng dẫn việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nQuý II năm 2009\n\nThông tư \n\n72.\n\nHướng dẫn về công tác công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nQuý IV năm 2009\n\nHướng dẫn \n\n73.\n\nXây dựng hướng dẫn việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khu vực đô thị\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nBộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nHướng dẫn \n\n74.\n\nDự thảo Nghị định về lập kế hoạch và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n75.\n\nXây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011-2020\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nNăm 2009-2010\n\nChiến lược\n\n76.\n\nXây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nNăm 2009-2010\n\nKế hoạch \n\nV\n\nHoàn thiện, đổi mới và thực hiện có hiệu quả thể chế, chính sách kinh tế \n\n77.\n\nXây dựng Đề án sửa dổi, bổ sung quy định về quản lý của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nBộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 9 năm 2009\n\nĐề án \n\n78.\n\nHướng dẫn quản lý kinh doanh vốn nhà nước tại doanh nghiệp \n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý I năm 2010\n\nNghị định của Chính phủ \n\n79.\n\nSửa đổi, bổ sung chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước \n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2010\n\nNghị định của Chính phủ \n\n80.\n\nXây dựng Đề án kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn của doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước \n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n81.\n\nXây dựng Đề án hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nĐề án trình Bộ Chính trị\n\n82.\n\nXây dựng Luật hợp tác xã (mới)\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010-2011\n\nDự thảo Luật\n\n83.\n\nXã hội hóa dịch vụ công và đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công \n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nĐề án trình Bộ Chính trị\n\n84.\n\nDự thảo Nghị định về tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức sự nghiệp ngoài công lập không vì mục đích lợi nhuận\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n85.\n\nChính sách đối với đơn vị sự nghiệp công lập\n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2010\n\nNghị định của Chính phủ \n\n86.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở\n\nBộ Xây dựng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 07 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n87.\n\nRà soát và trình Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những quy định không còn phù hợp của Quy chế hoạt động các khu kinh tế cho phù hợp với các quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP của Chính phủ \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 9 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n88.\n\nDự thảo Nghị định về quản lý hoạt động kinh doanh Casino và trò chơi điện tử có thưởng\n\nBộ Tài chính \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\nB\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ VĂN HÓA, Y TẾ, XÃ HỘI\n\nI\n\nPhát triển giáo dục, đào tạo\n\n89.\n\nXây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nNăm 2009\n\nDự thảo luật\n\n90.\n\nXây dựng Luật Giáo viên \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ \n\nTháng 10 năm 2009\n\nDự thảo luật\n\n91.\n\nXây dựng Luật Giáo dục Đại học \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Khoa học và Công nghệ \n\nTháng 10 năm 2009\n\nDự thảo luật\n\n92.\n\nDự thảo Điều lệ trường đại học\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Nội vụ \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng CP \n\n93.\n\nDự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tự thục\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Nội vụ \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng CP\n\n94.\n\nDự thảo Nghị định về hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực giáo dục có yếu tố nước ngoài \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nTháng 9 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n95.\n\nDự thảo Nghị định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục đối với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Nội vụ \n\nTháng 3 năm 2010\n\nNghị định của Chính phủ \n\n96.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và quản lý chất lượng đồ chơi trẻ em \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Công Thương \n\nTháng 6 năm 2010\n\nNghị định của Chính phủ \n\n97.\n\nXây dựng Đề án tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Tư pháp \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n98.\n\nXây dựng Đề án thu hút chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ở các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam .\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n99.\n\nXây dựng Đề án đào tạo trình độ tiến sĩ cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2008-2020\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Nội vụ, Bộ Tài chính\n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n100.\n\nXây dựng Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n101.\n\nXây dựng Đề án đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo\n\nBộ Tài chính \n\nTháng 9 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n102.\n\nXây dựng Đề án đào tạo theo nhu cầu của xã hội giai đoạn 2009-2015\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nTháng 10 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n103.\n\nXây dựng Đề án Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi giai đoạn 2009-2015\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Tài chính \n\nTháng 11 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n104.\n\nXây dựng Đề án “Phát triển hiện đại hóa hệ thống trường trung học phổ thông chuyên”\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Tài chính \n\nTháng 3 năm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n105.\n\nXây dựng Đề án đầu tư xây dựng các khu đại học tập trung \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nTháng 6 năm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\nII\n\nPhát triển khoa học, công nghệ \n\n106.\n\nXây dựng Luật Đo lường \n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nBộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nDự thảo Luật\n\n107.\n\nXây dựng Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam đến năm 2020\n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nChiến lược\n\n108.\n\nDự thảo Nghị quyết của Chính phủ về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước\n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị quyết của Chính phủ \n\n109.\n\nXây dựng Đề án phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2015\n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n110.\n\nXây dựng Đề án đổi mới cơ chế và chính sách tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ \n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nBộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n111.\n\nXây dựng Đề án hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước\n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nBộ Công Thương, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nĐề án \n\n112.\n\nXây dựng Đề án chính sách sử dụng và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ \n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nBộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n113.\n\nXây dựng Đề án chính sách thúc đẩy sự gắn kết giữa giáo dục đại học với phát triển khoa học và công nghệ \n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo \n\nNăm 2009\n\nĐề án \n\nIII\n\nCông tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân\n\n114.\n\nXây dựng Luật Khám bệnh, chữa bệnh\n\nBộ Y tế\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nDự thảo Luật\n\n115.\n\nXây dựng Luật An toàn thực phẩm \n\nBộ Y tế \n\nBộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nDự thảo Luật \n\n116.\n\nXây dựng Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá\n\nBộ Y tế \n\nBộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nDự thảo Luật \n\n117.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ về Đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính (trong đó có tiền lương, giá dịch vụ y tế) đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập \n\nBộ Y tế \n\nBộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n118.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành khung giá nhóm các dịch vụ, kỹ thuật y tế\n\nBộ Y tế \n\nBộ Tài chính, và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n119.\n\nXây dựng Thông tư liên tịch Y tế - Tài chính ban hành khung giá các dịch vụ, kỹ thuật y tế, khung giá một số ca bệnh, nhóm bệnh đã chẩn đoán.\n\nBộ Y tế \n\nBộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nNăm 2009\n\nThông tư liên tịch\n\n120.\n\nXây dựng Thông tư liên tịch Y tế - Tài chính hướng dẫn lập, phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế\n\nBộ Y tế \n\nBộ Tài chính \n\nNăm 2009\n\nThông tư liên tịch\n\n121.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế\n\nBộ Y tế \n\nBộ Tài chính, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n122.\n\nĐề án Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc vùng miền núi, khó khăn và các bệnh viện lao, tâm thần, ung bướu, nhi ở trung ương và địa phương sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2009-2013\n\nBộ Y tế \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n123.\n\nĐề án Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các trạm y tế xã sử dụng nguồn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2010-2020\n\nBộ Y tế \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n124.\n\nXây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực y tế giai đoạn đến năm 2020\n\nBộ Y tế \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n125.\n\nĐề án đầu tư, nâng cấp hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực y tế giai đoạn 2010-2015\n\nBộ Y tế \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n126.\n\nĐề án “Luân phiên cán bộ y tế từ tuyến trên về tuyến dưới”\n\nBộ Y tế \n\nBộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n127.\n\nSửa đổi, bổ sung Nghị định số 77/2006/NĐ-CP ngày 03/8/2006 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế\n\nBộ Y tế \n\nThanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n128.\n\nCơ chế chính sách đối với học sinh theo học tại các chuyên khoa như: Lao, Phong, Tâm thần, Nhi, Y tế dự phòng.\n\nBộ Y tế \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n129.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm xã hội của cán bộ y tế đối với vùng kinh tế - xã hội khó khăn của đất nước.\n\nBộ Y tế \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nNghị định của Chính phủ \n\n130.\n\nĐề án thực hành lâm sàng cho bác sỹ và điều dưỡng viên mới tốt nghiệp để tiến tới cấp giấy phép hành nghề cho các bác sỹ và điều dưỡng viên trong toàn quốc\n\nBộ Y tế \n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n131.\n\nCơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn, vùng núi của các tỉnh thuộc miền Bắc, miền Trung, vùng đồng bằng Sông Cửu Long và vùng Tây Nguyên theo chế độ cử tuyển \n\nBộ Y tế \n\nBộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo \n\nQuý II năm 2009\n\nThông tư liên tịch\n\n132.\n\nSửa đổi, bổ sung chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề quy tại Quyết định số 276/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ \n\nBộ Y tế \n\nBộ Nội vụ, Bộ Tài chính \n\nQuý II năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n133.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp theo vùng, miền đối với cán bộ y tế\n\nBộ Y tế \n\nBộ Nội vụ, Bộ Tài chính \n\nQuý II năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n134.\n\nChế độ phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản\n\nBộ Y tế \n\nBộ Nội vụ, Bộ Tài chính \n\nQuý II năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n135.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác tại chỗ và cán bộ y tế biệt phái, luân phiên về công tác ở tuyến cơ sở và các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn \n\nBộ Y tế \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\n2010\n\nNghị định của Chính phủ \n\n136.\n\nSửa đổi, bổ sung chế độ phụ cấp trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật và phụ cấp chống dịch\n\nBộ Y tế \n\nBộ Nội vụ, Bộ Tài chính \n\nQuý II năm 2009 \n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\nIV\n\nTạo việc làm, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội \n\n137. \n\nXây dựng Bộ Luật lao động (sửa đổi)\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nDự thảo luật\n\n138.\n\nXây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dạy nghề\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2011\n\nDự thảo Luật\n\n139.\n\nDự thảo Nghị quyết về phát triển và đổi mới dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến 2020\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nNghị quyết của Chính phủ \n\n140.\n\nHoàn thiện chính sách và biện pháp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động tại các khu công nghiệp tập trung.\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 8 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n141.\n\nXây dựng Đề án phát triển “nghề công tác xã hội”\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nBộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n142.\n\nĐiều chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 theo chỉ số trượt giá 2009-2010\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n143.\n\nChính sách tín dụng cho người nghèo (Sửa đổi NĐ 78/2002/NĐ-CP)\n\nBộ Tài chính \n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n144.\n\nXây dựng cơ chế chính sách đặc thù cho khu vực thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nCác Quyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n145.\n\nXây dựng Nghị định về công tác Dân tộc\n\nỦy ban Dân tộc \n\nBộ Nội vụ và các cơ quan liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n146.\n\nXây dựng Đề án hỗ trợ trực tiếp cho người dân thay thế chính sách trợ giá, trợ cước đối với vùng khó khăn \n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n147.\n\nXây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất và an sinh xã hội cho đồng bào vùng dân tộc miền núi do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh \n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n148.\n\nXây dựng chính sách khuyến khích thu hút các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đầu tư vào vùng dân tộc miền núi\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n149.\n\nXây dựng chính sách đặc thù đối với cán bộ trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc, chính sách thu hút, tăng cường cán bộ về công tác tại vùng dân tộc và miền núi, cán bộ là người dân tộc thiểu số\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n150.\n\nXây dựng các dự án đầu tư phát triển kinh tế, xã hội đối với một số dân tộc có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn, đời sống khó khăn, tập quán sản xuất, tiêu dùng lạc hậu: La Hủ, Mảng, Cống, Cờ Lao\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n151.\n\nRà soát, xây dựng bổ sung hoàn chỉnh hệ thống chính sách phát triển kinh tế, xã hội vùng dân tộc miền núi giai đoạn 2011-2015\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan \n\nQuý II năm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n152.\n\nXây dựng đề án phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc miền núi giai đoạn 2011-2020\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan \n\nQuý II năm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n153.\n\nXây dựng Chương trình Quốc gia hỗ trợ dân tộc thiểu số có số dân dưới 10.000 người.\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan \n\nQuý II năm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n154.\n\nXây dựng Chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã, thôn bản biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (thay thế Chương trình 135 giai đoạn II)\n\nỦy ban Dân tộc\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan \n\nQuý IV năm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\nV\n\nCông tác văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, thông tin và truyền thông\n\n155.\n\nĐề án phát triển văn hóa nông thôn \n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 8 năm 2009\n\nĐề án trình Chính phủ \n\n156.\n\nĐề án phát triển hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch vùng Tây Bắc đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n157.\n\nĐề án phát triển hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n158.\n\nĐề án phát triển hoạt động văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch vùng Tây Nam Bộ đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n159.\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n160.\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n161.\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n162.\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch Vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n163.\n\nĐề án Chương trình tổng thể nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam \n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nĐề án trình Thủ tướng Chính phủ \n\n164.\n\nĐề án phát triển khoa học công nghệ và y học thể thao giai đoạn 2007-2015\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nĐề án trình Chính phủ \n\n165.\n\nĐề án Xây dựng chương trình, nội dung đào tạo về văn học, nghệ thuật trong hệ thống các trường chính trị -hành chính (thực hiện NQ số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về văn học, nghệ thuật)\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nĐề án trình Ban Bí thư\n\n166.\n\nĐề án Tiêu chuẩn, cơ chế lựa chọn, bố trí cán bộ, lãnh đạo, quản lý lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới (thực hiện NQ số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về văn học, nghệ thuật)\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nĐề án trình Ban Bí thư\n\n167.\n\nĐề án đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính đối với các sự nghiệp công lập thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nĐề án trình Thủ tướng Chính phủ \n\n168.\n\nĐề án chuyển giao tổ chức các hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao cho các đơn vị sự nghiệp và tổ chức xã hội \n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nĐề án trình Chính phủ \n\n169.\n\nĐề án Chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nĐề án trình Thủ tướng Chính phủ \n\n170.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với nghệ sỹ, huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích cao trong các cuộc thi quốc tế và khu vực \n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n171.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ về hoạt động nghệ thuật biểu diễn\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n172.\n\nĐề án quy hoạch phát triển ngành Mỹ thuật đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nĐề án trình Chính phủ \n\n173.\n\nĐề án quy hoạch nghệ thuật biểu diễn đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n174.\n\nĐề án quy hoạch điện ảnh đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n175.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý xuất nhập khẩu và lưu hành đĩa quang, sử dụng đĩa quang để định hình, sau chép tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình và chương trình phát sóng (trước đây gọi là Nghị định của Chính phủ về quản lý đĩa quang)\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n176.\n\nĐề án quy hoạch tượng đài danh nhân đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nĐề án trình Ban Bí thư\n\n177.\n\nDự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n178.\n\nĐề án tuyên truyền, giáo dục các giá trị đạo đức, lối sống trong gia đình đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n179.\n\nĐề án tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n180.\n\nĐề án hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n181.\n\nĐề án phát triển dịch vụ gia đình và cộng đồng đến năm 2020\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n182.\n\nXây dựng quy hoạch báo chí in toàn quốc\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n183.\n\nSửa đổi Luật báo chí\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 5 năm 2010\n\nDự thảo Luật\n\n184.\n\nXây dựng Nghị định hướng dẫn thi hành Luật báo chí sửa đổi\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nNghị định của Chính phủ \n\n185.\n\nXây dựng Thông tư hướng dẫn việc cấp phép, thu hồi, tịch thu ấn phẩm, đình bản tạm thời, thu hồi giấy phép hoạt động báo chí\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nThông tư \n\n186.\n\nXây dựng quy chế liên kết trong hoạt động sản xuất Chương trình phát thanh, truyền hình \n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n187.\n\nXây dựng Thông tư hướng dẫn tổ chức liên hoan phát thanh, truyền hình\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nThông tư \n\n188.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế hoạt động của truyền hình trả tiền thay thế Quyết định số 79/2002/QĐ-TTg ngày 18/6/2002\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n189.\n\nXây dựng Quy hoạch hệ thống phát thanh, truyền hình toàn quốc\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n190.\n\nXây dựng Quy hoạch hệ thống báo điện tử toàn quốc\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n191.\n\nXây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định 97/2008/NĐ-CP về quản lý thông tin điện tử trên Internet\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nThông tư \n\n192.\n\nXây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định 97/2008/NĐ-CP về quản lý trang thông tin điện tử cá nhân trên Internet\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nThông tư \n\n193.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý trò chơi trực tuyến (thay thế Thông tư liên tịch số 60/2006/TTLT-BVHTT-BBCVT-BCA)\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n194.\n\nXây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 quy định và hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nThông tư \n\n195.\n\nXây dựng Thông tư liên tịch giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an về phòng chống, in lậu\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nBộ Công an \n\nNăm 2009\n\nThông tư liên tịch\n\n196.\n\nXây dựng Thông tư liên tịch giữa Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Tài chính về chính sách đặt hàng xuất bản phẩm và báo chí sử dụng ngân sách nhà nước thay thế Thông tư liên tịch số 11/1993/TTLB-BTC-BVHTT\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nBộ Tài chính \n\nNăm 2009\n\nThông tư liên tịch\n\n197.\n\nXây dựng Thông tư ban hành quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực xuất bản và phát hành xuất bản phẩm\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nThông tư \n\n198.\n\nXây dựng Thông tư về tổ chức và hoạt động in \n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nThông tư \n\n199.\n\nXây dựng Quy hoạch phát triển ngành xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đến năm 2020\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n200.\n\nXây dựng Đề án khôi phục hệ thống phát hành sách cấp huyện tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn \n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n201.\n\nXây dựng Luật bưu chính và chuyển phát\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nDự thảo Luật\n\n202.\n\nXây dựng Nghị định hướng dẫn thi hành Luật bưu chính và chuyển phát\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n203.\n\nXây dựng Luật viễn thông\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nDự thảo Luật\n\n204.\n\nXây dựng Nghị định hướng dẫn thi hành Luật viễn thông\n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n205.\n\nXây dựng Luật tần số vô tuyến điện \n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nDự thảo Luật\n\n206.\n\nXây dựng Nghị định hướng dẫn thi hành Luật tần số vô tuyến điện \n\nBộ Thông tin và Truyền thông \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\nC\n\nLĨNH VỰC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG\n\n207\n\nXây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2003\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nDự thảo Luật\n\n208.\n\nXây dựng Thông tư liên tịch Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Xây dựng hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai và tài sản gắn liền với đất \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nBộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 9 năm 2009\n\nThông tư liên tịch\n\n209.\n\nXây dựng Thông tư hướng dẫn các giải pháp thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai ban đầu \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 9 năm 2009\n\nThông tư \n\n210.\n\nXây dựng Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nThông tư \n\n211.\n\nXây dựng đề án chiến lược phát triển ngành quản lý đất đai Việt Nam giai đoạn 2010-2020 và định hướng đến năm 2030\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n212.\n\nSửa đổi chính sách thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Sửa đổi, bổ sung các NĐ số 198/2004/NĐ-CP và 142/2005/NĐ-CP)\n\nBộ Tài chính \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n213.\n\nChương trình mục tiêu quốc gia về phát triển bền vững ngành nước\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n214.\n\nĐề án điều hòa phân phối nước bảo đảm an ninh về nước cho các tỉnh đặc biệt khan hiếm nước\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n215.\n\nSửa đổi, bổ sung Luật Khoáng sản \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nDự thảo Luật\n\n216.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n217.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu khai thác tài nguyên khoáng sản\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n218.\n\nDự thảo Nghị định của Chính phủ về quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen; sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n219.\n\nDự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 7 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n220.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n221.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý phế liệu nhập khẩu \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n222.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n223.\n\nXây dựng mô hình xử lý nước rỉ rác cho bãi chôn lấp quy mô thị xã thị trấn\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nMô hình xử lý nước rỉ rác\n\n224.\n\nXây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nBộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010-2012\n\nCác quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường \n\n225.\n\nXây dựng Thông tư về quản lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nBộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010-2012\n\nThông tư \n\n226.\n\nXây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm, cải thiện và bảo vệ môi trường \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, và các bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nDự thảo Chương trình \n\n227.\n\nXây dựng Đề án về bảo tồn đa dạng sinh học nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan\n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n228.\n\nXây dựng, hoàn thiện Đề án bảo vệ môi trường 03 vùng kinh tế trọng điểm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt \n\n229.\n\nChính sách tài chính di dời các cơ sở gây ô nhiễm và cơ sở tập trung đông người \n\nBộ Tài chính \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý III năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n230.\n\nXây dựng Nghị định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\nBộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường \n\nQuý IV năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n231.\n\nXây dựng Luật Khí tượng thủy văn\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nDự thảo Luật\n\n232.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thông tin dự báo thiên tai trên biển\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 7 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n233.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 9 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n234.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn đến năm 2020\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 11 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n235.\n\nXây dựng cơ chế, chính sách nhằm tăng cường năng lực báo tin động đất, cảnh báo sớm sóng thần \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n236.\n\nXây dựng Luật Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nDự thảo Luật\n\n237.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường năng lực cho hệ thống quản lý nhà nước về biển giai đoạn 2010-2015\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 10 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n238.\n\nXây dựng Chiến lược phát triển bền vững biển Việt Nam đến 2020\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nChiến lược\n\n239.\n\nXây dựng Đề án kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi trường đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nĐề án \n\n240.\n\nQuy hoạch tổng thể về mạng lưới quan trắc – cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia đến năm 2020\n\nBộ Khoa học và Công nghệ \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường \n\nNăm 2009\n\nĐề án \n\n241.\n\nĐiều chỉnh chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 đã được ban hành tại Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg \n\nBộ Xây dựng \n\nBộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n242.\n\nĐiều chỉnh định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã được ban hành tại Quyết định số 35/1999/QĐ-TTg \n\nBộ Xây dựng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n243.\n\nXây dựng quy hoạch địa điểm chôn cất, lưu giữ chất thải phóng xạ\n\nBộ Xây dựng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n244.\n\nNghiên cứu phát triển các đô thị ven biển Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu \n\nBộ Xây dựng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nĐề án \n\n245.\n\nXây dựng Đề án kiểm soát khí thải mô tô, xe máy tham gia giao thông tại các tỉnh, thành phố lớn \n\nBộ Giao thông vận tải \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nĐề án trình Thủ tướng Chính phủ \n\n246.\n\nXây dựng lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải mức Euro 3, 4, 5 đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.\n\nBộ Giao thông vận tải \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n247.\n\nXây dựng Đề án giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải\n\nBộ Giao thông vận tải \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nĐề án trình Thủ tướng Chính phủ \n\n248.\n\nXây dựng cơ chế, chế độ, chính sách trong công tác điều tra, xử lý chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh\n\nBộ Quốc phòng \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý II năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n249.\n\nDự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đầu tư và chi phí quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 8 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\nD\n\nLĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI\n\n250\n\nĐẩy mạnh công tác tiếng Việt đối với người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2008-2020\n\nBộ Ngoại giao \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nĐề án \n\n251.\n\nXây dựng Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại trong thời kỳ mới\n\nBộ Ngoại giao \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nĐề án \n\n252.\n\nSửa đổi Nghị định 67/CP năm 1996 về quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài và các cơ quan nước ngoài tại Việt Nam \n\nBộ Ngoại giao \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n253.\n\nĐề án quy định về quyền sở hữu của doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài, điều kiện để người nước ngoài có quyền được mua, được sở hữu nhà gắn với quyền sử dụng đất và tài sản khác tại Việt Nam \n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 6 năm 2009\n\nĐề án trình Chính phủ, Bộ Chính trị\n\n254.\n\nXây dựng Chiến lược hợp tác Việt Nam – Lào giai đoạn 2011-2020\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nQuý IV năm 2009\n\nChiến lược\n\n255.\n\nCơ chế, chính sách ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi cho người, hàng hóa, phương tiện qua lại nhằm khuyến khích đầu tư, thương mại khu vực Tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nTháng 12 năm 2009\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\nE\n\nXÂY DỰNG BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, PHÁT HUY DÂN CHỦ XÃ HỘI, ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ TĂNG CƯỜNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ\n\n256\n\nXây dựng Luật viên chức \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành địa phương \n\nNăm 2010\n\nDự thảo Luật\n\n257\n\nDự thảo Nghị định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với công chức \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 6 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n258\n\nDự thảo Nghị định quy định những người là công chức trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập\n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 6 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n259.\n\nDự thảo Nghị định quy định về đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 7 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n260.\n\nDự thảo Nghị định về quản lý biên chế công chức \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 7 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n261.\n\nDự thảo Nghị định về cán bộ, công chức cấp xã \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 8 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n262.\n\nDự thảo Nghị định quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 8 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n263.\n\nDự thảo Nghị định quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 8 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n264.\n\nDự thảo Nghị định quy định việc áp dụng Luật cán bộ, công chức đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng và những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khác trong các doanh nghiệp nhà nước; người được nhà nước cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 8 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n265.\n\nDự thảo Nghị định quy định danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm sau khi nghỉ hưu, thôi việc\n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 9 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n266.\n\nDự thảo Nghị định quy định hoạt động thanh tra công vụ \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 9 năm 2009\n\nNghị định của Chính phủ \n\n267.\n\nXây dựng Đề án thí điểm tổ chức thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 7 năm 2009\n\nĐề án \n\n268.\n\nXây dựng Đề án về phương pháp xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 8 năm 2009\n\nĐề án \n\n269.\n\nXây dựng Đề án về cơ chế, chính sách phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng \n\nBộ Nội vụ \n\nCác bộ, ngành, địa phương \n\nTháng 10 năm 2009\n\nĐề án \n\n270.\n\nXây dựng Luật thanh tra sửa đổi, bổ sung \n\nThanh tra Chính phủ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nDự thảo Luật\n\n271.\n\nXây dựng Luật khiếu nại\n\nThanh tra Chính phủ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nDự thảo Luật\n\n272.\n\nXây dựng Luật tố cáo\n\nThanh tra Chính phủ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nDự thảo Luật\n\n273.\n\nNghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật phòng, chống tham nhũng\n\nThanh tra Chính phủ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nDự thảo Luật\n\n274.\n\nXây dựng Chiến lược Quốc gia về phòng chống tham nhũng đến năm 2020\n\nThanh tra Chính phủ \n\nCác bộ, ngành liên quan \n\nNăm 2009-2010\n\nQuyết định của Thủ tướng Chính phủ \n\n\n\n[1] Tại Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 về định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới.", + "id": 100486 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100487.json b/contexts/context_100487.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32e30e244cf10d1f7d913c49626254e63966d520 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100487.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-11-2013-NQ-HDND-xay-dung-duong-xay-dung-nong-thon-moi-Lao-Cai-202356.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-2013-NQ-HDND-xay-dung-duong-xay-dung-nong-thon-moi-Lao-Cai-202356", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2013/NQ-HĐND\n\nLào Cai, ngày 12\r\n\n tháng 07 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN GẮN VỚI XÂY\r\n\nDỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg \r\n\nngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg \r\n\nngày 21/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n46/TTr-UBND ngày 04/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai về việc đề nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung chính sách đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng\r\n\nnông thôn; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 05/7/2013 của Ban Kinh tế và\r\n\nNgân sách HĐND tỉnh, ý kiến của các Đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua chính sách đầu tư xây dựng đường\r\n\ngiao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng để\r\n\nđầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn gồm các loại đường: Đường từ xã tới\r\n\ncác thôn bản hoặc đường nối liền các thôn, bản; đường trục thôn xóm; đường trục\r\n\nchính nội đồng; đường ngõ, xóm.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng mở mới và nâng cấp đường\r\n\ngiao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Nội dung chính sách:\n\n3.1. Mở mới đường giao thông nông\r\n\nthôn:\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách nhà nước:\n\n- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;\r\n\nthiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công là 5\r\n\ntriệu đồng/km.\n\n- Mức hỗ trợ (khoán gọn) bình quân\r\n\nđể mở mới 01 km đường giao thông là 120 triệu đồng/km.\n\nb) Nhân dân thực hiện: Nhân dân tự bàn bạc hiến đất và giải phóng mặt bằng; tổ chức thi\r\n\ncông hoàn thành nền đường.\n\n3.2. Xây dựng mặt đường bê tông xi\r\n\nmăng\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách tỉnh:\n\n- Hỗ trợ 100% xi măng hoặc nhựa đường,\r\n\ncác loại ống cống và vận chuyển đến địa điểm tập kết (mà ô tô vào được) của tuyến\r\n\nđường đã được xã, huyện đăng ký với tỉnh thực hiện thi công trong năm kế hoạch.\r\n\nHỗ trợ 100% xi măng đối với đường ngõ, xóm có từ 10 hộ trở lên, chiều rộng mặt\r\n\nđường tối thiểu 1,5m.\n\n- Hỗ trợ người dân trực tiếp tham\r\n\ngia lao động làm đường như sau:\n\n+ Đối với xã vùng 3 hoặc thôn vùng\r\n\n3 thuộc xã vùng 2 là 30 triệu đồng/km.\n\n+ Đối với xã vùng 2 là 20 triệu đồng/km.\n\n+ Đối với xã vùng 1 là 10 triệu đồng/km.\n\n- Hỗ trợ lập Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật; thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công\r\n\nđường bê tông xi măng là 2,5 triệu đồng/km.\n\n- Công trình cống thoát nước: Hỗ\r\n\ntrợ là 1,1 triệu đồng/cống bao gồm: Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thiết kế,\r\n\ngiám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công.\n\n- Hỗ trợ toàn bộ (100%) phần khối\r\n\nlượng đối với: Vật liệu móng đường, vật liệu làm đường bê tông xi măng (cát, đá\r\n\nhoặc sỏi) và vật liệu xây dựng cống (thép, đá hộc, xi măng, cát xây và trát) đến\r\n\nđịa điểm tập kết mà xe ô tô vào được đối với các công trình đường giao thông\r\n\nthuộc các xã đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135 giai đoạn 2 và Chương\r\n\ntrình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2015; các xã biên giới; các xã của\r\n\ncác huyện nghèo thuộc chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị\r\n\nquyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.\n\n- Hỗ trợ 50% phần khối lượng đối với\r\n\nvật liệu móng đường, vật liệu làm đường bê tông xi măng (cát, đá hoặc sỏi) và vật\r\n\nliệu xây dựng cống (thép, đá hộc, xi măng, cát xây và trát) đến địa điểm tập kết\r\n\nmà xe ô tô vào được đối với các công trình đường giao thông thuộc các xã còn lại.\n\nb) Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách cấp huyện:\n\n- Thực hiện đối với công tác lu\r\n\nlèn móng đường toàn bộ các tuyến đường (kể cả các tuyến được ngân sách tỉnh hỗ\r\n\ntrợ 100% vật liệu).\n\n- Hỗ trợ 50% phần khối lượng còn lại\r\n\nđối với các xã đã được tỉnh hỗ trợ 50% để thực hiện thông qua việc huy động các\r\n\nnguồn lực kết hợp với ngân sách của huyện.\n\nc) Nhân dân thực hiện:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo\r\n\nBan quản lý xã, Ban phát triển thôn lập kế hoạch chi tiết vận động, huy động\r\n\nnhân dân bàn bạc để tự giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện triển khai thi\r\n\ncông đường bê tông xi măng theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đảm bảo chất lượng,\r\n\ntiến độ và hiệu quả vốn đầu tư.\n\n- Vận chuyển vật liệu được hỗ trợ\r\n\n(xi măng + vật liệu khác) từ địa điểm tập kết vào công trình (đoạn ô tô không\r\n\nvào được).\n\n- Khuyến khích các xã huy động các\r\n\nnguồn lực để có thể gia cố rãnh dọc thoát nước hai bên đường và xây dựng, hoàn\r\n\nthiện công trình phòng hộ như cọc tiêu, biển báo, tường phòng hộ, cây xanh...\r\n\ntrên các tuyến đường.\n\n- Đối với đường ngõ, xóm: Các hộ\r\n\ngia đình tự hoàn thiện nền đường và tự thi công móng và mặt đường bê tông ngõ,\r\n\nxóm theo tiêu chuẩn quy định.\n\n3.3. Rải cấp phối móng, mặt đường\r\n\nchống trơn lầy\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách tỉnh:\n\n- Hỗ trợ lập Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\nthuật; thiết kế, giám sát, hướng dẫn thi công, lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công:\n\n+ Đối với công trình đường giao\r\n\nthông là 2,5 triệu đồng/km.\n\n+ Đối với công trình cống thoát nước\r\n\nlà 1,1 triệu đồng/cống.\n\n- Định mức khoán gọn bình quân để\r\n\nxây dựng mặt đường rải cấp phối chống trơn lầy đối với các xã đặc biệt khó khăn\r\n\ntheo Chương trình 135 giai đoạn 2 và Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững giai\r\n\nđoạn 2011-2015; các xã biên giới; các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương\r\n\ntrình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP\r\n\nngày 27/12/2008 của Chính phủ:\n\n+ Xây dựng mặt đường cấp A, cấp B\r\n\n(chiều rộng nền đường Bn=4m trở lên; chiều rộng mặt đường Bm=3m trở lên, chiều\r\n\ndày mặt đường là 15cm trở lên): Mức khoán gọn bình quân là 180,0 triệu đồng/km\r\n\nbao gồm các công việc: Sản xuất vật liệu, vận chuyển vật liệu và lu lèn mặt đường.\n\n+ Trường hợp sử dụng vật liệu làm\r\n\nmặt đường với mỏ vật liệu là cấp phối tự nhiên, vật liệu hỗn hợp khác có chất\r\n\nlượng thấp hơn các loại cấp phối được quy định (như xỉ lò cao, gạch vỡ) thì mức\r\n\nhỗ trợ khoán gọn bình quân là 135,0 triệu đồng/km.\n\n- Định mức khoán gọn bình quân để\r\n\nxây dựng mặt đường rải cấp phối chống trơn lầy đối với các xã còn lại trên địa\r\n\nbàn tỉnh:\n\n+ Xây dựng đường cấp A, cấp B (chiều\r\n\nrộng nền đường Bn = 4m trở lên; chiều rộng mặt đường Bm=3m trở lên, chiều dày mặt\r\n\nđường là 15cm trở lên): Mức khoán gọn bình quân là 160,0 triệu đồng/km bao gồm\r\n\ncác công việc: Sản xuất vật liệu, vận chuyển vật liệu và lu lèn mặt đường.\n\n+ Trường hợp sử dụng vật liệu làm\r\n\nmặt đường với mỏ vật liệu là cấp phối tự nhiên, vật liệu hỗn hợp khác có chất\r\n\nlượng thấp hơn các loại cấp phối được quy định (như xỉ lò cao, gạch vỡ) thì mức\r\n\nhỗ trợ khoán gọn bình quân là 120,0 triệu đồng/km.\n\n- Định mức khoán gọn bình quân để\r\n\nxây dựng, hoàn thiện công trình thoát nước được phê duyệt:\n\n+ 24 triệu đồng/1 cống thoát nước\r\n\nngang f 100cm.\n\n+ 18 triệu đồng/1 cống thoát nước\r\n\nngang f75cm.\n\n+ 17 triệu đồng/1 cống bản\r\n\n75x75cm.\n\n+ 12 triệu đồng/1 cống bản\r\n\n50x50cm.\n\n+ Trường hợp đặt ống thép f150mm,\r\n\ndày 3mm trở lên, đặt ở chiều sâu so với mặt đường tối thiểu là 30cm: 0,5 triệu\r\n\nđồng/m dài ống.\n\nb) Nội dung nhân dân tham gia đóng\r\n\ngóp:\n\n- Đối với công trình rải cấp phối\r\n\nmóng, mặt đường chống trơn lầy:\n\nỦy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban\r\n\nquản lý xã, Ban phát triển thôn lập kế hoạch chi tiết vận động, huy động nhân\r\n\ndân bàn bạc để tự giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện triển khai thi công\r\n\ntuyến đường: Đào sửa nền đường, đào khuôn đường, làm rãnh xương cá, xếp đá vỉa,\r\n\nđào sửa rãnh dọc, đắp phụ lề đường, thi công mặt đường, công trình thoát nước,\r\n\ncác công việc xây dựng và hoàn thiện khác theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đảm\r\n\nbảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả vốn đầu tư.\n\n- Đối với đường ngõ, xóm: Các Hộ\r\n\ngia đình, nhóm Hộ gia đình bàn bạc, tự huy động nguồn lực hoàn thiện quy mô xây\r\n\ndựng nền đường, tận dụng vật liệu địa phương để rải cấp phối, đá dăm, lát gạch,\r\n\nlát đá theo tiêu chuẩn quy định.\n\n3.4. Nguồn kinh phí thực hiện:\n\na) Nguồn ngân sách nhà nước.\n\nb) Kinh phí đóng góp, tài trợ của\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nc) Các nguồn kinh phí hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao\n\n1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND\r\n\nvà các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này được kỳ họp thứ 8,\r\n\nHĐND tỉnh Lào Cai khoá XIV thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua; thay thế Nghị quyết số 36/2011/NQ-HĐND \r\n\nngày 16/12/2011 của HĐND tỉnh Lào Cai về chính sách đầu tư xây dựng đường giao\r\n\nthông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND\r\n\nngày 14/12/2013 của HĐND tỉnh Lào Cai về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách đầu\r\n\ntư xây dựng đường giao thông nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Cường\n\n", + "id": 100487 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100488.json b/contexts/context_100488.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33f3b1802917c89068d2b6113523f7389f07baff --- /dev/null +++ b/contexts/context_100488.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1087-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-nuoc-ngoai-So-Lao-dong-Dien-Bien-468553.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1087-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-nuoc-ngoai-So-Lao-dong-Dien-Bien-46", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1087/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày\r\n\n 21 tháng 10 năm 2020 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN\r\n\nLÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổchức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n20/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2020 của UBND tỉnh quy định mức thu, miễn,\r\n\ngiảm, thu, nộp, quản lý các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\ndanh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý lao động nước\r\n\nngoài thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh\r\n\nĐiện Biên (có Danh mục cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2.Quyết địnhnày có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Qúy\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH ĐIỆN BIÊN \n\n(Kèm theo Quyết định số: 1087/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Điện Biên)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nCách thức thực\r\n\n hiện\n\nTrực tiếp\n\nTrực tuyến\n\nQua dịch vụ\r\n\n BCCI\n\n1\n\nCấp giấy phép lao động cho người lao động nước\r\n\n ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\n\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n500.000 đồng/1 giấy phép\n\n- Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ về việc Quy\r\n\n định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước\r\n\n ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\n- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của\r\n\n Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung các nghị định liên quan đến điều kiện đầu\r\n\n tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội; \n\n- Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016\r\n\n của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 03/02/2016 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\n- Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nX\n\nX\n\nX\n\n2\n\nCấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước\r\n\n ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n400.000 đồng/1 giấy phép\n\nX\n\nX\n\nX\n\n", + "id": 100488 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100489.json b/contexts/context_100489.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..911b8ad91b3f4f1972f18a5a634ba8d422e55f2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100489.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1545-QD-UBND-2022-quy-trinh-dien-tu-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-thong-Dong-Nai-521059.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1545-QD-UBND-2022-quy-trinh-dien-tu-thuc-hien-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-thong-Dong-Nai-5", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1545/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai,\r\n\n ngày 14 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3860/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 10 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nNai về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được ban hành mới; sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Ngành xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải Đồng Nai tại Tờ trình số 39/TTr-SGTVT ngày 03 tháng 6 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này 05 quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai theo Quyết\r\n\nđịnh công bố thủ tục hành chính số 3860/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nban hành mới; sửa đổi, bổ sung, thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ngành xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Lĩnh vực hoạt động xây dựng\r\n\ngồm: 02 quy trình điện tử.\n\n2. Lĩnh vực quản lý chất lượng gồm:\r\n\n03 quy trình điện tử.\n\n(Danh mục và quy trình điện tử đính\r\n\nkèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông phối\r\n\nhợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện cập nhật tích hợp, kết nối các quy\r\n\ntrình điện tử (lưu đồ) giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt lên Phần\r\n\nmềm một cửa điện tử (Egov) của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao\r\n\nthông vận tải, Thông tin và Truyền thông; Trung tâm hành chính công tỉnh và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\n\n-\r\n\n Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\n\n-\r\n\n Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Chánh, Phó Chánh VP UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, KTN, HCTC, HCC, Cổng TTĐT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nQUY\r\n\nTRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nGIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1545/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nMã thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTrang\n\nI\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\n xây dựng\n\n1\n\n1.009972.000.00.00.H19\n\nThẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi\r\n\n đầu tư xây dựng/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Đối\r\n\n với công trình giao thông thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Giao thông vận tải).\n\n\n\n2\n\n1.009973.000.00.00.H19\n\nThẩm định thiết kế xây dựng triển\r\n\n khai sau thiết kế cơ sở/ điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế\r\n\n cơ sở.\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực quản lý\r\n\n chất lượng công trình xây dựng\n\n1\n\n1.009788.000.00.00.H19\n\nCho ý kiến về kết quả đánh giá an\r\n\n toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh (Đối với\r\n\n công trình trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận\r\n\n tải).\n\n\n\n2\n\n1.009791.000.00.00.H19\n\nCho ý kiến về việc kéo dài thời hạn\r\n\n sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử\r\n\n dụng tiếp (Đối với công trình trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Giao thông vận tải).\n\n\n\n3\n\n1.009794.000.00.00.H19\n\nThủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu\r\n\n hoàn thành công trình (Đối với công trình trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Giao thông\r\n\n vận tải).\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nQUY\r\n\nTRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG\r\n\nXÂY DỰNG\n\n1. Thủ tục thẩm\r\n\nđịnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu\r\n\nkhả thi đầu tư xây dựng (Đối với công trình giao thông thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải)\n\na) Đối với Dự án nhóm B:\n\n- Thời gian giải quyết: Không quá 20\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Lưu đồ giải quyết:\n\nb) Đối với Dự án nhóm C:\n\n- Thời gian giải quyết: Không quá 15\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Lưu đồ giải quyết:\n\n2. Thủ tục thẩm\r\n\nđịnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/ điều chỉnh thiết kế xây dựng\r\n\ntriển khai sau thiết kế cơ sở\n\na) Đối với công trình cấp II và cấp\r\n\nIII:\n\n- Thời gian giải quyết: Không quá 25\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Lưu đồ giải quyết:\n\nb) Đối với công trình còn lại:\n\n- Thời gian giải quyết: Không quá 18\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Lưu đồ giải quyết:\n\nII. LĨNH VỰC QUẢN LÝ\r\n\nCHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\n1. Thủ tục\r\n\ncho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết: 14 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Lưu đồ giải quyết:\n\n2. Thủ tục\r\n\ncho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng\r\n\ntheo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp\n\n- Thời gian giải\r\n\nquyết:\r\n\n14 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Lưu đồ giải quyết:\n\n3. Thủ tục kiểm\r\n\ntra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình (Đối với các công\r\n\ntrình trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Giao thông vận tải, trừ các\r\n\ncông trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác\r\n\nnghiệm thu công trình xây dựng và cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng,\r\n\nBộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành)\n\n- Thời gian giải quyết: 20 ngày kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Lưu đồ giải quyết:\n\n", + "id": 100489 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10049.json b/contexts/context_10049.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50805e3233b76aad6d8382e00bb0a7c7d3f11510 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10049.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-32-2009-QD-UBND-thu-lao-dich-thuat-giay-to-tai-lieu-cong-tac-chung-thuc-Tay-Ninh-334582.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2009-QD-UBND-thu-lao-dich-thuat-giay-to-tai-lieu-cong-tac-chung-thuc-Tay-Ninh-334582", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/2009/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 23 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THÙ LAO DỊCH THUẬT CÁC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG\r\n\nTÁC CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc,\r\n\nchứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\n\nCăn cứ Thông tu số\r\n\n03/2008/TT-BTP ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\ncấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 123/TTr-STP ngày 06 tháng 02 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức thu thù lao dịch thuật các giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác\r\n\nchứng thực trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\n1. về nguyên\r\n\ntắc, mức thu thù lao dịch thuật do người yêu cầu dịch và người dịch tự thoả\r\n\nthuận. Nhưng tối đa không được vượt quá mức thù lao dịch thuật quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này.\n\n2. Mức thu thù\r\n\nlao dịch thuật\n\na) Dịch\r\n\ntừ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: 50.000 đồng/trang.\n\nb) Dịch\r\n\ntừ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt: 45.000 đồng/trang.\n\nc) Dịch\r\n\ntừ tiếng Việt sang tiếng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam và ngược lại: 70.000\r\n\nđồng/trang.\n\n3. Số trang\r\n\nđược tính thù lao:\n\na) Dưới\r\n\n20 dòng được tính 1/2 trang.\n\nb) Trên\r\n\n20 dòng được tính là 01 trạng.\n\nĐiều 2. Mức thu thù lao dịch thuật quy định tại Quyết định\r\n\nnày phải được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của tất cả các Phòng tư pháp trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 kể từ ngày ký.\r\n\nHuy bỏ khoản 2, Điều 3 quy định tạm thời mức thư và quản lý sử dụng thu dịch vụ\r\n\ncủa hoạt động công chứng, chứng thực ban hành kèm theo quyết định số\r\n\n1039/2005/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2005 của ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng ủy ban nhân Tỉnh, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Giám đốc Sở Tài chính, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi Nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TTTU-HĐND tỉnh\r\n\n - Cục KTVB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc Hội tỉnh;\r\n\n - TT.TU, TT.UBND tỉnh\r\n\n - Như điều 4;\n\n- Lưu VT, VPUBND tỉnh\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVõ Hùng Việt\n\n\n\n\n\n", + "id": 10049 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100490.json b/contexts/context_100490.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35c183402129edb74451f398603db20998fcd9a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100490.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-35-2007-QD-UBND-quy-dinh-thu-phi-cho-tren-dia-ban-tinh-Dong-Thap-182989.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2007-QD-UBND-quy-dinh-thu-phi-cho-tren-dia-ban-tinh-Dong-Thap-182989", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2007/QĐ-UBND\n\nThành phố Cao\r\n\n Lãnh, ngày 13 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28\r\n\ntháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND.K7 ngày\r\n\n14 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa VII thông qua tại kỳ họp\r\n\nthứ 7 khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các lọai phí, lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 53/2004/QĐ-UB ngày 27\r\n\ntháng 5 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định về phí chợ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai và\r\n\ntheo dõi việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\nTỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Trọng Nghĩa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ THU PHÍ CHỢ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2007 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nPhí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng\r\n\nđối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ\r\n\ncủa ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà\r\n\nban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê\r\n\nsử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng thuê sử dụng địa điểm kinh\r\n\ndoanh thì phí chợ là tiền thuê sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh\r\n\ndoanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: phí chợ hoặc tiền thuê sử dụng\r\n\nđịa điểm kinh doanh).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nĐối tượng sử dụng diện tích mặt bằng để mua bán\r\n\nhàng hóa thường xuyên hoặc không thường xuyên trong phạm vi khu vực chợ hay\r\n\nnhững khu vực khác được Nhà nước cho phép tập trung mua bán hàng hoá phải nộp\r\n\nphí.\n\nĐiều 3. Đối tượng miễn\n\n1. Các siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm\r\n\ngiao dịch mua bán hàng hóa.\n\n2. Những người mua bán hàng hóa trong phạm vi\r\n\nnhà riêng, tiệm quán, các quầy, sạp, Kioque do Nhà nước ký hợp đồng cho thuê\r\n\nthu tiền hàng tháng hoặc năm.\n\nChương II\n\nMỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ\n\nĐiều 4. Mức thu \n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2/ngày\n\nTT\n\nĐối tượng thu\n\nMức thu\n\nChợ loại I\n\nChợ loại II\n\nChợ loại III\n\n1\n\nKhu vực có mái che do nhà nước xây dựng hoặc\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ xây dựng\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n2\n\nKhu vực không có mái che hoặc có mái che do\r\n\n người bán tự xây dựng\n\n1.500\n\n1.000\n\n800\n\n3\n\nHàng tự sản, tự tiêu của dân \n\n800\n\n800\n\n800\n\n\n\nViệc phân loại chợ theo quy định tại Điều 4\r\n\nQuyết định số 13/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 02 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh\r\n\nvề việc ban hành Quy chế về tổ chức và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn\r\n\nkhông thuộc Ngân sách nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại, mức thu\r\n\nkhông quá 02 (hai) lần mức thu quy định tại điểm này. \n\nĐiều 5. Quản lý phí chợ\n\nViệc quản lý phí chợ được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về phí, lệ phí. \n\n1. Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng:\n\nPhí chợ là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước,\r\n\ntoàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách nhà nước và phân chia cho Ngân\r\n\nsách các cấp như sau:\n\na) Đối với chợ loại I và II: Ngân sách huyện,\r\n\nthị, thành phố hưởng 100 %.\n\nb) Đối với chợ loại III: Ngân sách xã, phường,\r\n\nthị trấn hưởng 100 %.\n\n2. Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng\r\n\nhoặc do Nhà nước đầu tư nhưng chuyển giao cho Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệp\r\n\nđể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ:\n\nPhí chợ là khoản thu không thuộc Ngân sách nhà\r\n\nnước, Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có\r\n\nnghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật\r\n\nđối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp\r\n\nthuế.\n\nĐiều 6. Tổ chức đấu giá quyền khai thác phí\r\n\nchợ\n\nToàn bộ các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng đều\r\n\nphải tổ chức đấu giá quyền khai thác phí chợ (gọi tắt là đấu giá), trừ trường\r\n\nhợp: chợ do Nhà nước đầu tư nhưng chuyển giao cho Ban Quản lý chợ hoặc doanh\r\n\nnghiệp để kinh doanh khai thác và quản lý chợ.\n\nHàng năm, phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị,\r\n\nthành phố (gọi chung là phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) và Uỷ ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) khảo sát về mức\r\n\ngiá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển\r\n\nvề số thu của năm tiếp theo để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu\r\n\ngiá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. \n\nĐể đảm bảo tính công bằng và tăng thu cho Ngân\r\n\nsách, cơ quan chủ trì đấu giá phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân về khu vực đấu giá, thời gian\r\n\nvà địa điểm tổ chức đấu giá. Việc đấu giá quyền khai thác phí chợ của năm sau\r\n\nphải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 năm trước.\n\nĐiều 7. Thành phần hội đồng đấu giá\n\n1. Đối với chợ loại I và loại II:\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập\r\n\nHội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội\r\n\nđồng; Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện là Phó Chủ tịch Hội đồng; các\r\n\nUỷ viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: Chi cục Thuế, Phòng Thanh tra,\r\n\nCông an, Phòng Công - Thương và Uỷ ban nhân dân xã có chợ trên địa bàn.\n\n2. Đối với chợ loại III:\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội\r\n\nđồng đấu giá do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, kế\r\n\ntóan trưởng Uỷ ban nhân dân cấp xã là Phó Chủ tịch Hội đồng, các Uỷ viên Hội\r\n\nđồng là đại diện của các cơ quan: Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Phòng\r\n\nCông - Thương cấp huyện; Đội thuế, Công an cấp xã.\n\nĐiều 8. Điều kiện và nội dung đấu giá\n\n1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá: \n\na) Tối thiểu phải có từ 02 đối tượng trở lên\r\n\ntham gia đăng ký đấu giá cho một địa điểm thu phí chợ. Trong trường hợp chỉ có\r\n\n01 đối tượng tham gia đăng ký đấu giá, Hội đồng đấu giá xem xét và quyết định. \n\nb) Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng\r\n\nlực thực hiện hợp đồng; nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; đặt cọc\r\n\nthấp nhất 20 % so với mức giá khởi điểm (tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại cho\r\n\nngười không trúng đấu giá sau khi đấu giá kết thúc, thời gian do Hội đồng đấu\r\n\ngiá quy định cho phù hợp).\n\n2. Nội dung đấu giá:\n\na) Mức giá khởi điểm: mức giá khởi điểm do Hội\r\n\nđồng đấu giá công bố. Mức giá khởi điểm phải đảm bảo các yêu cầu sau: đảm bảo\r\n\nsát với tổng số thu phí của một vài năm trước; được hình thành trên cơ sở mức\r\n\ngiá thu phí kèm theo quy định này.\n\nb) Nêu rõ: đối tượng thu; mức thu; phạm vi, ranh\r\n\ngiới khu vực được thu; thời gian và số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nc) Thời gian thực hiện quyền khai thác phí chợ\r\n\nlà 01 năm (một năm).\n\nĐiều 9. Phương thức đấu giá , người trúng đấu\r\n\ngiá\n\n1. Tuỳ tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu\r\n\ngiá quyết định phương thức đấu giá (bằng miệng, thăm kín).\n\n2. Người trúng đấu giá là người có số tiền trả\r\n\ngiá cao nhất; người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền khai thác phí chợ trong\r\n\nthời gian 01 năm.\n\nĐiều 10. Giao, nhận quyền khai thác phí chợ\n\n1. Đối với người trúng đấu giá quyền khai thác:\n\na) Ký hợp đồng nhận quyền khai thác phí chợ với\r\n\nPhòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện (đối với chợ loại I, II) hoặc Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã (đối với chợ loại III).\n\nb) Được thu phí chợ theo hợp đồng đã ký; được\r\n\nhưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp\r\n\nchi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký. \n\nc) Nộp 100 % số tiền trúng đấu giá vào Ngân sách\r\n\nnhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí theo mức thu do Nhà nước quy\r\n\nđịnh; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của\r\n\nNhà nước. \n\n2. Đối với Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện\r\n\nhoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã:\n\na) Thực hiện ký hợp đồng giao quyền khai thác\r\n\nphí chợ với người trúng đấu giá. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, quy\r\n\nđịnh cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách nhà nước,\r\n\nnhưng phải nộp dứt điểm trong 06 tháng đầu năm.\n\nb) Kiểm tra việc thu phí đối với người nhận\r\n\nquyền khai thác; xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước đối với các trường hợp thực hiện không đúng theo hợp đồng đã\r\n\nký. \n\nc) Phối hợp với Chi cục Thuế cấp huyện hoặc Đội\r\n\nThuế hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo\r\n\nhợp đồng đã ký, các khoản thuế vào Ngân sách nhà nước. \n\nd) Thực hiện niêm yết mức thu phí chợ tại nơi\r\n\nthu phí.\n\nđ) Đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá\r\n\nquyền khai thác theo hợp đồng đã ký.\n\nĐiều 11. Chứng từ thu phí \n\nĐơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do\r\n\ncơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên\r\n\nlai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí.\n\nKhi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối\r\n\ntượng nộp phí. Nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai\r\n\nkhông đúng quy định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.\n\nĐiều 13. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng\r\n\ntrụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra đôn đốc các\r\n\nđơn vị thu phí thực hiện chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền\r\n\nphí theo đúng chế độ quy định.\n\nĐiều 14. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản\r\n\nlý, thu, nộp và sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15. Sở Tài chính có trách nhiệm quản\r\n\nlý, kiểm tra thu phí đúng quy định; định kỳ 06 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình\r\n\nhình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn Tỉnh; theo\r\n\ndõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế tại địa phương./.\n\n", + "id": 100490 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100491.json b/contexts/context_100491.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a26b4ede3efe43e35d319346ef8299b9d65765ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_100491.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1180-QD-TTg-2020-Danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-thuoc-Vien-kiem-sat-nhan-dan-toi-cao-449095.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1180-QD-TTg-2020-Danh-muc-bi-mat-nha-nuoc-thuoc-Vien-kiem-sat-nhan-dan-toi-cao-449095", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1180/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nDANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC THUỘC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2018;\n\nTheo đề nghị của Viện trưởng Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bí mật nhà nước độ Tối mật\r\n\ngồm:\n\n1. Báo cáo, văn bản của Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân xin ý kiến của Quốc hội, cơ quan nhà nước, cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm\r\n\nquyền và văn bản trao đổi với các cơ quan bảo vệ pháp luật về công tác thực\r\n\nhành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, phương hướng giải quyết đối với\r\n\ncác vụ việc, vụ án xâm phạm an ninh quốc gia; vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng\r\n\nxâm phạm trật tự, an toàn xã hội; vụ việc, vụ án tham nhũng, chức vụ nghiêm trọng;\r\n\nvụ việc, vụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.\n\n2. Chỉ thị, nghị quyết, phương án, kế\r\n\nhoạch, kết luận, thông báo, văn bản chỉ đạo của Viện kiểm sát nhân dân về công\r\n\ntác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ việc, vụ\r\n\nán xâm phạm an ninh quốc gia; vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm trật\r\n\ntự, an toàn xã hội; vụ việc, vụ án tham nhũng, chức vụ nghiêm trọng; vụ việc, vụ\r\n\nán dư luận xã hội đặc biệt quan tâm chưa công khai.\n\n3. Nội dung, văn bản hợp Ủy ban kiểm\r\n\nsát của Viện kiểm sát nhân dân các cấp về phương hướng chỉ đạo xử lý các vụ việc,\r\n\nvụ án xâm phạm an ninh quốc gia; vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội; vụ việc, vụ án tham nhũng, chức vụ nghiêm trọng; vụ việc,\r\n\nvụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.\n\n4. Phương án, kế hoạch, báo cáo, văn\r\n\nbản về triển khai lực lượng, phương tiện, biện pháp đấu tranh phòng, chống tội\r\n\nphạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt\r\n\nđộng tư pháp đặc biệt nghiêm trọng hoặc được dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.\n\nĐiều 2. Bí mật nhà nước độ Mật gồm:\n\n1. Kế hoạch, nội dung phối hợp công\r\n\ntác liên ngành của Viện kiểm sát nhân dân với các cơ quan có thẩm quyền về đấu\r\n\ntranh phòng, chống tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia; tội phạm xâm phạm trật tự,\r\n\nan toàn xã hội đặc biệt nghiêm trọng; tội phạm tham nhũng, chức vụ nghiêm trọng;\r\n\ntội phạm dư luận xã hội đặc biệt quan tâm chưa công khai.\n\n2. Quan điểm, ý kiến của Kiểm sát\r\n\nviên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân tối cao, Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, kết luận của\r\n\nViện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng, Phó\r\n\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao trong quá trình giải quyết đơn đề\r\n\nnghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm chưa công khai; văn bản trao đổi nghiệp\r\n\nvụ của Viện kiểm sát nhân dân với các cơ quan tiến hành tố tụng về việc giải\r\n\nquyết vụ việc, vụ án xâm phạm an ninh quốc gia; vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm\r\n\ntrọng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội; vụ việc, vụ án tham nhũng, chức vụ\r\n\nnghiêm trọng; vụ việc, vụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm.\n\n3. Thông tin, tài liệu về công tác thực\r\n\nhành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; công tác\r\n\nkiểm sát thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự đối với các vụ việc,\r\n\nvụ án xâm phạm an ninh quốc gia; vụ việc, vụ án đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm\r\n\ntrật tự, an toàn xã hội; vụ việc, vụ án tham nhũng, chức vụ nghiêm trọng; vụ việc,\r\n\nvụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm, gồm:\n\na) Phương án, kế hoạch, báo cáo, văn\r\n\nbản về thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về\r\n\ntội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử chưa công khai;\n\nb) Lệnh, quyết định, văn bản của Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân trong thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố vụ án,\r\n\nkhởi tố bị can, gia hạn tạm giữ, bắt, tạm giam, khám xét, quyết định việc truy\r\n\ntố chưa thực hiện;\n\nc) Yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân\r\n\nvề việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; quyết định của Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân về việc phê chuẩn, không phê chuẩn, gia hạn, hủy bỏ áp dụng biện\r\n\npháp điều tra tố tụng đặc biệt;\n\nd) Kế hoạch, báo cáo, văn bản kiểm\r\n\nsát thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự chưa công khai.\n\n4. Thông tin, tài liệu về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân, gồm:\n\na) Ý kiến chỉ đạo của người có thẩm\r\n\nquyền giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình giải quyết vụ việc, vụ án;\n\nb) Báo cáo kết quả xác minh nội dung\r\n\nkhiếu nại, tố cáo chưa công khai;\n\nc) Họ tên, địa chỉ, bút tích của người\r\n\ntố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo, người\r\n\nđược bảo vệ theo quy định của Luật Tố cáo.\n\n5. Thông tin, tài liệu về kiểm sát việc\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp, gồm:\n\na) Kế hoạch kiểm sát trực tiếp việc\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp chưa thực hiện;\n\nb) Báo cáo kết quả kiểm sát; nội dung\r\n\nkết luận kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp\r\n\nchưa công khai;\n\nc) Nội dung kháng nghị, kiến nghị của\r\n\nViện kiểm sát nhân dân về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư\r\n\npháp chưa công khai.\n\n6. Nội dung, phương án đàm phán, tiếp\r\n\nxúc cấp cao giữa Viện kiểm sát nhân dân tối cao với các quốc gia, vùng lãnh thổ\r\n\nvà tổ chức quốc tế về hoạt động tương trợ tư pháp hình sự trong giải quyết đối\r\n\nvới các vụ việc, vụ án xâm phạm an ninh quốc gia; vụ việc, vụ án đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng xâm phạm trật tự, an toàn xã hội; vụ việc, vụ án tham nhũng, chức\r\n\nvụ nghiêm trọng; vụ việc, vụ án dư luận xã hội đặc biệt quan tâm chưa công\r\n\nkhai.\n\n7. Báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ntối cao với cơ quan đảng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chủ trương, định hướng\r\n\nlớn liên quan đến tổ chức, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân chưa công khai.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân\r\n\ntối cao chủ trì, phối hợp Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra việc thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC(2).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 100491 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100492.json b/contexts/context_100492.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a621aa307901a70ee1d9383c81b24d7d03ed7a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100492.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-4191-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-giai-quyet-Ban-Quan-ly-cac-Khu-che-xuat-Cong-nghiep-97143.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4191-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-giai-quyet-Ban-Quan-ly-cac-Khu-che-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 4191/QĐ-UBND\n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9\r\n\n năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CHẾ XUẤT VÀ CÔNG\r\n\nNGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\r\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố\r\n\nHồ Chí Minh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ\r\n\nChí Minh tại tờ trình số 2055/TTr-BQL-KCN-HCM ngày 19 tháng 8 năm 2009 và Tờ\r\n\ntrình số 26/TTr-ĐA30 ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Tổ phó Tổ công tác thực hiện Đề\r\n\nán 30 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng\r\n\nquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt\r\n\ngiữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng\r\n\nquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ncông bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời\r\n\nhạn cập nhật hoặc loại bỏ bộ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10\r\n\nngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định\r\n\nnày, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có\r\n\nsự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục\r\n\nhành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý các\r\n\nKhu Chế xuất và Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tài\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 100492 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100493.json b/contexts/context_100493.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba3f8779c2ce8b5bf01b7b726d85ec81991b2917 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100493.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-94-cu-ong-Nguyen-Tuong-Long-lam-co-van-Bo-quoc-dan-kinh-te-36026.aspx", + "name": "Sac-lenh-94-cu-ong-Nguyen-Tuong-Long-lam-co-van-Bo-quoc-dan-kinh-te-36026", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 94 NGÀY 4 THÁNG 6 NĂM 1946\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu chi Sắc lệnh số 82 ngày 29-5-1946 cử ông Huỳnh Thúc Kháng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, để xử lý các công việc của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, trong thời kỳ Hồ Chủ tịch sang Pháp;\nChiểu chi Sắc lệnh số 93 ngày 4 tháng 6 năm 1946, cử ông Chu Bá Phượng vào phái đoàn sang PARIS;\nSau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp;\nRA SẮC LỆNH:\n\nĐiều 1. Nay cử ông Nguyễn Tường Long làm cố vấn Bộ Quốc dân kinh tế.\n\nĐiều 2. Ông Bộ trưởng Bộ quốc dân Kinh tế phụ trách thi hành Sắc lệnh này.\nHồ Chí Minh\n(Đã ký)", + "id": 100493 +} diff --git a/contexts/context_100494.json b/contexts/context_100494.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fffcc860ad85cc7bad52a915e246e3993b8fa93f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100494.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-30-2020-QD-UBND-su-dung-Co-so-du-lieu-cong-chung-chung-thuc-hop-dong-Quang-Ngai-459202.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2020-QD-UBND-su-dung-Co-so-du-lieu-cong-chung-chung-thuc-hop-dong-Quang-Ngai-459202", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2020/QĐ-UBND \n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 19 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU\r\n\nCÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản\r\n\nsao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 29/TTr-STP ngày 20 tháng 10 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản\r\n\nlý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực hợp đồng,\r\n\ngiao dịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng\r\n\n12 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các Tổ chức hành nghề\r\n\ncông, chứng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TAND Tối cao, VKSND tối cao;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp; Quốc phòng; Công an; Tài Nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NCbdv418.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, CẬP NHÂT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, CHỨNG\r\n\nTHỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2020 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tuợng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định việc quản lý, cập nhật, khai\r\n\nthác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với Sở Tư pháp, Phòng Tư\r\n\npháp cấp huyện, UBND cấp xã và các tổ chức hành nghề công chứng, công chứng\r\n\nviên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có đề nghị ngăn chặn, tham khảo và giải tỏa ngăn chặn, tham khảo.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực hợp đồng,\r\n\ngiao dịch (gọi tắt là Cơ sở dữ liệu) là Cơ sở dữ liệu điện tử bao gồm các\r\n\nthông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông\r\n\ntin về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã được công chứng, chứng thực, do Sở Tư pháp thực hiện đầu tư xây dựng,\r\n\nquản lý và phát triển.\n\n2. Quản lý Cơ sở dữ liệu là trách nhiệm của\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý Cơ sở dữ liệu và quá trình\r\n\nkhai thác, sử dụng, cập nhật thông tin liên quan đến hoạt động nghiệp vụ công\r\n\nchúng, chứng thực của các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã và các cơ quan có liên quan.\n\n3. Cập nhật Cơ sở dữ liệu là việc tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng, công chứng viên, Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã,\r\n\nngười thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông cập nhật thông tin về hợp đồng, giao dịch đã công chứng, chứng\r\n\nthực; cơ quan, tổ chức cập nhật thông tin về biện pháp ngăn chặn, giải tỏa ngăn\r\n\nchặn và thông tin tham khảo đối với tài sản.\n\n4. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu là việc\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được phép truy cập, sử dụng các thông\r\n\ntin từ Cơ sở dữ liệu để thực hiện hoạt động quản lý, hoạt động chứng thực và hoạt\r\n\nđộng hành nghề công chứng.\n\n5. Thông tin ngăn chặn đối với tài sản là\r\n\nthông tin bằng văn bản do các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật\r\n\nban hành yêu cầu ngừng thực hiện hoặc tạm ngừng thực hiện việc công chứng, chứng\r\n\nthực hợp đồng, giao dịch đối với tài sản của cá nhân, tổ chức. Văn bản ngăn chặn\r\n\nlà cơ sở pháp lý để công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận\r\n\nhồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông kiểm tra, đối chiếu,\r\n\nxem xét từ chối thực hiện việc công chứng, chứng thực.\n\n6. Thông tin giải tỏa ngăn chặn là thông tin\r\n\nđược thể hiện bằng văn bản do chính cơ quan đã có yêu cầu ngăn chặn trước đây\r\n\nhoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật gửi văn bản đề nghị\r\n\nhủy bỏ nội dung ngăn chặn. Văn bản giải tỏa ngăn chặn của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nlà căn cứ pháp lý để công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận\r\n\nhồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông thực hiện việc công chứng,\r\n\nchứng thực hợp đồng, giao dịch bị ngăn chặn trước đó.\n\n7. Thông tin tham khảo là việc cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có văn bản đề nghị ngừng hoặc tạm ngừng công chứng, chứng thực hợp\r\n\nđồng, giao dịch liên quan đến tài sản của mình. Công chứng viên, ngưòi thực hiện\r\n\nchứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên\r\n\nthông căn cứ thông tin tham khảo tiến hành kiểm tra, xác minh để thực hiện hoặc\r\n\ntừ chối thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch.\n\n8. Thông tin hợp đồng, giao dịch là thông\r\n\ntin cơ bản của hợp đồng, giao dịch đã được công chứng, chứng thực mà tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã, công chứng viên,\r\n\nngười thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\n9. Người quản trị Cơ sở dữ liệu là công chức\r\n\nthuộc phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp, được\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp giao nhiệm vụ để thực hiện việc quản trị, vận hành Phần mềm\r\n\nquản lý Cơ sở dữ liệu. Người quản trị Cơ sở dữ liệu gồm người quản trị vận hành\r\n\nvề mặt kỹ thuật và người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu. Người\r\n\nquản trị được cấp tài khoản riêng, thực hiện quyền quản trị Cơ sở dữ liệu theo\r\n\nQuy chế này và quy định của pháp luật.\n\n10. Tài khoản là những thông số nhất định mà\r\n\nngười quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng được cấp để truy cập vào Cơ sở dữ\r\n\nliệu, gồm có tên người sử dụng và mật khẩu.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý, cập\r\n\nnhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n1. Việc quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ\r\n\nsở dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế này và hướng dẫn\r\n\nsử dụng Cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền. Thông tin cập nhật lên Cơ sở dữ\r\n\nliệu phải sử dụng bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 .\n\n2. Việc sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu khi\r\n\ncông chứng, chứng thực không loại trừ trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối\r\n\nvới công chứng viên, người yêu cầu công chứng; đối với người thực hiện chứng thực,\r\n\nngười tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông, người\r\n\nyêu cầu chứng thực và cá nhân, tổ chức có liên quan khác.\n\n3. Việc cập nhật thông tin ngăn chặn, tham khảo,\r\n\nthông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng, giao dịch đã công chứng, chứng\r\n\nthực lên Cơ sở dữ liệu phải đúng mục đích, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp\r\n\nthời, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và lưu trữ lâu dài; tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã\r\n\ntra cứu thông tin.\n\nViệc cập nhật, sửa chữa, xóa thông tin ngăn chặn,\r\n\ntham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng, giao dịch đã\r\n\ncông chứng, chứng thực được ghi nhận bằng nhật ký tự động đã được thiết kế sẵn\r\n\ntrong Cơ sở dữ liệu, là căn cứ chứng minh cho việc cập nhật thông tin vào Cơ sở\r\n\ndữ liệu.\n\n4. Cá nhân, tổ chức yêu cầu ngăn chặn, tham khảo và\r\n\ngiải tỏa ngăn chặn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp và kịp thời\r\n\nđối với các yêu cầu của mình cũng như về các hậu quả xảy ra do yêu cầu của\r\n\nmình.\n\n5. Cá nhân, tổ chức được cấp tài khoản quản lý, cập\r\n\nnhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài\r\n\nkhoản được cấp và chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp đối với\r\n\nCơ sở dữ liệu.\n\n6. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong quá\r\n\ntrình quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu; các chương trình\r\n\nkiểm tra và diệt virus phải là những chương trình có bản quyền và phải được cài\r\n\nđặt thường trú trên các thiết bị truy cập Cơ sở dữ liệu.\n\n7. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin\r\n\nchịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin do cơ quan mình cung cấp để\r\n\nđăng tải trên Cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm\n\n1. Tiết lộ tài khoản của mình cho người khác hoặc\r\n\ntiết lộ trái pháp luật các thông tin về cá nhân, tổ chức, tài sản và các thông\r\n\ntin khác mà mình biết được trong quá trình quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu; sử dụng, đánh cắp, mạo nhận tài khoản người khác để truy cập vào\r\n\nCơ sở dữ liệu; cho người khác sử dụng tài khoản của mình để truy cập vào Cơ sở\r\n\ndữ liệu và truy cập vào Cơ sở dữ liệu để thực hiện các công việc không được\r\n\ngiao hoặc sửa đổi các nội dung không đúng sự thật.\n\n2. Tác động làm biến dạng giao diện, sai lệch hệ thống\r\n\nquản trị của Cơ sở dữ liệu; thay đổi quy trình quản lý, cập nhật, khai thác, sử\r\n\ndụng Cơ sở dữ liệu trái quy định, thẩm quyền.\n\n3. Sửa đổi, xóa bỏ thông tin Cơ sở dữ liệu trái quy\r\n\nđịnh, làm sai lệch, thay đổi dữ liệu hay bất kỳ hành vi nào khác tác động đến\r\n\nhoạt động và đến thông tin có trong Cơ sở dữ liệu.\n\n4. Sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu với mục\r\n\nđích trái pháp luật, mục đích khác không phục vụ cho hoạt động công chứng, chứng\r\n\nthực của tổ chức mình hay hoạt động quản lý Nhà nước về công chứng, chứng thực.\n\n5. Không cập nhật hoặc cập nhật thông tin không\r\n\nchính xác, không đầy đủ, không đảm bảo thời gian quy định vào các trường dữ liệu\r\n\ncủa Cơ sở dữ liệu.\n\n6. Gây ảnh hưởng, can thiệp, cản trở khả năng truy\r\n\ncập vào Cơ sở dữ liệu của các tổ chức, cá nhân.\n\n7. Vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ đối với\r\n\nCơ sở dữ liệu.\n\n8. Những hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 5. Cấp, quản lý, sử dụng\r\n\ntài khoản quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sử dữ liệu\n\n1. Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản truy cập vào\r\n\nCơ sở dữ liệu gồm:\n\na) Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\nphụ trách lĩnh vực công chứng, chứng thực; lãnh đạo phòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ntham mưu quản lý Nhà nước về công chứng, chứng thực của Sở Tư pháp; người quản\r\n\ntrị Cơ sở dữ liệu.\n\nb) Tổ chức hành nghề công chứng và công chứng viên\r\n\nđã được đăng ký hành nghề và được cấp Thẻ công chứng viên trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai tỉnh và các Chi nhánh của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; UBND cấp huyện,\r\n\nPhòng Tư pháp cấp huyện; UBND cấp xã, người thực hiện chứng thực và người tiếp\r\n\nnhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông.\n\nd) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để phục vụ cho việc\r\n\ntra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật và công tác\r\n\nquản lý Nhà nước về hoạt động công chứng, chứng thực.\n\n2. Căn cứ để cấp tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân là văn bản đề nghị cấp tài khoản của cơ quan, tổ chức tại\r\n\nkhoản 1 Điều 5 của Quy chế này. Cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản có trách\r\n\nnhiệm phân công người thuộc tổ chức mình thực hiện việc cập nhật dữ liệu, tra cứu\r\n\ncơ sở dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản\r\n\nquản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm quản lý, bảo\r\n\nmật tài khoản được cấp và chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp\r\n\nđối với Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Tài khoản của tổ chức, cá nhân quản lý, cập nhật,\r\n\nkhai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu bị khóa có thời hạn trong các trường hợp sau\r\n\nđây:\n\na) Có quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng\r\n\nđối với công chứng viên.\n\nb) Có văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề\r\n\nnghị khóa có thời hạn các tài khoản đã cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được\r\n\ngiao nhiệm vụ tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu.\n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, cập nhật,\r\n\nkhai thác, sử dụng Hệ thống có các hành vi quy định tại Điều 4 của Quy chế này.\n\n4. Tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý,\r\n\ncập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu bị khóa vĩnh viễn trong các trường hợp\r\n\nsau đây:\n\na) Có quyết định miễn nhiệm, thu hồi thẻ công chứng\r\n\nviên đối với công chứng viên; quyết định nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác đối\r\n\nvới người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một\r\n\ncửa, một cửa liên thông, cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tra cứu\r\n\nthông tin trong Cơ sở dữ liệu.\n\nb) Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc\r\n\nchuyển đổi, giải thể, chấm dứt hoạt động, sáp nhập, hợp nhất tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng và cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cấp\r\n\ntài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu.\n\nc) Có văn bản của tổ chức hành nghề công chứng đề\r\n\nnghị khóa tài khoản đã cấp cho công chứng viên chấm dứt hành nghề tại tổ chức\r\n\nmình, sau khi hoàn tất thủ tục xóa đăng ký hành nghề theo quy định.\n\nd) Có văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề\r\n\nnghị khóa vĩnh viễn các tài khoản đã cấp cho tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ\r\n\ntra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu.\n\n5. Sở Tư pháp thực hiện việc quản lý, cấp hoặc khóa\r\n\ntài khoản trong Cơ sở dữ liệu theo quy định của Quy chế này.\n\nĐiều 6. Sao lưu, lưu trữ\n\n1. Việc sao lưu dữ liệu và các phiên bản của Cơ sở\r\n\ndữ liệu phải được thực hiện thường xuyên, kịp thời, có hệ thống.\n\n2. Thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn,\r\n\nthông tin hợp đồng, giao dịch và thông tin tham khảo phải được lưu trữ ở dạng\r\n\nvăn bản, hồ sơ giấy và số hóa, bảo quản cẩn thận, có hệ thống, đảm bảo khoa học,\r\n\ndễ tìm, dễ bảo quản.\n\n3. Sở Tư pháp tổ chức việc sao lưu, lưu trữ quy định\r\n\ntại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 7. Đăng tải thông tin, văn\r\n\nbản chỉ đạo, điều hành liên quan đến lĩnh vực công chứng, chứng thực lên Cơ sở\r\n\ndữ liệu\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật, đăng tải các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền liên quan đến lĩnh vực công chứng, chứng thực lên Cơ sở dữ liệu để\r\n\ncung cấp thông tin đến các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã, công chứng viên, người thực hiện chứng thực và cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\nĐiều 8. Cập nhật thông tin về hợp\r\n\nđồng, giao dịch đã công chứng, chứng thực vào Cơ sở dữ liệu\n\n1. Tổ chức hành nghề công chúng, Phòng Tư pháp cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã, công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận\r\n\nhồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông có trách nhiệm cập nhật\r\n\nthông tin hợp đồng, giao dịch đã được công chứng, chứng thực lên Cơ sở dữ liệu\r\n\ntrong ngày làm việc, trừ trường hợp bất khả kháng (mất điện, lỗi mạng, lỗi hệ\r\n\nthống...) và trường hợp các hợp đồng, giao dịch được công chứng, chứng thực\r\n\nsau 16 giờ 00 phút của ngày làm việc.\n\na) Trường hợp bất khả kháng, tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã phải gửi bản giấy hợp đồng, giao dịch\r\n\nđến Sở Tư pháp trong thời hạn 12 giờ kể từ khi hợp đồng, giao dịch được công chứng,\r\n\nchứng thực và không quá thời hạn 24 giờ đối với các tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nPhòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã ở khu vực vùng sâu, vùng xa, hải đảo. Trường\r\n\nhợp vào ngày cuối cùng của tuần làm việc, tổ chức hành nghề công chứng, Phòng\r\n\nTư pháp cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm gửi bản giấy hợp đồng, giao dịch\r\n\nđến Sở Tư pháp trong ngày làm việc tiếp theo.\n\nb) Trường hợp các hợp đồng, giao dịch được công chứng,\r\n\nchứng thực sau 16 giờ 00 phút của ngảy làm việc; tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nPhòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm cập nhật thông tin hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã được công chứng, chứng thực lên Cơ sở dữ liệu trong ngày làm việc\r\n\ntiếp theo.\n\n2. Các trường thông tin cơ bản của hợp đồng, giao dịch\r\n\ncó gắn dấu * trong Cơ sở dữ liệu phải bắt buộc cập nhật đầy đủ, không được để\r\n\ntrống.\n\n3. Các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp\r\n\ncấp huyện, UBND cấp xã, công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp\r\n\nnhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính chính xác, pháp lý của thông tin do mình cập nhật trên Cơ sở dữ liệu.\n\nTrường hợp cập nhật thông tin hợp đồng, giao dịch đã\r\n\nđược công chứng, chứng thực lên Cơ sở dữ liệu không chính xác, không đầy đủ,\r\n\nkhông kịp thời dẫn đến phát sinh hậu quả pháp lý thì phải liên đới chịu trách\r\n\nnhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Cung cấp, tiếp nhận, cập\r\n\nnhật và quản lý thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin\r\n\ntham khảo trong Cơ sở dữ liệu\n\n1. Sở Tư pháp là cơ quan tiếp nhận các thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo từ các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan để quản lý, cập nhật lên Cơ sở dữ liệu, gồm:\n\na) Các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn\r\n\nchặn tại khoản 5, khoản 6 Điều 2 của Quy chế này do cơ quan Công an, Viện kiểm\r\n\nsát các cấp, Tòa án các cấp, Hội đồng Trọng tài thương mại và cơ quan được giao\r\n\nnhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra các cấp cung cấp.\n\nb) Các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn\r\n\nchặn tại khoản 5, khoản 6 Điều 2 của Quy chế này và thông tin liên quan đến việc\r\n\ntạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản\r\n\nhoặc giải tỏa kê biên, chấm dứt việc tạm dừng đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử\r\n\ndụng, thay đổi hiện trạng tài sản do cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện cung cấp.\n\nc) Quyết định thu hồi, hủy Giấy chứng nhận quyền sứ\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND tỉnh, Sở\r\n\nTài Nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện cung cấp.\n\nd) Văn bản thông báo về việc mất Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; mất\r\n\nphôi Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất; thông tin đăng ký thế chấp và xóa đăng ký thế chấp (giải chấp) do\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các Chi nhánh của\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai tỉnh cung cấp.\n\nđ) Thông tin khác có liên quan đến ngăn chặn, giải\r\n\ntỏa ngăn chặn, tham khảo do cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này chủ động cung cấp kịp thời thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa\r\n\nngăn chặn và thông tin tham khảo cho Sở Tư pháp trong thời hạn 12 giờ, kể từ\r\n\nkhi phát hành văn bản liên quan đến việc ngăn chặn, tham khảo và giải tỏa ngăn\r\n\nchặn.\n\n3. Các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp\r\n\ncấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan, khi nhận được\r\n\nthông tin ngăn chặn, tham khảo và thông tin giải tỏa ngăn chặn từ các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin nhưng khi tra cứu nhận thấy\r\n\ncác thông tin này chưa được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu, phải chủ động thông báo\r\n\nngay cho Sở Tư pháp để đối chiếu, xem xét cập nhật kịp thời.\n\n4. Khi có các thông tin liên quan đến việc công chứng,\r\n\nchứng thực hợp đồng, giao dịch như: Giả mạo người, giả mạo giấy tờ để thực hiện\r\n\ngiao dịch, lừa đảo tài sản; hủy, chấm dứt, đơn phương chấm dứt ủy quyền liên\r\n\nquan đến tài sản; thiếu người được thừa kế..., các cơ quan có liên quan, các tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã cần phối hợp\r\n\nchia sẻ các thông tin đến Sở Tư pháp để xem xét cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\n5. Sau khi tiếp nhận các thông tin ngăn chặn, thông\r\n\ntin giải tỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan được quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu chủ động cập nhật đầy\r\n\nđủ, kịp thời và chính xác các thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông\r\n\ntin giải tỏa ngăn chặn vào Cơ sở dữ liệu\n\nTrường hợp các thông tin ngăn chặn, thông tin giải\r\n\ntỏa ngăn chặn và thông tin tham khảo có những nội dung chưa rõ, Sở Tư pháp phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh, làm rõ đối với những thông\r\n\ntin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, thông tin tham khảo để đảm bảo\r\n\ntính chính xác trước khi cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\n6. Đối với thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo,\r\n\nthông tin giải tỏa ngăn chặn đã có trên Cơ sở dữ liệu, người quản trị vận hành\r\n\nvề mặt nội dung Cơ sở dữ liệu kiểm tra lại thông tin:\n\na) Nếu thông tin đã có không hoàn toàn phù hợp 100%\r\n\nvới thông tin ngăn chặn mới nhận được thì phải cập nhật thông tin ngăn chặn vào\r\n\nCơ sở dữ liệu.\n\nb) Nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn đúng 100% với\r\n\nthông tin đã có thì thực hiện giải tỏa ngăn chặn. Nếu thông tin giải tỏa ngăn\r\n\nchặn không đúng với thông tin đã có thì chuyển trả văn bản mới nhận đó cho cơ\r\n\nquan, tổ chức đã gửi thông tin giải tỏa ngăn chặn và phải nêu rõ lý do không chấp\r\n\nnhận.\n\n7. Khi phát hiện thấy những điểm bất hợp lý về\r\n\nthông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn, người\r\n\nquản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu phải báo cáo lãnh đạo Sở Tư\r\n\npháp để kịp thời xử lý, giải quyết.\n\nĐiều 10. Chỉnh sửa các thông\r\n\ntin hợp đồng, giao dịch và thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin\r\n\ngiải tỏa ngăn chặn đã nhập vào Cơ sở dữ liệu\n\n1. Việc chỉnh sửa các thông tin hợp đồng, giao dịch\r\n\nvà các thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn\r\n\nđã nhập vào Cơ sở dữ liệu chỉ được thực hiện đối với các sai sót về lỗi kỹ thuật\r\n\ntrong văn bản (sai sót trong ghi chép, đánh máy, in ấn).\n\n2. Chỉnh sửa thông tin hợp đồng, giao dịch đã được\r\n\nnhập vào Cơ sở dữ liệu:\n\na) Trong trường hợp thông tin hợp đồng, giao dịch\r\n\nđã được đăng tải lên Cơ sở dữ liệu nhưng phát hiện có sai sót về lỗi kỹ thuật,\r\n\nTrưởng tổ chức hành nghề công chứng, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp xem xét, chỉnh sửa các thông tin\r\n\nhợp đồng, giao dịch và phải cung cấp các tài liệu liên quan để chứng minh các\r\n\nsai sót về lỗi kỹ thuật để Sở Tư pháp xem xét, điều chỉnh.\n\nb) Sau khi tiếp nhận văn bản đề nghị chỉnh sửa sai\r\n\nsót về lỗi kỹ thuật trong quá trình đăng tải, cập nhật thông tin, Sở Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu chủ động\r\n\nchỉnh sửa các sai sót.\n\n3. Chỉnh sửa thông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo\r\n\nvà thông tin giải tỏa ngăn chặn đã cập nhập, đăng tải vào Cơ sở dữ liệu:\n\na) Trường hợp sai sót về lỗi kỹ thuật được phát hiện\r\n\nnhưng chưa được đăng tải (đồng bộ) lên Cơ sở dữ liệu, người quản trị vận hành về\r\n\nmặt nội dung Cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp chủ động sửa chữa cho chính xác với\r\n\nthông tin ngăn chặn, thông tin tham khảo và thông tin giải tỏa ngăn chặn.\n\nb) Trường hợp sai sót về lỗi kỹ thuật được phát hiện\r\n\nsau khi thông tin đã được đăng tải (đồng bộ) lên Cơ sở dữ liệu, người quản trị\r\n\nvận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu của Sở Tư pháp phải báo cáo lãnh đạo Sở\r\n\nđể kiểm tra, phê duyệt việc sửa chữa sai sót cho chính xác với thông tin ngăn\r\n\nchặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn.\n\nĐiều 11. Tra cứu thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin tham khảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã công chứng, chứng thực\n\n1. Trước khi công chứng, chứng thực hợp đồng, giao\r\n\ndịch liên quan đến tài sản là bất động sản hoặc tài sản là động sản có đăng ký,\r\n\ncông chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại\r\n\nbộ phận một cửa, một cửa liên thông phải tra cứu trong Cơ sở dữ liệu để kiểm\r\n\ntra về tình trạng của tài sản.\n\n2. Kết quả tra cứu từ Cơ sở dữ liệu là nguồn thông\r\n\ntin để công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng\r\n\nthực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông kiểm tra, xem xét trước khi thực\r\n\nhiện công chứng, chứng thực hoặc từ chối thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng,\r\n\ngiao dịch về tài sản; cụ thể:\n\na) Nếu không có thông tin ngăn chặn, thông tin tham\r\n\nkhảo liên quan đến tài sản, đối tượng giao dịch thì công chứng viên, người thực\r\n\nhiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa\r\n\nliên thông thụ lý giải quyết.\n\nb) Nếu tài sản có trong danh sách ngăn chặn thì\r\n\nkhông thực hiện việc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về tài sản bị\r\n\nngăn chặn.\n\nc) Nếu tài sản có trong danh sách thông tin tham khảo\r\n\nthì công chứng viên, ngưòi thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực\r\n\ntại bộ phận một cửa, một cửa liên thông tiến hành kiểm tra, xác minh, làm rõ.\n\nNếu thông tin kham khảo có căn cứ pháp lý, thì từ\r\n\nchối thực hiện việc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch về tài sản có\r\n\ntrong thông tin tham khảo. Nếu thông tin tham khảo không có căn cứ pháp lý hoặc\r\n\nthông tin về căn cứ pháp lý không rõ ràng, thì công chứng viên, người thực hiện\r\n\nchứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên\r\n\nthông thụ lý giải quyết.\n\nd) Trường hợp phát hiện giao dịch đang thực hiện tại\r\n\nnhiều nơi, thông tin về tài sản, chủ sở hữu hay người tham gia giao dịch không\r\n\nphù hợp hay thông tin khác không rõ ràng, công chứng viên, người thực hiện chứng\r\n\nthực, người tiếp nhận hồ sơ chúng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông\r\n\nphải xác minh, làm rõ.\n\nNếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì\r\n\ncông chúng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại\r\n\nbộ phận một cửa, một cửa liên thông báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan hoặc cơ\r\n\nquan quản lý trực tiếp và cơ quan quản lý Nhà nước về công chứng, chức thực để\r\n\nxử lý vụ việc đúng quy định pháp luật. Trường hợp có dấu hiệu của tội phạm thì\r\n\nđề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.\n\nđ) Trường hợp tài sản thế chấp đã được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền xóa đăng ký thế chấp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc trên giấy chứng nhận đăng ký tài sản\r\n\nnhưng chưa cập nhật trên Cơ sở dữ liệu thì công chứng viên, người thực hiện chứng\r\n\nthực, người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông\r\n\nvẫn thụ lý thực hiện công chứng, chứng thực; ngay sau khi công chứng, chứng thực\r\n\nhợp đồng, giao dịch, tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã gửi thông tin giải chấp đến Sở Tư pháp cập nhật lên Cơ sở dữ liệu.\n\n3. Việc tra cứu thông tin ngăn chặn, thông tin tham\r\n\nkhảo, thông tin giải tỏa ngăn chặn và thông tin về hợp đồng, giao dịch đã công\r\n\nchứng, chứng thực được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng Cơ sở dữ liệu của Sở Tư\r\n\npháp và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n\nĐiều 12. Quản lý Cơ sử dữ liệu\n\n1. Sở Tư pháp có trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, cụ thể theo các nội dung sau:\n\na) Quản lý, quản trị Cơ sở dữ liệu; cấp, cấp lại và\r\n\nkhóa tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.\n\nb) Tiếp nhận và cập nhật thông tin ngăn chặn, tham\r\n\nkhảo, giải tỏa ngăn chặn lên Cơ sở dữ liệu.\n\nc) Cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch đã\r\n\ncông chứng, chứng thực; thông tin về ngăn chặn, tham khảo và giải tỏa ngăn chặn\r\n\nđối với tài sản trong Cơ sở dữ liệu. Huớng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giám sát\r\n\nviệc cung cấp thông tin về lịch sử giao dịch của tài sản trong Cơ sở dữ liệu.\n\nd) Tổ chức tập huấn và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị, thực hiện cập nhật dữ liệu, khai thác và sử dụng thông tin trong\r\n\nCơ sở dữ liệu.\n\n2. Người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ\r\n\nliệu là đầu mối, giúp Sở Tư pháp quản lý Cơ sở dữ liệu và thực hiện việc quản\r\n\ntrị, vận hành Phần mềm quản lý Cơ sở dữ liệu theo Quy chế này.\n\nĐiều 13. Khai thác và sử dụng\r\n\nCơ sử dữ liệu\n\n1. Các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp\r\n\ncấp huyện, UBND cấp xã và công chứng viên, người thực hiện chứng thực, người tiếp\r\n\nnhận hồ sơ chứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông, người được phân\r\n\ncông có quyền khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu để:\n\na) Phục vụ cho hoạt động công chứng, chứng thực;\n\nb) Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ\r\n\nđạo, điều hành nội bộ tại cơ quan, tổ chức mình;\n\nc) Thực hiện thống kê, báo cáo tình hình công chứng,\r\n\nchứng thực định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của cơ quan Nhà nước và các thống\r\n\nkê, báo cáo khác có liên quan.\n\n2. Các tổ chức, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền được\r\n\nkhai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu để phục vụ cho hoạt động như: Thanh tra,\r\n\nkiểm tra, điều tra, xét xử, thi hành án...\n\n3. Thông tin về hợp đồng, giao dịch đã được cập nhật,\r\n\nđăng tải (đồng bộ) lên Cơ sở dữ liệu là cơ sở để Sở Tư pháp thanh tra, kiểm tra\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý Nhà nước về công chứng, chứng thực và thống kê, đối chiếu\r\n\nvới báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, hàng năm trong lĩnh vực công tác\r\n\ncông chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Việc phân quyền khai thác thông tin trong Cơ sở\r\n\ndữ liệu tại Sở Tư pháp, các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết\r\n\nđịnh và chịu trách nhiệm.\n\nĐiều 14. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\ncông chứng viên; người thực hiện chứng thực; người tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại\r\n\nbộ phận một cửa, một cửa liên thông trong việc cập nhật, khai thác và sử dụng\r\n\nCơ sở dữ liệu\n\n1. Tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu khi thụ\r\n\nlý, giải quyết yêu cầu công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch; xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tham gia các buổi đào tạo, tập huấn sử dụng,\r\n\nkhai thác Cơ sở dữ liệu do Sở Tư pháp tổ chức.\n\n3. Sử dụng Cơ sở dữ liệu theo huớng dẫn của Sở Tư\r\n\npháp và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n\n4. Kịp thời báo cáo cho Sở Tư pháp các vấn đề phát\r\n\nsinh trong khi sử dụng Cơ sở dữ liệu; tích cực phối hợp với Sở Tư pháp để khắc\r\n\nphục các vấn đề liên quan đên Cơ sở dữ liệu.\n\n5. Chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật đối với mật\r\n\nkhẩu và tên truy cập Cơ sở dữ liệu đã đuợc cung cấp; thông báo ngay cho Sở Tư\r\n\npháp nếu để lộ, mất mật khẩu, tên tài khoản.\n\n6. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 15. Quyền và nghĩa vụ của\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã trong việc\r\n\nquản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu\n\n1. Chuẩn bị và duy trì cơ sở vật chất, đuờng truyền\r\n\nđể cài đặt và sử dụng Cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Sở Tư pháp; cài đặt thường\r\n\ntrú các chương trình kiểm tra và diệt virus trên các thiết bị truy cập Cơ sở dữ\r\n\nliệu.\n\n2. Trong trường hợp thông tin có trong Cơ sở dữ liệu\r\n\nchưa đầy đủ, chưa chính xác, các tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã có thể đề nghị Sở Tư pháp xác minh làm rõ.\n\n3. Cử công chứng viên, người thực hiện chứng thực\r\n\nvà người trực tiếp tham mưu lĩnh vực công chứng, chứng thực của cơ quan, tổ chức\r\n\nmình tham gia các buổi đào tạo, tập huấn sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu do Sở\r\n\nTư pháp, các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức.\n\n4. Yêu cầu và tạo điều kiện để công chứng viên, người\r\n\nthực hiện chứng thực, người trực tiếp tham mưu lĩnh vực công chứng, chứng thực\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức mình sử dụng Cơ sở dữ liệu theo quy định tại Quy chế này\r\n\nvà theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.\n\n5. Kịp thời báo cáo cho Sở Tư pháp các vấn đề phát\r\n\nsinh trong khi sử dụng Cơ sở dữ liệu; tích cực phối hợp với Sở Tư pháp để khắc\r\n\nphục các vấn đề liên quan đến Cơ sở dữ liệu.\n\n6. Chịu trách nhiệm bảo quản, bảo mật đối với mật\r\n\nkhẩu và tên truy cập Cơ sở dữ liệu đã được cung cấp; thông báo ngay cho Sở Tư\r\n\npháp nếu để lộ, mất mật khẩu, tên tài khoản.\n\n7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc sử dụng,\r\n\nbảo dưỡng, bảo trì, vận hành Cơ sở dữ liệu (nếu có).\n\n8. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Trách nhiệm, quyền hạn\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức và cá nhân\n\n1. Sở Tư pháp\n\na) Trực tiếp thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai\r\n\nthác, sử dụng Cơ sở dữ liệu theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông quản lý hệ thống máy chủ ảo (bao gồm dung lượng lưu trữ dữ liệu) trên môi\r\n\ntrường mạng Internet để phục vụ vận hành Cơ sở dữ liệu; triển khai việc tích hợp\r\n\nCơ sở dữ liệu với Hệ thống thông tin chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ngãi để phục\r\n\nvụ cho hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước; quản lý hạ tầng kỹ thuật phục\r\n\nvụ vận hành phần mềm và lưu trữ cơ sở dữ liệu công chứng bảo đảm hoạt động thường\r\n\nxuyên, ổn định.\n\nc) Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo, yêu cầu\r\n\ncác tổ chức hành nghề công chứng, Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã cập nhật,\r\n\nbổ sung dữ liệu các hợp đồng, giao dịch đã được công chứng, chứng thực lên Cơ sở\r\n\ndữ liệu đầy đủ, kịp thời.\n\nd) Kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy\r\n\nchế và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nđ) Xây dựng dự toán kinh phí bảo trì Cơ sở dữ liệu\r\n\nđịnh kỳ hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và phối hợp với đơn vị xây dựng,\r\n\ncung cấp Phần mềm Cơ sở dữ liệu thực hiện việc bảo trì, đảm bảo hoạt động ổn định\r\n\ncho Cơ sở dữ liệu.\n\ng) Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Quy chế\r\n\nnày; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc và để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n2. Các cơ quan: Công an, Viện Kiểm sát các cấp, Tòa\r\n\nán các cấp và cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện\n\nĐề nghị các cơ quan: Công an, Viện Kiểm sát các cấp,\r\n\nTòa án các cấp và cơ quan Thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện kịp thời cung\r\n\ncấp đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến việc ngăn chặn, giải tỏa ngăn\r\n\nchặn tại Điều 9 Quy chế này để hoạt động hành nghề công chứng, hoạt động chứng\r\n\nthực trên địa bàn tỉnh bảo đảm đúng quy định của pháp luật, an toàn pháp lý cho\r\n\ncác bên tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Hoàn thiện hệ thống thông tin về tổ chức, cá\r\n\nnhân sử dụng đất; lịch sử giao dịch liên quan đến bất động sản trên địa bàn tỉnh;\r\n\nxây dựng công cụ chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, chủ sở hữu tài sản và\r\n\ncác thông tin liên quan đến tình trạng giao dịch của tài sản, thông tin về biện\r\n\npháp ngăn chặn.\n\nb) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi\r\n\nnhánh Văn phòng Đăng ký đất tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình cần\r\n\nthực hiện tra cứu trên Cơ sở dữ liệu về thông tin hợp đồng, giao dịch đã được\r\n\ncông chứng, chứng thực trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ liên quan đến các\r\n\nvăn bản công chứng, chứng thực (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho\r\n\nthuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất,...) để đảm\r\n\nbảo tính chính xác của các văn bản công chứng, chứng thực.\n\nTrường hợp hồ sơ có liên quan đến hợp đồng, giao dịch\r\n\nđã được công chứng, chứng thực nhưng chưa có thông tin trên Cơ sở dữ liệu thì\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất tỉnh phải\r\n\nthông báo ngay cho tổ chức hành nghề công chứng, UBND cấp xã đã công chứng, chứng\r\n\nthực hợp đồng, giao dịch để cập nhật ngay thông tin hợp đồng, giao dịch lên Cơ\r\n\nsở dữ liệu trước khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.\n\nc) Phối hợp, chia sẻ dữ liệu qua hình thức WS\r\n\n(Webservice) hoặc API (Application Programming Interface) cho Sở Tư pháp, các tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh để có thể nhận dữ liệu\r\n\nnhằm tra cứu chính xác thông tin liên quan về bất động sản (việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, thế chấp, phong tỏa...) là đối tượng của việc công chứng,\r\n\nchứng thực hợp đồng, giao dịch và đảm bảo tính an toàn pháp lý của dữ liệu điện\r\n\ntử.\n\n4. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\na) Trong phạm vi chức năng của mình, các sở, ban,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Tư pháp phổ biến, triển khai\r\n\nthực hiện Quy chế này.\n\nb) Thường xuyên kiểm tra hoạt động công chứng, chứng\r\n\nthực trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật thông qua tài khoản được\r\n\ncấp.\n\nc) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, công chứng viên người thực hiện chứng thực, người tiếp nhận hồ sơ\r\n\nchứng thực tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông kiểm tra, xác minh thông tin\r\n\nphục vụ việc giải quyết yêu cầu công chứng, chứng thực.\n\n5. Phòng Tư pháp cấp huyện và UBND cấp xã\n\nThường xuyên kiểm tra, đối chiếu các thông tin về hợp\r\n\nđồng, giao dịch được chứng thực đã cập nhật, đăng tải (đồng bộ) lên Cơ sở dữ liệu\r\n\nđể kịp thời phát hiện những sai sót.\n\n6. Hội Công chứng viên tỉnh\n\na) Vận động Công chứng viên là Hội viên của tổ chức\r\n\nmình thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về chia sẻ thông tin và Quy chế\r\n\nnày nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh;\r\n\ncó biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các hành vi không chia sẻ thông tin kịp\r\n\nthời, trung thực, hoặc hành vi vi phạm khác liên quan đến Cơ sở dữ liệu, làm ảnh\r\n\nhưởng đến hoạt động công chứng, chứng thực, quyền và lợi ích hợp pháp của cá\r\n\nnhân, tổ chức, đảm bảo an toàn pháp lý trong các hợp đồng, giao dịch.\n\nb) Kịp thời hướng dẫn, giám sát các hội viên tuân\r\n\nthủ các nguyên tắc hành nghề công chứng và thực hiện Quy chế này.\n\n7. Tổ chức hành nghề công chứng\n\na) Tất cả các tổ chức hành nghề công chứng trên địa\r\n\nbàn tỉnh phải tham gia Cơ sở dữ liệu và thực hiện Quy chế này.\n\nb) Trưởng tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm:\n\nbl) Ký kết hợp đồng bảo trì hàng năm với đơn vị tư\r\n\nvấn xây dựng Cơ sở dữ liệu để đảm bảo tính ổn định trong quá trình sử dụng.\n\nb2) Tổ chức quản lý việc nhập dữ liệu hợp đồng,\r\n\ngiao dịch đã công chứng vào Cơ sở dữ liệu; vận hành và sử dụng an toàn, hiệu quả\r\n\nCơ sở dữ liệu tại tổ chức mình.\n\nb3) Quyết định việc đề nghị Sở Tư pháp xem xét, chỉnh\r\n\nsửa thông tin hợp đồng, giao dịch đã nhập vào Cơ sở dữ liệu của tổ chức mình.\n\nc) Trưởng tổ chức hành nghề công chứng phân công\r\n\ncông chứng viên, viên chức, nhân viên của tổ chức mình thực hiện các công việc:\n\nc1) Cung cấp cho các cơ quan tổ chức có thẩm quyền\r\n\ncác thông tin về hợp đồng, giao dịch do tố chức mình công chứng khi được yêu cầu\r\n\nvà chịu trách nhiệm về kết quả đã cung cấp.\n\nc2) Bảo mật thông tin về tài sản của tổ chức, cá\r\n\nnhân trên Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.\n\n8. Các tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền tra cứu\r\n\nthông tin trong Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật (tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan)\n\na) Các cơ quan có liên quan trong phạm vi, quyền hạn\r\n\ncủa mình, khi có các thông tin về việc ngăn chặn, giải tỏa ngăn chặn và thông\r\n\ntin tham khảo liên quan đến việc công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch thì\r\n\nphối hợp chia sẻ các thông tin đến Sở Tư pháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.\n\nb) Được cấp mật khẩu và tên truy cập để tra cứu\r\n\nthông tin ngăn chặn, thông tin giải toả ngăn chặn, thông tin tham khảo và thông\r\n\ntin về hợp đồng, giao dịch trong Cơ sở dữ liệu; các thông tin khác phục vụ công\r\n\ntác quản lý Nhà nước về hoạt động công chứng, chứng thực và thanh tra, kiểm\r\n\ntra, điều tra,...\n\nĐiều 17. Xử lý vi phạm\n\nTổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Quy chế này\r\n\nthì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Điều khoản thi hành\n\nGiao Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tố chức triến khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để xem xét, quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 100494 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100495.json b/contexts/context_100495.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00189772c58f843b043f9a0ab1c95cb80f0c6447 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100495.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-31-LDTBXH-TT-bo-sung-phu-cap-chuc-vu-lanh-dao-41410.aspx", + "name": "Thong-tu-31-LDTBXH-TT-bo-sung-phu-cap-chuc-vu-lanh-dao-41410", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 31/LĐTBXH-TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1993\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 31/LĐTBXH-TT NGÀY\r\n\n9 THÁNG 12 NĂM 1993 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO\n\nCăn cứ Điều 4, Quyết định số\r\n\n574/TTg ngày 25 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung một số chế\r\n\nđộ đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và\r\n\ncác đối tượng hưởng chính sách xã hội, sau khi thống nhất ý kiến với Ban tổ chức\r\n\n- Cán bổ Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn\r\n\nbổ sung chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:\n\nI. PHỤ CẤP CHỨC\r\n\nVỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CẤP PHÓ CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐIỀU HÀNH THAY CẤP TRƯỞNG\n\nĐối với một số tổ chức theo quy\r\n\nđịnh của Nhà nước cấp trưởng được bổ nhiệm nhưng không chuyên trách, không trực\r\n\ntiếp điều hành và không hưởng phụ cấp cấp trưởng quy định tại đơn vị, thực tế\r\n\ndo cấp phó thường trực hoặc cấp phó thứ nhất điều hành và chịu trách nhiệm\r\n\nchính thì cấp phó được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cấp trưởng theo quy định.\n\nKhi đồng thời giữ nhiều chức vụ\r\n\nlãnh đạo thì chỉ hưởng một số mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cao nhất (quy định tại\r\n\nThông tư số 11/LB-TT ngày 2-6-1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n- Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Tài chính).\n\nII. PHỤ CẤP\r\n\nCHỨC VỤ LÃNH ĐẠO BAN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG Ở TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\n1. Trưởng ban, phó trưởng ban quản\r\n\nlý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hưởng phụ cấp chức vụ\r\n\nlãnh đạo như giám đốc Sở, Phó giám đốc Sở.\n\n2. Trưởng phòng, phó trưởng\r\n\nphòng. Đội trưởng, đội phó của Ban quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như trưởng, phó phòng của Sở.\n\n3. Đội trưởng, đội phó đội kiểm\r\n\ntra thị trường thuộc các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng\r\n\nphụ cấp chức vụ lãnh đạo như trưởng, phó phòng của quận, huyện, thị xã. Các quy\r\n\nđịnh trên có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Quy định trước đây trái với\r\n\nquy định của Thông tư này đều bãi bỏ. Các Bộ, ngành, địa phương đã hoàn thành\r\n\nviệc xét duyệt phương án tiền lương căn cứ vào Thông tư này để điều chỉnh và\r\n\nbáo cáo về Liên Bộ để bổ sung quỹ tiền lương tăng thêm của năm 1993.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nnghiên cứu giải quyết.\n\n\n\nTrần\r\n\n Đình Hoan\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100495 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100496.json b/contexts/context_100496.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3db10bf651592f8e03dfb045bc35e41f02dd176a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100496.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1237-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-moi-truong-y-te-So-Y-te-Dien-Bien-468644.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1237-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-moi-truong-y-te-So-Y-te-Dien-Bien-468644", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1237/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày\r\n\n 24 tháng 11 năm 2020 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG/ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Y TẾ, TỔ\r\n\nCHỨC CÁN BỘ, KHÁM CHỮA BỆNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y\r\n\ntế tỉnh Điện Biên.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành/ thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung/ thủ tục hành chính bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý môi trường y tế, tổ chức cán bộ, khám chữa bệnh thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Điện Biên (có danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ thủ tục hành chính số 2 tại mục\r\n\nV phần A trong danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n291/QĐ-UBND ngày 09 ngày 4 tháng 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện\r\n\nBiên về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện và không thực hiện tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và Trả kết quả thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh\r\n\nĐiện Biên.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thành Đô\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỦA ĐỔI, BỔ SUNG/THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Y TẾ, TỔ CHỨC CÁN BỘ, KHÁM\r\n\nCHỮA BỆNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1237/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nI. Thủ tục hành chính mới ban hành\r\n\ntrong lĩnh vực Quản lý môi trường y tế\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhi,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nTrực\r\n\n tuyến\n\nQua\r\n\n DVBC công ích\n\n1\n\nCông bố\r\n\n cơ sở đủ điều kiện sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong\r\n\n lĩnh vực gia dụng và y tế\n\nTrong ngày tiếp\r\n\n nhận hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\n Sở Y tế tỉnh Điện Biên (Số 48Tổ dân phố 14, phường Mường Thanh, thành phố Điện\r\n\n Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\n300.000 đồng\n\n- Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\n- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm\r\n\n 2007;\n\n- Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng\r\n\n 11 năm 2014;\n\n- Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm\r\n\n 2006;\n\n- Luật số 28/2018/QH14 ngày 15/6/2018 của Quốc hội sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch;\n\n- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong\r\n\n lĩnh vực gia dụng và y tế;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi\r\n\n quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí trong lĩnh vực y tế.\n\nX\n\nmức\r\n\n độ 3\n\nX\n\n2\n\nCông bố\r\n\n đủ điều kiện cung cấp dịch vụ diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng\r\n\n và y tế bằng chế phẩm\n\nTrong ngày tiếp\r\n\n nhận hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\n Sở Y tế tỉnh Điện Biên (Số 48Tổ dân phố 14, phường Mường Thanh, thành phố Điện\r\n\n Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\n300.000 đồng\n\n- Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\n- Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm\r\n\n 2007;\n\n- Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng\r\n\n 11 năm 2014;\n\n- Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm\r\n\n 2006;\n\n- Luật số 28/2018/QH14 ngày 15/6/2018 của Quốc hội sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch;\n\n- Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong\r\n\n lĩnh vực gia dụng và y tế;\n\n- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi\r\n\n quản lý nhà nước của Bộ Y tế.\n\n- Thông tư số 278/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n phí trong lĩnh vực y tế.\n\nX\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nX\n\nII. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong\r\n\nlĩnh vực Tổ chức cán bộ\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nTrực tiếp\n\nTrực tuyến\n\nQua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích\n\n1\n\nBổ nhiệm giám định\r\n\n viên pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\n Sở Y tế tỉnh Điện Biên (Số 48Tổ dân phố 14, phường Mường Thanh, thành phố Điện\r\n\n Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Giám định tư pháp năm 2012;\n\n- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29-07-2013 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;\n\n- Thông tư số 02/2014/TT- BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục\r\n\n bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần;\n\n- Thông tư số 06/2019/TT- BYT ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế quy định cơ quan, tổ chức thực hiện,\r\n\n nội dung, thời gian đào tạo để cấp chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ giám định pháp\r\n\n y, pháp y tâm thần.\n\nx\n\nMức độ 4\n\nx\n\n2\n\nMiễn nhiệm giám định\r\n\n viên pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\n Sở Y tế tỉnh Điện Biên (Số 48Tổ dân phố 14, phường Mường Thanh, thành phố Điện\r\n\n Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\n- Luật Giám định tư pháp năm 2012;\n\n- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29-07-2013 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;\n\n- Thông tư số 02/2014/TT- BYT ngày 15/01/2014 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục\r\n\n bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần.\n\nx\n\nMức độ 4\n\nx\n\nIII. Thủ tục hành chính bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực Khám chữa bệnh\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\nThủ tục cho phép thành lập ngân hàng mô trực thuộc\r\n\n Sở Y tế, và thuộc bệnh viện trực thuộc Sở Y tế, ngân hàng mô tư nhân, ngân\r\n\n hàng mô thuộc bệnh viện tư nhân, trường đại học y, dược tư thục trên địa bàn\r\n\n quản lý\n\nNghị định số 118/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Nghị định số\n\n56/2008/NĐ-CP ngày 29/4/2008 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của\r\n\n ngân hàng mô và trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người.\n\nKhám\r\n\n chữa bệnh\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nLưu ý: Phần in nghiêng là phần sửa\r\n\nđổi, bổ sung TTHC.\n\n", + "id": 100496 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100497.json b/contexts/context_100497.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11e0bdcb4ae72cff23c89c87394fac783d549a5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100497.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Van-ban-hop-nhat-5699-VBHN-BVHTTDL-2018-Thong-tu-huong-dan-Luat-quang-cao-406884.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-5699-VBHN-BVHTTDL-2018-Thong-tu-huong-dan-Luat-quang-cao-406884", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO\r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5699/VBHN-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢNG CÁO VÀ NGHỊ ĐỊNH\r\n\nSỐ 181/2013/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI\r\n\nHÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢNG CÁO\n\nThông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nquảng cáo, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014, được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi:\n\nThông tư số 35/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 11 năm\r\n\n2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL , Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL , Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BVHTTDL và Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL , có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 15 tháng 01 năm 2019.\n\nCăn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng\r\n\ncáo; \n\nCăn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở,\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo.1\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nquảng cáo về tài liệu hợp pháp, tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định sản\r\n\nphẩm quảng cáo và phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về quảng cáo. \n\n2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt\r\n\nNam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 2. Tài liệu hợp pháp\n\n1. Tài liệu hợp pháp quy định tại khoản 11 Điều 8 của\r\n\nLuật quảng cáo bao gồm: \n\na) Kết quả khảo sát thị trường của các tổ chức\r\n\nđược thành lập và hoạt động hợp pháp có chức năng nghiên cứu thị trường;\r\n\nb) Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ tương tự tại\r\n\ncác cuộc thi, triển lãm có quy mô khu vực hoặc toàn quốc bình chọn và công nhận\r\n\ncác loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó là “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số\r\n\nmột” hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự.\n\n2. Thời gian sử dụng tài liệu hợp pháp chứng\r\n\nminh từ “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ có ý nghĩa\r\n\ntương tự trên các sản phẩm quảng cáo là 01 (một) năm kể từ ngày tổ chức, cá\r\n\nnhân được cấp giấy chứng nhận hoặc nhận kết quả khảo sát thị trường.\n\n3. Trên sản phẩm quảng cáo phải thể hiện\r\n\nđầy đủ, rõ ràng, chính xác tên tài liệu hợp pháp quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều này.\n\nĐiều 3. Yêu cầu thẩm định sản\r\n\nphẩm quảng cáo\n\n1. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo\r\n\ntiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá\r\n\nnhân trong các trường hợp sau:\n\na) Sản phẩm quảng cáo có nội dung liên quan đến quy\r\n\nđịnh tại Điều 7 và Điều 8 của Luật quảng cáo;\n\nb) Sản phẩm quảng cáo bị người kinh doanh dịch vụ\r\n\nquảng cáo, người phát hành quảng cáo từ chối thực hiện do không đảm bảo về tính\r\n\nhợp pháp của sản phẩm quảng cáo;\n\nc) Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm\r\n\nquảng cáo giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia hoạt động quảng cáo;\n\nd) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo\r\n\nkhông thẩm định các sản phẩm quảng cáo chỉ thể hiện lô-gô, biểu tượng, nhãn hiệu,\r\n\nthương hiệu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.\n\nĐiều 4. Thành lập Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh sản phẩm quảng cáo\n\n1. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo quy định\r\n\ntại Điều 9 của Luật quảng cáo do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nquyết định thành lập. \n\n2. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo thực hiện\r\n\nviệc giải quyết yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo và tự giải thể sau khi có\r\n\nkết quả thẩm định. \n\n3. Việc quyết định thành viên của Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh sản phẩm quảng cáo thực hiện theo đề nghị của Cục Văn hóa cơ sở và\r\n\nvăn bản cử thành viên của các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nĐiều 5. Thành phần Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh sản phẩm quảng cáo\n\n1. Số lượng thành viên của Hội đồng thẩm định sản\r\n\nphẩm quảng cáo phải là số lẻ và phải có ít nhất 05 (năm) thành viên, bao gồm:\r\n\n01 Chủ tịch Hội đồng, 01 ủy viên làm thư ký và các ủy viên.\n\n2. Thành phần tham gia Hội đồng thẩm định sản phẩm\r\n\nquảng cáo căn cứ vào nội dung của sản phẩm quảng cáo cần thẩm định, bao gồm:\n\na) Đại diện các Cục, Vụ có liên quan thuộc Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành khác;\n\nb) Đại diện các tổ chức nghề nghiệp;\n\nc) Chuyên gia hoặc đại diện đơn vị, tổ chức khác có\r\n\ncác hoạt động chuyên môn liên quan đến nội dung cần thẩm định.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo\r\n\nlà Lãnh đạo Cục Văn hóa cơ sở.\n\n4. Cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định sản\r\n\nphẩm quảng cáo là Cục Văn hóa cơ sở.\n\nĐiều 6. Cơ chế hoạt động của Hội\r\n\nđồng thẩm định sản phẩm quảng cáo\n\n1. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo làm việc\r\n\ndưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và\r\n\nquyết định theo đa số.\n\n2. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo và từng\r\n\nthành viên trong Hội đồng phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm\r\n\nđịnh.\n\n3. Phiên họp của Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng\r\n\ncáo phải đảm bảo có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên. \n\n4. Kết quả thẩm định phải thể hiện bằng văn bản và\r\n\nphải có chữ ký của Chủ tịch và Thư ký Hội đồng. \n\nĐiều 7. Quy trình thẩm định sản\r\n\nphẩm quảng cáo\n\n1. Tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu thẩm định sản phẩm\r\n\nquảng cáo trực tiếp đến Cục Văn hóa cơ sở hoặc qua đường bưu điện (Mẫu số 1).\n\n2. Sau khi nhận được yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng\r\n\ncáo của tổ chức, cá nhân, Cục Văn hóa cơ sở trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quyết định thành lập Hội đồng, gửi tóm tắt yêu cầu\r\n\ncần thẩm định và giấy mời họp đến các thành viên Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng\r\n\ncáo ít nhất 02 (hai) ngày trước ngày diễn ra phiên họp.\n\n3. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành\r\n\nhọp để thẩm định theo quy trình sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng trình bày tóm tắt nội dung yêu\r\n\ncầu cần thẩm định;\n\nb) Các ủy viên của Hội đồng đưa ra nhận xét, đánh\r\n\ngiá; Hội đồng thảo luận để thống nhất ý kiến nhận xét, đánh giá;\n\nc) Thành viên Hội đồng biểu quyết; Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthẩm định sản phẩm quảng cáo quyết định theo đa số về sự phù hợp của sản phẩm\r\n\nquảng cáo với quy định của pháp luật về quảng cáo;\n\nd) Ủy viên thư ký lập biên bản phiên họp;\n\nđ) Hội đồng thông qua biên bản phiên họp, Chủ tịch\r\n\nvà Ủy viên thư ký Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo ký vào biên bản đã được\r\n\nthông qua.\n\n4. Căn cứ vào kết quả thẩm định, Cục trưởng Cục\r\n\nVăn hóa cơ sở có văn bản gửi tổ chức, cá nhân trong đó nêu rõ sản phẩm quảng\r\n\ncáo phù hợp hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo.\n\n5. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo, Cục Văn hóa cơ sở phải\r\n\ngửi văn bản thẩm định sản phẩm quảng cáo (Mẫu số 2)\r\n\ncho tổ chức, cá nhân có yêu cầu thẩm định. \n\nĐiều 8. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Cục Văn hoá cơ sở:\n\na) Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo trong phạm vi cả nước;\n\nb) Chủ trì Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo\r\n\nkhi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân;\n\nc) Có ý kiến tham gia trong việc khen thưởng và xử\r\n\nlý vi phạm trong hoạt động quảng cáo.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Cục Văn hóa cơ sở giúp Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về quảng\r\n\ncáo.\n\n3. Thanh tra Bộ có trách nhiệm kiểm tra, thanh\r\n\ntra, xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động quảng cáo theo thẩm\r\n\nquyền; phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm\r\n\nchủ trì và phối hợp với các Sở, ngành ở địa phương xây dựng quy hoạch quảng\r\n\ncáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận và xử\r\n\nlý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn theo quy\r\n\ntrình sau đây:\n\na) Trực tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng\r\n\ncáo trên bảng quảng cáo và băng-rôn;\n\nb) Sau khi nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 29 của\r\n\nLuật quảng cáo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có giấy tiếp nhận hồ sơ gửi tổ\r\n\nchức, cá nhân (Mẫu số 3) và vào sổ tiếp nhận hồ\r\n\nsơ (Mẫu số 4);\n\nc) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được ghi trong sổ tiếp nhận hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch có ý kiến trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân thông báo\r\n\nsản phẩm quảng cáo. Trong trường hợp không đồng ý với các nội dung trong hồ sơ\r\n\nthông báo sản phẩm quảng cáo của tổ chức, cá nhân, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nphải trả lời, nêu rõ lý do và yêu cầu nội dung cần chỉnh sửa;\n\nd) Gửi nội dung văn bản thông báo sản phẩm quảng\r\n\ncáo và văn bản yêu cầu chỉnh sửa (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin cấp huyện để phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\nvà xử lý vi phạm.\n\n3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳ\r\n\nviệc quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn gửi về Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch (Cục Văn hóa cơ sở) trước ngày 31 tháng 12 hằng năm với các nội\r\n\ndung sau đây:\n\na) Văn bản quản lý nhà nước về quảng cáo của địa\r\n\nphương đã ban hành;\n\nb) Quy hoạch quảng cáo của địa phương, bổ sung, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch;\n\nc) Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ\r\n\nquảng cáo có trụ sở trên địa bàn; số lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng\r\n\ncáo có chi nhánh, văn phòng đại diện đặt tại địa phương;\n\nd) Số lượng, tình hình hoạt động của Văn phòng đại\r\n\ndiện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại địa phương;\n\nđ) Số lượng hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo (cụ\r\n\nthể đối với từng phương tiện quảng cáo);\n\ne) Các vi phạm về hoạt động quảng cáo và kết quả xử\r\n\nlý vi phạm trên địa bàn.\n\n4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin cấp huyện\n\n1. Kiểm tra việc thực hiện quảng cáo trên địa bàn.\n\n2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý đối\r\n\nvới các hành vi vi phạm về hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật.\n\n3. Phối hợp với Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo trên địa\r\n\nbàn.\n\n4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 11. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02\r\n\nnăm 2014.\n\n2. Các quy định về hoạt động quảng cáo trước đây\r\n\ntrái với Thông tư này đều bãi bỏ. \n\n3. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu\r\n\nsau đây:\n\na) Đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo\r\n\n(Mẫu số 1);\n\nb) Văn bản thẩm định sản phẩm quảng cáo (Mẫu số 2);\n\nc) Giấy tiếp nhận (Mẫu\r\n\nsố 3);\n\nd) Sổ tiếp nhận Hồ sơ thông báo sản phẩm\r\n\nquảng cáo (Mẫu số 4);\n\nđ) Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo trên\r\n\nbảng quảng cáo, băng-rôn (Mẫu số 5);\n\ne) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn\r\n\nphòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 6);\n\ng) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\ncủa doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 7);\n\nh) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng Đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 8);\n\ni) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 9);\n\nk) Báo cáo hoạt động thực hiện dịch vụ quảng\r\n\ncáo của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo khi thực hiện các hợp\r\n\nđồng dịch vụ quảng cáo trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt\r\n\nNam (Mẫu số 10).\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm thi hành2\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n2. Cục Văn hóa cơ sở chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm\r\n\ntra và hướng dẫn việc thi hành Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề\r\n\nnghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n(qua Cục Văn hóa cơ sở) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thiện\n\n\n\nMẫu số 1\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\n.........,\r\n\nngày... tháng... năm.........\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH SẢN PHẨM QUẢNG\r\n\nCÁO\n\nKính gửi:\r\n\nCục Văn hóa cơ sở (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nHọ và\r\n\ntên:................................................... Chức vụ:...........................................\n\nĐại diện\r\n\ncho:.........................................................................................................\n\nĐịa chỉ:..................................................................................................................\n\nĐiện thoại:....................................................\r\n\nFax:.................................................\n\nĐề nghị thẩm định sản phẩm quảng\r\n\ncáo:..............................................................\n\nNội dung thẩm định:.............................................................................................\n\n.....................................................................................................................................\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n1......................................................................\n\n2......................................................................\n\n3......................................................................\n\n.........................................................................\n\nChúng tôi xin bảo đảm về tính trung\r\n\nthực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên. Nếu có sai phạm,\r\n\nchúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 2\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nBỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nCỤC VĂN HÓA CƠ SỞ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /VHCS-QC\n\nV/v thẩm định sản phẩm quảng cáo\n\nHà\r\n\n Nội, ngày tháng\r\n\n năm 20...\n\n\n\nKính gửi:............\r\n\n(Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định)\n\nCăn cứ yêu cầu của (tổ chức, cá\r\n\nnhân) về việc thẩm sản phẩm quảng cáo...(tên sản phẩm) tại đơn đề\r\n\nnghị thẩm định sản phẩm quảng cáo ngày... tháng.. năm.... Sau khi Hội\r\n\nđồng thẩm định sản phẩm quảng cáo họp xem xét nội dung sản phẩm\r\n\nquảng cáo, Cục Văn hóa cơ sở (Thường trực Hội đồng thẩm định sản\r\n\nphẩm quảng cáo) có ý kiến thẩm định như sau:\n\n1. Sự phù hợp của nội dung sản\r\n\nphẩm quảng cáo với quy định của pháp luật về quảng cáo.\n\n...\n\n2. Nội dung yêu cầu chỉnh sửa\r\n\n(nếu có)\n\n...\n\nTrên đây là ý kiến thẩm định về\r\n\nsản phẩm quảng cáo, gửi... (Tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định)\r\n\nnghiên cứu, chỉnh sửa trước khi quảng cáo./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Thứ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Lưu: VT, QC(02), (tên người soạn thảo văn bản thẩm định).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 3\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nTÊN CƠ QUAN \n\nTIẾP NHẬN HỒ SƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY TIẾP NHẬN \n\nCơ quan tiếp nhận hồ\r\n\nsơ:............................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở:.............................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:................................\r\n\nFax:...........................................................................\r\n\nEmail:.......................................Website\r\n\n(nếu có):........................................................ \n\nNgày...... tháng..... năm...... đã nhận của\r\n\nông/bà:......................................................... \n\nlà:..............................................................................................................................\r\n\nCác giấy tờ về việc:....................................................................................................\r\n\nGồm: \n\n1................................................................................................................................\r\n\n2................................................................................................................................\r\n\n3................................................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\n\n\nNGƯỜI NỘP HỒ SƠ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI TIẾP NHẬN\r\n\n HỒ SƠ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu treo)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 4\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSỔ TIẾP NHẬN HỒ SƠ THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTÊN CƠ QUAN TIẾP\r\n\n NHẬN HỒ SƠ THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO:\n\n...................................................................................................................\n\n...................................................................................................................\n\n\n\n\n\n\n\nQuyển số..................../..................../\n\nMở sổ ngày.......... tháng..........\r\n\n năm.............\n\nKhóa sổ ngày.......... tháng.......\r\n\n năm.............\n\n\n\n\n\nSố TT\n\nThời điểm nộp hồ sơ\n\nNgười nộp hồ sơ\n\nNội dung sản phẩm quảng cáo\n\nGiấy tờ có trong hồ sơ\n\nNgười nộp hồ sơ\n\n(ký tên)\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ\n\n(ký tên)\n\nGhi chú\n\nGiờ phút\n\nNgày tháng năm\n\nTên Tổ chức hoặc cá nhân\n\nGiấy CMND/ hộ chiếu\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang số............/tổng\r\n\nsố............ trang\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 5\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\nTHÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO\n\nTRÊN BẢNG QUẢNG CÁO, BĂNG-RÔN\n\nKính gửi: Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố..........\n\n1. Tên người thực hiện:.........................................................................................\n\n- GPKD số...........................\r\n\ndo.......................... cấp (nếu là doanh nghiệp)\n\n- Số chứng minh thư nhân\r\n\ndân:......................................... Ngày cấp:...................\n\nNơi cấp:............................. (nếu là cá\r\n\nnhân)\n\n- Địa chỉ:...............................................................................................................\n\n- Số điện thoại:......................................................................................................\n\n2. Nội dung trên bảng quảng cáo,\r\n\nbăng-rôn:.........................................................\n\n...............................................................................................................................\n\n3. Địa điểm thực hiện:...........................................................................................\n\n4. Thời gian thực hiện: từ ngày..... tháng.... năm.....\r\n\nđến ngày.... tháng... năm.....\n\n5. Số lượng:...........................................................................................................\n\n6. Phương án tháo dỡ (nếu\r\n\ncó):.............................................................................\n\n7. Tôi (chúng tôi) xin cam kết làm theo nội dung\r\n\nthông báo nêu trên và tháo dỡ đúng thời hạn ghi trong thông báo. Nếu có sai\r\n\nphạm, tôi (chúng tôi) hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n.........,\r\n\n ngày......... tháng......... năm.........\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 6\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nĐịa điểm, ngày...\r\n\ntháng... năm... \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nCỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố.................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):\r\n\n..........................................................................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu\r\n\ncó):..................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh): .........................................................................................................................\n\n.....................................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:........................................................\n\nDo:........................................ cấp\r\n\nngày..... tháng...... năm.... tại...........................\n\nLĩnh vực hoạt động chính:....................................................................................\n\nVốn điều lệ:...........................................................................................................\n\nSố tài khoản:......................................\r\n\ntại Ngân hàng:...........................................\n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:..........................................................\n\nEmail:..................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)....................................\n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) \n\nHọ và\r\n\ntên:..............................................................................................................\n\nChức vụ:................................................................................................................\n\nQuốc tịch:..............................................................................................................\n\nTóm tắt quá trình hoạt động của doanh\r\n\nnghiệp:...................................................\n\n.....................................................................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\ntại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:\n\nTên Văn phòng đại diện:.......................................................................................\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó).............................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng Anh:..............................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)........................................................................................\n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện:(nêu cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động)....\n\n.....................................................................................................................................\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện: \n\n- Họ và tên:............................................................\r\n\nGiới tính:...............................\n\n- Quốc tịch:...........................................................................................................\r\n\n- Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:...................................................................\n\n- Do:........................................... cấp\r\n\nngày..... tháng...... năm.... tại......................\n\nChúng tôi xin cam kết: \n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo. \n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ.\n\n\n\n\n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 7\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nUBND TỈNH/THÀNH\r\n\n PHỐ...\n\nĐƠN VỊ CẤP PHÉP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nĐịa điểm,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n\n\nGIẤY PHÉP\n\nTHÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nCỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI TẠI\r\n\nVIỆT NAM\n\nSố:......\n\nCấp lần đầu:\r\n\n\r\n\nngày... tháng... năm...\n\nĐiều chỉnh lần thứ...:\r\n\n\r\n\nngày... tháng... năm...\n\nGia hạn lần thứ...:\r\n\n\r\n\nngày... tháng... năm...\n\nCấp lại lần thứ...:\r\n\n\r\n\nngày... tháng... năm...\n\nĐƠN VỊ CẤP PHÉP\n\nTỈNH /THÀNH PHỐ...\n\nCăn cứ Luật quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng\r\n\ncáo.\n\nCăn cứ Thông tư số......... Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo.\n\nXét đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện tại Việt Nam của..... (tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép....................... (ghi\r\n\nbằng chữ in hoa theo tên doanh nghiệp ghi trên Giấy phép thành lập/đăng ký\r\n\nkinh doanh).....................................................\n\n- Nơi đăng ký thành lập/đăng ký kinh doanh:.......................................................\n\n- Địa chỉ trụ sở\r\n\nchính:...........................................................................................\n\n- Lĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:..................................................................................\r\n\nđược thành lập Văn phòng đại diện tại (tỉnh/thành phố).............................................\n\n.....................................................................................................................................\n\nĐiều 2. Tên Văn phòng đại diện \n\n- Tên Văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa, đậm\r\n\ntheo tên Văn phòng đại diện trong đơn đề nghị)...............................................................................................\n\n- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa theo tên giao dịch bằng tiếng Anh trong đơn đề nghị)......................................................................................\n\n- Tên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................\n\nĐiều 3. Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại\r\n\ndiện (ghi địa điểm đặt Văn phòng đại diện theo đơn đề nghị).................................................................................................\n\nĐiều 4. Người đứng đầu Văn phòng đại diện \n\nHọ và tên: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa)......................................... Giới tính:.................\n\nQuốc tịch:..............................................................................................................\n\nHộ chiếu/chứng minh nhân dân số:......................................................................\n\nDo:........................ cấp ngày:...\r\n\ntháng...... năm......... tại.......................................\n\nĐiều 5. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại\r\n\ndiện (ghi cụ thể trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài và\r\n\nphù hợp với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Luật quảng cáo và\r\n\nquy định pháp luật có liên quan). \n\n1.............................................................................................................................\n\n2.............................................................................................................................\n\nĐiều 6. Giấy phép này được lập thành 02\r\n\n(hai) bản gốc: 01 (một) bản cấp cho:.... (tên doanh nghiệp quảng cáo nước\r\n\nngoài theo đơn đề nghị); 01 (một) bản lưu tại............. tỉnh/thành phố./.\n\n\n\n\n\n(Ký, đóng dấu\r\n\n và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 8\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nĐịa điểm, ngày...\r\n\ntháng... năm... \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nGIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nCỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI\n\nKính gửi:Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố...........................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh\r\n\ndoanh)...........................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu\r\n\ncó):..................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh)\r\n\n....................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:.....................................................\n\nDo.....................................................\r\n\ncấp ngày..... tháng..... năm....... tại..............\n\n...............................................................................................................................\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:....................................................................................\n\nVốn điều lệ............................................................................................................\n\nSố tài khoản:......................................\r\n\ntại Ngân hàng:........................................... \n\nĐiện thoại:.........................................\r\n\nFax:............................................................ \n\nEmail:..................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)....................................\n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) \n\nHọ và\r\n\ntên:..............................................................................................................\r\n\nChức vụ:................................................................................................................\n\nQuốc tịch:..............................................................................................................\r\n\nTên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép\r\n\nthành lập).........................\n\n...............................................................................................................................\n\nTên viết tắt: (nếu có).............................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:..............................................................................\r\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)........................................................................................\n\nGiấy phép thành lập số:.........................................................................................\n\nDo...................................................\r\n\ncấp ngày..... tháng...... năm....... tại...............\n\n...............................................................................................................................\n\nSố tài khoản ngoại tệ:................................\r\n\ntại Ngân hàng:...................................\n\nSố tài khoản tiền Việt Nam:...................... tại\r\n\nNgân hàng:...................................\n\nĐiện thoại:............................................\r\n\nFax:........................................................ \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)...................................\n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép) ...........................................................................................................\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện: \n\nHọ và\r\n\ntên:.................................................... Giới\r\n\ntính:.........................................\n\nQuốc tịch:..............................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh nhân\r\n\ndân.......................................................................\n\nDo.....................................................\r\n\ncấp ngày.... tháng..... năm....... tại...............\n\nChúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\nthành lập với các nội dung cụ thể như sau:\n\nNội dung điều chỉnh:.............................................................................................\r\n\nLý do điều chỉnh:..................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết: \n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và\r\n\nchính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo. \n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\r\n\n3 (được bãi bỏ)\n\n\n\n\n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 9\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nĐịa điểm,\r\n\nngày... tháng... năm... \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG\n\nĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố...........................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):..........................................................................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu\r\n\ncó):..................................\n\n.....................................................................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh)\r\n\n......................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:........................................................\n\nDo......................................................\r\n\ncấp ngày..... tháng...... năm....... tại............\n\n...............................................................................................................................\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:....................................................................................\n\nVốn điều lệ............................................................................................................\n\nSố tài khoản:........................................\r\n\ntại Ngân hàng:.........................................\n\nĐiện thoại:............................................\r\n\nFax:........................................................\n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)...................................\n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)\n\nHọ và\r\n\ntên:..............................................................................................................\n\nChức vụ:................................................................................................................\n\nQuốc tịch:..............................................................................................................\n\nTên Văn phòng đại diện: (ghi theo tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập)........................\n\n...............................................................................................................................\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó).............................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:..............................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)........................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập số:.........................................................................................\n\nDo......................................................\r\n\ncấp ngày..... tháng...... năm....... tại............\n\n...............................................................................................................................\n\nSố tài khoản ngoại tệ:...................................\r\n\ntại Ngân hàng:................................\n\nSố tài khoản tiền Việt\r\n\nNam:......................... tại Ngân hàng:................................\n\nĐiện thoại:..................................................\r\n\nFax:...................................................\n\nEmail:.........................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).............................\n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép)\r\n\n..........................................................................................................\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên:.......................................................... Giới\r\n\ntính:...................................\n\nQuốc tịch:..............................................................................................................\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh thư nhân\r\n\ndân:................................................................\n\nDo......................................................\r\n\ncấp ngày..... tháng...... năm....... tại............\n\nChúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với\r\n\nlý do như sau:\n\n...............................................................................................................................\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy\r\n\nđịnh tại Khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ.\n\n\n\n\n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 10\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nTÊN NGƯỜI\r\n\n KINH DOANH DỊCH VỤ QUẢNG CÁO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:.......\n\nĐịa điểm,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nHoạt động thực hiện dịch vụ quảng cáo\r\n\ncho tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên\r\n\nbiên giới tại Việt Nam\n\nKính gửi: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch tỉnh/thành phố...\n\nThực hiện quy định của Luật quảng cáo và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành,... (tên đơn vị báo cáo) báo cáo hoạt\r\n\nđộng thực hiện dịch vụ quảng cáo như sau:\n\n1. Tình hình chung của đơn vị báo cáo\n\n- Tên, địa chỉ, chức năng kinh doanh chính.\n\n- Số lao động làm việc tại đơn vị (lao động\r\n\nngười Việt Nam, người nước ngoài).\n\n- Tên, địa chỉ chủ trang thông tin điện tử\r\n\nnước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam\r\n\nủy quyền thực hiện dịch vụ quảng cáo tại Việt Nam...\n\n2. Các sản phẩm quảng cáo được ủy quyền\r\n\nthực hiện\n\n...\n\n3. Thời gian thực hiện dịch vụ quảng cáo\r\n\ntại Việt Nam\n\n...\n\n4. Vướng mắc trong quá trình hoạt động\r\n\nquảng cáo và kiến nghị\n\n...\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ...\n\nNGƯỜI ĐẠI\r\n\n DIỆN CÓ THẨM QUYỀN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n1\r\n\nThông tư số 35/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n15/2012/TT-BVHTTDL , Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL , Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BVHTTDL và Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL , có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 15 tháng 01 năm 2019 có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng\r\n\nVụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n15/2012/TT-BVHTTDL , Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL , Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BVHTTDL và Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL .” \n\n2\r\n\nĐiều 5 của Thông tư số 35/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n15/2012/TT-BVHTTDL , Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL , Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BVHTTDL và Thông tư số 04/2016/TT-BVHTTDL , có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 15 tháng 01 năm 2019 quy định như sau:\n\n“Điều 5. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2019.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp\r\n\nthời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.”.\n\n3 Cụm từ này được\r\n\nbãi bỏ theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 35/2018/TT-BVHTTDL ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL , Thông tư số\r\n\n10/2013/TT-BVHTTDL , Thông tư số 11/2014/TT-BVHTTDL và Thông tư số\r\n\n04/2016/TT-BVHTTDL , có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019.", + "id": 100497 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100498.json b/contexts/context_100498.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2f04da07b02cfd4a162c80e09f8de208650fef2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100498.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-10-2016-NQ-HDND-quy-dinh-to-chuc-vieng-than-nhan-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-Lang-Son-326599.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2016-NQ-HDND-quy-dinh-to-chuc-vieng-than-nhan-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-Lang-Son-3265", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2016/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày 29 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH TỔ CHỨC\r\n\nVIẾNG THÂN NHÂN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ, Quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tổ chức viếng thân nhân của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết nay Quy định tổ chức viếng thân nhân của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ Hai thông qua ngày\r\n\n29 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;\n\n- Ban Tổ chức Trung ương;\n\n- Cục Kiểm tra\r\n\n VBQPPL- Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\n\n- CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- Các đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\n tỉnh;\n\n- Thường trực huyện, thành ủy;\n\n- TT HĐND, UBND các huyện, thành\r\n\n phố;\n\n- C, PVP HĐND, CV VP HĐND tỉnh;\n\n- C, PVP, các phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Lạng Sơn, Báo Lạng\r\n\n Sơn;\n\n- Lưu: VT, HS kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Văn Nghiệm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTỔ CHỨC VIẾNG THÂN\r\n\nNHÂN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 10/2016/NQ-HĐND ngày 29/7/2016 của HĐND tỉnh Lạng Sơn)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp\r\n\ndụng đối với việc tổ chức các đoàn viếng của tỉnh, của tổ chức, cơ quan, đơn vị\r\n\nđến viếng cha, mẹ đẻ; cha, mẹ chồng (vợ); chồng hoặc vợ (gọi chung là thân nhân)\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lạng Sơn khi từ trần.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc tổ chức các\r\n\nđoàn viếng\n\n1. Tổ chức đoàn viếng thân nhân của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức khi từ trần thể hiện sự quan tâm của cơ quan, đơn\r\n\nvị đối với cán bộ, công chức, viên chức và gia đình.\n\n2. Việc tổ chức các đoàn đi viếng\r\n\nphải trang trọng, văn minh, kế thừa\r\n\nnét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc, tiết kiệm, phù\r\n\nhợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; góp phần từng\r\n\nbước loại bỏ những tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan, phô trương, lãng phí.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC VIẾNG THÂN NHÂN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN\r\n\nCHỨC\n\nĐiều 3. Đối tượng được tổ chức Đoàn viếng của tỉnh\n\n1. Người từ trần là thân nhân của các\r\n\nđồng chí lãnh đạo tỉnh đương chức và nguyên chức thuộc\r\n\nthẩm quyền Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý, gồm: Bí thư Tỉnh\r\n\nủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Người từ trần là thân nhân của các\r\n\nđồng chí lãnh đạo các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện đang\r\n\ncông tác thuộc thẩm quyền Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, các đồng chí là Phó\r\n\nChủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố đang công tác không phải là Ủy viên Ban\r\n\nThường vụ Huyện ủy, Thành ủy.\n\nĐiều 4. Đối tượng được tổ chức\r\n\nĐoàn viếng của cơ quan, đơn vị\n\nNgười từ trần là thân nhân của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức đang công tác được tổ chức Đoàn viếng của cơ quan nơi\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức công tác.\n\nChương III\n\nKINH PHÍ PHÚNG VIẾNG\n\nĐiều 5. Kinh phí chi cho các đoàn viếng của tỉnh\n\n1. Nội dung, mức chi phúng viếng:\n\na) Mua Vòng hoa (Trường hợp lễ tang\r\n\nkhông có vòng hoa luân chuyển): Tối đa 700.000đ.\n\nb) Mua đồ lễ (Trường hợp lễ tang\r\n\nkhông có đồ lễ luân chuyển): Tối đa 300.000đ.\n\nc) Tiền phúng viếng: Tối đa 700.000đ.\n\n2. Kinh phí\r\n\nthanh toán công tác phí, phương tiện đi lại: Đối với Đoàn đi viếng ở xa được thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại theo chế độ\r\n\nquy định hiện hành của Bộ Tài chính và của tỉnh.\n\n3. Nguồn kinh\r\n\nphí\n\nThực hiện từ nguồn đảm bảo xã hội\r\n\nhằng năm phân bổ về cho các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức các đoàn viếng\r\n\ncủa tỉnh.\n\nĐiều 6. Kinh phí chi cho đoàn viếng của cơ quan, đơn vị\n\n1. Nội dung, mức chi phúng viếng:\n\na) Mua Vòng hoa (Trường hợp lễ tang\r\n\nkhông có vòng hoa luân chuyển): Tối đa 500.000đ.\n\nb) Mua đồ lễ (Trường hợp lễ tang\r\n\nkhông có đồ lễ luân chuyển): Tối đa 300.000đ.\n\nc) Tiền phúng viếng:\n\n- Cơ quan cấp tỉnh: Tối đa 400.000đ.\n\n- Cơ quan cấp huyện: Tối đa 300.000đ.\n\n- Cơ quan thuộc cấp xã: Tối đa\r\n\n200.000đ.\n\n2. Kinh phí thanh toán công tác phí,\r\n\nphương tiện đi lại: Đối với Đoàn đi viếng ở xa được thanh toán công tác phí, phương tiện đi lại theo chế độ\r\n\nquy định hiện hành của Bộ Tài chính và của tỉnh.\n\n3. Nguồn kinh phí\n\nĐược đảm bảo từ nguồn chi thường\r\n\nxuyên hằng năm của cơ quan, đơn vị hoặc từ quỹ phúc lợi của cơ quan, đơn vị\r\n\n(nếu có).\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\nCăn cứ việc tổ chức viếng thân nhân\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn theo quy định này, Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện.", + "id": 100498 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100499.json b/contexts/context_100499.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eaefd07b5aa1727952f7308954b4830c49d58ab2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100499.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-46-2005-QD-UBND-Quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-141854.aspx", + "name": "Quyet-dinh-46-2005-QD-UBND-Quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-141854", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 46/2005/QĐ-UB\n\nTam\r\n\n Kỳ, ngày 16 tháng 6 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ MỞ CHU LAI, TỈNH\r\n\nQUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 108/2003/QĐ-TTg ngày 05/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập\r\n\nvà ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 184/2003/QĐ-TTg ngày 08/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập\r\n\nBan quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tại Tờ trình số 48/TTr-KTMCL ngày\r\n\n31 tháng 5 năm 2005 và của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, tại Tờ trình số 327/TTr-SNV\r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ\r\n\nchức bộ máy của Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai tỉnh Quảng Nam\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệulực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n14/2004/QĐ-UB ngày 09/02/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế mở\r\n\nChu Lai, Chủ tịch UBND huyện Núi Thành, Chủ tịch UBND thị xã Tam Kỳ và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CP\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (BTP)\r\n\n - Đoàn ĐBQH\r\n\n - TVTU, HĐND\r\n\n - BCĐ KTM\r\n\n - Như điều 3\r\n\n - Lưu VPUBND, Sở Nội vụ\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ KHU\r\n\nKINH TẾ MỞ CHU LAI, TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 46/2005/QĐ-UB ngày 16/6/2005 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nchế này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban\r\n\nquản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam (dưới đây viết tắt là Ban quản\r\n\nlý ) được áp dụng thực hiện cho tất cả các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\nvà doanh nghiệp trực thuộc Ban quản lý trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 108/2003/QĐ-TTg ngày 05/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai, Quyết định 184/2003/QĐ-TTg ngày 08/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthành lập Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và các văn bản hiện hành của Chính\r\n\nphủ, Bộ, ngành và UBND tỉnh áp dụng đối với Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai.\n\nChương II\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2. Vị trí, chức năng:\n\n1. Ban Quản lý\r\n\ntrực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, được thành lập theo Quyết định số\r\n\n184/2003/QĐ-TTg ngày 08/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện việc quản\r\n\nlý tập trung thống nhất các lĩnh vực đầu tư, phát triển kinh tế tại Khu kinh tế\r\n\nmở Chu lai, tỉnhh Quảng Nam.\n\n2. Ban Quản lý\r\n\nlà cơ quan quản lý nhà nước có tư cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu\r\n\nmang hình quốc huy.\n\nĐiều 3. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Ban quản lý KKTM Chu Lai\n\nBan quản lý\r\n\nthưc hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Quyết định số\r\n\n108/2003/QĐ-TTgngày 05/6/2003 và Quyết định 184/2003/QĐ-TTg ngày 08/9/2003 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, các nội dung phân cấp, uỷ quyền của các Bộ, ngành Trung ương\r\n\nvà UBND tỉnh Quảng Nam trong địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC BỘ\r\n\nMÁY, BIÊN CHẾ\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nbộ máy của Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai gồm có: \n\n1. Lãnh đạo\r\n\nBan: Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai có Trưởng ban và các Phó Ttưởng ban.\n\n2. Các phòng,\r\n\nBan chức năng ( thực hiện chức năng Quản lý nhà nước)\n\n2.1 Văn phòng\n\n2.2 Phòng Tổ chức\r\n\n- Thanh tra\n\n2.3 Phòng Kế hoạch\r\n\n- Tài chính\n\n2.4 Phòng Xúc\r\n\ntiến - Đầu tư\n\n2.5 Phòng Bồi\r\n\nthường - Tái định cư\n\n2.6 Ban Xây dựng\r\n\n- Tài nguyên và Môi trường\n\n3- Các đơn vị sự\r\n\nnghiệp:\n\n3.1 Ban quản lý\r\n\ndự án hạ tầng\n\n3.2 Trung tâm\r\n\nTư vấn đầu tư\n\n3.3 Trung tâm dịch\r\n\nvụ công ích\n\n3.4 Trung tâm\r\n\nđào tạo và Văn hoá\n\n3.5 Trung tâm\r\n\nphát triển quỹ đất\n\n4- Các doanh\r\n\nnghiệp trực thuộc: Cảng Kỳ Hà, Công ty đầu tư và phát triển Kỳ Hà -Chu Lai,\r\n\nCông ty Du lịch và đầu tư Quảng Nam và Công ty phát triển hạ tầng Khu kinh tế mở\r\n\nChu Lai.\n\nNgoài các tổ chức\r\n\ntrên đây, Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai được thành lập thêm các đơn vị trực\r\n\nthuộc phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao. Đối với các đơn vị có con dấu\r\n\nriêng, có tư cách pháp nhân, có tài khoản thu chi thì phải được Uỷ ban ra quyết\r\n\nđịnh thành lập.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nbộ máy - biên chế của các đơn vị trực thuộc:\n\n1. Tổ chức bộ\r\n\nmáy:\n\nMỗi đơn vị nêu\r\n\ntại Điều 4 có cấp Trưởng, cấp Phó, các chuyên viên và nhân viên giúp việc.\n\nViệc thành lập\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Ban quản lý, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật\r\n\ncấp Trưởng, cấp phó thuộc Ban quản lý thực hiện theo quy định này và các quy định\r\n\nhiện hành của Đảng và nhà nước.\n\n2- Về biên chế:\r\n\nBan quản lý thực hiện theo chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp do Bộ Nội vụ\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 6. Việc\r\n\nthành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Phòng, Ban, đơn\r\n\nvị trực thuộc do Ban quản lý quy định.\n\nĐiều 7. Chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc:\n\nChức năng, nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của các doanh nghiệp trực thuộc thực hiện theo Luật doanh nghiệp\r\n\nvà các nhiệm vụ do UBND tỉnh và các ban quản lý giao.\n\nChương IV\n\nNHIỆM VỤ VÀ\r\n\nQUYỀN HẠN CỦA CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Lãnh đạo Ban.\n\n1- Trưởng ban\r\n\n(kiêm chức): Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Bộ, ngành liên quan, Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh uỷ, Ban chỉ đạo xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai và UBND tỉnh theo nhiệm\r\n\nvụ được phân công.\n\n2- Phỏ Trưởng\r\n\nBan: Các Phỏ Trưởng Ban chuyên trách chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chính phủ,\r\n\nBộ, ngành liên quan, ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban chỉ đạo xây dựng khu kinh tế mở\r\n\nChu Lai và UBND tỉnh theo nhiệm vụ được phân công.\n\nĐiều 9. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạ của lãnh đạo các phòng, Ban và đơn vị trực thuộc:\n\n1- Trưởng\r\n\nphòng, ban:\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và lãnh đạo Ban về quản lý điều hành cánc bộ, công chức,\r\n\nviên chức trong phòng, ban đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao.\n\n- Tổ chức và thực\r\n\nhiện các công tác của phòng, ban và các công việc khác do lãnh đạo ban phân\r\n\ncông, đồng thời báo cáo kết quả công việc thực hiện cho lãnh đạo ban để kịp thời\r\n\nchỉ đạo.\n\n- Trình lãnh đạo\r\n\nban giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền được phân công.\n\n- Chủ động thực\r\n\nhiện cơ chế phối hợp giữa các bộ phận liên quan trong ban quản lý, nghiên cứu đề\r\n\nxuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.\n\n2- Phó các\r\n\nphòng, ban:\n\n- Giúp việc cho\r\n\nTrưởng phòng, Trưởng ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Trưởng ban về\r\n\nthực hiện nhiệm vụ phân công.\n\n- Thay mặt Trưởng\r\n\nphòng, Trưởng ban giải quyết các công việc được uỷ quyền khi trưởng phòng, trưởng\r\n\nban đi vắng.\n\nĐiều 10. Nhiệm\r\n\nvụ của cán bộ, công chức, viên chức:\n\n- Thực hiện\r\n\nnghiêm túc pháp lệnh cán bộ, công chức.\n\n- Hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ được lãnh đạo phòng, ban và cấp trên giao.\n\n- Thực hiện tốt\r\n\nmối quan hệ giải quyết công việc với các phòng, ban, đơn vị giữa các chuyên\r\n\nviên, nhân viên.\n\n- Xây dựng và\r\n\nthực hiện các chương trình công tác mà cá nhân đề ra.\n\n- Luôn nghiên cứu\r\n\ntrau dồi kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 11. Thực\r\n\nhiện thông tin báo cáo:\n\n1- Thực hiện\r\n\nthông tin báo cáo:\n\nLãnh đạo các\r\n\nphòng, ban, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo ban thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo theo quy định hiện hành.\n\n2- Cung cấp\r\n\nthông tin:\n\n- Văn phòng ban\r\n\nchịu trách nhiệm làm đầu mối cung cấp thông tin về hoạt động của khu kinh tế mở\r\n\nChu Lai cho lãnh đạo Ban và các bộ phận khi có yêu cầu.\n\n- Cung cấp các\r\n\nhồ sơ tài liệu nghiệp vụ khác cho các cơ quan hữu quan khi có sự chỉ đạo của\r\n\nlãnh đạo ban.\n\nĐiều 12. Xây\r\n\ndựng các văn bản và ban hành văn bản:\n\n1. Xây dựng văn\r\n\nbản:\n\n- Các văn bản\r\n\nthuộc lĩnh vực nào thì thủ trưởng đơn vị có dự thảo trình lãnh đạo ban xem xét\r\n\nphê bình để ban hành.\n\n- Đối với các\r\n\nvăn bản có nội dung liên quan đến nhiều bộ phận thì cấp Trưởng hoặc chuyên viên\r\n\nđược giao xử lý văn bản đó trực tiếp phối hợp với các bộ phận liên quan để tham\r\n\nmưu giải quyết. Trường hợp chưa thống nhất thì cấp Trưởng bộ phận đó báo cáo với\r\n\nlãnh đạo để quyết định.\n\n2- Ban hành văn\r\n\nbản:\n\n- Tất cả các\r\n\nvăn bản do lãnh đạo ban ký phát phải đảm bảo đúng theo quy trình quy phạm về\r\n\nban hành văn bản.\n\n3- Thẩm quyền\r\n\nban hành văn bản:\n\n- Trưởng ban,\r\n\nPhó trưởng ban ký các văn bản thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\nphân công phụ trách.\n\n- Chánh văn\r\n\nphòng ký các văn bản: Biên bản làm việc, Thông báo nội dung cuộc họp của ban quản\r\n\nlý, Giấy giới thiệu, Giấy đi đường, Giấy mời họp và các văn bản do lãnh đạo Ban\r\n\ngiao.\n\n- Cấp trưởng\r\n\ncác phòng, ban, đơn vị được quyền ký ban hành các văn bản thuộc chức năng, nhiệm\r\n\nvụ theo thẩm quyền và lãnh đạo ban uỷ quyền.\n\nĐiều 13. Chế\r\n\nđộ hội họp, đi công tác:\n\n1- Hội họp:\n\n- Hằng tuần\r\n\nlãnh đạo ban họp giao ban với các bộ chủ chốt vào chiều thứ hai để chỉ đạo giải\r\n\nquyết công việc hằng tuần, hằng tháng, đánh giá công tác tuần, tháng và đề ra\r\n\nnhiệm vụ công tác tuần tháng sau.\n\n- Mỗi quý lãnh\r\n\nđạo ban họp với cán bộ, công chức toàn cơ quan ít nhất một lần nhằm thông báo\r\n\ntình hình cho cán bộ, công chức, viên chức trong Ban và giải quyết các công việc\r\n\nnội bộ và các công việc có liên quan đến công việc của ban quản lý.\n\n- Lãnh đạo ban\r\n\nhội ý trước các cuộc họp giao ban, ngoài ra khi cần thiết lãnh đạo ban sẽ tổ chức\r\n\ncác cuộc họp bất thường.\n\n2- Đi công tác:\n\na, Đi công tác\r\n\ntrong nước:\n\nDo yêu cầu công\r\n\nviệc, lãnh đạo ban quyết định cử cán bộ công chức của ban đi công tác ở các tỉnh,\r\n\nthành phố trong nước để làm việc với các tổ chức hoặc đi học tập, hội thảo,\r\n\ntrao đổi...\n\n- Cán bộ, công\r\n\nchức được cử đi công tác phải chấp hành đầy đủ các quy định về chế độ công tác\r\n\ntheo quy định hiện hành của nhà nước.\n\n- Phải báo cáo\r\n\nvới lãnh đạo ban về kết quả chuyến công tác.\n\nb, Đi công tác\r\n\nnước ngoài:\n\n- Kế hoạch đi\r\n\ncông tác nước ngoài phải được xây dựng kế hoạch hằng năm, 6 tháng, quý để xin\r\n\nphép các cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp đi công tác do yêu cầu đột xuất thì\r\n\ncác phòng làm báo cáo nhanh để được bỏ sung. Việc đi công tác nước ngoài phải\r\n\nđúng theo quy định hiện hành của nhà nước.\n\nChương V\n\nMỐI QUAN HỆ\r\n\nCÔNG TÁC\n\nĐiều 14. Quan\r\n\nhệ cấp trên:\n\nBan quản lý chịu\r\n\nsự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện cơ chế uỷ quyền của\r\n\nChính phủ và các Bộ, ngành TW.\n\nBan quản lý chịu\r\n\nsự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Tỉnh uỷ, Ban chỉ đạo xây dựng Khu\r\n\nkinh tế mở Chu Lai và UBND tỉnh về nội mặt hoạt động đầu tư phát triển kinh tế\r\n\nKhu kinh tế mở Chu Lai.\n\nĐiều 15. Quan\r\n\nhệ các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị:\n\nLãnh đạo ban có\r\n\ntrách nhiệm quan hệ phối hợp, chặc chẽ với những cơ quan, đơn vị liên quan để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chính trị. Trong trường hợp cần thiết thì xây dựng quy chế\r\n\nphối hợp triển khai công việc một cách thường xuyên và có hiệu quả để hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ.\n\nĐiều 16. Quan\r\n\nhệ tổ chức Đảng, đoàn thể:\n\nBan quản lý thực\r\n\nhiện mối quan hệ công tác với tổ chức Đảng , đoàn thể trong ban quản lý theo\r\n\nđúng các quy định hiện hành của các quy định hiện hành của nhà nước và Điều lệ\r\n\ncác tổ chức Đảng,đoàn thể.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 17. Các\r\n\nvấn đề khác có liên quan đến hoạt động của ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai\r\n\nkhông nêu trong quy định này được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của\r\n\nnhà nước.\n\nĐiều 18. Cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức thuộc ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai đều có trách\r\n\nnhiệm thực hiện đầy đủ và nghiêm túc quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó gì chưa phù hợp, lãnh đạo ban quản lý tập hợp đề xuất UBND tỉnh bổ sung, sửa\r\n\nđổi./.\n\n", + "id": 100499 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1005.json b/contexts/context_1005.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdcaccafb73e762c792bec7d7631c326b77fafe6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1005.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Cong-dien-359-CD-BGDDT-to-chuc-ky-thi-an-toan-nghiem-tuc-dung-quy-che-89177.aspx", + "name": "Cong-dien-359-CD-BGDDT-to-chuc-ky-thi-an-toan-nghiem-tuc-dung-quy-che-89177", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 359/CĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2009\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nĐiện:\r\n\nBan Chỉ đạo thi các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương \n\nKỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông (THPT) năm 2009 được tổ chức trong các ngày 02, 03 và 04 tháng 6 năm\r\n\n2009. Để tổ chức kỳ thi đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế, Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo (GDĐT) yêu cầu Ban chỉ đạo thi các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương khẩn trương thực hiện các công việc sau đây:\n\n1. Rà soát việc thực hiện kế hoạch\r\n\nhuy động các nhà trường phối hợp với các lực lượng xã hội và phụ huynh học sinh\r\n\nđảm bảo an toàn về đi lại, đáp ứng việc ăn, nghỉ và đảm bảo an ninh, trật tự\r\n\ncho thí sinh tham gia thi tại các Hội đồng coi thi trong mỗi cụm thi ở địa\r\n\nphương. Trước 18 giờ 00 ngày 01/6/2009, yêu cầu các Hội đồng coi thi phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt Hội đồng coi thi\r\n\nbáo cáo Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh về tình hình thí sinh ở xa đến dự thi để có\r\n\nngay biện pháp huy động bổ sung khi cần thiết, không để xảy ra tình trạng thí\r\n\nsinh bỏ thi vì phải đi lại quá xa hoặc vì thiếu điều kiện ăn, ở, sinh hoạt.\n\n2. Chỉ đạo kiểm tra, rà soát\r\n\ncông tác chuẩn bị cho kỳ thi. Trong đó, đặc biệt chú ý các vấn đề sau: \n\n- Chú trọng công tác an toàn tại\r\n\ncác khu vực thi: kiểm tra tường rào bao quanh từng điểm thi của các Hội đồng\r\n\ncoi thi và bố trí lực lượng bảo vệ phù hợp để đảm bảo an toàn vòng ngoài và an\r\n\nninh trật tự cho các điểm thi.\n\n- Xem xét các điều kiện về kinh\r\n\nphí, cơ sở vật chất, điện, nước, y tế, vệ sinh môi trường, thực phẩm,… phục vụ\r\n\ncông tác tổ chức thi. Lưu ý bộ phận y tế ở từng Hội đồng coi thi chuẩn bị lượng\r\n\nthuốc men, đường sữa phù hợp để có thể ứng phó với các trường hợp đột xuất khi\r\n\nthí sinh bị ốm đau, hạ đường huyết,... trong các buổi thi.\n\n- Kiểm tra các máy tính trong\r\n\nkhu vực thi, đảm bảo không kết nối thông tin với bên ngoài; ngoài 01 máy tính\r\n\nđược Hội đồng coi thi đăng ký để xử lý số liệu báo cáo, tất cả các máy tính phải\r\n\nđược niêm phong và tập trung quản lý tại một địa điểm biệt lập, cách ly tuyệt đối\r\n\nvới Hội đồng coi thi.\n\n- Chuẩn bị máy Photocopy dự\r\n\nphòng dùng để in sao đề thi trong trường hợp thiếu đề thi; chạy thử và niêm\r\n\nphong trước 18 giờ 00 ngày 01/6/2009.\n\n3. Yêu cầu các Hội đồng coi thi\r\n\nquán triệt đầy đủ và thường xuyên đôn đốc cán bộ, giáo viên tham gia công tác tổ\r\n\nchức thi và thí sinh thực hiện nghiêm túc quy định về giờ giấc của kỳ thi.\r\n\nTrong trường hợp thí sinh đến muộn nhưng chưa đến thời điểm tính giờ làm bài của\r\n\nbuổi thi, thí sinh đó phải được nhanh chóng đưa đến phòng thi để dự thi.\n\n4. Có kế hoạch và biện pháp tích\r\n\ncực hướng dẫn thí sinh đến và rời trường thi; không để xảy ra tình trạng tập\r\n\ntrung đông người, gây ách tắc giao thông bên ngoài khu vực thi trước và sau mỗi\r\n\nbuổi thi; kiên quyết xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm an ninh trật tự khu vực\r\n\nthi.\n\nBộ GDĐT yêu cầu Ban chỉ đạo thi\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo để tổ chức kỳ thi tốt\r\n\nnghiệp THPT năm 2009 tại địa phương đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để báo cáo và chỉ đạo hỗ\r\n\n trợ);\r\n\n - Hội LHPNVN, Đoàn TNCSHCM, Công đoàn GDVN, Hội CCB, Hội Khuyến học (để phối\r\n\n hợp);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;\r\n\n - Các Báo, Đài (để phối hợp tuyên truyền);\r\n\n - Các Vụ, Cục, VP, Thanh tra Bộ;\r\n\n - Các Sở GDĐT;\r\n\n - Website Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, Cục KTKĐCLGD. \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 1005 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10050.json b/contexts/context_10050.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f821a26e30fe880ec34611edd474007b2ead08c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10050.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-770-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-mien-nhiem-thanh-vien-106515.aspx", + "name": "Quyet-dinh-770-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-mien-nhiem-thanh-vien-106515", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 770/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI NHIỆM\r\n\nKỲ 2004 - 2011\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Điều 20 Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc\r\n\nkéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nsố lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày\r\n\n05 tháng 5 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n1441/TTr-BNV ngày 18 tháng 5 năm 2010, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm\r\n\nchức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Nguyễn\r\n\nHoàng Hà, nguyên Giám đốc Công an tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. \n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và ông Nguyễn Hoàng Hà\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - VPCP: BTCN;\r\n\n - Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCV (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n", + "id": 10050 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100500.json b/contexts/context_100500.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3155c70029fd3651be302a03d9896981bc0ec7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100500.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-09-2010-QD-UBND-tiep-nhan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-107435.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2010-QD-UBND-tiep-nhan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-107435", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2010/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 01 tháng 4 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH\r\n\nPHÍ ỦNG HỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí,\r\n\nchính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 157/TTr-STC ngày 27/01/2010, Công\r\n\nvăn số 267/TP-XDVB ngày 22/3/2010 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí ủng hộ phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Xuân Đương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TIẾP NHẬN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ ỦNG HỘ PHÁT\r\n\nTRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nI. PHẠM VI ĐIỀU\r\n\nCHỈNH.\n\nQuy định này quy định việc tiếp\r\n\nnhận, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức cá\r\n\nnhân để phát triển hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.\n\nII. NGUYÊN TẮC\r\n\nHUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG.\n\n1. Huy động sự đóng góp của các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để xây dựng hạ tầng giao thông theo nguyên tắc tự\r\n\nnguyện quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp\r\n\nluật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân\r\n\ndân.\n\n2. Sử dụng nguồn vốn huy động\r\n\nđúng mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, không dùng vào việc khác, nguồn\r\n\nvốn không sử dụng được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nI. TRÌNH TỰ\r\n\nBỐ TRÍ VỐN.\n\nĐối với kinh phí đóng góp, bố\r\n\ntrí vốn theo thứ tự ưu tiên sau:\n\n1. Chi các công trình, dự án\r\n\ngiao thông có địa chỉ cụ thể theo đề nghị của đơn vị đóng góp (trong phạm vi số\r\n\nkinh phí đơn vị đóng góp).\n\n2. Chi xoá điểm đen gây mất an toàn\r\n\ngiao thông.\n\n3. Chi hỗ trợ bảo trì, chống xuống\r\n\ncấp các công trình giao thông tỉnh, huyện quản lý.\n\n4. Hỗ trợ hạ tầng các tuyến xe\r\n\nbuýt.\n\n5. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng, sửa\r\n\nchữa, nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông trên địa bàn.\n\nII. VỀ THU\r\n\nHUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP\n\n1. Thực hiện chủ chương của tỉnh\r\n\nThái Nguyên lấy xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông là khâu đột phá, Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp\r\n\ntự nguyện để xây dựng các công trình hạ tầng giao thông trên địa bàn.\n\n2. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá\r\n\nnhân đóng góp cho ngân sách tỉnh: nộp vào tài khoản thu đóng góp xây dựng hạ tầng\r\n\ngiao thông của tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, hoặc nộp trực tiếp vào\r\n\ntài khoản của Sở Giao thông vận tải.\n\n3. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá\r\n\nnhân đóng góp cho ngân sách huyện, xã: nộp vào tài khoản tiền gửi của huyện, xã\r\n\nmở tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp (đối với cấp xã nộp tại Kho bạc Nhà nước nơi\r\n\ngiao dịch) do Uỷ ban nhân dân cùng cấp quy định.\n\nViệc huy động đóng góp tự nguyện\r\n\nthực hiện hàng năm, từng đợt hoặc theo công trình.\n\nIII. VIỆC\r\n\nGIAO KẾ HOẠCH, DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH.\n\n1. Về huy động\r\n\nđóng góp.\n\nSở Giao thông vận tải là cơ quan\r\n\nchủ trì tham mưu cho UBND tỉnh việc tổ chức vận động đóng góp tự nguyện của các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và nhân dân đóng góp xây dựng hạ tầng giao\r\n\nthông; trực tiếp vận động các cấp, các ngành, địa phương, các doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức, cá nhân tự nguyện đóng góp. Sở Giao thông vận tải được mở tài khoản tiếp\r\n\nnhận, định kỳ hàng tháng chuyển nộp vào tài khoản của tỉnh.\n\nSở Tài chính tiếp nhận, quản lý\r\n\nnguồn thu vận động đóng góp tự nguyện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐối với cấp huyện, cấp xã do\r\n\nUBND cùng cấp quyết định cơ quan vận động thu, tiếp nhận và quản lý nguồn thu.\n\n2. Về giao kế\r\n\nhoạch sử dụng nguồn thu từ vận động đóng góp tự nguyện.\n\n- Đối với cấp tỉnh: hàng năm,\r\n\ncăn cứ vào nguồn thu từ vận động đóng góp được, Sở Giao thông vận tải tổng hợp\r\n\nnhu cầu chi đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình giao thông, tiếp nhận hồ\r\n\nsơ của các ngành, địa phương, dự kiến phân bổ kinh phí thống nhất với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n- Đối với cấp huyện, cấp xã: căn\r\n\ncứ vào nguồn thu huy động, cơ quan Tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp\r\n\nquyết định kế hoạch phân bổ và đầu tư vào các công trình cụ thể.\n\n3. Quyết toán\r\n\ncông trình hoàn thành\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Các công trình, hạng mục công\r\n\ntrình hoàn thành thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định về quản lý vốn\r\n\nđầu tư các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n+ Đối với công trình, hạng mục\r\n\ncông trình được đầu tư toàn bộ bằng nguồn vốn đóng góp xây dựng hạ tầng giao\r\n\nthông, khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, hồ sơ quyết toán được gửi\r\n\nvề Sở Tài chính thẩm định, phê duyệt (thông qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả).\n\n+ Đối với các công trình được hỗ\r\n\ntrợ một phần từ nguồn đóng góp xây dựng hạ tầng giao thông, khi công trình, hạng\r\n\nmục công trình hoàn thành được tổng hợp quyết toán vào công trình, hạng mục\r\n\ncông trình theo nguồn vốn dự án được phê duyệt trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\n(có tách riêng nguồn vốn hỗ trợ đóng góp xây dựng hạ tầng giao thông), chủ đầu\r\n\ntư gửi báo cáo quyết toán được duyệt về Sở Tài chính để tổng hợp.\n\n- Cấp huyện, xã: Đối với các\r\n\ncông trình, dự án cấp huyện, xã quản lý do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã quyết\r\n\nđịnh phù hợp với các quy định hiện hành.\n\n4. Hạch toán,\r\n\nquyết toán vào ngân sách\n\nToàn bộ quyết toán thu, chi từ\r\n\nnguồn đóng góp xây dựng hạ tầng giao thông được hạch toán vào ngân sách tỉnh (đối\r\n\nvới nguồn kinh phí tỉnh quản lý) hoặc ngân sách huyện, xã (đối với nguồn kinh\r\n\nphí cấp huyện, xã quản lý) theo đúng chương, loại, khoản mục, tiểu mục theo quy\r\n\nđịnh của hệ thống mục lục ngân sách; hạch toán vào khoản thu chi quản lý qua\r\n\nngân sách thuộc ngân sách cấp tỉnh (huyện, xã) theo niên độ kế toán năm ngân\r\n\nsách; đồng thời tổng hợp vào quyết toán ngân sách hàng năm trình Hội đồng nhân\r\n\ndân cùng cấp phê duyệt.\n\nIV. CÔNG KHAI\r\n\nTHU CHI.\n\nHàng năm Sở Tài chính, phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch cấp huyện, UBND cấp xã căn cứ quy định của Bộ Tài chính về\r\n\ncông khai các khoản thu, chi ngân sách, nguồn vận động đóng góp tự nguyện, tham\r\n\nmưu cho UBND cùng cấp thực hiện công khai thu chi nguồn vận động đóng góp xây dựng\r\n\nhạ tầng giao thông theo đúng các quy định hiện hành.\n\nV. NGUỒN KINH\r\n\nPHÍ HOẠT ĐỘNG.\n\nKinh phí phục vụ hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, vận động, quản lý, sử dụng, tổng kết nguồn đóng góp xây dựng hạ tầng\r\n\nthuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm nhiệm.\n\n- Cấp tỉnh: Sở Giao thông vận tải\r\n\ncăn cứ vào nội dung hoạt động của công tác vận động, quản lý nguồn kinh phí\r\n\nđóng góp xây dựng hạ tầng giao thông, lập dự toán kinh phí chi tiết gửi Sở Tài\r\n\nchính thẩm định. Sở Tài chính sau khi thẩm định trình UBND tỉnh quyết định bổ\r\n\nsung kinh phí cho Sở Giao thông vận tải.\n\n- Cấp huyện, xã: Do UBND cùng cấp\r\n\nquy định cụ thể.\n\nViệc thanh toán, quyết toán kinh\r\n\nphí hoạt động phục vụ công tác vận động, quản lý nguồn huy động đóng góp xây dựng\r\n\nhạ tầng giao thông thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn hiện hành.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nI. TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN VIỆC TIẾP NHẬN VÀ QUẢN LÝ,\r\n\nSỬ DỤNG KINH PHÍ ỦNG HỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG.\n\n1. Sở Giao\r\n\nthông vận tải.\n\nLà cơ quan chủ trì giúp UBND tỉnh\r\n\nviệc tổ chức tuyên truyền, vận động sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá\r\n\nnhân; tiếp nhận sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, định kỳ hàng tháng nộp\r\n\nvào tài khoản của tỉnh mở tại Kho bạc Nhà nước; tổng hợp nhu cầu đầu tư xây dựng,\r\n\nsửa chữa các công trình giao thông, thống nhất với các ngành dự kiến phân bổ\r\n\nnguồn kinh phí (trên cơ sở số thu đóng góp) cho các công trình, trình UBND tỉnh\r\n\nquyết định; quản lý các công trình, dự án đảm bảo chất lượng theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp\r\n\nvới Sở Giao thông vận tải dự kiến phân bổ nguồn đóng góp xây dựng hạ tầng theo\r\n\nquy định.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính.\n\nPhối hợp với Kho bạc Khà nước mở\r\n\ntài khoản để tiếp nhận, quản lý nguồn kinh phí ủng hộ phát triển hạ tầng giao\r\n\nthông.\n\nPhối hợp với Sở Giao thông vận tải,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ nguồn kinh phí. Theo chức năng nhiệm vụ\r\n\nđược giao, tiếp nhận quản lý, cấp phát và quyết toán (ghi thu ghi chi) nguồn\r\n\nkinh phí theo quy định.\n\n4. Kho bạc\r\n\nNhà nước.\n\nPhối hợp với Sở Tài chính mở tài\r\n\nkhoản tiếp nhận, đồng thời theo dõi số thu, chi nguồn kinh phí ủng hộ phát triển\r\n\nhạ tầng giao thông, thực hiện các chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.\n\nII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐịnh kỳ hàng năm giao Sở Giao thông\r\n\nvận tải chủ trì tổ chức hội nghị để đánh giá tình hình thực hiện quy định này.\n\nQuy định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các\r\n\ntổ chức, cá nhân gửi văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem\r\n\nxét giải quyết./.", + "id": 100500 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100501.json b/contexts/context_100501.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a0491be129d3092f97ae27d62220678ff2090be --- /dev/null +++ b/contexts/context_100501.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1006-QD-UBND-2017-phan-cong-nhiem-vu-Chu-tich-Pho-Chu-tich-Uy-ban-Quang-Ngai-393253.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1006-QD-UBND-2017-phan-cong-nhiem-vu-Chu-tich-Pho-Chu-tich-Uy-ban-Quang-Ngai-393253", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1006/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 29 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHỦ TỊCH, CÁC PHÓ CHỦ TỊCH VÀ CÁC ỦY VIÊN UBND TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1411/QĐ-TTg ngày 18/7/2016\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNgãi nhiệm kỳ 2016 - 2021 và Quyết định số 2108/QĐ-TTg ngày 27/12/2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu bổ sung Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi nhiệm kỳ 2016 - 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n30/6/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc phê chuẩn kết quả bầu ủy\r\n\nviên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2016 - 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc xác nhận kết quả bầu bổ sung Ủy\r\n\nviên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2021;\n\nĐược sự thống nhất của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh\r\n\ntại cuộc họp ngày 15/12/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nguyên tắc phân công và\r\n\nquan hệ công tác giữa Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. UBND tỉnh làm việc theo đúng quy định của Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể\r\n\nUBND, vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên\r\n\nUBND tỉnh; bảo đảm dân chủ, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.\n\n2. Chủ tịch UBND tỉnh lãnh đạo, điều hành công việc\r\n\ncủa UBND tỉnh theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định\r\n\ncó liên quan; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các công việc khẩn cấp, cấp bách,\r\n\nquan trọng, các vấn đề có tính chiến lược, dài hạn trên tất cả các lĩnh vực\r\n\ncông tác.\n\nChủ tịch UBND tỉnh phân công các Phó Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh, ủy viên UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết công việc theo ngành, lĩnh vực phụ\r\n\ntrách được phân công tại Quyết định này (trừ các công việc do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo). Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch,\r\n\nnhân danh Chủ tịch UBND tỉnh khi giải quyết các công việc thuộc phạm vi được\r\n\nphân công, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định liên\r\n\nquan đến việc thực hiện các công việc được Chủ tịch UBND tỉnh phân công; báo\r\n\ncáo xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh khi thấy cần thiết.\n\n3. Trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ được giao,\r\n\ncác Phó Chủ tịch UBND tỉnh, ủy viên UBND tỉnh tích cực, chủ động sáng tạo giải\r\n\nquyết công việc và chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình trước pháp luật,\r\n\nHĐND tỉnh, UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực\r\n\ndo Phó Chủ tịch khác phụ trách thì các Phó Chủ tịch chủ động phối hợp với nhau\r\n\nđể giải quyết. Trường hợp các Phó Chủ tịch có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch\r\n\nđang phụ trách giải quyết công việc đó báo cáo Chủ tịch quyết định.\n\n4. Theo yêu cầu công việc, Chủ tịch UBND tỉnh, các\r\n\nPhó Chủ tịch UBND tỉnh và các ủy viên UBND tỉnh có các cuộc họp chung để cho ý\r\n\nkiến về các nội dung thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của UBND tỉnh, về các đề án\r\n\nquan trọng sẽ trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và cấp trên có thẩm quyền.\n\n5. Trong trường hợp cần thiết hoặc khi Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh vắng mặt thì Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp xử lý các công việc đã phân\r\n\ncông cho Phó Chủ tịch đó. Việc phân công công việc giữa các Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n(theo quy định tại Điều 2 Quyết định này) có thể thay đổi theo quyết định của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n6. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm về kế hoạch,\r\n\nchủ trương, quyết định đầu tư và phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với tất cả các\r\n\ndự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định đầu tư; thỏa\r\n\nthuận về chủ trương đầu tư tất cả các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh đối với tất\r\n\ncả các thành phần kinh tế trong và ngoài nước sau khi có ý kiến của Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực (đối với các nhóm dự án mà UBND tỉnh phải\r\n\nthỏa thuận). Các bước tiếp theo trong quá trình thực hiện dự án như thu hồi,\r\n\ngiao hoặc cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, đánh giá\r\n\ntác động môi trường, chỉ đạo, kiểm tra chủ đầu tư, các sở, ban, ngành, địa phương\r\n\ntổ chức thực hiện, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực (quy định tại\r\n\nĐiều 2 Quyết định này) trực tiếp chỉ đạo, điều hành thực hiện.\n\n7. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các ủy\r\n\nviên UBND tỉnh thực hiện việc theo dõi và tham gia chỉ đạo các ngành, địa\r\n\nphương theo sự phân công của UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Phân công nhiệm vụ cụ\r\n\nthể Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và ủy viên UBND tỉnh\n\n1. Ông Trần Ngọc Căng, Chủ tịch UBND tỉnh:\n\na) Chỉ đạo, điều hành và quản lý chung mọi hoạt động\r\n\ncủa UBND tỉnh; lãnh đạo các thành viên UBND tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc\r\n\nUBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh.\n\nb) Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực công tác:\n\n- Về quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Điều hành ngân sách, kế hoạch đầu tư phát triển\r\n\nvà các lĩnh vực tổ chức cán bộ, quốc phòng, an ninh, thanh tra, công tác nội\r\n\nchính, phát triển nguồn nhân lực, cải cách hành chính, xúc tiến thu hút đầu tư.\n\n- Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết\r\n\ncác công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh,\r\n\nan ninh, trật tự, an toàn giao thông; những giải pháp quan trọng để chỉ đạo điều\r\n\nhành trong từng thời gian mà Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần phải trực tiếp xử lý.\n\n- Giữ mối quan hệ giữa UBND tỉnh với các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương, các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân tỉnh.\n\n- Trực tiếp làm Chủ tịch Hội đồng và Trưởng ban các\r\n\nBan Chỉ đạo theo quy định của Trung ương và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.\n\nc) Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Nội vụ, Thanh tra tỉnh, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các khu công nghiệp Quảng\r\n\nNgãi, Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, xây dựng và kinh doanh dịch vụ Quảng\r\n\nNgãi và các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Dân dụng và công nghiệp;\r\n\nGiao thông; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nd) Trực tiếp theo dõi địa bàn thành phố Quảng Ngãi\r\n\nvà huyện Bình Sơn.\n\n2. Ông Nguyễn Tăng Bính, Phó Chủ tịch UBND tỉnh:\n\nLàm nhiệm vụ Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh;\r\n\ngiúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực công tác:\n\na) Phụ trách các lĩnh vực (trừ các công việc do Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo): công tác quản lý, phát triển đô thị; xây dựng,\r\n\ncông nghiệp, thương mại, điện lực, giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn; kinh tế biển; kinh tế tập thể; chương trình xây dựng nông thôn mới;\r\n\ntài nguyên, môi trường và khoáng sản, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\r\n\nchương trình biển đông hải đảo; chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu;\r\n\nphòng cháy chữa cháy.\n\n- Làm Trưởng Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo phòng cháy chữa cháy tỉnh, Phó trưởng\r\n\nban thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh và Trưởng ban các Ban chỉ đạo thuộc\r\n\nlĩnh vực phụ trách.\n\n- Giữ mối quan hệ phối hợp với Hội Nông dân tỉnh,\r\n\ncác hội, ban liên lạc khác liên quan đến lĩnh vực phụ trách.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo công tác cải cách hành chính,\r\n\nthực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm\r\n\nhành chính thuộc lĩnh vực phụ trách. Tiếp nhận và xử lý bước đầu trường hợp\r\n\ncông dân tụ tập trước Trụ sở UBND tỉnh, Trụ sở Tỉnh ủy và các trường hợp tụ tập\r\n\nđông người trái phép, gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự; giao nhiệm vụ cho các\r\n\ncơ quan chức năng thụ lý đơn và quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu đối với\r\n\nnhững nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nb) Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị: Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, Công ty TNHH\r\n\nMột thành viên khai thác công trình thủy lợi.\n\nc) Trực tiếp theo dõi địa bàn các huyện: Đức Phổ,\r\n\nNghĩa Hành, Ba Tơ, Minh Long.\n\nd) Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n3. Ông Phạm Trường Thọ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh:\n\nGiúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các lĩnh\r\n\nvực công tác:\n\na) Phụ trách các lĩnh vực (trừ các lĩnh vực do Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo): Tài chính, ngân hàng, kho bạc nhà nước, thuế,\r\n\nhải quan, thống kê, tư pháp, thi hành án dân sự, đối ngoại (kinh tế đối ngoại, ngoại\r\n\nvụ); Quỹ đầu tư phát triển tỉnh; chương trình phát triển kinh tế xã hội miền\r\n\nnúi; chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi\r\n\nngang ven biển và hải đảo; chương trình giảm nghèo (bao gồm Quyết định số\r\n\n167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ\r\n\nnghèo về nhà ở (nhà 167); sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản\r\n\nlý, hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và cơ chế, chính sách phát triển,\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp.\n\n- Chỉ đạo đánh giá, tổng hợp báo cáo việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh hàng\r\n\ntháng, quý, 06 tháng, 01 năm.\n\n- Làm Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển\r\n\ntỉnh và Trưởng ban các Ban chỉ đạo thuộc lĩnh vực phụ trách.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo công tác cải cách hành chính,\r\n\nthực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm\r\n\nhành chính thuộc lĩnh vực phụ trách.\n\nb) Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Ngoại vụ, Tư pháp, Ban Dân tộc,\r\n\nQuỹ đầu tư phát triển tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh, Cảng vụ hàng hải Quảng\r\n\nNgãi, Cục Thống kê tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Ngân hàng, Kho bạc\r\n\nNhà nước Quảng Ngãi, Công ty TNHH Một thành viên xổ số kiến thiết Quảng Ngãi,\r\n\ncác Hiệp hội doanh nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (trừ các doanh nghiệp\r\n\ndo Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh trực tiếp theo dõi).\n\nc) Trực tiếp theo dõi địa bàn các huyện: Tây Trà,\r\n\nTrà Bồng, Lý Sơn, Sơn Tịnh.\n\nd) Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n4. Ông Đặng Ngọc Dũng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh:\n\nGiúp Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo các lĩnh\r\n\nvực công tác:\n\na) Trực tiếp phụ trách các lĩnh vực (trừ các công\r\n\nviệc do Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo): giáo dục đào tạo; y tế; văn hóa,\r\n\nthể thao và du lịch; khoa học và công nghệ; thông tin - truyền thông, báo chí,\r\n\ntuyên truyền, phát thanh truyền hình; lao động - thương binh và xã hội; bảo hiểm\r\n\nxã hội; tin học hóa quản lý hành chính nhà nước; dân số, gia đình và trẻ em,\r\n\ncác lĩnh vực xã hội khác.\n\n- Làm Chủ tịch Hội đồng khoa học, kỹ thuật tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Hội đồng đánh giá sáng kiến của tỉnh; trực tiếp làm Trưởng ban các Ban chỉ\r\n\nđạo thuộc lĩnh vực phụ trách.\n\n- Giữ mối quan hệ phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nTỉnh đoàn, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Liên hiệp Hội\r\n\nKhoa học kỹ thuật tỉnh và theo dõi các hội, các ban liên lạc khác...thuộc lĩnh\r\n\nvực phụ trách.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo công tác cải cách hành chính,\r\n\nthực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm\r\n\nhành chính thuộc lĩnh vực phụ trách.\n\nb) Trực tiếp theo dõi và chỉ đạo các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Bảo\r\n\nhiểm xã hội, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Trường Đại học Phạm Văn Đồng,\r\n\nTrường Cao đẳng Y tế Đặng Thùy Trâm, Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc -\r\n\nQuảng Ngãi.\n\nc) Trực tiếp theo dõi địa bàn các huyện: Sơn Tây,\r\n\nSơn Hà, Tư Nghĩa, Mộ Đức.\n\nd) Các công việc khác theo sự phân công, ủy nhiệm của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n5. Các ủy viên UBND tỉnh phân công phụ trách các\r\n\nlĩnh vực, cụ thể như sau:\n\n(1) Ông Nguyễn Tấn Lâm, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nQuân sự.\n\n(2) Ông Nguyễn Thanh Trang, Ủy viên UBND tỉnh, phụ\r\n\ntrách Công an.\n\n(3) Ông Đoàn Dụng, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách Nội\r\n\nvụ.\n\n(4) Ông Ngô Văn Trọng, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nKế hoạch.\n\n(5) Ông Lê Minh Huấn, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh.\n\n(6) Ông Lữ Ngọc Bình, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nThanh tra.\n\n(7) Ông Huỳnh Chánh, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nTài chính.\n\n(8) Ông Đỗ Văn Phu, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nGiáo dục - Đào tạo.\n\n(9) Ông Nguyễn Tấn Đức, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nY tế.\n\n(10) Ông Nguyễn Phong, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nXây dựng.\n\n(11) Ông Trần Phước Hiền, Ủy viên UBND tỉnh, phụ\r\n\ntrách Công Thương.\n\n(12) Ông Lương Kim Sơn, Ủy viên UBND tỉnh, phụ\r\n\ntrách Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n(13) Bà Huỳnh Thị Ánh Sương, Ủy viên UBND tỉnh, phụ\r\n\ntrách Ngoại vụ.\n\n(14) Ông Nguyễn Trung Tập, Ủy viên UBND tỉnh, phụ\r\n\ntrách Tư pháp.\n\n(15) Ông Nguyễn Thanh Sơn, Ủy viên UBND tỉnh, phụ\r\n\ntrách Thông tin - Truyền thông.\n\n(16) Ông Nguyễn Văn Thành, Ủy viên UBND tỉnh, phụ\r\n\ntrách Khoa học - công nghệ.\n\n(17) Ông Dương Văn Tô, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nNông nghiệp.\n\n(18) Ông Đỗ Minh Hải, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\n(19) Ông Hồ Văn Thế, Ủy viên UBND tỉnh, phụ trách\r\n\ncông tác dân tộc.\n\n(20) Ông Nguyễn Minh Trí, Ủy viên UBND tỉnh, phụ\r\n\ntrách Văn hóa, thể thao, du lịch.\n\n(21) Ông Hà Hoàng Việt Phương, Ủy viên UBND tỉnh,\r\n\nphụ trách giao thông, vận tải.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 261/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Các thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP, các phòng N/cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n", + "id": 100501 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100502.json b/contexts/context_100502.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5c4563bca0837388da87406fd2906f2fe20e2c9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100502.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Bao-cao-12698-BC-UBND-2019-de-nghi-cong-nhan-dat-nong-thon-moi-xa-Tan-An-Hoi-Cu-Chi-Ho-Chi-Minh-534031.aspx", + "name": "Bao-cao-12698-BC-UBND-2019-de-nghi-cong-nhan-dat-nong-thon-moi-xa-Tan-An-Hoi-Cu-Chi-Ho-Chi-Minh-5340", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN CỦ CHI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12698/BC-UBND\n\nCủ\r\n\n Chi, ngày 30 tháng 10 năm 2019 \n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTHẨM TRA HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI CHO XÃ\r\n\nTÂN AN HỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nCăn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày\r\n\n16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày\r\n\n17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định điều kiện,\r\n\ntrình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016\r\n\n- 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2500/QĐ-UBND \r\n\nngày 12 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Ban hành quy định\r\n\nvề điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố huyện, xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, giai đoạn 2018 - 2020 và các văn bản điều chỉnh bổ\r\n\nsung có liên quan;\n\nCăn cứ Quyết định số 5039/QĐ-UBND \r\n\nngày 09 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Bộ tiêu chí nông thôn mới theo đặc thù vùng nông thôn Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, giai đoạn 2016 - 2020;\n\nThực hiện Kế hoạch số 1242-KH/BCĐCTUVCTXDNTM\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2019 của Ban Chỉ đạo của Thành ủy về Chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới thành phố về chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố năm 2019.\n\nCăn cứ Công văn số 974/UBND-KT ngày\r\n\n20 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về tập trung, triển khai thực\r\n\nhiện, hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2019.\n\nCăn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân xã\r\n\nTân An Hội tại Tờ trình số 1699/TTr-UBND ngày 01/10/2019 về việc thẩm tra, xét\r\n\ncông nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.\n\nCăn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ\r\n\nthể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Củ Chi báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và thực hiện các tiêu chí nông\r\n\nthôn mới cho xã Tân An Hội giai đoạn 2016 - 2020 cụ thể như sau:\n\nI. KẾT QUẢ THẨM\r\n\nTRA\n\n1. Về hồ sơ\n\nXã Tân An Hội chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo\r\n\nhướng dẫn của các sở, ngành thành phố.\n\n2. Về kết quả thực\r\n\nhiện các tiêu chí nông thôn mới\n\n2.1. Tiêu chí 1\r\n\n- Quy hoạch:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\n- Có quy hoạch chung xây dựng xã được\r\n\nphê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn.\n\n- Ban hành quy định quản lý quy hoạch\r\n\nchung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\nCó quy hoạch chung xây dựng xã được\r\n\nphê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn: Đồ án xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã Tân An Hội (quy hoạch xây dựng gắn với quy hoạch sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ và các điểm\r\n\ndân cư nông thôn) đã được Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi phê duyệt\r\n\ntại Quyết định số 1930/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 và đã tổ chức công bố\r\n\ncông khai đúng hạn.\n\nBan hành quy định quản lý quy hoạch\r\n\nchung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Đã phê duyệt quy định quản\r\n\nlý theo đồ án quy hoạch chung.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.2. Tiêu chí 2\r\n\n- Giao thông:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\n- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến\r\n\nđường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện\r\n\nquanh năm.\n\n- Đường trục ấp và đường liên ấp được\r\n\ncứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.\n\n- Đường hẻm, tổ sạch và không lầy lội\r\n\nvào mùa mưa.\n\n- Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận\r\n\nchuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\nTổng số tuyến đường\r\n\ngiao thông trên địa bàn xã Tân An Hội là 241 tuyến, trong đó:\n\n- Đường xã và đường từ trung tâm xã đến\r\n\nđường huyện: 15 tuyến, kết cấu mặt đường bê tông nhựa nóng.\n\n- Đường trục ấp và đường liên ấp: 18\r\n\ntuyến, kết cấu mặt đường bê tông nhựa nóng và cấp phối đá dăm.\n\n- Đường hẻm, tổ: 186 tuyến, kết cấu mặt\r\n\nđường bê tông nhựa nóng, bê tông xi măng, láng nhựa, cấp phối đá dăm, cấp phối\r\n\nsỏi đỏ và đất.\n\n- Đường trục chính nội đồng: 22 tuyến,\r\n\nkết cấu mặt đường cấp phối đá dăm và đất.\n\n- Đề án nâng cao chất lượng tiêu chí\r\n\ngiao thông trong các tiêu chí Nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn\r\n\nxã có 23 công trình giao thông.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.3. Tiêu chí 3\r\n\n- Thủy lợi:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\n- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên.\n\n- Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu\r\n\ndân sinh và theo quy định phòng chống thiên tai tại chỗ.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên: Trên địa bàn xã có\r\n\n39 công trình thủy lợi, chiều dài 46,07 km phục vụ tưới cho 961,8ha đã được bê\r\n\ntông hóa trong giai đoạn 1, đảm bảo nước phục vụ 100% nhu cầu sản xuất nông\r\n\nnghiệp được tưới và tiêu nước chủ động của bà con nhân dân.\n\n- Trên địa bàn xã có 11 tuyến kênh\r\n\ntiêu đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo\r\n\nquy định phòng chống thiên tai tại chỗ.\n\n- Theo đề án, xã được UBND Thành phố\r\n\nduyệt nâng cấp, cải tạo và nạo vét 9 tuyến kênh. Hiện 08 công trình đã được\r\n\nUBND huyện phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và đang trình phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n\nc. Đánh giá Đạt.\n\n2.4. Tiêu chí 4\r\n\n- Điện:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\n- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ\r\n\nthuật của ngành điện.\n\n- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên,\r\n\nan toàn từ các nguồn.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Toàn xã có 72.963m đường dây trung\r\n\nthế, 107.223m đường dây hạ thế, 180 trạm biến thế, tổng dung lượng phục vụ cho\r\n\nxã 90.365 (KVA).\n\n- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện trên địa\r\n\nbàn xã đạt 100%, điện được sử dụng thường xuyên và an toàn từ các nguồn.\n\nc. Đánh giá: Đạt\n\n2.5. Tiêu chí 5\r\n\n- Trường học:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nTỷ lệ trường học các cấp: mầm non, tiểu\r\n\nhọc, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia:\r\n\n100%.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\nTrên địa bàn xã hiện có 03 cấp trường\r\n\nđều đã xây dựng đạt chuẩn, được Thành phố công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1\r\n\nvà đạt kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm: Trường Tiểu học Liên Minh Công\r\n\nNông, Trường Trung học cơ sở Tân An Hội, Trường Mầm non\r\n\nTân An Hội 2.\n\nTheo Đề án nâng chất giai đoạn 2016 -\r\n\n2020, xã được UBND thành phố duyệt nâng cấp, cải tạo 07 công trình trường học\r\n\n(Trường Tiểu học Nguyễn Văn Lịch điểm\r\n\nchính và điểm bán trú, Trường Tiểu học Liên Minh Công Nông, Trường Trung học cơ\r\n\nsở Tân An Hội và 02 điểm phụ của Trường Mầm non Tân An Hội 1 tại ấp Xóm Huế và ấp\r\n\nXóm Chùa). Hiện đã được UBND huyện phê duyệt sửa chữa Trường Mầm non Tân An Hội\r\n\n1 điểm chính.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.6. Tiêu chí 6\r\n\n- Cơ sở vật chất văn hóa:\n\na) Yêu cầu của tiêu chí:\n\n- Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường\r\n\nđa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã.\n\n- Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể\r\n\nthao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định.\n\n- Tỷ lệ ấp có nhà văn hóa hoặc nơi\r\n\nsinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng: 100%.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Người dân sinh hoạt tại Nhà Văn hóa\r\n\ncụm xã Tân Thông Hội.\n\n- Xã có 03 sân bóng đá 11 người (ấp\r\n\nBàu Tre 1, ấp Bàu Tre 2, ấp Cây Sộp), 01 sân bóng đá Mini cỏ nhân tạo (ấp Mũi Lớn\r\n\n2), 05 sân bóng chuyền (ấp Bàu Tre 1, ấp Bàu Tre 2, ấp Hậu, ấp Mũi Lớn 1), 02\r\n\nsân quần vợt (ấp Mũi Lớn 2); Có Nhà thi đấu đa năng Trường Trung học cơ sở Tân\r\n\nAn Hội; Có sân đa năng trường Tiểu học Liên Minh Công Nông; Có điểm tập thể dục\r\n\ndụng cụ ngoài trời tại ấp Mũi Lớn 1.\n\n- Trên địa bàn xã có 10 ấp đều có văn\r\n\nphòng được xây mới và sửa chữa trong giai đoạn 1. Đây cũng là nơi để hội họp và\r\n\nsinh hoạt văn hóa của người dân trong ấp.\n\n- Trong chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 1 các ấp còn được trang bị một số dụng cụ thể thao đơn giản\r\n\nđể phục vụ cho bà con ở địa phương.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.7. Tiêu chí 7\r\n\n- Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nXã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán,\r\n\ntrao đổi hàng hóa.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\nDo địa bàn xã giáp với Thị trấn Củ\r\n\nChi nên đa phần người dân đi chợ truyền thống ở Thị trấn Củ\r\n\nChi. Trên địa bàn xã hiện có siêu thị Co.op Mart food và giáp ranh với xã Tân\r\n\nThông Hội có siêu thị Co.op Mart. Bên cạnh đó hiện nay trên địa bàn xã có 03 điểm\r\n\nbán hàng bình ổn giá tại ấp Cây Sộp, ấp Mũi Lớn 1 và ấp Bàu Tre 2.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.8. Tiêu chí 8\r\n\n- Thông tin và Truyền thông:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\n- Xã có điểm phục vụ bưu chính.\n\n- Xã có dịch vụ viễn thông, internet.\n\n- Xã có đài truyền thanh và hệ thống\r\n\nloa đến các ấp.\n\n- Xã có ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong công tác quản lý, điều hành.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Xã có 01 điểm phục vụ bưu chính ở ấp\r\n\nBàu Tre 2 (Bưu cục Tây Bắc Củ Chi thuộc bưu điện huyện Củ Chi.\n\n- Xã có 03 điểm Internet: 01 điểm tại\r\n\nấp Cây Sộp, 02 điểm tại ấp Mũi Lớn 2.\n\n- Xã có 26 cụm loa trên địa bàn 10 ấp.\n\n- Trong giai đoạn 2016 - 2020 sẽ xây\r\n\nmới đài truyền thanh của xã và nâng cấp 26 cụm loa.\n\n- Trụ sở UBND xã có 01 máy chủ được kết\r\n\nnối mạng nội bộ với huyện để tiếp nhận thông tin và những văn bản chỉ đạo từ cấp\r\n\ntrên. Hệ thống máy tính của tất cả\r\n\ncán bộ xã đều được kết nối mạng để công tác đạt hiệu quả\r\n\ncao; có máy tính tra cứu thông tin để phục vụ cho người\r\n\ndân trong công tác cải cách hành chính.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.9. Tiêu chí 9\r\n\n- Nhà ở dân cư:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\n- Không có nhà tạm, dột nát.\n\n- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn\r\n\ntheo quy định ≥ 95%.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\nTrên địa bàn xã không có nhà dột nát.\n\nTổng số căn nhà trên địa bàn xã là\r\n\n7.459 căn; trong đó nhà ở kiên cố và bán kiên cố là 7.446 căn, đạt tỷ lệ\r\n\n99,83%.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.10. Tiêu chí\r\n\n10 - Thu nhập:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nThu nhập bình quân đầu người khu vực\r\n\nnông thôn đến năm 2020 ≥ 60 triệu đồng/người/năm.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\nKết quả điều tra thu nhập năm 2019,\r\n\nthu nhập bình quân đầu người của xã Tân An Hội đạt 62,508 triệu đồng/người/năm.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.11. Tiêu chí\r\n\n11 - Hộ nghèo:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nTỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 (theo Quyết định 58/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND thành phố) ≤ 1%.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\nTổng số hộ nghèo của toàn xã là 131 hộ,\r\n\nchiếm tỷ lệ 0.2% so với tổng số hộ dân là 6.563 hộ.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.12. Tiêu chí\r\n\n12 - Lao động có việc làm:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nTỷ lệ người có việc làm trên dân số\r\n\ntrong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động ≥\r\n\n95%.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động\r\n\nđang làm việc trong các thành phần kinh tế là 14.886/15.132 lao động, đạt tỷ lệ\r\n\n98% (trong đó: lao động qua đào tạo là 14.674/15.132 người đạt 96%).\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.13. Tiêu chí\r\n\n13 - Tổ chức sản xuất:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nXã có hợp tác xã hoạt động theo đúng\r\n\nquy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.\n\nXã có mô hình liên kết sản xuất gắn với\r\n\ntiêu thụ nông sản chủ lực đảm bảo bền vững.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Hiện nay xã đã thành lập Hợp tác xã\r\n\nRau Song Hy nhằm tăng thu nhập và đảm bảo đầu ra cho bà\r\n\ncon trồng rau và chất lượng rau cung cấp ra thị trường.\n\n- Trên địa bàn xã hiện có 03 Tổ hợp\r\n\ntác chăn nuôi bò sữa (Tổ hợp tác chăn nuôi bò sữa xã Tân An Hội, ấp Xóm Chùa và\r\n\nấp Bàu Tre 1), hoạt động chủ yếu là trao đổi thông tin và kinh nghiệm sản xuất.\r\n\nHiện nay xã đang tập trung xây dựng và nâng chất các Tổ hợp tác hiện có, định\r\n\nhướng hoạt động có hiệu quả.\n\n- Hiện trên địa bàn xã có 233 hộ chăn\r\n\nnuôi trong đó có 220 hộ nuôi bò sữa với tổng số lượng\r\n\n1.305 con bò sữa (có 1.052 bò cái vắt sữa), đa số các hộ đều\r\n\nđã có nơi tiêu thụ sữa.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.14. Tiêu chí\r\n\n14 - Giáo dục và Đào tạo:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nĐạt chuẩn Phổ cập giáo dục mầm non\r\n\ncho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập\r\n\ngiáo dục trung học cơ sở.\n\nTỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học\r\n\ncơ sở được tiếp tục học trung học ≥ 90%.\n\nTỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo\r\n\n≥ 80%.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: đạt\r\n\ntheo Quyết định số 12244/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2015.\n\n- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc,\r\n\nhọc nghề) tính đến cuối năm 2018 đạt 95.7%.\n\n- Tổng lực lượng lao động trên địa\r\n\nbàn xã là 14.886 lao động, trong đó lao động qua đào tạo có 14.674/14.886 lao động (chiếm 98%), lao động nữ qua đào tạo 6.328/14.886 lao động (chiếm 43.12%).\n\n- Ủy ban nhân dân xã thường xuyên phối\r\n\nhợp với Ban Giám hiệu các trường nắm bắt tình hình học tập của học sinh ở các bậc\r\n\nhọc và tổ chức vận động 100% học sinh bỏ học ra lớp.\n\n- Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào\r\n\ntạo trên địa bàn xã đạt 97% (14.671/15.132 người lao động).\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.15. Tiêu chí\r\n\n15 - Y tế:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\n- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y\r\n\ntế ≥ 90%.\n\n- Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy\r\n\ndinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ≤ 14,3%.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y\r\n\ntế trên địa bàn xã là 22.099/23.036 người, đạt 95.93%.\n\n- Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia\r\n\nvới diện tích đất xây dựng 178,5 m2, đã được xây dựng từ năm 2010,\r\n\nđưa vào hoạt động có hiệu quả, đảm bảo phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh cho người\r\n\ndân trên địa bàn xã.\n\n- Hiện nay số lượng cán bộ, nhân viên\r\n\nTrạm y tế xã là 07 người, bao gồm: 01 bác sĩ, 01 nữ hộ\r\n\nsinh, 01 dược sĩ, 03 y sĩ đa khoa và 01 điều dưỡng. Trong đó:\n\n+ Về trình độ chuyên môn: Đại học: 01\r\n\nngười; Trung cấp: 06 người.\n\n+ Về trình độ chính trị: Sơ cấp: 03\r\n\nngười.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy\r\n\ndinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) trên địa bàn xã chiếm tỷ lệ 1,34%\r\n\n(21/1.568 trẻ suy dinh dưỡng).\n\n- Đề án nâng cao chất lượng các tiêu\r\n\nchí nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020, trên địa bàn xã có 01 công trình sửa\r\n\nchữa Trạm y tế xã. Đến nay, công trình đã được phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.16. Tiêu chí\r\n\n16 - Văn hóa:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nĐạt tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa\r\n\ntheo quy định.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Tổ chức phúc tra công nhận ấp văn\r\n\nhóa, đơn vị văn hóa: năm 2016 có 9/10 ấp đạt chuẩn ấp văn hóa, năm 2017 có 9/10 ấp đạt chuẩn ấp văn hóa, năm 2018 có 9/10 ấp đạt chuẩn ấp văn hóa. Xã có 01 Phòng Truyền\r\n\nthống xã và 10 gốc truyền thống của ấp.\n\n- Đời sống văn hóa tinh thần của nhân\r\n\ndân ngày càng được cải thiện và nâng lên, 100% hộ dân có các phương tiện nghe\r\n\nnhìn. Toàn xã có 44 câu lạc bộ: 11 câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, 11 câu lạc bộ bóng đá, 11 câu lạc bộ bóng chuyền, 01 câu lạc bộ võ thuật Karate hoạt động thường xuyên. Các câu lạc bộ\r\n\nnày đều tham gia tốt các phong trào văn hóa, thể thao do\r\n\nxã, huyện phát động. Phong trào văn hóa văn nghệ phát triển khá tốt đã góp phần\r\n\nphục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh trong nhân dân.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.17. Tiêu chí\r\n\n17 - Môi trường và an toàn thực phẩm:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nTỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh\r\n\nvà nước sạch theo quy định.\n\nTỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh,\r\n\nnuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.\n\nXây dựng cảnh quan, môi trường xanh -\r\n\nsạch - đẹp, an toàn.\n\nMai táng phù hợp với quy định và theo\r\n\nquy hoạch.\n\nChất thải rắn trên địa bàn và nước thải\r\n\nkhu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy\r\n\nđịnh.\n\nTỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3\r\n\nsạch ≥ 90%.\n\nTỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại\r\n\nchăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường ≥ 80%.\n\nKinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy\r\n\nđịnh về đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\nChỉ tiêu 17.1 - Tỷ lệ hộ được sử dụng\r\n\nnước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định:\n\nTính đến nay, trên địa bàn xã có\r\n\n9.271 hộ/ 9.271 hộ được sử dụng nước sạch và nước hợp vệ\r\n\nsinh, đạt tỷ lệ 100 %; cụ thể như sau:\n\n- Sử dụng qua đồng hồ dịch vụ: 9.158\r\n\nhộ.\n\n- Sử dụng qua đồng hồ tổng: 90 hộ.\n\n- Sử dụng qua thiết bị lọc nước Nano hộ gia đình: 23 hộ.\n\nChỉ tiêu chí 17.2 - Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường:\n\n- Xã Tân An Hội có 559 doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở và hộ gia đình sản xuất kinh doanh, chăn nuôi: Trong đó có 117 doanh nghiệp,\r\n\nchi nhánh công ty; 01 Bệnh viện đa khoa khu vực, 01 Trạm y tế, 04 phòng khám,\r\n\n01 Hợp tác xã rau sạch Song Hy, 1 cơ sở nuôi trồng thủy sản có qui mô diện tích\r\n\nmặt nước dưới 5.000 m2, 2 trại heo, 432 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Đa số\r\n\ncác đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ, không thuộc đối tượng phải lập thủ tục, hồ sơ\r\n\npháp lý môi trường theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5\r\n\nnăm 2019 của Chính phủ. Qua đánh giá đến nay tất cả các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh đều có ký cam kết bảo vệ môi trường và trại chăn nuôi có phương án xử lý\r\n\nchất thải đạt chuẩn về môi trường như: hầm Biogas, hố ủ phân, chuồng trại tách\r\n\nbiệt nhà ở, ăn uống của hộ dân; có 425/434 hộ chăn nuôi có biện pháp xử lý chất\r\n\nthải đạt chuẩn về môi trường, tỷ lệ 97.93%.\n\n- Thường xuyên kiểm tra các cơ sở\r\n\nchăn nuôi, hộ kinh doanh trên địa bàn xã, phối hợp các cơ quan chức năng chuyên\r\n\nmôn của huyện, thành phố kiểm tra và xử lý kịp thời việc xả thải của các doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn xã, không để bức xúc trong nhân dân. Kết\r\n\nquả đã di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề đối với 02 cơ sở, 09 hộ kinh doanh phế\r\n\nliệu.\n\nChỉ tiêu 17.3 - Xây dựng cảnh\r\n\nquan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn:\n\n- Hiện nay trên địa bàn xã ở khu dân\r\n\ncư không có các hoạt động làm suy giảm môi trường.\n\n- Công tác vận động tuyên truyền\r\n\nlà việc làm thường xuyên, tuyên truyền sâu rộng trên hệ thống cụm\r\n\nloa không dây ở các ấp, hàng ngày được tuyên truyền 2 buổi (sáng, chiều). Thực\r\n\nhiện dọn vệ sinh thường xuyên thông qua “ngày chủ nhật xanh” hàng tuần với sự\r\n\ntham gia của cán bộ công chức xã, ban ngành đoàn thể của ấp và người dân. Từ\r\n\nđó, nâng cao ý thức của người dân trong công tác vệ sinh môi trường.\n\n- Để tạo mảng xanh trên các tuyến đường,\r\n\nỦy ban nhân dân xã thực hiện trồng cây xanh ở các tuyến đường giao thông nông\r\n\nthôn. Tính đến nay, đã trồng được 2.611 cây trên các tuyến đường của xã như: đường\r\n\nTỉnh lộ 2 trồng 655 cây Bằng Lăng, đường Bàu Tre trồng 638 cây Bằng Lăng, đường\r\n\nNguyễn Thị rành trồng 398 cây Chuông vàng, đường Lê Minh Nhựt trồng 920 cây hoa\r\n\ngiấy. Đồng thời, vận động nhân dân trồng hoa cây kiểng trước nhà tạo môi trường\r\n\nxanh và mỹ quan của hộ gia đình văn hóa.\n\n- Duy trì việc ra quân ngày chủ nhật\r\n\nxanh để thực hiện dọn dẹp vệ sinh, phát hoang cây xanh, bụi rậm mọc lấn chiếm\r\n\nlòng lề đường, che khuất tầm nhìn làm ảnh hưởng giao thông\r\n\nvà thường xuyên cắt tỉa cây xanh tránh ngã đổ trong mùa\r\n\nmưa. Phân công Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, các ngành chức năng, Ban nhân dân các ấp chăm sóc các cây đã trồng\r\n\ntrên các tuyến đường giao thông nông thôn.\n\nChỉ tiêu 17.4 - Mai táng phù hợp với\r\n\nquy định và theo quy hoạch:\n\nTrên địa bàn xã có 8 nghĩa địa với tổng\r\n\ndiện tích 110.659,4 m2, có qui chế quản lý ở 10\r\n\nấp, bao gồm: Nghĩa địa (đồng mã gõ) ấp Mũi Lớn 1, 845 mộ, diện tích 11471,2 m2;\r\n\nNghĩa địa (đồng mã lớn) ấp Mũi Lớn 2, 958 mộ, diện tích 18587,4 m2;\r\n\nNghĩa địa ấp Tây, 814 mộ, diện tích 12849,3 m2; Nghĩa địa (đồng mã vôi) ấp Xóm Chùa, 660 mộ, diện tích 10062,7 m2;\r\n\nNghĩa địa (đồng mã gõ) ấp Mũi Lớn 1,\r\n\n845 mộ, diện tích 11471,2 m2; Nghĩa địa (Sân Chim) ấp Hậu, 100 mộ,\r\n\ndiện tích 3460 m2; Nghĩa địa ấp Bàu Tre 2, 545 mộ, diện tích 20745,7\r\n\nm2; Nghĩa địa ấp Bàu Tre 2, 600 mộ, diện tích\r\n\n17712,8m2; Nghĩa địa ấp Cây Sộp, 1168 mộ, diện tích 15770,3m2.\r\n\nQua đánh giá hiện trạng, các nghĩa địa này có thể phục vụ nhu cầu chôn cất trên\r\n\nđịa bàn xã đến năm 2030.\n\nHiện nay trên địa bàn xã không có quy\r\n\nhoạch mới đất nghĩa địa.\n\nThực hiện công tác vận động gia đình\r\n\nchôn cất người chết trong nghĩa địa tập trung hoặc hỏa táng để đảm bảo vệ sinh môi trường, kiên quyết ngăn chặn và xử lý kịp thời đối\r\n\nvới các trường hợp chôn cất tại đất nhà hoặc đồng mã họ.\r\n\nTính đến nay trên địa bàn xã không có trường hợp vi phạm trong việc chôn cất\r\n\nkhông đúng nơi quy định và có 42 trường hợp sau khi được vận động thì người dân\r\n\nđã đưa đi hỏa táng hoặc đưa vào nghĩa địa tập trung.\n\nChỉ tiêu 17.5 - Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ\r\n\nsở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định:\n\nHiện trên địa bàn xã có 9.271 hộ dân, trong đó có 9.173/9.271 hộ dân thực hiện đăng ký và ký hợp đồng\r\n\nthu gom rác, còn lại 98 hộ dân chủ yếu là các hộ xa khu dân cư, ở các tuyến hẻm\r\n\nnhỏ xe không thể vào được, hộ không cư trú trên địa bàn. Đối với các hộ này,\r\n\nUBND xã đã tổ chức hướng dẫn xử lý chất thải rắn sinh hoạt\r\n\ntại nguồn đối với khu vực chưa có hệ thống thu gom rác\r\n\ntheo Công văn số 1192/UBND-TNMT ngày 26/01/2018 của UBND\r\n\nhuyện, trong đó đối với chất thải hữu cơ thực hiện ủ phân compost, còn chất thải\r\n\ncòn lại thì thực hiện thu gom và đưa ra các thùng rác công cộng để đơn vị thu\r\n\ngom rác thu gom. Ngoài ra, UBND xã đã và đang tiếp tục vận động các hộ dân tự\r\n\ntrang bị thùng rác để đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường.\n\n- Hằng năm, tổ chức 2 đợt triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình tuần thu gom chất thải nguy hại hộ gia đình, bố trí địa điểm thu gom chất thải nguy hại phát sinh\r\n\ntừ hộ gia đình (bóng đèn hư, pin đã qua sử dụng, thiết bị điện tử gia dụng, vỏ\r\n\nchai lọ chứa hóa chất nguy hại, vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật). Ngoài ra,\r\n\nUBND xã cũng bố trí 257 thùng đựng rác do huyện cấp từ\r\n\nchương xây dựng nông thôn mới và xã vận động các hộ dân trang bị hơn 500 thùng\r\n\nchứa rác thải sinh hoạt dọc các tuyến đường giao thông nông thôn để đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\n- Chất thải y tế: trên địa bàn xã có\r\n\nBệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi, Trạm y tế xã và 04 phòng khám. Rác thải y tế\r\n\nđược các đơn vị trên hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức\r\n\nnăng xử lý theo quy định.\n\n- Nước thải khu dân cư được thu gom\r\n\nvà tiêu thoát ra hệ thống tiêu thoát nước chung của xã thông qua hệ thống mương\r\n\ntiêu thoát nước cặp các tuyến đường giao thông không ứ đọng gây ô nhiễm môi trường.\r\n\nUBND xã thường xuyên nạo vét khơi thông dòng chảy, các hộ gia đình đều có hố lắng\r\n\ntrước khi thoát ra hệ thống nước thải chung.\n\n- Thực hiện Chỉ thị 19 của Thành ủy về\r\n\nviệc thực hiện cuộc vận động “Người dân Thành phố Hồ Chí Minh không xả rác ra đường\r\n\nvà kênh rạch, vì Thành phố sạch và giảm ngập nước”, xã đã ban hành Kế hoạch số\r\n\n1548/KH-UBND ngày 20/11/2018 về việc triển khai vận động nhân dân\r\n\nkhông xả rác ra đường và kênh rạch, giảm ngập nước trên địa bàn xã. Kết quả Tổ\r\n\nxung kích của 10 ấp hoạt động thường xuyên, tuần tra phát hiện và\r\n\nxử lý đối với các điểm phát sinh rác thải không đúng nơi\r\n\nquy định và xử phạt đối với các hành vi vứt rác bừa bãi, đổ nước thải ra đường gây ô nhiễm và mất mỹ quan đô thị. Tính từ năm 2016 đến nay đã xử phạt 21 trường hợp xả\r\n\nrác ra ngoài đường. Đến nay đã cơ bản xử lý đối với 4/4 điểm\r\n\nphát sinh rác tự phát, không còn điểm tập trung rác tự phát, chỉ còn một vài\r\n\ntuyến đường có rác thải trên lề đường do các đối tượng vãng lai vứt rác.\n\nChỉ tiêu 17.6 - Tỷ lệ hộ có nhà\r\n\ntiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh\r\n\nvà đảm bảo 3 sạch:\n\nHiện nay trên địa bàn xã có 9.271/\r\n\n9.271 hộ (100%) có 3 công trình vệ sinh: hố xí tự hoại, bồn nước, nhà tắm hợp vệ sinh đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ xã xây dựng kế hoạch\r\n\ntuyên truyền vận động hội viên xây dựng gia đình 5 không 3 sạch do Trung ương Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động, kết quả đã được sự hưởng ứng tích cực của\r\n\nhội viên và người dân trên địa bàn xã.\n\nChỉ tiêu 17.7 - Tỷ lệ hộ chăn nuôi\r\n\ncó chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường:\n\nUBND xã thường xuyên tuyên truyền vận\r\n\nđộng người dân trên địa bàn chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, tạo điều kiện\r\n\nhướng dẫn người dân vay vốn từ các nguồn như quỹ hỗ trợ nông dân, ngân hàng\r\n\nchính sách xã hội... để xây dựng hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi. Đến nay\r\n\ncó 425/434 hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh, đạt tỷ\r\n\nlệ 97,93%. Hiện nay, Ủy ban nhân dân xã tiếp tục vận động các hộ xây dựng hầm biogas, bể lắng để đảm bảo vệ sinh môi trường. Đồng\r\n\nthời UBND xã thường xuyên kiểm tra xử lý đối với các cơ sở, hộ chăn nuôi có chuồng trại chưa đảm\r\n\nbảo vệ sinh.\n\nChỉ tiêu 17.8 - Tỷ lệ hộ gia đình\r\n\nvà cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ\r\n\ncác quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm:\n\nViệc quy hoạch và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn luôn được thực hiện thường xuyên, diện\r\n\ntích đất được quy hoạch cho sản xuất thực phẩm an toàn đã được thực hiện đầy đủ\r\n\nđảm bảo môi trường. Mặt khác, việc để tồn tại các cơ sở sản\r\n\nxuất thực phẩm trong các khu dân cư cũng đã được di dời ra khỏi khu dân cư,\r\n\nkhông còn gây ô nhiễm môi trường sống của người dân.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.18. Tiêu chí\r\n\n18 - Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\n- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn.\n\n- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.\n\n- Đảng bộ xã hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\ntrở lên.\n\n- Chính quyền xã đạt danh hiệu tập thể\r\n\nlao động tiên tiến trở lên.\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội của\r\n\nxã đạt danh hiệu tiên tiến.\n\n- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật\r\n\ntheo quy định.\n\n- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống\r\n\nbạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương\r\n\ntrong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo\r\n\nquy định.\n\n* Tiêu chuẩn đối với cán bộ xã:\n\n+ Trình độ học vấn: 12/12 người tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông, tỷ lệ 100%.\n\n+ Trình độ chuyên môn: có 01 đồng chí\r\n\ntốt nghiệp thạc sĩ, có 10/12 đồng chí tốt nghiệp Đại học, 01 Cao đẳng.\n\n+ Trình độ lý luận chính trị: có 05/12\r\n\nngười tốt nghiệp cao cấp chính trị, tỷ lệ 42%; 7/12 người tốt nghiệp Trung cấp\r\n\nchính trị, tỷ lệ 58%.\n\n* Đối với công chức xã:\n\n+ Trình độ học vấn: 09/09 người tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông, tỷ lệ 100%. \n\n+ Trình độ chuyên môn: 09/09 người tốt\r\n\nnghiệp Đại học, tỷ lệ 100%.\n\n* Đối\r\n\nvới không chuyên trách xã:\n\n+ Trình độ học vấn: 22/22 người tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông, tỷ lệ 100%;\n\n+ Trình độ chuyên môn: Đại học: 14/22\r\n\nngười, tỷ lệ 63,63% (đang học đại học 5/22 người).\n\n+ Chưa qua đào tạo: 3/22 đ/c, tỷ lệ\r\n\n13,64%.\n\n- Xã có đủ các tổ chức chính trị trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định gồm:\n\n+ Đảng bộ, chính quyền cấp xã.\n\n+ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nxã.\n\n+ Hội Liên hiệp Phụ nữ xã.\n\n+ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n+ Hội Cựu Chiến binh xã.\n\n+ Hội Nông dân xã.\n\nỦy ban Mặt trận tổ quốc và các đoàn\r\n\nthể hàng năm đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.\n\n- Đảng bộ xã hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\ntrở lên:\n\nNăm 2018, Đảng bộ\r\n\nxã được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ; 09 tháng đầu năm 2019 đánh giá hoàn thành\r\n\ntốt nhiệm vụ.\n\n- Chính quyền xã đạt danh hiệu tập thể\r\n\nlao động tiên tiến trở lên:\n\nNăm 2016 - 2018, Chính quyền xã đạt tập\r\n\nthể lao động tiên tiến và tập thể lao động xuất sắc.\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội của\r\n\nxã đạt danh hiệu tiên tiến:\n\nTrong năm 2018 có 04 tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và Hội\r\n\nNông dân xã đạt danh hiệu tiên tiến.\n\n- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật\r\n\ntheo quy định: năm 2016, 2017, 2018 xã đều đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống\r\n\nbạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh\r\n\nvực của gia đình và đời sống xã hội:\n\nHàng tháng, quý, năm, Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ xã thực hiện tuyên truyền các nội dung đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và\r\n\nhỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống\r\n\nxã hội. Trên địa bàn xã không xảy ra bạo lực gia đình.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n2.19. Tiêu chí\r\n\n19 - Quốc phòng và An ninh:\n\na. Yêu cầu của tiêu chí:\n\nXây dựng lực lượng dân quân \"vững\r\n\nmạnh, rộng khắp\" và hoàn thành các chỉ tiêu quốc\r\n\nphòng.\n\nXã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật\r\n\ntự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để\r\n\nxảy ra án đặc biệt nghiêm trọng; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế.\n\nb. Kết quả thực hiện:\n\n- Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh,\r\n\nrộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng: Ban Chỉ huy Quân sự xã đã triển khai lực lượng, phân công lịch trực\r\n\nđơn vị nhằm bảo đảm an ninh, giải quyết công tác tiếp nhận thông tin và xử lý\r\n\ncác trường hợp vi phạm trên địa bàn xã nhanh và chính xác nhất. Đã xây dựng được lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” với tổng\r\n\nsố dân quân hiện nay là 237 dân quân trên địa bàn 10 ấp. Hoàn thành các chỉ\r\n\ntiêu quốc phòng theo Hướng dẫn số 2453/HD-BTL ngày 26/12/2018 của Bộ Tư lệnh\r\n\nthành phố.\n\n- Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật\r\n\ntự xã hội và đảm bảo bình yên: Hàng năm Công an xã có tham mưu cho Đảng ủy xã\r\n\nxây dựng nghị quyết, tham mưu cho UBND xã xây dựng kế hoạch về công tác đảm bảo\r\n\nan ninh trật tự. Xã không có xảy ra tụ tập, khiếu kiện đông người kéo dài, khiếu\r\n\nkiện vượt cấp trái pháp luật. Xã đạt chuẩn về an ninh trật tự, đảm bảo công tác\r\n\nphòng cháy chữa cháy, có mô camera an ninh hoạt động hiệu quả. Phạm pháp hình sự\r\n\n03 năm: năm 2016 xảy ra 9 vụ, năm 2017 xảy ra 6 vụ, năm 2018 xảy ra 12 vụ, 08\r\n\ntháng đầu năm 2019 xảy ra 2 vụ.\n\nc. Đánh giá: Đạt.\n\n3. Về tình hình nợ\r\n\nđọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới\n\n- Giai đoạn 2016 - 2020 xã Tân An Hội\r\n\nkhông có nợ đọng trong xây dựng cơ bản.\n\nII. KẾT LUẬN\n\n1. Về hồ sơ\n\nXã Tân An Hội chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo hướng dẫn của các sở, ngành thành phố để minh chứng đạt từng tiêu chí; có báo cáo gửi các phòng, ban, đơn vị chuyên môn huyện thẩm tra\r\n\ntiêu chí và các sở, ngành thành phố thẩm định tiêu chí.\n\n2. Về kết quả thực hiện các tiêu\r\n\nchí nông thôn mới\n\n- Tổng số tiêu chí nông thôn mới của\r\n\nxã Tân An Hội đã được Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi thẩm tra đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới tính đến thời điểm thẩm tra là: 19/19 tiêu chí, đạt 100%.\n\n3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới\n\n- Giai đoạn 2016 - 2020 xã Tân An Hội\r\n\nkhông có nợ đọng trong xây dựng cơ bản.\n\nIII. KIẾN NGHỊ\n\nKhông.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. BCĐCTUVCTXDNTM\r\n\n TP;\r\n\n - VPĐPNTM TP;\r\n\n - TT. UBND huyện (CT, các PCT);\r\n\n - BCĐCTXDNTM huyện;\r\n\n - Phòng Kinh tế huyện;\r\n\n - Lưu: VT, PKT.02.PMChung.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đình Đức\n\n", + "id": 100502 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100503.json b/contexts/context_100503.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e24058b99c9b1c31046ade85aae39059b22e0a92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100503.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-11-2017-QD-UBND-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-doi-voi-nha-tinh-Tra-Vinh-353856.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2017-QD-UBND-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-doi-voi-nha-tinh-Tra-Vinh-353856", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2017/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 27 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí\r\n\ntrước bạ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định giá\r\n\ntính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng: Tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ đối với nhà\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Giá tính lệ phí trước bạ\r\n\nđối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được xác định như sau:\n\nGiá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng)\n\n-\n\nDiện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)\n\nx\n\nGiá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)\n\nx\n\nTỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ\n\nTrong đó:\n\na) Diện tích\r\n\nnhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công\r\n\ntrình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\nb) Giá 01 mét vuông (m2)\r\n\nnhà xác định theo bảng giá chuẩn nhà, vật kiến trúc và công tác xây lắp, xây\r\n\ndựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có\r\n\nhiệu lực tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.\n\nc) Tỷ lệ (%) chất lượng còn\r\n\nlại của nhà chịu lệ phí trước bạ xác định như sau:\n\nThời gian đã qua sử dụng (năm)\n\nTỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ\n\nNhà biệt thự nhiều tầng\n\nNhà biệt thự một tầng\n\nNhà nhiều tầng\n\nNhà một tầng\n\nNhà bán kiên cố\n\nTừ 02 năm trở lại\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nTrên 02 đến 05\n\n95\n\n95\n\n95\n\n95\n\n85\n\nTrên 05 đến 10\n\n90\n\n80\n\n90\n\n80\n\n50\n\nTrên 10 đến 20\n\n80\n\n65\n\n75\n\n50\n\n40\n\nTrên 20 đến 30\n\n70\n\n50\n\n60\n\n40\n\nKhông thu\n\nTrên 30 đến 40\n\n60\n\n40\n\n50\n\n40\n\nKhông thu\n\nTrên 40 đến 50\n\n50\n\n40\n\n40\n\nKhông thu\n\nKhông thu\n\nTrên 50 đến 60\n\n40\n\n40\n\n40\n\nKhông thu\n\nKhông thu\n\nTrên 60\n\nKhông thu\n\nKhông thu\n\nKhông thu\n\nKhông thu\n\nKhông thu\n\nThời gian đã sử dụng của nhà\r\n\nđược tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử\r\n\ndụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ\r\n\ncăn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.\n\nMột số trường hợp cụ thể áp\r\n\ndụng giá tính lệ phí trước bạ nhà thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 2\r\n\nĐiều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2017\n\nQuyết định này thay thế\r\n\nQuyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành giá\r\n\ntính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy và tài\r\n\nsản khác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/12/2015 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/8/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với\r\n\nnhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn máy và tài sản khác trên địa bàn tỉnh Trà\r\n\nVinh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐồng Văn Lâm\n\n\n\n", + "id": 100503 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100504.json b/contexts/context_100504.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e60c5c8f5f33d8cd32da9b48d97ed922724f08e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100504.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-20-LD-TT-sua-doi-che-do-hoc-nghe-theo-loi-kem-cap-42936.aspx", + "name": "Thong-tu-20-LD-TT-sua-doi-che-do-hoc-nghe-theo-loi-kem-cap-42936", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG\r\n\n ********\n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 20-LĐ/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 11 năm 1959\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ LAO ĐỘNG SỐ 20-LĐ/TT NGÀY 3 THÁNG 11 NĂM 1959 BỔ SUNG\r\n\nVÀ SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỂM VỀ CHẾ ĐỘ HỌC NGHỀ THEO LỐI KÈM CẶP \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG\n\nKính\r\n\n gửi:\r\n\n Đồng kính gửi:\n\nCác Bộ\r\n\n Các cơ quan, đoàn thể Trung ương\r\n\n Các Uỷ ban hành chính Tỉnh, Thành phố Hà Nội, Hải Phòng, \r\n\n các Khu Tự trị, Khi Hồng quảng và khu vực Vĩnh Linh.\r\n\n Các ty, Sở, Phòng Lao động\r\n\n Thủ tướng Phủ\r\n\n Tổng liên đoàn L.Đ.V.N.\n\nSau một thời gian thi hành Thông\r\n\ntư số 29/LĐ-TT ngày 20-11-1958 của Bộ Lao động, quy định tạm thời về chế độ học\r\n\nnghề, theo đề nghị của các ngành và địa phương, Bộ Lao động ra Thông tư này để\r\n\nbổ sung và sửa đổi một số điểm cụ thể về \"chế độ học nghề theo lối kèm cặp\"\r\n\nở các xí nghiệp, công trường như sau:\n\nI. TIÊU CHUẨN\r\n\nNGƯỜI HỌC NGHỀ THEO LỐI KÈM CẶP \n\nTuổi:\n\n- Đối với người ngoài biên chế,\r\n\nnói chung từ 17 tuổi đến 25 tuổi, những nghề ít nặng nhọc trong công nghệ nhẹ\r\n\ncó thể chọn người 16 tuổi. Trường hợp đặc biệt cần tuyển nhận người trên hoặc\r\n\ndưới tuổi quy định trên đây sẽ do Bộ sở quan quyết định, nhưng cần rất hạn chế.\n\n- Đối với người trong biên chế\r\n\nthì không hạn tuổi, nhưng cần đảm bảo các điều kiện cần thiết về sức khoẻ, về\r\n\ntrình độ văn hóa theo yêu cầu của từng nghề để có thể theo học có kết quả tốt.\n\nTrình độ văn hoá:\n\n- Nói chung, phải có trình độ\r\n\ntương đương lớp 4 phổ thông trở lên.\n\n- Đối với chị em phụ nữ có thể lấy\r\n\nngười đã có trình độ lớp 3 phổ thông.\n\n- Những người thuộc dân tộc miền\r\n\nnúi, nếu chưa đủ trình độ văn hóa để theo học mà xét thấy có thể bổ túc văn hóa\r\n\nthêm một thời gian từ 3 đến 6 tháng sẽ đảm bảo được trình độ văn hóa tối thiểu\r\n\ncần thiết đã nói trên, thì Bộ sở quan quyết định giao cho cơ quan, xí nghiệp bổ\r\n\ntúc văn hóa trước khi vào học nghề. Trong thời gian bổ túc văn hóa này cũng được\r\n\nhưởng sinh hoạt phí như khi học nghề.\n\n- Trong việc tuyển chọn người học\r\n\nnghề cần ưu tiên xét tuyển những người có thành tích trong lao động sản xuất và\r\n\nnhững người đã tham gia lao động trên công trường xí nghiệp.\n\n- Các điều kiện khác như các điều\r\n\nkiện về chính trị, về sức khoẻ v.v... vẫn theo như quy định trong Thông tư\r\n\n29/LĐ-TT ngày 20/11/1958.\n\nII. THỜI HẠN\r\n\nHỌC\n\nĐể bảo đảm chất lượng của công\r\n\ndân, người học nghề phải được đào tạo một cách toàn diện để sau thời gian học tập,\r\n\nngười học nghề không những có một trình độ nghề nghiệp nhất định cả hai mặt lý\r\n\nthuyết và thực hành mà còn có trình độ chính trị, tư tưởng và đạo đức cần thiết,\r\n\nđể có thể đáp ứng được với yêu cầu của sản xuất trong xí nghiệp, công trường.\n\nVề mặt kỹ thuật cần dạy người học\r\n\nnghề nắm vững được những điều cơ bản của nghề nghiệp như: hiểu rõ các nguyên vật\r\n\nliệu, dụng cụ căn bản để lao động; thành thuộc động tác trong nghề; nắm vững\r\n\nphương pháp sản xuất, quy trình sử dụng máy móc, đạt mức năng suất bình thường\r\n\ncủa người thợ, hiểu rõ và thực hành đúng các quy tắc về an toàn lao động và vệ\r\n\nsinh công nghiệp; phải bảo đảm có trình độ hiểu biết về lý thuyết cơ bản nhất định\r\n\nv.v...\n\nĐối với các loại thợ trong công\r\n\nnghệ nhẹ và các loại thợ trong ngành xây dựng thì cho học hai, ba việc trong\r\n\nnghề có quan hệ với nhau, để khi cần thiết có thể sử dụng được ngay.\n\nVí dụ: Học nghề diêm thì không\r\n\nnhững cần biết kỹ thuật về làm nan hoặc dán nhãn mà còn cần biết qua các phần\r\n\nviệc khác như xấy thuốc, bỏ bao v.v... học nghề nề không chỉ học để biết xây tường\r\n\nmà còn phải biết các quy cách về bắt giáo,kỹ thuật pha trộn vôi vữa, trát tường,\r\n\nđào móng v.v... vì các bộ phận công tác này đều có quan hệ với nhau, người công\r\n\nnhân có trình độ nghề nghiệp cần thiết và toàn diện thì rất có lợi cho việc cải\r\n\ntiến kỹ thuật và tổ chức sản xuất của xí nghiệp.\n\nCần hết sức tránh việc đào tạo\r\n\ncông nhân chỉ biết có một phần việc giản đơn rồi sử dụng ngay như một số xí\r\n\nnghiệp đã làm. Khi cần điều động qua các bộ phận công tác khác thì bỡ ngỡ, ảnh\r\n\nhưởng đến sản xuất của xí nghiệp và còn khó khăn trong việc thực hiện các chế độ\r\n\ntiền lương, tiền thưởng cho những công nhân này.\n\nTrên quan điểm đó, những loại thợ\r\n\nyêu cầu về kỹ thuật phức tạp như cơ khí, điện v.v... thời gian học tập cả về lý\r\n\nthuyết và thực hành có thể định khoảng từ 1 năm rưỡi trở lên, còn các loại thợ\r\n\ntrong công nghệ nhẹ và một số loại thợ kỹ thuật giản đơn trong ngành xây dựng\r\n\nv.v... thời gian học tập quy định không nên dưới 1 năm.\n\nTrong thời gian đang học, do yêu\r\n\ncầu sản xuất điều động sang công tác ở đơn vị khác thì đơn vị mới phải tổ chức\r\n\ncho người học nghề tiếp tục học để hoàn thành chương trình đào tạo.\n\nSau thời gian học tập có thể xét\r\n\ntuyển vào biên chế chính thức hoặc gia hạn thêm thời gian học tập để bồi dưỡng\r\n\nthêm.\n\nIII. SINH HOẠT\r\n\nPHÍ\n\nXét tình hình sinh hoạt của những\r\n\nngười học nghề, nay quy định lại chế độ sinh hoạt cho người học nghề theo lối\r\n\nkèm cặp nhằm thể hiện rõ rệt hơn sự khuyến khích và chiếu cố những người học\r\n\ncác ngành nghề nặng nhọc, kỹ thuật phức tạp, những nghề cần thu hút nhiều người\r\n\nvào học, đồng thời đảm bảo quan hệ tốt giữa người học nghề và thợ đã có nghề, đảm\r\n\nbảo quan hệ tốt giữa người trong biên chế và những người ngoài biên chế đã tham\r\n\ngia lao động trên các công trường, xí nghiệp với những người mới tham gia lao động\r\n\nhay thanh niên mới vào học nghề. Đối với những vùng miền núi xa xôi, hẻo lánh\r\n\ncó nhiều khó khăn, quy định sinh hoạt phí lần này cũng có chiếu cố hơn.\n\na. Người ngoài biên chế vào học\r\n\nnghề:\n\nMức sinh hoạt phí trên đây quy định\r\n\ncho một số nghề chung, đối với một số nghề nào xét điều kiện lao động nặng nhọc\r\n\ncần tăng thêm sinh hoạt phí thì Bộ sở quan sẽ trao đổi với Bộ Lao động để quyết\r\n\nđịnh cụ thể riêng cho từng đợt tuyển sinh.\n\nLoại\r\n\n học nghề\n\nNăm\r\n\n thứ nhất\n\nNăm\r\n\n thứ hai\n\n1. Mỏ hầm\r\n\n lò.......................................\n\n35đ\n\n\n\n2. Thợ kiến trúc ở công trường\r\n\n kiến thiết kế cơ bản, mỏ lộ thiên, điện đường dây.....................\n\n\r\n\n 27đ\n\n\n\n3. Cơ khí, công trường, thợ\r\n\n đúc, thợ rèn\n\n27đ\n\n31đ\n\n4. Cơ khí xí nghiệp, điện.....................\n\n24đ\n\n27đ\n\n5. Công nghệ nhẹ...............................\n\n21đ\n\n\n\n- Những người ngoài biên chế\r\n\nnhưng đã lao động trên công trường, trong các hầm mỏ từ 1 năm trở lên được hưởng\r\n\nmức sinh hoạt phí là 35đ, không có phụ cấp khu vực; đã lao động trên công trường\r\n\nhay hầm mỏ từ 6 tháng đến dưới 1 năm, được hưởng mức sinh hoạt phí là 30đ không\r\n\ncó phụ cấp khu vực; nếu làm việc chưa đủ 6 tháng thì hưởng sinh hoạt phí theo\r\n\nchế độ chung.\n\n- Những người ngoài biên chế đã\r\n\nlao động ở các xí nghiệp, doanh nghiệp, cơ quan từ 1 năm trở lên được hưởng\r\n\nsinh hoạt phí bằng 30đ, không có phụ cấp khu vực. Nếu làm việc chưa đủ 1 năm,\r\n\nthì hưởng sinh hoạt phí theo chế độ chung.\n\nNhững người ngoài biên chế được\r\n\nhưởng mức sinh hoạt phí 30đ, 35đ kể trên phải là người đang lao động trên công\r\n\ntrường, xí nghiệp. Những người trước đã lao động trên công trường, xí nghiệp\r\n\nnhưng đã về địa phương nay lại đi học nghề thì được chiếu cố trong việc xét tuyển\r\n\nhọc sinh còn sinh hoạt phí hưởng theo chế độ chung.\n\n- Những lao động miền Nam ngoài\r\n\nbiên chế trên công trường kiến thiết cơ bản được hưởng các quyền lợi như công nhân\r\n\ntrong biên chế.\n\n- Những học sinh miền Nam đang\r\n\nhưởng chế độ học sinh trường miền Nam quy định trong Thông tư số 115-TTg ngày\r\n\n27-3-1957 của Thủ tướng Phủ đi học nghề được hưởng sinh hoạt phí bằng 30đ không\r\n\ncó phụ cấp khu vực.\n\n- Những vùng xa xôi hẻo lánh,\r\n\nkhí hậu xấu thuộc loại khu vực 2 hiện có phụ cấp khu vực từ 20% trở lên được trợ\r\n\ncấp thêm 3đ một tháng. Tuỳ theo tình hình khí hậu và hoàn cảnh cụ thể của từng\r\n\nđịa phương, các Bộ sở quan hay các cơ quan được Bộ ủy nhiệm sẽ quyết định chi\r\n\nkhoản tiền này, hoặc phát bằng tiền mặt để chi thêm vào tiền ăn hàng tháng cho\r\n\nhọc sinh hoặc cấp bằng hiện vật như chăn, áo, rét v.v... để bảo đảm sức khoẻ\r\n\ncho học sinh.\n\nb. Đối với bộ đội chuyển\r\n\nngành:\n\n- Nếu học nghề trên công trường\r\n\nthì tạm xếp vào thang lương công nhân không chuyên nghiệp trên công trường như\r\n\nanh em đang công tác và được hưởng mức sinh hoạt phí bằng nguyên lương và phụ cấp\r\n\nkhu vực (nếu có) trong thời gian học nghề.\n\n- Nếu học nghề ở xí nghiệp thì học\r\n\nnghề nào sẽ được hưởng mức sinh hoạt phí bằng lương bậc 1 của nghề đó và phụ cấp\r\n\nkhu vực trong thời gian học nghề.\n\n- Nếu sinh hoạt phí bộ đội cao\r\n\nhơn thì được giữ nguyên mức sinh hoạt phí bộ đội trong thời gian đã quy định\r\n\ncho bộ đội chuyển ngành.\n\nc. Tuyển dụng và xếp bậc:\n\nNgười ngoài biên chế học nghề\r\n\nsau thời gian học tập sẽ được sát hạch và sau khi đã đảm bảo yêu câù học tập về\r\n\n3 mặt: lý thuyết, thực hành và kỷ luật lao động, xí nghiệp sẽ đề nghị Bộ sở\r\n\nquan xét tuyển vào biên chế và trong năm đầu được xếp vào bậc thấp nhất của nghề\r\n\nchính đã học. Năm sau sẽ được sắp xếp theo khả năng nghề nghiệp.\n\n- Riêng những người trong biên\r\n\nchế, quân nhân chuyển ngành và những người phụ động tạm tuyển đã công tác từ 1\r\n\nnăm trở lên ở các xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường, sau thời\r\n\ngian học tập và sát hạch nếu xét đã đảm bảo yêu cầu nghề nghiệp theo chương\r\n\ntrình đã địinh và được chính thức giao công tác thì được xếp bậc ngay theo khả\r\n\nnăng.\n\nd. Bồi dưỡng làm đêm, làm\r\n\nthêm giờ:\n\n- Những người học nghề nếu học\r\n\nvào ca đêm trong khoảng từ 12 giờ đềm đến 5 giờ sáng thì được một khoản tiền bồi\r\n\ndưỡng làm đêm là 0đ20.\n\n- Những người học nghề có thể\r\n\ntranh thủ học tập thêm ngoài giờ để mau chóng nắm vững nghề nghiệp,\r\n\nnhưng không phải là làm thêm nên không hưởng phụ cấp làm thêm giờ.\n\nđ. Phụ cấp đi đường:\n\n- Người học nghề phải lưu động\r\n\ncùng với thợ để học tập thì cũng được hưởng khoản phụ cấp lưu động như thợ.\n\n- Người học nghề nếu được phái\r\n\nđi công tác hoặc thuyên chuyển đi nơi khác được hưởng công tác phí theo chế độ\r\n\nchung.\n\ne. Bảo hộ lao động:\n\n- Người học nghề học tập những\r\n\nnghề nào cần những phương tiện phòng hộ hoặc có tiêu chuẩn bồi dưỡng sức khoẻ\r\n\nthì cũng được hưởng như thợ.\n\ng. Các chế độ khoán, thưởng:\n\n- Người học nghề trong thời gian\r\n\nhọc tập không áp dụng các chế độ khoán, thưởng bằng tiền như các chế độ thưởng\r\n\ntăng năng suất, thưởng tiết kiệm v.v... của công nhân.\n\n- Người học nghề nếu có thành\r\n\ntích học tập tốt sẽ được khen thưởng bằng hiện vật và về tinh thần.\n\nCác xí nghiệp, công trường sẽ\r\n\ncăn cứ vào tinh thần các quy định trong Thông tư này và Thông tư số 29/LĐ-TT\r\n\nngày 20-11-1958 của Bộ Lao động cùng các văn bản hướng dẫn của các Bộ sở quan để\r\n\nxây dựng nội quy cho các lớp học nghề thích hợp với hoàn cảnh cụ thể của xí\r\n\nnghiệp, công trường, nhưng không được trái với nguyên tắc chung. Trong nội quy\r\n\nhọc nghề có thể quy định rõ về nội dung chương trình học nghề về lý thuyết, về\r\n\nthực hành cho từng nghề, quy định rõ nhiệm vụ và quyền lợi của người học nghề\r\n\nvà người dạy nghề v.v...\n\nCác cơ quan Lao động địa phương\r\n\ncó trách nhiệm giúp Uỷ ban hành chính địa phương và các Bộ sở quan duyệt và\r\n\ntheo dõi, kiểm tra việc thực hiện các bản nội quy học nghề ở các xí nghiệp,\r\n\ncông trường.\n\nIV. PHẠM VI\r\n\nÁP DỤNG\n\n- Thông tư này chỉ áp dụng cho\r\n\ncác lớp học nghề theo lối kèm cặp ở các xí nghiệp, công trường, nông trường,\r\n\nlâm trường quốc doanh.\n\n- Đối với các xí nghiệp, công\r\n\ntrường, nông trường, lâm trường địa phương và các xí nghiệp công tư hợp doanh sẽ\r\n\ndo Uỷ ban hành chính địa phương dựa vào các quy định trong Thông tư này và hoàn\r\n\ncảnh cụ thể của địa phương mà quy định cho thích hợp, nhưng mức độ quy định cần\r\n\nphải thấp hơn các xí nghiệp quốc doanh quy định trong Thông tư này.\n\n- Những người lao động được tuyển\r\n\nđể làm các công việc giản đơn trong các xí nghiệp, công trường, chỉ cần hướng dẫn\r\n\nmột thời gian ngắn đã làm được, không đòi hỏi phải có thời gian và chương trình\r\n\nđào tạo thì không áp dụng chế độ học nghề mà tuỳ theo công việc sẽ định một mức\r\n\nlương thích hợp với công việc và hiệu suất lao động của những người đó.\n\n- Trường hợp những người đã có\r\n\nnghề, được bố trí theo học lớp dạy thêm nghề để nâng cao trình độ nghề nghiệp\r\n\nthì cũng không áp dụng theo Thông tư này.\n\nThông tư này bổ sung và sửa đổi\r\n\nmột số điểm cần thiết về chế độ học nghề theo lối kèm cặp trong các xí nghiệp,\r\n\ncông trường để kịp thời đáp ứng với yêu cầu trước mắt của công tác đào tạo. Các\r\n\nđiểm khác không trái với Thông tư này vẫn áp dụng theo đúng Thông tư số\r\n\n29/LĐ-TT ngày 20-11-1958 của Bộ Lao động.\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành.\n\nTrong khi thi hành thông tư này,\r\n\nnếu có điểm nào chưa rõ hoặc gặp khó khăn gì, đề nghị các ngành, các địa phương\r\n\nphản ánh cho Bộ Lao động rõ để giải quyết.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Văn Tạo\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100504 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100505.json b/contexts/context_100505.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10c62eb4e508da3f169e476342e8fb8a8651471e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100505.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2202-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-dao-tao-cap-xa-Vinh-Long-2011-296752.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2202-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-giao-duc-dao-tao-cap-xa-Vinh-Long-2011-296752", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2202/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 15 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ\r\n\nBÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ,\r\n\nngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2011/TT/BGDĐT, ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nĐiều lệ trường Tiểu học;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tại Tờ trình số 2143/TTr-SGDĐT-VP, ngày 25 tháng 10 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành; 03 (ba) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 01\r\n\nthủ tục hành chính được bãi bỏ thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo áp dụng chung\r\n\ntại cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (kèm theo phụ lục 1, 2, 3).\n\nĐiều 2. Giao Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp xã:\n\n- Niêm yết công khai tại trụ sở các\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết.\n\n- Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ nội\r\n\ndung của các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo);\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP (để báo cáo);\r\n\n - Các CQ TW trên địa bàn tỉnh (để thực hiện);\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi);\r\n\n - Phòng KSTTHC (để tổng hợp);\r\n\n - Lưu: VT, 1.23.05.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Sáu\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nLĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH\r\n\nLONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2202/QĐ-UBND, ngày 15/11/2011 của Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\r\n\nTHUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH LONG\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nLĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc\r\n\n hệ thống quốc dân và các cơ sở giáo dục khác.\n\n\n\n1\n\nĐăng ký thành lập cơ sở giáo dục\r\n\n khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học\n\n\n\n2\n\nCho phép hoạt động giáo dục đối với\r\n\n nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục \n\n\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nI. Lĩnh vực Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo thuộc hệ thống quốc dân và các cơ sở giáo dục khác.\n\n1. Đăng ký\r\n\nthành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\nChuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\nthành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\r\n\nthì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để\r\n\nngười nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời.\n\nBước 3: Nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\ntại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\nTừ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 16, Điều lệ trường Tiểu học\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Bản chính Tờ trình đề nghị thành lập\r\n\ncơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học.\n\n- Bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ\r\n\ncủa ngư­ời dự kiến phụ trách cơ sở giáo dục đó, văn bản nhận bảo trợ của một\r\n\ntrường tiểu học cùng địa bàn trong huyện.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định (quy định tại\r\n\nĐiểm b, Khoản 2, Điều 16, Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (quy định tại Khoản 2, Điều 16, Điều lệ trường\r\n\nTiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (quy định tại Khoản 1, Điều 16, Điều\r\n\nlệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): Tổ chức, cá nhân đăng kí thành lập cơ sở giáo dục khác thực hiện chương\r\n\ntrình giáo dục tiểu học đ­ược cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi đảm bảo\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n- Hỗ trợ yêu cầu phổ cập giáo dục tiểu học của địa phư­ơng.\n\n- Được một trường tiểu học nhận bảo trợ và giúp cơ quan có thẩm quyền quản\r\n\nlí về các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều\r\n\n30, Điều 31 của Điều lệ trường Tiểu học ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, cụ thể:\n\nĐiều 27. Chư­ơng trình giáo dục, kế\r\n\nhoạch dạy học\n\n1. Trường tiểu học thực hiện chư­ơng\r\n\ntrình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;\r\n\nthực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.\n\n2. Căn cứ vào kế hoạch giáo dục và kế\r\n\nhoạch thời gian năm học, nhà trường cụ thể hoá các hoạt động giáo dục và hoạt động\r\n\ndạy học, xây dựng thời khoá biểu phù hợp với tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh\r\n\nvà điều kiện của địa phương.\n\nViệc dạy và học tiếng nói, chữ viết của\r\n\ndân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n\nHọc sinh khuyết tật học hoà nhập được\r\n\nthực hiện kế hoạch dạy học linh hoạt phù hợp với khả năng của từng cá nhân và\r\n\nQuy định về giáo dục hoà nhập dành cho người khuyết tật.\n\nĐiều 28. Sách giáo khoa và tài liệu\r\n\ntham khảo\n\n1. Sách giáo khoa sử dụng trong giảng\r\n\ndạy học tập theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học được Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo quy định.\n\n2. Nhà trường trang bị tài liệu tham\r\n\nkhảo phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu của giáo viên; khuyến khích\r\n\ngiáo viên sử dụng tài liệu tham khảo để nâng cao chất lượng giáo dục. Mọi tổ chức,\r\n\ncá nhân không được ép buộc học sinh phải mua tài liệu tham khảo.\n\nĐiều 29. Hoạt động giáo dục\n\n1. Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động\r\n\ngiáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện\r\n\nđạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp\r\n\nđặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học.\n\n2. Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp\r\n\nđ­ược tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành.\n\n3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp\r\n\nbao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan\r\n\ndu lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và\r\n\ncác hoạt động xã hội khác.\n\nĐiều 30. Hồ sơ phục vụ hoạt động\r\n\ngiáo dục trong trư­ờng\n\n1. Đối với nhà tr­ường:\n\na) Sổ đăng bộ;\n\nb) Sổ phổ cập giáo dục tiểu học;\n\nc) Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh\r\n\ngiá học sinh; hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có);\n\nd) Học bạ của học sinh;\n\ne) Sổ nghị quyết và kế hoạch công\r\n\ntác;\n\ng) Sổ quản lí cán bộ, giáo viên, nhân\r\n\nviên;\n\nh) Sổ khen thưởng, kỉ luật;\n\ni) Sổ quản lí tài sản, tài chính;\n\nk) Sổ quản lí các văn bản, công văn.\n\n2. Đối với giáo viên:\n\na) Giáo án (bài soạn);\n\nb) Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn\r\n\nvà dự giờ;\n\nc) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên\r\n\nlàm công tác chủ nhiệm lớp);\n\nd) Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ\r\n\ntrách Đội).\n\n3. Đối với tổ chuyên môn: Sổ ghi nội\r\n\ndung các cuộc họp chuyên môn.\n\nĐiều 31. Đánh giá, xếp loại học\r\n\nsinh\n\n1. Trường tiểu học tổ chức kiểm tra,\r\n\nđánh giá, xếp loại học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện theo Quy định\r\n\nvề đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành; tổ chức cho giáo viên bàn giao chất lượng giáo dục học sinh cuối năm học\r\n\ncho giáo viên dạy lớp trên của năm học sau.\n\n2. Học sinh học hết chư­ơng trình tiểu\r\n\nhọc có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được Hiệu\r\n\ntrưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ Hoàn thành chương trình tiểu học.\n\n3. Đối với cơ sở giáo dục khác thực\r\n\nhiện chương trình giáo dục tiểu học, học sinh học hết chư­ơng trình tiểu học có\r\n\nđủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì Hiệu trưởng\r\n\ntrường tiểu học đ­ược giao trách nhiệm bảo trợ cơ sở giáo dục đó xác nhận trong\r\n\nhọc bạ Hoàn thành chương trình tiểu học. Đối với học sinh do hoàn cảnh khó khăn\r\n\nkhông có điều kiện đến trường, theo học ở cơ sở khác trên địa bàn, học sinh ở\r\n\nnước ngoài về nước, được Hiệu trưởng trường tiểu học nơi tổ chức kiểm tra cấp\r\n\ngiấy xác nhận hoàn thành chư­ơng trình tiểu học.\n\n- Có giáo viên theo tiêu chuẩn\r\n\nquy định tại Điều 36 của Điều lệ trường Tiểu\r\n\nhọc ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:\n\nĐiều 36. Chuẩn trình độ đào tạo và\r\n\nchuẩn nghề nghiệp của giáo viên\n\n1. Chuẩn trình độ đào tạo của giáo\r\n\nviên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm. Năng lực giáo dục của\r\n\ngiáo viên tiểu học được đánh giá dựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học\n\n2. Giáo viên tiểu học có trình độ đào\r\n\ntạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chế độ chính sách theo quy\r\n\nđịnh của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng dạy và\r\n\ngiáo dục. Giáo viên chư­a đạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, các cơ\r\n\nquan quản lí giáo dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đào tạo\r\n\nđể bố trí công việc phù hợp.\n\n- Có phòng học theo quy định tại\r\n\nĐiều 46 của Điều lệ trường Tiểu học ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT , ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, cụ thể:\n\nĐiều 46. Phòng học\n\n1. Phòng học phải đảm bảo đúng quy\r\n\ncách, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, an toàn cho giáo\r\n\nviên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học; có điều kiện tối thiểu\r\n\ndành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi.\n\n2. Phòng học có các thiết bị sau đây:\n\na) Bàn, ghế học sinh đúng quy cách và\r\n\nđủ chỗ ngồi cho học sinh;\n\nb) Bàn, ghế giáo viên;\n\nc) Bảng lớp;\n\nd) Hệ thống đèn và hệ thống quạt (ở\r\n\nnơi có điện);\n\ne) Hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy\r\n\nhọc.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Thông tư số 41/2010/TT/BGDĐT, ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều\r\n\nlệ trường Tiểu học.\n\n\n\n2. Cho phép hoạt\r\n\nđộng giáo dục đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.\n\n- Trình tự thực hiện :\n\nBước 1:\r\n\nChuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp\r\n\nhồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.\n\n* Đối\r\n\nvới trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung kịp thời.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội\r\n\ndung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,\r\n\nhợp lệ, thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo ngày trả\r\n\nkết quả bằng điện thoại hoặc gửi giấy hẹn qua email hoặc đường bưu điện cho\r\n\nngười nộp.\n\n- Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo\r\n\ncho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.\n\n- Tổ chức, công dân đến nhận kết quả\r\n\nphải nộp giấy hẹn, nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì xuất trình giấy chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức và ký vào sổ trả kết quả.\n\n- Công chức trả kết quả kiểm tra lần\r\n\ncuối kết quả giải quyết.\n\n- Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: từ 07 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu\r\n\nhàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điểm 6, Khoản 9, Điều 1, Thông tư số\r\n\n28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Bản sao chứng thực Quyết định cho\r\n\nphép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.\n\n- Bản chính Tờ trình đề nghị cho phép\r\n\nnhà trường, nhà trẻ tư thục hoạt động giáo dục;\n\n- Bản chính Chương trình, kế hoạch chăm\r\n\nsóc, giáo dục trẻ của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định (theo quy định\r\n\ntại Điểm 6, Khoản 9, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (theo quy định tại Điểm 6, Khoản 9, Điều 1,\r\n\nThông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (theo quy định tại Điểm 6, Khoản 9,\r\n\nĐiều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo):\n\n- Có quyết định\r\n\ncho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục;\n\n- Địa điểm nhóm\r\n\ntrẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục bảo đảm môi trường giáo dục an toàn cho trẻ\r\n\nem, giáo viên và người lao động;\n\n- Có chương\r\n\ntrình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ tối thiểu theo qui định\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Có quy định về\r\n\ntổ chức, hoạt động và chi tiêu của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục;\n\n- Có đủ điều kiện\r\n\ntối thiểu về giáo viên, cán bộ quản l‎ý, cơ sở vật chất để\r\n\nbảo đảm an toàn và chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục\r\n\nmầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, được quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 16; Khoản 1, Điều 19; Điều 20; Điều 22; Điều 30 của Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008, cụ thể:\n\nKhoản 2, Khoản 3, Điều 16. Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục:\n\n2. Tiêu chuẩn :\n\na) Tổ chức, cá nhân đứng tên xin phép\r\n\nthành lập nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là công\r\n\ndân n­ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nb) Phẩm chất, đạo đức;\n\nc) Sức khoẻ tốt;\n\nd) Có trình độ văn hoá tốt nghiệp\r\n\ntrung học cơ sở trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non ít\r\n\nnhất là 30 ngày hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý.\n\n3 . Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\na) Nhiệm vụ :\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã và phòng giáo dục và đào tạo về hoạt động của nhóm trẻ,\r\n\nlớp mẫu giáo độc lập tư thục do mình quản lý;\n\n- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động của\r\n\nnhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp xã và phòng giáo dục\r\n\nvà đào tạo;\n\n- Có trách nhiệm đầu tư và quản lý cơ\r\n\nsở vật chất nhóm, lớp, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu phục vụ nuôi\r\n\ndưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo các quy định tại khoản 1 Điều 19, Điều 30\r\n\ncủa Quy chế này;\n\n- Tuyển chọn giáo viên, nhân viên đảm\r\n\nbảo tiêu chuẩn quy định tại Điều 22 của Quy chế này; trực tiếp ký hợp đồng sử dụng\r\n\ngiáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; hàng năm\r\n\ncó kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho giáo viên, nhân viên;\n\n- Trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm,\r\n\ntrợ cấp xã hội và thực hiện chế độ nghỉ hè, nghỉ các ngày lễ theo quy định của\r\n\nnhà nước;\n\n- Tiếp nhận, quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đề xuất khen thưởng, phê\r\n\nduyệt kết quả đánh giá trẻ theo quy định; đảm bảo an toàn và chất lượng nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo do mình quản lý;\n\n- Công khai các nguồn thu, thực hiện\r\n\nthu chi tài chính theo quy định hiện hành.\n\nb) Quyền hạn:\n\n- Được ký hợp đồng lao động với giáo\r\n\nviên, nhân viên theo quy định;\n\n- Giám sát giáo viên trong các hoạt động\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ;\n\n- Được phép thoả thuận mức học phí với\r\n\nphụ huynh học sinh;\n\n- Được tham gia các lớp bồi d­ưỡng về\r\n\nchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý.\n\nKhoản 1, Điều 19. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo:\n\n1.Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ\r\n\nhoặc lớp mẫu giáo.\n\na) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3\r\n\ntháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số trẻ tối đa\r\n\ntrong một nhóm trẻ được quy định như sau:\n\n- Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi:\r\n\n15 trẻ;\n\n- Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi:\r\n\n20 trẻ;\n\n- Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi:\r\n\n25 trẻ.\n\nb) Đối với lớp mẫu giáo: Trẻ em từ\r\n\nba tuổi đến sáu tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong một\r\n\nlớp mẫu giáo được quy định như sau:\n\n- Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;\n\n- Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;\n\n- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ.\n\nc) Nếu số lượng trẻ em trong mỗi\r\n\nnhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản\r\n\n1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;\n\nd) Nếu nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có một\r\n\ntrẻ khuyết tật học hòa nhập thì số trẻ của lớp được giảm 5 trẻ so với quy định\r\n\ntại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không quá hai trẻ\r\n\ncùng một loại khuyết tật;\n\nđ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ\r\n\nsố lượng giáo viên theo quy định hiện hành. Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở\r\n\nlên thì phải có 1 giáo viên phụ trách chính.\n\nĐiều 20. Chương trình và các hoạt\r\n\nđộng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ:\n\n1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp\r\n\nmẫu giáo độc lập tư thục có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục mầm non\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\n2. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp\r\n\nmẫu giáo độc lập tư thục tổ chức hoạt động và thực hiện đánh giá kết quả nuôi\r\n\ndưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo quy định tại Điều 24, Điều 26 Điều lệ trường\r\n\nmầm non; quan tâm để trẻ dân tộc thiểu số được giao tiếp bằng tiếng Việt; trẻ\r\n\nkhuyết tật được giáo dục hoà nhập.\n\n3. Có hệ thống hồ sơ, sổ sách phục vụ\r\n\nhoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định tại Điều 25, Điều lệ\r\n\ntrường mầm non. Đối với những nơi tổ chức bán trú phải có thực đơn cho trẻ ăn\r\n\nhàng ngày và có sổ theo dõi thu, chi tiền ăn của trẻ.\n\nĐiều 22. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của giáo viên, nhân viên (Điểm b, Khoản\r\n\n2, Điều 22, Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 được bổ sung tại Khoản 14, Thông tư số\r\n\n28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\n1. Tiêu chuẩn\n\na) Là công dân nước Cộng hoà xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam, chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách và pháp luật của\r\n\nNhà nước;\n\nb) Có phẩm chất, đạo đức tốt,\r\n\nthương yêu và tôn trọng trẻ em;\n\nc) Sức khoẻ tốt, không mắc bệnh\r\n\ntruyền nhiễm;\n\nd) Giáo viên mầm non phải có bằng\r\n\ntrung cấp sư phạm mầm non, đối với những người có bằng tốt nghiệp trung cấp sư\r\n\nphạm khác, phải có chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm mầm non ít nhất là 30 ngày. Nhân\r\n\nviên y tế, kế toán có bằng trung cấp theo chuyên môn được giao;\n\ne) Đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo\r\n\ncó trẻ dân tộc thiểu số, ng­ười nuôi dạy trẻ phải nói tiếng Việt và có khả năng\r\n\ngiao tiếp với trẻ bằng tiếng dân tộc;\n\ng) Đối với những nơi khó khăn,\r\n\nnhóm trẻ, lớp mẫu giáo được thành lập có thể chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của\r\n\ncác gia đình, người nuôi dạy trẻ phải được bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm\r\n\nnon tối thiểu 3 tháng do cơ quan quản lý giáo dục địa phương tổ chức. Điều đó\r\n\nphải được ghi cụ thể trong hồ sơ xin thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.\n\n2. Nhiệm vụ:\n\na) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo\r\n\nhợp đồng lao động đã ký với Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ đầu tư;\n\nb) Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm\r\n\nnon: lập kế hoạch; xây dựng môi trường chăm sóc, giáo dục; tổ chức các hoạt động\r\n\nvà chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lý\r\n\nvà đánh giá sự phát triển của trẻ em. Tham gia các hoạt động khác của trường. Bảo\r\n\nđảm an toàn cho trẻ trong thời gian ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\ngiáo độc lập tư thục; tham gia công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm\r\n\ntuổi;\n\nc) Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm\r\n\nchất, danh dự, uy tín của nhà giáo; g­ương mẫu, đối xử công bằng và tôn trọng\r\n\nnhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết,\r\n\ngiúp đỡ đồng nghiệp;\n\nd) Tuyên truyền phổ biến kiến thức\r\n\nkhoa học nuôi dạy cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình để thực hiện mục\r\n\ntiêu giáo dục;\n\ng) Rèn luyện sức khỏe; học tập văn\r\n\nhoá; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hàng năm để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục;\n\nh) Thực hiện các nghĩa vụ công\r\n\ndân, các quy định của pháp luật, nhà trường và quyết định của Hiệu trưởng.\n\n3. Quyền hạn:\n\na) Được đảm bảo các điều kiện để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;\n\nb) Được đào tạo nâng cao trình độ,\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ;\n\nc) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;\n\nd) Được thực hiện các quyền khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nđ) Giáo viên, nhân viên được\r\n\nhưởng chế độ tiền lương, tiền công, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các\r\n\nquyền lợi khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động;\n\ne) Giáo viên nhân viên trong nhà\r\n\ntrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được đề nghị xét tặng\r\n\ncác danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác do Nhà nước phong tặng theo\r\n\nLuật Thi đua khen thưởng.\n\nĐiều 30. Điều kiện tối thiểu về cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục\n\n1. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư\r\n\nthục phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu quy định tại Mục 2, Chương 2, Điều lệ trường\r\n\nmầm non, các yêu cầu cụ thể sau:\n\na) Biển tên nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc\r\n\nlập tư thục được ghi bằng tiếng Việt, bao gồm những nội dung sau: tên nhóm trẻ\r\n\nhoặc lớp mẫu giáo, địa chỉ, số điện thoại, số quyết định theo quyết định cho\r\n\nphép thành lập;\n\nb) Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư\r\n\nthục không dột nát, được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, đảm bảo an toàn,\r\n\nthoáng, mát, đủ ánh sáng, sàn nhà láng xi măng hoặc lát gạch hay bằng gỗ, được\r\n\nvệ sinh sạch sẽ;\n\nc) Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục\r\n\ncó diện tích trung bình tối thiểu 1,5 m2 cho một trẻ;\n\nd) Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư\r\n\nthục phải có hàng rào, cổng và chỗ chơi an toàn cho trẻ; phòng vệ sinh với diện\r\n\ntích trung bình tối thiểu 0,4 m2 cho một trẻ, có đủ nước sạch cho trẻ\r\n\ndùng, thiết bị vệ sinh phù hợp với trẻ mầm non;\n\n2. Trang thiết bị tối thiểu cho một\r\n\nnhóm trẻ , lớp mẫu giáo độc lập tư thục\n\na) Đối với nhóm trẻ:\n\n- Có đủ giường nằm, chiếu, chăn, gối,\r\n\nmàn; đồ dùng cá nhân cho trẻ như khăn mặt, ca, cốc uống nước; dụng cụ đựng nước\r\n\nuống và đủ nước uống hàng ngày cho trẻ; có đủ bô, nước dùng cho trẻ hàng ngày;\n\n- Có đủ phương tiện, đồ dùng, đồ chơi\r\n\nvà tài liệu cho hoạt động chơi và chơi - tập có chủ đích; giá để đồ dùng, đồ\r\n\nchơi;\n\n- Có đồ dùng, tài liệu cho giáo viên:\r\n\nChương trình chăm sóc, giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo ban hành, bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ;\r\n\nsổ theo dõi trẻ; sổ kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ, sổ theo dõi tài sản của\r\n\nnhóm trẻ; tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.\n\nb) Đối với lớp mẫu giáo\n\n- Có bàn, ghế đúng quy cách, một bàn\r\n\nvà hai ghế cho hai trẻ; có bàn, ghế và bảng cho giáo viên;\n\n- Có đủ đồ chơi, tài liệu, đồ dùng\r\n\ncho hoạt động học có chủ đích;\n\n- Có đồ chơi và đồ dùng tự tạo bằng\r\n\nnguyên vật liệu địa phương; có kệ (giá) để đồ dùng, đồ chơi;\n\n- Có đồ dùng, tài liệu cho giáo\r\n\nviên gồm: bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; sổ\r\n\ntheo dõi trẻ; sổ kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ, sổ theo dõi tài sản của\r\n\nlớp mẫu giáo, tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ;\n\n- Đối với lớp bán trú: có giường nằm,\r\n\nchăn, gối, màn cho trẻ, đảm bảo đủ ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè;\n\n- Có đủ đồ dùng cá nhân cho trẻ: bát,\r\n\nthìa, ca, cốc, khăn mặt, bát, đồ dùng học tập;\n\n- Có đủ nước sạch để dùng, đủ nước\r\n\nchín cho trẻ uống hàng ngày;\n\nc) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi,\r\n\ntài liệu phải đảm bảo tính giáo dục, vệ sinh, an toàn, phù hợp với trẻ em mầm\r\n\nnon; không nằm trong danh mục cấm nhập khẩu của Chính phủ;\n\nd) Bếp ăn: vị trí bếp ăn đặt riêng,\r\n\nxa nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; đảm bảo an toàn cho trẻ và người sử dụng, được sắp xếp\r\n\ntheo dây chuyền hoạt động một chiều, thực hiện vệ sinh thực phẩm.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ,\r\n\nngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động trường Mầm non tư thục.\n\n+ Thông tư số 28/2011/TT/BGDĐT, ngày\r\n\n15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n............/QĐ-UBND, ngày ....../11/2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTTHC\r\n\n được công bố tại Quyết định\n\nLý do sửa đổi,\r\n\n bổ sung\n\nI\n\nLĩnh\r\n\n vực Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n1\n\nĐăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\n giáo độc lập tư thục\n\nQuyết\r\n\n định số 1554/QĐ-UBND , ngày 30/6/2009\n\n- Bổ sung trình tự thực hiện, thành\r\n\n phần hồ sơ.\n\n2\n\nSáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp\r\n\n mẫu giáo độc lập tư thục để thành nhóm trẻ, lớp mẫu giáo mới \n\nQuyết\r\n\n định số 1554/QĐ-UBND , ngày 30/6/2009\n\n- Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện,\r\n\n thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết.\n\n3\n\nGiải thể nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc\r\n\n lập tư thục theo đề nghị chính đáng của tổ chức, cá nhân đứng tên xin thành lập\n\nQuyết\r\n\n định số 2408/QĐ-UBND , ngày 30/9/2009\n\n- Sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện,\r\n\n thành phần hồ sơ và thời gian giải quyết.\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP\r\n\nXÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nI. Lĩnh vực Giáo\r\n\ndục và Đào tạo thuộc hệ thống quốc dân và các cơ sở giáo dục khác.\n\n1. Đăng ký\r\n\nthành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.\n\n- Trình tự thực hiện :\n\nBước 1:\r\n\nChuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp\r\n\nhồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.\n\n* Đối\r\n\nvới trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung kịp thời.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội\r\n\ndung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,\r\n\nhợp lệ, thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo ngày trả\r\n\nkết quả bằng điện thoại hoặc gửi giấy hẹn qua email hoặc đường bưu điện cho\r\n\nngười nộp.\n\n- Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo\r\n\ncho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.\n\n- Tổ chức, công dân đến nhận kết quả\r\n\nphải nộp giấy hẹn, nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì xuất trình giấy chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức và ký vào sổ trả kết quả.\n\n- Công chức trả kết quả kiểm tra lần\r\n\ncuối kết quả giải quyết.\n\n- Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: từ 07 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu\r\n\nhàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điểm 4, Khoản 9, Điều 1, Thông tư số\r\n\n28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Bản chính Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư\r\n\nthục;\n\n- Bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ\r\n\ncủa giáo viên, chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục;\n\n- Bản sao có\r\n\ncông chứng Giấy chứng nhận đất đai, tài sản hợp lệ;\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định (theo quy định\r\n\ntại Điểm 4, Khoản 9, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (theo quy định tại Điểm 4, Khoản 9, Điều 1,\r\n\nThông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (quy định tại Điểm 3, Khoản 9, Điều\r\n\n1, Thông tư số\r\n\n28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp\r\n\nmẫu giáo độc lập tư thục được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập khi bảo đảm\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n- Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được thành lập chỉ nhằm thực hiện\r\n\nmục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của\r\n\ncác gia đình, phù hợp với nhu cầu của địa phương, góp phần cùng Nhà nước chăm\r\n\nlo cho sự nghiệp giáo dục;\n\n- Có đủ số lượng giáo viên theo\r\n\ntiêu chuẩn quy định Điều 22 và Điểm đ, Khoản 1, Điều 19 của Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008, cụ thể:\n\nĐiều 22. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên, nhân viên (Điểm b, Khoản 2, Điều 22, Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 được bổ sung tại Khoản 14, Thông tư số\r\n\n28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\n1. Tiêu chuẩn\n\na) Là công dân nước Cộng hoà xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam, chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách và pháp luật của\r\n\nNhà nước;\n\nb) Có phẩm chất, đạo đức tốt,\r\n\nthương yêu và tôn trọng trẻ em;\n\nc) Sức khoẻ tốt, không mắc bệnh\r\n\ntruyền nhiễm;\n\nd) Giáo viên mầm non phải có bằng\r\n\ntrung cấp sư phạm mầm non, đối với những người có bằng tốt nghiệp trung cấp sư\r\n\nphạm khác, phải có chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm mầm non ít nhất là 30 ngày. Nhân\r\n\nviên y tế, kế toán có bằng trung cấp theo chuyên môn được giao;\n\ne) Đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo\r\n\ncó trẻ dân tộc thiểu số, ng­ười nuôi dạy trẻ phải nói tiếng Việt và có khả năng\r\n\ngiao tiếp với trẻ bằng tiếng dân tộc;\n\ng) Đối với những nơi khó khăn,\r\n\nnhóm trẻ, lớp mẫu giáo được thành lập có thể chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của\r\n\ncác gia đình, người nuôi dạy trẻ phải được bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm\r\n\nnon tối thiểu 3 tháng do cơ quan quản lý giáo dục địa phương tổ chức. Điều đó\r\n\nphải được ghi cụ thể trong hồ sơ xin thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.\n\n2. Nhiệm vụ:\n\na) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo\r\n\nhợp đồng lao động đã ký với Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc chủ đầu tư;\n\nb) Thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình giáo dục mầm\r\n\nnon: lập kế hoạch; xây dựng môi trường chăm sóc, giáo dục; tổ chức các hoạt động\r\n\nvà chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lý và\r\n\nđánh giá sự phát triển của trẻ em. Tham gia các hoạt động khác của trường. Bảo\r\n\nđảm an toàn cho trẻ trong thời gian ở nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\ngiáo độc lập tư thục; tham gia công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm\r\n\ntuổi;\n\nc) Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm\r\n\nchất, danh dự, uy tín của nhà giáo; g­ương mẫu, đối xử công bằng và tôn trọng\r\n\nnhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết,\r\n\ngiúp đỡ đồng nghiệp;\n\nd) Tuyên truyền phổ biến kiến thức\r\n\nkhoa học nuôi dạy cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình để thực hiện mục\r\n\ntiêu giáo dục;\n\ng) Rèn luyện sức khỏe; học tập văn\r\n\nhoá; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hàng năm để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục;\n\nh) Thực hiện các nghĩa vụ công\r\n\ndân, các quy định của pháp luật, nhà trường và quyết định của Hiệu trưởng.\n\n3. Quyền hạn:\n\na) Được đảm bảo các điều kiện để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em;\n\nb) Được đào tạo nâng cao trình độ,\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ;\n\nc) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;\n\nd) Được thực hiện các quyền khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nđ) Giáo viên, nhân viên được\r\n\nhưởng chế độ tiền lương, tiền công, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các\r\n\nquyền lợi khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng lao động;\n\ne) Giáo viên nhân viên trong nhà\r\n\ntrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được đề nghị xét tặng\r\n\ncác danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác do Nhà nước phong tặng theo\r\n\nLuật Thi đua khen thưởng.\n\nĐiểm đ, Khoản 1, Điều 19: Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng\r\n\ngiáo viên theo quy định hiện hành. Nếu nhóm, lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì\r\n\nphải có 1 giáo viên phụ trách chính.\n\n- Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc,\r\n\ngiáo dục trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu bảo đảm theo quy định\r\n\ntại Điều 30 của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008, cụ thể:\n\nĐiều 30. Điều kiện tối thiểu về cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục\n\n1. Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư\r\n\nthục phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu quy định tại Mục 2, Chương 2, Điều lệ\r\n\ntrường mầm non, các yêu cầu cụ thể sau:\n\na) Biển tên nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc\r\n\nlập tư thục được ghi bằng tiếng Việt, bao gồm những nội dung sau: tên nhóm trẻ\r\n\nhoặc lớp mẫu giáo, địa chỉ, số điện thoại, số quyết định theo quyết định cho\r\n\nphép thành lập;\n\nb) Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư\r\n\nthục không dột nát, được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố, đảm bảo an toàn,\r\n\nthoáng, mát, đủ ánh sáng, sàn nhà láng xi măng hoặc lát gạch hay bằng gỗ, được\r\n\nvệ sinh sạch sẽ;\n\nc) Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục\r\n\ncó diện tích trung bình tối thiểu 1,5 m2 cho một trẻ;\n\nd) Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư\r\n\nthục phải có hàng rào, cổng và chỗ chơi an toàn cho trẻ; phòng vệ sinh với diện\r\n\ntích trung bình tối thiểu 0,4 m2 cho một trẻ, có đủ nước sạch cho trẻ\r\n\ndùng, thiết bị vệ sinh phù hợp với trẻ mầm non;\n\n2. Trang thiết bị tối thiểu cho một\r\n\nnhóm trẻ , lớp mẫu giáo độc lập tư thục\n\na) Đối với nhóm trẻ:\n\n+ Có đủ giường nằm, chiếu, chăn, gối,\r\n\nmàn; đồ dùng cá nhân cho trẻ như khăn mặt, ca, cốc uống nước; dụng cụ đựng nước\r\n\nuống và đủ nước uống hàng ngày cho trẻ; có đủ bô, nước dùng cho trẻ hàng ngày;\n\n+ Có đủ phương tiện, đồ dùng, đồ chơi\r\n\nvà tài liệu cho hoạt động chơi và chơi - tập có chủ đích; giá để đồ dùng, đồ\r\n\nchơi;\n\n+ Có đồ dùng, tài liệu cho giáo\r\n\nviên: Chương trình chăm sóc, giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành, bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục\r\n\ntrẻ; sổ theo dõi trẻ; sổ kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ, sổ theo dõi tài sản của\r\n\nnhóm trẻ; tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ.\n\nb) Đối với lớp mẫu giáo\n\n+ Có bàn, ghế đúng quy cách, một bàn\r\n\nvà hai ghế cho hai trẻ; có bàn, ghế và bảng cho giáo viên;\n\n+ Có đủ đồ chơi, tài liệu, đồ dùng\r\n\ncho hoạt động học có chủ đích;\n\n+ Có đồ chơi và đồ dùng tự tạo bằng\r\n\nnguyên vật liệu địa phương; có kệ (giá) để đồ dùng, đồ chơi;\n\n+ Có đồ dùng, tài liệu cho giáo\r\n\nviên gồm: bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; sổ\r\n\ntheo dõi trẻ; sổ kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ, sổ theo dõi tài sản của\r\n\nlớp mẫu giáo, tài liệu dùng để phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho cha mẹ;\n\n+ Đối với lớp bán trú: có giường nằm,\r\n\nchăn, gối, màn cho trẻ, đảm bảo đủ ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè;\n\n+Có đủ đồ dùng cá nhân cho trẻ: bát,\r\n\nthìa, ca, cốc, khăn mặt, bát, đồ dùng học tập;\n\n+ Có đủ nước sạch để dùng, đủ nước\r\n\nchín cho trẻ uống hàng ngày;\n\nc) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi,\r\n\ntài liệu phải đảm bảo tính giáo dục, vệ sinh, an toàn, phù hợp với trẻ em mầm\r\n\nnon; không nằm trong danh mục cấm nhập khẩu của Chính phủ;\n\nd) Bếp ăn: vị trí bếp ăn đặt riêng,\r\n\nxa nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; đảm bảo an toàn cho trẻ và người sử dụng, được sắp xếp\r\n\ntheo dây chuyền hoạt động một chiều, thực hiện vệ sinh thực phẩm.\n\n- Người đứng tên xin phép thành\r\n\nlập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (sau đây gọi chung là chủ nhóm trẻ,\r\n\nlớp mẫu giáo độc lập tư thục) phải đủ các tiêu chuẩn được quy định tại Điều 16\r\n\ncủa Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008, có bản cam kết bảo đảm an toàn cho trẻ\r\n\nkhi trẻ ở nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, cụ thể:\n\nĐiều 16. Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\ngiáo độc lập tư thục.\n\n1. Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập\r\n\ntư thục là người đứng tên xin phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư\r\n\nthục.\n\n2. Tiêu chuẩn :\n\na) Tổ chức, cá nhân đứng tên xin phép\r\n\nthành lập nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là công\r\n\ndân n­ước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nb) Phẩm chất, đạo đức;\n\nc) Sức khoẻ tốt;\n\nd) Có trình độ văn hoá tốt nghiệp\r\n\ntrung học cơ sở trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non ít\r\n\nnhất là 30 ngày hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý.\n\n3 . Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\na) Nhiệm vụ :\n\n+ Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp xã và phòng giáo dục và đào tạo về hoạt động của nhóm trẻ,\r\n\nlớp mẫu giáo độc lập tư thục do mình quản lý;\n\n+ Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động của\r\n\nnhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp xã và phòng giáo dục\r\n\nvà đào tạo;\n\n+ Có trách nhiệm đầu tư và quản lý cơ\r\n\nsở vật chất nhóm, lớp, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu phục vụ nuôi\r\n\ndưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo các quy định tại khoản 1 Điều 19, Điều 30\r\n\ncủa Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008;\n\n+ Tuyển chọn giáo viên, nhân viên đảm\r\n\nbảo tiêu chuẩn quy định tại Điều 22 của Quy chế này; trực tiếp ký hợp đồng sử dụng\r\n\ngiáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động; hàng năm\r\n\ncó kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho giáo viên, nhân viên;\n\n+ Trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm,\r\n\ntrợ cấp xã hội và thực hiện chế độ nghỉ hè, nghỉ các ngày lễ theo quy định của\r\n\nnhà nước;\n\n+ Tiếp nhận, quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đề xuất khen thưởng, phê\r\n\nduyệt kết quả đánh giá trẻ theo quy định; đảm bảo an toàn và chất lượng nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo do mình quản lý;\n\n+Công khai các nguồn thu, thực hiện\r\n\nthu chi tài chính theo quy định hiện hành.\n\nb) Quyền hạn:\n\n+ Được ký hợp đồng lao động với giáo\r\n\nviên, nhân viên theo quy định;\n\n+ Giám sát giáo viên trong các hoạt động\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ;\n\n+ Được phép thoả thuận mức học phí với\r\n\nphụ huynh học sinh;\n\n+ Được tham gia các lớp bồi d­ưỡng về\r\n\nchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý .\n\n- Số lượng trẻ em trong 1 (một)\r\n\ncơ sở giáo dục mầm non tư thục không quá 50 (năm mươi) trẻ.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ,\r\n\nngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động trường Mầm non tư thục.\n\n+ Thông tư số 28/2011/TT/BGDĐT, ngày\r\n\n15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n\n\n2. Sáp nhập,\r\n\nchia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục để thành nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\ngiáo mới.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\nChuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp\r\n\nhồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.\n\n* Đối\r\n\nvới trường hợp nộp trực tiếp, công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,\r\n\nhợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung kịp thời.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội\r\n\ndung hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ,\r\n\nhợp lệ, thì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ thông báo ngày trả\r\n\nkết quả bằng điện thoại hoặc gửi giấy hẹn qua email hoặc đường bưu điện cho\r\n\nngười nộp.\n\n- Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản qua đường bưu điện thông báo\r\n\ncho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.\n\n- Tổ chức, công dân đến nhận kết quả\r\n\nphải nộp giấy hẹn, nếu gửi hồ sơ qua đường bưu điện thì xuất trình giấy chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc Giấy giới thiệu của tổ chức và ký vào sổ trả kết quả.\n\n- Công chức trả kết quả kiểm tra lần\r\n\ncuối kết quả giải quyết.\n\n- Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: từ 07 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điểm 7, Khoản 9, Điều 1, Thông tư số\r\n\n28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Bản chính Tờ\r\n\ntrình xin phép sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục của\r\n\ntổ chức, cá nhân. Trong đó cần nêu rõ phương án sáp nhập, chia, tách nhóm trẻ,\r\n\nlớp mẫu giáo tư thục phù hợp với các yêu cầu quy định tại Điều lệ Trường mầm\r\n\nnon, Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và\r\n\nđiều kiện thực tế địa phương;\n\n- Bản sao Văn bằng, chứng chỉ hợp lệ\r\n\ncủa giáo viên, chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục;\n\n- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận\r\n\nđất đai, tài sản hợp lệ.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định (theo quy định\r\n\ntại Điểm 7, Khoản 9, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (theo quy định tại Điểm 7, Khoản 9,\r\n\nĐiều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo):\n\n+ Đáp ứng nhu cầu\r\n\ngửi trẻ của các gia đình, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n\n+ Bảo đảm an toàn và quyền lợi của trẻ,\r\n\ngóp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục\r\n\ntrẻ.\n\n+ Bảo đảm quyền lợi của giáo viên và\r\n\nnhân viên.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ,\r\n\nngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động trường Mầm non tư thục.\n\n+ Thông tư số 28/2011/TT/BGDĐT, ngày\r\n\n15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n\n\n3. Giải thể\r\n\nnhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục theo đề nghị chính đáng của tổ chức, cá\r\n\nnhân đứng tên xin thành lập\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1:\r\n\nChuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra\r\n\nthành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\r\n\nthì viết giấy hẹn trao cho người nộp hồ sơ theo quy định.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để\r\n\nngười nộp hồ sơ bổ sung cho kịp thời.\n\nBước 3: Nhận\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại giấy hẹn và ký vào sổ trả kết quả.\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra lại\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả: Từ 7 giờ đến 11 giờ, 13 giờ đến 17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần\r\n\n(trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ (theo quy định tại Điểm 8, Khoản 9, Điều 1, Thông tư số\r\n\n28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\na) Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Bản\r\n\nchính Quyết định thành lập đoàn kiểm tra, biên bản kiểm tra\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định (theo quy định\r\n\ntại Điểm 8, Khoản 9, Điều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, tổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính (theo quy định tại Điểm 8, Khoản 9, Điều 1,\r\n\nThông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hành chính.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (theo quy định tại Điểm 8, Khoản 9,\r\n\nĐiều 1, Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo): Các nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\ngiáo độc lập tư thục bị giải thể và thu hồi giấy phép hoạt động giáo dục nếu xảy\r\n\nra trường hợp sau đây:\n\n+ Theo đề nghị chính đáng của tổ chức,\r\n\ncá nhân đứng tên xin thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ,\r\n\nngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động trường Mầm non tư thục.\n\n+ Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT , ngày\r\n\n15/7/2011 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Quy chế tổ chức và hoạt động trường Mầm non tư thục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT , ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC\r\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ÁP DỤNG CHUNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số ………/QĐ-UBND, ngày …../11/2011 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nSố\r\n\n hồ sơ\n\nTTHC\r\n\n được công bố tại Quyết định\n\nLý do bãi bỏ\r\n\n TTHC\n\n1\n\nĐình chỉ hoạt động nhóm trẻ, lớp mẫu\r\n\n giáo tư thục\n\nT-VLG-143387-TT\n\nQuyết\r\n\n định số 2408/QĐ-UBND, ngày 30/9/2009 của UBND tỉnh\n\n- Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT ,\r\n\n ngày 15/7/2011 quy định thủ tục này chỉ mang tính nội nghiệp nên bãi bỏ.\n\n\n\n", + "id": 100505 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100506.json b/contexts/context_100506.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9211ebf74b352b869cff0fad473348a3c8d9606b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100506.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-15-QD-UBND-2022-Quy-che-chi-tham-tra-quyet-toan-du-an-hoan-thanh-Kon-Tum-509045.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-QD-UBND-2022-Quy-che-chi-tham-tra-quyet-toan-du-an-hoan-thanh-Kon-Tum-509045", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 12 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT\r\n\nQUY CHẾ CHI TIÊU CHO CÔNG TÁC THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG\r\n\nDỰ ÁN HOÀN THÀNH THUỘC CẤP TỈNH QUẢN LÝ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết\r\n\ntoán dự án sử dụng vốn đầu tư công;\n\nCăn cứ Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND \r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số nội\r\n\ndung về quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước của tỉnh Kon Tum;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nCông văn số 5295/STC-TCĐT ngày 29 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy chế chi tiêu cho công\r\n\ntác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành đối với\r\n\ncác dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh. Cụ thể như sau:\n\n1. Mức thu chi phí thẩm tra, phê\r\n\nduyệt quyết toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 Nghị định số\r\n\n99/2021/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\n2. Toàn bộ nguồn thu từ chi phí thẩm\r\n\ntra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được phân bổ, sử dụng theo nội\r\n\ndung như sau:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nMức\r\n\n chi (%) /Tổng\r\n\n số thu\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n100%\n\n\n\n1\n\nChi cho công tác phê duyệt quyết\r\n\n toán\n\n10%\n\n\n\n-\n\nChi cho Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n(1)\n\n\n\n-\n\nChi cho Sở Tài chính\n\n(2)\n\n\n\n2\n\nChi cho công tác thẩm tra quyết\r\n\n toán\n\n70%\n\n\n\n2.1\n\nCông tác kiểm tra hồ sơ, thẩm tra\r\n\n giá trị khối lượng công trình, hạng mục; thẩm tra hồ sơ báo cáo quyết toán dự\r\n\n án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành…\n\n50%\n\n\n\n\n\nTrong đó, Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra hồ sơ (trình tự, thủ tục…) các dự án do\r\n\n Sở Tài chính chủ trì thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết\r\n\n toán.\n\n10%\n\nĐược\r\n\n xác định trên tổng Mức chi được phân bổ cho nội dung 2.1\n\n2.2\n\nChi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch\r\n\n thuật, in ấn, chi phí họp thông qua Biên bản quyết toán, hội nghị, hội thảo,\r\n\n mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra, phê duyệt\r\n\n quyết toán.\n\n05%\n\n\n\n2.3\n\nCác khoản chi khác có liên quan\r\n\n đến công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán (tổng hợp, hướng dẫn, báo cáo,\r\n\n xử lý… và các nội dung khác liên quan đến quyết toán dự án, công trình, hạng\r\n\n mục công trình)\n\n15%\n\n\n\n3\n\nChi cho công tác phối hợp thẩm tra\r\n\n quyết toán (phối hợp với các cơ quan có liên quan đến công tác quyết toán\r\n\n dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành) và công tác xử lý sau\r\n\n quyết toán (phân khai trả nợ quyết toán, xử lý hoàn ứng, xử lý phát sinh\r\n\n khác sau quyết toán…)\n\n20%\n\nChi\r\n\n bình quân đầu công việc tham gia phối hợp\n\nGhi chú:\n\n(1) Mức chi được xác định theo giá\r\n\ntrị chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết\n\ntoán của dự án do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\n(2) Mức chi được xác định theo giá\r\n\ntrị chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán của dự án ủy quyền Sở Tài chính phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Trên cơ sở chi phí thẩm tra, phê\r\n\nduyệt quyết toán dự án hoàn thành được chủ đầu tư thanh toán theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 1 Quyết định này, Sở Tài chính lập thủ tục rút kinh phí và chi cho\r\n\ncác nội dung theo tỷ lệ phân bổ tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này.\n\n4. Nguồn thu từ chi phí thẩm tra,\r\n\nphê duyệt quyết toán được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 46\r\n\nNghị định số 99/2021/NĐ-CP .\n\nĐiều 2. Các chủ đầu tư có trách nhiệm thanh\r\n\ntoán chi phí thẩm tra quyết toán cho Sở Tài chính theo đúng quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 1 Quyết định này để thực hiện chi cho công tác thẩm tra, phê duyệt quyết\r\n\ntoán.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (CVP, PCVPKTTH);\r\n\n - Lưu: VT, HTKT.DHL.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Sâm\n\n", + "id": 100506 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100507.json b/contexts/context_100507.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..375469da39f37c6d1bcd6ddf9e723089882cf98d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100507.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-37-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-linh-vuc-nong-nghiep-Uy-ban-tinh-Ben-Tre-456428.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-linh-vuc-nong-nghiep-Uy-ban-tinh-Ben-Tre-456428", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/2020/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 05 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ 10 (MƯỜI) VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số\r\n\n2692/TTr-SNN ngày 23 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ 10 (mười) văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành (Có\r\n\nDanh mục văn bản kèm theo).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Đồng Khởi; Đài PT&TH tỉnh;\r\n\n - Chánh, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng KT, NC, TH;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰCÒNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN DO ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE BAN HÀNH BỊ BÃI BỎ TOÀN BỘ\n\nTT\n\nVăn bản bị bãi bỏ\n\nLý do bãi bỏ\n\n01\n\nQuyết định số 410/QĐ- UB ngày\r\n\n 18/6/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành văn bản quy định về bảo\r\n\n vệ và phát triển rừng (rừng trồng tập trung và phân tán).\n\nDo nội dung văn bản h ng còn\r\n\n h h với quy định của pháp luật hiện hành. Hiện nay, công tác bảo vệ và phát\r\n\n triển rừng được thực hiện theo Luật Lâm nghiệp năm 2017; Nghị định số 156/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Lâm nghiệp; Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp\r\n\n và PTNT quy định về quản lý rừng bền vững; Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT \r\n\n ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh\r\n\n và các văn bản khác có liên quan.\n\n02\n\nChỉ thị số 20/2005/CT- UBND\r\n\n ngày 29/8/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý tàu thuyền nhỏ hoạt\r\n\n động khai thác thủy sản ven bờ.\n\nNội dung văn bản không còn\r\n\n hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Hiện nay, việc quản lý người và tàu\r\n\n cá tham gia hoạt động khai thác thủy sản được thực hiện theo Chương V, Mục 1\r\n\n Luật Thủy sản năm 2017; Chương IV, Mục 1 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản; Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp\r\n\n và PTNT quy định về thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản; Thông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về\r\n\n đăng kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá, bảo đảm an toàn kỹ\r\n\n thuật tàu cá, tàu kiểm ngư, đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, xóa đăng ký\r\n\n tàu cá và đánh dấu tàu cá và các văn bản khác có liên quan.\n\n03\n\nChỉ thị số 26/2006/CT-UBND\r\n\n ngày 24/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tập trung thực hiện phòng trừ\r\n\n rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá hại lúa trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nCácònăm qua, bệnh rầy nâu,\r\n\n bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa không xuất hiện thành dịch, không ảnh hưởng\r\n\n nhiều đến năng suất, chất lư ng lúa. Hiện nay, để đảm bảo chất lư ng và phòng,\r\n\n chống dịch bệnh trong hoạt động trồng trọt thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n 3, 5 Điều 3 Luật Trồng trọt năm 2018; Chương 2 Phòng, chống sinh vật gây hại\r\n\n thực vật Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013.\n\n04\n\nChỉ thị số 14/2007/CT- UBND\r\n\n ngày 19/6/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường công tác quản lý nuôi cá\r\n\n tra thâm canh trên khu vực cập tuyến sông Ba Lai (thay cho Chỉ thị số 13/2007/CT-\r\n\n UBND ngày 28 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh).\n\nHiện nay, các quy hoạch về\r\n\n nuôi thủy sản đã hết hiệu lực theo Điều 59 Luật Quy hoạch năm 2017 và đang được\r\n\n tích hợp quản lý theo Luật Đất đai năm 2013. Do đó, nội dung trong văn bản\r\n\n này không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Việc quản lý về\r\n\n nuôi trồng thủy sản được thực hiện theo Điều 38 Luật Thủy sản năm 2017; Điều\r\n\n 34 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và các văn bản\r\n\n khác có liên quan.\n\n05\n\nChỉ thị số 02/2010/CT- UBND\r\n\n ngày 10/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý\r\n\n người và tàu cá tỉnh Bến Tre hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển.\n\nNội dung văn bản không còn\r\n\n hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Hiện nay, việc quản lý người và tàu\r\n\n cá tham gia hoạt động khai thác thủy sản được thực hiện theo Chương V, Mục 1\r\n\n Luật Thủy sản năm 2017; Chương IV, Mục 1 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản; Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp\r\n\n và PTNT quy định về thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản; Thông tư số\r\n\n 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về\r\n\n đăng kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá, bảo đảm an toàn kỹ\r\n\n thuật tàu cá, tàu kiểm ngư, đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, xóa đăng ký\r\n\n tàu cá và đánh dấu tàu cá và các văn bản khác có liên quan.\n\n06\n\nQuyết định số 29/2010/QĐ-UBND \r\n\n ngày 21/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về hai thác và bảo\r\n\n vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nNội dung văn bản không còn\r\n\n hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Hiện nay, việc quản lý và bảo vệ\r\n\n nguồn lợi thủy sản được thực hiện theo Chương II Luật Thủy sản năm 2017; Chương\r\n\n II Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Thông tư số\r\n\n 19/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn về\r\n\n bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và các văn bản khác có liên quan.\n\n07\n\nChỉ thị số 05/2011/CT- UBND\r\n\n ngày 26/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường các biện pháp cấp\r\n\n bách phòng trừ bệnh chổi rồng trên cây nhãn.\n\nVùng sản xuất tập trung, bệnh\r\n\n chổi rồng đã được quản lý tốt, diện tích nhiễm ít, không thiệt hại năng suất\r\n\n cây trồng. Hiện nay, để đảm bảo chất lư ng và phòng, chống dịch bệnh trong\r\n\n hoạt động trồng trọt thực hiện theo quy định tại khoản 3, 5 Điều 3 Luật Trồng\r\n\n trọt năm 2018; Chương 2 Phòng, chống sinh vật gây hại thực vật Luật Bảo vệ và\r\n\n kiểm dịch thực vật năm 2013.\n\n08\n\nQuyết định số 31/2012/QĐ-UBND \r\n\n ngày 22/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý hoạt\r\n\n động thủy sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\n- Tại Điều 3: Hiện nay, các\r\n\n quy hoạch về nuôi thủy sản đã hết hiệu lực theo Điều 59 Luật Quy hoạch năm\r\n\n 2017 và đang được tích hợp quản lý theo Luật đất đai năm 2013.\n\n- Tại khoản 1 Điều 4: Việc\r\n\n quản lý mùa vụ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh không còn quy định nữa\r\n\n mà áp dụng các biện pháp khuyến cáo mùa vụ nuôi để tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\n các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất theo yêu cầu năng lực kỹ thuật và\r\n\n inh hí đầu tư.\n\n- Tại khoản 2, 3 Điều 4: Việc\r\n\n quản lý giống thủy sản được thực hiện tại Mục 1, Chương III Luật Thủy sản năm\r\n\n 2017 và Mục 1, Chương III Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Việc quản\r\n\n lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được thực hiện\r\n\n theo Mục 2 Chương III, Luật Thủy sản năm 2017 và Mục 2 Chương II Nghị định\r\n\n 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Thủy sản . Hiện nay, việc kiểm tra các cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh giống thủy sản, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn, hóa chất,\r\n\n thuốc thú y dùng trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo\r\n\n Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy\r\n\n định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường\r\n\n nuôi trồng thủy sản. Đồng thời, công tác thanh, kiểm tra và xử lý vi phạm các\r\n\n quy định về giống thủy sản, các quy định về sản xuất, kinh doanh, sử dụng các\r\n\n chất cấm, thức ăn và thuốc thú y dùng trong nuôi trồng thủy sản được thực\r\n\n hiện theo Luật Thanh tra năm 2010, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Nghị\r\n\n định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử\r\n\n phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng\r\n\n giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định số 42/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 16 tháng 5 năm 2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\n vực thủy sản và các văn bản xử phạt vi phạm hành chính có liên quan.\n\n- Tại khoản 4 Điều 4: Hiện\r\n\n nay, việc kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ môi trường\r\n\n trong lĩnh vực thủy sản được thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;\r\n\n khoản 5 Điều 12 Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 quy định về xử phạt\r\n\n vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các văn bản khác có\r\n\n liên quan.\n\n- Tại khoản 5 Điều 4: Hiện\r\n\n nay, việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở nuôi\r\n\n trồng thủy sản, cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản không còn thực hiện\r\n\n nữa, do các văn bản quy định đã hết hiệu lực và được thay thế bằng việc thực\r\n\n hiện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy\r\n\n sản theo quy định tại Điều 24 Luật Thủy sản năm 2017 và Điều 20 Nghị định\r\n\n 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\n- Tại khoản 6 Điều 4: Hiện\r\n\n nay, các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản được thực hiện\r\n\n theo Luật Thú y năm 2015, Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ\r\n\n Nông nghiệp và PTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.\n\n- Tại Điều 5: Các quy định về\r\n\n đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản được thực hiện theo Điều 10 Luật\r\n\n Thủy sản năm 2017 và Mục 1 Chương II Nghị định 26/2019/NĐ- CP ngày 08/3/2019\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy\r\n\n sản.\n\n-\r\n\n Tại Điều 6: Các quy định về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản được thực\r\n\n hiện theo Chương II Luật Thủy sản năm 2017 ; Chương II Nghị định\r\n\n 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Thủy sản và Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 15/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn\r\n\n lợi thủy sản.\n\n-\r\n\n Tại Điều 7: Việc quản lý tàu cá, tàu công vụ thủy sản được thực hiện theo quy\r\n\n định tại Mục 1 Chương V Luật Thủy sản năm 2017; Chương V Nghị định\r\n\n 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\n biện pháp thi hành Luật Thủy sản và Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018\r\n\n của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về đăng kiểm viên tàu cá, công nhận cơ sở\r\n\n đăng kiểm tàu cá, bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư, đăng ký tàu\r\n\n cá, tàu công vụ thủy sản, xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá; Quyết định\r\n\n số 27/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\n quy định tiêu chí đặc thù và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản\r\n\n chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre và\r\n\n các văn bản khác có liên quan.\n\n-\r\n\n Tại Điều 8: Việc quản lý an toàn thực phẩm trong mua bán, bảo quản, vận\r\n\n chuyển, sơ chế, chế biến thủy sản được thực hiện theo quy định tại Chương VII\r\n\n Luật Thủy sản năm 2017; Chương VII Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản\r\n\n và Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quyết định số\r\n\n 23/2019/QĐ-UBND ngày 29/05/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cơ\r\n\n quan thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an\r\n\n toàn thực phẩm phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp trên địa bàn\r\n\n tỉnh Bến Tre.\n\n- Tại Điều 9: Công tác tuyên\r\n\n truyền, phổ biến pháp luật là nhiệm vụ thường xuyên của Ủy ban nhân dân các\r\n\n cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình (Điều 102 Luật Thủy sản năm\r\n\n 2017).\n\n- Một số quy định của các cơ\r\n\n quan có liên quan trong quản lý thủy sản đã được quy định theo chức năng, nhiệm\r\n\n vụ quyền hạn được giao.\n\n09\n\nQuyết định số 21/2015/QĐ-UBND \r\n\n ngày 09/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế quản lý Cảng\r\n\n cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nNội dung văn bản không còn phù\r\n\n hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Hiện nay, việc quản lý Cảng cá được\r\n\n thực hiện theo quy định từ Điều 77 đến Điều 83 Luật Thủy sản năm 2017; Điều 60,\r\n\n Điều 61 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT \r\n\n của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản,\r\n\n công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác, danh sách\r\n\n tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp, xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn\r\n\n gốc thủy sản hai thác và các văn bản khác có liên quan.\n\n10\n\nQuyết định số 08/2016/QĐ-UBND \r\n\n ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động\r\n\n nuôi tôm biển thâm canh, bán thâm canh trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\n- Tại khoản 1, 2 Điều 3: Hiện\r\n\n nay, các quy hoạch về nuôi thủy sản đã hết hiệu lực thi hành theo Điều 59\r\n\n Luật Quy hoạch năm 2017 và đang được tích hợp quản lý theo Luật đất đai năm\r\n\n 2013. Việc quản lý mùa vụ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh không còn quy\r\n\n định nữa mà áp dụng các biện pháp khuyến cáo mùa vụ nuôi để tạo điều kiện\r\n\n thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất theo yêu cầu năng lực\r\n\n kỹ thuật và kinh phí đầu tư.\n\n- Tại khoản 3, 4 Điều 3, Điều\r\n\n 5 và khoản 1, 2 Điều 6: Hiện nay, công tác quản lý về nuôi trồng thủy\r\n\n sản thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Thủy\r\n\n sản 2017 và Điều 34 Nghị định 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản và Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02-19: 2014/BNNPTNT ban hành theo\r\n\n Thông tư 22/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Ban\r\n\n hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện nuôi thủy sản.\n\n-\r\n\n Tại Điều 4 và khoản 5 Điều 6: Hiện nay, công tác quản lý về điều kiện bảo vệ\r\n\n môi trường vùng nuôi thủy sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 13/5/2019 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.\n\n-\r\n\n Tại khoản 3, 4 Điều 6: Hiện nay, việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thực\r\n\n hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở\r\n\n sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông\r\n\n tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định hương thức quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối\r\n\n với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Quyết định số\r\n\n 23/2019/QĐ-UBND ngày 29/05/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cơ\r\n\n quan thẩm định cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an\r\n\n toàn thực phẩm và phân công, phân cấp cơ quan quản lý các cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp trên địa\r\n\n bàn tỉnh Bến Tre.\n\n-\r\n\n Tại khoản 7 Điều 6 và Điều 8: Hiện nay, công tác quản lý về phòng, chống dịch\r\n\n bệnh động vật thủy sản thực hiện theo Luật Thú y năm 2015; Thông tư số\r\n\n 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về\r\n\n phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.\n\n", + "id": 100507 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100508.json b/contexts/context_100508.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9be72eb259a5f55dbf24a8ec563e2d7b655a197d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100508.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-04-CT-UBND-2009-duy-tri-tang-truong-kinh-te-va-dam-bao-an-sinh-xa-hoi-Bac-Kan-279609.aspx", + "name": "Chi-thi-04-CT-UBND-2009-duy-tri-tang-truong-kinh-te-va-dam-bao-an-sinh-xa-hoi-Bac-Kan-279609", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/CT-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 04 tháng\r\n\n 03 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG\r\n\nCƯỜNG THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ CÁC CHỦ TRƯƠNG, GIẢI PHÁP, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH NHẰM NGĂN\r\n\nCHẶN SUY GIẢM SẢN XUẤT KINH DOANH, DUY TRÌ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO AN\r\n\nSINH XÃ HỘI\n\nNăm 2009 được dự báo\r\n\nlà năm sẽ có nhiều khó khăn hơn đối với nền kinh tế Việt Nam và thực tế hiện\r\n\nnay tình hình khủng hoảng tài chính - kinh tế thế giới đang tác động rất tiêu\r\n\ncực vào nền kinh tế nước ta. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng, Quốc hội, chính phủ và các địa phương đã đề ra nhiều chủ\r\n\ntrương, giải pháp đồng bộ để vượt qua khó khăn, thách thức, giữ ổn định và duy\r\n\ntrì sự phát triển trên tất cả các lĩnh vực. Các chủ trương của Đảng, Chính phủ\r\n\nđã được Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh cụ thể hóa, chỉ đạo triển khai thực\r\n\nhiện trên địa bàn tỉnh, phát huy vai trò tích cực đối với phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, ổn định đời sống nhân dân các dân tộc của tỉnh thời gian 02 tháng đầu\r\n\nnăm 2009.\n\nTuy nhiên, các chủ trương,\r\n\ngiải pháp được triển khai vẫn chưa thật sự khẩn trương, quyết liệt, hiệu quả\r\n\nđạt được chưa cao, các ngành, các cấp chưa phản ánh kịp thời những khó khăn,\r\n\nvướng mắc, ít đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ, khắc phục. Việc tiếp tục chỉ\r\n\nđạo thực hiện và điều chỉnh, bổ sung các chủ trương, giải pháp cho phù hợp nhằm\r\n\nngăn chặn suy giảm sản xuất kinh doanh, duy trì tăng trưởng kinh tế và đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu hiện nay của cấp ủy, chính quyền\r\n\nvà các ngành các cấp của tỉnh.\n\nNgày 14/02/2009, Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã có Công điện số: 226/CĐ-TTg gửi Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND các\r\n\ntỉnh, thành phố, yêu cầu chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai tổ chức\r\n\nthực hiện đồng bộ các chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp và cơ chế chính sách đã\r\n\nban hành trên địa bàn, kiến nghị kịp thời những khó khăn, vướng mắc để Chính phủ\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung chính sách, giải pháp cho phù hợp.\n\nThực hiện công điện\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã:\n\n1. Dành nhiều thời gian đi kiểm tra nắm tình hình ở cơ sở để\r\n\nchỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp và cơ chế chính sách đã ban hành, nhất là các giải pháp để phát triển sản\r\n\nxuất, kinh doanh ngăn chặn suy giảm kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội (hỗ trợ\r\n\nlãi suất, miễn giảm thuế, đầu tư từ ngân sách, bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn,\r\n\nhỗ trợ người nghèo ...). Hoãn các cuộc họp chưa thật cần thiết. Giám đốc, Phó\r\n\nGiám đốc các sở, ngành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các huyện, thị xã giành\r\n\nthời gian tối đa chỉ đạo ngành, địa phương, khi cần thiết công tác ngoài tỉnh\r\n\nphải báo cáo Thường trực UBND tỉnh.\n\n2. Tập trung chỉ đạo một số công việc sau:\n\n2.1. Khẩn trương hoàn thành gieo cấy vụ xuân trước ngày\r\n\n15/3/2009. Làm tốt công tác dự báo tình hình hạn hán, dịch bệnh để có các biện\r\n\npháp phòng, chống, khắc phục kịp thời; không để dịch lở mồm long móng gia súc\r\n\nlây lan, tái phát. Tổ chức thực hiện các đề án, dự án, các chính sách phát\r\n\ntriển nông - lâm nghiệp.\n\n2.2. Kiên quyết chỉ đạo công tác giải ngân và công tác xây dựng\r\n\ncơ bản, thực hiện nghiêm túc các giải pháp tại Quyết định số: 57/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/01/2009 về việc ban hành Chương trình công tác năm 2009 của UBND tỉnh Bắc\r\n\nKạn.\n\n2.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\nkhẩn trương thực hiện công tác chuẩn bị để tổ chức Hội nghị tháo gỡ khó khăn,\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp theo Nghị quyết 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính\r\n\nphủ vào đầu tháng 3/2009.\n\n2.4. Tiếp tục thực hiện tốt chế độ chính sách đối với các đối\r\n\ntượng bảo trợ xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng khó khăn. Chuẩn\r\n\nbị tốt công tác cứu trợ cho các hộ nghèo có nguy cơ thiếu lương thực trong dịp\r\n\ngiáp hạt. Kiểm tra cụ thể đến từng hộ, từng thôn, bản, khu dân cư việc thực\r\n\nhiện chủ trương của Chính phủ, của tỉnh về hỗ trợ người nghèo ăn Tết, xử lý\r\n\nnghiêm các trường hợp sai phạm (bớt xén, cố tình chi sai đối tượng), rút kinh\r\n\nnghiệm để thực hiện tốt trong những lần sau.\n\n2.5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan khẩn trương triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách\r\n\nvà giải pháp với 2 huyện Ba Bể và Pác Nặm tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày\r\n\n27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững\r\n\nđối với 61 huyện nghèo theo đúng tốc độ tại Kế hoạch số: 22/KH-UBND ngày\r\n\n27/02/2009 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.\n\n2.6. Cục Thống kê và các ngành, địa phương thực hiện tổng điều\r\n\ntra dân số, nhà ở thời điểm 01/4/2009.\n\n2.7. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các ngành, địa phương triển khai\r\n\nthực hiện Quyết định số: 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu\r\n\nnước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa\r\n\nphương.\n\n3. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số: 56/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/01/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng\r\n\nnăm 2009. Rà soát việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị, kiểm điểm\r\n\nnhững việc đã làm, chưa làm được, rút kinh nghiệm để có biện pháp thực hiện có\r\n\nhiệu quả.\n\n4. Từ thực tiễn chỉ đạo điều hành, kiến nghị kịp thời những\r\n\nvướng mắc, khó khăn và đề xuất hướng xử lý để UBND tỉnh có chỉ đạo phù hợp hoặc\r\n\nkiến nghị Trung ương giải quyết theo thẩm quyền nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã khẩn trương tổ chức thực hiện nghiêm túc\r\n\nChỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Chí Trung\n\n\n\n", + "id": 100508 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100509.json b/contexts/context_100509.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd949958a4e44a54d9c7c93e1377e3b87d18d169 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100509.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-461-KH-UBND-2022-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-nho-Hue-548214.aspx", + "name": "Ke-hoach-461-KH-UBND-2022-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-nho-Hue-548214", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 461/KH-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 15 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN\r\n\nHUẾ NĂM 2023\n\nThực hiện Nghị định số 55/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa; Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn\r\n\n2020 - 2024, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp\r\n\nlý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2023 trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Đảm bảo chủ động, thống nhất trong\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành, triển khai và phối hợp thực hiện có hiệu quả các\r\n\nhoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nb) Xác định rõ trách nhiệm và nâng\r\n\ncao năng lực của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố trong việc tham gia tổ chức, thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với doanh nghiệp; nâng cao chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2023.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Công tác hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa phải được thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số\r\n\n55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản pháp luật khác có liên quan.\n\nb) Các hoạt động phải thực hiện đúng\r\n\nyêu cầu, kịp thời và có hiệu quả.\n\nc) Các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý có\r\n\nhiệu quả và phù hợp với Quyết định số 56/2021/QĐ-UBND ngày 23/9/2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Xây dựng, duy\r\n\ntrì, rà soát, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu, cơ sở dữ liệu về văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật\n\na) Nội dung thực hiện: Rà soát, cập\r\n\nnhật văn bản quy phạm pháp luật của trung ương; văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp lên cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật, cổng\r\n\nthông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử các các sở, ban, ngành.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp\n\nCập nhật văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nlên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành.\n\nd) Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm 2023.\n\n2. Xây dựng, quản\r\n\nlý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu, cơ sở dữ liệu về vụ việc,\r\n\nvướng mắc pháp lý\n\na) Nội dung thực hiện: Cập nhật trên\r\n\ncổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc kết nối với Cổng thông tin điện tử công\r\n\nkhai các thông tin liên quan theo quy định: tại Khoản 1 Điều 6, Khoản 5 Điều 7\r\n\nvà Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP .\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp\n\nc) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan khác có liên quan.\n\nd) Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm 2023.\n\n3. Biên soạn sách,\r\n\ntài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ; bản tin pháp luật, phóng sự, chuyên đề, chuyên mục nâng cao kiến thức pháp\r\n\nluật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\na) Nội dung thực hiện: Xây dựng và\r\n\nphát hành sách, tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ, bản tin pháp luật, phóng sự, chuyên đề chuyên mục nâng cao\r\n\nkiến thức pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.\n\nd) Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm 2023.\n\n4. Xây dựng các\r\n\ntình huống pháp lý để doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu, tham khảo áp dụng\r\n\ntrong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp\n\na) Nội dung thực hiện: Đặt bài tình\r\n\nhuống pháp lý với các chuyên gia pháp luật.\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nc) Chủ thể phối hợp: Các chuyên gia pháp\r\n\nluật.\n\n5. Hoạt động tư vấn\r\n\npháp luật, bao gồm đối thoại, giải quyết các vướng mắc pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa và các hoạt động tư vấn pháp luật khác phù hợp với các quy định của pháp\r\n\nluật trên cơ sở nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa và nguồn lực theo quy định\r\n\ncủa pháp luật\n\na) Nội dung thực hiện: Giải đáp các\r\n\nvướng mắc về pháp luật mà doanh nghiệp nhỏ và vừa có yêu cầu; đề nghị, kiến nghị,...\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân\r\n\ntỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tính, Hội\r\n\ndoanh nhân trẻ tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.\n\nd) Thời gian thực hiện: Thường xuyên\r\n\ntrong năm 2023.\n\n6. Hoạt động bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp luật, bao gồm bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người làm công tác hỗ trợ pháp lý\r\n\ncho doanh nghiệp nhỏ và vừa và bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho mạng lưới tư vấn\r\n\nviên pháp luật; tổ chức đối thoại, diễn đàn tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa\n\na) Nội dung thực hiện: Căn cứ tình\r\n\nhình thực tiễn tại địa phương, tổ chức hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật\r\n\ncho doanh nghiệp nhỏ và vừa; bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho người làm công\r\n\ntác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và bồi dưỡng kiến thức pháp luật\r\n\ncho mạng lưới tư vấn viên pháp luật; tổ chức đối thoại, diễn đàn tư vấn pháp luật\r\n\ncho doanh nghiệp nhỏ và vừa; mua các ấn phẩm, sách, tài liệu tuyên truyền phục\r\n\nvụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nc) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\nd) Thời gian thực hiện: Quý III, Quý\r\n\nIV năm 2023.\n\nIII. KINH PHÍ\n\n1. Kinh phí triển khai thực hiện các\r\n\nhoạt động của Kế hoạch được bố trí từ ngân sách của tỉnh thực hiện theo Chương\r\n\ntrình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020 - 2024 ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 863/QĐ-UBND ngày 31/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThông tư số 64/2021/TT- BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động\r\n\nhỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n2. Huy động nguồn kinh phí từ các Chương\r\n\ntrình, dự án, đề án liên quan và sự hỗ trợ của tổ chức, cá nhân (nếu có).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Hội doanh\r\n\nnhân trẻ tỉnh\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và nội\r\n\ndung Kế hoạch, chủ động triển khai thực hiện nghiêm túc và hiệu quả; phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Sở Tư pháp trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nb) Báo cáo kết quả thực hiện công tác\r\n\nhỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2023 và gửi về Sở Tư pháp trước\r\n\nngày 30/11/2023.\n\n2. Sở Tư pháp\n\nChủ trì phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp trong\r\n\nviệc triển khai các hoạt động; hoàn thiện cơ chế phối hợp bảo đảm hiệu quả trong\r\n\nphối hợp liên ngành, điều hành triển khai các hoạt động của Kế hoạch này.\n\nCó trách nhiệm lập dự trù kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch này.\n\nChịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi được\r\n\nyêu cầu.\n\n3. Sở Tài chính\n\nXem xét, bố trí kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ PLDS-KT (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Hội Luật gia tỉnh;\r\n\n - Đoàn Luật sư tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Hội doanh nhân trẻ tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;\r\n\n - Lưu VT, TP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n ", + "id": 100509 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10051.json b/contexts/context_10051.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16339798f3af0019071af3b3b9eb03f7a3f26ccd --- /dev/null +++ b/contexts/context_10051.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-311-CT-BNN-XD-chat-luong-va-an-toan-cong-trinh-xay-dung-118545.aspx", + "name": "Chi-thi-311-CT-BNN-XD-chat-luong-va-an-toan-cong-trinh-xay-dung-118545", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 311/CT-BNN-XD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC ĐÔN ĐỐC TIẾN ĐỘ, CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN\r\n\nCÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP & PTNT NĂM 2011\n\nĐể\r\n\nđẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng và an toàn các dự án xây dựng, tranh thủ\r\n\nthời tiết thuận lợi tăng tốc độ thi công hoàn thành kế hoạch giải ngân ngay từ\r\n\nquý I/2011, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ) chỉ thị:\n\n1.\r\n\nCác chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng, cung ứng lắp đặt\r\n\nthiết bị các công trình xây dựng do Bộ quản lý đầu tư thực hiện các nội dung\r\n\nchính sau:\n\na.\r\n\nĐối với các công trình trong danh mục thi công vượt lũ, chống lũ năm 2011 (theo\r\n\nQuyết định số 3263/QĐ-BNN-XD ngày 03/12/2010 của Bộ trưởng)\n\n-\r\n\nĐôn đốc nhà thầu tập trung vật tư, thiết bị, nhân lực khẩn trương tổ chức chặn\r\n\ndòng, thi công đắp đập vượt lũ; bố trí lực lượng luân phiên thi công trong những\r\n\nngày nghỉ Tết, đẩy nhanh tiến độ thi công; lập tiến độ chi tiết phù hợp với thực\r\n\ntế công trường để Chủ đầu tư phê duyệt, đảm bảo chống lũ tiểu mãn và lũ chính vụ\r\n\n2011 tuyệt đối an toàn;\n\n-\r\n\nYêu cầu các nhà thầu tổ chức Ban chỉ huy công trường, hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n(cán bộ kỹ thuật, phòng thí nghiệm hiện trường, thiết bị thí nghiệm …) đáp ứng\r\n\nyêu cầu thi công vượt lũ, chống lũ;\n\n-\r\n\nPhối hợp chặt chẽ với địa phương và đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện,\r\n\nđặc biệt công tác giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư tổ chức giao ban định kỳ tuần\r\n\nhoặc tháng (phù hợp với yêu cầu tiến độ công trình) với các đơn vị liên quan,\r\n\nkiểm điểm tiến độ thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn hoàn thành mục tiêu tiến\r\n\nđộ và chất lượng công trình.\n\nb.\r\n\nVới các công trình đang thi công khác\n\n-\r\n\nĐôn đốc Nhà thầu lập tiến độ thi công để Chủ đầu tư phê duyệt, phù hợp với kế\r\n\nhoạch vốn năm 2011, tránh dàn trải (ưu tiên các hạng mục đang thi công dở\r\n\ndang), đảm bảo an toàn tuyệt đối và sớm phát huy hiệu quả công trình;\n\n-\r\n\nYêu cầu Chủ đầu tư, các Nhà thầu tăng cường công tác quản lý chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng, thực hiện theo đúng Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2004 và số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng.\n\n2.\r\n\nCục Quản lý Xây dựng công trình chủ trì phối hợp với các Tổng cục, các Cục, Vụ\r\n\nchức năng thuộc Bộ tăng cường công tác đôn đốc và kiểm tra các Chủ đầu tư thực\r\n\nhiện nghiêm túc công tác quản lý tiến độ, chất lượng và an toàn công trình; phối\r\n\nhợp với cơ quan hữu quan kịp thời xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3.\r\n\nGiao Cục Quản lý Xây dựng công trình là cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo Bộ trưởng\r\n\nkết quả thực hiện Chỉ thị này theo định kỳ sáu tháng và một năm.\n\n4.\r\n\nCác Tổng Cục, Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ; các Ban\r\n\nQuản lý Trung ương dự án Thủy lợi, Nông nghiệp, Lâm nghiệp; Chủ đầu tư các dự\r\n\nán do Bộ quản lý và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành tổ chức thực\r\n\nhiện Chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Như Mục 4;\r\n\n - Lưu VT, XD.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n", + "id": 10051 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100510.json b/contexts/context_100510.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..68a1e100b946f3701206994caec8a1dd427a10d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100510.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Chi-thi-03-CT-UBND-2022-quan-ly-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-An-Giang-517200.aspx", + "name": "Chi-thi-03-CT-UBND-2022-quan-ly-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-An-Giang-517200", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 03/CT-UBND\n\nAn Giang, ngày 23 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ QUY\r\n\nHOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nLuật Đất đai 2013 quy định việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho\r\n\nphép chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện\r\n\nđã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hiện nay, Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê\r\n\nduyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kì 2021-2030 của các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nđể làm cơ sở giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh.\n\nĐể thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10 tháng 01 năm\r\n\n2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022, căn cứ Luật Đất đai\r\n\n2013, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch,\r\n\nNghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ\r\n\nthị việc thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhư sau:\n\n1. Việc\r\n\nthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải\r\n\ncăn cứ vào Quy hoạch sử dụng đất, Kế hoạch sử dụng đất của huyện, thị xã, thành\r\n\nphố (sau đây gọi chung là cấp huyện) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.\r\n\nĐối với dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân chưa phù hợp\r\n\nvới quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì\r\n\nsẽ chấp thuận cho nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông\r\n\nnghiệp để thực hiện dự án, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án, cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất khi thỏa điều kiện sau:\n\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, xác định việc triển\r\n\nkhai dự án, nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không làm thay đổi về\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong\r\n\nquy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã phê duyệt đồng thời xác định vị trí khác được\r\n\nquy hoạch phù hợp với mục tiêu dự án, nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân để điều chỉnh sang vị trí đang xin thực hiện dự án, chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất để cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các dự án, hộ gia đình, cá nhân trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp\r\n\nhuyện. Trường hợp có bổ sung dự án, công trình mà phải thu hồi đất theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai thì phải được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và cập nhật vào kế\r\n\nhoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.\n\nc) Việc lập thủ tục đất đai để triển khai dự án thực hiện\r\n\nsau khi dự án, nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân được cập nhật vào\r\n\nkế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Đối\r\n\nvới khu vực sạt\r\n\nlở, cảnh báo nguy cơ sạt lở mức độ nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm thì không xem xét cho phép\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án đầu tư (ngoại trừ các dự án khắc phục sạt lở). Đối với khu vực cảnh báo nguy cơ sạt lở mức độ bình\r\n\nthường thì sẽ xem xét cho phép thực hiện dự án đầu tư nếu nhà đầu tư có các\r\n\ngiải pháp đảm bảo tính an toàn công trình và cam kết không yêu cầu nhà nước bồi\r\n\nthường thiệt hại khi xảy ra sự cố sạt lở.\n\n4. Trường hợp dự án có phần diện tích đất nằm\r\n\ntrong quy hoạch hành lang giao thông không phù hợp với mục tiêu dự án mà phần\r\n\ndiện tích này để kết nối với đường giao thông hiện hữu thì nhà nước sẽ xem xét,\r\n\ncho thuê đất thu tiền hàng năm để sử dụng vào mục đích kết nối dự án với đường\r\n\ngiao thông, Chủ đầu tư\r\n\nchỉ sử dụng đất vào mục đích đất giao thông, không được phép xây dựng công\r\n\ntrình (kể cả công trình tạm) trong phần diện tích đất nằm trong quy hoạch hành\r\n\nlang giao thông.\n\n5. Đối với các dự án đầu tư xây dựng khu dân cư,\r\n\nthương mại đa mục đích đã có Quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự\r\n\nán mà có điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cơ cấu sử dụng đất đã được duyệt thì phải\r\n\nxác định lại tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của chủ đầu tư theo quy\r\n\nđịnh pháp luật.\n\n6.\r\n\nCác Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động triển khai các dự án đầu\r\n\ntư đã bố trí trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, cân đối\r\n\nnguồn kinh phí để thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp\r\n\nhuyện được duyệt, hạn chế tối đa tình trạng quy hoạch treo, dự án chậm triển\r\n\nkhai.\n\n7.\r\n\nĐịnh kỳ hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây\r\n\ndựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nphê duyệt. Tăng cường chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản\r\n\nlý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch và\r\n\npháp luật đất đai. \n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo\r\n\ncáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để\r\n\nxem xét, giải quyết.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nChỉ thị số 3500/CT-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nthực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Thư\n\n", + "id": 100510 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100511.json b/contexts/context_100511.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e247b8c5e75932a49f45b897e92a6015ea93d0a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100511.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-75-QD-UBND-2018-dieu-chinh-quy-hoach-tham-do-khai-thac-khoang-san-Dak-Nong-499338.aspx", + "name": "Quyet-dinh-75-QD-UBND-2018-dieu-chinh-quy-hoach-tham-do-khai-thac-khoang-san-Dak-Nong-499338", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 75/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 16 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ\r\n\nBIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n27/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều\r\n\nchỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 16/TTr-STNMT ngày 04 tháng 01 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 32/QĐ-UBND \r\n\nngày 08 tháng 01 năm 2010 về phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nvà sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến\r\n\n2020; Quyết định số 961/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh về việc\r\n\nđiều chỉnh Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2010, với những nội\r\n\ndung chủ yếu như sau:\n\n1. Bổ sung kết quả khoanh định khu vực\r\n\ncấm, tạm cấm tại mục II như sau:\n\nSố khu vực cấm hoạt động khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông là 61 khu vực.\n\n- Tổng diện tích khoanh định: 105.544,64\r\n\nha, trong đó:\n\n+ Diện tích các khu vực cấm hoạt động\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được khoanh định và thể hiện trên bản đồ\r\n\n(thể hiện màu đò) là 104.291,82 ha;\n\n+ Diện tích các khu vực cấm hoạt động\r\n\nkhoáng sản không thể hiện được trên bản đồ là 1.252,82 ha. Phần diện tích không\r\n\nthể hiện được trên bản đồ là: các công trình theo tuyến (hành lang an toàn đường\r\n\nbộ, hành lang an toàn đường dây dẫn điện cao áp, các tuyến cáp quang), 112 mốc\r\n\ntọa độ quốc gia và 12 điểm quan trắc động thái nước và một số vị trì đang lập dự\r\n\nán nên chưa có tọa độ cụ thể.\n\n2. Điều chỉnh, bổ sung khoản 3, mục\r\n\nII như sau:\n\na) Số lượng các khu vực điều chỉnh\r\n\nquy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐắk Nông đến năm 2020 gồm: 75 khu vực.\n\nTT\n\nLoại\r\n\n khoáng sản\n\nSố\r\n\n lượng\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTổng\r\n\n trữ lượng (m3;\r\n\n tấn)\n\nTrữ\r\n\n lượng tham gia trong kỳ điều chỉnh (m3; tấn)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐá xây dựng\n\n52\n\n678,08\n\n99.453.262m3\n\n15.591.634m3\n\n\n\n2\n\nCát xây dựng\n\n13\n\n198,59\n\n6.264.646m3\n\n1.155.764m3\n\n\n\n3\n\nSét gạch ngói\n\n7\n\n233,76\n\n10.528.796m3\n\n1.335.200m3\n\n\n\n4\n\nThan bùn\n\n3\n\n33,56\n\n231.253\r\n\n (tấn)\n\n52.864\r\n\n (tấn)\n\n\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục 01 kèm theo)\n\nb) Số lượng các khu vực bổ sung quy\r\n\nhoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\nNông đến năm 2020 gồm: 25 khu vực.\n\nTT\n\nLoại\r\n\n khoáng sản\n\nSố\r\n\n lượng\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTổng\r\n\n trữ lượng (m3; tấn)\n\nTrữ\r\n\n lượng tham gia trong kỳ điều chỉnh (m3; tấn)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐá xây dựng\n\n11\n\n238,0275\n\n35.326.000m3\n\n3.240.000m3\n\n\n\n2\n\nCát xây dựng\n\n4\n\n25,03\n\n2.318.000m3\n\n560.000m3\n\n\n\n3\n\nSét gạch ngói\n\n2\n\n46,67\n\n1.741.510m3\n\n280.000m3\n\n\n\n4\n\nThan bùn\n\n6\n\n257,0\n\n1.799.000\r\n\n (tấn)\n\n480.000\r\n\n (tấn)\n\n\n\n5\n\nKhoáng sản phân tán nhỏ lẻ\n\n2\n\n104,6\n\n7.472.500m3\n\n624.840m3\n\n\n\n(Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo)\n\n3. Các giải pháp thực hiện\n\n3.1. Các giải pháp về chính sách\n\na) Tuân thủ trình tự thủ tục quy định\r\n\ntại Luật Khoáng sản năm 2010, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản\r\n\nvà các văn bản pháp luật có liên quan trong quản lý các hoạt động khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trong việc cấp giấv phép hoạt động khoáng sản.\n\nb) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các dự án thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản. Có chính sách ưu đãi để khuyến khích đầu tư đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản.\n\n3.2. Giải pháp về vốn đầu tư\n\nTranh thủ tối đa vốn đầu tư trong nước\r\n\ncủa các thành phần kinh tế, kết hợp huy động vốn đầu tư nước ngoài thông qua việc\r\n\nkêu gọi, thu hút đầu tư, liên doanh, liên kết trong hoạt động khoáng sản. Hỗ trợ\r\n\nkịp thời để các doanh nghiệp vay ưu đãi đầu tư vào các hoạt động khoáng sản\r\n\ntheo trọng tâm, trọng điểm để thực hiện có hiệu quả các dự án đầu tư.\n\n3.3. Các giải pháp về nguồn lực\n\na) Hỗ trợ và khuyến khích đào tạo nhằm\r\n\nhình thành đội ngũ nhân lực, chuyên gia giỏi, cán bộ quản lý có trình độ chuyên\r\n\nmôn cao để tiếp cận và sử dụng thành thạo công nghệ và thiết bị hiện đại trong\r\n\nhoạt động khoáng sản. Có chính sách đãi ngộ để thu hút đội ngũ chuyên gia, cán\r\n\nbộ kỹ thuật có trình độ cao về thăm dò, khai thác khoáng sản tại địa phương.\n\nb) Tăng cường phối hợp giữa các tổ chức,\r\n\ntrường đào tạo nghề với các cơ quan có chức năng để tổ chức, đào tạo đội ngũ\r\n\ncán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề trong lĩnh vực thăm dò, khai thác khoáng sản.\n\nc) Thực hiện xã hội hoá công tác đào\r\n\ntạo nghề, đa dạng hóa các loại hình\r\n\nđào tạo.\n\n3.4. Các giải pháp về khoa học công\r\n\nnghệ và bảo vệ môi trường\n\na) Đầu tư công nghệ khai thác chế biến\r\n\nkhoáng sản tiên tiến, hiện đại tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng\r\n\nnhu cầu thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.\n\nb) Định hướng phát triển công nghệ\r\n\nkhai thác và chế biến cho từng giai đoạn và từng chủng loại khoáng sản. Tổ chức\r\n\ntốt việc quản lý hoạt động triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ tiên tiến nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản và giá trị\r\n\nsản phẩm sau chế biến; ưu tiên và xây dựng tiêu chí nhầm khuyến khích những dự\r\n\nán có công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường.\n\nc) Thực hiện nghiêm túc các quy định\r\n\ncủa Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm\r\n\n2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan trong lĩnh vực bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\nd) Hàng năm, UBND tỉnh có kế hoạch\r\n\nphân bố từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng\r\n\nsản, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản\r\n\ntheo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đắk Nông để thực hiện công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường trong khai thác khoáng sản tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.\n\n3.5. Các giải pháp khác\n\na) Phê duyệt các khu vực không đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản đáp ứng các quy định tại Điều 22 Nghị định số\r\n\n158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ làm cơ sở tiến hành lựa\r\n\nchọn các tổ chức, cá nhân cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định.\n\nb) Tổ chức đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản: xét chọn các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực tài chính, trình độ\r\n\ncông nghệ, trình độ quản lý tham gia đâu giá các khu vực khoáng sản rộng rãi,\r\n\ncông khai theo quy định của pháp luật; thực hiện đấu giá\r\n\nquyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.\n\nHàng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế,\r\n\nUBND tỉnh lập kế hoạch tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản để triển khai\r\n\nthực hiện theo quy định.\n\nc) Kiên quyết thu hồi, chấm dứt hiệu\r\n\nlực Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các trường hợp vi phạm các\r\n\nquy định của Luật Khoáng sản; Thực hiện thu hồi, quản lý, sử dụng quỹ đất trong\r\n\nvà sau khi kết thúc khai thác theo đúng các quy định của Luật Đất đai, các văn\r\n\nbản hướng; dẫn thực hiện Luật Đất đai và các văn bản khác có liên quan.\n\nd) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến\r\n\nLuật Khoáng sản và các vàn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật cho\r\n\ncán bộ quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã và các đơn vị hoạt động khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì phối hợp các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã triển khai\r\n\nthực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2020. Trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện nếu có phát sinh vấn đề mới, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Các nội dung khác không điều chỉnh,\r\n\nbổ sung thực hiện theo Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2010 về\r\n\nphê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2015 và định hướng đến 2020; Quyết\r\n\nđịnh số 961/QD-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh\r\n\nQuyết định số 32/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2010.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Bộ: TN&MT, CT, XD;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. CTTĐT, NN (kèm hồ sơ).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Thanh Tùng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC CÁC KHU VỰC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH\r\n\nTHĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 75/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/01/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nSTT\n\nTên mỏ, vị trí thăm dò, khai thác\n\nDiện tích (ha)\n\nTổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m3;\r\n\n tấn)\n\nCông suất khai thác (m3/năm; tấn/năm)\n\nTrữ lượng còn lại hiện tại (m3; tấn)\n\nTrữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m3;\r\n\n tấn)\n\nTrữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m3;\r\n\n tấn)\n\nSố hiệu trên bản đồ quy hoạch\n\nI\n\nĐÁ XÂY DỰNG\n\n678,08\n\n99.453.262m3\n\n3.912.251 m3/năm\n\n86.668.982m3\n\n15.591.634m3\n\n71.077.448m3\n\n\n\nHuyện Cư\r\n\n Jút\n\n12\n\n2.450.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n2.450.000m3\n\n400.000m3\n\n2.050.000m3\n\n\n\n1\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Buôn Nuôi, xã ÊaPô, huyện Cư Jút\n\n12\n\n2.450.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n2.450.000m3\n\n400.000m3\n\n2.050.000m3\n\nKT-D-1\n\nHuyện Đắk\r\n\n Mil\n\n77,3\n\n14.331.995m3\n\n484.350m3/năm\n\n11.480.245m3\n\n1.937.400m3\n\n9.542.845m3\n\n\n\n2\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn 5, xã Đắk Lao, huyện Đắk Mil\n\n10\n\n1.480.500m3\n\n49.350m3/năm\n\n1.233.750m3\n\n197.400m3\n\n1.036.350m3\n\nKT-D-2\n\n3\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Thôn 3, xã Đắk N’Drot\n\n10\n\n1.500.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n500.000 m3\n\n200.000m3\n\n300.000m3\n\nKT-D-3\n\n4\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn 3, xã Đức Mạnh, huyện Đắk Mil\n\n19\n\n4.021.439m3\n\n100.000m3/năm\n\n3.621.439m3\n\n400.000m3\n\n3.221.439m3\n\nKT-D-4\n\n5\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Tân Sơn 1, xã Long Son, huyện Đắk Mil\n\n9\n\n2.234.556m3\n\n100.000m3/năm\n\n2.234.556m3\n\n400.000m3\n\n1.834.556m3\n\nKT-D-5\n\n6\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Long Sơn, xã Long Sơn\n\n10\n\n1.500.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n800.000 m3\n\n200.000m3\n\n600.000m3\n\nKT-D-6\n\n7\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn 10A, xã Đắk Lao, huyện Đắk Mil\n\n10\n\n1.050.000m3\n\n35.000 m3/năm\n\n945.000m3\n\n140.000m3\n\n805.000m3\n\nKT-D-7\n\n8\n\nMỏ đá Bazan\r\n\n thôn 1, xã Đắk R’la, huyện Đắk Mil\n\n9,3\n\n2.545.500m3\n\n100.000m3/năm\n\n2.145.500m3\n\n400.000m3\n\n1.745.500m3\n\nKT-D-8\n\nHuyện\r\n\n Krông Nô\n\n96,27\n\n11.603.051m3\n\n442.000m3/năm\n\n10.288.051m3\n\n1.768.000m3\n\n8.520.051 m3\n\n\n\n9\n\nMỏ đá\r\n\n bazan thôn Thanh Sơn, xã Nam Xuân\n\n10\n\n1.500.000m3\n\n50.000 m3/năm\n\n500.000 m3\n\n200.000m3\n\n300.000m3\n\nKT-D-10\n\n10\n\nMỏ đá Bazan\r\n\n Thôn Jốk Du, xã Nâm Nung, huyện Krông Nô\n\n15\n\n1.759.480m3\n\n60.000m3/năm\n\n1.519.480m3\n\n240.000m3\n\n1.279.480m3\n\nKT-D-11\n\n11\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Tân Thành, xã Tân Thành, huyện Krông Nô\n\n19\n\n1.900.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n1,900.000m3\n\n400.000m3\n\n1.500.000m3\n\nKT-D-12\n\n12\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Phú Hòa (Quảng Phú 1), xã Quảng Phú\n\n35\n\n2.130.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n2.130.000 m3\n\n400.000m3\n\n1.730.000m3\n\nKT-D-14\n\n13\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Phú Lợi, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô\n\n5,2\n\n62.320 m3\n\n7.000m3/năm\n\n62.320 m3\n\n28.000m3\n\n34.320m3\n\nKT-D-15\n\n14\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Đèo 52, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô\n\n2,07\n\n475.852m3\n\n25.000m3/năm\n\n400.852m3\n\n100.000m3\n\n300.852m3\n\nKT-D-16\n\n15\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Phú Sơn, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô\n\n10,0\n\n3.775.399 m3\n\n100.000m3/năm\n\n3.775.399 m3\n\n400.000m3\n\n3.375.399m3\n\nKT-D-17\n\nHuyện Đắk\r\n\n Song\n\n100,78\n\n12.785.087m3\n\n492.000m3/năm\n\n11.509.087m3\n\n1.968.000m3\n\n9.541.087m3\n\n\n\n16\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Đắk Toit, xã Thuận Hà, huyện Đắk Song\n\n20,0\n\n2.942.842 m3\n\n100.000 m3/năm\n\n2.842.842m3\n\n400.000m3\n\n2.442.842m3\n\nKT-D-19\n\n17\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Đắk Adior, xã Nâm N’Jang, huyện Đắk Song\n\n5,85\n\n404.395 m3\n\n42.000m3/năm\n\n278.395m3\n\n168.000m3\n\n110.395 m3\n\nKT-D-20\n\n18\n\nMỏ đá\r\n\n bazan thôn Đắk Tiên, xã Đắk N’Drung, huyện Đắk Song\n\n8,43\n\n1.275.736 m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.225.736m3\n\n200.000m3\n\n1.025.736m3\n\nKT-D-21\n\n19\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn 3, xã Thuận Hà, huyện Đắk Song\n\n20,0\n\n2.516.037m3\n\n100.000 m3/năm\n\n2.316.037m3\n\n400.000m3\n\n1.916.037m3\n\nKT-D-22\n\n20\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn 5, xã Trường Xuân, huyện Đắk Song\n\n20,0\n\n2.000.000m3\n\n100.000 m3/năm\n\n1.200.000 m3\n\n400.000m3\n\n800.000m3\n\nKT-D-23\n\n21\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Tiểu khu 1698, xã Trường Xuân, huyện Đắk Song\n\n26,5\n\n3.646.077m3\n\n100.000 m3/năm\n\n3.646.077m3\n\n400.000m3\n\n3.246.077m3\n\nKT-D-24\n\nHuyện\r\n\n Tuy Đức\n\n50,53\n\n6.360.323m3\n\n290.000m3/năm\n\n4.440.323m3\n\n1.160.000m3\n\n3.280.323m3\n\n\n\n22\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Quảng Trực, xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức\n\n10\n\n1.600.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n800.000 m3\n\n200.000m3\n\n600.000m3\n\nKT-D-25\n\n23\n\nMỏ đá bazan\r\n\n tiểu khu 1469, xã Quảng Trực, huyện Tuy Đức\n\n5,03\n\n814.774m3\n\n40.000m3/năm\n\n694.774m3\n\n160.000m3\n\n534.774m3\n\nKT-D-26\n\n24\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Đồi 982, xã Đắk Búk So, huyện Tuy Đức\n\n5,5\n\n945.549 m3\n\n50.000m3/năm\n\n945.549 m3\n\n200.000m3\n\n745.549m3\n\nKT-D-29\n\n25\n\nMỏ đá bazan\r\n\n xã Đắk R’Tih, huyện Tuy Đức\n\n20,0\n\n2.000.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n1.000.000m3\n\n400.000m3\n\n600.000m3\n\nKT-D-30\n\n26\n\nMỏ đá bazan\r\n\n đội 1, xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức\n\n10,0\n\n1.000.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.000.000m3\n\n200.000m3\n\n800.000m3\n\nKT-D-31\n\nThị xã\r\n\n Gia Nghĩa\n\n131,35\n\n14.447.305m3\n\n605.236m3/năm\n\n13.523.155m3\n\n2.420.944m3\n\n11.102.211m3\n\n\n\n27\n\nMỏ đá\r\n\n bazan Hố Kè, xã Đắk R’moan, TX Gia Nghĩa\n\n19,05\n\n1.832.73 8m3\n\n103.450m3/năm\n\n1.108.588m3\n\n413.800m3\n\n694.788m3\n\nKT-D-32\n\n28\n\nMỏ đá\r\n\n bazan Đắk R’moan, xã Đắk R’moan, thị xã Gia Nghĩa\n\n40,0\n\n4.046.548 m3\n\n100.000m3/năm\n\n4.046.548m3\n\n400.000m3\n\n3.646.54 8m3\n\nKT-D-33\n\n29\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Tân An, xã Đắk R’moan, TX Gia Nghĩa\n\n10,0\n\n1.181.097m3\n\n100.000m3/năm\n\n981.097m3\n\n400.000m3\n\n581.097m3\n\nKT-D-34\n\n30\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Bon Phai Kol Pru Đăng, xã Đắk Nia, thị xã Gia Nghĩa\n\n6,8\n\n1.491.181 m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.491.181 m3\n\n200.000m3\n\n1.291.181 m3\n\nKT-D-36\n\n31\n\nMỏ đá bazan\r\n\n C, xã Đắk Nia, thị xã Gia Nghĩa\n\n10,0\n\n1.203.568m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.203.568m3\n\n200.000m3\n\n1.003.568m3\n\nKT-D-37\n\n32\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn 11, xã Đắk Nia, TX Gia Nghĩa\n\n11,0\n\n990.985m3\n\n51.786m3/năm\n\n990.985m3\n\n207.144m3\n\n783.841 m3\n\nKT-D-38\n\n33\n\nMỏ đá bazan\r\n\n 4A, xã Đắk Nia, thị xã Gia Nghĩa\n\n14,5\n\n1.622.522m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.622.522m3\n\n200.000m3\n\n1.422.522m3\n\nKT-D-39\n\n34\n\nMỏ đá\r\n\n bazan thôn Tân Lợi, xã Đắk R’moan, TX Gia Nghĩa\n\n20\n\n2.078.666m3\n\n100.000m3/năm\n\n2.078.666m3\n\n400.000m3\n\n1.678.666\n\nKT-D-39A\n\nHuyện Đắk\r\n\n G’Long\n\n29,06\n\n6.828.666m3\n\n332.315m3/năm\n\n6.084.036m3\n\n1.329.260m3\n\n4.754.776m3\n\n\n\n35\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Thôn 3, xã Đắk Ha, huyện Đắk G’long\n\n5,16\n\n558.305m3\n\n22.950m3/năm\n\n512.405m3\n\n91.800m3\n\n420.605m3\n\nKT-D-40\n\n36\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Thôn 2, xã Đắk Ha, huyện Đắk G’long\n\n8,9\n\n1.329.025m3\n\n79.365m3/năm\n\n1.170.295m3\n\n317.460m3\n\n852.835m3\n\nKT-D-41\n\n37\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Thôn 2, xã Quảng Khê, huyện Đắk G’long\n\n5,0\n\n500.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n500.000 m3\n\n200.000m3\n\n300.000m3\n\nKT-D-42\n\n38\n\nMỏ đá baxan\r\n\n Đắk Som, xã Đắk Som, huyện Đắk G'long\n\n10,0\n\n4.441.336 m3\n\n180.000m3/năm\n\n3.901.336 m3\n\n720.000m3\n\n3.181.336m3\n\nKT-D-43\n\nHuyện Đắk\r\n\n R’Lấp\n\n180,79\n\n30.646.835m3\n\n1.166.350m3/năm\n\n26.894.085m3\n\n4.608.030m3\n\n22.286.155m3\n\n\n\n39\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Kiến Thành, xã Kiến Thành, huyện Đắk R’lấp\n\n8,0\n\n800.000m3\n\n20.000m3/năm\n\n81.000 m3\n\n80.000m3\n\n1.000m3\n\nKT-D-44\n\n40\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn 3, xã Kiến Thành, huyện Đắk R’lấp\n\n2,26\n\n551.000m3\n\n45.000m3/năm\n\n416.000m3\n\n180.000m3\n\n236.000m3\n\nKT-D-45\n\n41\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Bon Bu Đốp II, xã Nghĩa Thắng, huyện Đắk R’lấp\n\n7,3\n\n521.700m3\n\n48.000m3/năm\n\n365.000m3\n\n192.000m3\n\n173.000m3\n\nKT-D-46\n\n42\n\nMo đá bazan\r\n\n thôn 13, xã Đắk Wer, huyện Đắk R'lấp\n\n4,7\n\n814.082m3\n\n49.350m3/năm\n\n666.032m3\n\n197.400m3\n\n468.632m3\n\nKT-D-47\n\n43\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Thôn 11, xã Nhân Cơ, huyện Đắk R’lấp\n\n1,307\n\n269.818m3\n\n20.000m3/năm\n\n269.818nr\n\n80.000m3\n\n189.918m3\n\nKT-D-48\n\n44\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Km 203-QL14, xã Quảng Tín, huyện Đắk R’lấp\n\n7\n\n1.050.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n950.000m3\n\n200.000m3\n\n750.000m3\n\nKT-D-49\n\n45\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Bù Đốp, xã Nghĩa Thắng, huyện Đắk R’lấp\n\n7,2\n\n957.734m3\n\n54.000m3/năm\n\n903.734m3\n\n216.000m3\n\n687.734m3\n\nKT-D-50\n\n46\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Bon Sare, xã Đắk Ru, huyện Đắk R’lấp\n\n2,3\n\n502.630m3\n\n80.000m3/năm\n\n262.630m3\n\n262.630m3\n\n0\n\nKT-D-51\n\n47\n\nMỏ đá\r\n\n bazan Thôn 6, xã Đắk Ru, huyện Đắk R‘ lấp\n\n21,439\n\n2.630.674m3\n\n100.000m3/năm\n\n2.630.674m3\n\n400.000m3\n\n2.230.674m3\n\nKT-D-52\n\n48\n\nMỏ đá Bon\r\n\n Pinao II, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R’Iấp\n\n68,21\n\n13.166.740m3\n\n100.000m3/năm\n\n12.766.740m3\n\n400.000m3\n\n12.366.740m3\n\nKT-D-54\n\n49\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Bon Pinao, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R’lấp\n\n9,324\n\n2.396.955 m3\n\n100.000m3/năm\n\n1.996.955m3\n\n400.000m3\n\n1.596.955m3\n\nKT-D-55\n\n50\n\nMỏ đá thôn 2,\r\n\n xã Đắk Sin, huyện Đắk R’lấp\n\n20,0\n\n2.037.485m3\n\n100.000m3/năm\n\n2.037.485m3\n\n400.000m3\n\n1.637.485m3\n\nKT-D-56\n\n51\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn 5, xã Đắk Sin, huyện Đắk R’lấp\n\n16,69\n\n3.691.617m3\n\n350.000m3/năm\n\n2.291.617m3\n\n1.400.000m3\n\n891.617m3\n\nKT-D-57\n\n52\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Đa Anh Kong, Xã Đắk Sin, huyện Đắk Rlấp\n\n5,06\n\n1.256.400m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.256.400m3\n\n200.000m3\n\n1.056.400m3\n\nKT-D-58\n\nII\n\nCÁT XÂY\r\n\n DỰNG\n\n198,59\n\n6.264.646m3\n\n296.441m3/năm\n\n5.598.746m3\n\n1.155.764m3\n\n4.442.982m3\n\n\n\nHuyện Krông Nô\n\n139,96\n\n3.497.121\n\n233.441m3/năm\n\n2.937.371m3\n\n909.764m3\n\n2.027.607m3\n\n\n\n53\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng thôn Buôn Choah B (mỏ cát B), xã Buôn Choah, huyện\r\n\n Krông Nô\n\n11,5\n\n412.250m3\n\n20.000m3/năm\n\n412.250m3\n\n80.000m3\n\n332.250m3\n\nKT-C-1\n\n54\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng thôn Buôn Choah, xã Buôn Choah, huyện Krông Nô\n\n6,0\n\n188.300m3\n\n21.000m3/năm\n\n188.300m3\n\nS4.000m3\n\n104.300m3\n\nKT-C-2\n\n55\n\nMỏ cát\r\n\n xây dựng Nâm N’Đir, xã Nâm N’Đir, huyện Krông Nô\n\n45,0\n\n800.000m3\n\n40.000m3/năm\n\n560.000m3\n\n160.000m3\n\n400.000m3\n\nKT-C-3\n\n56\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng Đắk Nang-Đức Xuyên xã: Đắk Nang, Đức Xuyên, huyện KrôngNô\n\n45,0\n\n800.000m3\n\n40.000m3/năm\n\n560.000m3\n\n160.000m3\n\n400.000m3\n\nKT-C-4\n\n57\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng thôn Phú Hưng, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô\n\n1,9\n\n75.968m3\n\n8.441m3/năm\n\n75.968m3\n\n33.764m3\n\n42.204m3\n\nKT-C-5\n\n58\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng Quảng Phú 2, xã Quảng Phú, huyện Krông Nô\n\n4,0\n\n136.000 m3\n\n20.000m3/năm\n\n56.000 m3\n\n56.000m3\n\n0\n\nKT-C-6\n\n59\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng thôn Phú Lợi- Phú Thuận (Quảng Phú 3), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô\n\n7,8\n\n309.456 m3\n\n20.000m3/năm\n\n309.456 m3\n\n80.000 m3\n\n229.456 m3\n\nKT-C-7\n\n60\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng Phú Thuận A (Quảng Phú 5), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô\n\n3,16\n\n125.902 m3\n\n14.000m3/năm\n\n125.902 m3\n\n56.000 m3\n\n69.902m3\n\nKT-C-8\n\n61\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng thôn Phú thuận B (Quảng Phú 4), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô\n\n6,0\n\n284.643 m3\n\n20.000m3/năm\n\n284.643 m3\n\n80.000m3\n\n204.643 m3\n\nKT-C-9\n\n62\n\nMỏ cát xây dựng\r\n\n thôn Phú Lợi (Quảng Phú 1), xã Quảng Phú, huyện Krông Nô\n\n9,6\n\n364.852 m3\n\n30.000m3/năm\n\n364.852 m3\n\n120.000 m3\n\n244.852 m3\n\nKT-C-10\n\nHuyện Đắk\r\n\n Glong\n\n0,3\n\n12.150 m3\n\n3.000m3/năm\n\n6.000 m3\n\n6.000 m3\n\n0\n\n\n\n63\n\nMỏ cát\r\n\n xây dựng trên suối Đắk N’Tao, xã Quảng Sơn, huyện Đắk G’long\n\n0,3\n\n12.150m3\n\n3.000m3/năm\n\n6.000m3\n\n6.000m3\n\n0\n\nKT-C-12\n\nHuyện Đắk\r\n\n R’lấp\n\n58,33\n\n2.755.375m3\n\n60.000m3/năm\n\n2.655.375m3\n\n240.000m3\n\n2.415.375m3\n\n\n\n64\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng Đắk Ru 2 (thôn Châu Thành), xã Đắk Ru, huyện Đắk R’lấp\n\n54,33\n\n2.352.407m3\n\n40.000m3/năm\n\n2.352.407m3\n\n160.000m3\n\n2.192.407m3\n\nKT-C-13\n\n65\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng thôn 6, xã Đắk Ru, huyện Đắk R’lấp\n\n4,0\n\n402.968m3\n\n20.000m3/năm\n\n302.968m3\n\n80.000m3\n\n222.968m3\n\nKT-C-14\n\nIII\n\nSÉT GẠCH\r\n\n NGÓI\n\n233,76\n\n10.528.796m3\n\n333.800m3/năm\n\n10.261.796m3\n\n1.335.200m3\n\n8.926.596m3\n\n\n\nHuyện Cư\r\n\n Jút\n\n125,5\n\n6.778.778m3\n\n225.000m3/năm\n\n6.703.778m3\n\n900.000m3\n\n5.803.778m3\n\n\n\n66\n\nMỏ sét gạch\r\n\n ngói thôn 19-20, xã Đắk Drông, huyện Cư Jút\n\n54,0\n\n3.862.139m3\n\n100.000m3/năm\n\n3.862.139m3\n\n400.000m3\n\n3.462.139m3\n\nKT-S-1\n\n67\n\nMỏ sét gạch\r\n\n ngói Trúc Sơn, xã Trúc Sơn, huyện Cư Jút\n\n14,1\n\n750.000 m3\n\n25.000m3/năm\n\n675.000m3\n\n100.000m3\n\n575.000m3\n\nKT-S-2\n\n68\n\nMỏ sét gạch\r\n\n ngói thôn 1, xã Trúc Sơn, huyện Cư Jút\n\n20,0\n\n1.044.639m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.044.639m3\n\n200.000m3\n\n844.639m3\n\nKT-S-3\n\n69\n\nMỏ sét gạch\r\n\n ngói tiểu khu 501, thị trấn Ea Tling, huyện Cư Jút\n\n37,4\n\n1.122.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.122.000m3\n\n200.000m3\n\n922.000m3\n\nKT-S-4\n\nThị xã\r\n\n Gia Nghĩa\n\n77,0\n\n1.885.428m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.885.428m3\n\n200.000m3\n\n1.685.428m3\n\n\n\n70\n\nMỏ sét gạch\r\n\n ngói thôn 9, xã Đắk Nia, Thị xã Gia Nghĩa\n\n77,0\n\n1.885.428m3\n\n50.000m3/năm\n\n1.885.428m3\n\n200.000m3\n\n1.685.428m3\n\nKT-S-5\n\nHuyện Đắk\r\n\n G’long\n\n31,26\n\n1.864.590m3\n\n58.800m3/năm\n\n1.672,590m3\n\n235.200m3\n\n1.437.390m3\n\n\n\n71\n\nMỏ sét gạch\r\n\n ngói thôn 5, xã Đắk Ha, huyện Đắk G’long\n\n25,26\n\n1.548.841m3\n\n48.000m3/năm\n\n1.356.841 m3\n\n192.000m3\n\n1.164.841m3\n\nKT-S-6\n\n72\n\nMỏ sét gạch\r\n\n ngói thôn Quảng Tiến, xã Quảng Sơn, huyện Đắk G’long\n\n6,0\n\n315.749m3\n\n10.800m3/năm\n\n315.749m3\n\n43.200m3\n\n272.549m3\n\nKT-S-7\n\nIV\n\nTHAN BÙN\n\n33,56\n\n231.253 tấn\n\n13.216 tấn/năm\n\n231.253 tấn\n\n52.864 tấn\n\n178.389 tấn\n\n\n\nHuyện Đắk\r\n\n Mil\n\n19,56\n\n149.356 tấn\n\n9.216 tấn/năm\n\n149.356 tấn\n\n36.864 tấn\n\n112.492 tấn\n\n\n\n73\n\nMỏ than bùn\r\n\n Đắk Gour, xã Thuận An, huyện Đắk Mil\n\n10,0\n\n82.436 tấn\n\n4.666 tấn/năm\n\n82.436 tấn\n\n18.664 tấn\n\n63.772 tấn\n\nKT-TB-1\n\n74\n\nMỏ than bùn\r\n\n Đak Gour mở rộng, xã Thuận An, huyện Đak Mil\n\n9,56\n\n66.920 tấn\n\n4.550 tấn/năm\n\n66.920 tấn\n\n18.200 tấn\n\n48.720 tấn\n\nKT-TB-2\n\nHuyện\r\n\n Krông Nô\n\n14,0\n\n81.897 tấn\n\n4.000 tấn/năm\n\n81.897 tấn\n\n16.000 tấn\n\n65.897 tấn\n\n\n\n75\n\nMỏ than bùn\r\n\n Easanô, xã Đắk Drô, huyện Krông Nô\n\n14,0\n\n81.897 tấn\n\n4.000 tấn/năm\n\n81.897 tấn\n\n16.000 tấn\n\n65.897 tấn\n\nKT-TB-3\n\n\n\nTổng số: 75 khu vực, với tổng\r\n\n diện tích: 1.143,99 ha\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC CÁC KHU VỰC BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM\r\n\nDÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 75/QĐ-UBND ngày 16/01/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông)\n\nSTT\n\nTên mỏ, vị trí thăm dò, khai thác\n\nDiện tích (ha)\n\nTổng trữ lượng phê duyệt, tài nguyên (m3;\r\n\n tấn)\n\nCông suất khai thác (m3/năm; tấn/năm)\n\nTrữ lượng còn lại hiện tại (m3; tấn)\n\nTrữ lượng tham gia trong kỳ quy hoạch (m3; tấn)\n\nTrữ lượng còn lại (dự trữ) sau quy hoạch (m3;\r\n\n tấn)\n\nSố hiệu trên bản đồ quy hoạch\n\nI\n\nĐÁ XÂY DỰNG\n\n238,0275\n\n35.326.000m3\n\n810.000m3/năm\n\n34.226.000m3\n\n3.240.000m3\n\n30.986.000m3\n\n\n\nHuyện Cư\r\n\n Jút\n\n64,88\n\n12.976.000m3\n\n200.000m3/năm\n\n12.976.000m3\n\n800.000m3\n\n12.176.000m3\n\n\n\n1\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Thanh Nam, xã EaPô, huyện Cư Jút\n\n31,0\n\n6.200.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n6.200.000m3\n\n400.000m3\n\n5.800.000m3\n\nKT-D-1A\n\n2\n\nMỏ đá\r\n\n bazan thôn 8, xã Cư K’Nia, huyện Cư Jút\n\n33,88\n\n6.776.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n6.776.000m3\n\n400.000m3\n\n6.376.000m3\n\nKT-D-1B\n\nHuyện Đắk\r\n\n Mil\n\n0,5\n\n100.000m3\n\n10.000m3/năm\n\n10.000m3/năm\n\n40.000m3\n\n60.000m3\n\n\n\n3\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Đức An, xã Thuận An, huyện Đắk Mil\n\n0,5\n\n100.000m3\n\n10.000m3/năm\n\n10.000m3/năm\n\n40.000m3\n\n60.000m3\n\nKT-D-9\n\nHuyện\r\n\n Krông Nô\n\n18,0\n\n1.800.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n1.800.000m3\n\n400.000m3\n\n1.400.000m3\n\n\n\n4\n\nMỏ đá bazan\r\n\n B.M’Rong xã Quảng Phú, huvện Krông Nô\n\n18\n\n1.800.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n1.800.000m3\n\n400.000m3\n\n1.400.000m3\n\nKT-D-13\n\nHuyện Đắk\r\n\n Song\n\n75,0\n\n7.500.000 m3\n\n100.000m3/năm\n\n7.500.000 m3\n\n400.000m3\n\n7.100.000m3\n\n\n\n5\n\nMỏ đá bazan\r\n\n thôn Thuận Trung, xã Thuận Hạnh, huyện Đắk Song\n\n75\n\n7.500.000 m3\n\n100.000m3/năm\n\n7.500.000 m3\n\n400.000m3\n\n7.100.000m3\n\nKT-D-18\n\nHuyện\r\n\n Tuy Đức\n\n70,0235\n\n11.250.000m3\n\n300.000m3/năm\n\n10.850.000m3\n\n1.200.000m3\n\n9.650.000m3\n\n\n\n6\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Thôn 3, xã Đắk Búk So, huyện Tuy Đức\n\n4,075\n\n800.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n400.000m3\n\n200.000m3\n\n200.000m3\n\nKT-D-27\n\n7\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Đồi 982-2, xã Đắk Búk So, huyện Tuy Đức\n\n10\n\n800.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n800.000m3\n\n200.000m3\n\n600.000m3\n\nKT-D-28\n\n8\n\nMỏ đá bazan\r\n\n xã Đắk R’Tih, huyện Tuy Đức\n\n25,0\n\n5.000.000m3\n\n100.000m3/năm\n\n5.000.000m3\n\n400.000m3\n\n4.600.000m3\n\nKT-D-30A\n\n9\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Đội 3-4 xã Đắk Ngo, huyện Tuy Đức\n\n31,16\n\n4.650.000 m3\n\n100.000m3/năm\n\n4.650.000 m3\n\n400.000m3\n\n4.250.000m3\n\nK1-D-31A\n\nThị xã\r\n\n Gia Nghĩa\n\n6,224\n\n1.200.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n500.000m3\n\n200.000m3\n\n300.000m3\n\n\n\n10\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Làng Thái, phường Nghĩa Tân, thị xã Gia Nghĩa\n\n6,224\n\n1.200.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n500.000m3\n\n200.000m3\n\n300.000m3\n\nKT-D-35\n\nHuyện Đắk R’lấp\n\n3,4\n\n500.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n500.000m3\n\n200.000m3\n\n300.000m3\n\n\n\n11\n\nMỏ đá bazan\r\n\n Bon Pinao 3, xã Nhân Đạo, huyện Đắk R’lấp\n\n3,4\n\n500.000m3\n\n50.000m3/năm\n\n500.000m3\n\n200.000m3\n\n300.000m3\n\nKT-D-53\n\nII\n\nCÁT XÂY\r\n\n DỰNG\n\n25,03\n\n2.318.000m3\n\n140.000m3/năm\n\n2.318.000m3\n\n560.000m3\n\n1.758.000m3\n\n\n\nHuyện Đắk\r\n\n Song\n\n3,7\n\n185.000m3\n\n20.000m3/năm\n\n185.000m3\n\n80.000 m3\n\n105.000 m3\n\n\n\n12\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng Kol Pri, xã Đắk Mol, huyện Đắk Song\n\n3,7\n\n185.000m3(tài nguyên dự báo)\n\n20.000m3/năm\n\n185.000m3\n\n80.000 m3\n\n105.000 m3\n\nKT-C-11\n\nHuyện Đắk\r\n\n R’lấp\n\n21,33\n\n2.133.000m3\n\n120.000m3/năm\n\n2.133.000m3\n\n480.000m3\n\n1.653.000m3\n\n\n\n13\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng thôn 2-5, xã Hưng Bình, huyện Đắk R’lấp\n\n6,5\n\n650.000m3 (tài nguyên dự báo)\n\n40.000m3/năm\n\n650.000m3\n\n160.000m3\n\n490.000m3\n\nKT-C-15\n\n14\n\nMỏ cát xây\r\n\n dựng số 1, xã Hưng Bình, huyện Đắk R’lấp\n\n7,47\n\n747.000m3 (tài nguyên dự báo)\n\n40.000m3/năm\n\n747.000m3\n\nlóO.OOOm3\n\n587.000m3\n\nKT-C-16\n\n15\n\nMỏ cát\r\n\n xây dựng số 3, xã Hưng Bình, huyện Đắk R’lấp\n\n7,36\n\n736.000m3 (tài nguyên dự báo)\n\n40.000m3/năm\n\n736.000m3\n\n160.000m3\n\n576.000m3\n\nKT-C-17\n\nIII\n\nSÉT GẠCH\r\n\n NGÓI\n\n46,67\n\n1.741.510m3\n\n70.000m3/năm\n\n1.741.510m3\n\n280.000m3 \n\n1.461.510m3\n\n\n\nHuyện Đắk\r\n\n Glong\n\n46,67\n\n1.741.510m3\n\n70.000m3/năm\n\n1.741.510m3\n\n280.000m3 \n\n1.461.510m3\n\n\n\n16\n\nMỏ sét gạch\r\n\n ngói xã Đắk Ha, huyện Đắk G’long\n\n26,67\n\n1.141.510m3\n\n40.000m3/năm\n\n1.141.510m3\n\n160.000m3\n\n981.510m3\n\nKT-S-8\n\n17\n\nSét gạch\r\n\n ngói xã Quảng Khê, huyện Đắk G’long\n\n20\n\n600.000m3\n\n30.000m3/năm\n\n600.000m3\n\n120.000m3\n\n480.000m3\n\nKT-S-5A\n\nIV\n\nTHAN BÙN\n\n257,0\n\n1.799.000 tấn\n\n120.000 tấn/năm\n\n1.799.000 tấn\n\n480.000 tấn\n\n1.319.000 tấn\n\n\n\nHuyện\r\n\n Krông Nô\n\n190,0\n\n1.330.000 tấn\n\n90.000 tấn/năm\n\n1.330.000 tấn\n\n360.000 tấn\n\n970.000 tấn\n\n\n\n18\n\nMỏ than bùn\r\n\n Nam Hải, xã Nam Đà, huyện Krông Nô\n\n100,0\n\n700.000 tấn\n\n40.000 tấn/năm\n\n700.000 tấn\n\n160.000 tấn\n\n540.000 tấn\n\nKT-TB-4\n\n19\n\nMỏ than bùn\r\n\n Bầu Min, xã Nâm N’Đir, huyện Krông Nô\n\n40,0\n\n280.000 tấn\n\n20.000 tấn/năm\n\n280.000 tấn\n\n80.000 tấn\n\n200.000 tấn\n\nKT-TB-5\n\n20\n\nMỏ than bùn\r\n\n Đức Xuyên, xã Đức Xuyên, huyện Krông Nô\n\n35,0\n\n245.000tấn\n\n20.000 tấn/năm\n\n245.000 tấn\n\n80.000tấn\n\n165.000 tấn\n\nKT-TB-6\n\n21\n\nMỏ than bùn\r\n\n xã Đắk Nang, huyện Krông Nô\n\n15,0\n\n105.000 tấn\n\n10.000 tấn/năm\n\n105.000\r\n\n tấn\n\n40.000 tấn\n\n65.000 tấn\n\nKT-TB-7\n\nHuyện Đắk\r\n\n R’lấp\n\n67,0\n\n469.000 tấn\n\n30.000 tấn/năm\n\n469.000 tấn\n\n120.000 tấn\n\n349.000 tấn\n\n\n\n22\n\nMỏ than bùn\r\n\n thôn Quảng Chánh, xã Nghĩa Thắng, huyện Đắk R'lấp\n\n50,0\n\n350.000 tấn\n\n20.000 tấn/năm\n\n350.000 tấn\n\n80.000 tấn\n\n270.000 tấn\n\nKT-TB-8\n\n23\n\nMỏ than bùn\r\n\n thôn Quảng Phước 2, xã Đạo Nghĩa huyện Đắk R’lấp\n\n17,0\n\n119.000 tấn\n\n10.000 tấn/năm\n\n119.000 tấn\n\n40.000 tấn\n\n79.000 tấn\n\nKT-TB-9\n\nV\n\nKHOÁNG SẢN\r\n\n PHÂN TÁN NHỎ LẺ\n\n104,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Đắk\r\n\n Song\n\n4,6\n\n2.472.500 m3\n\n56.210 m3/năm\n\n2.472.500 m3\n\n224.840m3\n\n2.247.660 m3\n\n\n\n24\n\nMỏ đá\r\n\n granit Đắk Hòa, xã Đắk Hòa, huyện Đắk Song\n\n4,6\n\n2.472.500 m3\n\n56.210 m3/năm\n\n2.472.500 m3\n\n224.840m3\n\n2.247.660 m3\n\nKT-D-18A\n\nHuyện Cư\r\n\n Jút\n\n100.0\n\n5.000.000 m3\n\n100.000 m3/năm\n\n5.000.000 m3\n\n400.000m3\n\n4.600.000m3\n\n\n\n25\n\nMỏ sét vôi Đắk\r\n\n Wil, xã Đắk Wil, huyện Cư Jút\n\n100,0\n\n5.000.000 m3\n\n100.000 m3/năm\n\n5.000.000 m3\n\n400.000m3\n\n4.600.000m3\n\nKTN-SV-1\n\n\n\nTổng số:\r\n\n 25 khu vực, với tổng diện tích: 671,3275 ha.\n\n\n\n\n\n", + "id": 100511 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100512.json b/contexts/context_100512.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92181af5e813b92dada71c666d6ce9b0dfe7822f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100512.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-12-CT-CTUBND-2018-quan-ly-hoat-dong-dau-tu-du-an-su-dung-von-ngoai-ngan-sach-Hung-Yen-401109.aspx", + "name": "Chi-thi-12-CT-CTUBND-2018-quan-ly-hoat-dong-dau-tu-du-an-su-dung-von-ngoai-ngan-sach-Hung-Yen-401109", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/CT-CTUBND\n\nHưng Yên, ngày\r\n\n 16 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, QUẢN\r\n\nLÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nNhững năm qua, dưới sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, việc tạo lập môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch trên địa bàn tỉnh đã đạt được\r\n\nnhiều kết quả tích cực, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và hoạt động đầu tư, tạo việc làm, thu nhập ổn định cho người lao động,\r\n\ngóp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh,\r\n\nđóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động đầu\r\n\ntư còn bộc lộ nhiều hạn chế; sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và địa phương\r\n\ncòn thiếu chặt chẽ; quy hoạch chưa đáp ứng nhu cầu phát triển; chậm được điều\r\n\nchỉnh, thiếu thống nhất giữa các quy hoạch; công tác giải phóng mặt bằng gặp\r\n\nnhiều khó khăn do nhà đầu tư, doanh nghiệp phải tự thỏa thuận với các hộ dân,\r\n\nthủ tục đất đai phức tạp, mất nhiều thời gian; công tác bảo vệ môi trường, giám\r\n\nsát thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập, tình trạng ô\r\n\nnhiễm môi trường tại một số dự án, làng nghề và tình trạng chậm triển khai thực\r\n\nhiện dự án còn nhiều, gây bức xúc trong dư luận xã hội đã ảnh hưởng đến môi trường\r\n\nđầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\nĐể khắc phục\r\n\nnhững hạn chế nêu trên, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về đầu\r\n\ntư, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn các khu công nghiệp, doanh nghiệp FDI,\r\n\ndoanh nghiệp trong nước; tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự\r\n\nán, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nyêu cầu:\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan trong việc tham mưu UBND tỉnh tiếp nhận tất cả các dự án\r\n\nđầu tư. Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương phải trực tiếp thường xuyên\r\n\nkiểm tra trên thực địa đối với toàn bộ các dự án đầu tư hoạt động trên địa bàn,\r\n\nđặc biệt các dự án đầu tư mới, dự án điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng, chia\r\n\ntách. Đảm bảo việc tiếp nhận dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, đúng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành và quy hoạch khác có liên\r\n\nquan.\n\n- Chủ động\r\n\nnắm bắt thông tin, kịp thời đề xuất biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật\r\n\nđối với nhà đầu tư đề nghị chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng tài sản đầu\r\n\ntư trên đất đã được cho thuê đất, giao đất nhưng không triển khai hoặc không\r\n\nhoàn thành dự án đúng theo tiến độ đăng ký xin đầu tư dự án để chuyển nhượng trục\r\n\nlợi. Đối với nhà đầu tư đã thực hiện chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng tài sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, nếu tiếp tục có đề xuất dự án mới thì không khuyến khích tiếp\r\n\nnhận đầu tư nhằm hạn chế việc lợi dụng sự thông thoáng của Luật Đầu tư để chuyển\r\n\ngiá trục lợi.\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố và các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan thường xuyên rà soát các dự án chậm tiến độ triển khai,\r\n\nđể đất hoang hóa, vi phạm quy định hoặc không có khả năng tiếp tục thực hiện,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh 6 tháng một lần để xem xét, cương quyết kiến nghị thu hồi dự\r\n\nán.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Rà soát,\r\n\nđánh giá đầy đủ tình hình triển khai thi hành pháp luật về đất đai trên địa bàn\r\n\ntỉnh; tham mưu UBND tỉnh có kế hoạch, biện pháp chấn chỉnh, xử lý, khắc phục kịp\r\n\nthời những tồn tại, bất cập, hạn chế trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước, thực hiện nghiêm, đúng các chính sách về đất đai trên địa bàn.\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, rà\r\n\nsoát các dự án sử dụng nhiều diện tích đất nhưng chậm triển khai, hoạt động kém\r\n\nhiệu quả, dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao để có biện pháp xử lý phù\r\n\nhợp, tránh lãng phí tài nguyên, đảm bảo phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái\r\n\nmôi trường; nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi quy định liên quan đến\r\n\nviệc thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường; điều\r\n\nkiện cần và đủ để cấp phép xả thải, quy trình kiểm tra, giám sát quá trình vận\r\n\nhành thử nghiệm trước khi được phép xả thải ra môi trường; đề xuất hình thức, mức\r\n\nxử phạt nghiêm đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n- Tham mưu\r\n\ncương quyết thu hồi đất đối với dự án sử dụng đất sai mục đích (nhất là xây dựng\r\n\nnhà ở trên đất dự án…), không đưa dự án vào sử dụng, vi phạm pháp luật đất đai;\r\n\nchủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố quy hoạch các khu đất có vị trí\r\n\nthuận lợi, có giá trị thương mại cao thuộc diện thu hồi vào danh mục đấu thầu để\r\n\ntăng hiệu quả sử dụng đất, tạo nguồn vốn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện\r\n\ncơ chế định giá đất, tài nguyên khoáng sản khách quan, minh bạch, sát với thị\r\n\ntrường; tính đúng, tính đủ, mở rộng thành phần định giá đất, thực hiện chủ yếu\r\n\nhình thức cho thuê đất trả tiền hàng năm phù hợp với tình hình, tính chất mục\r\n\nđích sử dụng đất, tránh thất thoát cho ngân sách.\n\n- Tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư để thực hiện các dự án, phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp kinh tế thị trường,\r\n\nthực tế của từng địa phương, cơ sở, đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, người có\r\n\nđất bị thu hồi và nhà đầu tư theo quy định của pháp luật. Tham mưu biện pháp kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.\n\n- Cùng UBND\r\n\ncác huyện, thành phố hoàn thiện bộ máy, cơ chế hoạt động Trung tâm Phát triển\r\n\nquỹ đất của Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý dự án cấp huyện đảm bảo\r\n\ntinh gọn, hiệu quả, đủ năng lực quản lý, khai thác quỹ đất “sạch”; thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.\n\n- Quản lý,\r\n\nkiểm soát chặt chẽ việc sử dụng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nhất là các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước thoái vốn, cổ phần hóa, đất công cộng chưa sử dụng. Xử lý\r\n\ntriệt để tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất, cho\r\n\nthuê, cho mượn, giao đất trái pháp luật…\n\n- Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh các tập thể,\r\n\ncá nhân vi phạm pháp luật về đất đai trong việc giao đất, cho thuê đất, cho\r\n\nphép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thẩm quyền, không phù hợp quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất, giao đất; cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất,\r\n\nxây dựng các công trình trên đất trái pháp luật… Đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường\r\n\nxuyên của cấp ủy, tổ chức Đảng, chính quyền để tạo bước chuyển biến mạnh mẽ; siết\r\n\nchặt kỷ luật, kỷ cương, ngăn chặn các tiêu cực, lợi ích nhóm trong công tác quản\r\n\nlý, sử dụng đất đai.\n\n- Tập trung\r\n\ngiải quyết, xử lý kịp thời, triệt để các vụ việc khiếu kiện, khiếu nại, tố cáo,\r\n\ntranh chấp, phản ánh của người dân liên quan đến đất đai; không để khiếu kiện\r\n\nvượt cấp, kéo dài đông người về trung ương và tỉnh, gây mất trật tự, an toàn xã\r\n\nhội; đây là nội dung để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cán bộ công chức,\r\n\ncơ quan.\n\n- Yêu cầu\r\n\nchủ đầu tư các dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải trong khuôn viên dự án,\r\n\nlắp đặt hệ thống quan trắc môi trường tự động để kiểm soát thường xuyên, chặt\r\n\nchẽ việc xả thải và chấp hành tốt công tác bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.\n\n3. Sở Xây dựng: Có trách nhiệm tham gia ý kiến thẩm định nội dung,\r\n\ncó quan điểm, chính kiến rõ ràng, đầy đủ các dự án đầu tư thuộc phạm vi trách\r\n\nnhiệm quản lý chuyên ngành, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntổng hợp, thẩm định nhu cầu sử dụng đất.\n\n4. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí để ứng vốn\r\n\ngiải phóng mặt bằng cho các dự án khi Nhà nước thu hồi đất, tạo quỹ đất sạch để\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.\n\n5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn doanh nghiệp, người lao động tuân thủ\r\n\nđúng các quy định của pháp luật về lao động; thanh tra, kiểm tra định kỳ việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về lao động, trong đó tập trung vào việc\r\n\nthực hiện các chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động\r\n\nvà lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với cơ quan liên quan tăng\r\n\ncường tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động khu công nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp FDI, quyền và lợi ích hợp pháp của công\r\n\nnhân; chú trọng thông tin, tuyên truyền nâng cao cảnh giác cho người lao động về\r\n\nâm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch, phản động và\r\n\ncác loại tội phạm.\n\n7. Sở Khoa học và Công nghệ: Tăng cường hiệu quả công tác quản lý hoạt\r\n\nđộng chuyển giao khoa học và công nghệ; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm\r\n\nđịnh, có ý kiến cụ thể trong việc thẩm định về dây chuyền công nghệ, thiết bị sản\r\n\nxuất của dự án nhằm ngăn chặn, loại bỏ các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, ảnh\r\n\nhưởng xấu đến môi trường, sức khỏe con người.\n\n8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tăng cường phối hợp chỉ đạo thực\r\n\nhiện có hiệu quả chủ trương của Chính phủ về phát triển hệ thống thiết chế văn\r\n\nhóa, thể thao, xây dựng đời sống văn hóa công nhân tại các doanh nghiệp.\n\n9. Thanh tra tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà\r\n\nsoát, kiểm tra các dự án vi phạm pháp luật về đầu tư, đất đai, nhất là dự án chậm\r\n\ntriển khai, nợ đọng thuế, trốn thuế, chuyển giá và các chính sách an sinh xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; giải quyết dứt điểm theo thẩm quyền các vụ việc tranh chấp,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo về đất đai kéo dài; đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp\r\n\nxử lý, phòng ngừa, hạn chế tình trạng này.\n\n10. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh: Rà soát, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác xây dựng, điều chỉnh, mở rộng quy hoạch các khu công nghiệp.\r\n\nTham mưu UBND tỉnh đôn đốc chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\ncác khu công nghiệp; chỉ tiếp nhận dự án khi đã hoàn thành đầu tư hạ tầng đồng\r\n\nbộ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ v.v.\n\n11. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hưng Yên: Chỉ đạo các ngân hàng\r\n\nthương mại tạo điều kiện thuận lợi nhất để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín\r\n\ndụng, đảm bảo chặt chẽ, an toàn hệ thống, không để nợ xấu phát sinh; kiểm soát\r\n\nchặt chẽ lưu thông tiền mặt, ngoại hối liên quan đến chuyển vốn, lợi nhuận\r\n\ndoanh nghiệp; tăng cường công tác đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống thanh toán,\r\n\nATM tại các khu công nghiệp, khu tập trung đông công nhân.\n\n12. Liên đoàn Lao động tỉnh:\n\n- Chỉ đạo\r\n\ncác cấp công đoàn đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, đảm bảo công đoàn cơ\r\n\nsở có đủ năng lực giải quyết tranh chấp lao động, thực hiện hiệu quả việc chăm\r\n\nlo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên, người lao động.\n\n- Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, người lao động nâng cao nhận thức\r\n\nchính trị, hiểu biết pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật, tình hình an ninh, trật\r\n\ntự tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp FDI.\n\n- Phối hợp\r\n\nvới chủ sử dụng lao động và các ngành chức năng xây dựng quan hệ hài hòa, ổn định\r\n\ntiến bộ trong doanh nghiệp; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đoàn\r\n\nviên, người lao động.\n\n13. Công an tỉnh:\n\n- Chủ trì\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự đối với các dự án,\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; đảm bảo an ninh kinh tế; phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh thẩm định các dự án nhạy cảm về an ninh, quốc\r\n\nphòng. Thường xuyên rà soát, đánh giá các doanh nghiệp có dấu hiệu đầu tư chui,\r\n\nnúp bóng dưới các hình thức đầu tư khác nhằm xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự\r\n\nan toàn xã hội.\n\n- Thường\r\n\nxuyên phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể trong việc thanh tra, kiểm tra,\r\n\nđiều tra xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật, nhất là các loại tội phạm núp\r\n\nbóng doanh nghiệp vi phạm về môi trường, phòng cháy, chữa cháy, xuất nhập cảnh,\r\n\nlao động nước ngoài; chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn âm\r\n\nmưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, các loại tội phạm…đảm\r\n\nbảo an ninh, an toàn các khu công nghiệp, an ninh công nhân; tham mưu, giải quyết\r\n\ncác vụ việc nhạy cảm, phức tạp về an ninh nông thôn, đình công, lãn công, biểu\r\n\ntình, gây rối trật tự, không để hình thành “điểm nóng”, khiếu kiện vượt cấp kéo\r\n\ndài gây mất an ninh trật tự.\n\n14. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh xây dựng\r\n\nphương án, kế hoạch để xử lý có hiệu quả các vụ việc phức tạp về an ninh, trật\r\n\ntự, củng cố quốc phòng tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp trong nước, doanh\r\n\nnghiệp FDI.\n\n15. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh\n\n- Chủ động,\r\n\ntích cực tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến cộng đồng doanh nghiệp về các chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh trong việc cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư, kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp.\n\n- Tích cực\r\n\ntham gia, phối hợp chặt chẽ với cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư để tổng hợp\r\n\nkịp thời những vướng mắc, khó khăn, bất cập trong thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nthuộc lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng… phản ánh, kịp thời tham mưu với các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xem xét, kịp thời giải quyết hiệu quả. Chủ trì xây dựng,\r\n\nđề xuất các giải pháp liên quan đến công tác hỗ trợ doanh nghiệp một cách thiết\r\n\nthực, hiệu quả; tuyên truyền về vai trò, nêu cao trách nhiệm của doanh nghiệp\r\n\ntrong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh (PCI) của tỉnh.\n\n16. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và cấp xã:\n\n- Tiếp tục\r\n\nquán triệt, cụ thể hóa, nghiêm túc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về xây dựng, phát triển và đảm bảo an ninh trật tự đối với\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, doanh nghiệp FDI. Tăng cường phối hợp,\r\n\nchia sẻ thông tin giữa các cơ quan chức năng nhằm\n\nnâng cao chất\r\n\nlượng công tác quản lý nhà nước, công tác phòng, chống tội phạm, giữ gìn an\r\n\nninh, trật tự đối với các doanh nghiệp.\n\n- Tăng cường\r\n\ntuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của công nhân, người lao động về chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; quan tâm đến chế\r\n\nđộ, phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động;\r\n\nxây dựng, củng cố hệ thống công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp, nhất là doanh\r\n\nnghiệp FDI nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động; kịp thời\r\n\nphát hiện, giải quyết dứt điểm từ cơ sở những mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu kiện\r\n\nliên quan đến đất đai, giải phóng mặt bằng, ô nhiễm môi trường, tranh chấp lao\r\n\nđộng, đình công, không để phức tạp kéo dài, trở thành điểm nóng về an ninh, trật\r\n\ntự.\n\n- Đẩy mạnh\r\n\ncông tác phòng cháy, chữa cháy hiệu quả tại doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp\r\n\nvới phương châm bốn tại chỗ (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại\r\n\nchỗ và hậu cần tại chỗ). Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 11/CT-CTUBND ngày\r\n\n10/10/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác phòng cháy,\r\n\nchữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\n- Thực hiện\r\n\nđúng, đầy đủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư gắn với việc thực\r\n\nhiện các Kế hoạch của UBND tỉnh: Số 71/KH-UBND ngày 14/6/2018 về nâng cao Chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Hưng Yên năm 2018; số 82/KH-UBND ngày\r\n\n09/7/2018 về triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của\r\n\nChính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi\r\n\ntrường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm\r\n\ntiếp theo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động\r\n\nđầu tư, kinh doanh, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư; không được đặt ra\r\n\ncác rào cản, điều kiện đầu tư kinh doanh gây cản trở hoạt động của doanh nghiệp;\r\n\nkiện toàn tổ chức, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\ntrong việc giải quyết thủ tục hành chính hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư.\n\n- Kịp thời\r\n\nđề xuất, giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn,\r\n\nvướng mắc trong hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- Trong quá\r\n\ntrình thẩm định, tham mưu UBND tỉnh về chủ trương tiếp nhận dự án đầu tư cần thực\r\n\nhiện tốt nội dung sau:\n\n+ Tuân thủ\r\n\nnghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về Luật Đầu tư; phải thực\r\n\nhiện nghiêm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch\r\n\nkhác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đôn đốc các chủ đầu tư\r\n\nkinh doanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp khẩn trương hoàn thành đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng đồng bộ để tiếp nhận các dự án đầu tư vào thuê lại đất sản xuất kinh\r\n\ndoanh. Thực hiện nghiêm Thông báo số 1188-TB/TU ngày 07/6/2018 của Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy về sơ kết 05 năm tiếp nhận triển khai dự án trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2013 - 2017.\n\n+ Ưu tiên\r\n\nthu hút các dự án sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, thiết bị mới, công\r\n\nnghiệp phụ trợ, đầu tư Logistics v.v… thân thiện với môi trường và giải quyết\r\n\nnhiều lao động.\n\n- Thường\r\n\nxuyên rà soát, giám sát chặt chẽ các dự án đầu tư trên địa bàn quản lý. Kịp thời\r\n\nphát hiện các dự án vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây\r\n\ndựng, bảo vệ môi trường, thuế, phòng, chống cháy, nổ v.v; phối hợp ngay với các\r\n\nSở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công an, Thanh tra\r\n\nđể kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.\n\n- Xử lý\r\n\nnghiêm người đứng đầu UBND cấp xã buông lỏng quản lý để xảy ra tình trạng lấn\r\n\nchiếm, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, giao đất trái thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì về\r\n\ncông tác đảm bảo an ninh trật tự đối với các khu, cụm công nghiệp, làng nghề và\r\n\ncác doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý.\n\n- Công tác\r\n\nđền bù, giải phóng mặt bằng là nhiệm vụ quan trọng, là trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện, xã, là một nhiệm vụ và nội dung đặc biệt quan trọng trong quá\r\n\ntrình đầu tư. Do vậy phải đẩy mạnh công tác đền bù, giải phóng mặt bằng để sớm\r\n\nbàn giao đất sạch cho nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ,\r\n\nphát huy hiệu quả sử dụng đất. Khắc phục tình trạng khoán trắng cho nhà đầu tư\r\n\ntrong công tác giải phóng mặt bằng.\n\n17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND cấp xã phải\r\n\nrà soát tất cả các hợp đồng cho tổ chức, cá nhân thuê đất công ích, thầu ao, hồ\r\n\nthuộc địa bàn quản lý; trường hợp cho thuê, thầu không đúng quy định thì phải hủy\r\n\nbỏ, thanh lý hợp đồng và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật, đảm bảo để\r\n\nngười dân địa phương xả thải nước sinh hoạt ra ao, hồ được bình thường, nhằm ổn\r\n\nđịnh cuộc sống, phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh trật tự địa phương cơ sở.\n\nYêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và UBND cấp xã phải\r\n\nnghiêm túc triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này và chịu trách nhiệm trước UBND\r\n\ntỉnh nếu để xảy ra vi phạm./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\n", + "id": 100512 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100513.json b/contexts/context_100513.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..535567ab62a9d4de9329fdb5bde54b5a5fa7ea67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100513.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-77-2009-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-23-2009-QD-UBND-quan-ly-kinh-doanh-cung-ung-va-su-dung-vat-lieu-no-cong-nghiep-101415.aspx", + "name": "Quyet-dinh-77-2009-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-23-2009-QD-UBND-quan-ly-kinh-doanh-cung-ung-va-su-dung", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 77/2009/QĐ-UBND\n\nVinh,\r\n\n ngày31tháng8 năm 2009\n\n\n\nQUYẾTĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2009/QĐ-UBND NGÀY 16/02/2009 CỦA UBND TỈNH\r\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KINH DOANH CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp (VLNCN);\r\n\nCăn cứ Thông tư 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ\r\n\nCông Thương) hướng dẫn việc quản lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng\r\n\nVLNCN;\r\n\nCăn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng\r\n\nvà tiêu hủy VLNCN (QC 02:2008/BCT);\r\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương tại Công văn số 792/SCT.KTAT-MT ngày 14/8/2009,\n\nQUYẾTĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 16/02/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây\r\n\nviết tắt là Quyết định 23/2009/QĐ-UBND) quy định về quản lý, kinh doanh cung ứng\r\n\nvà sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) trên địa bàn tỉnh Nghệ An, như sau:\n\n1. Thay thế\r\n\ncác cụm từ: \n\n- “TCVN 4586-1997 thành QC\r\n\n02:2008/BCT tại Điều 10 - mục 2, Điều 12 - mục 6, Điều 28 - mục 1; tức thay thế\r\n\nviệc áp dụng Quy định yêu cầu an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng VLNCN\r\n\nbằng việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận\r\n\nchuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN.\n\n- “Nghị định số 27/CP ngày\r\n\n20/4/1995 về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng VLNCN thành Nghị định số\r\n\n39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về VLNCN”.\n\n2. Bổ sung:\n\n2.1. Bổ\r\n\nsung thêm Điều 17b: Quy định về Thợ mìn và những người làm việc liên quan đến\r\n\nVLNCN:\n\n1. Thợ mìn hoặc người lao động\r\n\nlàm công việc có liên quan tới VLNCN như: vận chuyển, bốc xếp, điều khiển\r\n\nphương tiện vận chuyển, bảo vệ, thủ kho,(sau đây gọi tắt là thợ mìn),\r\n\nngoài việc được đào tạo và được cấp Chứng chỉ đào tạo theo yêu cầu của từng\r\n\ncông việc, phải được Sở Công Thương tổ chức huấn luyện, sát hạch và cấp Giấy chứng\r\n\nnhận kỹ thuật an toàn nếu đạt yêu cầu.\n\n2.Giấy chứng nhận kỹ thuật an\r\n\ntoàn được Sở Công Thương cấp thay đổi 2 năm một lần theo quy định tại phụ lục C\r\n\n- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và\r\n\ntiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (QC 02:2008/BCT).\n\n3. Các hồ sơ xin cấp Giấy phép sử\r\n\ndụng VLNCN nếu chưa có đủ điều kiện về thợ mìn thì không đề nghị cấp giấy phép.\n\n2.2. Bổ\r\n\nsung thêm mục 4, mục 5, mục 6 - Điều 4 về trách nhiệm của Sở Công Thương như\r\n\nsau:\n\nMục 4. Về công tác đào tạo, huấn\r\n\nluyện, sát hạch và cấp Giấy chứng nhận:\n\n- Căn cứ nhu cầu đào tạo thợ mìn\r\n\ncủa các doanh nghiệp trên địa bàn, lập kế hoạch phối hợp với các cơ quan có chức\r\n\nnăng mở các lớp đào tạo và cấp Chứng chỉ cho thợ mìn phù hợp với quy định hiện\r\n\nhành;\n\n- Phối hợp với các cơ quan có chức\r\n\nnăng đào tạo về lĩnh vực VLNCN tổ chức huấn luyện, sát hạch và cấp Giấy chứng\r\n\nnhận thợ mìn theo quy định tại phụ lục C của QCVN 02:2008/BCT.\n\nMục 5. Xem xét và phê duyệt Thiết\r\n\nkế hoặc Phương án nổ mìn của các đơn vị xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN theo nội\r\n\ndung quy định tại Điều 16. \n\nMục 6. Xác định khoảng cách an\r\n\ntoàn cần thiết nhỏ nhất từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp đến các đối tượng cần bảo vệ nằm trong phạm vi ảnh hưởng\r\n\ncủa nổ mìn theo quy định của QCVN 02:2008/BCT; đồng thời đề ra các yêu cầu bảo\r\n\nvệ, giám sát ảnh hưởng nổ mìn để các đơn vị sử dụng VLNCN thực hiện.\n\n3. Bổ sung,\r\n\nchỉnh sửa mục 5 - Điều 12 về Hồ sơ xin cấp phép sử dụng VLNCN như sau:\n\nMục 5. Thiết kế nổ mìn đối với\r\n\ncác hoạt động thăm dò; Thiết kế nổ mìn đối với khai thác khoáng sản quy mô công\r\n\nnghiệp; Phương án nổ mìn đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản, thi\r\n\ncông công trình và các hoạt động phục vụ mục đích sản xuất. Thiết kế hoặc\r\n\nphương án nổ mìn phải được Sở Công Thương phê duyệt và phù hợp với thiết kế kỹ\r\n\nthuật - thi công khai thác mỏ đã được thẩm định và phê duyệt theo quy định.\n\n4. Loại bỏ\r\n\nquy định tại: \n\n- Mục 8 - Điều 12 về Hồ sơ xin cấp\r\n\nphép sử dụng VLNCN;\n\n- Mục 4 - Điều 16 về Nội dung của\r\n\nKết quả thẩm định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành, thị xã và các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến vật liệu nổ\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Đức Phớc\n\n", + "id": 100513 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100514.json b/contexts/context_100514.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57728efd91a02b2363f319b8f57701fade298c1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100514.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-122-KH-UBND-2019-tuyen-truyen-quang-ba-ASEAN-tinh-Tuyen-Quang-429227.aspx", + "name": "Ke-hoach-122-KH-UBND-2019-tuyen-truyen-quang-ba-ASEAN-tinh-Tuyen-Quang-429227", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 122/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 20 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYÊN TRUYỀN, QUẢNG BÁ ASEAN GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/QĐ-BCĐASEAN ngày 26/6/2019 của Ban Chỉ đạo thông tin tuyên truyền ASEAN - Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông về việc ban hành Kế hoạch tuyên truyền, quảng bá\r\n\nASEAN giai đoạn 2019-2020.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch tuyên truyền, quảng bá ASEAN giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai một cách mạnh mẽ,\r\n\nthể hiện dòng chảy chính của công tác hội nhập ASEAN, góp phần nâng cao nhận thức\r\n\nngười dân, tạo đồng thuận, niềm tin xã hội và sự ủng hộ của người dân và dư luận\r\n\ncho năm Chủ tịch ASEAN 2020 của Việt Nam.\n\n- Thực hiện tuyên truyền xuyên\r\n\nsuốt, thường xuyên, liên tục đến các địa phương; tập trung ưu tiên đi vào từng\r\n\nvấn đề cụ thể, thực chất, có lợi ích thiết thực cho người dân.\n\n- Chia sẻ dữ liệu, ấn phẩm truyền\r\n\nthông quảng bá về tỉnh Tuyên Quang đối với các dự án đầu tư, giới thiệu du lịch,\r\n\nvăn hóa, đặc sản của tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác phối hợp\r\n\ngiữa các sở, ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội liên quan để thúc đẩy\r\n\nhiệu quả hơn các hoạt động tuyên truyền.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bám sát chủ đề ưu tiên của\r\n\nASEAN 2019 do Thái Lan làm Chủ tịch: “Thúc đẩy quan hệ đối tác vì sự bền vững”,\r\n\nvà chủ đề năm 2020 do Việt Nam làm Chủ tịch lựa chọn.\n\n- Hình thức tuyên truyền tập\r\n\ntrung trên các phương tiện truyền thông, trong đó khai thác và chú trọng truyền\r\n\nthông mới và mạng xã hội.\n\n- Ưu tiên đối tượng tuyên truyền\r\n\nlà các doanh nghiệp, các hiệp hội ngành nghề xuất khẩu, và giới trẻ (học sinh,\r\n\nsinh viên).\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Về công\r\n\ntác định hướng, chỉ đạo công tác tuyên truyền\n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo,\r\n\nđịnh hướng thông tin, tuyên truyền ASEAN một cách thường xuyên, liên tục. Trên\r\n\ncơ sở chỉ đạo của Ban Tuyên giáo Trung ương, chỉ đạo các cơ quan chức năng, các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, đội ngũ báo cáo viên nâng cao nhận thức các cấp\r\n\nủy đảng, cán bộ đảng viên về Cộng đồng ASEAN.\n\n- Chủ động, phối hợp nắm bắt\r\n\ntình hình dư luận xã hội trong quá trình tham gia Cộng đồng ASEAN để kịp thời định\r\n\nhướng công tác tư tưởng, chỉ đạo công tác tuyên truyền và phản bác các quan điểm\r\n\nsai trái.\n\n- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan\r\n\nbáo chí trong công tác tuyên truyền về ASEAN; Thông báo các cơ quan báo chí về\r\n\ncác trọng tâm cần thông tin về ASEAN theo từng giai đoạn (theo chỉ đạo và thông\r\n\nbáo của Ban Tuyên giáo Trung ương).\n\n- Định hướng Cổng Thông tin điện\r\n\ntử tỉnh và các cơ quan báo chí mở chuyên trang, chuyên mục về năm ASEAN 2020 để\r\n\nthực hiện công tác tuyên truyền trước, trong và sau khi diễn ra sự kiện trọng\r\n\nđiểm.\n\n2. Các hoạt\r\n\nđộng truyền thông quảng bá về tỉnh Tuyên Quang\n\n- Sản xuất các ấn phẩm tuyên\r\n\ntruyền, quảng bá về tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, các dự án mời gọi đầu tư, giới\r\n\nthiệu du lịch, văn hóa, đặc sản của tỉnh Tuyên Quang để phục vụ nhu cầu tuyên\r\n\ntruyền tại tỉnh và lồng ghép tuyên truyền tại các hội nghị, hội thảo, các sự kiện\r\n\nvăn hóa và trên Cổng thông tin điện tử ASEAN Việt Nam.\n\n- Mở chuyên mục “Tuyên truyền\r\n\nASEAN” trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và trên Báo Tuyên Quang điện tử.\r\n\nTăng cường đăng tải các tin, bài quảng bá các tiềm năng, thế mạnh, dự án mời gọi\r\n\nđầu tư; giới thiệu hoạt động văn hóa, du lịch, các sự kiện lớn của tỉnh Tuyên\r\n\nQuang diễn ra trong năm 2019 - 2020.\n\n3. Chia sẻ\r\n\ndữ liệu, ấn phẩm truyền thông\n\n- Chia sẻ cơ sở dữ liệu giữa\r\n\ncác bộ ngành, địa phương, các đài, các cơ quan báo chí; chia sẻ thông tin, dữ\r\n\nliệu, ấn phẩm truyền thông về quảng bá các tiềm năng, thế mạnh, dự án mời gọi đầu\r\n\ntư; giới thiệu hoạt động văn hóa, du lịch, các sự kiện lớn của tỉnh Tuyên Quang\r\n\ndiễn ra trong năm 2019 - 2020 trên Cổng thông tin điện tử ASEAN Việt Nam,\r\n\nFanpage ASEAN và Việt Nam trên mạng xã hội Facebook tại địa chỉ https://www.facebook.com/ASEANvavietnam/\r\n\nđể các bộ, ngành trung ương có thể khai thác, phối hợp hoạt động.\n\n- Phối hợp cùng các bộ, ngành,\r\n\ncác cơ quan báo chí trung ương tiếp, phát sóng, khai thác thông tin, đăng tải\r\n\ntin, bài, phóng sự, video về ASEAN trên các phương tiện truyền thông trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Nâng cao\r\n\nnăng lực đội ngũ cán bộ và phóng viên các cơ quan báo chí\n\n- Cử đội ngũ cán bộ và phóng\r\n\nviên các cơ quan báo chí của tỉnh tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng tuyên\r\n\ntruyền về ASEAN do Trung ương tổ chức để phục vụ công tác tuyên truyền tại địa\r\n\nphương.\n\n- Tham gia các Hội thảo, tọa\r\n\nđàm phổ biến thông tin liên quan đến hợp tác kinh tế khu vực ASEAN (nếu có).\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ\n\n- Kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các\r\n\nnguồn hợp pháp khác.\n\n- Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ\r\n\nđược giao trong Kế hoạch, các sở, ban, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai cụ thể và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong Kế hoạch\r\n\ndự toán ngân sách hằng năm của đơn vị và trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch tuyên truyền,\r\n\nquảng bá ASEAN giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan\r\n\ntruyền thông, báo chí trong công tác tuyên truyền về ASEAN; thông báo về các nội\r\n\ndung trọng tâm cần thông tin về ASEAN theo từng giai đoạn (theo chỉ đạo và\r\n\nthông báo của Ban Tuyên giáo Trung ương).\n\n- Tham mưu thực hiện báo cáo tổng\r\n\nhợp kết quả triển khai kế hoạch hằng năm của tỉnh gửi Ban Chỉ đạo Thông tin\r\n\ntuyên truyền ASEAN - Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2019\r\n\n- 2020.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch\n\n- Xuất bản các xuất bản phẩm,\r\n\ntài liệu tuyên truyền, giới thiệu về tiềm năng du lịch của tỉnh; giới thiệu văn\r\n\nhóa, đặc sản của tỉnh Tuyên Quang\n\n- Chia sẻ dữ liệu, ấn phẩm: giới\r\n\nthiệu du lịch, văn hóa, đặc sản địa phương… lên Cổng thông tin ASEAN Việt Nam.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2020.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Hưởng ứng và tham gia các hoạt\r\n\nđộng do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức để nâng cao nhận thức về ASEAN và cộng đồng\r\n\nASEAN cho học sinh và sinh viên.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2020.\n\n4. Sở Tài chính\n\n- Căn cứ văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật về hướng dẫn cơ chế tài chính hiện hành tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nnguồn kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\n- Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2019\r\n\n- 2020.\n\n5. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư\r\n\ntỉnh\n\n- Xuất bản các xuất bản phẩm,\r\n\ntuyên truyền, giới thiệu về tiềm năng, thế mạnh của tỉnh và các dự án thu hút đầu\r\n\ntư để lồng ghép tuyên truyền tại các hội nghị, hội thảo, các sự kiện văn hóa và\r\n\ntrên Cổng thông tin điện tử ASEAN Việt Nam.\n\n- Phối hợp quảng bá môi trường\r\n\nđầu tư tỉnh Tuyên Quang trên Cổng thông tin ASEAN Việt Nam.\n\n- Chia sẻ dữ liệu, ấn phẩm về:\r\n\nCác ưu tiên, thế mạnh của tỉnh, dự án kêu gọi đầu tư lên Cổng thông tin ASEAN\r\n\nViệt Nam.\n\n- Chia sẻ thông tin tuyên truyền,\r\n\nquảng bá về ASEAN trên các Trang thông tin điện tử do đơn vị quản lý.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2020.\n\n6. Các cơ quan Báo Tuyên\r\n\nQuang, Đài PT-TH tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Các trang TTĐT tổng hợp, bản\r\n\ntin của các Sở, ban, ngành, địa phương\n\n- Mở chuyên trang, chuyên mục về\r\n\nnăm ASEAN 2020 để thực hiện công tác tuyên truyền trước, trong và sau khi diễn\r\n\nra sự kiện trọng điểm.\n\n- Tuyên truyền, quảng bá về\r\n\nASEAN trên Trang thông tin điện tử, bản tin, các ấn phẩm, tài liệu; các hội nghị,\r\n\nhội thảo và các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Tiếp sóng, phát sóng, khai\r\n\nthác, đăng tải tin, bài, phóng sự, video về ASEAN trên các phương tiện truyền\r\n\nthông.\n\n- Tham gia các hội nghị/hội thảo\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng tuyên truyền về ASEAN do các bộ, ban, ngành Trung ương tổ\r\n\nchức.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2019\r\n\n- 2020.\n\n7. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh\r\n\nủy\n\n- Chỉ đạo, định hướng tuyên\r\n\ntruyền về ASEAN cho các cơ quan truyền thông, báo chí thuộc tỉnh; đẩy mạnh công\r\n\ntác thông tin đối ngoại về thành tựu của Tuyên Quang nói riêng và Việt Nam nói\r\n\nchung trong quá trình hội nhập.\n\n- Nắm bắt dư luận xã hội trong\r\n\nquá trình tham gia ASEAN để kịp thời định hướng công tác tư tưởng, chỉ đạo công\r\n\ntác thông tin, tuyên truyền và phản bác các quan điểm sai trái.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2019-2020.\n\nTrên đây là Kế hoạch tuyên truyền,\r\n\nquảng bá ASEAN giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Yêu cầu các\r\n\ncơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ trước\r\n\nngày 10/12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện qua Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo\r\n\nquy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - BCĐ Thông tin tuyên truyền ASEAN;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - PCVP UBND tỉnh Nguyễn Thanh;\r\n\n - Các Sở: TT&TT; Văn hóa, TT&DL; GD&ĐT; Tài chính;\r\n\n - Các cơ quan truyền thông, báo chí thuộc tỉnh; (thực hiện)\r\n\n - Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Phòng KGVX (Tùng)\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (Giang).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Giang\n\n\n\n", + "id": 100514 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100515.json b/contexts/context_100515.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e61ed3740da7614d4e598ac36df4dffdb3bbb91a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100515.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-268-2019-NQ-HDND-Chuong-trinh-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-va-tang-truong-xanh-Da-Nang-433558.aspx", + "name": "Nghi-quyet-268-2019-NQ-HDND-Chuong-trinh-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-va-tang-truong-xanh-Da-Nang-43", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 268/2019/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC\r\n\nHIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ\r\n\nTĂNG TRƯỞNG XANH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016-2021, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân\r\n\nsách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 70/2018/TT-BTC ngày 08 tháng\r\n\n8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự\r\n\nnghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng\r\n\ntrưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét Tờ trình số Tờ trình số 8039/TTr-UBND ngày\r\n\n28 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức chi\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\nvà tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Mức chi thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\n\n1. Mức chi thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nChương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Phụ lục kèm theo.\n\n2. Ngoài các mức chi quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này, các mức chi khác thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình được thực\r\n\nhiện theo chế độ chi tiêu hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\n3. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, trường hợp các văn bản dẫn chiếu nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật. \n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12 tháng\r\n\n12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Nho Trung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC CHI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU ỨNG\r\n\nPHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TĂNG TRƯỞNG XANH GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 268 /2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của HĐND\r\n\nthành phố Đà Nẵng)\n\nStt\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\n\n\n1\n\nĐiều tra khảo sát\r\n\n và thu thập thông tin\n\n\n\nÁp dụng theo mức chi\r\n\n tối đa quy định tại Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\r\n\n thực hiện các cuộc Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia.\n\n\n\n1.1\n\nChi xây dựng phương án\r\n\n Điều tra thống kê và lập mẫu phiếu Điều tra thống kê\n\nĐồng/phương án\n\n30,000,000\n\n\n\n1.2\n\nTiền công thuê ngoài\n\nĐồng/người/ngày\n\nMức tiền công bình quân\r\n\n thuê ngoài để thực hiện các công việc điều tra khảo sát và thu thập thông tin\r\n\n được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà\r\n\n nước quy định tại thời Điểm tiến hành Điều tra thống kê \n\n\n\n1.3\n\nChi cho đối tượng cung\r\n\n cấp thông tin\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐối với cá nhân\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDưới 30 chỉ tiêu hoặc\r\n\n 30 chỉ tiêu\n\nĐồng/phiếu\n\n40,000\n\n\n\n-\n\nTrên 30 chỉ tiêu đến\r\n\n 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/phiếu\n\n50,000\n\n\n\n-\n\nTrên 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/phiếu\n\n60,000\n\n\n\nb\n\nĐối với tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nDưới 30 chỉ tiêu hoặc\r\n\n 30 chỉ tiêu\n\nĐồng/phiếu\n\n85,000\n\n\n\n-\n\nTrên 30 chỉ tiêu đến\r\n\n 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/phiếu\n\n100,000\n\n\n\n-\n\nTrên 40 chỉ tiêu\n\nĐồng/phiếu\n\n115,000\n\n\n\n2\n\nChi báo cáo tổng kết\r\n\n (Báo cáo kết quả điều tra thống kê; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu;\r\n\n xây dựng các báo cáo tổng hợp; xây dựng kịch bản, giải pháp; đánh giá lựa\r\n\n chọn giải pháp;…)\n\n\n\nÁp dụng theo mức chi\r\n\n tối đa quy định tại Mục 5 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi\r\n\n trường.\n\n\n\na\n\nNhiệm vụ\n\nĐồng/báo cáo\n\n5,000,000\n\n\n\nb\n\nDự án\n\nĐồng/báo cáo\n\n15,000,000\n\n\n\n3\n\nChi công tác phí;\r\n\n chi tổ chức hội nghị, hội thảo\n\n\n\nÁp dụng theo Nghị quyết\r\n\n số 95/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của HĐND thành phố quy định mức chi công\r\n\n tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\n\n\n4\n\nChi tạo lập thông\r\n\n tin, cơ sở dữ liệu\n\n\n\nÁp dụng theo quy định\r\n\n tại Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của\r\n\n Liên Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng\r\n\n dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\n hoạt động của cơ quan nhà nước và Mức chi tối đa quy định tại Thông tư số\r\n\n 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung\r\n\n chi, mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử, số hoá thông tin\r\n\n trên môi trường mạng phục vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước.\n\n\n\n5\n\nBiên dịch tài liệu nước ngoài\n\n\n\nÁp dụng theo Nghị quyết\r\n\n số 240/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND thành phố quy định mức chi tiếp\r\n\n khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức hội nghị, hội\r\n\n thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100515 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100516.json b/contexts/context_100516.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29b018df1c4b377e20bd17c2b187909d5cbbb53e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100516.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-43-2017-TT-BTC-quan-ly-su-dung-kinh-phi-su-nghiep-xay-dung-nong-thon-moi-2016-2020-324553.aspx", + "name": "Thong-tu-43-2017-TT-BTC-quan-ly-su-dung-kinh-phi-su-nghiep-xay-dung-nong-thon-moi-2016-2020-324553", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2017/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 12 tháng 5 năm 2017\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, điều hành\r\n\nthực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân\r\n\nsách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2016- 2020;\n\nThực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020 (sau đây viết tắt là Quyết định\r\n\nsố 1600/QĐ-TTg);\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành\r\n\nchính sự nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy\r\n\nđịnh quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (sau đây viết tắt là Chương\r\n\ntrình).\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh: Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp của\r\n\nngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn\r\n\nmới giai đoạn 2016- 2020 theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg , trừ các khoản hỗ trợ\r\n\ncó mục đích, địa chỉ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc các khoản\r\n\nhỗ trợ mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và Bộ Tài\r\n\nchính có thỏa thuận về nội dung chi và mức chi.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này\r\n\náp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng và thụ\r\n\nhưởng nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình;\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, quyết\r\n\ntoán kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc thực hiện\n\n1. Nguyên tắc, tiêu chí, định mức\r\n\nphân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện theo Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân\r\n\nsách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2016- 2020 (sau đây viết tắt là Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg).\n\n2. Kinh phí sự\r\n\nnghiệp thực hiện các nội dung của Chương trình phải hướng tới đạt mục tiêu thực\r\n\nhiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020 ban hành tại\r\n\nQuyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ và\r\n\nBộ tiêu chí huyện nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05\r\n\ntháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Kế thừa và\r\n\nlồng ghép Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-\r\n\n2020, các chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai\r\n\ntrên địa bàn nông thôn; phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n4. Công khai, minh bạch về quản\r\n\nlý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện các nội dung của Chương trình.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung, mức chi chung\n\nNgoài nội dung chi, mức chi cụ thể\r\n\ntheo nội dung thành phần của Chương trình, một số nội dung, mức chi chung được\r\n\nquy định như sau:\n\n1. Chi tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo, tập huấn thực hiện các nội dung của Chương trình: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ\r\n\nTài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ\r\n\nquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp (sau đây viết tắt là Thông tư số\r\n\n40/2017/TT-BTC); Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ\r\n\nTài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách\r\n\nnhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Thông tư số\r\n\n123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung\r\n\nchi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình\r\n\ncác môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.\n\n2. Chi tổ chức hội\r\n\nthảo khoa học trong nước; chi hội thảo chuyên môn nghiệp vụ có tính chất nghiên\r\n\ncứu khoa học gắn với nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo đề cương nghiên cứu\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch\r\n\nsố 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh\r\n\nphí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (sau\r\n\nđây viết tắt là Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN).\n\n3. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của Chương trình (bao gồm cả\r\n\ntiếng dân tộc): Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước\r\n\nngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế\r\n\ntại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước (sau đây viết tắt là Thông tư số\r\n\n01/2010/TT-BTC).\n\n4. Chi kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chính sách trong\r\n\nChương trình: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho\r\n\ncông tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.\n\nĐối với đoàn công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát đánh giá liên ngành, liên cơ quan: cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công\r\n\ntác hoặc chủ chương trình (được bố trí kinh phí kiểm tra, giám\r\n\nsát) chịu trách nhiệm thanh toán chi phí cho chuyến công tác\r\n\ntheo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi\r\n\nđến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc) cho các thành viên trong\r\n\nđoàn. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công\r\n\ntác thông báo bằng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan,\r\n\nđơn vị cử người đi công tác nguồn kinh phí kiểm tra, giám sát và nêu rõ cơ\r\n\nquan, đơn vị cử người không phải thanh toán các khoản chi này.\n\n5. Chi tổ\r\n\nchức các cuộc điều tra thống kê: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\r\n\nthực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống\r\n\nkê quốc gia.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. QUY HOẠCH\r\n\nXÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung quy hoạch\n\nNội dung quy hoạch xây dựng nông\r\n\nthôn mới thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\nquy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01 tháng 03 năm 2017 của Bộ Xây dựng\r\n\nhướng dẫn quy hoạch xây dựng nông thôn.\n\nĐiều 5. Lập kế\r\n\nhoạch, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán\n\n1. Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh\r\n\ntrên cơ sở mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương, có trách nhiệm chủ động chỉ đạo\r\n\nlập kế hoạch kinh phí quy hoạch của tỉnh; quy định mức kinh phí quy hoạch cho cấp\r\n\nxã cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; bố trí, bổ sung kinh phí ngân\r\n\nsách địa phương để lập quy hoạch xây dựng vùng của địa phương; rà soát, điều chỉnh\r\n\nbổ sung các quy hoạch sản xuất trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới gắn với\r\n\ntái cơ cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vùng của địa phương và cấp tỉnh; rà soát,\r\n\nđiều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường\r\n\nnông thôn.\n\n2. Việc quản lý, sử dụng, thanh\r\n\ntoán, quyết toán kinh phí cho các nhiệm vụ, dự án quy hoạch thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện do\r\n\nngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi các hoạt động kinh tế.\n\nMục 2. TĂNG CƯỜNG\r\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CƠ SỞ\n\nĐiều 6. Nội\r\n\ndung chi, mức chi\n\n1. Nội dung chi, mức chi\n\na) Chi mua sắm, lắp đặt trang thiết\r\n\nbị, cột phát sóng (đối với trạm sử dụng công nghệ vô tuyến), cột treo dây, treo\r\n\nloa, dây dẫn và các vật tư, thiết bị phụ trợ. Cơ cấu, thành phần, yêu cầu kỹ\r\n\nthuật về trang thiết bị cần mua sắm để thiết lập mới, nâng cấp các đài, trạm\r\n\ntruyền thanh; đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện; trạm tiếp phát, phát lại\r\n\ntruyền thanh, truyền hình khu vực thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông. Việc mua sắm thực hiện theo quy định hiện hành về mua sắm\r\n\nhàng hoá, vật tư thiết bị và các văn bản liên quan.\n\nb) Chi đào tạo, hướng dẫn quản lý,\r\n\nvận hành đài, trạm truyền thanh, trạm truyền tiếp phát, phát lại truyền thanh\r\n\ncho cán bộ đơn vị thụ hưởng. Trình tự ưu tiên thực hiện nhiệm vụ và yêu cầu về\r\n\nnội dung chương trình đào tạo, hướng dẫn khai thác, vận hành trang thiết bị thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Mức chi thực hiện theo\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.\n\n3. Nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện: Lồng ghép từ các chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án\r\n\nkhác.\n\nMục 3. PHÁT TRIỂN\r\n\nSẢN XUẤT GẮN VỚI TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP, CHYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG\r\n\nTHÔN, NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI DÂN\n\nTiểu mục 1.\r\n\nPhát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển ngành nghề nông\r\n\nthôn\n\nĐiều 7. Hỗ trợ\r\n\ndự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ\r\n\nsản phẩm\n\n1. Liên kết\r\n\ntheo chuỗi giá trị trong sản xuất nông nghiệp là hình thức liên kết theo chuỗi\r\n\nkép kín từ khâu sản xuất, đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\n2. Đối tượng, nội dung, quy trình\r\n\ntriển khai hỗ trợ dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản\r\n\nxuất với tiêu thụ sản phẩm: Thực hiện theo Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n01 tháng 3 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số\r\n\nnội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2016-2020 (sau đây viết tắt là Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT).\n\n2. Nội dung\r\n\nchi, mức chi\n\na) Chi hỗ trợ\r\n\ntư vấn xây dựng liên kết (chỉ áp dụng đối với xây dựng liên kết theo chuỗi giá\r\n\ntrị mới), bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất\r\n\nkinh doanh, phát triển trị trường. Mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí thực hiện,\r\n\ntrong đó chi tiền công theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n55/2015/TTLT-BTC-BKHCN , chi công tác phí, hội thảo, hội nghị theo quy định tại\r\n\nThông tư số 40/2017/TT-BTC .\n\nb) Chi tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật,\r\n\nnâng cao năng lực quản lý, quản trị chuỗi giá trị, phát triển thị trường. Nội\r\n\ndung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.\n\nc) Chi hỗ trợ áp dụng quy trình kỹ\r\n\nthuật và quản lý chất lượng đồng bộ (bao gồm các quy trình thực hành sản xuất\r\n\nnông nghiệp tốt và các chứng nhận chất lượng sản phẩm theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn).\n\nNội dung chi, mức chi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản\r\n\nxuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và Thông tư liên\r\n\ntịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn\r\n\nthực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg .\n\nd) Chi hỗ trợ\r\n\ngiống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm theo dự án được cấp cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, tối đa 3 vụ/chu kỳ sản xuất, cụ thể:\n\n- Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua\r\n\nbao bì, nhãn mác sản phẩm.\n\n- Hỗ trợ tối đa100% chi phí mua giống\r\n\nvà các vật tư thiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn\r\n\nnuôi) ở địa bàn khó khăn, huyện nghèo.\n\n- Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống\r\n\nvà 50% chi phí mua vật tư thiết yếu ở địa bàn trung du miền núi, bãi ngang.\n\n- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua giống\r\n\nvà 30% chi phí mua vật tư thiết yếu ở địa bàn đồng bằng.\n\nđ) Các khoản chi khác liên quan đến\r\n\ndự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ\r\n\nsản phẩm (nếu có).\n\n3. Căn cứ quy định hiện hành và\r\n\nnhu cầu thực tế, UBND cấp tỉnh quy định cụ thể các mức chi phù hợp với điều kiện,\r\n\nnguồn lực của địa phương.\n\n4. Ngoài nội dung chi, mức chi quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,\r\n\ntrang trại, hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án phát triển sản xuất liên kết\r\n\ntheo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm còn được miễn, giảm tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai; được áp dụng các\r\n\nchính sách tín dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết và\r\n\ncác chính sách hỗ trợ khác theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n5. Nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện do ngân sách đảm bảo từ nguồn chi các hoạt động kinh tế.\n\nĐiều 8. Thực\r\n\nhiện Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới\n\n1. Nội dung Chương trình khoa học,\r\n\ncông nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới thực hiện theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 45/QĐ-TTg ngày 12 tháng 1 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020\r\n\n(sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 5 tháng 1 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ), sau đây viết tắt là Quyết định số 45/QĐ-TTg .\n\n2. Điều kiện\r\n\nthực hiện đề tài, mô hình của Chương trình\n\na) Đối tượng và điều kiện thực hiện\r\n\nđề tài\n\n- Đối tượng: Các đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học theo nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Mục II Điều 1\r\n\nQuyết định số 45/QĐ-TTg .\n\n- Điều kiện thực hiện đề tài: Có địa\r\n\nchỉ tiếp nhận sản phẩm của đề tài (bao gồm cả đề tài cơ chế, chính sách); đăng\r\n\nký công bố bài báo trên Tạp chí Khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương hoặc Tạp chí Khoa học công nghệ\r\n\nnước ngoài.\n\nb) Đối tượng\r\n\nvà điều kiện thực hiện mô hình:\n\n- Đối tượng: Các mô hình triển\r\n\nkhai nội dung quy định tại Khoản 4 Mục II Điều 1 Quyết định số 45/QĐ-TTg .\n\n- Điều kiện đơn vị thực hiện mô hình:\r\n\nCó chức năng, nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thuộc mô hình cần triển khai, đáp ứng\r\n\nyêu cầu theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách Nhà nước (đối với các mô hình\r\n\ndo ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí) và yêu cầu của UBND cấp tỉnh (đối với\r\n\ncác mô hình do ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí).\n\n3. Nội dung\r\n\nchi, mức chi đề tài nghiên cứu khoa học: Thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nliên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN .\n\n4. Nội dung, mức hỗ trợ triển khai\r\n\nmô hình\n\na) Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ:\n\n- Hỗ trợ xây dựng mô hình thử nghiệm,\r\n\nbao gồm mô hình xây dựng nông thôn kiểu mẫu gắn với đô thị văn minh; mô hình\r\n\nchuyển đổi hợp tác xã kiểu mới, hoạt động theo luật Hợp tác xã năm 2012: Ngân\r\n\nsách nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án mô hình theo yêu cầu của từng dự\r\n\nán cụ thể;\n\n- Hỗ trợ thực hiện dự án mô hình\r\n\nquy hoạch, kiến trúc nông thôn mới; dự án mô hình ứng dụng công nghệ năng lượng\r\n\ntái tạo để xây dựng nông thôn mới; dự án mô hình quản lý và xử lý môi trường\r\n\nnông thôn; dự án mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện dự\r\n\nán mô hình theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành (không bao gồm nhà xưởng),\r\n\nphần kinh phí còn lại sẽ do các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác hỗ\r\n\ntrợ, người hưởng lợi từ mô hình đóng góp.\n\n- Hỗ trợ thực hiện mô hình bảo quản,\r\n\nchế biến nông sản và tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với liên kết\r\n\ntheo chuỗi giá trị sản phẩm; mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiêu kết hợp với\r\n\ncác biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thải khí mê tan và hiệu ứng nhà\r\n\nkính; mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp với cơ giới\r\n\nhóa nông nghiệp: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 50%; mô hình ứng dụng tiến bộ\r\n\nkỹ thuật phù hợp với điều kiện thực tế của các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa,\r\n\nbiên giới, hải đảo: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 70% kinh phí thực hiện dự\r\n\nán mô hình (không bao gồm nhà xưởng) theo quy định tại Thông tư 348/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý tài chính thực hiện\r\n\n“Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyến giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tê xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn\r\n\n2016 - 2025”; phần kinh phí còn lại sẽ do các tổ chức, người hưởng lợi từ thực\r\n\nhiện dự án mô hình đóng góp.\n\nb) Quy mô thực hiện mô hình, định\r\n\nmức kinh tế kỹ thuật, nội dung hỗ trợ của từng loại mô hình theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với các mô hình do Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện); UBND cấp tỉnh (đối với các mô hình\r\n\ndo UBND cấp tỉnh tổ chức thực hiện).\n\nc) Chi quản lý mô hình: Đơn vị triển\r\n\nkhai thực hiện mô hình được chi không quá 3% dự toán (phần ngân sách hỗ trợ) để\r\n\nchi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình.\n\nd) Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ\r\n\ntrợ theo tiến độ và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của chủ dự án mô hình\n\n5. Các nội dung chi khác:\n\na) Chi thù lao trách nhiệm đối với\r\n\ncác thành viên Ban Chỉ đạo, Ban chủ nhiệm Chương trình khoa học và công nghệ phục\r\n\nvụ xây dựng nông thôn mới. Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n207/2013/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ về quy định quản lý tài chính các Chương trình khoa học và công\r\n\nnghệ trọng điểm cấp nhà nước.\n\nb) Chi xây dựng nội dung và tổ chức\r\n\nhội thảo, hội nghị, tập huấn: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của\r\n\nThông tư này.\n\n6. Nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện do ngân sách đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp khoa học công nghệ; đối\r\n\nứng từ ngân sách địa phương, nguồn tài trợ từ các tổ chức hợp tác quốc tế, của\r\n\ndoanh nghiệp, các tổ chức hợp tác nông nghiệp và các nguồn hợp pháp khác; lồng\r\n\nghép từ các chương trình phát triển kinh tế xã hội và chương trình khoa học và\r\n\ncông nghệ khác có liên quan.\n\nĐiều 9. Hỗ trợ\r\n\nphát triển ngành nghề nông thôn\n\n1. Nội dung chi, mức chi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 của Chính\r\n\nphủ về phát triển ngành nghề nông thôn và các văn bản hướng dẫn thực hiện.\n\n2. Căn cứ nội dung chi, mức chi\r\n\nquy định tại Thông tư này, UBND cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện mức hỗ trợ, thời\r\n\ngian hỗ trợ cụ thể cho từng nội dung phù hợp với điều kiện, nguồn lực của từng\r\n\ntỉnh.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện do\r\n\nngân sách đảm bảo từ nguồn chi các hoạt động kinh tế.\n\nTiểu mục 2. Hỗ\r\n\ntrợ bồi dưỡng nguồn nhân lực phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015- 2020\n\nĐiều 10. Đối\r\n\ntượng, phạm vi, nội dung thực hiện\n\nĐối tượng, phạm vi, nội dung hỗ trợ\r\n\nbồi dưỡng nguồn nhân lực phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015- 2020 thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015- 2020 và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 11. Nội\r\n\ndung chi, mức chi\n\n1. Nội dung chi, mức chi: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 340/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn\r\n\nnhân lực của Hợp tác xã, thành lập mới Hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của Hợp\r\n\ntác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển Hợp tác xã giai đoạn 2015- 2020.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện do\r\n\nngân sách đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục- đào tạo và dạy nghề.\n\nTiểu mục 3.\r\n\nNâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn\n\nĐiều 12. Nội\r\n\ndung, mức chi chung\n\n1. Chi lập và thẩm định các\r\n\ndự án hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng: Thực\r\n\nhiện theo Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.\n\n2. Chi thuê địa điểm, máy\r\n\nmóc, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo: Mức chi theo hợp đồng, giá cả thực\r\n\ntế tại thời điểm thuê, phù hợp với từng công việc thực hiện cụ thể và do thủ\r\n\ntrưởng đơn vị triển khai quyết định.\n\n3. Chi tổ chức các lớp đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề cho giáo viên giảng dạy trình độ\r\n\nsơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng, kỹ năng dạy học cho người dạy nghề; đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp ở trong và ngoài nước; đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng giáo viên giảng dạy kiến thức kinh doanh, khởi sự doanh nghiệp cho lao động\r\n\nnông thôn; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và tư vấn đào tạo nghề, tư vấn việc làm\r\n\ncho lao động nông thôn; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ cán bộ giáo viên, các bộ quản lý đào tạo nghề, cộng tác viên về tư vấn học\r\n\nnghề, việc làm: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n3 của Thông tư này.\n\n4. Chi thực hiện công tác quản lý\r\n\nvà kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn; chi xây dựng hệ thống quản lý thông tin và cơ sở dữ liệu về\r\n\nđào tạo nghề cho lao động nông thôn: Thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n45, Điều 46 của Thông tư này.\n\nĐiều 13. Tuyên truyền, tư\r\n\nvấn học nghề, việc làm\n\n1. Chi hoạt động truyền thông\n\na) Nội dung chi\n\n- Chi thông tin, tuyên truyền về đạo tạo nghề,\r\n\nviệc làm cho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng, gồm:\r\n\nCác báo, tạp chí, bản tin, tập san, chuyên san, đài phát thanh, đài truyền\r\n\nhình, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề;\n\n- Chi in ấn các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền;\r\n\nxuất bản sách chọn nghề, cẩm nang việc làm cho lao động nông thôn và các hoạt động\r\n\nkhác có liên quan.\n\nb) Thủ trưởng cơ quan được\r\n\ngiao thực hiện nhiệm vụ truyền thông chịu trách nhiệm lựa chọn hình thức, nội\r\n\ndung và mức hỗ trợ, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật về đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ.\n\n2. Chi tư vấn học nghề, việc làm cho lao động\r\n\nnông thôn, người khuyết tật: Mức chi 15.000 đồng/người được\r\n\ntư vấn.\n\n3. Chi cho công tác xây dựng,\r\n\nbiên soạn tài liệu để tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền,\r\n\nvận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của Hội nông\r\n\ndân. Mức chi cụ thể như sau:\n\na) Chi biên soạn tài liệu: 60.000 đồng/trang chuẩn\r\n\n(350 từ);\n\nb) Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000 đồng/trang\r\n\nchuẩn (350 từ);\n\nc) Chi thẩm định, nhận xét: 35.000 đồng/trang\r\n\nchuẩn (350 từ).\n\nĐiều 14.\r\n\nRà soát, cập nhật, bổ sung nhu cầu đào tạo nghề\n\n1. Nội dung rà soát, cập nhật, bổ sung nhu cầu\r\n\nđào tạo nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo quy định tại Tiết\r\n\nb Điểm 1 Mục V Điều 1 Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Quyết định số 1956/QĐ-TTg);\r\n\nKhoản 8 Điều 1 Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n1956/QĐ-TTg (sau đây viết tắt là Quyết định số 971/QĐ-TTg).\n\n2. Mức chi: Thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 5 Điều 3 của Thông tư này.\n\nĐiều 15. Xây dựng chương\r\n\ntrình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng\n\n- Xin ý kiến chuyên gia góp ý sơ đồ phân tích\r\n\nnghề: Mức chi tối đa 250.000 đồng/ý kiến bằng văn bản (tối đa 7 ý kiến);\n\n- Biên soạn phiếu phân tích nghề từ 3 bước công\r\n\nviệc trở xuống: Mức chi là 250.000 đồng/phiếu, từ 4 đến 5 bước công việc là\r\n\n280.000 đồng/phiếu và từ 6 bước công việc trở lên là 320.000 đồng/phiếu;\n\n- Xin ý kiến chuyên gia bộ phiếu phân tích công\r\n\nviệc: tối đa 500.000 đồng/phiếu/ý kiến bằng văn bản (tối đa 7 ý kiến);\n\n- Nghiệm thu bộ phiếu phân tích nghề, phân tích\r\n\ncông việc từ 3 bước công việc trở xuống: 220.000 đồng/phiếu, từ 4 đến 5 bước\r\n\ncông việc: 250.000 đồng/phiếu và từ 6 bước công việc trở lên: 260.000 đồng/phiếu.\n\nb) Chi thiết kế chương trình đào tạo được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt: 25.000 đồng/1 giờ.\n\nc) Chi biên soạn chương trình đào tạo\n\n- Biên soạn mới chương trình: 70.000 đồng/1 giờ\r\n\n(bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia tư vấn hướng dẫn, giám sát xây dựng chương\r\n\ntrình là 15.000 đồng/1 giờ);\n\n- Sửa chữa, biên tập tổng thể chương trình:\r\n\n40.000 đồng/1 giờ.\n\nd) Chi thẩm định, nhận xét đánh giá chương\r\n\ntrình: 35.000 đồng/1 giờ.\n\nđ) Chi chỉnh sửa, bổ sung chương trình: Mức chi tối\r\n\nđa bằng 30% mức chi xây dựng mới chương trình đào tạo quy định tại Điểm c Khoản\r\n\n1 Điều này.\n\nSố giờ chuẩn để thiết kế, biên soạn, thẩm định\r\n\nchương trình đào tạo cho từng nghề trình độ sơ cấp, dưới 3 tháng thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ\r\n\nLao động- Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp và Thông tư\r\n\nsố 43/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên.\n\n2. Chi biên soạn giáo trình đào tạo trình độ sơ\r\n\ncấp, dưới 03 tháng\n\na) Viết giáo trình (bao gồm cả chi phí thuê\r\n\nchuyên gia tư vấn hướng dẫn giám sát): Mức chi là 60.000 đồng/trang chuẩn (350\r\n\ntừ);\n\nb) Vẽ bản kỹ thuật, hình minh họa trong giáo\r\n\ntrình: Mức chi từ 130.000 đồng đến 260.000 đồng/bản tùy thuộc vào mức độ phức tạp\r\n\ncủa bản vẽ và hình minh họa;\n\nc) Sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000 đồng/trang\r\n\nchuẩn (350 từ);\n\nd) Thẩm định, phản biện, nhận xét: 35.000 đồng/trang\r\n\nchuẩn (350 từ);\n\nđ) Chi chỉnh sửa, bổ sung giáo trình: Mức chi tối\r\n\nđa không quá 45% mức chi xây dựng mới.\n\n3. Chi xây dựng tài liệu giảng dạy\n\na) Chi xây dựng tài liệu hướng dẫn: Mức chi tối\r\n\nđa bằng 70% mức chi biên soạn giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này;\n\nb) Chi mua học liệu: Thực hiện theo định mức quy\r\n\nđịnh cụ thể của từng nghề và thực hiện mua sắm theo quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước về mua sắm hàng hoá, vật tư thiết bị và các văn bản liên quan.\n\n4. Chi phát triển chương trình, giáo trình đào tạo\r\n\ntrình độ trung cấp, cao đẳng theo hình thức đào tạo từ xa: Nội dung và mức chi\r\n\nthực hiện theo quy định về thí điểm xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo\r\n\ntrình độ trung cấp, cao đẳng.\n\n5. Chi xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và\r\n\ndanh mục thiết bị đào tạo trình độ sơ cấp nghề và đào tạo dưới 3 tháng: Nội\r\n\ndung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\n6. Xây dựng chuẩn đầu ra và minh chứng kèm theo\r\n\n(khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau\r\n\nkhi tốt nghiệp) đối với trình độ sơ cấp, bao gồm:\n\na) Thực hiện khảo sát, đánh giá, lựa chọn quy định\r\n\nkhối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau\r\n\nkhi tốt nghiệp đối với trình độ sơ cấp: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 109/2016/TT-BTC .\n\nb) Biên tập, thẩm định, phản biện, nhận xét, phê\r\n\nduyệt ban hành khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học\r\n\nđạt được sau khi tốt nghiệp đối với trình độ sơ cấp:\n\n- Chi thiết kế: 30.000 đồng/giờ;\n\n- Chi biên soạn: 100.000 đồng/giờ;\n\n- Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 60.000 đồng\r\n\n/giờ;\n\n- Chi xin ý kiến chuyên gia để chỉnh sửa, hoàn\r\n\nthiện: 2.000.000 đồng/ý kiến (tối đa 7 ý kiến);\n\n- Thuê chuyên gia, tư vấn hướng dẫn, giám sát\r\n\nxây dựng: 25.000 đồng/giờ;\n\n- Chi thẩm định, nhận xét, đánh giá: 40.000 đồng/giờ;\n\n- Chi chỉnh sửa, bổ sung quy định, bao gồm: Chi\r\n\nthiết kế, biên soạn, sửa chữa, biên tập tổng thể được tính bằng 30% mức chi xây\r\n\ndựng mới; Chi khảo sát, hội thảo, xin ý kiến chuyên gia, thuê chuyên gia, tư vấn\r\n\nhướng dẫn, giám sát xây dựng; thẩm định, nhận xét, đánh giá được tính bằng 100%\r\n\nmức chi xây dựng mới.\n\nĐiều 16. Biên soạn chương\r\n\ntrình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ\n\n1. Nội dung chi: Biên soạn\r\n\nchương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề cho giáo\r\n\nviên dạy trình độ cơ cấp và người dạy nghề; chương trình, tài liệu bồi dưỡng\r\n\ncông nghệ mới; chương trình, tài liệu bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề; chương\r\n\ntrình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chương\r\n\ntrình, tài liệu bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý và tư vấn đào tạo nghề, tư vấn\r\n\nviệc làm; chương trình, tài liệu bồi dưỡng về kiến thức kinh doanh và khởi sự\r\n\ndoanh nghiệp đối với lao động nông thôn.\n\n2. Mức chi\n\na) Biên soạn chương trình:\n\n- Biên soạn chương trình: 100.000 đồng/1 giờ;\n\n- Sửa chữa, biên tập tổng thể: 40.000 đồng/1 giờ;\n\n- Thẩm định chương trình: 30.000 đồng/1 giờ.\n\nb) Biên soạn tài liệu bồi dưỡng\n\n- Biên soạn tài liệu bồi dưỡng: 55.000 đồng/trang\r\n\nchuẩn (350 từ);\n\n- Sửa chữa, biên tập tổng thể: 35.000 đồng/trang\r\n\nchuẩn (350 từ);\n\n- Thẩm định nhận xét đánh giá tài liệu bồi dưỡng:\r\n\n20.000 đồng/trang chuẩn (350 từ).\n\nc) Chỉnh sửa, bổ sung chương trình, tài liệu bồi\r\n\ndưỡng: Tối đa bằng 30% mức chi xây dựng mới.\n\nSố giờ chuẩn quy định cho từng chương trình, tài\r\n\nliệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề cho giáo viên giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrình độ sơ cấp và người dạy nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 17. Hỗ trợ sửa chữa cơ\r\n\nsở vật chất, mua sắm thiết bị đào tạo, phương tiện vận chuyển đào tạo lưu động\n\n1. Đối tượng được hỗ trợ\n\na) Trung tâm giáo dục nghề\r\n\nnghiệp công lập cấp huyện hoặc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường\r\n\nxuyên công lập cấp huyện đã được tổ chức lại theo Thông tư liên tịch số\r\n\n39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã\r\n\nhội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn việc sáp\r\n\nnhập trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng\r\n\nhợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành trung tâm giáo dục nghề nghiệp -\r\n\ngiáo dục thường xuyên; chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nTrung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (sau đây viết chung là\r\n\nTrung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập);\n\nb) Các trường trung cấp thủ công mỹ nghệ, trường trung cấp công lập ở huyện chưa có trung tâm\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp công lập;\n\nc) Trung tâm\r\n\ndịch vụ việc làm thanh niên; Trung tâm giáo dục nghề nghiệp thanh niên.\n\n2. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo\r\n\nquy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg để tiếp tục hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị trong giai đoạn 2016-2020. Các Bộ, ngành, địa phương rà soát, đề\r\n\nxuất danh mục các cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Thông tư này chưa được\r\n\nhỗ trợ trong giai đoạn 2009-2015 hoặc đã được hỗ trợ đủ mức trong giai đoạn\r\n\n2009-2015 nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đảm bảo chất lượng đào tạo gửi Bộ Lao\r\n\nđộng-Thương binh và Xã hội tổng hợp, phê duyệt danh sách các cơ sở được hỗ trợ\r\n\nđầu tư giai đoạn 2016-2020 theo quy định. Việc hỗ trợ mua ô tô bán tải\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước. Các địa phương không sử\r\n\ndụng kinh phí sự nghiệp của Chương trình để đầu tư, xây dựng mới các cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp công lập.\n\n3. Mức hỗ trợ căn cứ vào Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp với dự toán\r\n\nđược giao và Quyết định số 1956/QĐ-TTg ; đảm bảo tổng mức hỗ trợ không vượt quá\r\n\n30% kinh phí sự nghiệp được giao cho nội dung “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề\r\n\ncho lao động nông thôn”.\n\nĐiều 18. Xây dựng, nhân rộng\r\n\ncác mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn\n\n1. Nội dung, mức chi, phương thức thực hiện mô\r\n\nhình thí điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn thông qua hợp đồng giữa cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước với cơ sở đào tạo theo quy định tại Thông tư số\r\n\n152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và\r\n\nsử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng (sau\r\n\nđây viết tắt là Thông tư số 152/2016/TT-BTC).\n\nRiêng đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề,\r\n\ntruyền nghề, tập nghề dành riêng cho người khuyết tật được quyết toán theo\r\n\nsố lượng thực tế; nội dung và mức chi theo thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 152/2016/TT-BTC .\n\n2. Chi nhân rộng mô hình đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn (bao gồm kiểm tra, đánh giá, tổng kết, hướng dẫn nhân rộng): Không\r\n\nquá 5% tổng kinh phí xây dựng mô hình.\n\nĐiều 19. Đào tạo nghề cho\r\n\nlao động nông thôn\n\n1. Nội dung hoạt động đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn, người khuyết tật, thợ thủ công, thợ lành nghề gắn với nhu cầu của thị\r\n\ntrường lao động: Thực hiện theo quy định tại Điểm g Khoản 8 Điều\r\n\n1 Quyết định số 971/ QĐ-TTg, Điểm c Khoản 3 Mục II Quyết định\r\n\nsố 1100/QĐ-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế\r\n\nhoạch thực hiện công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo\r\n\ndưới 03 tháng.\n\n2. Nội dung chi, mức chi: Thực hiện theo Thông\r\n\ntư số 152/2016/TT-BTC .\n\nRiêng đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề,\r\n\ntruyền nghề, tập nghề dành riêng cho người khuyết tật được quyết toán theo\r\n\nsố lượng thực tế; nội dung và mức chi theo thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 152/2016/TT-BTC .\n\nĐiều 20. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nNguồn kinh phí\r\n\nthực hiện do ngân sách đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\nnghề.\n\nMục 4. GIẢM NGHÈO VÀ AN\r\n\nSINH XÃ HỘI\n\nĐiều 21. Giảm nghèo\n\n1. Nội dung chi, mức chi: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ\r\n\nTài chính về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.\n\n2. Nguồn kinh phí: Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác.\n\nĐiều 22. Thực\r\n\nhiện các chương trình an sinh xã hội ở xã, thôn\n\n1. Nội dung chi, mức chi: Thực hiện\r\n\ntheo các quy định hiện hành và một số nội dung, mức chi\r\n\nnhư sau:\n\na) Tuyên truyền, phổ biến về chính\r\n\nsách an sinh xã hội, cụ thể:\n\n- Sản xuất các chương trình\r\n\nphát thanh, truyền hình trên các phương tiện thông tin đại chúng; mua, nhân bản\r\n\nvà phát hành các ấn phẩm truyền thông. Việc lựa chọn hình thức, nội dung tuyên\r\n\ntruyền, chương trình truyền thông do Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ truyền\r\n\nthông quyết định trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao và thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành về đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n- Làm mới, sửa chữa pa nô, áp\r\n\nphích, khẩu hiệu: Mức chi theo giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi\r\n\ntiêu hợp pháp.\n\nb) Truyền thanh tại cộng\r\n\nđồng (hỗ trợ biên tập và phát thanh)\n\n- Chi biên tập: 80.000 đồng/bài từ 350 từ đến dưới 600 từ, 100.000 đồng/bài từ 600 từ\r\n\ntrở lên;\n\n- Chi bồi dưỡng phát thanh\r\n\nviên: Mức chi 15.000 đồng/lần. Trường hợp phát thanh bằng tiếng dân tộc, mức\r\n\nchi là 20.000 đồng/lần.\n\nc) Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, đối\r\n\nthoại chính sách\n\n- Bồi dưỡng báo cáo viên,\r\n\nnước uống cho người tham dự theo quy định tại Khoản 1 Điều 3\r\n\ncủa Thông tư này;\n\n- Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết\r\n\nbị loa đài (nếu có): Mức chi theo hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hoá đơn (trong\r\n\ntrường hợp thuê dịch vụ).\n\nd) Chi hỗ trợ cải tạo, sửa chữa nhỏ công trình\r\n\ncông cộng của thôn, xã, bảo đảm tiếp cận cho người khuyết tật\n\n- Việc lập dự toán, giao dự\r\n\ntoán, phân bổ dự toán kinh phí cải tạo, sửa chữa nhỏ công trình công cộng của\r\n\nthôn, xã thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn;\n\n- Việc quản lý, thanh toán\r\n\nkinh phí cải tạo, sửa chữa nhỏ công trình công cộng của thôn, xã thực hiện theo\r\n\nquy định tại Mục D Phần II Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư\r\n\nvà vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước (sau đây viết\r\n\ntắt là Thông tư số 86/2011/TT-BTC) và Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng\r\n\n3 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm\r\n\nsoát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước (sau đây\r\n\nviết tắt là Thông tư số 39/2016/TT-BTC). Đối với công trình cải tạo, sửa chữa\r\n\ndo cấp xã làm chủ đầu tư có sự tham gia của cộng đồng thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 49 của Thông tư này.\n\nđ) Chi kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa\r\n\nbàn: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 23. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nNguồn kinh phí bố trí trong dự\r\n\ntoán chi thường xuyên của ngân sách địa phương, nguồn kinh phí lồng ghép từ Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016- 2020, các chương\r\n\ntrình an sinh xã hội và các nguồn khác.\n\nMục 5. PHÁT\r\n\nTRIỂN GIÁO DỤC Ở NÔNG THÔN\n\nĐiều 24. Nội\r\n\ndung chi, mức chi\n\n1. Các nội\r\n\ndung chi, mức chi chung thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 5 Điều 3 của\r\n\nThông tư này, cụ thể:\n\na) Chi kiểm tra, đánh giá, tổng kết,\r\n\nhội nghị, hội thảo; chi tập huấn bồi dưỡng nội dung giáo dục đặc thù, tiếng dân\r\n\ntộc thiểu số cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường chuyên biệt và\r\n\ncác cơ sở giáo dục vùng dân tộc thiểu số;\n\nb) Chi biên soạn tài liệu, in ấn\r\n\nvà cấp phát tài liệu đặc thù cho các trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục\r\n\nvùng dân tộc thiểu số;\n\nc) Chi điều tra, khảo sát đối với các\r\n\nnội dung: Số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15-60; phổ cập giáo dục mầm\r\n\nnon, tiểu học và trung học cơ sở; kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục và xóa mù\r\n\nchữ.\n\n2. Chi hỗ trợ học phẩm, tài liệu học\r\n\ntập thực hiện xóa mù chữ và chống tái mù chữ:\n\na) Đối với các học viên các lớp học\r\n\nxóa mù chữ được nhà nước hỗ trợ học phẩm, tùy thuộc tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương, UBND cấp tỉnh phê duyệt danh mục tên học phẩm, số lượng học phẩm hỗ trợ\r\n\ntrong phạm vi danh mục hỗ trợ học phẩm đối với cấp trung học cơ sở quy định tại\r\n\nKhoản 6 Điều 2 Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một\r\n\nsố chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và\r\n\ncác trường dự bị đại học dân tộc;\n\nb) Đối với các lớp học phổ cập,\r\n\nxóa mù chữ ban đêm, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thắp sáng ban đêm,\r\n\nchi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung. Mức hỗ\r\n\ntrợ thực tế do địa phương quyết định căn cứ nguồn kinh phí được cân đối, quy mô\r\n\nvà thời gian hoạt động của các lớp xóa mù chữ.\n\n3. Chi tuyên truyền, huy động người\r\n\nmù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ. Mức hỗ trợ thực tế do địa phương quyết định\r\n\ncăn cứ nguồn kinh phí được cân đối, quy mô và thời gian hoạt động của các lớp\r\n\nxóa mù chữ.\n\n4. Chi phổ cập giáo dục mầm non\r\n\ncho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở: Chi hỗ trợ\r\n\ncơ sở vật chất cho các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đảm bảo các điều\r\n\nkiện quy định về quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị đạt chuẩn quốc\r\n\ngia mức độ (1). Việc mua sắm thực hiện theo quy định hiện hành về mua sắm\r\n\nhàng hoá, vật tư thiết bị và các văn bản liên quan.\n\n5. Chi trả thù lao đối với giáo\r\n\nviên, người ngoài biên chế dạy lớp xóa mù, chống tái mù chữ, cụ thể:\n\na) Đối với giáo viên thuộc biên chế:\r\n\nMức chi thù lao tính theo số giờ thực dạy. Trường hợp số giờ dạy vượt định mức\r\n\ngiờ chuẩn được thanh toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8 tháng 3 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nBộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với\r\n\nnhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;\n\nb) Đối với những người ngoài biên\r\n\nchế, nếu có đủ tiêu chuẩn và năng lực giảng dạy, tình nguyện tham gia giảng dạy\r\n\ncác lớp xóa mù chữ:\n\n- Đối với trường hợp trả thù lao:\r\n\nNgân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ trả thù lao cho các đối tượng này theo hợp\r\n\nđồng thỏa thuận. Mức thù lao tối đa theo hợp đồng tương đương với mức lương\r\n\ngiáo viên trong biên chế có cùng trình độ đào tạo, thâm niên công tác dạy cùng\r\n\ncấp học, lớp học theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n\n- Đối với tình nguyện viên: Ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phí ăn, ở, đi lại cho các đối tượng này theo\r\n\nchế độ công tác phí. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n40/2017/TT-BTC .\n\nĐiều 25. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nNguồn kinh phí thực hiện do ngân\r\n\nsách đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục- đào tạo và dạy nghề.\n\nMục 6. PHÁT TRIỂN\r\n\nY TẾ CƠ SỞ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN\n\nĐiều 26. Nội\r\n\ndung, mức chi chung\n\n1. Các nội dung chi thực hiện theo\r\n\nquy định tại Khoản 1, Khoản 5 Điều 3 của Thông tư này, cụ thể như sau:\n\na) Chi\r\n\nđào tạo mới cho cô đỡ thôn, bản theo chương trình do Bộ Y tế ban hành; đào tạo,\r\n\ntập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cộng\r\n\ntác viên dinh dưỡng, cô đỡ thôn, bản không hưởng\r\n\nlương từ ngân sách nhà nước, cán bộ trực tiếp tham gia thực\r\n\nhiện hoạt động về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải\r\n\nthiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em theo quyết định của Giám\r\n\nđốc Sở Y tế.\n\nRiêng cô đỡ thôn, bản không hưởng\r\n\nlương từ ngân sách nhà nước khi tham gia đào tạo theo chương trình do Bộ Y tế\r\n\nban hành được hỗ trợ:\n\n- Chi phí đi lại (01 lượt đi\r\n\nvà về) từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa\r\n\nhọc đối với người học cư trú cách địa điểm đào tạo 15 ki-lô-mét trở lên; mức\r\n\n300.000 đồng/người/khóa học đối với người học cư trú tại các vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo 10 ki-lô-mét trở lên.\n\n- Tiền ăn trong thời gian đào\r\n\ntạo: 40.000 đồng/người/ngày thực học đối với cô đỡ là người thuộc hộ nghèo, người\r\n\ndân tộc thiểu số; 30.000 đồng/người/ngày thực học đối với các đối tượng còn lại.\n\nb) Chi hội nghị sơ kết, tổng kết,\r\n\ntập huấn triển khai nhiệm vụ công tác; hội thảo chuyên môn nghiệp vụ; tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi vệ sinh chăm sóc sức khỏe\r\n\ntại cộng đồng;\n\nc) Chi tổ chức điều tra, thống\r\n\nkê.\n\n2. Chi mua thuốc, trang thiết\r\n\nbị y tế, vật tư tiêu hao, dụng cụ, vật dụng đặc thù (sau đây gọi tắt là hàng\r\n\nhoá) dùng cho hoạt động chuyên môn về công tác chăm sóc sức khỏe\r\n\nsinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em (bao\r\n\ngồm cả hàng hóa mua phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn để học viên thực hành lâm\r\n\nsàng và tiền lâm sàng (nếu có). Số lượng theo thực tế phát sinh, trong pham vị\r\n\ngiá và định mức hàng hóa phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật của đơn vị, theo\r\n\nquy định của cấp có thẩm quyền.\n\n3. Chi bồi dưỡng cán bộ y tế\r\n\nđi giám sát chuyên môn về sức khỏe sinh sản, giám sát dinh dưỡng (ngoài chế độ\r\n\ncông tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC): 30.000 đồng/người/ngày\r\n\nđi giám sát.\n\n4. Chi thù lao cộng tác viên tại\r\n\nxã, phường, thị trấn tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh\r\n\nsản, cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em và các hoạt động y tế khác: Tùy vào nhu cầu, tính chất của từng loại\r\n\nbệnh, từng dự án và điều kiện địa lý của từng xã, cơ quan có thẩm quyền tại địa\r\n\nphương quyết định số lượng cộng tác viên của từng xã trên cơ sở hướng dẫn của Bộ\r\n\nY tế. Mức hỗ trợ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân\r\n\ncùng cấp quyết định.\n\n5. Chi tổ chức thực hiện các\r\n\nbuổi tư vấn về sức khỏe sinh sản, giám sát dinh dưỡng, bao\r\n\ngồm:\n\na) Chi thuê hội trường, phông, bạt, bàn ghế, thiết bị\r\n\nloa đài (nếu có): Mức chi thực hiện theo hợp đồng (trong trường hợp thuê dịch vụ)\r\n\nhoặc giá thị trường tại địa phương và chứng từ chi tiêu hợp pháp (giấy biên nhận\r\n\nhoặc hoá đơn);\n\nb) Chi tiền tài liệu, nước uống cho người tham dự; thù\r\n\nlao cho báo cáo viên: Nội\r\n\ndung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.\n\nTrường\r\n\nhợp báo cáo viên là cộng tác\r\n\nviên, nhân viên y tế thôn bản: Áp dụng mức chi cho giảng viên, báo cáo viên là\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương\r\n\nđương trở xuống.\n\n6.\r\n\nChi tổ chức chiến dịch khám, sàng lọc phát hiện (tối\r\n\nđa không quá 5 ngày tại 1 cụm), quản lý sàng lọc tại cộng đồng về phát hiện bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và ung thư đường sinh sản và cải\r\n\nthiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em; chiến dịch bổ sung vitamin A và ngày vi chất dinh dưỡng (ngày 01 tháng 6 và\r\n\ntháng 12 hàng năm):\n\na) Chi hỗ trợ công tác tổ chức:\r\n\n800.000 đồng/xã/chiến dịch (đối với xã đặc biệt khó khăn); 500.000 đồng/xã/chiến\r\n\ndịch (đối với các xã còn lại).\n\nb) Chi mua sắm thuốc thiết yếu và\r\n\nvật tư tiêu hao: Số lượng theo thực tế phát sinh, trong\r\n\npham vị giá và định mức hàng hóa phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật của đơn\r\n\nvị, theo quy định của cấp có thẩm quyền.\n\nc) Chi hỗ trợ cho những người tham\r\n\ngia tổ chức, thực hiện:\n\n- Đối với bác sỹ, y sỹ, nữ hộ\r\n\nsinh, điều dưỡng (ngoài tiền công tác phí): 150.000 đồng/người/ngày trên địa\r\n\nbàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải\r\n\nđảo, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quyết định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, 100.000 đồng/người/ngày đối với các xã còn lại.\n\n- Đối với người phục vụ tại địa\r\n\nphương: 75.000 đồng/người/ngày trên địa bàn xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,\r\n\nxã an toàn khu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 50.000 đồng/người/ngày\r\n\nđối với các xã còn lại.\n\nd) Chi thù lao cộng tác viên tham gia phát phiếu mời và triển khai các hoạt động trước đợt khám\r\n\n(tối đa không quá 03 ngày) và trong thời gian khám tại cộng đồng (nếu có).\n\nđ) Chi xăng xe vận chuyển thiết bị,\r\n\nvật tư, thuốc: Mức chi thực hiện theo hợp đồng (nếu có)\r\n\nvà chứng từ chi tiêu hợp pháp.\n\n7. Chi\r\n\nxây dựng và triển khai mô hình điểm mới lần đầu thực hiện theo quyết định phê\r\n\nduyệt của Bộ Y tế. Nội dung và mức chi như sau:\n\na) Chi nghiên cứu, lập dự án,\r\n\nlập mô hình mới, mô hình thí điểm và xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện mô\r\n\nhình; xây dựng dự án nhân rộng và xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện mô hình\r\n\nđã được thử nghiệm thành công: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ;\n\nb) Thuê chuyên gia tư vấn đánh\r\n\ngiá mô hình điểm, hướng dẫn thiết lập chương trình, giám sát mô hình được thực\r\n\nhiện theo các qui định hiện hành.\n\nc) Tổ chức hội thảo, tập huấn,\r\n\nphổ biến kiến thức về việc áp dụng mô hình: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều 3 Thông tư này.\n\n8. Chi thù lao người dẫn đường địa\r\n\nphương trong các đợt kiểm tra, giám sát, điều tra tại địa bàn đi lại khó khăn\r\n\nhoặc khó tiếp cận cộng đồng theo quyết định của Giám đốc Sở Y tế (nếu cần thiết):\r\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản 6 Điều 3 Thông tư này.\n\n9. Chi thuê phiên dịch tiếng dân tộc\r\n\n(nếu cần thiết) trong các đợt khám, sàng lọc phát hiện, quản lý sàng lọc tại cộng\r\n\nđồng và chiến dịch truyền thông. Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n01/2010/TT-BTC .\n\n10. Chi thẩm định các ca tử vong mẹ,\r\n\ntử vong trẻ em tại cộng đồng trong trường hợp cần thiết theo quyết định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền:\n\n- Chi họp Hội đồng thẩm định: Mức\r\n\nchi quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n55/2015/TTLT-BTC-BKHCN .\n\n- Chi công tác phí: Mức chi\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC .\n\n- Chi thuê người dẫn đường (nếu\r\n\ncần thiết): Mức chi theo quy định tại Điểm b Khoản 18 Điều 4 Thông tư này.\n\n11. Chi thăm hỏi gia đình có\r\n\nđối tượng bị tử vong liên quan đến các can thiệp chuyên ngành về dinh\r\n\ndưỡng và sức khỏe sinh sản: Mức chi 500.000 đồng/đối tượng.\n\n12. Chi\r\n\nkhen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Nội dung và mức chi\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\nĐiều 27. Chi\r\n\nđặc thù về chăm sóc sức khỏe sinh sản\n\n1. Chi bồi dưỡng\r\n\ncho cô đỡ ở thôn, bản thuộc các xã vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo đã được\r\n\nđào tạo và đang trực tiếp thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại\r\n\ncộng đồng (chưa được hưởng mức phụ cấp nhân viên y tế thôn bản theo Quyết định\r\n\nsố 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy\r\n\nđịnh chế độ phụ cấp của nhân viên y tế thôn bản): 300.000 đồng/thôn, bản/tháng.\n\n2. Chi hỗ trợ túi cô đỡ thôn, bản\r\n\ntheo hướng dẫn chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.\n\n3. Chi xét nghiệm tìm tác nhân gây\r\n\nnhiễm khuẩn đường sinh sản và ung thư đường sinh sản(bao gồm cả chi lấy mẫu bệnh\r\n\nphẩm) theo mức thu giá dịch vụ y tế hiện hành.\n\nĐiều 28. Chi\r\n\nđặc thù về cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em\n\n1. Chi hỗ\r\n\ntrợ mua nguyên vật liệu cho hoạt động thực hành dinh dưỡng, kỹ thuật chế biến\r\n\nthức ăn cho bà mẹ đang mang thai, người chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh\r\n\ndưỡng hoặc thừa cân béo phì: 10.000 đồng/người.\n\n2. Chi mua, vận chuyển các sản\r\n\nphẩm dinh dưỡng cấp miễn phí cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và trẻ\r\n\nem dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thuộc hộ gia đình nghèo tại các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn. Số lượng theo quy định của cấp có thẩm quyền, trong phạm vi dự toán\r\n\nđược duyệt.\n\nTrường hợp tổ chức thực hiện\r\n\ncùng với chiến dịch khám sàng lọc cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em hoặc\r\n\nchiến dịch bổ sung vitamin A và ngày vi chất dinh dưỡng (ngày 1 tháng 6 và\r\n\ntháng 12 hàng năm), chỉ hỗ trợ 01 lần chi vận chuyển sản phẩm dinh dưỡng theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2 Điều này hoặc Điểm đ Khoản 6 Điều 26 của Thông tư này.\n\nĐiều 29. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nNguồn kinh phí thực hiện lồng ghép\r\n\ntừ các chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án khác.\n\nMục 7. NÂNG\r\n\nCAO CHẤT LƯỢNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA CỦA NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN MỚI\n\nĐiều 30.\r\n\nNội dung chi\n\n1. Văn hóa phẩm sử dụng trong các\r\n\nthiết chế văn hóa:\n\na) Sách pháp luật: Nguồn sách và\r\n\nkinh phí thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật;\n\nb) Sách, tài liệu về nông nghiệp,\r\n\nnông thôn: Phối hợp với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong việc\r\n\nluân chuyển, phổ biến các tài liệu về khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm...\r\n\nNguồn kinh phí thực hiện từ các chương trình khuyến nông và ngân sách địa\r\n\nphương và các nguồn huy động hợp pháp khác .\n\nc) Thực hiện cung cấp sách văn\r\n\nhóa, báo, tạp chí\n\n- Chương trình mục tiêu Phát triển\r\n\nvăn hóa (nội dung cấp sách, trang thiết bị, sản phẩm văn hóa thông tin cho các\r\n\nđồn Biên phòng và các đội tuyên truyền văn hóa Bộ đội Biên phòng để xóa các điểm\r\n\ntrắng văn hóa tại vùng biên giới, hải đảo; Hỗ trợ ấn phẩm văn hóa cho các xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn, các đội thông tin lưu động cấp huyện vùng đặc biệt khó khăn; một\r\n\nsố trường dân tộc nội trú).\n\n- Chương trình cấp báo không thu\r\n\ntiền cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn;\n\n- Đóng góp của người dân, xã hội.\n\n2. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể\r\n\nthao, các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em ở cấp xã, thôn, bản: Ngân\r\n\nsách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, ngân sách cấp xã\r\n\nvà nguồn kinh phí huy động tự nguyện, hợp pháp từ nhân dân để tổ chức các hoạt\r\n\nđộng sinh hoạt văn hóa, thể thao theo nội dung chuyên môn do Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch hướng dẫn.\n\n3. Nhân rộng\r\n\ncác mô hình tốt về phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng\r\n\nvùng, miền, dân tộc\n\na) Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao) thực hiện các chương trình, dự án được phê duyệt (Chương trình mục tiêu\r\n\nPhát triển văn hóa; các Đề tài nghiên cứu khoa học; các Dự án điều tra cơ bản)\r\n\ntừ nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ này.\n\nb) Ngân sách địa phương (cấp tỉnh,\r\n\nhuyện) thực hiện việc nhân rộng các kết quả nghiên cứu để phổ biến phù hợp tại\r\n\nđịa phương (các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, vùng miền; các lễ\r\n\nhội được phục dựng...).\n\n4. Về việc mua sắm bổ sung, thay\r\n\nthế, sửa chữa các công trình văn hóa, thể thao và các trang thiết bị phục vụ hoạt\r\n\nđộng chuyên môn của thiết chế văn hóa, thể thao (loa, đài, micro, phông sân khấu,\r\n\nthiết bị luyện tập thể dục thể thao cơ bản...): Ngân sách Trung ương bổ sung có\r\n\nmục tiêu cho ngân sách địa phương; ngân sách địa phương và đóng góp tự nguyện của\r\n\nngười dân trên địa bàn.\n\nĐiều 31. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nNguồn kinh phí thực hiện do ngân\r\n\nsách đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp văn hóa thông tin; nguồn dự toán chi thường\r\n\nxuyên được giao hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương và\r\n\nhuy động đóng góp của cộng đồng dân cư.\n\nMục 8. VỆ SINH\r\n\nMÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN, KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC LÀNG\r\n\nNGHỀ\n\nĐiều 32. Chi\r\n\nhỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh\n\n1. Nội dung chi: Hỗ trợ xây dựng\r\n\nmới, sửa chữa, nâng cấp công trình nhà tiêu hợp vệ sinh cho các hộ gia đình (hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo và gia đình chính sách); trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, trường\r\n\ntiểu học, trường trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông), trạm y tế xã.\n\n2. Mức chi:\n\na) Đối với các hộ gia đình\n\n- Hộ nghèo, gia đình chính sách\r\n\nđược ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 70% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu;\n\n- Hộ cận nghèo được ngân sách\r\n\nnhà nước hỗ trợ không quá 35% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu;\n\nb) Đối với các đối tượng khác\r\n\n(trường học, trạm y tế xã): UBND cấp tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể nhưng\r\n\nkhông quá 25% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu.\n\nc) UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan\r\n\nđược UBND cấp tỉnh ủy quyền phê duyệt thiết kế mẫu và giá thành nhà tiêu hợp vệ\r\n\nsinh phù hợp với điều kiện của địa phương làm căn cứ hỗ trợ.\n\n3. Quy trình hỗ trợ xây dựng\r\n\nnhà tiêu hợp vệ sinh được thực hiện theo hướng dẫn của UBND cấp tỉnh.\n\nĐiều 33.\r\n\nChi hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh\n\n1. Nội dung chi: Hỗ trợ hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo và gia đình chính sách xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ\r\n\nsinh (bao gồm thiết bị, dụng cụ, công trình thu gom, xử lý chất thải, vệ sinh\r\n\nthú y và bảo vệ môi trường), góp phần đảm bảo tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi\r\n\nhợp vệ sinh đạt chuẩn theo quy định.\n\n2. Mức chi: Các hộ nghèo, gia\r\n\nđình chính sách được ngân sách nhà nước hỗ trợ không quá 70% giá thành chuồng\r\n\ntrại chăn nuôi hợp vệ sinh. Hộ cận nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ không\r\n\nquá 35% giá thành chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.\n\n3. UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan\r\n\nđược UBND cấp tỉnh ủy quyền phê duyệt thiết kế mẫu và giá thành xây dựng chuồng\r\n\ntrại chăn nuôi hợp vệ sinh phù hợp với điều kiện của địa phương làm căn cứ hỗ\r\n\ntrợ.\n\nĐiều 34.\r\n\nChi hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải rắn; thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập\r\n\ntrung, phân tán; cải tạo cảnh quan môi trường xanh- sạch- đẹp\n\n1. Đối tượng, nội dung, nguyên\r\n\ntắc, quy trình hỗ trợ: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn , Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp tỉnh.\n\n2. Nội dung chi: Hỗ trợ hoạt động\r\n\nthu gom, xử lý chất thải sinh hoạt tại các xã đặc biệt khó khăn, các làng nghề\r\n\ntruyền thống, làng nghề được công nhận thuộc ngành nghề được khuyến khích phát\r\n\ntriển theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; hỗ\r\n\ntrợ các hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách xây dựng hố rác di động để tự\r\n\nphân loại và xử lý chất thải rắn tại gia đình; hỗ trợ công tác truyền thông,\r\n\nnâng cao nhận thức, tập huấn, tham quan, học tập các mô hình về quản lý, thu\r\n\ngom và xử lý chất thải, nước thải cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong\r\n\nthực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ mua cây và hạt\r\n\ngiống, phân bón, xây dựng bồn cây dọc các tuyến đường theo quy hoạch; hỗ trợ cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường diện tích mặt nước công cộng trong khu vực dân cư (gồm\r\n\nao, hồ, kênh, mương, sông) để xây dựng, cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn.\n\n3. Mức chi thực hiện theo các chế\r\n\nđộ quy định hiện hành; trong đó: chi công tác phí, tổ chức hội nghị, chi\r\n\nxây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. UBND\r\n\ncấp tỉnh căn cứ chế độ quy định hiện hành, thực tế thực hiện ở địa phương để quy định cụ thể các mức hỗ trợ phù hợp\r\n\nvới điều kiện, nguồn lực của địa phương.\n\nĐiều 35.\r\n\nKhắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm đặc biệt\r\n\nnghiêm trọng\n\n1. Nội dung chi: Hỗ trợ cải\r\n\ntạo, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý chất thải tập trung tại các làng nghề bị\r\n\nô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng, theo dự án được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm nội dung điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá tình hình ô\r\n\nnhiễm môi trường để xây dựng dự án, kiểm tra, nghiệm thu dự\r\n\nán).\n\n2. Mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách trung ương tối đa không quá 50% tổng kinh phí dự án; phần còn lại từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác\r\n\n(nếu có).\n\n3. Điều kiện được hỗ trợ:\r\n\nCác dự án được xem xét hỗ trợ vốn khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Đã được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật và được đưa vào kế\r\n\nhoạch ngân sách hàng năm;\n\nb) UBND cấp tỉnh có văn bản cam kết\r\n\nbố trí đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án và cam kết dự án chưa được\r\n\nbố trí kinh phí thực hiện và chưa được hỗ trợ từ các nguồn vốn khác;\n\nc) Dự án phải có nội dung về\r\n\nkế hoạch và cam kết vận hành bền vững và duy tu hệ thống thu gom,\r\n\nxử lý chất thải sau khi dự án kết thúc;\n\nd) Ưu tiên hỗ trợ vốn đối với\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách\r\n\nTrung ương.\n\n4. Đối với các dự án được\r\n\nngân sách Trung ương hỗ trợ, trường hợp địa phương không\r\n\nthực hiện dự án, không bố trí vốn đối ứng theo cam kết hoặc\r\n\nsử dụng không đúng mục đích, thì phải thu hồi vốn đã hỗ trợ nộp ngân sách Trung\r\n\nương.\n\n5. Việc đề xuất hỗ trợ, nội dung,\r\n\ntiêu chí xác định làng nghề bị ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng được ưu\r\n\ntiên hỗ trợ theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 36.\r\n\nNguồn kinh phí\n\nNguồn kinh phí thực hiện do\r\n\nngân sách đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp bảo vệ môi trường, đóng góp của cộng đồng\r\n\ndân cư, doanh nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.\n\nMục 9. NÂNG\r\n\nCAO CHẤT LƯỢNG, PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN, ĐOÀN THỂ CHÍNH\r\n\nTRỊ- XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI\n\nĐiều 37. Nội\r\n\ndung chi\n\n1. Nội dung 1: Đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã\n\na) Chi biên soạn, chỉnh sửa tài liệu\r\n\nbồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã\r\n\nhội chuyên sâu cho cán bộ, công chức cấp xã trong giai đoạn 2016-2020;\n\nb) Chi tổ chức lớp đào tạo, tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với nội dung chương trình;\n\nc) Chi công tác phí đi chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, giám sát, việc tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã.\n\n2. Nội dung 2: Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia xây dựng nông thôn mới theo\r\n\nphong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”\n\na) Chi công tác phí cho các đoàn\r\n\ncông tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát những vấn đề có liên quan phục vụ\r\n\nhoạt động giám sát.\n\nb) Chi tổ chức các Hội nghị triển\r\n\nkhai, sơ kết, tổng kết, tổ chức tọa đàm, hội thảo về công tác giám sát.\n\nc) Chi xây dựng báo cáo kết quả\r\n\ngiám sát văn bản kiến nghị.\n\nd) Chi tham gia ý kiến bằng văn bản\r\n\nđối với các báo cáo hoạt động giám sát.\n\nb) Chi các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\nd) Chi khen thưởng các tập thể và\r\n\ncá nhân có thành tích thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông\r\n\nthôn mới, đô thị văn minh”.\n\nđ) Các khoản chi khác phục vụ trực\r\n\ntiếp cho công tác giám sát.\n\n3. Nội dung 4: Triển khai phong trào\r\n\nthi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”\n\na) Chi công tác tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\ntruyền thông về phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”;\n\nb) Chi biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu về\r\n\ngương điển hình tiên tiến tham gia xây dựng nông thôn mới;\n\nc) Chi công tác phí đi kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”;\n\nd) Chi khen thưởng cá nhân, doanh nghiệp, doanh\r\n\nnhân có đóng góp cho xây dựng nông thôn mới.\n\n4. Nội dung 6: Đánh giá, công nhận, xây dựng xã\r\n\ntiếp cận pháp luật; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người\r\n\ndân.\n\nThực hiện theo quy định về nội dung chi cho công\r\n\ntác chuẩn tiếp cận pháp luật quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy\r\n\nđịnh việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\nbảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của\r\n\nngười dân tại cơ sở.\n\n5. Nội dung 7: Thực hiện cuộc vận động “Xây dựng\r\n\ngia đình 5 không 3 sạch”\n\na) Chi cho công tác tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức, kiến thức, trách nhiệm, vai trò của phụ nữ và cộng đồng về xây dựng nông\r\n\nthôn mới và các tiêu chí của cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”.\n\nb) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng\r\n\nkết, khen thưởng, biểu dương các điển hình thực hiện cuộc vận động.\n\nc) Chi xây dựng tài liệu tập huấn; chi tổ chức tập\r\n\nhuấn nâng cao năng lực cho cán bộ Hội các cấp về xây dựng nông thôn mới và thực\r\n\nhiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”.\n\nd) Chi duy trì sinh hoạt các mô hình “Chi hội phụ\r\n\nnữ xây dựng nông thôn mới” gắn với hoạt động tài chính vi mô.\n\nĐiều 38. Mức chi\n\n1. Các nội dung chi, mức chi chung thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Thông tư này, bao gồm: Chi biên soạn tài liệu tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng; chi tổ chức lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng; chi công tác phí phục\r\n\nvụ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát; chi hội nghị, hội thảo chuyên đề, sơ kết, tổng\r\n\nkết; chi các hoạt động thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n2. Chi in ấn, phát hành tài liệu, sách: Thực hiện\r\n\ntheo chứng từ, hóa đơn thực tế, hợp pháp.\n\n3. Chi duy trì sinh hoạt các mô hình “Chi hội phụ\r\n\nnữ xây dựng nông thôn mới” gắn với hoạt động tài chính vi mô:\n\na) Chi hỗ trợ tiền nước uống cho thành viên tham\r\n\ngia các buổi sinh hoạt: Mức chi tối đa 10.000 đồng/người/buổi.\n\nb) Chi sao chụp tài liệu: Theo hóa đơn, chứng từ\r\n\nhợp pháp.\n\nc) Chi hỗ trợ ăn trưa cho các thành viên tham dự\r\n\ntọa đàm, tập huấn tại mô hình: Mức chi tối đa 50.000 đồng/người/ngày.\n\nd) Chi hỗ trợ tiền thuê địa điểm, trang thiết bị\r\n\ncho các hoạt động tại Chi hội: Mức chi tối đa 500.000 đồng/lần, không quá 4 lần/năm\r\n\nvà chỉ thực hiện đối với các thôn/bản/làng không có nhà văn hóa.\n\n4. Chi khảo sát, đánh giá và xây dựng tiêu chí\r\n\nđánh giá 5 không, 3 sạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n109/2016/TT-BTC .\n\n5. Chi phục vụ công tác giám sát: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự\r\n\ntoán, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội\r\n\ncủa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.\n\nĐiều 39. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\n1. Nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện nội dung số 1 quy định tại Khoản 1 Điều 37 của Thông tư này do\r\n\nsách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục- đào tạo và dạy nghề.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện các nội\r\n\ndung còn lại quy định tại Điều 37 của Thông tư này từ nguồn dự toán chi thường\r\n\nxuyên được giao hàng năm của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương; nguồn\r\n\nkinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.\n\nMục 10. GIỮ\r\n\nVỮNG QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TRẬT TỰ XÃ HỘI NÔNG THÔN\n\nĐiều 40.\r\n\nĐấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an toàn,\r\n\nan ninh, trật tự xã hội địa bàn nông thôn\n\n1. Nội dung chi\n\na) Tổ chức tuyên truyền về công\r\n\ntác Công an thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.\n\nb) Xây dựng, nhân rộng mô hình, điển\r\n\nhình công tác Công an bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng nông thôn mới.\n\nc) Tổ chức khảo sát, đánh giá thực\r\n\ntrạng hoạt động của các mô hình tự quản về an ninh, trật tự khu vực nông thôn;\n\nd) Tổ chức các lớp bồi dưỡng; hội\r\n\nthảo chuyên đề về công tác bảo đảm an ninh, trật tự địa bàn nông thôn.\n\nđ) Tổ chức nghiên cứu xây dựng đề\r\n\nán, đề tài khoa học cấp Bộ “Công tác Công an bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng\r\n\nnông thôn mới”.\n\ne) Kiểm tra, chỉ đạo thực hiện\r\n\ncông tác xây dựng nông thôn mới theo sự phân công của Ban chỉ đạo Trung ương.\n\ng) Sơ kết, tổng kết công tác công\r\n\nan thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hàng năm và\r\n\ngiai đoạn 2016 – 2020.\n\nh) Khen thưởng đối với các cá\r\n\nnhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác công an thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\ni) Mua sắm phương tiện (máy tính,\r\n\nmáy in, camera...) và văn phòng phẩm phục vụ công tác.\n\n2. Mức chi: Thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 3, Điều 45 và Điều 46 của Thông tư này.\n\nĐiều 41. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nNguồn kinh phí thực hiện lồng ghép\r\n\ntừ các chương trình mục tiêu, các chương trình, dự án khác.\n\nMục 11. NÂNG\r\n\nCAO NĂNG LỰC, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH; TRUYỀN THÔNG VỀ XÂY DỰNG\r\n\nNÔNG THÔN MỚI\n\nĐiều 42. Tập\r\n\nhuấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cộng đồng và người dân về nông thôn mới;\r\n\ntập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ xây dựng nông thôn mới.\n\n1. Đối tượng, thời gian, nội dung\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT .\n\n2. Nội dung chi, mức chi: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Thông tư này.\n\n3. Căn cứ mức chi theo quy định hiện\r\n\nhành, UBND cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện mức chi từng nội dung cho phù hợp với điều\r\n\nkiện của từng tỉnh.\n\nĐiều 43. Ban\r\n\nhành Bộ tài liệu chuẩn phục vụ cho công tác đào tạo, tập huấn kiến thức cho cán\r\n\nbộ làm công tác xây dựng nông thôn mới\n\n1. Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng Bộ tài liệu chuẩn phục vụ cho\r\n\ncông tác đào tạo, tập huấn kiến thức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn\r\n\nmới cung cấp cho các địa phương. Trên cơ sở Bộ tài liệu chuẩn của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các địa phương căn cứ nhu cầu đào tạo, tập huấn của địa\r\n\nphương tổ chức in cung cấp cho các lớp tập huấn. Kinh phí in ấn tài liệu được\r\n\ntính trong chi phí của lớp đào tạo, tập huấn.\n\n2. Nội dung chi, mức chi biên soạn\r\n\ntài liệu, chi tổ chức lớp tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư này.\n\nĐiều 44. Truyền\r\n\nthông về xây dựng nông thôn mới\n\n1. Đối tượng, nội dung thực hiện\r\n\ntruyền thông về xây dựng nông thôn mới thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n05/2017/TT-BNNPTNT .\n\n2. Nội dung\r\n\nchi, mức chi\n\na) Chi tuyên\r\n\ntruyền:\n\n- Chi thông tin, tuyên truyền về\r\n\nnông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng, gồm: chi nhuận bút, thù\r\n\nlao đối với tin, bài biên tập, đăng trên website của Chương trình nông thôn mới\r\n\ncác cấp, các báo, tạp chí, bản tin, tập san, chuyên san, đài phát thanh, đài\r\n\ntruyền hình, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề...; chi in ấn các tài liệu,\r\n\nấn phẩm tuyên truyền, xuất bản sách, sổ tay và các hoạt động khác có liên quan.\r\n\nNội dung và mức chi thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định về nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản .\n\n- Chi hội thảo, hội nghị, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cán bộ các cấp về nghiệp vụ truyền thông, báo chí (bao gồm\r\n\nchi phí công tác, học tập tại nước ngoài): Thực hiện theo quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều 3 của Thông tư này.\n\n- Chi tổ chức sự kiện truyền thông\r\n\n(cuộc thi, lễ tôn vinh, ngày hội): Theo quy định và hóa đơn, chứng từ hợp pháp\r\n\nvà được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị,\r\n\nxã hội phối hợp tuyên truyền triển khai Chương trình: Theo quy định và hóa đơn,\r\n\nchứng từ hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Chi tổ chức biểu dương, tôn\r\n\nvinh, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc\r\n\nthực hiện Chương trình theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức\r\n\nchi khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng; Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn\r\n\nLuật.\n\nĐiều 45. Công\r\n\ntác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình\n\n1. Nội dung chi:\n\na) Đánh giá Chương trình, bao\r\n\ngồm: Đánh giá giữa kỳ; đánh giá kết thúc và đánh giá tác động; đánh giá đột xuất\r\n\ntình hình thực hiện Chương trình.\n\nb) Giám sát đầu tư của cộng đồng.\n\nc) Vận hành, duy trì, nâng cấp hệ\r\n\nthống cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá Chương trình.\n\nd) Tổ chức\r\n\ncác cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, xây dựng tài\r\n\nliệu phục vụ đào tạo, tập huấn, thuê chuyên gia, tư vấn.\n\n2. Mức chi:\n\na) Chi xây dựng\r\n\nkhung kết quả của Chương trình, gồm hệ thống các mục tiêu, chỉ tiêu giám sát,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện các chính sách; chi hoạt động điều tra, khảo sát;\r\n\nchi xây dựng bộ chỉ số theo dõi kết quả thực hiện Chương trình, hệ thống các biểu\r\n\nmẫu báo cáo, cơ chế thu thập thông tin; nội dung, cơ chế báo cáo; cách thức sử\r\n\ndụng thông tin của hệ thống giám sát và đánh giá cho quản lý, tổ chức thực hiện:\r\n\nThực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 của Thông tư này và Thông tư số\r\n\n338/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí của ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\ncho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.\n\nb) Chi kiểm tra,\r\n\nđánh giá: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư này.\n\nc) Chi thuê\r\n\nchuyên gia trong nước: Căn cứ mức độ cần thiết triển khai các hoạt động của\r\n\nChương trình và dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện\r\n\nChương trình quyết định việc thuê chuyên gia trong nước. Mức chi thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 1 năm 2015 của Bộ\r\n\nLao động- Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn\r\n\ntrong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức\r\n\ntheo hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn\r\n\nđộc lập thì thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ\r\n\nquy định của pháp luật về đấu thầu.\n\nd) Chi duy trì,\r\n\nphát triển, nâng cấp trang tin điện tử về nông thôn mới; thiết lập cơ sở dữ liệu\r\n\nvà phần mềm quản lý dữ liệu về nông thôn mới ở cấp trung ương, tỉnh, và huyện;\r\n\nnâng cao năng lực vận hành hệ thống giám sát, đánh giá và cập nhật thông tin về\r\n\nnông thôn mới: Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và\r\n\nsử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử\r\n\nnhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nđ) Chi tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo, tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ, xây dựng tài liệu phục vụ đào tạo\r\n\ntập huấn, chi công tác phí: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 46. Chi\r\n\nquản lý Chương trình\n\n1. Nội dung chi quản lý Chương trình thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\r\n\nQuyết định số 12/2017/QĐ-TTg , cụ thể;\n\na) Chi tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo (hội nghị về lập kế hoạch, triển khai thực hiện; hội nghị sơ kết,\r\n\ntổng kết Chương trình, tham quan mô hình, trao đổi kinh nghiệm về nông thôn mới\r\n\ngiữa các địa phương và các hoạt động, dự án thành phần thuộc Chương trình; hội\r\n\nthảo khoa học trong nước, hoạt động chuyên môn có tính chất nghiên cứu khoa học;\r\n\nhội nghị, hội thảo quốc tế): Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và\r\n\nKhoản 3 Điều 3 Thông tư này.\n\nb) Chi quản lý chỉ đạo, hướng dẫn triển khai các nội dung thành phần của\r\n\nChương trình theo nhiệm vụ được phân công; chi hoạt động của cơ quan chỉ đạo\r\n\nChương trình các cấp ở địa phương. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nc) Chi thực hiện thẩm định hồ sơ để xem xét,\r\n\ncông nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nxây dựng nông thôn mới (bao gồm: tổ chức họp, kiểm tra, đánh giá thực địa, khảo\r\n\nsát lấy ý kiến về sự hài lòng của người dân...) theo Quyết định số 2540/QĐ-TTg \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều\r\n\nkiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2016- 2020.\n\nd) Chi xây dựng\r\n\ncác mô hình thí điểm nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách. Mức chi cụ thể thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành.\n\nđ) Chi vật tư văn phòng phẩm,\r\n\nthông tin liên lạc, trang thiết bị, mua sắm, sửa chữa phương tiện (máy tính, máy in, camera...) và các khoản phát sinh\r\n\nchi đột xuất theo quyết định của các cấp có thẩm quyền thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị có sử\r\n\ndụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của\r\n\nChương trình được sử dụng nguồn kinh phí giám sát, đánh\r\n\ngiá để chi cho công tác kiểm toán theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 47. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nNgân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn\r\n\nchi sự nghiệp giáo dục- đào tạo và dạy nghề .\n\nMục 12. DUY TU, BẢO DƯỠNG, VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH SAU ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN XÃ\n\nĐiều 48. Nguyên tắc thực hiện\n\n1. Công trình được duy tu, bảo dưỡng là công\r\n\ntrình đầu tư sau khi đã hoàn thành và đưa vào sử dụng trên địa bàn xã. Nhà nước\r\n\nchỉ hỗ trợ công tác duy tu, bảo dưỡng, vận hành kể từ thời gian đã hết thời hạn\r\n\nbảo hành công trình.\n\n2. Mỗi công trình phân cấp cho cấp xã quản lý phải\r\n\nđược giao cho 01 tổ chức, cá nhân cụ thể chịu trách nhiệm vận hành, duy tu bảo\r\n\ndưỡng, bảo vệ và sửa chữa thường xuyên.\n\n3. Mức kinh phí duy tu, bảo dưỡng từng công\r\n\ntrình do UBND cấp xã quyết định theo quy định hiện hành, phù hợp với đặc điểm của\r\n\ntừng công trình trên địa bàn, trong phạm vi dự toán kinh phí\r\n\nduy tu, bảo dưỡng được duyệt hàng năm.\n\n4. Việc quản lý, thanh toán\r\n\nkinh phí duy tu, bảo dưỡng thực hiện theo quy định tại Mục D Phần\r\n\nII Thông tư số 86/2011/TT-BTC và các văn bản chuyên ngành quy định về công\r\n\ntác duy tu, bảo dưỡng công trình.\n\nĐiều 49.\r\n\nLập dự toán, giao dự toán, phân bổ dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí\r\n\nduy tu, bảo dưỡng\n\n1. Lập dự toán, giao dự toán\r\n\nvà phân bổ dự toán\n\nHàng năm, căn cứ quy trình duy\r\n\ntu, bảo dưỡng và hiện trạng công trình, UBND cấp xã giao Ban quản lý các Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia lập danh mục công trình, hạng mục công trình cần duy\r\n\ntu, bảo dưỡng. UBND cấp xã thông báo kế hoạch duy tu, bảo dưỡng đến người dân\r\n\nvà cộng đồng, tổ chức thảo luận công khai trước khi hoàn thiện kế hoạch duy tu,\r\n\nbảo dưỡng và dự toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng công trình do UBND cấp xã quản\r\n\nlý, sử dụng (gồm cả công trình giao thôn, bản quản lý), trình Hội đồng nhân dân\r\n\n(HĐND) cùng cấp thông qua, đồng thời gửi UBND cấp huyện tổng hợp. Vốn duy tu, bảo\r\n\ndưỡng được giao thành một khoản riêng trong ngân sách cấp xã. Căn cứ quyết định\r\n\ngiao kế hoạch vốn duy tu, bảo dưỡng của UBND cấp huyện và Nghị quyết của HĐND cấp\r\n\nxã, UBND cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt kinh phí duy tu, bảo dưỡng từng\r\n\ncông trình trên địa bàn.\n\nUBND cấp xã làm chủ đầu tư và\r\n\nra quyết định giao tổ chức cộng đồng hoặc tổ, nhóm thợ trên địa bàn xã nhận thầu\r\n\nthực hiện hoặc giao cho Trưởng thôn, bản tổ chức các hộ gia đình trong thôn, bản\r\n\ncó đủ điều kiện và khả năng thực hiện duy tu, bảo dưỡng đối với công trình do\r\n\nthôn, bản quản lý và sử dụng;\n\nTrường hợp tổ chức cộng đồng,\r\n\ntổ, nhóm thợ, các hộ gia đình trong thôn, bản không đủ điều kiện và khả năng thực\r\n\nhiện, UBND cấp xã ký hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực thực hiện việc\r\n\nduy tu, bảo dưỡng trên địa bàn.\n\n2. Tạm ứng,\r\n\nthanh toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Mục D Phần\r\n\nII Thông tư số 86/2011/TT-BTC .\n\n3. Quyết toán kinh phí duy tu,\r\n\nbảo dưỡng\n\na) Hồ sơ quyết toán gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt kinh\r\n\nphí duy tu, bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng của UBND cấp xã.\n\n- Quyết định của chủ đầu tư\r\n\n(UBND cấp xã) giao cho tổ chức cộng đồng, tổ, nhóm thợ, Trưởng thôn, bản (để tổ\r\n\nchức các hộ gia đình trong thôn, bản) thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công\r\n\ntrình cơ sở hạ tầng trên địa bàn;\n\n- Hợp đồng, Biên bản nghiệm\r\n\nthu, thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư (UBND cấp xã) với đại diện tổ chức cộng\r\n\nđồng; tổ, nhóm thợ; các hộ gia đình trong thôn, bản thực hiện duy tu bảo dưỡng\r\n\n(có xác nhận của Trưởng thôn, bản). Trường hợp việc duy tu, bảo dưỡng không\r\n\nthông qua hợp đồng, hồ sơ gồm: Văn bản yêu cầu công việc và\r\n\nchất lượng công việc của chủ đầu tư, Bảng chấm công và Bảng thanh toán kinh phí\r\n\ncho người tham gia công tác duy tu, bảo dưỡng, chứng từ, hóa đơn mua vật tư,\r\n\nthiết bị theo giá thị trường tại địa phương. Đối với vật liệu xây dựng\r\n\nvà những hàng hóa mua của người dân trực tiếp làm ra, chứng từ thanh toán là giấy biên nhận mua bán với các hộ\r\n\ndân theo giá phù hợp mặt bằng\r\n\nchung của thị trường trên địa bàn.\n\nb) Trường hợp kinh phí duy tu,\r\n\nbảo dưỡng có giá trị lớn hơn 01 (một) tỷ đồng thì hồ sơ quyết toán thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\nTài chính quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà\r\n\nnước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016- 2020.\n\n4. Việc quản lý, thanh toán\r\n\nkinh phí duy tu, bảo dưỡng thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n39/2016/TT-BTC .\n\nMục 13. LẬP,\r\n\nPHÂN BỔ, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 50. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện Chương trình\n\n1. Ngân sách trung ương\n\na) Bố trí kinh phí trong dự toán chi ngân sách\r\n\nnhà nước hàng năm của các Bộ, ngành trung ương và địa phương để thực hiện các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ quy\r\n\nđịnh tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg.\n\nb) Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương\r\n\nchưa tự cân đối được ngân sách nhà nước (căn cứ theo dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nnăm 2014) và tỉnh Quảng Ngãi để triển khai các nội dung của Chương trình.\n\n2. Ngân sách địa phương\n\na) Các địa phương tự cân đối\r\n\nđược ngân sách (trừ tỉnh Quảng Ngãi): 100% nguồn vốn thực hiện Chương trình bố\r\n\ntrí từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác trên địa\r\n\nbàn.\n\nb) Các địa phương nhận hỗ trợ\r\n\ntừ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Ngãi bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa\r\n\nphương theo tỷ lệ như sau: địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương dưới\r\n\n50% và tỉnh Quảng Ngãi, đối ứng tối thiểu gấp 1,5 lần tổng vốn ngân sách trung\r\n\nương hỗ trợ thực hiện Chương trình; địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung\r\n\nương từ 50% đến dưới 70%, đối ứng tối thiểu bằng tổng vốn ngân sách trung ương\r\n\nhỗ trợ thực hiện Chương trình; địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương từ\r\n\n70% trở lên, ưu tiên bố trí vốn từ ngân sách địa phương tùy thuộc điều kiện thực\r\n\ntế và khả năng cân đối ngân sách hàng năm.\n\n3. Nguồn huy động, đóng góp của\r\n\ncá nhân, tổ chức trong và ngoài nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.\n\nĐiều 51.\r\n\nLập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện\r\n\nChương trình\n\n1. Việc lập, phân bổ, chấp hành dự\r\n\ntoán và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2015, các văn bản hướng dẫn Luật và cơ chế quản lý, điều hành\r\n\nthực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. Các cơ quan, đơn vị được phân bổ\r\n\nvà giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng\r\n\nvà quyết toán theo đúng chế độ quy định.\n\n2. Khi quyết toán kinh phí sự nghiệp\r\n\nthực hiện Chương trình, các Bộ, cơ quan Trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương được phân bổ và giao dự toán đồng thời gửi Báo cáo quyết toán và\r\n\nThông báo quyết toán về cơ quan chủ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng\r\n\nhợp, báo cáo quyết toán Chương trình hàng năm, trình Chính phủ, trình Quốc hội\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n3. Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ,\r\n\nduy tu, bảo dưỡng thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng\r\n\ndẫn. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký hợp đồng\r\n\nđặt hàng các cơ quan, đơn vị khác thực hiện, chứng từ làm căn cứ thanh, quyết\r\n\ntoán được lưu tại cơ quan, đơn vị được giao dự toán gồm: Hợp đồng (kèm theo dự\r\n\ntoán chi tiết được cơ quan chủ trì phê duyệt), biên bản nghiệm thu công việc,\r\n\nbiên bản thanh lý hợp đồng, báo cáo quyết toán kinh phí của cơ quan, đơn vị thực\r\n\nhiện hợp đồng ký kết, uỷ nhiệm chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan\r\n\nkhác. Các hoá đơn, chứng từ chi tiêu cụ thể do cơ quan trực tiếp thực hiện hợp\r\n\nđồng lưu giữ.\n\nCơ quan, đơn vị thực hiện hợp đồng\r\n\ncó trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đã ký kết, trực\r\n\ntiếp sử dụng kinh phí theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; lập báo cáo quyết\r\n\ntoán số kinh phí được cấp theo quy định gửi cơ quan, đơn vị ký hợp đồng (không\r\n\ntổng hợp vào báo cáo quyết toán của cơ quan, đơn vị mình).\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 52. Chế\r\n\nđộ báo cáo\n\nCác Bộ, cơ quan Trung ương và các\r\n\nđịa phương thực hiện chế độ báo cáo kết quả phân bổ, tình hình thực hiện Chương\r\n\ntrình theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Mục VI của Quyết định\r\n\nsố 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và Khoản 2 Điều 13 Thông tư số\r\n\n05/2017/TT-BNNPTNT.\n\nĐiều 53. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2017.\n\n2. Các Thông tư hết hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: Thông tư liên tịch số\r\n\n112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số\r\n\n1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch\r\n\nsố 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch\r\n\nsố 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ; Thông tư liên tịch số 191/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT \r\n\nngày 13 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với kinh phí Chương trình Khoa học\r\n\nvà công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Các nhiệm vụ, hoạt động của\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới đã thực hiện trong giai\r\n\nđoạn 2010- 2015 và tiếp tục triển khai trong năm 2016 và năm 2017 (bao gồm cả\r\n\ncác hoạt động của các Chương trình mục tiêu quốc gia dự kiến lồng ghép vào\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016- 2020): Nội\r\n\ndung, mức chi, công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước\r\n\nthực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành áp dụng cho Chương trình trong\r\n\ngiai đoạn 2010- 2015.\n\n4. Trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế.\n\n5. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;\r\n\n - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc BTC;\r\n\n - Lưu :VT, HCSN (500 bản).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC CHI XÂY DỰNG DANH MỤC THIẾT BỊ DẠY NGHỀ\r\n\nTRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ VÀ DẠY NGHỀ DƯỚI 3 THÁNG\r\n\n(Kèm theo Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020).\n\nI. Mức chi xây dựng định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp nghề và đào tạo dưới 3 tháng\n\n1. Định mức kinh tế kỹ thuật là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn\r\n\nthành việc đào tạo cho 01 người học trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng đối\r\n\nvới từng nghề, theo từng nội dung hoạt động đào tạo sau:\n\na) Tuyển sinh, khai giảng, bế giảng,\r\n\ncấp chứng chỉ;\n\nb) Tài liệu, văn phòng phẩm,\r\n\ngiáo trình, học liệu đào tạo;\n\nc) Giáo viên, người dạy nghề;\n\nd) Nguyên, nhiên vật liệu phục\r\n\nvụ hoạt động đào tạo;\n\nđ) Tài sản, thiết bị, phương tiện\r\n\ntrực tiếp phục vụ hoạt động đào tạo;\n\ne) Các nội dung khác trực tiếp phục\r\n\nvụ hoạt động đào tạo;\n\ng) Quản lý hoạt động đào tạo.\n\n2. Nội dung và mức chi\n\nSTT\n\nNội dung\r\n\n chi\n\nĐịnh mức\r\n\n chi\n\n1\n\nChi cho các hoạt động hội thảo, tập huấn; điều\r\n\n tra khảo sát; xây dựng tài liệu báo cáo, tổng hợp, đề cương chi tiết để xây dựng\r\n\n định mức tiêu hao lao động, vật tư và thiết bị cơ bản để hoàn thành thực hiện\r\n\n từng nội dung hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho từng\r\n\n nghề\n\nMức chi thực hiện theo quy định\r\n\n hiện hành\n\n2\n\nChi biên soạn bộ định mức tiêu\r\n\n hao lao động, vật tư, thiết bị trong đào tạo cho từng nghề theo từng cấp độ,\r\n\n gồm:\n\n \n\n2.1\n\nTừng nội dung hoạt động\n\n500.000 đồng/nội dung\n\n2.2\n\nTiêu chí tiêu hao lao động, vật\r\n\n tư, thiết bị trong từng nội dung hoạt động đào tạo\n\n100.000 đồng/tiêu chí tiêu hao\n\n3\n\nChi thẩm định, nghiệm thu bộ định\r\n\n mức kinh tế kỹ thuật của Hội đồng thẩm định do thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\n thành lập\n\nMức chi thực hiện theo quy định\r\n\n tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/5/2015 về hướng dẫn\r\n\n định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ\r\n\n khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nII. Mức chi xây dựng danh mục\r\n\nthiết bị đào tạo trình độ sơ cấp nghề và đào tạo dưới 3 tháng\n\nSTT\n\nNội dung\r\n\n chi\n\nMức chi cho\r\n\n 01 mô đun, môn học theo số lượng thiết bị trong từng mô đun, môn học\n\n(đơn vị\r\n\n tính: 1.000 đồng)\n\nSố lượng\r\n\n thiết bị trong một mô đun, môn học < 10\n\nSố lượng\r\n\n thiết bị trong một mô đun, môn học ≥10 và <20\n\nSố lượng\r\n\n thiết bị trong một mô đun, môn học ≥20\n\n1\n\nRà soát lại và hoàn thiện các đề xuất về dụng cụ\r\n\n và trang thiết bị đã nêu trong chương trình đào tạo\n\n50\n\n100\n\n150\n\n2\n\nXác định danh mục thiết bị dạy nghề theo từng\r\n\n môn học, mô-đun\n\n150\n\n200\n\n250\n\n3\n\nXác định yêu cầu sư phạm cho từng thiết bị\r\n\n trong từng môn học, mô-đun\n\n250\n\n300\n\n400\n\n4\n\nXác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của từng thiết\r\n\n bị trong từng môn học, mô-đun\n\n350\n\n500\n\n600\n\n5\n\nXác định số lượng thiết bị tối thiểu cho từng\r\n\n thiết bị trong từng môn học, mô-đun\n\n400\n\n500\n\n600\n\n6\n\nTổng hợp danh mục thiết bị tối thiểu cho các\r\n\n môn học, mô-đun bao gồm:\n\n \n\n \n\n \n\n6.1\n\nChuẩn tên gọi (chủng loại) thiết bị.\n\n50\n\n50\n\n50\n\n6.2\n\nXác định số lượng tối thiểu cho tất cả các\r\n\n môn học, mô-đun\n\n400\n\n400\n\n400\n\n6.3\n\nXác định yêu cầu kỹ thuật cơ bản của thiết\r\n\n bị (đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của tất cả môn học, mô-đun).\n\n800\n\n800\n\n800\n\n7\n\nBiên soạn danh mục thiết bị dạy nghề\n\n200\n\n200\n\n200\n\n8\n\nSửa chữa biên tập tổng thể\n\n200\n\n200\n\n200\n\n \n\n \n\n ", + "id": 100516 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100517.json b/contexts/context_100517.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f7b12c683a3ace53a9881ec32dc81e2740ad85f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100517.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-92-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-qua-dich-vu-buu-chinh-So-Nong-nghiep-Tra-Vinh-384706.aspx", + "name": "Quyet-dinh-92-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-qua-dich-vu-buu-chinh-So-Nong-nghiep-Tra-Vinh-384706", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 92/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 16 tháng 01 năm\r\n\n 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN, KHÔNG THỰC HIỆN QUA DỊCH VỤ BƯU\r\n\nCHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH TRÀ VINH\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg\r\n\nngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nXét đề nghị Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là\r\n\ndanh mục 109 thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\nvà 21 thủ tục hành chính không thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh (kèm\r\n\ntheo phụ lục danh mục thủ tục hành chính được gửi trên hệ thống phần mềm quản\r\n\nlý văn bản và điều hành dùng chung của tỉnh (IDESK), đề nghị các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương truy cập sử dụng). \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 92/QĐ-UBND ngày 16/01/2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nPhương\r\n\n thức tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC\n\nI\n\nLĩnh vực Bảo vệ thực vật\n\n1\n\nCấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo\r\n\n vệ thực vật\n\nQua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n2\n\nCấp Giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc bảo vệ thực vật đối với quảng cáo trên báo chí, trang thông tin điện\r\n\n tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các\r\n\n sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa\r\n\n phương\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực\r\n\n vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực\r\n\n vật\n\nII\n\nLĩnh vực Trồng trọt\n\n1\n\nCông nhận cây đầu dòng, cây công\r\n\n nghiệp, cây ăn quả lâu năm\n\n2\n\nCông nhận vườn cây đầu\r\n\n dòng, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm\n\n3\n\nCấp lại Giấy công nhận\r\n\n cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm\n\n4\n\nTiếp nhận bản công bố hợp\r\n\n quy giống cây trồng\n\nIII.\n\nLĩnh vực Thú y\n\n1\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc thú y\n\nQua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật trên cạn\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất\r\n\n thủy sản giống)\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại\n\n5\n\nCấp lại giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n6\n\nCấp lại giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\n7\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật (trên cạn hoặc dưới nước)\n\n8\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh\r\n\n động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận\n\n9\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng\r\n\n nhận\n\n10\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát\r\n\n hiện mầm bệnh\r\n\n tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều\r\n\n kiện cơ sở sau khi được chứng nhận\n\n11\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề thú y thuộc\r\n\n thẩm quyền cơ\r\n\n quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật;\r\n\n tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh,\r\n\n xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y)\n\n12\n\nGia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y\r\n\n thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật;\r\n\n tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh,\r\n\n xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y)\n\n13\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y\r\n\n (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y\n\n14\n\nCấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ\r\n\n sinh thú y\n\n15\n\nCấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y\n\n16\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc thú y\n\n17\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi\r\n\n thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký)\n\n18\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thức ăn chăn nuôi\n\n\n\nIV.\n\nLĩnh vực Thủy lợi\n\n1\n\nCấp giấy phép cho hoạt động trồng\r\n\n cây lâu năm thuộc rễ ăn sâu trên 1m trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\n\nQua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n\n\n2\n\nCấp giấy phép cho hoạt động nổ mìn\r\n\n và hoạt động gây nổ không gây tác hại khác trong phạm vi bảo vệ công trình thủy\r\n\n lợi\n\n3\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động\r\n\n giao thông vận tải xe cơ giới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, trừ\r\n\n các trường hợp sau:a) các loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn\r\n\n máy, xe cơ giới dùng cho người tàn tật; b) xe cơ giới đi trên đường giao\r\n\n thông công cộng trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; c) xe cơ giới đi\r\n\n qua công trình thủy lợi kết hợp đường giao thông công cộng có trọng tải, kích\r\n\n thước phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế của công trình thủy lợi\n\n4\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\n\n5\n\nCấp giấy phép cho việc khai thác\r\n\n các hoạt động du lịch, thể thao có mục đích kinh doanh; hoạt động nghiên cứu\r\n\n khoa học làm ảnh hưởng đến vận hành, an toàn công trình các hoạt động kinh\r\n\n doanh dịch vụ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\n\n6\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động\r\n\n trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại khoản 1, 2, 6,7,8,\r\n\n 10 điều 1Quy định về việc cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ\r\n\n công trình thuỷ lợi ban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày\r\n\n 01/11/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n7\n\nCấp giấy phép xả nước\r\n\n thải vào hệ thống công trình thủy lợi\n\n8\n\nGia hạn, điều chỉnh nội\r\n\n dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi\n\nV\n\nLĩnh vực lâm nghiệp\n\nQua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n\n\n1\n\nCho phép chuyển đổi mục\r\n\n đích sử dụng giữa 3 loại rừng đối với những khu rừng do UBND cấp tỉnh xác lập\n\n2\n\nCho phép trồng cao su\r\n\n trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không\r\n\n hoàn lại đối với tổ chức\n\n3\n\nPhê duyệt hồ sơ thiết kế và cấp\r\n\n phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên của chủ rừng là tổ chức\n\n4\n\nPhê duyệt hồ sơ và cấp giấy phép\r\n\n khai thác gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu hàng năm của chủ rừng là tổ chức\n\n5\n\nPhê duyệt hồ sơ và cấp\r\n\n giấy phép khai thác gỗ rừng trồng tập trung bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ\r\n\n không hoàn lại của các chủ rừng là tổ chức thuộc tỉnh\n\n6\n\nPhê duyệt hồ sơ và cấp\r\n\n phép khai thác tận dụng trên diện tích giải phóng mặt bằng để xây dựng các\r\n\n công trình hoặc sử dụng vào mục đích khác không\n\n7\n\nĐăng ký khai thác tận dụng\r\n\n trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, phục vụ công tác nghiên cứu\r\n\n khoa học và đào tạo nghề đối với chủ rừng là tổ chức thuộc tỉnh (đối với rừng\r\n\n tự nhiên và rừng trồng bằng vốn ngân sách) phải lâm nghiệp của các tổ chức\n\n8\n\nPhê duyệt hồ sơ và cấp\r\n\n phép khai thác tận thu gỗ cây đứng đã chết khô, chết cháy, đỗ gãy; tận thu\r\n\n các loại gỗ nằm, gốc rễ, cành nhánh của chủ rừng là tổ chức\n\n9\n\nPhê duyệt hồ sơ và cấp\r\n\n phép khai thác tre nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng tự nhiên của\r\n\n chủ rừng là tổ chức\n\n10\n\nPhê duyệt phương án điều\r\n\n chế rừng của chủ rừng là tổ chức\n\n11\n\nPhê duyệt phương án khai thác của\r\n\n chủ rừng là tổ chức\n\n12\n\nPhê duyệt hồ sơ và cấp phép khai\r\n\n thác, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ và tre nứa của chủ rừng là tổ chức (đối\r\n\n với các loại lâm sản có trong danh mục Cites và nhực thông trong rừng tự\r\n\n nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại)\n\n13\n\nThẩm định, phê duyệt\r\n\n phương án quản lý rừng bền vững của tổ chức\n\n14\n\nCấp giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo\r\n\n các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại phụ lục II, III của CITES\n\n15\n\nCấp giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo\r\n\n các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của\r\n\n pháp luật Việt Nam, không quy định tại các phụ lục của công ước CITES\n\n16\n\nCấp giấy phép khai thác\r\n\n động vật rừng thông thường từ tự nhiên vì mục đích thương mại trên các lâm phận\r\n\n của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý.\n\n17\n\nCấp giấy phép khai thác\r\n\n động vật rừng thông thường từ tự nhiên không vì mục đích thương mại trên các\r\n\n lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý\n\n18\n\nThẩm định, phê duyệt điều\r\n\n chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích khu rừng đặc dụng đối\r\n\n với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thuộc địa\r\n\n phương quản lý\n\n19\n\nThẩm định, phê duyệt dự\r\n\n án đầu tư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý\n\n20\n\nThẩm định, phê duyệt cho Ban quản\r\n\n lý khu rừng đặc dụng cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh\r\n\n dịch vụ du lịch sinh thái lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng\r\n\n thuộc địa phương quản lý\n\n21\n\nThẩm định, phê duyệt\r\n\n cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng tự tổ chức hoặc liên kết với tổ chức, cá\r\n\n nhân khác để kinh doanh dịch vụ nghĩ dưỡng, du lịch sinh thái, vui chơi giải\r\n\n trí lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản\r\n\n lý\n\n22\n\nThẩm định, phê duyệt\r\n\n cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng lập, tổ chức thực hiện hoặc liên kết với\r\n\n các đối tác đầu tư để thực hiện các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng\r\n\n đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý\n\n23\n\nThẩm định, phê duyệt điều chỉnh giảm\r\n\n diện tích đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý\n\n24\n\nThẩm định, phê duyệt điều\r\n\n chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\n định thành lập thuộc địa phương quản lý\n\n25\n\nThẩm định, phê duyệt điều chỉnh\r\n\n các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích đối với khu rừng đặc dụng\r\n\n do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý\n\n26\n\nThẩm định, phê duyệt quy hoạch rừng\r\n\n đặc dụng cấp tỉnh\n\n27\n\nThẩm định, phê duyệt quy hoạch khu\r\n\n rừng đặc dụng do địa phương quản lý\n\n28\n\nThẩm định, phê duyệt đề án thành lập\r\n\n trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật (đối với khu rừng đặc dụng\r\n\n thuộc địa phương quản lý)\n\n29\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo xác định\r\n\n vùng đệm khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý\n\n30\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo xác định\r\n\n vùng đệm khu bảo tồn biển thuộc địa phương quản lý\n\n31\n\nCấp Giấy chứng nhận nguồn gốc lô\r\n\n giống cây trồng lâm nghiệp\n\n32\n\nCấp giấy chứng nhận nguồn gốc lô\r\n\n cây con\n\n33\n\nCông nhận nguồn giống cây trồng\r\n\n lâm nghiệp (gồm công nhận: Cây trội; lâm phần tuyển chọn; rừng giống chuyển\r\n\n hóa; rừng giống; vườn cây đầu dòng)\n\n34\n\nPhê duyệt hồ sơ thiết kế\r\n\n chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý\n\n35\n\nThẩm định và phê duyệt\r\n\n dự án lâm sinh (đối với đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý)\n\n36\n\nThẩm định và phê duyệt\r\n\n hồ sơ cải tạo rừng (đối với tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng\r\n\n dân cư thôn)\n\n37\n\nMiễn, giảm tiền chi trả\r\n\n dịch vụ môi trường rừng (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường\r\n\n rừng nằm trong một tỉnh)\n\n38\n\nThẩm định, phê duyệt\r\n\n phương án trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục\r\n\n đích khác\n\n39\n\nGiao rừng đối với tổ chức\n\n40\n\nCho thuê rừng đối với tổ\r\n\n chức rừng thuộc địa phương quản lý\n\n41\n\nCấp giấy chứng nhận trại\r\n\n nuôi gấu\n\n42\n\nGiao gấu tự nguyện cho\r\n\n Nhà nước\n\n43\n\nXác nhận của Chi cục Kiểm lâm đối\r\n\n với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng, lâm sản nhập khẩu, lâm sản sau khi xử lý tịch thu, lâm sản vận chuyển nội bộ (đối với Chi cục Kiểm lâm không có Hạt Kiểm lâm).\n\n44\n\nXác nhận của Hạt Kiểm lâm rừng đặc\r\n\n dụng, rừng phòng hộ đối với lâm sản xuất ra có nguồn gốc khai thác hợp pháp\r\n\n trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và lâm sản sau khi xử lý tịch thu\n\n45\n\nXác nhận nguồn gốc cây cảnh, cây\r\n\n bóng mát, cây cổ thụ khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung; cây có\r\n\n nguồn gốc nhập khẩu; cây xử lý tịch thu (đối với các địa phương không có Hạt\r\n\n Kiểm lâm)\n\n46\n\nHỗ trợ đầu tư trung tâm\r\n\n sản xuất giống cây rừng chất lượng cao\n\n47\n\nThẩm định, phê duyệt dự\r\n\n án hỗ trợ trồng rừng sản xuất của tổ chức ngoài quốc doanh\n\n48\n\nHỗ trợ trước đầu tư trồng rừng đối\r\n\n với tổ chức ngoài quốc doanh\n\n49\n\nLưu giữ sưu tầm mẫu vật,\r\n\n nguồn gen sinh vật rừng thông thường trong khu rừng đặc dụng vì mục đích khoa\r\n\n học\n\n50\n\nNghiên cứu khoa học trong rừng đặc\r\n\n dụng của các tổ chức cá nhân trong nước\n\n51\n\nĐề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các\r\n\n loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục I của CITES.\n\n52\n\nĐề nghị cấp Giấy phép di chuyển gấu\r\n\n nuôi.\n\n53\n\nĐề nghị cấp Giấy phép vận chuyển đặc\r\n\n biệt\n\n54\n\nXác nhận của Hạt Kiểm lâm đối\r\n\n với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng, lâm sản nhập khẩu, lâm sản sau xử lý tịch thu, lâm sản sau chế biến, lâm sản vận chuyển nội bộ\n\n55\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận trại\r\n\n nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại\n\nVI\n\nLĩnh vực Thủy sản\n\n1\n\nCấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và\r\n\n xác nhận đăng ký nuôi cá tra thương phẩm\n\nQua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n2\n\nCấp lại mã số nhận diện cơ sở nuôi\r\n\n cá tra thương phẩm\n\nVII\n\nLĩnh vực Quản lý chất lượng Nông\r\n\n Lâm sản và Thủy sản\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn\r\n\n thể hai mảnh vỏ\n\nQua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n\n\n2\n\nĐăng ký cấp Giấy xác nhận nội dung\r\n\n quảng cáo sản phẩm thực phẩm đối với cơ sở chưa được xác nhận đăng ký\r\n\n quảng cáo hoặc cơ sở đã được xác nhận quảng cáo sản phẩm thực phẩm\r\n\n nhưng bị hủy bỏ\n\n3\n\nĐăng ký cấp lại Giấy xác nhận nội\r\n\n dung quảng cáo thực phẩm đối với cơ sở đã được cấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo sản phẩm thực phẩm do thay đổi về nội dung quảng cáo, giấy xác nhận hết\r\n\n thời hạn hiệu lực hay giấy xác nhận bị mất, thất lạc hoặc bị hư hỏng\n\n4\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm\n\n5\n\nKiểm tra, cấp giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\n6\n\nCấp lại giấy chứng nhận cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường\r\n\n hợp giấy chứng nhận sắp hết hạn.\n\n7\n\nCấp lại giấy chứng nhận cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường\r\n\n hợp giấy chứng nhận bị mất, hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông\r\n\n tin trên giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.\n\n8\n\nCấp giấy chứng nhận lưu hành tự do\r\n\n (Certificate of Free Sale- CFS) đối với giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh,\r\n\n con giống vật nuôi); thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi;\r\n\n môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; vật tư, hóa chất chuyên\r\n\n dùng trong chăn nuôi\n\n9\n\nCấp lại giấy chứng nhận lưu hành tự\r\n\n do (Certificate of Free Sale- CFS) đối với giống vật nuôi (bao gồm phôi,\r\n\n tinh, con giống vật nuôi); thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn\r\n\n nuôi; môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; vật tư, hóa chất\r\n\n chuyên dùng trong chăn nuôi\n\nVIII\n\nLĩnh vực chế biến Nông lâm sản và\r\n\n nghề muối\n\n1\n\nKiểm tra chất lượng muối nhập khẩu\n\nQua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n2\n\nCông nhận làng nghề\n\n3\n\nCông nhận nghề truyền thống\n\n4\n\nCông nhận làng nghề truyền thống\n\nIX\n\nLĩnh vực Nông nghiệp và PTNT\n\nQua dịch vụ Bưu chính công ích\n\n1\n\nPhê duyệt chủ trương xây dựng cánh\r\n\n đồng lớn\n\n2\n\nPhê duyệt Dự án\r\n\n hoặc Phương án cánh đồng lớn (áp dụng cho phê duyệt lần đầu và điều chỉnh, bổ sung, kéo dài thời gian thực hiện Dự án hoặc Phương án cánh đồng\r\n\n lớn)\n\n3\n\nCấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh\r\n\n sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản\n\n4\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề kinh\r\n\n doanh sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG THỰC HIỆN QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 92/QĐ-UBND ngày 16/01/2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nPhương thức tiếp nhận, trả kết quả\r\n\n giải quyết TTHC\n\nI\n\nLĩnh vực Thú y\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm\r\n\n dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\nTrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch động\r\n\n vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\n3\n\nKiểm dịch đối với động\r\n\n vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ\r\n\n thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm\n\nII\n\nLĩnh vực Thủy\r\n\n sản\n\n1\n\nKiểm tra chất lượng giống thủy sản\r\n\n nhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)\n\nTrực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận tàu cá không\r\n\n thời hạn\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận tàu cá tạm thời\r\n\n (đối với tàu cá nhập khẩu)\n\n4\n\nXác nhận nguyên liệu thủy sản khai\r\n\n thác\n\n5\n\nChứng nhận thủy sản khai thác\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\r\n\n tạm thời\n\n7\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n tàu cá\n\n8\n\nCấp giấy chứng nhận tàu cá đối với\r\n\n tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu\n\n9\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\r\n\n đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê-mua tàu\n\n\n\n10\n\nĐăng ký thuyền viên và cấp sổ danh\r\n\n bạ thuyền viên\n\n11\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bè cá\n\n12\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá\r\n\n đối với tàu cá hoán cải\n\n13\n\nCấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật\r\n\n tàu cá\n\n14\n\nCấp giấy phép khai thác thủy sản\n\n15\n\nGia hạn giấy phép khai thác thủy sản\n\n16\n\nCấp lại giấy phép khai thác thủy sản\n\n17\n\nCấp đổi và cấp lại giấy phép khai\r\n\n thác thủy sản\n\n18\n\nCấp giấy chứng nhận lưu giữ thủy\r\n\n sinh vật ngoại lai\n\n", + "id": 100517 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100518.json b/contexts/context_100518.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe31e983dcc61de9ec873bccccbc8bae4b39c23d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100518.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-4242-QD-UBND-2015-Dieu-le-to-chuc-hoat-dong-Quy-Ho-tro-phu-nu-phat-trien-Da-Nang-279798.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4242-QD-UBND-2015-Dieu-le-to-chuc-hoat-dong-Quy-Ho-tro-phu-nu-phat-trien-Da-Nang-279798", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4242/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 10 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Hiệp định vay phụ ngày 07 tháng 6 năm 2011 giữa Bộ Tài chính và\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng về việc sử dụng khoản tín dụng số 4402-VN của Hiệp hội\r\n\nphát triển Quốc tế;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 342/TTr-STC ngày 23/4/2015\r\n\nvà ý kiến của Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố tại Công văn số 140/BTV-KT ngày\r\n\n04/5/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển.\n\nĐiều 2.\n\nHội đồng quản\r\n\nlý, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển có trách nhiệm tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Điều lệ này.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 21 tháng\r\n\n3 năm 2011 và Quyết định số 5187/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2013 của UBND\r\n\nthành phố về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3\r\n\nnăm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt Điều lệ tổ chức, hoạt động của\r\n\nQuỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nUBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\nĐà Nẵng; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT và các PCT UBND thành phố;\r\n\n - Các Sở: KH&ĐT, Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Thơ\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ\r\n\nTRỢ PHỤ NỮ PHÁT TRIỂN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4242 /QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2015 của UBND\r\n\nthành phố Đà Nẵng)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh\n\nĐiều lệ tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển (sau đây gọi tắt là Quỹ) quy định về nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mục tiêu và hoạt động của Quỹ.\n\nĐiều\r\n\n2. Tên gọi, trụ sở làm việc và địa vị pháp lý của Quỹ\n\n1. Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát\r\n\ntriển (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính, có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu riêng được thành lập theo Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm\r\n\n2011 của UBND thành phố Đà Nẵng.\n\n2. Trụ sở của Quỹ đặt tại trụ sở Hội Liên hiệp\r\n\nphụ nữ thành phố, số 01 đường Pasteur, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành\r\n\nphố Đà Nẵng.\n\n3. Quỹ có tên giao dịch\r\n\nquốc tế: Capital Aid Fund for Women in Development\n\n4. Quỹ được mở tài khoản\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng (đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp), ngân\r\n\nhàng thương mại thành lập, hoạt động tại Việt Nam để giao dịch và tự chịu trách\r\n\nnhiệm về hoạt động của mình theo quy định pháp luật.\n\n5. Quỹ chịu sự chỉ đạo\r\n\ncủa UBND thành phố, chịu sự quản lý trực tiếp của Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố\r\n\nĐà Nẵng và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát của Sở Tài\r\n\nchính, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.\n\nĐiều\r\n\n3. Mục tiêu, nguyên tắc hoạt động của Quỹ\n\n1. Quỹ hoạt động nhằm hỗ\r\n\ntrợ phụ nữ được vay vốn phát triển kinh tế gia đình, tạo việc làm, tăng thu nhập,\r\n\ncải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống; góp phần đẩy mạnh phong trào của\r\n\nHội Liên hiệp phụ nữ thành phố và thực hiện chủ trương giảm nghèo của UBND thành\r\n\nphố Đà Nẵng.\n\n2. Quỹ hoạt động không\r\n\nvì mục tiêu lợi nhuận, theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật; bảo toàn, phát triển vốn; tuân thủ các quy định về nghiệp vụ tài\r\n\nchính, tín dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nChương\r\n\nII\n\nCHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ, NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều\r\n\n4. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ\n\n1. Tổ chức vận động và\r\n\ntiếp nhận các nguồn tài trợ, nguồn vốn góp ưu đãi, nguồn\n\nvốn ủy thác của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ hợp pháp cho Quỹ bằng hình thức không\r\n\nhoàn lại hoặc hoàn lại một phần nhằm phát triển nguồn vốn của Quỹ. Quỹ không được\r\n\nhuy động vốn và vay vốn dưới hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ\r\n\nphiếu, trái phiếu, tín phiếu, vay thương mại của các tổ chức, cá nhân như hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức tín dụng.\n\n2. Hỗ trợ vốn cho phụ nữ,\r\n\nđặc biệt là phụ nữ có thu nhập thấp có điều kiện cải tạo nhà ở và công trình vệ\r\n\nsinh, cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển kinh tế, tạo việc\r\n\nlàm, tăng thu nhập, thoát nghèo, giảm tình trạng thất nghiệp do thiếu vốn. Quỹ\r\n\nđược thu phí trên số vốn vay trợ giúp phụ nữ nhưng không được sử dụng nguồn vốn\r\n\nhoạt động để thực hiện các mục đích kinh doanh tiền tệ.\n\n3. Quản lý, bảo toàn và\r\n\nphát triển nguồn vốn đúng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Quỹ.\n\n4. Thực hiện chế độ kế\r\n\ntoán, thống kê, kiểm toán, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước, pháp luật về\r\n\ntài chính.\n\n5. Lưu trữ và công khai\r\n\nhồ sơ, chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của Quỹ, Nghị quyết, Quyết định,\r\n\nbiên bản về hoạt động của Quỹ theo quy định pháp luật.\n\n6. Định kỳ hàng năm, hàng\r\n\nquý hoặc đột xuất theo yêu cầu, Quỹ nộp báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động\r\n\nvà báo cáo tài chính cho UBND thành phố, Sở Tài chính và các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước có liên quan.\n\n7. Thực hiện các nghĩa\r\n\nvụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n5. Phạm vi hoạt động\n\nQuỹ hoạt động trong phạm\r\n\nvi thành phố Đà Nẵng theo mạng lưới phù hợp với điều kiện hoạt động của Quỹ và\r\n\nhệ thống tổ chức của Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố\n\nĐiều\r\n\n6. Đối tượng, điều kiện vay vốn tại Quỹ\n\n1. Đối tượng được hỗ trợ\r\n\nvay vốn tại Quỹ gồm:\n\n- Phụ nữ nghèo, phụ nữ\r\n\ncận nghèo, phụ nữ có thu nhập thấp, phụ nữ gặp rủi ro, bất trắc trong cuộc sống,\r\n\nphụ nữ kinh doanh tại hộ gia đình.\n\n-\r\n\nNữ chủ doanh nghiệp vừa, nhỏ đang sinh sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có\r\n\nnhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh tế gia đình, mở rộng sản xuất kinh\r\n\ndoanh, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc\r\n\nsống, gia đình.\n\n2.\r\n\nCác đối tượng được vay vốn tại Quỹ phải thỏa mãn các điều kiện sau:\n\n- Trên\r\n\n18 tuổi;\n\n- Có\r\n\nđầy đủ năng lực pháp lý; có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng hoặc có đăng\r\n\nký tạm trú tại địa phương liên tục trong 24 tháng vừa qua;\n\n- Có\r\n\nkhả năng lao động, tạo việc làm nhưng thiếu vốn;\n\n- Có phương án sử dụng\r\n\nvốn vay khả thi, có điều kiện hoàn trả vốn vay và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích,\r\n\ncó hiệu quả;\n\n- Mỗi hộ gia đình chỉ được\r\n\nmột người tham gia vay vốn và được Hội phụ nữ xã, phường giới thiệu và bảo\r\n\nlãnh;\n\n- Không có tệ nạn xã hội\r\n\nhay buôn bán các loại hàng hoá phi pháp; không bị truy tố, khởi tố do vi phạm\r\n\ncác quy định của pháp luật;\n\n-\r\n\nKhông nợ nần dây dưa các nguồn vốn khác do Hội và địa phương tín chấp; không có\r\n\nlịch sử hoàn trả nợ xấu;\n\n-\r\n\nTham gia nhóm tín dụng tiết kiệm do Quỹ thành lập; cam kết thực hiện các quy\r\n\nchế, quy định của nhóm và Điều lệ của Quỹ, tích cực tham gia hoạt động Hội hoặc\r\n\nsinh hoạt cộng đồng ở địa phương.\n\nĐiều 7. Mức vốn và thời hạn cho vay\n\n1.\r\n\nÁp dụng mức vốn cho vay hỗ trợ linh hoạt, tối đa đối với mỗi đối tượng phụ nữ xin\r\n\nvay vốn, đại diện một hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa là 50.000.000 đồng\r\n\n(Năm mươi triệu đồng).\n\n2.\r\n\nThời hạn vay vốn: Tùy theo quy mô khoản vay và khả năng tạo thu nhập, thời hạn cho\r\n\nvay tối đa là 36 tháng.\n\nĐiều 8. Mục đích, phương thức hỗ trợ cho vay vốn\n\n1.\r\n\nMục đích vay vốn:\n\n- Phát triển sản xuất kinh\r\n\ndoanh, kinh tế gia đình, tạo việc làm, tăng thu nhập;\n\n- Sửa chữa nhà ở\n\n- Xây dựng, sửa chữa công\r\n\ntrình vệ sinh.\n\n2.\r\n\nPhương thức hỗ trợ cho vay vốn:\n\n- Hỗ trợ cho các đối tượng phụ nữ vay tín chấp thông\r\n\nqua Hội phụ nữ xã, phường và nhóm tín dụng tiết kiệm bảo lãnh;\n\n- Người vay vốn được thông tin về vốn vay, mục tiêu,\r\n\nnội dung hoạt động, các nguyên tắc hoạt động tín dụng trước khi tự quyết định\r\n\nlập hồ sơ vay vốn;\n\n- Người vay vốn tự xác định nhu cầu tín dụng, mục\r\n\nđích sử dụng vốn, tự nguyện tham gia nhóm tín dụng tiết kiệm;\n\n- Nhóm tín dụng tiết kiệm được thành lập để quản\r\n\nlý hoạt động tín dụng tiết kiệm và được Hội Phụ nữ xã, phường công nhận;\n\n- Phương pháp cho vay linh hoạt; giải ngân trực tiếp\r\n\ncho hộ vay, đối tượng vay vốn với sự phối hợp của Hội phụ nữ xã, phường.\n\nĐiều 9. Phí sử dụng vốn vay\n\n1. Quỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển được thu phí trên\r\n\nsố vốn cho vay trợ giúp phụ nữ. Mức thu phí sử dụng vốn vay được xác định trên\r\n\nnguyên tắc bảo đảm trang trải các chi phí cần thiết cho hoạt động của quỹ (gồm\r\n\nlãi phải trả cho các tổ chức, cá nhân tài trợ vốn với lãi suất ưu đãi (nếu có),\r\n\nchi lương, phụ cấp trách nhiệm, công tác phí, văn phòng phẩm và các chi phí cần\r\n\nthiết khác cho hoạt động của Quỹ).\n\n2. Mức phí cho vay do UBND thành phố quy định từng\r\n\nthời kỳ trên cơ sở đề nghị của Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố và ý kiến tham\r\n\nmưu của Sở Tài chính.\n\nĐiều 10. Hoạt động tiết\r\n\nkiệm\n\n1.\r\n\nGửi tiết kiệm là một trong những biện pháp để đảm bảo tiền vay, chỉ áp dụng\n\nđối với người được hỗ trợ\r\n\nvay vốn. Khoản tiền tiết kiệm của người vay vốn được xem như là khoản ký quỹ,\r\n\nđược sử dụng để đối phó với những rủi ro không thu hồi được nợ vay. Các thành\r\n\nviên vay vốn sẽ gửi tiền tiết kiệm bắt buộc ngay từ tháng thứ nhất của chu kỳ\r\n\nvay.\n\n2.\r\n\nMức tiết kiệm bắt buộc hàng tháng từ 0,2 - 0,4% số vốn vay.\n\n3.\r\n\nLãi suất tiền gửi tiết kiệm tương đương với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn áp dụng\r\n\ntại các ngân hàng thương mại.\n\n4.\r\n\nNgười gửi tiết kiệm không được rút tiền tiết kiệm khi đang trong chu kỳ vay. Cuối\r\n\nchu kỳ vay, người gửi tiết kiệm sẽ được rút toàn bộ tiền tiết kiệm đã gửi và\r\n\nlãi tiết kiệm. Trường hợp người vay vốn gặp khó khăn không thể tiếp tục trả nợ\r\n\nvà có số tiền tiết kiệm đã gửi cao hơn hoặc bằng dư nợ vốn vay còn lại, Quỹ có\r\n\nthể chuyển số tiền tiết kiệm đã gửi sang trả nợ (bù trừ) vốn gốc còn lại của người\r\n\nvay vốn, người vay vốn sẽ được rút số tiền tiết kiệm còn lại (nếu có).\n\nChương III\n\nCƠ CẤU\r\n\nTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 11. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Quỹ\n\n1. Hội đồng\r\n\nquản lý Quỹ\n\na) Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\nHội đồng quản lý Quỹ có\r\n\ntối đa 3 thành viên do Chủ tịch UBND thành phố quyết định thành lập, bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm với các thành phần như sau:\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản\r\n\nlý: Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố;\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquản lý: đại diện lãnh đạo Sở Tài chính thành phố;\n\n- Thành viên Hội đồng quản\r\n\nlý là đại diện lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ, đồng thời là Giám đốc Quỹ.\n\nb) Chế độ làm việc của\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ\n\n- Các thành viên Hội đồng\r\n\nquản lý làm việc theo chế độ kiêm nhiệm;\n\n- Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\nlàm việc theo chế độ tập thể; chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng,\r\n\ntrách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND thành phố\r\n\nvà phát luật.\n\n- Hội đồng Quản lý Quỹ\r\n\nhọp định kỳ tối thiểu một quý một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc\r\n\nthẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết, Hội đồng quản lý Quỹ có thể\r\n\nhọp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ\r\n\ntịch Hội đồng quản lý Quỹ; hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ hoặc Trưởng Ban\r\n\nkiểm soát, sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận. Trong một số\r\n\ntrường hợp cụ thể, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có quyền yêu cầu các thành\r\n\nviên Hội đồng quản lý Quỹ có ý kiến bằng văn bản.\n\n- Hội đồng Quản lý Quỹ\r\n\nquyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, phiếu biểu quyết của các thành viên\r\n\nHội đồng có giá trị ngang nhau. Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực\r\n\nkhi có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên của Hội đồng quản lý tán thành.\r\n\nThành viên Hội đồng quản lý có quyền bảo lưu ý kiến của mình.\n\nc) Nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ncủa Hội đồng quản lý Quỹ\n\n- Quyết định các vấn đề\r\n\ntrong tổ chức hoạt động của Quỹ:\n\n+ Đề xuất điều chỉnh và\r\n\nsửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ trình UBND thành\r\n\nphố phê duyệt;\n\n+ Ban hành theo thẩm quyền\r\n\ncác quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ;\n\n+ Tổ chức nhận, quản lý\r\n\nvà sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn lực do Nhà nước\r\n\ngiao cho Quỹ;\n\n+ Quyết định bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban điều hành Quỹ và Ban kiểm\r\n\nsoát Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ;\n\n+ Quyết định kế hoạch phát\r\n\ntriển, định hướng các hoạt động của Quỹ; Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm\r\n\ncủa Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ;\n\n+ Báo cáo quyết toán tài\r\n\nchính hàng năm của Quỹ; định kỳ báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện của Quỹ;\r\n\nkiểm tra đánh giá việc thực hiện thu, chi của Quỹ báo cáo UBND thành phố, đồng\r\n\nthời gửi Ban thường vụ Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố và Sở Tài chính.\n\n- Đề xuất UBND thành\r\n\nphố xem xét, quyết định việc thay đổi nhân sự của Hội đồng quản lý Quỹ khi cần thiết.\n\n- Được sử dụng con dấu\r\n\ncủa Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.\n\n- Thực hiện một số nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo ủy quyền của UBND thành phố nhưng không\r\n\nđược trái với quy định của pháp luật.\n\nd) Nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ncủa Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ\n\n- Thay mặt Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ, cùng Giám đốc Quỹ ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao\r\n\ncho Quỹ;\n\n- Chỉ đạo các hoạt động\r\n\ncủa Quỹ; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố và các cấp có thẩm quyền\r\n\ntrong việc điều hành các hoạt động của Quỹ;\n\n- Triệu tập và chủ trì\r\n\ncác cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ và tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội\r\n\nđồng quản lý đối với các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản\r\n\nlý. Thực hiện phân công trách nhiệm cho thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;\n\n- Kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;\n\n- Thay mặt Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ ký hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý ký quyết định của Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ. Ủy quyền bằng văn bản cho một trong những thành viên của Hội\r\n\nđồng quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý khi\r\n\nvắng mặt;\n\n- Trường hợp cần thiết,\r\n\nthay mặt Hội đồng quản lý Quỹ kiến nghị Chủ tịch UBND thành phố sửa đổi, bổ\r\n\nsung quy định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của\n\nHội đồng quản lý Quỹ; bổ\r\n\nsung, thay đổi hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý.\n\n- Quản lý vốn, quản lý\r\n\ntài chính và tài sản của Quỹ theo quy định;\n\n- Thực hiện các quyền và\r\n\nnhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ban điều\r\n\nhành nghiệp vụ của Quỹ có trách nhiệm tổ chức,\r\n\ntriển khai hoạt động của Quỹ, khảo sát, thẩm định đối tượng có nhu cầu vay vốn,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động tín dụng, tiết kiệm của Quỹ.\n\na) Ban điều hành nghiệp\r\n\nvụ của Quỹ bao gồm Giám đốc Quỹ, kế toán và bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có\r\n\nchuyên môn phù hợp với đặc điểm hoạt động của Quỹ để thực hiện công tác tổng\r\n\nhợp, thẩm định và đề xuất hỗ trợ cho vay; trong đó:\n\n- Giám đốc Quỹ là đại diện\r\n\nlãnh đạo Hội Liên hiệp phụ nữ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n- Kế toán và các bộ phận\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, cơ cấu, số\r\n\nlượng, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ, đảm bảo phù hợp với điều kiện hoạt\r\n\nđộng của Quỹ, nguyên tắc tự chủ tài chính, cân đối chi phí trả lương, thù lao\r\n\nvà trang trải các chi phí cho hoạt động của Quỹ theo quy định.\n\nb) Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Giám đốc Quỹ\n\n- Giám đốc Quỹ\r\n\nlà người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ, UBND thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ;\n\n- Giám đốc Quỹ\r\n\nlà đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp,\r\n\nthanh lý, giải thể; trong những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác nghiệp và\r\n\ntrong quan hệ quốc tế liên quan đến hoạt động của Quỹ;\n\n- Tổ chức,\r\n\nđiều hành hoạt động của Ban điều hành Quỹ; quyết định các vấn đề có liên quan\r\n\nđến các hoạt động của Quỹ theo Điều lệ, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức,\r\n\nkiểm tra việc thẩm định, tái thẩm định hồ sơ đề nghị cho vay vốn của người vay\r\n\nvà thực hiện cho vay, thu nợ theo quy định.\n\n- Theo dõi,\r\n\nthu hồi tiền lãi, nợ gốc cho vay và thay mặt UBND thành phố định kỳ chuyển trả\r\n\ntrực tiếp nợ gốc, lãi vay cho Bộ Tài chính đối với nguồn vốn Quỹ Tín dụng nhỏ\r\n\ncải tạo nhà ở giai đoạn 2014-2029 theo đúng cam kết giữa UBND thành phố và Bộ\r\n\nTài chính (theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 7 Quyết định số 6602/QĐ-UBND\r\n\nngày 16 tháng 9 năm 2014 của UBND thành phố).\n\n- Báo cáo Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ các vấn đề liên quan đến hoạt động Quỹ;\n\n- Ban hành các\r\n\nvăn bản quy định sau khi Hội đồng quản lý Quỹ thông qua:\n\n+ Quy chế hoạt\r\n\nđộng của Quỹ;\n\n+ Tổ chức kiểm\r\n\ntra, kiểm soát hoạt động nội bộ theo quy định của pháp luật;\n\n+ Chế độ phụ\r\n\ncấp, thưởng và phúc lợi xã hội đối với người lao động phù hợp với các quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n+ Các văn bản\r\n\nhướng dẫn cụ thể thực hiện các quy định của Nhà nước theo thẩm quyền và các văn\r\n\nbản khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n- Trình Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ:\n\n+ Phê duyệt kế\r\n\nhoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; kế hoạch huy động vốn;\n\nkế hoạch tài\r\n\nchính của Quỹ;\n\n+ Thông qua\r\n\nbáo cáo tài chính gửi UBND thành phố và Sở Tài chính;\n\n+ Các văn bản\r\n\nkhác theo quy định.\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt và các hoạt\r\n\nđộng khác của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Đề nghị Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với thành viên\r\n\nBan điều hành Quỹ.\n\n- Thực hiện\r\n\nmột số nhiệm vụ, quyền hạn khác của Quỹ do Chủ tịch UBND thành phố hoặc Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ ủy nhiệm nhưng không được trái với quy định của pháp luật.\n\nc) Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Kế toán\n\n- Kế toán là\r\n\nngười giúp việc cho Giám đốc Quỹ, có trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của\r\n\nLuật Kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý\r\n\nQuỹ, UBND thành phố và pháp luật về phần việc được giao;\n\n- Việc bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm kế toán được thực hiện theo quy định pháp luật.\n\n- Không được\r\n\nbổ nhiệm người có tiền án, tiền sự, bị kỷ luật vì tham ô, xâm phạm tài sản nhà\r\n\nnước và vi phạm các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính mà chưa được\r\n\nxóa án tích làm phụ trách kế toán của Quỹ.\n\nd) Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ\n\n- Bộ phận\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập, tổ\r\n\nchức lại và giải thể theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, có chức năng tham mưu và tổ\r\n\nchức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ giao, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ, UBND thành phố và trước\r\n\npháp luật về nhiệm vụ được giao.\n\n- Nhân sự bộ\r\n\nphận chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và\r\n\nkỷ luật.\n\n3. Ban kiểm\r\n\nsoát Quỹ\n\na) Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\nGồm 03 thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, giúp Hội đồng quản lý Quỹ giám sát hoạt động của Ban điều hành Quỹ,\r\n\nbao gồm thành phần như sau:\n\n- Trưởng Ban kiểm soát\r\n\ndo Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n- 02 thành viên do Hội\r\n\nđồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban kiểm soát; trong\r\n\nđó có 01 thành viên là cán bộ đại diện Sở Tài chính\n\nb) Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Ban kiểm soát Quỹ\n\nBan kiểm soát\r\n\nQuỹ hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt. Ban kiểm soát còn\r\n\ncó các nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n- Kịp thời\r\n\nphát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và trong trường hợp cần\r\n\nthiết thì báo cáo Chủ tịch UBND thành phố về những hoạt động không bình thường,\r\n\ncó dấu hiệu vi phạm pháp luật, hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính\r\n\ncủa Ban điều hành Quỹ;\n\n- Không được\r\n\ntiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ chấp\r\n\nthuận;\n\n- Trưởng Ban\r\n\nkiểm soát Quỹ phải chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\nvà pháp luật về những tiêu cực hoặc bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về\r\n\ncác thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự\r\n\nchấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ;\n\n- Trường hợp đột\r\n\nxuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban kiểm soát Quỹ, Trưởng ban kiểm\r\n\nsoát Quỹ có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Chủ\r\n\ntịch UBND thành phố.\n\nChương IV\n\nNGUỒN VỐN, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA QUỸ\n\nĐiều 12. Nguồn vốn hoạt\r\n\nđộng của Quỹ\n\n1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ gồm:\n\na) Vốn điều lệ: Ngân sách thành phố cấp vốn điều lệ ban đầu\r\n\nđể hình thành Quỹ từ nguồn kinh phí đã cấp cho Quỹ quay vòng vốn vệ sinh và cải\r\n\nthiện nhà ở khi kết thúc chu kỳ II được thu hồi, hoàn trả lại ngân sách với số\r\n\ntiền là 10.239.200.000 đồng (Mười tỷ hai trăm ba mươi chín triệu hai trăm nghìn\r\n\nđồng);\n\nb) Vốn ngân sách thành phố cấp cho Quỹ để hỗ trợ phụ nữ\r\n\nnghèo vay vốn với số tiền 3.799.000.000 đồng (Ba tỷ bảy trăm chín mươi chín\r\n\ntriệu đồng);\n\nc) Vốn vận động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\ntài trợ cho Quỹ;\n\nd) Vốn từ các dự án tín dụng (các tổ chức phi Chính phủ\r\n\nthống nhất không hoàn lại) cho Hội Liên hiệp phụ nữ sau khi đã kết thúc dự án;\r\n\ntrong đó có nguồn vốn của tổ chức Enda Việt Nam hỗ trợ sau khi kết thúc dự án\r\n\nlà 1.781.474.881 đồng (Một tỷ bảy trăm tám mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi bốn\r\n\nnghìn tám trăm tám mươi mốt đồng).\n\nđ) Vốn nhận ủy\r\n\nthác:\n\n- Nguồn vốn\r\n\nUBND thành phố đại diện vay lại của Bộ Tài chính từ nguồn vốn Ngân hàng Thế\r\n\ngiới giải ngân cho hạng mục Quỹ tín dụng nhỏ cải tạo nhà ở là 19.620.000.000\r\n\nđồng (Mười chín tỷ sáu trăm hai mươi triệu đồng);\n\n- Tiếp nhận vốn uỷ thác khác theo các chương trình, dự án\r\n\ncủa Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\ne) Vốn tích\r\n\nlũy, bổ sung trong quá trình hoạt động, gồm:\n\n- Lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ vốn gốc chưa được giải ngân thuộc\r\n\nQuỹ tín dụng nhỏ cải tạo nhà ở giai đoạn 2009 - 2014.\n\n- Chênh lệch thu, chi Quỹ tín dụng nhỏ cải tạo nhà ở giai đoạn 2009-2014;\n\n- Nguồn dự phòng rủi ro, khấu hao tài sản cố định đã trích nhưng chưa sử\r\n\ndụng hết khi kết thúc hoạt động Quỹ tín dụng nhỏ cải tạo nhà ở giai đoạn 2009 -\r\n\n2014 (nếu có);\n\n- Bổ sung vốn hoạt động từ phí cho vay thu được;\n\n- Các nguồn tích lũy khác để bổ sung vốn của Quỹ.\n\n2. Về sử dụng vốn:\n\na) Nguồn vốn hoạt động của Quỹ được sử dụng để hỗ trợ phụ\r\n\nnữ trên địa bàn thành phố nhất là đối với các phụ nữ nghèo có điều kiện tạo\r\n\nviệc làm, phát triển sản xuất, cải thiện và ổn định cuộc sống. Vốn hỗ trợ phụ\r\n\nnữ dưới hình thức cho vay trợ giúp có hoàn trả (có hạn mức, có kỳ hạn), không\r\n\nthu lãi mà chỉ thu phí.\n\nb) Quỹ có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích,\r\n\nđúng đối tượng, có hiệu quả, thu hồi kịp thời, đầy đủ các khoản vốn cho vay hỗ\r\n\ntrợ phụ nữ để bảo toàn vốn và hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân tài trợ vốn cho Quỹ dưới hình thức phải hoàn trả.\n\nĐiều 13. Thu, chi và quản lý tài chính của Quỹ\n\n1. Thu nhập của Quỹ bao gồm các khoản:\n\na) Thu phí cho vay;\n\nb) Thu lãi tiền gửi trên tài khoản của Quỹ gửi tại Kho bạc\r\n\nNhà nước Đà Nẵng, các đơn vị trực thuộc và các ngân hàng thương mại nơi Quỹ mở\r\n\ntài khoản;\n\nc) Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2.\r\n\nChi phí hoạt động của Quỹ:\n\na) Chi phí nghiệp vụ gồm:\n\n- Chi trả lãi cho các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước\r\n\ntài trợ vốn cho Quỹ có thu lãi (nếu có);\n\n- Chi trả lãi cho các khoản vốn nhận ủy thác của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong, ngoài nước phải trả lãi (nếu có);\n\n- Chi trả tiền lãi huy động nguồn vốn của Ngân hàng Thế\r\n\ngiới (UBND thành phố Đà Nẵng đại diện vay lại của Bộ Tài chính để hỗ trợ thực\r\n\nhiện hạng mục Quỹ tín dụng nhỏ cải tạo nhà ở giai đoạn 2009-2029) với mức lãi\r\n\nsuất 4%/năm và lãi phạt do nộp trễ hạn (nếu có);\n\n- Chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm cho các thành viên, hộ gia\r\n\nđình tham gia đóng tiết kiệm trong quá trình vay vốn của Quỹ.\n\n- Chi phí nghiệp vụ khác.\n\nb) Chi phí quản lý gồm:\n\n- Chi lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp và các khoản phải nộp theo lương, theo chế độ nhà nước quy định cho cán\r\n\nbộ của Quỹ không thuộc biên chế của Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp theo quy định\r\n\nhiện hành của nhà nước;\n\n- Chi phụ cấp trách nhiệm cho các cán bộ kiêm nhiệm của Hội\r\n\nLiên hiệp phụ nữ và các cơ quan được phân công tham gia quản lý, điều hành Quỹ;\n\n- Chi công tác phí theo quy định của Nhà nước;\n\n- Chi sửa chữa và mua sắm tài sản cố định, công cụ dụng cụ\r\n\nphục vụ cho hoạt động của Quỹ;\n\n- Chi cho hoạt động quản lý và công vụ: thanh toán dịch vụ\r\n\ncông cộng, vật tư văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, thông tin tuyên truyền, hội\r\n\nnghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo cán bộ Quỹ theo quy định;\n\n- Chi cho công tác kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán đối với\r\n\nhoạt động Quỹ;\n\n- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ quá hạn;\n\n- Chi nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật\r\n\n(nếu có);\n\n- Các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của cơ quan điều\r\n\nhành Quỹ theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.\n\nc) Chi phí của Quỹ được chi từ nguồn thu\r\n\nnhập của Quỹ, trên nguyên tắc lấy thu bù chi. Do đó mức chi, đối tượng chi\r\n\nđược thực hiện căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế, khả năng tài chính của\r\n\nQuỹ và theo Quy chế hoạt động của Quỹ.\n\n3.\r\n\nNguyên tắc hoạt động tài chính:\n\na)\r\n\nQuỹ thành lập và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính, tự trang trải các chi\r\n\nphí cho hoạt động của Quỹ.\n\nb)\r\n\nQuỹ hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn; vốn được sử dụng đúng\r\n\nmục đích theo Điều lệ Quỹ.\n\nc)\r\n\nQuỹ hoạt động ở tất cả các xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nd)\r\n\nCác hoạt động của Quỹ được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam, nếu Quỹ nhận tài trợ\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ thì phải thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý ngoại hối.\n\n4.\r\n\nCơ chế quản lý tài chính Quỹ:\n\na) Quỹ tổ chức và thực\r\n\nhiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của Luật Kế toán, Luật\r\n\nThống kê, các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật hiện hành và Điều lệ Quỹ được\r\n\nUBND thành phố phê duyệt ban hành.\n\nb) Năm tài chính của Quỹ\r\n\nbắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch. Quỹ thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.\n\nc.\r\n\nQuỹ hoạt động trong thời gian 20 năm kể từ ngày có Quyết định thành lập, thời hạn\r\n\nnày có thể rút ngắn hay gia hạn theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nĐà Nẵng.\n\n5.\r\n\nPhân phối sử dụng phí cho vay thu được:\n\na)\r\n\nTổng số tiền phí cho vay thu được (xem như 100%) được sử dụng tối đa 80% để chi\r\n\ncho công tác nghiệp vụ, quản lý điều hành Quỹ và khen thưởng; 10% trích lập quỹ\r\n\ndự phòng rủi ro; bổ sung vốn hoạt động tối thiểu 10%.\n\nRiêng\r\n\nđối với Quỹ tín dụng nhỏ cải tạo nhà ở giai đoạn 2014-2029 thì sau khi trích 10%\r\n\nlập quỹ dự phòng rủi ro, bổ sung vốn hoạt động tối thiểu 10% thì 80% còn lại\r\n\nđược sử dụng để chi trả tiền lãi huy\r\n\nđộng vốn của Ngân hàng Thế giới (UBND thành phố đại diện vay lại của Bộ Tài chính)\r\n\nvới lãi suất 4%/năm, lãi quá hạn 150% (nếu có phát sinh) và chi công tác nghiệp vụ, quản lý điều hành Quỹ, khen thưởng.\n\nTrường\r\n\nhợp số tiền phí thu được còn lại sau khi đã trích lập quỹ dự phòng rủi ro và bổ\r\n\nsung vốn hoạt động trong năm không sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp\r\n\ntục sử dụng.\n\nb)\r\n\nQuỹ dự phòng rủi ro được trích hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng. Quỹ dự phòng\r\n\nrủi ro bằng 10%/tổng số phí cho vay thu được, nhưng không vượt quá 3%/tổng dư\r\n\nnợ tại thời điểm 31/12 hằng năm. Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp các\r\n\nkhoản nợ cho vay bị rủi ro không thu hồi được.\n\nc)\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ xây dựng Quy chế hoạt động của Quỹ để triển khai thực\r\n\nhiện, đảm bảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và pháp luật.\n\nĐiều 14. Quy định về quản lý rủi ro\n\nViệc\r\n\nthẩm định các đối tượng vay phải theo đúng quy trình do Hội đồng quản lý Quỹ quyết\r\n\nđịnh. Trong trường hợp có phát sinh rủi ro thì phải tổ chức kiểm tra, xác định\r\n\nthiệt hại, lập biên bản kịp thời, xác định trách nhiệm của từng cấp có liên\r\n\nquan và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét xử lý theo đúng quy định:\n\na)\r\n\nĐối với các trường hợp sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả do nguyên nhân khách\r\n\nquan phải có biện pháp kịp thời thu hồi, nếu chưa trả được nợ thì phải chuyển\r\n\nsang nợ quá hạn và có biện pháp tích cực, cương quyết để thu hồi nợ; đồng thời,\r\n\nxem xét trách nhiệm của từng cấp quản lý có liên quan để có biện pháp xử lý.\n\nb)\r\n\nĐối với các khoản nợ do nguyên nhân khách quan có thể gia hạn nợ và được áp dụng\r\n\nđối với những hộ vay ngắn hạn nhưng chưa trả nợ vay đúng hạn; chuyển sang nợ\r\n\nquá hạn đối với những khoản nợ khi đã hết thời gian gia hạn nợ nhưng hộ vay chưa\r\n\ntrả nợ. Mức phí thu cho vay trong trường hợp này bằng 130% mức phí cho vay thông\r\n\nthường.\n\nc)\r\n\nTrường hợp rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thì có thể xem xét khoanh nợ,\r\n\ngiảm phí, giảm nợ hoặc xóa nợ. Hội đồng quản lý Quỹ ra quyết định khoanh nợ,\r\n\ngiảm phí, giảm nợ hoặc xóa nợ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Riêng trường\r\n\nhợp giảm nợ, xóa nợ từ nguồn ngân sách thành phố cấp, Ban điều hành Quỹ có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp danh sách, đề xuất xử lý giảm nợ, xóa nợ kèm các hồ sơ liên\r\n\nquan trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, thông qua gửi Sở Tài chính kiểm tra, báo\r\n\ncáo đề xuất UBND thành phố quyết định.\n\nChương V\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT\n\nĐiều 15. Chế độ kiểm tra, giám sát tài chính.\n\n1.\r\n\nQuỹ có trách nhiệm tự tổ chức, thực hiện kiểm tra, giám sát, đảm bảo các hoạt động\r\n\nthu, chi tài chính của Quỹ được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước, pháp\r\n\nluật và quy định tại Điều lệ này.\n\n2.\r\n\nQuỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3.\r\n\nHội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và phê duyệt quyết toán\r\n\ntài chính hằng năm của Quỹ, phối hợp với Sở Tài chính thực hiện kiểm tra tài\r\n\nchính của Quỹ khi cần thiết.\n\nĐiều 16. Khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm\n\nViệc\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm trong quá trình hoạt động của Quỹ được thực\r\n\nhiện theo quy chế của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương VI\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ\n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu có các nội dung cần sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và\r\n\nhoạt động này, Ban điều hành Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, trình Hội đồng quản\r\n\nlý Quỹ thông qua và tham mưu UBND thành phố xem xét, phê duyệt.\n\nĐiều 18. Hiệu lực thi hành\n\n1.\r\n\nĐiều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n2.\r\n\nBan thường vụ Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ, Ban điều hành\r\n\nQuỹ Hỗ trợ phụ nữ phát triển thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện và\r\n\nhướng dẫn thi hành Điều lệ này./.\n\n\n\n", + "id": 100518 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100519.json b/contexts/context_100519.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ab45a95b0787d23270bdb5ad85b4f70ee82d809 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100519.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-908-TTg-phong-bao-cuu-bao-21695.aspx", + "name": "Chi-thi-908-TTg-phong-bao-cuu-bao-21695", + "passage": "PHỦ THỦ TƯỚNG****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 908-TTg \n\nHà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 1956 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC PHÒNG BÃO VÀ CỨU BÃO\n\nỞ nước ta hàng năm từ tháng 4 đến tháng 11 dương lịch thường xảy ra nạn bão. Trong năm vừa qua bão đã gây thiệt hại đến tính mạng nhân dân, làm đổ hàng nghìn nhà cửa, đắm hàng trăm thuyền; những khó khăn về nhiều mặt vẫn còn tồn tại đến nay. Nhân dân ở vùng bị bão đời sống chật vật, mặc dù đã cố gắng khôi phục sản xuất.\n\nKinh nghiệm của công tác chống bão trong năm vừa qua chứng tỏ rằng ta có thể giảm nhẹ những sự thiệt hại và có thể khôi phục nhanh chóng sản xuất và đời sống bình thường của nhân dân nếu có chuẩn bị trước một cách chu đáo.\n\nVì vậy cần có kế hoạch phòng bão và cứu bão một cách tích cực và khẩn trương trong năm nay. Cụ thể cần làm mấy việc sau đây:\n\n1. Về tư tưởng: Làm cho cán bộ và nhân dân nhận rõ tác hại của bão và sự cần thiết chuẩn bị phòng bão và cứu bão. Đề phòng tư tưởng chủ quan trong lúc bình thường. Chống tư tưởng bi quan chán nản khi xãy ra nạn bão. Giáo dục cán bộ về tinh thần trách nhiệm, tác phong khẩn trương trong việc báo tin, cứu giúp dân khôi phục sản xuất. Đề phòng địch gây hoang mang.\n\nCác vùng đã bị bão cần kiểm điểm lại công tác phòng bão và cứu bão của mình trong năm 1955 để làm cho cán bộ các ngành có những nhận định đúng đắn và tích cực phòng bão, cứu bão. Trong nhân dân cần tổ chức những cuộc thảo luận về việc phòng bão, cứu bão để rút kinh nghiệm và gây tin tưởng ở sức mình. Phải tổ chức các cuộc thảo luận này một cách rất gọn gàng, thiết thực, để tránh làm mất thì giờ, hại sức lực của nhân dân.\n\n2. Báo tin bão: Việc báo tin bão cần được nhanh chóng và rõ ràng. Trương ương sẽ dùng mọi phương tiện có thể: vô tuyến điện, điện báo, điện thoại, phát thanh, v.v… để báo cho các khu, tỉnh, tin tức và những chỉ dẫn cần thiết mỗi khi có bão. Từ tỉnh đến huyện, xã, thôn, xóm, nhất là các nơi thường có bão cần có một hệ thống báo tin chặt chẽ với những tín hiệu do tỉnh định (với sự hướng dẫn của Nha Khí tượng).\n\nChú ý những báo hiệu cần thiết cho thuyền bè đánh cá ngoài khơi.\n\nThường xuyên kiểm tra hệ thống để khó đứt đoạn khi cần đến.\n\n3. Những công việc cụ thể khác cần phải làm để phòng bão và cứu bão.\n\na. Trước khi có bão, các địa phương, nhất là vùng thường bị bão, cần có kế hoạch:\n\n- Củng cố nhà cửa, kho tàng của dân và của Chính phủ. Đặc biệt cần soát lại và có kế hoạch củng cố các kho lương thực, hàng hóa.\n\n- Các vùng ven bể cần có chỗ ẩn núp cho người và thuyền bề đẻ tránh nước dâng cao. Cần củng cố các đê và đề phòng nước biển có thể tràn qua đó.\n\n- Phổ biến kinh nghiệm bảo vệ mùa màng, lúa thóa, cây trái, gia súc cho từng tổ nông hội, từng gia đình.\n\n- Các thành phố cần chặt các cây hay cành có thể bị đổ hoặc gẫy vì bão, chuẩn bị các phương tiện cần thiết để nối lại nhanh chóng các đường dây điện, điện thoại bị đứt, cần có kế hoạch giữ gìn an ninh trật tự, ngăn ngừa sự phá hoại của địch.\n\nTất cả công việc trên đây cần hoàn thành trong tháng sau và báo cáo lên Thủ tướng Phủ.\n\nb. Khi bão xảy ra, tuy bão to hay nhỏ, cần tập trung lãnh đạo mạnh mẽ và khẩn trương, huy động những lực lượng có tổ chức (thanh niên, công nhân, bộ đội) để cứu giúp dân giảm bớt thiệt hại và khôi phục sản xuất.\n\nCứu dân trong lúc bão, đưa những người bị nạn đến chỗ trú ẩn tạm thời, chăm sóc người ốm và bị thương.\n\n- Ổn định tư tưởng cán bộ và nhân dân, chống tuyên truyền của địch gây hoang mang.\n\n- Cứu chữa những kho tàng của Chính phủ. Vớt tài sản của nhân dân bị trôi (thuyền bè, vật dụng, súc vật, v.v…) để trả lại cho dân.\n\n- Thực hiện vệ sinh phòng bệnh.\n\n- Giúp dân sửa chữa, cất lại nhà cửa. Tiếp tế nhanh chóng nguyên vật liệu cất nhà (tre, nứa, lá).\n\n- Đáp lại đê điều bị sạt hoặc vỡ, tháo nước ngập, rửa ruộng đất bị nước mặn trào vào.\n\n- Khôi phục sản xuất nhằm đặc biệt trồng các loại cây bảo về và chăm sóc gia súc (thức ăn, nước uống, khôi phục nhanh chóng nghề đánh cá, ruộng muối, …\n\n- Các thành phố cần khôi phục nhanh chóng điện, nước, điện thoại, giao thông vận tải, sửa chữa nhà cửa đặc biệt nơi bị thiệt hại nặng, khu lao động), tiếp tế lương thực, vật liệu xây dựng.\n\n4. Trong công tác phòng bão và cứu bão cần nắm vững những phương châm sau đây:\n\n- Phòng bão hơn cứu bão.\n\n- Cứu bão như cứu lửa. Lãnh đạo phải tập trung. Hành động phải hết sức khẩn trương. Phải biết sử dụng các lực lượng có tổ chức (công nhân, thanh niên, bộ đội) để giải quyết các vấn đề cấp bách.\n\n- Dựa vào dân là chính để giải quyết các khó khăn do bão gây ra. Vận động nhân dân giúp đỡ nhau giữa vùng bị bão và vùng không bị bão.\n\n5. Tổ chức: trong điều kiện bình thường, Ủy ban hành chính các cấp chịu trách nhiệm phổ biến chỉ thị này và định kế hoạch thi hành. Riêng ở một số xã và huyện ven bể do tỉnh chỉ định, Ban Chỉ huy chống lụt có nhiệm vụ giúp Ủy ban nghiên cứu kế hoạch cụ thể phòng bão và cứu bão, phổ biến kế hoạch trong nhân dân, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra sự thực hiện, rút kinh nghiệm.\n\nKhi xảy ra bão, tất cả các ngành đều có nhiệm vụ tập trung lực lượng để giải quyết những khó khăn xảy ra. Các ngành: thanh niên, bộ đội, cải cách ruộng đất, nông hội, nông lâm, thủy lợi, cứu tế, y tế có nhiệm vụ kết hợp chặt chẽ trong công tác cứu bão.\n\nKhi có bão, hàng ngày phải báo cáo tin tức bằng điện hoặc cho người về Trung ương để báo cáo.\n\nCăn cứ vào chỉ thị này, các cấp phải có kế hoạch thi hành cho cấp dưới, mỗi ngành phải có kế hoạch cho ngành mình, và phổ biến những kinh nghiệm để phòng bão và cứu bão có kết quả.\n\n\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPhạm Văn Đồng\n\n", + "id": 100519 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10052.json b/contexts/context_10052.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43f9139f6a3a07446d0eefbf4365e64f8fd25d33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10052.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Cong-dien-1076-CD-TTg-2022-day-nhanh-tien-do-giai-ngan-von-dau-tu-cong-thang-cuoi-nam-538068.aspx", + "name": "Cong-dien-1076-CD-TTg-2022-day-nhanh-tien-do-giai-ngan-von-dau-tu-cong-thang-cuoi-nam-538068", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1076/CĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2022 VÀ ĐẦU\r\n\nNĂM 2023\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n\n\n- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\n ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương;\n\n- Các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân\r\n\n dân, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương.\n\nTrong những tháng còn lại của năm\r\n\n2022, trước xu hướng biến động ngày càng phức tạp, khó lường hơn của thế giới,\r\n\nkinh tế nước ta dự báo phải đối mặt với nhiều nhiều khó khăn, thách thức, nhất\r\n\nlà đối với thị trường tài chính, tiền tệ và hoạt động xuất nhập khẩu. Để duy trì động lực phục hồi, hỗ trợ tích cực\r\n\ncho tăng trưởng kinh tế cả năm 2022 khoảng 8%, các cấp, các ngành cần tập trung\r\n\nđẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, coi đây là động lực thúc đẩy tăng trưởng,\r\n\nlà một nhiệm vụ chính trị trọng tâm, tập trung ưu tiên trong chỉ đạo điều hành,\r\n\ngóp phần phát huy hiệu quả phối hợp giữa chính sách tài khóa, tiền tệ và các\r\n\nchính sách kinh tế vĩ mô khác, nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát,\r\n\nthúc đẩy tăng trưởng trong những tháng cuối năm 2022.\n\nĐến nay, kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 của hầu hết dự án đã được cấp có thẩm quyền giao cho các bộ,\r\n\ncơ quan trung ương, địa phương; việc công bố chỉ số giá xây dựng tại các địa\r\n\nphương đã được ban hành cơ bản đầy đủ, khá kịp thời; những khó khăn về thời tiết,\r\n\ntình hình dịch bệnh,... không còn là nguyên nhân chính gây cản trở đến công tác\r\n\ngiải ngân vốn đầu tư công. Do đó, cần tập trung, phấn đấu cao nhất để hoàn\r\n\nthành các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có giải ngân\r\n\nvốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước kế hoạch năm 2022 đạt 95-100% kế hoạch\r\n\nThủ tướng Chính phủ giao. Theo báo cáo của Bộ Tài chính, kết quả giải ngân vốn\r\n\nđầu tư nguồn ngân sách nhà nước ước đến ngày 31 tháng 10 năm 2022 cao hơn cùng\r\n\nkỳ năm 2021 là 40.387 tỷ đồng (tăng 16%); tuy nhiên mới đạt 51,34% kế hoạch Thủ\r\n\ntướng Chính phủ giao, thấp hơn cùng\r\n\nkỳ năm 2021 (cùng kỳ năm 2021 là 55,8%), do nguồn vốn đầu tư công năm 2022 điều\r\n\nchỉnh tập trung trọng tâm, trọng điểm và huy động được từ nhiều nguồn khác nhau\r\n\nnên tăng hơn so với năm 2021 khoảng 120 nghìn tỷ đồng.\n\nThủ tướng Chính phủ biểu dương các Bộ,\r\n\ncơ quan trung ương và địa phương có tỷ lệ giải ngân 10 tháng đầu năm 2022 đạt\r\n\ncao như: Thanh tra Chính phủ, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải,\r\n\nBình Định, Tiền Giang, Đồng Tháp, Tây Ninh, Lâm Đồng, Ninh Bình, Quảng Ngãi,\r\n\nBình Thuận... Đồng thời, phê bình các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có tỷ\r\n\nlệ giải ngân 10 tháng đầu năm 2022 đạt thấp như: Ủy ban Dân tộc, Viện khoa học\r\n\ncông nghệ Việt Nam, Bộ Ngoại giao, Hội Nhà văn, Bộ Y tế, Hội Nông dân Việt Nam,\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Liên\r\n\nhiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đại học quốc\r\n\ngia Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Bộ Tư pháp,\r\n\nHà Giang, Phú Yên...\n\nĐể phấn đấu đạt mục tiêu giải ngân vốn\r\n\nđầu tư công năm 2022, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung\r\n\nương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đề\r\n\nnghị các đồng chí Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, các vị Đại\r\n\nbiểu Quốc hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề cao tinh thần trách\r\n\nnhiệm, tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả hơn việc giải ngân vốn\r\n\nđầu tư công và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:\n\n1. Bộ Xây dựng kịp thời hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc các địa phương thường xuyên cập nhật, điều chỉnh, công bố giá và\r\n\nchỉ số giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng phù hợp diễn biến\r\n\ngiá thị trường; ban hành các quy định về sử dụng vật liệu mới thay thế cho các\r\n\ndự án, công trình xây dựng.\n\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn\r\n\ntrương nghiên cứu, tiếp thu để xử lý tháo gỡ các vướng mắc về đất đai theo phản\r\n\nánh của các địa phương trong quá trình sửa đổi Luật Đất đai; hướng dẫn ngay các\r\n\nbộ, cơ quan trung ương và địa phương về quy trình cấp phép mỏ, khai thác mỏ\r\n\nnguyên, vật liệu phục vụ cho dự án đầu tư công.\n\n3. Bộ Công Thương theo dõi sát sao diễn\r\n\nbiến tình hình, kiểm soát và có biện pháp kịp thời, hiệu quả theo quy định để đảm\r\n\nbảo nguồn cung và ổn định giá cả của nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào, đặc biệt\r\n\nlà xăng, dầu, sắt thép, vật liệu xây dựng.\n\n4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tập trung xử lý kịp thời bảo đảm đúng thời hạn về việc có ý kiến theo thẩm\r\n\nquyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định đối với việc chuyển đổi đất rừng\r\n\nđối với các dự án đầu tư công.\n\n5. Các bộ, cơ quan trung ương và địa\r\n\nphương:\n\na) Tập trung thực hiện đồng bộ, quyết\r\n\nliệt, hiệu quả các giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 15 tháng\r\n\n9 năm 2022 của Chính phủ, Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và các chỉ đạo có liên quan của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề giải ngân vốn đầu tư công.\n\nb) Quyết liệt, chủ động, tích cực,\r\n\nsát sao, cụ thể, thực sự vào cuộc thực chất hơn và theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao hướng dẫn xử lý, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn một cách kịp\r\n\nthời, hiệu quả. Tăng cường tần suất kiểm tra hiện trường để chấn chỉnh ngay các\r\n\ntồn tại, bất cập; người đứng đầu phải trực tiếp chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong giải ngân vốn đầu tư công, phân công lãnh đạo phụ trách từng dự án.\n\nc) Tập trung giải quyết công tác giải\r\n\nphóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư kịp thời, đúng quy định cho người\r\n\ndân, bảo đảm đúng pháp luật và hài hòa lợi ích của Nhà nước và người dân, đảm bảo\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện dự án, nhất\r\n\nlà các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm.\n\nd) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong\r\n\ngiải ngân vốn đầu tư công; thực hiện tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán, thu hồi tạm\r\n\nứng vốn đầu tư theo đúng quy định và ngay khi có khối lượng; chủ động rà soát điều\r\n\nchuyển vốn theo thẩm quyền giữa các dự án chậm giải ngân sang các dự án có khả\r\n\nnăng giải ngân tốt hơn, có nhu cầu bổ sung vốn theo quy định.\n\nđ) Khẩn trương phê duyệt quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư dự án, đẩy nhanh việc xây dựng, hoàn thiện quy hoạch địa\r\n\nphương; chuẩn bị mọi điều kiện tốt\r\n\nnhất để hoàn thành thủ tục đầu tư,\r\n\ntập trung làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án, nâng cao\r\n\ntính sẵn sàng và tính khả thi để giải ngân vốn của dự án ngay sau khi được giao\r\n\nkế hoạch vốn năm 2023. Thực hiện cơ chế phân công, phối hợp rõ ràng, cụ thể về\r\n\nthẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hoàn thiện thủ tục\r\n\nđầu tư dự án.\n\ne) Đẩy nhanh công tác thẩm định, phê\r\n\nduyệt dự án, tăng cường công tác hậu kiểm trong giải ngân vốn đầu tư công.\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm, hiệu quả các nhiệm vụ tại Công điện này và báo cáo kết quả,\r\n\ntiến độ từng tháng cho Thủ tướng Chính phủ (qua Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng CP, các Phó\r\n\n Thủ tướng;\r\n\n - Văn phòng Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - TU, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\n\ncác Vụ, đơn vị: CN, NN, KGVX,\r\n\n NC,\n\nQHQT, QHĐP, KHTC, TKBT, TH, Cục\r\n\n QT,\n\nTGĐ Cổng TTĐTCP;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3b).B\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Chính\n\n", + "id": 10052 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100520.json b/contexts/context_100520.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f59318e3eeb7164010d82610262c38c2e939727c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100520.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-73-2014-QD-UBND-to-chuc-lai-Thanh-tra-do-thi-Vinh-thanh-Doi-Quan-ly-trat-tu-do-thi-Vinh-Nghe-An-255062.aspx", + "name": "Quyet-dinh-73-2014-QD-UBND-to-chuc-lai-Thanh-tra-do-thi-Vinh-thanh-Doi-Quan-ly-trat-tu-do-thi-Vinh-N", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 73/2014/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 14 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TỔ CHỨC LẠI \"THANH TRA ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ VINH\" THÀNH \"ĐỘI\r\n\nQUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ VINH\"\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất,\r\n\nkinh doanh vật liệu xây dựng; Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của\r\n\nChính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xây dựng\r\n\nvề xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị; Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n13/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\ngiao thông đường bộ và đường sắt; Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013\r\n\ncủa Chính phủ Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi\r\n\ntrường; Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ Quy định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chớnh phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại,\r\n\ngiải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nXét đề nghị của UBND thành\r\n\nphố Vinh tại Tờ trình số 2258/TTr-UBND ngày 22/5/2014, Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 167/TTr-SNV ngày 11/7/2014 và Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số\r\n\n1492/BCTĐ-STP ngày 25/9/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tổ chức lại “Thanh tra đô thị thành phố Vinh” thành “Đội Quản lý\r\n\ntrật tự đô thị thành phố Vinh”.\n\nĐiều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n1. Vị trí, chức năng:\n\na) Đội Quản lý trật tự đô thị\r\n\nthành phố Vinh là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố Vinh,\r\n\nchịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện về tổ chức và hoạt động của UBND\r\n\nthành phố Vinh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncủa các sở, ngành, cơ quan có thẩm quyền về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động;\n\nb) Đội Quản lý trật tự đô thị\r\n\nthành phố Vinh có chức năng tham mưu hoặc phối hợp với cơ quan liên quan tham\r\n\nmưu giúp Chủ tịch UBND thành phố Vinh trong việc tổ chức kiểm tra, xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật, hành chính về hoạt động xây dựng; trật tự xây dựng\r\n\nđô thị; trật tự giao thông; bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị; văn hóa, du\r\n\nlịch, quảng cáo liên quan đến trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Vinh;\n\nc) Đội Quản lý trật tự đô thị\r\n\nthành phố Vinh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; Trụ sở của Đội đóng tại số 4, đường Trần Huy Liệu, phường Hưng\r\n\nPhúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\na) Lập chương trình, kế hoạch\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc chấp hành pháp luật\r\n\ntrong hoạt động xây dựng; trật tự xây dựng đô thị; trật tự giao thông; bảo vệ\r\n\nmôi trường, cảnh quan đô thị; văn hóa, du lịch, quảng cáo liên quan đến trật tự\r\n\nđô thị trên địa bàn, trình Chủ tịch UBND thành phố Vinh phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện;\n\nb) Kiểm tra, phát hiện, ngăn\r\n\nchặn kịp thời các hành vi vi phạm hành chính, lập biên bản vi phạm hành chính,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND thành phố Vinh xem xét, quyết định xử lý vi phạm hành\r\n\nchính về trật tự đô thị theo đúng trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật;\n\nc) Phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng của thành phố Vinh và các cơ quan thanh tra chuyên ngành của tỉnh\r\n\ntrong việc kiểm tra, giải quyết và xử lý vi phạm hành chính về trật tự đô thị\r\n\ntrên địa bàn thành phố Vinh;\n\nd) Phối hợp với UBND các\r\n\nphường, xã đôn đốc các tổ chức, cá nhân chấp hành các Quyết định xử phạt của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Vinh;\n\nđ) Phối hợp với UBND các\r\n\nphường, xã xử lý vi phạm hành chính theo đúng trình tự, thủ tục và quy định của\r\n\npháp luật, đồng thời tổ chức thi hành các quyết định cưỡng chế của cấp có thẩm\r\n\nquyền và Chủ tịch UBND các phường, xã;\n\ne) Tuyên truyền, vận động,\r\n\nhướng dẫn nhân dân chấp hành các quy định của nhà nước và chính quyền địa\r\n\nphương về quản lý trật tự đô thị, thực hiện nếp sống văn hóa, văn minh đô thị;\n\ng) Lưu trữ, quản lý hồ sơ của\r\n\nĐội, của thành phố Vinh và của các cấp có liên quan đến các lĩnh vực quản lý\r\n\ntrật tự đô thị theo quy định;\n\nh) Quản lý cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động, tài chính, tài sản của Đội theo quy định của Pháp\r\n\nluật;\n\ni) Thực hiện chế độ thống kê,\r\n\nbáo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định;\n\nk) Thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nkhác do Chủ tịch UBND thành phố Vinh và cấp có thẩm quyền giao.\n\n3. UBND thành phố Vinh có trách\r\n\nnhiệm ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị thành phố\r\n\nVinh và Quy chế phối hợp hoạt động giữa Đội Quản lý trật tự đô thị thành phố\r\n\nVinh với Phòng Quản lý đô thị thành phố, UBND các phường, xã, trong đó quy định\r\n\nrõ trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Đội Quản lý trật tự đô thị thành\r\n\nphố Vinh trong việc đảm bảo trật tự đô thị trên địa bàn.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc\n\n1. Cơ cấu tổ chức bộ máy:\n\na) Lãnh đạo Đội gồm Đội trưởng\r\n\nvà không quá 02 Phó Đội trưởng;\n\n- Đội trưởng, Phó đội trưởng\r\n\nĐội Quản lý trật tự đô thị thành phố Vinh do Chủ tịch UBND thành phố Vinh bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành;\n\n- Đội trưởng là người đứng đầu\r\n\nĐội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố Vinh và trước pháp luật về\r\n\ntoàn bộ hoạt động của Đội. Phó Đội trưởng là người giúp Đội trưởng thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao, được Đội trưởng phân công phụ trách một số lĩnh\r\n\nvực, nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm trước Đội trưởng, Chủ tịch UBND thành\r\n\nphố Vinh và pháp luật về lĩnh vực được phân công.\n\nb) Các bộ phận chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ:\n\nĐội Quản lý trật tự đô thị\r\n\nthành phố Vinh có các bộ phận (Tổ) làm công tác kiểm tra, phát hiện, đề xuất xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm pháp luật, hành chính trên địa bàn thành phố về hoạt\r\n\nđộng xây dựng; trật tự xây dựng đô thị; trật tự giao thông; bảo vệ môi trường,\r\n\ncảnh quan đô thị; văn hóa, du lịch, quảng cáo liên quan đến trật tự đô thị và\r\n\nbộ phận Hành chính - Tổng hợp.\n\n2. Biên chế, số lượng người làm\r\n\nviệc:\n\na) Biên chế, số lượng người làm\r\n\nviệc (kể cả hợp đồng lao động) của Đội Quản lý trật tự đô thị thành phố Vinh\r\n\ntrong tổng chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc của UBND thành phố Vinh,\r\n\nđược UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, cơ cấu chức danh, vị trí việc làm theo quy định, định mức biên chế do cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền ban hành và tình hình điều kiện thực tế về khả năng ngân\r\n\nsách của đơn vị. Hiện tại, khi tổ chức lại, Đội Quản lý trật tự đô thị thành\r\n\nphố Vinh sử dụng nguyên trạng biên chế, số lượng người làm việc của Thanh tra\r\n\nđô thị thành phố Vinh được UBND tỉnh giao năm 2014;\n\nb) Việc quản lý, tuyển dụng, sử\r\n\ndụng công chức, viên chức và hợp đồng lao động của Đội thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành.\n\nĐiều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ\r\n\nquy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy tại\r\n\nQuyết định số 2696/QĐ-UB ngày 27/6/1996 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập\r\n\nĐội thanh tra đô thị thành phố Vinh, Quyết định số 3729/QĐ-UB ngày 16/10/1996\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về sắc phục và thẩm quyền xử phạt của Thanh\r\n\ntra đô thị thành phố Vinh; Quyết định số 1611/QĐ-UB.NC ngày 07/5/2003 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Nghệ An Quy định sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, sắc phục của Đội thanh tra đô thị thành phố Vinh.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Vinh; Đội\r\n\ntrưởng Đội Quản lý trật tự đô thị thành phố Vinh và Chủ tịch UBND các phường,\r\n\nxã trên địa bàn thành phố Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đường\n\n\n\n\n\n", + "id": 100520 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100521.json b/contexts/context_100521.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4f6c6f842020ee9b5a57701ff9817572bd5bd44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100521.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-29-2002-QD-BKHCNMT-cong-nhan-kha-nang-kiem-dinh-va-uy-quyen-kiem-dinh-phuong-tien-do-49506.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2002-QD-BKHCNMT-cong-nhan-kha-nang-kiem-dinh-va-uy-quyen-kiem-dinh-phuong-tien-do-4950", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ \r\n\n VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 29/2002/QĐ-BKHCNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ\r\n\n29/2002/QĐ-BKHCNMT NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH VỀ VIỆC\r\n\nCÔNG NHẬN KHẢ NĂNG KIỂM ĐỊNH VÀ UỶ QUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG \n\nCăn cứ Pháp lệnh đo lường\r\n\nngày 06 tháng 10 năm 1999;\r\n\nCăn cứ Điều 13 Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14-1-2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh đo lường.\r\n\nCăn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/5/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà tổ chức bộ máy của Bộ khoa học công nghệ và Môi trường;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường, chất lượng;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc\r\n\ncông nhận khả năng kiểm định và uỷ quyền kiểm định phương tiện đo”.\n\nĐiều 2:\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường, chất lượng\r\n\nchịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3:\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4:\n\nTổng cục Tiêu chuẩn đo lường, chất lượng, các Chi cục\r\n\ntiêu chuẩn đo lường chất lượng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nBùi\r\n\n Mạnh Hải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CÔNG NHẬN KHẢ NĂNG KIỂM ĐỊNH VÀ UỶ QUYỀN KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG\r\n\nTIỆN ĐO \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 17 tháng 5 năm 2002\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ khoa học, công nghệ và Môi trường)\n\n1- Quy định\r\n\nchung\n\n1.1- Về công nhận khả năng kiểm\r\n\nđịnh phương tiện đo\n\n1.1.1- Công nhận khả năng kiểm định\r\n\nphương tiện đo là việc cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem\r\n\nxét, đánh giá năng lực kiểm định của chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường,\r\n\nchất lượng (sau đây gọi chung là tổ chức) để công nhận cho tổ chức đó được kiểm\r\n\nđịnh phương tiện đo.\n\nViệc kiểm định phương tiện đo của\r\n\ncác tổ chức nêu trên được coi là hợp pháp chỉ sau khi được công nhận khả năng\r\n\nkiểm định.\n\n1.1.2- Việc xem xét, đánh giá để\r\n\ncông nhận khả năng kiểm định phải căn cứ theo các điều kiện sau đây:\n\na) Có đủ chuẩn và phương tiện kiểm\r\n\nđịnh, bảo đảm nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của phòng thí nghiệm theo yêu cầu quy định,\r\n\ntiện nghi và mặt bằng làm việc cần thiết cho việc kiểm định theo yêu cầu của\r\n\nquy trình kiểm định hiện hành;\n\nb) Chuẩn và phương tiện đo dùng\r\n\nđể kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn.\n\nc) Có kiểm định viên đo lường\r\n\nphù hợp được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên;\n\n1.2- Về uỷ quyền kiểm định\r\n\nphương tiện đo.\n\n1.2.1- Uỷ quyền kiểm định phương\r\n\ntiện đo là việc cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét,\r\n\nđánh giá năng lực kiểm định của các cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ\r\n\nchức) không thuộc đối tượng nêu tại mục 1.1.1 để uỷ quyền cho tổ chức đó được\r\n\nkiểm định phương tiện đo.\n\n1.2.2- Việc xem xét để uỷ quyền\r\n\nkiểm định được căn cứ vào nhu cầu thực tế kiểm định phương tiện đo của ngành, địa\r\n\nphương, cơ sở và của người sử dụng, và khả năng kiểm định của cơ quan được công\r\n\nnhận khả năng kiểm định.\n\n1.2.3- Tổ chức đề nghị được uỷ\r\n\nquyền kiểm định phải có đủ các điều kiện quy định ở mục 1.1.2 và có tư cách\r\n\npháp nhân, cơ cấu tổ chức, nề nếp quản lý và hoạt động ổn định, đảm bảo tính vô\r\n\ntư, khách quan trong kiểm định.\n\n1.3- Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường,\r\n\nchất lượng (sau đây gọi tắt là Tổng cục) là cơ quan quản lý nhà nước về đo lường\r\n\ncó thẩm quyền công nhận khả năng kiểm định và uỷ quyền kiểm định nhà nước.\n\n2- Thủ tục\r\n\ncông nhận khả năng kiểm định phương tiện đo\n\n2.1- Công nhận khả năng kiểm định\r\n\nphương tiện đo\n\n2.1.1- Tổ chức đề nghị công nhận\r\n\nkhả năng kiểm định lập hồ sơ đề nghị gửi Tổng cục\n\nHồ sơ gồm có:\n\na) Đơn đề nghị (theo mẫu quy định\r\n\ntại phụ lục 1)\n\nb) Báo cáo khả năng kiểm định\r\n\n(theo mẫu quy định tại phụ lục 2)\n\n2.1.2- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ\r\n\nđề nghị công nhận khả năng kiểm định:\n\na) Nếu hồ sơ chưa đúng quy định,\r\n\ntrong thời hạn 5 ngày làm việc, Tổng cục thông báo cho tổ chức đề nghị công nhận\r\n\nnhững nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh;\n\nb) Khi hồ sơ đã đúng quy định,\r\n\ntrong thời hạn 1 tháng, Tổng cục tổ chức việc xem xét, đánh giá tại chỗ theo nội\r\n\ndung quy định tại mục 4 của Quy định này.\n\n2.1.3- Căn cứ vào kết quả đánh\r\n\ngiá tại chỗ, Tổng cục xem xét, quyết định việc công nhận.\n\nQuyết định công nhận khả năng kiểm\r\n\nđịnh phải nêu rõ phạm vi được công nhận bao gồm: Tên gọi, phạm vi đo, cấp/độ\r\n\nchính xác và chế độ kiểm định đối với phương tiện đo.\n\nThời hạn hiệu lực của Quyết định\r\n\ncông nhận khả năng kiểm định là 5 năm.\n\n2.2- Công nhận lại khả năng kiểm\r\n\nđịnh phương tiện đo\n\nHai tháng trước khi Quyết định\r\n\ncông nhận khả năng kiểm định hết thời hạn hiệu lực, tổ chức được công nhận khả\r\n\nnăng kiểm định phải lập hồ sơ công nhận lại gửi về Tổng cục.\n\nHồ sơ gồm có:\n\na) Đơn đề nghị (theo mẫu quy định\r\n\ntại phụ lục 3);\n\nb) Báo cáo hoạt động kiểm định\r\n\ntrong thời gian được công nhận (theo mẫu quy định tại phụ lục 4);\n\nc) Các biên bản kiểm tra, thanh\r\n\ntra của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian được công nhận (nếu có).\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nTổng cục xem xét hồ sơ quyết định việc công nhận lại.\n\nTrong trường hợp hồ sơ chưa có đủ\r\n\ncăn cứ để quyết định việc công nhận lại, Tổng cục tổ chức xem xét, đánh giá tại\r\n\nchỗ theo quy định tại mục 4 của Quy định này.\n\n2.3- Mở rộng khả năng kiểm định\r\n\nphương tiện đo\n\nKhi có nhu cầu mở rộng khả năng\r\n\nkiểm định đối với phương tiện đo mới hoặc đối với các phạm vi kiểm định đã được\r\n\ncông nhận, tổ chức được công nhận khả năng kiểm định lập hồ sơ đề nghị với Tổng\r\n\ncục.\n\nThủ tục xem xét, đánh giá và quyết\r\n\nđịnh việc mở rộng khả năng kiểm định được thực hiện như đối với việc công nhận\r\n\nkhả năng kiểm định.\n\n3- Thủ tục\r\n\nuỷ quyền kiểm định phương tiện đo\n\n3.1- Uỷ quyền kiểm định phương\r\n\ntiện đo.\n\n3.1.1- Tổ chức đề nghị được uỷ\r\n\nquyền kiểm định lập hồ sơ gửi Tổng cục và Chi cục Tiêu chuẩn đo lường, chất lượng\r\n\nđịa phương sở tại (sau đây gọi tắt là chi cục).\n\nHồ sơ gồm có:\n\na) Đơn đề nghị (theo mẫu quy định\r\n\ntại phụ lục 1);\n\nb) Báo cáo khả năng kiểm định\r\n\n(theo mẫu quy định tại phụ lục 2);\n\nc) Bản sao văn bản về tư cách\r\n\npháp nhân của tổ chức;\n\n3.1.2- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ.\n\na) Nếu hồ sơ chưa đúng quy định,\r\n\ntrong thời hạn 5 ngày, Chi cục thông báo, hướng dẫn cho tổ chức đề nghị uỷ quyền\r\n\nkiểm định những nội dung cần bổ sung, hoàn chỉnh;\n\nb) Khi hồ sơ đã đúng quy định,\r\n\nchậm nhất là 10 ngày làm việc, chi cục phải có ý kiến về đề nghị uỷ quyền kiểm\r\n\nđịnh và gửi ý kiến đề nghị về Tổng cục.\n\n3.1.3- Xem xét, quyết định:\n\na) Trên cơ sở hồ sơ của tổ chức\r\n\nđề nghị uỷ quyền và tham khảo ý kiến của Chi cục, trong thời hạn 1 tháng, Tổng\r\n\ncục tổ chức việc xem xét, đánh giá tại chỗ theo nội dung quy định tại mục 4 của\r\n\nQuy định này.\n\nb) Căn cứ vào kết quả đánh giá tại\r\n\nchỗ, Tổng cục xem xét, quyết định việc uỷ quyền kiểm định.\n\nQuyết định uỷ quyền kiểm định phải\r\n\nnêu rõ phạm vi được uỷ quyền bao gồm: tên gọi, phạm vi đo, cấp /độ chính xác và\r\n\nchế độ kiểm định đối với phương tiện đo.\n\nThời hạn hiệu lực của quyết định\r\n\nuỷ quyền kiểm định là 3 năm.\n\n3.2- Gia hạn uỷ quyền kiểm định\r\n\nphương tiện đo.\n\nHai tháng trước khi quyết định uỷ\r\n\nquyền kiểm định hết thời hạn hiệu lực nên tổ chức muốn được uỷ quyền tiếp tục\r\n\nthì phải lập hồ sơ đề nghị gia hạn uỷ quyền kiểm định gửi về Tổng cục.\n\nHồ sơ gia hạn gồm có:\n\na) Đơn đề nghị theo mẫu quy định\r\n\ntại phụ lục 3;\n\nb) Báo cáo hoạt động kiểm định\r\n\ntrong thời gian được uỷ quyền (theo mẫu quy định tại phụ lục 4);\n\nc) Các biên bản kiểm tra, thanh\r\n\ntra của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn uỷ quyền (nếu có).\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nTổng cục xem xét hồ sơ, quyết định việc gia hạn.\n\nTrong trường hợp hồ sơ chưa có đủ\r\n\ncăn cứ để quyết định việc gia hạn, Tổng cục tổ chức đánh giá tại chỗ theo quy định\r\n\ntại mục 4 của Quy định này.\n\n3.3- Mở rộng uỷ quyền kiểm định\r\n\nphương tiện đo.\n\nKhi khả năng kiểm định được tăng\r\n\ncường, tổ chức được uỷ quyền có thể lập hồ sơ đề nghị mở rộng uỷ quyền kiểm định\r\n\nđối với các phương tiện đo mới hoặc đối với các phạm vi kiểm định đã được uỷ\r\n\nquyền.\n\nThủ tục xem xét, đánh giá và quyết\r\n\nđịnh việc mở rộng uỷ quyền kiểm định thực hiện như đối với việc đề nghị uỷ quyền\r\n\nkiểm định.\n\n4- Xem xét\r\n\nđánh giá tại chỗ\n\n4.1- Việc xem xét, đánh giá tại\r\n\nchỗ tiến hành theo các nội dung sau:\n\na) Xem xét sự phù hợp của chuẩn,\r\n\nphương tiện kiểm định, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của phòng thí nghiệm theo yêu cầu\r\n\nquy định, tiện nghi và mặt bằng làm việc so với yêu cầu quy định của quy trình\r\n\nkiểm định.\n\nb) Xem xét sự phù hợp của kiểm định\r\n\nviên đo lường đã được chứng nhận so với yêu cầu của phạm vi đề nghị công nhận\r\n\nhoặc uỷ quyền kiểm định;\n\nc) Xem xét cơ cấu tổ chức, nền nếp\r\n\nquản lý và hoạt động của tổ chức đề nghị công nhận hoặc uỷ quyền kiểm định nhằm\r\n\nđảm bảo tính khách quan, vô tư, khoa học trong việc kiểm định (người phụ trách\r\n\ntrực tiếp việc kiểm định; sự phân định trách nhiệm; hệ thống hồ sơ, sổ sách,\r\n\ntài liệu...).\n\n4.2- Nội dung báo cáo đánh giá tại\r\n\nchỗ bao gồm:\n\na) Sự phù hợp của chuẩn, phương\r\n\ntiện kiểm định, nhiệt độ, áp suất, độ cẩm của phòng thí nghiệm theo yêu cầu quy\r\n\nđịnh, tiện nghi và mặt bằng làm việc, kiểm định viên, cơ cấu tổ chức, nề nếp quản\r\n\nlý và hoạt động so với yêu cầu đã quy định đối với việc kiểm định các phương tiện\r\n\nđo đề nghị công nhận hoặc uỷ quyền.\n\nb) Những vấn đề chưa phù hợp cần\r\n\nkhắc phục, bổ sung, hoàn thiện;\n\nc) Danh mục phương tiện đo đề\r\n\nnghị công nhận hoặc uỷ quyền kiểm định (nêu rõ tên gọi, phạm vi đo, cấp/độ\r\n\nchính xác và chế độ kiểm định tương ứng).\n\n5- Đình chỉ hiệu lực công nhận\r\n\nkhả năng kiểm định và uỷ quyền kiểm định phương tiện đo.\n\n5.1- Tổ chức được công nhận khả\r\n\nnăng kiểm định hoặc tổ chức được uỷ quyền kiểm định (sau đây gọi chung là tổ chức\r\n\nkiểm định) khi không còn duy trì được các điều kiện đảm bảo cho hoạt động kiểm\r\n\nđịnh đã được công nhận (mục 1.1.2) hoặc uỷ quyền (mục 1.2.3) Tổng cục tiêu chuẩn\r\n\nđo lường chất lượng ra quyết định đình chỉ hiệu lực từng phần hoặc toàn bộ việc\r\n\nkiểm định.\n\n5.2- Khi có quyết định đình chỉ\r\n\ntừng phần hoặc toàn bộ việc kiểm định, tổ chức kiểm định phải ngừng việc kiểm định\r\n\nnêu trong Quyết định và thực hiện việc khắc phục các điều kiện đảm bảo theo quy\r\n\nđịnh. Sau khi hoàn thành việc khắc phục, tổ chức kiểm định báo cáo Tổng cục xem\r\n\nxét, quyết định đối với việc kiểm định đã bị đình chỉ.\n\n6- Dấu kiểm\r\n\nđịnh, tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo\n\nViệc sử dụng, quản lý dấu kiểm định,\r\n\ntem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định của tổ chức kiểm định phải theo đúng\r\n\nquy định ban hành kèm theo Quyết định số 59/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 13-11-2001 của\r\n\nBộ trưởng Bộ khoa học, công nghệ và Môi trường.\n\n7- Trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức kiểm định phương tiện đo\n\n7.1- Duy trì các điều kiện đảm bảo\r\n\ncho hoạt động kiểm định đã được công nhận hoặc uỷ quyền;\n\n7.2- Tiến hành kiểm định phương\r\n\ntiện đo trong phạm vi được công nhận hoặc uỷ quyền theo đúng quy trình kiểm định\r\n\nhiện hành, đáp ứng yêu cầu của các cơ sở đăng ký kiểm định phương tiện đo;\n\n7.3- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ kiểm định;\n\n7.4- Báo cáo hoạt động kiểm định\r\n\nvới Tổng cục và Chi cục sở tại (đối với tổ chức được uỷ quyền kiểm định) mỗi\r\n\nnăm một lần trước ngày 15/12 (theo mẫu quy định tại phụ lục 4);\n\n7.5- Chấp hành sự kiểm tra và\r\n\nthanh tra về đo lường theo quy định.\n\n8- Kiểm tra,\r\n\nthanh tra tổ chức kiểm định phương tiện đo\n\n8.1- Cơ quan quản lý Nhà nước về\r\n\nđo lường các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện\r\n\nkiểm tra sự tuân thủ các quy định trong hoạt động kiểm định của các tổ chức kiểm\r\n\nđịnh.\n\n8.2- Việc thanh tra hoạt động kiểm\r\n\nđịnh của tổ chức kiểm định thực hiện theo quy định thanh tra chuyên ngành về đo\r\n\nlường.\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nTên tổ chức\n\nSố.....\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n....Ngày....\r\n\ntháng..... năm 200....\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN/UỶ QUYỀN KIỂM ĐỊNH \r\n\nPHƯƠNG TIỆN ĐO\n\nKính\r\n\ngửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n(Thông qua Chi cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường, Chất lượng...)\n\n(Tên tổ chức).....................................................................\n\nThuộc:\r\n\n............................................................................. \n\nĐịa chỉ:\r\n\n...........................................................................\n\nĐiện thoại số....... Fax......\r\n\nE-mail................\n\nĐề nghị công nhận/uỷ quyền kiểm\r\n\nđịnh đối với các phương tiện đo sau đây:\n\nTT\n\nTên\r\n\n phương tiện đo\n\nPhạm\r\n\n vi đo\n\nCấp/độ\r\n\n chính xác\n\nChế\r\n\n độ kiểm định\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....(Tên tổ chức).... cam đoan chấp\r\n\nhành đầy đủ các quy định về công nhận/uỷ quyền kiểm định phương tiện đo.\n\nThủ\r\n\ntrưởng tổ chức \n\n(Ký\r\n\ntên, đóng dấu)\n\nVăn bản kèm theo gồm có:\n\n- Báo cáo khả năng kiểm định;\n\n- Các bằng chứng cần thiết về\r\n\nchuẩn, kiểm định viên... liên quan;\n\n- Tài liệu khác (nếu có).\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên,\n\n- Lưu.\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nTên tổ chức\n\nSố....\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n.....Ngày....\r\n\ntháng..... năm 200....\n\nKính\r\n\ngửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\nBáo\r\n\ncáo khả năng kiểm định phương tiện đo\n\n1- Tên tổ chức kiểm định:.....................................................................\n\nThuộc:\r\n\n..................................................................................................\n\nĐịa chỉ: ...............................................................................................\n\nĐiện thoại số...... Fax........... E-mail.............\n\n2- Cơ cấu, tổ chức:\n\nThành lập theo Quyết\r\n\nđịnh số.... ngày..../..../..../ của..............\n\nChức năng, nhiệm vụ\r\n\nchính.....................................................\n\n3- Khả năng về chuẩn\r\n\nvà phương tiện kiểm định:\n\nTT\n\nTên\r\n\n chuẩn và phương tiện kiểm định\n\nPhạm\r\n\n vi đo\n\nCấp/độ\r\n\n chính xác\n\nSố\r\n\n lượng\n\nNơi\r\n\n KĐ/HC\n\nHiệu\r\n\n lực KĐ/HC đến\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4- Khả năng về cán bộ, kiểm định\r\n\nviên thực hiện việc kiểm định\n\nTên bộ phận trực tiếp kiểm\r\n\nđinh...................................................\n\nĐiện thoại:........\r\n\nFax..................................\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nTrình\r\n\n độ văn hoá\n\nChuyên\r\n\n ngành đào tạo\n\nThời\r\n\n gian đã làm đo\n\nlường\n\nChứng\r\n\n nhận kiểm định viên đo lường\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n thẻ\n\nHiệu\r\n\n lực đến\n\nTên\r\n\n PID\n\n\n\nI\n\n1\n\n2\n\nII\n\n1.\n\n2.\n\nCán bộ phụ trách bộ phận kiểm\r\n\n định\n\nCấp trưởng\n\nCấp phó\n\nKiểm định viên đo lường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5- Điều kiện làm việc\n\n- Tổng điện tích phòng thí nghiệm\r\n\ndùng cho việc kiểm định... m2\n\n- Trong đó diện tích được điều\r\n\nhoà nhiệt đô.... m2\n\nCác điều kiện làm việc khác.\n\n6- Khả năng kiểm định đề nghị\r\n\ncông nhân/uỷ quyền\n\nTT\n\nPhương\r\n\n tiện đo\n\nPhạm\r\n\n vi đo\n\nCấp/độ\n\nchính\r\n\n xác\n\nChế\r\n\n độ kiểm định\n\nSố\r\n\n lượng có thể kiểm định/năm\n\nSố\r\n\n lượng có nhu cầu kiểm định/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày....\r\n\ntháng.... năm....\n\nThủ\r\n\ntrưởng tổ chức kiểm định\n\n(Ký\r\n\ntên, đóng dấu)\n\nNơi nhận:\n\nTổng cục TĐC; \n\n- Chi cục TĐC, \n\n(đối với b/c của tổ chức đề nghị\r\n\nuỷ quyền)\n\n- Lưu.\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nTên tổ chức\n\nSố.....\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n.......Ngày.....\r\n\ntháng..... năm 200....\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN LẠI/GIA HẠN UỶ QUYỀN\r\n\n(HOẶC MỞ RỘNG PHẠM VI) KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO\n\nKính\r\n\ngửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n1- Tên tổ chức kiểm định:............................................\n\nThuộc:\r\n\n.....................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.....................................................................\n\nĐiện thoại số..........\r\n\nFax........ E-mail.......................\n\nQuyết định công nhận (uỷ quyền)\r\n\nkiểm định số... ngày.../.../.../ \n\nHết hạn ngày ..../...../.......\n\nMang ký hiệu uỷ quyền kiểm định\r\n\nN...\n\nĐối với phương tiện đo sau đây:\n\nTT\n\nTên\r\n\n phương tiện đo\n\nPhạm\r\n\n vi đo\n\nCấp/độ\r\n\n chính xác\n\nChế\r\n\n độ kiểm định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2- Tình hình thay đổi về tổ chức,\r\n\nnhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật so với ngày được công nhận (uỷ quyền)\n\n..............................................................................................\n\n3- Đề nghị công nhận lại/gia hạn\r\n\nuỷ quyền (hoặc mở rộng phạm vi) kiểm định đối với phương tiện sau đây:\n\nTT\n\nTên\r\n\n phương tiện đo\n\nPhạm\r\n\n vi đo\n\nCấp/độ\r\n\n chính xác\n\nChế\r\n\n độ kiểm định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...(Tên tổ chức)... cam đoạn chấp\r\n\nhành đầy đủ các quy định về công nhận/uỷ quyền kiểm định phương tiện đo.\n\nNơi nhận: Thủ trưởng tổ chức kiểm\r\n\nđịnh\n\n- Như trên, (ký tên, đóng dấu)\n\n- Lưu.\n\nVăn bản kèm theo:\n\n- Báo cáo tình hình kiểm định;\n\n- Các bằng chứng cần thiết về\r\n\nchuẩn, kiểm định viên... liên quan\n\n- Tài liệu khác (nếu có)\n\n* Chỉ dùng cho tổ chức được uỷ\r\n\nquyền kiểm định.\n\nPHỤ LỤC 4:\n\nTên tổ chức\n\nSố.....\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n....Ngày....\r\n\ntháng..... năm 200....\n\nKính\r\n\ngửi: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\nBÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO\n\n(Trong\r\n\nthời gian từ..../.../.... đến..../..../....)\n\n1- Tên tổ chức kiểm định:\r\n\n.....................................................................\n\nThuộc:\r\n\n....................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.................................................................................\n\nĐiện thoại số........ Fax....\r\n\nE-mail..........\n\nQuyết định công nhận, uỷ quyền\r\n\nkiểm định số:.... ngày.../.../...\n\n.................................................................................\n\n2-Tình hình thực hiện kiểm định:\n\nTT\n\nTên\r\n\n phương tiện đo\n\nPhạm\r\n\n vi đo\n\nCấp/độ\r\n\n chính xác \n\nSố\r\n\n lượng\n\nCơ\r\n\n quan sử dụng \n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐã\r\n\n kiểm định\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3- Tình hình khiếu nại, kết luận\r\n\nkiểm tra, thanh tra trong thời gian báo cáo:\n\n.......................(văn bản\r\n\nkèm theo nếu có).\n\n4- Kiến nghị...............................................\n\nThủ\r\n\ntrưởng tổ chức kiểm định\n\n(Ký\r\n\ntên, đóng dấu)\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên,\n\n- Chi cục TĐC sở tại\n\n(đối với tổ chức UQKĐ).\n\n- Lưu", + "id": 100521 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100522.json b/contexts/context_100522.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..276a236cd697d431d62cf8146a4a90a3a8feb653 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100522.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-25-2017-NQ-HDND-noi-dung-muc-chi-ho-tro-phat-trien-san-xuat-giam-ngheo-Lai-Chau-370776.aspx", + "name": "Nghi-quyet-25-2017-NQ-HDND-noi-dung-muc-chi-ho-tro-phat-trien-san-xuat-giam-ngheo-Lai-Chau-370776", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2017/NQ-HĐND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ, NHÂN\r\n\nRỘNG MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO, CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẢM NGHÈO Ở CẤP XÃ THUỘC CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI\r\n\nĐOẠN 2018-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\r\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\ngiảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nhướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá\r\n\nsinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020;\n\nXét Tờ trình số 2109 /TTr-UBND\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy\r\n\nđịnh nội dung và mức chi hỗ trợ thực hiện dự án phát triển sản xuất, đa\r\n\ndạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2020;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 517/BC-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ban Dân tộc Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định nội dung và mức\r\n\nchi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm\r\n\nnghèo, công tác quản lý giảm nghèo ở cấp xã thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lai Châu giai đoạn 2018-2020 (Có quy định gửi kèm).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.\n\n2. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Văn Hoàn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nNỘI\r\n\nDUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, ĐA DẠNG HÓA SINH KẾ, NHÂN RỘNG MÔ\r\n\nHÌNH GIẢM NGHÈO, CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẢM NGHÈO Ở CẤP XÃ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\nTIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN\r\n\n2018-2020\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định nội\r\n\ndung và mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô\r\n\nhình giảm nghèo, công tác quản lý giảm nghèo ở cấp xã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lai Châu giai đoạn 2018-2020, áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lai Châu.\n\nCác nội dung không quy định\r\n\ntại Nghị quyết này, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 02\r\n\nnăm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác xã, thị trấn trên địa bàn\r\n\ntỉnh; người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ\r\n\nmới thoát nghèo, nhóm hộ và cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn và thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, xã ngoài\r\n\nChương trình 30a và Chương trình 135, trong đó: ưu\r\n\ntiên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, người khuyết tật còn khả năng lao\r\n\nđộng thuộc hộ nghèo, phụ nữ thuộc hộ nghèo; tạo điều kiện để người sau cai\r\n\nnghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo tham\r\n\ngia dự án.\n\nViệc thành lập nhóm hộ do Uỷ\r\n\nban nhân dân xã quyết định, số lượng hộ tham gia trong nhóm từ 03 hộ trở lên\r\n\n(trong đó tỷ lệ hộ không nghèo tham gia nhóm hộ tối đa là 30%).\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. NỘI DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, ĐA DẠNG HOÁ SINH KẾ\n\nĐiều 2. Mức hỗ trợ dự án, mức chi xây dựng và quản lý dự án\n\n1. Mức hỗ trợ dự án: Ngân\r\n\nsách nhà nước hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án.\n\n2. Mức chi xây dựng và quản lý\r\n\ndự án: Không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.\n\nĐiều 3. Nội dung và mức chi chuyên môn\r\n\ncủa dự án\n\n1. Đối với dự án trồng trọt\n\na) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, máy móc, trang thiết bị sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau\r\n\nthu hoạch.\n\nb) Mức hỗ trợ\n\n- Đối với cây lâu năm: Hỗ trợ 01\r\n\nlần 100% giá giống ban đầu, giá phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong thời kỳ\r\n\nkiến thiết cơ bản; hỗ trợ theo diện tích thực tế và định\r\n\nmức kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Đối với cây hàng năm: Hỗ trợ\r\n\n100% giá giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; hỗ trợ\r\n\ntheo diện tích thực tế và định mức kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\r\n\nthời gian hỗ trợ 03 vụ sản xuất liên tiếp.\n\n- Hỗ\r\n\ntrợ 100% giá máy móc, trang\r\n\nthiết bị sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, tối đa 10\r\n\ntriệu đồng/máy.\n\nc) Hình thức hỗ trợ: Theo hộ hoặc\r\n\nnhóm hộ.\n\n2. Đối với dự án chăn nuôi\n\na) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ giống,\r\n\nchuồng trại, vắc xin tiêm phòng, máy móc phục vụ chăn nuôi.\n\nb) Mức hỗ trợ, hình thức và điều\r\n\nkiện hỗ trợ\n\n- Hỗ trợ giống gia cầm: Hỗ trợ tối\r\n\nđa không quá 02 lần/hộ; mức hỗ trợ tối đa 03 triệu\r\n\nđồng/lần; hình thức hỗ trợ theo hộ; hộ\r\n\nphải có chuồng trại trước khi được hỗ trợ.\n\n- Hỗ trợ giống gia súc: Hỗ trợ 01\r\n\nlần giá giống, tối đa 10 triệu đồng/hộ; hình thức hỗ trợ theo hộ hoặc nhóm hộ; chỉ hỗ\r\n\ntrợ cho những hộ trong giai đoạn 2016-2020 chưa được hỗ trợ.\n\n- Hỗ trợ chuồng trại: Mức hỗ trợ\r\n\n02 triệu đồng/hộ.\n\n- Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng cho\r\n\nđàn gia súc, gia cầm: Hỗ trợ 100% tiền vắc xin để tiêm phòng đối với các bệnh\r\n\nnguy hiểm: Lở mồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả, dịch\r\n\ntai xanh ở lợn, cúm gia cầm... và theo dự án được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\n- Hỗ trợ máy móc phục vụ chăn\r\n\nnuôi: Hỗ trợ 100% giá máy móc phục vụ chăn nuôi, tối đa 10\r\n\ntriệu đồng/máy/hộ; chỉ hỗ trợ cho những hộ trong\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 chưa được hỗ trợ.\n\n3. Đối với dự án nuôi trồng thủy\r\n\nsản\n\na) Hỗ trợ 01 lần\r\n\ngiá giống thủy sản; mức hỗ trợ theo diện tích, thể tích\r\n\nthực tế, tối đa 02 triệu đồng/1000m2 mặt nước hoặc 100m3 lồng\r\n\nnuôi.\n\nb) Ngoài chính sách hỗ trợ trên,\r\n\nđối với các hộ nghèo có diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản từ 100m2\r\n\ntrở lên: hỗ trợ 01 lần 1,5 triệu đồng/hộ để cải tạo ao\r\n\nnuôi trước khi thả giống.\n\n4. Đối với dự án hỗ trợ phát triển\r\n\nngành nghề dịch vụ\n\na) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ nhà\r\n\nxưởng, máy móc thiết bị.\n\nb) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần, mức\r\n\nhỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ.\n\nc) Hình thức hỗ trợ: Theo hộ hoặc\r\n\nnhóm hộ.\n\nd) Điều kiện hỗ trợ: Những hộ trong giai đoạn 2016-2020 chưa được hỗ trợ.\n\nMục 2. NỘI DUNG VÀ MỨC CHI NHÂN RỘNG MÔ HÌNH\r\n\nGIẢM NGHÈO\n\nĐiều 4. Mức hỗ trợ mô\r\n\nhình; mức chi xây dựng và quản lý mô hình\n\n1. Mức hỗ trợ mô hình: Ngân sách nhà\r\n\nnước hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/mô hình.\n\n2. Mức chi xây dựng và quản lý\r\n\nmô hình: Không quá 5% tổng kinh phí thực hiện mô hình và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách\r\n\nnhà nước cho mô hình.\n\nĐiều 5. Nội dung và mức chi chuyên môn của mô hình\n\n1. Đối với mô hình trồng trọt\n\na) Nội dung và mức hỗ trợ: Thực\r\n\nhiện theo Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 3, Mục 1 Quy định này.\n\nb) Hình thức hỗ trợ: Theo hộ.\n\n2. Đối với mô hình chăn nuôi\n\na) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần giá giống gia súc, mức hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/hộ; hỗ trợ 100% tiền vắc xin để tiêm phòng đối với các bệnh nguy hiểm: Lở\r\n\nmồm long móng, nhiệt thán, tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả, dịch tai xanh ở\r\n\nlợn... và theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt..\n\nb) Hình thức hỗ trợ: Theo hộ hoặc nhóm hộ.\n\nc) Điều kiện hỗ trợ: Những hộ chưa\r\n\nđược hỗ trợ trong giai đoạn 2016-2020.\n\n3. Đối với mô hình thủy sản\n\na) Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 01\r\n\nlần giá giống thủy sản.\n\nb) Mức hỗ trợ: Theo diện tích, thể tích thực tế, tối đa 02 triệu đồng/1000m2\r\n\nmặt nước hoặc 100m3 lồng nuôi.\n\nMục 3. MỨC CHI HỖ TRỢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ\r\n\nGIẢM NGHÈO Ở CẤP XÃ\n\nĐiều 6. Mức chi hỗ trợ công tác quản lý\r\n\nvề giảm nghèo ở cấp xã\n\n1. Đối với các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn, xã biên giới: 05 triệu đồng/xã/năm.\n\n2. Đối với thị trấn và các xã còn\r\n\nlại: 03 triệu đồng/xã/năm.\n\nChương III\n\nNGUỒN KINH PHÍ\n\nĐiều 7. Kinh phí thực hiện\n\n1. Từ nguồn Ngân sách nhà nước giao thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020\n\n2. Từ nguồn huy động, đóng góp\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức và các nguồn tài chính hợp pháp khác./.\n\n", + "id": 100522 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100523.json b/contexts/context_100523.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a173371de33b9d0b49dd13c489a209d2a7ca2b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100523.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Luat-Giao-thong-duong-bo-2001-26-2001-QH10-47925.aspx", + "name": "Luat-Giao-thong-duong-bo-2001-26-2001-QH10-47925", + "passage": "QUỐC HỘI ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 26/2001/QH10\nHà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2001\nLUẬT\nCỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 26/2001/QH10 GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\nĐể tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, đề cao ý thức trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm giao thông đường bộ thông suốt, trật tự, an toàn, thuận lợi, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc; Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Luật này quy định về giao thông đường bộ.\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nChương 3. KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nChương 4. PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nChương 5. NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nChương 6. VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ\n\nChương 7. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nChương 8. KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 9. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định quy tắc giao thông đường bộ; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường bộ của kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ, hoạt động vận tải đường bộ.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nLuật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.\n2. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách và công trình, thiết bị phụ trợ khác.\n3. Đất của đường bộ là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng.\n4. Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.\n5. Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.\n6. Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.\n7. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn.\n8. Đường phố là đường bộ trong đô thị gồm lòng đường và hè phố.\n9. Dải phân cách là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.\n10. Đường cao tốc là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.\n11. Bảo trì đường bộ là thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác.\n12. Phương tiện giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.\n13. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.\n14. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ (sau đây gọi là xe thô sơ) gồm các loại xe không di chuyển bằng sức động cơ như xe đạp, xe xích lô, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.\n15. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp có tham gia giao thông đường bộ.\n16. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng.\n17. Người tham gia giao thông đường bộ gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật và người đi bộ trên đường bộ.\n18. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.\n19. Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới.\n20. Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông hoặc người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.\n21. Hàng nguy hiểm là hàng khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khoẻ con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn giao thông đường bộ\n1. Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội.\n2. Người tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn an toàn cho mình và cho người khác. Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm các điều kiện an toàn của phương tiện tham gia giao thông.\n3. Việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải thực hiện đồng bộ về kỹ thuật và an toàn của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phương tiện giao thông đường bộ, ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông và các lĩnh vực khác liên quan đến an toàn giao thông đường bộ.\n4. Mọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật.\n5. Người nào vi phạm pháp luật giao thông đường bộ mà gây tai nạn thì phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình; nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Chính sách phát triển giao thông đường bộ\n1. Nhà nước ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số, vùng kinh tế trọng điểm.\n2. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển vận tải khách công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân ở các thành phố lớn.\n3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực giao thông đường bộ.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật giao thông đường bộ\n1. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật giao thông đường bộ thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.\n2. Các cơ quan, tổ chức và gia đình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục pháp luật giao thông đường bộ cho mọi người trong phạm vi quản lý của mình.\n3. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đưa pháp luật giao thông đường bộ vào chương trình giảng dạy trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng ngành học, cấp học.\nChương: 1\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức và phối hợp với cơ quan chức năng tuyên truyền, vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật giao thông đường bộ; giám sát việc thực hiện pháp luật giao thông đường bộ của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\nChương: 1\n\nĐiều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Phá hoại công trình đường bộ.\n2. Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để các chướng ngại vật trái phép trên đường; mở đường trái phép; lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ; tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình báo hiệu đường bộ.\n3. Sử dụng lòng đường, hè phố trái phép.\n4. Đưa xe cơ giới không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật vào hoạt động trên đường bộ.\n5. Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định.\n6. Đua xe, tổ chức đua xe trái phép.\n7. Người lái xe sử dụng chất ma tuý.\n8. Người lái xe đang điều khiển xe trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khí thở hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.\n9. Người điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.\n10. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định.\n11. Bấm còi và rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.\n12. Vận chuyển trái phép hàng nguy hiểm hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm.\n13. Chuyển tải hoặc các thủ đoạn khác để trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.\n14. Người gây tai nạn rồi bỏ trốn để trốn tránh trách nhiệm.\n15. Người có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.\n16. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe doạ, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý.\n17. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để vi phạm Luật giao thông đường bộ.\n18. Các hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.\nChương: 1\n\nĐiều 9. Quy tắc chung\n1. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.\n2. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Hệ thống báo hiệu đường bộ\n1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.\n2. Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông:\na) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông phải dừng lại;\nb) Hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải;\nc) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.\n3. Đèn tín hiệu giao thông có ba mầu, ý nghĩa từng mầu như sau:\na) Tín hiệu xanh là được đi;\nb) Tín hiệu đỏ là cấm đi;\nc) Tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp;\nd) Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý.\n4. Biển báo hiệu đường bộ gồm 5 nhóm, ý nghĩa từng nhóm như sau:\na) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;\nb) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;\nc) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;\nd) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;\nđ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.\n5. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.\n6. Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.\n7. Hàng rào chắn được đặt ở nơi nền đường bị thắt hẹp, ở đầu cầu, đầu cống, ở đầu các đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.\n8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo hiệu đường bộ.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ\n1. Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ.\n2. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.\n3. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe\n1. Người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường.\nBộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định cụ thể tốc độ của xe cơ giới và việc đặt biển báo tốc độ.\n2. Người lái xe phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo \"Cự ly tối thiểu giữa hai xe\" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Sử dụng làn đường\n1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe chạy cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người lái xe phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.\n2. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới đi trên làn đường bên trái.\n3. Các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ có tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Vượt xe\n1. Xe xin vượt phải có báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và khu đông dân cư từ 22 giờ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.\n2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.\n3. Khi có xe xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn, người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.\n4. Khi vượt, các xe phải vượt về bên trái, trừ các trường hợp sau đây thì được phép vượt bên phải:\na) Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;\nb) Khi xe điện đang chạy giữa đường;\nc) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.\n5. Cấm vượt xe khi có một trong các trường hợp sau đây:\na) Không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;\nb) Trên cầu hẹp có một làn xe;\nc) Dưới gầm cầu vượt, đường vòng, đầu dốc và các vị trí khác có tầm nhìn hạn chế;\nd) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt;\nđ) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt;\ne) Xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Chuyển hướng xe\n1. Khi muốn chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.\n2. Trong khi chuyển hướng, người lái xe phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều và chỉ cho xe chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.\n3. Trong khu dân cư, người lái xe chỉ được quay đầu xe ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.\n4. Cấm quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt, đường hẹp, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.\nChương: 2\n\nĐiều 16. Lùi xe\n1. Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.\n2. Cấm lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao cắt đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Tránh xe đi ngược chiều\n1. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.\n2. Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau:\na) Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;\nb) Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;\nc) Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe kia đi.\n3. Ban đêm, xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.\nChương: 2\n\nĐiều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường ngoài đô thị\n1. Khi dừng xe, đỗ xe trên đường ngoài đô thị, người điều khiển phương tiện phải thực hiện các quy định sau đây:\na) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;\nb) Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;\nc) Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì người điều khiển xe phải cho xe dừng, đỗ tại các vị trí đó;\nd) Sau khi đỗ xe, người điều khiển chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn, nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy, phải đặt ngay báo hiệu để người điều khiển phương tiện khác biết;\nđ) Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;\ne) Xe cơ giới khi dừng, người lái xe không được rời khỏi vị trí lái;\ng) Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.\n2. Cấm dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:\na) Bên trái đường một chiều;\nb) Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;\nc) Trên cầu, gầm cầu vượt;\nd) Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;\nđ) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;\ne) Nơi đường giao nhau;\ng) Nơi dừng của xe buýt;\nh) Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;\ni) Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;\nk) Trong phạm vi an toàn của đường sắt;\nl) Che khuất các biển báo hiệu đường bộ.\nChương: 2\n\nĐiều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị\nKhi dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị, người điều khiển phương tiện phải tuân theo quy định tại Điều 18 của Luật này và các quy định sau đây:\n1. Phải cho xe dừng, đỗ sát hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét;\n2. Không được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện. Không được để phương tiện giao thông ở lòng đường, hè phố trái quy định.\nChương: 2\n\nĐiều 20. Quyền ưu tiên của một số xe\n1. Những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự :\na) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;\nb) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;\nc) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;\nd) Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;\nđ) Đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;\ne) Đoàn xe tang;\ng) Các xe khác theo quy định của pháp luật.\n2. Xe quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này đi làm nhiệm vụ khẩn cấp phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.\nChính phủ quy định cụ thể tín hiệu của xe ưu tiên.\n3. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, mọi người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.\nChương: 2\n\nĐiều 21. Qua phà, qua cầu phao\n1. Khi đến bến phà, cầu phao, các xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông.\n2. Khi xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, người bệnh, người già yếu và người tàn tật.\n3. Các loại xe cơ giới phải xuống phà trước, xe thô sơ, người xuống phà sau; khi lên bến, người lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.\n4. Thứ tự ưu tiên qua phà, qua cầu phao:\na) Các xe ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này;\nb) Xe chở thư báo;\nc) Xe chở thực phẩm tươi sống;\nd) Xe chở khách công cộng.\nTrong trường hợp các xe cùng loại ưu tiên đến bến phà, cầu phao thì xe nào đến trước được qua trước.\nChương: 2\n\nĐiều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau\nKhi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện phải cho xe giảm tốc độ và nhường đường theo quy định sau đây:\n1. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải;\n2. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi bên trái;\n3. Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên và đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh và đường chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.\nChương: 2\n\nĐiều 23. Đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt\n1. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng, có tiếng chuông báo hiệu, rào chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại phía phần đường của mình và cách rào chắn một khoảng cách an toàn; khi đèn tín hiệu đã tắt, rào chắn mở hết, tiếng chuông báo hiệu ngừng mới được đi qua.\n2. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu mầu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất; khi đèn tín hiệu đã tắt hoặc chuông báo hiệu đã ngừng mới được đi qua.\n3. Tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt không có đèn tín hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải quan sát cả hai phía, khi thấy chắc chắn không có phương tiện đường sắt đang đi tới mới được đi qua, nếu thấy có phương tiện đường sắt đang đi tới thì phải dừng lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất và chỉ khi phương tiện đường sắt đã đi qua mới được đi.\n4. Khi phương tiện tham gia giao thông đường bộ bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao cắt đường sắt và trong phạm vi an toàn đường sắt thì người điều khiển phương tiện phải bằng mọi cách nhanh nhất đặt báo hiệu trên đường sắt cách tối thiểu 500 mét về hai phía để báo cho người điều khiển phương tiện đường sắt và tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất, đồng thời phải bằng mọi biện pháp nhanh chóng đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.\n5. Những người có mặt tại nơi phương tiện tham gia giao thông bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt có trách nhiệm giúp đỡ người điều khiển đưa phương tiện ra khỏi phạm vi an toàn đường sắt.\nChương: 2\n\nĐiều 24. Giao thông trên đường cao tốc\n1. Người lái xe trên đường cao tốc ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:\na) Khi vào đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, chỉ khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào các làn đường của đường cao tốc;\nb) Khi ra khỏi đường cao tốc phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc;\nc) Không được cho xe chạy ở phần lề đường;\nd) Không được quay đầu xe, lùi xe;\nđ) Không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.\n2. Người lái xe phải cho xe chạy cách nhau một khoảng cách an toàn. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định khoảng cách an toàn giữa các xe đang chạy trên đường.\n3. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để các lái xe khác biết.\nChương: 2\n\nĐiều 25. Giao thông trong hầm đường bộ\nNgười điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc tuân thủ các quy tắc giao thông quy định tại Luật này còn phải thực hiện các quy định sau đây:\n1. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng, xe thô sơ phải có đèn hoặc vật phát sáng báo hiệu;\n2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở những nơi quy định;\n3. Không được quay đầu xe, lùi xe.\nChương: 2\n\nĐiều 26. Bảo đảm tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ\n1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.\n2. Trong trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường có thể được lưu hành trên đường nhưng phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp giấy phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ cầu đường, bảo đảm an toàn giao thông.\n3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; quy định về tổ chức, hoạt động của các trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ và việc cấp giấy phép cho xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích gây hư hại mặt đường.\nChương: 2\n\nĐiều 27. Xe kéo xe và xe kéo rơ moóc\n1. Một xe ô tô chỉ được kéo theo một xe khác khi xe này không tự chạy được và phải bảo đảm các quy định sau đây:\na) Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực;\nb) Việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng;\nc) Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu.\n2. Xe kéo rơ moóc phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.\n3. Cấm các hành vi sau đây:\na) Xe kéo rơ moóc, xe sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác;\nb) Chở người trên xe được kéo;\nc) Xe ô tô kéo theo xe thô sơ, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường.\nChương: 2\n\nĐiều 28. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy\n1. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở tối đa một người lớn và một trẻ em; trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội thì được chở hai người lớn.\n2. Việc đội mũ bảo hiểm đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy do Chính phủ quy định.\n3. Cấm người đang điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có các hành vi sau đây:\na) Đi xe dàn hàng ngang;\nb) Đi xe lạng lách, đánh võng;\nc) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;\nd) Sử dụng ô, điện thoại di động;\nđ) Sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác, mang, vác và chở vật cồng kềnh;\ne) Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh;\ng) Sử dụng xe không có bộ phận giảm thanh và làm ô nhiễm môi trường;\nh) Các hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.\n4. Cấm người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có các hành vi sau đây:\na) Mang, vác vật cồng kềnh;\nb) Sử dụng ô;\nc) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác;\nd) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;\nđ) Các hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.\nChương: 2\n\nĐiều 29. Người điều khiển và người ngồi trên xe đạp, người điều khiển xe thô sơ khác\n1. Người điều khiển xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 3 Điều 28 của Luật này; người ngồi trên xe đạp khi tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại khoản 4 Điều 28 của Luật này.\n2. Người điều khiển xe thô sơ khác phải cho xe đi hàng một, nơi có phần đường dành cho xe thô sơ thì phải đi đúng phần đường quy định; khi đi ban đêm phải có báo hiệu ở phía trước và phía sau xe.\n3. Hàng hoá xếp trên xe thô sơ phải bảo đảm an toàn, không gây cản trở giao thông và che khuất tầm nhìn của người điều khiển.\nChương: 2\n\nĐiều 30. Người đi bộ\n1. Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.\n2. Nơi không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì khi qua đường người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới để qua đường an toàn, nhường đường cho các phương tiện giao thông đang đi trên đường và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.\n3. Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn và qua đường đúng các vị trí đó.\n4. Trên đường có dải phân cách, người đi bộ không được vượt qua dải phân cách.\n5. Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt.\nChương: 2\n\nĐiều 31. Người tàn tật, người già yếu tham gia giao thông\n1. Người tàn tật sử dụng xe lăn không có động cơ được đi trên hè phố và nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ.\n2. Người khiếm thị khi đi trên đường bộ phải có người dắt hoặc có công cụ để báo hiệu cho người khác nhận biết đó là người khiếm thị.\n3. Mọi người có trách nhiệm giúp đỡ người tàn tật, người già yếu khi đi qua đường.\nChương: 2\n\nĐiều 32. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ\n1. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ phải cho súc vật đi sát mép đường và phải bảo đảm vệ sinh trên đường; trong trường hợp cần cho súc vật đi ngang qua đường thì phải quan sát và chỉ được cho đi qua đường khi có đủ điều kiện an toàn.\n2. Cấm điều khiển, dẫn dắt súc vật đi vào phần đường xe cơ giới.\nChương: 2\n\nĐiều 33. Các hoạt động khác trên đường bộ\n1. Việc tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ phải thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n2. Việc đặt biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quản quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.\n3. Cấm các hành vi sau đây:\na) Họp chợ trên đường bộ;\nb) Tụ tập đông người trái phép trên đường bộ;\nc) Thả rông súc vật trên đường bộ;\nd) Để trái phép vật liệu, phế thải; phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông sản và các vật khác trên đường bộ;\nđ) Đặt các biển quảng cáo trên đất của đường bộ;\ne) Che khuất biển báo, đèn tín hiệu giao thông.\nChương: 2\n\nĐiều 34. Sử dụng đường phố đô thị\n1. Lòng đường và hè phố chỉ được sử dụng cho mục đích giao thông; trường hợp đặc biệt, việc sử dụng tạm thời vào mục đích khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không được làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông.\n2. Cấm các hành vi sau đây:\na) Đổ rác hoặc phế thải ra đường phố không đúng nơi quy định;\nb) Xây, đặt bục, bệ trái phép trên đường phố;\nc) Tự ý tháo mở nắp cống trên đường phố;\nd) Các hành vi khác gây cản trở giao thông.\nChương: 2\n\nĐiều 35. Tổ chức giao thông và điều khiển giao thông\n1. Tổ chức giao thông gồm các nội dung sau đây:\na) Phân làn, phân luồng, phân tuyến và quy định thời gian đi lại cho người và các loại phương tiện tham gia giao thông;\nb) Quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe; lắp đặt báo hiệu đường bộ;\nc) Thông báo khi có sự thay đổi về việc phân luồng, phân tuyến, thời gian đi lại tạm thời hoặc lâu dài; thực hiện các biện pháp ứng cứu khi có sự cố xảy ra và các biện pháp khác về đi lại trên đường bộ để bảo đảm giao thông thông suốt và an toàn.\n2. Trách nhiệm về việc tổ chức giao thông :\na) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức giao thông trên hệ thống quốc lộ;\nb) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức giao thông đường bộ và đường đô thị thuộc phạm vi quản lý.\n3. Trách nhiệm điều khiển giao thông của cảnh sát giao thông:\na) Chỉ huy, điều khiển giao thông trên đường; hướng dẫn, bắt buộc người tham gia giao thông chấp hành quy tắc giao thông;\nb) Khi có tình huống đột xuất gây ách tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự được tạm thời đình chỉ đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng xe, đỗ xe.\nChương: 2\n\nĐiều 36. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xảy ra tai nạn giao thông\n1. Người lái xe và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn phải có trách nhiệm:\na) Dừng ngay xe lại; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;\nb) Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người lái xe cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc trường hợp vì lý do bị đe doạ đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất;\nc) Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan công an.\n2. Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn phải có trách nhiệm:\na) Bảo vệ hiện trường;\nb) Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;\nc) Báo tin ngay cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất;\nd) Bảo vệ tài sản của người bị nạn;\nđ) Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan công an.\n3. Người lái xe khác khi đi qua nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm chở người bị nạn đi cấp cứu. Các xe ưu tiên, xe của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao không bắt buộc phải thực hiện quy định tại khoản này.\n4. Cơ quan công an khi nhận được tin về vụ tai nạn có trách nhiệm nhanh chóng cử người tới hiện trường để điều tra vụ tai nạn, phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ và Uỷ ban nhân dân địa phương bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.\n5. Uỷ ban nhân dân nơi xảy ra tai nạn có trách nhiệm kịp thời thông báo cho cơ quan công an đến giải quyết vụ tai nạn; tổ chức cứu chữa, giúp đỡ người bị nạn, bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của người bị nạn; trường hợp có người chết, sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã hoàn tất các công việc theo quy định của pháp luật và đồng ý cho chôn cất, nếu người chết không rõ tung tích, không có thân nhân hoặc thân nhân không có khả năng chôn cất thì Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức chôn cất.\n6. Cấm các hành vi xâm phạm đến tính mạng, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.\nChương: 2\n\nĐiều 37. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phân loại đường bộ\n1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe và hành lang an toàn đường bộ.\n2. Mạng lưới đường bộ gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.\n3. Đường bộ được đặt tên hoặc số hiệu và phân thành các cấp đường.\n4. Chính phủ quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường và tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ.\nChương: 3\n\nĐiều 38. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n1. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ phải căn cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.\n2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị là bộ phận quan trọng của quy hoạch phát triển đô thị phải đồng bộ với quy hoạch các công trình ngầm và công trình kỹ thuật hạ tầng khác của đô thị.\nQuỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đô thị phải bảo đảm tỷ lệ thích hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của giao thông đô thị.\n3. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sau khi phê duyệt phải được công bố rộng rãi để nhân dân biết.\nChính phủ quy định trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\nChương: 3\n\nĐiều 39. Phạm vi đất dành cho đường bộ\n1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.\n2. Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, nghiêm cấm xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó.\nTrên đất hành lang an toàn đường bộ được tạm thời sử dụng, khai thác nhưng không được làm ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.\n3. Chính phủ quy định cụ thể phạm vi đất dành cho đường bộ, việc sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ.\nChương: 3\n\nĐiều 40. Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông của công trình đường bộ\nCông trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện an toàn giao thông cho mọi đối tượng tham gia giao thông, trong đó có người tàn tật.\nCông trình đường bộ phải được thẩm định về an toàn giao thông ngay từ khi lập dự án, thiết kế, thi công và cả trong quá trình khai thác theo quy định của pháp luật.\nChương: 3\n\nĐiều 41. Công trình báo hiệu đường bộ\n1. Công trình báo hiệu đường bộ gồm:\na) Đèn tín hiệu giao thông;\nb) Biển báo hiệu;\nc) Cọc tiêu, rào chắn hoặc tường bảo vệ;\nd) Vạch kẻ đường;\nđ) Cột cây số;\ne) Các báo hiệu khác.\n2. Đường bộ trước khi đưa vào khai thác phải được lắp đặt đầy đủ công trình báo hiệu đường bộ theo thiết kế được phê duyệt.\nChương: 3\n\nĐiều 42. Thi công công trình trên đường bộ đang khai thác\n1. Việc thi công công trình trên đường bộ đang khai thác chỉ được tiến hành khi đã có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n2. Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải bố trí báo hiệu, rào chắn tạm thời và thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt.\n3. Thi công các công trình trên đường đô thị phải tuân thủ các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các quy định sau đây:\na) Chỉ được đào đường để sửa chữa các công trình hoặc xây dựng mới hầm kỹ thuật ngang qua đường nhưng phải có kế hoạch hàng năm thống nhất trước với cơ quan quản lý đường đô thị, trừ trường hợp có sự cố đột xuất;\nb) Phải có phương án thi công và thời gian thi công thích hợp với đặc điểm từng đường phố để không gây ùn tắc giao thông;\nc) Khi thi công xong phải hoàn trả phần đường theo nguyên trạng; đối với công trình ngầm phải lập hồ sơ hoàn công và chuyển cho cơ quan quản lý đường đô thị.\nChương: 3\n\nĐiều 43. Quản lý, bảo trì đường bộ\n1. Đường bộ đưa vào khai thác phải được quản lý, bảo trì với các nội dung sau đây:\na) Theo dõi tình trạng công trình đường bộ; tổ chức giao thông; kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\nb) Bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.\n2. Trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì đường bộ được quy định như sau:\na) Hệ thống quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm;\nb) Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm. Việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định;\nc) Đường chuyên dùng, đường được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước do chủ đầu tư tổ chức quản lý, bảo trì.\nChương: 3\n\nĐiều 44. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ\n1. Nguồn tài chính bảo đảm cho việc quản lý, bảo trì đường bộ bao gồm:\na) Ngân sách nhà nước cấp;\nb) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\n2. Chính phủ quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ.\nChương: 3\n\nĐiều 45. Xây dựng đoạn đường giao cắt giữa đường bộ với đường sắt\nViệc xây dựng đoạn đường giao cắt giữa đường bộ với đường sắt phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; có thiết kế bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện an toàn giao thông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\nChương: 3\n\nĐiều 46. Bến xe, bãi đỗ xe, nơi đỗ xe\n1. Bến xe, bãi đỗ xe phải xây dựng theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n2. Trong đô thị, việc xây dựng trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện, trung tâm dịch vụ thương mại, văn hoá và khu dân cư phải có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của công trình.\nChương: 3\n\nĐiều 47. Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\n1. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông đường bộ.\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; tham gia ứng cứu bảo vệ công trình đường bộ.\n3. Người nào phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn bị lấn chiếm phải kịp thời báo cho chính quyền địa phương, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý; trong trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.\n4. Khi nhận được tin báo, các cơ quan có trách nhiệm phải nhanh chóng thực hiện các biện pháp khắc phục để bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn.\nChương: 3\n\nĐiều 48. Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới\n1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:\na) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;\nb) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;\nc) Tay lái của xe ô tô ở bên trái của xe;\nd) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu;\nđ) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe;\ne) Bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;\ng) Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn;\nh) Có còi với âm lượng đúng tiêu chuẩn;\ni) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói;\nk) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.\n2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.\n3. Xe cơ giới phải có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n4. Chính phủ quy định niên hạn sử dụng đối với các loại xe ô tô kinh doanh vận tải.\n5. Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định kiểu loại, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật của các loại xe cơ giới được phép tham gia giao thông, trừ xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\nChương: 4\n\nĐiều 49. Cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới\n1. Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.\n2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức cấp đăng ký, biển số các loại xe cơ giới; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và tổ chức cấp đăng ký, biển số các loại xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.\n3. Chính phủ quy định cụ thể việc thu hồi đăng ký và biển số các loại xe cơ giới.\nChương: 4\n\nĐiều 50. Bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ\n1. Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng và nhập khẩu xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải tuân theo các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.\nCấm cải tạo các xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách.\n2. Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải được kiểm tra định kỳ về an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường (sau đây gọi là kiểm định).\n4. Người đứng đầu cơ quan kiểm định và người trực tiếp thực hiện việc kiểm định phải chịu trách nhiệm về việc xác nhận kết quả kiểm định.\n5. Chủ phương tiện, người lái xe ô tô chịu trách nhiệm duy trì tình trạng kỹ thuật của phương tiện theo tiêu chuẩn quy định khi tham gia giao thông đường bộ giữa hai kỳ kiểm định.\n6. Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định và tổ chức việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và kiểm định các loại xe cơ giới; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức kiểm định các loại xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\nChương: 4\n\nĐiều 51. Điều kiện tham gia giao thông của xe thô sơ\nKhi tham gia giao thông, các loại xe thô sơ phải bảo đảm điều kiện an toàn giao thông đường bộ.\nCăn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về yêu cầu bảo đảm trật tự, an toàn giao thông của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện an toàn, phạm vi hoạt động, đăng ký và cấp biển số các loại xe thô sơ của địa phương mình.\nChương: 4\n\nĐiều 52. Điều kiện tham gia giao thông của xe máy chuyên dùng\n1. Bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường sau đây:\na) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực;\nb) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực;\nc) Có đèn chiếu sáng;\nd) Bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;\nđ) Các bộ phận chuyên dùng phải lắp đặt đúng vị trí, chắc chắn, bảo đảm an toàn khi di chuyển;\ne) Có bộ phận giảm thanh, giảm khói.\n2. Có đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n3. Hoạt động trong phạm vi quy định, bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và công trình đường bộ khi di chuyển.\n4. Việc sản xuất, lắp ráp, cải tạo, sửa chữa và nhập khẩu các loại xe máy chuyên dùng phải tuân theo các quy định về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.\n5. Chủ phương tiện và người điều khiển xe máy chuyên dùng chịu trách nhiệm duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật và kiểm định theo quy định đối với xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông đường bộ.\n6. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, cấp đăng ký, biển số; quy định danh mục các loại xe máy chuyên dùng phải kiểm định và tổ chức việc kiểm định; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định và tổ chức việc cấp đăng ký, biển số và kiểm định các loại xe máy chuyên dùng của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.\nChương: 4\n\nĐiều 53. Điều kiện của người lái xe cơ giới tham gia giao thông\n1. Người lái xe tham gia giao thông phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n2. Người lái xe phải bảo đảm độ tuổi, sức khoẻ theo quy định của Luật này.\n3. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.\nChương: 5\n\nĐiều 54. Giấy phép lái xe\n1. Căn cứ vào kiểu loại, công suất động cơ, tải trọng và công dụng của xe cơ giới, giấy phép lái xe được phân thành giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn.\n2. Giấy phép lái xe không thời hạn gồm các hạng:\na) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;\nb) Hạng A2 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép hạng A1;\nc) Hạng A3 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép hạng A1 và các xe tương tự.\n3. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng:\na) Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1000 kg;\nb) Hạng B1 cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3500 kg;\nc) Hạng B2 cấp cho người lái xe chuyên nghiệp, lái các xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3500 kg;\nd) Hạng C cấp cho người lái các xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép hạng B1, B2;\nđ) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép hạng B1, B2, C;\ne) Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép hạng B1, B2, C, D;\ng) Giấy phép lái xe hạng FB2, FC, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép hạng này khi kéo rơ moóc.\n4. Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi cả nước.\n5. Giấy phép lái xe bị thu hồi có thời hạn hoặc thu hồi vĩnh viễn theo quy định của Chính phủ.\nChương: 5\n\nĐiều 55. Tuổi và sức khoẻ của người lái xe\n1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau :\na) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3;\nb) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;\nc) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3500kg trở lên; taxi khách; xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi;\nd) Người đủ 25 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;\nđ) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.\n2. Người lái xe phải có sức khoẻ phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thống nhất với Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về tiêu chuẩn sức khoẻ của người lái xe và quy định việc khám sức khoẻ định kỳ đối với người lái xe ô tô.\nChương: 5\n\nĐiều 56. Đào tạo lái xe, sát hạch để cấp giấy phép lái xe\n1. Cơ sở đào tạo lái xe phải thực hiện đúng nội dung và chương trình quy định cho từng loại, hạng giấy phép lái xe.\n2. Người có nhu cầu được cấp giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và các giấy phép lái xe hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo.\n3. Việc đào tạo để nâng hạng giấy phép lái xe thực hiện cho những trường hợp sau đây:\na) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên hạng B2;\nb) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B2 lên hạng C hoặc lên hạng D;\nc) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng C lên hạng D hoặc lên hạng E;\nd) Nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên hạng E;\nđ) Nâng hạng giấy phép lái xe từ các hạng B2, C, D, E lên các hạng giấy phép lái các xe tương ứng có kéo rơ moóc.\n4. Người có nhu cầu được đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe ngoài việc phải bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này còn phải có đủ thời gian và số cây số lái xe an toàn quy định cho từng hạng giấy phép lái xe.\n5. Việc đào tạo lái xe ô tô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên và lái xe kéo rơ moóc chỉ được thực hiện bằng hình thức đào tạo nâng hạng với các điều kiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.\n6. Cơ sở đào tạo lái xe phải có đủ điều kiện về lớp học, sân tập lái, xe tập lái, đội ngũ giáo viên, giáo trình, giáo án và phải được cấp phép theo quy định.\n7. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện tại các trung tâm sát hạch lái xe. Các trung tâm sát hạch lái xe phải được xây dựng theo quy hoạch, có đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật đáp ứng yêu cầu sát hạch lái xe theo quy định.\n8. Người sát hạch lái xe phải có thẻ sát hạch viên theo quy định và phải chịu trách nhiệm về kết quả sát hạch của mình.\n9. Người đã qua đào tạo và đạt kết quả kỳ sát hạch được cấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển.\nTrường hợp giấy phép lái xe có thời hạn, trước khi hết thời hạn sử dụng người lái xe phải khám sức khoẻ và làm các thủ tục theo quy định để được đổi giấy phép lái xe.\n10. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về nội dung, chương trình đào tạo; sát hạch và cấp, đổi giấy phép lái xe; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc tổ chức đào tạo; sát hạch và cấp, đổi giấy phép lái xe cho lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.\nChương: 5\n\nĐiều 57. Điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông\n1. Phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về pháp luật giao thông đường bộ, có bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng do cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng cấp.\n2. Có độ tuổi và sức khoẻ phù hợp với ngành nghề lao động.\nChương: 5\n\nĐiều 58. Điều kiện của người điều khiển xe thô sơ tham gia giao thông\n1. Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ.\n2. Có sức khoẻ bảo đảm điều khiển xe an toàn.\nChương: 5\n\nĐiều 59. Hoạt động vận tải đường bộ\nHoạt động vận tải khách, vận tải hàng bằng đường bộ là hoạt động có điều kiện theo quy định của pháp luật và phải được quản lý chặt chẽ để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.\nChương: 6\n\nĐiều 60. Thời gian làm việc của lái xe ô tô\nTrong một ngày, thời gian làm việc của lái xe không được quá 10 giờ và không được lái xe liên tục quá 4 giờ.\nChương: 6\n\nĐiều 61. Vận chuyển khách bằng xe ô tô\n1. Xe ô tô vận chuyển khách công cộng phải chạy theo tuyến nhất định do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định.\n2. Chủ phương tiện phải chấp hành các quy định sau đây:\na) Các quy định về vận chuyển khách;\nb) Thực hiện đúng lịch trình, hành trình vận tải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\nc) Không được giao xe cho người không đủ điều kiện để lái xe.\n3. Người lái xe ô tô khách ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này còn phải chấp hành các quy định sau đây:\na) Kiểm tra bảo đảm an toàn của xe trước khi xuất bến;\nb) Hướng dẫn khách ngồi đúng nơi quy định;\nc) Kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hoá bảo đảm an toàn;\nd) Có biện pháp bảo vệ tài sản của khách đi xe, giữ trật tự trong xe;\nđ) Phải đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy;\ne) Đón khách, trả khách đúng nơi quy định;\ng) Cấm vận chuyển hàng trái pháp luật;\nh) Cấm chở người trên mui và để người đu bám bên ngoài thành xe;\ni) Cấm chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối, súc vật đang bị dịch bệnh hoặc hàng có ảnh hưởng đến sức khoẻ của khách;\nk) Cấm chở khách, hành lý, hàng vượt quá trọng tải thiết kế của xe;\nl) Cấm để hàng trong khoang chở khách.\n4. Khách đi xe phải chấp hành các quy định sau đây:\na) Thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe về chấp hành các quy định bảo đảm an toàn giao thông;\nb) Cấm mang theo hàng bị cấm vận chuyển.\nChương: 6\n\nĐiều 62. Tổ chức, hoạt động của bến xe ô tô khách\n1. Ban quản lý bến xe ô tô khách có các nhiệm vụ sau đây :\na) Tổ chức bán vé cho khách, sắp xếp cho ô tô khách vào bến để đón khách, trả khách bảo đảm trật tự, an toàn;\nb) Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vận tải khách bằng đường bộ trong bến xe;\nc) Tổ chức các dịch vụ kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống an toàn của xe và các dịch vụ khác để phục vụ khách bảo đảm trật tự, an toàn trong bến và an toàn giao thông.\n2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về tổ chức, quản lý hoạt động của bến xe ô tô khách.\nChương: 6\n\nĐiều 63. Vận chuyển hàng bằng xe ô tô\n1. Việc vận chuyển hàng bằng xe ô tô phải chấp hành các quy định sau đây:\na) Hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và phải được chằng buộc chắc chắn;\nb) Khi vận chuyển hàng rời phải có mui, bạt che đậy không được để rơi vãi.\n2. Cấm các hành vi sau đây:\na) Chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế và quá kích thước giới hạn cho phép của xe;\nb) Chở người trong thùng xe;\nc) Vận chuyển hàng trái pháp luật.\n3. Quy định tại điểm b khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:\na) Xe chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; xe chở cán bộ, chiến sĩ của lực lượng vũ trang đi làm nhiệm vụ; xe chở người bị nạn đi cấp cứu;\nb) Xe chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; xe tập lái chở người đi thực hành lái xe; xe chở người đi diễu hành theo đoàn và một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.\nChương: 6\n\nĐiều 64. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng\n1. Hàng siêu trường, siêu trọng là hàng có kích thước hoặc trọng lượng thực tế của mỗi kiện hàng vượt quá giới hạn quy định cho phép nhưng không thể tháo rời ra được.\n2. Việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng xe vận tải phù hợp với loại hàng và phải có giấy phép sử dụng đường bộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n3. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép và phải có báo hiệu kích thước của hàng, trường hợp cần thiết phải bố trí người chỉ dẫn giao thông để bảo đảm an toàn giao thông.\n4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.\nChương: 6\n\nĐiều 65. Vận chuyển hàng nguy hiểm\n1. Xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.\n2. Xe vận chuyển hàng nguy hiểm không được dừng, đỗ ở nơi đông người, những nơi dễ xảy ra nguy hiểm.\n3. Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm, việc vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.\nChương: 6\n\nĐiều 66. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị\n1. Xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng, đỗ đúng nơi quy định.\n2. Người lái xe taxi khách, xe taxi tải đón, trả khách, hàng theo thoả thuận giữa khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về bảo đảm an toàn giao thông.\n3. Xe vệ sinh công cộng, xe ô tô chở phế thải, vật liệu rời phải được che phủ kín không để rơi vãi trên đường phố và xe chở hàng khác phải hoạt động theo đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe.\n4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị.\nChương: 6\n\nĐiều 67. Vận chuyển khách, hàng bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự\nViệc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển khách, hàng phải theo đúng quy định về trật tự, an toàn giao thông.\nCăn cứ hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc thực hiện Điều này.\nChương: 6\n\nĐiều 68. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường bộ\n1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách đầu tư phát triển giao thông đường bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ thông suốt, an toàn.\n2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về giao thông đường bộ.\n3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ.\n4. Tổ chức, quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n5. Đăng ký, cấp, thu hồi biển số phương tiện giao thông đường bộ; cấp, thu hồi giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường bộ.\n6. Quản lý đào tạo, sát hạch lái xe; cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe.\n7. Tổ chức, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về giao thông đường bộ; đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật giao thông đường bộ.\n8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.\n9. Hợp tác quốc tế về giao thông đường bộ.\nChương: 7\n\nĐiều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.\n2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.\n3. Bộ Công an thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.\nBộ Công an, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp trong việc cung cấp số liệu đăng ký phương tiện giao thông đường bộ, dữ liệu về tai nạn giao thông và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe.\n4. Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.\n5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.\n6. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ và có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương.\nChương: 7\n\nĐiều 70. Thanh tra giao thông đường bộ\n1. Thanh tra giao thông đường bộ là thanh tra chuyên ngành.\n2. Thanh tra giao thông đường bộ có các nhiệm vụ sau đây:\na) Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ và phương tiện tham gia giao thông tại các điểm giao thông tĩnh;\nb) Thanh tra việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Việc thanh tra đào tạo, sát hạch lái xe của lực lượng quân đội, công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định;\nc) Thanh tra việc chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động vận tải tại các điểm giao thông tĩnh.\n3. Thanh tra giao thông đường bộ có các quyền hạn sau đây:\na) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra;\nb) Lập biên bản và kiến nghị biện pháp giải quyết;\nc) Xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.\n4. Đoàn thanh tra, thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.\n5. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông đường bộ.\nChương: 7\n\nĐiều 71. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra\n1. Đối tượng thanh tra có các quyền sau đây:\na) Yêu cầu đoàn thanh tra xuất trình quyết định thanh tra, thanh tra viên xuất trình thẻ thanh tra viên và thực hiện đúng pháp luật về thanh tra;\nb) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định thanh tra, hành vi của thanh tra viên và kết luận thanh tra khi thấy có căn cứ cho là không đúng pháp luật;\nc) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do các biện pháp xử lý không đúng pháp luật của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên gây ra.\n2. Đối tượng thanh tra có nghĩa vụ thực hiện yêu cầu của đoàn thanh tra, thanh tra viên; tạo điều kiện để thanh tra thực hiện nhiệm vụ; chấp hành các quyết định xử lý của đoàn thanh tra, thanh tra viên theo quy định của pháp luật.\nChương: 7\n\nĐiều 72. Tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ\nCảnh sát giao thông đường bộ thực hiện việc tuần tra, kiểm soát để kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; xử lý các vi phạm luật giao thông đường bộ đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.\nBộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn về tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ.\nChương: 7\n\nĐiều 73. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện về quyết định hoặc biện pháp xử lý của đoàn thanh tra, thanh tra viên, cảnh sát giao thông theo quy định của pháp luật.\n2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.\n3. Cơ quan nhận được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện có trách nhiệm xem xét và giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật.\nChương: 7\n\nĐiều 74. Khen thưởng\nCơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Luật giao thông đường bộ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\nChương: 8\n\nĐiều 75. Xử lý vi phạm\n1. Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. Người nào lợi dụng chức vụ quyền hạn trong hoạt động giao thông đường bộ để gây phiền hà, sách nhiễu, nhận hối lộ hoặc không thực hiện đầy đủ chức trách gây mất an toàn giao thông đường bộ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương: 8\n\nĐiều 76. Hiệu lực thi hành\nLuật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.\nCác quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.\nChương: 9\n\nĐiều 77. Hướng dẫn thi hành\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001.\nNguyễn Văn An\n(Đã ký)\nChương: 9", + "id": 100523 +} diff --git a/contexts/context_100524.json b/contexts/context_100524.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec408b7ba876bf25405914ad3335330ad0bebf14 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100524.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-bao-303-TB-BXD-ket-luan-Thu-truong-Nguyen-Dinh-Toan-107626.aspx", + "name": "Thong-bao-303-TB-BXD-ket-luan-Thu-truong-Nguyen-Dinh-Toan-107626", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 303/TB-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG NGUYỄN ĐÌNH\r\n\nTOÀN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI\r\n\nBIẾN ĐỔI KHÍ HẬU \n\nNgày 08/10/2009, Bộ Xây dựng tổ chức họp về\r\n\nviệc triển khai thực hiện Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu.\r\n\nCuộc họp do Thứ trưởng Nguyễn Đình Toàn chủ trì.\n\nTham dự cuộc họp gồm có: Lãnh đạo và chuyên\r\n\nviên Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường; Vụ Kế hoạch Tài chính; Vụ Kiến trúc\r\n\nQuy hoạch; Cục Hạ tầng Kỹ thuật; Cục Phát triển Đô thị; Viện Kiến trúc, Quy\r\n\nhoạch Đô thị Nông thôn, Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng; Trường Đại học Kiến\r\n\ntrúc Hà Nội; Văn phòng Bộ Xây dựng.\n\nSau khi nghe Vụ Khoa học Công nghệ và Môi\r\n\ntrường trình bày kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu của Ngành và ý kiến đóng góp của các thành viên tham dự\r\n\nhọp, Thứ trưởng Nguyễn Đình Toàn đã kết luận như sau:\n\n1. Thành lập Ban Soạn thảo và Tổ biên tập xây\r\n\ndựng Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Xây dựng và Kế hoạch\r\n\nhành động. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ sẽ được cấp từ nguồn kinh phí sự nghiệp\r\n\nkinh tế. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phối hợp với Vụ Kế hoạch Tài chính\r\n\nvà các đơn vị liên quan xây dựng đề cương chi tiết để triển khai thực hiện\r\n\nnhiệm vụ. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường là cơ quan thường trực của Bộ\r\n\ntriển khai Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu.\n\n2. Phân công các nhiệm vụ cụ thể như sau và\r\n\ngiao cho Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường là đơn vị đầu mối.\n\na/ Lập Chương trình/Chiến lược phát triển không\r\n\ngian đô thị thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho các\r\n\nvùng, miền trong cả nước. (Các đơn vị thực hiện chính: Vụ Kiến trúc, Quy hoạch;\r\n\nCục Phát triển Đô thị; Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị Nông thôn).\n\nb/ Xác định, đánh giá ảnh hưởng của bão, lũ đối\r\n\nvới các công trình xây dựng và xây dựng chương trình ứng phó. (Các đơn vị thực\r\n\nhiện chính: Cục Giám định; Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng).\n\nc/ Đánh giá tình hình biến đổi khí hậu (do\r\n\nthiên nhiên và nhân tạo: phát triển công nghiệp, ô nhiễm môi trường...) ảnh\r\n\nhưởng đến các công trình xây dựng. (Các đơn vị thực hiện chính: Cục Giám định;\r\n\nViện Khoa học Công nghệ Xây dựng; Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội).\n\nd/ Đánh giá và xác định ảnh hưởng của động đất,\r\n\nnứt gãy địa chấn, sóng thần đến các công trình xây dựng. (Các đơn vị thực hiện\r\n\nchính: Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng; Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội).\n\ne/ Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể/Chiến lược\r\n\nphát triển hạ tầng tại các điểm dân cư và dự báo nguy cơ ảnh hưởng của biến đổi\r\n\nkhí hậu, nước biển dâng đối với hạ tầng kỹ thuật. (Các đơn vị thực hiện chính:\r\n\nCục Hạ tầng Kỹ thuật, Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị Nông thôn).\n\nf/ Biên soạn hướng dẫn kỹ thuật của Ngành ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu. (Các đơn vị thực hiện chính: Vụ Khoa học Công nghệ và\r\n\nMôi trường; Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng).\n\ng/ Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án\r\n\nthí điểm ứng phó với biến đổi khí hậu. (Các đơn vị thực hiện chính: Vụ Kiến\r\n\ntrúc Quy hoạch; Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng; Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô\r\n\nthị Nông thôn).\n\nTrên đây là kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Đình\r\n\nToàn tại cuộc họp, Bộ Xây dựng thông báo các đơn vị liên quan biết. Đề cương\r\n\ncủa các chuyên đề trên nộp về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trước ngày\r\n\n25/10/2009.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thứ trưởng Nguyễn Đình Toàn (để b/c)\r\n\n - Vụ KHTC, KTQH, VLXD;\r\n\n - Cục PTĐT, HTKT, GĐNN về CLCTXD;\r\n\n - Viện KTQH, VLXD, KHCNXD;\r\n\n - Trường ĐHKT Hà Nội,\n\n-\r\n\n Lưu VP, Vụ KHCN&MT\n\n\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nKT. CHÁNH VĂN PHÒNG\n\nPHÓ VĂN PHÒNG\n\nLê Anh Dũng\n\n", + "id": 100524 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100525.json b/contexts/context_100525.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35b2197d2db56ba43a99ecb59bd31865b086ed8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100525.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-126-2007-QD-UBND-xay-dung-thanh-pho-Vinh-thanh-trung-tam-giao-duc-Nghe-An-191221.aspx", + "name": "Quyet-dinh-126-2007-QD-UBND-xay-dung-thanh-pho-Vinh-thanh-trung-tam-giao-duc-Nghe-An-191221", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NGHỆ AN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 126/2007/QĐ-UBND\n\nVinh,\r\n\n ngày31 tháng10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG THÀNH PHỐ VINH TRỞ THÀNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ.\n\nUỶ\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n239/2005/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt Đề án Phát triển thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành trung tâm kinh tế,\r\n\nxã hội vùng Bắc Trung bộ; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n436/QĐ-UBND ngày 03/02/2006 và Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 02/3/2006 của\r\n\nUBND tỉnh Nghệ An về việc triển khai các chương trình, đề án trọng điểm thực hiện\r\n\nNghị quyết số 01-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An. \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2097/TTr-SGD&ĐT ngày 22 tháng 10 năm\r\n\n2007, \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng thành phố Vinh trở\r\n\nthành trung tâm giáo dục và đào tạo vùng Bắc Trung bộ với các nội dung chủ yếu\r\n\nsau: \n\n1. Mục tiêu của Đề án: \n\na) Mục tiêu tổng quát \n\nXây dựng và phát triển hệ thống\r\n\ngiáo dục và đào tạo thành phố Vinh trở thành trung tâm giáo dục và đào tạo của\r\n\nvùng Bắc Trung bộ. \n\nb) Mục tiêu cụ thể \n\n- Xây dựng hệ thống giáo dục mầm\r\n\nnon, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên chuẩn hoá, hiện đại hoá; thoả\r\n\nmãn nhu cầu học tập của nhân dân; thành phố Vinh đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục\r\n\ntrung học vững chắc; có 80% số trường mầm non, 100% trường tiểu học, 80% trường\r\n\ntrung học cơ sở, 70% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; có 1-2 trường\r\n\nphổ thông trở thành trường trọng điểm quốc gia. \n\n- Xây dựng hệ thống các cơ sở đào\r\n\ntạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề cân đối, đồng bộ, hiện\r\n\nđại; đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao, đa ngành, đa lĩnh vực cho\r\n\nkhu vực Bắc Trung bộ, cho cả nước và nước bạn Lào; có 1-2 trường đại học trở\r\n\nthành trường trọng điểm quốc gia; góp phần đưa các tỉnh trong khu vực đạt chỉ\r\n\ntiêu 300 sinh viên /1 vạn dân vào năm 2015 và 450 sinh viên /1 vạn dân vào năm\r\n\n2020. \n\n- Mở rộng xã hội hoá công tác giáo\r\n\ndục -đào tạo, phấn đấu đến năm 2010, tỷ lệ học sinh nhà trẻ ngoài công lập chiếm\r\n\n90%, mẫu giáo 95%, tiểu học chiếm 3%, trung học cơ sở 4%, trung học phổ thông\r\n\n40%, trung học chuyên nghiệp 60%, các cơ sở dạy nghề 65%, đại học, cao đẳng khoảng\r\n\n50%. \n\n2. Giải pháp \n\na) Nhóm giải pháp về qui hoạch\r\n\nhệ thống giáo dục và đào tạo \n\n- UBND thành phố Vinh tổ chức việc\r\n\nqui hoạch, sắp xếp lại mạng lưới các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở\r\n\ntrên địa bàn theo không gian qui hoạch của thành phố đến năm 2010 và những năm\r\n\ntiếp theo. \n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo qui hoạch,\r\n\nsắp xếp hệ thống trường trung học phổ thông theo qui hoạch không gian thành phố\r\n\nVinh mở rộng đến năm 2010 và những năm tiếp theo. \n\n- UBND tỉnh xây dựng qui hoạch mạng\r\n\nlưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa\r\n\nbàn thành phố Vinh đến năm 2015. \n\nb) Nhóm giải pháp về đầu tư,\r\n\nhuy động vốn \n\nNâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước; xây dựng chính sách và qui định cụ thể nhằm thu hút sự tham gia\r\n\ncủa cộng đồng các doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế vào lĩnh vực\r\n\ngiáo dục và đào tạo; vận dụng chính sách học phí đáp ứng nhu cầu giáo dục -đào\r\n\ntạo; vận dụng chính sách học bổng, chính sách tín dụng đào tạo, tín dụng sinh\r\n\nviên linh hoạt; kêu gọi các nguồn vốn ODA và thu hút FDI; đẩy mạnh xã hội hoá\r\n\ngiáo dục và đào tạo để huy động các nguồn lực xã hội và cộng đồng; đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động sản xuất, dịch vụ chuyển giao, chuyển nhượng khoa học, công nghệ\r\n\ntrong các trường đại học, cao đẳng. \n\nc) Nhóm giải pháp về phát\r\n\ntriển đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục -đào tạo \n\nRà soát, sắp xếp, bổ sung đội ngũ\r\n\ngiáo viên mầm non, phổ thông đảm bảo có cơ cấu đồng bộ, cân đối, đủ số lượng để\r\n\nbảo đảm học 2 buổi /ngày. Bổ sung biên chế đội ngũ giảng viên, giáo viên để\r\n\ntăng cường cả về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên các trường đại học,\r\n\ncao đẳng, giáo viên các trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên các ngành học,\r\n\ncấp học. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; phát triển số lượng\r\n\nvà nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đại học, cao đẳng, trung học\r\n\nchuyên nghiệp và dạy nghề. Thực hiện tốt cơ chế khuyến khích, thu hút nhân tài\r\n\nvề công tác tại thành phố nhằm bổ sung nguồn cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, quản\r\n\nlý cho các cơ sở giáo dục, đào tạo. \n\nd) Nhóm giải pháp tăng cường\r\n\ncơ sở vật chất \n\n- Đối với giáo dục mầm non, phổ\r\n\nthông, giáo dục thường xuyên: \n\nXây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất\r\n\ncác trường mầm non, phổ thông theo hướng chuẩn hoá, kiên cố hoá, hiện đại hoá,\r\n\nđáp ứng yêu cầu của trường chuẩn quốc gia các ngành học, cấp học. \n\n- Đối với giáo dục đại học, cao\r\n\nđẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề \n\nHỗ trợ các trường về đất đai; tạo\r\n\ncơ chế để các trường có điều kiện chủ động khai thác các nguồn lực đổi mới cơ sở\r\n\nvật chất và trang thiết bị; tập trung hiện đại hoá phòng học, giảng đường; nâng\r\n\ncao chất lượng các hoạt động dịch vụ cho sinh viên; thiết lập mạng thông tin\r\n\ntoàn cầu và mở rộng giao lưu quốc tế cho tất cả các trường đại học, cao đẳng\r\n\ntrong khu vực; tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện\r\n\ncác trường; nâng cao chất lượng công tác xuất bản giáo trình, sách và tài liệu\r\n\ntham khảo; đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây mới các khu ký túc xá sinh viên; xây\r\n\ndựng một số phòng thí nghiệm hiện đại của khu vực đặt tại Đại học Vinh. Từng bước\r\n\nhỗ trợ hình thành, phát triển các cơ sở thực nghiệm về công nghệ ở các trường\r\n\ncao đẳng. \n\ne) Nhóm giải pháp về quản lý\r\n\n- Đối với giáo dục mầm non, phổ\r\n\nthông, giáo dục thường xuyên \n\nCác cấp quản lý thực hiện tốt chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về giáo dục; thực hiện tốt các nội dung được phân cấp quản\r\n\nlý trên cơ sở phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục;\r\n\ntriển khai thực hiện hệ thống tiêu chí bảo đảm chất lượng giáo dục của các\r\n\nngành học, cấp học ở tất cả các nhà trường; triển khai đại trà công tác đánh\r\n\ngiá và kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên.\r\n\n- Đối với giáo dục chuyên nghiệp,\r\n\ndạy nghề \n\nThực hiện đầy đủ quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo; tăng cường quản lý công tác tuyển sinh,\r\n\nđào tạo của các trường, đáp ứng các tiêu chí đảm bảo chất lượng; triển khai đại\r\n\ntrà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học; thực hiện định\r\n\nkỳ xếp hạng các trường đại học, cao đẳng; thực hiện đa ngành hoá, đa lĩnh vực\r\n\nhoá đối với các trường đại học, cao đẳng; thực hiện tốt việc phân cấp quản lý\r\n\ncác trường đại học, cao đẳng; thực hiện các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm đẩy mạnh\r\n\nxã hội hoá giáo dục, phát triển các trường cao đẳng, đại học tư thục, trường có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài. \n\n3. Bước đi \n\na) Đối với giáo dục mầm non,\r\n\nphổ thông, giáo dục thường xuyên \n\nTriển khai theo Kế hoạch thực hiện\r\n\ngiai đoạn 2 (2006-2010) của Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng\r\n\nyêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã được Ban chấp hành Tỉnh ủy\r\n\nthông qua tại Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 11/7/2006 và HĐND tỉnh thông qua tại\r\n\nNghị quyết số 153/2006/NQ-HĐND ngày 08/7/2006. \n\nb) Đối với giáo dục đại học,\r\n\ncao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề \n\nCăn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg \r\n\nngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các trường\r\n\nđại học và cao đẳng giai đoạn 2006-2020, có các bước đi cụ thể cho giai đoạn\r\n\n2006-2010 và giai đoạn 2010-2015. \n\n4. Tổ chức thực hiện \n\na) UBND tỉnh \n\n- Theo dõi, đánh giá tiến độ thực\r\n\nhiện đề án, các dự án. \n\n- Chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ các sở\r\n\nlàm việc với các Bộ, ngành Trung ương trong việc triển khai thực hiện đề án,\r\n\ncác dự án.\n\n- Có kế hoạch đầu tư quỹ đất theo\r\n\nqui hoạch cụ thể của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy\r\n\nnghề. \n\n- Trích ngân sách để phục vụ việc\r\n\nxây dựng các dự án và hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất các trường đại học, cao đẳng.\r\n\n- Tranh thủ sự hỗ trợ về các mặt của\r\n\ncác bộ, ngành Trung ương trong việc xây dựng mạng lưới các trường chuyên nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. \n\nb) UBND thành phố Vinh \n\nUBND thành phố Vinh chịu trách nhiệm\r\n\nxây dựng lộ trình cụ thể để triển khai Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2\r\n\n(2006-2010) của Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cho các cấp học,\r\n\nngành học: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo để triển khai thực hiện đề án đối với các trường trung học phổ thông, trung\r\n\ntâm giáo dục thường xuyên. \n\nc) Đối với các chủ dự án: Đại học Vinh, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Cao đẳng Y tế Nghệ An,\r\n\nĐại học Tư thục Vạn Xuân, Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An, Cao đẳng Văn\r\n\nhoá-Nghệ thuật Nghệ An, Đại học Xây dựng Hà Nội, Cao đẳng Sư phạm Nghệ An, Cao\r\n\nđẳng Tư thục Hoan Châu, Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghiệp Việt -Hàn, Cao đẳng\r\n\nnghề Kỹ thuật Việt -Đức, Tổng Công ty VTC, Trung học Dân lập Kinh tế -Kỹ thuật\r\n\nHồng Lam, Trung học Kỹ thuật Công nghệ SARA ... chịu trách nhiệm lập dự án của\r\n\ntrường mình, xây dựng các điều kiện cụ thể để thực hiện dự án. \n\nd) Sở Giáo dục và Đào tạo: có trách nhiệm giúp các trường có liên quan hoàn chỉnh dự án; trực\r\n\ntiếp giúp các trường: Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An, Cao đẳng Sư phạm Nghệ\r\n\nAn, Trường Trung học Dân lập Kinh tế -Kỹ thuật Hồng Lam xây dựng đội ngũ cán bộ,\r\n\ngiáo viên đáp ứng yêu cầu của đề án; tham mưu cho UBND tỉnh trình Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các trường đại học, cao đẳng.\r\n\ne) Sở Nội vụ: có trách nhiệm giúp các trường có liên quan xây dựng hệ thống cơ chế,\r\n\nchính sách, về tổ chức bộ máy, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nqui hoạch đội ngũ và nguồn nhân lực cho giáo dục - đào tạo thành phố Vinh. Phối\r\n\nhợp với các sở liên quan để giúp các trường xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng\r\n\nyêu cầu của đề án. \n\ng) Sở Tài nguyên và Môi trường: có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nVinh và thị xã Cửa Lò trong việc lập qui hoạch sử dụng đất để bảo đảm quỹ đất\r\n\ncho các trường; hướng dẫn các trường lập hồ sơ giao đất, cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. \n\nh) Sở Xây dựng: Tham mưu cho UBND tỉnh về qui hoạch, khảo sát lựa chọn địa điểm, thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ xây dựng của các dự án,.. trình UBND tỉnh phê duyệt, quyết định. \n\ni) Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: tham mưu cho UBND tỉnh có cơ chế, chính\r\n\nsách phù hợp để huy động các nguồn vốn, các chính sách ưu đãi về vốn nhằm thực\r\n\nhiện đề án; giúp các trường xây dựng các điều kiện để thực thi các dự án. \n\nk) Các Sở: Y tế, Văn hoá -\r\n\nThông tin, Thể dục & Thể thao, Công nghiệp, Thương mại, Lao động -Thương\r\n\nbinh và Xã hội có trách nhiệm giúp các trường\r\n\nđào tạo nhân lực thuộc chuyên môn, nghề nhiệp từng ngành; xây dựng, hoàn chỉnh\r\n\ndự án; phát triển đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu của từng dự án. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký. \n\nChánh Văn phòng UBND tỉnhC, Giám đốc\r\n\ncác sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Xây dựng, Y tế, Văn hoá- Thông tin, Thể dục & Thể thao, Công\r\n\nnghiệp, Thương mại, Lao động -Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã trong phạm vi đề án, các chủ dự án chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này. \n\n\n\n\n\nTM . UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đường\n\n", + "id": 100525 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100526.json b/contexts/context_100526.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d976dc48d16802c6792788ccc469d539d2241d14 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100526.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-378-QD-UBND-nam-2013-bai-bo-Quyet-dinh-118-2008-QD-UBND-Bac-Giang-203697.aspx", + "name": "Quyet-dinh-378-QD-UBND-nam-2013-bai-bo-Quyet-dinh-118-2008-QD-UBND-Bac-Giang-203697", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 378/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 06 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 118/2008/QĐ-UBND NGÀY 17/11/2008, QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n114/2009/QĐ-UBND NGÀY 30/10/2009 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 113/2009/QĐ-UBND NGÀY 30/10/2009\r\n\nCỦA UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Công văn số 675/SXD-KT&VLXD ngày 30 tháng 7 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\n1. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n118/2008/QĐ-UBND ngày 17/11/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về đảm bảo\r\n\ntrật tự, an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng công trình trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 114/2009/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của UBND\r\n\ntỉnh về việc sửa đổi một số nội dung của Quyết định 118/2008/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/11/2008 của UBND tỉnh do căn cứ pháp lý ban hành Quyết định hết hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n113/2009/QĐ-UBND ngày 30/10/2009 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định trách\r\n\nnhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do căn\r\n\ncứ pháp lý ban hành Quyết định hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các sở, cơ quan trực\r\n\nthuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng; Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân;\r\n\n - TAND, VKSND tỉnh, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - LĐVP, NC, TH-CB, TT lưu trữ các CV;\r\n\n - Lưu: VT, XD.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Hải\n\n", + "id": 100526 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100527.json b/contexts/context_100527.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a71071fb5bf85890118739c0a1898aee68224df --- /dev/null +++ b/contexts/context_100527.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-53-2014-QD-UBND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-thu-vien-tren-Tay-Ninh-249724.aspx", + "name": "Quyet-dinh-53-2014-QD-UBND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-thu-vien-tren-Tay-Ninh-249724", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNHTÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 53/2014/QĐ-UBND\n\nTây Ninh,ngày 08 tháng 9 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nTHU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban\r\n\nNhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; \n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 15/5/2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ,ngày 24/7/2002\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội\r\n\nđồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND, ngày 16/7/2014\r\n\ncủa Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định\r\n\nmức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây\r\n\nNinh; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình\r\n\nsố 174/TTr-STC, ngày 06 tháng 8 năm 2014, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng tiền phí thư viện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Đối tượng chịu phí\n\nCác đối tượng đến thư viện đọc mượn sách và có thể\r\n\nđáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, tham khảo sách cho nhiều đối tượng khác nhau,\r\n\nđược phân ra 03 loại đối tượng sau:\n\na) Người lớn: Gồm cán bộ, công chức, viên chức đang\r\n\ncông tác tại cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức\r\n\nĐảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội khi đến thư viện làm thẻ phải xuất\r\n\ntrình thẻ công chức hoặc giấy giới thiệu của cơ quan; các đối tượng khác từ 18\r\n\ntuổi trở lên, căn cứ vào chứng minh nhân dân;\n\nb) Sinh viên, học sinh cấp 3: Gồm các sinh viên đang\r\n\nhọc tập theo hệ đào tạo chính quy của các trường đại học, trường cao đẳng, trung\r\n\nhọc chuyên nghiệp và dạy nghề; học sinh các trường trung học phổ thông, trung học\r\n\nbổ túc trong tỉnh, đối tượng khác từ 16 đến dưới 18 tuổi;\n\nc) Thiếu nhi: Gồm học sinh tiểu học và học trung học\r\n\ncơ sở theo thẻ học sinh; các đối tượng khác từ 07 đến dưới 16 tuổi.\n\nĐiều 3. Đối tượng miễn, giảm thu phí \n\n1. Miễn thu phí thư viện đối với trường hợp sau\n\na) Miễn thu đối với những người làm cộng tác viên của\r\n\nthư viện;\n\nb) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc\r\n\nbiệt nặng theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày\r\n\n10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Người khuyết tật (gọi tắt là Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/4/2012).\n\n2. Giảm 50% mức phí thư viện đối với trường hợp sau\n\na) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng\r\n\nthụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg, ngày 14/8/2003\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi thụ hưởng văn hóa. Trường hợp khó\r\n\nxác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định trên thì chỉ\r\n\ncần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.\n\nb) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2,\r\n\nĐiều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/4/2012.\n\nc) Người khuyết tật nhẹ theo quy định tại khoản 3,\r\n\nĐiều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, ngày 10/4/2012.\n\nĐối với người thuộc diện hưởng nhiều trường hợp ưu\r\n\nđãi quy định tại khoản 2, Điều này thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.\n\nĐiều 4. Mức thu phí \n\nĐược áp dụng cho các đối tượng như sau:\n\nNội dung\n\nMức thu\n\n1. Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu\n\n\n\na) Người lớn\n\n25.000\r\n\n đồng/thẻ/ năm\n\nb) Sinh viên, học sinh cấp 3\n\n20.000\r\n\n đồng/thẻ/năm\n\nc) Thiếu nhi, học sinh cấp 1 và cấp 2\n\n4.000\r\n\n đồng/thẻ/năm\n\n2. Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc\r\n\n tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có)\n\n\n\na) Người lớn\n\n50.000\r\n\n đồng/thẻ/năm\n\nb) Sinh viên, học sinh cấp 3\n\n30.000\r\n\n đồng/thẻ/năm\n\nĐiều 5. Quản lý và sử dụng phí\n\nPhí thư viện là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước,\r\n\nđược quản lý, sử dụng như sau:\n\n1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu là Thư viện\r\n\nkhoa học tổng hợp tỉnh, thư viện huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan\r\n\nthu) phải thực hiện.\n\na) Tổ chức thu, nộp phí thư viện theo đúng quy định\r\n\ntại quyết định này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí tại trụ sở\r\n\ncơ quan thu phí. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho người nộp tiền;\n\nb) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp tiền phí theo\r\n\nđúng chế độ kế toán thống kê hiện hành;\n\nc) Đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các\r\n\nquy định pháp luật về phí và lệ phí;\n\nd) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí\r\n\nvà quyết toán thu, nộp tiền phí với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo chế độ\r\n\nquản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.\n\n2. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu phí thư viện\n\na) Cơ quan thu phí thư viện được trích để lại 70%\r\n\ntổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi tiền bổ sung\r\n\nmua sách mới, đóng bìa mũ bảo quản sách, mua phích, phiếu yêu cầu, sổ đăng ký\r\n\ncá biệt, thẻ độc giả, biên lai thu, chi phí nhiên liệu cho công tác đòi sách\r\n\nbạn đọc trễ hẹn, tiền làm đêm, làm thêm giờ và các chi phí khác có liên quan\r\n\nđến công tác thư viện nhằm mục đích thu hút bạn đọc ngày càng nhiều hơn, đáp\r\n\nứng nhu cầu và chuyên môn của ngành và nhiệm vụ được giao;\n\nb) Hàng năm, cơ quan thu phí phải lập dự toán và\r\n\nquyết toán thu, chi tiền thu phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính,\r\n\ncơ quan thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi\r\n\ntrong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.\n\n3. Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số được\r\n\ntrích để lại theo tỷ lệ theo quy định tại khoản 2, Điều này số còn lại 30% cơ\r\n\nquan thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.\n\n4. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thư viện không\r\n\nquy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC,\r\n\nngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC,\r\n\nngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản\r\n\nlý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định\r\n\nsố 83/2013/NĐ-CP, ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC,\r\n\nngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử\r\n\ndụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn\r\n\nbản sửa đổi, bổ sung (nếu có). \n\nĐiều 6. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký, thay thế Quyết định số 1210/2004/QĐ-UBND, ngày 20/8/2004 của Ủy ban\r\n\nNhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí thư\r\n\nviện.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n`\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Lưu Quang\n\n\n\n", + "id": 100527 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100528.json b/contexts/context_100528.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19cf9948accbc38f1f7439208ead5deba840345f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100528.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-278-QD-UBND-dieu-chinh-ranh-gioi-do-an-quy-hoach-khu-du-lich-Trang-co-Bu-Lach-Binh-Phuoc-302715.aspx", + "name": "Quyet-dinh-278-QD-UBND-dieu-chinh-ranh-gioi-do-an-quy-hoach-khu-du-lich-Trang-co-Bu-Lach-Binh-Phuoc-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 278/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 03 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/5000 KHU\r\n\nDU LỊCH TRẢNG CỎ BÙ LẠCH XÃ ĐỒNG NAI, HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH\r\n\nBÌNH PHƯỚC.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây\r\n\ndựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1334/QĐ-UBND\r\n\nngày 20/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng\r\n\ntỷ lệ 1/5000 Khu Du lịch Trảng cỏ Bù Lạch\r\n\nxã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 07/TTr-SXD\r\n\nngày 05/01/2016, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh\r\n\nranh đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu Du lịch Trảng cỏ Bù Lạch,\r\n\nxã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước với nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Nội dung điều chỉnh ranh quy mô\r\n\ndiện tích đồ án:\n\nQuy mô diện tích đã phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số 1334/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 là: 408,4234 ha, được chia làm 3 khu, trong\r\n\nđó khu A: 336,35ha; khu B: 59,483ha; khu Thác Voi 12,588ha.\n\nQuy mô diện tích đất sau khi khảo sát\r\n\nranh mốc phù hợp hiện trạng có tổng quy mô quy hoạch là: 432,6759ha, được chia\r\n\nlàm 3 khu có diện tích thay đổi như sau, khu A: 347,6264ha; khu B: 72,4499ha;\r\n\nkhu Thác Voi 12,6ha (có bản vẽ quy hoạch kèm theo).\n\n2. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất\r\n\nkhu A trước và sau khi điều chỉnh:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại đất\n\nDiện\r\n\n tích cũ (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ cũ (%)\n\nDiện\r\n\n tích điều chỉnh (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ sau khi điều chỉnh (%)\n\n01\n\nĐất rừng\n\n1.914.420\n\n57\n\n1.940.202\n\n55,8\n\n02\n\nĐất trảng cỏ\n\n1.027.968\n\n30,5\n\n1.027.968\n\n29,6\n\n03\n\nDiện tích mặt nước\n\n203.637\n\n6,05\n\n203.637\n\n5,9\n\n04\n\nĐất giao thông\n\n99.094\n\n2,95\n\n198.889\n\n5,7\n\n05\n\nĐất dịch vụ\n\n27.653\n\n0,8\n\n28.849\n\n0,8\n\n06\n\nĐất nghĩa trang\n\n90.742\n\n2,7\n\n76.719\n\n2,2\n\n\n\nTổng cộng\n\n3.363.514\n\n100\n\n3.476.264\n\n100\n\nb) Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu B trước và sau điều chỉnh:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại đất\n\nDiện\r\n\n tích cũ (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ cũ (%)\n\nDiện\r\n\n tích điều chỉnh (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ sau khi điều chỉnh (%)\n\n01\n\nĐất trảng cỏ+ Du lịch dã ngoại khám phá làng nghề\n\n361.027\n\n60,7\n\n361.027\n\n49,8\n\n02\n\nĐất rừng tự nhiên\n\n193.525\n\n32,5\n\n320.446\n\n44,2\n\n03\n\nĐất giao thông\n\n15.174\n\n2,63\n\n15.174\n\n1,3\n\n04\n\nĐất thương mại dịch vụ\n\n8.771\n\n1,47\n\n9.062\n\n2,1\n\n05\n\nĐất đào hào bảo vệ\r\n\n ranh\n\n16.342\n\n2,7\n\n18.790\n\n2,6\n\n\n\nTổng cộng\n\n594.839\n\n100\n\n724.499\n\n100\n\nc) Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất khu Thác Voi trước và sau điều chỉnh:\n\nSTT\n\nTên loại đất\n\nDiện\r\n\n tích cũ (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ cũ (%)\n\nDiện\r\n\n tích điều chỉnh (m2)\n\nTỷ\r\n\n lệ sau khi điều chỉnh (%)\n\n01\n\nĐất ở định canh hiện hữu + Du lịch văn hóa bản địa\n\n100.383\n\n97,7\n\n18.699\n\n14,8\n\n02\n\nĐất du lịch thác voi\n\n23.674\n\n18,8\n\n105.533\n\n83,8\n\n03\n\nĐất giao thông\n\n1.824\n\n1,5\n\n1.775\n\n1,4\n\n\n\nTổng cộng\n\n125.881\n\n100\n\n126.007\n\n100\n\n3. Các nội\r\n\ndung khác không thuộc nội dung điều chỉnh nêu trên\r\n\nvẫn thực hiện theo Quyết định số 1334/QĐ-UBND ngày 20/06/2014 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu Du lịch Trảng cỏ Bù Lạch, xã\r\n\nĐồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\nGiao cơ quan tổ chức lập quy hoạch,\r\n\nchủ trì phối hợp với các đơn vị cơ quan liên quan tổ chức thực hiện một số nội dung như sau:\n\n1. Tổ chức\r\n\ncông bố điều chỉnh ranh đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ\r\n\nlệ 1/5000 khu Du lịch Trảng cỏ\r\n\nBù Lạch, xã Đồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, đồng thời\r\n\ntiến hành cắm mốc ngoài thực địa các khu chức năng trong khu quy hoạch, để các\r\n\ntổ chức, đơn vị và cá nhân\r\n\nliên quan được biết thực hiện.\n\n2. Tiếp tục\r\n\ntiến hành lập và trình phê duyệt các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng các khu chức năng trên cơ sở điều chỉnh ranh đồ\r\n\nán quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu Du lịch Trảng cỏ Bù Lạch, xã\r\n\nĐồng Nai, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước đã được phê duyệt.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông (bà) Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Đài Phát thanh và\r\n\ntruyền hình tỉnh, đơn vị tổ chức lập quy hoạch; Chủ tịch UBND huyện Bù Đăng; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, PCT;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP, P.KTN;\r\n\n - Lưu VT.(Trung)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n", + "id": 100528 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100529.json b/contexts/context_100529.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1702cc0800bda53904ef69a82988a01fed754567 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100529.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2991-QD-UBND-2021-danh-gia-ket-qua-thuc-hien-cong-tac-van-thu-luu-tru-tinh-Ha-Tinh-488261.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2991-QD-UBND-2021-danh-gia-ket-qua-thuc-hien-cong-tac-van-thu-luu-tru-tinh-Ha-Tinh-488261", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2991/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 24 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nTÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày\r\n\n11/11/2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nLưu trữ;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Văn bản số 203/TTr-SNV ngày 03/8/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu\r\n\nchí đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định này; định kỳ tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành\r\n\nvà thay thế Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 06/11/2017 của UBND tỉnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh thuộc\r\n\nnguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; Giám đốc các doanh nghiệp nhà\r\n\nnước trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục VT< Nhà nước, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Trọng Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTIÊU CHÍ, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2991/QĐ-UBND ngày 24/8/2021 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định tiêu chí đánh\r\n\ngiá, xếp loại kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nTĩnh.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các\r\n\nđơn vị trực thuộc.\n\n2. Các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh; các tổ chức chính trị-xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội cấp tỉnh thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử\r\n\ntỉnh.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã.\n\n(Sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương).\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc đánh giá xếp loại\n\n1. Việc đánh giá xếp loại kết quả thực\r\n\nhiện công tác văn thư, lưu trữ được tổ chức định kỳ hàng năm. Đối với những cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương mới thành lập thì việc đánh giá kết quả thực hiện công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ được thực hiện khi đủ một năm hoạt động.\n\n2. Kết quả đánh giá, xếp loại công tác\r\n\nvăn thư, lưu trữ là một trong các tiêu chí để đánh giá, xếp loại phong trào thi\r\n\nđua toàn diện thực hiện nhiệm vụ chính trị hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI\n\nĐiều 4. Tiêu chí\r\n\nđánh giá\n\nViệc đánh giá thực hiện công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ theo các tiêu chí quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm, gồm:\n\na) Những nội dung chung về công tác tổ\r\n\nchức, chỉ đạo, điều hành trong công tác văn thư, lưu trữ;\n\nb) Kết quả thực hiện nghiệp vụ văn\r\n\nthư;\n\nc) Kết quả thực hiện nghiệp vụ lưu trữ.\n\nĐiều 5. Mức xếp\r\n\nloại\n\nKết quả xếp loại\r\n\nthực hiện công tác văn thư, lưu trữ trên cơ sở điểm tổng cộng của tất cả các\r\n\ntiêu chí theo 05 mức như sau:\n\n1. Từ 90 điểm trở lên: xếp loại Xuất\r\n\nsắc;\n\n2. Từ 80 điểm đến dưới 90 điểm: xếp loại\r\n\nTốt;\n\n3. Từ 70 điểm đến dưới 80 điểm: xếp\r\n\nloại Khá;\n\n4. Từ 50 điểm đến dưới 70 điểm: xếp\r\n\nloại Trung bình;\n\n5. Dưới 50 điểm: xếp loại Yếu.\n\nĐiều 6. Phương\r\n\npháp đánh giá và chế độ báo cáo\n\n1. Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá,\r\n\nxếp loại công tác văn thư, lưu trữ tại quy định này, các đơn vị trực thuộc cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ của đơn vị mình và gửi về cơ quan chủ quản trước ngày 20 tháng 11\r\n\nhàng năm.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiến\r\n\nhành tổng hợp kết quả tự đánh giá, xếp loại và tổ chức đánh giá, xếp loại thực\r\n\nhiện công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị trực thuộc; đồng thời tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ của cơ quan, đơn vị, địa phương mình, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước\r\n\nngày 25 tháng 11 hàng năm.\n\n3. Sở Nội vụ tổng hợp kết quả tự đánh\r\n\ngiá, xếp loại và tổ chức đánh giá, xếp loại thực hiện công tác văn thư, lưu trữ\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị, địa phương, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh trước ngày 05\r\n\ntháng 12 hàng năm.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương tổ chức triển khai, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc\r\n\nQuy định này; định kỳ hàng năm, báo cáo kết quả đánh giá,\r\n\nxếp loại về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Nội vụ\n\n1. Phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện có\r\n\nhiệu quả Quy định này.\n\n2. Đưa nội dung thực hiện thực hiện\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ vào một trong những tiêu chí để xếp loại thi đua hàng\r\n\nnăm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại thực hiện công tác văn thư, lưu trữ\r\n\nhàng năm. Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại thực hiện công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ trên phạm vi toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 9. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quy định\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\ntrường hợp phát sinh những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở\r\n\nNội vụ để tổng hợp, tham mưu, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nBẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI THỰC HIỆN CÔNG TÁC VĂN THƯ LƯU TRỮ CÁC\r\n\nCƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 2991/QĐ-UBND ngày 24/8/2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nĐiểm\r\n\n tự chấm\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nPhần I. NHỮNG NỘI DUNG CHUNG VỀ TỔ CHỨC,\r\n\n CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ\n\n20\n\n\n\n\n\nI\n\nCÔNG TÁC TỔ\r\n\n CHỨC VÀ BỐ TRÍ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\nBố trí người làm công tác văn\r\n\n thư, lưu trữ\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nCó bố trí nhân sự làm công tác văn\r\n\n thư, lưu trữ\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nKhông bố trí\n\n0\n\n\n\n\n\n2\n\nTrình độ chuyên môn của người\r\n\n làm công tác văn thư, lưu trữ\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nCó bằng tốt nghiệp đúng chuyên\r\n\n ngành văn thư, lưu trữ hoặc tốt nghiệp chuyên ngành khác nhưng đã có chứng chỉ\r\n\n bồi dưỡng văn thư, lưu trữ\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nKhông có bằng tốt nghiệp chuyển\r\n\n ngành văn thư, lưu trữ nhưng chưa có chứng chỉ bồi dưỡng văn thư, lưu trữ\n\n0\n\n\n\n\n\nII\n\nCHỈ ĐẠO, ĐIỀU\r\n\n HÀNH CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ\n\n16\n\n\n\n\n\n3\n\nChỉ đạo, triển khai, phổ biến các\r\n\n văn bản của Trung ương, của tỉnh liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nĐối với các cơ quan có đơn vị trực\r\n\n thuộc\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCó văn bản chỉ đạo, triển khai\r\n\n riêng và có các hình thức phổ biến khác như: lồng ghép tại giao ban, họp cơ quan,\r\n\n giới thiệu trên Website nội bộ, photo văn bản gửi các đơn vị trực thuộc\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nCó văn bản chỉ đạo, triển khai\r\n\n riêng nhưng không có hình thức phổ biến khác hoặc ngược lại\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nKhông có văn bản hướng dẫn triển\r\n\n khai và không có hình thức phổ biến\n\n0\n\n\n\n\n\nb)\n\nĐối với các cơ quan không có đơn vị\r\n\n trực thuộc\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCó các hình thức phổ biến cho công\r\n\n chức, viên chức cơ quan như: chỉ đạo tại họp giao ban, họp cơ quan, hướng dẫn\r\n\n cho công chức, viên chức, đăng văn bản trên website nội bộ hoặc có các văn bản\r\n\n chỉ đạo\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nCó phổ biến nhưng chưa thực hiện đầy\r\n\n đủ các hình thức trên\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nKhông phổ biến\n\n0\n\n\n\n\n\n4\n\nCó Quy chế công tác văn thư, lưu\r\n\n trữ được sửa đổi, bổ sung kịp thời; Danh mục hồ sơ hàng năm; Kế hoạch (hoặc\r\n\n phương hướng nhiệm vụ) công tác văn thư, lưu trữ hàng năm\n\n3\n\n\n\n\n\na)\n\nCó đủ cả 03 văn bản\n\n3\n\n\n\n\n\nb)\n\nCó 02 văn bản\n\n2\n\n\n\n\n\nc)\n\nCó 01 văn bản\n\n1\n\n\n\n\n\nd)\n\nKhông có cả 03 văn bản trên\n\n0\n\n\n\n\n\n5\n\nKiểm tra công tác văn thư, lưu\r\n\n trữ tại phòng ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc\n\n4\n\n\n\n\n\na)\n\nKiểm tra từ 80% đến 100% các đơn vị\n\n4\n\n\n\n\n\nb)\n\nKiểm tra từ 60% đến dưới 80% các\r\n\n đơn vị\n\n3\n\n\n\n\n\nc)\n\nKiểm tra từ 50% đến dưới 60% các\r\n\n đơn vị\n\n2\n\n\n\n\n\nd)\n\nKiểm tra dưới 50% các đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\nđ)\n\nKhông kiểm tra\n\n0\n\n\n\n\n\n6\n\nThực hiện chế độ báo cáo thường\r\n\n xuyên, đột xuất về công tác văn thư, lưu trữ\n\n6\n\n\n\n\n\na)\n\n100% số lượng báo cáo đúng hạn, đảm\r\n\n bảo chất lượng, đúng biểu mẫu, số liệu chính xác\n\n6\n\n\n\n\n\nb)\n\nTừ 80% đến dưới 100% số lượng báo\r\n\n cáo đúng hạn, đảm bảo chất lượng, đúng biểu mẫu, số liệu chính xác\n\n3\n\n\n\n\n\nc)\n\nTừ 50% đến dưới 80% số lượng báo\r\n\n cáo đúng hạn, đảm bảo chất lượng, đúng biểu mẫu, số liệu chính xác\n\n1\n\n\n\n\n\nd)\n\nDưới 50% số lượng báo cáo đúng hạn,\r\n\n đảm bảo chất lượng, đúng biểu mẫu, số liệu chính xác\n\n0\n\n\n\n\n\n7\n\nCử cán bộ, công chức, viên chức\r\n\n tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng văn thư, lưu trữ do tỉnh hoặc các cơ\r\n\n quan khác tổ chức\n\n1\n\n\n\n\n\na)\n\nCử người tham gia tập huấn đầy đủ,\r\n\n nghiêm túc\n\n1\n\n\n\n\n\nb)\n\nKhông cử người tham gia hoặc không\r\n\n tham gia đầy đủ thời gian quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nPhần II. KẾT\r\n\n QUẢ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ VĂN THƯ\n\n44\n\n\n\n\n\nI\n\nQUẢN LÝ\r\n\n VĂN BẢN ĐẾN\n\n12\n\n\n\n\n\n8\n\nTiếp nhận, đăng ký văn bản đến\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\n100% văn bản đến (văn bản giấy hoặc\r\n\n văn bản điện tử) của cơ quan, đơn vị, địa phương được tiếp nhận và đăng ký quản\r\n\n lý văn bản đến đúng quy định.\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nVẫn còn tình trạng một số văn bản đến\r\n\n (văn bản giấy hoặc văn bản điện tử) của cơ quan, đơn vị, địa phương không được\r\n\n tiếp nhận, đăng ký quản lý văn bản đến theo đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n9\n\nTrình văn bản đến\n\n1\n\n\n\n\n\na)\n\n100% văn bản đến (văn bản giấy hoặc\r\n\n văn bản điện tử) được trình đến người có thẩm quyền cho ý kiến phân phối, chỉ\r\n\n đạo giải quyết theo đúng quy định\n\n1\n\n\n\n\n\nb)\n\nVẫn còn một số văn bản đến không được\r\n\n trình đến người có thẩm quyền cho ý kiến phân phối, chỉ đạo giải quyết hoặc\r\n\n văn bản đến điện tử không được trình người có thẩm quyền cho ý kiến phân phối,\r\n\n chỉ đạo giải quyết trên hệ thống điện tử mà in ra văn bản giấy để trình\n\n0\n\n\n\n\n\n10\n\nChuyển giao văn bản đến\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\n100% văn bản đến (văn bản giấy hoặc\r\n\n văn bản điện tử) được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân xử lý nhanh chóng, chặt\r\n\n chẽ, đúng đối tượng, quy định\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nTừ 80 đến dưới 100% văn bản đến (văn\r\n\n bản giấy hoặc văn bản điện tử) được chuyển cho đơn vị hoặc\r\n\n cá nhân xử lý nhanh chóng, chặt chẽ, đúng đối tượng, quy định.\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nDưới 80% văn bản đến (văn bản giấy\r\n\n hoặc văn bản điện tử) chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân xử\r\n\n lý thiếu kịp thời, thiếu chặt chẽ, sai đối tượng và các quy định của pháp luật.\n\n0\n\n\n\n\n\n11\n\nTheo dõi kết quả xử lý văn bản đến\n\n3\n\n\n\n\n\na)\n\nCó quy định thời gian xử lý và có biện pháp để theo dõi kết quả xử lý\n\n3\n\n\n\n\n\nb)\n\nCó quy định thời gian xử lý văn bản\r\n\n đến nhưng không có biện pháp để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản đến hoặc\r\n\n ngược lại\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nKhông quy định thời gian xử lý văn\r\n\n bản đến và không có biện pháp để theo dõi kết quả xử lý văn bản đến\n\n0\n\n\n\n\n\n12\n\nỨng dụng phần mềm quản lý văn bản\r\n\n và hồ sơ công việc để quản lý văn bản đến\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nỨng dụng có hiệu quả các nội dung\r\n\n quản lý văn bản đến từ phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc; thực hiện\r\n\n in sổ đăng ký văn bản đến từ phần mềm\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nỨng dụng phần mềm quản lý văn bản và\r\n\n hồ sơ công việc nhưng chưa thực hiện được nội dung in sổ đăng ký văn bản đến\r\n\n từ phần mềm\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nChưa ứng dụng phần mềm\n\n0\n\n\n\n\n\n13\n\nSổ đăng ký văn bản đến\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nCó sổ đăng ký văn bản đến, 100% văn\r\n\n bản đến được cập nhật vào sổ, đầy đủ và đúng các thông tin trong sổ theo quy\r\n\n định\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nCó sổ đăng ký văn bản đến, 100% văn\r\n\n bản đến được cập nhật vào sổ nhưng cập nhật thông tin trong sổ không đầy đủ\r\n\n hoặc không đúng theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nKhông có sổ đăng ký văn bản đến hoặc\r\n\n có sổ nhưng không cập nhật đầy đủ văn bản đến vào sổ\n\n0\n\n\n\n\n\nII\n\nQUẢN LÝ\r\n\n VĂN BẢN ĐI\n\n14\n\n\n\n\n\n14\n\nGhi số và ngày tháng năm văn bản\r\n\n đi\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\n100% văn bản đi được cập nhật số trên\r\n\n hệ thống hoặc ghi số và ngày tháng năm theo đúng quy định (số liên tiếp;\r\n\n không trùng số, chèn số, trống số)\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nTừ 80% đến dưới 100% các văn bản đi\r\n\n được cập nhật số trên hệ thống hoặc ghi số và ngày tháng năm theo đúng quy định\r\n\n (số liên tiếp; không trùng số, chèn số, trống số)\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nDưới 80% các văn bản đi được cập nhật\r\n\n số trên hệ thống hoặc ghi số và ngày tháng năm theo đúng\r\n\n quy định (số liên tiếp; không trùng số, chèn số, trống số)\n\n0\n\n\n\n\n\n15\n\nVề thể thức và kỹ thuật trình\r\n\n bày văn bản\n\n4\n\n\n\n\n\na)\n\n100% văn bản ban hành đúng thể thức\r\n\n và kỹ thuật trình bày\n\n4\n\n\n\n\n\nb)\n\nTừ 90% đến dưới 100% văn bản ban\r\n\n hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày\n\n3\n\n\n\n\n\nc)\n\nTừ 80% đến dưới 90% văn bản ban\r\n\n hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày\n\n2\n\n\n\n\n\nd)\n\nDưới 80% văn bản ban hành đúng thể\r\n\n thức và kỹ thuật trình bày\n\n0\n\n\n\n\n\n16\n\nĐăng ký văn bản đi\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\n100% văn bản đi được cập nhật vào sổ\r\n\n đăng ký văn bản đi hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi, có sổ, cập nhật đầy\r\n\n đủ, đúng các nội dung thông tin của sổ\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\n100% văn bản đi được cập nhật vào sổ\r\n\n đăng ký văn bản đi hoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi, có sổ nhưng cập nhật\r\n\n chưa đầy đủ hoặc chưa đúng nội dung thông tin của sổ\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nKhông có sổ quản lý văn bản đi hoặc\r\n\n vẫn còn văn bản đi không được cập nhật vào sổ đăng ký văn bản đi hoặc cơ sở dữ\r\n\n liệu quản lý văn bản đi\n\n0\n\n\n\n\n\n17\n\nChuyển phát và theo dõi chuyển\r\n\n phát văn bản đi\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nTất cả văn bản đi được gửi hoàn toàn\r\n\n dưới dạng điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của cơ\r\n\n quan, tổ chức (trừ văn bản mật)\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nTất cả số văn bản đi được gửi dưới\r\n\n dạng điện tử song song với văn bản giấy (trừ văn bản mật)\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nTất cả số văn bản đi được gửi dưới\r\n\n dạng văn bản giấy\n\n0\n\n\n\n\n\n18\n\nLưu văn bản đi\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\n- Trường hợp Lãnh đạo ký bản giấy\r\n\n (lưu văn bản giấy): tất cả bản gốc văn bản được lưu tại Văn thư cơ quan và được\r\n\n đóng dấu ngay sau khi phát hành và sắp xếp theo thứ tự đăng ký\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp Lãnh đạo ký số (lưu\r\n\n văn bản điện tử): tất cả bản gốc văn bản điện tử được ký số đúng quy định và\r\n\n lưu trên Hệ thống phần mềm của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản\n\n1\n\n\n\n\n\nb)\n\n- Trường hợp Lãnh đạo ký bản giấy (lưu\r\n\n văn bản giấy): còn có bản gốc văn bản chưa được lưu tại Văn thư cơ quan hoặc\r\n\n chưa được đóng dấu vào văn bản ngay sau khi phát hành, chưa sắp xếp theo thứ\r\n\n tự đăng ký\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp Lãnh đạo ký số (lưu văn\r\n\n bản điện tử): còn có bản gốc văn bản điện tử không ký số theo quy định hoặc\r\n\n không được lưu trên Hệ thống phần mềm của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.\n\n0\n\n\n\n\n\n19\n\nỨng dụng phần mềm quản lý văn bản\r\n\n và hồ sơ công việc trong quản lý văn bản đi\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nỨng dụng có hiệu quả phần mềm quản\r\n\n lý văn bản và hồ sơ công việc; thực hiện việc in sổ đăng ký văn bản đi từ phần\r\n\n mềm.\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nCó ứng dụng phần mềm quản lý văn bản\r\n\n và hồ sơ công việc nhưng chưa thực hiện việc in sổ đăng ký văn bản đi từ phần\r\n\n mềm\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nKhông ứng dụng phần mềm\n\n0\n\n\n\n\n\nIII\n\nQUẢN LÝ VÀ\r\n\n SỬ DỤNG CON DẤU, THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT\n\n3\n\n\n\n\n\n20\n\nPhân công người quản lý dấu, thiết\r\n\n bị lưu khóa bí mật\n\n1\n\n\n\n\n\na)\n\nCó văn bản phân công người quản lý\r\n\n con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật theo đúng quy định\n\n1\n\n\n\n\n\nb)\n\nKhông phân công người quản lý con dấu,\r\n\n thiết bị lưu khóa bí mật hoặc phân công nhưng không đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n21\n\nViệc quản lý con dấu, thiết bị\r\n\n lưu khóa bí mật của người được phân công\n\n1\n\n\n\n\n\na)\n\nQuản lý chặt chẽ, an toàn đúng quy\r\n\n định\n\n1\n\n\n\n\n\nb)\n\nGiao con dấu, thiết bị lưu khóa bí\r\n\n mật của cơ quan, tổ chức, cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của\r\n\n người có thẩm quyền hoặc không lập biên bản bàn giao con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật\n\n0\n\n\n\n\n\n22\n\nPhương tiện bảo quản con dấu,\r\n\n thiết bị lưu khóa bí mật\n\n1\n\n\n\n\n\na)\n\nCó két, tủ, có khóa đảm bảo chắc chắn,\r\n\n an toàn\n\n1\n\n\n\n\n\nb)\n\nKhông có tủ, khóa hoặc không đảm bảo\r\n\n an toàn\n\n0\n\n\n\n\n\nIV\n\nLẬP HỒ SƠ\r\n\n CÔNG VIỆC\n\n15\n\n\n\n\n\n23\n\nThực hiện lập hồ sơ công việc\n\n12\n\n\n\n\n\na)\n\n100% hồ sơ công việc phát sinh trong\r\n\n năm (dạng giấy) được lập đúng quy định và từ 80% trở lên hồ sơ công việc phát\r\n\n sinh trong năm được lưu trữ, quản lý dưới dạng hồ sơ số (hồ sơ điện tử) được\r\n\n lập hồ sơ điện tử trên phần mềm hồ sơ công việc\n\n12\n\n\n\n\n\nb)\n\nTừ 85% đến dưới 100% hồ sơ công việc\r\n\n phát sinh trong năm (dạng giấy) được lập đúng quy định\r\n\n và từ 50% đến dưới 80% hồ sơ công việc phát sinh trong năm được lưu trữ, quản\r\n\n lý dưới dạng hồ sơ số (hồ sơ điện tử) được lập hồ sơ điện tử trên phần mềm hồ\r\n\n sơ công việc\n\n8\n\n\n\n\n\nc)\n\nTừ 50% đến dưới 85% hồ sơ công việc\r\n\n phát sinh trong năm (dạng giấy) được lập đúng quy định và từ 30% đến dưới 50%\r\n\n hồ sơ công việc phát sinh trong năm được lưu trữ, quản\r\n\n lý dưới dạng hồ sơ số (hồ sơ điện tử) được lập hồ sơ điện tử trên phần mềm hồ\r\n\n sơ công việc\n\n4\n\n\n\n\n\nd)\n\nDưới 50% hồ sơ công việc phát sinh\r\n\n trong năm (dạng giấy) được lập đúng quy định và dưới 30% hồ sơ công việc phát\r\n\n sinh trong năm được lưu trữ, quản lý dưới dạng hồ sơ số (hồ sơ điện tử) được\r\n\n lập hồ sơ điện tử trên phần mềm hồ sơ công việc\n\n0\n\n\n\n\n\n24\n\nTiêu hủy tài liệu hết giá trị\n\n3\n\n\n\n\n\na)\n\nThực hiện tiêu hủy tài liệu hết giá\r\n\n trị đúng quy định\n\n3\n\n\n\n\n\nb)\n\nThực hiện tiêu hủy tài liệu không\r\n\n đúng quy định hoặc không thực hiện tiêu hủy tài liệu\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nPhần III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ LƯU\r\n\n TRỮ\n\n36\n\n\n\n\n\nI\n\nKHO LƯU\r\n\n TRỮ\n\n11\n\n\n\n\n\n25\n\nBố trí Kho lưu trữ\n\n5\n\n\n\n\n\n25a\n\nĐối với các cơ quan có các\r\n\n đơn vị trực thuộc\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nKho lưu trữ cơ quan\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nCó bố trí Kho lưu trữ cơ quan độc lập\r\n\n (đủ diện tích để bảo quản an toàn tài liệu)\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nBố trí Kho lưu trữ tạm để bảo quản\r\n\n tài liệu\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nChưa bố trí Kho lưu trữ cơ quan\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nKho lưu trữ của các đơn vị trực\r\n\n thuộc\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ 75% đến 100% đơn vị bố trí Kho\r\n\n lưu trữ hoặc diện tích đủ để bảo quản an toàn tài liệu\n\n3\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ 50% đến dưới 75% đơn vị bố trí\r\n\n Kho lưu trữ hoặc diện tích đủ để bảo quản an toàn tài liệu\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ 25% đến dưới 50% đơn vị bố trí\r\n\n Kho lưu trữ hoặc diện tích đủ để bảo quản an toàn tài liệu\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\nDưới 25% đơn vị bố trí Kho lưu trữ hoặc\r\n\n diện tích đủ để bảo quản an toàn tài liệu\n\n0\n\n\n\n\n\n25b\n\nĐối với các cơ quan không có\r\n\n đơn vị trực thuộc\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nCó bố trí Kho lưu trữ cơ quan độc lập\r\n\n hoặc diện tích đủ để bảo quản an toàn tài liệu\n\n5\n\n\n\n\n\n-\n\nBố trí Kho lưu trữ tạm để bảo quản\r\n\n tài liệu\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nChưa bố trí Kho lưu trữ cơ quan\n\n0\n\n\n\n\n\n26\n\nNội quy Kho lưu trữ\n\n1\n\n\n\n\n\na)\n\nĐã có Nội quy Kho lưu trữ cơ quan\n\n1\n\n\n\n\n\nb)\n\nChưa có Nội quy Kho lưu trữ cơ quan\n\n0\n\n\n\n\n\n27\n\nTrang thiết bị bảo quản tài liệu\r\n\n lưu trữ\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nĐầy đủ trang thiết bị: giá, cặp, hộp\r\n\n đựng tài liệu, bìa hồ sơ, quạt thông gió, thiết bị phòng cháy chữa cháy...\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nCó trang thiết bị bảo quản tài liệu nhưng chưa đầy đủ\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nChưa có trang thiết bị bảo quản tài\r\n\n liệu\n\n0\n\n\n\n\n\n28\n\nHiện trạng kho và sắp xếp tài liệu\r\n\n trong kho lưu trữ\n\n3\n\n\n\n\n\na)\n\nKho sạch sẽ, tài liệu được sắp xếp\r\n\n ngăn nắp đúng quy định\n\n3\n\n\n\n\n\nb)\n\nTài liệu được sắp xếp ngăn nắp\r\n\n nhưng không sạch sẽ, không đúng quy định và ngược lại\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nTài liệu không ngăn nắp, không sạch\r\n\n sẽ, không đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\nII\n\nHOẠT ĐỘNG\r\n\n NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ\n\n25\n\n\n\n\n\n29\n\nThu thập tài liệu đến hạn nộp\r\n\n lưu vào lưu trữ cơ quan\n\n6\n\n\n\n\n\na)\n\nThu thập 100% tài liệu đến hạn nộp\r\n\n lưu vào lưu trữ cơ quan theo quy định (bao gồm tài liệu giấy và tài liệu điện\r\n\n tử trên phần mềm)\n\n6\n\n\n\n\n\nb)\n\nThu thập từ 85% đến dưới 100% tài\r\n\n liệu đến hạn nộp lưu vào lưu trữ cơ quan theo quy định (bao gồm tài liệu giấy\r\n\n và tài liệu điện tử trên phần mềm)\n\n4\n\n\n\n\n\nc)\n\nThu thập từ 50% đến dưới 85% tài liệu\r\n\n đến hạn nộp lưu vào lưu trữ cơ quan theo quy định (bao gồm tài liệu giấy và\r\n\n tài liệu điện tử trên phần mềm)\n\n2\n\n\n\n\n\nd)\n\nThu thập tài liệu dưới 50% tài liệu\r\n\n đến hạn nộp lưu vào lưu trữ cơ quan theo quy định (bao gồm tài liệu giấy và\r\n\n tài liệu điện tử trên phần mềm)\n\n0\n\n\n\n\n\n30\n\nThủ tục giao nộp tài liệu vào\r\n\n Lưu trữ cơ quan\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nCó biên bản, có mục lục hồ sơ nộp\r\n\n lưu đúng quy định\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nThủ tục giao nộp không đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n31\n\nChỉnh lý hoàn chỉnh tài liệu lưu\r\n\n trữ thu thập được trong năm\n\n8\n\n\n\n\n\na)\n\nChỉnh lý hoàn chỉnh được từ 90% đến\r\n\n dưới 100% tài liệu lưu trữ thu thập được trong năm đúng quy định\n\n8\n\n\n\n\n\nb)\n\nChỉnh lý hoàn chỉnh được từ 70% đến\r\n\n dưới 90% tài liệu lưu trữ thu thập được trong năm đúng quy định\n\n4\n\n\n\n\n\nc)\n\nChỉnh lý hoàn chỉnh dưới 70% tài liệu\r\n\n lưu trữ thu thập được trong năm đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n32\n\nGiao nộp tài liệu vào Lưu trữ lịch\r\n\n sử\n\n4\n\n\n\n\n\n32a\n\nĐối với cơ quan thuộc diện nộp\r\n\n lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử trong năm\n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nGiao nộp đúng quy định (theo Luật\r\n\n Lưu trữ, Lịch giao nộp của Lưu trữ lịch sử tỉnh)\n\n4\n\n\n\n\n\n-\n\nGiao nộp chậm so với quy định (theo\r\n\n Luật Lưu trữ, Lịch giao nộp của Lưu trữ lịch sử tỉnh)\n\n2\n\n\n\n\n\n-\n\nKhông thực hiện giao nộp tài liệu\r\n\n đúng quy định (theo Luật Lưu trữ, Lịch giao nộp của Lưu trữ lịch sử tỉnh)\n\n0\n\n\n\n\n\n32b\n\nĐối với cơ quan không thuộc\r\n\n diện nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử trong năm\n\n4\n\n\n\n\n\n33\n\nQuản lý, khai thác, sử dụng tài\r\n\n liệu lưu trữ\n\n3\n\n\n\n\n\na)\n\nQuản lý, khai thác, sử dụng tài liệu\r\n\n lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định (có sổ nhập, xuất tài liệu; sổ theo dõi khai\r\n\n thác sử dụng tài liệu; thông tin trên các sổ được cập nhật đầy đủ, kịp thời,\r\n\n đúng quy định)\n\n3\n\n\n\n\n\nb)\n\nCó các loại sổ để quản lý, khai thác,\r\n\n sử dụng tài liệu lưu trữ theo đúng quy định nhưng chưa chặt chẽ; thông tin\r\n\n ghi vào sổ không đầy đủ\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nChưa có các loại sổ để quản lý,\r\n\n khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n0\n\n\n\n\n\n34\n\nỨng dụng công nghệ thông tin vào\r\n\n quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ\n\n2\n\n\n\n\n\na)\n\nCó phần mềm và thực hiện lập hồ sơ\r\n\n điện tử trên phần mềm\n\n2\n\n\n\n\n\nb)\n\nCó phần mềm lưu trữ nhưng chưa thực\r\n\n hiện lập hồ sơ điện tử trên phần mềm\n\n1\n\n\n\n\n\nc)\n\nChưa ứng dụng\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n100\n\n\n\n\n\n", + "id": 100529 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10053.json b/contexts/context_10053.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95149e60e49b686b5998986ad88f04a28596662b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10053.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-dinh-75-2015-ND-CP-bao-ve-phat-trien-rung-gan-giam-ngheo-nhanh-ben-vung-ho-tro-dong-bao-dan-toc-289679.aspx", + "name": "Nghi-dinh-75-2015-ND-CP-bao-ve-phat-trien-rung-gan-giam-ngheo-nhanh-ben-vung-ho-tro-dong-bao-dan-toc", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 75/2015/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2015\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG, GẮN VỚI CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO NHANH, BỀN VỮNG VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\nChính phủ ban hành Nghị định về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định về cơ chế, chính sách khuyến khích bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người Kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định, có thực hiện một trong các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng: bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên; trồng rừng, cây lâm sản ngoài gỗ trên đất quy hoạch phát triển rừng được Nhà nước giao đất; nhận khoán bảo vệ rừng.\n2. Cộng đồng dân cư thôn được giao rừng theo quy định tại 9 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và Điều 54 Luật Đất đai, tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định, thực hiện bảo vệ rừng được giao hoặc rừng nhận khoán.\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 3. Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng\n1. Đối tượng rừng khoán bảo vệ được hỗ trợ:\na) Diện tích rừng Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ;\nb) Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên Nhà nước giao cho các công ty lâm nghiệp quản lý;\nc) Diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý.\n2. Đối tượng và hạn mức nhận khoán bảo vệ rừng được hỗ trợ:\na) Đối tượng: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn quy định tại Khoản 1, 2, Điều 2 của Nghị định này;\nb) Hạn mức diện tích rừng nhận khoán được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3 Điều này tối đa là 30 héc-ta (ha) một hộ gia đình.\n3. Quyền lợi và trách nhiệm của người nhận khoán:\na) Được hỗ trợ tiền khoán bảo vệ rừng là 400.000 đồng/ha/năm;\nb) Được hưởng lợi từ rừng và thực hiện trách nhiệm bảo vệ rừng theo quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.\n4. Trách nhiệm, quyền hạn của người giao khoán:\na) Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng, Công ty lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý đối tượng rừng quy định tại Khoản 1 của Điều này thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng theo quy định pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;\nb) Lập dự toán, tổ chức kiểm tra, giám sát và thanh toán kịp thời tiền hỗ trợ theo quy định tại Điểm a Khoản 3 của Điều này cho đối tượng nhận khoán.\n\nĐiều 4. Hỗ trợ bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung\n1. Đối tượng rừng: Rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên.\n2. Đối tượng được hỗ trợ:\na) Hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng được giao có trồng bổ sung;\nb) Cộng đồng dân cư thôn quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này thực hiện bảo vệ rừng được giao.\n3. Mức hỗ trợ:\na) Hỗ trợ bảo vệ rừng là 400.000 đồng/ha/năm;\nb) Hỗ trợ trồng rừng bổ sung, mức hỗ trợ theo thiết kế - dự toán, tối đa không quá 1.600.000 đồng/ha/năm trong 03 năm đầu và 600.000 đồng/ha/năm cho 03 năm tiếp theo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n4. Trách nhiệm và quyền lợi của hộ gia đình và cộng đồng dân cư thôn được hưởng chính sách bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.\n\nĐiều 5. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ\n1. Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất đã giao ổn định, lâu dài cho hộ gia đình được hỗ trợ một lần cho chu kỳ đầu tiên để trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ.\n2. Mức hỗ trợ từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng/ha để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công bằng tiền đối với trồng cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ tùy theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng theo thiết kế - dự toán. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và thiết kế - dự toán.\n3. Quyền lợi và trách nhiệm của hộ gia đình được hưởng chính sách về bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 6. Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ\nDiện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch trồng rừng phòng hộ đã giao cho hộ gia đình thi được Nhà nước cấp kinh phí theo thiết kế - dự toán để trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và được hưởng lợi từ rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.\n\nĐiều 7. Trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy\nHộ gia đình nghèo tham gia trồng rừng quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Nghị định này thì được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức và thời gian trợ cấp, nhưng tối đa không quá 7 năm.\n\nĐiều 8. Chính sách tín dụng\n1. Căn cứ thiết kế - dự toán trồng rừng, ngoài số tiền được hỗ trợ quy định tại Điều 5 của Nghị định này để trồng rừng sản xuất phát triển lâm sản ngoài gỗ, hộ gia đình được Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho vay không có tài sản bảo đảm phần giá trị đầu tư còn lại như sau:\n- Hạn mức vay: Tối đa là 15.000.000 đồng/ha.\n- Thời hạn cho vay: Từ khi trồng đến khi khai thác chính theo chu kỳ kinh doanh của loài cây trồng nhưng không quá 20 năm.\nMức vay và thời gian vay cụ thể do ngân hàng và khách hàng tự thỏa thuận phù hợp với quy định tại Nghị định này. Thời hạn trả gốc và lãi một lần khi khai thác chính.\n2. Cho vay phát triển chăn nuôi:\nHộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cho vay không có tài sản bảo đảm để chăn nuôi trâu, bò, gia súc khác như sau:\n- Hạn mức vay: Tối đa 50.000.000 đồng.\n- Thời hạn cho vay: Tối đa 10 năm.\nMức vay và thời gian vay cụ thể do ngân hàng và khách hàng tự thỏa thuận phù hợp với quy định tại Nghị định này.\n3. Lãi suất và hỗ trợ lãi suất vay:\na) Hộ gia đình được vay theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này với mức lãi suất là 1,2%/năm;\nb) Ngân sách nhà nước hỗ trợ phần lãi suất tiền vay còn lại.\n4. Cơ cấu lại nợ và xử lý rủi ro: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.\n\nĐiều 9. Nguồn vốn thực hiện chính sách\n1. Ngân sách nhà nước đảm bảo các khoản chi quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6 và 7 của Nghị định này và được bố trí hàng năm trong Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phân bổ như sau:\na) Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% kinh phí đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và tỉnh Quảng Ngãi;\nb) Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% kinh phí đối với địa phương có tỷ lệ điều tiết nguồn thu về Trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% nhu cầu kinh phí;\nc) Các địa phương còn lại sử dụng ngân sách địa phương thực hiện.\n2. Ngân sách trung ương thực hiện cấp hỗ trợ lãi suất cho các ngân hàng theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, đề xuất biện pháp xử lý và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền;\nb) Hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền;\nc) Định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Chính phủ hàng năm.\n2. Ủy ban Dân tộc\nQuyết định công nhận các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực II, III vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\nChủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu, cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch 05 năm và hàng năm để thực hiện Nghị định này.\n4. Bộ Tài chính\na) Bố trí ngân sách thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này;\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp phát, quản lý và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ quy định tại Nghị định này;\nc) Hướng dẫn cơ chế hỗ trợ lãi suất thực hiện chính sách tín dụng quy định tại Điều 8 của Nghị định này.\n5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\na) Chỉ đạo và hướng dẫn hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thực hiện cho vay đầu tư trồng rừng sản xuất, chăn nuôi quy định tại Điều 8 Nghị định này;\nb) Kiểm tra, giám sát, xử lý và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.\n6. Các Bộ, ngành có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các quy định tại Nghị định này.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách quy định tại Nghị định này ở địa phương.\n2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã điều tra thực tế, xác định xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (khu vực II, III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ, tổng hợp và báo cáo Ủy ban Dân tộc để xem xét và quyết định công nhận; rà soát, công nhận hộ nghèo theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n3. Hướng dẫn xác định loài cây trồng, vật nuôi cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để làm căn cứ hỗ trợ, cho vay; chỉ đạo xây dựng, ban hành định mức về giống, phân bón, nhân công cụ thể cho từng loại cây trồng trên địa bàn; hướng dẫn lập thiết kế - dự toán khoanh nuôi tái sinh rừng có trồng bổ sung.\n\nĐiều 12. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2015.\n2. Trong trường hợp có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ cùng một nội dung thì áp dụng theo quy định của Nghị định này.\n3. Sau năm 2020, việc trợ cấp gạo theo Điều 7 Nghị định này vẫn được thực hiện tiếp và không quá 7 năm theo quy định; hợp đồng cho vay tín dụng giữa ngân hàng và hộ gia đình để trồng rừng, chăn nuôi quy định tại Điều 8 Nghị định này được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT. các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTN (3b). M 240\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng", + "id": 10053 +} diff --git a/contexts/context_100530.json b/contexts/context_100530.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9f953a851d1b24f1c4bb83f8c8abecac12f0406 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100530.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1173-QD-UBND-dat-ten-duong-moi-tren-dia-ban-quan-2-136525.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1173-QD-UBND-dat-ten-duong-moi-tren-dia-ban-quan-2-136525", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1173/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 03 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt\r\n\ntên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt\r\n\ntên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n66/2006/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh khóa VII về bổ sung Quỹ đặt, đổi tên đường của thành phố;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n5976/TTr-SVHTTDL ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvề việc đặt tên đường mới trên địa bàn quận 2 và ý kiến thống nhất của Hội đồng\r\n\nđặt mới, sửa đổi tên đường, công viên, quảng trường và công trình công cộng\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh tại cuộc họp ngày 08 tháng 11 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay đặt tên mới cho 39 (Ba mươi chín) đường và điều\r\n\nchỉnh lý trình cho 01 (một) tuyến đường trên địa bàn quận 2 (danh sách tên đường\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông vận\r\n\ntải, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công\r\n\nan thành phố, Ủy ban nhân dân quận 2 theo chức năng của mình, tổ chức thực hiện\r\n\nnhững vấn đề có liên quan đến việc đặt tên đường mới và điều chỉnh lý trình tuyến\r\n\nđường nêu ở Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng đặt\r\n\nmới, sửa đổi tên đường, công viên, quảng trường và công trình công cộng trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 2, Thủ trưởng các Sở -\r\n\nngành có liên quan nêu tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hứa Ngọc Thuận\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nĐƯỜNG ĐẶT TÊN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1173/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nLÝ\r\n\n TRÌNH\n\n1.\n\nĐỒNG VĂN CỐNG\n\nĐặt tên cho đường Liên tỉnh lộ\r\n\n 25B.\n\nTừ đường Đại lộ Đông - Tây\n\nđến đường Nguyễn Thị Định. Dài\r\n\n 3.000m.\n\n2.\n\nPHAN VĂN ĐÁNG\n\nĐặt tên cho đường C dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường số 2 dự án 174 ha.\r\n\n Dài 260m.\n\n3.\n\nNGUYỄN AN\n\nĐặt tên cho đường C dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường số 3 dự án 174 ha\n\nđến đường số 4 dự án 174 ha.\r\n\n Dài 200m.\n\n4.\n\nTRƯƠNG VĂN BANG\n\nĐặt tên cho đường số 2 dự án\r\n\n 174 ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ sông Giồng Ông Tố\n\nđến cuối đường. Dài 3.450m.\n\n5.\n\nNGUYỄN VĂN KỈNH\n\nĐặt tên cho đường số 3 dự án\r\n\n 174 ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường A dự án 174 ha\n\nđến đường H dự án 174 ha. Dài\r\n\n 1.750m.\n\n6.\n\nNGUYỄN THANH SƠN\n\nĐặt tên cho đường D dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường số 4 dự án 174 ha.\r\n\n Dài 900m.\n\n7.\n\nLÊ HIẾN MAI\n\nĐặt tên cho đường B dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường số 4 dự án 174 ha.\r\n\n Dài 900m.\n\n8.\n\nBÁT NÀN\n\nĐặt tên cho đường A dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường số 2 dự án 174 ha\n\nđến đường số 4 dự án 174 ha.\r\n\n Dài 500m.\n\n9.\n\nTẠ HIỆN\n\nĐặt tên cho đường A dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường số 4 dự án 174 ha.\r\n\n Dài 900m.\n\n10.\n\nĐẶNG NHƯ MAI\n\nĐặt tên cho đường E dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường số 2 dự án 174 ha.\r\n\n Dài 900m.\n\n11.\n\nNGUYỄN ĐỊA LÔ\n\nĐặt tên cho đường F dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường số 3 dự án 174 ha.\r\n\n Dài 550m.\n\n12.\n\nLÂM QUANG KY\n\nĐặt tên cho đường G dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường H dự án 174 ha. dài\r\n\n 1.070m.\n\n13.\n\nNGUYỄN KHOA ĐĂNG\n\nĐặt tên cho đường H dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường số 4 dự án 174 ha.\r\n\n dài 1.750m.\n\n14.\n\nPHAN BÁ VÀNH\n\nĐặt tên cho đường I dự án 174\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường số 4 dự án 174 ha\n\nđến cuối đường. Dài 700m.\n\n15.\n\nNGUYỄN MỘNG TUÂN\n\nĐặt tên cho đường Không tên\n\ndự án 174 ha, phường Thạnh Mỹ\r\n\n Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường số 2 dự án 174 ha.\r\n\n Dài 300m.\n\n16.\n\nTRƯƠNG GIA MÔ\n\nĐặt tên cho đường H dự án 143\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến cuối đường. Dài 1.850m.\n\n17.\n\nNGUYỄN QUANG BẬT\n\nĐặt tên cho đường số 8 dự án\r\n\n 143 ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường B dự án 143 ha\n\nđến cuối đường. Dài 550m.\n\n18.\n\nĐÀM VĂN LỄ\n\nĐặt tên cho đường số 6\n\ndự án 143 ha, phường Thạnh Mỹ\r\n\n Lợi.\n\nTừ đường A dự án 143 ha\n\nđến cuối đường. Dài 620m.\n\n19.\n\nPHẠM THẬN DUẬT\n\nĐặt tên cho đường số 4 dự án\r\n\n 143 ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường A dự án 143 ha\n\nđến cuối đường. Dài 500m.\n\n20.\n\nPHẠM CÔNG TRỨ\n\nĐặt tên cho đường B dự án 143\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến cuối đường. Dài 1.550m.\n\n21.\n\nPHẠM HY LƯỢNG\n\nĐặt tên cho đường D dự án 143\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường số 2 dự án 143 ha\n\nđến đường B dự án 143 ha. Dài\r\n\n 555m.\n\n22.\n\nPHẠM ĐÔN LỄ\n\nĐặt tên cho đường C1 dự án 143\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường số 1 dự án 143 ha\n\nđến đường số 6 dự án 143 ha.\r\n\n Dài 514m.\n\n23.\n\nNGUYỄN TRỌNG QUẢN\n\nĐặt tên cho đường số 7 dự án\r\n\n 143 ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Liên Tỉnh lộ 25B\n\nđến đường B dự án 143 ha. Dài\r\n\n 400m.\n\n24.\n\nVŨ PHƯƠNG ĐỀ\n\nĐặt tên cho đường số 6 dự án\r\n\n 143 ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Ven Sông dự án 143 ha\n\nđến cuối đường. Dài 500m.\n\n25.\n\nQUÁCH GIAI\n\nĐặt tên cho đường E dự án 143\r\n\n ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường số 1 dự án 143 ha\n\nđến cuối đường. Dài 550m.\n\n26.\n\nSỬ HY NHAN\n\nĐặt tên cho đường số 1 dự án\r\n\n 143 ha,\n\nphường Thạnh Mỹ Lợi.\n\nTừ đường Ven Sông dự án 143 ha\n\nđến cuối đường. Dài 760m.\n\n27.\n\nNGUYỄN HOÀNG\n\nĐặt tên cho đường Vành đai\r\n\n phía Đông\n\ndự án 131 ha, phường An Phú.\n\nTừ đường Xa lộ Hà Nội\n\nđến cuối đường. Dài 1.400m.\n\n28.\n\nVŨ TÔNG PHAN\n\nĐặt tên cho đường số 2 dự án\r\n\n 131 ha,\n\nphường An Phú.\n\nTừ đường Văn phòng đại diện dự\r\n\n án 131 ha\n\nđến đường số 3 dự án 131 ha.\r\n\n Dài 1.200m.\n\n29.\n\nTRẦN LỰU\n\nĐặt tên cho đường số 3 dự án\r\n\n 131 ha,\n\nphường An Phú.\n\nTừ đường số 2 dự án 131 ha\n\nđến cuối đường. Dài 1.000m.\n\n30.\n\nNGUYỄN QUÝ CẢNH\n\nĐặt tên cho đường số 8 dự án\r\n\n 131 ha,\n\nphường An Phú.\n\nTừ đường Song hành Xa lộ Hà Nội\n\nđến cuối đường. Dài 800m.\n\n31.\n\nNGUYỄN QUÍ ĐỨC\n\nĐặt tên cho đường số 1 dự án\r\n\n 131 ha,\n\nphường An Phú.\n\nTừ đường Song hành Xa lộ Hà Nội\n\nđến cuối đường. Dài 500m.\n\n32.\n\nCAO ĐỨC LÂN\n\nĐặt tên cho đường số 30 dự án\r\n\n 131 ha,\n\nphường An Phú.\n\nTừ đường Lương Định Của\n\nđến đường Vành đai Đông (A1).\r\n\n Dài 1.000m.\n\n33.\n\nBÙI TÁ HÁN\n\nĐặt tên cho đường số 31 dự án\r\n\n 131 ha,\n\nphường An Phú.\n\nTừ đường số 30 dự án 131 ha\n\nđến đường số 30 dự án 131 ha.\r\n\n Dài 530m.\n\n34.\n\nĐỖ PHÁP THUẬN\n\nĐặt tên cho đường số 31 dự án\r\n\n 131 ha,\n\nphường An Phú.\n\nTừ đường số 30 dự án 131 ha\n\nđến đường số 32 dự án 131 ha.\r\n\n Dài 400m.\n\n35.\n\nTHÁI THUẬN\n\nĐặt tên cho đường số 6 dự án\r\n\n 131 ha,\n\nphường An Phú.\n\nTừ đường số 8 dự án 131 ha\n\nđến cuối đường. Dài 500m.\n\n36.\n\nDƯƠNG VĂN AN\n\nĐặt tên cho đường số 16 dự án\r\n\n 131 ha,\n\nphường An Phú.\n\nTừ đường Vành đai Đông (A1) dự\r\n\n án 131ha\n\nđến đường số 17 dự án 131 ha.\r\n\n Dài 750m.\n\n37.\n\nLÊ HỮU KIỀU\n\nĐặt tên cho đường Ven Sông\n\ndự án Thế kỷ XXI, phường Bình\r\n\n Trưng Tây.\n\nTừ đường A dự án 174 ha\n\nđến đường Nguyễn Thị Định. Dài\r\n\n 1.700m.\n\n38.\n\nNGUYỄN ĐĂNG ĐẠO\n\nĐặt tên cho đường Trục Chính\n\ndự án Thế kỷ XXI, Phường Bình\r\n\n Trưng Tây.\n\nTừ đường D2 dự án Thế kỷ XXI\n\nđến đường D8 dự án Thế kỷ XXI.\r\n\n Dài 450m.\n\n39.\n\nTHÂN VĂN NHIẾP\n\nĐặt tên cho đường A2.3, Phường\r\n\n An Phú.\n\nTừ đường Nguyễn Thị Định\n\nđến cuối đường. Dài 1.700m.\n\nĐường điều chỉnh giới hạn:\n\n01.\n\nLÊ VĂN THỊNH\n\nĐiều chỉnh lý trình cho xuyên\r\n\n suốt từ đường Nguyễn Duy Trinh qua đường Nguyễn Thị Định (Đặt tên cho đường số\r\n\n 22 phường Cát Lái. Từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Lê Văn Thịnh. Dài\r\n\n 400m.)\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n", + "id": 100530 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100531.json b/contexts/context_100531.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b6bd53fbc70b3c98998a9bc915e5286fdccb54b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100531.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-63-2009-TT-BNNPTNT-thuc-hien-Nghi-dinh-123-2006-ND-CP-quan-ly-hoat-dong-khai-thac-thuy-san-cua-to-chuc-ca-nhan-Viet-Nam-tren-cac-vung-bien-96036.aspx", + "name": "Thong-tu-63-2009-TT-BNNPTNT-thuc-hien-Nghi-dinh-123-2006-ND-CP-quan-ly-hoat-dong-khai-thac-thuy-san-", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\n\nVÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 63/2009/TT-BNNPTNT\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 9 năm 2009\n\n\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số 123/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về\r\n\nquản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các\r\n\nvùng biển (gọi tắt là Nghị định 123/2006/NĐ-CP), \n\nBộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn qui định chi tiết thi hành một số điều của Nghị\r\n\nđịnh 123/2006/NĐ-CP như sau:\n\nĐiều\r\n\n1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh\n\n1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư\r\n\nnày qui định chi tiết thi hành Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định\r\n\n123/2006/NĐ-CP.\n\n2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nThông tư\r\n\nnày áo dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam liên quan đến hoạt động khai thác\r\n\nthủy sản trên các vùng biển.\n\nĐiều\r\n\n2. Quy định chi tiết điểm a, khoản 4, Điều 5 về hoạt động khai thác thuỷ sản\r\n\ntại tuyến khơi trong vùng biển Việt Nam \n\nĐối với tàu\r\n\ncá có tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa trở lên làm các nghề câu, rê,\r\n\nvây, chụp mực khi hoạt động ở tuyến khơi phải có đủ điều kiện an toàn ghi trong\r\n\nGiấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá và trang thiết bị an toàn tối thiểu\r\n\ntrên tàu cá đối với các tàu hoạt động ở vùng biển trên 24 hải lý theo qui định\r\n\ntại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13 tháng 07 năm\r\n\n2007 của Bộ Thuỷ sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 66/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn\r\n\ncho người và tàu cá hoạt động thủy sản (gọi tắt là Thông tư 02/2007/TT-BTS).\n\nTàu cá đi hoạt động khai thác thủy sản ở\r\n\nngoài vùng biển Việt Nam phải trang bị tối thiểu các thiết bị an toàn cho\r\n\nngười và tàu cá, thông tin liên lạc đối với các tàu các tàu cá hoạt động ở vùng\r\n\nbiển trên 50 hải lý theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n02/2007/TT-BTS.\n\nĐiều 4. Quy định chi tiết Điều 7 về trình tự, thủ tục cấp\r\n\ncác giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển\r\n\nViệt Nam\n\n1.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp các giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ\r\n\nsản ở ngoài vùng biển Việt Nam \n\na.\r\n\nChủ tàu cá gửi hồ sơ theo qui định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định\r\n\n123/2006/NĐ-CP đến Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthủy sản). \n\nb. Trong thời hạn 02\r\n\nngày làm việc Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải xem xét và\r\n\nxác nhận tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển hồ sơ về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn\r\n\nlợi thủy sản.\n\nc. Trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthủy sản xem xét hồ sơ, cấp và chuyển các giấy tờ theo qui định tại khoản 2\r\n\nĐiều 7 của Nghị định 123/2006/NĐ-CP cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthủy sản. Nếu không cấp các giấy tờ này Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy\r\n\nsản phải có văn bản trả lời chủ tàu cá và nêu rõ lý do.\n\nd. Trong thời hạn 01\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận được các giấy tờ do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn\r\n\nlợi thủy sản chuyển về, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phải\r\n\nthông báo cho chủ tàu đến nhận. \n\nđ. Khi nhận các giấy\r\n\ntờ do Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp. Chủ tàu phải nộp lại các\r\n\ngiấy tờ có liên quan đến hoạt động của tàu cá đã được cấp trước đây cho Chi cục\r\n\nKhai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nơi đăng ký tàu cá gồm:\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký tàu cá ( bản chính);\n\n- Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn tàu cá ( bản chính);\n\n- Giấy phép khai thác\r\n\nthủy sản ( bản chính nếu có).\n\nChi cục Khai thác và\r\n\nBảo vệ nguồn lợi thủy sản có trách nhiệm lưu trữ các giấy tờ liên quan đến hoạt\r\n\nđộng của tàu cá mà chủ tàu đã nộp lại. \n\nMẫu\r\n\nbiểu, giấy tờ có liên quan cho tàu cá đi khai thác thuỷ sản ở ngoài vùng\r\n\nbiển Việt Nam được quy định tại:\n\n-\r\n\nPhụ lục 2: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;\n\n-\r\n\nPhụ lục 3: Giấy chứng nhận Quốc tịch tàu;\n\n-\r\n\nPhụ lục 4: Giấy phép cho tàu đi khai thác thủy sản ở ngoài vùng biển Việt Nam;\n\n-\r\n\nPhụ lục 5: Danh sách thuyền viên.\n\n2. Thủ tục và trình\r\n\ntự cho phép tàu cá trở về và cấp lại các giấy tờ có liên quan cho tàu hoạt động\r\n\nkhai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam\n\na. Sau khi kết thúc\r\n\nHợp đồng hợp tác khai thác thuỷ sản giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với đối tác\r\n\nnước ngoài, chủ tàu muốn đưa tàu về hoạt động trong vùng biển Việt Nam phải nộp\r\n\nhồ sơ về Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (thông qua Chi cục Khai\r\n\nthác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản). Hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị cho\r\n\nphép tàu cá trở về và cấp lại các giấy tờ có liên quan để tàu cá hoạt động khai\r\n\nthác thủy sản trong vùng biển Việt nam ( Phụ lục 6); \n\n- Biên bản thanh lý\r\n\nHợp đồng Hợp tác khai thác thủy sản với đối tác nước ngoài (bản chính tiếng\r\n\nViệt hoặc bản sao dịch sang tiếng Việt có công chứng).\n\n- Các giấy tờ đã được\r\n\nCục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản cấp cho tàu đi khai thác ở ngoài\r\n\nvùng biển Việt Nam (trường hợp bị mất các Giấy tờ đã được cấp, Chủ tàu phải có\r\n\nđơn trình bày, lý do mất, được các cơ quan Công an hoặc Biên phòng nơi bị mất\r\n\nxác nhân).\n\nb. Trong thời hạn 02\r\n\nngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ Chi cục Khai thác và bảo vệ\r\n\nnguồn lợi thủy sản phải chuyển hồ sơ về Cục Khác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản;\n\nc. Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthủy sản phải có văn bản chấp thuận và chuyển về Chi cục Khai thác và Bảo vệ\r\n\nnguồn lợi thủy sản. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời chủ tàu bằng văn\r\n\nbản và nêu rõ lý do. \n\nd. Trong thời hạn 01\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản chấp thuận của Cục Khai thác và Bảo\r\n\nvệ nguồn lợi thủy sản chuyển về, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản\r\n\nphải thông báo cho chủ tàu biết và tiến hành làm các thủ tục khôi phục lại hoạt\r\n\nđộng của tàu. \n\nđ. Chi cục Khai thác\r\n\nvà Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tiến hành thực hiện công tác kiểm tra an toàn kỹ\r\n\nthuật cho tàu cá, cấp các giấy tờ có liên quan theo thẩm quyền để khôi phục lại\r\n\nhoạt động cho tàu cá theo qui định. \n\ne. Trong trường hợp\r\n\nChi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy làm mất các giấy tờ lưu giữ qui định\r\n\ntại Điểm đ, Khoản 1 của Điều này, ngoài việc thực hiện các qui định tại Điểm đ,\r\n\nkhoản 2 của Điều này, Chi cục phải cấp Giấy Chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời,\r\n\nđồng thời thông báo ba lần trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc mất\r\n\ncác Giấy tờ nói trên. Sau 15 ngày kể từ lần thông báo lần cuối cùng, nếu không\r\n\ncó tranh chấp, Giấy đăng ký tàu cá trước đây sẽ hết hiệu lực, Chi cục tiến hành\r\n\ncấp Giấy đăng ký tàu cá mới cho chủ tàu. Nếu xảy ra tranh chấp Chi cục phải\r\n\nchịu trách nhiệm giải quyết tranh chấp này.\n\nĐiều 5. Quy\r\n\nđịnh chi tiết khoản 4, Điều 8 về trách nhiệm của Tổ chức, cá nhân trong việc tổ\r\n\nchức, ghi, nộp, xử lý số liệu, mẫu của Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác\n\n1.\r\n\nTrách nhiệm của thuyền trưởng, người lái tàu cá: \n\na.\r\n\nTruyền trưởng có trách nhiệm ghi Nhật ký khai thác và viết báo cáo khai thác\r\n\ntheo mẫu được phát; Người lái tàu cá (đối với tàu dưới 20 CV) phải viết báo\r\n\ncáo tình hình khai thác theo mẫu được phát;\n\nb.\r\n\nChủ tàu hoặc thuyền trưởng hoặc người lái tàu cá phải nộp Nhật ký khai thác và\r\n\nBáo cáo khai thác mỗi quý một lần vào tuần đầu tiên của quý sau (tuần đầu của\r\n\ncác tháng 4, 7,10 và tháng 1 năm sau) và nộp tại địa điểm qui định:\n\n-\r\n\nNộp trực tiếp cho Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (nơi quản lý\r\n\nphương tiện mình); hoặc Ban quản lý bến, cảng cá (nơi cảng cá, bến cá có Ban\r\n\nquản lý);\n\n- Tại khu vực các bãi ngang, các đảo nhỏ nếu\r\n\nthuyền trưởng hoặc chủ tàu không có điều kiện nộp Nhật ký khai thác và Báo cáo\r\n\nkhai thác tại các điểm qui định ở trên thì có thể nộp cho Uỷ ban nhân dân xã\r\n\nnơi đó.\n\n2.\r\n\nTrách nhiệm của Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Chi cục khai thác\r\n\nvà Bảo vệ nguồn lợi thủy sản các tỉnh:\n\na. Tổ chức, hướng dẫn thuyền trưởng, người lái\r\n\ntàu cá cách ghi Nhật ký khai thác thuỷ sản và Báo cáo khai thác thuỷ sản cho\r\n\ntàu khai thác thủy sản do mình quản lý, cấp Giấy phép khai thác thủy sản.\n\nb. Tổ chức, thông báo các điểm thu Nhật ký\r\n\nkhai thác và Báo cáo Khai thác, phát mẫu Nhật ký khai thác và mẫu báo cáo khai\r\n\nthác. Xác nhận đã nộp Nhật ký Khai thác và Báo cáo khai thác của tàu. Mẫu Nhật\r\n\nký khai thác, Báo cáo khai thác được phát cho tàu cá theo nghề ghi trong Giấy\r\n\nphép khai thác thủy sản của phương tiện. \n\nc.\r\n\nNhập số liệu trong Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác do đơn vị mình thu\r\n\nthập được vào cơ sở dữ liệu, định kỳ vào trước ngày thứ 6 của tuần thứ 3 của\r\n\ncác tháng 4, 7, 10 và tháng 1 năm sau. Chuyển số liệu của quí về Viện Nghiên\r\n\ncứu Hải sản vào tuần đầu tiên của quí sau.\n\nd.\r\n\nCục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản chủ trì phối hợp với Viện nghiên cứu\r\n\nHải sản xây dựng cơ sở dữ liệu; xây dựng qui trình nhập và xử lý số liệu; đào\r\n\ntạo, tập huấn cho cán bộ địa phương trong việc nhập, xử lý, tổng hợp số liệu từ\r\n\nNhật ký khai thác và Báo cáo khai thác; viết báo cáo tình khai thác thủy sản\r\n\ncủa địa phương từ cơ sở dữ liệu; kiểm tra, đôn đốc các Chi cục Khai thác và Bảo\r\n\nvệ nguồn lợi thủy sản địa phương trong việc ghi tổ chức ghi, nộp, xử lý số liệu\r\n\ntừ Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác. \n\nđ.\r\n\nChi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản các tỉnh tổng hợp số liệu báo\r\n\ncáo tình hình hoạt động khai thác thủy sản; tình hình quản lý và cấp Giấy phép\r\n\nkhai thác thủy sản theo mẫu qui định tại Phụ lục 9 của Thông tư này. Báo cáo\r\n\ncủa quí trước gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Khai thác và\r\n\nBảo vệ nguồn lợi thủy sản trước thứ 6 của Tuần thứ ba các tháng của các tháng\r\n\n4, 7, 10 và tháng 1 năm sau. \n\n3.\r\n\nTrách nhiệm Viện Nghiên cứu Hải sản\n\na.\r\n\nTiếp nhận, quản lý cơ sở dữ liệu khai thác thủy sản thu thập được từ Nhật ký\r\n\nkhai thác và Báo cáo khai thác từ các địa phương chuyển về. \n\nb.\r\n\nChủ trì xử lý, tổng hợp số liệu từ Nhật ký khai thác, Báo cáo khai thác của\r\n\ncác đơn vị chuyển về và báo cáo kết quả cho Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthuỷ sản .\n\nc.\r\n\nNghiên cứu, xây dựng dự báo ngư trường và nguồn lợi, phối hợp Cục Khai thác và\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thủy sản để công bố kết quả dự báo.\n\na.\r\n\nPhụ lục 7a: Mẫu Nhật ký khai thác thủy sản cho nghề lưới câu;\n\nb.\r\n\nPhụ lục 7b: Mẫu Nhật ký khai thác thủy sản cho nghề lưới vây;\n\nc.\r\n\nPhụ lục 7c: Mẫu Nhật ký khai thác thủy sản cho nghề lưới rê;\n\nd.\r\n\nPhụ lục 7d: Mẫu Nhật ký khai thác thủy sản cho nghề lưới kéo;\n\nđ.\r\n\nPhụ lục 7e: Mẫu Nhật ký khai thác thủy sản cho nghề lưới khác;\n\ne.\r\n\nPhụ lục 8: Mẫu Báo cáo khai thác.\n\n5.\r\n\nKinh phí thực hiện\n\nKinh\r\n\nphí để in ấn, xử lý số liệu Nhật ký khai thác và Báo cáo khai thác thủy sản\r\n\nđược lập dự toán, bổ sung vào kinh phí hoạt động hàng năm của đơn vị được giao\r\n\nnhiệm vụ in ấn, cấp phát và xử lý số liệu Nhật ký khai thác thủy sản và Báo cáo\r\n\nkhai thác thủy sản. Các đơn vị chức năng lập dự toán ngân sách chi vào hoạt\r\n\nđộng thường xuyên của đơn vị. \n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\n2.\r\n\nCác Vụ, Cục, Thanh tra, Viện, Trung tâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Văn phòng TW Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; \r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo; \r\n\n - Website Chính phủ; \r\n\n - Lưu: VT, KTBVNL.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Tám\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1. \n\n……………., ngày\r\n\n…. tháng …. năm ……..\n\nCho tàu cá hoạt động khai thác thủy sản ở\r\n\nngoài vùng biển Việt Nam\n\nKính gửi: Cục\r\n\nKhai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản\n\nTôi tên là:…………………………………………………………………………….\n\nSố CMND (hoặc số hộ chiếu):..…………..……….Nơi\r\n\ncấp:….................................\n\nNgày cấp:…………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………...\n\n……………………………………………………………………………………….\n\nĐiện\r\n\nthoại:..............................FAX:...................................Email:..............................\n\nLà chủ tàu mang số đăng\r\n\nký:……………........…………………………….\n\n……………………………………………………………........................................\n\nĐề nghị Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthủy sản cấp các loại giấy tờ qui định tại khoản 2, Điều 7, Nghị định số\r\n\n123/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 về quản lý hoạt động khai thác thủy\r\n\nsản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển cho Tàu cá\r\n\nsố: ./.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CƠ QUAN QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Ký tên đóng\r\n\n dấu)\n\nNGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nMINISTRY OF\r\n\n AGRICLTURE\r\n\n AND RURAL DEVELOPMENT\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI\r\n\n THỦY SẢN\n\nDEPARTMENT OF\r\n\n CAPTURE FISHERIES AND RESOURCES PROTECTION\n\nSố/Number: …………\n\n\n\n\n\nGIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ\n\nCăn cứ vào Nghị định\r\n\nsố 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam về đảm bảo cho người và tàu cá hoạt động thủy sản; \n\nPursuant to Decree No 66/2005/NĐ-CP dated on\r\n\n19/05/2005 by the Government of the Socialist Republic of Vietnam on ensuring\r\n\nthe operation for fishing vessels and people.\n\nCăn cứ vào biên bản Kiểm tra kỹ thuật số:\r\n\n......................., ngày .... tháng .... năm ............ của\r\n\n....................................................................................................................................................\n\nPursuant to technical check paper no:\r\n\n........................................., date ..... month ..... year\r\n\n.........\r\n\nby.......................................................................................................................................................\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ BẢO\r\n\nVỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN CHỨNG NHẬN:\n\nDEPARTMENT OF CAPTURE\r\n\nFISHERIES AND RESOURCES PEOTECTION CERTIFIES THAT:\n\nTên tàu:…………………………...................\n\nName of vessel:………………………………\n\nHô hiệu\r\n\n tàu:……………………........................\n\nSignal letter:………………………....................\n\nSố đăng ký:…………………….....................\n\nNumber of registry:…………………….........\n\nCông dụng:…………………………..................\n\nIntended Use of Vessel:……………….............\n\nNăm đóng:……………………………...........\n\nYear of build:………………………………....\n\nNơi đóng:………………………………..............\n\nPlace of build:…………………………..............\n\nCảng đăng ký:……………………................\n\nPort of registry………………………............\n\nVật liệu tàu:………………………….................\n\nMaterial of vessel:………………………….......\n\nTổng trọng\r\n\n tải:.............................................\n\nGross\r\n\n Tonnage........................................................\n\nTải trọng\r\n\n tịnh:..................................................\n\nNet\r\n\n Tonnage:...................................................\n\nChiều dài/rộng/cao(mét) Length/Breadth/\r\n\n Draught (metter): ……………. ……………..\n\nCông suất máy chính(CV)/Power of Main\r\n\n Engine: \n\nSố máy/ Number of engine:……………………\n\nChủ tàu:……………………………………….........Owner of\r\n\n Vessel……………………………............\n\nĐịa\r\n\n chỉ:………………………………………………………………………………………….....................\n\nAddress:…………………………………………………………………………………………....................\n\nĐảm bảo an toàn kỹ thuật hoạt động tại vùng\r\n\nbiển: .........................................................................\n\nEnsuring for fishing vessel safety\r\n\nat:................................................................................................\n\nGiấy chứng nhận có giá trị đến hết ngày ....\r\n\ntháng .... năm ............\n\nExpire date .... / ..... / ...........\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày ……\r\n\n tháng…… năm………\n\nIssued in Hanoi\r\n\n on …………………………\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nDirector\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nMINISTRY OF\r\n\n AGRICLTURE\r\n\n AND RURAL DEVELOPMENT\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI\r\n\n THỦY SẢN\n\nDEPARTMENT OF\r\n\n CAPTURE FISHERIES AND RESOURCES PROTECTION\n\nSố/Number: …………\n\n\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN QUỐC TỊCH TÀU\n\nCERTIFICATE\r\n\nOF VESSEL’S NATIONALITY\n\nCăn cứ vào Nghị định\r\n\nsố 123/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006 của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam về quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân\r\n\nViệt Nam trên các vùng biển,\n\nPursuant to Decree No. 123/2006/NĐ-CP dated\r\n\non 27/10/2006 by the Government of the Socialist Republic of Vietnam on the\r\n\nmanagement of capture fisheries activities for Vietnamese organizations and\r\n\nindividuals at the seas,\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ BẢO\r\n\nVỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN CHỨNG NHẬN QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHO: \n\nDEPARTMENT OF CAPTURE\r\n\nFISHERIES AND RESOURCES PEOTECTION HERE BY CERTIFIES VIETNAM VESSEL’S\r\n\nNATIONALITY:\n\nTên tàu:………………………………..........\n\nName of vessel:……………………………\n\nHô hiệu\r\n\n tàu:……………………...................\n\nSignal\r\n\n letter:……………………….............\n\nSố đăng ký………………………..............\n\nNumber of registry:…………………….....\n\nNơi đăng ký (Place to register)\n\nCông dụng:………………………................\n\nIntended Use of Vessel:………………........\n\nChiều dài/rộng/cao(mét) Length/Breadth/\r\n\n Draught (metter): ……………. …………………. ……….\n\nVật liệu tàu:…………………………...........\n\nMaterial of vessel:…………………………...\n\nSố máy/ Number of engine:\n\nCông suất máy chính(CV)/Power of Main\r\n\n Engine: \n\nChủ tàu:……………………………………......Owner of\r\n\n Vessel…………………………….....\n\nĐịa chỉ:………………………………………………………………………………………………\n\nAddress:……………………………………………………………………………………………..\n\n\n\n\n\nHà Nội,\r\n\n ngày …… tháng…… năm……….\n\nIssued in Hanoi on\r\n\n ...............................................\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nDirector\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nPHỤ LỤC 4\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nMINISTRY OF\r\n\n AGRICLTURE\r\n\n AND RURAL DEVELOPMENT\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI\r\n\n THỦY SẢN\n\nDEPARTMENT OF\r\n\n CAPTURE FISHERIES AND RESOURCES PROTECTION\n\nSố/Number: …………\n\n\n\n\n\nCERTIFICATE OF FISHING VESSELS TO\r\n\nOPERATE IN AREARS BEYOND OF SEAWATER OF VIETNAM\n\nCăn cứ vào Luật thủy sản;\n\nPursuant to the Fishery law;\n\nCăn cứ vào Nghị định số 123/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006 của\r\n\nChính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quản lý hoạt động khai\r\n\nthác thuỷ sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển;\n\nPursuant to Decree No. 123/2006/NĐ-CP dated\r\n\non 27/10/2006 by THE GoverNment of the Socialist Republic of Vietnam on the\r\n\nmanagement of capture fisheries activities for Vietnamese organizations and\r\n\nindividuals at the seas;\n\nCăn cứ Hiệp định hợp tác khai thác thủy sản\r\n\ngiữa Cộng hòa xã hội chủ nghiã Việt Nam với quốc gia …………………hoặc Hợp đồng số:\r\n\n.................giữa …………….với ……………..được cơ quan có thẩm quyền quốc gia có\r\n\nbiển chấp thuận;\n\nPursuant to Cooporation Agreement between the\r\n\nSocialist Republic of Vietnam and ……………………… or Contract number ……….. between\r\n\n……………… and ………………. Agreed by authorized agency of a coastal country; \n\nTheo đề nghị của chủ tàu, \n\nBy proposal of vessel owner, \n\nCỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN\r\n\nCHO PHÉP:\n\nDEPARTMENT OF CAPTURE\r\n\nFISHERIES AND RESOURCES PROTECTION PERMITS:\n\nChủ tàu (Owner): . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ………………\n\nĐịa chỉ thường trú\r\n\n(Address): . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . . . . . \n\nĐiện thoại (Tel): . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ., Fax: .. . . . . . . . .\r\n\n. . . . . \n\nTên tàu (Name of\r\n\nowner): …………………… Số đăng ký (No of register): . . . . . . . . . . . \n\nCảng, bến đăng ký\r\n\n(Fishing port of registeration): . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\r\n\n. . . . . . . \n\nNghề Chính (Main gear) ……………………………. Nghề phụ\r\n\n(Other gear):……………… \n\nĐược đi khai thác thủy sản tại vùng biển\r\n\n..........................................................................\n\nOperate at\r\n\n..........................................................................................................................\n\nThời gian: từ ngày ...... tháng .... năm\r\n\n............. đến ngày ..... tháng .... năm ...........\n\nFrom date: ....... month ..... year\r\n\n.......... to date: ......... month ....... year .........\n\nHà Nội, ngày …… tháng…… năm…………\n\n\n\n\n\nIssued in Hanoi on ...............................................\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nDirector\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nBỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nMINISTRY OF\r\n\n AGRICLTURE\r\n\n AND RURAL DEVELOPMENT\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI\r\n\n THỦY SẢN\n\nDEPARTMENT OF\r\n\n CAPTURE FISHERIES AND RESOURCES PROTECTION\n\nSố/Number: …………\n\n\n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH THUYỀN VIÊN\n\nNhững người có tên\r\n\ntrong danh sách sau là thuyền viên làm việc trên tàu cá mang số đăng\r\n\nký......................., quốc tịch Việt Nam.\n\nPersons in the list are the members working\r\n\non on board vessel number...................................., Vietnamese\r\n\nNationality.\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nFull name\n\nNăm sinh\n\nDate of birth\n\nQuốc tịch\n\nNationality\n\nSố hộ chiếu\n\nPassport No\n\nĐịa chỉ thường trú\n\nAddress\n\nChức danh\n\nPosition\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHà Nội, ngày ……\r\n\n tháng…… năm\n\nIssued in Hanoi on\r\n\n .......................................\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nDirector\n\n(ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\nPHỤ LỤC 6:\n\n……………., ngày …. tháng\r\n\n…. năm ……..\n\nCho tàu cá trở về và\r\n\nkhôi phục hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển Việt Nam\n\nKính gửi:\n\n- Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy\r\n\n sản\n\n- Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi\r\n\n thủy sản tỉnh …………..\n\n\n\nTôi tên\r\n\nlà:…………………………………………………………………………….\n\nSố CMND (hoặc số hộ\r\n\nchiếu):..………….. Nơi cấp:….................. Ngày cấp:……\n\nĐịa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………...\n\n……………………………………………………………………………………….\n\nĐiện\r\n\nthoại:..............................FAX:...................................Email:..............................\n\nLà chủ tàu mang số\r\n\nđăng ký: ……………........…………………………….\n\nNgày … / … / … … Tôi\r\n\nđược Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho phép tàu đi khai thác thủy\r\n\nsản tại vùng biển ……………………. theo Giấy phép cho tàu đi khai thác thủy sản tại\r\n\nngoài vùng biển Việt Nam số: ……………. Sau khi thực hiện đúng các nội dung ghi\r\n\ntrong Giấy phép. Nay, tôi muốn đưa tàu về và khôi phục lại hoạt động khi thác\r\n\nthủy sản tại vùng biển Việt Nam, đề nghị các Quí cơ quan xem cho phép tàu số:\r\n\n……………………. quay về Việt Nam, thực hiện công tác kiểm tra an toàn kỹ thuật để\r\n\nkhôi phục lại hoạt động khai thác thủy sản của tàu tại vùng biển Việt Nam.\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n1,\r\n\n……………………………………………………………………………………………..\n\n2,………………………………………………………………………………………………\n\n3,………………………………………………………………………………………………..\n\n4,……………………………………………………………………………………………….\n\n5,………………………………………………………………………………………………..\n\n6,…………………………………………………………………………………………….\n\n\n\nXÁC NHẬN CƠ QUAN QUẢN LÝ KHAI THÁC\r\n\n VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Ký tên đóng dấu)\n\nNGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC 7:\n\nPhụ lục 7a:\n\n\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ\r\n\n BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSỔ\r\n\n NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN\n\n\n\n(NGHỀ CÂU)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\r\n\n tàu:...........................................................................................................\n\nSố đăng\r\n\n ký:............................, Tổng công suất\r\n\n máy:..........................\n\nSố lưỡi câu:\r\n\n ............................ Chiều dài vàng câu:......................................\n\n\n\n\n\n\n\nChuyến biển số: ; Ngày xuất\r\n\nbến: ngày tháng năm ; Ngày về bến:\r\n\nngày tháng năm \n\nMẻ\r\n\n câu thứ\n\nThời gian thả câu (giờ,\r\n\n phút, ngày tháng, năm)\n\nVị trí tàu khi thả\r\n\n câu (ghi đến phút)\n\nThời gian thu câu (giờ,\r\n\n phút, ngày tháng, năm\n\nVị trí tàu khi thu\r\n\n câu (ghi đến phút)\n\nTổng sản lượng (kg)\n\nSản lượng các loài\r\n\n hải sản chủ yếu (kg)\n\nVĩ độ\n\nKinh độ\n\nVĩ độ\n\nKinh độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChữ ký của thuyền trưởng\n\nPhụ lục 7b:\n\n\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ\r\n\n BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSỔ\r\n\n NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN\n\n\n\n(NGHỀ LƯỚI VÂY)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\r\n\n tàu...........................................................................................................\n\nSố đăng\r\n\n ký................................., Tổng công suất\r\n\n máy:..........................\n\nChiều dài giềng\r\n\n phao …………............, chiều cao lưới ............................\n\n\n\n\n\n\n\nChuyến biển số : ; Ngày xuất\r\n\nbến: ngày tháng năm ; Ngày về bến:\r\n\nngày tháng năm \n\nMẻ lưới thứ\n\nThời gian thắp đèn (giờ,\r\n\n phút, ngày tháng, năm)\n\nVị trí tàu khi thắp\r\n\n đèn (ghi đến phút)\n\nThời gian thả lưới (giờ,\r\n\n phút, ngày tháng, năm)\n\nTổng sản lượng (kg)\n\nSản lượng các loài\r\n\n hải sản chủ yếu (kg)\n\nVĩ độ\n\nKinh độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChữ ký của thuyền trưởng\n\nPhụ lục 7c\n\n\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ\r\n\n BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSỔ\r\n\n NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN\n\n\n\n(NGHỀ LƯỚI RÊ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\r\n\n tàu...........................................................................................................\n\nSố tàu đăng\r\n\n ký................................., Tổng công suất\r\n\n máy:..........................\n\nChiều dài lưới:\r\n\n ……………..…, chiều cao lưới:…………………………..\n\n\n\n\n\n\n\nChuyến biển số: ; Ngày xuất\r\n\nbến: ngày tháng năm ; Ngày về bến:\r\n\nngày tháng năm \n\nMẻ lưới thứ\n\nThời gian thả lưới (giờ,\r\n\n phút, ngày tháng, năm)\n\nVị trí tàu khi thả\r\n\n lưới (ghi đến phút)\n\nThời gian thu lưới (giờ,\r\n\n phút, ngày tháng, năm)\n\nVị tri tàu khi thu\r\n\n lưới (ghi đến phút)\n\nTổng sản lượng (kg)\n\nSản lượng các loài\r\n\n hải sản chủ yếu (kg)\n\nVĩ độ\n\nKinh độ\n\nVĩ độ\n\nKinh độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChữ ký của thuyền trưởng\n\nPhụ lục 7d\n\n\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ\r\n\n BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSỔ\r\n\n NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN\n\n\n\n(NGHỀ LƯỚI KÉO/GIÃ CÀO)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\r\n\n tàu...........................................................................................................\n\nSố tàu đăng\r\n\n ký................................., Tổng công suất\r\n\n máy:..........................\n\nChiều dài giềng\r\n\n phao ……………………………………………………...\n\n\n\n\n\n\n\nChuyến biển số: ; Ngày xuất\r\n\nbến: ngày tháng năm ; Ngày về bến:\r\n\nngày tháng năm \n\nMẻ lưới thứ\n\nThời gian thả lưới (giờ,\r\n\n phút, ngày tháng, năm)\n\nVị trí tàu thả lưới\r\n\n (Chú ý ghi đến phút)\n\nThời gian thu lưới (giờ,\r\n\n phút, ngày tháng, năm)\n\nVị trí tàu thu lưới\r\n\n (Chú ý ghi đến phút)\n\nTổng sản lượng (kg)\n\nSản lượng các loài\r\n\n hải sản chủ yếu (kg)\n\nVĩ độ\n\nKinh độ\n\nVĩ độ\n\nKinh độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChữ ký của thuyền trưởng\n\nPhụ\r\n\nlục 7e\n\n\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ\r\n\n BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSỔ\r\n\n NHẬT KÝ KHAI THÁC THỦY SẢN\n\n\n\n(NGHỀ KHÁC)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên\r\n\n tàu...........................................................................................................\n\nSố tàu đăng\r\n\n ký................................., Tổng công suất\r\n\n máy:..........................\n\nLoại\r\n\n ngư cụ: ………………. Số lượng ngư cụ: ……………………………\n\n\n\n\n\n\n\nChuyến biển số: ; Ngày xuất\r\n\nbến: ngày tháng năm ; Ngày về bến: ngày tháng\r\n\nnăm \n\nMẻ thứ\n\nThời gian thả ngư\r\n\n cụ (giờ, phút, ngày tháng, năm)\n\nVị trí tàu khi thả\r\n\n ngư cụ (ghi đến phút)\n\nThời gian thu ngư\r\n\n cụ (giờ, phút, ngày tháng, năm)\n\nVị trí tàu thu ngư\r\n\n cụ (ghi đến phút)\n\nTổng sản lượng (kg)\n\nSản lượng các loài\r\n\n hải sản chủ yếu (kg)\n\nVĩ độ\n\nKinh độ\n\nVĩ độ\n\nKinh độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChữ ký của thuyền trưởng\n\nPHỤ LỤC 8\n\nCỤC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN \n\n…………………, ngày …..\r\n\ntháng ….. năm …….\n\nBÁO\r\n\nCÁO KHAI THÁC THỦY SẢN\n\n\n\nChủ tàu: ……………………………………Số đăng ký:\r\n\n…………………Tổng công suất…………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nLàm nghề: ………………………… Kích thước……………………, số\r\n\nlượng ngư cụ: …………… .. \n\nTổng số lao động……………………\n\nBáo cáo tình hình khai thác chuyến biển số\r\n\n(hoặc tháng): …… từ ngày … / … / …. đến ngày … / … /…\n\nSố ngày thực tế khai thác: ………….. …….Số mẻ\r\n\nlưới bình quân trong ngày ……………………………\n\nNgư trường khai thác chính: …………………… ….. Sản\r\n\nlượng: ………………………………………....\n\nDoanh thu: ………………………., Tổng chi phí:\r\n\n….…………………..(dầu: …….……………………. thực phẩm:………………… bảo quản: ……………………..\r\n\nlương:……………… khác: ……..………)\n\nBẢNG MỘT SỐ NHÓM THƯƠNG PHẨM CHÍNH\n\nSTT\n\nNhóm thương phẩm\n\nSản lượng\n\nDoanh thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHỦ TÀU\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC:\r\n\n9\n\nPhần 1: Tình hình\r\n\nhoạt động khai thác thủy sản Quí: …\n\n1. Sản lượng:\n\nTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nĐơn vị tính\n\n(Tấn)\n\nKế hoạch năm\n\nThực hiện 2009\n\n% thực hiện 2009\n\nSản lượng trong quí\n\nSố lũy tiến đến hết\r\n\n quí\n\nSo kế hoạch\n\nSo cùng kỳ năm\r\n\n trước\n\nI\n\nSản lượng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhai thác hải sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhai thác nội địa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Một số yếu tố tác động đến hoạt\r\n\nđộng của đội tàu khai thác của địa phương\n\n1. Các yếu tố về thời\r\n\ntiết, giá cả nguyên vật liệu phục vụ khai thác, giá cả sản phẩm khai thác đươc\r\n\ntác động đến hoạt động của các đội tàu;\n\n2. Một số điểm nổi\r\n\nbật về hoạt động của một số đội tàu theo nghề, biến động của một số ngư trường,\r\n\nđối tượng khai thác chính;\n\n3. Công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát và chỉ đạo khai thác hải sản, và việc khắc phục những tồn tại, khó\r\n\nkhăn; \n\n4. Các kiến nghị đề\r\n\nxuất.\n\nPhần 2: Thống kê số\r\n\nlượng tàu thuyền và cấp phép theo nghề, nhóm công suất\n\nTỉnh ……………………… Tính\r\n\nđến ngày …… Tháng …….. năm …….\n\nTT\n\nNhóm nghề\n\nNHÓM CÔNG SUẤT (cv)\n\nTổng\n\n< 20cv\n\n20cv-50<\n\n50cv-90<\n\n90cv-150<\n\n150cv-250<\n\n250cv-400<\n\n>=400\n\nSố tàu\n\nĐã cấp phép\n\nsố tàu\n\nĐã cấp phép\n\nsố tàu\n\nĐã cấp phép\n\nsố tàu\n\nĐã cấp phép\n\nsố tàu\n\nĐã cấp phép\n\nsố tàu\n\nĐã cấp phép\n\nsố tàu\n\nĐã cấp phép\n\nsố tàu\n\nĐã cấp phép\n\n1\n\nNghề lưới kéo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưới kéo đôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưới kéo đơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNghề lưới rê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưới cản (Rê trôi thu, ngừ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưới kến (lưới sĩ) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưới thưng (Rê trôi tầng đáy)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưới ghẹ (Rê trôi tầng đáy)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRê 3 lớp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNghề lưới vây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVây đảo ngời (ngày, đêm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVây\r\n\n ánh sáng (có hoặc Không chà)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVây cá cơm (có hoặc không đèn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNghề câu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCâu tay cá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCâu tay mực ống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCâu tay mực xà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCâu vàng cá ngừ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCâu vàng tầng đáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCác nghề khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPha xúc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVó mành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChụp mực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBẫy ghẹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBẫy mực \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBẫy rập \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐăng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐáy biển hàng cạn và hàng khơi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐáy sông và cửa sông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLặn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTe, xiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCào nghêu lụa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghề khác … … ….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDịch vụ HC nghề cá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTàu kiểm ngư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChú thích: Chỉ thống kê những nghề mà tỉnh\r\n\n có hoặc bổ sung thêm những nghề trong bảng mẫu chưa đưa ra\n\n", + "id": 100531 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100532.json b/contexts/context_100532.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9dc4e418a15bbb8b3f37caf11c5dbc4104993cd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100532.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1606-QD-UBND-2019-dieu-dong-Cong-an-chinh-quy-dam-nhiem-Cong-an-xa-tinh-Yen-Bai-425184.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1606-QD-UBND-2019-dieu-dong-Cong-an-chinh-quy-dam-nhiem-Cong-an-xa-tinh-Yen-Bai-425184", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1606/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 23 tháng 8 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ, THỊ\r\n\nTRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2019 - 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công an nhân dân ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Công an xã số\r\n\n06/2008/PL-UBTVQH12 ngày 21 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nPháp lệnh Công an xã;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BCA\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2013 của Bộ Công an quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nCông an xây dựng phong trào và phụ trách xã về ANTT;\n\nCăn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCA\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang\r\n\nbị cho Công an xã;\n\nCăn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BCA\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà tổ chức bộ máy của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCA\r\n\nngày 11 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công an quy định việc điều động sĩ quan, hạ sĩ\r\n\nquan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 18/NQ-HĐND\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua Đề án điều\r\n\nđộng Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Yên\r\n\nBái giai đoạn 2019 - 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ\r\n\nquan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ\r\n\ncấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 1411/TTr-CAT-PX01 ngày 05\r\n\ntháng 8 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án điều động Công an chính quy đảm\r\n\nnhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn\r\n\n2019 - 2021 với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Mục tiêu đề án\n\n- Điều động Công an chính quy đảm nhiệm\r\n\ncác chức danh Công an xã được thực hiện theo mô hình bố trí tối thiểu 03 Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Trưởng Công an xã\r\n\n(TCAX), Phó trưởng Công an xã (PTCAX) và 01 Công an viên thường trực (CAVTT) là Công an chính quy; các chức danh còn lại là lực lượng\r\n\nkhông chuyên trách tại địa bàn xã, thị trấn để làm nhiệm vụ đảm bảo ANTT tại cơ\r\n\nsở. Đối với những xã, thị trấn phức tạp về an ninh, trật tự có thể bố trí số lượng\r\n\nCông an chính quy nhiều hơn.\n\n- Phấn đấu đến hết năm 2021, toàn bộ\r\n\n160 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh được điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã (hiện có 167 xã, thị trấn giảm\r\n\nxuống còn 160 xã, thị trấn theo Đề án sáp nhập\r\n\n14 đơn vị hành chính xã);\r\n\nđến hết 2025, toàn bộ 160 Công an xã, thị trấn chính quy có trụ sở làm việc độc\r\n\nlập.\n\n2. Lộ trình, phương án điều động\r\n\nCông an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã\n\nTổng số Công an chính quy điều động trong 03 năm (2019 - 2021) tại 160 xã, thị trấn là 480\r\n\nngười, cụ thể như sau:\n\n2.1. Năm 2019\n\nĐiều động Công an chính quy tại 33\r\n\nxã, thị trấn, trong đó:\n\n- 19 xã chưa có Trưởng CAX (không bố\r\n\ntrí TCAX đối với 02 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn\r\n\nchưa đủ tiêu chí theo quy định);\n\n- 06 xã hiện đang bố trí kiêm nhiệm\r\n\nTCAX (không bố trí TCAX đối với 01 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn\r\n\nchưa đủ tiêu chí theo quy định);\n\n- 08 xã thực hiện điều động hoặc cho\r\n\nnghỉ chế độ đối với TCAX).\n\nVới tổng số với 99 người (33\r\n\nTCAX, 33 PTCAX, 33 CAVTT), bao gồm:\n\n- Văn Chấn 09 xã (Suối Bu, Nậm Lành,\r\n\nPhúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương, Chấn Thịnh, Cát Thịnh, An Lương và Thượng Bằng\r\n\nLa): 27 người.\n\n- Mù Cang Chải 07 xã (La Pán Tẩn, Dế\r\n\nXu Phình, Chế Cu Nha, Lao Chải, Khao Mang, Cao Phạ và Nậm Có): 21 người.\n\n- Yên Bình 06 xã (Cảm Ân, Vũ Linh,\r\n\nVĩnh Kiên, Xuân Long, Phúc An và Yên Thành): 18 người.\n\n- Trạm Tấu 03 xã (Túc Đán, Làng Nhì,\r\n\nPhình Hồ): 09 người.\n\n- Lục Yên 01 xã (Lâm Thượng): 03 người.\n\n- Trấn Yên 07 xã (Tân Đồng, Hòa\r\n\nCuông, Nga Quán, Vân Hội, Việt Hồng, Báo Đáp và thị trấn Cổ Phúc): 21 người.\n\n2.2. Năm 2020\n\nĐiều động Công an chính quy tại 40\r\n\nxã, thị trấn với 120 người tại các xã thực hiện điều động hoặc nghỉ chế\r\n\nđộ đối với TCAX (40 Trưởng CAX, 40 Phó Trưởng CAX, 40 CAVTT), bao gồm:\n\n- Văn Yên 20 xã (Lâm Giang, Lang\r\n\nThíp, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng, Đông An, An Bình, Đông Cuông, Ngòi A, An Thịnh,\r\n\nTân Hợp, Viễn Sơn, Nà Hẩu, Châu Quế Hạ, Phong Dụ Hạ, Xuân\r\n\nTầm, Yên Hợp, Quang Minh, Yên Phú, Đại Phác và thị trấn Mậu A): 60 người.\n\n- Văn Chấn 06 xã (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh, Tân Thịnh, Đồng Khê, Tú Lệ và thị trấn\r\n\nNông Trường Nghĩa Lộ): 18 người.\n\n- Lục Yên 04 xã (Khánh Thiện, Trung\r\n\nTâm, Tân Phượng và thị trấn Yên Thế): 12 người.\n\n- Trấn Yên 04 xã (Hồng Ca, Hưng\r\n\nKhánh, Minh Quán và Quy Mông): 12 người.\n\n- Yên Bình 04 xã (Tân Nguyên, Đại\r\n\nMinh, Cảm Nhân và thị trấn Yên Bình): 12 người.\n\n- Trạm Tấu 01 xã (Pá Lau): 03 người.\n\n- Mù Cang Chải 01 xã (Chế Tạo): 03 người.\n\n2.3. Năm 2021\n\nĐiều động Công an chính quy tại 87\r\n\nxã, thị trấn còn lại với 261 người (87 Trưởng CAX, 87 Phó Trưởng CAX, 87\r\n\nCAVTT), cụ thể là:\n\n- Lục Yên 19 xã: 57 người.\n\n- Văn Chấn 16 xã: 48 người.\n\n- Yên Bình 14 xã: 42 người.\n\n- Trấn Yên 10 xã: 30 người.\n\n- Trạm Tấu 08 xã: 24 người.\n\n- Mù Cang Chải 06 xã: 18 người.\n\n- Văn Yên 05 xã: 15 người.\n\n- Thị xã Nghĩa Lộ: 03 xã với 09 người.\n\n- Thành phố Yên Bái: 06 xã với 18 người.\n\nTrong quá trình thực hiện theo giai\r\n\nđoạn trên, các xã chưa điều động Công an chính quy thì lực lượng Công an xã bán\r\n\nchuyên trách vẫn thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã.\n\n3. Phương án sắp xếp đối với Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực khi điều\r\n\nđộng Công an chính quy\n\n3.1. Quan điểm bố trí, sắp xếp\n\n3.1.1. Đối với Trưởng Công an xã\n\n- Trường hợp đã bố trí cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã kiêm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã thì cho thôi giữ chức danh\r\n\nkiêm nhiệm.\n\n- Những trường hợp có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp được\r\n\nUBND cấp huyện có phương án bố trí, sắp xếp sang đảm nhiệm chức vụ, chức danh\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã còn thiếu.\n\n- Những trường hợp có nguyện vọng nghỉ\r\n\ncông tác thì giải quyết hưởng chế độ, chính sách theo Luật Bảo hiểm xã hội; Nghị\r\n\nđịnh số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về\r\n\nchính sách tinh giản biên chế và Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 10/4/2018 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng\r\n\nlao động thôi việc theo nguyện vọng.\n\n3.1.2. Đối với chức danh Phó Trưởng\r\n\nCông an xã, Công an viên thường trực\n\nĐược xem xét để tiếp tục làm nhiệm vụ\r\n\nbảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở. Trong trường hợp không bố trí, sắp xếp được sẽ\r\n\nkết thúc nhiệm vụ theo lộ trình điều động Công an xã chính quy, được hưởng\r\n\nchính sách bảo hiểm xã hội theo Luật bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách\r\n\nkhác (nếu có) theo quy định; Được hưởng chính sách hỗ trợ\r\n\nkhi nghỉ việc theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số\r\n\n09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính\r\n\nsách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp;\r\n\nquy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp\r\n\nhằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ\r\n\ndân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n3.2. Phương án bố trí, sắp xếp\n\nTổng số Trưởng Công an, Phó Trưởng\r\n\nCông an, Công an viên thường trực cần sắp xếp giai đoạn 2019-2021 là 326\r\n\nngười, cụ thể như sau:\n\n3.2.1. Năm 2019 là 54 người\n\n- Trưởng CAX 08 người (nghỉ theo Nghị\r\n\nđịnh số 108/2014/NĐ-CP , Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 04 người; nghỉ hưu: 02\r\n\nngười; bố trí, sắp xếp công tác khác: 02 người).\n\n- Phó Trưởng CAX 39 người, CAV thường\r\n\ntrực 07 người.\n\n- Từng địa phương cụ thể như sau:\n\n+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 01, PTCAX\r\n\n06).\n\n+ Văn Chấn: 12 người (TCAX 02, PTCAX\r\n\n10).\n\n+ Trạm Tấu: 06 người (TCAX 01, PTCAX\r\n\n05).\n\n+ Mù Cang Chải: 18 người (PTCAX 11,\r\n\nCAVTT 07).\n\n+ Yên Bình: 10 người (TCAX 04, PTCAX\r\n\n06).\n\n+ Lục Yên: 01 người (PTCAX 01).\n\n3.2.2. Năm 2020 là 85 người\n\n- Trưởng CAX 41 người (nghỉ theo Nghị\r\n\nđịnh số 108/2014/NĐ-CP , Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 04 người; nghỉ hưu: 05\r\n\nngười; bố trí, sắp xếp công tác khác: 32 người).\n\n- Phó Trưởng CAX\r\n\n39 người, CAVTT 05 người.\n\n- Từng địa phương cụ thể như sau:\n\n+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 04, PTCAX\r\n\n03).\n\n+ Trạm Tấu: 02 người (TCAX 01, PTCAX\r\n\n01).\n\n+ Yên Bình: 10 người (TCAX 05, PTCAX\r\n\n05).\n\n+ Văn Chấn: 13\r\n\nngười (TCAX 06, PTCAX 07).\n\n+ Văn Yên: 41 người (TCAX 20, PTCAX\r\n\n17, CAVTT 04).\n\n+ Lục Yên: 08 người (TCAX 04, PTCAX\r\n\n04).\n\n+ Mù Cang Chải: 04 người (TCAX 01,\r\n\nPTCAX 02, CAVTT 01).\n\n3.2.3. Năm 2021 là 187 người\n\n- Trưởng CAX 90 người (nghỉ theo Nghị\r\n\nđịnh số 108/2014/NĐ-CP: 05 người; nghỉ hưu: 02 người; bố trí,\r\n\nsắp xếp công tác khác: 83 người)\n\n- Phó Trưởng CAX 83 người, CAV thường\r\n\ntrực 14 người.\n\n- Từng địa phương cụ thể như sau:\n\n+ Trạm Tấu: 16 người (TCAX 08, PTCAX\r\n\n08).\n\n+ Nghĩa Lộ: 07 người (TCAX 03, PTCAX\r\n\n03, CAVTT 01).\n\n+ Văn Chấn: 31 người (TCAX 16, PTCAX 14,\r\n\nCAVTT 01).\n\n+ Trấn Yên: 18 người (TCAX 10, PTCAX\r\n\n08).\n\n+ Văn Yên: 15 người (TCAX 07, PTCAX\r\n\n07, CAVTT 01).\n\n+ Lục Yên: 36 người (TCAX 19, PTCAX\r\n\n16, CAVTT 01).\n\n+ Mù Cang Chải: 18 người (TCAX 06,\r\n\nPTCAX 06, CAVTT 06).\n\n+ Yên Bình: 27 người (TCAX 14, PTCAX\r\n\n13).\n\n+ Thành phố Yên Bái: 19 người (TCAX\r\n\n07, PTCAX 08, CAVTT 04).\n\n4. Phương án bố trí trụ sở và kinh\r\n\nphí thực hiện\n\n4.1. Phương án bố trí trụ sở\n\na) Phương án sử dụng lại: 49 trụ sở\r\n\n(các trường học, trạm y tế, trụ sở xã... dôi dư).\n\nb) Phương án tiếp tục sử dụng (hiện\r\n\nCông an cấp huyện đang quản lý sử dụng, sẽ bàn giao cho Công an xã theo lộ trình): 25 trụ sở, trong đó:\n\n- Đã đầu tư: 20 trụ sở (10 trụ sở đã\r\n\ncó kế hoạch đầu tư theo Thông báo số 2625/UBND-XD và 10 trụ sở đã xây dựng Quyết\r\n\nđịnh số 2804/QĐ-UBND năm 2016 của UBND tỉnh)\n\n- Được UBND huyện, Công an huyện đầu\r\n\ntư: 5 trụ sở\n\nc) Phương án xây mới: 86 trụ sở giai\r\n\nđoạn 2020-2025 (trong đó năm 2020 xây dựng 16 trụ sở, từ năm 2021-2025 mỗi năm\r\n\nxây dựng 14 trụ sở).\n\n4.2. Dự kiến kinh phí đảm bảo thực hiện Đề án\n\n4.2.1. Kinh phí đảm bảo cơ sở vật\r\n\nchất\n\na) Tổng kinh phí do ngân sách địa\r\n\nphương bố trí và đề nghị Trung ương hỗ trợ một phần đảm bảo cho việc xây dựng,\r\n\nsửa chữa, mua sắm trang thiết bị cho trụ sở Công an xã là: 109.652.000.000đ (một trăm linh chín tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu đồng), bao gồm:\n\n- Kinh phí cải tạo để sử dụng lại 49\r\n\ntrụ sở (sửa chữa trụ sở 2 triệu/m2; mua sắm trang thiết bị làm việc 100 triệu/trụ\r\n\nsở): 12.552.000.000đ.\n\n- Kinh phí mua sắm trang bị 25 trụ sở\r\n\nđã xây dựng (100 triệu/trụ sở): 2.500.000.000đ.\n\n- Xây mới 86 trụ sở là 94.600.000.000đ (xây dựng trụ sở 1 tỷ/1 trụ sở; mua sắm trang thiết bị 100 triệu/trụ\r\n\nsở).\n\nb) Khái toán theo từng địa phương như\r\n\nsau:\n\n- Thành phố Yên Bái: 6 trụ sở (sử dụng\r\n\nlại 4; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng\r\n\n2) = 1.434.000.000đ.\n\n- Thị xã Nghĩa Lộ: 3 trụ sở (sử dụng\r\n\nlại 1; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng\r\n\n1; xây mới 1) = 1.550.000.000đ.\n\n- Trấn Yên: 21 trụ sở (sử dụng lại 6;\r\n\nmua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới\r\n\n11) = 14.190.000.000đ.\n\n- Văn Yên: 25 trụ sở (sử dụng lại 3;\r\n\nmua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới\r\n\n20) = 23.000.000.000d.\n\n- Lục Yên: 24 trụ sở (sử dụng lại 13;\r\n\nmua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 3; xây mới\r\n\n8) = 12.406.000.000đ.\n\n- Yên Bình: 24 trụ sở (sử dụng lại 6;\r\n\nmua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới\r\n\n14) = 17.420.000.000đ.\n\n- Văn Chấn: 31 trụ sở (sử dụng lại 8;\r\n\nmua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 5; xây mới\r\n\n18) = 21.772.000.000đ.\n\n- Trạm Tấu: 12 trụ sở (sử dụng lại 2;\r\n\nmua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới\r\n\n8) = 9.360.000.000đ.\n\n- Mù Cang Chải: 14 trụ sở (sử dụng lại\r\n\n6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2;\r\n\nxây mới 6) = 8.520.000.000đ.\n\n4.2.2. Kinh phí giải quyết chế độ chính sách\n\nDự kiến kinh phí chi cho 200 Trưởng Công\r\n\nan, Phó Trưởng công an, Công an viên thường trực đã có phương án đề nghị giải quyết chế độ chính sách giai đoạn 2019-2021 là:\r\n\n1.117.770.000 đ, trong đó:\n\na) 13 Trưởng CAX:\n\n- Nghỉ theo Nghị định số\r\n\n108/2014/NĐ-CP: 11 người = 683.390.000đ (do ngân sách Trung\r\n\nương đảm bảo).\n\n- Nghỉ theo Nghị quyết số\r\n\n07/2018/NQ-HĐND: 02 người = 264.000.000đ (do ngân sách tỉnh\r\n\nđảm bảo).\n\nb) 187 Phó CAX và CAVTT (161 PTCAX,\r\n\n26 CAVTT)\n\n- Tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, nghỉ\r\n\nhưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội là 187 người (do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi\r\n\ntrả).\n\n- Hỗ trợ theo Nghị quyết số\r\n\n27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 187 người =\r\n\n853.770.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan tham mưu triển khai thực hiện Đề án theo lộ\r\n\ntrình đã đề ra. Chủ động nguồn cán bộ đáp ứng yêu cầu điều động Công an chính\r\n\nquy đảm nhiệm các chức danh Công an xã theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Phối hợp với cấp ủy, chính quyền địa\r\n\nphương quan tâm, động viên về tư tưởng; đồng thời có giải pháp phù hợp để khắc\r\n\nphục tình trạng Công an xã bán chuyên trách nghỉ việc khi chưa điều động Công\r\n\nan chính quy, làm ảnh hưởng đến công tác bảo đảm an ninh, trật tự và giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính cho cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Làm tốt công tác tuyên truyền, động\r\n\nviên tư tưởng lực lượng Công an xã bán chuyên trách, tạo sự đồng thuận và nhất\r\n\ntrí cao với chủ trương điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công\r\n\nan xã.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai thực hiện Đề án đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ, lộ trình thực\r\n\nhiện. Chỉ đạo cấp ủy, chính quyền các xã, thị trấn xây dựng phương án bố trí, sắp\r\n\nxếp, giải quyết kịp thời chế độ chính sách đối với Trưởng, Phó Trưởng Công an\r\n\nxã và Công an viên theo lộ trình Đề án.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên môi trường,\r\n\nCông an tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn bố trí quỹ đất xây dựng\r\n\ntrụ sở, nơi làm việc, sinh hoạt, các điều kiện cần thiết khác cho lực lượng\r\n\nCông an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.\n\n3. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa\r\n\nphương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ,\r\n\nchính sách đối với các chức danh Trưởng, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên\r\n\ntheo lộ trình thực hiện Đề án.\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án này.\n\n4. Sở Kế hoạch và đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn\r\n\ntừ ngân sách tỉnh và nguồn hỗ trợ của Trung ương đầu tư xây dựng trụ sở và mua\r\n\nsắm trang thiết bị cần thiết cho Công an xã trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái theo Đề án.\n\n5. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Công an\r\n\ntỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện dự trù kinh phí giải quyết chế độ, chính\r\n\nsách, cho thôi việc đối với lực lượng Công an xã khi điều động Công an chính\r\n\nquy.\n\n6. Sở\r\n\nTài nguyên môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc, nơi công tác,\r\n\nsinh hoạt của Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.\n\n7. Sở Lao động thương binh và xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nKế hoạch và đầu tư, Sở Nội vụ có chính hỗ trợ tạo việc làm, tăng thu nhập đối với\r\n\nlực lượng Công an xã bán chuyên trách nghỉ việc, góp phần động viên và nâng cao\r\n\nđời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Tư pháp\n\nĐưa nội dung triển\r\n\nkhai Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã vào công tác tuyên\r\n\ntruyền pháp luật của tỉnh giai đoạn 2019-2021.\n\n9. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\n\nĐẩy mạnh công tác phối hợp giữa Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh - Công an tỉnh thực hiện Nghị định số 77/2010/NĐ-CP, ngày\r\n\n12/7/2010 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ\r\n\nQuốc phòng trong đảm bảo An ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n10. Sở\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nPhối hợp với Công an tỉnh thực hiện tốt\r\n\ntiêu chí quốc gia về nông thôn mới; chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm các cấp thực hiện\r\n\ntốt Nghị định số 133/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n28/12/2015 của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Công an\r\n\nxã, phường, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng\r\n\nkhác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội, bảo vệ và phòng chống cháy rừng.\n\n11. Sở Thông tin truyền thông và\r\n\ncác cơ quan thông tấn, báo chí\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Công an tỉnh và các đơn vị, địa phương viết bài, đưa tin về tình hình, kết\r\n\nquả triển khai điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã để\r\n\ncấp ủy, chính quyền các cấp, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn thể và mọi tầng\r\n\nlớp nhân dân hiểu đây là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước\r\n\nvà ngành Công an; tạo sự đồng thuận, ủng hộ, giúp đỡ lực lượng Công an hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ được giao.\n\n12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội\r\n\nCựu chiến binh tỉnh\n\nPhối hợp thực hiện tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền đối với hội viên, đoàn viên thuộc tổ chức mình trong thực hiện Đề án. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tại khu dân cư”\r\n\ngắn với các phong trào cách mạng khác tại địa phương.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc Hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Các huyện ủy, thị ủy, thành ủy;\r\n\n - HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Yên Bái;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Đức Duy\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐIỀU\r\n\nĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2019 - 2021\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 23/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nPhần thứ nhất\n\nSỰ CẦN THIẾT VÀ\r\n\nCƠ SỞ PHÁP LÝ\n\n1. Sự cần thiết xây dựng Đề án\n\nTrong những năm qua, lực lượng Công\r\n\nan xã, thị trấn (gọi tắt là Công an xã) trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái cơ bản đã được củng cố, kiện toàn theo Pháp lệnh số\r\n\n06 ngày 21/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Đối với những địa bàn trọng\r\n\nđiểm, phức tạp về an ninh, trật tự (ANTT) được tăng cường thêm lực lượng; chế độ\r\n\nchính sách từng bước được giải quyết phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của\r\n\nđịa phương; công tác đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ được duy trì thường\r\n\nxuyên; nhiều đồng chí đã vận dụng tốt kiến thức vào thực tiễn công tác đảm bảo\r\n\nANTT ở cơ sở; Công an xã ở nhiều địa phương đã trực tiếp giải quyết hầu hết các\r\n\nvụ việc liên quan đến ANTT; phát hiện, phối hợp, bắt giữ\r\n\nnhiều đối tượng truy nã, đối tượng hình sự, ma túy, mại\r\n\ndâm... phát huy vai trò nòng cốt trong phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội và các hành vi phạm pháp luật tại địa bàn cơ sở; góp phần\r\n\nquan trọng cùng với lực lượng Công an các cấp duy trì và\r\n\ngiữ vững sự ổn định về ANTT tại địa\r\n\nbàn cơ sở.\n\nBên cạnh những kết quả đạt được, chất\r\n\nlượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng Công an xã vẫn còn nhiều hạn chế như:\r\n\ncông tác nắm tình hình, tham mưu đề xuất xây dựng kế hoạch, biện pháp giải quyết\r\n\ncác vụ việc xảy ra trên địa bàn còn yếu; một số trường hợp Công an xã sai phạm\r\n\ntrong khi thi hành nhiệm vụ phải xử lý kỷ luật; năng lực, trình độ chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ, chất lượng, hiệu quả công tác chưa cao, nhiều đồng chí chưa qua đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng nghiệp vụ (nhất là Công an viên); tư tưởng nể nang, né tránh, ngại\r\n\nva chạm trong giải quyết công việc vẫn còn xảy ra. Những hạn chế, tồn tại nêu\r\n\ntrên đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước,\r\n\nđảm bảo ANTT tại địa bàn cơ sở.\n\nBên cạnh đó\r\n\ntrong thời gian gần đây tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn, miền\r\n\nnúi thuộc các xã, thị trấn nổi lên một số vấn đề cần quan tâm đó là: Tình trạng\r\n\nlôi kéo người xuất cảnh trái phép, đơn thư, tập trung đông người khiếu nại liên\r\n\nquan đến việc thực hiện các chính sách về đất đai, giải phóng mặt bằng, triển\r\n\nkhai dự án diễn biến ngày càng phức tạp...\n\nTại các địa bàn cơ sở, tội phạm về trật\r\n\ntự xã hội có xu hướng diễn biến phức tạp, nổi lên là tội phạm giết người do\r\n\nnguyên nhân xã hội; tội phạm trộm cắp tài sản; tội phạm hiếp dâm, giao cấu với\r\n\nngười chưa thành niên; tội phạm mua bán người; tội phạm cờ bạc; tội phạm buôn lậu;\r\n\ntội phạm ma túy có chiều hướng gia tăng cả về tính chất và\r\n\nmức độ...\n\nTrước thực trạng trên, yêu cầu xây dựng\r\n\nlực lượng Công an xã, thị trấn chính quy trên địa bàn toàn tỉnh để chủ động nắm\r\n\ntình hình, phát hiện kịp thời, giải quyết dứt điểm các vụ\r\n\nviệc liên quan đến ANTT ngay tại cơ sở là cần thiết trong tình hình hiện nay.\n\n2. Cơ sở pháp lý\n\n2.1. Luật Công an nhân dân ngày\r\n\n20/11/2018.\n\n2.2 Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25/6/2015.\n\n2.3. Pháp lệnh Công an xã số\r\n\n06/2008/PL-UBTVQH12 , ngày 21/11/2008.\n\n2.4. Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n06/8/2018 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Công an.\n\n2.5. Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nCông an xã.\n\n2.6. Thông tư số 09/2019/TT-BCA ngày\r\n\n11/4/2019 của Bộ Công an quy định việc bố trí sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân\r\n\ndân đảm nhiệm các chức danh Công an xã.\n\n2.7. Thông tư số 08/2013/TT-BCA ngày\r\n\n01/02/2013 của Bộ Công an quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xây dựng\r\n\nphong trào và phụ trách xã về ANTT.\n\n2.8. Thông tư số 41/2018/TT-BCA ngày\r\n\n25/12/2018 của Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2.9. Thông tư số 43/2018/TT-BCA ngày\r\n\n25/12/2018 của Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy của Công an phường.\n\n2.10. Công văn số 3422/BCA-X01 ngày\r\n\n25/12/2018 của Bộ Công an về việc bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức\r\n\ndanh Công an xã.\n\nPhần thứ hai\n\nTHỰC TRẠNG VỀ LỰC\r\n\nLƯỢNG VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT \n\nI. THỰC TRẠNG VỀ LỰC\r\n\nLƯỢNG\n\nTính đến ngày 10/5/2019, tổng số lực lượng Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an và Công an viên thường trực\r\n\nlà 326 người bố trí tại 167 xã, thị trấn, trong đó:\n\n1. Trưởng Công an xã\n\n- Trong 167 xã, thị trấn mới bố trí\r\n\nđược 139 Trưởng Công an tại 139 xã, còn lại 21 xã chưa có Trưởng Công an\r\n\nxã và 07 xã do Phó Chủ tịch UBND xã kiêm nhiệm Trưởng Công an xã. (Phụ lục\r\n\n1)\n\n- Trong 139 Trưởng Công an xã có 19\r\n\nngười tham gia Thường vụ Đảng ủy xã, 123 người tham gia cấp\r\n\nủy Đảng bộ xã; đến hết năm 2021 có 09 người nghỉ hưu theo\r\n\nquy định;\n\n- Về trình độ: Đại học 14 người =\r\n\n10,07%; Cao đẳng 05 người = 3,60%; Trung cấp 102 người = 73,38%; Sơ cấp và chưa\r\n\nqua đào tạo 18 người = 12,95%.\n\n2. Phó Trưởng Công an xã\n\n- Hiện mới bố trí\r\n\nđược 161 Phó trưởng CAX tại 161 xã, còn 06 xã thực hiện công tác kiêm\r\n\nnhiệm.\n\n- Về trình độ: Đại học 17 người =\r\n\n10,56%; Cao đẳng 07 người = 4,35%; Trung cấp 86 người = 53,42%; Sơ cấp và chưa\r\n\nqua đào tạo 51 người = 31,67%.\n\n3. Công an viên thường trực\n\nHiện mới bố trí 26 Công an\r\n\nviên thường trực tại 26 xã, còn 141 xã thực hiện công tác kiêm nhiệm.\n\nNgoài ra các xã, thị trấn hiện có bố\r\n\ntrí lực lượng Công an viên tại 1.143 thôn, bản (sau khi sắp xếp thôn bản,\r\n\ntổ dân phố) là 1.206 người (những thôn, bản phức tạp về ANTT bố trí 02\r\n\nngười); Lực lượng này không thuộc đối tượng, phạm vi tác động, điều chỉnh của Đề án.\n\nII. THỰC TRẠNG CƠ\r\n\nSỞ VẬT CHẤT\n\n1. Trụ\r\n\nsở làm việc\n\n- Hiện có 25 xã đã đầu tư và đang xây\r\n\ndựng trụ sở CAX, gồm:\n\n+ 20 xã được xây dựng trụ sở theo Đề án\r\n\ntăng cường đảm bảo QPAN giai đoạn 2016 - 2020 (10 trụ sở đã xong, 10 trụ sở xây\r\n\ndựng xong trong năm 2019).\n\n+ 05 xã do UBND huyện và Công an huyện\r\n\nđã đầu tư xây dựng.\n\n- Có 118 xã chưa có trụ sở độc lập\r\n\nnhưng đã được bố trí phòng làm việc riêng tại trụ sở UBND xã.\n\n- Còn lại 24 xã bố trí phòng làm việc\r\n\ncủa Công an xã ghép chung với Ban Chỉ huy Quân sự xã.\n\n2. Phương tiện, máy móc, thiết bị\r\n\nlàm việc\n\nHiện đã trang bị cho 167 Công an xã,\r\n\nthị trấn, gồm: 334 bàn làm việc, 167 bàn họp, 1.770 ghế họp, 167 giường cá\r\n\nnhân, 17 xe mô tô. So với yêu cầu, nhiệm vụ và quy định tại Thông tư số\r\n\n43/2013/TT-BCA ngày 15/10/2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức\r\n\ntrang bị cho Công an xã, lực lượng Công an xã còn thiếu nhiều phương tiện, máy\r\n\nmóc, thiết bị làm việc; nhiều trang thiết bị được trang cấp đã lâu, không còn\r\n\nniên hạn sử dụng...\n\n3. Trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật tư phương tiện\n\nHiện nay lực lượng Công an xã được\r\n\ntrang bị 23 súng bắn đạn cao su, 136 dùi cui điện, 115 đèn pin đặc chủng, 69 gậy\r\n\nnhựa, 690 khóa dây trói, 556 dùi cui cao su, 385 khóa số 8, 113 loa pin. Theo\r\n\nyêu cầu thực tế và quy định tại Thông tư số 43/2013/TT-BCA\r\n\nngày 15/10/2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn định mức trang bị cho lực\r\n\nlượng Công an xã còn chưa đảm bảo theo quy định.\n\n4. Trang bị dụng cụ cấp dưỡng cho nhà ăn, bếp ăn tập thể Công an xã\r\n\ntheo Thông tư số 34/2011/TT-BCA ngày 20/5/2011 của Bộ Công an: Chưa thực hiện.\n\nIII. THUẬN LỢI,\r\n\nKHÓ KHĂN TRONG ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ\n\n1. Thuận lợi\n\n- Chủ trương này nhận được sự ủng hộ\r\n\ncủa cấp ủy, lãnh đạo các cấp.\n\n- Nhận được sự lãnh đạo, chỉ đạo tập\r\n\ntrung, thống nhất giữa các cấp Công an. Đưa lực lượng Công an chính quy đảm nhiệm\r\n\ncác chức danh Công an xã sẽ thực hiện có hiệu quả công tác tham mưu với Công an\r\n\ncấp trên giúp Đảng ủy, UBND xã triển khai có hiệu quả\r\n\nchương trình, kế hoạch đảm bảo ANTT ở cơ sở.\n\n2. Khó khăn\n\n- Chính phủ chưa có hướng dẫn về xây\r\n\ndựng lực lượng Công an xã chính quy theo quy định của Luật CAND năm 2018; Bộ\r\n\nCông an chưa có đề án mẫu về xây dựng lực lượng Công an xã chính quy và chưa hướng\r\n\ndẫn chi tiết về kinh phí đảm bảo cho hoạt động như: xây dựng trụ sở, nơi làm việc,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Công an chính\r\n\nquy đảm nhiệm các chức danh Công an xã. Một số văn bản chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn về điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an\r\n\nxã chưa đồng bộ, tính pháp lý chưa cao nên khó khăn khi áp\r\n\ndụng và tổ chức thực hiện.\n\n- Tâm lý, tư tưởng cán bộ, chiến sĩ\r\n\nCông an bị tác động do được điều động đến Công an cấp xã ở vùng sâu, vùng xa,\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn. Việc sắp xếp công tác khác cho Trưởng Công an xã ở nhiều địa phương còn vướng mắc do đã đủ biên chế và sáp nhập xã; ảnh hưởng tới cơ cấu, quy hoạch Trưởng Công an tham gia\r\n\nBan Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã nhiệm kỳ 2020 - 2025. Đặc biệt, khi\r\n\nĐề án được triển khai sẽ làm cho một số cán bộ Công an xã bán chuyên trách\r\n\nkhông an tâm công tác, xin nghỉ việc, làm ảnh hưởng đến công tác bảo đảm ANTT ở\r\n\ncơ sở.\n\nPhần thứ ba\n\nPHƯƠNG ÁN ĐIỀU ĐỘNG\r\n\nCÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN\r\n\n2019-2021 \n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU\r\n\nCẦU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO\n\n1. Mục đích, yêu cầu\n\n- Kiện toàn tổ chức, bộ máy lực lượng\r\n\nCông an Yên Bái theo phương châm “Bộ tinh,\r\n\ntỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở”.\n\n- Xây dựng lực lượng Công an xã có phẩm\r\n\nchất, trình độ, năng lực, trách nhiệm, tận tâm, tận lực, vì nhân dân phục vụ.\n\n- Phấn đấu đến hết năm 2021, toàn bộ\r\n\n160 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh được điều động Công an chính quy đảm nhiệm\r\n\ncác chức danh Công an xã (hiện có 167 xã,\r\n\nthị trấn giảm xuống còn 160 xã, thị trấn theo Đề án\r\n\nsáp nhập 14 đơn vị hành chính xã); đến hết 2025, toàn\r\n\nbộ 160 Công an xã, thị trấn chính quy có trụ sở làm việc độc lập.\n\n2. Quan điểm chỉ đạo\n\nXây dựng Công an xã, thị trấn chính\r\n\nquy được thực hiện theo mô hình bố trí tối thiểu 03 Công an chính quy đảm nhiệm\r\n\ncác chức danh Công an xã, gồm có: Trưởng Công an, Phó trưởng Công an xã,\r\n\n01 cán bộ thường trực là Công an chính quy, các chức danh còn lại là lực lượng\r\n\nkhông chuyên trách trực tiếp tại địa bàn xã, thị trấn để cùng với lực\r\n\nlượng Công an bán chuyên trách làm nhiệm vụ đảm bảo ANTT tại cơ sở. Đối với những\r\n\nxã, thị trấn phức tạp về an ninh, trật tự có thể bố trí số lượng Công an chính\r\n\nquy nhiều hơn.\n\nViệc điều động Công an xã, thị trấn\r\n\nchính quy phải kết hợp với thực hiện Đề án sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Quá\r\n\ntrình thực hiện đảm bảo công khai, minh bạch, tạo sự đồng thuận, không gây xáo\r\n\ntrộn hoặc vượt quá số lượng Phó trưởng Công an xã và Công an viên được quy định\r\n\ntại Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ; đảm bảo động viên lực lượng\r\n\nCông an xã bán chuyên trách tiếp tục làm tốt chức trách, nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều động Công an chính quy đến đảm\r\n\nnhiệm các chức danh Công an xã theo lộ trình:\n\n- Năm 2019 điều động Công an chính\r\n\nquy đến các xã, thị trấn chưa có Trưởng Công an; các xã bố trí chức danh khác\r\n\nkiêm nhiệm Trưởng Công an hoặc các xã có Trưởng Công an xã nhưng đã được UBND cấp\r\n\nhuyện có phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách.\n\n- Năm 2020 điều động Công an chính\r\n\nquy đến các xã, thị trấn trọng điểm phức tạp về ANTT và các xã có Trưởng Công\r\n\nan xã đã được UBND cấp huyện sắp xếp, giải quyết chế độ chính sách, điều động,\r\n\nluân chuyển...\n\n- Năm 2021 điều động Công an chính\r\n\nquy đến các xã, thị trấn còn lại theo văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ,\r\n\nBộ Công an.\n\nII. LỘ TRÌNH,\r\n\nPHƯƠNG ÁN ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ\n\n1. Lộ trình điều động\n\nTổng số Công an chính quy điều động\r\n\ntrong 03 năm (2019 - 2021) tại 160 xã, thị trấn là 480 người, đảm\r\n\nnhiệm chức danh Công an xã (Phụ lục 2).\n\n1.1. Năm 2019\n\nĐiều động Công an chính quy tại 33\r\n\nxã, thị trấn (19 xã chưa có Trưởng CAX\r\n\n(không bố trí TCAX đối\r\n\nvới 02 xã trong đề án sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định);\r\n\n06 xã hiện đang bố trí kiêm nhiệm TCAX (không bố trí TCAX đối với 01 xã trong đề án sáp nhập\r\n\ncác xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định);\r\n\n08 xã thực hiện điều động hoặc cho nghỉ chế độ đối\r\n\nvới TCAX) với 99 người (33 Trưởng CAX, 33 Phó\r\n\nTrưởng CAX, 33 CAVTT), cụ thể là:\n\n- Văn Chấn 09 xã (Suối Bu, Nậm Lành,\r\n\nPhúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương, Chấn Thịnh,\r\n\nCát Thịnh, An Lương và Thượng Bằng La): 27 người.\n\n- Mù Cang Chải 07 xã (La Pán Tẩn, Dế\r\n\nXu Phình, Chế Cu Nha, Lao Chải, Khao Mang, Cao Phạ và Nậm Có): 21 người.\n\n- Yên Bình 06 xã (Cảm Ân, Vũ Linh,\r\n\nVĩnh Kiên, Xuân Long, Phúc An và Yên Thành): 18 người.\n\n- Trạm Tấu 03 xã (Túc Đán, Làng Nhì,\r\n\nPhình Hồ): 09 người.\n\n- Lục Yên: 01 xã (Lâm Thượng): 03 người.\n\n- Trấn Yên 07 xã (Tân Đồng, Hòa\r\n\nCuông, Nga Quán, Vân Hội, Việt Hồng, Báo Đáp và thị trấn Cổ Phúc): 21 người.\n\n(Phụ\r\n\nlục 2a)\n\n1.2. Năm 2020\n\nĐiều động Công an chính quy tại 40\r\n\nxã, thị trấn với 120 người tại các xã thực hiện điều động hoặc nghỉ chế\r\n\nđộ đối với TCAX (40 Trưởng CAX, 40 Phó Trưởng CAX, 40 CAVTT), cụ thể là.\n\n- Văn Yên 20 xã (Lâm Giang, Lang\r\n\nThíp, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng, Đông An, An Bình, Đông Cuông, Ngòi A, An Thịnh,\r\n\nTân Hợp, Viễn Sơn, Nà Hẩu, Châu Quế Hạ, Phong Dụ Hạ, Xuân Tầm, Yên Hợp, Quang Minh, Yên Phú, Đại Phác và thị trấn Mậu A): 60 người.\n\n- Văn Chấn 06 xã (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh,\r\n\nTân Thịnh, Đồng Khê, Tú Lệ và thị trấn Nông Trường Nghĩa Lộ): 18 người.\n\n- Lục Yên 04 xã (Khánh Thiện, Trung Tâm,\r\n\nTân Phượng và thị trấn Yên Thế): 12 người.\n\n- Trấn Yên 04 xã (Hồng Ca, Hưng\r\n\nKhánh, Minh Quán và Quy Mông): 12 người.\n\n- Yên Bình 04 xã (Tân Nguyên, Đại\r\n\nMinh, Cảm Nhân và thị trấn Yên Bình): 12 người.\n\n- Trạm Tấu 01 xã (Pá Lau): 03 người.\n\n- Mù Cang Chải 01 xã (Chế Tạo): 03\r\n\nngười.\n\n(Phụ\r\n\nlục 2b)\n\n1.3. Năm 2021\n\nĐiều động Công an chính quy tại 87\r\n\nxã, thị trấn còn lại với 261 người (87 Trưởng CAX, 87 Phó Trưởng CAX, 87\r\n\nCAVTT), cụ thể là:\n\n- Lục Yên: 19 xã với 57 người.\n\n- Văn Chấn: 16 xã với 48 người.\n\n- Yên Bình: 14 xã với 42 người.\n\n- Trấn Yên: 10 xã với 30 người.\n\n- Trạm Tấu: 08 xã với 24 người.\n\n- Mù Cang Chải: 06 xã với 18 người.\n\n- Văn Yên: 05 xã với 15 người.\n\n- Thị xã Nghĩa Lộ: 03 xã với 09 người.\n\n- Thành phố Yên Bái: 06 xã với 18 người.\n\n(Phụ\r\n\nlục 2c)\n\nTrong quá trình thực hiện theo giai\r\n\nđoạn trên, các xã chưa điều động Công an chính quy thì lực lượng Công an xã bán\r\n\nchuyên trách vẫn thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã.\n\n2. Nguồn cán bộ điều động\n\nHiện tại, nguồn cán bộ Công an tỉnh\r\n\nđang quy hoạch các chức danh lãnh đạo, chỉ huy cấp đội có 427 đồng chí đảm\r\n\nbảo đủ để điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Trưởng, Phó trưởng\r\n\nCông an xã, Công an viên đối với 160 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh.\n\nTrên cơ sở biên\r\n\nchế của các đơn vị, Công an tỉnh sẽ tiến hành rà soát, lựa chọn điều động theo\r\n\nhướng ưu tiên nguồn tại chỗ của Công an cấp huyện. Trường hợp Công an cấp huyện\r\n\nkhông có nguồn tại chỗ, hoặc để giảm quân số ở Công an tỉnh theo tỷ lệ Bộ Công\r\n\nan quy định, Công an tỉnh sẽ tiến hành điều động cán bộ từ các phòng nghiệp vụ\r\n\nxuống đảm nhiệm các chức danh Công an cấp cơ sở.\n\n3. Chế độ, chính sách\n\nCán bộ Công an chính quy được điều động\r\n\nđảm nhiệm các chức danh Công an xã được hưởng lương từ\r\n\nngân sách nhà nước và các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.\n\nIII. PHƯƠNG ÁN SẮP\r\n\nXẾP ĐỐI VỚI TRƯỞNG CÔNG AN, PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN VÀ CÔNG AN VIÊN THƯỜNG TRỰC KHI\r\n\nĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY\n\n1. Quan điểm bố trí, sắp xếp\n\n1.1. Đối với Trưởng Công an xã\n\n- Trường hợp đã bố\r\n\ntrí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã thì cho\r\n\nthôi giữ chức danh kiêm nhiệm.\n\n- Những trường hợp có năng lực và trình độ chuyên môn phù hợp được UBND cấp huyện có phương án\r\n\nbố trí, sắp xếp sang đảm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã còn thiếu.\n\n- Những trường hợp có nguyện vọng nghỉ\r\n\ncông tác thì giải quyết hưởng chế độ, chính sách theo Luật BHXH; Nghị định số\r\n\n108/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n1.2. Đối với chức danh Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực\n\nĐược xem xét để\r\n\ntiếp tục làm nhiệm vụ bảo vệ ANTT ở cơ sở. Trong trường hợp\r\n\nkhông bố trí, sắp xếp được sẽ kết thúc nhiệm vụ theo lộ\r\n\ntrình điều động Công an xã chính quy, được hưởng chính sách bảo hiểm xã hội\r\n\ntheo Luật bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách khác (nếu\r\n\ncó) theo quy định; được hưởng chính sách hỗ trợ khi nghỉ\r\n\nviệc theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp\r\n\ntổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp;\r\n\nquy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức\r\n\ndanh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n2. Phương án bố trí, sắp xếp\n\nTổng số Trưởng Công an, Phó Trưởng\r\n\nCông an, Công an viên thường trực cần sắp xếp giai đoạn 2019-2021 là 326\r\n\nngười, cụ thể như sau:\n\n2.1. Năm 2019 là 54 người\n\n- Trưởng CAX 08 người (Nghỉ\r\n\ntheo Nghị định số 108/NĐ-CP, Nghị quyết số 07/NQ-HĐND: 04 người; Nghỉ hưu: 02 người;\r\n\nBố trí, sắp xếp công tác khác: 02 người)\n\n- Phó Trưởng CAX\r\n\n39 người, CAV thường trực 07 người.\n\n- Từng địa phương cụ thể như sau:\n\n+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 01, PTCAX\r\n\n06).\n\n+ Văn Chấn: 12 người (TCAX 02, PTCAX\r\n\n10).\n\n+ Trạm Tấu: 06 người (TCAX 01, PTCAX\r\n\n05).\n\n+ Mù Cang Chải: 18 người (PTCAX 11,\r\n\nCAVTT 07).\n\n+ Yên Bình: 10 người (TCAX 04, PTCAX\r\n\n06).\n\n+ Lục Yên: 01 người (PTCAX 01).\n\n2.2. Năm 2020 là 85 người\n\n- Trưởng CAX 41 người (Nghỉ\r\n\ntheo Nghị định số 108/NĐ-CP, Nghị quyết số 07/NQ-HĐND: 04 người; Nghỉ hưu: 05 người; Bố trí, sắp xếp công tác khác: 32 người).\n\n- Phó Trưởng CAX 39 người,\r\n\nCAVTT 05 người.\n\n- Từng địa phương\r\n\ncụ thể như sau:\n\n+ Trấn Yên: 07 người (TCAX 04, PTCAX\r\n\n03).\n\n+ Trạm Tấu: 02 người (TCAX 01, PTCAX\r\n\n01).\n\n+ Yên Bình: 10 người (TCAX 05, PTCAX\r\n\n05).\n\n+ Văn Chấn: 13 người (TCAX 06, PTCAX\r\n\n07).\n\n+ Văn Yên: 41 người (TCAX 20, PTCAX\r\n\n17, CAVTT 04).\n\n+ Lục Yên: 08 người (TCAX 04, PTCAX\r\n\n04).\n\n+ Mù Cang Chải: 04 người (TCAX 01,\r\n\nPTCAX 02, CAVTT 01).\n\n2.3. Năm 2021 là 187 người\n\n- Trưởng CAX 90 người (Nghỉ\n\ntheo Nghị định số 108/NĐ-CP: 05 người; Nghỉ hưu: 02 người; Bố\r\n\ntrí, Sắp xếp công tác khác: 83 người)\n\n- Phó Trưởng CAX 83 người, CAV\r\n\nthường trực 14 người.\n\n- Từng địa phương cụ thể như sau:\n\n+ Trạm Tấu: 16 người (TCAX 08, PTCAX\r\n\n08).\n\n+ Nghĩa Lộ: 07 người (TCAX 03, PTCAX\r\n\n03, CAVTT 01).\n\n+ Văn Chấn: 31 người (TCAX 16, PTCAX\r\n\n14, CAVTT 01).\n\n+ Trấn Yên: 18 người (TCAX 10, PTCAX\r\n\n08).\n\n+ Văn Yên: 15 người (TCAX 07, PTCAX\r\n\n07, CAVTT 01).\n\n+ Lục Yên: 36 người (TCAX 19, PTCAX\r\n\n16, CAVTT 01).\n\n+ Mù Cang Chải: 18 người (TCAX 06, PTCAX\r\n\n06, CAVTT 06).\n\n+ Yên Bình: 27 người (TCAX 14, PTCAX\r\n\n13).\n\n+ Thành phố Yên Bái: 19 người (TCAX\r\n\n07, PTCAX 08, CAVTT 04).\n\n(Phụ\r\n\nlục 2d)\n\nIV. PHƯƠNG ÁN BỐ\r\n\nTRÍ TRỤ SỞ VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Phương án bố trí trụ sở\n\n- Phương án sử dụng lại: 49 trụ sở (Các trường học, trạm y tế, trụ sở xã... dôi\r\n\ndư).\n\n- Phương án tiếp tục sử dụng (Hiện\r\n\nCông an cấp huyện đang quản lý sử dụng, sẽ bàn giao cho Công an xã theo lộ\r\n\ntrình): 25 trụ sở, trong đó:\n\n+ Đã đầu tư: 20 trụ sở (10 trụ sở đã có kế hoạch đầu tư theo Thông báo số 2625/UBND-XD và 10\r\n\ntrụ sở Quyết định số 2804/QĐ-UBND năm 2016 của UBND tỉnh)\n\n+ Được UBND huyện, Công an huyện đầu\r\n\ntư: 5 trụ sở\n\n- Phương án xây mới: 86 trụ sở\r\n\ngiai đoạn 2020-2025 (Trong đó năm 2020\r\n\nxây dựng 16 trụ sở, từ năm 2021-2025 mỗi năm xây dựng\r\n\n14 trụ sở).\n\n2. Kinh phí đảm bảo thực hiện Đề án\n\n2.1. Kinh phí địa phương đảm bảo\n\na) Kinh\r\n\nphí đảm bảo cơ sở vật chất\n\n- Tổng kinh phí do ngân sách địa\r\n\nphương bố trí và đề nghị Trung ương hỗ trợ một phân đảm bảo\r\n\ncho việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị cho trụ\r\n\nsở Công an xã là: 109.652.000.000đ (một trăm linh chín tỷ sáu trăm\r\n\nnăm mươi hai triệu đồng), bao gồm:\n\n+ Sử dụng lại 49 trụ sở (sửa\r\n\nchữa trụ sở 2 triệu/m2; mua sắm trang thiết bị làm việc 100 triệu/trụ sở):\r\n\n12.552.000.000đ.\n\n+ Kinh phí mua sắm trang bị 25\r\n\ntrụ sở đã xây dựng (100 triệu/trụ sở): 2.500.000.000đ.\n\n+ Xây mới 86 trụ sở là\r\n\n94.600.000.000đ (xây dựng trụ sở 1 tỷ/1 trụ sở; mua sắm trang thiết bị 100 triệu/trụ sở).\n\n- Khái toán theo từng địa phương như\r\n\nsau:\n\n+ TP Yên Bái: 6 trụ sở (Sử dụng lại\r\n\n4; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được\r\n\nđầu tư xây dựng 2) = 1.434.000.000đ.\n\n+ TX Nghĩa Lộ: 3 trụ sở (Sử dụng lại\r\n\n1; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 1;\r\n\nXây mới 1) = 1.550.000.000đ.\n\n+ Trấn Yên: 21 trụ sở (Sử dụng lại 6;\r\n\nMua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; Xây mới\r\n\n11)= 14.190.000.000đ.\n\n+ Văn Yên: 25 trụ sở (Sử dụng lại 3;\r\n\nMua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; Xây mới\r\n\n20) = 23.000.000.000đ.\n\n+ Lục Yên: 24 trụ sở (Sử dụng lại 13;\r\n\nMua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 3; Xây mới\r\n\n8) = 12.406.000.000đ.\n\n+ Yên Bình: 24 trụ sở (Sử dụng lại 6;\r\n\nMua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; Xây mới\r\n\n14) = 17.420.000.000đ.\n\n+ Văn Chấn: 31 trụ sở (Sử dụng lại 8;\r\n\nMua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 5; Xây mới\r\n\n18) = 21.772.000.000đ.\n\n+ Trạm Tấu: 12 trụ sở (Sử dụng lại 2;\r\n\nMua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; Xây mới\r\n\n8) = 9.360.000.000đ.\n\n+ Mù Cang Chải: 14 trụ sở (Sử dụng lại\r\n\n6; Mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2;\r\n\nXây mới 6) = 8.520.000.000đ.\n\n(Phụ\r\n\nlục 3a, 3b)\n\nb) Dự kiến kinh phí giải quyết chế độ chính sách\n\nKinh phí chi cho 200 Trưởng\r\n\nCông an, Phó Trưởng công an, Công an viên thường trực đã có phương án đề\r\n\nnghị giải quyết chế độ\r\n\nchính sách giai đoạn 2019-2021 là: 1.117.770.000 đ, trong đó:\n\n- 13 Trưởng CAN:\n\n+ Nghỉ theo Nghị định 108: 11 người =\r\n\n683.390.000đ (Do\r\n\nngân sách Trung ương đảm bảo).\n\n+ Nghỉ theo Nghị quyết 07 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh: 02 người = 264.000.000đ (Do ngân sách tỉnh đảm bảo).\n\n- 187 Phó CAX và CAVTT (161 PTCAX,\r\n\n26 CAVTT)\n\n+ Tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, nghỉ\r\n\nhưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội là 187 người (Do cơ quan\r\n\nBảo hiểm xã hội chi trả).\n\n+ Đề nghị hỗ trợ theo Nghị quyết 27 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh là 187 người = 853.770.000đ (Ngân sách do\r\n\ntỉnh đảm bảo).\n\n(Phụ\r\n\nlục 2d)\n\n2.2. Kinh phí Bộ Công an đảm bảo\n\nĐề nghị Bộ Công an hỗ trợ kinh phí\r\n\ncho tỉnh thực hiện Đề án đảm bảo theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 34/2011/TT-BCA ngày 20/5/2011 quy định về trang bị dụng cụ cấp dưỡng cho\r\n\nnhà ăn, bếp tập thể trong Công an nhân dân và Thông tư số 43/2013/TT-BCA ngày\r\n\n15/10/2013 quy định về tiêu chuẩn định mức trang bị cho Công an xã.\n\nPhần thứ tư\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Công an tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan tham mưu triển khai thực hiện Đề án theo lộ\r\n\ntrình đã đề ra. Chủ động nguồn cán bộ đáp ứng yêu cầu điều động Công an chính\r\n\nquy đảm nhiệm các chức danh Công an xã theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\r\n\nCăn cứ từng giai đoạn, lộ trình thực hiện phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành sơ, tổng kết thực hiện Đề án; kịp thời\r\n\nđánh giá, kiến nghị, đề xuất, rút kinh nghiệm và điều chỉnh, bổ sung những vấn đề không còn phù hợp để nâng cao chất lượng, hiệu quả của\r\n\nĐề án; báo cáo Bộ Công an, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nPhối hợp với cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm, động viên về tư tưởng; đồng\r\n\nthời có giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng Công an xã\r\n\nbán chuyên trách nghỉ việc (khi chưa điều động Công an chính quy), làm ảnh hưởng\r\n\nđến công tác bảo đảm an ninh, trật tự và giải quyết các thủ tục hành chính cho\r\n\ncơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn.\n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\n- Làm tốt công tác tuyên truyền, động\r\n\nviên tư tưởng lực lượng Công an xã bán chuyên trách, tạo sự đồng thuận và nhất\r\n\ntrí cao với chủ trương điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công\r\n\nan xã.\n\n- Chủ động chỉ đạo rà soát, lập danh\r\n\nsách các xã thuộc phạm vi quản lý hiện đang thiếu Trưởng Công an xã; xã trọng\r\n\nđiểm, phức tạp về an ninh trật tự; xã đã có phương án bố\r\n\ntrí, sắp xếp, giải quyết chế độ, chính sách để đề nghị Công an tỉnh điều động\r\n\nCông an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.\n\n- Phối hợp với Công an tỉnh xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai thực hiện Đề án đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ, lộ trình thực\r\n\nhiện. Chỉ đạo cấp ủy, chính quyền các xã, thị trấn xây dựng phương án bố trí, sắp\r\n\nxếp, giải quyết kịp thời chế độ chính sách đối với Trưởng, Phó Trưởng Công an\r\n\nxã và Công an viên theo lộ trình Đề án.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên môi trường, Công an tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn bố\r\n\ntrí quỹ đất xây dựng trụ sở, nơi làm việc, sinh hoạt, các điều kiện cần thiết\r\n\nkhác cho lực lượng Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã. Xây dựng\r\n\nphương án và phối hợp các sở, ban, ngành liên quan bố trí công tác khác hoặc thực\r\n\nhiện chế độ chính sách đối với Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã, Công\r\n\nan viên chịu tác động từ việc thực hiện Đề án.\n\n3. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị, địa phương hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện sắp xếp, bố trí,\r\n\ngiải quyết chế độ, chính sách đối với các chức danh Trưởng, Phó Trưởng Công an\r\n\nxã và Công an viên tại các thôn bản theo lộ trình thực hiện Đề án.\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện tốt công tác thi đua, khen thưởng đối với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các cấp, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án này.\n\n4. Sở Kế hoạch và\r\n\nđầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn\r\n\ntừ ngân sách tỉnh và nguồn hỗ trợ của Trung ương đầu tư xây dựng trụ sở và mua sắm trang thiết bị cần thiết cho Công an xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Đề án.\n\n5. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Công an\r\n\ntỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện dự trù kinh phí giải quyết chế độ, chính sách, cho thôi việc đối với lực lượng Công an xã khi điều động Công an chính quy.\n\n6. Sở Tài nguyên\r\n\nmôi trường\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc,\r\n\nnơi công tác, sinh hoạt của Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an\r\n\nxã.\n\n7. Sở Lao động\r\n\nthương binh và xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nKế hoạch và đầu tư, Sở Nội vụ giải\r\n\nquyết chế độ chính sách đối với số Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã,\r\n\nCông an viên bán chuyên trách có nguyện vọng xin thôi phục vụ trong lực lượng\r\n\nCông an xã. Tăng cường công tác hướng nghiệp, dạy nghề cho\r\n\nngười lao động; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, các bộ, ngành\r\n\nliên quan có chính sách hỗ trợ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập đối với lực\r\n\nlượng Công an xã bán chuyên trách nghỉ việc, góp phần động\r\n\nviên và nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và\r\n\ncác đơn vị, địa phương thực hiện tốt công tác hướng dẫn, thẩm định đề nghị,\r\n\nhoàn thiện thủ tục, hồ sơ theo quy định để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Đề án ra Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định; tuyên truyền, giáo dục pháp\r\n\nluật, đưa nội dung triển khai Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an\r\n\nxã vào công tác tuyên truyền pháp luật của tỉnh.\n\n9. Bộ Chỉ huy\r\n\nquân sự tỉnh\n\nĐẩy mạnh công tác phối hợp giữa Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh - Công an tỉnh thực hiện Nghị định 77/NĐ-CP,\r\n\nngày 12/7/2010 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong đảm bảo An ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Tăng cường xây dựng, củng cố vững chắc\r\n\nthế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân tại địa bàn cơ sở.\n\n10. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn\n\nPhối hợp với Công an tỉnh thực hiện tốt\r\n\ntiêu chí số 19 về “Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn” trong bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2020 có 95% số xã đạt chuẩn\r\n\ntheo tiêu chí nông thôn mới.\n\nChỉ đạo Chi cục Kiểm lâm các cấp thực\r\n\nhiện tốt Nghị định số 133/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015 của Chính phủ quy định về\r\n\nphối hợp hoạt động giũa lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác\r\n\ntrong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ và\r\n\nphòng chống cháy rừng.\n\n11. Sở Thông tin\r\n\ntruyền thông, Đài phát thanh truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí\n\nChủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và\r\n\ncác đơn vị, địa phương viết bài, đưa tin về tình hình, kết quả triển\r\n\nkhai điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh\r\n\nCông an xã để cấp ủy, chính quyền các cấp, Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn\r\n\nthể và mọi tầng lớp nhân dân hiểu đây\r\n\nlà chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và ngành Công an; tạo sự đồng thuận, ủng hộ, giúp đỡ lực lượng Công an hoàn thành tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n12. Ủy ban MTTQ\r\n\nViệt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh,\r\n\nHội Cựu chiến binh tỉnh\n\nPhối hợp thực hiện tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền đối với hội viên, đoàn viên thuộc tổ chức mình\r\n\ntrong thực hiện Đề án. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa\r\n\ntại khu dân cư” gắn với các phong trào cách mạng khác\r\n\ntại địa phương. Phối hợp với Công an tỉnh và các đoàn thể\r\n\nquần chúng thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết liên tịch về đảm bảo ANTT trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCÁC XÃ CHƯA CÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ VÀ CÁC\r\n\nXÃ CÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ LÀ CÁN BỘ KIÊM NHIỆM\n\n(Tính đến 10/5/2019)\n\nI. Các xã chưa có Trưởng công an xã: 21 xã\n\n1. Huyện Mù Cang Chải 07 xã: La Pán Tẩn,\r\n\nDế Xu Phình, Chế Cu Nha, Lao Chải, Khao Mang, Cao Phạ và Nậm Có;\n\n2. Huyện Văn Chấn 07 xã: Suối Bu, Nậm\r\n\nLành, Cát Thịnh, Phúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương và Chấn Thịnh;\n\n3. Huyện Trạm Tấu 02 xã: Túc Đán và\r\n\nLàng Nhì;\n\n4. Huyện Lục Yên 01 xã: Lâm Thượng;\n\n5. Huyện Yên Bình 03 xã: Cẩm Ân, Vũ\r\n\nLinh và Phú Thịnh (Đề án sáp nhập xã Văn Lãng và xã Phú Thịnh thành xã Phú Thịnh mới);\n\n6. Thành phố Yên Bái 01 xã: Văn Tiến (Đề\r\n\nán sáp nhập xã Văn Phú và xã Văn Tiến thành xã Văn Phú mới).\n\nII. Các xã Phó Chủ tịch\r\n\nkiêm Trưởng công an xã: 07\r\n\nxã\n\nHuyện Trấn Yên:\n\n1. Thị trấn Cổ Phúc\n\n2. Xã Tân Đồng\n\n3. Xã Hòa Cuông\n\n4. Xã Nga Quán\n\n5. Xã Vân Hội\n\n6. Xã Việt Hồng\n\n7. Xã Minh Tiến (Đề án sáp nhập xã\r\n\nY Can và xã Minh Tiến thành xã Y Can mới). \n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTỔNG HỢP THỰC TRẠNG CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN\r\n\nBÁN CHUYÊN TRÁCH VÀ PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CÔNG AN CHÍNH QUY GIAI ĐOẠN 2019 - 2021\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nHiện trạng Trưởng Công an, Phó Trưởng Công an và Công\r\n\n an viên thường trực tại xã, thị trấn tại thời điểm tháng 4/2019\n\nDự kiến số Trưởng CA, Phó Trưởng CA và CA viên thường\r\n\n trực tại xã, thị trấn giải quyết chế độ (nghỉ hưu, thôi việc, bố trí công tác\r\n\n khác)\n\nDự kiến phương án bố trí\r\n\n Công an chính quy\n\nGhi chú\n\nTổng số xã, thị trấn\n\nSố Công an xã, thị trấn hiện có\n\nSố Công an xã, thị trấn còn thiếu\n\nSố Công an xã, thị trấn do chức danh khác kiêm nhiệm\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\nBố trí ngay những xã chưa có TCA và xã kiêm nhiệm TCA\n\nBố trí khi có TCA nghỉ hưu, thôi việc, chuyển chức\r\n\n danh khác (từ 7/2019 đến 12/2019)\n\n1\n\nThành phố\r\n\n Yên Bái\n\n8\n\n19\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n- Sáp nhập\r\n\n xã Văn Phú và xã Văn Tiến thành xã Văn Phú (xã Văn Tiến chưa có\r\n\n TCAX, bố trí TCAX Văn Phú thành TCAX Văn Phú mới). Bố trí công tác\r\n\n khác đối với TCAX Văn Phú mới vào năm 2021.\n\n- Sáp nhập\r\n\n xã Phúc Lộc và Giới Phiên thành xã Giới Phiên. Bố trí\r\n\n công lác khác đối với TCAX Phúc Lộc vào năm 2019 và TCAX Giới Phiên mới vào\r\n\n năm 2021.\n\n- Trướng\r\n\n Công an xã\n\n\n\n7\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n- Phó Trường\r\n\n Công an xã\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n- Công an\r\n\n viên thường trực\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n2\n\nThị xã\r\n\n Nghĩa Lộ\n\n3\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n- Trưởng Công\r\n\n an xã\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n- Phó Trưởng Công\r\n\n an xã\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n- Công an\r\n\n viên thường trực\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\nHuyện Trấn\r\n\n Yên\n\n22\n\n32\n\n1\n\n11\n\n7\n\n7\n\n18\n\n18\n\n3\n\n12\n\n30\n\nSáp nhập xã\r\n\n Y Can và xã Minh Tiến thành xã Y Can. (xã Minh Tiến chưa có TCAX, bố trí TCAX Y\r\n\n Can thành TCAX Y Can mới). Bố trí công tác khác đối với TCAX Y Can mới\r\n\n vào năm 2021.\n\n- Trưởng Công\r\n\n an xã\n\n\n\n15\n\n\n\n7\n\n1\n\n4\n\n10\n\n6\n\n1\n\n4\n\n10\n\n- Phó Trưởng\r\n\n Công an xã\n\n\n\n17\n\n1\n\n4\n\n6\n\n3\n\n8\n\n6\n\n1\n\n4\n\n10\n\n- Công an\r\n\n viên thường trực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n1\n\n4\n\n10\n\n4\n\nHuyện\r\n\n Văn Yên\n\n27\n\n56\n\n3\n\n\n\n\n\n41\n\n15\n\n\n\n\n\n60\n\n15\n\n- Sáp nhập\r\n\n xã Yên Thái và xã Yên Hưng thành xã Yên Thái. Điều động\r\n\n TCAX Yên Hưng làm công chức huyện vào năm 2020. Bố trí công tác khác đối với\r\n\n TCAX Yên Thái mới vào năm 2021.\n\n- Sáp nhập xã\r\n\n Xuân Ái và xã Hoàng Thắng thành xã Xuân Ái. TCAX\r\n\n Hoàng Thắng điều động làm công chức tư pháp, hộ tịch vào năm\r\n\n 2020. Bố trí công tác khác đối với TCAX xã Xuân Ái mới vào năm 2021\n\n- Trưởng Công\r\n\n an xã\n\n\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n7\n\n\n\n\n\n20\n\n5\n\n- Phó Trưởng\r\n\n Công an xã\n\n\n\n24\n\n3\n\n\n\n\n\n17\n\n7\n\n\n\n\n\n20\n\n5\n\n- Công an\r\n\n viên thường trực\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n20\n\n5\n\n5\n\nHuyện\r\n\n Văn Chấn\n\n31\n\n56\n\n9\n\n\n\n12\n\n13\n\n31\n\n21\n\n6\n\n18\n\n48\n\n\n\n- Trưởng Công\r\n\n an xã\n\n\n\n24\n\n7\n\n\n\n2\n\n6\n\n16\n\n7\n\n2\n\n6\n\n16\n\n\n\n- Phó Trưởng\r\n\n Công an xã\n\n\n\n31\n\n9\n\n\n\n10\n\n7\n\n14\n\n7\n\n2\n\n6\n\n16\n\n\n\n- Công an\r\n\n viên thường trực\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7\n\n2\n\n6\n\n16\n\n\n\n6\n\nHuyện Trạm\r\n\n Tấu\n\n12\n\n24\n\n2\n\n\n\n6\n\n2\n\n16\n\n6\n\n3\n\n3\n\n24\n\n\n\n- Trưởng Công\r\n\n an xã\n\n\n\n10\n\n9\n\n\n\n1\n\n1\n\n8\n\n2\n\n1\n\n1\n\n8\n\n\n\n- Phó Trưởng Công\r\n\n an xã\n\n\n\n14\n\n\n\n\n\n5\n\n1\n\n8\n\n2\n\n1\n\n1\n\n8\n\n\n\n- Công an\r\n\n viên thường trực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\n1\n\n8\n\n\n\n7\n\nHuyện Mù\r\n\n Cang Chải\n\n14\n\n40\n\n7\n\n\n\n18\n\n4\n\n18\n\n21\n\n\n\n\n\n18\n\n\n\n- Trưởng\r\n\n Công an xã\n\n\n\n7\n\n7\n\n\n\n\n\n1\n\n6\n\n7\n\n\n\n1\n\n6\n\n\n\n- Phó Trưởng\r\n\n Công an xã\n\n\n\n19\n\n\n\n\n\n11\n\n2\n\n6\n\n7\n\n\n\n1\n\n6\n\n\n\n- Công an\r\n\n viên thường trực\n\n\n\n14\n\n\n\n\n\n7\n\n1\n\n6\n\n7\n\n\n\n1\n\n6\n\n\n\n8\n\nHuyện Yên\r\n\n Bình\n\n26\n\n47\n\n5\n\n\n\n10\n\n10\n\n27\n\n6\n\n12\n\n12\n\n42\n\n- Sáp nhập\r\n\n xã Phú Thịnh và xã Văn Lãng thành xã Phú Thịnh (xã Phú Thịnh chưa\r\n\n có TCAX, bố trí TCAX Văn Lãng làm TCAX Phú Thịnh mới). Bố trí công\r\n\n tác khác đối với TCAX Phú Thịnh mới vào năm 2021\n\n- Sáp nhập\r\n\n xã Cảm Nhân và xã Tích Cốc thành xã Cảm Nhân. Bố trí công tác khác đối với TCAX Tích Cốc vào năm\r\n\n 2019, TCAX Cảm Nhân thành TCAX Cảm Nhân mới vào năm 2019. Bố trí\r\n\n công tác khác đối với TCAX Cảm Nhân mới vào năm 2020.\n\n- Trưởng Công\r\n\n an xã\n\n\n\n23\n\n3\n\n\n\n4\n\n5\n\n14\n\n2\n\n4\n\n4\n\n14\n\n- Phó Trưởng\r\n\n Công an xã\n\n\n\n24\n\n2\n\n\n\n6\n\n5\n\n13\n\n2\n\n4\n\n4\n\n14\n\n- Công an\r\n\n viên thường trực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n4\n\n4\n\n14\n\n9\n\nHuyện Lục\r\n\n Yên\n\n24\n\n45\n\n4\n\n\n\n1\n\n8\n\n36\n\n3\n\n\n\n12\n\n57\n\n\n\n- Trưởng Công an xã\n\n\n\n23\n\n1\n\n\n\n\n\n4\n\n19\n\n1\n\n\n\n4\n\n19\n\n\n\n- Phó Trưởng Công\r\n\n an xã\n\n\n\n21\n\n3\n\n\n\n1\n\n4\n\n16\n\n1\n\n\n\n4\n\n19\n\n\n\n- Công an\r\n\n viên thường trực\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n4\n\n19\n\n\n\nTổng số\n\n167\n\n326\n\n32\n\n11\n\n54\n\n85\n\n187\n\n75\n\n24\n\n117\n\n261\n\nTổng số xã,\r\n\n thị trấn sau sáp nhập các xã, thị trấn chưa đủ tiêu chí theo quy định là\r\n\n 160 xã.\n\n\n\n- Trưởng\r\n\n Công an xã\n\n\n\n139\n\n21\n\n7\n\n8\n\n41\n\n90\n\n25\n\n8\n\n40\n\n87\n\n\n\n\n\n- Phó Trưởng\r\n\n Công an xã\n\n\n\n161\n\n11\n\n4\n\n39\n\n39\n\n83\n\n25\n\n8\n\n40\n\n87\n\n\n\n\n\n- Công\r\n\n an viên thường trực\n\n\n\n26\n\n\n\n\n\n7\n\n5\n\n14\n\n25\n\n8\n\n40\n\n87\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2a\n\nPhương án bố trí Công an xã chính quy\r\n\nnăm 2019\n\nSTT\n\nĐơn vị, địa bàn\n\nThực trạng Công an xã\n\nPhương án bố trí\n\nThời gian dự kiến\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrưởng CAX\n\nPhó Trưởng CAX\n\nCông an viên\n\nTổng số\n\nChính quy\n\nCông an viên (bán chuyên trách)\n\nTổng số\n\nTrưởng CAX\n\nPhó Trưởng CAX\n\nCông an viên\n\n\n\nTổng số\n\n310\n\n8\n\n39\n\n263\n\n362\n\n99\n\n33\n\n33\n\n33\n\n263\n\n\n\n\n\nI\n\nHuyện Trạm Tấu\n\n20\n\n1\n\n5\n\n14\n\n23\n\n9\n\n3\n\n3\n\n3\n\n14\n\n\n\n\n\n1\n\nLàng Nhì\n\n7\n\n0\n\n2\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n- Xã trọng\r\n\n điểm ANTT\n\n2\n\nTúc Đán\n\n8\n\n0\n\n2\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n- Xã trọng\r\n\n điểm ANTT\n\n3\n\nPhình Hồ\n\n5\n\n1\n\n1\n\n3\n\n6\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\nQuý IV\n\n- Trưởng\r\n\n CAX nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐCP\n\nII\n\nH.MÙ\r\n\n Cang Chải\n\n71\n\n0\n\n11\n\n60\n\n81\n\n21\n\n7\n\n7\n\n7\n\n60\n\n\n\n\n\n1\n\nCao Phạ\n\n10\n\n0\n\n2\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý III\n\n- Chưa\r\n\n có Trưởng CAX\n\n- Xã trọng\r\n\n điểm ANTT\n\n- Có\r\n\n 01 CA viên thường trực\n\n2\n\nKhao\r\n\n Mang\n\n11\n\n0\n\n2\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý III\n\n- Chưa\r\n\n có Trưởng CAX\n\n- Xã trọng\r\n\n điểm ANTT\n\n- Có 01\r\n\n CA viên thường trực\n\n3\n\nNậm Có\n\n14\n\n0\n\n2\n\n12\n\n15\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n12\n\nQuý III\n\n- Chưa\r\n\n có Trưởng CAX\n\n- Xã trọng\r\n\n điểm ANTT \n\n- Có 01\r\n\n CA viên thường trực\n\n4\n\nChế Cu Nha\n\n7\n\n0\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n- Có 01 CA\r\n\n viên thường trực\n\n5\n\nDế Xu Phình\n\n5\n\n0\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n- Có 01 CA\r\n\n viên thường trực\n\n6\n\nLao Chải\n\n17\n\n0\n\n2\n\n15\n\n18\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n15\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n- Có 01 CA\r\n\n viên thường trực\n\n7\n\nLa Pán Tẩn\n\n7\n\n0\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n- Có 01 CA\r\n\n viên thường trực\n\nIII\n\nHuyện\r\n\n Yên Bình\n\n50\n\n4\n\n6\n\n40\n\n58\n\n18\n\n6\n\n6\n\n6\n\n40\n\n\n\n\n\n1\n\nCảm\r\n\n Ân\n\n6\n\n0\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n2\n\nVũ Linh\n\n7\n\n0\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n3\n\nVĩnh Kiên\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý IV\n\n- Trưởng\r\n\n CAX nghỉ hưu (từ 11/2019)\n\n4\n\nXuân Long\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Trưởng\r\n\n CAX giải quyết nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (năm 2019)\n\n5\n\nPhúc An\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Trưởng CAX\r\n\n giải quyết nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP (năm 2019)\n\n6\n\nYên Thành\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Trưởng\r\n\n CAX bố trí công tác khác\n\nIV\n\nHuyện Lục\r\n\n Yên\n\n12\n\n0\n\n1\n\n11\n\n14\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n11\n\n\n\n\n\n1\n\nLâm Thượng\n\n12\n\n0\n\n1\n\n11\n\n14\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n11\n\nQuý III\n\n- Chưa\r\n\n có Trưởng CAX\n\nV\n\nHuyện\r\n\n Văn Chấn\n\n97\n\n2\n\n10\n\n85\n\n112\n\n27\n\n9\n\n9\n\n9\n\n85\n\n\n\n\n\n1\n\nNậm\r\n\n Lành\n\n6\n\n0\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n2\n\nPhúc Sơn\n\n10\n\n0\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n3\n\nSùng Đô\n\n6\n\n0\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý III\n\n- Chưa\r\n\n có Trưởng CAX\n\n4\n\nSơn Lương\n\n7\n\n0\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý III\n\n- Chưa có Trưởng\r\n\n CAX\n\n5\n\nSuối Bu\n\n5\n\n0\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n6\n\nChấn Thịnh\n\n16\n\n0\n\n1\n\n15\n\n18\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n15\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n7\n\nCát Thịnh\n\n19\n\n0\n\n2\n\n17\n\n20\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n17\n\nQuý III\n\n- Chưa có\r\n\n Trưởng CAX\n\n- Xã trọng\r\n\n điểm về ANTT\n\n8\n\nThượng Bằng\r\n\n La\n\n17\n\n1\n\n1\n\n15\n\n18\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n15\n\nQuý IV\n\n- Trưởng CAX\r\n\n nghỉ hưu\n\n9\n\nAn Lương\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n Trưởng CAX làm công chức địa chính, nông nghiệp\n\nVI\n\nHuyện Trấn\r\n\n Yên\n\n60\n\n1\n\n6\n\n53\n\n74\n\n21\n\n7\n\n1\n\n7\n\n53\n\n\n\n\n\n1\n\nViệt Hồng\n\n7\n\n0\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý III\n\n- Phó Chủ tịch\r\n\n kiêm Trưởng CAX\n\n2\n\nVân Hội\n\n7\n\n0\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý III\n\n- Phó Chủ tịch\r\n\n kiêm Trưởng CAX\n\n3\n\nNga Quán\n\n5\n\n0\n\n0\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý III\n\n- Phó Chủ tịch\r\n\n kiêm Trưởng CAX\n\n4\n\nTân Đồng\n\n9\n\n0\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý III\n\n- Phó Chủ tịch\r\n\n kiêm Trưởng CAX\n\n5\n\nHòa Cuông\n\n7\n\n0\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý III\n\n- Phó Chủ tịch\r\n\n kiêm Trưởng CAX\n\n6\n\nThị trấn Cổ\r\n\n Phúc\n\n12\n\n0\n\n1\n\n11\n\n14\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n11\n\nQuý III\n\n- Phó Chủ tịch\r\n\n kiêm Trưởng CAX\n\n7\n\nBáo Đáp\n\n13\n\n1\n\n1\n\n11\n\n14\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n11\n\nQuý IV\n\n- Trưởng\r\n\n CAX nghỉ theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND tỉnh\n\n- Tổng số xã, thị trấn đề nghị:\r\n\n33\n\n- Tổng số Công an chính quy đưa xuống: 99\n\n\n\nPHỤ LỤC 2b\n\nPhương án bố trí Công an xã chính quy\r\n\nnăm 2020\n\nSTT\n\nĐơn vị, địa bàn\n\nThực trạng Công an xã\n\nPhương án bố trí\n\nThời gian dự kiến\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrưởng CAX\n\nPhó Trưởng CAX\n\nCông an viên\n\nTổng số\n\nChính quy\n\nCông an viên (bán chuyên trách)\n\nTổng số\n\nTrưởng CAX\n\nPhó Trưởng CAX\n\nCông an viên\n\n\n\nTổng số\n\n402\n\n40\n\n37\n\n325\n\n445\n\n117\n\n39\n\n39\n\n39\n\n329\n\n\n\n\n\nI\n\nHuyện Trạm\r\n\n Tấu\n\n5\n\n1\n\n1\n\n3\n\n6\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\nPá Lau\n\n6\n\n1\n\n1\n\n4\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý I\n\n- Trưởng\r\n\n CAX nghỉ hưu\n\nII\n\nHuyện\r\n\n Yên Bình\n\n51\n\n5\n\n5\n\n41\n\n53\n\n12\n\n4\n\n4\n\n4\n\n41\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn\r\n\n Yên Bình\n\n15\n\n1\n\n1\n\n13\n\n16\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n13\n\nQuý I\n\n- Trưởng\r\n\n CAX bố trí công tác khác\n\n- Xã trọng\r\n\n điểm, phức tạp về ANTT\n\n2\n\nCảm Nhân\r\n\n mới\n\n17\n\n2\n\n2\n\n13\n\n16\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n13\n\nQuý IV\n\n- Trưởng\r\n\n CAX bố trí công tác khác\n\n- Xã trọng\r\n\n điểm, phức tạp về ANTT\n\n3\n\nĐại Minh\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý I\n\n- Trưởng CAX\r\n\n bố trí công tác khác\n\n4\n\nTân Nguyên\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý IV\n\n- Trưởng CAX\r\n\n giải quyết nghỉ theo Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND\n\nIII\n\nHuyện\r\n\n Văn Chấn\n\n77\n\n6\n\n7\n\n64\n\n82\n\n18\n\n6\n\n6\n\n6\n\n64\n\n\n\n\n\n1\n\nHạnh Sơn\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý III\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm công tác tư pháp, hộ tịch\n\n2\n\nSơn Thịnh\n\n16\n\n1\n\n1\n\n14\n\n17\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n14\n\nQuý III\n\n- Điều động Trưởng CAX\r\n\n làm lãnh đạo UBND xã\n\n3\n\nTân Thịnh\n\n14\n\n1\n\n1\n\n12\n\n15\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n12\n\nQuý III\n\n- Điều động Trưởng CAX\r\n\n làm Phó Chủ tịch UBND xã\n\n4\n\nThị trấn\r\n\n Nông trường Nghĩa Lộ\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý IV\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm công tác tư pháp, hộ tịch\n\n5\n\nĐồng Khê\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý IV\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm công tác tư pháp, hộ tịch\n\n6\n\nTú\r\n\n Lệ\n\n12\n\n1\n\n2\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý III\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm Chủ tịch Hội cựu chiến binh \n\n- Xã trọng\r\n\n điểm, phức tạp về ANTT\n\nIV\n\nHuyện Trấn\r\n\n Yên\n\n51\n\n4\n\n3\n\n44\n\n56\n\n12\n\n4\n\n4\n\n4\n\n44\n\n\n\n\n\n1\n\nHồng Ca\n\n15\n\n1\n\n1\n\n13\n\n16\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n13\n\nQuý III\n\n- Trưởng CAX bố\r\n\n trí công tác khác\n\n2\n\nHưng Khánh\n\n13\n\n1\n\n1\n\n11\n\n14\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n11\n\nQuý III\n\n- Trưởng\r\n\n CAX giải quyết nghỉ hưu\n\n3\n\nMinh Quán\n\n11\n\n1\n\n0\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý III\n\n- Trưởng\r\n\n CAX bố trí công tác khác\n\n4\n\nQuy Mông\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý III\n\n- Trưởng CAX\r\n\n bố trí công tác khác\n\nV\n\nHuyện\r\n\n Văn Yên\n\n176\n\n20\n\n17\n\n139\n\n202\n\n60\n\n20\n\n20\n\n20\n\n142\n\n\n\n\n\n1\n\nLâm Giang\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý III\n\nĐiều động\r\n\n Trưởng CAX làm Trưởng đoàn thể của xã\n\n2\n\nLang Thíp\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý III\n\n- Điều động Trưởng CAX\r\n\n làm Trưởng đoàn thể xã An Thịnh\n\n3\n\nMỏ Vàng\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý III\n\nĐiều động Trưởng CAX làm\r\n\n Trưởng đoàn thể xã\n\n4\n\nPhong Dụ\r\n\n Thượng\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý III\n\n- Trưởng CAX\r\n\n giải quyết chế độ theo Nghị định số 108\n\n5\n\nĐông An\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý III\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm Trưởng đoàn thể xã\n\n6\n\nAn Bình\n\n6\n\n1\n\n0\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý III\n\n- Điều động Trưởng\r\n\n CAX làm Trưởng đoàn thể xã Mậu Đông\n\n7\n\nĐông Cuông\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý III\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm Trưởng đoàn thể xã\n\n8\n\nThị trấn Mậu\r\n\n A\n\n13\n\n1\n\n1\n\n11\n\n14\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n11\n\nQuý III\n\n- Điều động Trưởng\r\n\n CAX làm cán bộ thị trấn Mậu A\n\n9\n\nNgòi A\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý I\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Mỏ Vàng\n\n10\n\nAn Thịnh\n\n13\n\n1\n\n1\n\n11\n\n15\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n12\n\nQuý I\n\n- Trưởng\r\n\n CAX giải quyết nghỉ chế độ theo Nghị định 108\n\n11\n\nTân Hợp\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý I\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Viễn Sơn\n\n12\n\nViễn Sơn\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý I\n\nĐiều động Trưởng\r\n\n CAX làm Trưởng đoàn thể xã\n\n13\n\nNà Hầu\n\n5\n\n1\n\n0\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý I\n\nĐiều động\r\n\n TCAX làm Trưởng đoàn thể hoặc cán bộ chủ chốt xã Lang Thíp\n\n14\n\nChâu Quế Hạ\n\n11\n\n1\n\n0\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý I\n\n- Bố trí\r\n\n Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Lâm Giang\n\n15\n\nPhong Dụ Hạ\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý I\n\n- Bố trí\r\n\n Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Đông An\n\n16\n\nXuân Tầm\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý I\n\n- Bố trí\r\n\n Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Phong Dụ Hạ\n\n17\n\nYên Hợp\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý I\n\n- Bố trí\r\n\n Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã An Thịnh\n\n18\n\nQuang Minh\n\n6\n\n1\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý I\n\n- Bố trí\r\n\n Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Quang Minh\n\n19\n\nYên Phú\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý I\n\n- Bố trí\r\n\n Trưởng CAX làm tư pháp, hộ tịch xã Nà Hầu\n\n20\n\nĐại Phác\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý III\n\nĐiều động\r\n\n Trưởng CAX làm Trưởng đoàn thể xã\n\nVI\n\nHuyện Lục\r\n\n Yên\n\n42\n\n4\n\n4\n\n34\n\n46\n\n12\n\n4\n\n4\n\n4\n\n34\n\n\n\n\n\n1\n\nKhánh Thiện\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\nTrưởng CAX\r\n\n nghỉ hưu\n\n2\n\nTrung Tâm\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\nTrưởng CAX\r\n\n nghỉ hưu\n\n3\n\nThị trấn\r\n\n Yên Thế\n\n15\n\n1\n\n1\n\n13\n\n16\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n13\n\nQuý IV\n\nTrưởng CAX\r\n\n nghỉ hưu\n\n4\n\nTân Phượng\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\nTrưởng CAX\r\n\n nghỉ chế độ theo Nghị định số 108/NĐ-CP\n\nVII\n\nH.Mù\r\n\n Cang Chải\n\n7\n\n1\n\n2\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\nChế Tạo\n\n7\n\n1\n\n2\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý IV\n\n- Giải\r\n\n quyết nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX \n\n- Xã trọng\r\n\n điểm, phức tạp về an ninh trật tự\n\n- Tổng số xã, thị trấn đề nghị:\r\n\n40\n\n- Tổng số Công an chính quy đưa\r\n\nxuống: 120\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2c\n\nPhương án bố trí công an xã chính quy năm 2021\n\nSTT\n\nĐơn vị, địa bàn\n\nThực trạng Công an xã\n\nPhương án bố trí\n\nThời gian dự kiến\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrưởng CAX\n\nPhó Trưởng CAX\n\nCông an viên\n\nTổng số\n\nChính quy\n\nCông an viên (bán chuyên trách)\n\nTổng số\n\nTrưởng CAX\n\nPhó Trưởng CAX\n\nCông an viên\n\n\n\nTổng số\n\n812\n\n90\n\n83\n\n639\n\n900\n\n261\n\n87\n\n87\n\n87\n\n639\n\n\n\n\n\nI\n\nHuyện Trạm\r\n\n Tấu\n\n55\n\n8\n\n8\n\n39\n\n63\n\n24\n\n8\n\n8\n\n8\n\n39\n\n\n\n\n\n1\n\nBản Công\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Trưởng\r\n\n CAX giải quyết nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP\n\n2\n\nXà Hồ\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n3\n\nTrạm Tấu\n\n6\n\n1\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n4\n\nBản Mù\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n5\n\nHát Lừu\n\n6\n\n1\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n6\n\nTT Trạm Tấu\n\n5\n\n1\n\n1\n\n3\n\n6\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n7\n\nPá Hu\n\n6\n\n1\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n8\n\nTà Xi Láng\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\nII\n\nThị xã\r\n\n Nghĩa Lộ\n\n29\n\n3\n\n3\n\n23\n\n32\n\n9\n\n3\n\n3\n\n3\n\n23\n\n\n\n\n\n1\n\nNghĩa Lợi\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý IV\n\n- Trưởng CAX\r\n\n nghỉ hưu\n\n2\n\nNghĩa Phúc\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n3\n\nNghĩa An\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\nIII\n\nHuyện\r\n\n Văn Chấn\n\n154\n\n16\n\n14\n\n124\n\n172\n\n48\n\n16\n\n16\n\n16\n\n124\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Nông\r\n\n trường Trần Phú\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý III\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm Phó Chủ tịch UBND xã\n\n2\n\nPhù Nham\n\n15\n\n1\n\n1\n\n13\n\n16\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n13\n\nQuý III\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm Chủ tịch Hội Cựu chiến binh\n\n3\n\nNậm Búng\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý III\n\n- Điều động Trưởng\r\n\n CAX làm Phó Chủ tịch HĐND\n\n4\n\nThanh Lương\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý IV\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm Chủ tịch Hội Cựu chiến binh\n\n5\n\nSuối Giàng\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Điều động Trưởng\r\n\n CAX làm Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân\n\n6\n\nĐại Lịch\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý II\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm Chủ tịch Hội cựu chiến binh\n\n7\n\nBình Thuận\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý IV\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm văn phòng, thống kê\n\n8\n\nThị trấn\r\n\n Nông trường Liên Sơn\n\n7\n\n1\n\n0\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n9\n\nSơn A\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n10\n\nGia Hội\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý IV\n\n- Trưởng CAX\r\n\n giải quyết nghỉ theo Nghị định 108/NĐ-CP\n\n11\n\nNghĩa Sơn\n\n6\n\n1\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n12\n\nSuối Quyền\n\n6\n\n1\n\n0\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n- Có 01 CA\r\n\n viên thường trực\n\n13\n\nNghĩa Tâm\n\n16\n\n1\n\n1\n\n14\n\n17\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n14\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n14\n\nMinh An\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n15\n\nThạch Lương\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n16\n\nNậm Mười\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\nIV\n\nHuyện Trấn Yên\n\n111\n\n10\n\n8\n\n93\n\n123\n\n30\n\n10\n\n10\n\n10\n\n93\n\n\n\n\n\n1\n\nLương Thịnh\n\n15\n\n1\n\n0\n\n14\n\n17\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n14\n\nQuý II\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác với Trưởng CAX\n\n2\n\nViệt Thành\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý II\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác với Trưởng CAX\n\n3\n\nMinh Quân\n\n9\n\n1\n\n0\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý II\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác với Trưởng CAX\n\n4\n\nBảo Hưng\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý II\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác với Trưởng CAX\n\n5\n\nViệt Cường\n\n14\n\n1\n\n1\n\n12\n\n15\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n12\n\nQuý II\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác với Trưởng CAX\n\n6\n\nĐào Thịnh\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý II\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác với Trưởng CAX\n\n7\n\nCường Thịnh\n\n7\n\n1\n\n0\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n Trưởng CAX đảm nhiệm chức danh tư pháp - hộ tịch\n\n8\n\nY Can\n\n15\n\n1\n\n2\n\n12\n\n15\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n12\n\nQuý II\n\nBố trí công\r\n\n tác khác với Trưởng CAX Y Can mới\n\n9\n\nKiên Thành\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n Trưởng CAX đảm nhiệm chức danh tư pháp – hộ tịch\n\n10\n\nHưng Thịnh\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý II\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác với Trưởng CAX\n\nV\n\nHuyện\r\n\n Văn Yên\n\n48\n\n7\n\n7\n\n34\n\n49\n\n15\n\n5\n\n5\n\n5\n\n34\n\n\n\n\n\n1\n\nĐại Sơn\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý I\n\nTrưởng CAX\r\n\n giải quyết nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP\n\n2\n\nChâu Quế\r\n\n Thượng\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý I\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n3\n\nMậu Đông\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý I\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác với Trưởng CAX\n\n4\n\nXuân Ái\n\n12\n\n2\n\n2\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý I\n\nBố trí, sắp\r\n\n xếp công tác khác với Trưởng CAX Xuân Ái mới\n\n5\n\nYên Thái\n\n12\n\n2\n\n2\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\nBố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX Yên Thái mới\n\nVI\n\nHuyện Lục\r\n\n Yên\n\n187\n\n19\n\n16\n\n152\n\n209\n\n57\n\n19\n\n19\n\n19\n\n152\n\n\n\n\n\n1\n\nPhúc Lợi\n\n13\n\n1\n\n1\n\n11\n\n14\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n11\n\nQuý IV\n\n- Trưởng\r\n\n CAX nghỉ chế độ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP\n\n2\n\nYên Thắng\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\n- Trưởng\r\n\n CAX nghỉ hưu\n\n3\n\nTrúc Lâu\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n4\n\nĐộng Quan\n\n15\n\n1\n\n1\n\n13\n\n16\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n13\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n5\n\nKhánh Hòa\n\n8\n\n1\n\n0\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n6\n\nAn Lạc\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n7\n\nTô Mậu\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n8\n\nTân Lĩnh\n\n11\n\n1\n\n0\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n9\n\nMường Lai\n\n14\n\n1\n\n1\n\n12\n\n15\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n12\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n10\n\nVĩnh Lạc\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n11\n\nAn Phú\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n12\n\nMinh Tiến\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n13\n\nLiễu Đô\n\n12\n\n1\n\n1\n\n10\n\n13\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n10\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n14\n\nMinh Xuân\n\n17\n\n1\n\n1\n\n15\n\n18\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n15\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n15\n\nMai Sơn\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n16\n\nKhai Trung\n\n2\n\n1\n\n0\n\n1\n\n4\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n17\n\nMinh Chuẩn\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n18\n\nTân Lập\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n19\n\nPhan Thanh\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\nVII\n\nH.Mù\r\n\n Cang Chải\n\n56\n\n6\n\n6\n\n44\n\n62\n\n18\n\n6\n\n6\n\n6\n\n44\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Mù\r\n\n Cang Chải\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Điều động\r\n\n Trưởng CAX làm Phó Chủ tịch UBND xã\n\n2\n\nHồ Bốn\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n3\n\nMồ Dề\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n4\n\nNậm Khắt\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n5\n\nPúng Luông\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n6\n\nKim Nọi\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\nVIII\n\nHuyện\r\n\n Yên Bình\n\n115\n\n14\n\n13\n\n88\n\n130\n\n42\n\n14\n\n14\n\n14\n\n88\n\n\n\n\n\n1\n\nBảo Ái\n\n13\n\n1\n\n1\n\n11\n\n14\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n11\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n2\n\nMông Sơn\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n3\n\nĐại Đồng\n\n6\n\n1\n\n0\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n4\n\nPhú Thịnh\n\n10\n\n1\n\n2\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX Văn Lãng\r\n\n mới\n\n5\n\nThịnh Hưng\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n6\n\nHán Đà\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n7\n\nYên Bình\n\n10\n\n1\n\n1\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ\n\nchế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n8\n\nBạch Hà\n\n9\n\n1\n\n1\n\n7\n\n10\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n7\n\nQuý IV\n\n- Trưởng CAX\r\n\n giải quyết nghỉ theo Nghị định 108/NĐ-CP\n\n9\n\nMỹ Gia\n\n4\n\n1\n\n1\n\n2\n\n5\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ\n\nchế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n10\n\nPhúc Ninh\n\n3\n\n1\n\n0\n\n2\n\n5\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\nQuý IV\n\n- Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác đối với\r\n\n Trưởng CAX\n\n11\n\nNgọc Chấn\n\n6\n\n1\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n12\n\nXuân Lai\n\n6\n\n1\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n13\n\nThị trấn\r\n\n Thác Bà\n\n6\n\n1\n\n1\n\n4\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nQuý IV\n\n- Bố trí công\r\n\n tác khác đối với Trưởng CAX\n\n14\n\nTân Hương\n\n13\n\n1\n\n1\n\n11\n\n14\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n11\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\n\nIX\n\nTP. Yên\r\n\n Bái\n\n57\n\n7\n\n8\n\n42\n\n60\n\n18\n\n6\n\n6\n\n6\n\n42\n\n\n\n\n\n1\n\nÂu Lâu\n\n11\n\n1\n\n1\n\n9\n\n12\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n2\n\nMinh Bảo\n\n7\n\n1\n\n1\n\n5\n\n8\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n3\n\nTân Thịnh\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n4\n\nTuy Lộc\n\n8\n\n1\n\n1\n\n6\n\n9\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n6\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\n\n5\n\nGiới Phiên\n\n12\n\n2\n\n2\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\r\n\n Giới Phiên mới\n\n6\n\nVăn Tiến\n\n11\n\n1\n\n2\n\n8\n\n11\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n8\n\nQuý IV\n\n- Bố trí\r\n\n công tác khác đối với Trưởng CAX\r\n\n Văn Phú mới\n\n- Tổng số xã, thị trấn đề nghị: 87\n\n- Tổng số Công an chính quy đưa xuống: 261\n\n\n\nPHỤ LỤC 2d\n\nPhương án sắp xếp công an xã bán chuyên trách năm\r\n\n2019 - 2021\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nHiện trạng Trưởng CAX, P.Trưởng CAX và CAV và CAV TT\r\n\n tại xã, thị trấn\n\nDự kiến giải quyết Trưởng CAX, Phó Trưởng CAX, CAV\r\n\n bán chuyên trách\n\nGhi chú\n\n(PCAX và CAV TT giải quyết theo Nghị quyết số\r\n\n 27/2019/NQ-HĐND tỉnh)\n\nNghỉ hưu\n\nNghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP\n\nNghỉ theo Nghị quyết 07/2018/NQ/HĐND\n\nBố trí công tác khác hoặc giải quyết thôi việc\n\nNghỉ theo NQ 27/2019/NQ-HĐND\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n1\n\nTP Yên\r\n\n Bái\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm\r\n\n 2021: Bố trí công tác khác với\r\n\n 07 đ/c (Âu Lâu, Minh Bảo, Tân Thịnh, Tuy Lộc, Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn Phú)\n\nPhó Trưởng CAX\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n- Năm\r\n\n 2021:\n\n+ Cho thôi\r\n\n việc 08 đ/c (Tuy Lộc, Tân Thịnh, Minh Bảo, Văn Tiến, Văn Phú, Giới Phiên,\r\n\n Phúc Lộc, Văn Tiến)\n\n- Dự kiến số\r\n\n tiền: 35,760,000 đ.\n\nCAV TT\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc 04 đ/c\r\n\n (Âu Lâu, Tân Thịnh, Giới Phiên, Phúc Lộc)\n\n- Dự kiến số\r\n\n tiền: 17,880,000 đ\n\n2\n\nTX Nghĩa\r\n\n Lộ\n\n7\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n3\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm\r\n\n 2021:\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ hưu 01 Trưởng CAX (Nghĩa Lợi);\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác 02 đ/c\r\n\n (Nghĩa Phúc, Nghĩa An)\n\nPhó Trưởng\r\n\n CAX\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc 03 đ/c\r\n\n (Nghĩa Lợi, Nghĩa Phúc, Nghĩa An)\n\n- Dự kiến số\r\n\n tiền: 13,410,000 đ\n\nCAV TT\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc 01 đ/c\r\n\n (Nghĩa Phúc)\n\n- Dự kiến số\r\n\n tiền: 4,470,000 đ\n\n3\n\nH. Trấn\r\n\n Yên\n\n32\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n10\n\n6\n\n3\n\n8\n\n\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n15\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm\r\n\n 2019: Giải quyết Nghỉ theo Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND: 01 đ/c (Báo\r\n\n Đáp) - Dự kiến số tiền: 114,000,000 đ.\n\n- Năm\r\n\n 2020:\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ hưu 01 đ/c (Hưng Khánh);\n\n+ Bố trí\r\n\n công tác khác 03 đ/c (Hồng Ca, Minh Quán, Quy Mông)\n\n- Năm\r\n\n 2021:\n\n+ Bố trí\r\n\n công tác khác 10 đ/c (Lương Thịnh, Việt Thành, Minh Quân, Bảo Hưng, Việt Cường,\r\n\n Đào Thịnh, Cường Thịnh, Y Can, Kiên Thành, Hưng Thịnh)\n\nPhó Trưởng\r\n\n CAX\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n3\n\n8\n\n- Năm\r\n\n 2019: Cho thôi việc 06 đ/c (Việt\r\n\n Hồng, Vân Hội, Tân Đồng, Hòa Cuông, Cổ Phúc, Báo Đáp) - Dự kiến số tiền 26,820,000đ\n\n- Năm\r\n\n 2020: Cho thôi việc: 03 đ/c\r\n\n (Hồng Ca, Hưng Khánh, Quy Mông) - Dự kiến số tiền 13,410,000đ\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc: 08 đ/c\r\n\n (Việt Thành, Bảo Hưng, Việt Cường, Đào Thịnh, Y Can, Kiên Thành,\r\n\n Hưng Thịnh) - Dự kiến số tiền 35,760,000 đ\n\nCAV TT\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n4\n\nH. Văn\r\n\n Yên\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n18\n\n6\n\n0\n\n21\n\n8\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm\r\n\n 2020:\n\n+ Bố trí\r\n\n công tác khác 18 đ/c (Lâm Giang, Lang Thíp, Mỏ Vàng, Đông An, An Bình, Đông\r\n\n Cuông, Mậu A, Ngòi A, Tân Hợp, Viễn Sơn, Nà Hầu, Châu Quế Hạ,\r\n\n Phong Dụ Hạ, Xuân Tầm, Yên Hợp, Quang Minh, Yên Phú, Đại Phác)\n\n+ Giải quyết\r\n\n theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 02 đ/c (Phong Dụ Thượng, An Thịnh) - Dự kiến số\r\n\n tiền 122,000,000đ\n\n- Năm\r\n\n 2021:\n\n+ Bố trí\r\n\n công tác khác 06 đ/c (Châu Quế Thượng, Mậu Đông, Xuân Ái, Hoàng Thắng, Yên\r\n\n Hưng, Yên Thái)\n\n+ Giải quyết\r\n\n theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Đại Sơn) - Dự kiến số tiền 63,000,000\n\nPhó Trưởng CAX\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n7\n\n- Năm\r\n\n 2020:\n\nCho thôi việc\r\n\n 17 đ/c (Lâm Giang, Lang Thíp, Mỏ Vàng, Đông Cuông, Mậu A,\r\n\n Viễn Sơn, Đại Phác, Phong Dụ Thượng, Đông An, Ngòi A, An Thịnh, Tân Hợp,\r\n\n Phong Dụ Hạ, Xuân Tàm, Yên Hợp, Quang Minh, Yên Phú)\n\n+ Dự kiến số\r\n\n tiền: 75.990.000 đ \n\n- Năm\r\n\n 2021:\n\n+ Cho thôi\r\n\n việc 07 đ/c (Châu Quế Thượng, Mậu Đông, Xuân Ái, Yên Thái, Yên Hưng, Đại Sơn,\r\n\n Hoàng Thắng)\n\n+ Dự kiến số\r\n\n tiền 31,290,000 đ\n\nCAV TT\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1\n\n- Năm\r\n\n 2020:\n\n+ Cho thôi\r\n\n việc: 04 đ/c (Mỏ Vàng, Lâm Giang, Viễn Sơn, Hà Nầu)\n\n+ Dự kiến số\r\n\n tiền 17,880,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc: 01 đ/c\r\n\n (Hoàng Thắng)\n\n+ Dự kiến số\r\n\n tiền 4,470,000 đ\n\n5\n\nH. Văn\r\n\n Chấn\n\n60\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6\n\n15\n\n10\n\n7\n\n15\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n24\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm\r\n\n 2019:\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ hưu 01 đ/c (Thượng Bằng La)\n\n+ Bố trí công\r\n\n tác khác 01 đ/c (An Lương)\n\n- Năm\r\n\n 2020: Bố trí công tác khác\r\n\n 06 đ/c (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh, Tân Thịnh, TTNT Nghĩa Lộ, Đồng Khê, Tú Lệ)\n\n- Năm\r\n\n 2021:\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác 08 đ/c (TTNT Liên\r\n\n Sơn, Sơn A, Nghĩa Sơn, Suối Quyền, Nghĩa Tâm, Minh An, Thạch Lương, Nậm Mười)\n\n+ Bố trí\r\n\n công tác khác 07 đ/c (TTNT Trần Phú, Phù Nham, Nậm Búng, Thanh Lương, Suối\r\n\n Giàng, Đại Lịch, Bình Thuận)\n\n+ Nghỉ theo\r\n\n Nghị định 108: 01 d/c (Gia Hội) - Dự kiến số tiền 61,000,000 đ\n\nPhó Trưởng\r\n\n CAX\n\n31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n7\n\n14\n\n- Năm\r\n\n 2019: Cho thôi việc 10 đ/c\r\n\n (Nậm Lành, Phúc Sơn, Sùng Đô, Sơn Lương, Suối Bu, Chấn Thịnh, Cát Thịnh,\r\n\n Thượng Bằng La, An Lương)\n\n- Dự kiến số\r\n\n tiền 44,700,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2020: Cho thôi việc 07 đ/c\r\n\n (Hạnh Sơn, Sơn Thịnh, Tân Thịnh, TTNT Nghĩa Lộ. Đồng Khê, Tú Lệ) -\r\n\n Dự kiến số tiền 31,290,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc 14 đ/c\r\n\n (TTNT Trần Phú, Phù Nham, Nậm Búng, Thanh Lương, Suối Giàng, Đại Lịch, Binh\r\n\n Thuận, Sơn A, Gia Hội, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tâm, Minh An, Thạch Lương, Nậm\r\n\n Mười) - Dự kiến số tiền 62.580.000 đ\n\nCAV TT\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc 01 đ/c\r\n\n (Suối Quyền) - Dự kiến số tiền 4,470,000 đ\n\n6\n\nH. Trạm\r\n\n Tấu\n\n24\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n5\n\n1\n\n8\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n10\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm\r\n\n 2019: Giải quyết\r\n\n nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Phình Hồ) - Dự kiến số tiền\r\n\n 82,495,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2020: Giải quyết nghỉ hưu:\r\n\n 01 đ/c (Pá Lau)\n\n- Năm\r\n\n 2021:\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Bản Công) - Dự kiến số tiền\r\n\n 38,895,000 đ\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác 07 đ/c (Xà Hồ, Trạm Tấu, Bản Mù,\r\n\n Hát Lừu, TT Trạm Tấu, Pá Hu, Tà Xi Láng)\n\nPhó Trưởng CAX\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1\n\n8\n\n- Năm\r\n\n 2019: Cho thôi việc: 05 đ/c\r\n\n (Làng Nhì, Túc Đán, Phình Hồ) - Dự kiến số tiền: 22,350,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2020: cho thôi\r\n\n việc 01 đ/c (Pá Lau) - Dự kiến số tiền 4,470,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc 08 đ/c (Bản Công,\r\n\n Xà Hồ, Trạm Tấu, Bản Mù, Hát Lừu, TT Trạm Tấu, Pả Hu, Tà Xi Láng) - Dự\r\n\n kiến số tiền 35,760,000 đ\n\nCAVTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nH. Mù\r\n\n Cang Chải\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6\n\n18\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm\r\n\n 2020:\n\n+ Bố trí\r\n\n công tác khác 01 đ/c (TT MCC) \n\n- Năm\r\n\n 2021:\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác 06 đ/c (Chế Tạo,\r\n\n Hồ Bốn, Mồ Dê, Nậm Khắt, Púng Luông, Kim Nọi)\n\nPhó Trưởng\r\n\n CAX\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n2\n\n6\n\n- Năm\r\n\n 2019: Cho thôi việc: 11 đ/c\r\n\n (Cao Phạ, Khao Mang, Nậm Có, Chế Cu Nha, Dế Xu Phình, Lao Chải, La Pán Tẩn) - Dự\r\n\n kiến số tiền 49,170,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2020: Cho thôi việc: 02 đ/c\r\n\n (Chế Tạo) - Số tiền 8.940.000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc: 06 đ/c\r\n\n (TT MCC, Hồ Bốn, Mồ Dề, Nậm Khắt, Púng Luông, Kim Nọi) - số tiền\r\n\n 26.820.000 đ\n\nCAVTT\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n6\n\n- Năm\r\n\n 2019: Cho thôi việc: 07 (Cao\r\n\n Phạ, Khao Mang, Nậm Có, Chế Cu Nha, Dế Xu Phình, Lao Chải, La Pán Tẩn) - số\r\n\n tiền 31,290,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2020: Cho thôi việc: 01 đ/c\r\n\n (Chế Tạo) - Số tiền 4.470.000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc: 06 đ/c (TT\r\n\n MCC, Hồ Bốn, Mồ Dề, Nậm Khắt, Púng Luông, Kim Nọi) - số tiền 26.820.000đ\n\n8\n\nH. Yên\r\n\n Bình\n\n47\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n4\n\n13\n\n6\n\n5\n\n13\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n23\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n4\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm\r\n\n 2019:\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ hưu 01 đ/c (Vĩnh Kiên)\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 02 đ/c (Xuân Long,\r\n\n Phúc An) - số tiền 140.000.000 đ\n\n+ Bố trí\r\n\n công tác khác: 01 đ/c (Yên Thành)\n\n- Năm\r\n\n 2020:\n\n+ Bố trí\r\n\n công tác khác: 04 đ/c (TT Yên Bình, Đại Minh, Cảm Nhân, Tích Cốc)\n\n+ Nghỉ theo\r\n\n Nghị quyết 07/2018/NQ/ HĐND 01 đ/c (Tân Nguyên) - số tiền 150,000,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2021: Giải quyết nghỉ chế độ\r\n\n hoặc bố trí công tác khác: 13 đ/c (Bảo Ái, Mông Sơn, Đại Đồng, Thịnh Hưng, Hán\r\n\n Đà, Yên Bình, Mỹ Gia, Phúc Ninh, Ngọc Chấn, Xuân Lai, TT Thác\r\n\n Bà, Tân Hương, Văn Lãng)\n\n+ Nghỉ theo\r\n\n NĐ 108: 01 đ/c (Bạch Hà) - số tiền 75,000,000 đ\n\nPhó Trưởng CAX\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n5\n\n13\n\n- Năm\r\n\n 2019: Cho thôi việc 06 đ/c\r\n\n (Cảm Ân, Vũ Linh, Vĩnh Kiên, Xuân Long, Phúc An, Yên Thành) - số tiền\r\n\n 26,820,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2020: Cho thôi việc 05 đ/c\r\n\n (Đại Minh, Tân Nguyên, TT Yên Bình, Cảm Nhân, Tích Cốc) - số tiền 22,350,000\r\n\n đ\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc 13 đ/c (Bảo Ái,\r\n\n Mông Sơn, Phú Thịnh, Văn Lãng, Thịnh Hưng, Hán Đà, Yên Bình,\r\n\n Bạch Hà, Mỹ Gia, Ngọc Chấn, Xuân Lai, TT Thác Bà, Tân Hương) - số\r\n\n tiền 58,110,000 đ\n\nCAV TT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nH. Lục\r\n\n Yên\n\n45\n\n\n\n3\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n1\n\n4\n\n17\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n23\n\n\n\n3\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n- Năm\r\n\n 2020:\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ hưu 03 đ/c (Khánh Thiện, Trung Tâm, TT Yên Thế)\n\n+ Giải quyết\r\n\n Nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Tân Phượng) - số\r\n\n tiền: 53,000,000 đ \n\n- Năm\r\n\n 2021:\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ hưu 01 đ/c (Yên thắng)\n\n+ Giải quyết\r\n\n Nghỉ theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP: 01 đ/c (Phúc Lợi) - số tiền 48,000,000 đ\n\n+ Giải quyết\r\n\n nghỉ chế độ hoặc bố trí công tác khác: 17 đ/c (Trúc Lâu,\r\n\n Động Quan, Khánh Hòa, An Lạc, Tô Mậu, Tân Lĩnh, Mường Lai, Vĩnh Lạc, An Phú,\r\n\n Minh Tiến, Liễu Đô, Minh Xuân, Mai Sơn, Khai Trung, Minh Chuẩn, Tân Lập, Phan\r\n\n Thanh)\n\nPhó Trưởng CAX\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n16\n\n- Năm\r\n\n 2019: Cho thôi việc: 01 đ/c\r\n\n (Lâm Thượng) - Dự kiến số tiền 4,470,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2020: Cho thôi việc: 04 đ/c\r\n\n (Khánh Thiện, Trung Tâm, TT Yên Thế, Tân Phượng) - Dự kiến số tiền\r\n\n 17,880,000 đ\n\n- Năm\r\n\n 2021: Cho thôi việc: 16 đ/c\r\n\n (Trúc Lâu, Động Quan, An Lạc, Tô Mậu, Mường Lai, Vĩnh Lạc, An Phú, Minh Tiến,\r\n\n Liễu Đô, Minh Xuân, Mai Sơn, Minh Chuẩn, Tân Lập, Phan Thanh) - Dự kiến\r\n\n số tiền 71,520.000 đ\n\nCAV TT\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Cho thôi việc:\r\n\n 01 đ/c (Phúc Lợi) - Dự kiến số tiền 4,470,000 đ\n\nTổng số\n\n\n\n2\n\n5\n\n2\n\n3\n\n3\n\n5\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\n32\n\n83\n\n46\n\n44\n\n97\n\n\n\n\n\nTrưởng CAX\n\n139\n\n2\n\n5\n\n2\n\n3\n\n3\n\n5\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\n32\n\n83\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhó Trưởng\r\n\n CAX\n\n161\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\n39\n\n83\n\n\n\n\n\nCAV TT\n\n26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n5\n\n14\n\n\n\nKinh phí dự kiến:\n\n1.811.160.000 (Ngân sách tỉnh\r\n\n đảm bảo 1.117.770.000, ngân sách TW đảm bảo 683.390.000đ)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03A\n\nTỔNG HỢP NHU CẦU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ CÔNG AN XÃ GIAI\r\n\nĐOẠN 2019-2025\n\nSTT\n\nTên trụ sở\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nGhi chú\n\nSố lượng (trụ sở)\n\nKinh phí (triệu đồng)\n\nNăm 2019 (*)\n\nNăm 2020\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\nSố lượng (trụ sở)\n\nKinh phí (triệu đồng)\n\nSố lượng (trụ sở)\n\nKinh phí (triệu đồng)\n\nSố lượng (trụ sở)\n\nKinh phí (triệu đồng)\n\n1\n\n2\n\n3 = 5+7+9\n\n4 = 6+8+10\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n\n\nTổng số\n\n160\n\n109,652\n\n\n\n\n\n50\n\n23,000\n\n110\n\n86,652\n\n\n\n1\n\nCác trụ sở tận dụng\r\n\n lại cơ sở vật chất cũ hiện có\n\n49\n\n12,552\n\n\n\n\n\n13\n\n3,300\n\n36\n\n9,252\n\nKinh phí được\r\n\n xác định theo định mức sửa chữa. Năm 2021 đầu tư các trụ sở còn lại\n\n2\n\nMua sắm thiết\r\n\n bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng\n\n25\n\n2,500\n\n\n\n\n\n21\n\n2,100\n\n4\n\n400\n\nMua sắm mỗi\r\n\n trụ sở với kinh phí 100 triệu đồng\n\n3\n\nCác trụ sở xây\r\n\n dựng mới giai đoạn 2020-2025\n\n86\n\n94,600\n\n\n\n\n\n16\n\n17,600\n\n70\n\n77,000\n\nXây dựng mới\r\n\n 1.000 triệu đồng/01 trụ sở và mua sắm thiết bị 100 triệu đồng/01 trụ sở. Giai\r\n\n đoạn 2021-2025 mỗi năm đầu tư xây dựng 14 trụ sở\n\n* Ghi chú: Năm 2019 không bao gồm 10 trụ sở\r\n\nđã được giao vốn để triển khai thực hiện (dự kiến hoàn thành trong năm 2019)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03B\n\nDANH MỤC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRỤ SỞ CÔNG AN\r\n\nXÃ GIAI ĐOẠN 2019-2025\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nNội dung đầu tư (Tên, địa chỉ, diện tích)\n\nVị trí (Cách\r\n\n trụ sở….)\n\nĐịnh mức đầu tư\n\nKinh phí\n\nNăm thực hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\nTổng số\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n109,652\n\n\n\n\n\nI\n\nThành phố\r\n\n Yên Bái\n\n06\n\n\n\n\n\n1,434\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương\r\n\n án sử dụng lại\n\n04\n\n\n\n\n\n1,234\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã Âu Lâu\n\n01\n\nTrụ sở làm\r\n\n việc của Công an xã (UBND xã bố trí cho dãy nhà làm việc riêng với 03 phòng làm việc).\r\n\n Diện tích = 42m2\n\nTrong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (42m2) = 84 triệu đồng Mua máy móc\r\n\n 100 triệu đồng\n\n184\n\n2021\n\n\n\n1.2\n\nXã Minh Bảo\n\n01\n\nTrường Mầm\r\n\n non Thanh Bình, xã Minh Bảo. Diện tích: 1200m2\n\nCách trụ sở UBND xã\r\n\n 01km\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng Mua\r\n\n máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n1.3\n\nXã Tân Thịnh\n\n01\n\nTrường Mầm\r\n\n non Tân Thịnh, xã Tân Thịnh. Diện tích: 700m2\n\nCách trụ sở UBND xã 01 km\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng Mua\r\n\n máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n1.4\n\nXã Tuy Lộc\n\n01\n\nTrụ sở UBND\r\n\n xã (cũ). \n\nDiện tích\r\n\n 1500m2\n\nCách trụ sở UBND xã 0,5km\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng\n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n2\n\nMua sắm thiết bị\r\n\n làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng\n\n02\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Văn Tiến\n\n01\n\nSử dụng trụ\r\n\n sở của Công an đã được UBND và Công an xây dựng.\n\n100 triệu đồng\r\n\n (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2021\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.2\n\nXã Giới Phiên\n\n01\n\nXã Phúc Lộc\r\n\n đã được UBND tỉnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc\r\n\n theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 (theo Đề án tăng cường đảm bảo ANQP\r\n\n giai đoạn 2016 - 2020). Xã Phúc Lộc sát nhập vào xã Giới\r\n\n Phiên.\n\nDiện tích =\r\n\n 125m2 (05 phòng).\n\nChỉ cần mua trang bị 100 triệu đồng\n\n100\n\n2020\n\n\n\nII\n\nHuyện Trấn\r\n\n Yên\n\n21\n\n\n\n\n\n14,190\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương án sử dụng\r\n\n lại\n\n06\n\n\n\n\n\n1,690\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã Vân Hội\n\n01\n\nHội trường thôn Đồng Chao, xã Vân Hội. \n\nDiện tích\r\n\n 40m2\n\nCách trụ sở UBND xã 03km\n\nSửa chữa (40m2)=80 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n180\n\n2020\n\n\n\n1.2\n\nXã Lương Thịnh\n\n01\n\nĐiểm trường\r\n\n thôn Lương Thiện, xã Lương Thịnh. \n\nDiện tích\r\n\n 50m2\n\nCách trụ sở UBND xã 100m\n\nSửa chữa (50m2)= 100 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n200\n\n2021\n\n\n\n1.3\n\nXã Minh\r\n\n Quân\n\n01\n\nTrường Tiểu\r\n\n học Minh Quân khu B, địa chỉ: thôn Linh Đức, xã Minh Quân. Diện\r\n\n tích 1746m2\n\nCách trụ sở UBND xã 2,5km\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n1.4\n\nXã Việt Cường\n\n01\n\nĐiểm trường\r\n\n thôn 4, xã Việt Cường. \n\nDiện tích\r\n\n 150m2\n\nCách trụ sở UBND xã 03 km\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n1.5\n\nXã Kiên\r\n\n Thành\n\n01\n\nĐiểm trường\r\n\n thôn Kiên Lao, xã Kiên Thành. \n\nDiện tích\r\n\n 160m2\n\nCách trụ sở UBND xã 05 km\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng Mua\r\n\n máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n1.6\n\nXã Hưng Thịnh\n\n01\n\nTrường Mầm\r\n\n non xã Hưng Thịnh, địa chỉ: Thôn Yên Thuận, xã Hưng Thịnh. \n\nDiện tích\r\n\n 80m2\n\nCách trụ sở UBND xã 02km\n\nSửa chữa (80m2)= 160 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n260\n\n2021\n\n\n\n2\n\nMua sắm thiết bị\r\n\n làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng\n\n04\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Báo Đáp\n\n01\n\nĐã được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định\r\n\n số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Yên\r\n\n Bái (theo Để án tăng cường đảm bảo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích\r\n\n = 125m2 (05 phòng).\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.2\n\nXã Hưng Khánh\n\n01\n\nĐã được đầu tư\r\n\n xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 31/10/2016 của UBND tỉnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo ANQP\r\n\n giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.3\n\nXã Y Can\n\n01\n\nĐã được đầu\r\n\n tư xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016\r\n\n của UBND tỉnh Yên Bái (theo Đồ án tăng cường đảm bảo\r\n\n ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2021\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.4\n\nXã Quy Mông\n\n01\n\nĐã được UBND tỉnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc theo thông báo số\r\n\n 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 (theo Đề án tăng cường đảm bảo ANQP giai đoạn\r\n\n 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\n1,1 tỷ đồng\n\n100\n\n2020\n\n\n\n3\n\nPhương\r\n\n án xây mới\n\n11\n\n\n\n\n\n12,100\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXã Việt Hồng,\r\n\n xã Nga Quán, xã Tân Đồng, xã Hòa Cuông. TT. Cổ Phúc, xã Hồng Ca, xã\r\n\n Minh Quán, xã Việt Thành, xã Bảo Hưng, xã\r\n\n Đào Thịnh, xã Cường Thịnh\n\n11\n\nNhà cấp III, 01\r\n\n tầng, 05 phòng. \n\nDiện tích\r\n\n 125m2/trụ sở\n\n12,1 tỷ đồng\n\n12,100\n\nXây dựng\r\n\n trong giai đoạn 2020 -2025. Thời gian, địa điểm do Công an tỉnh khảo\r\n\n sát, lựa chọn.\n\nIII\n\nHuyện\r\n\n Văn Yên\n\n25\n\n\n\n\n\n23,000\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương\r\n\n án sử dụng lại\n\n03\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã An\r\n\n Bình\n\n01\n\nTrụ sở Cụm\r\n\n Công an Trái Hút\n\nCách trụ sở UBND xã 01 km\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\n\n\n1.2\n\nXã Xuân\r\n\n Ái\n\n01\n\nTận dụng trụ\r\n\n sở dôi dư do sát nhập xã Hoàng Thắng vào xã Xuân Ái.\n\n\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n1.3\n\nXã Yên Thái\n\n01\n\nTận dụng trụ\r\n\n sở dôi dư do sát nhập xã Yên Hưng vào xã Yên Thái.\n\n\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n2\n\nMua sắm\r\n\n thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng\n\n02\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Lang Thíp\n\n01\n\nĐã được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc\r\n\n theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh Yên\r\n\n Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05\r\n\n phòng).\n\n100 triệu đồng (không phải sửa\r\n\n chữa)\n\n100\n\n2020\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.2\n\nXã Châu Quế\r\n\n Hạ\n\n01\n\nĐã được\r\n\n UBND tỉnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc\r\n\n theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 (theo Đề án tăng cường đảm bảo ANQP\r\n\n giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\nChỉ cần mua\r\n\n trang bị 100 triệu đồng\n\n100\n\n2020\n\n\n\n3\n\nPhương án xây mới\n\n20\n\n\n\n\n\n22,000\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXã Phong Dụ\r\n\n Hạ, xã Xuân Tầm, xã Yên Hợp, xã Quang Minh, xã Yên\r\n\n Phú, xã Lâm Giang, xã Mỏ Vàng, xã Phong Dụ Thượng, xã Đông An, xã Đông\r\n\n Cuông, TT. Mậu A, xã Ngòi A, xã An Thịnh, xã Tân Hợp, xã Viễn\r\n\n Sơn, xã Nà Hầu, xã Đại Phác, xã Châu Quế Thượng, xã Mậu Đông, xã Đại Sơn\n\n20\n\nNhà cấp\r\n\n 111, 01 tầng, 05 phòng. \n\nDiện tích\r\n\n 125m2/trụ sở\n\n22 tỷ đồng\n\n22,000\n\nXây dựng trong\r\n\n giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm\r\n\n do Công an tỉnh khảo sát, lựa chọn.\n\nIV\n\nHuyện Lục\r\n\n Yên\n\n24\n\n\n\n12,406\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương\r\n\n án sử dụng lại\n\n13\n\n\n\n3,306\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nxã Khánh\r\n\n Thiện\n\n01\n\nTrụ sở UBND\r\n\n xã (cũ), địa chỉ: thôn Tông Mộ xã Khánh Thiện.\n\nDiện tích\r\n\n 130m2\n\nCách trụ sở UBND xã 2,4km\n\nSửa chữa (130m2)=260 triệu đồng\n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n360\n\n2020\n\n\n\n1.2\n\nxã Tân\r\n\n Phượng\n\n01\n\nTrường Mầm non\r\n\n và Tiểu học, địa chỉ: Thôn Khiểng Khum, Xã Tân Phượng. Diện\r\n\n tích 170m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 3,2km\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng\n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2020\n\n\n\n1.3\n\nXã Trúc\r\n\n Lâu\n\n01\n\nNhà Công vụ\r\n\n UBND xã Trúc Lâu (cũ), địa chỉ: Thôn Bán Chang, xã\r\n\n Trúc Lâu. Diện tích 60m2.\n\nTrong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (60m2)= 120 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n220\n\n2021\n\n\n\n1.4\n\nxã Động Quan\n\n01\n\nLớp Mầm\r\n\n non thôn 2, địa chỉ: Thôn 2, xã Động Quan. Diện tích\r\n\n 80m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 01 km\n\nSửa chữa (80m2)=160 triệu đồng Mua\r\n\n máy móc 100 triệu đồng\n\n260\n\n2021\n\n\n\n1.5\n\nxã Khánh\r\n\n Hòa\n\n01\n\nNhà Công vụ\r\n\n UBND xã Khánh Hòa (cũ), địa chỉ: Thôn Táp Diêu, xã Khánh Hòa. Diện tích\r\n\n 105m2.\n\nTrong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (105m2)=210 triệu đồng Mua\r\n\n máy móc 100 triệu đồng\n\n310\n\n2021\n\n\n\n1.6\n\nxã An Lạc\n\n01\n\nĐiểm trường\r\n\n KM72 - QL70, địa chỉ: Thôn Làng Chã, xã An Lạc.\r\n\n Diện tích 58m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 04 km\n\nSửa chữa (58m2)= 116 triệu đồng Mua\r\n\n máy móc 100 triệu đồng\n\n216\n\n2021\n\n\n\n1.7\n\nXã Tân Lĩnh\n\n01\n\nUBND xã Tân\r\n\n Lĩnh (cũ), địa chỉ: Thôn Trung Tâm, xã Tân\r\n\n Lĩnh. Diện tích 32m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 50m\n\nSửa chữa (32m2)=64 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n164\n\n2021\n\n\n\n1.8\n\nXã Minh Tiến\n\n01\n\nPhòng khám\r\n\n đa khoa xã Minh Tiến. Diện tích 60m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 600m\n\nSửa chữa (60m2)=120 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n220\n\n2021\n\n\n\n1.9\n\nXã Liễu\r\n\n Đô\n\n01\n\nTrường Mầm\r\n\n non và Tiểu học, địa chỉ: Thôn Đồng Tâm, xã Liễu Đô. Diện tích 40m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 1,2km\n\nSửa chữa (40m2)=80 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n180\n\n2021\n\n\n\n1.10\n\nXã Minh\r\n\n Xuân\n\n01\n\nHội trường\r\n\n thôn, địa chỉ: Thôn 21, xã Minh Xuân. Diện tích 60m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 01 km\n\nSửa chữa (60m2)=120 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n220\n\n2021\n\n\n\n1.11\n\nXã Mai Sơn\n\n01\n\nĐội Thuế số\r\n\n 2, địa chỉ: Thôn Sơn Trung, xã Mai Sơn. Diện tích 70m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 200m\n\nSửa chữa (70m2)=140 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n240\n\n2021\n\n\n\n1.12\n\nxã Khai\r\n\n Trung\n\n01\n\nTrường Mầm\r\n\n non xã Khai Trung. Diện tích 58m2.\n\nCách trụ sở UBND xã\r\n\n 150m\n\nSửa chữa (50m2)= 116tr Mua máy móc 100\r\n\n triệu đồng\n\n216\n\n2021\n\n\n\n1.13\n\nXã Phan\r\n\n Thanh\n\n01\n\nĐiểm trường\r\n\n Hốc, Bản Hốc, xã Phan Thanh. Diện tích 450m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 03 km\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n2\n\nMua sắm\r\n\n thiết bị làm việc của các trụ sở\r\n\n đã được đầu tư xây dựng\n\n03\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTT. Yên Thế\n\n01\n\nSử dụng\r\n\n trụ sở của Công an đã được UBND và Công an xây dựng.\n\n100 triệu đồng\r\n\n (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\nCA cấp huyện đang\r\n\n quản lý, sử dụng\n\n2.2\n\nxã Lâm Thượng,\r\n\n xã Mường Lai\n\n02\n\nĐã được\r\n\n UBND tỉnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng\r\n\n trụ sở làm việc theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 của\r\n\n UBND tỉnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo AN-QP giai đoạn\r\n\n 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\nChỉ cần\r\n\n mua trang bị 200 triệu đồng\n\n200\n\n2020\n\n\n\n3\n\nPhương án xây mới\n\n08\n\n\n\n\n\n8,800\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXã Trung\r\n\n Tâm, Xã Phúc Lợi, xã Yên Thắng, xã Tô Mậu, xã Vĩnh Lạc,\r\n\n xã An Phú, xã Minh Chuẩn, xã Tân Lập\n\n08\n\nNhà cấp III, 01\r\n\n tầng, 05 phòng. Diện tích 125m2\n\n8,8 tỷ đồng\n\n8,800\n\nXây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm\r\n\n do Công an tỉnh khảo sát, lựa chọn.\n\nV\n\nHuyện Yên\r\n\n Bình\n\n24\n\n\n\n\n\n17,420\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương\r\n\n án sử dụng lại\n\n06\n\n\n\n\n\n1,620\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã Phúc An\n\n01\n\nHội trường\r\n\n UBND xã Phúc An. địa chỉ: thôn Đồng Tha, xã Phúc An. Diện tích 120m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 20m\n\nSửa chữa (120m2)=240 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n340\n\n2020\n\n\n\n1.2\n\nXã Cảm Nhân\n\n01\n\nSát nhập xã\r\n\n Tích Cốc vào xã Cảm Nhân nên có thể tận dụng các trụ sở dôi\r\n\n dư.\n\n\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2020\n\n\n\n1.3\n\nXã Tân\r\n\n Hương\n\n01\n\nTrụ sở Công\r\n\n an xã Tân Hương. Diện tích 90m2.\n\nTrong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (90m2)=180 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n280\n\n2021\n\n\n\n1.4\n\nXã Bảo Ái\n\n01\n\nTrụ sở làm việc\r\n\n do Công an huyện xây dựng từ năm 2013. Diện tích 90m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 01 km\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2021\n\n\n\n1.5\n\nXã Phú Thịnh\n\n01\n\nSát nhập xa\r\n\n Văn Lãng vào xã Phú Thịnh nên có thể tận dụng các trụ sở dôi dư.\n\n\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n1.6\n\nXã Bạch\r\n\n Hà\n\n01\n\nHội trường lớp học,\r\n\n địa chỉ: Thôn Ngòi Giàng, xã Bạch Hà. Diện tích 50m2\n\nCách trụ sở UBND xã 1,2 km\n\nSửa chữa (50m2)=100 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n200\n\n2021\n\n\n\n2\n\nMua sắm\r\n\n thiết bị làm việc của các trụ sở đã\r\n\n được đầu tư xây dựng\n\n04\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n2.1\n\nxã Yên\r\n\n Thành\n\n01\n\nĐã được đầu tư xây dựng trụ sở làm việc\r\n\n theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND\r\n\n tỉnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo ANQP\r\n\n giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.2\n\nxã Yên Bình\n\n01\n\nĐã được đầu tư\r\n\n xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 31/10/2016 của UBND tỉnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo\r\n\n ANQP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2021\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.3\n\nXã Xuân Long, xã Đại Minh\n\n02\n\nĐã được\r\n\n UBND tỉnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc theo\r\n\n thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 của UBND tỉnh Yên\r\n\n Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo AN-QP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích =\r\n\n 125m2 (05 phòng).\n\nChỉ cần mua trang bị 200 triệu đồng\n\n200\n\n2020\n\n\n\n3\n\nPhương án xây mới\n\n14\n\n\n\n\n\n15,400\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXã Ngọc Chấn,\r\n\n xã Xuân Lai, TT. Thác Bà, xã Mông Sơn, xã Đại Đồng, xã Thịnh\r\n\n Hưng, xã Hán Đà, xã Mỹ Gia, xà Phúc Ninh, Xã Cảm Ân, xã Vũ Linh, xã\r\n\n Vĩnh Kiên, TT. Yên Bình, xã Tân Nguyên\n\n14\n\nNhà cấp\r\n\n III, 01 tầng, 05 phòng. Diện tích 125m2\n\n15,4 tỷ đồng\n\n15.400\n\nXây dựng\r\n\n trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm do Công an tỉnh khảo sát,\r\n\n lựa chọn.\n\nVI\n\nHuyện\r\n\n Văn Chấn\n\n31\n\n\n\n\n\n21,772\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương\r\n\n án sử dụng lại\n\n08\n\n\n\n\n\n1,472\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã Phúc Sơn\n\n01\n\nUBND xã bố\r\n\n trí 03 phòng làm việc nằm trong khuân viên trụ sở UBND\r\n\n xã. Diện tích 86m2.\n\nTrong khuân\r\n\n viên UBNĐ xã\n\n100 triệu đồng\r\n\n (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\n\n\n1.2\n\nXã Tân Thịnh\n\n01\n\nUBND xã bố\r\n\n trí 04 phòng làm việc nằm trong khuân viên trụ sở UBND\r\n\n xã. Diện tích 120m2.\n\nTrong khuân viên UBND xã\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\n\n\n1.3\n\nTTNT Liên\r\n\n Sơn\n\n01\n\nNhà văn hóa\r\n\n Tổ 2, Liên Sơn. Diện tích 205m2.\n\nCách trụ sở UBND 700m\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n1.4\n\nTTNT Trần\r\n\n Phú\n\n01\n\nBệnh viện\r\n\n khu vực chè Trần Phú. Diện tích 200m2.\n\nCách trụ sở UBND 200m\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n1.5\n\nXã Nậm\r\n\n Búng\n\n01\n\nHội trường\r\n\n thôn Chấn Hưng 1 hoặc Chấn Hưng 4, xã Nậm Búng. Diện tích 50m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 02km\n\nSửa chữa (50m2)=100 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n200\n\n2021\n\n\n\n1.6\n\nXã Đại Lịch\n\n01\n\nPhòng làm việc,\r\n\n bếp ăn, chỗ nghỉ nằm trong khuân viên UBND xã. Diện tích 80m2.\n\nTrong khuân viên UBND xã\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2021\n\n\n\n1.7\n\nXã Bình Thuận\n\n01\n\nUBND xã bố\r\n\n trí 03 phòng trong khuân viên UBND xã.\n\nTrong khuân viên UBND xà\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2021\n\n\n\n1.8\n\nXã Suối Quyền\n\n01\n\nTrạm Y tế\r\n\n xã (cũ). 03 phòng, diện tích 36m2.\n\nCách trụ sở UBND 200m\n\nSửa chữa (36m2)=72 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n172\n\n2021\n\n\n\n2\n\nMua sắm\r\n\n thiết bị làm việc của các trụ sở\r\n\n đã được đầu tư xây dựng\n\n05\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Thượng Bằng\r\n\n La\n\n01\n\nSử dụng trụ\r\n\n sở của Công an đã dược UBND và Công an xây dựng.\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.2\n\nTTNT Nghĩa\r\n\n Lộ, xã Tú Lệ\n\n02\n\nĐã được đầu tư\r\n\n xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của UBND\r\n\n tỉnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo ANQP giai đoạn\r\n\n 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\n200 triệu đồng (không phải sửa\r\n\n chữa)\n\n200\n\n2020\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.3\n\nXã Thanh\r\n\n Lương\n\n01\n\nSử dụng trụ\r\n\n sở của Công an đã được UBND và Công an xây dựng.\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.4\n\nXã Minh\r\n\n An\n\n01\n\nĐã dược UBND\r\n\n tỉnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc theo thông báo số\r\n\n 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 của UBND tỉnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo\r\n\n AN-QP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\nChỉ cần mua trang bị 100 triệu đồng\n\n100\n\n2020\n\n\n\n3\n\nPhương\r\n\n án xây mới\n\n18\n\n\n\n\n\n19,800\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXã Nậm\r\n\n Lành, xã Sùng Đô, xã Sơn Lương, xã Suối Bu,\r\n\n xã Chấn Thịnh, xã Cát Thịnh, xã\r\n\n An Lương, Xã Hạnh Sơn, xã Sơn Thịnh, xã Đồng Khê, Xã Phù Nham, xã Suối\r\n\n Giàng, xã Sơn A, xã Gia Hội, xã Nghĩa Sơn,\r\n\n xã Nghĩa Tâm, xã Thạch\r\n\n Lương, xã Nậm Mười\n\n18\n\nNhà cấp III, 01\r\n\n tầng, 05 phòng. Diện tích 125m2/trụ sở\n\n19,8 tỷ đồng\n\n19,800\n\nXây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa\r\n\n điểm do Công an tỉnh khảo sát lựa chọn.\n\nVII\n\nTX.\r\n\n Nghĩa Lộ\n\n03\n\n\n\n\n\n1,550\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương\r\n\n án sử dụng lại\n\n01\n\n\n\n\n\n350\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã Nghĩa Lợi\n\n01\n\nĐiểm trường\r\n\n Mầm non Hoa Sơn, địa chỉ: Bản Chao, xã Nghĩa Lợi. Diện tích 160m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 0,7 km\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2021\n\n\n\n2\n\nMua\r\n\n sắm thiết bị làm việc của các trụ sở\r\n\n đã được đầu tư xây dựng\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Nghĩa\r\n\n Phúc\n\n01\n\nĐã được\r\n\n UBND tỉnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc\r\n\n theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 của UBND tỉnh Yên\r\n\n Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo AN-QP giai đoạn 2016 - 2020). Diện tích =\r\n\n 125m2 (05 phòng).\n\nChỉ cần mua trang bị 100 triệu đồng\n\n100\n\n2020\n\n\n\n3\n\nPhương án xây mới\n\n01\n\n\n\n\n\n1,100\n\n\n\n\n\n3.1\n\nxã Nghĩa\r\n\n An\n\n01\n\nNhà cấp\r\n\n III, 01 tầng, 05 phòng. \n\nDiện tích\r\n\n 125m2\n\n1,1 tỷ đồng\n\n1,100\n\nXây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025, địa điểm\r\n\n do Công an tỉnh khảo sát, lựa chọn\n\nVIII\n\nHuyện Trạm\r\n\n Tấu\n\n12\n\n\n\n\n\n9.360\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương án\r\n\n sử dụng lại\n\n02\n\n\n\n\n\n360\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXã Trạm Tấu\n\n01\n\nTrụ sở Ban\r\n\n Công an xã Trạm Tấu, địa chỉ: Thôn Km 14+17, xã Trạm Tấu. Diện tích\r\n\n 81m2.\n\nCách trụ sở\r\n\n UBND xã 150m\n\n100 triệu đồng\r\n\n (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2021\n\n\n\n1.2\n\nXã Hát Lừu\n\n01\n\nĐiểm trường\r\n\n Hát 1, địa chỉ: Bàn Hát 1, xã Hát Lừu. Diện tích 80m2.\n\nCách trụ sở UBND xã 05km\n\nSửa chữa (80m2)=160 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n260\n\n2021\n\n\n\n2\n\nMua\r\n\n sắm thiết bị làm việc của các trụ sở đã\r\n\n được đầu tư xây dựng\n\n02\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Pá Lau\n\n01\n\nĐã được đầu tư\r\n\n xây dựng trụ sở làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày 31/10/2016 của\r\n\n UBND tỉnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường đảm bảo ANQP\r\n\n giai đoạn 2016 - 2020). \n\nDiện tích =\r\n\n 125m2 (05 phòng).\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\nCA cấp huyện đang quản lý, sử dụng\n\n2.2\n\nXã Bản Mù\n\n01\n\nĐã được đầu tư xây\r\n\n dựng trụ sở làm việc theo Quyết định số 2804/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 31/10/2016 của UBND tỉnh Yên Bái (theo Đề án tăng cường\r\n\n đảm bảo ANQP giai đoạn 2016 - 2020). \n\nDiện tích =\r\n\n 125m2 (05 phòng).\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2021\n\nCA cấp huyện đang quản lý, sử dụng\n\n3\n\nPhương\r\n\n án xây mới\n\n08\n\n\n\n\n\n8,800\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXã Làng\r\n\n Nhì, xã Túc Đán, xã Phình Hồ, Xã Bản Công, xã Xã Hồ, TT. Trạm Tấu, xã Pá Hu, xã\r\n\n Tà Xi Láng\n\n08\n\nNhà cấp III, 01\r\n\n tầng, 05 phòng. \n\nDiện tích\r\n\n 125m2/trụ sở\n\n8,8 tỷ đồng\n\n8,800\n\nXây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời\r\n\n gian, địa điểm do Công an tỉnh khảo sát, lựa chọn.\n\nIX\n\nHuyện Mù\r\n\n Cang Chải\n\n14\n\n\n\n\n\n8,520\n\n\n\n\n\n1\n\nPhương\r\n\n án sử dụng lại\n\n06\n\n\n\n\n\n1,720\n\n\n\n\n\n1.1\n\nxã Cao\r\n\n Phụ\n\n01\n\nTrạm Y tế\r\n\n xã Cao Pha (cũ), hiện có 02 phòng làm việc của Công an xã Cao Phạ và 02 phòng\r\n\n làm việc của Hội phụ nữ xã. Diện tích 180m2.\n\nNằm trong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2020\n\n\n\n1.2\n\nXã Nậm Có\n\n01\n\nDãy nhà\r\n\n quản lý thủy điện (cũ), hiện có 03 phòng làm việc của\r\n\n Công an xã Nậm Có và 02 phòng làm việc do đoàn thể xã sử\r\n\n dụng. Diện tích 25m2/phòng.\n\nNằm trong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (125m2)=250 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n350\n\n2020\n\n\n\n1.3\n\nXã Dế Xu\r\n\n Phình\n\n01\n\nTrụ sở UBND xã (cũ)\r\n\n hiện Công an xã Dế Su Phình sử dụng 02 phòng tại tầng 1. Diện\r\n\n tích 50m2.\n\nNằm trong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (50m2)=100 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n200\n\n2020\n\n\n\n1.4\n\nXã Lao Chải\n\n01\n\n02 phòng\r\n\n làm việc tại trụ sở UBND xã Lao Chải. Dãy nhà tách rời với nhà làm việc\r\n\n của UBND xã, hiện còn 03 phòng do đoàn thể xã sử dụng. Diện tích 20m2/phòng.\n\nNằm trong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (100m2)=200 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n300\n\n2020\n\n\n\n1.5\n\nXã La Pán Tẩn\n\n01\n\nTrụ sở UBND xã (cũ), hiện\r\n\n có 01 phòng làm việc của Công an xã La Pán Tẩn và 02 phòng do đoàn thể xã sử\r\n\n dụng. Diện tích 20m2/phòng.\n\nNằm trong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (60m2)=120 triệu đồng \n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n220\n\n2020\n\n\n\n1.6\n\nXã Mồ Dề\n\n01\n\nTrạm Y tế\r\n\n xã Mồ Dề (cũ), hiện Công an xã Mố Dề sử dụng\r\n\n 01 phòng còn 04 phòng do các đoàn thể xã sử dụng. Diện tích 20m2/phòng\n\nNằm trong khuân viên UBND xã\n\nSửa chữa (100m2)=200 triệu đồng\n\nMua máy móc 100 triệu đồng\n\n300\n\n2021\n\n\n\n2\n\nMua sắm\r\n\n thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư\r\n\n xây dựng\n\n02\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXã Khao\r\n\n Mang\n\n01\n\nSử dụng trụ\r\n\n sở của Công an đã được UBND và Công an xây dựng.\n\n100 triệu đồng (không phải sửa chữa)\n\n100\n\n2020\n\nCA cấp huyện\r\n\n đang quản lý, sử dụng\n\n2.2\n\nXã Chế Cu\r\n\n Nha\n\n01\n\nĐã được\r\n\n UBND tỉnh đồng ý cấp kinh phí xây dựng trụ sở làm việc\r\n\n theo thông báo số 2625/UBND-XD, ngày 07/11/2018 của UBND tỉnh Yên Bái\r\n\n (theo Đề án tăng cường đảm\r\n\n bảo AN-QP giai đoạn 2016 -\r\n\n 2020). Diện tích = 125m2 (05 phòng).\n\nChỉ cần mua trang bị 100 triệu đồng\n\n100\n\n2020\n\n\n\n3\n\nPhương án\r\n\n xây mới\n\n06\n\n\n\n\n\n6,600\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXã Chế Tạo,\r\n\n TT. Mù Cang Chải, xã Hồ Bốn, Xã Nậm Khắt, xa Púng Luông,\r\n\n xã Kim Nọi\n\n06\n\nNhà cấp III, 01\r\n\n tầng, 05 phòng. \n\nDiện tích\r\n\n 125m2/trụ sở\n\n6,6 tỷ đồng\n\n6,600\n\nXây dựng trong giai đoạn 2020 - 2025. Thời gian, địa điểm do Công\r\n\n an tỉnh khảo sát, lựa chọn.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Định mức: Xây mới: Xây dựng 01 tỷ đồng, mua trang\r\n\nbị 100 triệu đồng. Tận dụng: Sửa chữa 02tr/m2, mua trang bị 100 triệu đồng.", + "id": 100532 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100533.json b/contexts/context_100533.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee6a970b57c942b62068d21ad17cca7b8f0ef175 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100533.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-163-2007-NQ-HDND-che-do-dinh-muc-chi-hoat-dong-cua-hoi-dong-nhan-dan-153186.aspx", + "name": "Nghi-quyet-163-2007-NQ-HDND-che-do-dinh-muc-chi-hoat-dong-cua-hoi-dong-nhan-dan-153186", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 163/2007/NQ-HĐND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 10 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nHĐND CÁC CẤP TỈNH SƠN LA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\r\n\nKHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Điều 56 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước ngày\r\n\n16/12/2002; Khoản 6, Điều 10 Nghị định số 60 ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa HĐND và UBND năm 2004;\n\nCăn cứ Điều 74, 75 Quy chế hoạt động của Hội\r\n\nđồng nhân dân Ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày\r\n\n02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XI;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày\r\n\n21/3/2007 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các\r\n\ncuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nXét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 05/7/2007 của\r\n\nUBND tỉnh về việc quy định chế độ, định mức chi hoạt động của HĐND các cấp tỉnh\r\n\nSơn La; Báo cáo thẩm tra số 273/BC-KTNS ngày 03/8/2007 của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách HĐND tỉnh; Tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ, định mức chi hoạt động HĐND các cấp tỉnh\r\n\nSơn La, như sau:\n\nI. CHI KỲ HỌP HĐND CÁC CẤP\n\n1. Nội dung chi\n\n- Chi tuyên truyền các kỳ họp HĐND;\n\n- Chi in ấn tài liệu, kỷ yếu kỳ họp, vật tư, văn\r\n\nphòng, tiền nước uống;\n\n- Chi thuê hội trường (nếu có), trang trí khánh\r\n\ntiết;\n\n- Chi thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ\r\n\nđến nơi tổ chức kỳ họp;\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ, tiền xe cho đại\r\n\nbiểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và đại diện cử tri về dự họp;\n\n- Chi hỗ trợ nghiên cứu tài liệu;\n\n- Chi chế độ chủ toạ, thư ký;\n\n- Các khoản chi khác phục vụ kỳ họp HĐND các cấp;\n\n2. Mức chi\n\na) Chi hỗ trợ nghiên cứu tài liệu\n\n- Kỳ họp HĐND cấp tỉnh:\n\n+ Đại biểu HĐND: 35.000 đồng/đại biểu/ngày.\n\n+ Đại biểu mời: 25.000 đồng/đại biểu/ngày.\n\n- Kỳ họp HĐND cấp huyện:\n\n+ Đại biểu HĐND: 25.000 đồng/đại biểu/ngày.\n\n+ Đại biểu mời: 20.000 đồng/đại biểu/ngày.\n\n- Kỳ họp HĐND cấp xã:\n\n+ Đại biểu HĐND: 20.000 đồng/đại biểu/ngày.\n\n+ Đại biểu mời: 15.000 đồng/đại biểu/ngày.\n\nb) Chi chế độ chủ toạ\n\n- Kỳ họp HĐND cấp tỉnh:\n\n+ Chủ tịch HĐND: 100.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Phó Chủ tịch HĐND: 80.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Uỷ viên Thường trực HĐND: 60.000 đồng/người/ngày.\n\n- Kỳ họp HĐND cấp huyện:\n\n+ Chủ tịch HĐND: 60.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Phó Chủ tịch HĐND: 50.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Uỷ viên Thường trực HĐND: 30.000 đồng/người/ngày.\n\n- Kỳ họp HĐND cấp xã:\n\n+ Chủ tịch HĐND: 50.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Phó Chủ tịch HĐND: 30.000 đồng/người/ngày.\n\nc) Chi chế độ thư ký kỳ họp\n\n- Kỳ họp HĐND cấp tỉnh: 50.000 đồng/ngày.\n\n- Kỳ họp HĐND cấp huyện: 30.000 đồng/ngày.\n\n- Kỳ họp HĐND cấp xã: 20.000 đồng/ngày.\n\nd) Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ, tiền xe cho đại\r\n\nbiểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và đại diện cử tri về dự họp:\r\n\nThực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí và chế độ chi tổ chức\r\n\nhội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nđ) Chi tuyên truyền các kỳ họp HĐND; chi in ấn\r\n\ntài liệu, kỷ yếu kỳ họp, vật tư, văn phòng, tiền nước uống; chi thuê hội trường\r\n\n(nếu có), trang trí khánh tiết; chi thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến\r\n\nnơi tổ chức kỳ họp: Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tổ chức hội\r\n\nnghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập và dự toán\r\n\ndo thường trực HĐNND các cấp phê duyệt.\n\nII. CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND\n\n1.\r\n\nNội dung chi\n\n- Chi tổ chức hội nghị tập huấn,\r\n\ngiao ban trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa HĐND các cấp;\n\n-\r\n\nChi hoạt động giám sát;\n\n-\r\n\nChi học tập, trao đổi kinh nghiệm hoạt động HĐND; tiếp khách; thăm hỏi động\r\n\nviên các gia đình chính sách, các tập thể cá nhân gặp thiên tai, hoả hoạn....;\n\n-\r\n\nChi Hội nghị tổ chức lấy ý kiến vào dự thảo Luật, Pháp lệnh;\n\n-\r\n\nChi mua báo chí, tài liệu, cặp công tác cho đại biểu HĐND;\n\n-\r\n\nCác khoản chi khác phục vụ hoạt động của Thường trực HĐND.\n\n2.\r\n\nĐịnh mức chi\n\na) Đại biểu HĐND được Thường trực HĐND cử đi dự hội nghị tập huấn, hội\r\n\nthảo, tham gia các đoàn giám sát được thanh toán tiền công tác phí theo quy định\r\n\nhiện hành bằng kinh phí hoạt động của HĐND; cơ\r\n\nquan có đại biểu không phải thanh toán chế độ công tác phí cho đại biểu HĐND\r\n\nkhi tham gia các hoạt động nêu trên.\n\nb) Chi tổ chức hội nghị tập huấn, giao ban trao đổi kinh nghiệm hoạt động\r\n\ngiữa HĐND các cấp; tiếp khách: Thực hiện theo\r\n\nchế độ hội nghị, tiếp khách hiện hành.\n\nc) Chi học tập, trao đổi kinh nghiệm hoạt động HĐND; các khoản chi khác phục\r\n\nvụ hoạt động của Thường trực HĐND; thăm hỏi động viên các gia đình chính sách,\r\n\ntập thể cá nhân gặp thiên tai, hoả hoạn....: Do Thường trực HĐND quyết định đối\r\n\nvới từng nhiệm vụ cụ thể.\n\nd)\r\n\nChi Hội nghị tổ chức lấy ý kiến vào dự thảo Luật, Pháp lệnh.\n\n- Hỗ trợ tiền nghiên cứu tài liệu:\n\n+ Đại biểu dự hội nghị cấp tỉnh: 30.000 đồng/đại\r\n\nbiểu/ngày.\n\n+ Đại biểu dự hội nghị cấp huyện: 20.000 đồng/đại\r\n\nbiểu/ngày.\n\n+ Đại biểu dự hội nghị cấp xã: 10.000 đồng/đại\r\n\nbiểu/ngày.\n\n- Chi nghiên cứu tổng hợp tiếp thu ý kiến tham\r\n\ngia vào dự án luật: Thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ làm thêm giờ.\n\ne) Chi mua báo chí, tài liệu, cặp công tác cho đại\r\n\nbiểu HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: Được cấp Luật Tổ chức HĐND và UBND;\r\n\nQuy chế hoạt động của HĐND; Tài liệu về hoạt động của HĐND; Báo Người đại biểu\r\n\nnhân dân; Bản tin hoạt động Hội đồng nhân dân; Kỷ yếu kỳ họp HĐND; sổ công tác Người\r\n\nđại biểu nhân dân (1quyển/ năm); cặp công tác (1 chiếc/ nhiệm kỳ). Mức chi cụ\r\n\nthể do Thường trực HĐND cấp tỉnh quyết định.\n\n- Cấp huyện: Được cấp Luật Tổ chức HĐND và UBND;\r\n\nQuy chế hoạt động của HĐND; Tài liệu về hoạt động của HĐND; Báo Người đại biểu\r\n\nnhân dân (chỉ cấp cho Thường trực HĐND, Trưởng, Phó các Ban HĐND và Tổ trưởng\r\n\ncác Tổ đại biểu); sổ công tác Người đại biểu nhân dân (1quyển/ 2 năm); cặp công\r\n\ntác (1 chiếc/ nhiệm kỳ). Mức chi cụ thể do Thường trực HĐND cấp huyện quyết định.\n\n- Cấp xã: Được cấp Luật Tổ chức HĐND và UBND;\r\n\nQuy chế hoạt động của HĐND; tài liệu về hoạt động của HĐND; Báo Người đại biểu\r\n\nnhân dân (chỉ cấp cho Thường trực HĐND xã); sổ công tác Người đại biểu nhân dân\r\n\n(1quyển/ nhiệm kỳ); cặp công tác (1 chiếc/ nhiệm kỳ). Mức chi cụ thể do Thường\r\n\ntrực HĐND cấp xã quyết định.\n\n3. Chi hoạt động của các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện\n\na)\r\n\nNội dung chi\n\n-\r\n\nChi hội nghị tập huấn, thẩm tra, họp Ban HĐND ngoài giờ.\n\n-\r\n\nChi hoạt động giám sát.\n\n- Chi phụ cấp trách nhiệm của\r\n\nPhó ban kiêm nhiệm và các thành viên.\n\n-\r\n\nChi học tập, trao đổi kinh nghiệm hoạt động HĐND.\n\n-\r\n\nCác khoản chi khác phục vụ hoạt động của các Ban HĐND.\n\nb) Định mức khoán chi\n\n- Các Ban HĐND tỉnh: 70 triệu đồng/1\r\n\nban/1 năm.\n\n- Các Ban HĐND huyện, thị xã:\r\n\n20 triệu đồng/1 ban/1 năm.\n\nc) Định mức chi\n\n- Phụ cấp trách nhiệm Phó trưởng\r\n\nban kiêm nhiệm và các thành viên.\n\n- Đối với các Ban HĐND tỉnh:\n\n+ Phó trưởng ban kiêm nhiệm hưởng\r\n\nphụ cấp trách nhiệm hệ số 0,3.\n\n+ Thành viên ban hưởng phụ cấp\r\n\ntrách nhiệm hệ số 0,2.\n\n- Đối với các Ban HĐND huyện,\r\n\nthị xã:\n\n+ Phó trưởng ban kiêm nhiệm hưởng\r\n\nphụ cấp trách nhiệm hệ số 0,2.\n\n+ Thành viên ban hưởng phụ cấp trách nhiệm hệ số\r\n\n0,1 mức lương tối thiểu.\n\n- Trường hợp đại biểu giữ nhiều chức danh thì được\r\n\nhưởng một chức danh có phụ cấp trách nhiệm cao nhất.\n\n- Chi hoạt động giám sát; học tập, trao đổi kinh\r\n\nnghiệm hoạt động HĐND; tổ chức hội nghị tập huấn, tổ chức thẩm tra, ....: Thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản a, b, c mục 2 phần II Nghị quyết này.\n\n4. Chi hỗ trợ hoạt động tổ đại biểu HĐND các cấp\n\na) Nội dung chi\n\n- Chi tiền nước uống, tài liệu, chế độ họp ngoài\r\n\ngiờ (nếu có) để tổ chức họp Tổ đại biểu hàng quý, họp Tổ trước và sau kỳ họp, họp\r\n\nsơ kết, tổng kết;\n\n- Chi tiếp xúc cử tri;\n\n- Thanh toán chế độ công tác phí cho Đại biểu\r\n\nHĐND không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước khi tham gia hoạt động của Tổ theo\r\n\nsự phân công của Tổ trưởng;\n\n- Phụ cấp trách nhiệm của Tổ trưởng các tổ đại\r\n\nbiểu HĐND;\n\n- Chi thăm đại biểu ốm nằm viện; chi viếng đại\r\n\nbiểu từ trần hoặc gia đình đại biểu có người thân từ trần;\n\n- Các khoản chi khác;\n\nb) Định mức khoán chi\n\n- Tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh: 120.000đồng/đại biểu/tháng.\n\n- Tổ đại biểu HĐND cấp huyện: 50.000đồng/đại biểu/tháng.\n\n- Tổ đại biểu HĐND cấp xã: 20.000đồng/đại biểu/tháng.\n\nc) Định mức chi\n\n- Chi họp Tổ đại biểu: thực hiện theo chế độ chi\r\n\nhội nghị hiện hành. Nếu các tổ đại biểu tổ chức họp tổ ngoài giờ, mức chi cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n+ Họp tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh: 30.000 đồng/ đại\r\n\nbiểu dự họp.\n\n+ Họp tổ đại biểu HĐND cấp huyện: 20.000 đồng/ đại\r\n\nbiểu dự họp.\n\n+ Họp tổ đại biểu HĐND cấp xã: 10.000 đồng/ đại\r\n\nbiểu dự họp.\n\n- Chi tiếp xúc cử tri:\n\n+ Tổ đại biểu cấp tỉnh: Tổ chức hội nghị tiếp\r\n\nxúc cử tri (chè, nước uống), quà cơ sở (nếu có), mức chi 300.000 đồng/địa điểm\r\n\ntiếp xúc cử tri.\n\n+ Tổ đại biểu cấp huyện, thị xã: Tổ chức hội nghị\r\n\ntiếp xúc cử tri (chè, nước uống), quà cơ sở (nếu có), mức chi 200.000 đồng/địa\r\n\nđiểm tiếp xúc cử tri.\n\n+ Tổ đại biểu cấp xã, phường, thị trấn: Tổ chức\r\n\nhội nghị tiếp xúc cử tri (chè, nước uống), quà cơ sở (nếu có), mức chi 100.000\r\n\nđồng/địa điểm tiếp xúc cử tri.\n\n- Chi thanh toán chế độ công tác phí cho Đại biểu\r\n\nHĐND không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước khi tham gia hoạt động của Tổ đại\r\n\nbiểu HĐND theo sự phân công của Tổ trưởng: Mức chi theo quy định hiện hành về\r\n\nchế độ công tác phí.\n\n- Phụ cấp trách nhiệm các chức danh của tổ đại\r\n\nbiểu:\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Tổ trưởng: 0,1 mức lương tối thiểu/ tháng.\n\n+ Tổ phó, thư ký: 0,07 mức lương tối thiểu/\r\n\ntháng.\n\n- Cấp huyện:\n\n+ Tổ trưởng: 0,07 mức lương tối thiểu/ tháng.\n\n+ Tổ phó: 0,05 mức lương tối thiểu/ tháng.\n\n- Cấp xã:\n\n+ Tổ trưởng: 0,05 mức lương tối thiểu/ tháng.\n\n+ Tổ phó: 0,03 mức lương tối thiểu/ tháng.\n\n- Các khoản chi khác:\n\n- Chi thăm đại biểu HĐND đương nhiệm ốm nằm viện\r\n\n(không quá 2 lần trong năm):\n\n+ Đại biểu HĐND cấp tỉnh: 200.000 đồng/ lần.\n\n+ Đại biểu HĐND cấp huyện: 100.000 đồng/ lần.\n\n+ Đại biểu HĐND cấp xã: 50.000 đồng/lần.\n\n- Chi viếng đại biểu HĐND đương nhiệm từ trần:\n\n+ Đại biểu HĐND cấp tỉnh: 400.000 đồng.\n\n+ Đại biểu HĐND cấp huyện: 300.000 đồng.\n\n+ Đại biểu HĐND cấp xã: 200.000 đồng.\n\n- Viếng người thân gia đình đại biểu HĐND đương\r\n\nnhiệm từ trần (bố, mẹ đẻ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng; bố, mẹ vợ hoặc bố mẹ\r\n\nchồng; vợ hoặc chồng; con):\n\n+ Đại biểu HĐND cấp tỉnh: 200.000 đồng/ lần.\n\n+ Đại biểu HĐND cấp huyện, xã: 100.000 đồng/lần.\n\n- Các khoản chi khác: Theo thực tế phát sinh và\r\n\nphải có chứng từ, hoá đơn tài chính theo quy định hiện hành.\n\n5. Nguồn kinh phí\n\na) Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh: Hàng năm\r\n\nVăn phòng HĐND tỉnh căn cứ vào định mức quy định tại Nghị quyết này xây dựng dự\r\n\ntoán ngân sách trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét cho ý kiến trước khi gửi Sở\r\n\nTài chính tổng hợp chung trong dự toán hàng năm của ngân sách cấp tỉnh.\n\nb) Kinh phí hoạt động của HĐND cấp huyện: Hàng\r\n\nnăm căn cứ vào định mức quy định tại Nghị quyết này, Văn phòng HĐND-UBND cấp\r\n\nhuyện xây dựng dự toán trình Thường trực HĐND huyện, thị xem xét cho ý kiến trước\r\n\nkhi gửi phòng tài chính tổng hợp chung trong dự toán ngân sách cấp huyện. Kinh\r\n\nphí chi cho kỳ họp HĐND, hoạt động phí của đại biểu được tính ngoài định mức 3\r\n\ntriệu đồng/đại biểu/năm theo quy định tại Nghị quyết số 105/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n15/7/2006 của HĐND tỉnh.\n\nc) Kinh phí hoạt động của HĐND cấp xã: Hàng năm\r\n\ncăn cứ vào định mức quy định tại Nghị quyết này, Văn phòng HĐND-UBND xã xây dựng\r\n\ndự toán trình Thường trực HĐND xã xem xét cho ý kiến và gửi Ban Tài chính xã tổng\r\n\nhợp chung trong dự toán ngân sách cấp xã.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1.\r\n\nHĐND tỉnh giao UBND tỉnh; HĐND, UBND các huyện, thị và các xã, phường, thị trấn\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Hiệu\r\n\nlực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\nngày kể từ ngày HĐND tỉnh khoá XII thông qua.\n\nNghị quyết này được HĐND tỉnh\r\n\nkhoá XII kỳ họp thứ 8 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Uỷ ban TV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - UB KT - NS của Quốc hôị;\r\n\n - VP QH, VP CTN, VPCP;\r\n\n - Vụ Công tác đại biểu VP QH;\r\n\n - Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể;\r\n\n - TT HU, HĐND, UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - LĐ, CV VP Tỉnh uỷ;\r\n\n - LĐ, CV VP HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Ch(01), 230b.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thào Xuân Sùng\n\n", + "id": 100533 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100534.json b/contexts/context_100534.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ac1c05fafd97c97410bf43e1f75f0bc4ad7b4d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100534.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-108-TB-BYT-chuyen-tham-lam-viec-Bo-truong-Bo-Y-te-tai-Quan-khu-I-9283.aspx", + "name": "Thong-bao-108-TB-BYT-chuyen-tham-lam-viec-Bo-truong-Bo-Y-te-tai-Quan-khu-I-9283", + "passage": "BỘ Y TẾ****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 108/TB-BYT \n\nHà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2006 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ CHUYẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ TẠI QUÂN KHU I\n\nNgày 14/02/2006, Đoàn công tác của Bộ Y tế do đồng chí Trần Thị Trung Chiến, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Y tế dẫn đầu đã tới thăm và làm việc với Bộ Tư lệnh Quân khu I. Cùng đi với Bộ trưởng có đ/c Nguyễn Thị Xuyên- Thứ trưởng Bộ Y tế, đ/c Lý Ngọc Kính- Vụ trưởng Vụ Điều trị, đ/c Dương Văn Tỉnh, Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị & công trình y tế, đ/c Nguyễn Đình Thường- Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, đ/c Đoàn Hữu Đủ- Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, đ/c Phạm Văn Tác- Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học & Đào tạo, đ/c Nguyễn Văn Thanh- Phó Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, đ/c Hoàng Thuỷ Tiến- Phó Cục trưởng Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm, đ/c Trần Đắc Phu- Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng Việt Nam, đ/c Dương Quốc Trọng- Chánh Văn phòng Bộ, đ/c Đào Thị Khánh Hoà- Phó Chánh Văn phòng và một số chuyên viên của Văn phòng Bộ.\n\nTham dự buổi làm việc, về phía Bộ Tư lệnh Quân khu I có các đồng chí Trung tướng Phạm Xuân Thệ- Phó Bí thư Đảng uỷ, Tư lệnh Quân khu, Thiếu tướng Dương Công Sửu- Uỷ viên Thường vụ Đảng uỷ, Phó Tư lệnh Quân khu, Thiếu tướng Nguyễn Quốc Khánh- Uỷ viên Thường vụ Đảng uỷ, Phó Tư lệnh Quân khu, các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Cục Hậu cần và Phòng Quân y Quân khu. \n\nTham dự buổi làm việc còn có đ/c Trịnh Thị Cúc- Uỷ viên Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên, đ/c Thiếu tướng Chu Tiến Cường- Cục trưởng Cục Quân y, đ/c Hà Văn Thức- Tỉnh uỷ viên, Giám đốc Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên. \n\nTại buổi làm việc, đồng chí Trung tướng Phạm Xuân Thệ- Phó Bí thư Đảng uỷ, Tư lệnh Quân khu đã thông báo cho Đoàn về tình hình kinh tế - xã hội cũng như tình hình quốc phòng, an ninh, chính trị trên địa bàn Quân khu, nhất là ở vùng biên giới; hiệu quả của sự phối, kết hợp của các lực lượng quân và dân y trong công tác khám, chữa bệnh cho bộ đội và nhân dân cũng như công tác tuyên truyền các đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cho đồng bào các dân tộc, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Tại buổi làm việc, đồng chí Hoàng Văn Hồng- Chủ nhiệm Hậu cần Quân khu đã báo cáo về công tác kết hợp quân dân y trong thời gian qua, những định hướng trong thời gian tới và một số đề xuất, kiến nghị.\n\nSau khi nghe các vụ, cục của Bộ Y tế và Cục Quân y phát biểu ý kiến, đồng chí Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ Tư lệnh Quân khu I đã thống nhất một số nội dung sau:\n\n1. Bộ Y tế cám ơn Đảng uỷ, Bộ Tư lệnh Quân khu I đã rất quan tâm tới lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho bộ đội và nhân dân trên địa bàn. \n\n2. Quân khu I là một trong những đơn vị dẫn đầu về kết hợp quân dân y trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho bộ đội và nhân dân, nhất là trong công tác phòng chống dịch bệnh mà điển hình là phòng chống dịch SARS, cúm A (H5N1), HIV/AIDS, phòng chống thiên tai, thảm hoạ; triển khai các đội tuyên truyền, là mũi nhọn về công tác dân vận, góp phần giữ dân, giữ đất, ổn định và củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở. \n\n3. Kết hợp quân dân y vừa mang ý nghĩa truyền thống tốt đẹp của Ngành, vừa có tầm đặc biệt quan trọng trong công tác quốc phòng, an ninh, chính trị ở biên giới. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Quốc phòng đã xây dựng đề án trình Chính phủ nâng Chương trình kết hợp quân dân y thành chương trình mục tiêu y tế quốc gia theo đúng tinh thần Nghị quyết 46 của Bộ Chính trị.\n\n4. Giao Vụ Khoa học Đào tạo phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và Cục Quân y xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch của 2 Bộ về việc đào tạo và sử dụng số y tá sau khi xuất ngũ.\n\n5. Bộ Y tế đã bố trí 29 tỷ đồng bằng các trang thiết bị y tế thuộc nguồn kinh phí phòng chống cúm A (H5N1), đề nghị Cục Quân y phân bổ cho các đơn vị quân y, trong đó ưu tiên phân bổ cho Quân khu I một ô tô cứu thương.\n\n6. Cục Quân y sẽ trang bị cho Bệnh viện quân y 91 một máy CT Scaner trong năm 2007 nếu Bệnh viện đáp ứng được cơ sở vật chất và cán bộ có khả năng sử dụng.\n\nTrong thời gian thăm và làm việc với Bộ Tư lệnh Quân khu I, Bộ trưởng Trần Thị Trung Chiến và Đoàn công tác đã tới thăm và tặng 1 chiếc ti vi cho cán bộ, chiến sĩ Bệnh viện quân y 91. Tại đây, Đoàn đã nghe báo cáo về tình hình hoạt động của các đơn vị. Đồng chí Bộ trưởng đã biểu dương, đánh giá cao những nỗ lực, cố gắng của cán bộ, chiến sĩ của Bệnh viện đã vượt qua những khó khăn thách thức, góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho bộ đội và nhân dân địa phương; Bộ trưởng cũng đã tới tận các giường bệnh, ân cần thăm hỏi, động viên và tặng quà các cán bộ, chiến sĩ và bệnh nhân đang nằm điều trị tại Bệnh viện. \n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng xin trân trọng thông báo để các đơn vị biết và triển khai thực hiện các ý kiến kết luận tại các buổi làm việc ở Quân khu I.\n\n\n\nTL. BỘ TRƯỞNGCHÁNH VĂN PHÒNGDương Quốc Trọng\n\n", + "id": 100534 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100535.json b/contexts/context_100535.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c8cb5aed73fedae7372a6b2b6ffe649d56bd1f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100535.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-1803-KH-UBND-2018-chong-bao-luc-hoc-duong-giao-duc-pho-thong-Cao-Bang-387258.aspx", + "name": "Ke-hoach-1803-KH-UBND-2018-chong-bao-luc-hoc-duong-giao-duc-pho-thong-Cao-Bang-387258", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1803/KH-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 19 tháng 06 năm 2018 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG TRONG CÁC\r\n\nCƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN GIAI ĐOẠN\r\n\n2018 - 2021\n\nThực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn,\r\n\nlành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Quyết định số\r\n\n5886/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nChương trình hành động phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục\r\n\nmầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên giai đoạn 2017 - 2021, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Cao Bằng xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình hành động\r\n\nPhòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ\r\n\nthông và giáo dục thường xuyên giai đoạn 2018 - 2021 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU,\r\n\nĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1. Mục đích, yêu cầu\n\n- Tăng cường các điều kiện về vật chất\r\n\nvà tinh thần trong các cơ sở giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,\r\n\nthân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân\r\n\nviên, người học có lối sống lành mạnh, ứng xử văn hóa. Người học được tôn trọng,\r\n\nđối xử công bằng, bình đẳng và nhân ái; được phát huy dân chủ và tạo điều kiện\r\n\nđể phát triển phẩm chất và năng lực.\n\n- Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tạo điều kiện, chỉ đạo\r\n\nđến từng cơ sở giáo dục thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường\r\n\nchuyên biệt (gọi chung là cơ sở giáo dục); lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ,\r\n\nlớp tin học, lớp dạy kỹ năng sống, lớp dạy năng khiếu có người học dưới 18 tuổi\r\n\n(gọi chung là lớp độc lập).\n\nII. MỤC TIÊU, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu tổng quát\n\nBảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành\r\n\nmạnh, thân thiện; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và kịp thời xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm nhằm giảm thiểu bạo lực học đường.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% các cơ sở giáo dục tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng, chống bạo lực\r\n\nhọc đường cho cán bộ, nhà giáo và người học;\n\n- 100% các cơ sở giáo dục tổ chức các\r\n\nhoạt động giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng phòng, chống\r\n\nbạo lực học đường; rèn luyện kỹ năng sống cho người học;\n\n- 100 % các cơ sở giáo dục công khai\r\n\nkế hoạch và các kênh tiếp nhận thông tin về bạo lực học đường; thực hiện các biện\r\n\npháp can thiệp, hỗ trợ kịp thời khi có người học bị bạo lực học đường;\n\n- 100% các cơ sở giáo dục xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học;\n\n- 100% cơ quan quản lý giáo dục ở địa\r\n\nphương và cơ sở giáo dục có quy chế phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng của địa phương về phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các vụ việc bạo lực\r\n\nhọc đường.\n\n2. Nội dung, nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp\n\na) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến về\r\n\nphòng, chống bạo lực học đường\n\n- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận\r\n\nthức, chấp hành pháp luật của người học, cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên\r\n\ntrong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu\r\n\nquả của bạo lực học đường và trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác và ngăn\r\n\nngừa hành vi bạo lực học đường;\n\n- Tuyên truyền các phong trào thi đua\r\n\nyêu nước, gương người tốt, việc tốt, những tấm gương tiêu biểu trong học tập và\r\n\nlàm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực của đời sống\r\n\nxã hội; tuyên truyền các gương điển hình trong công tác phòng, chống bạo lực học\r\n\nđường trên các trang web, cổng thông tin điện tử, các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng và các hình thức khác cho người học, cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên\r\n\ntrong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng;\n\n- Đa dạng hóa và lồng ghép các hình\r\n\nthức tuyên truyền thông qua giảng dạy các môn học, các hội nghị, hội thảo, triển\r\n\nlãm; phóng sự, bài viết trên báo, đài Trung ương, địa phương; các cuộc thi tìm\r\n\nhiểu về văn hóa, lịch sử dân tộc, lịch sử Đảng, Đoàn, Hội, Đội; các cuộc thi về\r\n\nlý tưởng cách mạng, về Chủ tịch Hồ Chí Minh; vinh danh, tuyên dương, khen thưởng\r\n\ncác tấm gương thanh niên thiếu niên và nhi đồng tiêu biểu trong lao động sản xuất,\r\n\nhọc tập và rèn luyện.\n\nb) Tích hợp nội dung giáo dục phòng,\r\n\nchống bạo lực học đường vào các hoạt động giáo dục, nội dung chương trình, sách\r\n\ngiáo khoa\n\n- Xây dựng nội dung giáo dục lý tưởng\r\n\ncách mạng, đạo đức, lối sống trong nhà trường bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù\r\n\nhợp từng cấp học và trình độ đào tạo theo Kế hoạch số 3260/KH-UBND ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Cao Bằng về triển khai thực hiện Đề án\r\n\n\"Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối\r\n\nsống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020\" trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cao Bằng;\n\n- Tăng cường lồng ghép, tích hợp nội\r\n\ndung giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp luật của học\r\n\nsinh trong nội dung, chương trình môn học hoạt động giáo dục của chương trình\r\n\nsách giáo khoa giáo dục phổ thông mới;\n\n- Lồng ghép, tích hợp nội dung, kiến\r\n\nthức về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống\r\n\nbạo lực học đường vào kế hoạch giáo dục của các cơ sở giáo dục;\n\n- Giáo dục, trang bị kiến thức, rèn\r\n\nluyện kỹ năng về phòng, chống bạo lực học đường và phòng, chống bạo hành trẻ em\r\n\ncho người học, cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên của cơ sở giáo dục và gia\r\n\nđình người học;\n\n- Đa dạng hóa và vận dụng các hình thức\r\n\ntổ chức giáo dục cho phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi học sinh. Tăng cường các hoạt\r\n\nđộng tập thể, hoạt động nhóm, giao lưu trao đổi kiến thức, lao động, vệ sinh\r\n\ntrường, lớp học, hoạt động xã hội; các hoạt động câu lạc bộ văn hóa, thể thao,\r\n\ncác phong trào thi đua trong nhà trường phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp.\n\nc) Xây dựng môi trường an toàn, lành\r\n\nmạnh, thân thiện trong cơ sở giáo dục\n\n- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả bộ\r\n\nquy tắc ứng xử văn hóa trong cơ sở giáo dục. Hằng năm, cơ sở giáo dục có bản\r\n\ncam kết với cơ quan quản lý cấp trên về đảm bảo môi trường giáo dục an toàn,\r\n\nlành mạnh, thân thiện và không có bạo lực;\n\n- Tổ chức triển khai hoạt động tư vấn\r\n\ntâm lý trong các cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Tổ chức hiệu quả các hoạt động trải\r\n\nnghiệm, tập thể có tính cộng đồng - xã hội, nhằm tạo cơ hội cho người học được\r\n\ntham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế, góp phần định hướng thẩm mỹ lành mạnh,\r\n\ngiáo dục kỹ năng sống, hình thành và phát triển nhân cách cho người học;\n\n- Thực hiện các phương pháp giáo dục\r\n\ntích cực, không bạo lực đối với người học;\n\n- Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm, giao\r\n\nlưu, hội nghị, hội thảo và các hình thức phù hợp khác để người học, cán bộ quản\r\n\nlý, nhà giáo, nhân viên được bày tỏ các kiến nghị, sáng kiến, nguyện vọng đối với\r\n\ncác cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý giáo dục;\n\n- Thường xuyên cung cấp các thông tin\r\n\nvề hoạt động của cơ sở giáo dục đến gia đình người học để cùng phối hợp giáo dục\r\n\nngười học; Tổ chức ký cam kết phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình người học\r\n\nvà các tổ chức khác trong việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,\r\n\nthân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.\n\nd) Nâng cao năng lực, phẩm chất và đạo\r\n\nđức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên các cơ sở giáo dục\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng,\r\n\nsự phối hợp của các tổ chức đoàn thể trong việc quản lý, bồi dưỡng đạo đức nghề\r\n\nnghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên trong cơ sở giáo dục;\n\n- Tổ chức đánh giá, rà soát, bố trí đội\r\n\nngũ cán bộ, nhà giáo, nhân viên phù hợp với chuyên môn, năng lực cá nhân, đảm bảo\r\n\ntrong cơ sở giáo dục không có cán bộ quản lý, nhà giáo và nhân viên vi phạm đạo\r\n\nđức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn nghiệp vụ. Xử lý nghiêm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đối với nhà giáo có hành vi bạo lực;\n\n- Các cơ sở giáo dục thường xuyên tổ\r\n\nchức sinh hoạt chuyên đề về nâng cao đạo đức nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo và\r\n\nviệc áp dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực trong nhà trường;\n\n- Đổi mới chương trình và giáo trình\r\n\nđào tạo giáo viên trong Trường Cao đẳng Sư phạm theo hướng tăng cường giáo dục\r\n\nđạo đức nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho sinh viên trước khi tốt nghiệp;\n\n- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực\r\n\nphòng, chống bạo lực học đường cho người học và đội ngũ cán bộ quản lý, nhà\r\n\ngiáo, nhân viên trong cơ sở giáo dục.\n\nđ) Tăng cường sự phối hợp giữa gia\r\n\nđình, nhà trường và xã hội\n\n- Phát huy vai trò, trách nhiệm của\r\n\ngia đình trong việc chăm sóc và giáo dục học sinh, thực hiện cam kết với cơ sở\r\n\ngiáo dục về thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục và tạo môi trường tốt\r\n\nnhất góp phần quản lý con em học tập, rèn luyện;\n\n- Xây dựng môi trường nhà trường dân\r\n\nchủ, lành mạnh, thân thiện: Tiếp tục thực hiện và đưa nội dung của phong trào\r\n\n“Thi đua Dạy tốt - Học tốt”; phong trào xây dựng “Nhà trường văn hóa - Nhà giáo\r\n\nmẫu mực - Học sinh thanh lịch” thành các hoạt động thường xuyên trong các cấp học\r\n\nmầm non và phổ thông;\n\n- Tăng cường trách nhiệm của chính\r\n\nquyền địa phương và các tổ chức đoàn thể; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho\r\n\nhọc sinh, các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hiệu quả Đề\r\n\nán Đấu tranh phòng chống xâm hại trẻ em và tội phạm trong lứa tuổi vị thành\r\n\nniên thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống tội phạm được Chính phủ\r\n\nphê duyệt ngày 23/12/1999; Thông tư số 06/2015/TTLT/BCA-BGDĐT, ngày 28/8/2015 của\r\n\nBộ Công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo về phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an\r\n\nninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm,\r\n\nvi phạm pháp luật trong ngành Giáo dục; Quy chế phối hợp số 87/QCPH-CAT-SGD&ĐT\r\n\nngày 28/3/2016 giữa Công an tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ\r\n\nbảo vệ an ninh quốc gia và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống\r\n\ntội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành Giáo dục trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\ne) Kiểm tra, giám sát và xử lý về bạo\r\n\nlực học đường\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong các cơ sở giáo dục;\r\n\nphát hiện, xử lý những vi phạm liên quan đến bạo lực học\r\n\nđường tại các cơ sở giáo dục;\n\n- Thiết lập các kênh thông tin về bạo\r\n\nlực học đường của cơ sở giáo dục: hộp thư góp ý, đường đây nóng và các hình thức\r\n\nkhác. Theo dõi, thống kê và phân tích các nhóm đối tượng có nguy cơ bạo lực học\r\n\nđường. Thiết lập kênh thông tin liên lạc giữa cơ sở giáo dục và gia đình người\r\n\nhọc để tăng cường phối hợp quản lý, xử lý các tình huống liên quan tới bạo lực\r\n\nhọc đường;\n\n- Xây dựng và áp dụng các công cụ\r\n\nphòng ngừa, giải quyết các nguy cơ xảy ra bạo lực học đường;\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp và quy trình xử lý đối với các tình huống bạo lực học đường;\n\n- Xây dựng hệ thống thu thập, phân\r\n\ntích thông tin về bạo lực học đường của ngành giáo dục.\n\nIII. KINH PHÍ\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được cân\r\n\nđối từ ngân sách tỉnh, ngân sách các huyện, thành phố theo phân cấp và nguồn vốn\r\n\nxã hội hóa để chi cho các hoạt động của Kế hoạch.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo\r\n\nlực học đường trong các cơ sở giáo dục và lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Hướng dẫn việc lồng ghép, tích hợp\r\n\nnội dung, kiến thức về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện,\r\n\nphòng, chống bạo lực học đường vào kế hoạch giáo dục của các cơ sở giáo dục và\r\n\ncác lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Hướng dẫn công tác tư vấn học đường,\r\n\ncông tác xã hội trường học theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chỉ đạo của\r\n\nUBND tỉnh;\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ\r\n\nsở giáo dục, các lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo\r\n\nlực học đường trong các cơ sở giáo dục, các lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp hướng dẫn việc lồng ghép, tích hợp nội dung, kiến thức về bảo đảm môi\r\n\ntrường giáo dục an toàn trong thực hành, thực tập nghề nghiệp và lao động sản\r\n\nxuất;\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra cơ sở\r\n\ngiáo dục và lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện các quy định\r\n\nvề môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học\r\n\nđường.\n\n3. Công an tỉnh\n\n- Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công\r\n\nan các huyện, thành phố phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, các cơ sở giáo dục tổ\r\n\nchức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn trường\r\n\nhọc, phòng chống vi phạm pháp luật và phòng ngừa, ngăn chặn bạo lực học đường;\r\n\nđiều tra, xử lý nghiêm các vụ việc xảy ra theo Đề án Đấu tranh phòng chống xâm\r\n\nhại trẻ em và tội phạm trong lứa tuổi vị thành niên thuộc Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia phòng chống tội phạm được Chính phủ phê duyệt ngày 23/12/1999; Thông\r\n\ntư số 06/2015/TTLT/BCA-BGDĐT ngày 28/8/2015 của Bộ Công an\r\n\nvà Bộ Giáo dục và Đào tạo về phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc\r\n\ngia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm\r\n\npháp luật trong ngành giáo dục; Kế hoạch số 2364/KH-CAT-PV11 ngày 31/10/2017 của\r\n\nCông an tỉnh Cao Bằng về tăng cường công tác phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi\r\n\nphạm tội cướp, cướp giật, cưỡng đoạt tài sản tại các trường học;\n\n- Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo hướng dẫn công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo thẩm\r\n\nquyền nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy. Tổ chức\r\n\ncác lớp tuyên truyền, huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy cho lãnh đạo\r\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, lãnh đạo các nhà trường và cán\r\n\nbộ làm công tác chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về phòng cháy, chữa cháy;\n\n- Thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ,\r\n\nkiểm tra đột xuất về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật và thực\r\n\nhiện kiểm tra theo chuyên đề, chuyên ngành, kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của\r\n\nBộ Công an, UBND tỉnh và theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n4. Sở Y tế\n\nPhối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo hướng\r\n\ndẫn và tổ chức thực hiện công tác y tế trường học bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe,\r\n\nphòng chống dịch, bệnh cho người học.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo\r\n\nchí trong việc tuyên truyền về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,\r\n\nthân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Định hướng phát triển các hoạt động\r\n\nvăn hóa, quản lý hoạt động biểu diễn nghệ thuật của các tổ chức, đơn vị và văn\r\n\nnghệ sỹ; thông qua hoạt động biểu diễn tuyên truyền về chuẩn mực đạo đức, lối sống\r\n\nvăn hóa;\n\n- Chỉ đạo, triển khai có hiệu quả\r\n\nPhong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trong đó đề cao vai\r\n\ntrò của gia đình trong việc giáo dục con, cháu.\n\n7. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, Sở\r\n\nTài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố tham mưu cho UBND\r\n\ncùng cấp bố trí kinh phí triển khai Kế hoạch theo quy định. Hướng dẫn các đơn vị\r\n\nsử dụng kinh phí và thanh quyết toán đúng quy định của pháp luật.\n\n8. Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra hoạt động hè hằng năm của học sinh;\n\n- Nâng cao chất lượng tổ chức các\r\n\nphong trào do Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh\r\n\nniên Việt Nam tỉnh Cao Bằng Hội đồng Đội tỉnh Cao Bằng phát động;\n\n- Tổ chức thực hiện các công trình,\r\n\nphần việc thanh niên, bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo\r\n\nđảm quốc phòng - an ninh và nhiệm vụ chuyên môn tại địa phương. Đề cao tính\r\n\nsáng tạo, tính hành động, tính giáo dục qua việc thực hiện các phong trào,\r\n\ntránh hình thức, phô trương, lãng phí.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Chỉ đạo triển khai việc bảo đảm quy\r\n\nđịnh về môi trường giáo dục an toàn lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực\r\n\nhọc đường theo phân cấp quản lý;\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành của\r\n\nđịa phương bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trong các cơ sở giáo dục; điều tra,\r\n\nxử lý vụ việc bạo lực học đường, gây mất an toàn cho cơ sở giáo dục theo phân cấp\r\n\nquản lý;\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ\r\n\nsở giáo dục trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn,\r\n\nlành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo phân cấp quản lý.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, định\r\n\nkỳ hằng năm tổng hợp kết quả thực hiện (qua Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp\r\n\nchung), báo cáo UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Công an tỉnh, Tỉnh Đoàn TNCS HCM;\r\n\n - Các sở, ban, ngành trong Kế hoạch;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - CV: TH;\r\n\n - Lưu: VT, VX (Tr 36b).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Hữu Khang\n\n", + "id": 100535 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100536.json b/contexts/context_100536.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e69117db717b1d5ed08f8bc302cf39ce0659db96 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100536.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2011-QD-UBND-dieu-chinh-3514-QD-UBND-Trung-tam-phat-trien-quy-dat-Quang-Nam-2016-315135.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2011-QD-UBND-dieu-chinh-3514-QD-UBND-Trung-tam-phat-trien-quy-dat-Quang-Nam-2016-315135", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2011\r\n\n /QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 10 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 3514/QĐ-UBND NGÀY 30/9/2015 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM\r\n\nPHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày\r\n\n04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung\r\n\ntâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 23/11/2010 của\r\n\nUBND tỉnh ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh Quảng Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 30/7/2015 của UBND\r\n\ntỉnh về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam;\n\nTheo Quyết định số 3514/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất Quảng Nam, trực thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam; Thông báo số 205/TB-UBND ngày 18/5/2016\r\n\ncủa UBND tỉnh về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Văn Thu tại cuộc họp để\r\n\nnghe báo cáo một số nội dung liên đến việc bàn giao nguyên trạng và thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất Quảng Nam;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số 222/TTr-STNMT ngày 19/5/2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 715/TTr-SNV\r\n\nngày 07/6/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điểm b, Khoản 3, Điều 2 Quyết định số 3514/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/9/2015 của UBND tỉnh quy định về Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất,\r\n\nnhư sau:\n\nChi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất tại các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản\r\n\ntheo quy định của pháp luật; có Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc, các viên\r\n\nchức chuyên môn; về tổ chức của Chi nhánh có không quá 03 Tổ chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; các nội dung khác của Quyết\r\n\nđịnh số 3514/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm\r\n\nPhát triển quỹ đất Quảng Nam, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng\r\n\nNam vẫn giữ nguyên hiệu lực.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ TN&MT;\r\n\n - Bộ Nội vụ, \r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\n\n- Lưu: VT,\r\n\n KTN, TH, NC.\n\nD:\\Dropbox\\Văn\r\n\n Anh\\So Noi vu\\T.chuc b.che\\\r\n\n QĐ bo sung cho Chi nhanh TT PT Quỹ đất (TTr 715 SNV).doc\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Thu\n\n\n\n", + "id": 100536 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100537.json b/contexts/context_100537.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..68d3e2773c2179676dc4aa0140ada9751eadd1d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100537.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-28-2020-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-de-xac-dinh-gia-dat-cu-the-tinh-Yen-Bai-462845.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2020-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-de-xac-dinh-gia-dat-cu-the-tinh-Yen-Bai-462845", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NH�N D�N \r\n\n TỈNH Y�N B�I\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n H�A X� HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh ph�c \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2020/QĐ-UBND\n\nY�n B�i,\r\n\n ng�y 30 th�ng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GI� ĐẤT\r\n\nNĂM 2021 TR�N ĐỊA B�N TỈNH Y�N B�I \n\nỦY BAN NH�N D�N TỈNH\r\n\nY�N B�I\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức ch�nh quyền địa phương ng�y 19 th�ng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Ch�nh phủ v� Luật Tổ chức ch�nh quyền\r\n\nđịa phương ng�y 22 th�ng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban h�nh\r\n\nvăn bản quy phạm ph�p luật ng�y 22 th�ng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Đất\r\n\nđai ng�y 29 th�ng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quản\r\n\nl�, sử dụng t�i sản c�ng ng�y 21 th�ng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 44/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ\r\n\nquy định về gi� đất;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 45/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 46/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ\r\n\nquy định về thu tiền thu� đất, thu� mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 34/2016/NĐ-CP ng�y 14 th�ng 5 năm 2016 của Ch�nh phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều v� biện\r\n\nph�p thi h�nh Luật ban h�nh văn bản quy phạm ph�p luật;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 135/2016/NĐ-CP ng�y 09 th�ng 9 năm 2016 của Ch�nh phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nc�c Nghị định quy định về thu tiền sử\r\n\ndụng đất, thu tiền thu� đất, thu� mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 01/2017/NĐ-CP ng�y 06 th�ng 01 năm 2017 của Ch�nh phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi h�nh Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 123/2017/NĐ-CP ng�y 14 th�ng 11 năm 2017 của Ch�nh phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nc�c Nghị định quy định về thu tiền sử\r\n\ndụng đất, thu tiền thu� đất, thu� mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 151/2017/NĐ-CP ng�y 26 th�ng 12 năm 2017 của Ch�nh phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Quản l�, sử dụng t�i sản c�ng;\n\nCăn cứ Th�ng tư số\r\n\n76/2014/TT-BTC ng�y 16 th�ng 6 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ T�i ch�nh hướng dẫn một số Điều\r\n\ncủa Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng\r\n\n5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy định về thu tiền\r\n\nsử dụng đất;\n\nCăn cứ Th�ng tư số\r\n\n77/2014/TT-BTC ng�y 16 th�ng 6 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ T�i ch�nh hướng dẫn một số Điều\r\n\ncủa Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng\r\n\n5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy định về thu tiền\r\n\nthu� đất, thu� mặt nước;\n\nCăn cứ Th�ng tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ng�y 30 th�ng 6 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ T�i nguy�n v� M�i trường quy định chi tiết\r\n\nphương ph�p định gi� đất; định gi�\r\n\nđất cụ thể v� tư vấn x�c định gi�\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Th�ng tư số\r\n\n332/2016/TT-BTC ng�y 26 th�ng 12 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ T�i ch�nh sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Th�ng tư số 76/2014/TT-BTC ng�y 16 th�ng 6\r\n\nnăm 2014 của Bộ T�i ch�nh hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy\r\n\nđịnh về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Th�ng tư số\r\n\n333/2016/TT-BTC ng�y 26 th�ng 12 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ T�i ch�nh sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Th�ng tư số 77/2014/TT-BTC ng�y 16 th�ng 6\r\n\nnăm 2014 của Bộ T�i ch�nh hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ng�y 15 th�ng 5 năm 2014 của Ch�nh phủ quy\r\n\nđịnh về thu tiền thu� đất, thu� mặt\r\n\nnước;\n\nThực hiện Văn bản\r\n\nsố 286/TT.HĐND ng�y 28 th�ng 12 năm 2020 của Thường\r\n\ntrực Hội đồng nh�n d�n tỉnh Y�n B�i về việc\r\n\nquy định hệ số điều chỉnh gi� đất\r\n\nnăm 2021 tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGi�m đốc Sở T�i ch�nh tỉnh Y�n B�i tại Tờ\r\n\ntr�nh số 3628/TTr-STC ng�y 21 th�ng 12 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quyết định n�y quy\r\n\nđịnh về hệ số điều chỉnh gi�\r\n\nđất năm 2021 để x�c định gi� đất\r\n\ncụ thể tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i.\n\n2. Hệ số điều\r\n\nchỉnh gi� đất l� tỷ lệ giữa gi� đất\r\n\nphổ biến tr�n thị trường so với gi� đất\r\n\nđược ban h�nh k�m theo Quyết định số\r\n\n28/2019/QĐ-UBND ng�y 30 th�ng 12 năm 2019 của Ủy ban nh�n\r\n\nd�n tỉnh Y�n B�i ban h�nh Quy định Bảng gi� đất\r\n\nnăm 2020 tại tỉnh Y�n B�i v� Quyết định số\r\n\n13/2020/QĐ-UBND ng�y 10 th�ng 8 năm 2020 của Ủy ban nh�n\r\n\nd�n tỉnh Y�n B�i sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n10 Quy định bảng gi� đất năm 2020 tại tỉnh\r\n\nY�n B�i ban h�nh k�m theo Quyết định số\r\n\n28/2019/QĐ-UBND ng�y 30 th�ng 12 năm 2019 của Ủy ban nh�n\r\n\nd�n tỉnh Y�n B�i ban h�nh Quy định Bảng gi� đất\r\n\nnăm 2020 tại tỉnh Y�n B�i.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng �p dụng\n\n1. Cơ quan thực hiện\r\n\nchức năng quản l� nh� nước về đất\r\n\nđai, cơ quan c� chức năng x�c định gi� đất\r\n\ncụ thể.\n\n2. Tổ chức kinh tế, người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngo�i, doanh\r\n\nnghiệp c� vốn đầu tư nước ngo�i, hộ\r\n\ngia đ�nh, c� nh�n được Nh� nước cho ph�p chuyển\r\n\nmục đ�ch sử dụng đất, giao đất,\r\n\ncho thu� đất c� thu tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thu� đất.\n\n3. Cơ quan nh� nước,\r\n\nđơn vị lực lượng vũ trang nh�n d�n,\r\n\nđơn vị sự nghiệp c�ng lập, cơ quan\r\n\nĐảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức ch�nh\r\n\ntrị - x� hội; tổ chức ch�nh trị x� hội -\r\n\nnghề nghiệp, tổ chức x� hội, tổ chức\r\n\nx� hội - nghề nghiệp, tổ chức kh�c được\r\n\nth�nh lập theo quy định của ph�p luật về hội\r\n\nphải x�c định gi� trị quyền sử dụng\r\n\nđất để t�nh v�o gi� trị t�i sản.\n\n4. Cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, c� nh�n kh�c c� li�n quan.\n\nĐiều 3. C�c trường\r\n\nhợp �p dụng hệ số điều chỉnh gi�\r\n\nđất\n\n1. Khi x�c định gi� trị\r\n\ncủa thửa đất hoặc khu đất theo mục\r\n\nđ�ch sử dụng c� gi� trị (t�nh theo gi� đất\r\n\ntrong Bảng gi� đất) dưới 10 tỷ đồng\r\n\nth� �p dụng hệ số điều chỉnh gi� đất\r\n\nđể thực hiện:\n\na) X�c định gi� đất\r\n\ncụ thể để t�nh tiền sử dụng đất\r\n\nkhi Nh� nước c�ng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ncủa hộ gia đ�nh, c� nh�n đối với phần\r\n\ndiện t�ch đất ở vượt hạn mức; cho\r\n\nph�p chuyển mục đ�ch sử dụng đất từ\r\n\nđất n�ng nghiệp, đất phi n�ng nghiệp kh�ng phải\r\n\nl� đất ở sang đất ở đối với\r\n\nphần diện t�ch vượt hạn mức giao đất\r\n\nở cho hộ gia đ�nh, c� nh�n. T�nh tiền thu� đất\r\n\nđối với đất n�ng nghiệp vượt hạn\r\n\nmức giao đất, vượt hạn mức nhận\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất n�ng nghiệp của\r\n\nhộ gia đ�nh, c� nh�n;\n\nb) X�c định gi� đất\r\n\ncụ thể để t�nh tiền sử dụng đất\r\n\nkhi Nh� nước giao đất c� thu tiền sử dụng\r\n\nđất kh�ng th�ng qua h�nh thức đấu gi� quyền sử\r\n\ndụng đất; c�ng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, cho ph�p chuyển mục đ�ch sử dụng\r\n\nđất đối với tổ chức m� phải nộp\r\n\ntiền sử dụng đất;\n\nc) X�c định đơn\r\n\ngi� thu� đất trả tiền một lần cho cả\r\n\nthời gian thu� kh�ng th�ng qua h�nh thức đấu gi�;\n\nd) X�c định gi� đất\r\n\ncụ thể để t�nh gi� trị quyền sử dụng\r\n\nđất khi cổ phần h�a doanh nghiệp nh� nước\r\n\nm� doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất\r\n\nthuộc trường hợp Nh� nước giao đất\r\n\nc� thu tiền sử dụng đất, cho thu� đất\r\n\ntrả tiền thu� đất một lần cho cả thời\r\n\ngian thu�; t�nh tiền thu� đất đối với\r\n\ntrường hợp doanh nghiệp nh� nước cổ phần\r\n\nh�a được Nh� nước cho thu� đất trả\r\n\ntiền thu� đất h�ng năm;\n\nđ) X�c định lại\r\n\ngi� đất cụ thể để t�nh tiền thu� đất\r\n\ntại thời điểm c� quyết định cho ph�p\r\n\nchuyển sang thu� đất theo h�nh thức trả tiền\r\n\nthu� đất một lần của tổ chức kinh tế,\r\n\ntổ chức sự nghiệp c�ng lập tự chủ t�i\r\n\nch�nh, hộ gia đ�nh, c� nh�n, người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngo�i, doanh nghiệp c� vốn đầu\r\n\ntư nước ngo�i đang được Nh� nước\r\n\ncho thu� đất trả tiền thu� đất h�ng năm\r\n\nnay chuyển sang thu� đất trả tiền thu� đất\r\n\nmột lần cho cả thời gian thu�;\n\ne) X�c định lại gi�\r\n\nđất cụ thể khi người mua t�i sản\r\n\nđược Nh� nước tiếp tục cho thu� đất\r\n\ntrong thời hạn sử dụng đất c�n lại, sử\r\n\ndụng đất đ�ng mục đ�ch đ� được\r\n\nx�c định trong dự �n;\n\ng) X�c định tiền nhận\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\nđược trừ v�o tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thu� đất phải nộp;\n\nh) X�c định gi� đất\r\n\nđể l�m gi� khởi điểm đấu gi� quyền\r\n\nsử dụng đất khi Nh� nước giao đất\r\n\nc� thu tiền sử dụng đất, cho thu� đất\r\n\nthu tiền thu� đất một lần cho cả thời\r\n\ngian thu�;\n\ni) X�c định đơn\r\n\ngi� thu� đất trả tiền thu� đất h�ng năm\r\n\nđối với trường hợp thu� đất sử\r\n\ndụng v�o mục đ�ch kinh doanh thương mại, dịch\r\n\nvụ, bất động sản, khai th�c kho�ng sản.\n\n2. X�c định gi� đất\r\n\nđể l�m căn cứ t�nh tiền thu� đất khi Nh�\r\n\nnước cho thu� đất thu tiền thu� đất h�ng\r\n\nnăm m� phải x�c định lại đơn gi� thu�\r\n\nđất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp\r\n\ntheo.\n\n3. X�c định đơn\r\n\ngi� thu� đất trả tiền thu� đất h�ng năm\r\n\n(kh�ng bao gồm trường hợp thu� đất sử dụng\r\n\nv�o mục đ�ch kinh doanh thương mại, dịch vụ,\r\n\nbất động sản, khai th�c kho�ng sản).\n\n4. X�c định gi� đất\r\n\nđể l�m cơ sở x�c định gi� khởi điểm\r\n\nđấu gi� quyền sử dụng đất khi Nh�\r\n\nnước cho thu� đất thu tiền thu� đất h�ng\r\n\nnăm.\n\n5. X�c định gi� trị\r\n\nquyền sử dụng đất để t�nh v�o gi� trị\r\n\nt�i sản của cơ quan nh� nước, đơn vị\r\n\nlực lượng vũ trang nh�n d�n, đơn vị sự\r\n\nnghiệp c�ng lập, cơ quan Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam, tổ chức ch�nh trị - x� hội; tổ chức\r\n\nch�nh trị x� hội - nghề nghiệp, tổ chức x�\r\n\nhội, tổ chức x� hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức kh�c được th�nh lập theo quy định của\r\n\nph�p luật về hội.\n\nĐiều 4. Hệ số\r\n\nđiều chỉnh gi� đất\n\n1. Đất n�ng nghiệp:\n\nHệ số điều chỉnh\r\n\ngi� đất n�ng nghiệp năm 2021 tr�n địa b�n tỉnh\r\n\nY�n B�i bằng 1,0.\n\n2. Đất phi n�ng nghiệp:\n\na) Đất ở:\n\n- Phụ lục số 01: Hệ\r\n\nsố điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại\r\n\nth�nh phố Y�n B�i.\n\n- Phụ lục số 02: Hệ\r\n\nsố điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại\r\n\nthị x� Nghĩa Lộ.\n\n- Phụ lục số 03: Hệ\r\n\nsố điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại\r\n\nhuyện M� Cang Chải.\n\n- Phụ lục số 04: Hệ\r\n\nsố điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại\r\n\nhuyện Trạm Tấu.\n\n- Phụ lục số 05: Hệ\r\n\nsố điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại\r\n\nhuyện Văn Chấn.\n\n- Phụ lục số 06: Hệ\r\n\nsố điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại\r\n\nhuyện Văn Y�n.\n\n- Phụ lục số 07: Hệ\r\n\nsố điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại\r\n\nhuyện Trấn Y�n.\n\n- Phụ lục số 08: Hệ\r\n\nsố điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại\r\n\nhuyện Y�n B�nh.\n\n- Phụ lục số 09: Hệ\r\n\nsố điều chỉnh gi� đất ở năm 2021 tại\r\n\nhuyện Lục Y�n.\n\nb) Đất trong khu c�ng nghiệp,\r\n\ncụm c�ng nghiệp:\n\nHệ số điều chỉnh\r\n\ngi� đất trong c�c khu c�ng nghiệp, cụm c�ng nghiệp\r\n\nnăm 2021 tr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i bằng 1,0.\n\nc) C�c loại đất phi\r\n\nn�ng nghiệp c�n lại �p dụng hệ số điều\r\n\nchỉnh gi� đất bằng với hệ số điều\r\n\nchỉnh gi� đất ở. Ri�ng c�c loại đất\r\n\nđược quy định tại Khoản 5, Khoản 6\r\n\nĐiều 13 Quy định Bảng gi� đất năm\r\n\n2020 tại tỉnh Y�n B�i được ban h�nh k�m theo Quyết\r\n\nđịnh số 28/2019/QĐ-UBND ng�y 30 th�ng 12 năm 2019 của\r\n\nỦy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i th� hệ số điều\r\n\nchỉnh gi� đất bằng 1,0.\n\nĐiều 5. Điều khoản\r\n\nthi h�nh\n\nQuyết định n�y c� hiệu\r\n\nlực thi h�nh từ ng�y 09 th�ng 01 năm 2021, thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 01/2020/QĐ-UBND ng�y 02 th�ng 01 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nh�n d�n tỉnh Y�n B�i về việc quy định\r\n\nhệ số điều chỉnh gi� đất năm 2020\r\n\ntr�n địa b�n tỉnh Y�n B�i v� Quyết định số\r\n\n16/2020/QĐ-UBND ng�y 21 th�ng 9 năm 2020 của Ủy ban nh�n\r\n\nd�n tỉnh Y�n B�i sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quyết định số\r\n\n01/2020/QĐ-UBND ng�y 02 th�ng 01 năm 2020 của Ủy ban nh�n\r\n\nd�n tỉnh Y�n B�i về việc Quy định hệ số\r\n\nđiều chỉnh gi� đất năm 2020 tr�n địa\r\n\nb�n tỉnh Y�n B�i.\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nCh�nh Văn ph�ng Ủy ban nh�n\r\n\nd�n tỉnh; Gi�m đốc c�c Sở: T�i ch�nh, T�i nguy�n v� M�i\r\n\ntrường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, thị x�, th�nh\r\n\nphố; Thủ trưởng c�c cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị v� c� nh�n c� li�n quan chịu tr�ch nhiệm thi\r\n\nh�nh Quyết định n�y.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Ch�nh phủ;\r\n\n - Bộ T�i ch�nh;\r\n\n - Bộ T�i nguy�n v� M�i trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư ph�p);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nh�n d�n tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, c�c Ph� Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đo�n Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Như Điều 6;\r\n\n - Sở Tư ph�p (tự kiểm tra văn bản);\r\n\n - C�c sở, ban, ng�nh, đo�n thể tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm s�t nh�n d�n tỉnh;\r\n\n - To� �n nh�n d�n tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND c�c huyện, th�nh phố, thị x�;\r\n\n - B�o Y�n B�i; Đ�i Ph�t thanh v� TH tỉnh;\r\n\n - Cổng th�ng tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TNMT.\n\nTM. ỦY BAN NH�N D�N\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Huy Tuấn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC Đ�NH K�M THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100537 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100538.json b/contexts/context_100538.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddb6772a746603be21eba2aff54ff51473c47ab0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100538.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-16-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Noi-vu-Quang-Tri-201480.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Noi-vu-Quang-Tri-201480", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:16/2008/QĐ-UBND\n\nĐông Hà, ngày 01 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\n- Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV\r\n\nngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;\n\n- Theo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2172/2004/QĐ-UB ngày 14\r\n\ntháng 7 năm 2004 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của\r\n\nSở Nội vụ và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các cơ quan CM thuộc UBND tỉnh; \r\n\n - UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh (02 bản);\r\n\n - Lưu VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Hữu Phúc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI\r\n\nVỤ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2008 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nChương I\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng\r\n\nquản lý nhà nước về nội vụ, gồm: Tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành\r\n\nchính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa\r\n\ngiới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã,\r\n\nphường, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà\r\n\nnước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng.\n\n2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\ncông tác của ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo\r\n\ncác quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các\r\n\nđề án, dự án, chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê\r\n\nduyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\n3. Về tổ chức bộ máy:\n\na) Trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nviệc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp\r\n\nnhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Thẩm định và trình ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên\r\n\nmôn, các chi cục thuộc cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh; đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp nhà\r\n\nnước thuộc ủy ban nhân dân tỉnh để ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy\r\n\nđịnh;\n\nc) Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp\r\n\nliên ngành cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tham mưu, giúp ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định để ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo thẩm quyền;\n\nđ) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn\r\n\ncùng cấp hướng dẫn ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại,\r\n\nxếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Về quản lý, sử dụng biên chế hành\r\n\nchính, sự nghiệp:\n\na) Xây dựng và báo cáo ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh kế hoạch biên chế của địa phương để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh tổng biên chế sự nghiệp ở địa phương và thông qua tổng biên chế hành chính\r\n\ncủa địa phương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;\n\nb) Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước;\n\nc) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế\r\n\nđối với các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và các đơn vị sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n5. Về tổ chức chính quyền:\n\na) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ\r\n\nmáy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn;\n\nb) Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phối hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức\r\n\nvà hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật;\r\n\ntổng hợp kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\n\nc) Thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt kết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện. Giúp Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh trình ủy ban\r\n\nthường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nd) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên\r\n\nủy ban nhân dân các cấp để tổng hợp, báo cáo theo quy định.\n\n6. Về công tác địa giới hành chính và\r\n\nphân loại đơn vị hành chính:\n\na) Theo dõi, quản lý công tác địa giới\r\n\nhành chính trong tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ;\r\n\nchuẩn bị các đề án, thủ tục liên quan đến việc thành lập, sáp nhập, chia tách,\r\n\nđiều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính, nâng cấp đô thị trong địa bàn\r\n\ntỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; hướng dẫn và tổ chức thực\r\n\nhiện sau khi có quyết định phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Giúp Chủ tịch\r\n\nủy ban nhân dân tỉnh thực hiện, hướng dẫn và quản lý việc phân loại đơn vị hành\r\n\nchính các cấp theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa\r\n\ngiới, mốc, địa giới hành chính của tỉnh theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội\r\n\nvụ;\n\nc) Thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthành lập mới, đổi tên thôn, bản; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, bản,\r\n\nkhu phố theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ.\n\n7. Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo\r\n\nviệc thực hiện Quy chế dân chủ tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về cán bộ, công chức, viên chức:\n\na) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà\r\n\nnước đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã.\n\nb) Tham mưu trình ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành các văn bản về tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật;\n\nc) Thống nhất quản lý và thực hiện kế\r\n\nhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau\r\n\nkhi được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng,\r\n\nquản lý, sử dụng và việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức trong tỉnh;\n\nd) Trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều\r\n\nđộng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ,\r\n\nchính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà\r\n\nnước; tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã thuộc tỉnh theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc\r\n\nphân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về cải cách hành chính:\n\na) Trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nphân công các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách các nội\r\n\ndung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ\r\n\nchức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải\r\n\ncách tài chính công, hiện đại hoá nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra\r\n\nviệc triển khai thực hiện theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Trình ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ntrong tỉnh; chủ trì, phối hợp các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh triển khai cải cách hành chính;\n\nc) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\r\n\ntriển khai công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành\r\n\nchính của tỉnh đã được phê duyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông tại các cơ quan cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện và ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp\r\n\nchung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử\r\n\ndụng biên chế đối với cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Xây dựng báo cáo công tác cải cách\r\n\nhành chính trình phiên họp hàng tháng của ủy ban nhân dân tỉnh; giúp ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xây dựng báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác\r\n\ncải cách hành chính theo quy định.\n\n10. Về công tác tổ chức hội và tổ chức\r\n\nphi Chính phủ:\n\na) Thẩm định và trình Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của\r\n\nhội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nĐiều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủ trong tỉnh. Trình ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với các hội, tổ chức phi Chính phủ vi phạm các\r\n\nquy định của pháp luật, Điều lệ hội;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nchuyên môn cùng cấp trình ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n11. Về công tác văn thư, lưu trữ:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành\r\n\nchính, tổ chức sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn chấp hành các\r\n\nchế độ, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị trên địa bàn và Trung tâm Lưu trữ tỉnh;\n\nc) Thẩm định, trình Chủ tịch ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt \"Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp\r\n\nlưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh\"; thẩm tra \"Danh mục tài liệu hết giá\r\n\ntrị\" của Trung tâm Lưu trữ tỉnh và của các cơ quan thuộc Danh mục nguồn\r\n\nnộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ tỉnh và Lưu trữ huyện.\n\n12. Về công tác tôn giáo:\n\na) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công\r\n\ntác tôn giáo;\n\nd) Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền\r\n\nđịa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh.\n\n13. Về công tác thi đua, khen thưởng:\n\na) Tham mưu giúp ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\nChủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng; cụ thể hoá chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà\r\n\nnước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; làm nhiệm vụ\r\n\nthường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh;\n\nb) Tham mưu giúp Chủ tịch ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua;\r\n\nsơ kết, tổng kết thi đua; phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, nhân rộng các điển hình tiên tiến; tổ chức thực hiện chính sách khen\r\n\nthưởng của Đảng và Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội\r\n\ndung thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; thực hiện việc tổ chức và trao\r\n\ntặng các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi\r\n\nđua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp\r\n\nđổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng.\n\n14. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế\r\n\nvề Nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân\r\n\ncông của ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh\r\n\ntra về công tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng,\r\n\ntiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trên các\r\n\nlĩnh vực công tác được ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.\n\n16. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về\r\n\ncông tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Giúp ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác\r\n\nđược giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác\r\n\nđặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.\n\n17. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn\r\n\nvị hành chính cấp huyện, cấp xã, thôn, bản, khu phố; số lượng, chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác\r\n\nvăn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng và\r\n\ncác lĩnh vực khác được giao.\n\n18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các\r\n\ntiến bộ khoa học; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công\r\n\ntác quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.\n\n19. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các\r\n\nhoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n20. Thực hiện công tác thông tin, báo\r\n\ncáo ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao\r\n\ntheo quy định.\n\n21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc Sở theo quy định.\n\n22. Quản lý tài chính, tài sản của Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n23. Xây dựng quyết định về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu của các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền.\n\n24. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác do ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\na) Sở Nội vụ có Giám đốc và các Phó Giám\r\n\nđốc Sở;\n\nb) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn được giao;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám\r\n\nđốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và\r\n\ntrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám\r\n\nđốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ do Bộ Nội vụ ban hành, theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán\r\n\nbộ và theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân\r\n\nchuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách\r\n\nđối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức thuộc Sở, gồm có:\n\na) Văn phòng\n\nb) Thanh tra.\n\nc) Phòng Tổ chức, Công chức\n\nd) Phòng Xây dựng Chính quyền.\n\ne) Phòng Cải cách hành Đào tạo\n\ng) Phòng Quản lý Văn thư, Lưu trữ.\n\nh) Ban Tôn giáo: là tổ chức tương đương chi cục\r\n\ntrực thuộc Sở, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng (có quyết\r\n\nđịnh thành lập riêng).\n\ni) Ban Thi đua - Khen thưởng: là tổ chức tương\r\n\nđương chi cục trực thuộc Sở, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu\r\n\nriêng (có quyết định thành lập riêng).\n\ne) Trung tâm Lưu trữ tỉnh: Trung tõm là tổ chức\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Sở, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\n- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng\r\n\ncông việc, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực, Giám đốc Sở\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm\r\n\ntheo quy định.\n\n- Việc bố trí cán bộ, công chức\n\n- Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\nSở phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn ngạch công\r\n\nchức, viên chức theo quy định của Nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Điều khoản thi hành\n\nCăn cứ bản quy định\r\n\nnày, Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quy chế làm việc, quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Sở.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 100538 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100539.json b/contexts/context_100539.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..042131604accb3e8d131b4d5e3333bab7117e322 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100539.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1258-QD-UBND-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-ca-nhan-to-chuc-quy-dinh-hanh-chinh-Ha-Giang-288175.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1258-QD-UBND-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-ca-nhan-to-chuc-quy-dinh-hanh-chinh-Ha-Giang-288175", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1258/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 26\r\n\n tháng 06 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBan hành QuY chẾ phỐi hỢp tiẾp nhẬn, xỬ Lý phẢn\r\n\nánh, kiẾn nghỊ cỦa cá nhân, tỔ chỨc vỀ quy đỊnh hành chÍnh trên đỊa bàn tỈnh Hà\r\n\nGiang\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,\r\n\ntổ chức về quy định hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp tiếp nhận,\r\n\nxử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 2246/QĐ-UBND ngày 14/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban\r\n\nhành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức\r\n\nvề quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Chánh Văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố sao gửi UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đàm Văn Bông\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nphỐi hỢp tiẾp nhẬn, xỬ Lý phẢn ánh, kiẾn\r\n\nnghỊ cỦa cá nhân, tỔ chỨc vỀ quy đỊnh hành chÍnh trên đỊa bàn tỈnh Hà Giang\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1258/QĐ-UBND ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chính, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chính:\n\nQuy chế này quy định trách nhiệm phối hợp giữa Sở\r\n\nTư pháp với các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\n(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước có liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của\r\n\ncá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định tại Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây viết tắt là\r\n\nNghị định số 20/2008/NĐ-CP); Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là\r\n\nThông tư số 05/2014/TT-BTP).\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân, người có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên\r\n\nquan đến quy định hành chính, hành vi hành chính của của cán bộ, công chức, người\r\n\ncó thẩm quyền trong quá trình thực hiện các quy định hành chính.\n\n3. Quy chế này không áp dụng đối với việc tiếp nhận,\r\n\nxử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 2: Giải thích từ ngữ\n\n1. Quy định hành chính là những quy định về cơ chế,\r\n\nchính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh và đời sống\r\n\nnhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước, do cơ quan\r\n\nnhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phản ánh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến với\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước về những vấn đề liên quan đến quy định hành chính,\r\n\nbao gồm: những vướng mắc cụ thể trong thực hiện; sự không hợp pháp, không hợp\r\n\nlý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước\r\n\nquốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đề khác.\n\n3. Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh với\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban\r\n\nhành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân\r\n\ndân.\n\n4. Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị là văn bản của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Tư pháp chuyển phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ\r\n\nchức về quy định hành chính đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.\n\nĐiều 3. Cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\n\n1. Sở Tư pháp là đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy\r\n\nban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.\n\n2. Các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng quản lý nhà nước được pháp luật\r\n\nquy định, có trách nhiệm xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về\r\n\nquy định hành chính khi nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, xử\r\n\nlý phản ánh, kiến nghị\n\n1. Tuân thủ pháp luật.\n\n2. Công khai, minh bạch.\n\n3. Quy trình cụ thể, rõ ràng, thống nhất.\n\n4. Thủ tục tiếp nhận đơn giản, thuận tiện.\n\n5. Tiếp nhận, xử lý đúng thẩm quyền.\n\n6. Phối hợp trong xử lý phản ánh, kiến nghị.\n\nChương II\n\nTIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN\r\n\nÁNH, KIẾN NGHỊ\n\nĐiều 5. Niêm yết nội dung hướng\r\n\ndẫn thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức\n\nNội dung hướng dẫn niêm yết thực hiện phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (thực hiện theo mẫu số 04 tại Phụ lục II kèm theo\r\n\nThông tư số 05/2014/TT-BTP).\n\nĐiều 6. Tiếp nhận, đánh giá,\r\n\nphân loại phản ánh, kiến nghị\n\n1. Địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá\r\n\nnhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.\n\nTổ chức, cá nhân thực hiện phản ánh, kiến nghị trực\r\n\ntiếp tại cơ quan đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị hoặc bằng văn bản, điện\r\n\nthoại, Fax, gửi thông điệp dữ liệu qua mạng máy tính điện tử đến các địa chỉ tiếp\r\n\nnhận sau:\n\na) Sở Tư pháp tỉnh Hà Giang - số 01, đường Đội Cấn,\r\n\ntổ 8, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.\n\nb) Số điện thoại chuyên dùng: 02193875399;\r\n\n02193500887.\n\nc) Số Fax: 02193866415.\n\nd) Hộp thư điện tử: kstthc.stp@hagiang.gov.vn.\n\n2. Sở Tư pháp chỉ đạo Phòng Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính tổ chức việc tiếp nhận, nghiên cứu, đánh giá và phân loại các phản ánh,\r\n\nkiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nỦy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giao cho các sở, ban, ngành; Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan xử lý\r\n\ntheo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 13 Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP .\n\nĐiều 7. Chuyển phản ánh, kiến\r\n\nnghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý\n\nTrên cơ sở kết quả nghiên cứu, đánh giá và phân loại\r\n\ncác phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp có trách nhiệm ký văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức\r\n\nđến các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo đúng quy định tại Điều 9 Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP. Việc chuyển văn bản phản ánh, kiến nghị được thực hiện như sau:\n\n1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ\r\n\nthể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc\r\n\nkhông thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cán bộ, công chức,\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước:\n\n- Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công\r\n\nchức, cơ quan hành chính nhà nước thuộc các sở, ban, ngành: Văn bản chuyển phản\r\n\nánh, kiến nghị được gửi tới các sở, ban, ngành có liên quan để xử lý.\n\n- Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công\r\n\nchức, cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Văn bản chuyển\r\n\nphản ánh, kiến nghị được gửi tới Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý.\n\n- Phản ánh, kiến nghị về hành vi của cán bộ, công\r\n\nchức, cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: Văn bản chuyển\r\n\nphản ánh, kiến nghị được gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã để xử lý.\n\n2. Đối với các phản ánh, kiến nghị về nội dung quy\r\n\nđịnh hành chính:\n\n- Đối với các quy định hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ: Văn bản chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị được gửi tới\r\n\ncác Bộ, ngành liên quan để đề nghị xử lý.\n\n- Đối với các quy định hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\nban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh: Văn bản chuyển phản ánh,\r\n\nkiến nghị được gửi tới các sở, ban, ngành liên quan. Khi nhận được văn bản chuyển\r\n\nphản ánh, kiến nghị, các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm tham mưu, báo\r\n\ncáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý.\n\n3. Đối với các phản ánh, kiến nghị về nội dung quy\r\n\nđịnh hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà nước khác\r\n\nnhau trên địa bàn tỉnh mà các cơ quan này không thống nhất được về phương án xử\r\n\nlý; những phản ánh, kiến nghị đã được các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản\r\n\nánh, kiến nghị, Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 8. Xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị\n\n1. Các sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ\r\n\nchức, cá nhân về quy định hành chính theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15\r\n\nNghị định số 20/2008/NĐ-CP .\n\n2. Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị theo đúng quy định.\n\nĐiều 9. Công khai kết quả xử\r\n\nlý, phản ánh, kiến nghị\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm công\r\n\nkhai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính theo đúng quy định\r\n\ntại Điều 19 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP .\n\n2. Tùy từng trường hợp cụ thể Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về\r\n\nquy định hành chính trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Hà Giang tại địa chỉ\r\n\nWebsite: http://www.hagiang.gov.vn.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp nhận, công khai phản\r\n\nánh, kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa tỉnh.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Giám\r\n\nđốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm\n\na) Bố trí cán bộ, công chức để thực hiện tiếp nhận\r\n\nphản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.\n\nb) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện việc\r\n\nniêm yết công khai nội dung, địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về\r\n\nquy định hành chính tại trụ sở cơ quan nhà nước và các hình thức công khai\r\n\nkhác.\n\nc) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình, kết\r\n\nquả tiếp nhận và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên\r\n\nđịa bàn tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ; Chương II Thông tư số 05/2014/TT-BTP .\n\nd) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có biện\r\n\npháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị về quy định hành chính.\n\n2. Trách nhiệm của Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã\n\na) Phân công một đồng chí lãnh đạo phụ trách chỉ đạo\r\n\nthực hiện việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, đồng thời làm đầu\r\n\nmối quan hệ phối hợp với Sở Tư pháp.\n\nb) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh,\r\n\nkiến nghị theo quy định của Quỵ chế này; niêm yết công khai nội dung, địa chỉ\r\n\ntiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo quy định.\n\nc) Tiến hành xử lý phản ánh, kiến nghị thuộc phạm\r\n\nvi thẩm quyền do cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cấp mình và cấp có\r\n\nthẩm quyền chuyển đến.\n\nd) Tham dự đầy đủ các cuộc họp do Sở Tư pháp mời và\r\n\nchuẩn bị các tài liệu liên quan. Cử cán bộ, chuyên viên của cơ quan, đơn vị\r\n\ntham gia giải quyết các nội dung công việc có liên quan.\n\nđ) Lập sổ theo dõi tình hình tiếp nhận, kết quả xử\r\n\nlý phản ánh, kiến nghị; Báo cáo tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh,\r\n\nkiến nghị về quy định hành chính với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư\r\n\npháp) định kỳ 6 tháng và 01 năm theo quy định hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế\r\n\nnày, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các\r\n\ncơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng\r\n\nhợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 100539 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10054.json b/contexts/context_10054.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae3458eac0eb20a7a2937e9f21b7f5e746415622 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10054.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-11-CT-UBND-2018-day-manh-thuc-hien-nhiem-vu-Nghi-quyet-Dai-hoi-Dai-bieu-Dang-bo-Can-Tho-409687.aspx", + "name": "Chi-thi-11-CT-UBND-2018-day-manh-thuc-hien-nhiem-vu-Nghi-quyet-Dai-hoi-Dai-bieu-Dang-bo-Can-Tho-4096", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/CT-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 30 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU\r\n\nĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ CẦN THƠ LẦN THỨ XIII, NHIỆM KỲ 2015 - 2020\n\nNửa nhiệm kỳ qua, trong xu thế hội nhập ngày\r\n\ncàng sâu rộng với nhiều thuận lợi, thời cơ và đồng thời cũng xuất hiện những\r\n\nkhó khăn, thách thức; UBND thành phố đã lãnh đạo, điều hành thực hiện nghiêm\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần\r\n\nthứ XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ\r\n\nXIII và sự chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, Hội đồng nhân dân; triển khai đồng\r\n\nbộ, có trọng tâm, trọng điểm, xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng năm; kết quả\r\n\ntrong 3 năm đạt được nhiều thành tựu quan trọng, toàn diện và có bước chuyển biến\r\n\nmới trong phát huy lợi thế của thành phố, xây dựng và phát triển thành phố ngày\r\n\ncàng văn minh, hiện đại. Tăng trưởng kinh tế duy trì mức tăng ổn định; công\r\n\nnghiệp tập trung vào phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng, có lợi thế cạnh\r\n\ntranh; kết cấu hạ tầng thương mại, dịch vụ từng bước được hoàn thiện; nông nghiệp\r\n\nđổi mới và nâng cao hiệu quả, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Năng lực\r\n\ncạnh tranh từng bước được nâng lên, kêu gọi và xúc tiến đầu tư ngoài ngân sách\r\n\nkhởi sắc, cải cách hành chính tiếp tục được tăng cường. Việc gắn kết giữa phát\r\n\ntriển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường có chuyển biến tích\r\n\ncực, lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, thu nhập dân cư ngày càng\r\n\ntăng, chất lượng sống Nhân dân được cải thiện; quốc phòng - an ninh được giữ vững,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội được đảm bảo.\n\nTuy nhiên chất lượng tăng trưởng, hiệu quả, sức cạnh tranh nền\r\n\nkinh tế chưa cao, chưa tương xứng với yêu cầu là trung tâm, động lực phát triển, có sức lan tỏa của\r\n\nvùng. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội\r\n\nthiếu đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông; so với một số tỉnh, thành, môi trường\r\n\nđầu tư có mặt chưa hấp dẫn. Quản lý quy hoạch, trật tự đô thị còn hạn chế; một\r\n\nsố dự án kéo dài nhưng chậm thu hồi. Lĩnh\r\n\nvực văn hóa - xã hội còn có mặt chưa đáp ứng nhu cầu; tỷ lệ trường học đạt chuẩn\r\n\ncòn thấp; năng lực, chất lượng dịch vụ y tế cơ sở chưa đáp ứng được nhu cầu\r\n\nkhám, điều trị bệnh của Nhân dân, sáng tạo khoa học - công nghệ còn hạn chế, hoạt động khởi nghiệp\r\n\nchưa thật sự sôi nổi; đời sống một bộ\r\n\nphận người dân còn khó khăn, nhất là công nhân và người dân vùng nông thôn; cải\r\n\ncách hành chính có mặt vẫn còn hạn chế; tình hình tội phạm, tệ nạn xã hội, an\r\n\ntoàn giao thông, cháy nổ từng lúc, từng nơi còn diễn biến phức tạp.\n\nPhát huy những\r\n\nkết quả đạt được, khắc phục những hạn chế và phấn đấu hoàn thành mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu, nhiệm vụ và nội dung công việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại\r\n\nbiểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành\r\n\nphố Cần Thơ lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020, làm tiền đề xây dựng và thực hiện\r\n\ncác kỳ kế hoạch kinh tế - xã hội tiếp theo, UBND thành phố chỉ thị:\n\n1. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố,\r\n\nChủ tịch UBND quận, huyện thực hiện\n\na) Tăng cường\r\n\nthực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp, 3 khâu đột phá theo Nghị\r\n\nquyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XIII, đặc biệt là 09 Nghị quyết\r\n\nchuyên đề của Thành ủy, các Kế hoạch, chương trình triển khai của UBND thành phố\r\n\nvà các giải pháp chủ yếu được nêu trong Báo cáo số 338-BC/TU ngày 17 tháng 10\r\n\nnăm 2018 của Thành ủy Cần Thơ.\n\nb) Khẩn trương\r\n\nrà soát, đánh giá chỉ tiêu, nhiệm vụ và nội dung công việc cụ thể được phân\r\n\ncông thực hiện còn khó khăn, vướng mắc, kết quả chưa cao; kịp thời báo cáo UBND thành phố và chủ động đề xuất giải\r\n\npháp cụ thể, hiệu quả, nỗ lực phấn đấu\r\n\nthực hiện từ nay đến cuối nhiệm kỳ đạt và vượt các chỉ tiêu, nhiệm vụ và công\r\n\nviệc thuộc thẩm quyền ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách.\n\nc) Tuân thủ\r\n\nquy định pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, phân bổ vốn đầu tư\r\n\ncông, đặc biệt đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trọng điểm, đảm bảo tỷ\r\n\nlệ giải ngân kế hoạch vốn năm 2019, 2020 đạt từ 95% trở lên.\n\nd) Thường\r\n\nxuyên theo dõi, chủ động xử lý có hiệu quả các sự việc nổi bật và các vấn đề xã\r\n\nhội, dư luận và Nhân dân quan tâm, hướng đến mục tiêu đảm bảo công tác an dân,\r\n\ncủng cố niềm tin và sự đồng thuận trong toàn xã hội.\n\nđ) Giao Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành\r\n\nliên quan chủ trì tham mưu đề xuất thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và\r\n\nmôi trường được giao; thường xuyên theo dõi tiến độ, đề xuất giải pháp thực hiện\r\n\nphù hợp, kịp thời và hiệu quả, phấn đấu hoàn thành đạt và vượt các chỉ tiêu đề\r\n\nra, cụ thể:\n\n- Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Cục Thống kê: Chỉ tiêu (1) Tăng trưởng kinh tế; (2) GRDP bình quân đầu\r\n\nngười; (3) Cơ cấu kinh tế; (5) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn;\n\n- Sở Công\r\n\nThương: Chỉ tiêu (4) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ;\n\n- Sở Tài\r\n\nchính: Chỉ tiêu (6) Thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn;\n\n- Cục Thuế: Chỉ\r\n\ntiêu thu nội địa;\n\n- Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo: Chỉ tiêu (7) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi;\n\n- Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội: Chỉ tiêu (8) tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề; (9) Giảm\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo;\n\n- Sở Y tế: Chỉ\r\n\ntiêu (10) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế;\n\n- Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn: Chỉ tiêu (11) Công nhận hoàn thành xã nông thôn mới;\r\n\n(12) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch khu vực nông thôn.\n\n- Sở Xây dựng:\r\n\nChỉ tiêu (12) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch; (13) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở\r\n\nđô thị.\n\nCăn cứ nhiệm vụ, trách\r\n\nnhiệm và quyền hạn được phân công thường xuyên kiểm tra, rà soát và phân công\r\n\nnhiệm vụ trong Ban Giám đốc, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND cấp quận, huyện\r\n\nphụ trách chỉ đạo cụ thể từng chỉ tiêu của ngành, của địa phương mình, với\r\n\nphương châm tập trung huy động mọi nguồn lực, thực hiện giải pháp có tính khả\r\n\nthi cao, quyết tâm hoàn thành cao nhất các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần\r\n\nthứ XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020.\n\n2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Tham mưu xây dựng\r\n\nQuy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện các quy hoạch được tích hợp\r\n\nvào quy hoạch thành phố, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về quy hoạch.\n\nb) Khẩn trương thể chế\r\n\nhóa và đề xuất các giải pháp thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố: Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư ngoài ngân sách nhà nước, chính\r\n\nsách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Về danh mục chủ trương đầu tư các dự án\r\n\nnhóm B, nhóm C trọng điểm; Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n2016 - 2020 nhằm cụ thể hóa Điều 3, Điều 4 và Điều 6 của Nghị định số\r\n\n103/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ Quy định một số cơ chế\r\n\nchính sách đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách và phân cấp quản lý đối với\r\n\nthành phố Cần Thơ; các Nghị quyết của Thành ủy khóa XIII, nhiệm vụ 2015 - 2020.\n\nc) Tiếp tục đẩy mạnh Đề\r\n\nán Cơ cấu lại đầu tư công giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2025; thu\r\n\nhút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển theo hướng đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa đầu tư, mở rộng các hình thức đầu tư; chuyển đổi và hình thành\r\n\ncơ cấu đầu tư hợp lý, tập trung vào các ngành, lĩnh vực then chốt, các công\r\n\ntrình, dự án trọng điểm, có sức lan tỏa rộng và tạo động lực phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của thành phố.\n\nd) Tăng cường các hoạt\r\n\nđộng nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và thực hiện cải thiện cả thứ\r\n\nhạng môi trường kinh doanh, năng lực cạnh tranh của thành phố; thực hiện hiệu\r\n\nquả Nghị quyết số 35/NQ-CP năm 2017 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh\r\n\nnghiệp đến năm 2020. Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực\r\n\nkêu gọi đầu tư của thành phố, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ cao. Tạo bước\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, tiếp tục chuyển đổi,\r\n\nthoái vốn nhà nước theo đúng lộ trình.\n\n3. Giao Sở Tài chính\n\na) Triển khai\r\n\nvà thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2651/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2018 của\r\n\nUBND thành phố về Kế hoạch thực hiện Nghị định số 103/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2018 của Chính phủ quy định một số cơ chế đặc thù về đầu tư, tài chính,\r\n\nngân sách và phân cấp quản lý đối với thành phố.\n\nb) Bám sát dự\r\n\ntoán hàng năm, kịp thời đề xuất triển khai các giải pháp đảm bảo cân đối thu -\r\n\nchi và hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu nghị quyết nhiệm kỳ 2015 - 2020. Điều hành ngân sách hiệu quả, ưu tiên đảm bảo các chế độ, chính sách chi cho con người,\r\n\nchi an sinh xã hội và lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát việc vay, sử dụng vốn vay, trả nợ và đảm bảo an toàn nợ công.\n\nc) Đẩy mạnh đổi\r\n\nmới cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập, giá dịch vụ công; sắp xếp và tổ\r\n\nchức lại hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, tăng cường\r\n\nphân cấp, giao quyền tự chủ cho đơn vị; từng bước chuyển phương thức hỗ trợ trực\r\n\ntiếp của nhà nước sang cơ chế đặt hàng.\n\n4. Cục Thuế thành phố\n\nThực hiện đồng\r\n\nbộ, hiệu quả các biện pháp cải cách, hiện đại hóa công tác quản lý thu; khai thác nguồn thu, thu đúng, thu đủ và\r\n\nthu kịp thời tiền thuế theo phát sinh vào ngân sách nhà nước, phấn đấu thu vượt dự toán được giao hàng năm. Thực hiện quyết liệt các giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế,\r\n\nxử lý nợ đọng thuế; kiểm tra, giám sát\r\n\nchặt chẽ hoàn thuế giá trị gia tăng.\n\n5. Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Cần Thơ\n\nTăng cường các giải\r\n\npháp mở rộng tín dụng, trong đó ưu tiên cho các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh,\r\n\ntập trung cho khu vực nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ,\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi nghiệp. Thực hiện tốt Chương trình kết nối ngân\r\n\nhàng - doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp cơ cấu lại hệ thống\r\n\ncác tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu; đảm bảo an toàn hoạt động của Quỹ tín dụng\r\n\nnhân dân; phấn đấu đến cuối năm 2020, thành lập mới từ 01 đến 02 Quỹ ở địa bàn\r\n\nnông thôn. Thực hiện tốt công tác quản lý ngoại hối và hoạt động kinh doanh\r\n\nvàng, đảm bảo đúng pháp luật.\n\n6.\r\n\nGiao Sở Công Thương\n\nTập trung các giải\r\n\npháp nâng dần vị thế công nghiệp thành\r\n\nphố trong nền công nghiệp chung của vùng và cả nước, tham gia vào mạng\r\n\nlưới phân phối toàn cầu. Xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách\r\n\nthu hút đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. Xây dựng Quy hoạch Trung tâm lô-gi-stíc hạng II\r\n\nthuộc tiểu vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long tại thành\r\n\nphố Cần Thơ, khai thác có hiệu quả thị trường và hỗ trợ lưu thông\r\n\nxuất nhập khẩu hàng hóa, kết nối hệ thống cảng biển, cảng hàng\r\n\nkhông và mạng lưới giao thông đường bộ của vùng. Tổ chức vận hành\r\n\nhiệu quả hoạt động của Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn\r\n\nQuốc, thu hút các doanh nghiệp tham ươm tạo, nghiên cứu ứng dụng khoa\r\n\nhọc công nghệ tạo ra sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao, đảm bảo yêu\r\n\ncầu xuất khẩu.\n\n7.\r\n\nGiao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Xúc tiến và đẩy mạnh\r\n\nhợp tác, liên kết phát triển du lịch trong và ngoài nước. Huy động nguồn lực tập\r\n\ntrung xây dựng các khu du lịch trọng điểm; ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ\r\n\ntầng du lịch; phát triển các loại hình sản phẩm du lịch đặc thù hấp dẫn du\r\n\nkhách, khai thác, phát huy giá trị văn hóa địa phương.\n\nb) Nâng cao chất lượng\r\n\nthực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa - Xây dựng nếp\r\n\nsống văn hóa, văn minh đô thị”; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên\r\n\nđịa bàn thành phố.\n\nc) Đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa, huy động các nguồn lực để đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thể dục thể\r\n\nthao, nâng cao đời sống tinh thần cho Nhân dân. Rà soát xây dựng, nâng cấp cơ sở\r\n\nhạ tầng thể dục thể thao công cộng trọng điểm tại các quận, huyện, phường xã,\r\n\nkhu phố; khuyến khích mỗi người dân tự chọn cho mình ít nhất một môn thể thao\r\n\nhoặc một hình thức tập luyện thích hợp.\n\n8.\r\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Thực hiện có hiệu\r\n\nquả các đề án, dự án tái cơ cấu, chuyển đổi nông nghiệp phát triển bền vững\r\n\nthành phố Cần Thơ; sản xuất lúa sạch; sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP,\r\n\nVietGAHP trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản; xây dựng và mở rộng các mô hình\r\n\nsản xuất ứng dụng công nghệ cao, các mô hình nông nghiệp đô thị; phát triển\r\n\nvùng sản xuất tập trung có giá trị kinh tế cao và mang tính đặc trưng của vùng.\r\n\nTổ chức lại sản xuất, phát triển kinh tế tập thể, tích cực vận động nông dân\r\n\ntham gia các hình thức kinh tế hợp tác, tạo cơ sở vững chắc cho việc sản xuất\r\n\ncó kế hoạch và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng, tránh tình trạng sản xuất\r\n\nmanh mún, nhỏ lẻ, chi phí cao, giá cả bấp bênh.\n\nb) Xây dựng nông thôn\r\n\nmới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; đẩy mạnh thực hiện phong trào\r\n\ntoàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu 36/36 xã, chiếm 100% số xã\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2019.\n\nc) Theo dõi chặt chẽ\r\n\ndiễn biến thời tiết, khí hậu, khí tượng thủy văn…, triển khai các biện pháp\r\n\nphòng chống thiên tai, ứng cứu kịp thời; thực hiện tốt quy hoạch thủy lợi, quy\r\n\nhoạch phòng chống sạt lở bờ sông, rạch, giảm tối thiểu thiệt hại.\n\n9.\r\n\nGiao Sở Giao thông vận tải\n\nKhẩn trương triển khai\r\n\ncác dự án xây dựng mới Đường tỉnh 922 nối từ Quốc lộ 91B đến huyện Cờ Đỏ, nâng cấp\r\n\nmở rộng Đường tỉnh 917; kêu gọi đầu tư các dự án đường nối Quốc lộ 91 với đường\r\n\nNam Sông Hậu, cầu Tây Đô trên đường tỉnh 932, nâng cấp mở rộng các Đường tỉnh\r\n\n918, Đường tỉnh 921, Đường tỉnh 923… Tham mưu kiến nghị cấp có thẩm quyền sớm\r\n\ntriển khai thi công dự án tuyến cao tốc đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận và đoạn Mỹ\r\n\nThuận - Cần Thơ (kế hoạch hoàn thành khai thác toàn tuyến vào năm 2021), đồng\r\n\nthời sớm thi công hoàn thành các dự án cầu Vàm Cống và tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi.\r\n\nThực hiện các giải pháp khai thác hiệu quả cụm cảng biển Cần Thơ, cụ thể đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thi công nạo vét hoàn chỉnh luồng Quan Chánh Bố, nạo vét duy trì\r\n\nluồng hàng hải Định An - Cần Thơ và thường xuyên rà soát, khảo sát nạo vét một\r\n\nsố điểm cạn cục bộ trên luồng sông Hậu; xúc tiến làm việc với các hãng hàng\r\n\nkhông mở thêm các đường bay nội địa và quốc tế và các hoạt động giới thiệu, quảng\r\n\nbá Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ. Tham mưu triển khai xã hội hóa đầu tư xây dựng\r\n\ncác bến tàu, các bến xe khách, các bãi đỗ xe công cộng và khuyến khích phát triển\r\n\nvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.\n\n10.\r\n\nGiao Sở Xây dựng\n\nTổ chức rà\r\n\nsoát Đồ án Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050\r\n\nđảm bảo phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long;\r\n\nhoàn thành các đồ án quy hoạch phân khu quận, huyện, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch\r\n\nchung thành phố. Theo dõi, rà soát, kiểm tra tiến độ thực hiện các dự án đầu tư\r\n\nphát triển đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, khu đô thị mới. Hoàn thành các dự án phát triển nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở công vụ theo kế hoạch. Hoàn thiện cơ chế quản lý, chính sách phát triển\r\n\nthị trường bất động sản, có giải pháp điều tiết, bình ổn thị trường bất động sản\r\n\ntheo quy định.\n\n11.\r\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nThực hiện hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý đất đai, tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường, phòng chống\r\n\nảnh hưởng của biến đổi khí hậu; rà soát nhu cầu tái định cư của các dự án trên\r\n\nđịa bàn, chủ động phối hợp đẩy nhanh tiến độ lập, xây dựng các khu tái định cư\r\n\nphục vụ nhu cầu tái định cư của các dự án. Chủ động đề xuất các giải pháp thu\r\n\ntiền sử dụng đất, khai thác quỹ đất tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước; hỗ trợ\r\n\nvà tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong công tác giao đất, cho\r\n\nthuê đất. Tăng cường tuyên truyền và thực hiện kiểm tra, xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi gây ô nhiễm môi trường theo quy định.\n\n12.\r\n\nGiao Sở Khoa học và công nghệ\n\nTiếp tục xây dựng và\r\n\nphát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tăng cường liên kết, hợp tác với các\r\n\ntrường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học và công nghệ, phát triển khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện\r\n\nđại và trở thành động lực phát triển sản xuất, nâng cao nâng suất, chất lượng\r\n\nvà sức cạnh tranh. Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp\r\n\nđổi mới sáng tạo thành phố; tăng cường các hoạt động kết nối cung cầu, triển\r\n\nlãm trưng bày thành tựu khoa học và công nghệ.\n\n13.\r\n\nGiao Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nTiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện nghiêm túc Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội\r\n\nchủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Điều\r\n\nchỉnh và mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; triển khai xã hội hóa giáo dục một cách hiệu quả, hướng đến\r\n\ntriển khai mô hình trường tư thục ở tất cả các cấp học, bậc học. Tạo điều kiện\r\n\ncho các nhà đầu tư đến mở trường quốc tế, trường chất lượng cao tại thành phố Cần Thơ.\n\n14.\r\n\nGiao Sở Y tế\n\nTiếp tục nâng cao chất\r\n\nlượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe Nhân dân; tăng cường kiểm soát, phòng\r\n\n- chống dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm; xây dựng, phát triển mô\r\n\nhình và tổ chức hệ thống y tế phù hợp, nhất là y tế cơ sở. Phát triển y tế công\r\n\nlập đi đôi với việc khuyến khích và tạo điều kiện phát triển y tế ngoài công lập,\r\n\nnâng cao chất lượng khám, chẩn đoán và điều trị. Duy trì 100% trạm y tế đạt Bộ\r\n\nTiêu chí Quốc gia về y tế xã, chuẩn quốc gia về y tế dự phòng giai đoạn 2011 -\r\n\n2020; mở rộng mô hình bác sỹ gia đình kèm quản lý hồ sơ sức khỏe người dân tại\r\n\ntrạm y tế 9 quận, huyện. Nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.\n\n15.\r\n\nGiao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nĐẩy mạnh phát triển thị\r\n\ntrường lao động; đa dạng hóa thị trường xuất khẩu lao động. Nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với yêu cầu hội nhập quốc tế. Thực\r\n\nhiện đầy đủ các chính sách cho các đối tượng người có công với nước theo quy định;\r\n\ntriển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, nhân rộng\r\n\ncác mô hình sinh kế, giảm nghèo hiệu quả, gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\n16.\r\n\nGiao Sở Tư pháp\n\nTiếp tục thực\r\n\nhiện có hiệu quả cải cách tư pháp đến năm 2020; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động\r\n\nbổ trợ tư pháp; tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân có chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ tham gia vào các lĩnh vực bổ trợ tư pháp như: Luật sư, công chứng, đấu\r\n\ngiá tài sản,… theo khuôn khổ pháp luật.\n\n17.\r\n\nGiao Thanh tra thành phố\n\nNâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, vận hành và ứng\r\n\ndụng tốt phần mềm “Cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo”. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trên các lĩnh\r\n\nvực kinh tế - xã hội, trọng tâm là những lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực,\r\n\ntham nhũng. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng,\r\n\nlãng phí. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức;\r\n\nphát huy tốt vai trò giám sát, phản biện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ncác cấp và các tổ chức đoàn thể phòng, chống tham nhũng, đặc biệt là giám sát của\r\n\nngười dân và của cơ quan truyền thông báo chí.\n\n18.\r\n\nGiao Sở Ngoại vụ\n\nTriển khai hiệu\r\n\nquả chiến lược Ngoại giao văn hóa tại thành phố giai đoạn 2016 - 2020; kết nối\r\n\nthông tin với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước tại Việt\r\n\nNam và các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam tại các nước từ\r\n\nnay đến năm 2020; tích cực củng cố, mở rộng, phát triển mối quan hệ với Nhân\r\n\ndân, bạn bè và đối tác quốc tế theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các mối\r\n\nquan hệ; giữ gìn các mối quan hệ hữu nghị truyền thống.\n\n19.\r\n\nGiao Sở Nội vụ\n\nTiếp tục tham mưu kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy UBND thành phố theo chỉ đạo của Chính phủ và Trung ương; đẩy\r\n\nmạnh cải cách hành chính, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân\r\n\ntheo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, hướng tới việc giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến mức độ 3, mức độ\r\n\n4; thực hiện kỷ cương hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu, nâng cao\r\n\nchất lượng công vụ. Triển khai thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\r\n\nthành phố Cần Thơ đến năm 2020 và những năm tiếp theo; dự báo nhu cầu chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực cần thiết đáp ứng quá trình phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nthành phố; bố trí cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, cơ cấu ngạch\r\n\ncông chức, viên chức đúng tiêu chuẩn theo quy định.\n\n20.\r\n\nGiao Ban Dân tộc\n\nTiếp tục quan\r\n\ntâm chăm lo đời sống đồng bào dân tộc; triển khai thực hiện hiệu quả đề án tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh kêu gọi đầu tư, thu\r\n\nhút các nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn, xây dựng\r\n\nnhà ở và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n21.\r\n\nGiao Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Hội chợ triển lãm\n\nNâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư, thương mại, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước\r\n\nđến tìm hiểu cơ hội và hợp tác đầu tư. Tổ chức các phiên chợ đưa hàng Việt về\r\n\nvùng nông thôn và các khu công nghiệp; các chương trình kết nối cung cầu để kết\r\n\nnối tiêu thụ sản xuất, thực hiện phân phối hiệu quả.\n\n22.\r\n\nGiao Ban An toàn giao thông thành phố\n\nTriển khai đồng bộ các\r\n\ngiải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn thành phố; tăng cường kiểm soát tải trọng xe trên các tuyến Quốc\r\n\nlộ đi qua địa bàn; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến Luật Giao thông đường bộ,\r\n\nđường thủy nội địa; đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tạo chuyển biến tích cực hơn về trật tự, an toàn giao\r\n\nthông, phấn đấu kiềm chế và làm giảm tai nạn giao thông cả 3 tiêu chí.\n\n23. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố\n\nTriển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả các biện pháp đảm bảo quốc phòng an ninh. Nâng cao trách nhiệm các cấp, các ngành tham gia xây dựng nền\r\n\nquốc phòng toàn dân; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường\r\n\nquốc phòng. Xây dựng lực lượng dự bị động viên, lực lượng dân quân tự vệ đảm bảo\r\n\nđủ chỉ tiêu, có chất lượng và chuyên nghiệp. Bảo đảm công tác tuyển sinh quân sự,\r\n\ntuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm đều đạt chỉ tiêu và chất lượng.\n\n24.\r\n\nCông an thành phố\n\nTriển khai đồng bộ,\r\n\nquyết liệt các biện pháp nắm chắc tình hình liên quan an ninh chính trị, trật tự,\r\n\nan toàn xã hội, không để xảy ra khủng bố, phá hoại, biểu tình, phá rối an ninh,\r\n\ntrật tự. Bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh thông tin truyền thông, an\r\n\nninh mạng, an ninh kinh tế. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm,\r\n\nkiềm chế gia tăng tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội. Thường xuyên đổi mới hình thức,\r\n\nnội dung Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc bảo đảm thiết thực, hiệu quả.\r\n\nTriển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các vụ cháy, nổ, chủ động\r\n\nlực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện để ứng phó kịp thời, hạn chế\r\n\nđến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của Nhân dân.\n\n25.\r\n\nTổ chức thực hiện\n\na) Thủ trưởng sở, ban\r\n\nngành, tổ chức thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND quận, huyện nghiêm túc triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị này; định kỳ 06 tháng báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố.\n\nb) Đề nghị các cấp ủy\r\n\nĐảng, HĐND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố và các đoàn thể, đoàn viên, hội\r\n\nviên,… phối hợp, tuyên truyền thực hiện hiệu quả các hoạt động tăng cường thực\r\n\nhiện nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIII, nhiệm kỳ\r\n\n2015 - 2020.\n\nc) Đề nghị Thủ trưởng\r\n\ncơ quan Trung ương trên địa bàn quan tâm chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ với Giám\r\n\nđốc sở, Thủ trưởng cơ quan liên quan có kiến nghị, đề xuất về các giải pháp đột\r\n\nphá, khả thi, góp phần thực hiện thắng\r\n\nlợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và nội dung công việc triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đại\r\n\nbiểu Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nVõ Thành Thống\n\n\n\n\n\n", + "id": 10054 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100540.json b/contexts/context_100540.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9810d9c5dc1b234ff53320b7eaaeac961b3be0ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_100540.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1155-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-cua-giao-duc-mam-non-Ca-Mau-394304.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1155-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-cua-giao-duc-mam-non-Ca-Mau-394304", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1155/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 23\r\n\n tháng 07 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH\r\n\nTHỜI GIAN NĂM HỌC 2018 - 2019 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO\r\n\nDỤC THƯỜNG XUYÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch\r\n\nthời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục\r\n\nthường xuyên từ năm học 2017-2018;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 1677/TTr-SGDĐT ngày 12/7/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Kế hoạch thời gian năm học\r\n\n2018 - 2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Cà Mau như sau:\n\n1. Ngày tựu trường: Ngày 27/8/2018.\n\n2. Ngày khai giảng: Ngày 05/9/2018.\n\n3. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I\n\n3.1. Cấp mầm non: Từ ngày 10/9/2018 đến ngày\r\n\n11/01/2019 (gồm 18 tuần thực học và 01 tuần dành cho các hoạt động khác).\n\n3.2. Cấp tiểu học: Từ ngày 10/9/2018 đến\r\n\nngày 11/01/2019 (gồm 18 tuần thực học và 01 tuần dành cho các hoạt động khác).\n\n3.3. Cấp THCS và THPT: Từ ngày 05/9/2018 đến\r\n\nngày 12/01/2019 (gồm 19 tuần thực học và 01 tuần dành cho các hoạt động khác).\n\n3.4. Giáo dục thường xuyên: Từ ngày\r\n\n17/9/2018 đến ngày 12/01/2019 (gồm 16 tuần thực học và 02 tuần dành cho các\r\n\nhoạt động khác).\n\n4. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II\n\n4.1. Cấp mầm non: Từ ngày 21/01/2019 đến\r\n\nngày 24/5/2019 (gồm 17 tuần thực học và 01 tuần nghỉ Tết Nguyên đán).\n\n4.2. Cấp tiểu học: Từ ngày 21/01/2019 đến\r\n\nngày 24/5/2019 (gồm 17 tuần thực học và 01 tuần nghỉ Tết Nguyên đán).\n\n4.3. Cấp THCS và THPT: Từ ngày 21/01/2019\r\n\nđến ngày 30/5/2019 (gồm 18 tuần thực học và 01 tuần nghỉ Tết Nguyên đán).\n\n4.4. Giáo dục thường xuyên: Từ ngày\r\n\n21/01/2019 đến ngày 25/5/2019 (gồm 16 tuần thực học, 01 tuần nghỉ Tết Nguyên\r\n\nđán và 01 tuần dành cho các hoạt động khác).\n\n5. Kết thúc năm học\n\nCác ngành học, cấp học kết thúc năm học, tổ chức\r\n\ntổng kết năm học trước ngày 31/5/2019.\n\n6. Ngày thi học sinh giỏi; ngày xét công nhận\r\n\nhoàn thành chương trình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp THCS; thi THPT quốc\r\n\ngia\n\n6.1. Thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh:\r\n\n31/3/2019.\n\n6.2. Thi chọn học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh:\r\n\n07/10/2018.\n\n6.3. Thi chọn đội tuyển học sinh giỏi lớp 12 của\r\n\ntỉnh tham dự kì thi quốc gia: 28/10/2018.\n\n6.4. Thi THPT quốc gia, thi học sinh giỏi quốc\r\n\ngia và thi Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia: Thực hiện theo văn bản hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n6.5. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu\r\n\nhọc và xét công nhận tốt nghiệp THCS: Trước ngày 10/6/2019.\n\n7. Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2019 -\r\n\n2020\n\nHoàn thành tuyển sinh vào các lớp học Mầm non, lớp\r\n\n1 của cấp Tiểu học, lớp 6 của cấp THCS và lớp 10 của cấp THPT trước ngày\r\n\n15/7/2019; hoàn thành sắp xếp trường lớp học và đội ngũ giáo viên trước ngày\r\n\n25/7/2019.\n\n8. Nghỉ Tết, Lễ và các ngày nghỉ khác\n\nThực hiện theo đúng quy định của nhà nước và có\r\n\nthông báo cụ thể vào trước từng kỳ nghỉ.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nthời gian năm học 2018 - 2019 theo nội dung tại Điều 1 của Quyết định này và\r\n\ncác nội dung khác có liên quan theo quy định tại Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT\r\n\nngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Khung kế hoạch\r\n\nthời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục\r\n\nthường xuyên từ năm học 2017-2018.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (VIC);\r\n\n - KGVX (Đ67 - VIC);\r\n\n - Lưu: VT, Đ67, M.A83/7.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n", + "id": 100540 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100541.json b/contexts/context_100541.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a811a443b2f710714f3169aa11c7128050d1671a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100541.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-38-2017-QD-UBND-Quy-dinh-ve-phat-trien-va-quan-ly-cho-Bac-Giang-367747.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2017-QD-UBND-Quy-dinh-ve-phat-trien-va-quan-ly-cho-Bac-Giang-367747", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/2017/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 15 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Kinh doanh bất động sản\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của\r\n\nChính phủ về phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 117/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n16/2016/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC \r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng\r\n\ncho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tài Chính quy định\r\n\nphương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15 tháng 8 năm 2003\r\n\ncủa Bộ Thương mại hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban\r\n\nquản lý chợ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 54/TTr-SCT ngày 13 tháng 10 năm\r\n\n2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về\r\n\nphát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12\r\n\nnăm 2017 và thay thế Quyết định số 192/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VP Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐNĐ;\n\n- Đoàn Đại biểu QH tỉnh Bắc Giang;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Tòa án tỉnh, Viện Kiểm sát tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n + LĐVP, các phòng, đơn vị;\r\n\n + Lưu VT, CN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Thái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về phát triển\r\n\nvà quản lý chợ, bao gồm các lĩnh vực: đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp chợ; kinh doanh, khai thác và\r\n\nquản lý chợ; kinh doanh mua bán hàng hóa tại chợ; quy trình chuyển đổi mô hình\r\n\ntổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã tham gia hoạt động đầu tư, xây dựng, kinh doanh, khai thác\r\n\nvà quản lý chợ; các thương nhân kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nChương II\n\nĐẦU TƯ XÂY DỰNG,\r\n\nTỔ CHỨC KINH DOANH KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ\n\nĐiều 3. Đầu tư\r\n\nxây dựng chợ\n\n1. Chủ thể đầu tư\r\n\nxây mới, xây dựng lại, sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp chợ phải phù hợp với quy\r\n\nhoạch mạng lưới chợ, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch thương mại,\r\n\nquy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan và thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 5, khoản 2 Điều 6 Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\nchợ (sau đây gọi là Nghị định số 02/2003/NĐ-CP); khoản 4 (trừ văn bản viện dẫn\r\n\nđã hết hiệu lực: Nghị định số 108/2006/NĐ-CP , Nghị định số 151/2006/NĐ-CP , Nghị\r\n\nđịnh số 106/2008/NĐ-CP) và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\nchợ (sau đây gọi là Nghị định số 114/2009/NĐ-CP), Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn Việt\r\n\nNam TCVN 9211:2012 Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n2. Đối với các chợ\r\n\nđầu tư xây dựng có hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả xây dựng mới, xây dựng\r\n\nlại, cải tạo nâng cấp), thực hiện theo quy định tại khoản 4 (trừ văn bản viện dẫn\r\n\nđã hết hiệu lực: Nghị định số 108/2006/NĐ-CP , Nghị định 151/2006/NĐ-CP , Nghị định\r\n\nsố 106/2008/NĐ-CP), Điều 1 Nghị định số 114/2009/NĐ-CP: Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố rà soát, tổng hợp, xây dựng kế hoạch vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư xây\r\n\ndựng chợ hằng năm, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định.\n\n3. Đối với các chợ\r\n\nđầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Trình tự, thủ tục quyết định,\r\n\nđiều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký đầu tư; triển khai dự án đầu tư xây dựng chợ, thực hiện theo quy định của Luật\r\n\nđầu tư; Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và quy định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài\r\n\ncác khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n4. Đối với các chợ đầu tư xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến\r\n\nhoạt động kinh doanh của thương nhân đang kinh doanh tại chợ phải thực hiện các\r\n\nnội dung sau:\n\na) Trước khi đầu tư xây dựng lại, cải\r\n\ntạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, chủ thể đầu tư phải xây dựng phương án, chính sách\r\n\nhỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm và sắp xếp kinh doanh tại chợ tạm trong thời\r\n\ngian đầu tư xây dựng, cải tạo chợ; công bố công khai cho thương nhân đang kinh\r\n\ndoanh tại chợ biết để đóng góp ý kiến; sau khi tiếp thu, bổ sung, hoàn thiện\r\n\nphương án, chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nTrường hợp chợ do Nhà nước đầu tư xây\r\n\ndựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn, Ban quản lý chợ xây dựng phương\r\n\nán, chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm và sắp xếp kinh doanh tại chợ\r\n\ntạm trong thời gian đầu tư xây dựng, cải tạo chợ, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quy định tại Điểm b, c Khoản này phê duyệt.\n\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nphương án, chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm khi đầu tư xây dựng lại,\r\n\ncải tạo nâng cấp các chợ đầu mối, chợ hạng 1, trên cơ sở ý kiến thẩm định do Sở\r\n\nCông Thương chủ trì, phối hợp với Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở,\r\n\nngành liên quan.\n\nc) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nphê duyệt phương án, chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí chợ tạm khi đầu tư xây\r\n\ndựng lại, cải tạo nâng cấp chợ hạng 2, hạng 3 trên cơ sở ý kiến thẩm định do\r\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc phòng Kinh tế) chủ trì, phối hợp với Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch và các phòng, ban chuyên môn có liên quan.\n\n5. Chủ thể đầu tư xây dựng chợ được\r\n\nquyền huy động vốn trên cơ sở thỏa thuận với các thương nhân đăng ký sử dụng hoặc\r\n\nthuê điểm kinh doanh tại chợ và các nguồn vốn khác của nhân dân. Trước khi huy\r\n\nđộng vốn phải xây dựng phương án huy động vốn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt (đối với chợ hạng 1, chợ đầu mối) hoặc Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố phê duyệt (đối với chợ hạng 2, hạng 3). Tỷ lệ và tiến độ\r\n\nhuy động vốn thực hiện theo quy định tại Điều 57 Luật kinh doanh Bất động sản\r\n\nvà phải dựa trên cơ sở phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ\r\n\ntheo quy định tại Điều 6 Quy định này.\n\n6. Chủ thể đầu\r\n\ntư xây dựng, kinh doanh, khai thác và quản lý chợ được hưởng các chính sách ưu\r\n\nđãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm\r\n\n2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐầu tư.\n\nĐiều 4. Phân hạng\r\n\nchợ\n\n1. Tất cả các chợ đều phải được phân\r\n\nhạng; việc phân hạng chợ do chủ thể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ căn cứ\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ; khoản 2, Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 114/2009/NĐ-CP và quy hoạch mạng lưới chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nđể tự xếp hạng.\n\n2. Khi hoàn thành việc xây dựng, cải\r\n\ntạo, nâng cấp chợ, chủ thể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ phải gửi văn bản\r\n\nđề nghị Sở Công Thương (đối với chợ hạng 1, chợ đầu mối)\r\n\nhoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (đối với chợ hạng 2, hạng 3) thẩm định và\r\n\nquyết định công nhận hạng chợ.\n\n3. Thời gian thẩm định và quyết định\r\n\ncông nhận hạng chợ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\nđề nghị của chủ thể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquy định tại khoản 2, Điều này có trách nhiệm thẩm định và quyết định công nhận\r\n\nhạng chợ. Trường hợp không công nhận hạng chợ phải trả lời bằng văn bản và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nkinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\n1. Đối với chợ do\r\n\nNhà nước đầu tư xây dựng hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng, thực hiện như sau:\n\na) Các chợ xây dựng mới trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bắc Giang, thực hiện đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định nhà đầu tư theo quy định\r\n\ntại Điều 9, Nghị định số 30/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư và Thông\r\n\ntư số 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng\r\n\ndẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án\r\n\nđầu tư có sử dụng đất.\n\nTrình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư\r\n\nkinh doanh, khai thác và quản lý chợ thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu\r\n\nvà quy định pháp luật có liên quan.\n\nHồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu áp\r\n\ndụng theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời\r\n\nthầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất. Ngoài ra, trong\r\n\nhồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu phải bổ sung thêm phương án tổ chức kinh\r\n\ndoanh, khai thác và quản lý chợ (theo mẫu số 04, Phụ lục I, ban hành kèm theo\r\n\nQuy định này) và bản cam kết hoàn trả kinh phí và ưu tiên sử dụng lao động địa\r\n\nphương (theo mẫu số 05, Phụ lục I, ban hành kèm theo Quy định này).\n\nb) Trường hợp không có nhà đầu tư nào\r\n\ntham gia đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thì phải thành lập Ban\r\n\nquản lý chợ. Khi đủ điều kiện thì tiến hành chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai\r\n\nthác và quản lý chợ, quy trình chuyển đổi thực hiện theo quy định tại Chương\r\n\nIII Quy định này.\n\nBan quản lý chợ hoạt động theo quy định\r\n\ntại Điều 8 Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và Thông tư số 06/2003/TT-BTM ngày 15\r\n\ntháng 8 năm 2003 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của ban quản lý chợ.\n\n2. Đối với chợ do doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã đầu tư xây dựng, việc tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và các quy định pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n3. Chủ thể kinh doanh, khai thác và\r\n\nquản lý chợ (Chủ đầu tư kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, Ban quản lý chợ)\r\n\nphải xây dựng phương án bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh và phương án tổ chức\r\n\ncác dịch vụ tại chợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\n(đối với chợ hạng 1, chợ đầu mối) hoặc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố phê duyệt (đối với chợ hạng 2 và hạng 3).\n\nĐiều 6. Giá dịch\r\n\nvụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ\n\nTrình tự, thủ tục lập và phê duyệt\r\n\nphương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, thực hiện theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Quyết\r\n\nđịnh số 739/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Bắc\r\n\nGiang ban hành quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 7. Lập hồ\r\n\nsơ, thẩm định và phê duyệt phương án bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng\r\n\nđiểm kinh doanh tại chợ\n\n1. Tất cả các chợ đều phải lập phương\r\n\nán bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\na) Đối với chợ hạng 1 và chợ đầu mối:\r\n\nChủ thể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ lập phương án bố trí, sắp xếp\r\n\nngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ, gửi Sở Công Thương thẩm\r\n\nđịnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Đối với chợ hạng 2 và hạng 3: Chủ\r\n\nthể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ lập phương án bố trí, sắp xếp ngành\r\n\nnghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ, gửi Phòng Kinh tế và Hạ tầng\r\n\n(hoặc Phòng Kinh tế) thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố phê duyệt.\n\n2. Phương án bố trí sắp xếp ngành nghề\r\n\nkinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ phải thể hiện đầy đủ các nội dung\r\n\nsau:\n\na) Bản vẽ hiện trạng bố trí các điểm\r\n\nkinh doanh, ngành hàng kinh doanh trong phạm vi chợ (đối với chợ cải tạo, nâng\r\n\ncấp).\n\nb) Bản vẽ chi tiết phương án bố trí,\r\n\nsắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ đảm bảo tính khoa\r\n\nhọc, văn minh thương mại và phù hợp với đặc điểm, điều kiện của chợ.\n\nc) Số lượng các điểm kinh doanh cố định\r\n\ntại chợ.\n\nd) Phương án tổ chức kinh doanh các dịch\r\n\nvụ tại chợ.\n\nđ) Quy định hình thức, thời hạn cho\r\n\nthuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ.\n\ne) Trách nhiệm, nghĩa vụ quyền lợi của\r\n\nchủ thể quản lý và người sử dụng điểm bán hàng tại chợ.\n\ng) Các biện pháp tổ chức thực hiện\r\n\nphương án: Việc bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại\r\n\nchợ; công tác phòng cháy chữa cháy; vệ sinh môi trường; an ninh trật tự và an toàn vệ sinh thực phẩm trong phạm vi chợ.\n\nh) Đối với các chợ đầu tư xây dựng lại,\r\n\nnâng cấp sửa chữa phải có Biên bản cuộc họp giữa chủ thể kinh doanh, khai thác\r\n\nvà quản lý chợ với các thương nhân hoặc đại diện tổ ngành hàng tại chợ để thống\r\n\nnhất phương án bố trí, sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại\r\n\nchợ.\n\n3. Thời gian thẩm định và phê duyệt\r\n\nphương án bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ:\r\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án bố trí sắp xếp\r\n\nngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ của chủ thể kinh doanh,\r\n\nkhai thác và quản lý chợ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm a, b, khoản\r\n\n1, Điều này có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt phương án bố trí sắp xếp\r\n\nngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ. Trường hợp không phê\r\n\nduyệt phương án bố trí sắp xếp ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại\r\n\nchợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 8. Nội quy\r\n\nchợ\n\n1. Tất cả các chợ đều phải có Nội quy\r\n\nchợ để áp dụng trong phạm vi chợ. Chủ thể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\r\n\nphải xây dựng Nội quy chợ, trình cơ quan quản lý nhà nước quy định tại điểm a,\r\n\nb khoản này phê duyệt.\n\na) Đối với chợ hạng 1 và chợ đầu mối,\r\n\nNội quy chợ do Sở Công Thương xem xét, phê duyệt.\n\nb) Đối với chợ hạng 2 và hạng 3, Nội\r\n\nquy chợ do Phòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc Phòng Kinh tế) xem xét, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố phê duyệt.\n\nc) Thời hạn thẩm định và phê duyệt nội\r\n\nquy chợ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội quy chợ của\r\n\nchủ thể kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại\r\n\nđiểm a, b, khoản 1, Điều này có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt Nội quy chợ.\r\n\nTrường hợp không phê duyệt Nội quy chợ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n2. Nội dung Nội quy chợ do chủ thể\r\n\nkinh doanh, khai thác và quản lý chợ xây dựng trên cơ sở quy định tại Điều 10\r\n\nNghị định số 02/2003/NĐ-CP và Nội quy mẫu về chợ ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n772/2003/QĐ-BTM ngày 24 tháng 6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ\r\n\nCông Thương).\n\n3. Chủ thể tổ chức kinh doanh, khai\r\n\nthác và quản lý chợ phải niêm yết công khai, rõ ràng Nội quy chợ để mọi tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong phạm\r\n\nvi chợ biết, thực hiện.\n\nĐiều 9. Quy định\r\n\nvề hoạt động kinh doanh tại chợ\n\n1. Thương nhân sử dụng điểm kinh\r\n\ndoanh tại chợ thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP , các quy định pháp luật có liên quan và phương án bố trí, sắp xếp\r\n\nngành nghề kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Các thương nhân tham gia hoạt động\r\n\nkinh doanh, mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi chợ phải chấp\r\n\nhành đúng Nội quy chợ, sự hướng dẫn, sắp xếp, quản lý của chủ thể kinh doanh\r\n\nkhai thác chợ và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nChương III\n\nQUY TRÌNH CHUYỂN\r\n\nĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ\n\nĐiều 10. Đối tượng\r\n\nvà nguyên tắc chuyển đổi\n\n1. Đối tượng chuyển đổi:\n\nChuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh\r\n\nkhai thác và quản lý chợ chỉ thực hiện đối với các chợ có trong quy hoạch, do\r\n\nnhà nước đầu tư xây dựng hoặc hỗ trợ vốn đầu tư, xây dựng.\n\n2. Nguyên tắc chuyển đổi:\n\na) Chuyển đổi mô hình tổ chức kinh\r\n\ndoanh khai thác và quản lý chợ phải theo đúng kế hoạch; công khai, minh bạch; đảm\r\n\nbảo quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nb) Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvà nâng cao hiệu quả hoạt động của chợ sau khi chuyển đổi.\n\nc) Khuyến khích việc\r\n\nchuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ theo hình thức\r\n\nđấu thầu để lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức kinh doanh khai thác và\r\n\nquản lý chợ.\n\nĐiều 11. Quy\r\n\ntrình chuyển đổi\n\n1. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình tổ\r\n\nchức kinh doanh khai thác và quản lý chợ (sau đây gọi tắt là Ban chuyển đổi chợ).\n\n2. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô\r\n\nhình tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ.\n\n3. Xây dựng phương án chuyển đổi mô\r\n\nhình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đối với chợ thực hiện chuyển\r\n\nđổi.\n\n4. Thẩm định và phê duyệt phương án\r\n\nchuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ.\n\n5. Công khai phương án chuyển đổi mô\r\n\nhình tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên các phương tiện truyền\r\n\nthông tại địa phương và trụ sở (nơi làm việc) của Ban quản lý, tổ quản lý tại\r\n\nchợ.\n\n6. Tổ chức đấu\r\n\nthầu hoặc chỉ định nhà đầu tư tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ theo\r\n\nphương án đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n7. Quyết định lựa chọn nhà đầu tư\r\n\n(doanh nghiệp hoặc hợp tác xã) kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n\nChi tiết quy trình chuyển đổi mô hình\r\n\ntổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ được thực hiện theo Phụ lục II,\r\n\nban hành kèm theo Quy định này.\n\nĐiều 12. Thành lập\r\n\nBan chuyển đổi chợ\n\n1. Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh:\n\nKhi có chợ hạng 1 và chợ đầu mối phát\r\n\nsinh việc chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, Sở\r\n\nCông Thương là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tham mưu\r\n\ncho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập Ban chuyển đổi\r\n\nchợ (theo mẫu số 01, Phụ lục I, ban hành kèm theo Quy định này). Thành phần ban\r\n\nchuyển đổi gồm:\n\na) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nlàm trưởng ban.\n\nb) Giám đốc hoặc\r\n\nPhó giám đốc Sở Công Thương, Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư là phó trưởng\r\n\nban, trong đó phó trưởng ban thường trực là Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Công\r\n\nThương.\n\nc) Lãnh đạo các phòng, ban chức năng\r\n\nliên quan của Sở Công Thương, Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nd) Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố nơi có chợ chuyển đổi.\n\nđ) Trưởng Ban quản lý chợ được chuyển\r\n\nđổi.\n\n2. Ban chuyển đổi chợ huyện, thành phố:\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố quyết định thành lập Ban chuyển đổi chợ (theo mẫu số 01, Phụ lục I, ban hành kèm theo Quy định này). Thành phần ban chuyển đổi gồm:\n\na) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố làm trưởng ban.\n\nb) Trưởng hoặc Phó trưởng Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng (hoặc Phòng Kinh tế), Phòng Tài chính - Kế hoạch là phó trưởng\r\n\nban, trong đó phó trưởng ban thường trực là Trưởng hoặc Phó trưởng Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng (hoặc Phòng Kinh tế).\n\nc) Lãnh đạo các phòng, ban chức năng\r\n\nliên quan của huyện, thành phố.\n\nd) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi có chợ chuyển đổi.\n\nđ) Trưởng Ban quản lý chợ được chuyển\r\n\nđổi (đối với chợ có ban quản lý) hoặc Tổ trưởng tổ quản lý chợ chuyển đổi (đối\r\n\nvới chợ có tổ quản lý).\n\n3. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi chợ:\n\na) Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô\r\n\nhình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, trình Ủy ban nhân dân cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định, ban hành.\n\nb) Xây dựng phương án chuyển đổi mô\r\n\nhình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn, trình Ủy ban\r\n\nnhân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nc) Thông báo kế hoạch và phương án\r\n\nchuyển đổi đã được phê duyệt trên các phương tiện thông tin truyền thông của địa\r\n\nphương; công bố trên Website của Sở Công Thương và niêm yết công khai tại các\r\n\nchợ chuyển đổi để mọi tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực\r\n\nhiện.\n\nd) Tổ chức thực hiện kế hoạch và\r\n\nphương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ theo\r\n\nđúng nội dung, thời gian quy định trong kế hoạch và phương án chuyển đổi.\n\nđ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ncó thẩm quyền lựa chọn nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác và quản lý chợ;\r\n\ncông bố kết quả lựa chọn nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh, khai thác và quản lý\r\n\nchợ.\n\ne) Tổng hợp hồ sơ,\r\n\ntài liệu thực hiện quy trình chuyển đổi chợ và kết quả đấu thầu, lựa chọn doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\ng) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan bàn giao tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã trúng thầu\r\n\nhoặc được giao tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trong thời hạn 30\r\n\nngày, kể từ ngày có Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho\r\n\ndoanh nghiệp hoặc hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n\nĐiều 13. Kế hoạch\r\n\nchuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\n1. Xây dựng và ban hành kế hoạch:\n\nCăn cứ Quy hoạch phát triển mạng lưới\r\n\nchợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tình hình hoạt động của các chợ và quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, Sở Công Thương tham mưu\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ\r\n\nchức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hạng 1, chợ đầu mối; Phòng Kinh tế và\r\n\nHạ tầng (hoặc phòng Kinh tế) tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban\r\n\nhành kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hạng\r\n\n2 và hạng 3 trên địa bàn quản lý.\n\n2. Nội dung kế\r\n\nhoạch:\n\na) Đánh giá khái quát tình hình hoạt\r\n\nđộng của các chợ trên địa bàn.\n\nb) Số lượng và thông tin cơ bản của\r\n\ncác chợ thực hiện chuyển đổi (tên chợ, hạng chợ, địa chỉ, diện tích sử dụng đất,\r\n\ndiện tích các hạng mục công trình, cấp công trình, tổng số điểm kinh doanh, tổ\r\n\nchức lý chợ).\n\nc) Thời gian chuyển đổi.\n\nd) Phân công nhiệm vụ triển khai thực\r\n\nhiện cho các tổ chức, cá nhân liên quan.\n\nđ) Các nội dung khác.\n\nĐiều 14. Phương\r\n\nán chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\n1. Lập phương án chuyển đổi mô hình tổ\r\n\nchức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ: Căn cứ kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ\r\n\nchức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, Ban chuyển đổi chợ lập phương án chuyển đổi mô hình tổ chức\r\n\nkinh doanh, khai thác và quản lý chợ với từng chợ trên địa bàn (theo mẫu số 02,\r\n\nPhụ lục I, ban hành kèm theo Quy định này), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\n(đối với chợ hạng 1, chợ đầu mối) hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt\r\n\n(đối với chợ hạng 2 và hạng 3).\n\n2. Nội dung phương án chuyển đổi mô\r\n\nhình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ:\n\na) Tổng hợp, đánh giá hiện trạng chợ,\r\n\nbao gồm: Hồ sơ pháp lý về thành lập chợ; hồ sơ về tài sản và cơ cấu nguồn vốn đầu\r\n\ntư xây dựng chợ; hồ sơ về đất đai; hồ sơ về công nợ; báo cáo quyết toán (hoặc\r\n\nbáo cáo tài chính, sổ sách, chứng từ liên quan đến thu, chi tài chính) của chợ tại thời điểm chuyển đổi; tình hình hoạt động kinh\r\n\ndoanh của chợ và các thông tin khác có liên quan.\n\nb) Kiểm kê, phân loại\r\n\nvà xác định giá trị tài sản:\n\nBan chuyển đổi chợ tổ chức kiểm kê,\r\n\nxác định giá tài sản của các chợ chuyển đổi để làm căn cứ xác định giá khởi điểm\r\n\nđấu thầu hoặc chỉ định thầu. Tài sản sau khi kiểm kê, xác định giá phải phân loại\r\n\nnguồn gốc hình thành: từ nguồn vốn của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân (bao\r\n\ngồm cả vốn vay, thuê tài chính); do tích lũy tự đầu tư, mua sắm trong quá trình\r\n\nhoạt động của chợ hoặc hình thành từ các nguồn khác (nếu có) để làm căn cứ yêu\r\n\ncầu đơn vị trúng thầu hoặc đơn vị được chỉ định thầu hoàn trả cho Nhà nước và tổ\r\n\nchức, cá nhân đã góp vốn xây dựng chợ.\n\nc) Phương án tổ chức kinh doanh, khai\r\n\nthác và quản lý chợ gồm: phương án quản lý và sử dụng đất đai; phương án tổ chức\r\n\nkinh doanh, khai thác và quản lý chợ sau chuyển đổi; phương án bố trí, sắp xếp,\r\n\ngiải quyết lao động; dự kiến thời gian quản lý, kinh doanh khai thác chợ (tối\r\n\nđa 50 năm).\n\n3. Thông báo phương án chuyển đổi mô\r\n\nhình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ:\n\na) Phương án chuyển đổi chợ sau khi được\r\n\nphê duyệt, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Ban chuyển đổi chợ phải ban hành\r\n\nthông báo (theo mẫu số 03, Phụ lục I, ban hành kèm theo Quy định này). Hình thức\r\n\nthông báo thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 12 Quy định này.\n\nb) Ban chuyển đổi chợ có trách nhiệm\r\n\ntuyên truyền, giải thích, giải đáp các chủ trương, chính sách có liên quan đến\r\n\nchuyển đổi chợ; cung cấp hồ sơ, tài liệu về chợ cho các doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, các đối tượng khác có nhu cầu tìm hiểu để tham gia tiếp nhận quản lý, kinh\r\n\ndoanh khai thác chợ.\n\nc) Thời gian thông báo công khai\r\n\nphương án chuyển đổi chợ là 30 ngày, kể từ ngày thông báo.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, ngành\n\n1. Sở Công Thương\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phổ biến, hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quy định này.\n\nb) Giúp Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và phương án\r\n\nchuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ hạng 1, chợ đầu\r\n\nmối, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nc) Thẩm định, phê duyệt hoặc đề nghị\r\n\nphê duyệt Nội quy chợ và phương án bố trí sắp xếp ngành hàng, điểm kinh doanh tại\r\n\nchợ, theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 7 và điểm a, khoản 1 Điều 8 Quy định\r\n\nnày.\n\nd) Giám sát công tác chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản\r\n\nlý chợ do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện và tổ chức thanh tra, kiểm\r\n\ntra hoạt động kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n\nđ) Theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết\r\n\nquả hoạt động của chợ, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, thực hiện các chính sách về phát triển và quản lý chợ. Định kỳ, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về tình hình, kết\r\n\nquả hoạt động của các chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Công\r\n\nThương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ cần hỗ trợ trình Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư xem xét, bố trí nguồn vốn từ ngân sách\r\n\nTrung ương; tổ chức thực hiện nội dung quy định tại khoản 2, Điều 3 Quy định\r\n\nnày.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nvà các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh\r\n\nphí từ ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ bản và các nguồn vốn thuộc\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia khác để đầu tư phát triển chợ.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn nhà đầu tư kinh doanh,\r\n\nkhai thác và quản lý chợ.\n\nd) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt danh mục các dự án đầu tư xây dựng chợ để kêu gọi đầu tư trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý\r\n\nNhà nước về giá (đối với chợ hạng 1, chợ đầu mối).\n\nb) Hướng dẫn quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước; trình tự, thủ tục, thời gian thu hồi vốn đầu tư chợ từ nguồn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nc) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung quy định tại khoản 2, Điều\r\n\n3 Quy định này.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì hướng dẫn các sở, ngành có\r\n\nliên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất, dành quỹ đất và sử dụng quỹ đất để đầu tư xây dựng chợ\r\n\ntheo kế hoạch hàng năm và 5 năm, tổng hợp trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Hướng dẫn các địa phương hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ đất đai của các chợ để đủ điều kiện chuyển đổi. Hướng dẫn các doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã thực hiện thủ tục thuê đất, giao đất sau khi được chuyển giao quản\r\n\nlý khai thác chợ.\n\nc) Chủ trì hướng dẫn việc lập, thẩm định\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường đối với chợ; thẩm định, phê duyệt báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Thực hiện công tác kiểm tra, quản\r\n\nlý Nhà nước về đất đai, môi trường tại chợ trong phạm vi thuộc thẩm quyền.\n\n5. Sở Nội vụ\n\nHướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc giải\r\n\nquyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công nhân viên hưởng lương từ ngân\r\n\nsách nhà nước đang làm việc tại Ban quản lý, tổ quản lý chợ khi thực hiện chuyển\r\n\nđổi mô hình quản lý từ Ban quản lý, tổ quản lý chợ sang doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n\n6. Sở Xây dựng\n\na) Thực hiện công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề xây dựng,\n\nb) Chủ trì thanh tra, kiểm tra việc\r\n\ntuân thủ pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Cục thuế tỉnh\n\na) Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh khai thác và quản lý chợ thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật.\n\nb) Chủ trì quản lý thu thuế, tổ chức\r\n\nkiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và đôn đốc các tổ\r\n\nchức, cá nhân kinh doanh khai thác và quản lý chợ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ\r\n\ntài chính theo chế độ (các khoản phí, lệ phí; tiền thuê đất, tiền sử dụng đất,\r\n\ncác khoản thu nộp ngân sách khác).\n\nc) Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\ncác địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý các chợ trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\na) Phổ biến và hướng dẫn trình tự, thủ\r\n\ntục thành lập và tổ chức hoạt động của các hợp tác xã tham gia tổ chức kinh\r\n\ndoanh khai thác và quản lý chợ theo Luật Hợp tác xã.\n\nb) Tuyên truyền, vận động các hợp tác\r\n\nxã mở rộng quy mô, huy động các nguồn vốn và trình độ quản lý để đảm bảo điều\r\n\nkiện tham gia tổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ trên địa bàn.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm cửa Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề chợ trên địa bàn theo phân cấp quản lý.\n\n2. Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển và quản lý chợ.\n\n3. Ban hành, phê duyệt và tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch, phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản\r\n\nlý chợ đối với các chợ hạng 2 và hạng 3 trên địa bàn.\n\n4. Thẩm định, phê duyệt nội quy chợ\r\n\nvà phương án bố trí sắp xếp ngành hàng, điểm kinh doanh tại chợ, theo quy định\r\n\ntại điểm b, khoản 1 Điều 7 và điểm b, khoản 1 Điều 8 Quy định này.\n\n5. Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện công tác quản lý và phát triển chợ trên địa bàn (báo cáo 6 tháng trước\r\n\nngày 10 tháng 6; báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12).\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Phối hợp với Ban chuyển đổi chợ\r\n\nhuyện, thành phố tổ chức thực hiện phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh\r\n\ndoanh khai thác và quản lý chợ đối với các chợ trên địa bàn.\n\n2. Tuyên truyền, phổ biến kế hoạch và\r\n\nphương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện.\n\n3. Thực hiện quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác chợ hạng 3 và phối hợp với các cơ quan cấp tỉnh, huyện, thành phố quản lý\r\n\nnhà nước đối với các chợ hạng 1, hạng 2 và chợ đầu mối thuộc địa bàn quản lý.\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của chủ thể được lựa chọn tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\n1. Tổ chức tiếp nhận, quản lý chợ\r\n\ntheo phương án chuyển đổi và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về\r\n\nlựa chọn nhà đầu tư tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n\n2. Xây dựng nội quy chợ, phương án bố\r\n\ntrí sắp xếp ngành nghề kinh doanh tại chợ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và công bố công khai để các\r\n\ntổ chức, cá nhân biết, thực hiện.\n\n3. Thực hiện hoàn trả kinh phí ngân\r\n\nsách Nhà nước hỗ trợ hoặc đầu tư xây dựng chợ; hoàn trả các khoản vốn góp của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân và thực hiện các khoản nộp ngân sách khác theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước.\n\n4. Thực hiện nghiêm túc các quy định\r\n\ntại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ; các quy định pháp\r\n\nluật có liên quan và Quy định này.\n\nĐiều 19. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp\r\n\nthời về Sở Công Thương Bắc Giang để rà soát, tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU VĂN BẢN THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI\r\n\nMÔ HÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 15/11/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nMẫu số 01 \n\nQuyết định thành lập Ban chuyển đổi\r\n\n mô hình quản lý chợ\n\nMẫu số 02 \n\nPhương án chuyển đổi mô hình tổ chức\r\n\n kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\nMẫu số 03 \n\nThông báo Kế hoạch chuyển đổi\r\n\n mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\nMẫu số 04 \n\nPhương án tổ chức kinh doanh, khai\r\n\n thác và quản lý chợ\n\nMẫu số 05 \n\nBản cam kết về việc hoàn trả kinh\r\n\n phí và ưu tiên sử dụng lao động địa phương\n\n\n\nMẫu số 01\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\n……….(1)……….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-UBND\n\n………, ngày tháng\r\n\n năm…..\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/v thành lập Ban chuyển đổi mô\r\n\nhình quản lý chợ trên địa bàn\n\n……….(1)……….\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN ……….(1)……….\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số /\r\n\n/QH……, ngày…. tháng….\r\n\nnăm……..;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản\r\n\nlý chợ;\n\nCăn cứ Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày ..../..../2017\r\n\ncủa UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Giang;\n\nTheo đề nghị của... (2)... tại\r\n\nTờ trình số ..../TTr-.... ngày ..../..../….,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ ……(3)...., gồm các thành viên sau đây:\n\n1. Ông/Bà................................\r\n\n, Chức vụ ... (4)..., Trưởng ban;\n\n2. Ông/Bà................................\r\n\n, Chức vụ ... (5)..., Phó Trưởng ban\r\n\nthường trực;\n\n3. Ông/Bà................................\r\n\n, Chức vụ ... (6)..., Phó Trưởng ban;\n\n4. Ông/Bà................................\r\n\n, Chức vụ ... (7)..., thành viên;\n\n5. Ông/Bà................................\r\n\n, Chức vụ ... (8)…, thành viên;\n\n6. Ông/Bà................................\r\n\n, Chức vụ ... (9)..., thành viên - Thư ký.\n\nĐiều 2.\r\n\nBan chuyển đổi mô hình quản lý chợ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc chuyển đổi\r\n\nmô hình quản lý chợ theo Quy định về phát triển và quản lý\r\n\nchợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ban hành kèm theo Quyết định số ………/2017/QĐ-UBND ngày .... tháng…. năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang và quy định pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nNhiệm vụ cụ thể của các thành viên do\r\n\nTrưởng ban phân công.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng UBND …….(1)……., các ông\r\n\n(bà) có tên tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3; \r\n\n - …\r\n\n - Lưu: VT...\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nChú thích:\n\n(1)\r\n\ntên tỉnh, huyện, thành phố;\n\n(2) Giám đốc Sở Công Thương (đối với\r\n\nBan chuyển đổi cấp tỉnh), Trưởng phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng (đối với\r\n\nBan chuyển đổi cấp huyện);\n\n(3) tên chợ;\n\n(4), (5)... (9) ghi thành phần\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, 2, Điều 12 Quy định về phát triển và quản lý chợ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n\n\nMẫu số 02\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\n….(1)….\n\nBCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /PA-BCĐC\n\n…,\r\n\n ngày… tháng… năm…..\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nChuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh,\r\n\nkhai thác và quản lý chợ.... (2)….\n\nCăn cứ Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày .../.../2017 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định\r\n\nvề phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;\n\nCăn cứ Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày ..../.../...của UBND ….(1)…. V/v thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản\r\n\nlý chợ;\n\nBan chuyển đổi mô hình quản lý chợ,\r\n\nxây dựng Phương án chuyển mô hình quản lý chợ …….(2)……., xã…………….., huyện/TP…………………. như sau:\n\nI. THỰC TRẠNG CHỢ\n\n1. Tên chợ:………………………….; Hạng (loại) chợ theo quy hoạch: …………………….\n\nĐịa chỉ: …………………………………………;\n\nTổng diện tích đất: ………………… m2\n\nHồ sơ pháp lý: ............................................................................................................\r\n\nThống kê tài sản thuộc chợ: .........................................................................................\r\n\n2. Tổng giá trị tài sản:............................................\r\n\nđồng; (Bằng chữ:…………………..).\n\n3. Hình thức quản lý: ..................................................................................................\r\n\n4. Các\r\n\nthông tin khác: ................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nII. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI\n\n1. Đối tượng tham gia đấu thầu tổ\r\n\nchức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\n- Doanh nghiệp;\n\n- Hợp tác xã.\n\n2. Tiêu chí lựa chọn đơn vị tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\n- Có tư cách pháp nhân;\n\n- Có Đăng ký kinh doanh ngành nghề\r\n\nphù hợp;\n\n- Có đủ năng lực về tài chính;\n\n- Có kinh nghiệm trong quản lý, kinh\r\n\ndoanh khai thác chợ;\n\n- Có phương án chuyển đổi hợp lý nhất.\n\n3. Lập hồ sơ mời sơ tuyển\n\nThành phần, nội dung hồ sơ ……………….(3)…………….. \n\n4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá tính\r\n\nhợp lệ của hồ sơ dự sơ tuyển\n\n4.1. Kiểm tra hồ sơ dự sơ tuyển\r\n\n(HSDST): …………………(4)…………… \n\n4.2. Đánh giá tính hợp lệ HSDST: …………………(5)……………\n\n5. Đánh giá về năng lực và kinh\r\n\nnghiệm của đơn vị nộp hồ sơ dự sơ tuyển\n\n5.1. Phương pháp đánh giá: …………..………(6)……………………\n\n5.2. Tiêu chuẩn đánh giá. …………..…………(7)……………………\n\n4. Lựa chọn nhà đầu tư tổ chức\r\n\nkinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\nĐơn vị được lựa chọn tổ chức kinh\r\n\ndoanh, khai thác và quản lý chợ là doanh nghiệp, hợp tác xã thỏa mãn các điều\r\n\nkiện sau:\n\n- Đạt số điểm cao nhất trong số các\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đấu thầu tổ chức kinh\r\n\ndoanh, khai thác và quản lý chợ;\n\n- Đạt tổng số điểm từ 60% trở lên,\r\n\ntrong đó các chỉ tiêu đều đạt từ 50% số điểm trở lên.\n\n- Đạt số điểm tối thiểu trong trường\r\n\nhợp chỉ định thầu.\n\n5. Phương thức chuyển đổi\n\nChuyển đổi mô hình từ Ban quản lý, Tổ\r\n\nquản lý chợ sang mô hình doanh nghiệp/hợp tác xã tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thông qua đánh giá các tiêu chí và\r\n\nchấm điểm, xét lựa\r\n\nchọn đơn vị tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\n6. Thời gian quản lý, kinh doanh,\r\n\nkhai thác chợ: ………(8)………..\n\nnăm\n\n7. Phương án tổ chức kinh doanh,\r\n\nkhai thác và quản lý chợ\n\n7.1. Phương án quản lý và sử dụng\r\n\nđất đai:\n\nBàn giao toàn bộ diện tích đất chợ đang\r\n\nsử dụng cho doanh nghiệp/hợp tác xã quản lý khai thác sau chuyển đổi. Doanh nghiệp/hợp tác xã được lựa chọn đầu\r\n\ntư kinh doanh, khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về đất đai và các quy định pháp luật hiện hành.\n\n7.2. Phương án tổ chức kinh doanh,\r\n\nkhai thác và quản lý chợ sau chuyển đổi:\n\n- Doanh nghiệp/hợp tác xã tổ chức\r\n\nkinh doanh, khai thác và quản lý chợ theo hướng văn minh,\r\n\nhiện đại. Bố trí, sắp xếp hợp lý các ngành hàng trong phạm vi chợ theo đúng\r\n\nphương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; ưu tiên\r\n\ntiếp nhận các hộ đang kinh doanh tại chợ khi có nguyện vọng tiếp tục kinh\r\n\ndoanh;\n\n- Thời gian thuê các điểm kinh doanh\r\n\ncố định tại chợ có thể 1 năm hoặc nhiều năm, phụ thuộc vào\r\n\nsự thỏa thuận giữa hộ kinh doanh với đơn vị quản lý.\n\n- Doanh nghiệp hoặc hợp tác xã phải tự\r\n\nchủ và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh; tự quyết định về phân phối thu nhập sau khi nộp ngân sách Nhà nước các khoản phí theo quy định.\n\n7.3. Phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết lao động:\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế, đơn vị\r\n\nquản lý tự quyết định việc sắp xếp, bố trí lao động, quản lý chợ theo thỏa thuận\r\n\ngiữa các bên, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n7.4. Phương án bảo vệ môi trường,\r\n\nphòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, vệ sinh, an toàn thực phẩm:\n\nĐơn vị kinh doanh, khai thác và quản\r\n\nlý chợ phải thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, bảo vệ\r\n\nmôi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng quy định của pháp luật.\n\n7.5. Việc cải tạo, sửa chữa, mở rộng,\r\n\nxây dựng lại, huy động vốn đầu tư phát triển chợ:\n\nTheo quy định hiện hành của Nhà nước\n\n8. Thông báo công khai Phương án\r\n\nchuyển đổi chợ\n\nPhương án chuyển đổi chợ sau khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ thông báo công khai:\n\n- Trên trang thông tin điện tử của Sở\r\n\nCông Thương, trang thông tin điện tử của huyện/thành phố, tại trụ sở UBND xã có\r\n\nchợ, Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện/thành phố để các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các cá nhân liên quan biết;\n\n- Thời gian thông báo: 30 ngày kể từ\r\n\nngày thông báo Phương án.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Chuyển đổi mô hình\r\n\nquản lý chợ\n\n- Công khai Phương án chuyển đổi chợ\r\n\ntheo quy định;\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nvăn bản liên quan đến công tác chuyển đổi mô hình quản lý chợ;\n\n- Tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định nhà\r\n\nđầu tư tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển\r\n\nđổi với UBND huyện (đối với chợ hạng 2, hạng 3); UBND tỉnh (đối với chợ hạng 1\r\n\nvà chợ đầu mối).\n\n- Gửi kết quả (kèm hồ sơ) đấu thầu\r\n\n(hoặc chỉ định nhà đầu tư) tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ về Sở\r\n\nCông Thương để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Bộ Công Thương theo quy định;\n\n2. Cơ quan thường trực Ban chuyển\r\n\nđổi mô hình quản lý chợ\n\n- Sở Công Thương hoặc Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng là cơ quan thường trực\r\n\ncủa Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan; ………..(9)…………\r\n\nthông báo công khai phương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý\r\n\nchợ trên trang thông tin điện tử (Website) và các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các thành viên Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ\r\n\ntham mưu triển khai thực hiện Phương án này.\n\n- Theo dõi, giám sát việc thực hiện\r\n\ncác nội dung phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ, tổng hợp kết quả báo cáo\r\n\nUBND cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính (đối với Ban chuyển\r\n\nđổi chợ cấp tỉnh)/Phòng Tài chính - Kế hoạch (Đối với\r\n\nBan chuyển đổi chợ cấp huyện)\n\n- Tham gia Ban chuyển đổi với tư cách\r\n\nlà Phó trưởng ban.\n\n- Tham mưu cho\r\n\nBan chuyển đổi chợ tổ chức kê khai, xác định giá trị tài sản của chợ để làm căn\r\n\ncứ xác định giá khởi điểm đấu thầu (hoặc chỉ định nhà đầu tư);\n\n- Chủ trì, phối hợp với các thành\r\n\nviên Ban chuyển đổi chợ tổ chức bàn giao toàn bộ tài sản cho đơn vị trúng thầu (hoặc chỉ định nhà đầu tư) quản lý chợ.\n\n- Tham mưu xử lý các khoản nợ phải\r\n\nthu, phải trả của Ban quản lý hoặc Tổ quản lý chợ;\n\n- Hướng dẫn đơn vị quản lý chợ xây dựng Phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán\r\n\nhàng tại chợ trình có thẩm quyền phê duyệt;\n\n4. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường (đối với Ban chuyển đổi cấp tỉnh)/Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường (Đối với Ban chuyển đổi cấp huyện)\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức bàn giao toàn bộ diện tích đất đang sử dụng cho đơn vị trúng\r\n\nthầu (hoặc chỉ định nhà đầu tư); hướng dẫn làm các thủ tục\r\n\nthuê đất, chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n5. Đài Truyền thanh - Truyền hình ………(1)……….\n\nThực hiện tuyên truyền về mục đích, nội dung phương án thực hiện chuyển đổi mô hình chợ trên Đài Truyền thanh\r\n\n- Truyền hình của ………(1)……….\n\n6. Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND ………(1)……….\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ chuyên môn, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện nội dung phương án chuyển\r\n\nđổi mô hình quản lý chợ thuộc cơ quan mình quản lý.\n\n7. Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền\r\n\nlợi của đơn vị được tiếp nhận tổ chức kinh doanh,\r\n\nkhai thác và quản lý chợ\n\na) Trách nhiệm, nghĩa vụ:\n\n- Tiếp nhận toàn bộ hiện trạng chợ, triển khai công tác quản lý, kinh doanh khai thác chợ chậm nhất 60\r\n\nngày kể từ ngày có quyết định lựa chọn nhà đầu tư quản lý, kinh doanh, khai thác chợ, quá thời hạn trên mà\r\n\nkhông thực hiện thì sẽ bị thu hồi quyết định lựa chọn nhà đầu tư.\n\n- Hoàn trả kinh phí của nhà nước và tổ\r\n\nchức, cá nhân đã góp vốn đầu tư xây dựng chợ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết\r\n\nđịnh lựa chọn nhà đầu tư tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\n\n- Thực hiện đúng các nội dung phương\r\n\nán đã được phê duyệt và thực hiện các nghĩa vụ đối với các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan; tổ chức quản lý, kinh doanh, khai thác chợ theo quy định hiện hành.\n\n- Trong thời hạn 6 (sáu) tháng kể từ\r\n\nngày ký quyết định lựa chọn nhà đầu tư tổ chức kinh doanh,\r\n\nkhai thác và quản lý chợ, đơn vị trúng thầu (hoặc đơn vị\r\n\nđược chỉ định nhà đầu tư) phải hoàn thiện thủ tục thuê đất và các thủ tục liên\r\n\nquan khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức duy trì thường xuyên vệ\r\n\nsinh môi trường, vệ sinh công cộng; đảm bảo an ninh trật tự,\r\n\nphòng chống cháy nổ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các quy định khác của Nhà nước\r\n\ntrong phạm vi chợ.\n\n- Đảm bảo cung cấp đầy đủ điện, nước\r\n\ntrong phạm vi chợ.\n\n- Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động\r\n\ncủa chợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức điều hành hoạt động của chợ\r\n\ntheo nội quy chợ.\n\n- Lập phương án sắp xếp, bố trí ngành\r\n\nnghề kinh doanh; phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách, quy định của pháp luật tới các hộ kinh doanh trong chợ theo hướng dẫn\r\n\ncủa cơ quan chức năng.\n\n- Ký hợp đồng với các thương nhân về\r\n\nviệc thuê, sử dụng các điểm kinh doanh cố định tại chợ và các dịch vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Định kỳ hàng\r\n\nnăm (trước ngày 15/12), báo cáo kết quả hoạt động chợ về Ban Chuyển đổi mô hình\r\n\nchợ (qua Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng, đối với chợ hạng\r\n\n2, hạng 3) hoặc Sở Công Thương (đối với chợ hạng 1 và chợ\r\n\nđầu mối).\n\n- Đơn vị tổ chức kinh doanh, khai\r\n\nthác và quản lý chợ chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của chợ.\n\nb) Quyền lợi:\n\n- Khai thác mặt bằng chợ theo phương\r\n\nán được duyệt.\n\n- Thu các khoản phí, lệ phí và các\r\n\nkhoản thu khác tại chợ theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức các dịch vụ cấp điện, nước\r\n\ntrong phạm vi chợ theo quy định của Nhà nước.\n\n- Tổ chức các dịch vụ trông giữ xe;\r\n\nan ninh trật tự, an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường, vệ sinh công cộng theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n- Tự chủ về tài chính, lao động tại\r\n\nchợ; tự quyết định phân phối thu nhập sau khi đã nộp ngân\r\n\nsách Nhà nước các khoản thuế theo quy định.\n\n- Được quyền chấm dứt hợp đồng, thu hồi\r\n\ncác vị trí kinh doanh trong trường hợp các thương nhân, hộ kinh doanh tại chợ\r\n\nvi phạm nghiêm trọng nội quy chợ, không thanh toán các khoản phí, lệ phí theo\r\n\nquy định và các vi phạm khác theo thỏa thuận của hợp đồng.\n\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức\r\n\nkinh doanh, khai thác và quản lý chợ có quyền xây dựng lại, nâng cấp, cải tạo\r\n\nchợ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận và\r\n\ncấp phép theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nvà các quy định của Nhà nước có liên quan.\n\n- Được các quyền khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các thương nhân kinh doanh tại chợ \n\na) Trách nhiệm, nghĩa vụ:\n\n- Thương nhân, hộ kinh doanh tại chợ\r\n\nphải chấp hành đầy đủ và thực hiện đúng theo phương án bố trí, sắp xếp ngành\r\n\nnghề kinh doanh tại chợ đã được phê duyệt.\n\n- Chấp hành đầy đủ các quy định của\r\n\npháp luật, thực hiện đúng nội quy chợ và chịu sự điều hành, quản lý của đơn vị\r\n\ntổ chức kinh doanh khai thác và quản lý chợ.\n\n- Nộp đầy đủ, đúng hạn các loại tiền\r\n\nthuê, sử dụng điểm kinh doanh và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng thuê điểm kinh\r\n\ndoanh đã ký kết.\n\n- Chấp hành nghiêm các quy định của\r\n\nNhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh.\n\nb) Quyền lợi:\n\n- Được quyền đấu thầu ki ốt hoặc thuê điểm kinh doanh trong chợ.\n\n- Được quyền chuyển nhượng điểm hoặc\r\n\ncho hộ kinh doanh khác thuê lại khi điểm kinh doanh đó vẫn còn thời hạn hợp đồng\r\n\nnhưng phải báo cho đơn vị quản lý chợ trước khi làm thủ tục để theo dõi và quản lý.\n\n- Được quyền kinh doanh các loại hàng\r\n\nhóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n\n- Được hướng dẫn, thông tin rõ ràng\r\n\ncác chế độ, quy định của nhà nước về các vấn đề liên quan đến hoạt động của chợ.\n\n9. Trách nhiệm của UBND xã có chợ chuyển đổi\n\n- Thông báo Phương án chuyển đổi chợ\r\n\nđã được phê duyệt tại trụ sở UBND xã và tại chợ để các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các cá nhân liên quan biết, thực hiện.\n\n- Thời gian thông báo công khai\r\n\nPhương án chuyển đổi chợ được duyệt là 30 ngày, kể từ ngày thông báo phương án\r\n\nchuyển đổi.\n\n- Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước đối với chợ hạng 3 và phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh trong tất cả các chợ theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Lưu:VT, KTHT. \n\nBản điện tử:\n\n- Sở Công Thương;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND huyện/TP;\r\n\n - Phòng: KT&HT, TC-KH, TN&MT;\r\n\n - Đài TT-TH;\r\n\n - Thành viên Ban chuyển đổi chợ;\r\n\n - UBND xã có chợ;\r\n\n - BQL, Tổ QL chợ;\r\n\n - Các LĐVP, CVTH;\r\n\n - Lưu VP, BCĐ.\n\nTM.\r\n\n BAN CHUYỂN ĐỔI CHỢ\n\nTRƯỞNG BAN\n\nChú thích:\n\n(1)\r\n\nTên huyện, thành phố hoặc tên tỉnh;\n\n(2) Tên chợ;\n\n(3) Thành phần, nội dung hồ sơ mời\r\n\nsơ tuyển (quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 5 Quy định về phát triển và quản\r\n\nlý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang);\n\n(4) Nội dung kiểm tra gồm:\n\n- Kiểm tra số lượng bản gốc, bản\r\n\nchụp hồ sơ dự sơ tuyển (HSDST);\n\n- Kiểm tra các thành phần của bản\r\n\ngốc HSDST, bao gồm: Đơn dự sơ tuyển; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự sơ\r\n\ntuyển; giấy ủy quyền ký đơn dự sơ tuyển (nếu có); thỏa thuận liên\r\n\ndanh (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu\r\n\ntư và các nội dung khác thuộc HSDST;\n\n- Kiểm tra sự thống nhất nội dung\r\n\ngiữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá HSDST;\n\n(5) HSDST của nhà đầu tư được đánh\r\n\ngiá là hợp lệ khi\r\n\nđáp ứng đầy đủ các nội dung theo quy định tại Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;\n\n(6) Việc đánh giá về năng lực,\r\n\nkinh nghiệm sử dụng phương pháp chấm điểm theo\r\n\nthang điểm 100, trong đó mức yêu cầu tối thiểu để đáp\r\n\nứng yêu cầu là 60% tổng số điểm và điểm đánh giá của\r\n\ntừng nội dung yêu cầu cơ bản tối thiểu 50% điểm tối\r\n\nđa của nội dung đó;\n\nTrường hợp liên danh, năng lực về\r\n\ntài chính của nhà đầu tư liên danh là tổng năng lực\r\n\ncủa các thành viên trong liên danh, đồng thời từng\r\n\nthành viên liên danh phải đáp ứng năng lực tương ứng với phần vốn góp chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà\r\n\nđầu tư liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu\r\n\ncầu về năng lực tài chính. Kinh nghiệm của nhà đầu\r\n\ntư liên danh thể hiện qua số dự án và bằng tổng số dự án của các thành viên trong liên danh đã thực hiện;\n\n(7) Việc đánh giá về năng lực và\r\n\nkinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng 1, ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n16/2016/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn\r\n\nlập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà\r\n\nđầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.\n\n(8) Số năm;\n\n(9) Văn phòng UBND, Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông (đối với Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh), Đài Truyền thanh - Truyền\r\n\nhình, Phòng Văn hóa và Thông tin (đối với Ban chuyển đổi chợ cấp huyện), UBND xã có chợ chuyển đổi.\n\n\n\nMẫu số 03\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\n………(1)……..\n\nBAN CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QL CHỢ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /TB-BCĐ\n\n………, ngày… tháng… năm…..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức\r\n\nkinh doanh, khai thác và quản lý chợ ……..(2)……\n\nCăn cứ Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày .../.../2017 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định\r\n\nvề phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;\n\nCăn cứ Phương án\r\n\nchuyển đổi mô hình quản lý chợ, được phê duyệt tại Quyết định số /KH-UBND ngày .../.../20..... của UBND …..(1)……\n\nBan chuyển đổi mô hình quản lý chợ\r\n\nthông báo Kế hoạch chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý\r\n\nchợ ………(2)…….. như sau:\n\n1. Phương án chuyển đổi mô hình quản\r\n\nlý chợ\n\n(Chi tiết theo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ đính kèm).\n\n2. Giá bán hồ sơ: ……………………..\r\n\nđồng/bộ\n\n3. Thời hạn nộp hồ sơ: từ …… giờ, ngày….. tháng.....\r\n\nnăm........ đến …… giờ.... phút, ngày….. tháng..... năm........\n\n4. Thời gian mở thầu: …… giờ, ngày…..\r\n\ntháng..... năm........ tại …………(3)…………..\r\n\n5. Nơi tìm hiểu, mua, nộp hồ sơ: …………(4)……………\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Sở Công Thương Bắc\r\n\n Giang (đăng Website của Sở); \r\n\n - UBND huyện/TP (đăng Website huyện, TP);\r\n\n - Đài TT-TH.... (Thông báo trên đài huyện);\r\n\n - UBND xã có chợ (Thông báo tại trụ sở và tại chợ);\r\n\n - Ban (Tổ) quản lý chợ\r\n\n - Lưu: VT...\n\nTM.\r\n\n BCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ\n\nTRƯỞNG BAN\n\nChú thích:\n\n(1)\r\n\nTên huyện, thành phố hoặc tỉnh; \n\n(2) Tên chợ; \n\n(3) Nơi tổ chức mở thầu; \n\n(4) Địa điểm, địa chỉ nơi bán hồ\r\n\nsơ.\n\n\n\nMẫu số 04\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nTổ chức kinh doanh, khai thác và\r\n\nquản lý chợ ………(1).........\n\nCăn cứ Phương án tổ chức kinh doanh, khai\r\n\nthác và quản lý chợ đã được UBND ……..(2)…..,\r\n\nphê duyệt, chúng tôi đề xuất Phương án tổ chức kinh doanh, khai\r\n\nthác và quản lý chợ của doanh nghiệp/HTX...(3)… như sau:\n\n1. Thông tin chung\n\nTên chợ:......................................................................................................................\r\n\n;\n\nĐịa chỉ:........................................................................................................................\r\n\n;\n\nTổng diện tích đất: ……………. m2\n\nGiá trị tài sản: ………………...đồng (Bằng chữ: .............................................................\r\n\n);\n\nCác nội dung khác: .....................................................................................................\r\n\n2. Thời gian quản lý, khai thác chợ:\r\n\n……….. năm.\n\n3. Phương án tổ chức kinh doanh,\r\n\nkhai thác và quản lý chợ\n\na) Phương án quản lý và sử dụng đất\r\n\nđai:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nb) Khả năng đóng góp cho ngân sách Nhà nước:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nc) Phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết lao động:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nd) Phương án quản lý, kinh doanh,\r\n\nkhai thác chợ trong ba (03) năm sau chuyển đổi và những năm tiếp theo:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nđ) Phương án bảo vệ môi trường, PCCC, an ninh trật tự, vệ\r\n\nsinh, an toàn thực phẩm:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\ne) Việc cải tạo, sửa chữa, mở rộng,\r\n\nxây mới, huy động vốn đầu tư phát triển chợ:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n4. Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền\r\n\nlợi của doanh nghiệp/HTX ...(3)... trong việc tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\na) Trách nhiệm, nghĩa vụ:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nb) Quyền lợi:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n5. Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các hộ kinh doanh tại chợ\n\na) Trách nhiệm, nghĩa vụ:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nb) Quyền lợi:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n6. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):\n\n...................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\n………, ngày… tháng…. năm........\n\nDN/HTX ...(3)....\n\n(Người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1)\r\n\nTên chợ;\n\n(2) Tên huyện, thành phố hoặc tỉnh;\n\n(3) Tên doanh nghiệp, HTX.\n\n\n\nMẫu số 05\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------\n\nBẢN CAM KẾT\n\nV/v hoàn trả kinh phí và ưu tiên\r\n\nsử dụng lao động địa phương\n\nKính\r\n\ngửi: Ủy ban nhân dân ...(1)...\n\n- Tên Doanh nghiệp/Hợp tác xã: ...................................................................................\r\n\n- Giấy chứng nhận ĐKKD số: ………..\r\n\ndo………….. cấp ngày ..../…./...\n\n- Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: ...............................................................................\r\n\n- Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................\r\n\n- Người đại diện theo pháp luật: ………………….\r\n\nChức vụ: .......................................... \n\n- Điện thoại: ................................................................................................................\r\n\nSau khi tìm hiểu và nghiên cứu các điều\r\n\nkiện, phương án cũng như các thông tin liên quan đến chợ ………(2)……. mà Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã đưa ra trong hồ sơ mời sơ tuyển và Thông báo\r\n\nphương án chuyển đổi mô hình tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.\r\n\nDoanh nghiệp/HTX chúng tôi xét thấy có đủ năng lực tổ chức kinh doanh, khai\r\n\nthác và quản lý chợ. Nếu được lựa chọn tổ chức kinh doanh,\r\n\nkhai thác và quản lý chợ ...(2).., chúng tôi xin cam kết như sau:\n\n1. Cam kết hoàn trả kinh phí của nhà\r\n\nnước và tổ chức, cá nhân đã đầu tư xây dựng chợ theo đúng quy định.\n\nThời gian thực hiện việc hoàn trả là\r\n\n30 ngày, kể từ ngày UBND …….(3).... ký Quyết định lựa chọn đơn vị tổ chức kinh doanh, khai thác và quản\r\n\nlý chợ;\n\n2. Cam kết ưu tiên sử dụng lao động địa\r\n\nphương ……..\n\n3. Ưu tiên bố trí cho thương nhân đang\r\n\nkinh doanh tại chợ tiếp tục được hoạt động kinh doanh (nếu\r\n\ncó nhu cầu)\n\nChúng tôi xin chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về các cam kết trên.\n\n\n\n\n\n………, ngày… tháng…. năm........\n\nTên DN/HTX\n\n(Người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1) Tên\r\n\ntỉnh hoặc huyện, thành phố;\n\n(2) Tên chợ;\n\n(3) Tên huyện, thành phố hoặc tỉnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nQUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH TỔ CHỨC KINH\r\n\nDOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /2017/QĐ-UBND ngày /11/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang)\n\nTT\n\nQUY\r\n\n TRÌNH CHUYỂN ĐỔI\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ TRÌ\n\n1\n\nThành lập Ban chuyển đổi mô hình tổ\r\n\n chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ (gọi tắt là Ban chuyển đổi chợ).\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n2\n\nTham mưu xây dựng Kế hoạch chuyển đổi\r\n\n các chợ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành\n\n- Sở Công Thương (đối với chợ hạng\r\n\n 1, chợ đầu mối);\n\n- Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\r\n\n các huyện, thành phố (đối với chợ hạng 2 và hạng 3);\n\n3\n\nXây dựng Phương án chuyển đổi các\r\n\n chợ\n\nBan chuyển đổi chợ\n\n4\n\nPhê duyệt Phương án chuyển đổi chợ\r\n\n hạng 1, chợ đầu mối\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang\n\nPhê duyệt Phương án chuyển đổi chợ\r\n\n hạng 2, hạng 3\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n5\n\nCông khai Phương án chuyển đổi các\r\n\n chợ\n\nBan chuyển đổi chợ\n\n6\n\nTổ chức đấu thầu hoặc chỉ định nhà\r\n\n đầu tư tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý chợ\n\nBan chuyển đổi chợ tham mưu cho Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức thực hiện\n\n7\n\nGiám sát, chứng kiến công tác đấu\r\n\n thầu, chỉ định thầu\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Công\r\n\n Thương.\n\n", + "id": 100541 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100542.json b/contexts/context_100542.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a4ef6a58e6e918e3c18c38501dc6c179ea858ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_100542.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-107-2017-NQ-HDND-che-do-thu-lao-Ban-dai-dien-Hoi-Nguoi-cao-tuoi-Hung-Yen-359982.aspx", + "name": "Nghi-quyet-107-2017-NQ-HDND-che-do-thu-lao-Ban-dai-dien-Hoi-Nguoi-cao-tuoi-Hung-Yen-359982", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 107/2017/NQ-HĐND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 21 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO CHUYÊN TRÁCH BAN ĐẠI DIỆN HỘI NGƯỜI\r\n\nCAO TUỔI CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN; HỘI NGƯỜI CAO TUỔI CẤP XÃ; CHI HỘI NGƯỜI CAO TUỔI\r\n\nỞ THÔN, KHU PHỐ TỈNH HƯNG YÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và khả năng ngân sách tỉnh Hưng Yên;\n\nXét Tờ trình số 53/TTr-UBND\r\n\nngày 16/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thù lao đối với\r\n\nlãnh đạo chuyên trách Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, cấp huyện; Hội\r\n\nNgười cao tuổi cấp xã; Chi hội Người cao tuổi ở thôn, khu phố; Báo cáo Thẩm tra\r\n\ncủa Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định\r\n\nchế độ thù lao đối với với lãnh đạo chuyên trách Ban đại diện Hội Người cao tuổi\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện; Hội Người cao tuổi cấp xã; Chi hội Người cao tuổi ở thôn,\r\n\nkhu phố như sau:\n\n1. Ban đại diện Hội Người cao\r\n\ntuổi tỉnh:\n\na) Trưởng ban: 2,5 mức lương cơ\r\n\nsở;\n\nb) Phó Trưởng ban: 1,5 mức\r\n\nlương cơ sở.\n\n2. Ban đại diện Hội Người cao\r\n\ntuổi cấp huyện:\n\na) Trưởng ban: 1,5 mức lương cơ\r\n\nsở;\n\nb) Phó Trưởng ban: 1,0 mức\r\n\nlương cơ sở.\n\n3. Hội Người\r\n\ncao tuổi cấp xã:\n\na) Chủ tịch Hội: 0,9 mức lương\r\n\ncơ sở;\n\nb) Phó Chủ tịch Hội: 0,4 mức\r\n\nlương cơ sở.\n\n4. Chi hội\r\n\ntrưởng Chi hội Người cao tuổi thôn, khu phố:\n\na) Thôn, khu phố loại 1: 0,35 mức\r\n\nlương cơ sở;\n\nb) Thôn, khu phố loại 2: 0,30 mức\r\n\nlương cơ sở;\n\nc) Thôn, khu phố loại 3 và\r\n\nthôn, khu phố có từ 02 chi hội trở lên: 0,25 mức lương cơ sở.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí và thời\r\n\ngian thực hiện\n\n1. Chế độ thù lao đối với lãnh\r\n\nđạo Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, cấp huyện; Hội Người cao tuổi cấp\r\n\nxã; Chi hội Người cao tuổi ở thôn, khu phố được thực hiện theo hệ số mức lương\r\n\ncơ sở do Nhà nước quy định; mức lương cơ sở thay đổi thì chế độ thù lao được điều\r\n\nchỉnh tương ứng.\n\n2. Thời gian thực hiện: Từ\r\n\n01/9/2017.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện:\r\n\nNăm 2017, ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho các đơn vị, địa phương; từ năm 2018 được\r\n\ngiao trong dự toán của đơn vị, địa phương để thực hiện.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nluật định đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Nghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVI, nhiệm kỳ 2016 -2021, Kỳ họp thứ Tư thông qua\r\n\nngày 19 tháng 7 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Xuân Tuyên\n\n\n\n", + "id": 100542 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100543.json b/contexts/context_100543.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d018aecd1e3ba8febf4ec469e3884463ede8c6b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100543.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4660-QD-BGDDT-2019-danh-muc-mo-dun-boi-duong-giao-vien-cot-can-can-bo-438726.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4660-QD-BGDDT-2019-danh-muc-mo-dun-boi-duong-giao-vien-cot-can-can-bo-438726", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4660/QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 12\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC MÔ ĐUN BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN VÀ CÁN\r\n\nBỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CỐT CÁN ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ\r\n\nGIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n17/2019/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2019 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n18/2019/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2019 ban hành Chương trình bồi dưỡng thường\r\n\nxuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 263/KH-BGDĐT\r\n\nngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chi tiết các hoạt động bồi\r\n\ndưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông mới năm 2019;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo\r\n\ndục Trung học, Vụ Giáo dục Tiểu học và Chương trình\r\n\nETEP,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên\r\n\ncốt cán và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công\r\n\ntác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (Nội\r\n\ndung cụ thể theo phụ lục đính kèm quyết định này).\n\nĐiều 2. Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Trung học chỉ\r\n\nđạo chuyên môn; Chương trình ETEP hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí triển khai biên\r\n\nsoạn tài liệu bồi dưỡng. Các trường đại học sư phạm, Học viện Quản lý Giáo dục\r\n\ntham gia Chương trình ETEP tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng giáo viên và\r\n\ncán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông theo yêu cầu, nội dung quy định của các\r\n\nmô đun theo phân công.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế cho Quyết định số 4139/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành danh mục các mô đun bồi dưỡng thường xuyên giáo\r\n\nviên và danh mục các mô đun bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông giai đoạn 2019-2021.\n\nCác Ông/Bà Chánh Văn phòng, Vụ trưởng\r\n\nVụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch -\r\n\nTài chính, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Giám đốc Chương\r\n\ntrình ETEP, Hiệu trưởng các trường đại học sư phạm, Học viện Quản lý Giáo dục\r\n\ntham gia Chương trình ETEP và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, GDTrH, GDTH, BQL ETEP.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Hữu Độ\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH SÁCH CÁC MÔ ĐUN BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ\r\n\nGIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n04/12/2019 của Bộ GDĐT ban\r\n\nhành danh mục các mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản\r\n\nlý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông)\n\n1. Mục tiêu\n\nDanh mục các mô đun bồi dưỡng cán bộ\r\n\nquản lý cơ sở giáo dục phổ thông để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông có mục tiêu:\n\n- Làm căn cứ quản lý, chỉ đạo, tổ chức\r\n\nvà biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông nhằm phát triển năng lực lãnh đạo và quản trị trường phổ thông theo\r\n\nyêu cầu của chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Để hỗ trợ cán bộ quản lý cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông triển khai thực hiện thành công chương trình giáo dục phổ thông\r\n\n(GDPT) 2018 tại các cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Đáp ứng nhu cầu học tập thường\r\n\nxuyên, liên tục, suốt đời của mỗi cán bộ quản lý cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục phổ thông trong bối cảnh đổi\r\n\nmới căn bản, toàn diện giáo dục.\n\n2. Đối tượng bồi\r\n\ndưỡng\n\nDanh mục các mô đun bồi dưỡng cán bộ\r\n\nquản lý cơ sở giáo dục phổ thông để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên cán\r\n\nbộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông áp dụng đối với cán bộ quản lý (Hiệu trưởng/Phó\r\n\nHiệu trưởng) trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ\r\n\nthông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc\r\n\nnội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông).\n\n3. Nội dung bồi\r\n\ndưỡng\n\nCác mô đun bồi dưỡng cán bộ quản lý\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản\r\n\nlý cơ sở giáo dục phổ thông gồm các nội dung bồi dưỡng phát triển năng lực nghề\r\n\nnghiệp để triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông 2018 áp dụng trong cả nước. Dưới đây là các nội dung bắt buộc đối với các\r\n\ncấp học phổ thông:\n\n- Các mô đun bồi dưỡng dành cho cán bộ\r\n\nquản lý cơ sở giáo dục tiểu học: gồm 09 Mô đun\n\n- Các mô đun bồi dưỡng dành cho cán bộ\r\n\nquản lý cơ sở giáo dục Trung học cơ sở (THCS): gồm 09 Mô\r\n\nđun.\n\n- Các mô đun bồi dưỡng dành cho cán bộ\r\n\nquản lý cơ sở giáo dục Trung học phổ thông (THPT): gồm 09 Mô đun.\n\nDanh mục các mô đun với định hướng về\r\n\nnội dung và yêu cầu cần đạt như sau:\n\nCÁC MÔ ĐUN BỒI DƯỠNG\r\n\nDÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC TIỂU HỌC\n\nYêu\r\n\n cầu của chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông\n\nMã mô đun\n\nTên và định hướng nội dung cơ bản của mô đun\n\nYêu cầu cần đạt\n\nThời lượng (tiết)\n\nLý thuyết\n\nThực hành\n\nTiêu chuẩn 2. Quản\r\n\n trị nhà trường\n\nQLTH 01\n\nQuản trị hoạt\r\n\n động dạy học, giáo dục trong trường tiểu học\n\n1. Hướng dẫn thực\r\n\n hiện Chương trình GDPT 2018 và các yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong quản\r\n\n trị hoạt động dạy học, giáo dục ở trường tiểu học;\n\n2. Quản trị hoạt động\r\n\n dạy học, giáo dục nhà trường tiểu học (Lập kế hoạch giáo dục nhà trường; tổ\r\n\n chức thực hiện kế hoạch; giám sát. đánh giá, điều chỉnh kế hoạch giáo dục trường\r\n\n tiểu học) theo yêu cầu Chương trình GDPT 2018;\n\n3. Chỉ đạo hoạt\r\n\n động của tổ/nhóm chuyên môn trong trường tiểu học triển khai Chương trình\r\n\n GDPT 2018.\n\n1. Phân tích được\r\n\n những điểm cốt lõi của Chương trình GDPT tiểu học 2018, so sánh với Chương\r\n\n trình GDPT 2006 (quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu, yêu cầu phát triển\r\n\n phẩm chất, năng lực học sinh, kế hoạch giáo dục. nội dung, phương pháp dạy học,\r\n\n giáo dục học sinh, kiểm tra. đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học\r\n\n sinh, các điều kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018); nhiệm vụ của hiệu trưởng\r\n\n và giáo viên trong thực hiện Chương trình GDPT 2018;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá kế hoạch giáo dục minh họa của một trường tiểu học; Xây dựng kế hoạch\r\n\n giáo dục nhà trường theo yêu cầu Chương trình GDPT2018;\n\n3. Chỉ đạo tổ/nhóm\r\n\n chuyên môn triển khai thực hiện các hoạt động triển khai chương trình GD tiểu\r\n\n học 2018: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động\r\n\n giáo dục theo chương trình GDPT 2018; Xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp,\r\n\n liên môn, STEM, hoạt động trải nghiệm phù hợp với điều kiện nhà trường và địa\r\n\n phương; Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học , kiểm tra đánh giá đánh giá kết\r\n\n quả học tập, giáo dục theo phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học\r\n\n sinh; Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị hoạt động dạy học, giáo dục\r\n\n trong trường tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL TH 02\n\nQuản trị\r\n\n nhân sự trong trường tiểu học\n\n1. Chuẩn nghề\r\n\n nghiệp giáo viên phổ thông và Chuẩn Hiệu trưởng; Yêu cầu phát triển đội ngũ\r\n\n giáo viên, cán bộ quản lý trong trường tiểu học theo yêu cầu Chương trình\r\n\n GDPT 2018;\n\n2. Đánh giá thực\r\n\n trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường tiểu học;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân\r\n\n viên trong trường tiểu học;\n\n4. Tạo động lực\r\n\n làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân\r\n\n viên trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường;\n\n5. Giám sát,\r\n\n đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong trường\r\n\n tiểu học.\n\n1. Phân tích được\r\n\n yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục\r\n\n phổ thông theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, chuẩn hiệu trưởng; vai\r\n\n trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng đối với việc phát triển đội ngũ cán bộ, giáo\r\n\n viên, nhân viên trong trường tiểu học đáp ứng yêu cầu thực hiệu Chương trình\r\n\n GDPT2018;\n\n2. Đánh giá\r\n\n tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường tiểu học\r\n\n (số lượng, cơ cấu, chất lượng, vấn đề cần ưu tiên giải quyết, nguyên nhân);\n\n3. Phân tích,\r\n\n đánh giá được kế hoạch phát triển đội ngũ của một trường tiểu học; Lập kế hoạch\r\n\n phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong trường tiểu học\r\n\n (mục tiêu, hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian, người thực hiện, điều kiện\r\n\n thực hiện);\n\n4. Đánh giá được\r\n\n công tác chỉ đạo của hiệu trưởng trong tạo động lực, mentoring, giải quyết\r\n\n xung đột... trong trường tiểu học qua một số trường hợp thực tế (case\r\n\n studies);\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học, kế hoạch tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân sự trong\r\n\n nhà trường.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL TH 03\n\nQuản trị tài\r\n\n chính trường tiểu học theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình\n\n1. Cơ chế tự chủ của\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập trong giáo dục và các yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu\r\n\n trưởng trường tiểu học;\n\n2. Quản trị tài\r\n\n chính trường tiểu học theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình,\r\n\n hướng tới nâng cao kết quả giáo dục học sinh;\n\n3. Hoạt động quản\r\n\n trị tài chính trong trường tiểu học hướng tới kết quả giáo dục học sinh tốt\r\n\n hơn;\n\n4. Huy động và\r\n\n sử dụng các nguồn tài trợ cho trường tiểu học.\n\n1. Khái quát được\r\n\n nguyên tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n trong lĩnh vực giáo dục và yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường tiểu học;\n\n2. Phân tích được\r\n\n mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ quản trị tài chính ở trường tiểu học theo hướng\r\n\n tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình, hướng tới nâng cao kết quả giáo\r\n\n dục học sinh;\n\n3. Tổ chức hoạt\r\n\n động quản trị tài chính trong trường tiểu học hướng tới kết quả giáo dục học\r\n\n sinh tốt hơn: xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán ngân sách; quản\r\n\n lý thu - chi; báo cáo tài chính; kiểm tra tài chính; công khai, minh bạch\r\n\n ngân sách;\n\n4. Tổ chức vận động,\r\n\n tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\n nhân trong nước và ngoài nước cho trường tiểu học\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị tài chính trường tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL TH 04\n\nQuản trị cơ\r\n\n sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh ở trường\r\n\n tiểu học\n\n1. Quy định và\r\n\n yêu cầu về quản lý tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học,\r\n\n giáo dục học sinh theo Chương trình GDPT 2018 đối với trường tiểu học; Vai\r\n\n trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng;\n\n2. Đánh giá thực\r\n\n trạng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ của trường tiểu học để thực hiện Chương\r\n\n trình GDPT 2018;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm. sửa chữa, bổ sung, tiếp nhận và sử dụng\r\n\n cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ;\n\n4. Tổ chức huy\r\n\n động và sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy\r\n\n học, giáo\r\n\n dục học sinh ở trường tiểu học.\n\n1. Khái quát được\r\n\n các quy định về quản lý tài sản trong trường tiểu học; yêu cầu về cơ sở vật\r\n\n chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh theo Chương\r\n\n trình GDPT 2018 đối với trường tiểu học và vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng;\n\n2. Đánh giá được\r\n\n hiện trạng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ của trường tiểu học để thực\r\n\n hiện Chương trình GDPT 2018: điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn từ thực tiễn\r\n\n nhà trường và địa phương; xác định danh mục các hạng mục CSVC cần ưu tiên\r\n\n nâng cấp, bổ sung; thiết bị và công nghệ cần ưu tiên thay thế, mua sắm mới;\n\n3. Xây dựng, tổ\r\n\n chức thực hiện và giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển cơ sở vật\r\n\n chất, thiết bị và công nghệ: sử dụng, bảo quản, mua sắm, sửa chữa, bổ\r\n\n sung, tiếp nhận cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ;\n\n4. Tổ chức vận\r\n\n động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị và\r\n\n công nghệ phục vụ dạy học, giáo dục học sinh;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và\r\n\n công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh ở trường tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL TH 05\n\nQuản trị chất\r\n\n lượng giáo dục trường tiểu học\n\n1. Giới thiệu\r\n\n Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục\r\n\n của trường tiểu học; vai trò, trách nhiệm của nhà trường trong kiểm định chất\r\n\n lượng giáo dục trường tiểu học;\n\n2. Quy trình\r\n\n đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học;\n\n3. Lập kế hoạch\r\n\n xây dựng và phát triển chất lượng giáo dục trường tiểu học;\n\n4. Tổ chức tự\r\n\n đánh giá, tham gia đánh giá ngoài và cải tiến chất lượng giáo dục trường tiểu\r\n\n học.\n\n1. Phân tích được\r\n\n các quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của trường\r\n\n tiểu học và vai trò, trách nhiệm của nhà trường trong kiểm định chất lượng\r\n\n giáo dục trường tiểu học:\n\n2. Mô tả quy\r\n\n trình đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học:\n\n3. Đánh giá được\r\n\n kế hoạch xây dựng và phát triển chất lượng giáo dục của một trường tiểu học:\r\n\n xây dựng được kế hoạch xây dựng và phát triển chất lượng giáo dục trường tiểu\r\n\n học;\n\n4. Tổ chức thực\r\n\n hiện các hoạt động tự đánh giá, tham gia đánh giá ngoài và cải tiến chất lượng\r\n\n giáo dục trường tiểu học để phát triển bền vững nhà trường;\n\n5. Xây dựng kế hoạch\r\n\n tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị chất lượng giáo dục trong trường tiểu\r\n\n học.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 3. Xây dựng môi trường giáo dục\n\nQL TH 06\n\nXây dựng văn\r\n\n hóa nhà trường ở trường Tiểu học\n\n1. Khái quát chung\r\n\n về xây dựng văn hóa nhà trường ở trường tiểu học; vai trò, trách nhiệm của hiệu\r\n\n trưởng và các thành viên của nhà trường trong xây dựng văn hóa nhà trường;\n\n2. Tổ chức xây\r\n\n dựng và quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, xây dựng niềm tin cho mọi\r\n\n thành viên trong nhà trường vào các giá trị cốt lõi đó;\n\n3. Tổ chức xây\r\n\n dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường\r\n\n văn hóa lành mạnh, thân thiện.\n\n1. Phân tích được\r\n\n sự cần thiết và vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng và các thành viên của\r\n\n nhà trường trong xây dựng văn hóa nhà trường;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được những trường hợp thực tiễn (Case stdies) về văn hóa nhà trường\r\n\n Tiểu học;\n\n3. Tổ chức xây\r\n\n dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường\r\n\n văn hóa lành mạnh, thân thiện (xây dựng và quảng bá hệ thống giá trị cốt lõi\r\n\n của nhà trường; thiết lập mục tiêu cần đạt của xây dựng văn hóa nhà trường;\r\n\n xây dựng các chương trình hành động, thói quen, hành vi; xây dựng môi trường\r\n\n cảm xúc, chia sẻ vai trò của mọi thành viên; hình thành và củng cố văn hóa\r\n\n nhà trường);\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Tiểu\r\n\n học.\n\n16\n\n24\n\nQL TH 07\n\nXây dựng trường\r\n\n học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường tiểu học\n\n1. Những vấn đề\r\n\n chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường\r\n\n tiểu học; vai trò của hiệu trưởng và các thành viên trong nhà trường;\n\n2. Các nguy cơ\r\n\n tiềm ẩn về tình trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường tiểu học;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường tiểu học.\n\n1. Yêu cầu về\r\n\n xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường gắn với thực tiễn\r\n\n nhà trường và địa phương;\n\n2. Xác định các\r\n\n dấu hiệu của bạo lực học đường và lạm dụng tình dục và các nguy cơ tiềm ẩn và\r\n\n hiện hữu về tình trạng mất an toàn, bạo lực học đường trong nhà trường;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng trường học an toàn, phòng chống\r\n\n bạo lực học đường.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 4. Phát triển mối quan hệ nhà trường, gia đình, xã hội\n\nQL TH 08\n\nPhối hợp giữa\r\n\n nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh\r\n\n trường tiểu học\n\n1. Khái quát về\r\n\n vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường và gia đình, xã hội để thực hiện\r\n\n giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; trách nhiệm của hiệu trưởng và các\r\n\n thành viên;\n\n2. Xây dựng kế\r\n\n hoạch hành động và cam kết phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng để\r\n\n thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường tiểu học;\n\n3. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin và tổ chức các hoạt động giao tiếp 2 chiều giữa học sinh với\r\n\n gia đình và cộng đồng để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh;\n\n1. Xác định vai\r\n\n trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo\r\n\n đức và lối sống cho học sinh;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được những trường hợp thực tiễn (Case studies) về phối hợp giữa nhà\r\n\n trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trường\r\n\n tiểu học;\n\n3. Tổ chức xây dựng\r\n\n được kế hoạch hành động và cam kết phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng\r\n\n đồng để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong một trường tiểu\r\n\n học;\n\n4. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin và tổ chức các hoạt động giao tiếp 2 chiều thường xuyên và cởi\r\n\n mở với gia đình và cộng đồng để giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; tăng\r\n\n cường sự hiểu biết và sử dụng giá trị lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ của cộng đồng;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về phối hợp giữa nhà trường, gia đình và\r\n\n xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường tiểu\r\n\n học.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 5. Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin\n\nQL TH 09\n\nỨng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong\r\n\n quản trị trường tiểu học\n\n1. Vai trò, tầm\r\n\n quan trọng và xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông (ICT) trong\r\n\n quản trị trường tiểu học;\n\n2. Lập kế hoạch\r\n\n hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị trường tiểu\r\n\n học, gồm một số hoạt động chính sau:\n\n- Phân tích\r\n\n tình ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của nhà trường;\n\n- Xây dựng các\r\n\n hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của nhà trường như Xây dựng\r\n\n và sử dụng hệ thống cổng thông tin điện tử của nhà trường; triển khai hệ thống\r\n\n quản lý hành chính điện tử (e-office); Xây dựng và khai khác cơ sở dữ liệu tại\r\n\n nhà trường, các phần mềm và hệ thống thông tin của Bộ/Sở/Phòng GDĐT; Ứng dụng\r\n\n CNTT trong đổi mới phương pháp dạy, học, kiểm tra đánh giá học sinh; sử dụng\r\n\n phần mềm quản lý, sổ điện tử trong quản lý và lưu trữ thông tin của nhà trường;\r\n\n Phát triển năng lực CNTT cho GV,NV, sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS)\r\n\n và hệ thống quản lí thông tin đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí\r\n\n giáo dục(TEMIS),...;\n\n- Xác định các điều\r\n\n kiện thực hiện, phân công nhiệm vụ.\n\n3. Tổ chức thực\r\n\n hiện và giám sát, đánh giá hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền\r\n\n thông trong quản trị nhà trường.\n\n1. Phân tích\r\n\n vai trò của công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị nhà trường;\n\n2. Phân tích, đánh\r\n\n giá một kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\n truyền thông trong quản trị trường\r\n\n tiểu học qua một kế hoạch minh họa;\n\n3. Xây dựng được\r\n\n kế hoạch hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị\r\n\n trường tiểu học; định hướng thực hiện và giám sát đánh giá;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp để tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n và truyền thông trong trường tiểu học.\n\n8\n\n12\n\nCÁC\r\n\nMÔ ĐUN BỒI DƯỠNG DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ\r\n\nGIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ\n\nYêu\r\n\n cầu của chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông\n\nMã mô đun\n\nTên và định hướng nội dung cơ bản của mô đun\n\nYêu cầu cần đạt\n\nThời lượng (tiết)\n\nLý thuyết\n\nThực hành\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THCS 01\n\nQuản trị hoạt\r\n\n động dạy học, giáo dục trong trường THCS\n\n1. Hướng dẫn thực\r\n\n hiện Chương trình GDPT 2018 và các yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong quản\r\n\n trị hoạt động dạy học, giáo dục ở trường THCS;\n\n2. Quản trị hoạt\r\n\n động dạy học, giáo dục nhà trường THCS (Lập kế hoạch giáo dục nhà trường; tổ\r\n\n chức thực hiện kế hoạch; giám sát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch giáo dục trường\r\n\n THCS) theo yêu cầu chương trình GDPT 2018;\n\n3. Chỉ đạo hoạt\r\n\n động của tổ/nhóm chuyên môn trong trường THCS triển khai chương trình\r\n\n GDPT2018.\n\n1. Phân tích được\r\n\n những điểm cốt lõi của Chương trình GD THCS 2018, so sánh với CT GDPT 2006\r\n\n (quan điểm xây dựng chương trình, mục tiêu, yêu cầu phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh, kế hoạch giáo dục, nội dung, phương pháp dạy học, giáo dục\r\n\n học sinh, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, các điều\r\n\n kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018 (chương trình GDPT tổng thể và chương\r\n\n trình GD THCS); nhiệm vụ của hiệu trưởng và giáo viên trong thực hiện Chương\r\n\n trình GDPT 2018;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá kế hoạch giáo dục minh họa của một trường THCS; Xây dựng kế hoạch\r\n\n giáo dục nhà trường theo yêu cầu chương trình GDPT 2018;\n\n3. Chỉ đạo tổ/nhóm\r\n\n chuyên môn triển khai thực hiện các hoạt động triển khai chương trình GD THCS\r\n\n 2018: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo\r\n\n dục theo chương trình GDPT 2018; Xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, liên\r\n\n môn, STEM, hoạt động trải nghiệm phù hợp với điều kiện nhà trường và địa\r\n\n phương; Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học , kiểm tra đánh giá đánh giá kết\r\n\n quả học tập, giáo dục theo phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học\r\n\n sinh;Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị hoạt động dạy học, giáo dục trong\r\n\n trường THCS.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THCS02\n\nQuản trị\r\n\n nhân sự trong trường THCS\n\n1. Chuẩn nghề\r\n\n nghiệp giáo viên phổ thông và Chuẩn Hiệu trưởng; Yêu cầu phát triển đội ngũ\r\n\n giáo viên, cán bộ quản lí trong trường THCS theo yêu cầu Chương trình GDPT\r\n\n 2018;\n\n2. Đánh giá thực\r\n\n trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường THCS;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân\r\n\n viên trong trường THCS;\n\n4. Tạo động lực\r\n\n làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân\r\n\n viên trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường;\n\n5. Giám sát,\r\n\n đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong trường\r\n\n THCS.\n\n1. Phân tích được\r\n\n yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên và CBQLCSGDPT theo Chuẩn nghề\r\n\n nghiệp giáo viên phổ thông, chuẩn hiệu trưởng; vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng\r\n\n đối với việc phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường\r\n\n THPT đáp ứng yêu cầu thực hiện CTGDPT 2018;\n\n2. Đánh giá\r\n\n tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường THCS (số\r\n\n lượng, cơ cấu, chất lượng, vấn đề cần ưu tiên giải quyết, nguyên nhân);\n\n3. Phân tích,\r\n\n đánh giá được kế hoạch phát triển đội ngũ của một trường THCS; Lập kế hoạch\r\n\n phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong trường THCS (mục\r\n\n tiêu, hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian, người thực hiện, điều kiện thực\r\n\n hiện);\n\n4. Đánh giá được\r\n\n công\r\n\n tác chỉ đạo của hiệu trưởng trong tạo động lực; mentoring; giải quyết xung đột...\r\n\n trong trường THCS qua một số trường hợp thực tiễn (case studies);\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học, kế hoạch tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân sự trong nhà\r\n\n trường.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THCS 03\n\nQuản trị tài\r\n\n chính trường THCS theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình\n\n1. Cơ chế tự chủ của\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập trong giáo dục và các yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu\r\n\n trưởng trường THCS;\n\n2. Quản trị tài\r\n\n chính trường THCS theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình, hướng\r\n\n tới nâng cao kết quả giáo dục học sinh;\n\n3. Hoạt động quản\r\n\n trị tài chính trong trường THCS hướng tới kết quả giáo dục học sinh tốt hơn;\n\n4. Huy động và\r\n\n sử dụng các nguồn tài trợ cho trường THCS.\n\n1. Khái quát được\r\n\n nguyên tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n trong lĩnh vực giáo dục và yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS;\n\n2. Phân tích được\r\n\n mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ quản trị tài chính ở trường THCS theo hướng tăng\r\n\n cường tự chủ và trách nhiệm giải trình, hướng tới nâng cao kết quả giáo dục học\r\n\n sinh;\n\n3. Tổ chức hoạt\r\n\n động quản trị tài chính trong trường THCS hướng tới kết quả giáo dục học sinh\r\n\n tốt hơn: xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán ngân sách; quản lý thu\r\n\n - chi; báo cáo tài chính; kiểm tra tài chính; công khai, minh bạch ngân sách;\n\n4. Tổ chức vận\r\n\n động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ của các cơ quan, tổ\r\n\n chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho trường THCS;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị tài chính trường THCS.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THCS 04\n\nQuản trị cơ\r\n\n sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh ở trường\r\n\n THCS\n\n1. Quy định và\r\n\n yêu cầu về quản lý tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học,\r\n\n giáo dục học sinh theo Chương trình GDPT 2018 đối với trường THCS; Vai trò,\r\n\n trách nhiệm của Hiệu trưởng;\n\n2. Đánh giá thực\r\n\n trạng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ của trường THCS để thực hiện Chương\r\n\n trình GDPT 2018;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa, bổ sung, tiếp nhận và sử dụng\r\n\n cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ;\n\n4. Tổ chức huy\r\n\n động và sử dụng các nguồn lục cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy\r\n\n học, giáo dục học sinh ở trường THCS .\n\n1. Khái quát được\r\n\n các quy định về quản lý tài sản trong trường THCS ; yêu cầu về cơ sở vật chất, thiết bị và công\r\n\n nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh theo Chương trình GDPT 2018 đối với trường\r\n\n THCS và vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng;\n\n2. Đánh giá được\r\n\n hiện trạng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ của trường THCS để thực hiện\r\n\n Chương trình GDPT 2018: điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn từ thực tiễn nhà\r\n\n trường và địa phương: xác định danh mục các hạng mục CSVC cần ưu tiên nâng cấp,\r\n\n bổ sung; thiết bị và công nghệ cần ưu tiên thay thế, mua sắm mới;\n\n3. Xây dựng, tổ\r\n\n chức thực hiện và giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển cơ sở vật\r\n\n chất, thiết bị và công nghệ: sử dụng, bảo quản, mua sắm, sửa chữa, bổ sung,\r\n\n tiếp nhận cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ;\n\n4. Tổ chức vận\r\n\n động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị và\r\n\n công nghệ phục vụ dạy học, giáo dục học sinh;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và\r\n\n công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh ở trường THCS.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THCS 05\n\nQuản trị chất\r\n\n lượng giáo dục trường THCS\n\n1. Giới thiệu Quy\r\n\n định của Bộ GDĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của trường THCS;\r\n\n vai trò, trách nhiệm của nhà trường trong kiểm định chất lượng giáo dục trường\r\n\n THCS;\n\n2. Quy trình đánh\r\n\n giá chất lượng giáo dục trường THCS;\n\n3. Lập kế hoạch\r\n\n xây dựng và phát triển chất lượng giáo dục trường THCS;\n\n4. Tổ chức tự\r\n\n đánh giá. tham gia đánh giá ngoài và cải tiến chất lượng giáo dục trường\r\n\n THCS.\n\n1. Phân tích được\r\n\n Quy định về bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của trường THCS và vai\r\n\n trò, trách nhiệm của nhà trường trong kiểm định chất lượng giáo dục trường\r\n\n THCS ;\n\n2. Mô tả quy\r\n\n trình đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS:\n\n3. Đánh giá được\r\n\n kế hoạch xây dựng và phát triển chất lượng giáo dục của một trường THCS; xây dựng được kế\r\n\n hoạch xây dựng và phát triển chất lượng giáo dục trường THCS;\n\n4. Tổ chức thực\r\n\n hiện các hoạt động tự đánh giá, tham gia đánh giá ngoài và cải tiến chất lượng\r\n\n giáo dục trường THCS để phát triển bền vững nhà trường;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị chất lượng giáo dục trong trường\r\n\n THCS.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 3. Xây dựng môi trường giáo dục\n\nQL THCS 06\n\nXây dựng văn\r\n\n hóa nhà trường ở trường THCS\n\n1. Khái quát chung\r\n\n về xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THCS; vai trò, trách nhiệm của hiệu\r\n\n trưởng và các thành viên của nhà trường trong xây dựng văn hóa nhà trường;\n\n2. Tổ chức xây\r\n\n dựng và quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, xây dựng niềm tin cho mọi\r\n\n thành viên trong nhà trường vào các giá trị cốt lõi đó;\n\n3. Tổ chức xây\r\n\n dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường\r\n\n văn hóa lành mạnh, thân thiện.\n\n1. Phân tích được\r\n\n sự cần thiết và vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng và các thành viên của\r\n\n nhà trường trong xây dựng văn hóa nhà trường;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được những trường hợp thực tiễn (Case stdies) về văn hóa nhà trường\r\n\n THCS;\n\n3. Tổ chức xây\r\n\n dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường\r\n\n văn hóa lành mạnh, thân thiện (xây dựng và quảng bá, hệ thống giá trị cốt lõi\r\n\n của nhà trường; thiết lập mục tiêu cần đạt của xây dựng văn hóa nhà trường;\r\n\n xây dựng các chương trình hành động, thói quen, hành vi; xây dựng môi trường\r\n\n cảm xúc, chia sẻ vai trò của mọi thành viên; hình thành và củng cố văn hóa\r\n\n nhà trường);\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng văn hóa nhà trường ở trường\r\n\n THCS .\n\n\n\n\n\nQL THCS 07\n\nXây dựng trường\r\n\n học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường THCS\n\n1. Những vấn đề\r\n\n chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường\r\n\n THCS; vai trò của hiệu trưởng và các thành viên trong nhà trường;\n\n2. Các nguy cơ\r\n\n tiềm ẩn về tình trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường THCS;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường THCS.\n\n1. Yêu cầu về\r\n\n xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường gắn với thực tiễn\r\n\n nhà trường và địa phương;\n\n2. Xác định các\r\n\n dấu hiệu của bạo lực học đường và lạm dụng tình dục và các nguy cơ tiềm ẩn và\r\n\n hiện hữu về tình trạng mất an toàn, bạo lực học đường trong nhà trường;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng trường học an toàn, phòng chống\r\n\n bạo lực học đường.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 4. Phát triển mối quan hệ nhà trường, gia đình, xã hội\n\nQL THCS 08\n\nPhối hợp giữa\r\n\n nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống\r\n\n cho học sinh trường THCS\n\n1. Khái quát về\r\n\n vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường và gia đình, xã hội để thực hiện\r\n\n giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; trách nhiệm của hiệu trưởng và các\r\n\n thành viên;\n\n3. Xây dựng kế hoạch\r\n\n hành động và cam kết phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng để thực\r\n\n hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường THCS;\n\n4. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin và tổ chức các hoạt động giao tiếp 2 chiều giữa học sinh với\r\n\n gia đình và cộng đồng để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.\n\n1. Xác định vai\r\n\n trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức\r\n\n và lối sống cho học sinh;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được những trường hợp thực tiễn (case studies) về phối hợp giữa nhà\r\n\n trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học\r\n\n sinh trường THCS;\n\n3. Tổ chức xây\r\n\n dựng được kế hoạch hành động và cam kết phối hợp giữa nhà trường, gia đình và\r\n\n cộng đồng để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong một trường THCS;\n\n4. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin và tổ chức các hoạt động giao tiếp 2 chiều thường xuyên và cởi\r\n\n mở với gia đình và cộng đồng để giáo dục đạo đức, lối sống cho học\r\n\n sinh; tăng cường sự hiểu biết và sử dụng giá trị lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ của cộng\r\n\n đồng;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về phối hợp giữa nhà trường, gia đình và\r\n\n xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường THCS.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 5. Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin\n\nQL THCS 09\n\nỨng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong\r\n\n quản trị trường THCS\n\n1. Vai trò, tầm quan trọng và\r\n\n xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông (ICT) trong quản trị trường\r\n\n THCS:\n\n2. Lập kế hoạch\r\n\n hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị trường\r\n\n THCS, gồm một số hoạt động chính sau:\n\n+/ Phân tích\r\n\n tính ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của nhà trường\n\n+/ Xây dựng các\r\n\n hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của nhà trường (Ví dụ:\r\n\n Xây dựng và sử dụng hệ thống cổng thông tin điện tử của nhà trường; triển\r\n\n khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-office); Xây dựng và khai khác cơ\r\n\n sở dữ liệu tại nhà trường, các phần mềm và hệ thống thông tin của Bộ/Sở/Phòng GDĐT; Ứng dụng CNTT\r\n\n trong đổi mới phương pháp dạy, học, kiểm tra đánh giá học sinh; sử dụng phần mềm\r\n\n quản lý, sổ điện tử trong quản lý và lưu trữ thông tin của nhà trường; Phát\r\n\n triển năng lực CNTT cho GV, NV, sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS) và\r\n\n hệ thống quản lí thông tin đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí\r\n\n giáo dục (TEMIS),..)\n\n+/ Xác định các\r\n\n điều kiện thực hiện, phân công nhiệm vụ.\n\n3. Tổ chức thực\r\n\n hiện và giám sát, đánh giá hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông\r\n\n trong quản trị nhà trường.\n\n1. Phân tích\r\n\n vai trò của công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị nhà trường THCS;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá một kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông\r\n\n trong quản trị trường THCS qua một kế hoạch minh họa;\n\n3. Xây dựng được\r\n\n kế hoạch hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị\r\n\n trường THCS; định hướng thực hiện và giám sát đánh giá;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp để tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n và truyền thông trong trường THCS.\n\n8\n\n12\n\nCÁC\r\n\nMÔ ĐUN BỒI DƯỠNG DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ\r\n\nGIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG\n\nYêu\r\n\n cầu của chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo\r\n\n dục phổ thông\n\nMã mô đun\n\nTên và định hướng nội dung cơ bản của mô đun\n\nYêu cầu cần đạt\n\nThời lượng (tiết)\n\nLý thuyết\n\nThực hành\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THPT01\n\nQuản trị hoạt\r\n\n động dạy học, giáo dục trong trường THPT\n\n1. Hướng dẫn thực\r\n\n hiện Chương trình GDPT 2018 và các yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trong quản trị hoạt động\r\n\n dạy học, giáo dục ở trường THPT;\n\n2. Quản trị hoạt\r\n\n động dạy học, giáo dục nhà trường THPT (Lập kế hoạch giáo dục nhà trường; tổ\r\n\n chức thực hiện kế hoạch; giám sát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch giáo dục trường\r\n\n THPT) theo yêu cầu chương trình GDPT 2018;\n\n3. Chỉ đạo hoạt\r\n\n động của tổ/nhóm chuyên môn trong trường THPT triển khai chương trình\r\n\n GDPT2018.\n\n1. Phân tích được\r\n\n những điểm cốt lõi của Chương trình GDPT 2018, so sánh với CT GDPT 2006 (quan\r\n\n điểm xây dựng chương trình, mục tiêu, yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực\r\n\n học sinh, kế hoạch giáo dục, nội dung, phương pháp dạy học, giáo dục học\r\n\n sinh, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, các điều\r\n\n kiện thực hiện Chương trình GDPT 2018 (chương trình GDPT tổng thể và chương\r\n\n trình GD THPT); nhiệm vụ của hiệu trưởng và giáo viên trong thực hiện Chương\r\n\n trình GDPT2018;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá kế hoạch giáo dục minh họa của một trường THPT; Xây dựng kế hoạch\r\n\n giáo dục nhà trường theo yêu cầu chương trình GDPT 2018;\n\n3. Chỉ đạo tổ/nhóm\r\n\n chuyên môn triển khai thực hiện các hoạt động triển khai chương trình GDPT\r\n\n 2018: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục\r\n\n theo chương trình GDPT 2018; Xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, liên môn,\r\n\n STEM, hoạt động trải nghiệm phù hợp với điều kiện nhà trường và địa phương;\r\n\n Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học , kiểm tra đánh giá đánh giá kết quả học\r\n\n tập, giáo dục theo phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực học sinh; Đổi mới\r\n\n sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị hoạt động dạy học, giáo dục\r\n\n trong trường THPT.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THPT 02\n\nQuản trị nhân\r\n\n sự trong trường THPT\n\n1. Chuẩn nghề\r\n\n nghiệp giáo viên phổ thông và Chuẩn Hiệu trưởng; Yêu cầu phát triển đội ngũ\r\n\n giáo viên, cán bộ quản lí trong trường THPT theo yêu cầu Chương trình GDPT\r\n\n 2018;\n\n2. Đánh giá thực\r\n\n trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường THPT;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân\r\n\n viên trong trường THPT;\n\n4. Tạo động lực\r\n\n làm việc, phát triển năng lực nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân\r\n\n viên trong nhà trường; quản lý, giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong nhà trường;\n\n5. Giám sát,\r\n\n đánh giá hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong trường\r\n\n THPT.\n\n1. Phân tích được\r\n\n yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của giáo viên và CBQLCSGDPT theo Chuẩn nghề\r\n\n nghiệp giáo viên phổ thông, chuẩn hiệu trưởng; vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng\r\n\n đối\r\n\n với việc phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường THPT\r\n\n đáp ứng yêu cầu thực hiệu CTGDPT 2018;\n\n2. Đánh giá\r\n\n tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường THPT (số\r\n\n lượng, cơ cấu, chất lượng, vấn đề cần ưu tiên giải quyết, nguyên nhân);\n\n3. Phân tích,\r\n\n đánh giá được kế hoạch phát triển đội ngũ của một trường THPT; Lập kế hoạch\r\n\n phát triển đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên trong trường THPT (mục\r\n\n tiêu, hoạt động, kết quả cần đạt, thời gian, người thực hiện, điều kiện thực\r\n\n hiện);\n\n4. Đánh giá được\r\n\n công tác chỉ đạo của hiệu trưởng trong tạo động lực; mentoring; giải quyết\r\n\n xung đột... trong trường THPT qua một số trường hợp thực tiễn (case studies);\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học, kế hoạch tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị nhân sự trong nhà trường.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THPT 03\n\nQuản trị tài\r\n\n chính trường THPT theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải\r\n\n trình\n\n1. Cơ chế tự chủ của\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập trong giáo dục và các yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu\r\n\n trưởng trường THPT;\n\n2. Quản trị tài\r\n\n chính trường THPT theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm giải trình, hướng\r\n\n tới nâng cao kết quả giáo dục học sinh;\n\n3. Hoạt động quản\r\n\n trị tài chính trong trường THPT hướng tới kết quả giáo dục học sinh tốt hơn;\n\n4. Huy động và\r\n\n sử dụng các nguồn tài trợ cho trường THPT.\n\n1. Khái quát được\r\n\n nguyên tắc, quy định chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n trong lĩnh vực giáo dục và yêu cầu, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT;\n\n2. Phân tích được\r\n\n mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ quản trị tài chính ở trường THPT theo hướng tăng\r\n\n cường tự chủ và trách nhiệm giải trình, hướng tới nâng cao kết quả giáo dục học\r\n\n sinh;\n\n3. Tổ chức hoạt\r\n\n động quản trị tài chính trong trường THPT hướng tới kết quả giáo dục học sinh\r\n\n tốt hơn: xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán ngân sách; quản lý thu\r\n\n - chi; báo cáo tài chính; kiểm tra tài chính; công khai, minh bạch ngân sách;\n\n4. Tổ chức vận\r\n\n động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản tài trợ của các cơ quan, tổ chức,\r\n\n cá nhân trong nước và ngoài nước cho trường THPT;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị tài chính trường THPT .\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THPT 04\n\nQuản trị cơ\r\n\n sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học\r\n\n sinh ở trường THPT\n\n1. Quy định và\r\n\n yêu cầu về quản lý tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học,\r\n\n giáo dục học sinh theo Chương trình GDPT 2018 đối với trường THPT; Vai trò,\r\n\n trách nhiệm của Hiệu trưởng;\n\n2. Đánh giá thực\r\n\n trạng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ của trường THPT để thực hiện Chương\r\n\n trình GDPT 2018;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n tổ chức thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa, bổ sung, tiếp nhận và sử dụng\r\n\n cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ;\n\n4. Tổ chức huy\r\n\n động và sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học\r\n\n sinh ở trường THPT.\n\n1. Khái quát được\r\n\n các quy định về quản lý tài sản trong trường THPT ; yêu cầu về cơ sở vật chất,\r\n\n thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh theo Chương trình GDPT\r\n\n 2018 đối với trường THPT và vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng;\n\n2. Đánh giá được\r\n\n hiện trạng cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ của trường THPT để thực hiện\r\n\n Chương trình GDPT 2018: điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn từ thực tiễn nhà trường và địa\r\n\n phương; xác định danh mục các hạng mục CSVC cần ưu tiên nâng cấp, bổ sung; thiết\r\n\n bị và công nghệ cần ưu tiên thay thế, mua sắm mới;\n\n3. Tổ chức xây\r\n\n dựng, thực hiện và giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển cơ sở vật\r\n\n chất, thiết bị và công nghệ: sử dụng, bảo quản, mua sắm, sửa chữa, bổ\r\n\n sung, tiếp nhận cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ;\n\n4. Tổ chức vận\r\n\n động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất, thiết bị và\r\n\n công nghệ phục vụ dạy học, giáo dục học sinh;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và\r\n\n công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh ở trường THPT.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 2. Quản trị nhà trường\n\nQL THPT05\n\nQuản trị chất\r\n\n lượng giáo dục trường THPT\n\n1.1. Giới thiệu\r\n\n Quy định của Bộ GDĐT về bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của trường;\r\n\n vai trò, trách nhiệm của nhà trường trong kiểm định chất lượng giáo dục trường\r\n\n THPT;\n\n2. Quy trình\r\n\n đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT;\n\n3. Lập kế hoạch\r\n\n xây dựng và phát triển chất lượng giáo dục trường THPT;\n\n4. Tổ chức tự\r\n\n đánh giá, tham gia đánh giá ngoài và cải tiến chất lượng giáo dục trường\r\n\n THPT;\n\n1. Phân tích được\r\n\n Quy định về bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của trường THPT và vai\r\n\n trò, trách nhiệm của nhà trường trong kiểm định chất lượng giáo dục trường\r\n\n THPT;\n\n2. Mô tả quy\r\n\n trình đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT;\n\n3. Đánh giá được\r\n\n kế hoạch xây dựng và phát triển chất lượng giáo dục của một trường THPT: xây\r\n\n dựng được kế hoạch xây dựng và phát triển chất lượng giáo dục trường THPT;\n\n4. Tổ chức thực\r\n\n hiện các hoạt động tự đánh giá, tham gia đánh giá ngoài và cải tiến chất lượng\r\n\n giáo dục trường THPT để phát triển bền vững nhà trường;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về quản trị chất lượng giáo dục trong trường\r\n\n THPT.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 3. Xây dựng môi trường giáo dục\n\nQL THPT06\n\nXây dựng văn\r\n\n hóa nhà trường ở trường THPT\n\n1. Khái quát\r\n\n chung về xây dựng văn hóa nhà trường ở trường THPT; vai trò, trách nhiệm của\r\n\n hiệu trưởng và các thành viên của nhà trường trong xây dựng văn hóa nhà trường;\n\n2. Tổ chức xây\r\n\n dựng và quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, xây dựng niềm tin cho mọi\r\n\n thành viên trong nhà trường vào các giá trị cốt lõi đó;\n\n3. Tổ chức xây\r\n\n dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường\r\n\n văn hóa lành mạnh, thân thiện.\n\n1. Phân tích được\r\n\n sự cần\r\n\n thiết và vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng và các thành viên của nhà trường\r\n\n trong xây dựng văn hóa nhà trường;\n\n2. Đánh giá được\r\n\n những điểm tích cực và hạn chế của trường hợp thực tiễn (Case studies) về văn\r\n\n hóa nhà trường THPT;\n\n3. Tổ chức xây\r\n\n dựng, thực hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường văn\r\n\n hóa lành mạnh, thân thiện (xây dựng và quảng bá, hệ thống giá trị cốt lõi của\r\n\n nhà trường; thiết lập mục tiêu cần đạt của xây dựng văn hóa nhà trường; xây dựng\r\n\n các chương trình hành động, thói quen, hành vi; xây dựng môi trường cảm xúc,\r\n\n chia sẻ vai trò của mọi thành viên; hình thành và củng cố văn hóa nhà trường);\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng văn hóa nhà trường ở trường\r\n\n THPT .\n\n\n\n\n\nQL THPT07\n\nXây dựng trường học\r\n\n an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường THPT\n\n1. Những vấn đề\r\n\n chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường\r\n\n THPT; vai trò của hiệu trưởng và các thành viên trong nhà trường;\n\n2. Các nguy cơ\r\n\n tiềm ẩn về tình trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường THPT;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường THPT.\n\n1. Yêu cầu về\r\n\n xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường gắn với thực tiễn\r\n\n nhà trường và địa phương;\n\n2. Xác định các\r\n\n dấu hiệu của bạo lực học đường và lạm dụng tình dục và các nguy cơ tiềm ẩn và\r\n\n hiện hữu về tình trạng mất an toàn, bạo lực học đường trong nhà trường;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng trường học an toàn, phòng chống\r\n\n bạo lực học đường.\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 4. Phát triển mối quan hệ nhà trường, gia đình, xã hội\n\nQL THPT 08\n\nPhối hợp giữa\r\n\n nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh\r\n\n trường THPT\n\n1. Khái quát về\r\n\n vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường và gia đình, xã hội để thực hiện\r\n\n giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; trách nhiệm của hiệu trưởng và các\r\n\n thành viên;\n\n2. Xây dựng kế\r\n\n hoạch hành động và cam kết phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng để\r\n\n thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường THPT;\n\n3. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin và tổ chức các hoạt động giao tiếp 2 chiều giữa học sinh với\r\n\n gia đình và cộng đồng để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học\r\n\n sinh.\n\n1. Xác định vai\r\n\n trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức\r\n\n và lối sống cho học sinh;\n\n2. Phân tích, đánh\r\n\n giá được những trường hợp thực tiễn (Case stdies) về phối hợp giữa nhà trường,\r\n\n gia đình và xã hội trong giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trường THPT;\n\n3. Tổ chức xây\r\n\n dựng được kế hoạch hành động và cam kết phối hợp giữa nhà trường, gia đình và\r\n\n cộng đồng để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong một trường\r\n\n THPT;\n\n4. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin và tổ chức các hoạt động giao tiếp 2 chiều thường xuyên và cởi\r\n\n mở với gia đình và cộng đồng để giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; tăng\r\n\n cường sự hiểu biết và sử dụng giá trị lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ của cộng\r\n\n đồng;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về phối hợp giữa nhà trường, gia đình và\r\n\n xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường THPT\r\n\n .\n\n16\n\n24\n\nTiêu chuẩn\r\n\n 5. Sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin\n\nQL THPT 09\n\nỨng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị trường THPT\n\n1. Vai trò, tầm\r\n\n quan trọng và xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông (ICT) trong\r\n\n quản trị trường THPT;\n\n2. Lập kế hoạch\r\n\n hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị\r\n\n trường THPT, gồm một số hoạt động chính sau:\n\n- Phân tích\r\n\n tình ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của nhà trường\n\n- Xây dựng các\r\n\n hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông của nhà trường (Ví dụ:\r\n\n Xây dựng và sử dụng hệ thống cổng thông tin điện tử của nhà trường; triển\r\n\n khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-office); Xây dựng và khai khác cơ\r\n\n sở dữ liệu tại nhà trường, các phần mềm và hệ thống thông tin của Bộ/Sở/Phòng GDĐT; Ứng dụng CNTT\r\n\n trong đổi mới phương pháp dạy, học, kiểm tra đánh giá học sinh; sử dụng phần\r\n\n mềm quản lý, sổ điện tử trong quản lý và lưu trữ thông tin của nhà trường;\r\n\n Phát triển năng lực CNTT cho GV, NV, sử dụng hệ thống học tập trực tuyến (LMS)\r\n\n và hệ thống quản lí thông tin đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí\r\n\n giáo dục (TEMIS),...)\n\n- Xác định các điều\r\n\n kiện thực hiện, phân công nhiệm vụ.\n\n3. Tổ chức thực\r\n\n hiện và giám sát, đánh giá hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền\r\n\n thông trong quản trị nhà trường.\n\n1. Phân tích\r\n\n vai trò của công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị nhà trường;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá một kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông\r\n\n trong quản trị trường THPT qua một kế hoạch minh họa;\n\n3. Xây dựng được\r\n\n kế hoạch hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong quản trị\r\n\n trường THPT; định hướng thực hiện và giám sát đánh giá;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp để tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n và truyền thông trong trường THPT.\n\n8\n\n12\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH SÁCH CÁC MÔ ĐUN BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 của Bộ GDĐT ban hành danh mục các mô đun\r\n\nbồi dưỡng giáo viên cốt cán và cán bộ quản\r\n\nlý cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo\r\n\nviên, cán bộ quản\r\n\nlý cơ sở giáo dục phổ thông)\n\n1. Mục\r\n\ntiêu\n\nDanh mục các mô đun bồi dưỡng giáo\r\n\nviên cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông có mục tiêu:\n\n- Làm căn cứ quản lý, chỉ đạo, tổ\r\n\nchức và biên soạn tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng thường\r\n\nxuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông nhằm phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu\r\n\ncủa chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Để hỗ trợ giáo viên cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông triển khai thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông\r\n\n(GDPT) 2018 tại các cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Đáp ứng nhu cầu học tập thường\r\n\nxuyên, liên tục, suốt đời của mỗi giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển giáo dục phổ thông trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện\r\n\ngiáo dục.\n\n2. Đối tượng bồi\r\n\ndưỡng\n\nDanh mục các mô đun bồi dưỡng giáo\r\n\nviên cốt cán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo\r\n\nviên cơ sở giáo dục phổ thông áp dụng đối với giáo viên đang giảng dạy ở trường\r\n\ntiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông\r\n\ncó nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ\r\n\nthông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông).\n\n3. Nội dung bồi\r\n\ndưỡng\n\nCác mô đun bồi dưỡng giáo viên cốt\r\n\ncán để thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông gồm các nội dung bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp để triển khai\r\n\nthực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 áp dụng trong cả nước. Dưới đây\r\n\nlà các nội dung bắt buộc đối với các cấp học phổ thông:\n\n- Các mô đun bồi dưỡng dành cho giáo\r\n\nviên tiểu học: gồm 09 mô đun\n\n- Các mô đun bồi dưỡng dành cho giáo\r\n\nviên Trung học cơ sở : gồm 09 mô đun.\n\n- Các mô đun bồi dưỡng dành cho giáo\r\n\nviên Trung học phổ thông: gồm 09 mô đun.\n\nDanh mục các mô đun với định hướng về\r\n\nnội dung và yêu cầu cần đạt như sau:\n\nCÁC MÔ ĐUN BỒI DƯỠNG\r\n\nDÀNH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC\n\nYêu\r\n\n cầu của chuẩn nghề nghiệp GVPT\n\nMã mô đun\n\nTên và định hướng nội dung cơ bản của mô đun\n\nYêu cầu cần đạt\n\nThời 1 trọng (tiết)\n\nLý thuyết\n\nThực hành\n\nII. Phát triển\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ\n\nGVTH 01\n\nHướng dẫn thực\r\n\n hiện Chương trình GDPT 2018\n\n1. Tư tưởng chủ\r\n\n đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT 2018;\n\n2. Mục tiêu,\r\n\n yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học trong chương\r\n\n trình GDPT 2018\n\n3. Kế hoạch\r\n\n giáo dục, nội dung Chương trình GDPT 2018;\n\n4. Phương pháp\r\n\n dạy học theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông\r\n\n tổng thể và chương trình giáo dục môn học;\n\n5. Đánh giá kết\r\n\n quả giáo dục học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương\r\n\n trình môn học;\n\n6. Các điều kiện\r\n\n thực hiện Chương trình GDPT2018\n\n1. Phân tích được\r\n\n tư tưởng chủ đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT2018;\n\n2. Phân tích được\r\n\n mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học trong chương\r\n\n trình GDPT2018\n\n3. Phân tích được\r\n\n kế hoạch giáo dục chung và kế hoạch giáo dục cấp tiểu học, nội dung của Chương\r\n\n trình tổng thể và chương trình môn học ở cấp tiểu học theo Chương trình GDPT\r\n\n 2018; So sánh được những điểm khác biệt với Chương trình GDPT 2006;\n\n4. Phân tích được\r\n\n phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 theo chương trình\r\n\n giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục môn học cấp tiểu học; So\r\n\n sánh được những điểm khác biệt với Chương trình GDPT 2006;\n\n5. Phân tích được\r\n\n đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo Chương trình GDPT 2018 theo chương trình\r\n\n giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo dục môn học cấp tiểu học;\n\n6. Thiết kế được\r\n\n kế hoạch dạy học của một chủ đề môn học/hoạt động giáo dục phù hợp với yêu cầu\r\n\n cần đạt được mô tả trong chương trình giáo dục cấp tiểu học;\n\n7. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện chương trình giáo dục cấp tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nGVTH 02\n\nSử dụng\r\n\n phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học\n\n1. Các xu hướng\r\n\n hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh tiểu học;\n\n2. Lựa chọn, sử\r\n\n dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT\r\n\n 2018;\n\n3. Lựa chọn, xây\r\n\n dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh\r\n\n tiểu học.\n\n1. Phân tích được\r\n\n những vấn đề chung về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm\r\n\n chất, năng lực học sinh tiểu học;\n\n2. Lựa chọn, sử\r\n\n dụng được các phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục phù hợp ở tiểu học nhằm\r\n\n phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong\r\n\n Chương trình GDPT 2018 (Trò chơi, đóng vai, thí nghiệm, dự án nghiên cứu nhỏ;\r\n\n tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động nhóm, hoạt động\r\n\n phục vụ cộng đồng...);\n\n3. Lựa chọn,\r\n\n xây dựng được các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng\r\n\n học sinh tiểu học.\n\n4. Hỗ trợ đồng\r\n\n nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng các phương\r\n\n pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực\r\n\n học sinh ở trường tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nGVTH 03\n\nKiểm tra,\r\n\n đánh giá học sinh tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực\n\n1. Các xu hướng\r\n\n hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nhằm phát triển phẩm\r\n\n chất, năng lực học sinh tiểu học;\n\n2. Sử dụng\r\n\n phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và kết quả đánh\r\n\n giá trong dạy học, giáo dục học sinh;\n\n3. Xây dựng\r\n\n công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu học\r\n\n về phẩm chất, năng lực;\n\n4. Sử dụng và\r\n\n phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến\r\n\n bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.\n\n1. Khái quát được\r\n\n những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức và kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phát\r\n\n triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học;\n\n2. Lựa chọn và\r\n\n vận dụng được các phương pháp, hình thức, kỹ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp\r\n\n với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của học sinh tiểu học;\n\n3. Xây dựng được\r\n\n các công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu\r\n\n học về phẩm chất, năng lực;\n\n4. Sử dụng và\r\n\n phân tích được kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến\r\n\n bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.\n\n5. Hỗ trợ đồng\r\n\n nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh\r\n\n tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.\n\n16\n\n24\n\nGVTH 04\n\nXây dựng kế hoạch\r\n\n dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học\n\n1. Những vấn đề\r\n\n chung về xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh ở trường tiểu học;\n\n2. Xây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;\n\n3. Phân tích và\r\n\n phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong trường tiểu học.\n\n1. Phân tích được\r\n\n mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực, nội dung, phương pháp dạy học,\r\n\n kế hoạch dạy học của môn học/hoạt động giáo dục ở cấp tiểu học theo Chương\r\n\n trình GDPT 2018;\n\n2. Xây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;\n\n3. Xây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học của 1 chủ đề/bài học/hoạt động giáo dục theo hướng phát triển\r\n\n phẩm chất, năng lực học sinh ở trường tiểu học (gồm: mục tiêu, yêu cầu cần đạt\r\n\n về phẩm chất, năng lực; phương pháp dạy học, tiến trình dạy học (hoạt động của\r\n\n giáo viên và học sinh); kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh của một chủ đề/bài\r\n\n học/hoạt động giáo dục;\n\n4. Phân tích,\r\n\n đánh giá được kế hoạch dạy học của một chủ đề/bài học/hoạt động giáo dục\r\n\n thông qua trường hợp thực tiễn (Case studies);\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức\r\n\n hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học\r\n\n sinh tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nGVTH 05\n\nTư vấn và hỗ\r\n\n trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục và dạy học\n\n1. Đặc điểm tâm\r\n\n sinh lý của học sinh tiểu học;\n\n2. Xây dựng, lựa\r\n\n chọn và thực hiện các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học (lồng\r\n\n ghép vào môn học/hoạt động giáo dục);\n\n3. Xây dựng\r\n\n kênh thông tin về tư vấn hỗ trợ học sinh tiểu học.\n\n1. Nhận diện đặc\r\n\n điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học; các đặc điểm cụ thể của học sinh theo\r\n\n từng đối tượng (đặc biệt là học sinh gái, dân tộc thiểu số, khuyết tật);\n\n2. Xây dựng, lựa\r\n\n chọn, thực hiện chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh tiểu học;\n\n3. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin, cung cấp tài liệu, thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh\r\n\n về diễn biến tâm lý và các vấn đề cần tư vấn, hỗ trợ cho học sinh;\n\n4. Nhận xét, đánh giá trường\r\n\n hợp thực tiễn (Case studies) về tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt\r\n\n động giáo dục, dạy học;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp triển khai hiệu quả các hoạt động tư vấn,\r\n\n hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học học sinh ở trường tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nIII. Xây dựng\r\n\n môi trường giáo dục\n\nGVTH 06\n\nXây dựng văn\r\n\n hóa nhà trường tiểu học\n\n1. Sự cần thiết\r\n\n của việc xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học, vai trò của giáo viên, học\r\n\n sinh trong xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học;\n\n2. Xây dựng và\r\n\n quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, lớp học xây dựng niềm tin cho mọi\r\n\n học sinh, đồng nghiệp vào các giá trị cốt lõi đó;\n\n3. Xây dựng, thực\r\n\n hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa lành\r\n\n mạnh, thân thiện.\n\n1. Phân tích được\r\n\n sự cần thiết, giá trị cốt lõi (văn hóa ứng xử trong lớp học, trong nhà trường...),\r\n\n cách thức xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường tiểu học;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được sự tham gia của giáo viên, học sinh trong xây dựng văn hóa trường\r\n\n tiểu học thông qua các trường hợp thực tiễn (Case studies);\n\n3. Xây dựng môi\r\n\n trường văn hóa lành mạnh, thân thiện trong nhà trường, lớp học (hệ thống giá\r\n\n trị cốt lõi, các chương trình hành động, thói quen, hành vi; môi trường cảm\r\n\n xúc, chia sẻ, hợp tác với đồng nghiệp, học sinh; bảo tồn và phát huy văn hóa\r\n\n địa phương, vùng miền, dân tộc,...; hình thành và củng cố văn hóa nhà trường);\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh\r\n\n trong nhà trường tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nGVTH 07\n\nThực hiện và\r\n\n xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường tiểu học\n\n1. Những vấn đề\r\n\n chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường\r\n\n tiểu học; vai trò của giáo viên;\n\n2. Các nguy cơ\r\n\n tiềm ẩn về tình trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường tiểu học;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường tiểu học.\n\n1. Yêu cầu về\r\n\n xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường gắn với thực tiễn nhà trường và địa phương;\n\n2. Xác định các\r\n\n dấu hiệu của bạo lực học đường và lạm dụng tình dục và các nguy cơ tiềm ẩn\r\n\n và hiện hữu về tình trạng mất an toàn, bạo lực học đường trong lớp\r\n\n học, nhà trường dựa trên các trường hợp thực tế (Case studies);\n\n3. Tham gia xây\r\n\n dựng và thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường của lớp học, nhà trường;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng trường học an toàn, phòng chống\r\n\n bạo lực học đường.\n\n16\n\n24\n\nIV. Phát triển\r\n\n mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội\n\nGVTH 08\n\nPhối hợp giữa\r\n\n nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh\r\n\n tiểu học\n\n1. Khái quát\r\n\n vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với gia đình, xã hội\r\n\n để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; trách nhiệm của giáo\r\n\n viên về vấn đề này;\n\n2. Các nội dung\r\n\n phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối\r\n\n sống cho học sinh;\n\n3. Xây dựng kế\r\n\n hoạch hành động phối hợp giữa giáo viên và gia đình để thực hiện giáo dục đạo\r\n\n đức, lối sống cho học sinh trong trường tiểu học.\n\n1. Xác định vai\r\n\n trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với cộng đồng trong\r\n\n giáo dục đạo đức và lối sống cho học sinh; trách nhiệm của giáo viên về vấn đề\r\n\n này;\n\n2. Thực hiện các\r\n\n chủ đề giáo dục gắn với gia đình, cộng đồng để tăng cường sự hiểu biết và sử dụng giá trị lịch\r\n\n sử, văn hóa, ngôn ngữ của cộng đồng cho học sinh;\n\n3. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin về giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh giữa giáo viên với\r\n\n gia đình;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về phối hợp giữa nhà trường, gia đình và\r\n\n xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường tiểu\r\n\n học.\n\n16\n\n24\n\nV. Sử dụng\r\n\n ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng\r\n\n thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục\n\nGVTH 09\n\nỨng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và\r\n\n giáo dục học sinh tiểu học\n\n1. Vai trò của\r\n\n công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục\r\n\n học sinh tiểu học;\n\n2. Các phần mềm\r\n\n và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở\r\n\n trường tiểu học;\n\n3. Ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học\r\n\n và giáo dục học sinh ở trường tiểu học.\n\n1. Trình bày được\r\n\n vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy\r\n\n học và giáo dục học sinh tiểu học;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học các môn học/hoạt\r\n\n động giáo dục qua một trường hợp minh họa\n\n3. Lựa chọn và\r\n\n thực hành một số ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học các môn\r\n\n học/hoạt động giáo dục ở trường tiểu học theo Chương trình GDPT 2018 (Vận\r\n\n dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ như internet; các hệ thống quản lý học tập\r\n\n trực tuyến,... để thiết kế kế hoạch bài học, hoạt động giáo dục,\r\n\n kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục, quản lý học\r\n\n sinh,... ở trường tiểu học);\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử\r\n\n dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý học sinh\r\n\n ở trường tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nCÁC\r\n\nMÔ ĐUN BỒI DƯỠNG DÀNH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC\r\n\nCƠ SỞ\n\nYêu\r\n\n cầu của chuẩn nghề nghiệp GVPT\n\nMã mô đun\n\nTên và định hướng nội dung cơ bản của mô đun\n\nYêu cầu cần đạt\n\nThời lượng (tiết)\n\nLý thuyết\n\nThực hành\n\nII. Phát triển\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ\n\nGVTHCS 01\n\nHướng dẫn thực\r\n\n hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018\n\n1. Tư tưởng chủ\r\n\n đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT 2018;\n\n2. Mục tiêu,\r\n\n yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh THCS trong chương trình\r\n\n GDPT2018\n\n3. Kế hoạch\r\n\n giáo dục, nội dung Chương trình GDPT 2018;\n\n4. Phương pháp\r\n\n dạy học và Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo yêu cầu của chương trình\r\n\n GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo\r\n\n dục môn học cấp THCS;\n\n5. Các điều kiện\r\n\n thực hiện chương trình GDPT 2018\n\n1. Phân tích được\r\n\n tư tưởng chủ đạo và quan điểm phát triển CTGDPT 2018;\n\n2. Phân tích được\r\n\n mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh THCS trong chương\r\n\n trình GDPT 2018\n\n3. Phân tích được\r\n\n kế hoạch giáo dục chung và kế hoạch giáo dục cấp THCS, nội dung của Chương\r\n\n trình tổng thể và chương trình môn học ở cấp THPT theo Chương trình GDPT\r\n\n 2018; So sánh được những điểm khác biệt với Chương trình GDPT 2006;\n\n4. Phân tích được\r\n\n phương pháp dạy học và đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo yêu cầu của chương\r\n\n trình GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình\r\n\n giáo dục môn học cấp THCS: So sánh được những điểm khác biệt với Chương\r\n\n trình GDPT 2006;\n\n6. Thiết kế được\r\n\n kế hoạch dạy học của một chủ đề môn học/hoạt động giáo dục phù hợp với yêu cầu\r\n\n cần đạt được mô tả trong chương trình giáo dục cấp THCS;\n\n7. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện chương trình giáo dục cấp tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nGVTHCS 02\n\nSử dụng\r\n\n phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS\n\n1. Các xu hướng\r\n\n hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh tiểu học;\n\n2. Lựa chọn, sử\r\n\n dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT\r\n\n 2018;\n\n3. Lựa chọn,\r\n\n xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học\r\n\n sinh THCS.\n\n1. Phân tích được\r\n\n những vấn đề chung về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm\r\n\n chất, năng lực học sinh THCS;\n\n2. Lựa chọn, sử\r\n\n dụng được các phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục phù hợp ở THCS nhằm phát triển phẩm\r\n\n chất, năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình\r\n\n GDPT 2018 (Thí nghiệm, dự án nghiên cứu; tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh\r\n\n hoạt tập thể, hoạt động nhóm, hoạt động phục vụ cộng đồng...);\n\n3. Lựa chọn,\r\n\n xây dựng được các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học sinh THCS.\n\n4. Hỗ trợ đồng\r\n\n nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng các phương\r\n\n pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực\r\n\n học sinh ở trường THCS.\n\n16\n\n24\n\nGVTHCS 03\n\nKiểm tra, đánh\r\n\n giá học sinh THCS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực\n\n1. Các xu hướng\r\n\n hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập,\r\n\n giáo dục nhằm phát triển phẩm\r\n\n chất, năng lực học sinh THCS;\n\n2. Sử dụng\r\n\n phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và kết quả đánh giá\r\n\n trong dạy học, giáo dục học sinh;\n\n3. Xây dựng\r\n\n công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu học\r\n\n về phẩm chất, năng lực;\n\n4. Sử dụng và\r\n\n phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến\r\n\n bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.\n\n1. Khái quát được\r\n\n những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức và kĩ thuật kiểm tra, đánh giá\r\n\n phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS:\n\n2. Lựa chọn và\r\n\n vận dụng được các phương pháp, hình thức, kỹ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp\r\n\n với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của học sinh THCS;\n\n3. Xây dựng được\r\n\n các công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh THCS\r\n\n về phẩm chất, năng lực;\n\n4. Sử dụng và\r\n\n phân tích được kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự\r\n\n tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.\n\n5. Hỗ trợ đồng\r\n\n nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh\r\n\n THCS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.\n\n16\n\n24\n\nGVTHCS 04\n\nXây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THCS\n\n1. Những vấn đề\r\n\n chung về xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh ở trường THCS;\n\n2. Xây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;\n\n3. Phân tích và\r\n\n phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong trường THCS.\n\n1. Phân tích được\r\n\n mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực, nội dung, phương pháp dạy học, kế hoạch dạy học\r\n\n của môn học/hoạt động giáo dục ở cấp THCS theo Chương trình GDPT 2018;\n\n2. Xây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;\n\n3. Xây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học của 1 chủ đề/bài học/hoạt động giáo dục theo hướng phát triển\r\n\n phẩm chất, năng lực học sinh ở trường THCS (gồm: mục tiêu, yêu cầu cần đạt về\r\n\n phẩm chất, năng lực; phương pháp dạy học, tiến trình dạy học (hoạt động của\r\n\n giáo viên và học sinh); kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh của một chủ đề/bài\r\n\n học/hoạt động giáo dục;\n\n4. Phân tích,\r\n\n đánh giá được kế hoạch dạy học của một chủ đề/bài học/hoạt động giáo dục\r\n\n thông qua trường hợp thực tiễn (Case studies);\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức\r\n\n hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học\r\n\n sinh THCS.\n\n16\n\n24\n\nGVTHCS 05\n\nTư vấn và hỗ\r\n\n trợ học sinh THCS trong hoạt động giáo dục và dạy học\n\n1. Đặc điểm tâm\r\n\n sinh lý của học sinh THCS;\n\n2. Xây dựng, lựa\r\n\n chọn và thực hiện các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh THCS (lồng ghép\r\n\n vào môn học/hoạt động giáo dục);\n\n3. Xây dựng\r\n\n kênh thông tin về tư vấn hỗ trợ học sinh THCS.\n\n1. Nhận diện đặc\r\n\n điểm tâm sinh lý của học sinh THCS: các đặc điểm cụ thể của học sinh theo từng\r\n\n đối tượng (đặc biệt là học sinh gái. dân tộc thiểu số, khuyết tật);\n\n2. Xây dựng, lựa\r\n\n chọn, thực hiện chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh THCS;\n\n3. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin, cung cấp tài liệu, thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh\r\n\n về diễn biến tâm lý và các vấn đề cần tư vấn, hỗ trợ cho học sinh;\n\n4. Nhận xét,\r\n\n đánh giá trường hợp thực tiễn (Case studies) về tư vấn và hỗ trợ học sinh\r\n\n THCS trong hoạt động giáo dục, dạy học;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp triển khai hiệu quả các hoạt động tư vấn, hỗ trợ học\r\n\n sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học học sinh ở trường THCS.\n\n16\n\n24\n\nIII. Xây dựng\r\n\n môi trường giáo dục\n\nGVTHCS 06\n\nXây dựng văn\r\n\n hóa nhà trường THCS\n\n1. Sự cần thiết\r\n\n của việc xây dựng văn hóa nhà trường THCS, vai trò của giáo viên, học sinh\r\n\n trong xây dựng văn hóa nhà trường THCS;\n\n2. Xây dựng và\r\n\n quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, lớp học xây dựng niềm tin cho mọi\r\n\n học sinh, đồng nghiệp vào các giá trị cốt lõi đó;\n\n3. Xây dựng, thực\r\n\n hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa lành\r\n\n mạnh, thân thiện.\n\n1. Phân tích được sự cần thiết, giá trị cốt lõi (văn hóa ứng\r\n\n xử trong lớp học trong nhà trường...), cách thức xây dựng và phát\r\n\n triển văn hóa nhà trường THCS;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được sự tham gia của giáo viên, học sinh trong xây dựng văn hóa trường\r\n\n THCS thông qua các trường hợp thực tế (Case studies);\n\n3. Xây dựng môi\r\n\n trường văn hóa lành mạnh, thân thiện trong nhà trường, lớp học (hệ thống giá\r\n\n trị cốt lõi, các chương trình hành động, thói quen, hành vi; môi trường\r\n\n cảm xúc, chia sẻ, hợp tác với đồng nghiệp, học sinh: bảo tồn và phát huy văn\r\n\n hóa địa phương, vùng miền, dân tộc....: hình thành và củng cố văn hóa nhà trường);\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh\r\n\n trong nhà trường THCS.\n\n16\n\n24\n\nGVTHCS 07\n\nThực hiện và\r\n\n xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường THCS\n\n1. Những vấn đề\r\n\n chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường\r\n\n THCS; vai trò của giáo viên;\n\n2. Các nguy cơ\r\n\n tiềm ẩn về tình trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường THCS;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường THCS.\n\n1. Yêu cầu về\r\n\n xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường gắn với thực tiễn\r\n\n nhà trường và địa phương;\n\n2. Xác định các\r\n\n dấu hiệu của bạo lực học đường và lạm dụng tình dục và các nguy cơ tiềm ẩn và hiện\r\n\n hữu về tình trạng mất an toàn, bạo lực học đường trong lớp học, nhà trường dựa\r\n\n trên các trường hợp thực tế (Case studies);\n\n3. Tham gia xây\r\n\n dựng và thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường của lớp học, nhà trường;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng trường học an toàn, phòng chống\r\n\n bạo lực học đường.\n\n16\n\n24\n\nIV. Phát triển\r\n\n mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội\n\nGVTHCS 08\n\nPhối hợp giữa\r\n\n nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh\r\n\n trường THCS\n\n1. Khái quát\r\n\n vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với gia đình, xã hội để thực hiện\r\n\n giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; trách nhiệm của giáo viên về vấn đề\r\n\n này;\n\n2. Các nội dung\r\n\n phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối\r\n\n sống cho học sinh;\n\n3. Xây dựng kế\r\n\n hoạch hành động phối hợp giữa giáo viên và gia đình để thực hiện giáo dục đạo\r\n\n đức, lối sống cho học sinh trong trường THCS.\n\n1. Xác định vai\r\n\n trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức\r\n\n và lối sống cho học sinh; trách nhiệm của giáo viên về vấn đề này;\n\n2. Thực hiện\r\n\n các chủ đề giáo dục gắn với gia đình, cộng đồng để tăng cường sự hiểu biết và\r\n\n sử dụng giá trị lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ của cộng đồng cho học sinh;\n\n3. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin về giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh giữa giáo viên với gia\r\n\n đình;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về phối hợp giữa nhà trường, gia đình và\r\n\n xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong\r\n\n trường THCS.\n\n16\n\n24\n\nV. Sử dụng\r\n\n ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng\r\n\n thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục\n\nGVTHCS 09\n\nỨng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và\r\n\n giáo dục học sinh THCS\n\n1. Vai trò của\r\n\n công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục\r\n\n học sinh THCS;\n\n2. Các phần mềm\r\n\n và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường\r\n\n THCS;\n\n3. Ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học\r\n\n và giáo dục học sinh ở trường THCS.\n\n1. Trình bày được\r\n\n vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy\r\n\n học và giáo dục học sinh THCS;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học các môn học/hoạt\r\n\n động giáo dục qua một trường hợp minh họa\n\n3. Lựa chọn và\r\n\n thực hành một số ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học các môn\r\n\n học/hoạt động giáo dục ở trường THCS theo Chương trình GDPT 2018 (Vận dụng\r\n\n các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ như internet; các hệ thống quản\r\n\n lý học tập trực tuyến.... để thiết kế kế hoạch bài học, hoạt động giáo dục,\r\n\n kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục, quản lý học sinh.... ở trường\r\n\n THCS);\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo\r\n\n dục và quản lý học sinh ở trường THCS.\n\n16\n\n24\n\nCÁC\r\n\nMÔ ĐUN BỒI DƯỠNG DÀNH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC\r\n\nPHỔ THÔNG\n\nYêu\r\n\n cầu của chuẩn nghề nghiệp GVPT\n\nMã mô đun\n\nTên và định hướng nội dung cơ bản của mô đun\n\nYêu cầu cần đạt\n\nThời lượng (tiết)\n\nLý thuyết\n\nThực hành\n\nII. Phát triển\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ\n\nGVTHPT 01\n\nHướng dẫn thực\r\n\n hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018\n\n1. Tư tưởng chủ\r\n\n đạo và quan điểm phát triển Chương trình GDPT 2018;\n\n2. Mục tiêu,\r\n\n yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh THPT trong chương trình\r\n\n GDPT2018\n\n3. Kế hoạch\r\n\n giáo dục, nội dung Chương trình GDPT 2018;\n\n4. Phương pháp\r\n\n dạy học và Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo yêu cầu của chương trình\r\n\n GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình giáo\r\n\n dục môn học cấp THPT;\n\n5. Các điều kiện\r\n\n thực hiện chương trình GDPT 2018\n\n1. Phân tích được\r\n\n tư tưởng chủ đạo và quan điểm phát triển CTGDPT 2018;\n\n2. Phân tích được\r\n\n mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh THCS trong chương\r\n\n trình GDPT2018\n\n3. Phân tích được\r\n\n kế hoạch giáo dục chung và kế hoạch giáo dục cấp THPT, nội dung của Chương\r\n\n trình tổng thể và chương trình môn học ở cấp THPT theo Chương trình GDPT\r\n\n 2018; So sánh được những điểm khác biệt với Chương trình GDPT 2006;\n\n4. Phân tích được\r\n\n phương pháp dạy học và đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo yêu cầu của chương\r\n\n trình GDPT 2018 theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình\r\n\n giáo dục môn học cấp THPT; So sánh được những điểm khác biệt với Chương trình\r\n\n GDPT 2006;\n\n5. Thiết kế được\r\n\n kế hoạch\r\n\n dạy học của một chủ đề môn học/hoạt động giáo dục phù hợp với yêu cầu cần đạt được mô tả\r\n\n trong chương trình giáo dục cấp THPT;\n\n6. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp thực hiện chương trình giáo dục cấp tiểu học.\n\n16\n\n24\n\nGVTHPT 02\n\nSử dụng phương\r\n\n pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT\n\n1. Các xu hướng\r\n\n hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục nhằm phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh THPT;\n\n2. Lựa chọn, sử\r\n\n dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT\r\n\n 2018;\n\n3. Lựa chọn,\r\n\n xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng học\r\n\n sinh THCS.\n\n1. Phân tích được\r\n\n những vấn đề chung về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm\r\n\n chất, năng lực học sinh THPT;\n\n2. Lựa chọn, sử\r\n\n dụng dược các phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục phù hợp ở THPT nhằm phát\r\n\n triển phẩm chất, năng lực học sinh theo môn học/hoạt động giáo dục trong Chương\r\n\n trình GDPT 2018 (Học tập giải quyết vấn đề, Học tập dựa trên dự án, Học tập dựa\r\n\n trên thiết kế, Học tập khám phá, Thực hành - Thí nghiệm, dự án nghiên cứu;\r\n\n tham quan, cắm trại, đọc sách; sinh hoạt tập thể, hoạt động nhóm, hoạt động\r\n\n phục vụ cộng đồng...);\n\n3. Lựa chọn,\r\n\n xây dựng được các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng\r\n\n học sinh THPT.\n\n4. Hỗ trợ đồng\r\n\n nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng các phương\r\n\n pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực\r\n\n học sinh ở trường THPT.\n\n16\n\n24\n\n\n\nGVTHPT 03\n\nKiểm tra,\r\n\n đánh giá học sinh THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực\n\n1. Các xu hướng\r\n\n hiện đại về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, giáo dục nhằm phát triển phẩm\r\n\n chất, năng lực học sinh THPT;\n\n2. Sử dụng\r\n\n phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và kết quả đánh giá\r\n\n trong dạy học, giáo dục học sinh;\n\n3. Xây dựng\r\n\n công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh tiểu học\r\n\n về phẩm chất, năng lực;\n\n4. Sử dụng và\r\n\n phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến\r\n\n bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.\n\n1. Khái quát được\r\n\n những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức và kĩ thuật kiểm tra, đánh giá\r\n\n phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT;\n\n2. Lựa chọn và\r\n\n vận dụng được các phương pháp, hình thức, kỹ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp\r\n\n với nội dung và định hướng đường phát triển năng lực của học sinh THPT;\n\n3. Xây dựng được\r\n\n các công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh THPT\r\n\n về phẩm chất, năng lực;\n\n4. Sử dụng và\r\n\n phân tích được kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự\r\n\n tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy\r\n\n học.\n\n5. Hỗ trợ đồng\r\n\n nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh\r\n\n THPT theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực.\n\n16\n\n24\n\nGVTHPT 04\n\nXây dựng kế hoạch\r\n\n dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh THPT\n\n1. Những vấn đề\r\n\n chung về xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,\r\n\n năng lực học sinh ở trường THPT;\n\n2. Xây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;\n\n3. Phân tích và\r\n\n phát triển được chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong trường THPT.\n\n1. Phân tích được\r\n\n mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực, nội dung, phương pháp dạy học,\r\n\n kế hoạch dạy học của môn học/hoạt động giáo dục ở cấp THPT theo Chương trình\r\n\n GDPT 2018;\n\n2. Xây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học;\n\n3. Xây dựng kế\r\n\n hoạch dạy học của 1 chủ đề/bài học/hoạt động giáo dục theo hướng phát triển\r\n\n phẩm chất, năng lực học sinh ở trường THPT (gồm: mục tiêu, yêu cầu cần đạt về\r\n\n phẩm chất, năng lực; phương pháp dạy học, tiến trình dạy học (hoạt động của\r\n\n giáo viên và học sinh); kiểm tra, đánh giá kết quả học sinh của một chủ đề/bài\r\n\n học/hoạt động giáo dục;\n\n4. Phân tích,\r\n\n đánh giá được kế hoạch dạy học của một chủ đề/bài học/hoạt động giáo dục\r\n\n thông qua trường hợp thực tiễn (Case studies);\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức\r\n\n hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học\r\n\n sinh THPT.\n\n16\n\n24\n\nGVTHPT 05\n\nTư vấn và\r\n\n hỗ trợ học sinh THPT trong hoạt động giáo dục và dạy học\n\n1. Đặc điểm tâm\r\n\n sinh lý của học sinh THPT;\n\n2. Xây dựng, lựa\r\n\n chọn và thực hiện các chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh THPT (lồng ghép\r\n\n vào môn học/hoạt động giáo dục);\n\n3. Xây dựng\r\n\n kênh thông tin về tư vấn hỗ trợ học sinh THPT;\n\n1. Nhận diện đặc\r\n\n điểm tâm sinh lý của học sinh THPT; các đặc điểm cụ thể của học sinh theo từng\r\n\n đối tượng (đặc biệt là học sinh gái, dân tộc thiểu số, khuyết tật);\n\n2. Xây dựng, lựa\r\n\n chọn, thực hiện chuyên đề về tư vấn tâm lý cho học sinh THPT;\n\n3. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin, cung cấp tài liệu, thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh\r\n\n về diễn biến tâm lý và các vấn đề cần tư vấn, hỗ trợ cho học sinh;\n\n4. Nhận xét,\r\n\n đánh giá trường hợp thực tiễn (Case studies) về tư vấn và hỗ trợ học sinh\r\n\n THPT trong hoạt động giáo dục, dạy học;\n\n5. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp triển khai hiệu quả các hoạt động tư vấn,\r\n\n hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học học sinh ở trường THPT.\n\n16\n\n24\n\nIII. Xây dựng\r\n\n môi trường giáo dục\n\nGVTHPT 06\n\nXây dựng văn\r\n\n hóa nhà trường THPT\n\n1. Sự cần thiết\r\n\n của việc xây dựng văn hóa nhà trường THPT, vai trò của giáo viên, học sinh\r\n\n trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT;\n\n2. Xây dựng và\r\n\n quảng bá các giá trị cốt lõi của nhà trường, lớp học xây dựng niềm tin cho mọi\r\n\n học sinh, đồng nghiệp vào các giá trị cốt lõi đó;\n\n3. Xây dựng, thực\r\n\n hiện và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch xây dựng môi trường văn hóa lành\r\n\n mạnh, thân thiện.\n\n1. Phân tích được\r\n\n sự cần thiết, giá trị cốt lõi (văn hóa ứng xử trong lớp học, trong nhà trường...),\r\n\n cách thức xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường THPT;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được sự tham gia của giáo viên, học sinh trong xây dựng văn hóa trường\r\n\n THPT thông qua các trường hợp thực tế (Case studies);\n\n3. Xây dựng môi\r\n\n trường văn hóa lành mạnh, thân thiện trong nhà trường, lớp học (hệ thống giá\r\n\n trị cốt lõi, các chương trình hành động, thói quen, hành vi; môi trường cảm\r\n\n xúc, chia sẻ, hợp tác với đồng nghiệp, học sinh; bảo tồn và phát huy văn hóa\r\n\n địa phương, vùng miền, dân tộc,...; hình thành và củng cố văn hóa nhà trường);\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh\r\n\n trong nhà trường THPT.\n\n16\n\n24\n\nGVTHPT 07\n\nThực hiện và\r\n\n xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường THPT\n\n1. Những vấn đề\r\n\n chung về xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường trong trường\r\n\n THPT; vai trò của giáo viên;\n\n2. Các nguy cơ tiềm ẩn về tình\r\n\n trạng mất an toàn và bạo lực học đường trong trường THPT;\n\n3. Xây dựng và\r\n\n thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường trong trường THPT.\n\n1. Yêu cầu về\r\n\n xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường gắn với thực tiễn\r\n\n nhà trường và địa phương;\n\n2. Xác định các\r\n\n dấu hiệu của bạo lực học đường và lạm dụng tình dục và các nguy cơ tiềm ẩn và\r\n\n hiện hữu về tình trạng mất an toàn, bạo lực học đường trong lớp học, nhà trường\r\n\n dựa trên các trường hợp thực tế (Case studies);\n\n3. Tham gia xây\r\n\n dựng và thực hiện quy tắc ứng xử và an toàn học đường của lớp học, nhà trường;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về xây dựng trường học an toàn, phòng chống\r\n\n bạo lực học đường.\n\n16\n\n24\n\nIV. Phát triển\r\n\n mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội\n\nGVTHPT 08\n\nPhối hợp giữa\r\n\n nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối\r\n\n sống cho học sinh trường THPT\n\n1. Khái quát\r\n\n vai trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với gia đình, xã hội để thực hiện\r\n\n giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh: trách nhiệm của giáo viên về vấn đề\r\n\n này;\n\n2. Các nội dung\r\n\n phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học\r\n\n sinh;\n\n3. Xây dựng kế\r\n\n hoạch hành động phối hợp giữa giáo viên và gia đình để thực hiện giáo dục đạo\r\n\n đức,\r\n\n lối sống cho học sinh trong trường THPT.\n\n1. Xác định vai\r\n\n trò và lợi ích của sự gắn kết nhà trường với cộng đồng trong giáo dục đạo đức\r\n\n và lối sống cho học sinh; trách nhiệm của giáo viên về vấn đề này;\n\n2. Thực hiện\r\n\n các chủ đề giáo dục gắn với gia đình, cộng đồng để tăng cường sự hiểu biết và\r\n\n sử dụng giá trị lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ của cộng đồng cho học sinh;\n\n3. Thiết lập\r\n\n kênh thông tin về giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh giữa giáo viên với gia đình;\n\n4. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp về phối hợp giữa nhà trường, gia đình và\r\n\n xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh trong trường\r\n\n THPT.\n\n16\n\n24\n\nV. Sử dụng\r\n\n ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng\r\n\n thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục\n\nGVTHPT 09\n\nỨng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và\r\n\n giáo dục học sinh THPT\n\n1. Vai trò của công\r\n\n nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục học\r\n\n sinh THPT;\n\n2. Các phần mềm\r\n\n và thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục học sinh ở trường\r\n\n THPT;\n\n3. Ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy\r\n\n học và giáo dục học sinh ở trường THPT.\n\n1. Trình bày được\r\n\n vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy\r\n\n học và giáo dục học sinh THPT;\n\n2. Phân tích,\r\n\n đánh giá được việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học các môn học/hoạt\r\n\n động giáo dục qua một trường hợp minh họa;\n\n3. Lựa chọn và\r\n\n thực hành một số ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học các môn\r\n\n học/hoạt động giáo dục ở trường THPT theo Chương trình GDPT 2018 (Ví dụ: Vận\r\n\n dụng các phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ như internet; các hệ thống\r\n\n quản lý học tập trực tuyến.... để thiết kế kế hoạch bài học, hoạt động giáo dục,\r\n\n kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục, quản lý học sinh,... ở trường\r\n\n THPT);\n\n3. Xây dựng kế\r\n\n hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục\r\n\n và quản lý học sinh ở trường THPT.\n\n16\n\n24\n\n\n\n", + "id": 100543 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100544.json b/contexts/context_100544.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea840b602d72706deebd3c95b6a07c581f8ceefe --- /dev/null +++ b/contexts/context_100544.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-10687-KH-UBND-2019-bo-sung-nhu-cau-tuyen-dung-vien-chuc-Giao-duc-Cu-Chi-Ho-Chi-Minh-534041.aspx", + "name": "Ke-hoach-10687-KH-UBND-2019-bo-sung-nhu-cau-tuyen-dung-vien-chuc-Giao-duc-Cu-Chi-Ho-Chi-Minh-534041", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN CỦ CHI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10687/KH-UBND\n\nCủ\r\n\n Chi, ngày 20 tháng 9 năm\r\n\n 2019 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG NHU CẦU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO HUYỆN CỦ CHI NĂM HỌC 2019-2020\n\nCăn cứ Kế hoạch\r\n\nsố 8709/KH-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện về tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo huyện năm học 2019\r\n\n- 2020,\n\nỦy ban nhân dân huyện Củ Chi xây dựng\r\n\nKế hoạch điều chỉnh và bổ sung nhu cầu tuyển dụng viên chức đối với các đơn vị\r\n\nsự nghiệp ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi năm học 2019 - 2020 như sau:\n\nI. NHU CẦU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC\n\nCăn cứ số lượng\r\n\nngười làm việc được giao và tình hình sử dụng số lượng người làm việc trong các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập ngành giáo dục thuộc huyện, Ủy ban nhân dân huyện Củ\r\n\nChi dự kiến xét tuyển viên chức năm\r\n\n2019 -2020 bổ sung là 15 chỉ tiêu với các chức danh\r\n\ncụ thể:\n\n+ Giáo viên mầm non \n\n: 07 chỉ tiêu\n\n+ Giáo viên tiểu học\n\n: 05 chỉ tiêu\n\n+ Giáo viên trung học cơ sở\n\n: 01 chỉ tiêu\n\n+ Nhân viên Văn thư\n\n: 02 chỉ tiêu\n\n(Đính\r\n\nkèm phụ lục chi tiết).\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển\n\nThực hiện theo quy định tại Kế hoạch số\r\n\n8709/KH-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân huyện về tuyển\r\n\ndụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo huyện năm học 2019 -\r\n\n2020.\n\n2. Hình thức tuyển dụng\n\na) Hình thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua hình thức xét tuyển:\n\n- Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n\n- Vòng 2: Phỏng vấn hoặc thực hành để\r\n\nkiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nngười dự tuyển.\n\nb) Xác định người trúng tuyển: Thực hiện theo Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP .\n\n3. Hồ sơ dự tuyển viên chức\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu);\n\n- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác\r\n\nnhận của Ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi đăng ký hộ\r\n\nkhẩu thường trú trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển (theo\r\n\nmẫu);\n\n- Bản sao giấy khai sinh hoặc Chứng\r\n\nminh nhân dân;\n\n- Bản sao văn bằng (kèm bảng điểm),\r\n\nchứng chỉ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cấp có thẩm quyền công nhận văn bằng\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12\r\n\nnăm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công\r\n\nnhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước\r\n\nngoài cấp;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe có kết luận\r\n\nđủ sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số\r\n\n14/2013/TT-BYT ngày 06/5/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn khám sức khỏe (không quá 06\r\n\ntháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển).\n\n- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu\r\n\ntiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có), được cơ quan, tổ chức\r\n\ncó thẩm quyền chứng thực.\n\n- 02 ảnh cỡ 4x6cm chụp không quá 06\r\n\ntháng tính đến ngày nộp hồ sơ.\n\n- 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ\r\n\ntên và địa chỉ người nhận; địa chỉ mail, số điện thoại của người tham gia dự\r\n\ntuyển.\n\n- Trường hợp người đăng ký dự tuyển\r\n\nđang hợp đồng làm việc tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, Ủy ban\r\n\nnhân dân xã/thị trấn phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương nơi làm việc nhận xét, đánh giá hoàn thành nhiệm vụ và có văn bản đồng\r\n\ný được tham gia dự tuyển.\n\nb) Số lượng: 01 bộ (xếp theo thứ tự như trên).\n\nIII. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ\r\n\nSƠ\n\n1. Thời gian nhận hồ sơ: Trong vòng 30 ngày; từ ngày 24/9/2019 đến hết\r\n\nngày 23/10/2019 (trong giờ hành chính).\n\n2. Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Giáo dục và Đào tạo - Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Khu phố 7, Thị\r\n\ntrấn Củ Chi, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTrên đây là Kế hoạch điều chỉnh và bổ\r\n\nsung nhu cầu tuyển dụng viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo\r\n\nhuyện Củ Chi năm học 2019 - 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ Thành phố;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND huyện;\r\n\n - Thường trực UBND huyện (CT, các PCT);\r\n\n - Văn phòng HĐND và UBND huyện;\r\n\n - Phòng Nội vụ huyện;\r\n\n - Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện;\r\n\n - Đài truyền thanh huyện;\r\n\n - Các Trường công lập thuộc UBND huyện;\r\n\n - Trang thông tin điện tử huyện;\r\n\n - Lưu: VT,PNV.2.ĐTTAn.20\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hoài Phú\n\n", + "id": 100544 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100545.json b/contexts/context_100545.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..25390efd2c4bdf5c7d807e053d57ba2d79478dca --- /dev/null +++ b/contexts/context_100545.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-12-2022-QD-UBND-han-muc-giao-dat-o-cong-nhan-dat-o-thua-dat-co-vuon-ao-Hai-Duong-531273.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2022-QD-UBND-han-muc-giao-dat-o-cong-nhan-dat-o-thua-dat-co-vuon-ao-Hai-Duong-531273", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/2022/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 04 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT Ở CÓ\r\n\nVƯỜN, AO, ĐIỀU KIỆN HỢP THỬA ĐẤT, ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU\r\n\nĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với\r\n\nthửa đất ở có vườn, ao, điều kiện hợp thửa đất, điều kiện tách thửa đất, diện\r\n\ntích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực từ ngày 14 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nhạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu được phép tách\r\n\nthửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT tỉnh (VP UBND tỉnh);\r\n\n - Lưu: VT. (KTN 15b)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Văn Bản\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nHẠN\r\n\nMỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở ĐỐI VỚI THỬA ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO, ĐIỀU KIỆN\r\n\nHỢP THỬA ĐẤT, ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /2022/QĐ-UBND\r\n\nngày tháng 10 năm 2022 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định cụ thể\r\n\nkhoản 4 Điều 103, khoản 2 Điều 143, khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai, Điều 43d, 75a\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai (Điều 43d được bổ sung tại khoản 31 Điều\r\n\n2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ; Điều 75a\r\n\nđược bổ sung tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ) về các nội dung sau:\n\na) Hạn mức giao đất ở;\n\nb) Hạn mức công nhận đất ở đối với\r\n\nthửa đất ở có vườn, ao trong trường hợp người sử dụng đất không có một trong\r\n\ncác loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, Điều\r\n\n18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 16 Điều 2 Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng\r\n\n01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường); hoặc người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về\r\n\nquyền sử dụng đất nêu trên nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở\r\n\nhoặc diện tích đất thổ cư, diện tích nhà ở;\n\nc) Điều kiện hợp thửa đất, điều\r\n\nkiện tách thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải\r\n\nDương.\n\n2. Hạn mức giao đất ở quy định tại\r\n\nQuy định này không áp dụng đối với trường hợp giao đất ở cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất ở, giao đất ở tái định cư,\r\n\ngiao đất ở tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch đã được phê duyệt.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ\r\n\nquan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, công chức địa chính xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.\n\n2. Người sử dụng đất theo quy định\r\n\ntại Điều 5 Luật Đất đai và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nCác từ, cụm từ sau đây sử dụng trong\r\n\nQuy định này được hiểu như sau:\n\n1. Nông thôn miền núi bao\r\n\ngồm các xã thuộc thành phố Chí Linh và thị xã Kinh Môn đảm bảo các tiêu chí là xã\r\n\nmiền núi theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhân khẩu trong hộ gia\r\n\nđình là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, có chung quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và\r\n\nđang sống chung cùng hộ gia đình tối thiểu 03 (ba) tháng trước thời điểm cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị công nhận hạn mức đất ở.\n\n3. Hạn mức giao đất ở là\r\n\nmức diện tích đất ở quy định để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân.\n\n4. Hạn mức công nhận đất ở đối\r\n\nvới thửa đất ở có vườn, ao là mức diện tích đất ở quy định để cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền công nhận cho hộ gia đình, cá nhân.\n\n5. Hợp thửa đất là việc hợp\r\n\nnhất hai hoặc nhiều thửa đất liền kề nhau tạo thành một thửa đất.\n\n6. Tách thửa đất là việc\r\n\nchia một thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất.\n\n7. Diện tích tối thiểu được tách\r\n\nthửa đất là diện tích nhỏ nhất của từng thửa đất được hình thành sau khi\r\n\ntách thửa.\n\nChương II\n\nHẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở\n\nĐiều 4. Hạn mức giao đất ở cho\r\n\nhộ gia đình, cá nhân để tự xây dựng nhà ở không thông qua hình thức đấu giá\n\n1. Khu vực nông thôn:\n\nVị trí\n\nMức tối thiểu (m2)\n\nMức tối đa (m2)\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện và tại các khu, điểm dân cư quy hoạch mới\n\n40\n\n120\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n60\n\n200\n\n2. Khu vực nông thôn miền núi:\n\nVị trí\n\nMức tối thiểu (m2)\n\nMức tối đa (m2)\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện và tại các khu, điểm dân cư quy hoạch mới\n\n100\n\n180\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n150\n\n300\n\n3. Khu vực đô thị:\n\nVị trí\n\nMức tối thiểu (m2)\n\nMức tối đa (m2)\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện, đường phố, đường trong khu đô thị, khu dân cư có mặt cắt lòng đường từ\r\n\n 7m trở lên.\n\n40\n\n80\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n40\n\n120\n\nĐiều 5. Căn cứ để công nhận đất\r\n\nở đối với thửa đất ở có vườn, ao\n\n1. Thời điểm hình thành và sử dụng\r\n\nthửa đất ở có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ghi trong giấy tờ\r\n\nvề quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ) hoặc được Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi có thửa đất đang sử dụng xác nhận (đối với trường hợp người sử dụng đất\r\n\nkhông có giấy tờ) theo quy định của pháp luật đất đai.\n\n2. Trường hợp người sử dụng đất\r\n\nkhông có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 16 Điều 2 Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thì căn cứ để công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn,\r\n\nao cụ thể như sau:\n\na) Thửa đất phải phù hợp với quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, đối với nơi đã có quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch\r\n\nxây dựng nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì phải\r\n\nphù hợp với các quy hoạch này;\n\nb) Trường hợp thửa đất không phù\r\n\nhợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản này nhưng đất đã được sử dụng ổn\r\n\nđịnh vào mục đích đất ở trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc đất đã được sử\r\n\ndụng ổn định vào mục đích đất ở tại nơi chưa có quy hoạch, được Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã nơi có đất xác nhận không vi phạm pháp luật, không có tranh chấp thì được\r\n\nxem xét công nhận đất ở theo quy định.\n\nĐiều 6. Nguyên tắc công nhận\r\n\nđất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao\n\n1. Đất vườn, ao của hộ gia đình,\r\n\ncá nhân được công nhận là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.\n\n2. Trường hợp diện tích thửa đất\r\n\nở có vườn, ao bằng hoặc nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Quy định\r\n\nnày thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích của thửa đất.\n\n3. Trường hợp diện tích thửa đất\r\n\nở có vườn, ao lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Quy định này thì diện\r\n\ntích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở, phần diện tích đất còn\r\n\nlại được xác định loại đất theo hiện trạng sử dụng đất và các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Trường hợp thửa đất ở có vườn,\r\n\nao có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung thì hạn mức đất ở được công\r\n\nnhận bằng tổng hạn mức của các hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Quy định\r\n\nnày nhưng tổng diện tích đất ở được công nhận không vượt quá diện tích thửa đất\r\n\ncác hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.\n\n5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân\r\n\ncó nhiều thửa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh:\n\na) Nếu các thửa đất có nguồn gốc\r\n\ncủa ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc của ông cha\r\n\nđể lại trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hạn mức đất ở được công nhận theo Quy\r\n\nđịnh này đối với từng thửa đất đó;\n\nb) Nếu các các thửa đất có nguồn\r\n\ngốc không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì cộng dồn diện tích\r\n\nđất của các thửa đất đang sử dụng lại để xác định diện tích đất trong hạn mức\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất ở nhưng tổng diện tích đất ở được công nhận không\r\n\nvượt quá hạn mức công nhận đất ở tại địa phương nơi hộ gia đình, cá nhân lựa\r\n\nchọn.\n\n6. Trường hợp thửa đất ở có vườn,\r\n\nao chỉ có một phần có nguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử\r\n\ndụng đất có nguồn gốc của ông cha để lại trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hạn\r\n\nmức đất ở được công nhận theo Quy định này chỉ áp dụng đối với phần diện tích\r\n\nđó.\n\nĐiều 7. Hạn mức công nhận đất\r\n\nở đối với thửa đất ở có vườn, ao và người sử dụng đất có một trong các loại giấy\r\n\ntờ về quyền sử dụng đất nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở\r\n\nhoặc diện tích đất thổ cư, diện tích nhà ở\n\nTrường hợp người sử dụng thửa đất\r\n\nở có vườn, ao có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai,\r\n\nĐiều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ- CP của Chính phủ, khoản 16 Điều 2 Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở hoặc\r\n\ndiện tích đất thổ cư, diện tích nhà ở thì hạn mức công nhận đất ở xác định như\r\n\nsau:\n\n1. Đối với thửa đất hình thành,\r\n\nsử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980\n\nHạn mức công nhận đất ở bằng 05\r\n\nlần mức tối đa hạn mức giao đất ở ứng với từng khu vực, vị trí quy định tại Điều\r\n\n4 Quy định này, cụ thể:\n\na) Khu vực nông thôn:\n\nVị trí\n\nHạn mức công nhận (m2)\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện và tại các khu, điểm dân cư quy hoạch mới\n\n600\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n1000\n\nb) Khu vực nông thôn miền núi:\n\nVị trí\n\nHạn mức công nhận (m2)\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện và tại các khu, điểm dân cư quy hoạch mới\n\n900\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n1500\n\nc) Khu vực đô thị:\n\nVị trí\n\nHạn mức công nhận (m2)\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện, đường phố, đường trong khu đô thị, khu dân cư có mặt cắt lòng đường từ\r\n\n 7m trở lên.\n\n400\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n600\n\n2. Đối với thửa đất hình thành,\r\n\nsử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993\n\na) Khu vực nông thôn:\n\nVị trí\n\nHạn mức công nhận (m2)\n\nHộ gia đình có 01 nhân khẩu\n\nHộ gia đình có 02 nhân khẩu trở lên\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện, đường liên xã\n\n250\n\n150m2/khẩu, tối đa 500m2/hộ\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n300\n\n200m2/khẩu, tối đa 900m2/hộ\n\nb) Khu vực nông thôn miền núi:\n\nVị trí\n\nHạn mức công nhận (m2)\n\nHộ gia đình có 01 nhân khẩu\n\nHộ gia đình có 02 nhân khẩu trở lên\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện, đường liên xã\n\n400\n\n250m2/khẩu, tối đa 800m2/hộ\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n600\n\n350m2/khẩu, tối đa 1400m2/hộ\n\nc) Khu vực đô thị:\n\nVị trí\n\nHạn mức công nhận (m2)\n\nHộ gia đình có 01 nhân khẩu\n\nHộ gia đình có 02 nhân khẩu trở lên\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện, đường phố, đường trong khu đô thị, khu dân cư có mặt cắt lòng đường từ\r\n\n 07m trở lên\n\n150\n\n100m2/khẩu, tối đa 350m2/hộ\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n200\n\n150m2/khẩu, tối đa 550m2/hộ\n\n3. Đối với thửa đất hình thành,\r\n\nsử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004\n\na) Khu vực nông thôn:\n\nVị trí\n\nHạn mức công nhận (m2)\n\nHộ gia đình có 01 nhân khẩu\n\nHộ gia đình có 02 nhân khẩu trở lên\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện, đường liên xã\n\n200\n\n120m2/khẩu, tối đa 450m2/hộ\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n250\n\n200m2/khẩu, tối đa 800m2/hộ\n\nb) Khu vực nông thôn miền núi:\n\nVị trí\n\nHạn mức công nhận (m2)\n\nHộ gia đình có 01 nhân khẩu\n\nHộ gia đình có 02 nhân khẩu trở lên\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện, đường liên xã\n\n300\n\n200m2/khẩu, tối đa 700m2/hộ\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n400\n\n300m2/khẩu, tối đa 1200m2/hộ\n\nc) Khu vực đô thị:\n\nVị trí\n\nHạn mức công nhận (m2)\n\nHộ gia đình có 01 nhân khẩu\n\nHộ gia đình có 02 nhân khẩu trở lên\n\nVen quốc lộ, đường tỉnh, đường\r\n\n huyện, đường phố, đường trong khu đô thị, khu dân cư có mặt cắt lòng đường từ\r\n\n 7m trở lên\n\n120\n\n80m2/khẩu, tối đa 300m2/hộ\n\nCác vị trí đất còn lại\n\n150\n\n100m2/khẩu, tối đa 400m2/hộ\n\nĐiều 8. Hạn mức công nhận đất\r\n\nở đối với thửa đất ở có vườn, ao và người sử dụng đất không có một trong các\r\n\nloại giấy tờ về quyền sử dụng đất\n\nNgười sử dụng thửa đất ở có vườn,\r\n\nao không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều\r\n\n100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 16\r\n\nĐiều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT \r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường thì hạn mức công nhận đất ở xác định như sau:\n\n1. Đối với thửa đất hình thành,\r\n\nsử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì hạn mức đất ở được công nhận như quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này.\n\n2. Đối với thửa đất hình thành,\r\n\nsử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn\r\n\nmức đất ở được công nhận như quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quy định này.\n\n3. Đối với thửa đất hình thành,\r\n\nsử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì hạn\r\n\nmức đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở tối đa cho mỗi hộ gia đình, cá\r\n\nnhân như quy định tại Điều 4\n\nQuy định này.\n\nChương III\n\nĐIỀU KIỆN HỢP THỬA ĐẤT, ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT, DIỆN TÍCH\r\n\nTỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐẤT\n\nĐiều 9. Điều kiện hợp thửa đất\n\n1. Phù hợp quy hoạch sử dụng đất\r\n\nvà một trong các quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).\n\n2. Các thửa đất hợp thửa phải có\r\n\ncùng mục đích sử dụng đất; trường hợp các thửa đất có nhiều mục đích sử dụng thì\r\n\nphải có cùng mục đích sử dụng chính; trường hợp các thửa đất do được Nhà nước giao,\r\n\ncho thuê thực hiện dự án thì phải có ít nhất một mục đích sử dụng đất trùng\r\n\nnhau và phải phù hợp chấp thuận đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền tại thời điểm hợp thửa.\n\n3. Thửa đất hình thành từ việc hợp\r\n\nthửa phải có diện tích lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu được phép tách thửa\r\n\nđất quy định tại Điều 12 Quy định này.\n\n4. Phù hợp các quy định pháp luật\r\n\nvề xây dựng.\n\nĐiều 10. Điều kiện tách thửa\r\n\nđất\n\n1. Không thuộc khu vực không được\r\n\ntách thửa đất quy định tại Điều 11 Quy định này.\n\n2. Diện tích các thửa đất được hình\r\n\nthành sau khi tách thửa phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được phép\r\n\ntách thửa đất quy định tại Điều 12 Quy định này.\n\n3. Hình dạng thửa đất, kích thước\r\n\ncác cạnh của các thửa đất được hình thành sau khi sau khi tách thửa phù hợp các\r\n\nquy định của pháp luật về xây dựng và các quy định tại Quy định này.\n\n4. Có đường đi vào các thửa đất\r\n\nđược hình thành sau khi sau khi tách thửa, chiều rộng cắt ngang mặt đường đối với\r\n\ntừng loại đất như sau:\n\na) Bằng hoặc lớn hơn 1,5m (một mét\r\n\nnăm mươi centimet) đối với thửa đất ở;\n\nb) Bằng hoặc lớn hơn 7,5m (bảy phẩy\r\n\nnăm mét) đối với thửa đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được nhà nước\r\n\ngiao đất, cho thuê đất thực hiện dự án.\n\n5. Phù hợp với quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh.\n\n6. Đối với thửa đất sản xuất, kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp, ngoài các điều kiện trên còn phải bảo đảm các điều kiện\r\n\nsau:\n\na) Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất;\n\nb) Phù hợp chấp thuận đầu tư hoặc\r\n\nquyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường\r\n\nhợp thửa đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư).\n\nĐiều 11. Những khu vực không\r\n\nđược tách thửa đất\n\n1. Khu đô thị mới đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Khu vực đã có quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt khi thực hiện giao đất, đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, gồm:\n\na) Khu dân cư, điểm dân cư tại đô\r\n\nthị;\n\nb) Khu dân cư, điểm dân cư tại\r\n\nnông thôn;\n\nc) Khu dân cư tái định cư.\n\n3. Khu vực đã có thông báo thu hồi\r\n\nđất.\n\n4. Khu vực thuộc hành lang bảo vệ\r\n\ncác công trình công cộng mà đã nằm trong kế hoạch thu hồi đất được cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 12. Diện tích tối thiểu\r\n\nđược phép tách thửa đất\n\n1. Đối với thửa đất ở:\n\na) Đất ở thuộc khu vực đô thị:\r\n\n30m2 (ba mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính\r\n\ntối thiểu là 03m (ba mét); chiều sâu vào phía trong của thửa đất vuông góc với\r\n\nđường chính tối thiểu là 05m (năm mét);\n\nb) Đất ở thuộc khu vực nông\r\n\nthôn: 60m2 (sáu mươi mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt\r\n\nđường chính tối thiểu là 04m (bốn mét), chiều sâu vào phía trong của thửa đất\r\n\nvuông góc với đường chính tối thiểu là 05m (năm mét).\n\n2. Đối với thửa đất trồng cây hàng\r\n\nnăm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản:\n\na) Đất trồng lúa, trồng cây hàng\r\n\nnăm nằm ngoài khu dân cư: 500m2 (năm trăm mét vuông);\n\nb) Đất trồng cây hàng năm, trồng\r\n\ncây lâu năm, nuôi trồng thủy sản không nằm trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc\r\n\nkhu dân cư hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, phù hợp với quy hoạch đất ở: 80m2 (tám mươi mét vuông) đối\r\n\nvới khu vực đô thị, 120m2 (một trăm hai mươi mét vuông) đối với khu\r\n\nvực nông thôn và 180m2 (một trăm tám mươi mét vuông) đối với khu vực\r\n\nnông thôn miền núi;\n\nc) Đất trồng cây hàng năm, trồng\r\n\ncây lâu năm, nuôi trồng thủy sản không nằm trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc\r\n\nkhu dân cư hoặc nằm trong quy hoạch khu dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, nhưng không phù hợp với quy hoạch đất ở: 300m2 (ba trăm mét\r\n\nvuông);\n\nd) Đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng\r\n\nthủy sản hoặc đất nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng cây lâu năm nằm ngoài\r\n\nkhu dân cư hoặc khu vực chuyển đổi cơ cấu cây trồng: 1.000m2 (một\r\n\nnghìn mét vuông).\n\n3. Đối với thửa đất lâm nghiệp (đất\r\n\nrừng): 5.000m2 (năm nghìn mét vuông).\n\n4. Đối với thửa đất thương mại,\r\n\ndịch vụ:\n\na) Đất của hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđược nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và thuộc khu dân cư đô thị hoặc nằm trong\r\n\nquy hoạch khu dân cư đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 100m2\r\n\n(một trăm mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu\r\n\nlà 03m (ba mét);\n\nb) Đất của hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđược nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và thuộc khu dân cư nông thôn hoặc nằm\r\n\ntrong quy hoạch khu dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 200m2\r\n\n(hai trăm mét vuông) và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu\r\n\nlà 04m (bốn mét);\n\nc) Đất được nhà nước giao đất, cho\r\n\nthuê đất thực hiện dự án và thuộc khu vực đô thị hoặc nằm trong quy hoạch khu\r\n\nđô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 1.000m2 (một nghìn mét\r\n\nvuông);\n\nd) Đất được nhà nước giao đất, cho\r\n\nthuê đất thực hiện dự án và thuộc khu vực nông thôn hoặc nằm trong quy hoạch\r\n\nkhu dân cư nông thôn, khu quy hoạch sản xuất kinh doanh tập trung đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt: 2.000m2 (hai nghìn mét vuông);\n\nđ) Đất được nhà nước giao đất, cho\r\n\nthuê đất thực hiện dự án và nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng\r\n\nnghề hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt: 3.000m2 (ba nghìn mét vuông).\n\n5. Đối với thửa đất sản xuất phi\r\n\nnông nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án:\n\na) Đất thuộc khu vực quy hoạch sản\r\n\nxuất kinh doanh tập trung: 3.000m2 (ba nghìn mét vuông);\n\nb) Đất nằm trong khu công nghiệp,\r\n\ncụm công nghiệp, làng nghề hoặc nằm trong quy hoạch khu công nghiệp, cụm công\r\n\nnghiệp, làng nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 5.000m2 (năm\r\n\nnghìn mét vuông).\n\n6. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nquyết định cho từng trường hợp cụ thể đối với các thửa đất thuộc loại đất phi\r\n\nnông nghiệp chưa được quy định tại các các khoản 1, 4, 5 Điều này.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Xử lý các trường hợp\r\n\ncụ thể\n\n1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncó trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết đồng thời các thủ tục hành chính\r\n\ntrong trường hợp người sử dụng đất đề nghị đồng thời hai hoặc nhiều thủ tục\r\n\ntrong các thủ tục tách thửa đất, chuyển quyền sử dụng đất, nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất, hợp thửa đất để bảo đảm từng thửa đất được\r\n\nhình thành đều phù hợp các điều kiện quy định tại Chương III Quy định này.\n\n2. Diện tích đất vườn, ao trong\r\n\ncùng thửa đất có nhà ở, trước đây xác định là loại đất nông nghiệp, nay xác định\r\n\nlại là đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành, thì hộ gia đình,\r\n\ncá nhân sử dụng diện tích đất đó không được điều chỉnh, bổ sung thêm diện tích\r\n\nđất nông nghiệp đã được công nhận là đất ở.\n\n3. Trường hợp tách thửa đất mà thửa\r\n\nđất bị tách có nhiều mục đích sử dụng thì xử lý theo quy định sau:\n\na) Trường hợp sau khi tách thửa\r\n\nmà các thửa đất vẫn có nhiều mục đích sử dụng thì diện tích tối thiểu được phép\r\n\ntách thửa được áp dụng đối với mục đích sử dụng đất chính. Trường hợp không đảm\r\n\nbảo yêu cầu này thì người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng trước khi\r\n\ntách thửa;\n\nb) Trường hợp sau khi tách thửa\r\n\nmà hình thành thửa đất có một mục đích sử dụng thì diện tích tối thiểu được áp dụng\r\n\nđối với loại đất đó.\n\n4. Trường hợp ranh giới tách thửa\r\n\nđất đi qua công trình xây dựng gắn liền với đất thì chỉ được tách thửa đất sau\r\n\nkhi chủ sở hữu tài sản có văn bản cam kết nhất trí tách thửa, cam kết tháo dỡ,\r\n\ndi chuyển tài sản theo ranh giới tách thửa khi các chủ sử dụng đất có yêu cầu,\r\n\nđề nghị.\n\n5. Trường hợp tách thửa đất ở mà\r\n\nhình thành lối đi chung hoặc diện tích sử dụng chung thì chỉ được tách thửa đất\r\n\nkhi đảm bảo một trong các điều kiện sau:\n\na) Phải thực hiện đồng thời với\r\n\nthủ tục cho, tặng, thừa kế, chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp bố, mẹ,\r\n\nông, bà chuyển quyền sử dụng đất cho con, cháu trong gia đình, anh, chị em ruột\r\n\nhoặc vợ, chồng chuyển quyền sử dụng đất cho nhau;\n\nb) Phải có quy hoạch chi tiết tỷ\r\n\nlệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các trường hợp còn lại.\n\n6. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân\r\n\ncó quyền sử dụng đất nhưng tại thời điểm Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất\r\n\nkhông có nhân khẩu nào sinh sống hoặc đăng ký thường trú trên thửa đất đó thì\r\n\nhạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức công nhận đối với hộ gia đình có một nhân\r\n\nkhẩu tương ứng với các vị trí quy định tại Quy định này.\n\n7. Quy định tại Chương III Quy định\r\n\nnày không áp dụng cho các trường hợp sau:\n\na) Các giao dịch về quyền sử dụng\r\n\nđất có tách thửa đã được các cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực hoặc\r\n\nđược Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày 16 tháng 11 năm 2008 đối với\r\n\nthửa đất ở (ngày Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2008 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hải Dương quy định diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi\r\n\ntách thửa để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có hiệu lực thi hành); đã\r\n\nđược các cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực theo đúng quy định của\r\n\npháp luật trước ngày 12 tháng 10 năm 2018 (ngày Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương có hiệu lực thi\r\n\nhành) đối với các loại đất còn lại;\n\nb) Thửa đất hình thành theo bản\r\n\nán, quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành\r\n\nán, văn bản công nhận kết quả hoà giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp đất\r\n\nđai, quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai, kết luận tố cáo về đất đai của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành trước ngày Quy định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành;\n\nc) Các trường hợp giao dịch mua\r\n\nnhà thuộc sở hữu Nhà nước, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo quyết định của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nd) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất\r\n\ncho tặng hộ gia đình cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa;\n\nđ) Đất ở thuộc các dự án đã được\r\n\nNhà nước quy hoạch, phân lô và giao đất theo quy hoạch được duyệt;\n\ne) Thửa đất đã hình thành và được\r\n\nđăng ký hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\ntài sản khác gắn liền với đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 14. Điều khoản chuyển tiếp\n\nTrường hợp người sử dụng đất đã\r\n\nnộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài\r\n\nsản khác gắn liền với đất; hồ sơ đề nghị công nhận đất vườn, ao là đất ở; hồ sơ\r\n\nđề nghị xác định lại nguồn gốc đất để xác định lại đất vườn, ao là đất ở hợp\r\n\nlệ; hồ sơ đề nghị tách thửa đất; hồ sơ đề nghị hợp thửa đất nhưng chưa được cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật trước ngày\r\n\nQuy định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng Quy định này để giải quyết.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan Nhà nước\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Tổ chức triển khai; chủ trì,\r\n\nphối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân trên\r\n\nđịa bàn tỉnh thực hiện Quy định này;\n\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành các quy định tại Quy định này; tổng hợp, báo cáo, tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xử lý, giải quyết các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực\r\n\nhiện.\n\n2. Các sở, ngành có liên quan:\n\na) Trong phạm vi chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao, hướng dẫn, kiểm tra, và triển khai thực hiện Quy định này;\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan\r\n\nTài nguyên và Môi trường trong việc thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn và triển\r\n\nkhai thực hiện Quy định này.\n\n3. Ủy ban nhân dân các cấp:\n\na) Tổ chức tuyên truyền, triển khai\r\n\nthực hiện quy định này tại địa phương;\n\nb) Kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện theo Quy định này;\n\nc) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý theo Quy định này;\n\nd) Kiểm tra, xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp vi phạm quy định này và các quy định của pháp luật đất đai theo quy định;\n\nđ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\ntranh chấp đất đai theo thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan\r\n\nđến các quy định tại Quy định này; giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những vấn đề phát sinh trong thực hiện Quy\r\n\nđịnh này theo thẩm quyền.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc phát sinh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để tổng hợp báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải\r\n\nquyết./.\n\n", + "id": 100545 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100546.json b/contexts/context_100546.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..097632de7e9eff90b9606081c3d36786e47d07be --- /dev/null +++ b/contexts/context_100546.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-7553-KH-BCT-thuc-hien-chien-luoc-quoc-gia-phong-chong-tham-nhung-109244.aspx", + "name": "Ke-hoach-7553-KH-BCT-thuc-hien-chien-luoc-quoc-gia-phong-chong-tham-nhung-109244", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 7553/KH-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2009\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG\n\nThực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP\r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia phòng,\r\n\nchống tham nhũng đến năm 2020, Bộ Công Thương xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến\r\n\nlược quốc gia phòng, chống tham nhũng giai đoạn 1 từ nay đến năm 2011, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU\r\n\nCẦU\n\nNgăn chặn, từng bước đẩy lùi tham\r\n\nnhũng, loại bỏ dần các cơ hội, điều kiện phát sinh tham nhũng trong lĩnh vực\r\n\ncông thương, góp phần xây dựng bộ máy quản lý nhà nước trong các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị ngành công thương trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả,\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức liêm chính; lành mạnh hóa các quan hệ xã hội thông\r\n\nqua việc thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham\r\n\nnhũng; củng cố lòng tin của người dân và doanh nghiệp góp phần thúc đẩy kinh tế\r\n\n- xã hội phát triển;\n\nChú trọng việc công khai, minh bạch\r\n\ntrong quá trình hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật về quản lý ngành công\r\n\nthương nhất là trong quá trình ban hành và tổ chức thi hành các văn bản áp dụng\r\n\npháp luật nhằm ngăn chặn, làm triệt tiêu các điều kiện và cơ hội phát sinh tham\r\n\nnhũng; hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhà nước của Bộ nhằm khắc phục những\r\n\nsơ hở và ngăn chặn những tiêu cực, tham nhũng phát sinh trong hoạt động quản lý\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ;\n\nXác định các lĩnh vực, vị trí công\r\n\ntác dễ phát sinh tham nhũng và tăng cường công tác chỉ đạo, thực hiện thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về các lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ; việc thực thi quyền lực nhà nước, ngăn chặn việc lợi\r\n\ndụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi trên cơ sở xây dựng thực hiện nền công vụ,\r\n\ncông chức hiệu quả, minh bạch, phục vụ nhân dân và doanh nghiệp, với đội ngũ\r\n\ncông chức công thương trung thực, công tâm, liêm khiết, tận tụy, chuyên nghiệp;\r\n\ncác chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp được củng cố và phát triển;\n\nHoàn thiện thể chế, tạo lập môi\r\n\ntrường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng, công bằng, minh bạch nhằm thu hút đầu\r\n\ntư trong nước và nước ngoài, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế phát triển\r\n\nbền vững; nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; từng bước xóa bỏ\r\n\ntệ hối lộ, nhũng nhiễu trong quan hệ giữa công dân, tổ chức và doanh nghiệp với\r\n\ncơ quan nhà nước trong giao dịch công vụ, công việc;\n\nPhát huy sức mạnh tổng hợp của các\r\n\ntổ chức Đảng, chính quyền và đoàn thể quần chúng toàn ngành trong công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng, đồng thời nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng; thúc đẩy sự tham gia chủ động của các tổ chức đoàn thể, các phương\r\n\ntiện thông tin truyền thông và cán bộ, công chức, viên chức trong nỗ lực phòng,\r\n\nchống tham nhũng; xây dựng văn hóa và tạo thói quen phòng, chống tham nhũng\r\n\ntrong đời sống của cán bộ, công chức.\n\nII. NỘI DUNG KẾ\r\n\nHOẠCH\n\n1. Tiếp tục,\r\n\nthường xuyên tuyên truyền, phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ, đảng viên,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động trong ngành nội dung Chiến lược quốc gia\r\n\nphòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và các qui định của pháp luật về phòng,\r\n\nchống tham nhũng, Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về “Tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” và các chỉ đạo của\r\n\nChính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương, Thanh tra Chính phủ và Bộ Công Thương về\r\n\nphòng, chống tham nhũng; đồng thời chủ động đề ra các biện pháp nâng cao hiệu\r\n\nquả đấu tranh phòng, chống tham nhũng.\n\n2. Tập trung thực\r\n\nhiện các giải pháp của Chiến lược phòng, chống tham nhũng\n\na) Tăng cường tính công khai, minh\r\n\nbạch trong hoạch định chính sách, xây dựng và thực hiện pháp luật\n\nMinh bạch hóa quá trình soạn thảo,\r\n\ntrình, ban hành chính sách, pháp luật; quá trình chuẩn bị, trình, ban hành quyết\r\n\nđịnh, văn bản hành chính gắn liền với việc cải cách thủ tục hành chính theo lộ\r\n\ntrình của Tổ Công tác Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nRà soát, sửa đổi văn bản quy định\r\n\nvề bí mật nhà nước của ngành theo hướng thu hẹp phạm vi bí mật nhà nước ở mức\r\n\ncần thiết;\n\nCụ thể hóa và tăng cường kiểm tra\r\n\nnhằm bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng về\r\n\ncông khai minh bạch trong hoạt động cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ trong các\r\n\nlĩnh vực và những vị trí công tác có nhiều khả năng phát sinh tiêu cực, tham\r\n\nnhũng của ngành công thương;\n\nXây dựng và thực hiện cơ chế bảo\r\n\nđảm quyền tiếp cận thông tin của công dân và doanh nghiệp về hoạt động của cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị; hoàn thiện và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế người\r\n\nphát ngôn của cơ quan nhà nước.\n\nb) Hoàn thiện chế độ công vụ, công\r\n\nchức, nâng cao chất lượng thực thi công vụ\n\nThực hiện phân công, phân cấp rõ\r\n\nràng; quy định cụ thể, rành mạch chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp\r\n\nquản lý, mỗi bộ phận chức năng đảm bảo thực hiện công khai các nội quy, quy\r\n\ntrình, thời hạn, thủ tục giải quyết công việc, khắc phục tình trạng sách nhiễu,\r\n\ngây khó khăn và thiếu trách nhiệm của cán bộ, công chức đối với công vụ và công\r\n\nviệc;\n\nQuy định chức trách của từng vị trí\r\n\ncông tác, nhất là trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và căn cứ\r\n\nvào kết quả thực hiện để đánh giá cán bộ, công chức;\n\nThực hiện nghiêm túc các quy định\r\n\nvề tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ, công chức; xử lý kiên quyết, kịp thời các vi phạm trong\r\n\nquản lý và sử dụng cán bộ, công chức;\n\nThực hiện cơ chế về trách nhiệm\r\n\ngiải trình của cán bộ, công chức, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý; cơ\r\n\nchế miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho từ chức, tạm đình chỉ chức vụ của người đứng đầu\r\n\nkhi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ\r\n\ntrách;\n\nCông bố công khai các chế độ, định\r\n\nmức, tiêu chuẩn và công khai việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn sử\r\n\ndụng tài sản công của cán bộ, công chức, trước hết là người đứng đầu đơn vị;\n\nThực hiện việc chi trả qua tài\r\n\nkhoản đối với tất cả các khoản chi từ ngân sách nhà nước cho cán bộ, công chức;\n\nTăng cường thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về công vụ, công chức, nhất là việc minh\r\n\nbạch tài sản, thu nhập, việc thực thi công vụ ở những vị trí trực tiếp giải\r\n\nquyết yêu cầu của công dân, tổ chức, doanh nghiệp;\n\nĐẩy mạnh việc xây dựng, công bố\r\n\ncông khai các quy tắc ứng xử, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ,\r\n\ncông chức và tăng cường giám sát việc thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nc) Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh\r\n\ntế, xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng, công bằng, minh bạch\n\nHoàn thiện cơ chế về xuất nhập khẩu\r\n\nvà một số lĩnh vực quản lý nhà nước khác liên quan nhất là những lĩnh vực cấp\r\n\nphép của Bộ nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và cạnh tranh giữa các doanh\r\n\nnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;\n\nTạo điều kiện để các hiệp hội doanh\r\n\nnghiệp, hiệp hội ngành nghề tham gia vào việc xây dựng chính sách, pháp luật,\r\n\nkiến nghị việc sửa đổi bổ sung nhằm khắc phục những sơ hở trong cơ chế, chính\r\n\nsách tạo cơ hội phát sinh tham nhũng; xử lý nghiêm hành vi hối lộ trong hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh, trong việc tham gia đấu thầu, đấu giá; xử lý nghiêm\r\n\nhành vi gian lận thương mại; công bố công khai danh tính các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có vi phạm;\n\nTổng kết thực tiễn, góp phần hoàn\r\n\nthiện pháp luật về tiếp tục sắp xếp đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước (bao gồm cổ phần hóa, giao bán, khoán, cho thuê, sáp\r\n\nnhập, hợp nhất, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành\r\n\nlập mới doanh nghiệp nhà nước, giải thể, phá sản, chuyển mô hình công ty mẹ,\r\n\ncông ty con…), đặc biệt chú trọng việc xác định giá trị tài sản doanh nghiệp và\r\n\nxử lý tài sản công trong quá trình thực hiện cổ phần hóa đến năm 2010;\n\nd) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong phát hiện, xử lý tham nhũng\n\nĐẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng theo\r\n\nkế hoạch và đột xuất tập trung ở những lĩnh vực, vị trí công tác có nhiều khả\r\n\nnăng phát sinh tiêu cực, tham nhũng trong ngành công thương (đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản; quản lý sử dụng đất đai; thu chi ngân sách, mua bán hàng hóa và dịch vụ;\r\n\nquản lý sử dụng tài sản công; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; công tác cán\r\n\nbộ và thực thi công vụ nhất là ở vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi; liên\r\n\nkết đào tạo; sử dụng ngân sách trong nghiên cứu khoa học; thực hiện các quy\r\n\nđịnh về môi trường; thực hiện chính sách an sinh xã hội…). Đồng thời chú trọng\r\n\nkết hợp thanh tra công vụ thành nền nếp thường xuyên. Các vụ vi phạm pháp luật\r\n\nvề tham nhũng phải được kiên quyết xử lý theo đúng pháp luật;\n\nTriển khai việc kiểm tra đối với\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nội dung trong Bản đăng ký hưởng\r\n\nứng cuộc vận động xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch vững mạnh, không\r\n\ntham nhũng, lãng phí theo Chỉ thị 02-CT/BCS ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Ban\r\n\ncán sự đảng Bộ Công Thương về việc tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng\r\n\nvà thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đồng thời nghiên cứu triển khai giai\r\n\nđoạn 2 của cuộc vận động xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch vững\r\n\nmạnh, không tham nhũng, lãng phí.\n\nđ) Nâng cao nhận thức và phát huy\r\n\nvai trò của toàn xã hội trong phòng, chống tham nhũng\n\nĐẩy mạnh và đa dạng hóa các hình\r\n\nthức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức trong cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động về biểu hiện, tác hại của tham nhũng và trách nhiệm của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động trong công tác phòng, chống tham nhũng;\r\n\ntạo điều kiện để các thành viên trong cơ quan, tổ chức, đơn vị tích cực, chủ\r\n\nđộng tham gia vào công tác phòng, chống tham nhũng;\n\nNâng cao vai trò của các tổ chức\r\n\nđoàn thể trong công tác phòng, chống tham nhũng;\n\nPhát huy vai trò của các cơ quan\r\n\nbáo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng; đảm bảo việc cung cấp thông tin\r\n\nkịp thời, chính xác về các vụ việc tham nhũng cho các cơ quan báo chí; xây dựng\r\n\nquy tắc nghề nghiệp và đào tạo liêm chính cho các cơ quan báo chí;\n\nPhát huy vai trò của doanh nghiệp,\r\n\nhiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong phòng, chống tham nhũng thông\r\n\nqua việc xây dựng và thực hiện văn hóa kinh doanh lành mạnh, phi tham nhũng;\r\n\nphối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn và phát hiện kịp\r\n\nthời hành vi nhũng nhiễu, đòi hối lộ của cán bộ, công chức;\n\nHoàn thiện cơ chế bảo vệ, khen\r\n\nthưởng người tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng; tôn vinh khen thưởng tổ\r\n\nchức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống tham nhũng; xử lý\r\n\nnghiêm minh những trường hợp lợi dụng quyền tố cáo để vu khống, gây rối nội bộ.\n\n3. Theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch\n\nGiao Thường trực Ban chỉ đạo phòng,\r\n\nchống tham nhũng (Thanh tra Bộ) theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch này và tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\nVụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Cục, Vụ liên quan rà soát hệ thống văn bản pháp luật để sửa đổi, bổ sung,\r\n\nban hành hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung nhằm thực hiện\r\n\nkế hoạch;\n\nCác Vụ, Cục chức năng của Bộ căn cứ\r\n\nvào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện hoặc phối\r\n\nhợp với các cơ quan, tổ chức khác để triển khai thực hiện các nội dung nêu\r\n\ntrong Kế hoạch.\n\n4. Đánh giá, tổng\r\n\nhợp báo cáo, sơ kết việc thực hiện kế hoạch\n\nViệc theo dõi, đánh giá, báo cáo\r\n\nthực hiện các giải pháp trong Kế hoạch thực hiện Chiến lược phòng, chống tham\r\n\nnhũng theo các kỳ thống kê; báo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện gửi về Bộ\r\n\n(Thanh tra Bộ) theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm và cuối mỗi giai đoạn thực\r\n\nhiện;\n\nTổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết\r\n\nHội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và kết quả 5\r\n\nnăm thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nBộ trưởng - Trưởng ban Chỉ đạo\r\n\nphòng, chống tham nhũng của Bộ sẽ trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kế\r\n\nhoạch này;\n\nCác đồng chí Thứ trưởng căn cứ phạm\r\n\nvi nhiệm vụ được phân công chỉ đạo các đơn vị chức năng triển khai cụ thể các\r\n\nnội dung của Kế hoạch này;\n\nCăn cứ vào Chương trình công tác năm\r\n\nvà Kế hoạch thực hiện chiến lược phòng, chống tham nhũng của Bộ, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ (gồm các Cục, Viện, Trường, Trung tâm,\r\n\nBáo, Tạp chí), các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty nhà nước, Công ty nhà\r\n\nnước chỉ đạo xây dựng Kế hoạch thực hiện chiến lược phòng, chống tham nhũng của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Kế hoạch phải cụ thể thời hạn và phân công người\r\n\nchịu trách nhiệm từng khâu công việc, hoàn thành và gửi Kế hoạch báo cáo Bộ\r\n\ntrước ngày 30 tháng 8 năm 2009./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham\r\n\n nhũng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Đảng ủy Bộ Công Thương;\r\n\n - Công đoàn Công Thương Việt Nam;\r\n\n - Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cơ quan Bộ;\r\n\n - Các Vụ, Cục, VPB, TTB;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty nhà nước;\r\n\n - Các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, TTB\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Huy Hoàng\n\nNHIỆM VỤ THUỘC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA\r\n\nPHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG\n\nGiai\r\n\nđoạn 1 từ nay đến năm 2011\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo kế hoạch số 7553/KH-BCT ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công\r\n\nThương)\n\nTT\n\nCƠ\r\n\n QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN\n\nNHIỆM\r\n\n VỤ\n\nCƠ\r\n\n QUAN PHỐI HỢP\n\nTHỜI\r\n\n ĐIỂM HOÀN THÀNH\n\n(tháng/năm)\n\n1\n\nCác Vụ, Cục chức năng theo quy\r\n\n định tại Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ Công Thương\n\nThực hiện Chương trình xây dựng\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và Chương trình xây dựng đề án, quy\r\n\n hoạch, kế hoạch;\n\nTheo chương trình xây dựng văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương hàng năm\n\nTheo chương trình xây dựng văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương hàng năm\n\n2\n\nTổ đề án 30 về đơn giản hóa thủ\r\n\n tục hành chính\n\nTriển khai thực hiện kế hoạch\r\n\n hoạt động của Tổ Công tác đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính ban\r\n\n hành theo Quyết định số 4583/QĐ-BCT ngày 19 tháng 8 năm 2008;\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc cơ quan Bộ\n\nTheo\r\n\n tiến độ đã được phê duyệt\n\n3\n\nVụ Pháp chế\n\nTiếp tục rà soát, hệ thống hóa\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật để trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,\r\n\n bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền những văn bản không còn\r\n\n phù hợp hoặc đã hết hiệu lực\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nTheo dõi, đánh giá việc thực thi\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương\n\nCác\r\n\n đơn vi liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nCung cấp, phổ biến đầy đủ và kịp\r\n\n thời các chính sách, pháp luật liên quan đến ngành công thương trong cơ quan\r\n\n Bộ\n\nVăn\r\n\n phòng Bộ\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n4\n\nCục Thương mại điện tử và Công\r\n\n nghệ thông tin\n\nĐăng tải đầy đủ các văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ có liên quan đến quản lý nhà nước về\r\n\n công nghiệp và thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương\r\n\n ban hành lên website của Bộ\n\nVụ\r\n\n Pháp chế, Văn phòng Bộ\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n5\n\nVăn phòng Bộ\n\nCông bố công khai các chế độ,\r\n\n định mức, tiêu chuẩn và công khai việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn\r\n\n sử dụng tài sản công của cán bộ, công chức, trước hết là người đứng đầu đơn\r\n\n vị;\n\nCác\r\n\n đơn vị trực thuộc Bộ\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNiêm yết công khai, minh bạch các\r\n\n thủ tục hành chính và quy trình thực hiện để tạo điều kiện cho người dân, tổ\r\n\n chức, doanh nghiệp dễ dàng, thuận lợi trong việc tiếp cận các thủ tục hành\r\n\n chính;\n\nCác\r\n\n đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nThiết lập cơ sở dữ liệu về thủ\r\n\n tục hành chính và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ;\n\nCục\r\n\n Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nRà soát, đánh giá các thủ tục\r\n\n hành chính trên các mặt: quy phạm pháp luật; quy trình giải quyết công việc;\r\n\n hồ sơ giấy tờ; thẩm quyền giải quyết; vấn đề liên thông, phối hợp và kỷ luật,\r\n\n kỷ cương trong giải quyết thủ tục hành chính; những khó khăn, vướng mắt đối\r\n\n với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính; tính\r\n\n khả thi, phù hợp của thủ tục hành chính; vấn đề phí, lệ phí.\n\nCác\r\n\n đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính\n\nTheo\r\n\n tiến độ đã đặt ra\n\nHoàn thiện cơ chế tiếp nhận, giải\r\n\n quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế chính sách và thủ\r\n\n tục hành chính.\n\nThanh\r\n\n tra Bộ\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nNghiên cứu việc triển khai áp\r\n\n dụng ISO trong công tác của Bộ Công Thương; nghiên cứu áp dụng đề án 58 tại\r\n\n Văn phòng Bộ Công Thương; sửa đổi, bổ sung Quy trình tác nghiệp của các đơn\r\n\n vị thuộc Bộ Công Thương cho phù hợp với tình hình mới.\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc cơ quan Bộ\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n6\n\nVụ Tổ chức cán bộ\n\nTiến hành rà soát những sự chồng\r\n\n chéo, chưa rõ ràng về chức năng nhiệm vụ giữa các đơn vị và điều chỉnh một số\r\n\n chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;\n\nCác\r\n\n Vụ, Cục có liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nTiếp tục thực hiện Nghị định số\r\n\n 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ,\r\n\n tự chịu trách nhiệm của Tổ chức khoa học, công nghệ; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP\r\n\n của Chính phủ về thực hiện cơ chế tự trang trải kinh phí đối với các đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập\n\nVụ\r\n\n Khoa học và Công nghệ, Vụ Tài chính\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nThực hiện phân công, phân cấp rõ\r\n\n ràng; quy định cụ thể, rành mạch chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp\r\n\n quản lý, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống trong hoạt động quản lý;\n\nThủ\r\n\n trưởng các cơ quan, đơn vị\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nQuy định chức trách của từng vị\r\n\n trí công tác, nhất là trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và\r\n\n căn cứ vào kết quả thực hiện để đánh giá cán bộ, công chức; tiếp tục hoàn\r\n\n thiện việc xác định số lượng cán bộ, công chức theo từng chức danh công chức,\r\n\n số chỗ làm việc cần thiết hợp lý và biên chế cần thiết từng đơn vị trong Bộ\r\n\n Công Thương đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời phục vụ\r\n\n cho công tác quy hoạch phát triển đội ngũ, đào tạo, tuyển dụng… cán bộ, công\r\n\n chức trong những năm tiếp theo;\n\nThủ\r\n\n trưởng các cơ quan, đơn vị\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n7\n\nVụ Tài chính\n\nTriển khai thực hiện cải cách tài\r\n\n chính công theo quy định của pháp luật;\n\nVăn\r\n\n phòng Bộ, các đơn vị hành chính sự nghiệp\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n8\n\nThanh tra Bộ\n\nThực hiện công tác thanh tra,\r\n\n kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật theo kế hoạch và đột xuất\r\n\n tập trung ở những lĩnh vực, vị trí công tác có nhiều khả năng phát sinh tiêu\r\n\n cực, tham nhũng;\n\nCác\r\n\n Cục, Vụ liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nXác minh, kết luận những tố cáo\r\n\n về hành vi tiêu cực, tham nhũng;\n\nCác\r\n\n Cục, Vụ liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nTăng cường thanh tra, kiểm tra\r\n\n việc thực hiện các quy định của pháp luật về công vụ, công chức, nhất là việc\r\n\n bổ nhiệm, đề bạt cán bộ, minh bạch tài sản, thu nhập, việc thực chi công vụ ở\r\n\n những vị trí trực tiếp giải quyết yêu cầu của công dân, tổ chức, doanh\r\n\n nghiệp;\n\nVụ\r\n\n Tổ chức cán bộ\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nTổng kết 5 năm thực hiện Luật\r\n\n Phòng, chống tham nhũng.\n\nThủ\r\n\n trưởng các cơ quan, đơn vị\n\nQúy\r\n\n III năm 2011\n\n9\n\nVăn phòng Ban Cán sự đảng Bộ Công\r\n\n Thương\n\nTổng kết 5 năm thực hiện Nghị\r\n\n quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường\r\n\n sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.\n\nThanh\r\n\n tra Bộ, Vụ Tài chính\n\nQúy\r\n\n III năm 2011\n\n10\n\nVụ Thi đua khen thưởng\n\nPhát hiện và nhân rộng các tập\r\n\n thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tham nhũng để\r\n\n đề nghị khen thưởng\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Bộ\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n11\n\nCác cơ quan báo chí trực thuộc Bộ\n\nPhát huy vai trò của các cơ quan\r\n\n mình trong công tác phòng, chống tham nhũng; đảm bảo việc đưa tin thông tin\r\n\n kịp thời, chính xác về các vụ việc tham nhũng; xây dựng quy tắc nghề nghiệp\r\n\n và đào tạo liêm chính cho các cơ quan báo chí;\n\nCác\r\n\n cơ quan báo chí trực thuộc Bộ\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n", + "id": 100546 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100547.json b/contexts/context_100547.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96db615f314cd29322889d76897b7fbd203d13db --- /dev/null +++ b/contexts/context_100547.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-606-QD-UBND-2014-Quy-hoach-dieu-chinh-phat-trien-he-thong-cho-Thanh-Hoa-2020-dinh-huong-2025-232452.aspx", + "name": "Quyet-dinh-606-QD-UBND-2014-Quy-hoach-dieu-chinh-phat-trien-he-thong-cho-Thanh-Hoa-2020-dinh-huong-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 606/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 06 tháng 03 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT “QUY HOẠCH ĐIỀU CHỈNH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH\r\n\nHÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025” \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số\r\n\n114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01\r\n\nnăm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKHĐT\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số\r\n\nđiều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ-TTg\r\n\nngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa\r\n\nđến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2007/QĐ-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ trên phạm vi toàn\r\n\nquốc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1999/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 7 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch\r\n\nphát triển mạng lưới chợ tỉnh Thanh Hóa đến\r\n\nnăm 2010, định hướng đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1104/QĐ-UBND ngày\r\n\n19 tháng 4 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương Quy hoạch\r\n\nđiều chỉnh phát triển hệ thống chợ tỉnh Thanh Hóa\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2025;\n\nCăn cứ Công văn số 12533/BCT-TTTN ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương về\r\n\nviệc góp ý dự thảo Quy hoạch điều chỉnh phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 3716/TTr-SCT ngày 23 tháng 12 năm 2013 về việc đề nghị\r\n\nphê duyệt Đề án “Quy hoạch điều chỉnh phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2025”; kèm theo Hồ sơ và Biên bản thẩm định dự án Quy hoạch điều chỉnh phát\r\n\ntriển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2025 ngày 13 tháng 9 năm 2013 của Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh Dự án quy hoạch chợ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Quy hoạch điều chỉnh phát triển hệ thống chợ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2025” với nội dung chính như sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM,\r\n\nMỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN\n\n1. Quan điểm phát triển\n\n- Quy hoạch chợ phải đảm bảo phù hợp với\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển thương mại,\r\n\nquy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm, quy hoạch sử dụng đất, quy\r\n\nhoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan.\n\n- Quy hoạch vị trí xây dựng chợ phải\r\n\nthuận tiện cho hoạt động kinh doanh; đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nâng cấp, mở rộng, hợp lý về cự ly, khoảng cách giữa các chợ và\r\n\nvới các siêu thị, trung tâm thương mại; không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an\r\n\ntoàn giao thông, môi trường sinh thái.\n\n- Phát triển chợ phải đảm bảo đa dạng\r\n\nvề loại hình và cấp độ, phù hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh, quy mô dân số,\r\n\ntập quán tiêu dùng; kết hợp hài hòa giữa xây mới với cải tạo, nâng cấp, giữa\r\n\ntruyền thống với hiện đại nhằm duy trì và phát huy truyền thống văn hóa, bản sắc\r\n\ndân tộc và văn minh thương mại.\n\n- Phát triển chợ phải gắn với đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa đầu tư, trở thành nguồn lực chủ yếu đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây\r\n\ndựng chợ; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ khuyến khích đầu tư xây dựng các chợ\r\n\nvùng cao, vùng Xã, các xã bãi ngang ven biển.\n\n- Ưu tiên phát triển các chợ chuyên\r\n\ndoanh, chợ đầu mối, chợ trung tâm, chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu\r\n\nkinh tế; phát triển chợ nông thôn với quy mô hợp lý, đáp ứng nhu cầu lưu thông\r\n\nhàng hóa; không nâng cấp các chợ đã xây dựng ở vị trí không phù hợp, ảnh hưởng đến\r\n\nan ninh trật tự, an toàn giao thông, gây ô nhiễm môi trường hoặc hoạt động kém\r\n\nhiệu quả.\n\n2. Mục tiêu phát triển\n\n2.1. Mục tiêu chung\n\nPhát triển mạng lưới chợ phải đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu và nhu cầu mua bán, trao đổi\r\n\nhàng hóa của nhân dân, hướng đến xây dựng nền thương mại văn minh, hiện đại,\r\n\nđóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, thu ngân sách nhà nước, giải quyết\r\n\nviệc làm và tăng thu nhập cho người lao động.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Đến năm 2015, xây mới 77 chợ, nâng hạng\r\n\n23 chợ; hệ thống chợ toàn tỉnh có kết cấu và phân bổ hợp lý; nâng cao trình độ\r\n\nquản lý của Ban quản lý các chợ theo hướng chuyện nghiệp; từng bước áp dụng\r\n\nphương thức giao dịch, kinh doanh hiện đại ở các chợ đầu mối, chợ hạng I, chợ chuyên doanh.\n\n- Đến năm 2020, toàn tỉnh có 594 chợ, trong đó có 20 chợ hạng I; 52 chợ hạng II và\r\n\n522 chợ hạng III; toàn tỉnh có 572 xã (phường)/637xã (phường) có chợ.\n\n+ Tổng giá trị hàng hóa lưu thông qua chợ chiếm tỷ trọng khoảng 60%\r\n\ntổng mức lưu chuyển hàng hóa của cả tỉnh.\n\n+ Cải thiện điều kiện cơ sở vật chất\r\n\nchợ, áp dụng các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật vào xây dựng và thiết kế chợ, tăng\r\n\ncường công tác quản lý vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu văn minh thương mại trong\r\n\nchợ, đảm bảo 100% số chợ đạt chuẩn về môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n- Đến năm 2025, toàn tỉnh có 640 chợ,\r\n\nđáp ứng nhu cầu giao lưu hàng hóa của dân cư; mạng lưới chợ được hiện đại hóa,\r\n\ncơ bản chuyển đổi mô hình quản lý chợ truyền thống tại các khu đô thị, trung\r\n\ntâm các huyện sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp\r\n\ntác xã quản lý, kinh doanh, khai thác.\n\n3. Định hướng phát triển\n\nPhấn đấu đến năm 2020, toàn tỉnh có\r\n\n594 chợ, trong đó: quy hoạch mới 174 chợ, cải tạo mở rộng 323 chợ, di dời 71 chợ\r\n\nvà xoá bỏ 13 chợ.\n\n3.1. Định hướng phát triển hệ thống chợ\n\n- Đối với chợ dân sinh\n\nỞ khu vực thành thị: Tập trung cải tạo,\r\n\nnâng cấp các chợ dân sinh ở các phường, liên phường (diện tích dưới 3.000m2)\r\n\nchủ yếu bán hàng nông sản, thực phẩm tươi sống; xây mới chợ dân sinh tại các\r\n\nkhu đô thị mới và khu vực ngoài thị.\n\nỞ trung tâm các huyện và khu vực nông\r\n\nthôn: Thực hiện cải tạo, nâng cấp và xây mới gắn với xây dựng nông thôn mới,\r\n\ntuân thủ các tiêu chí của chợ nông thôn mới, đảm bảo đáp ứng nhu cầu trao đổi,\r\n\nmua bán hàng hóa của nhân dân; đồng thời, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để\r\n\nchuyển đổi mô hình quản lý chợ theo hướng văn\r\n\nminh, hiện đại.\n\n- Đối với chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp\r\n\nhạng I: Cải\r\n\ntạo, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, hình thức tổ chức quản lý\r\n\ncác chợ ở khu vực thành phố, thị xã, trung tâm kinh tế của tỉnh, làm hạt nhân để\r\n\nhình thành các khu thương mại - dịch vụ.\n\n- Đối với chợ chuyên doanh: Ưu tiên phát\r\n\ntriển các chợ chuyên doanh nông\r\n\nsản, hải sản, thực phẩm tươi sống, đồ may mặc... ở vùng tiêu thụ tập trung (các\r\n\nđô thị trung tâm) hay các vùng sản xuất\r\n\nnông sản tập trung có quy mô lớn nhằm phù hợp với xu hướng ngày càng đa dạng của\r\n\ncung và cầu hàng hóa, phù hợp với quá trình tập trung hóa sản xuất, phân phối\r\n\nvà tiêu dùng.\n\n- Chợ đầu mối nông sản, thực phẩm: Xây dựng chợ\r\n\nđầu mối nông sản hiện đại ở trung tâm thu hút và phát luồng hàng hóa của tỉnh,\r\n\nphát huy truyền thống và nâng cao năng lực buôn bán của thương nhân, tăng cường\r\n\nkhả năng lưu thông hàng hóa về quy mô và chủng loại trên chợ.\n\n- Đối với\r\n\nchợ biên giới, cửa khẩu: Đầu tư xây dựng chợ biên giới với quy mô nhỏ,\r\n\nxây dựng kiên cố và bán kiên cố, bố trí không gian kiến trúc phù hợp với đặc điểm hoạt động mua bán, sản xuất,\r\n\ntiêu dùng và giao lưu văn hóa xã hội.\n\n3.2. Định hướng về xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất, không gian kiến trúc chợ\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất chợ,\r\n\ntạo mặt bằng, xây dựng các khu chức năng, nền chợ, các tuyến giao thông, hệ thống\r\n\ncấp thoát nước,...\n\n- Gắn đầu tư xây dựng chợ với việc thực\r\n\nhiện quy hoạch đô thị, quy hoạch dân cư, quy hoạch phát triển thương mại trên địa\r\n\nbàn và quy hoạch nông thôn mới.\n\n- Gắn quy mô đầu tư cải tạo, nâng cấp,\r\n\nxây mới chợ với khả năng khai thác các nguồn thu trên chợ ở trung hạn và có dự\r\n\nbáo cho dài hạn.\n\n- Không gian kiến trúc xây dựng chợ phải\r\n\ncó giao diện rộng nhằm đảm bảo phát triển đồng bộ, hài hòa với các loại hình\r\n\nthương mại khác, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động trao đổi, mua bán cũng như hoạt\r\n\nđộng sản xuất và tiêu dùng trong khu vực.\n\n3.3. Định hướng về phát triển ngành\r\n\nhàng, lực lượng kinh doanh, phương thức giao dịch\n\n- Phát triển ngành hàng và lực lượng\r\n\nkinh doanh trong chợ theo hướng gia tăng các hộ kinh doanh cố định, đồng thời\r\n\nkhuyến khích các hộ kéo dài thời gian bán hàng trong ngày, nhất là tại các chợ ở\r\n\nkhu vực nông thôn, miền núi.\n\n- Đa dạng hóa các ngành hàng kinh\r\n\ndoanh trong các chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp,\r\n\nchợ hạng I, chợ ở thành phố và thị xã.\n\n- Đảm bảo thu hút các doanh nghiệp,\r\n\ncác hộ kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh\r\n\ntrong chợ.\n\n- Đảm bảo sự gia tăng số hộ kinh doanh\r\n\ncố định tại tất cả các chợ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Từng bước áp dụng các phương thức\r\n\ngiao dịch và kinh doanh hiện đại đối với chợ đầu mối, chợ hạng I, chợ chuyên doanh.\n\n3.4. Định hướng về tổ chức quản lý chợ\n\n- Đối với chợ dân sinh khu vực nông\r\n\nthôn, miền núi, bãi ngang ven biển, quản lý chợ nhằm mục tiêu thúc đẩy phát triển\r\n\nhoạt động thương mại và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trong vùng quan trọng\r\n\nhơn mục tiêu đảm bảo cân đối thu - chi và lợi nhuận.\n\n- Đối với các chợ bán buôn, bán lẻ, tổng\r\n\nhợp loại I, chợ ở khu vực thành thị cần đảm bảo yêu cầu tăng nguồn thu cho ngân\r\n\nsách, văn minh đô thị, giải quyết việc làm cho người lao động,...\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, tuyển dụng\r\n\nlao động tham gia quản lý, điều hành hoạt động chợ như một nghề nghiệp có tính\r\n\nchuyên môn.\n\nII. QUY HOẠCH\r\n\nĐIỀU CHỈNH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN 2025\n\n1. Quy hoạch theo tính chất các loại\r\n\nchợ\n\n1.1. Chợ dân sinh\n\nCăn cứ quy hoạch phát triển nông thôn\r\n\nmới của các xã và quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, các khu tái định cư,\r\n\nđến năm 2025 dự kiến có 522 chợ hạng III, chủ yếu là chợ dân sinh phục vụ đời sống\r\n\nthường nhật của nhân dân vùng nông thôn, các khu dân cư tập trung ở các đô thị.\r\n\nHàng hóa trong\r\n\nchợ chủ yếu là rau, củ quả, thực phẩm tươi sống, các loại hàng hóa phục vụ nhu cầu hàng ngày của nhân dân và\r\n\nphục vụ nhu cầu xây dựng, phát triển nông thôn mới. Trong đó, quy hoạch mới 170\r\n\nchợ tại các xã chưa có chợ hoặc bố trí quỹ đất tại các địa phương đã phát sinh\r\n\nchợ cóc hoặc các xã đã có chợ nhưng có nhu cầu cần đầu tư thêm chợ mới; nâng cấp\r\n\ncải tạo 331 chợ; còn lại là các chợ mới được đầu tư xây dựng trong những năm gần\r\n\nđây (21 chợ).\n\n1.2. Chợ tổng hợp bán buôn, bán lẻ\n\nQuy hoạch mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải\r\n\ntạo các chợ tổng hợp bán buôn, bán lẻ; phấn đấu đến năm 2020 và định hướng đến năm\r\n\n2025 sẽ có 25 chợ tổng hợp bán buôn kết hợp bán lẻ, bao gồm 05 chợ hạng II và\r\n\n20 chợ hạng I. Trong đó, quy hoạch mới 09 chợ, nâng cấp hạng 11 chợ và cải tạo,\r\n\nsửa chữa 05 chợ. Đây là các chợ nằm ở khu vực trung tâm các huyện, thị xã,\r\n\nthành hoặc nằm ở các khu thị tứ, khu trung tâm cụm xã có nhu cầu lớn về phát triển\r\n\nkinh tế thương mại và bán buôn tổng hợp phát luồng hàng hóa.\n\n1.3. Chợ đầu mối bán buôn tổng hợp và chuyên doanh\n\nĐây là các chợ có vai trò chủ yếu thu\r\n\nhút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các\r\n\nnguồn sản xuất, kinh doanh của các khu vực kinh tế, các ngành hàng để tiếp tục\r\n\nphân phối cho các chợ và các kênh lưu thông khác hoặc kinh doanh chuyện biệt một\r\n\nngành hàng hoặc một số ngành hàng có đặc thù và tính chất riêng. Cụ thể, đến\r\n\nnăm 2020, định hướng đến năm 2025 bố trí quy hoạch 17 chợ đầu mối bán buôn tổng hợp và chuyên\r\n\ndoanh các lĩnh vực: gia súc, gia cầm, nông lâm, thủy\r\n\nsản và rau củ quả.\n\n2. Quy hoạch theo hạng chợ\n\n- Chợ hạng I: Là chợ có trên 400 điểm\r\n\nkinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch; được đặt ở\r\n\ncác vị trí trung tâm kinh tế, thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là\r\n\nchợ đầu mối của ngành hàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường\r\n\nxuyên; có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức\r\n\nđầy đủ các dịch vụ tại chợ như: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, dịch vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm và các dịch vụ\r\n\nkhác.\n\nCụ thể, đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2025 trên địa bàn tỉnh bố trí quy hoạch 20 chợ hạng I ở khu vực thành phố,\r\n\nthị xã và trung tâm vùng kinh tế có nhu cầu lớn về phát triển nông, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản; bao gồm: thành phố Thanh Hóa - 09 chợ, 11 chợ ở các địa phương: Bỉm Sơn,\r\n\nSầm Sơn, Đông Sơn, Nông Cống, Triệu Sơn, Quảng Xương, Hà Trung, Nga Sơn, Yên Định,\r\n\nThiệu Hóa, Tĩnh Gia, Vĩnh Lộc.\n\n- Chợ hạng II: Là chợ có từ 200 đến\r\n\n400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;\r\n\nđược đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực; có mặt bằng phạm vi chợ phù\r\n\nhợp với quy mô hoạt động chợ và tổ chức được các dịch vụ tối thiểu trong chợ\r\n\nnhư: trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ\r\n\nsinh công cộng.\n\nQuy hoạch 52 chợ hạng II chủ yếu tại\r\n\nkhu vực thành phố, thị xã, chợ trung tâm các huyện, trung tâm cụm xã.\n\n- Chợ hạng III: Là các chợ có dưới 200\r\n\nđiểm kinh doanh hoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;\r\n\nchủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa\r\n\ncủa nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.\n\nQuy hoạch 522 chợ hạng III chủ yếu là\r\n\nchợ dân sinh các xã, các cụm dân cư, khu tái định cư, khu đô thị mới phục vụ\r\n\nnhu cầu tiêu dùng của nhân dân và sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.\n\n3. Phân bổ hệ thống chợ theo địa bàn\r\n\nhành chính\n\n(Có Phụ lục\r\n\ntiết 01, 02, 03 kèm theo)\n\n4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư\n\nTrong thời kỳ quy hoạch phát triển hệ\r\n\nthống các loại chợ toàn tỉnh, cần lựa chọn ưu tiên đầu tư vào phát triển các chợ\r\n\nnhư sau:\n\n- Các chợ đầu mối bán buôn nông sản chuyện\r\n\nngành ở các huyện trọng điểm có mức độ tập trung hàng hóa sản xuất cao;\n\n- Các chợ đầu mối bán buôn nông sản tổng\r\n\nhợp ở các trung tâm tiêu thụ chính của tỉnh và cả nước;\n\n- Các chợ bán buôn, bán lẻ hạng I ở\r\n\ncác trung tâm kinh tế lớn của tỉnh;\n\n- Các chợ tổng hợp ở các cửa khẩu, khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu;\n\n- Các chợ dân sinh ở các thị tứ, các\r\n\nxã của khu vực nông thôn, miền núi.\n\nƯu tiên huy động các nguồn vốn ngân\r\n\nsách Trung ương, ngân sách tỉnh, huyện, xã và các nguồn vốn thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án hoặc tạo điều kiện về cơ chế, chính sách, thủ tục để huy động\r\n\nnguồn vốn xã hội hóa đầu tư 64 chợ (03 chợ\r\n\nhạng 1,17 chợ hạng II và 44 chợ hạng III) trong\r\n\nđó có 07 chợ đầu mối chuyên doanh, 01 chợ đầu mối kết hợp chợ trung tâm kinh tế\r\n\nvùng, còn lại là các chợ trung tâm huyện, xã khó khăn và đặc biệt khó khăn.\n\n(Có Phụ lục\r\n\ntiết 04 kèm theo)\n\n5. Nhu cầu vốn đầu tư\n\nDự kiến nhu cầu vốn đầu tư phát triển\r\n\nhệ thống chợ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2025 tối thiểu là 1.318,5 tỷ đồng để đầu tư, xây dựng, nâng\r\n\ncấp, cải tạo chợ và khoảng 30 tỷ đồng để đào tạo, tập huấn, tuyên truyền cho\r\n\ncán bộ quản lý, doanh nghiệp, các hộ kinh doanh trong chợ về các chính sách\r\n\npháp luật của Nhà nước liên quan đến quản lý, phát triển chợ, vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm và công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ\r\n\nsinh môi trường...; trong đó:\n\n- Vốn ngân sách Nhà nước: Bao gồm ngân\r\n\nsách Trung ương, ngân sách tỉnh, huyện, xã; vốn vay, vốn hỗ trợ, viện trợ dự kiến\r\n\nđầu tư khoảng 180.000 triệu đồng (chỉ hỗ trợ đầu tư các chợ đầu mối, chuyên\r\n\ndoanh, chợ hạng I cấp vùng, chợ biên giới, cửa khẩu và chợ dân sinh tại các xã\r\n\nkhó khăn và đặc biệt khó khăn).\n\n- Vốn xã hội hóa: Đẩy mạnh công tác chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh,\r\n\nkhai thác chợ để huy động các nguồn vốn trong và ngoài tỉnh, ngoài nước đầu tư\r\n\nxây dựng hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh. Dự kiến huy động của các doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã và các thành phần kinh tế tham\r\n\ngia đầu tư tối thiểu khoảng 1.138.500 triệu đồng.\n\n(Có Phụ lục\r\n\ntiết 05 kèm theo)\n\n6. Nhu cầu sử dụng đất phát triển hệ\r\n\nthống chợ\n\nSo với các loại kết cấu hạ tầng kinh tế\r\n\n- xã hội khác, mặt bằng của chợ có diện tích sử dụng lớn; hiện nay, diện tích\r\n\nbình quân tính trên một người bán hàng tại các chợ của tỉnh là gần 13m2/người.\n\nCăn cứ vào tiêu chuẩn phân loại chợ\r\n\ntheo Nghị định 02/2003/NĐ - CP của Chính phủ về quản lý và phát triển chợ, chợ\r\n\nloại I có từ 400 điểm kinh doanh trở lên, chợ loại II có từ 200 đến dưới\r\n\n400 điểm và chợ loại II dưới 200 điểm kinh doanh. Theo phương pháp tính toán\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng chợ, nhu cầu về diện tích đất của toàn bộ hệ thống\r\n\nchợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 khoảng 200 ha, dự\r\n\nkiến là đất kinh doanh, đất dịch vụ thương mại phù hợp với quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất của các địa phương; trong đó phát sinh thêm khoảng trên 35 ha ngoài 160 ha\r\n\nđang sử dụng.\n\n(Có Phụ lục\r\n\ntiết 05 kèm theo)\n\n7. Nhu cầu nguồn nhân lực\n\n- Cán bộ nhân viên quản lý chợ cần tối\r\n\nthiểu 2.853 người, trong đó: trình độ đại học 161 người; cao đẳng, trung cấp,\r\n\nsơ cấp nghề khoảng 715 người; số còn lại phải đào tạo nghiệp vụ quản lý chợ.\n\n- Số lượng thương nhân: Hệ thống chợ sẽ\r\n\ngiải quyết lao động trực tiếp, cố định và thường xuyên cho khoảng 102.806 người\r\n\nvà hàng trăm nghìn lao động gián tiếp phục vụ kinh doanh tại chợ. Số cá nhân, hộ\r\n\nkinh doanh trong chợ sẽ được cơ quan quản lý Nhà nước hoặc các đơn vị quản lý\r\n\nchợ tổ chức đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng kinh doanh và văn minh thương mại; tổ chức\r\n\nkhám sức khỏe định kỳ và tạo môi trường\r\n\nkinh doanh lành mạnh.\n\n(Có Phụ lục\r\n\ntiết 06 kèm theo)\n\nIII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH\n\n1. Giải pháp về cơ chế, chính sách của\r\n\ntỉnh nhằm thu hút vốn đầu tư xây dựng chợ\n\nThực hiện các chính sách về đất đai, đầu\r\n\ntư hạ tầng, các chính sách tài chính, tín dụng hỗ trợ các nhà đầu tư, quản lý,\r\n\nkinh doanh và khai thác chợ theo quy định hiện hành của Nhà nước, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các nhà đầu tư tiếp cận quy hoạch và thực hiện đầu tư, kinh doanh\r\n\nchợ; sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách ưu đãi của tỉnh đối với thương\r\n\nnhân kinh doanh trong chợ.\n\nTiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về quản lý, quản trị kinh doanh, văn\r\n\nminh thương mại và các quy định của pháp luật về hoạt động thương mại cho các tổ\r\n\nchức quản lý, kinh doanh và các cá nhân, hộ kinh doanh tại chợ, siêu thị, trung\r\n\ntâm thương mại.\n\n2. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư\n\n- Đẩy mạnh công tác thu hút, khuyến\r\n\nkhích các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn; thực hiện đa dạng\r\n\nhóa nguồn vốn đầu tư phát triển chợ (nguồn\r\n\nhỗ trợ đầu tư từ ngân sách Trung ương; nguồn vốn đầu tư huy động của địa phương\r\n\nvà nguồn huy động của các thành phần kinh tế khác); có chính sách bố trí, huy động\r\n\nnguồn vốn đầu tư cụ thể đối với từng loại\r\n\nhình và cấp độ chợ.\n\n- Lồng ghép xây dựng các chợ dân sinh\r\n\nkhu vực vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo với các dự án và\r\n\nchương trình phát triển kinh tế - xã hội khác (chương trình 135, chương trình\r\n\n257...).\n\n3. Giải pháp về đất đai\n\nTiếp tục thực hiện cải cách thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực đầu tư, quản lý đất đai, xây dựng chợ; cụ thể hóa\r\n\nchính sách pháp luật về đất đai, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh,\r\n\nnhất là cơ chế, chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất; chính sách đất đai đối với tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và\r\n\nngoài nước đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh khai thác chợ; tiếp tục nghiên\r\n\ncứu điều chỉnh giá đất bảo đảm hợp lý,\r\n\nhài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và nhà đầu tư, đặc biệt là các chợ được\r\n\nđầu tư ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang, ven biển.\n\n4. Giải pháp về mô hình tổ chức và quản\r\n\nlý chợ\n\nĐẩy mạnh công tác chuyển đổi mô hình\r\n\nchợ do doanh nghiệp / hợp tác xã quản lý, kinh doanh, khai thác. Đối với các chợ\r\n\nchưa có điều kiện chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp/ hợp tác xã quản lý,\r\n\nkinh doanh, khai thác (các chợ nông thôn, chợ trung tâm cụm xã, chợ xã) thực hiện\r\n\nphương thức giao cho hợp tác xã thương mại quản lý khai thác, kinh doanh.\n\n5. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý\r\n\nNhà nước\n\n- Tập trung chỉ đạo xây dựng nội quy\r\n\nchợ đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và đặc thù từng chợ; đến\r\n\nnăm 2014, các chợ trên địa bàn tỉnh đều có nội quy để hoạt động kinh doanh chợ\r\n\nđi vào nề nếp.\n\n- Từng bước thay đổi mô hình tổ chức\r\n\nquản lý chợ theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của\r\n\nChính phủ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP, ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ - CP về phát triển và quản lý\r\n\nchợ; tiến hành kiện toàn các Ban quản lý chợ; hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển\r\n\nloại hình doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ.\n\n- Tăng cường công tác quản lý, khai\r\n\nthác cơ sở vật chất chợ, quy định rõ các phương thức khai thác cơ sở vật chất\r\n\nvà mức thu phí, lệ phí chợ...phù hợp với các đối tượng nhằm đảm bảo khả năng\r\n\nthu hồi vốn đầu tư cũng như đảm bảo nguồn thu từ các chợ; xây dựng quy định cụ\r\n\nthể về quản lý, sử dụng nguồn thu khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật của các chợ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; đồng thời, tăng cường công tác bảo vệ môi trường, phòng cháy\r\n\nchữa cháy.\n\n6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực\n\nChú trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo\r\n\ncán bộ quản lý chợ và tập huấn kiến thức, kỹ năng kinh doanh cho thương nhân tại\r\n\ncác chợ, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố phổ biến rộng rãi và tổ chức\r\n\nthực hiện Quy hoạch, đảm bảo công tác chuyển đổi, sắp xếp, xây dựng, cải tạo\r\n\ncác chợ theo đúng quy hoạch.\n\n- Phối hợp với các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao\r\n\nthông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường... triển khai thực hiện chuyển đổi mô\r\n\nhình quản lý gắn với việc nâng cấp, sửa chữa những chợ hiện có và phát triển chợ\r\n\nmới theo Quy hoạch được phê duyệt.\n\n- Phối hợp với các cấp, các ngành liên\r\n\nquan tổ chức quản lý chợ theo quy định của pháp luật, xây dựng các cơ chế chính\r\n\nsách về đầu tư phát triển chợ, quản lý khai thác chợ, thu hút đầu tư, thu hút thương nhân tham gia kinh\r\n\ndoanh, khai thác chợ, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về xây\r\n\nmới, cải tạo, nâng cấp chợ bằng nguồn vốn ngân sách theo Quy hoạch; thẩm định kế\r\n\nhoạch phát triển chợ của các huyện, thị xã, thành phố, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Tham gia Hội nghị tư vấn thẩm định\r\n\ncác dự án đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp chợ thuộc thẩm quyền quyết định đầu\r\n\ntư của UBND tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc\r\n\nthi hành pháp luật, thực hiện các cơ chế, chính sách về thương mại của các Ban\r\n\nQuản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ và thương nhân kinh\r\n\ndoanh tại chợ.\n\n- Xây dựng quy định về việc sử dụng,\r\n\nthuê địa điểm kinh doanh tại chợ và quy định xử lý vi phạm Nội quy chợ; trình\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n- Tổ chức hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ cho các cán bộ quản lý nhà nước và cán bộ quản lý tại chợ trên địa bàn;\n\n- Hàng năm, tổng hợp tình hình hoạt động\r\n\nkinh doanh chợ và kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa\r\n\nbàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.\n\n2. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Công Thương tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn ngân sách tỉnh\r\n\nhàng năm để đầu tư xây dựng các chợ mới, cải tạo, nâng cấp các chợ theo quy hoạch.\n\n- Có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện lập\r\n\ndự án quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng chợ cho các chủ đầu tư dự án xây\r\n\ndựng chợ.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn đấu thầu lựa chọn\r\n\ndoanh nghiệp/ hợp tác xã kinh doanh khai thác và quản lý chợ theo quy trình đã\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Hướng dẫn triển khai thực hiện các\r\n\nquy định về tài chính đối với cơ chế đầu tư và quản lý sau đầu tư xây dựng, cải\r\n\ntạo, nâng cấp chợ trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các quy định khung về giá thuê địa điểm bán\r\n\nhàng, mức phí, lệ phí... liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các chợ và cơ\r\n\nchế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh,\r\n\nquản lý chợ; đảm bảo tuân thủ với các quy định của pháp luật và phù hợp với thực\r\n\ntiễn tại địa phương.\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương trong việc\r\n\nđánh giá tiêu chí chợ nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dựng\r\n\nchợ thực phẩm - Dự án cạnh tranh ngành\r\n\nchăn nuôi và an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa.\n\n- Thông tin cho Sở Công Thương và đơn\r\n\nvị quản lý chợ về quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn, các khu giết mổ tập\r\n\ntrung..., góp phần giúp các hộ kinh doanh thực phẩm và ăn uống trong chợ thiết lập chuỗi liên kết giữa sản xuất\r\n\nvà tiêu dùng.\n\n5. Sở Giao thông Vận tải\n\n- Đề xuất và lập quy hoạch phát triển\r\n\nhệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh, bảo đảm nối liền hệ thống chợ với các trục\r\n\ngiao thông chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa.\n\n- Xem xét, thẩm định các phương án bảo\r\n\nđảm an toàn giao thông của các dự án đầu tư xây dựng chợ.\n\n6. Sở Tài nguyên Môi trường\n\n- Xây dựng, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất cho đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh; triển khai đo đạc, cắm mốc\r\n\nđịa giới cho các công trình chợ khi có đề nghị của chủ đầu tư.\n\n- Hướng dẫn thủ tục cấp đất xây dựng\r\n\nchợ, thủ tục giao quyền sử dụng đất lâu dài nhằm ổn định địa điểm họp chợ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Kiểm tra, đánh giá tác động của môi\r\n\ntrường, tham mưu cho chính quyền địa phương hướng dẫn công tác bảo đảm vệ sinh\r\n\nmôi trường trong các chợ và thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về bảo\r\n\nvệ môi trường tại các chợ, khu vực liên quan đến chợ.\n\n7. Sở Xây dựng\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc hướng\r\n\ndẫn thủ tục giới thiệu địa điểm xây dựng chợ; hướng dẫn và duyệt thiết kế quy\r\n\nhoạch mới hoặc cải tạo, nâng cấp chợ phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và\r\n\ntiêu chuẩn thiết kế chợ đã được cấp có thẩm quyền ban hành.\n\n- Thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng\r\n\ndự toán các dự án đầu tư xây dựng chợ, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt; hướng\r\n\ndẫn thực hiện các quy định và trình tự thực hiện dự án xây dựng đối với các chủ\r\n\nđầu tư xây dựng chợ, đảm bảo đúng các quy định về xây dựng cơ bản; chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thực hiện việc quy hoạch mặt bằng chợ trên cơ sở kế hoạch\r\n\nphát triển chợ hàng năm.\n\n- Hướng dẫn các chủ đầu tư xây dựng chợ\r\n\ntheo tiêu chuẩn hiện hành.\n\n8. Công an tỉnh\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực\r\n\nhiện quy định của pháp luật về an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống\r\n\ncháy nổ trong khu vực chợ.\n\n- Tổ chức các buổi tuyên truyền, tập\r\n\nhuấn, huấn luyện về công tác phòng cháy chữa cháy sâu rộng đến tất các doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân trên địa bàn; đồng thời, thực hiện kiểm\r\n\ntra công tác đảm bảo phòng cháy của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tiểu\r\n\nthương nhằm khắc phục thiếu sót trong công tác phòng cháy chữa cháy.\n\n9. UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Phối hợp với Sở Công\r\n\nThương và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống\r\n\nchợ trên địa bàn.\n\n- Hàng năm, căn cứ Quy hoạch và kế hoạch\r\n\ncủa UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch\r\n\nquy hoạch mới và cải tạo, nâng cấp chợ trên địa bàn, trình UBND tỉnh xem xét,\r\n\nphê duyệt; đồng thời, căn cứ các quy định của pháp luật về ngân sách và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật khác có liên quan, xây dựng kế hoạch vốn đầu tư xây dựng, cải\r\n\ntạo, nâng cấp chợ bằng nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện các dự án được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Chỉ đạo phòng Công Thương/ phòng\r\n\nKinh tế/ phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện phổ biến, hướng dẫn các quy định\r\n\nvề chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của các thương nhân kinh doanh tại\r\n\ncác chợ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định tại Nghị định\r\n\n02/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\nchợ; hướng dẫn Ban quản lý chợ xây dựng nội quy chợ trên cơ sở các quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước và quy định do UBND tỉnh ban hành.\n\n- Xét duyệt dự án đầu tư chợ theo phân\r\n\ncấp hoặc theo ủy quyền của UBND tỉnh; thực\r\n\nhiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng chợ.\n\n- Theo dõi, tạo điều kiện cho các Ban\r\n\nQuản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức\r\n\nkinh doanh và quản lý chợ có hiệu quả.\n\n10. UBND phường, xã, thị trấn\n\n- Hàng năm lập các dự án cải tạo nâng\r\n\ncấp chợ đối với các chợ hạng III trên địa bàn, trình UBND cấp huyện xem xét,\r\n\nphê duyệt.\n\n- Phối hợp với các Ban Quản lý chợ,\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức quản lý chợ hạng III trên địa bàn; tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ hoạt động có hiệu\r\n\nquả.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc quản lý,\r\n\nđầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, di dời, xoá bỏ các chợ trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo đúng Quy hoạch được duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành chức năng, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tránh nhiệm\r\n\nthi hành Quyết này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3 QĐ (để thực hiện);\r\n\n - Bộ Công Thương (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTC, THKH(VA29699).\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Xứng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nQUY\r\n\nHOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 06/3/214 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nĐVT: chợ\n\nSTT\n\nTên chợ\n\nTổng số chợ\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2020, định hướng đến 2025\n\nHạng chợ\n\nChợ ĐM, CD\r\n\n và BB phát luồng\n\nChợ chuyên\r\n\n doanh\n\nChợ biên giới,\r\n\n cửa khẩu\n\nChợ Dân sinh\n\nDiện tích tối\r\n\n thiểu (m2)\n\nVốn đầu tư\r\n\n (Triệu đồng)\n\nGiai đoạn\r\n\n thực hiện\n\nCải tạo, mở rộng\n\nGiữ nguyên\n\nQuy hoạch mới\n\nDi dời\n\nXoá bỏ\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nNN\n\nXHH\n\n2013- 2015\n\n2016- 2020\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\nTỔNG TOÀN TỈNH\n\n594\n\n323\n\n26\n\n174\n\n71\n\n13\n\n20\n\n52\n\n522\n\n20\n\n6\n\n9\n\n559\n\n1.983.608\n\n180.000\n\n1.138.500\n\n358\n\n215\n\n1\n\nT.p Thanh Hóa\n\n49\n\n15\n\n6\n\n21\n\n7\n\n-\n\n9\n\n8\n\n32\n\n5\n\n1\n\n-\n\n43\n\n201.276\n\n-\n\n150.500\n\n33\n\n10\n\n2\n\nT.X Sầm Sơn\n\n5\n\n4\n\n-\n\n1\n\n-\n\n-\n\n2\n\n1\n\n2\n\n-\n\n1\n\n\n\n4\n\n37.793\n\n-\n\n28.000\n\n4\n\n1\n\n3\n\nT.X Bỉm Sơn\n\n7\n\n5\n\n1\n\n1\n\n-\n\n-\n\n1\n\n-\n\n6\n\n1\n\n-\n\n\n\n6\n\n26.091\n\n-\n\n18.000\n\n5\n\n1\n\n4\n\nThọ Xuân\n\n39\n\n22\n\n-\n\n13\n\n4\n\n-\n\n-\n\n6\n\n33\n\n1\n\n-\n\n-\n\n38\n\n140.853\n\n5.000\n\n95.000\n\n26\n\n13\n\n5\n\nĐông Sơn\n\n14\n\n9\n\n1\n\n4\n\n-\n\n1\n\n1\n\n-\n\n13\n\n1\n\n-\n\n-\n\n13\n\n45.677\n\n-\n\n31.500\n\n7\n\n5\n\n6\n\nNông Cống\n\n31\n\n18\n\n-\n\n7\n\n6\n\n-\n\n1\n\n-\n\n30\n\n-\n\n-\n\n-\n\n31\n\n94.358\n\n5.000\n\n56.500\n\n19\n\n12\n\n7\n\nTriệu Sơn\n\n24\n\n17\n\n-\n\n6\n\n1\n\n-\n\n1\n\n-\n\n23\n\n1\n\n-\n\n\n\n23\n\n80.855\n\n-\n\n43.000\n\n22\n\n2\n\n8\n\nQuảng Xương\n\n35\n\n24\n\n3\n\n4\n\n4\n\n1\n\n1\n\n4\n\n30\n\n1\n\n-\n\n-\n\n34\n\n166.133\n\n-\n\n75.500\n\n28\n\n5\n\n9\n\nHà Trung\n\n28\n\n8\n\n2\n\n13\n\n5\n\n2\n\n1\n\n1\n\n26\n\n1\n\n-\n\n-\n\n27\n\n87.921\n\n-\n\n61.500\n\n17\n\n7\n\n10\n\nNga Sơn\n\n28\n\n19\n\n-\n\n7\n\n2\n\n-\n\n1\n\n-\n\n27\n\n1\n\n-\n\n\n\n27\n\n99.269\n\n-\n\n55.000\n\n8\n\n20\n\n11\n\nYên Định\n\n28\n\n17\n\n5\n\n1\n\n5\n\n-\n\n1\n\n3\n\n24\n\n1\n\n1\n\n\n\n26\n\n120.149\n\n-\n\n48.500\n\n17\n\n6\n\n12\n\nThiệu Hóa\n\n28\n\n11\n\n1\n\n11\n\n5\n\n3\n\n-\n\n3\n\n25\n\n1\n\n-\n\n\n\n27\n\n74.260\n\n-\n\n63.500\n\n17\n\n10\n\n13\n\nHoằng Hóa\n\n34 \n\n20\n\n-\n\n4\n\n10\n\n5\n\n-\n\n6\n\n28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n34\n\n103.426\n\n-\n\n78.500\n\n26\n\n13\n\n14\n\nHậu Lộc\n\n30\n\n16\n\n-\n\n11\n\n3\n\n-\n\n-\n\n3\n\n27\n\n1\n\n1\n\n-\n\n28\n\n98.639\n\n5.000\n\n61.500\n\n20\n\n10\n\n15\n\nTĩnh Gia\n\n27\n\n23\n\n-\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\n23\n\n1\n\n1\n\n-\n\n25\n\n114.104\n\n-\n\n61.500\n\n15\n\n16\n\n16\n\nVĩnh Lộc\n\n17\n\n7\n\n1\n\n4\n\n5\n\n-\n\n-\n\n1\n\n16\n\n-\n\n-\n\n-\n\n17\n\n43.101\n\n-\n\n32.000\n\n8\n\n8\n\n17\n\nThạch Thành\n\n29\n\n20\n\n-\n\n7\n\n2\n\n-\n\n-\n\n1\n\n28\n\n1\n\n-\n\n\n\n28\n\n96.374\n\n21.000\n\n31.000\n\n24\n\n5\n\n18\n\nCẩm Thủy\n\n20\n\n9\n\n-\n\n7\n\n4\n\n-\n\n-\n\n1\n\n19\n\n-\n\n-\n\n-\n\n20\n\n52.263\n\n18.000\n\n21.000\n\n7\n\n13\n\n19\n\nNgọc Lặc\n\n24\n\n19\n\n-\n\n2\n\n3\n\n-\n\n-\n\n1\n\n23\n\n-\n\n1\n\n\n\n23\n\n68.124\n\n16.500\n\n25.000\n\n14\n\n10\n\n20\n\nLang Chánh\n\n8\n\n4\n\n1\n\n3\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\n7\n\n-\n\n-\n\n1\n\n7\n\n16.250\n\n9.000\n\n8.000\n\n3\n\n4\n\n21\n\nNhư Xuân\n\n16\n\n5\n\n-\n\n10\n\n1\n\n-\n\n-\n\n1\n\n15\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16\n\n34.473\n\n17.500\n\n20.000\n\n3\n\n11\n\n22\n\nNhư Thanh\n\n18\n\n10\n\n1\n\n5\n\n2\n\n-\n\n-\n\n1\n\n17\n\n1\n\n-\n\n-\n\n17\n\n47.988\n\n12.000\n\n17.000\n\n8\n\n9\n\n23\n\nThường Xuân\n\n18\n\n8\n\n1\n\n8\n\n1\n\n-\n\n-\n\n1\n\n17\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18\n\n50.265\n\n17.500\n\n17.500\n\n8\n\n9\n\n24\n\nBá Thước\n\n17\n\n7\n\n-\n\n10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\n16\n\n1\n\n-\n\n-\n\n16\n\n36.256\n\n15.000\n\n19.000\n\n4\n\n13\n\n25\n\nQuan Hóa\n\n7\n\n1\n\n2\n\n4\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\n6\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7\n\n13.000\n\n7.000\n\n6.000\n\n5\n\n-\n\n26\n\nQuan Sơn\n\n7\n\n3\n\n1\n\n3\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\n5\n\n1\n\n-\n\n3\n\n3\n\n18.710\n\n15.500\n\n7.000\n\n5\n\n1\n\n27\n\nMường Lát\n\n6\n\n2\n\n-\n\n4\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\n4\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n16.000\n\n16.000\n\n7.000\n\n5\n\n1\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\nQUY\r\n\nHOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM\r\n\n2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 06/3/214 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐVT: chợ\n\nSTT\n\nTên chợ\n\nĐịa chỉ\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2020, định hướng đến 2025\n\nHạng chợ\n\nChợ ĐM, CD\r\n\n và BB phát luồng\n\nChợ chuyên\r\n\n doanh\n\nChợ biên giới,\r\n\n cửa khẩu\n\nChợ Dân sinh\n\nDiện tích tối\r\n\n thiểu (m2)\n\nVốn đầu tư\r\n\n (Triệu đồng)\n\nGiai đoạn\r\n\n thực hiện\n\nCải tạo, mở rộng\n\nGiữ nguyên\n\nQuy hoạch mới\n\nDi dời\n\nXoá bỏ\n\nI\n\nII\n\nIII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNN\n\nXHH\n\n2013- 2015\n\n2016- 2020\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\nTỔNG TOÀN TỈNH\n\n594\n\n323\n\n26\n\n174\n\n71\n\n13\n\n20\n\n52\n\n522\n\n20\n\n6\n\n9\n\n559\n\n1.983.608\n\n180.000\n\n1.138.500\n\n358\n\n215\n\n1\n\nT.p Thanh Hóa\n\n49\n\n15\n\n6\n\n21\n\n7\n\n-\n\n9\n\n8\n\n32\n\n5\n\n1\n\n-\n\n43\n\n201.276\n\n-\n\n150.500\n\n33\n\n10\n\n1\n\nChợ Trường Thi\n\nP. Trường Thi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.060\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Quảng Thắng\n\nP. Quảng Thắng\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n14.064\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ Tây Thành\n\nP. Tân Sơn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n6.602\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChợ Đình Hương\n\nP. Hàm Rồng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.500\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Phú Thọ\n\nP. Phú Sơn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChợ Bắc Cầu Sâng\n\nP. Nam Ngạn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.174\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Rau quả TP\n\nP. Lam Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n-\n\n7.421\n\n\n\n10.000\n\n\n\n1\n\n8\n\nChợ Vườn Hoa\n\nP. Lam Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n7.320\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Đông Thọ\n\nP. Đông Thọ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.629\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n10\n\nChợ Điện Biên\n\nP. Điện Biên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n5.446\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ Nam Thành\n\nP. Đông Vệ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.832\n\n\n\n10.000\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ Đông Thành\n\nP. Đông Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.534\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Đình\n\nP. Đông Cương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Quảng Hưng\n\nP. Quảng Hưng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.724\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ ĐMRQ Đ.Hương\n\nP. Đông Hương\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n16.103\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChợ Ba Bia\n\nP. Trường Thi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.880\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Huyện\n\nXã Hoằng Anh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.935\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Tào\n\nXã Hoằng Lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.700 \n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ Ram\n\nXã Hoằng Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.800\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ Chớp\n\nP. Tào xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ Vĩnh \n\nXã Hoằng Quang\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n22\n\nChợ Giàng\n\nXã Thiệu Dương\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n23\n\nChợ Vồm \n\nXã Thiệu Khánh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n24\n\nChợ Cầu Đống\n\nP. An Hoạch\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nChợ Nấp\n\nXã Đông Hưng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n26\n\nChợ Vân Nhung\n\nXã Đông Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n27\n\nChợ Voi\n\nXã Quảng Thịnh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n13.452\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nChợ Môi\n\nXã Quảng Tâm\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n29\n\nChợ Đầu mối lâm sản\n\nP. Đông Hương\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n\n\n20.000\n\n1\n\n\n\n30\n\nChợ KĐT mới Tây Ga\n\nP. Phú Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n31\n\nChợ Đầu mối tây Thành phố\n\nP. Phú sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n32\n\nChợ Nam Ngạn\n\nP. Nam Ngạn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n33\n\nChợ khu ĐB Ga\n\nP. Đông Thọ\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n34\n\nChợ Lễ Môn\n\nP. Quảng Hưng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n35\n\nChợ KV Nam Sông Mã\n\nP. Quảng Hưng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n36\n\nChợ Ngọc Trạo\n\nP. Ngọc Trạo\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n37\n\nChợ Định Hòa\n\nP. Đông Cương\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n38\n\nChợ Đông Vệ\n\nP. Đông Vệ\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n39\n\nChợ Đô thị mới\n\nP. Đông Hương\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n40\n\nChợ Đông vệ - Lê Văn (kết hợp TTTM)\n\nP. Đông Vệ\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n41\n\nChợ Quán Nam\n\nXã Quảng Thịnh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n42\n\nChợ xã\n\nXã Hoằng Đại\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n43\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Vân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n44\n\nChợ xã\n\nXã Đông Tân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n45\n\nChợ xã\n\nXã Quảng Đông\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n46\n\nChợ xã\n\nXã Quảng Phú\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n47\n\nChợ Đô thị mới\n\nP. Đông Hải\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n48\n\nChợ Thành Mai\n\nP. QuảngThành\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n49\n\nChợ Thành Tân\n\nP. QuảngThành\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nT.X Sầm Sơn\n\n5 \n\n4\n\n\n\n1\n\n-\n\n-\n\n2\n\n1\n\n2\n\n\n\n1\n\n\n\n4\n\n37.793\n\n-\n\n28.000\n\n4\n\n1\n\n1\n\nChợ Cột Đỏ\n\nP Trường Sơn \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7.050\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Chùa\n\nP. Quảng Tiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.935\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Quảng Cư\n\nXã Quảng Cư\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.338\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Mới\n\nP. Trung Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n10.470\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n5\n\nChợ ĐM Hải Sản Cảng Hới\n\nP. Quảng Tiến\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n-\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nT.X Bỉm Sơn\n\n7\n\n5\n\n1\n\n1\n\n-\n\n-\n\n1\n\n-\n\n6\n\n1\n\n-\n\n\n\n6\n\n26.091\n\n-\n\n18.000\n\n5\n\n1\n\n1\n\nChợ Bỉm Sơn\n\nP. Ngọc Trạo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n8.776\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Ba Đình\n\nP. Ba Đình\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ 5 tầng\n\nP. Đông Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7.890\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Ruồi\n\nP. Lam Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ 53\n\nP. Lam Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.058\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Đồi Bỉm\n\nXã Quang Trung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.367\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n7\n\nChợ Hà Lan\n\nXã Hà Lan\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n4\n\nThọ Xuân\n\n39\n\n22\n\n-\n\n13\n\n4\n\n-\n\n-\n\n6\n\n33\n\n1\n\n-\n\n-\n\n38\n\n140.853\n\n5.000\n\n95.000\n\n26\n\n13\n\n1\n\nChợ Neo\n\nXã Bắc Lương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7.200\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\n2\n\nChợ Nam Giang\n\nXã Nam Giang\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n3\n\nChợ Vực\n\nXã XuânThành\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n4\n\nChợ Hôm\n\nXã Xuân Khánh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Láng (Đón)\n\nXã Xuân Trường\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.990\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Hương\n\nXã Thọ Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.607\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Đường\n\nXã Thọ Diên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n19.185\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Rạng\n\nXã Xuân Giang\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.001\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Thạc\n\nXã Xuân Lai\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n8.300\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Khu\n\nXã Xuân Vinh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.999\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ Sao Vàng\n\nTT Sao vàng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.247\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ Chủ Nhật\n\nXã Quảng Phú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.700\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Cham\n\nXã Xuân Lam\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Bái\n\nXã Xuân Bái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.239\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ Mục Sơn\n\nTT Lam Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ Đầm\n\nXã Xuân Thiên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.601\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Lược\n\nXã Thọ Minh \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.200\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Đón Châu\n\nXã Xuân Châu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.440\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\n19\n\nChợ Sánh\n\nXã Thọ Lập\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.042\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ Đón\n\nXã Xuân Tín\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.260\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n21\n\nChợ Mới\n\nXã Xuân Lập\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n22\n\nChợ Dừa\n\nXã Xuân Phong\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n23\n\nChợ Phủ\n\nTT Thọ Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n8.842\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n24\n\nChợ Căng\n\nXã Thọ Nguyên\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n25\n\nChợ Đón\n\nXã Xuân Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n26\n\nChợ tạm\n\nXã Xuân Tân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n27\n\nChợ Đầu mối\n\nTT Thọ Xuân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n28\n\nChợ xã\n\nXã Phú Yên\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n29\n\nChợ xã\n\nXã Thọ Lâm\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n30\n\nChợ xã\n\nXã Thọ Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n31\n\nChợ xã\n\nXã Thọ Trường\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n32\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n33\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Hưng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n34\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Minh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n35\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Phú\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n36\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Quang\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n37\n\nChợ xã\n\nXuân Tân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n38\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Thắng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n39\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Yên\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n5\n\nĐông Sơn\n\n14\n\n9\n\n1\n\n4\n\n-\n\n1\n\n1\n\n-\n\n13\n\n1\n\n-\n\n-\n\n13\n\n45.677\n\n-\n\n31.500\n\n7\n\n5\n\n1\n\nChợ Thị Trấn\n\nTT Rừng Thông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n6.817\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Đồng Trãi\n\nXã Đông Ninh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Cống Chéo\n\nXã Đông Thịnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n4\n\nChợ Mộc Nhuân\n\nXã Đông Yên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n5\n\nChợ Hôm (Đồng Pho)\n\nXã Đông Hòa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n6\n\nChợ Văn Thắng\n\nXã Đông Văn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n7\n\nChợ Đình Vinh\n\nXã Đông Quang\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.280\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Rủn\n\nXã Đông Khê\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.580\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Bôn\n\nXã Đông Thanh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n10\n\nChợ Mới (chợ tạm)\n\nXã Đông Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ Đông Phú\n\nXã Đông Phú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ xã\n\nXã Đông Hoàng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ xã\n\nXã Đông Minh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n14\n\nChợ xã\n\nXã Đông Tiến\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ xã\n\nXã Đông Nam\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n6\n\nNông Cống\n\n31\n\n18\n\n-\n\n7\n\n6\n\n-\n\n1\n\n-\n\n30\n\n-\n\n-\n\n-\n\n31\n\n94.358\n\n5.000\n\n56.500\n\n19\n\n12\n\n1\n\nChợ Cầu nhân\n\nXã Tân Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Chùa Thông\n\nXã Tế Lợi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Lạc\n\nXã Tế Nông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n4\n\nChợ Thượng\n\nXã Trung Chính\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.770\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Chuối\n\nThị trấn NC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n14.399\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Chiều\n\nThị trấn NC\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n7\n\nChợ Ga\n\nXã Tượng Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n8\n\nChợ Tượng Văn\n\nXã Tượng Văn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1 \n\n4.426\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ ga Yên Thái\n\nXã Hoàng Giang\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.600\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Gỗ\n\nXã Thăng Bình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.338\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ Trầu\n\nXã Công Liêm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.700\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n12\n\nChợ Vạn Thành\n\nXã Thăng Long\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.178\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Ga\n\nXã Minh Khôi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.472\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n14\n\nChợ Trường Sơn\n\nXã Trường Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ Minh Thọ\n\nXã Minh Thọ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.632\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ Đồn\n\nXã Công Bình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.323\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n17\n\nChợ Mực\n\nXã Vạn Thắng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.595\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n18\n\nChợ Trường Bông\n\nXã Tế Thắng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ Chuồng\n\nXã Công Chính\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n20\n\nChợ Đình\n\nXã Trường Giang\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.525\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ Nhuyễn Sơn\n\nXã Tượng Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n22\n\nCầu Quan\n\nXã Trung Ý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.400\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n23\n\nChợ Hoàng Sơn\n\nXã Hoàng Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n24\n\nChợ Tế Tân\n\nXã Tế Tân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n25\n\nChợ Hón\n\nXã Minh Nghĩa\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n26\n\nChợ xã\n\nXã Yên Mỹ\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n27\n\nChợ Đình\n\nXã Tân Phúc \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n28\n\nChợ Đón\n\nXã Vạn Hòa \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n29\n\nChợ Hàng\n\nXã Trường Trung\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n30\n\nChợ xã\n\nXã Trường Minh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n31\n\nChợ Lai\n\nXã Tân Khang\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n7\n\nTriệu Sơn\n\n24\n\n17\n\n-\n\n6\n\n1\n\n-\n\n1\n\n-\n\n23\n\n1\n\n-\n\n\n\n23\n\n80.855\n\n-\n\n43.000\n\n22\n\n2\n\n1\n\nChợ Quán Chua\n\nXã Thọ Vực\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.920\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Giắt\n\nTT Triệu Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Dân Lực\n\nXã Dân Lực\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.500\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Gốm\n\nXã Đồng Tiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.384\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Cầu Đất\n\nXã Vân Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.300\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Nưa\n\nXã Tân Ninh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Thiều\n\nXã Dân Lý\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Mốc\n\nXã Minh Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.400\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Sim\n\nXã Hợp Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.736\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Khuyến Nông\n\nXã Khuyện Nông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.321\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ Nông Trường\n\nXã Nông Trường\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.345\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n12\n\nChợ Đà\n\nXã Thọ Dân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.008\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Song\n\nXã Thọ Ngọc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.891\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Thọ Bình\n\nXã Thọ Bình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.250\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ Hào\n\nXã Thọ Phú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ Cốc\n\nXã Xuân Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Thọ Sơn\n\nXã Thọ Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.300\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Cầu\n\nXã Xuân Thịnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ xã\n\nXã Đồng Thắng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ xã\n\nXã Hợp Tiến\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n21\n\nChợ xã\n\nXã Thái Hoà\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n22\n\nChợ xã\n\nXã Đồng Lợi\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n23\n\nChợ xã\n\nXã Tiến Nông\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n24\n\nChợ xã\n\nXã Triệu Thành\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n8\n\nQuảng Xương\n\n35\n\n24\n\n3\n\n4\n\n4\n\n1\n\n1\n\n4\n\n30\n\n1\n\n-\n\n-\n\n34\n\n166.133\n\n-\n\n75.500\n\n28\n\n5\n\n1\n\nChợ Hội\n\nXã Quảng Ngọc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.600\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n2\n\nChợ Lăng\n\nXã Quảng Yên\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n40.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Lý\n\nXã Quảng Hợp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.782\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Đón\n\nXã Quảng Đại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChợ Bùi\n\nXã Quảng Giao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.336\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChợ Mới \n\nXã Quảng Trung \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.610\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Sông Hoàng\n\nXã Quảng Trung \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Trung tâm\n\nXã Quảng Thái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.638\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n9\n\nChợ Ngõ\n\nXã Quảng Thái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n10\n\nChợ Đình\n\nXã Quảng Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ Nguyễn\n\nXã Quảng Hòa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n12\n\nChợ Ghép\n\nXã Quảng Chính\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Lưu Vệ\n\nXã Quảng Tân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Thị Trấn\n\nTT Quảng Xương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n9.360\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ Công Trúc\n\nXã Quảng Bình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n8.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ Vàng\n\nXã Quảng Vọng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Mom \n\nXã Quảng Nham\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Mới\n\nXã Quảng Nham\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ Quán\n\nXã Quảng Lưu \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ Đại\n\nXã Quảng Hải \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ Sông Đơ\n\nXã Quảng Vinh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n22\n\nChợ Cá\n\nXã Quảng Vinh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n23\n\nChợ Trôi\n\nXã Quảng Văn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.807\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n24\n\nChợ Mới\n\nXã Quảng Thọ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n25\n\nChợ Trường\n\nXã Quảng Trường\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n26\n\nChợ Sòng\n\nXã Quảng Long\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n27\n\nChợ Sôtô\n\nXã Quảng Lợi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7.500\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n28\n\nChợ Cá\n\nXã Quảng Hùng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n29\n\nChợ Xuân Phương\n\nXã Quảng Châu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n30\n\nChợ Cảnh\n\nXã Quảng Trạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.500\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n31\n\nChợ Quảng Thạch\n\nXã Quảng Thạch\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nChợ tạm\n\nXã Quảng Nham\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n33\n\nChợ Quảng Đại\n\nXã Quảng Đại \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n34\n\nChợ xã\n\nXã Quảng Đức\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n35\n\nChợ xã\n\nXã Quảng Nhân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n36\n\nChợ Xã\n\nXã Quảng Phúc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n9\n\nHà Trung\n\n28\n\n8\n\n2\n\n13\n\n5\n\n2\n\n1\n\n1\n\n26\n\n1\n\n-\n\n-\n\n27\n\n87.921\n\n-\n\n61.500\n\n17\n\n7\n\n1\n\nChợ Vừng\n\nXã Hà Yên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.678\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Đông Hà\n\nXã Hà Bình\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ Thanh Xá\n\nXã Hà Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n4\n\nChợ Nga Châu\n\nXã Hà Châu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Gũ\n\nXã Hà Phú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.743\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n6\n\nChợ Mậu Yên\n\nXã Hà Lai\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Đền\n\nXã Hà Long\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n\n\n8\n\nChợ Gáo\n\nTT Hà Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChợ Hà Thanh (chợ Đợn)\n\nXã Hà Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Láng\n\nXã Hà Vân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.100\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ Đồng Ô\n\nXã Hà Tiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.300\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n12\n\nChợ Bái Cẩm\n\nXã Hà Tiến\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ Dừa\n\nXã Hà Vinh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.100\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Đô Mỹ\n\nXã Hà Tân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ Tam Quy\n\nXã Hà Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nChợ Lèn\n\nTT Hà Trung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n11.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Bến đò\n\nXã Hà Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n18\n\nChợ Đình Trung\n\nXã Hà Yên\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ Chí Phúc\n\nXã Hà Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ xã\n\nXã Hà Bắc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ xã\n\nXã Hà Đông\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n22\n\nChợ xã\n\nXã Hà Dương\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n23\n\nChợ xã\n\nXã Hà Ninh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n24\n\nChợ xã\n\nXã Hà Giang\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n25\n\nChợ xã\n\nXã Hà Hải\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n26\n\nChợ xã\n\nXã Hà Lâm\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n27\n\nChợ xã\n\nXã Hà Ngọc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n28\n\nChợ Phong Vận\n\nXã Hà Phong\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n29\n\nChợ xã\n\nXã Hà Thái\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n30\n\nChợ xã\n\nXã Hà Toại\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n10\n\nNga Sơn\n\n28\n\n19\n\n-\n\n7\n\n2\n\n-\n\n1\n\n-\n\n27\n\n1\n\n-\n\n\n\n27\n\n99.269\n\n-\n\n55.000\n\n8\n\n20\n\n1\n\nChợ Thị trấn\n\nTT Nga Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Tư si\n\nXã Nga Nhân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n3\n\nChợ Báo Văn\n\nXã Nga Lĩnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Đồng đội\n\nXã Nga Lĩnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n5\n\nChợ Điền Hộ\n\nXã Nga Điền\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.414\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n6\n\nChợ Hoàng\n\nXã Nga Văn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.200\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n7\n\nChợ Viềng\n\nXã Nga Trường\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n14.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Hói Đào\n\nXã Nga Liên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Hôm Sung\n\nXã Nga Bạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n10\n\nChợ Nga Thanh\n\nXã Nga Thanh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.897\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ Hôm Đậu\n\nXã Nga Mỹ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.056\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ Hôm Giún\n\nXã Nga Giáp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.322\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Ba Đình\n\nXã Ba Đình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n14\n\nChợ Nga Thái\n\nXã Nga Thái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.300\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n15\n\nChợ Chợ Chùa (Hậu Thạch)\n\nXã Nga Thạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.600\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n16\n\nChợ Bạch Câu\n\nXã Nga Bạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n8.280\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n17\n\nChợ Nga Thủy - Thôn 1\n\nXã Nga Thủy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.700\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Nga Thủy - Thôn 5\n\nXã Nga Thủy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n19\n\nChợ Cốc Cầu Vàng\n\nXã Nga Tiến\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ Cống Ông Sơ\n\nXã Nga An\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n21\n\nChợ Đầu cầu xóm 5\n\nXã Nga Tân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n22\n\nChợ xã\n\nXã Nga Vinh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n23\n\nChợ xã\n\nXã Nga Thiện\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n24\n\nChợ xã\n\nXã Nga Trung\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n25\n\nChợ xã\n\nXã Nga Phú\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n26\n\nChợ xã\n\nXã Nga Hải\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n27\n\nChợ xã\n\nXã Nga Thắng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n28\n\nChợ xã\n\nXã Nga Yên\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n11\n\nYên Định\n\n28\n\n17\n\n5\n\n1\n\n5\n\n-\n\n1\n\n3\n\n24\n\n1\n\n1\n\n\n\n26\n\n120.149\n\n-\n\n48.500\n\n17\n\n6\n\n1\n\nChợ Bùi\n\nXã Yên Phú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.312\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n2\n\nChợ Yên Lâm\n\nXã Yên Lâm\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ Đồn\n\nXã Yên Tâm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.232\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n4\n\nChợ Yên Giang\n\nXã Yên Giang\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.595\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChợ Quý Lộc\n\nXã Quý Lộc \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Bồi\n\nXã Yên Thọ \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Kiểu\n\nXã Yên Trường\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.769\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Bái\n\nXã Yên Bái \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.024\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Hôm\n\nXã Yên Phong\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Hưng\n\nXã Yên Thái\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ Yên Thịnh\n\nXã Yên Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ Chiềng\n\nXã Yên Ninh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.300\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Cát\n\nXã Yên Lạc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.760\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Hà\n\nXã Yên Trung\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nChợ Định Tăng\n\nXã Định Tăng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.500\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ Nhì\n\nXã Định Hoà\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.368\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Bái Ân\n\nXã Định Thành\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Định Công\n\nXã Định Công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ Hoành\n\nXã Định Tân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.500\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ Định Tiến\n\nXã Định Tiến\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.324\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ Bản\n\nXã Định Long\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n-\n\n17.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nChợ Định Liên (Rền)\n\nXã Định Liên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n23\n\nChợ Sét\n\nXã Định Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n24\n\nChợ Cầu Si\n\nXã Định Bình\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nChợ Quán Lào\n\nTT Quán Lào\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7.751\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\n26\n\nChợ Thống Nhất\n\nTT Thống Nhất\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n27\n\nChợ Cầu Hạ Mã\n\nXã Định Hưng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.900\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n28\n\nChợ Quảng Hán\n\nXã Yên Hùng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n12\n\nThiệu Hóa\n\n28\n\n11\n\n1\n\n11\n\n5\n\n3\n\n-\n\n3\n\n25\n\n1\n\n-\n\n\n\n27\n\n74.260\n\n-\n\n63.500\n\n17\n\n10\n\n1\n\nChợ Cường\n\nXã Thiệu Quang\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n2\n\nChợ Trịnh\n\nXã Thiệu Hợp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.800\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n3\n\nChâu Giang\n\nXã Thiệu Châu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.376\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n4\n\nChợ Đu\n\nXã Thiệu Chính\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.970\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Lãng\n\nXã Thiệu Ngọc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.600\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n6\n\nChợ Vạn Hà\n\nTT Vạn Hà\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n7\n\nGốc Cáo\n\nXã Thiệu Phú\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Dị\n\nXã Thiệu Trung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.095\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Là\n\nXã Thiệu Tiến\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n10\n\nChợ Hậu Hiền\n\nXã Thiệu Tâm \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.700\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ Sen\n\nXã Thiệu Công \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n12\n\nChợ Vước\n\nXã Thiệu Công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ Bái Giao\n\nXã Thiệu Giao \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Đại Bái\n\nXã Thiệu Giao\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n15\n\nQuán Trổ\n\nXã Thiệu Long\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.200\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ Trung Thôn\n\nXã Thiệu Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Đường Thôn\n\nXã Thiệu Giang\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Bèo\n\nXã Thiệu Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.019\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n19\n\nThái Hanh\n\nXã Thiệu Hoà\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ Thiệu Vũ\n\nXã Thiệu Vũ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n21\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Phúc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n22\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Đô\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n23\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Nguyên\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n1\n\n24\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Toán\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n25\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Thịnh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n26\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Duy\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n27\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Minh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n28\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Viên\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n29\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Lý\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n30\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Vận\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n31\n\nChợ xã\n\nXã Thiệu Tân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n13\n\nHoằng Hóa\n\n34\n\n20\n\n-\n\n4\n\n10\n\n5\n\n-\n\n6\n\n28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n34\n\n103.426\n\n-\n\n78.500\n\n26\n\n13\n\n1\n\nChợ Chiêng\n\nXã Hoằng Giang\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Bầu\n\nXã Hoằng Khánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3\n\nChợ Vàng\n\nXã Hoằng Khánh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.025\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n4\n\nC. Chùa Gia\n\nXã Hoằng Phượng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.200\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n5\n\nC. Gốc Cáo\n\nXã Hoằng Phú\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n6\n\nChợ Đừng\n\nXã Hoằng Quý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Già\n\nXã Hoằng Kim\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Thị Tứ\n\nXã Hoằng Trung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.482\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Đò\n\nXã Hoằng Xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Đình\n\nXã Hoằng Cát\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ Qùy Chữ \n\nXã Hoằng Qùy\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ Phúc Tiên\n\nXã Hoằng Qùy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ Vĩnh\n\nXã Hoằng Hợp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.810\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Bút\n\nXã Hoằng Phúc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.059\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ Bến\n\nXã Hoằng Hà\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n16\n\nC. Chùa\n\nXã Hoằng Đạt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Dốc (Trù Ninh)\n\nXã Hoằng Đạt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n18\n\nC. Hôm Sung\n\nXã Hoằng Đồng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.400\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ Đền\n\nXã Hoằng Thắng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\n20\n\nC. Thị Trấn\n\nTT Bút Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.200\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ Quăng\n\nXã Hoằng Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7.304\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n22\n\nC. Mới Lam\n\nXã Hoằng Trạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n23\n\nC. Chùa Trào\n\nXã Hoằng Lưu\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n24\n\nChợ Rọc\n\nXã Hoằng Châu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.424\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n25\n\nChợ Hải Sản\n\nXã Hoằng Châu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n26\n\nChợ Nghè\n\nXã Hoằng Thịnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.670\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n27\n\nChợ Anh Vinh\n\nXã Hoằng Thịnh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n28\n\nChợ Hành\n\nXã Hoằng Thái\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n29\n\nChợ Hón\n\nXã Hoằng Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.592\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n30\n\nChợ H. Trường\n\nXã Hoằng Trường\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n31\n\nChợ Dọc\n\nXã Hoằng Đông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n32\n\nChợ Hà\n\nXã Hoằng Thanh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n33\n\nQuang Trung \n\nXã Hoằng Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n34\n\nChợ Vực\n\nXã Hoằng Ngọc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\n35\n\nChợ Bến\n\nXã Hoằng Phụ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.260\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n36\n\nChợ xã\n\nXã Hoằng Khê\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n37\n\nChợ xã \n\nXã Hoằng Minh \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n38\n\nChợ xã\n\nXã Hoằng Tiến\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n39\n\nChợ xã\n\nXã Hoằng Tân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n14\n\nHậu Lộc\n\n30\n\n16\n\n-\n\n11\n\n3\n\n-\n\n-\n\n3\n\n27\n\n1\n\n1\n\n-\n\n28\n\n98.639\n\n5.000\n\n61.500\n\n20\n\n10\n\n1\n\nChợ Nghè\n\nXã Hoa Lộc \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n7.934\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Sơn\n\nXã Tiến Lộc \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n13.900\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Hưng Lộc\n\nXã Hưng Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Phủ\n\nXã Văn Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.764\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Dầu\n\nTT Hậu Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.833\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Lộc Tân\n\nXã Lộc Tân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.900\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Diêm Phố\n\nXã Ngư Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.016\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ cá Minh Lộc\n\nXã Minh Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Lãi\n\nXã Lộc Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Cầu Sài\n\nXã Thuần Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ Đa Lộc\n\nXã Đa Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.906\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ Hòa Lộc\n\nXã Hòa Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.846\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Hồ\n\nXã Phong Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Cầu Lạt\n\nXã Tuy Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.040\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ Vích (Hải Lộc)\n\nXã Hải Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ Chùa\n\nXã Cầu Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Phú Điền\n\nXã Triệu Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Mới\n\nXã Quang Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ Chiều\n\nTT Hậu Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ Hoa trung\n\nXã HoaLộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ chuyên doanh HS\n\nXã Hòa Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n-\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n22\n\nChợ xã\n\nXã Châu Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n23\n\nChợ xã\n\nXã Đồng Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n24\n\nChợ xã\n\nXã Đại Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n25\n\nChợ xã\n\nXã Liên Lôc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n26\n\nChợ xã\n\nXã Mỹ Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n27\n\nChợ xã\n\nXã Phú Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n28\n\nChợ xã\n\nXã Thành Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n29\n\nChợ xã\n\nXã Thịnh Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n30\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n15\n\nTĩnh Gia\n\n27\n\n23\n\n-\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\n23\n\n1\n\n1\n\n-\n\n25\n\n114.104\n\n-\n\n61.500\n\n15\n\n16\n\n1\n\nHải châu\n\nXã Hải Châu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Kho\n\nXã Hải Ninh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.870\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Chào\n\nXã Thanh Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\n4\n\nChợ Đông Lý\n\nXã Ngọc Lĩnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.610\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n5\n\nCác Sơn\n\nXã Các Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.877\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Nền\n\nXã Hùng Sơn \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.230\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Cung\n\nXã Tân Dân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.407\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n8\n\nChợ Ninh Hải (Rim)\n\nXã Ninh Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Còng\n\nTT Tĩnh Gia\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n12.900\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Thượng Hải\n\nXã Hải Thanh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.400\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ Hải Bình\n\nXã Hải Bình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n-\n\n4.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n12\n\nChợ Trúc\n\nXã Xuân Lâm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n34.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ Trường Lâm\n\nXã Trường Lâm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.430\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Phú Lâm\n\nXã Phú Lâm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.800\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n15\n\nChợ Phú Sơn\n\nXã Phú Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.150\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n16\n\nChợ Tân Trường\n\nXã Tân Trường \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.670\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n17\n\nChợ Mai Lâm\n\nXã Mai Lâm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.600\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n18\n\nChợ Hải Yến\n\nXã Hải Yến\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ Hải Thượng\n\nXã Hải Thượng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.800\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ Đòn (Diệc)\n\nXã Tĩnh Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.540\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ Hải Hà\n\nXã Hải Hà\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.520\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n22\n\nChợ Nghi Sơn\n\nXã Nghi Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.700\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n23\n\nChợ Thông\n\nXã Tùng Tâm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.100\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n24\n\nChợ Hiều\n\nXã Hải Lĩnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n25\n\nNguyên Bình\n\nXã Nguyên Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n26\n\nChợ Chìa\n\nXã Triệu Dương\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n27\n\nChợ xã\n\nXã Hải Nhân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n28\n\nChợ xã\n\nXã Hải Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n16\n\nVĩnh Lộc\n\n17\n\n7\n\n1\n\n4\n\n5\n\n-\n\n-\n\n1\n\n16\n\n-\n\n-\n\n-\n\n17\n\n43.101\n\n-\n\n32.000\n\n8\n\n8\n\n1\n\nChợ Tây\n\nXã Vĩnh Tiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n2\n\nChợ Cẩm Bào\n\nXã Vĩnh Long \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.600\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Cung\n\nXã Vĩnh Minh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n4\n\nChợ Hang \n\nXã Vĩnh An\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Bông\n\nXã Vĩnh An\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Bỉn\n\nXã Vĩnh Hòa \n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.040\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChợ Còng\n\nXã Vĩnh Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Eo Lê\n\nXã Vĩnh Quang \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.612\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Sép\n\nXã Vĩnh Quang \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Đình Phúc\n\nXã Vĩnh Hùng \n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ Hôm\n\nXã Vĩnh Thịnh \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.264\n\n\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ Bồng\n\nXã Vĩnh Tân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ Giáng\n\nTT Vĩnh Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7.085\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ xã\n\nXã Vĩnh Yên\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n15\n\nChợ xã\n\nXã Vĩnh Khang\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n16\n\nChợ xã\n\nXã Vĩnh Ninh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n17\n\nChợ xã\n\nXã Vĩnh Phúc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n17\n\nThạch Thành\n\n29\n\n20\n\n-\n\n7\n\n2\n\n-\n\n-\n\n1\n\n28\n\n1\n\n-\n\n\n\n28\n\n96.374\n\n21.000\n\n31.000\n\n24\n\n5\n\n1\n\nChợ Thạch Quảng\n\nXã Thạch Quảng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.330\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Thành Mỹ\n\nXã Thành Mỹ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.554\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Thành Vinh\n\nXã Thành Vinh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.698\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Thành Công\n\nXã Thành Công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.600\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Thạch Sơn\n\nXã Thạch Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.462\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Yên Dạ\n\nXã Thạch Bình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.268\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Thành Trực\n\nXã Thành Trực\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n8\n\nChợ Phố Cát\n\nXã Thành Vân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.500\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Gốc Bàng\n\nXã Thạch Đồng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Bông\n\nXã Thành Tâm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.200\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ Hoa Sói\n\nXã Thành Thọ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.820\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n12\n\nChợ Bia\n\nXã Ngọc Trạo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.528\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Thành Long\n\nXã Thành long\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.167\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Thành Kim\n\nXã Thành Kim\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ Thị trấn\n\nTT Kim Tân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ Vân Du\n\nTT Vân Du\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n12.300\n\n\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Nông Trường\n\nXã Thạch Tân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Tiên Hương\n\nXã Thành Tân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.500\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ Sồi\n\nXã Thành Minh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.989\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n20\n\nChợ Thạch Long\n\nXã Thạch Long\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ Thạch Cẩm\n\nXã Thạch Cẩm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.458\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n22\n\nChợ Minh Hải\n\nXã Thành Minh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n23\n\nChợ xã\n\nXã Thạch Lâm\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n24\n\nChợ xã\n\nXã Thạch Tượng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n25\n\nChợ xã\n\nXã Thạch Định\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n26\n\nChợ xã\n\nXã Thành Yên\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n27\n\nChợ xã\n\nXã Thành An \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n28\n\nChợ xã\n\nXã Thành Tiến\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n29\n\nChợ xã\n\nXã Thành Hưng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n18\n\nCẩm Thủy\n\n20\n\n9\n\n-\n\n7\n\n4\n\n-\n\n-\n\n1\n\n19\n\n-\n\n-\n\n-\n\n20\n\n52.263\n\n18.000\n\n21.000\n\n7\n\n13\n\n1\n\nChợ Vạc\n\nXã Cẩm Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.112\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Chiềng Đông\n\nXã Cẩm Thạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.805\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n3\n\nChợ Cẩm Bình\n\nXã Cẩm Bình\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n4\n\nChợ TT Cẩm Thủy\n\nTT Cẩm Thủy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Cửa Hà\n\nXã Cẩm Phong\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.943\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Cẩm Ngọc\n\nXã Cẩm Ngọc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n7\n\nChợ Cẩm Châu\n\nXã Cẩm Châu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n8\n\nChợ Cẩm Tâm\n\nXã Cẩm Tâm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.903\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n9\n\nChợ xã Cẩm Tân\n\nXã Cầm Tân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n10\n\nChợ Cẩm Vân\n\nXã Cẩm Vân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ Cẩm Tú\n\nXã Cẩm Tú\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ Cẩm Quý\n\nXã Cẩm Quý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n8.000\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ Tạm (Cẩm Yên)\n\nXã Cẩm Yên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n14\n\nChợ xã\n\nXã Cẩm Liên\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ xã\n\nXã Cẩm Lương\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ xã\n\nXã Cẩm Giang\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ xã\n\nXã Cẩm Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ Xã\n\nXã Cẩm Long\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n19\n\nChợ xã\n\nXã Cẩm Phú\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n20\n\nChợ xã\n\nXã Phúc Do\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n19\n\nNgọc Lặc\n\n24\n\n19\n\n-\n\n2\n\n3\n\n-\n\n-\n\n1\n\n23\n\n\n\n1\n\n\n\n23\n\n68.124\n\n16.500\n\n25.000\n\n14\n\n10\n\n1\n\nChợ xã Mỹ Tân\n\nXã Mỹ Tân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.679\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Cao Ngọc\n\nXã Cao Ngọc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.504\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n3\n\nChợ xã Vân Am\n\nXã Vân Am\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.700\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ xã Thạch Lập\n\nXã Thạch Lập\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.747\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Quang Trung\n\nXã Quang Trung \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.176\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n6\n\nChợ Quang Bái\n\nXã Quang Trung\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ xã Đồng Thịnh\n\nXã Đông Thịnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.559\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n8\n\nChợ Lộc Thịnh\n\nXã Lộc Thịnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.220\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ Sông Âm\n\nXã Nguyệt ấn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.134\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n10\n\nChợ Làng Bằng\n\nXã Phùng Giáo \n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.459\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ Phùng Minh\n\nXã Phùng Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ Cò Me\n\nXã Phùng Thịnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.835\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ Ba Si\n\nXã Kiên Thọ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.826\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Minh Tiến\n\nXã Minh Tiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.000\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n15\n\nChợ Lam Sơn\n\nXã Lam Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.538\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ Phố Châu\n\nXã Minh Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.724\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Ngọc Liên\n\nXã Ngọc Liên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n18\n\nChợ Mồn\n\nXã Ngọc Trung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.470\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n19\n\nChợ xã Ngọc Sơn\n\nXã Ngọc Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n20\n\nChợ Ngọc Khê\n\nXã Ngọc Khê\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.013\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n21\n\nChợ Cống\n\nTT Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n5.040\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n22\n\nChợ Cao Thịnh\n\nXã Cao Thịnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.500\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n23\n\nChợ Minh Liên\n\nXã Minh Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n24\n\nChợ Làng mới\n\nXã Mỹ Tân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n20\n\nLang Chánh\n\n8\n\n4\n\n1\n\n3\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\n7\n\n-\n\n-\n\n1\n\n7\n\n16.250\n\n9.000\n\n8.000\n\n3\n\n4\n\n1\n\nChợ Thị trấn\n\nTT Lang Chánh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Ngám\n\nXã Yên Thắng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.050\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Giao Thiện\n\nXã Giao Thiện\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Yên Khương\n\nXã Yên Khương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n-\n\n2.200\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n5\n\nChợ Trí Nang\n\nXã Trí Nang\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChợ xã\n\nXã Tân Phúc \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n7\n\nChợ xã\n\nXã Giao An\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n8\n\nChợ xã\n\nXã Lâm Phú\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n21\n\nNhư Xuân\n\n16\n\n5\n\n-\n\n10\n\n1\n\n-\n\n-\n\n1\n\n15\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16\n\n34.473\n\n17.500\n\n20.000\n\n3\n\n11\n\n1\n\nChợ Yên Cát\n\nTT Yên Cát\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Thượng Ninh\n\nXã Thượng Ninh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.298\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Cát Vân\n\nXã Cát Vân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ TT cụm xã\n\nXã Thanh Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.903\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n5\n\nChợ TT cụm xã Bãi Trành Xuân Bình\n\nXã Bãi Trành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.303\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n6\n\nChợ Xuân Hòa\n\nXã Xuân Hòa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.469\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n7\n\nChợ Thanh Quân\n\nXã Thanh Quân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n8\n\nChợ Xuân Bình\n\nXã Xuân Bình\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n\n\n9\n\nChợ xã\n\nXã Yên Lê\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n10\n\nChợ xã\n\nXã Hóa Quỳ\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Quỳ\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ xã\n\nXã Cát Tân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ xã\n\nXã Tân Bình\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n14\n\nChợ xã\n\nXã Thanh Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n15\n\nChợ xã\n\nXã Thanh Phong\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n16\n\nChợ xã\n\nXã Thanh Lâm\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n22\n\nNhư Thanh\n\n18\n\n10\n\n1\n\n5\n\n2\n\n-\n\n-\n\n1\n\n17\n\n1\n\n-\n\n-\n\n17\n\n47.988\n\n12.000\n\n17.000\n\n8\n\n9\n\n1\n\nChợ Bến Sung\n\nTT Bến Sung\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n9.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChợ Phú Nhuận (thôn Thanh Sơn)\n\nXã Phú Nhuận\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.700\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Phú Phượng 1\n\nXã Phú Nhuận\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ TT xã Xuân Phúc\n\nXã Xuân Phúc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.700\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n5\n\nChợ Xuân Khang\n\nXã Xuân Khang\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.600\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n6\n\nChợ Bái Đa 1\n\nXã Phượng Nghi\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n7\n\nChợ Đón\n\nXã Cán Khê\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.857\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n8\n\nChợ Tân Long\n\nXã Yên Lạc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.600\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n9\n\nChợ Thanh Tân\n\nXã Thanh Tân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.000\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n10\n\nChợ Trung Tâm\n\nXã Thanh Kỳ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ Đập\n\nXã Yên Thọ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n12\n\nChợ Mới\n\nXã Yên Thọ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.831\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n13\n\nChợ Bái Gạo\n\nXã Mậu Lâm\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n14\n\nChợ Xã\n\nXã Xuân Du \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n15\n\nChợ Xã\n\nXã Xuân Thái\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n16\n\nChợ xã\n\nXã Hải Long \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ xã\n\nXã Hải Vân \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n18\n\nChợ Xã\n\nXã Phúc Đường\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n23\n\nThường Xuân\n\n18\n\n8\n\n1\n\n8\n\n1\n\n-\n\n-\n\n1\n\n17\n\n-\n\n-\n\n-\n\n18\n\n50.265\n\n17.500\n\n17.500\n\n8\n\n9\n\n1\n\nChợ biên giới Bát Mọt\n\nXã Bát Mọt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Lương Sơn\n\nXã Lương Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n12.000\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Ngọc Phụng\n\nXã Ngọc Phụng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7.001\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n4\n\nChợ TT Thị trấn\n\nKhu 3 - TT\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.136\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ dân sinh Ngọc Lâm\n\nKhu 1 -TT\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.167\n\n\n\n1.500\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ Đón\n\nXã Thọ Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n7\n\nChợ Nam Cao\n\nXã Xuân Cao\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n8\n\nChợ TT cụm xã\n\nXã Vạn Xuân\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.661\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nChợ Cửa Đặt\n\nXã Xuân Cẩm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.800\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n10\n\nChợ Khe Hạ\n\nXã Luận Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n11\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Chinh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n12\n\nChợ xã\n\nXã Yên Nhân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Lẹ\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n14\n\nChợ xã\n\nXã Luận Khê\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n15\n\nChợ Xã\n\nXã Xuân Thắng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n16\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Dương\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n17\n\nChợ Xuân Lập\n\nXã Ngọc Phụng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n18\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n24\n\nBá Thước\n\n17\n\n7\n\n-\n\n10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\n16\n\n1\n\n-\n\n-\n\n16\n\n36.256\n\n15.000\n\n19.000\n\n4\n\n13\n\n1\n\nChợ Đồng Tâm\n\nXã Thiết ống\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n3.409\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n2\n\nChợ Km số 0\n\nXã Thiết Kế\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.600\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Điền Lư\n\nXã Điền Lư\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.409\n\n500\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Ban Công\n\nXã Ban Công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n5\n\nChợ Phố Đoàn\n\nXã Lũng Niêm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.843\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n6\n\nChợ TT Cành Nàng\n\nTT Cành Nàng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.420\n\n2.000\n\n3.000\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Lương Trung\n\nXã Lương Trung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.076\n\n500\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n8\n\nChợ xã\n\nLương Nội\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n9\n\nChợ xã\n\nXã Lũng Cao\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n10\n\nChợ xã\n\nXã Thành Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n11\n\nChợ xã\n\nXã Thành Lâm \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n12\n\nChợ xã\n\nXã Hạ Trung \n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n13\n\nChợ xã\n\nXã Lương Ngoại\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n14\n\nChợ xã\n\nXã Điền Trung\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n15\n\nChợ xã\n\nXã Điền Thượng\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n16\n\nChợ xã\n\nXã Điền Ha\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n17\n\nChợ xã\n\nXã Kỳ Tân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n1\n\n25\n\nQuan Hóa\n\n7\n\n1\n\n2\n\n4\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\n6\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7\n\n13.000\n\n7.000\n\n6.000\n\n5\n\n-\n\n1\n\nChợ huyện\n\nTT Quan Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Trung Tâm\n\nXã Hiền Kiệt\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ Trung Tâm\n\nXã Phú Lệ\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChợ Trung Tâm\n\nXã Nam Động\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ Trung Tâm\n\nXã Thành Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ xã\n\nXã Trung Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Phú\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\n1\n\n\n\n26\n\nQuan Sơn\n\n7\n\n3\n\n1\n\n3\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\n5\n\n1\n\n-\n\n3\n\n3\n\n18.710\n\n15.500\n\n7.000\n\n\n\n1\n\n1\n\nChợ TT Quan Sơn\n\nTT Quan Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.810\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ CK Na Mèo\n\nXã Na Mèo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n-\n\n6.400\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ BG Tam Thanh\n\nXã Tam Thanh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n-\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ BG Sơn Điên\n\nXã Sơn Điện\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nChợ TT xã\n\nXã Trung Hạ\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ xã\n\nXã Mường Mìn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n\n\n7\n\nChợ Trung Sơn\n\nXã Sơn Thủy\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\n\n\n1\n\n27\n\nMường Lát\n\n6\n\n2\n\n-\n\n4\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\n4\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n16.000\n\n16.000\n\n7.000\n\n\n\n1\n\n1\n\nChợ huyện\n\nTT Mường Lát\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\n2\n\nChợ Tén Tằn\n\nXã Tén Tằn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\n3\n\nChợ Quang Chiểu\n\nXã Quang Chiểu\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n\n\n4\n\nChợ Trung Lý\n\nXã Trung Lý\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n\n\n5\n\nChợ xã\n\nXã Mường Chanh\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\n1\n\n\n\n6\n\nChợ xã\n\nXã Pù Nhi\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 3\n\nQUY\r\n\nHOẠCH CHỢ ĐẦU MỐI, Chuyên doanh VÀ CHỢ BÁN BUÔN PHÁT LUỒNG TỈNH THANH HÓA NĂM\r\n\n2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 06/3/2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐVT: Chợ\n\nSTT\n\nTên chợ\n\nĐịa chỉ\n\nĐề xuất quy\r\n\n hoạch\n\nDiện tích\n\nVốn (triệu\r\n\n đồng)\n\nGiai đoạn đầu\r\n\n tư\n\nChức năng\n\nCT, MR\n\nGiữ nguyên\n\nXDM\n\nDD\n\nNN\n\nXHH\n\n2013- 2015\n\n2016- 2020\n\nTỔNG TOÀN TỈNH\n\n42\n\n30\n\n4\n\n5\n\n3\n\n315.006\n\n53.000\n\n267.000\n\n34\n\n5\n\n\n\n1\n\nChợ Tây Thành\n\nP. Tân Sơn - TP Thanh Hóa\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n6.602\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n2\n\nChợ Rau quả TP\n\nP. Lam Sơn - TP Thanh Hóa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n7.421\n\n\n\n10.000\n\n\n\n1\n\nChợ Chuyên rau quả\n\n3\n\nChợ Vườn Hoa\n\nP. Lam Sơn - TP Thanh Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.320\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n4\n\nChợ Điện Biên\n\nP. Điện Biên - TP Thanh Hóa\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n5.446\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n5\n\nChợ Nam Thành\n\nP. Đông Vệ - TP Thanh Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.832\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\nBán buôn phát luồng\n\n6\n\nChợ Đông Thành\n\nP. Đông Sơn - TP Thanh Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.534\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n7\n\nChợ ĐMRQ Đ.Hương\n\nP. Đông Hương - TP Thanh Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n16.103\n\n\n\n30.000\n\n1\n\n\n\nĐầu mối rau quả\n\n8\n\nChợ ĐM lâm sản\n\nP. Đông Hương - TP Thanh Hóa\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n10.000\n\n\n\n20.000\n\n1\n\n\n\nĐầu mối nông lâm sản\n\n9\n\nChợ Đầu mối tây TP\n\nP. Phú Sơn - TP Thanh Hóa\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nĐầu mối lâm sản\n\n10\n\nChợ Môi\n\nXã Quảng Tâm\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n11\n\nChợ đầu mối Hải Sản\n\nP. Quảng Tiến - TX Sầm Sơn\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nĐầu mối hải sản\n\n12\n\nChợ Bỉm Sơn\n\nP. Ngọc Trạo - TX Bỉm Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8.776\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n13\n\nChợ Đầu mối Tổng hợp\n\nTT Thọ Xuân\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n4.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nĐầu mối tổng hợp\n\n14\n\nChợ Thị trấn\n\nTT Rừng Thông – H. Đông Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.817\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n15\n\nChợ Chuối\n\nXã Thị trấn NC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n14.399\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n16\n\nChợ Giắt\n\nXã Thị trấn Triệu Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n17\n\nChợ Thị Trấn\n\nThị Trấn Quảng Xương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9.360\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n18\n\nChợ Lèn\n\nThị trấn Hà Trung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n11.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n1\n\nBán buôn phát luồng\n\n19\n\nChợ Thị trấn\n\nTT Nga Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n20\n\nChợ Quán Lào\n\nTT Quán Lào . H Yên Định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.751\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\nBán buôn phát luồng\n\n21\n\nChợ Bản\n\nXã Định Long - Yên Định\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n17.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu mối Gia súc\n\n22\n\nChợ Vạn Hà\n\nTT Vạn Hà - H. Thiệu Hóa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n23\n\nChợ Bút\n\nXã Hoằng Phúc- H. Hoằng Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n10.059\n\n\n\n5.000\n\n\n\n1\n\nBán buôn phát luồng\n\n24\n\nChợ Dầu\n\nTT Hậu lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.833\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n25\n\nChợ Nghè\n\nXã Hoa Lộc - H. Hậu Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.934\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng kết hợp DS\n\n26\n\nChợ ĐM Hải sản\n\nXã Hòa Lộc - H. Hậu Lộc\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nĐầu mối hải sản\n\n27\n\nChợ Còng\n\nTT Tĩnh Gia\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.900\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n28\n\nChợ Hải Bình\n\nXã Hải Bình - H. Tĩnh Gia\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nChuyên doanh hải sản\n\n29\n\nChợ Giáng\n\nTT Vĩnh Lộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.085\n\n\n\n10.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n30\n\nChợ Thị trấn\n\nTT Kim Tân - H. Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n31\n\nChợ TT Cẩm Thủy\n\nTT Cẩm Thủy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n32\n\nChợ Cống\n\nTT Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.040\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n33\n\nChợ Thị trấn\n\nXã Thị trấn Lang Chánh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n34\n\nChợ Yên Cát\n\nTT Yên Cát\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.928\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n35\n\nChợ TTK Phố I \n\nTT Bến Sung - H. Như\r\n\n Thanh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n9.700\n\n3.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n36\n\nChợ TT Thị trấn\n\nKhu 3 - TT. Thường Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.136\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n37\n\nChợ TT Cành Nàng\n\nTT Cành Nàng - huyện Bá\r\n\n Thước\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.420\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n38\n\nChợ huyện\n\nThị trấn Quan Hóa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n39\n\nChợ TT Quan Sơn\n\nThị trấn Quan Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.810\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n40\n\nChợ CK Na Mèo\n\nXã Na Mèo - H. Quan Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.400\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nChợ KKT Cửa khẩu\n\n41\n\nChợ huyện\n\nTT Mường Lát\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1\n\n\n\nBán buôn phát luồng\n\n42\n\nChợ Tén Tằn\n\nXã Tén Tằn - H. Mường Lát\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n1\n\n\n\nChợ cửa khẩu QG\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\n4\n\nDANH\r\n\nMỤC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CHỢ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 06/3/2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐơn vị: chợ\n\nSTT\n\nTên chợ\n\nĐịa chỉ\n\nQuy hoạch\n\nHạng chợ\n\nDiện tích\n\nVốn đầu tư\r\n\n (Triệu đồng)\n\nTính chất,\r\n\n địa bàn\n\nCT,MR\n\nXDM\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nNN\n\nXHH\n\nTỔNG TOÀN TỈNH\n\n64\n\n47\n\n17\n\n3\n\n17\n\n44\n\n260.780\n\n86.500\n\n158.000\n\n\n\n1\n\nChợ ĐMRQ Đ.Hương\n\nP. Đông Hương - TP thanh Hóa\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n16.103\n\n\n\n30.000\n\nChợ đầu mối\n\n2\n\nChợ Đầu mối Lâm Sản\n\nP. Đông Hươmg- TP thanh Hóa\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n10.000\n\n\n\n20.000\n\nChợ đầu mối\n\n3\n\nChợ Đầu mối Tổng hợp Tây TP\n\nP. Phú Sơn - TP thanh Hóa\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\nChợ đầu mối\n\n4\n\nXDM chợ đầu mối Hải Sản Cảng Hới\n\nP. Quảng Tiến - TX Sầm Sơn\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\nChợ đầu mối\n\n5\n\nChợ Đầu mối T.Hợp\n\nTT Thọ Xuân\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n10.000\n\n5.000\n\n5.000\n\nChợ đầu mối\n\n6\n\nChợ Chuối\n\nXã Thị trấn NC\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n14.399\n\n2.000\n\n3.000\n\nChợ trung\r\n\n tâm huyện KK\n\n7\n\nChợ ĐMHS\n\nXã Hoà Lộc - H. Hậu Lộc\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\nChợ đầu mối\n\n8\n\nChợ Hải Bình\n\nXã Hải Bình-H. Tĩnh Gia\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n4.000\n\n\n\n5.000\n\nChợ đầu mối\n\n9\n\nChợ Thạch Quảng\n\nXã Thạch Quảng - H. Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.330\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n10\n\nChợ Thành Vinh\n\nXã Thành Vinh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.698\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n11\n\nChợ Thạch Sơn\n\nXã Thạch Sơn - H. Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.462\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n12\n\nChợ Gốc Bàng\n\nXã Thạch Đồng - H. Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n13\n\nChợ Bia\n\nXã Ngọc Trạo - H. Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.528\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n14\n\nChợ Thị trấn\n\nTT Kim Tân - H. Thạch Thành \n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n4.000\n\n2.000\n\n3.000\n\nChợ trung\r\n\n tâm huyện KK\n\n15\n\nChợ Nông Trường\n\nXã Thạch Tân- H. Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n16\n\nChợ Thạch Long\n\nXã Thạch Long- H. Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n17\n\nChợ Thạch Cẩm\n\nXã Thạch Cẩm- H. Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.458\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n18\n\nChợ xã\n\nXã Thành Tiến- H. Thạch Thành\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n19\n\nChợ TT Cẩm Thủy\n\nThị trấn Cẩm Thủy\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n4.000:\n\n3.000\n\n2.000\n\nChợ trung\r\n\n tâm huyện KK\n\n20\n\nChợ Cẩm Ngọc\n\nXã Cẩm Lương - H. Cẩm Thủy\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n21\n\nChợ Cẩm Tâm\n\nXã Cẩm Tâm - H. Cẩm Thủy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.903\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n22\n\nChợ Cẩm Quý\n\nXã Cẩm Quý - H. Cẩm Thủy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n8.000\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n23\n\nChợ Cẩm Yên\n\nXã Cẩm Yên - H. Cẩm Thủy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.000\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n24\n\nChợ xã Mỹ Tân\n\nXã Mỹ Tân - H. Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.679\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n25\n\nChợ xã Vân Am\n\nXã Vân Am - H. Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.700\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n26\n\nChợ xã Thạch Lập\n\nXã Thạch Lập - H. Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.747\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n27\n\nChợ Lộc Thịnh\n\nXã Lộc Thịnh - H. Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.220\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n28\n\nChợ Sông Âm\n\nXã Nguyệt Ân - H. Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.134\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n29\n\nChợ Ngọc Khê\n\nXã Ngọc Khê - H. Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.013\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n30\n\nChợ Cống\n\nTT Ngọc Lặc - H. Ngọc Lặc\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n5.040\n\n3.000\n\n2.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n31\n\nChợ Thị trấn\n\nXã Thị trấn - H. Lang Chánh\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n6.000\n\n3.000\n\n2.000\n\nChợ trung\r\n\n tâm huyện ĐBKK\n\n32\n\nChợ Ngám\n\nXã Yên Thắng - H. Lang Chánh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.050\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n33\n\nChợ Giao Thiện\n\nXã Giao Thiện - H. Lang Chánh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n34\n\nChợ Yên Cát\n\nTT Yên Cát - H. Thạch Thành\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n4.928\n\n3.000\n\n2.000\n\nChợ trung\r\n\n tâm huyện ĐBKK\n\n35\n\nChợ Thượng Ninh\n\nXã Thượng Ninh - H. Như Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4.298\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n36\n\nChợ Cát Vân\n\nXã Cát Vân - H. Như Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n37\n\nChợ TT cụm xã\n\nXã Thanh Xuân - H. Như Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.903\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n38\n\nChợ TT cụm xã\n\nXã Bãi Trành - H. Như Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.303\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n39\n\nChợ xã\n\nXã Yên Lễ- H. Như Xuân\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n40\n\nChợ Xuân Khang\n\nXã Xuân Khang - H. Như Thanh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.600\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n41\n\nChợ Tân Long\n\nXã Yên Lạc - H. Như Thanh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.600\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n42\n\nChợ Trung Tâm\n\nXã Thanh Kỳ - H. Như Thanh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.000\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n43\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Thái - H. Như Thanh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n44\n\nChợ xã\n\nXã Hải Long - H. Như Thanh\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n45\n\nChợ biên giới Bát Mọt\n\nXã Bát Mọt - H. Thường Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n46\n\nChợ Lương Sơn\n\nXã Lương Sơn - H. Thường Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n12.000\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n47\n\nChợ TT Thị trấn\n\nKhu 3 - TT - H. Thường Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n3.136\n\n3.000\n\n2.000\n\nChợ trung\r\n\n tâm huyện ĐBKK\n\n48\n\nChợ xã\n\nXã Xuân Dương - H. Thường Xuân\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n49\n\nChợ Đông Tâm\n\nXã Thiết ống H. Bá Thước\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.409\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n50\n\nChợ Km số 0\n\nXã Thiết Kế H. Bá Thước\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.600\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n51\n\nChợ Điền Lư\n\nXã Điền Lư H. Bá Thước\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n5.409\n\n500\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n52\n\nChợ TT Cành Nàng\n\nTT Cành Nàng H. Bá Thước\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n3.420\n\n3.000\n\n2.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n53\n\nChợ huyện\n\nThị trấn - Huyện Quan Hóa\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n54\n\nChợ xã\n\nX Trung Sơn - Huyện Quan Hóa\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n55\n\nChợ trung tâm\n\nXã Nam Động- Huyện Quan Hóa\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n56\n\nChợ trung tâm\n\nXã Thành Sơn- Huyện Quan Hóa\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n57\n\nChợ TT Quan Sơn\n\nThị trấn - H. Quan Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n3.810\n\n3.000\n\n2.000\n\nChợ trung\r\n\n tâm huyện ĐBKK\n\n58\n\nChợ CK Na Mèo\n\nXã Na Mèo - H. Quan Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n6.400\n\n5.000\n\n5.000\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn\n\n59\n\nChợ BG Tam Thanh\n\nXã Tam Thanh - H. Quan Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn biên giới\n\n60\n\nChợ xã\n\nXã Mường Mìn - H. Quan Sơn\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn biên giới\n\n61\n\nChợ huyện\n\nTT Mường Lát\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\nChợ trung\r\n\n tâm huyện ĐBKK\n\n62\n\nChợ Tén Tằn\n\nXã Tén Tằn - H. Mường Lát\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\nChợ CK Quốc\r\n\n gia\n\n63\n\nChợ xã\n\nXã Mường Chanh- H. Mường Lát\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn biên giới\n\n64\n\nChợ xã\n\nXã Pù Nhi-H. Mường Lát\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1.500\n\n2.000\n\n\n\nChợ xã khó\r\n\n khăn biên giới\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5\n\nTỔNG\r\n\nHỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUỸ ĐẤT PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ TỈNH THANH HÓA ĐẾN\r\n\nNĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 06/3/2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\n\n\nSTT\n\nTên chợ\n\nNhu cầu Diện\r\n\n tích (m2)\n\nNhu cầu Vốn\r\n\n (triệu\n\nđồng)\n\nGiai đoạn đầu\r\n\n tư (Triệu đồng)\n\nTổng\n\nNSNN\n\nXHH\n\nGiai đoạn\r\n\n 2013-2015\n\nGiai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\nTỔNG TOÀN TỈNH\n\n1.977.608\n\n1.308.500\n\n180.000\n\n1.138.500\n\n856.500\n\n454.000\n\n1\n\nT.p Thanh Hóa\n\n195.276\n\n140.500\n\n-\n\n150.500\n\n113.000\n\n27.500\n\n2\n\nT.X Sầm Sơn\n\n37.793\n\n28.000\n\n-\n\n28.000\n\n18.000\n\n10.000\n\n3\n\nT.X Bỉm Sơn\n\n26.091\n\n18.000\n\n-\n\n18.000\n\n16.500\n\n1.500\n\n4\n\nThọ Xuân\n\n140.853\n\n100.000\n\n5.000\n\n95.000\n\n57.500\n\n42.500\n\n5\n\nĐông Sơn\n\n45.677\n\n31.500\n\n-\n\n31.500\n\n18.500\n\n13.000\n\n6\n\nNông Cống\n\n94.358\n\n61.500\n\n5.000\n\n56.500\n\n38.000\n\n23.500\n\n7\n\nTriệu Sơn\n\n80.855\n\n43.000\n\n-\n\n43.000\n\n39.000\n\n4.000\n\n8\n\nQuảng Xương\n\n166.133\n\n75.500\n\n-\n\n75.500\n\n57.500\n\n18.000\n\n9\n\nHà Trung\n\n87.921\n\n61.500\n\n-\n\n61.500\n\n51.500\n\n10.000\n\n10\n\nNga Sơn\n\n99.269\n\n55.000\n\n-\n\n55.000\n\n21.500\n\n33.500\n\n11\n\nYên Định\n\n120.149\n\n48.500\n\n-\n\n48.500\n\n35.000\n\n13.500\n\n12\n\nThiệu Hóa\n\n74.260\n\n63.500\n\n-\n\n63.500\n\n36.000\n\n27.500\n\n13\n\nHoằng Hóa\n\n103.426\n\n78.500\n\n-\n\n78.500\n\n51.500\n\n27.000\n\n14\n\nHậu Lộc\n\n98.639\n\n66.500\n\n5.000\n\n61.500\n\n46.000\n\n20.500\n\n15\n\nTĩnh Gia\n\n114.104\n\n61.500\n\n-\n\n61.500\n\n37.500\n\n24.000\n\n16\n\nVĩnh Lộc\n\n43.101\n\n32.000\n\n-\n\n32.000\n\n17.000\n\n15.000\n\n17\n\nThạch Thành\n\n96.374\n\n52.000\n\n21.000\n\n31.000\n\n48.000\n\n4.000\n\n18\n\nCẩm Thủy\n\n52.263\n\n39.000\n\n18.000\n\n21.000\n\n16.000\n\n23.000\n\n19\n\nNgọc Lặc\n\n68.124\n\n41.500\n\n16.500\n\n25.000\n\n25.000\n\n16.500\n\n20\n\nLang Chánh\n\n16.250\n\n17.000\n\n9.000\n\n8.000\n\n9.000\n\n8.000\n\n21\n\nNhư Xuân\n\n34.473\n\n37.500\n\n17.500\n\n20.000\n\n15.000\n\n24.500\n\n22\n\nNhư Thanh\n\n47.988\n\n29.000\n\n12.000\n\n17.000\n\n14.000\n\n15.000\n\n23\n\nThường Xuân\n\n50.265\n\n35.000\n\n17.500\n\n17.500\n\n17.000\n\n18.000\n\n24\n\nBá Thước\n\n36.256\n\n34.000\n\n15.000\n\n19.000\n\n8.000\n\n26.000\n\n25\n\nQuan Hóa\n\n13.000\n\n13.000\n\n7.000\n\n6.000\n\n13.000\n\n-\n\n26\n\nQuan Sơn\n\n18.710\n\n22.500\n\n15.500\n\n7.000\n\n20.500\n\n2.000\n\n27\n\nMường Lát\n\n16.000\n\n23.000\n\n16.000\n\n7.000\n\n17.000\n\n6.000\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 6\n\nQUY\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG NHÂN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ HỆ THỐNG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHANH HÓA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày 06/3/2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên chợ\n\nHạng chợ\n\nThương nhân\r\n\n (Cá nhân, HKD cố định)\n\nCán bộ quản\r\n\n lý\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nTổng số (người)\n\nĐại học\r\n\n (người)\n\nCao đẳng,\r\n\n TC, sơ cấp, học nghề (người)\n\nĐào tạo\r\n\n nghiệp vụ (người)\n\nTỔNG TOÀN TỈNH\n\n19\n\n52\n\n523\n\n102.860\n\n2.853\n\n161\n\n715\n\n1.977\n\n1\n\nT.p Thanh Hóa\n\n9\n\n7\n\n33\n\n11.850\n\n332\n\n40\n\n93\n\n199\n\n2\n\nT.X Sầm Sơn\n\n1\n\n2\n\n2\n\n1.500\n\n43\n\n7\n\n11\n\n25\n\n3\n\nT.X Bỉm Sơn\n\n1\n\n-\n\n6\n\n1.900\n\n39\n\n3\n\n11\n\n25\n\n4\n\nThọ Xuân\n\n-\n\n6\n\n33\n\n7.510\n\n192\n\n12\n\n45\n\n135\n\n5\n\nĐông Sơn\n\n1\n\n-\n\n13\n\n2.350\n\n67\n\n3\n\n18\n\n46\n\n6\n\nNông Cống\n\n1\n\n-\n\n30\n\n4.900\n\n135\n\n3\n\n35\n\n97\n\n7\n\nTriệu Sơn\n\n1\n\n-\n\n23\n\n3.900\n\n107\n\n3\n\n28\n\n76\n\n8\n\nQuảng Xương\n\n1\n\n4\n\n30\n\n6.200\n\n175\n\n11\n\n43\n\n121\n\n9\n\nHà Trung\n\n1\n\n1\n\n26\n\n4.600\n\n129\n\n5\n\n33\n\n91\n\n10\n\nNga Sơn\n\n1\n\n-\n\n27\n\n4.450\n\n123\n\n3\n\n32\n\n88\n\n11\n\nYên Định\n\n1\n\n3\n\n24\n\n5.000\n\n141\n\n9\n\n35\n\n97\n\n12\n\nThiệu Hóa\n\n-\n\n3\n\n25\n\n2.950\n\n86\n\n6\n\n20\n\n60\n\n13\n\nHoằng Hóa\n\n-\n\n6\n\n28\n\n5.800\n\n172\n\n12\n\n40\n\n120\n\n14\n\nHậu Lộc\n\n-\n\n3\n\n27\n\n5.000\n\n138\n\n6\n\n33\n\n99\n\n15\n\nTĩnh Gia\n\n1\n\n3\n\n23\n\n5.050\n\n137\n\n9\n\n34\n\n94\n\n16\n\nVĩnh Lộc\n\n\n\n1\n\n16\n\n2.700\n\n74\n\n2\n\n18\n\n54\n\n17\n\nThạch Thành\n\n-\n\n1\n\n28\n\n4.500\n\n122\n\n2\n\n30\n\n90\n\n18\n\nCẩm Thủy\n\n-\n\n1\n\n19\n\n3.150\n\n86\n\n2\n\n21\n\n63\n\n19\n\nNgọc Lặc\n\n-\n\n1\n\n23\n\n3.800\n\n102\n\n2\n\n25\n\n75\n\n20\n\nLang Chánh\n\n-\n\n1\n\n7\n\n1.300\n\n38\n\n2\n\n9\n\n27\n\n21\n\nNhư Xuân\n\n-\n\n1\n\n15\n\n2.500\n\n70\n\n2\n\n17\n\n51\n\n22\n\nNhư Thanh\n\n-\n\n1\n\n17\n\n2.800\n\n78\n\n2\n\n19\n\n57\n\n23\n\nThường Xuân\n\n-\n\n1\n\n17\n\n2.800\n\n78\n\n2\n\n19\n\n57\n\n24\n\nBá Thước\n\n-\n\n1\n\n16\n\n2.650\n\n74\n\n2\n\n18\n\n54\n\n25\n\nQuan Hóa\n\n\n\n1\n\n6\n\n1.300\n\n39\n\n3\n\n11\n\n25\n\n26\n\nQuan Sơn\n\n-\n\n2\n\n5\n\n1.250\n\n40\n\n4\n\n9\n\n27\n\n27\n\nMường Lát\n\n-\n\n2\n\n4\n\n1.150\n\n36\n\n4\n\n8\n\n24\n\n", + "id": 100547 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100548.json b/contexts/context_100548.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15823b385218a23ac2941036be2c53ea82b10d0a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100548.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1669-QD-TLD-2019-Quy-che-phat-ngon-va-cung-cap-thong-tin-cho-bao-chi-429140.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1669-QD-TLD-2019-Quy-che-phat-ngon-va-cung-cap-thong-tin-cho-bao-chi-429140", + "passage": "TỔNG LIÊN ĐOÀN\r\n\n LAO ĐỘNG\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1669/QĐ-TLĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 7 tháng 11\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA\r\n\nTỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM\n\nĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Báo chí năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 09/2/2017 của Chính phủ quy định chi tiết về việc phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan nhà nước;\n\nXét đề nghị của Ban Tuyên giáo Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Tổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Văn phòng, Ban Tuyên\r\n\ngiáo, các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công\r\n\nđoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn, các Ban, đơn vị thuộc Tổng Liên\r\n\nđoàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Hội Nhà báo Việt Nam;\r\n\n - TTĐCT;\r\n\n - Lưu: VT, BTG.\n\nTM. ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đình Khang\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\n\n(Kèm theo Quyết định số 1669/TLĐ\r\n\nngày 7 tháng 11 năm 2019 của Đoàn Chủ tịch Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về chế độ\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Tổng Liên đoàn Lao động Việt\r\n\nNam (sau đây gọi tắt là Tổng Liên đoàn) theo các quy định của pháp luật\r\n\nvề báo chí hiện hành.\n\n2. Quy chế này được áp dụng cho các\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn Ngành trung ương, Công đoàn Tổng\r\n\nCông ty và các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn, các cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Hình thức\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n\n1. Tổ chức họp báo.\n\n2. Đăng tải nội dung phát ngôn và\r\n\ncung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam.\n\n3. Phát ngôn trực tiếp hoặc trả lời\r\n\nphỏng vấn của nhà báo, phóng viên.\n\n4. Gửi thông cáo báo chí, nội dung trả\r\n\nlời cho cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.\n\n5. Cung cấp thông tin qua trao đổi trực\r\n\ntiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do Trung ương, địa phương tổ chức khi\r\n\nđược yêu cầu.\n\n6. Ban hành văn bản đề nghị cơ quan\r\n\nbáo chí đăng, phát phản hồi, cải chính, xin lỗi nội dung thông tin trên báo chí\r\n\nmà báo chí đã đăng không chính xác như thông tin đã được cung cấp.\n\nĐiều 3. Người\r\n\nthực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n\nChỉ những người dưới đây mới được\r\n\nnhân danh Tổng Liên đoàn phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Thông tin\r\n\ndo những người này cung cấp là thông tin chính thức về hoạt động và quan điểm của\r\n\nTổng Liên đoàn. Cụ thể như sau:\n\n1. Người thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin chính thức cho báo chí của Tổng Liên đoàn:\n\na) Chủ tịch Tổng Liên đoàn;\n\nb) Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn phụ\r\n\ntrách công tác tuyên giáo;\n\nc) Trưởng Ban Tuyên giáo là người được\r\n\nĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin thường\r\n\nxuyên cho báo chí (sau đây gọi chung là Người phát ngôn).\n\nHọ và tên, chức vụ, số điện thoại và\r\n\nđịa chỉ hòm thư điện tử của Người phát ngôn được công bố bằng văn bản cho các\r\n\ncơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và phải được đăng tải trên\r\n\nCổng Thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam.\n\n2. Người được ủy quyền phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin cho báo chí:\n\na) Chủ tịch Tổng Liên đoàn ủy quyền\r\n\ncho các Phó Chủ tịch, lãnh đạo các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn phát\r\n\nngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo lĩnh vực được phân công phụ trách (sau\r\n\nđây gọi là Người được ủy quyền phát ngôn).\n\nb) Việc ủy quyền phát ngôn được thực\r\n\nhiện bằng văn bản và chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có\r\n\nthời hạn nhất định. Người được ủy quyền phát ngôn không được ủy quyền tiếp cho\r\n\nngười khác và phải phối hợp với Người phát ngôn trong quá trình phát ngôn, cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Tổng Liên\r\n\nđoàn về nội dung thông tin.\n\nĐiều 4. Những người\r\n\nkhông được giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n\nCán bộ, công chức của Tổng Liên đoàn\r\n\nkhông được giao nhiệm vụ phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí thì không được\r\n\nnhân danh Tổng Liên đoàn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí.\n\nTrong trường hợp những người này trả\r\n\nlời phỏng vấn trên báo chí thì việc trả lời phỏng vấn đó mang tính chất cá nhân\r\n\nvà phải chịu trách nhiệm về nội dung trả lời phỏng vấn của mình.\n\nChương II\n\nPHÁT NGÔN VÀ\r\n\nCUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\n\nĐiều 5. Phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin định kỳ\n\n1. Định kỳ 3 tháng một lần tổ chức họp\r\n\nbáo để cung cấp thông tin cho báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n2. Trường hợp cần thiết, Tổng Liên\r\n\nđoàn tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp\r\n\ntại các cuộc giao ban hàng tuần do Ban Tuyên giáo Trung ương tổ chức.\n\n3. Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn chủ\r\n\ntrì phối hợp với các Ban, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung cung cấp thông tin\r\n\ncho báo chí, gồm:\n\na) Tình hình công nhân, quan hệ lao động;\r\n\nkết quả hoạt động công đoàn; kết quả thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước và của tổ chức Công đoàn Việt Nam.\n\nb) Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, điều\r\n\nhành của Tổng Liên đoàn;\n\nc) Các kế hoạch, chương trình công\r\n\ntác; nội dung hội nghị, cuộc họp của Tổng Liên đoàn cần\r\n\ntuyên truyền rộng rãi đến các cấp, ngành và nhân dân.\n\nd) Quan điểm và ý kiến chỉ đạo, giải\r\n\nquyết của lãnh đạo Tổng Liên đoàn đối với các vấn đề quan\r\n\ntrọng được dư luận báo chí và xã hội quan tâm.\n\nđ) Các hoạt động đối nội, đối ngoại\r\n\nkhác của Tổng Liên đoàn cần công bố với báo chí do Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng\r\n\nLiên đoàn quyết định.\n\nNội dung phát ngôn, cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí phải trình đồng chí Chủ tịch hoặc đồng chí\r\n\nPhó Chủ tịch phụ trách công tác tuyên giáo duyệt trước khi công bố.\n\nĐiều 6. Phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường\n\n1. Người phát ngôn, người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn của Tổng Liên đoàn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp\r\n\nthời cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:\n\na) Khi thấy cần thiết phải thông tin\r\n\ntrên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động\r\n\nlớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của Tổng Liên đoàn nhằm cảnh báo kịp thời\r\n\nvà định hướng dư luận; thông tin về quan điểm và cách xử lý của Tổng Liên đoàn\r\n\nđối với các sự kiện, vấn đề đó.\n\nb) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan\r\n\nchỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông\r\n\ntin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Tổng Liên đoàn đã được nêu\r\n\ntrên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề đã nêu tại điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\nc) Khi có căn cứ cho rằng báo chí\r\n\nđăng, phát thông tin sai sự thật về lĩnh vực do Tổng Liên đoàn quản lý, Người\r\n\nphát ngôn và Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải\r\n\nđăng, phát ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.\n\nd) Trường hợp xảy\r\n\nra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của Tổng Liên đoàn thì Người phát ngôn\r\n\nhoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là 24 giờ, kể từ khi xảy ra vụ\r\n\nviệc.\n\n2. Sau khi phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường, Người phát ngôn,\r\n\nNgười được ủy quyền phát ngôn phải báo cáo Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên\r\n\nđoàn về nội dung thông tin đã phát ngôn và cung cấp thông tin.\n\nChương III\n\nTIẾP NHẬN, XỬ LÝ\r\n\nTHÔNG TIN ĐỂ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\n\nĐiều 7. Quy trình\r\n\ntiếp nhận và xử lý thông tin báo chí\n\n1. Ban Tuyên giáo là đơn vị đầu mối\r\n\ntheo dõi, tiếp nhận, tổng hợp và báo cáo Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên\r\n\nđoàn về thông tin báo chí: tiếp nhận công văn, phản hồi, câu hỏi của các cơ\r\n\nquan báo chí; thực hiện việc điểm báo hàng ngày để kịp thời theo dõi, tổng hợp, tham mưu Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên\r\n\nđoàn các vấn đề được báo chí và dư luận xã hội quan tâm.\n\n2. Khi nhận được thông tin cần cung cấp\r\n\ncho báo chí, Người phát ngôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất\r\n\nThường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn cách giải quyết, phương án xử lý và\r\n\nphát ngôn.\n\n3. Sau khi có ý kiến phê duyệt của\r\n\nThường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, Ban Tuyên giáo chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ban, đơn vị liên quan thống nhất nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin\r\n\ncho báo chí.\n\n4. Đối với các sự kiện, cuộc họp, hội nghị... của các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn tổ chức, mời\r\n\ncác cơ quan thông tấn, báo chí đến tham dự và đưa tin thì các ban, đơn vị chủ\r\n\ntrì có trách nhiệm thông báo, phối hợp với Người phát ngôn thực hiện.\n\nChương IV\n\nQUYỀN VÀ TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ\n\nĐiều 8. Quyền và\r\n\ntrách nhiệm của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn trong việc phát ngôn\r\n\nvà cung cấp thông tin cho báo chí\n\n1. Chủ tịch Tổng Liên đoàn giao đồng\r\n\nchí Phó Chủ tịch phụ trách công tác Tuyên giáo phụ trách chung việc cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí.\n\n2. Các Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm\r\n\nchính đối với nội dung cung cấp thông tin cho báo chí trong lĩnh vực mình phụ\r\n\ntrách.\n\nĐiều 9. Quyền và trách\r\n\nnhiệm của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn\n\n1. Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn được nhân danh, đại diện cho Tổng Liên đoàn thực hiện phát ngôn và\r\n\ncung cấp thông tin cho báo chí.\n\n2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn có quyền yêu cầu các Ban, đơn vị, cá nhân có liên quan trực thuộc Tổng\r\n\nLiên đoàn cung cấp, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí theo quy định.\n\n3. Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí trong các trường hợp cụ thể theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Luật Báo chí,\r\n\ncụ thể:\n\n- Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà\r\n\nnước, bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, bí mật đời tư của cá nhân\r\n\nvà bí mật khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Thông tin về vụ án đang được điều\r\n\ntra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều\r\n\ntra cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và\r\n\ncông tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.\n\n- Thông tin về vụ việc đang trong quá\r\n\ntrình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn\r\n\nđang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm\r\n\nquyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố.\n\n- Các trường hợp thông tin công dân\r\n\nkhông được tiếp cận theo quy định của pháp luật.\n\n4. Người phát ngôn, Người được ủy quyền\r\n\nphát ngôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Tổng Liên đoàn, trước pháp luật về nội\r\n\ndung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của các Ban, đơn vị trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí\n\n1. Trách nhiệm của Ban Tuyên giáo\r\n\nTổng Liên đoàn:\n\na) Theo dõi, tổng hợp thông tin trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội liên quan tới các lĩnh vực,\r\n\nhoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam và báo cáo\r\n\nThường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xem xét, xử lý.\n\nb) Là đơn vị đầu mối đôn đốc, tham\r\n\nmưu, tư vấn cho các Ban, đơn vị thực hiện Kế hoạch truyền thông, cung cấp thông\r\n\ntin cho các cơ quan báo chí.\n\nc) Chủ trì phối hợp với các Ban, đơn\r\n\nvị có liên quan tổ chức họp báo định kỳ hoặc đột xuất để Người phát ngôn cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí về hoạt động của tổ chức Công đoàn Việt Nam.\n\nd) Tổ chức cung cấp, thông tin các sự\r\n\nkiện đặc biệt nhân dịp các ngày lễ lớn, ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn\r\n\nViệt Nam và các sự kiện khác do Tổng Liên đoàn tổ chức. Tổ chức cho báo chí phỏng\r\n\nvấn và tiếp xúc với lãnh đạo Tổng Liên đoàn.\n\nđ) Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xử lý những thông tin báo chí viết về tổ chức Công đoàn Việt Nam; yêu\r\n\ncầu cơ quan báo chí cải chính về việc đăng tải thông tin sai sự thật về việc thực\r\n\nhiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam theo quy định của pháp\r\n\nluật về báo chí; đồng thời phối hợp với các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên\r\n\nđoàn chỉ đạo, định hướng nội dung thông tin cho báo chí.\n\ne) Chịu trách nhiệm đăng tải thông\r\n\ntin trên Cổng thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\ng) Phối hợp với lãnh đạo các ban, đơn\r\n\nvị trực thuộc Tổng Liên đoàn phổ biến, quán triệt Quy chế này tới cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và người lao động. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực\r\n\nhiện Quy chế, định kỳ ba tháng một lần báo cáo Thường trực\r\n\nĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn\n\n2. Trách nhiệm của các Ban, đơn vị\r\n\nliên quan\n\na) Các ban, đơn vị trực thuộc Tổng\r\n\nLiên đoàn:\n\n- Phối hợp với Người phát ngôn chuẩn\r\n\nbị nội dung, cung cấp thông tin cho báo chí. Trước thời điểm công bố thông tin\r\n\nvới báo chí ít nhất 03 ngày làm việc, các ban, đơn vị có\r\n\nliên quan phải gửi thông tin tới Ban Tuyên giáo Tổng Liên đoàn để tổng hợp, báo\r\n\ncáo Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.\n\nTrường hợp đặc biệt, khi được Chủ tịch\r\n\nTổng Liên đoàn ủy quyền, các Ban, đơn vị có thể cung cấp thông tin liên quan đến\r\n\nviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam và các hoạt động\r\n\nchuyên môn của đơn vị nhưng phải thống nhất nội dung với Ban Tuyên giáo Tổng\r\n\nLiên đoàn trước khi cung cấp cho cơ quan báo chí.\n\n- Cử người tham gia các cuộc họp báo\r\n\ncủa Tổng Liên đoàn.\n\nb) Báo Lao động, Tạp chí Lao động và\r\n\nCông đoàn, Cổng thông tin điện tử Công đoàn Việt Nam đăng\r\n\ntải các thông tin chính xác, kịp thời; chủ động cung cấp thông tin cho báo chí,\r\n\ngóp phần định hướng dư luận. Các nội dung đăng tải này phải đại diện cho tiếng\r\n\nnói chung của tổ chức Công đoàn Việt Nam.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương,\r\n\nCông đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.\n\n1. Phối hợp với Người phát ngôn, Ban\r\n\nTuyên giáo Tổng Liên đoàn trong việc trả lời và cung cấp thông tin cho báo chí;\n\n2. Khi có yêu cầu của Người phát ngôn\r\n\nTổng Liên đoàn, các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung\r\n\nương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn có trách nhiệm phối hợp\r\n\nxử lý và chuẩn bị nội dung thông tin báo chí đầy đủ, nghiêm túc và đúng thời hạn.\n\n3. Căn cứ Quy chế này, các Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực\r\n\nthuộc Tổng Liên đoàn có thể xây dựng quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin\r\n\ncho báo chí ở cấp địa phương, ngành và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 12. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\nCán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động trực thuộc Tổng Liên đoàn vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy\r\n\ntheo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Lãnh đạo các Ban, đơn\r\n\nvị trực thuộc Tổng Liên đoàn có trách nhiệm thường xuyên phổ biến, quán triệt\r\n\ncác nội dung được quy định trong Quy chế này tới cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc Ban, đơn vị mình.\n\nĐịnh kỳ 3 tháng kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các Ban, đơn\r\n\nvị mình, tổng hợp báo cáo Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về kết quả\r\n\nthực hiện (qua Ban Tuyên giáo).\n\nĐiều 14. Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động các Ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn có trách\r\n\nnhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế này.\n\nĐiều 15. Ban Tuyên giáo,Văn\r\n\nphòng Tổng Liên đoàn có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các Ban, đơn vị\r\n\ntrực thuộc trong việc thực hiện Quy chế này, kịp thời báo cáo Thường trực Đoàn\r\n\nChủ tịch Tổng Liên đoàn những vấn đề vướng mắc phát sinh, đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quy chế cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n (b/c)\n\n- Văn phòng Chính phủ; (b/c)\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n (b/c)\r\n\n - Hội Nhà báo Việt Nam; (b/c)\n\n- Thường trực ĐCT TLĐ; (b/c)\n\n- Các LĐLĐ tỉnh, thành phố;\r\n\n (t/h)\r\n\n - Các CĐN TW, CĐ Tcty trực thuộc TLĐ; (t/h)\r\n\n - Các Ban, đơn vị trực thuộc TLĐ; (t/h)\n\n- Lưu: VT, BTG. (t/h)\n\nTM. ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đình Khang\n\n", + "id": 100548 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100549.json b/contexts/context_100549.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86a5634d41ee1c938b95467b3da9bc1c6c9c1bce --- /dev/null +++ b/contexts/context_100549.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-210-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Du-lich-Ninh-Binh-559458.aspx", + "name": "Quyet-dinh-210-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Du-lich-Ninh-Binh-559458", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 210/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 14 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nDu lịch.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này chuẩn hóa 29 Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính (Phụ lục I) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh\r\n\nNinh Bình.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Du lịch\n\n1. Công khai Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính này tại Điều 1 Quyết định này trên Trang thông tin điện tử, trụ sở\r\n\nlàm việc và nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Điều\r\n\n15 Thông tư số 02/2017/TTVPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ.\n\n2. Phối hợp với Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh thực hiện đăng tải đầy đủ Quyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Danh mục, nội dung cụ thể của thủ\r\n\ntục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh,\r\n\nđịa chỉ www.ninhbinh.gov.vn.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố\r\n\nQuy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này\r\n\ntheo quy định; công khai đầy đủ nội dung của thủ tục hành chính trên Cổng dịch\r\n\nvụ công Quốc gia, địa chỉ: dichvucong.gov.vn; Hệ thống thông tin giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính cấp tỉnh, địa chỉ: dichvucong.ninhbinh.gov.vn theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nBãi bỏ 29 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục II)\r\n\ntại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019, Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/3/2020, Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 12/10/2020, Quyết định số 669/QĐ-\r\n\nUBND ngày 15/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT,VP5,6,7.\n\nMT07/VP7/2023/KSTTHC-SVHTT\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 210/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2023 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Ninh Bình)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nThực hiện qua dịch vụ BCCI\n\nDịch vụ công trực tuyến\n\nCơ quan có thẩm quyền giải quyết\n\nCăn cứ pháp lý\n\nToàn trình\n\nMột phần\n\nI. LĨNH VỰC LỮ HÀNH\n\n1\n\nThủ tục công nhận điểm du lịch\r\n\n 1.004528.000.00.00.H42\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2017 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n2\n\nThủ tục cấp giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nội địa 2.001628.000.00.00.H42\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n3.000.000 đồng/giấy phép\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/10/2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2017 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3\n\nThủ tục cấp lại giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa 2.001616.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.500.000 đồng/giấy phép\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/10/2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2017 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du .\n\n4\n\nThủ tục cấp đổi giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa 2.001622.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n2.000.000 đồng/giấy phép\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 28/10/2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2017 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du.\n\n5\n\nThủ tục thu hồi giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt\r\n\n động kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n 2.001611.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017.\n\n6\n\nThủ tục thu hồi giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp giải thể\r\n\n 2.001589.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\n ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017.\n\n7\n\nThủ tục thu hồi giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp phá sản\r\n\n 1.003742.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n8\n\nThủ tục chấm dứt hoạt động của\r\n\n Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nước ngoài\r\n\n 1.001837.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực\r\n\n hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n9\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch tại điểm 1.001440.000.00.00.H42\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n có kết quả kiểm tra\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n200.000 đồng/thẻ\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL .\n\n10\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận\r\n\n khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên\r\n\n du lịch quốc tế\r\n\n 1.004605.000.00.00.H42\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n kết thúc khóa cập nhật kiến thức\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n11\n\nThủ tục cấp giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nước ngoài\r\n\n 1.003717.000.00.00.H42\n\n- 07 ngày làm việc trong trường\r\n\n hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phù hợp với cam kết của Việt\r\n\n Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\n- 13 ngày làm việc trong trường\r\n\n hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của\r\n\n Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài không thuộc\r\n\n quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n3.000.000 đồng/giấy phép\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực\r\n\n hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n12\n\nThủ tục cấp lại giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\n lữ hành nước ngoài trong trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở của văn phòng\r\n\n đại diện\r\n\n 1.003240.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.500.000 đồng/giấy phép\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực\r\n\n hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n13\n\nThủ tục cấp lại giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\n lữ hành nước ngoài trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị\r\n\n mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy.\r\n\n 1.003275.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.500.000 đồng/giấy phép\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực\r\n\n hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n14\n\nThủ tục điều chỉnh giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\n lữ hành nước ngoài. 1.005161.000.00.00.H42\n\n- 05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của\r\n\n Văn phòng đại diện không dẫn đến Văn phòng đại diện có nội dung hoạt động\r\n\n không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế\r\n\n mà Việt Nam là thành viên.\n\n- 13 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của\r\n\n Văn phòng đại diện dẫn đến Văn phòng đại diện có nội dung hoạt động không phù\r\n\n hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\n ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt\r\n\n Nam là thành viên.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.500.000 đồng/giấy phép\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\n ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực\r\n\n hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n15\n\nThủ tục gia hạn giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\n lữ hành nước ngoài.\r\n\n 1.003002.000.00.00.H42\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.500.000 đồng/giấy phép\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực\r\n\n hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n16\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch quốc tế\r\n\n 1.004628.000.00.00.H42\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n650.000 đồng/thẻ\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL .\n\n17\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch nội địa\r\n\n 1.004623.000.00.00.H42\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n650.000 đồng/thẻ\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\n ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL .\n\n18\n\nThủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\r\n\n 1.001432.000.00.00.H42\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n650.000 đồng/thẻ\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL .\n\n19\n\nThủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch\r\n\n 1.004614.000.00.00.H42\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n- 650.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch nội địa.\n\n- 200.000 đồng/thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư 06/2017/TTTDL.\n\n20\n\nThủ tục công nhận khu du lịch\r\n\n cấp tỉnh\r\n\n 1.003490.000.00.00.H42\n\n60 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2017 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\nII. LĨNH VỰC LƯU TRÚ DU LỊCH\n\n21\n\nThủ tục công nhận hạng cơ sở\r\n\n lưu trú du lịch: hạng 1-3 sao đối với cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn, biệt\r\n\n thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch)\r\n\n 1.004594.000.00.00.H42\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n- 1.500.000 đồng/hồ sơ đề nghị công nhận hạng 1 sao, 2 sao;\n\n- 2.000.000 đồng/hồ sơ đề nghị công nhận hạng 3 sao.\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch .\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nIII. DỊCH VỤ DU LỊCH KHÁC\n\n22\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\r\n\n 1.004551.000.00.00.H42\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.000.000 đồng/hồ sơ\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\n ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL\n\n23\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\r\n\n 1.004503.000.00.00.H42\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.000.000 đồng/hồ sơ\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL .\n\n24\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\r\n\n 1.001455.000.00.00.H42\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.000.000 đồng/hồ sơ\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL .\n\n25\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\r\n\n 1.004580.000.00.00.H42\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.000.000 đồng/hồ sơ\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL .\n\n26\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\r\n\n 1.004572.000.00.00.H42\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n1.000.000 đồng/hồ sơ\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Du lịch\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Thông tư số\r\n\n 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL .\n\n27\n\nThủ tục cấp biển hiệu phương\r\n\n tiện vận tải khách du lịch\r\n\n 1.008027.000.00.00.H42\n\n02 ngày làm việc đối với\r\n\n phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Giao thông vận tải\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.\n\n28\n\nThủ tục cấp đổi biển hiệu\r\n\n phương tiện vận tải khách du lịch\r\n\n 1.008028.000.00.00.H42\n\n02 ngày làm việc đối với\r\n\n phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện thủy nội địa kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Giao thông vận tải\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.\n\n29\n\nThủ tục cấp lại biển hiệu\r\n\n phương tiện vận tải khách du lịch 1.008029.000.00.00.H42\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được đơn đề nghị cấp lại biển hiệu.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\n \n\nSở Giao thông vận tải\n\n- Luật Du lịch số\r\n\n 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ.\n\n \n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nI. Lĩnh vực\r\n\nLữ hành\n\n1. Thủ tục\r\n\ncông nhận điểm du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân sở hữu, quản\r\n\nlý điểm du lịch nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình;\n\n- Trong thời hạn 20 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Bình;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định\r\n\ncông nhận điểm du lịch; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ\r\n\nlý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ncủa tỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị công nhận điểm\r\n\ndu lịch (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Bản thuyết minh về điều kiện\r\n\ncông nhận điểm du lịch.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 20 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Bình;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định\r\n\ncông nhận điểm du lịch.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định công nhận điểm du lịch.\n\n* Phí, lệ phí: Không quy định\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nđề nghị công nhận điểm du lịch (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có tài nguyên du lịch, có\r\n\nranh giới xác định trên bản đồ.\n\n(2) Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ\r\n\ncần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch, bao gồm:\n\n- Có kết nối giao thông, thông tin\r\n\nliên lạc thuận lợi;\n\n- Có điện, nước sạch;\n\n- Có biển chỉ dẫn, thuyết minh\r\n\nvề điểm du lịch;\n\n- Có dịch vụ ăn uống, mua sắm.\n\n(3) Đáp ứng điều kiện về an\r\n\nninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:\n\n- Có bộ phận bảo vệ trực 24 giờ\r\n\nmỗi ngày;\n\n- Công khai số điện thoại, địa\r\n\nchỉ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch;\n\n- Có hình thức tiếp nhận và giải\r\n\nquyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch;\n\n- Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ,\r\n\nđược thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du\r\n\nlịch vào thời kỳ cao điểm;\n\n- Có biện pháp thu gom và xử lý\r\n\nrác thải, nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\r\n\nbố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;\n\n- Áp dụng các biện pháp phòng,\r\n\nchống cháy nổ theo quy định của pháp luật.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n \n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…………,\r\n\nngày……tháng……năm…….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN \n\nĐIỂM DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh……………………\n\n- Tên tổ chức, cá nhân sở hữu,\r\n\nquản lý điểm du lịch: ……………………\n\n- Địa chỉ:…………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại:…………………..……\r\n\nFax:……………………………\n\n-\r\n\nEmail:……………………………………………………………………\n\n- Website (nếu có):………………………………………………………..\n\nCăn cứ Luật Du lịch và Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, chúng tôi thấy\r\n\n……(tên điểm du lịch)… đã đáp ứng đủ điều kiện để được công nhận là điểm\r\n\ndu lịch. Kính đề nghị Sở Du lịch…… thẩm định, công nhận điểm du lịch cho….(tên\r\n\nđiểm du lịch)…\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị công nhận điểm\r\n\ndu lịch.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Chức vụ, quyền hạn)\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n2. Thủ tục\r\n\ncấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Ninh Bình;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối,\r\n\nphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Bản sao có chứng thực Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp; \n\n(3) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành;\n\n(4) Bản sao có chứng thực quyết\r\n\nđịnh bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;\n\n(5) Bản sao có chứng thực bằng\r\n\ntốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành của người phụ trách kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành; hoặc bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở\r\n\nlên chuyên ngành khác phải và bản sao có chứng thực chứng chỉ nghiệp vụ điều\r\n\nhành du lịch nội địa. Văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công\r\n\nnhận theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.\n\n* Phí, lệ phí: 3.000.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nđề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 04 Phụ lục II\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành\r\n\nlập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân\r\n\nhàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 20.000.000 (hai mươi triệu)\r\n\nđồng;\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường\r\n\nhợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ\r\n\nđiều hành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng\r\n\nquản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư\r\n\nnhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được\r\n\nthể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau\r\n\nđây:\n\na, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ\r\n\nhành;\n\nb, Quản trị lữ hành;\n\nc, Điều hành tour du lịch;\n\nd, Marketing du lịch;\n\nđ, Du lịch;\n\ne, Du lịch lữ hành;\n\ng, Quản lý và kinh doanh du lịch.\r\n\nh) Quản trị du lịch MICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có\r\n\nthể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\ngiáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 20 tháng 01 năm 2020);\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có\r\n\nthể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp\r\n\nkhông thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m thì\r\n\nbổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên\r\n\nngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 28/10/2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch về mức\r\n\nký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2021 đến\r\n\nhết ngày 31 tháng 12 năm 2023*.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n........,\r\n\n ngày....tháng.....năm......\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh..........\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in\r\n\nhoa):................................................................. \n\nTên giao dịch:.................................................................................................\r\n\nTên viết tắt:.....................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính\r\n\n:..................................................................................\r\n\nĐiện thoại\r\n\n:...............................…- Fax\r\n\n:........................................................ \n\nWebsite\r\n\n:..................................... - Email\r\n\n:......................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp:.......................\n\n............................................................................\r\n\nGiới tính :...................... \n\nChức danh:......................................................................................................\r\n\nSinh ngày :....../…../…..Dân tộc\r\n\n:....... Quốc tịch :......................................\n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ\r\n\ncăn cước công dân /Hộ chiếu số:................cấp ngày: …../….../…..Nơi cấp :\r\n\n....................................................\n\nEmail:\r\n\n................................................. Điện thoại:\r\n\n........................................ \n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú\r\n\n:.................................................................. \n\nChỗ ở hiện tại\r\n\n:................................................................................................\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu\r\n\ncó): ................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện (nếu có):...................................................\n\n.................................................................................................................\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số.................cấp ngày\r\n\n..../...../.... Nơi cấp:\r\n\n..............................................................\n\n7. Tài khoản ký quỹ số…………tại\r\n\nngân hàng……………………..........\n\nCăn cứ vào các quy định hiện\r\n\nhành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh.... cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n3. Thủ tục\r\n\ncấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp gửi đơn đề nghị\r\n\ncấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Ninh Bình trong trường hợp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nbị mất hoặc bị hư hỏng;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được đơn đề nghị của doanh nghiệp, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có\r\n\ntrách nhiệm cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp;\r\n\ntrường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép.\n\n* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục\r\n\nII ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành\r\n\nlập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;\n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân\r\n\nhàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 20.000.000 (Hai mươi triệu)\r\n\nđồng;\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường\r\n\nhợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ\r\n\nđiều hành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng\r\n\nquản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư\r\n\nnhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được\r\n\nthể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau\r\n\nđây:\n\na) Quản trị dịch vụ du lịch và\r\n\nlữ hành;\n\nb) Quản trị lữ hành;\n\nc) Điều hành tour du lịch;\n\nd) Marketing du lịch;\n\nđ) Du lịch;\n\ne) Du lịch lữ hành;\n\ng) Quản lý và kinh doanh du lịch.\r\n\nh) Quản trị du lịch MICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có\r\n\nthể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\ngiáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 20 tháng 01 năm 2020);\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có\r\n\nthể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp không\r\n\nthể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m thì bổ\r\n\nsung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên\r\n\nngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 28/10/2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch về mức\r\n\nký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2021 đến\r\n\nhết ngày 31 tháng 12 năm 2023*.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ\r\n\nngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \n\n........,\r\n\n ngày....tháng.....năm......\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh..........\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in\r\n\nhoa):................................................................. \n\nTên giao dịch:..................................................................................................\r\n\nTên viết tắt:......................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính\r\n\n:...................................................................................\n\n..............................................................................................................…......\r\n\nĐiện thoại\r\n\n:............................……- Fax\r\n\n:....................................................... \n\nWebsite\r\n\n:................................ - Email\r\n\n:...........................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp:………………\n\n........................................\r\n\nGiới tính :............................….\n\nChức\r\n\ndanh:.......................................................................................................\n\nSinh ngày :......./…..../....Dân\r\n\ntộc :......... Quốc tịch :......................................\n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ\r\n\ncăn cước công dân /Hộ chiếu số:................cấp ngày: …../….../…..Nơi cấp :\r\n\n....................................................\n\nEmail: ..................................................\r\n\nĐiện thoại: .......................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú\r\n\n:..................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\nChỗ ở hiện tại\r\n\n:...............................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu\r\n\ncó):..................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện (nếu có):..................................................\n\n................................................................................................................................\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số.................cấp ngày\r\n\n..../...../.... nơi cấp:\r\n\n...............................................................\n\n7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa số .......................... do Sở Du lịch tỉnh...........cấp\r\n\nngày...........tháng.........năm............\n\n8. Tài khoản ký quỹ số…………tại\r\n\nngân hàng……………………..........\n\n9. Lý do đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép:...........................................................\n\n................................................................................................................................\n\nCăn cứ vào các quy định hiện\r\n\nhành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh............ cấp lại giấy phép kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n4. Thủ tục\r\n\ncấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Ninh Bình trong trường hợp thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm cấp\r\n\nđổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối,\r\n\nphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa của doanh nghiệp; \n\n(3) Bản sao có chứng thực Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép.\n\n* Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp đổi Giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Là doanh nghiệp được thành\r\n\nlập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; \n\n(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân\r\n\nhàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 20.000.000 (hai mươi triệu)\r\n\nđồng;\n\n(3) Người phụ trách kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường\r\n\nhợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ\r\n\nđiều hành du lịch nội địa.\n\n- Người phụ trách kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng\r\n\nquản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư\r\n\nnhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành.\n\n- Chuyên ngành về lữ hành được\r\n\nthể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau\r\n\nđây:\n\na) Quản trị dịch vụ du lịch và\r\n\nlữ hành;\n\nb) Quản trị lữ hành;\n\nc) Điều hành tour du lịch;\n\nd) Marketing du lịch;\n\nđ) Du lịch;\n\ne) Du lịch lữ hành;\n\ng) Quản lý và kinh doanh du lịch.\r\n\nh) Quản trị du lịch MICE;\n\ni) Đại lý lữ hành;\n\nk) Hướng dẫn du lịch;\n\nl) Ngành, nghề, chuyên ngành có\r\n\nthể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\ngiáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 20 tháng 01 năm 2020);\n\nm) Ngành, nghề, chuyên ngành có\r\n\nthể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở\r\n\nđào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.\n\nTrường hợp bằng tốt nghiệp\r\n\nkhông thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m thì\r\n\nbổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên\r\n\nngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDu lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 94/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 28/10/2021 sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch về mức\r\n\nký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2021 đến\r\n\nhết ngày 31 tháng 12 năm 2023.*\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n........,\r\n\n ngày....tháng.....năm......\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh.............\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in\r\n\nhoa):................................................................. \n\nTên giao dịch:..................................................................................................\r\n\nTên viết tắt:......................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính\r\n\n:...................................................................................\n\n..............................................................................................................…......\r\n\nĐiện thoại\r\n\n:............................……- Fax\r\n\n:....................................................... \n\nWebsite\r\n\n:................................ - Email\r\n\n:...........................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp:………………\n\n........................................\r\n\nGiới tính :............................….\n\nChức\r\n\ndanh:.......................................................................................................\n\nSinh ngày :......./…..../....Dân\r\n\ntộc :......... Quốc tịch :......................................\n\nGiấy Chứng minh nhân dân/Thẻ\r\n\ncăn cước công dân /Hộ chiếu số:................cấp ngày: …../….../…..Nơi cấp :\r\n\n....................................................\n\nEmail: ..................................................\r\n\nĐiện thoại: .......................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú\r\n\n:..................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\nChỗ ở hiện tại\r\n\n:...............................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n4. Tên, địa chỉ chi nhánh (nếu\r\n\ncó):..................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại\r\n\ndiện (nếu có):..................................................\n\n................................................................................................................................\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số.................cấp ngày\r\n\n..../...../.... nơi cấp:\r\n\n...............................................................\n\n7. Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa số .......................... do Sở Du lịch tỉnh....................\r\n\ncấp ngày...........tháng.........năm............\n\n8. Tài khoản ký quỹ số…………tại\r\n\nngân hàng……………………..........\n\n9. Lý do đề nghị cấp đổi giấy\r\n\nphép:...........................................................\n\n................................................................................................................................\n\nCăn cứ vào các quy định hiện\r\n\nhành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh.......cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nội địa cho doanh nghiệp.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành./.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n5. Thủ tục\r\n\nthu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh\r\n\nnghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nchấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa đến Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh Ninh Bình;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình ra quyết định thu\r\n\nhồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Quyết định thu hồi giấy phép\r\n\nđược gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ\r\n\nquan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố\r\n\ntrên cổng thông tin điện tử của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình và trang mạng quản lý\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.\n\n- Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nquyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trên cổng thông\r\n\ntin điện tử của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình và trang mạng quản lý doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến\r\n\nnghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch tỉnh\r\n\nNinh Bình có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường\r\n\nhợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách\r\n\ndu lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Thông báo chấm dứt hoạt động\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa đã được cấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình ra quyết định thu\r\n\nhồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.\n\n- Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nquyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, trường hợp\r\n\nkhông có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở\r\n\ncung cấp dịch vụ du lịch thì cơ quan cấp phép có văn bản gửi ngân hàng để doanh\r\n\nnghiệp được rút tiền ký quỹ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.\n\n* Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nThông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 06 Phụ\r\n\nlục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n........,\r\n\n ngày....tháng.....năm......\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nCHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh...............\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in\r\n\nhoa): .................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nTên giao dịch:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nTên viết tắt:\r\n\n.....................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nĐiện thoại: …………………… Fax:\r\n\n........................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp: ……………..\n\nGiới tính: ........ Chức danh:\r\n\n............................................................................\n\n4. Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa số ……………….. do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp\r\n\nngày … tháng … năm ….…\n\n5. Lý do chấm dứt hoạt động\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành:.............................\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n6. Doanh nghiệp cam kết đã hoàn\r\n\nthành mọi nghĩa vụ đối với khách du lịch, các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và\r\n\nxin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.\n\nCăn cứ vào các quy định hiện\r\n\nhành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh........... ban hành Quyết định thu hồi giấy\r\n\nphép kinh doanh dịch vụ lữ hành và có công văn gửi Ngân hàng …(*)….để doanh\r\n\nnghiệp được giải tỏa tiền ký quỹ./\n\n \n\n \n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(*) Tên ngân hàng nơi doanh\r\n\nnghiệp đóng tiền ký quỹ.\n\n6. Thủ tục\r\n\nthu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh\r\n\nnghiệp giải thể\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nchấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Ninh Bình;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình ra quyết định thu\r\n\nhồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Quyết định thu hồi giấy phép\r\n\nđược gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ\r\n\nquan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố\r\n\ntrên cổng thông tin điện tử của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình và trang mạng quản lý\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành;\n\n- Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nquyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trên cổng thông\r\n\ntin điện tử của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình và trang mạng quản lý doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến\r\n\nnghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch tỉnh\r\n\nNinh Bình có văn bản gửi ngân hàng để doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ; trường\r\n\nhợp có khiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với khách\r\n\ndu lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch thì Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có thẩm quyền liên quan giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Thông báo chấm dứt hoạt động\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa đã được cấp;\n\n(3) Quyết định giải thể, biên bản\r\n\nhọp của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp giải thể theo quy định tại\r\n\ncác điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp; Quyết định thu hồi giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định giải thể của Tòa án trong trường\r\n\nhợp doanh nghiệp giải thể theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 Luật Doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình ra quyết định thu\r\n\nhồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;\n\n- Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng\r\n\nquyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành, trường hợp không có\r\n\nkhiếu nại, tố cáo liên quan đến nghĩa vụ đối với khách du lịch, cơ sở cung cấp\r\n\ndịch vụ du lịch thì Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có văn bản gửi ngân hàng để doanh\r\n\nnghiệp được rút tiền ký quỹ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.\n\n* Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nThông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa (Mẫu số 06 Phụ\r\n\nlục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2021/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \r\n\n /\n\n........,\r\n\n ngày....tháng.....năm...... \n\n \n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nCHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH NỘI ĐỊA\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh................\n\n1. Tên doanh nghiệp (chữ in\r\n\nhoa): ................................................................. \n\nTên giao dịch:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nTên viết tắt:\r\n\n.....................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:\r\n\n..................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nĐiện thoại: …………………… Fax:\r\n\n........................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo\r\n\npháp luật của doanh nghiệp: ……………..\n\nGiới tính: ........ Chức danh:\r\n\n............................................................................\n\n4. Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa số ……………….. do Sở Du lịch.............. cấp ngày … tháng … năm\r\n\n….…\n\n5. Lý do chấm dứt hoạt động\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành:....................................\n\n6. Doanh nghiệp cam kết đã hoàn\r\n\nthành mọi nghĩa vụ đối với khách du lịch, các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch và\r\n\nxin chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.\n\nCăn cứ vào các quy định hiện\r\n\nhành, kính đề nghị Sở Du lịch...........ban hành Quyết định thu hồi giấy phép\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành và có công văn gửi Ngân hàng …(*)….để doanh nghiệp\r\n\nđược giải tỏa tiền ký quỹ./\n\n \n\n \n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(*) Tên ngân hàng nơi doanh\r\n\nnghiệp đóng tiền ký quỹ.\n\n7. Thủ tục\r\n\nthu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh\r\n\nnghiệp phá sản\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nchấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Ninh Bình;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình ra quyết định thu\r\n\nhồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa. Quyết định thu hồi giấy phép\r\n\nđược gửi đến doanh nghiệp, cơ quan nhà nước về xuất nhập cảnh, cơ quan thuế, cơ\r\n\nquan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, công bố\r\n\ntrên cổng thông tin điện tử của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình và trang mạng quản lý\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành;\n\n- Tiền ký quỹ do tòa án quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật về phá sản.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Quyết định của Tòa án về việc\r\n\nmở thủ tục phá sản;\n\n(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nội địa đã được cấp;\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa.\n\n* Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông quy định.\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n8. Thủ tục\r\n\nchấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện đến Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình trong các trường hợp sau:\n\n+ Theo đề nghị của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài;\n\n+ Khi doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh\r\n\nthổ nơi doanh nghiệp đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;\n\n+ Hết thời hạn hoạt động theo\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nước ngoài không đề nghị gia hạn;\n\n+ Hết thời gian hoạt động theo\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng\r\n\ný gia hạn;\n\n+ Bị thu hồi Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 01 năm 2016;\n\n+ Doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài, Văn phòng đại diện không còn đáp ứng một trong những điều\r\n\nkiện quy định tại Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình kiểm tra và yêu cầu bổ\r\n\nsung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối\r\n\nđa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm công\r\n\nbố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Thông báo về việc chấm dứt\r\n\nhoạt động Văn phòng đại diện (Mẫu TB Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) do đại diện có thẩm quyền của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài ký, trừ trường hợp quy định tại\r\n\nKhoản 5 Điều 35 Nghị định 07/2016/NĐ- CP;\n\n(2) Bản sao văn bản của Cơ quan\r\n\ncấp Giấy phép không gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (đối với trường\r\n\nhợp hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà\r\n\nkhông được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn) hoặc bản sao Quyết định thu hồi\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Sở Du lịch (đối với trường hợp bị\r\n\nthu hồi Giấy phép);\n\n(3) Danh sách chủ nợ và số nợ\r\n\nchưa thanh toán, gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;\n\n(4) Danh sách người lao động và\r\n\nquyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;\n\n(5) Bản chính Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện.\n\nĐối với trường hợp Văn phòng đại\r\n\ndiện chấm dứt hoạt động tại một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chuyển\r\n\nđịa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương khác, hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện chỉ bao gồm các\r\n\nthành phần hồ sơ số (1) và (5).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Thông báo.\n\n* Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nThông báo về việc chấm dứt hoạt\r\n\nđộng Văn phòng đại diện (Mẫu TB Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\n(1) Theo đề nghị của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài.\n\n(2) Khi doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của quốc gia, vùng\r\n\nlãnh thổ nơi doanh nghiệp đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh.\n\n(3) Hết thời hạn hoạt động theo\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nước ngoài không đề nghị gia hạn.\n\n(4) Hết thời gian hoạt động\r\n\ntheo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà không được Cơ quan cấp Giấy phép\r\n\nđồng ý gia hạn.\n\n(5) Bị thu hồi Giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n25 tháng 01 năm 2016.\n\n(6) Doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài, Văn phòng đại diện không còn đáp ứng một trong những điều\r\n\nkiện quy định tại Điều 7 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại\r\n\ndiện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện\r\n\nNghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nThương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt\r\n\nNam. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.\n\n \n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày.... tháng... năm....\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN …………….. TẠI VIỆT NAM\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh………..…\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa tên doanh nghiệp bằng tiếng Anh)\r\n\n……………...……………………………\n\nTên Văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam: (ghi bằng chữ in hoa tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh trong Giấy phép\r\n\nthành lập): …………………………………\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện số ………….Ngày cấp: ... /…./…\n\nĐịa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện:\r\n\n(ghi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo Giấy phép thành lập)\r\n\n……………………………...……………………\n\nĐiện thoại:.............Fax:.............Email:.................Website:\r\n\n(nếu có)............. \n\nThời hạn hoạt động: từ\r\n\nngày...tháng... năm…. đến ngày... tháng... năm …\n\n(*) Thông báo việc\r\n\nthanh toán (hoặc chưa thanh toán) các khoản nợ và thực hiện các nghĩa vụ khác\r\n\ncó liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện …....:\n\n1. Thuế:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n2. Bảo hiểm xã hội:\r\n\n…………………………………………………………\n\n3. Các khoản khác:\r\n\n…………………………………………………………\n\n4. Các nghĩa vụ khác (nếu có):\r\n\n…………………………………………… \n\nĐề nghị chấm dứt hoạt động\r\n\nVăn phòng đại diện………...Việt Nam: \n\nTừ ngày.. .tháng..\r\n\n.năm...............\n\nLý do chấm dứt hoạt động:\r\n\n………………………………………………..\n\nChúng tôi cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm về sự trung\r\n\nthực và chính xác của nội dung Thông báo này.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định\r\n\ncủa Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , pháp luật Việt Nam liên quan đến chấm dứt hoạt\r\n\nđộng của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam/.\n\n \n\n \n\nĐại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\n hành nước ngoài\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\n \n\n(*): Trong trường hợp chấm dứt\r\n\nhoạt động do chuyển địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 18 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , không phải kê khai nội dung này\n\n9. Thủ tục\r\n\ncấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình định\r\n\nkỳ hằng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại\r\n\nđiểm;\n\n- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch tại điểm nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh\r\n\nBình;\n\n- Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình tổ\r\n\nchức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt\r\n\nyêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm\r\n\ntra.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch tại điểm (Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được thay thế bằng Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng\r\n\ntính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3\r\n\ncm x 4 cm.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày\r\n\nkể từ ngày có kết quả kiểm tra.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá\r\n\nnhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.\n\n* Phí, lệ phí: 200.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch tại điểm (Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017, được thay thế bằng Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường\r\n\ntrú tại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự\r\n\nđầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp\r\n\nvụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình tổ chức.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n- Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh............\n\n- Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa):\r\n\n.........................................................................................\n\n- Ngày sinh:\r\n\n............./................./............... - Giới tính: □ Nam □ Nữ\n\n- Giấy Chứng\r\n\nminh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:\r\n\n...........................................\n\n- Nơi cấp:....................................................\r\n\n- Ngày cấp: .......................................\n\n- Trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ:............................................................................\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nlạc:\r\n\n......................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n............................................. -\r\n\nEmail:..............................................\n\nCăn cứ vào các\r\n\nquy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh......... thẩm định và cấp thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch tại điểm cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n10. Thủ tục\r\n\ncấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa\r\n\nvà hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\r\n\ncông bố kế hoạch tổ chức các khóa cập nhật kiến thức và cấp Giấy chứng nhận\r\n\nkhóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du\r\n\nlịch quốc tế.\n\n- Căn cứ Kế hoạch tổ chức các\r\n\nkhóa cập nhật kiến thức do Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình công bố, hướng dẫn viên gửi\r\n\nđăng ký đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\nngày kết thúc khóa cập nhật kiến thức, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm\r\n\ncấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa\r\n\nvà hướng dẫn viên du lịch quốc tế.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đăng ký tham dự khóa cập nhật\r\n\nkiến thức cho hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày kết thúc khóa cập nhật kiến thức.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá\r\n\nnhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa\r\n\nvà hướng dẫn viên du lịch quốc tế.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐăng ký tham dự khóa cập nhật\r\n\nkiến thức cho hướng dẫn viên du lịch (Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐĂNG KÝ THAM DỰ KHÓA CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO HƯỚNG\r\n\nDẪN VIÊN DU LỊCH\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh.............\n\n- Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa): ................................................................................\n\n- Ngày sinh:\r\n\n........../............../.............. - Giới tính: □ Nam □ Nữ\n\n- Dân tộc:\r\n\n............................................ - Tôn giáo:\r\n\n..............................\n\n- Giấy Chứng\r\n\nminh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu số : .............\n\n- Nơi cấp:\r\n\n............................................ - Ngày cấp:\r\n\n.....................................\n\n- Hộ khẩu thường\r\n\ntrú:......................................................................................\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nlạc: ............................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n....................................... Email:\r\n\n.............................................\n\n- Đã được cấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch:\n\n+ Loại: □ Nội địa\r\n\n□ Quốc tế\n\n+ Số thẻ:\r\n\n................ - Nơi cấp: .................... - Ngày cấp:\r\n\n...../........./.........\n\nCăn cứ Thông\r\n\nbáo số ........ ngày.... /..../..... của Sở Du lịch............., căn cứ nhu cầu\r\n\ncông việc, tôi đăng ký tham dự khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch\r\n\ntừ ngày…/…/…đến ngày…/…/….\n\nTôi cam kết thực\r\n\nhiện đầy đủ nội quy của khóa học./.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n11. Thủ tục\r\n\ncấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh\r\n\nBình;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình kiểm tra và yêu cầu bổ\r\n\nsung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối\r\n\nđa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình cấp hoặc không cấp\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.\n\n- Trường hợp nội dung hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham\r\n\ngia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình gửi\r\n\nvăn bản lấy ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong thời hạn 03 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Du lịch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ncó văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng\r\n\nđại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài. Trường\r\n\nhợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016)* do đại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài ký;\n\n(2) Bản sao Giấy đăng ký kinh\r\n\ndoanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nước ngoài;\n\n(3) Văn bản của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại\r\n\ndiện;\n\n(4) Bản sao báo cáo tài chính\r\n\ncó kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài\r\n\nchính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ\r\n\nquan, tổ chức có thẩm quyền nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài trong năm tài chính gần nhất; \n\n(5) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản\r\n\nsao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện;\n\n(6) Tài liệu về địa điểm dự kiến\r\n\nđặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:\n\n- Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc\r\n\nthỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành nước ngoài có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở\r\n\nVăn phòng đại diện;\n\n- Bản sao tài liệu về địa điểm\r\n\ndự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số\r\n\n07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 và quy định pháp luật có liên quan.\n\nThành phần hồ sơ (2), (3), (4),\r\n\n(5) (đối với trường hợp bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn phòng đại diện\r\n\nlà người nước ngoài) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị\r\n\ntương đương của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài phải được cơ\r\n\nquan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận\r\n\nhoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n- 07 ngày làm việc trong trường\r\n\nhợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phù hợp với cam kết của Việt Nam\r\n\ntrong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\n- 13 ngày làm việc trong trường\r\n\nhợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt\r\n\nNam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài không thuộc quốc\r\n\ngia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.\n\n* Phí, lệ phí: 3.000.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính) .\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nđề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-1 Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) .\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nDoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n(1) Doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp\r\n\nluật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành\r\n\nviên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;\n\n(2) Doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc\r\n\nđăng ký;\n\n(3) Trong trường hợp Giấy đăng\r\n\nký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn\r\n\nít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;\n\n(4) Nội dung hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế\r\n\nmà Việt Nam là thành viên;\n\n(5) Trường hợp nội dung hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham\r\n\ngia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nphải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại\r\n\ndiện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện\r\n\nNghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nThương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt\r\n\nNam. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n \n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày.... tháng... năm....\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh…………….…\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp)..................................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa).....................................................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài viết tắt................\n\nGiấy phép thành lập/Đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: ………... Ngày cấp: .../.../…….. Cơ quan cấp:\r\n\n......................................................................\n\nThời hạn còn lại của Giấy phép\r\n\nthành lập/Đăng ký doanh nghiệp:...............\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ\r\n\ntrên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp).........................................................................................................\n\nSố tài khoản:........................\r\n\ntại Ngân hàng:..................................................\n\nĐiện thoại:.................Fax:.................Email:.....................\r\n\nWebsite:.............\n\nVăn phòng đại diện đã được cấp\r\n\nphép thành lập tại Việt Nam và đang hoạt động (nếu có):\n\nVăn phòng đại diện số 1:\n\nTên Văn phòng đại diện:................................................................................\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện số:……………………………...… Ngày cấp………../…..…./…….Cơ quan cấp:.................................................\n\nMã số thuế:.....................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:.............Fax:.............Email:.................Website:\r\n\n(nếu có)............. \n\nNội dung hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện:................................................ \n\nVăn phòng đại diện số ...:\n\n.........................................................................\r\n\n(khai báo tương tự như trên)\n\nVăn phòng đại diện đã được cấp\r\n\nphép thành lập tại Việt Nam và đã chấm dứt hoạt động, bao gồm cả chấm dứt hoạt\r\n\nđộng theo khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ- CP (nếu có):\n\nVăn phòng đại diện số ...:\n\nTên Văn phòng đại diện:................................................................................\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện số:……………………………...… Ngày cấp ………../…..…./……. Cơ quan cấp:.................................................\n\nNội dung hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện:................................................. \n\nThời điểm Cơ quan cấp Giấy phép\r\n\ncông bố việc chấm dứt hoạt động: ........ \n\nVăn phòng đại diện số ...:\n\n.........................................................................\r\n\n(khai báo tương tự như trên)\n\nĐề nghị cấp Giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện số..(1)…như sau: \n\nTên Văn phòng đại diện:\r\n\n...............................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:........................................................................ \n\nTên viết tắt (nếu có):\r\n\n.....................................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại\r\n\ndiện: (ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).........................................................\n\nNội dung hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện: (nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện)\n\n- ……………………………………………………………………….……\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………….…… \n\nThời hạn của Giấy phép thành lập:\r\n\n…………………….…………………… Người đứng đầu Văn phòng đại diện (2):\n\nHọ và tên:………………….………………… Giới\r\n\ntính: ………………… \n\nQuốc tịch:……………………………………………………………………\r\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh\r\n\nnhân dân/Hộ chiếu:................................. \n\nNgày cấp……../……/……….. Nơi cấp:........................................................\n\nNơi đăng ký lưu trú (đối với\r\n\nngười nước ngoài)/Nơi đăng ký thường trú (đối với người Việt Nam):\r\n\n......................................................................................\n\nChúng tôi cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm về sự trung\r\n\nthực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định\r\n\ncủa Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại\r\n\ndiện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện./.\n\n \n\n \n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\nGhi chú:\n\n(1) Doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành nước ngoài tự khai báo trên cơ sở thứ tự các văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp phép trước đó.\n\n(2) Trường hợp người đứng đầu\r\n\nvăn phòng đại diện là người Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân, chỉ\r\n\nkê khai họ và tên, số định danh cá nhân.\n\n12. Thủ tục\r\n\ncấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài trong trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ\r\n\nsở của văn phòng đại diện\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Khi chuyển địa điểm đặt trụ sở\r\n\ncủa Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương khác, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\ntrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn\r\n\nphòng đại diện tại nơi chuyển đi. Quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định số\r\n\n07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016;\n\n- Doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài nộp hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình kiểm tra và yêu cầu bổ\r\n\nsung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối\r\n\nđa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình cấp lại Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không cấp lại phải có văn bản nêu rõ\r\n\nlý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) do đại diện có thẩm quyền của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài ký;\n\n(2) Thông báo về việc chấm dứt\r\n\nhoạt động Văn phòng đại diện gửi Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi theo quy định\r\n\ntại Điểm a Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2016\r\n\n(Mẫu TB Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7\r\n\nnăm 2016) ;\n\n(3) Bản sao Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện đã được cấp;\n\n(4) Tài liệu về địa điểm dự kiến\r\n\nđặt trụ sở Văn phòng đại diện nơi chuyển đến, bao gồm:\n\n- Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc\r\n\nthỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nước ngoài có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ\r\n\nsở Văn phòng đại diện;\n\n- Bản sao tài liệu về địa điểm\r\n\ndự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số\r\n\n07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 và quy định pháp luật có liên quan.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện TTHC:\r\n\nGiấy phép thành lập văn phòng đại diện.\n\n* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính) .\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) ;\n\n(2) Thông báo về việc chấm dứt\r\n\nhoạt động Văn phòng đại diện (Mẫu TB Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) .\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nDoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nước ngoài chuyển địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nmột Ban quản lý đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc khu vực\r\n\nđịa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại\r\n\ndiện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện\r\n\nNghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nThương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt\r\n\nNam. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n \n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày.... tháng... năm....\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh …………\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp)..................................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa).....................................................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài viết tắt...............\n\nGiấy phép thành lập/Đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: ………... Ngày cấp: .../.../…….. Cơ quan cấp:\r\n\n......................................................................\n\nThời hạn còn lại của Giấy phép\r\n\nthành lập/Đăng ký doanh nghiệp:...............\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ\r\n\ntrên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp).........................................................................................................\n\nSố tài khoản:........................\r\n\ntại Ngân hàng:..................................................\n\nĐiện thoại:.................Fax:.................Email:.....................\r\n\nWebsite:.............\n\nVăn phòng đại diện đã được cấp\r\n\nphép thành lập tại Việt Nam và đang hoạt động (nếu có):\n\nVăn phòng đại diện số 1:\n\nTên Văn phòng đại diện:................................................................................\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện số:……………………………...… Ngày cấp ………../…..…./…….Cơ quan cấp:.................................................\n\nMã số thuế:.....................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:.............Fax:.............Email:.................Website:\r\n\n(nếu có)............. \n\nNội dung hoạt động của Văn phòng\r\n\nđại diện:................................................ \n\nVăn phòng đại diện số ...:\n\n.........................................................................\r\n\n(khai báo tương tự như trên) Văn phòng đại diện đã được cấp phép thành lập tại\r\n\nViệt Nam và đã chấm dứt hoạt động, bao gồm cả chấm dứt hoạt động theo khoản 1\r\n\nĐiều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ- CP (nếu có):\n\nVăn phòng đại diện số ...:\n\nTên Văn phòng đại diện:................................................................................\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện số:……………………………...… Ngày cấp ………../…..…./…….Cơ quan cấp:.................................................\n\nNội dung hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện:................................................. \n\nThời điểm Cơ quan cấp Giấy phép\r\n\ncông bố việc chấm dứt hoạt động: ........ \n\nVăn phòng đại diện số ...:\n\n.........................................................................\r\n\n(khai báo tương tự như trên)\n\nĐề nghị cấp lại Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện số..(1)..như sau: \n\nTên Văn phòng đại diện:\r\n\n...............................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:........................................................................ \n\nTên viết tắt (nếu có):\r\n\n.....................................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại\r\n\ndiện: (ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố).........................................................\n\nNội dung hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện: (nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện)\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………….……\n\n-\r\n\n……………………………………………………………………….…… \n\nThời hạn của Giấy phép thành lập:\r\n\n…………………….…………………… \n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện\r\n\n(2):\n\nHọ và tên:………………….………………… Giới\r\n\ntính: ………………… \n\nQuốc tịch:……………………………………………………………………\r\n\nSố định danh cá nhân/Chứng minh\r\n\nnhân dân/Hộ chiếu:................................. \n\nNgày cấp……../……/……….. Nơi cấp:........................................................\n\nNơi đăng ký lưu trú (đối với người\r\n\nnước ngoài)/Nơi đăng ký thường trú (đối với người Việt\r\n\nNam):......................................................................................\n\nChúng tôi cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm về sự trung\r\n\nthực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định\r\n\ncủa Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại\r\n\ndiện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện./.\n\n \n\n \n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\nGhi chú:\n\n(1) Doanh nghiệp kinh doanh\r\n\ndịch vụ lữ hành nước ngoài tự khai báo trên cơ sở thứ tự các văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp phép trước đó.\n\n(2) Trường hợp người đứng đầu\r\n\nvăn phòng đại diện là người Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân, chỉ\r\n\nkê khai họ và tên, số định danh cá nhân.\n\n \n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày.... tháng... năm....\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN ……………..TẠI VIỆT NAM\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh……………….…\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa tên doanh nghiệp bằng tiếng Anh)\r\n\n………………………………...…………\n\nTên Văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam: (ghi bằng chữ in hoa tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh trong Giấy phép\r\n\nthành lập): …………………………………\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện số ………….Ngày cấp: ... /…./…\n\nĐịa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện:\r\n\n(ghi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo Giấy phép thành lập)\r\n\n……………………………...……………………\n\nĐiện thoại:.............Fax:.............Email:.................Website:\r\n\n(nếu có)............. \n\nThời hạn hoạt động: từ\r\n\nngày...tháng... năm…. đến ngày... tháng... năm …\n\n(*) Thông báo việc\r\n\nthanh toán (hoặc chưa thanh toán) các khoản nợ và thực hiện các nghĩa vụ khác\r\n\ncó liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện …....:\n\n1. Thuế:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n2. Bảo hiểm xã hội:\r\n\n…………………………………………………………\n\n3. Các khoản khác:\r\n\n…………………………………………………………\n\n4. Các nghĩa vụ khác (nếu có):\r\n\n…………………………………………… \n\nĐề nghị chấm dứt hoạt động\r\n\nVăn phòng đại diện………...Việt Nam: \n\nTừ ngày.. .tháng..\r\n\n.năm...............\n\nLý do chấm dứt hoạt động:\r\n\n………………………………………………..\n\nChúng tôi cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm về sự trung\r\n\nthực và chính xác của nội dung Thông báo này.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định\r\n\ncủa Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , pháp luật Việt Nam liên quan đến chấm dứt hoạt\r\n\nđộng của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam/.\n\n \n\n \n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\n(*): Trong trường hợp chấm dứt\r\n\nhoạt động do chuyển địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 18 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , không phải kê khai nội dung này\n\n13. Thủ tục\r\n\ncấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn\r\n\nphòng đại diện bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài nộp hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình trong trường hợp Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng* hoặc bị\r\n\ntiêu hủy dưới mọi hình thức.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình kiểm tra và yêu cầu bổ\r\n\nsung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối\r\n\nđa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình cấp lại Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không cấp lại phải có văn bản nêu rõ\r\n\nlý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) * do đại diện có thẩm quyền của\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài ký.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.\n\n* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính) .\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-2 Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) .\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nDoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nước ngoài làm thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nkhi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc\r\n\nbị tiêu hủy dưới mọi hình thức.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại\r\n\ndiện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện\r\n\nNghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nThương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt\r\n\nNam. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n \n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…………..,\r\n\nngày.... tháng... năm....\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh………….\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp)..................................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa)...............................................................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài viết tắt................\n\nGiấy phép thành lập/Đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: ………... Ngày cấp: .../.../…….. Cơ quan cấp:\r\n\n......................................................................\n\nĐiện thoại:.............Fax:.............Email:.................Website:\r\n\n(nếu có).............\n\nĐề nghị cấp lại Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện như sau:\n\nTên Văn phòng đại diện: (tên\r\n\ntrên Giấy phép thành lập) ……………….......\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện số:………………... Ngày cấp: ………../……../………...\n\n(*)Thứ tự của Văn\r\n\nphòng đại diện: ……………………………………….. \n\nĐiện thoại:.............Fax:.............Email:.................Website:\r\n\n(nếu có)............. \n\nMã số thuế:\r\n\n……………………………………………………………….. \n\nLý do cấp lại:\r\n\n……………………………………………………………… \n\nChúng tôi cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm về sự trung\r\n\nthực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định\r\n\ncủa Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại\r\n\ndiện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện./.\n\n \n\n \n\nĐại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nước ngoài \n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\n(*): Chỉ áp dụng đối với\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài có nhiều hơn 1 Văn phòng\r\n\nđại diện tại Việt Nam và đã được cấp phép trước ngày 20 tháng 8 năm 2016. Doanh\r\n\nnghiệp tự xác định thứ tự của Văn phòng đại diện theo thời gian thành lập.\n\n14. Thủ tục\r\n\nđiều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình trong thời hạn 60 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày có sự thay đổi sau:\n\n+ Thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ\r\n\nđặt trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài ;\n\n+ Thay đổi người đứng đầu của\r\n\nVăn phòng đại diện.\n\n+ Thay đổi tên gọi của Văn\r\n\nphòng đại diện;\n\n+ Thay đổi nội dung hoạt động của\r\n\nVăn phòng đại diện;\n\n+ Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của\r\n\nVăn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình kiểm tra và yêu cầu bổ\r\n\nsung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối\r\n\nđa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình điều chỉnh hoặc\r\n\nkhông điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không điều\r\n\nchỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do.\n\nTrường hợp việc điều chỉnh nội\r\n\ndung hoạt động của Văn phòng đại diện dẫn đến Văn phòng đại diện có nội dung hoạt\r\n\nđộng không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế\r\n\nmà Việt Nam là thành viên, Sở Du lịch gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Du lịch, Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý\r\n\nđiều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Du lịch\r\n\nđiều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy\r\n\nphép thành lập Chi nhánh cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài. Trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) do đại diện có thẩm quyền của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài ký;\n\n(2) Các tài liệu chứng minh về\r\n\nnội dung thay đổi, cụ thể:\n\n- Trường hợp thay đổi tên gọi\r\n\nhoặc địa chỉ đặt trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài:\r\n\nBản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh sự thay đổi\r\n\ntên gọi hoặc địa chỉ đặt trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài.\n\n- Trường hợp thay đổi người đứng\r\n\nđầu của Văn phòng đại diện: Văn bản của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\nnước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện; bản sao hộ\r\n\nchiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt\r\n\nNam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu mới của\r\n\nVăn phòng đại diện; giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Văn phòng đại diện\r\n\nđã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi.\n\n- Trường hợp thay địa chỉ đặt\r\n\ntrụ sở của Văn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\r\n\nBản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng\r\n\nminh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài có quyền khai thác, sử\r\n\ndụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện; bản sao tài liệu về địa điểm dự\r\n\nkiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện.\n\n(3) Bản chính Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ trong trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện không dẫn đến Văn phòng đại diện có nội dung hoạt động không phù\r\n\nhợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam\r\n\nlà thành viên.\n\n- 13 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ trong trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của\r\n\nVăn phòng đại diện dẫn đến Văn phòng đại diện có nội dung hoạt động không phù hợp\r\n\nvới cam kết của Việt Nam hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam\r\n\nlà thành viên.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.\n\n* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính) .\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị điều chỉnh Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) .\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài phải làm\r\n\nthủ tục điều chỉnh\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện trong những trường hợp sau:\n\n(1) Thay đổi tên gọi hoặc địa\r\n\nchỉ đặt trụ sở của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài;\n\n(2) Thay đổi người đứng đầu của\r\n\nVăn phòng đại diện; \n\n(3) Thay đổi tên gọi của Văn\r\n\nphòng đại diện;\n\n(4) Thay đổi nội dung hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng đại diện;\n\n(5) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở\r\n\ncủa Văn phòng đại diện trong một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc\r\n\ntrong khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại\r\n\ndiện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện\r\n\nNghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nThương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt\r\n\nNam. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n \n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày.... tháng... năm....\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh.............\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp)..................................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa)......................................................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài viết tắt...............\n\nGiấy phép thành lập/Đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: ………... Ngày cấp: .../.../…….. Cơ quan cấp:\r\n\n......................................................................\n\nĐiện thoại:.............Fax:.............Email:.................Website:\r\n\n(nếu có)............. \n\nĐề nghị điều chỉnh Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện như sau: \n\nTên Văn phòng đại diện: (tên\r\n\ntrên Giấy phép thành lập)\n\n…………………………………………………………………………………….\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện số:……………..……………. Ngày cấp ………/ ……./……………\n\n(*)Thứ tự của Văn\r\n\nphòng đại diện: ……………………………………….. \n\nĐiện thoại:.............Fax:.............Email:.................Website:\r\n\n(nếu có)............. \n\nMã số thuế:\r\n\n……………………………………………………………….. \n\nNội dung điều chỉnh: ………………………………………………………\r\n\nLý do điều chỉnh:\r\n\n…………………………………………………………… \n\nChúng tôi cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm về sự trung\r\n\nthực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định\r\n\ncủa Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại\r\n\ndiện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện./.\n\n \n\n \n\nĐại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nước ngoài\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\n \n\n(*):Chỉ áp dụng đối với\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài có nhiều hơn 1 Văn phòng đại\r\n\ndiện tại Việt Nam và đã được cấp phép trước ngày 20 tháng 8 năm 2016. Doanh nghiệp\r\n\ntự xác định thứ tự của Văn phòng đại diện theo thời gian thành lập.\n\n15. Thủ tục\r\n\ngia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Ít nhất 30 ngày trước khi Giấy\r\n\nphép thành lập văn phòng đại diện hết hạn, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nước ngoài nộp hồ sơ gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình kiểm tra và yêu cầu bổ\r\n\nsung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối\r\n\nđa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình gia hạn Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện. Trường hợp không gia hạn phải có văn bản nêu rõ\r\n\nlý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) do đại diện có thẩm quyền của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài ký;\n\n(2) Bản sao Giấy đăng ký kinh\r\n\ndoanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ\r\n\nhành nước ngoài ;\n\n(3) Bản sao báo cáo tài chính\r\n\ncó kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài\r\n\nchính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ\r\n\nquan, tổ chức có thẩm quyền nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước\r\n\nngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;\n\n(4) Bản sao Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện đã được cấp.\n\nThành phần hồ sơ số (2) phải dịch\r\n\nra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam\r\n\nở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam. Thành phần hồ sơ số (3) phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo\r\n\nquy định pháp luật Việt Nam.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép thành lập văn phòng đại diện.\n\n* Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy\r\n\nphép (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính) .\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị gia hạn Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện (Mẫu MĐ-4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016) .\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nDoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\nlữ hành nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi hết\r\n\nthời hạn quy định trong Giấy phép, trừ trường hợp có hành vi vi phạm thuộc các\r\n\ntrường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại\r\n\nĐiều 44 Nghị định 07/2016/NĐ-CP .\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại\r\n\ndiện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 10\r\n\ntháng 3 năm 2016.\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BCT \r\n\nngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện\r\n\nNghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật\r\n\nThương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt\r\n\nNam. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n \n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày.... tháng... năm....\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài: (tên trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp)..............................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa).......................................................................................\n\nTên doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\nvụ lữ hành nước ngoài viết tắt................\n\nGiấy phép thành lập/Đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp: ………... Ngày cấp: .../.../…….. Cơ quan cấp:\r\n\n......................................................................\n\nThời hạn còn lại của Giấy phép\r\n\nthành lập/Đăng ký kinh doanh: …………\n\nĐiện thoại:.............Fax:.............Email:.................Website:\r\n\n(nếu có).............\n\nĐề nghị gia hạn Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện như sau:\n\nTên Văn phòng đại diện: (tên\r\n\ntrên Giấy phép thành lập) ………………………\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện số:……………………….……. Ngày cấp ………/ ……./……………\n\n(*)Thứ tự của Văn\r\n\nphòng đại diện: …………………………………………\n\nMã số thuế:\r\n\n………………………………………………………………..\n\nSố lao động làm việc tại Văn\r\n\nphòng đại diện tại thời điểm gia hạn:…... người; trong đó:\n\n- Số lao động nước ngoài:...\r\n\nngười;\n\n- Số lao động Việt Nam:... người.\n\nThời hạn đề nghị gia hạn Giấy\r\n\nphép thành lập: …………………………..\n\nChúng tôi cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm về sự trung\r\n\nthực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định\r\n\ncủa Nghị định số 07/2016/NĐ-CP , pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng đại\r\n\ndiện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép\r\n\nthành lập Văn phòng đại diện./.\n\n \n\n \n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài\n\nKý, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)\n\n(*):Chỉ áp dụng đối với\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài có nhiều hơn 1 Văn phòng đại\r\n\ndiện tại Việt Nam và đã được cấp phép trước ngày 20 tháng 8 năm 2016. Doanh\r\n\nnghiệp tự xác định thứ tự của Văn phòng đại diện theo thời gian thành lập.\n\n16. Thủ tục\r\n\ncấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh\r\n\nBình;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch quốc tế cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng\r\n\ntính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4) Giấy tờ chứng minh điều kiện\r\n\nvề trình độ nghiệp vụ:\n\nBản sao có chứng thực bằng tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng\r\n\nthực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực\r\n\nchứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(5) Giấy tờ chứng minh điều kiện\r\n\nvề trình độ ngoại ngữ: Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau :\n\n- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở\r\n\nlên chuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở\r\n\nlên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở\r\n\nlên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở\r\n\ntại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước\r\n\nsở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận\r\n\nngoại ngữ bậc 4 trở lên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc\r\n\nB2 trở lên Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu, còn thời hạn hoặc\r\n\nđược cấp trong vòng 05 năm đối với chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngoại ngữ\r\n\nkhông quy định thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp đạt mức yêu cầu\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\nVăn bằng, chứng chỉ, giấy chứng\r\n\nnhận do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n(6) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3\r\n\ncm x 4 cm.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 15 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá\r\n\nnhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.\n\n* Phí, lệ phí: 650.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính) .\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường\r\n\ntrú tại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự\r\n\nđầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên\r\n\nngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ\r\n\nđăng ký hành nghề: đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên chuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước\r\n\nsở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của\r\n\nnước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận\r\n\nngoại ngữ bậc 4 trở lên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc\r\n\nB2 trở lên Khung tham chiếu trình độ ngoại ngữ chung Châu Âu, còn thời hạn hoặc\r\n\nđược cấp trong vòng 05 năm đối với chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận ngoại ngữ\r\n\nkhông quy định thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp đạt mức yêu cầu\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh....................\n\n- Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa): .........................................................................................\n\n- Ngày sinh:\r\n\n............./................./............... - Giới tính: □ Nam □ Nữ\n\n- Giấy Chứng\r\n\nminh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:\r\n\n...........................................\n\n- Nơi cấp:....................................................\r\n\n- Ngày cấp: .......................................\n\n- Trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ:............................................................................\n\n- Trình độ ngoại\r\n\nngữ:.................................................................................................\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nlạc:\r\n\n......................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n............................................. -\r\n\nEmail:..............................................\n\nCăn cứ vào các\r\n\nquy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh/thành phố......... thẩm định\r\n\nvà cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n17. Thủ tục\r\n\ncấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh\r\n\nBình;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình cấp thẻ hướng dẫn viên\r\n\ndu lịch nội địa cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch nội địa (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019);\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Bản sao có chứng thực bằng\r\n\ntốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bản sao có chứng\r\n\nthực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác và bản sao có chứng thực\r\n\nchứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa;\n\n(4) Giấy chứng nhận sức khỏe do\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng\r\n\ntính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n(5) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3\r\n\ncm x 4 cm.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 15 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá\r\n\nnhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.\n\n* Phí, lệ phí: 650.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính) .\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch nội địa (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25/11/2019).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường\r\n\ntrú tại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự\r\n\nđầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Tốt nghiệp trung cấp trở\r\n\nlên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm\r\n\n2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh...............\n\n- Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa):\r\n\n.........................................................................................\n\n- Ngày sinh:\r\n\n............./................./............... - Giới tính: □ Nam □ Nữ\n\n- Giấy Chứng\r\n\nminh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:\r\n\n...........................................\n\n- Nơi cấp:....................................................\r\n\n- Ngày cấp: .......................................\n\n- Trình độ\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ:..........\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nlạc:\r\n\n......................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n............................................. - Email:..............................................\n\nCăn cứ vào các\r\n\nquy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh/thành phố......... thẩm định\r\n\nvà cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n18. Thủ tục\r\n\ncấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Hướng dẫn viên du lịch quốc tế,\r\n\nhướng dẫn viên du lịch nội địa nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình khi thẻ hết hạn sử dụng;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm cấp đổi\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời\r\n\nbằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2019) ;\n\n(2) Sơ yếu lý lịch có xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n(3) Giấy chứng nhận sức khỏe do\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng\r\n\ntính đến thời điểm nộp hồ sơ;\n\n(4) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3\r\n\ncm x 4 cm.\n\n(5) Bản sao có chứng thực giấy\r\n\nchứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do Sở Du lịch\r\n\ncấp;\n\n(6) Thẻ hướng dẫn viên du lịch\r\n\nđã được cấp.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá\r\n\nnhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa.\n\n* Phí, lệ phí: 650.000 đồng/thẻ\r\n\n(Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính) .\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019) .\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nBảo đảm duy trì các điều kiện cấp\r\n\nthẻ:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường\r\n\ntrú tại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự\r\n\nđầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Hướng dẫn viên du lịch nội\r\n\nđịa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn\r\n\ndu lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên\r\n\nngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành\r\n\nkhác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;\n\n(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ\r\n\nđăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên chuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước\r\n\nsở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của\r\n\nnước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4\r\n\ntrở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ\r\n\nngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL (được thay thế bằng Phụ lục I Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL) còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\n\n \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch........(1).........\n\nKính gửi: Sở Du lịch........................\n\n- Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa):\r\n\n.........................................................................................\n\n- Ngày sinh:\r\n\n............./................./................. - Giới tính: □ Nam □ Nữ\n\n- Giấy Chứng\r\n\nminh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:\r\n\n...........................................\n\n- Nơi cấp:\r\n\n................................ - Ngày cấp:\r\n\n......................................\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nlạc:\r\n\n......................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n................................................. Email: ..............................................\n\n- Đã được cấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch:\n\n+ Loại: □ Nội địa\r\n\n□ Quốc tế □ Tại điểm\n\n+ Số thẻ:\r\n\n................... - Nơi cấp: .................... - Ngày cấp:\r\n\n...../...../......\n\n- Lý do đề nghị\r\n\ncấp đổi/cấp lại thẻ: .......................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nCăn cứ vào các\r\n\nquy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh/thành phố........ thẩm định và\r\n\ncấp đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1)....... cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Quốc tế hoặc nội địa.\n\n19. Thủ tục\r\n\ncấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Hướng dẫn viên du lịch nộp hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch đến Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Ninh Bình trong trường hợp thẻ bị mất, bị hư hỏng hoặc thay đổi thông\r\n\ntin trên thẻ;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm cấp lại\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời\r\n\nbằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2019) ; \n\n(2) 02 ảnh chân dung màu cỡ 3\r\n\ncm x 4 cm;\n\n(3) Bản sao có chứng thực giấy\r\n\ntờ liên quan đến nội dung thay đổi trong trường hợp cấp lại thẻ do thay đổi\r\n\nthông tin trên thẻ hướng dẫn viên du lịch*.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Cá\r\n\nnhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế/Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa/Thẻ\r\n\nhướng dẫn viên du lịch tại điểm.\n\n* Phí, lệ phí:\n\n- 650.000 đồng/thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế hoặc thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa (Thông tư số\r\n\n33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) *;\n\n- 200.000 đồng/thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch tại điểm (Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch (Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2019).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nBảo đảm duy trì các điều kiện cấp\r\n\nthẻ:\n\n(1) Có quốc tịch Việt Nam, thường\r\n\ntrú tại Việt Nam;\n\n(2) Có năng lực hành vi dân sự\r\n\nđầy đủ;\n\n(3) Không mắc bệnh truyền nhiễm,\r\n\nkhông sử dụng chất ma túy;\n\n(4) Hướng dẫn viên du lịch nội\r\n\nđịa tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt\r\n\nnghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn\r\n\ndu lịch nội địa. Hướng dẫn viên du lịch quốc tế tốt nghiệp cao đẳng trở lên\r\n\nchuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên\r\n\nngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế. Hướng dẫn\r\n\nviên du lịch tại điểm đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm\r\n\ndo Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức*.\n\n(5) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ\r\n\nđăng ký hành nghề (đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế): đáp ứng một trong\r\n\ncác tiêu chuẩn sau:\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên chuyên ngành ngoại ngữ;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài;\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước\r\n\nsở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của\r\n\nnước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;\n\n- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4\r\n\ntrở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ\r\n\nngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL \r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 33/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc\r\n\ntế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp\r\n\ndu lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n \n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n………, ngày.…tháng … năm ......\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch........(1).........\n\nKính gửi: Sở Du lịch tỉnh.........................\n\n- Họ và tên (chữ\r\n\nin hoa):\r\n\n.........................................................................................\n\n- Ngày sinh:\r\n\n............./................./................. - Giới tính: □ Nam □ Nữ\n\n- Giấy Chứng\r\n\nminh nhân dân/Thẻ căn cước công dân:\r\n\n...........................................\n\n- Nơi cấp:\r\n\n................................ - Ngày cấp:\r\n\n......................................\n\n- Địa chỉ liên\r\n\nlạc: ......................................................................................................\n\n- Điện thoại:\r\n\n................................................. Email:\r\n\n..............................................\n\n- Đã được cấp\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch:\n\n+ Loại: □ Nội địa\r\n\n□ Quốc tế □ Tại điểm\n\n+ Số thẻ:\r\n\n................... - Nơi cấp: .................... - Ngày cấp:\r\n\n...../...../......\n\n- Lý do đề nghị\r\n\ncấp đổi/cấp lại thẻ:\r\n\n.......................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nCăn cứ vào các\r\n\nquy định hiện hành, kính đề nghị Sở Du lịch tỉnh/thành phố........ thẩm định và\r\n\ncấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch .....(1)....... cho tôi.\n\nTôi cam kết chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp đổi/cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch./.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Quốc tế, nội địa hoặc tại\r\n\nđiểm.\n\n20. Thủ tục\r\n\ncông nhận khu du lịch cấp tỉnh\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nTổ chức quản lý khu du lịch nộp\r\n\n01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\nTrong thời hạn 45 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\nTrong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định\r\n\ncông nhận khu du lịch cấp tỉnh; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\nĐối với khu du lịch nằm trên địa\r\n\nbàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp\r\n\ntỉnh lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Bình thành lập hội đồng thẩm định, quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị công nhận khu\r\n\ndu lịch cấp tỉnh (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017); \n\n(2) Bản thuyết minh về điều kiện\r\n\ncông nhận khu du lịch cấp tỉnh.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 45 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Bình;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quyết định\r\n\ncông nhận khu du lịch cấp tỉnh.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức\n\n* Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC : Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết\r\n\nđịnh.\n\n* Phí, lệ phí: Không quy định\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị công nhận khu du lịch\r\n\ncấp tỉnh (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có ít nhất 01 tài nguyên du\r\n\nlịch cấp tỉnh; có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực.\n\n(2) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của\r\n\nkhách du lịch, bao gồm:\n\na) Có hệ thống điện lưới, hệ thống\r\n\ncung cấp nước sạch;\n\nb) Có cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu\r\n\n100.000 lượt khách mỗi năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu\r\n\n50.000 lượt khách lưu trú mỗi năm;\n\nc) Có nội quy, hệ thống biển chỉ\r\n\ndẫn, thuyết minh về khu du lịch; có hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao\r\n\nthông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan;\n\nd) Cung cấp dịch vụ thuyết\r\n\nminh, hướng dẫn du lịch.\n\n(3) Có kết nối với hệ thống hạ\r\n\ntầng giao thông, viễn thông quốc gia.\n\n(4) Đáp ứng điều kiện về an\r\n\nninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:\n\na) Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu\r\n\nnạn;\n\nb) Công khai số điện thoại, địa\r\n\nchỉ của tổ chức quản lý khu du lịch;\n\nc) Có bộ phận thông tin hỗ trợ\r\n\nkhách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa khách du lịch;\n\nd) Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ,\r\n\nđược thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du\r\n\nlịch vào thời kỳ cao điểm;\n\nđ) Có hệ thống thu gom và biện\r\n\npháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt hoặc hệ thống\r\n\nthu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh\r\n\nmôi trường;\n\ne) Áp dụng các biện pháp phòng,\r\n\nchống cháy nổ theo quy định của pháp luật.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.\r\n\nCó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n \n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…………,\r\n\nngày……tháng……năm…….\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KHU DU LỊCH CẤP TỈNH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh/thành phố……..\n\n- Tên cơ quan, tổ chức quản lý\r\n\nkhu du lịch: …………………………….\n\n- Địa chỉ:…………………………………………………………………..\n\n- Điện thoại:…………………..……\r\n\nFax:……………………………\n\n-\r\n\nEmail:……………………………………………………………………\n\n- Website (nếu có):………………………………………………………..\n\nCăn cứ Luật Du lịch và Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, chúng tôi thấy\r\n\n……(tên khu du lịch) đã đáp ứng đủ điều kiện để được công nhận là khu du\r\n\nlịch cấp tỉnh. Kính đề nghị Sở Du lịch thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh/thành\r\n\nphố ……. công nhận khu du lịch cho….(tên khu du lịch)… là khu du lịch cấp\r\n\ntỉnh.\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị công nhận khu du\r\n\nlịch cấp tỉnh.\n\n \n\n \n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN\n\n(Chức vụ, quyền hạn)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nII. Lĩnh vực\r\n\nlưu trú du lịch\n\n21. Thủ tục\r\n\ncông nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với\r\n\nkhách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ lưu trú du lịch được tự nguyện đăng ký xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch với cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ lưu trú du lịch nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\r\n\nphải thông báo bằng văn bản và nêu rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung;\n\n- Trong thời hạn 30 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình chủ trì, phối hợp với tổ\r\n\nchức xã hội - nghề nghiệp về du lịch thẩm định và ra quyết định công nhận hạng\r\n\ncơ sở lưu trú du lịch; trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị công nhận hạng\r\n\ncơ sở lưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017) ;\n\n(2) Bản tự đánh giá chất lượng\r\n\ncủa cơ sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng\r\n\ncơ sở lưu trú du lịch;\n\n(3) Danh sách người quản lý và\r\n\nnhân viên trong cơ sở lưu trú du lịch;\n\n(4) Bản sao có chứng thực văn bằng,\r\n\nchứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm\r\n\nviệc trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu\r\n\ntrú du lịch.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 30 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.\n\n* Phí, lệ phí:\n\n- 1.500.000 đồng/hồ sơ đề nghị\r\n\ncông nhận hạng 1 sao, 2 sao (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm\r\n\n2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính);\n\n- 2.000.000 đồng/hồ sơ đề nghị\r\n\ncông nhận hạng 3 sao (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị công nhận hạng cơ sở\r\n\nlưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017) .\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 14 tháng 5 năm 2018.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\nTÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n……\r\n\n ngày…… tháng ……..năm....\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh/thành phố................\n\nCăn cứ Luật Du lịch, sau khi\r\n\nnghiên cứu Tiêu chuẩn Quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hiện hành,\r\n\nchúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Du lịch xem xét, xếp hạng cho cơ sở lưu trú du\r\n\nlịch.\n\n1. Thông tin chung về cơ sở\r\n\nlưu trú du lịch\n\n- Loại, tên cơ sở lưu trú du lịch:.....................................................................\n\n- Địa chỉ:.........................................................................................................\n\n- Điện thoại:.............................................Fax:...............................................\n\n- Email:....................................................Website:.........................................\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp/hộ kinh doanh số:....................., cơ quan cấp:\r\n\n............................................................................................................\n\n- Có cam kết, giấy chứng nhận về:\r\n\n(1) Đủ điều kiện về an ninh,\r\n\ntrật tự; \n\n(2) Phòng cháy, chữa cháy;\n\n(3) Bảo vệ môi trường; \n\n(4) An toàn thực phẩm.\n\n2. Cơ sở vật chất kỹ thuật\n\n- Tổng vốn đầu tư ban đầu:.............................................................................\n\n- Tổng vốn đầu tư nâng cấp (nếu\r\n\ncó):.............................................................\n\n- Tổng diện tích mặt bằng (m2):......................................................................\n\n- Tổng diện tích mặt bằng xây dựng\r\n\n(m2):......................................................\n\n- Tổng số buồng:\n\nSTT\n\nLoại buồng\n\nSố lượng buồng\n\nGiá công bố (VND)\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n \n\n \n\n- Dịch vụ có trong cơ sở lưu\r\n\ntrú du lịch:\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n3. Người quản lý và nhân\r\n\nviên phục vụ:\n\n- Tổng số:\r\n\n.......................................................................................................\n\nTrong đó:\n\nBan giám đốc:.............................\r\n\nLễ tân:.......................................................\n\nBếp:.............................................\r\n\nBuồng:....................................................... \n\nBàn,\r\n\nbar:...................................... Bộ phận\r\n\nkhác:........................................\n\n- Trình độ:\n\nTrên đại học:.......(người)\r\n\nĐại học:.......(người) Cao đẳng:........(người) \n\nTrung cấp:...........(người)\r\n\nSơ cấp:....... ..(người) THPT:..............(người)\n\n- Chứng chỉ\r\n\nkhác:...........................(người)\n\n- Được đào tạo nghiệp vụ (%):.....................................................................\n\n- Được đào tạo ngoại ngữ (%):......................................................................\n\n4. Hạng đề nghị:\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, bảo đảm chất lượng cơ sở lưu trú theo đúng hạng đã được công nhận.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:......\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH \n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\nIII. Dịch vụ\r\n\ndu lịch khác\n\n22. Thủ tục\r\n\ncông nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ thể thao được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao\r\n\nđạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ thể thao nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và công nhận;\r\n\ntrường hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Bản thuyết minh đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 20 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định.\n\n* Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ\r\n\nsơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo\r\n\nđảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ thể thao theo quy định của pháp luật;\n\n(2) Có nội quy bằng tiếng Việt,\r\n\ntiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có nơi đón tiếp, nơi gửi đồ dùng cá nhân\r\n\nvà phòng tắm cho khách;\n\n(3) Có cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị phục vụ luyện tập và thi đấu; có dịch vụ cho thuê dụng cụ tập luyện,\r\n\nthi đấu phù hợp với từng môn thể thao;\n\n(4) Có người hướng dẫn, nhân\r\n\nviên phục vụ, nhân viên cứu hộ phù hợp với từng môn thể thao;\n\n(5) Nhân viên có thái độ phục vụ\r\n\nvăn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo;\n\n(6) Niêm yết giá, bán đúng giá\r\n\nniêm yết;\n\n(7) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được\r\n\nthông gió và đủ ánh sáng.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày\r\n\n30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh\r\n\ndịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\nTÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \n\n……\r\n\n ngày…… tháng ……..năm....\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh/thành phố......\n\n- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ:......................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\n- Địa chỉ:.........................................................................................................\n\n- Điện thoại:..........................................\r\n\nFax:.................................................\n\n-\r\n\nEmail:.................................................\r\n\nWebsite:………………...........……\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/hộ kinh doanh số:........................, cơ quan cấp:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nNgày cấp:...........................................Nơi\r\n\ncấp:...............................................\n\n- Tổng số người quản lý và nhân\r\n\nviên phục vụ:..............................................\n\n- Các cam kết, giấy chứng nhận\r\n\n(đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):\n\n(1) Đủ điều kiện về an ninh, trật\r\n\ntự; \n\n(2) Phòng cháy, chữa cháy;\n\n(3) Bảo vệ môi trường; \n\n(4) An toàn thực phẩm.\n\nCăn cứ Luật Du lịch và Thông tư\r\n\nsố 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, chúng tôi thấy ……(1)…. đã\r\n\nđáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (bản\r\n\nthuyết minh kèm theo).\n\nKính đề nghị Sở Du lịch cấp biển\r\n\nhiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:......\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1): Tên cơ sở dịch vụ\n\n23. Thủ tục\r\n\ncông nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách\r\n\ndu lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ vui chơi, giải trí được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\nvui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ vui chơi, giải trí nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và công nhận;\r\n\ntrường hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Bản thuyết minh đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 20 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định.\n\n* Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ\r\n\nsơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo\r\n\nđảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ vui chơi, giải trí theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n(2) Có nội quy; có nơi đón tiếp,\r\n\ngửi đồ dùng cá nhân;\n\n(3) Có địa điểm, cơ sở vật chất,\r\n\ndụng cụ, phương tiện phù hợp với từng loại dịch vụ vui chơi giải trí;\n\n(4) Có người hướng dẫn, nhân\r\n\nviên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ vui chơi, giải trí;\n\n(5) Nhân viên có thái độ phục vụ\r\n\nvăn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo;\n\n(6) Niêm yết giá, bán đúng giá\r\n\nniêm yết.\n\n(7) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được\r\n\nthông gió và đủ ánh sáng.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 14 tháng 5 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\nTÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n…… ngày…… tháng\r\n\n ……..năm....\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU\n\nĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh/thành phố................\n\n- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ:.............................................................................\n\n- Địa chỉ:.........................................................................................................\n\n- Điện thoại:..........................................\r\n\nFax:.................................................\n\n- Email:.................................................\r\n\nWebsite:………………...........……\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/hộ kinh doanh số:........................, cơ quan cấp:.............................................................................................................\r\n\nNgày cấp:...........................................Nơi\r\n\ncấp:...............................................\n\n- Tổng số người quản lý và nhân\r\n\nviên phục vụ:..............................................\n\n- Các cam kết, giấy chứng nhận\r\n\n(đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):\n\n(1) Đủ điều kiện về an ninh, trật\r\n\ntự; \n\n(2) Phòng cháy, chữa cháy;\n\n(3) Bảo vệ môi trường; \n\n(4) An toàn thực phẩm.\n\nCăn cứ Luật Du lịch và Thông tư\r\n\nsố 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, chúng tôi thấy ……(1)…. đã\r\n\nđáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (bản\r\n\nthuyết minh kèm theo).\n\nKính đề nghị Sở Du lịch cấp biển\r\n\nhiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:......\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1): Tên cơ sở dịch vụ\n\n24. Thủ tục\r\n\ncông nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách\r\n\ndu lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ chăm sóc sức khỏe được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\nchăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ chăm sóc sức khỏe nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và công nhận;\r\n\ntrường hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\n(2) Bản thuyết minh đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 20 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định.\n\n* Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ\r\n\nsơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo\r\n\nđảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n(2) Có nơi đón tiếp, gửi đồ\r\n\ndùng cá nhân;\n\n(3) Có nội quy, quy trình bằng\r\n\ntiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị phù hợp với từng loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe;\n\n(4) Có nhân viên y tế, kỹ thuật\r\n\nviên, nhân viên phục vụ phù hợp với từng dịch vụ chăm sóc sức khỏe;\n\n(5) Nhân viên có thái độ phục vụ\r\n\nvăn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo;\n\n(6) Niêm yết giá, bán đúng giá\r\n\nniêm yết.\n\n(7) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được\r\n\nthông gió và đủ ánh sáng.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 14 tháng 5 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\nTÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: \n\n…… ngày…… tháng\r\n\n ……..năm.... \n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh/thành phố......\n\n- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ:......................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\n- Địa chỉ:.........................................................................................................\n\n- Điện thoại:..........................................\r\n\nFax:.................................................\n\n-\r\n\nEmail:................................................. Website:………………...........……\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/hộ kinh doanh số:........................, cơ quan cấp:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nNgày cấp:...........................................Nơi\r\n\ncấp:...............................................\n\n- Tổng số người quản lý và nhân\r\n\nviên phục vụ:..............................................\n\n- Các cam kết, giấy chứng nhận\r\n\n(đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):\n\n(1) Đủ điều kiện về an ninh, trật\r\n\ntự; \n\n(2) Phòng cháy, chữa cháy;\n\n(3) Bảo vệ môi trường; \n\n(4) An toàn thực phẩm.\n\nCăn cứ Luật Du lịch và Thông tư\r\n\nsố 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, chúng tôi thấy ……(1)…. đã\r\n\nđáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (bản\r\n\nthuyết minh kèm theo).\n\nKính đề nghị Sở Du lịch cấp biển\r\n\nhiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:......\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1): Tên cơ sở dịch vụ\n\n25. Thủ tục\r\n\ncông nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ mua sắm được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ mua sắm nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và công nhận;\r\n\ntrường hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017) ;\n\n(2) Bản thuyết minh đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 20 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định.\n\n* Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ\r\n\nsơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\nĐơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017) .\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo\r\n\nđảm các điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật;\n\n(2) Thông tin rõ ràng về nguồn\r\n\ngốc và chất lượng hàng hóa;\n\n(3) Niêm yết giá và bán đúng\r\n\ngiá niêm yết.\n\n(4) Nhân viên có thái độ phục vụ\r\n\nvăn minh, lịch sự;\n\n(5) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được\r\n\nthông gió và đủ ánh sáng.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 14 tháng 5 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 20 tháng 1 năm 2020.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\nTÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n……\r\n\n ngày…… tháng ……..năm....\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh/thành phố......\n\n- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ:......................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\n- Địa chỉ:.........................................................................................................\n\n- Điện thoại:..........................................\r\n\nFax:.................................................\n\n-\r\n\nEmail:................................................. Website:………………...........……\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/hộ kinh doanh số:........................, cơ quan cấp:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nNgày cấp:...........................................Nơi\r\n\ncấp:...............................................\n\n- Tổng số người quản lý và nhân\r\n\nviên phục vụ:..............................................\n\n- Các cam kết, giấy chứng nhận\r\n\n(đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):\n\n(1) Đủ điều kiện về an ninh, trật\r\n\ntự; \n\n(2) Phòng cháy, chữa cháy;\n\n(3) Bảo vệ môi trường; \n\n(4) An toàn thực phẩm.\n\nCăn cứ Luật Du lịch và Thông tư\r\n\nsố 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, chúng tôi thấy ……(1)…. đã\r\n\nđáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (bản\r\n\nthuyết minh kèm theo).\n\nKính đề nghị Sở Du lịch cấp biển\r\n\nhiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:......\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi\n\n(1): Tên cơ sở dịch vụ\n\n26. Thủ tục\r\n\ncông nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ ăn uống được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ ăn uống nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình thẩm định và công nhận;\r\n\ntrường hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017) ;\n\n(2) Bản thuyết minh đáp ứng các\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 20 ngày\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Quyết định.\n\n* Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/hồ\r\n\nsơ (Thông tư số 34/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính).\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp biển hiệu đạt\r\n\ntiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017) .\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo\r\n\nđảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ ăn uống theo quy định của pháp luật;\n\n(2) Phòng ăn có đủ ánh sáng; có\r\n\nhệ thống thông gió; có bàn, ghế hoặc chỗ ngồi thuận tiện; nền nhà khô, sạch,\r\n\nkhông trơn, trượt; đồ dùng được rửa sạch và để khô; có thùng đựng rác;\n\n(3) Có thực đơn bằng tiếng Việt,\r\n\ntiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần) kèm theo hình ảnh minh họa;\n\n(4) Bếp thông thoáng, có khu vực\r\n\nsơ chế và chế biến món ăn riêng biệt; có trang thiết bị bảo quản và chế biến thực\r\n\nphẩm;\n\n(5) Nhân viên có thái độ phục vụ\r\n\nvăn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo;\n\n(6) Niêm yết giá, bán đúng giá\r\n\nniêm yết.\n\n(7) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được\r\n\nthông gió và đủ ánh sáng.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2018.\n\n- Thông tư số 34/2018/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 14 tháng 5 năm 2018.\n\n- Thông tư số\r\n\n13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2020.\n\n \n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\nTÊN CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n……\r\n\n ngày…… tháng ……..năm....\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP BIỂN HIỆU ĐẠT TIÊU CHUẨN PHỤC VỤ KHÁCH DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Du lịch tỉnh/thành phố......\n\n- Tên cơ sở kinh doanh dịch vụ:......................................................................\n\n.........................................................................................................................\n\n- Địa chỉ:.........................................................................................................\n\n- Điện thoại:..........................................\r\n\nFax:.................................................\n\n-\r\n\nEmail:................................................. Website:………………...........……\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp/hộ kinh doanh số:........................, cơ quan cấp:.............................................................................................................\r\n\nNgày cấp:...........................................Nơi\r\n\ncấp:...............................................\n\n- Tổng số người quản lý và nhân\r\n\nviên phục vụ:..............................................\n\n- Các cam kết, giấy chứng nhận\r\n\n(đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện):\n\n(1) Đủ điều kiện về an ninh, trật\r\n\ntự; \n\n(2) Phòng cháy, chữa cháy;\n\n(3) Bảo vệ môi trường; \n\n(4) An toàn thực phẩm.\n\nCăn cứ Luật Du lịch và Thông tư\r\n\nsố 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch, chúng tôi thấy ……(1)…. đã\r\n\nđáp ứng đủ tiêu chuẩn để được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (bản\r\n\nthuyết minh kèm theo).\n\nKính đề nghị Sở Du lịch cấp biển\r\n\nhiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho……….(1)……..\n\nChúng tôi cam kết chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác của các nội dung trong Đơn đề nghị và thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, bảo đảm chất lượng cơ sở dịch vụ theo quy định.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:......\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT HOẶC CHỦ CƠ SỞ DỊCH VỤ\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1): Tên cơ sở dịch vụ\n\n27. Thủ tục\r\n\ncấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải khách\r\n\ndu lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\nTrong quá trình thẩm định, Sở\r\n\nGiao thông vận tải kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ\r\n\nthuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt\r\n\nNam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật\r\n\nthông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi\r\n\nthiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp\r\n\nđặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp biển hiệu\r\n\nphương tiện vận tải khách du lịch (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định\r\n\n168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017) ;\n\n(2) Bảng kê thông tin về trang\r\n\nthiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên\r\n\nphương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định (Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân\r\n\nviên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách\r\n\ndu lịch sau khi có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n(3) Bản sao giấy đăng ký phương\r\n\ntiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản\r\n\nsao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp\r\n\nphương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất\r\n\ntrình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương\r\n\ntiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã;\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 02 ngày\r\n\nlàm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện\r\n\nthủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Giao thông vận tải.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Giao thông vận tải.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch.\n\n* Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp biển hiệu\r\n\nphương tiện vận tải khách du lịch (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 168/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 1 năm 2018).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nBiển hiệu phương tiện vận tải\r\n\nkhách du lịch có giá trị 07 năm và không quá niên hạn sử dụng còn lại của\r\n\nphương tiện.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch\r\n\n. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2018.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nKINH DOANH VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/…….\n\n……., ngày….\r\n\n tháng…. năm………\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ \n\nCẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Giao thông vận tải………………………..\n\nTên đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nkhách du lịch:..........................................\n\n..................................................................................................................\r\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có):\r\n\n...............................................................\n\n..................................................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở:...........................................................................................\n\n..................................................................................................................\n\nTrang thông tin điện tử:\r\n\n.......................................................................... \n\nSố điện thoại:\r\n\n..........................................................................................\r\n\nFax:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nEmail:\r\n\n......................................................................................................\r\n\nGiấy phép kinh doanh vận tải số:\r\n\n...........................................................\n\ndo …………………………………………………………….cấp\r\n\nngày ……/…./……..\n\nLĩnh vực kinh doanh:\r\n\n..............................................................................\n\nPhương tiện đề nghị cấp biển hiệu:\r\n\n...(danh sách phương tiện kèm theo)\n\nĐối với ô tô vận tải khách du lịch:\n\nTT\n\nTên hiệu xe\n\nMàu sơn\n\nBiển kiểm soát xe\n\nSố khung\n\nSố máy\n\nSố chỗ ngồi\n\nNăm SX\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐối với phương tiện thủy nội địa\r\n\nvận tải khách du lịch\n\n \n\nTên phương tiện\n\nSố đăng ký\n\nSức chở của phương tiện (người)\n\nKích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m)\n\nTổng công suất máy (sức ngựa)\n\nTốc độ tối đa (km/h)\n\nNăm đóng\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác giấy tờ liên quan kèm theo:\n\n1.\r\n\n..............................................................................................................\n\n2.\r\n\n..............................................................................................................\n\n3. ..............................................................................................................\n\nLý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại,\r\n\ncấp đổi do mất hoặc hỏng).\n\nĐơn vị kinh doanh cam kết chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n28. Thủ tục\r\n\ncấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải khách\r\n\ndu lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình.\n\nTrong quá trình thẩm định, Sở\r\n\nGiao thông vận tải kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ\r\n\nthuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt\r\n\nNam; giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật\r\n\nthông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi\r\n\nthiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp\r\n\nđặt, truyền dẫn dữ liệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp đổi biển hiệu\r\n\nphương tiện vận tải khách du lịch (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định\r\n\n168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017) ;\n\n(2) Bảng kê thông tin về trang\r\n\nthiết bị của từng phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên phục vụ trên\r\n\nphương tiện vận tải khách du lịch đáp ứng điều kiện theo quy định (Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân\r\n\nviên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách\r\n\ndu lịch sau khi có ý kiến của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n(3) Bản sao giấy đăng ký phương\r\n\ntiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản\r\n\nsao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp\r\n\nphương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải thì xuất\r\n\ntrình thêm bản sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân sở hữu phương\r\n\ntiện vận tải hoặc bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã;\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 02 ngày\r\n\nlàm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 07 ngày làm việc đối với phương tiện\r\n\nthủy nội địa kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Giao thông vận tải.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Giao thông vận tải.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch.\n\n* Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp đổi biển hiệu\r\n\nphương tiện vận tải khách du lịch (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 168/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 1 năm 2018).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nCác trường hợp cấp đổi biển hiệu:\n\na) Thay đổi chủ sở hữu phương tiện\r\n\nvận tải khách du lịch hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch;\n\nb) Biển hiệu hết hạn.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch\r\n\n. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2018.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nKINH DOANH VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/…….\n\n……., ngày….\r\n\n tháng…. năm………\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Giao thông vận tải………………………..\n\nTên đơn vị kinh doanh vận tải khách\r\n\ndu lịch:..........................................\n\n..................................................................................................................\r\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có):\r\n\n...............................................................\n\n..................................................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở:...........................................................................................\n\n..................................................................................................................\n\nTrang thông tin điện tử:\r\n\n.......................................................................... \n\nSố điện thoại:\r\n\n..........................................................................................\r\n\nFax:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nEmail:\r\n\n......................................................................................................\r\n\nGiấy phép kinh doanh vận tải số:\r\n\n........................................................... \n\ndo ………………………………………………………………cấp\r\n\nngày ……/…./……..\n\nLĩnh vực kinh doanh:\r\n\n..............................................................................\n\nPhương tiện đề nghị cấp biển hiệu:\r\n\n...(danh sách phương tiện kèm theo)\n\nĐối với ô tô vận tải khách du lịch:\n\nTT\n\nTên hiệu xe\n\nMàu sơn\n\nBiển kiểm soát xe\n\nSố khung\n\nSố máy\n\nSố chỗ ngồi\n\nNăm SX\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐối với phương tiện thủy nội địa\r\n\nvận tải khách du lịch\n\n \n\nTên phương tiện\n\nSố đăng ký\n\nSức chở của phương tiện (người)\n\nKích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m)\n\nTổng công suất máy (sức ngựa)\n\nTốc độ tối đa (km/h)\n\nNăm đóng\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác giấy tờ liên quan kèm theo:\n\n1.\r\n\n..............................................................................................................\n\n2. ..............................................................................................................\n\n3.\r\n\n..............................................................................................................\n\nLý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại,\r\n\ncấp đổi do mất hoặc hỏng).\n\nĐơn vị kinh doanh cam kết chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n29. Thủ tục\r\n\ncấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải gửi\r\n\nđơn đề nghị cấp lại biển hiệu đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại biển hiệu, Sở Giao thông vận tải xem\r\n\nxét, cấp lại biển hiệu cho phương tiện vận tải. Trường hợp từ chối, phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản hoặc qua địa chỉ giao dịch điện tử của đơn vị và nêu rõ lý do.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh Ninh Bình.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu\r\n\nphương tiện vận tải khách du lịch (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định\r\n\n168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017) ;\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: 02 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại biển hiệu, Sở Giao thông vận\r\n\ntải xem xét, cấp lại biển hiệu cho phương tiện vận tải\n\n* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Giao thông vận tải.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Giao thông vận tải.\n\n* Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch.\n\n* Phí, lệ phí: Không quy định.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nĐơn đề nghị cấp lại biển hiệu\r\n\nphương tiện vận tải khách du lịch (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 168/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 1 năm 2018).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Biển hiệu được cấp lại khi bị mất hoặc hư hỏng.\n\nThời hạn sử dụng biển hiệu cấp\r\n\nlại được tính theo thời hạn còn lại của biển hiệu đã bị mất hoặc hư hỏng.\n\n* Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Du lịch số 09/2017/QH14\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch\r\n\n. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 2018.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nKINH DOANH VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/…….\n\n……., ngày….\r\n\n tháng…. năm………\n\n \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCẤP, CẤP ĐỔI, CẤP LẠI BIỂN HIỆU PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Giao thông vận tải………………………..\n\nTên đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nkhách du lịch:..........................................\n\n..................................................................................................................\r\n\nTên giao dịch quốc tế (nếu có):\r\n\n...............................................................\n\n..................................................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở:...........................................................................................\n\n..................................................................................................................\n\nTrang thông tin điện tử:\r\n\n.......................................................................... \n\nSố điện thoại: ..........................................................................................\r\n\nFax:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nEmail:\r\n\n......................................................................................................\r\n\nGiấy phép kinh doanh vận tải số:\r\n\n...........................................................\n\ndo ………………………………………………………………. cấp\r\n\nngày ……/…./……..\n\nLĩnh vực kinh doanh:\r\n\n..............................................................................\n\nPhương tiện đề nghị cấp biển hiệu:\r\n\n...(danh sách phương tiện kèm theo)\n\nĐối với ô tô vận tải khách du lịch:\n\nTT\n\nTên hiệu xe\n\nMàu sơn\n\nBiển kiểm soát xe\n\nSố khung\n\nSố máy\n\nSố chỗ ngồi\n\nNăm SX\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nĐối với phương tiện thủy nội địa\r\n\nvận tải khách du lịch\n\n \n\nTên phương tiện\n\nSố đăng ký\n\nSức chở của phương tiện (người)\n\nKích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều chìm) (m)\n\nTổng công suất máy (sức ngựa)\n\nTốc độ tối đa (km/h)\n\nNăm đóng\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác giấy tờ liên quan kèm theo:\n\n1.\r\n\n..............................................................................................................\n\n2. ..............................................................................................................\n\n3.\r\n\n..............................................................................................................\n\nLý do đề nghị: (cấp mới, cấp lại,\r\n\ncấp đổi do mất hoặc hỏng).\n\nĐơn vị kinh doanh cam kết chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nNGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO\r\n\n PHÁP LUẬT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 210/QĐ-UBND ngày 14/3/2023 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nTT\n\nMã số thủ tục hành chính\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCăn cứ pháp lý quy định bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\nI. LĨNH VỰC LỮ HÀNH\n\n1\n\n1.004528.000.00.00.H42\n\nThủ tục công nhận điểm du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch.\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n2\n\n2.001628.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 15/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\n lữ hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n3\n\n2.001616.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp lại giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 15/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\n lữ hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n4\n\n2.001622.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp đổi giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban hành\r\n\n tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 15/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình\r\n\n về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lữ\r\n\n hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n5\n\n2.001611.000.00.00.H42\n\nThủ tục thu hồi giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt\r\n\n động kinh doanh dịch vụ lữ hành\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n6\n\n2.001589.000.00.00.H42\n\nThủ tục thu hồi giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp giải thể\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n7\n\n1.003742.000.00.00.H42\n\nThủ tục thu hồi giấy phép\r\n\n kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp phá sản\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n8\n\n1.001837.000.00.00.H42\n\nThủ tục chấm dứt hoạt động của\r\n\n Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nước ngoài\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban hành\r\n\n tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n9\n\n1.001440.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch tại điểm\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 15/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\n lữ hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n10\n\n1.004605.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận\r\n\n khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên\r\n\n du lịch quốc tế\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n11\n\n1.003717.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành\r\n\n nước ngoài\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n12\n\n1.003240.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp lại giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\n lữ hành nước ngoài trong trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở của văn phòng\r\n\n đại diện\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban hành\r\n\n tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n13\n\n1.003275.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp lại giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\n lữ hành nước ngoài trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị\r\n\n mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy.\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n14\n\n1.005161.000.00.00.H42\n\nThủ tục điều chỉnh giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\n lữ hành nước ngoài.\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n15\n\n1.003002.000.00.00.H42\n\nThủ tục gia hạn giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ\r\n\n lữ hành nước ngoài.\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n16\n\n1.004628.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch quốc tế\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban hành\r\n\n tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 15/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình\r\n\n về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực lữ\r\n\n hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n17\n\n1.004623.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch nội địa\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 15/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\n lữ hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n18\n\n1.001432.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 15/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\n lữ hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n19\n\n1.004614.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn\r\n\n viên du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 15/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\n lữ hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n20\n\n1.003490.000.00.00.H42\n\nThủ tục công nhận khu du lịch\r\n\n cấp tỉnh\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\nII. LĨNH VỰC LƯU TRÚ DU LỊCH\n\n21\n\n1.004594.000.00.00.H42\n\nThủ tục công nhận hạng cơ sở\r\n\n lưu trú du lịch: hạng 1-3 sao đối với cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn, biệt\r\n\n thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch)\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\nIII. DỊCH VỤ DU LỊCH KHÁC\n\n22\n\n1.004551.000.00.00.H42\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 12/10/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n23\n\n1.004503.000.00.00.H42\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 12/10/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n24\n\n1.001455.000.00.00.H42\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 12/10/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n25\n\n1.004580.000.00.00.H42\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n Ninh Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n26\n\n1.004572.000.00.00.H42\n\nThủ tục công nhận cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 12/10/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình\n\n27\n\n1.008027.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp biển hiệu phương\r\n\n tiện vận tải khách du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 19/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của\r\n\n Sở Du lịch, thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh\r\n\n Ninh Bình.\n\n28\n\n1.008028.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp đổi biển hiệu\r\n\n phương tiện vận tải khách du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 19/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của\r\n\n Sở Du lịch, thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh\r\n\n Ninh Bình.\n\n29\n\n1.008029.000.00.00.H42\n\nThủ tục cấp lại biển hiệu\r\n\n phương tiện vận tải khách du lịch\n\nQuyết định số 3684/QĐ-BVHTTDL \r\n\n ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nThủ tục hành chính này ban\r\n\n hành tại Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 19/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh\r\n\n Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của\r\n\n Sở Du lịch, thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh\r\n\n Ninh Bình.\n\n \n\n ", + "id": 100549 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10055.json b/contexts/context_10055.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eefc17698368bc3b272771b38f7f5371af0269b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10055.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2569-QD-UBND-2009-cong-thu-tuc-hanh-chinh-Thanh-tra-thanh-pho-Can-Tho-147029.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2569-QD-UBND-2009-cong-thu-tuc-hanh-chinh-Thanh-tra-thanh-pho-Can-Tho-147029", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2569/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 20 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nBỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA THÀNH PHỐ CẦN\r\n\nTHƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng\r\n\n01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng\r\n\n01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở,\r\n\nban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2009;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố tại\r\n\nTờ trình số 49/TTr-TTra ngày 03 tháng 8 năm 2009 và Tổ trưởng Tổ công tác thực\r\n\nhiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nBộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra thành phố.\n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết\r\n\nđịnh này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau\r\n\nngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì\r\n\náp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để\r\n\ncông bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có\r\n\nsự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng\r\n\ntheo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công\r\n\nbố.\n\nĐiều 2. Thanh tra thành phố có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố\r\n\nnhững thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập\r\n\nnhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày\r\n\nvăn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2\r\n\nĐiều 1 Quyết định này, Thanh tra thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với\r\n\nTổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong\r\n\nthời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Mẫn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nTHANH TRA THÀNH PHỐ\n\n(Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2569/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Cần Thơ)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nTiếp công dân\n\n2\n\nXử lý Đơn\n\n3\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu\n\n4\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai\n\n5\n\nGiải quyết tố cáo\n\n\n\nPHẦN II. NỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Tiếp công dân:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Tiếp xúc ban đầu\n\n+ Địa điểm: Phòng Tiếp dân của Thanh tra thành\r\n\nphố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần\r\n\nThơ).\n\n+ Đề nghị công dân xuất trình giấy tờ tùy thân.\r\n\nNếu công dân không trực tiếp đến thì có thể ủy quyền cho người đại diện hợp\r\n\npháp; người này phải có Giấy ủy quyền, có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường,\r\n\nxã, thị trấn nơi người ủy quyền cư trú.\n\n- Bước 2: Quá trình làm việc\n\n+ Yêu cầu công dân trình bày trung thực sự việc,\r\n\ncung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo.\n\n+ Trường hợp có nhiều người khiếu nại, tố cáo\r\n\nđến nơi tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung thì yêu cầu họ cử\r\n\nđại diện trực tiếp trình bày nội dung sự việc.\n\n+ Công chức tiếp dân lắng nghe, ghi chép vào Sổ\r\n\nTiếp công dân đầy đủ nội dung do công dân trình bày.\n\n+ Công chức tiếp công dân tiếp nhận đơn khiếu\r\n\nnại, tố cáo và các tài liệu liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, phản ánh do\r\n\ncông dân cung cấp và viết Phiếu nhận hồ sơ các tài liệu đã tiếp nhận cho công\r\n\ndân.\n\n+ Xử lý khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân:\n\n* Trong trường hợp công dân đến khiếu nại trực\r\n\ntiếp mà vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền của cơ quan mình thì người tiếp công\r\n\ndân hướng dẫn người khiếu nại viết thành Đơn hoặc ghi lại nội dung khiếu nại và\r\n\nyêu cầu công dân ký tên hoặc điểm chỉ. Nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cơ quan mình thì hướng dẫn công dân khiếu nại đến đúng cơ\r\n\nquan có thẩm quyền giải quyết.\n\n* Đối với tố cáo thì người tiếp công dân phải\r\n\nghi rõ nội dung tố cáo, tiếp nhận tài liệu liên quan, phân loại đơn và xử lý\r\n\ntheo thủ tục xử lý đơn thư.\n\n- Bước 3: Kết thúc tiếp công dân, công chức tiếp\r\n\ncông dân phải thông báo cho công dân biết cơ quan có thẩm quyền giải quyết để\r\n\nhọ liên hệ sau này.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước;\n\n- Thông qua hệ thống Bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại, Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lại\r\n\nnội dung khiếu nại, tố cáo có chử ký hoặc điểm chỉ của công dân (theo mẫu quy\r\n\nđịnh);\n\n+ Các tài liệu, giấy tờ do người khiếu nại, tố\r\n\ncáo cung cấp;\n\n+ Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: Cho đến khi kết thúc\r\n\nviệc tiếp công dân\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh\r\n\ntra thành phố\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản\r\n\nthụ lý Đơn, Phiếu hướng dẫn\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn khiếu nại (mẫu số 32);\n\n- Đơn tố cáo (mẫu số 46);\n\n- Giấy ủy quyền (mẫu số 41);\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khi tiếp công dân, công chức tiếp công dân có\r\n\nquyền:\n\n+ Từ chối không tiếp những trường hợp đã được\r\n\nkiểm tra xem xét, xác minh đã có Quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã trả lời đầy đủ cho đương sự.\n\n+ Từ chối không tiếp những người đang trong tình\r\n\ntrạng say rượu, tâm thần và những người vi phạm Quy chế, Nội quy nơi tiếp công\r\n\ndân.\n\n+ Yêu cầu công dân trình bày đầy đủ, rõ ràng\r\n\nnhững nội dung khiếu nại, tố cáo, lý do và những yêu cầu giải quyết, cung cấp\r\n\ncác tài liệu chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo.\n\nTrường hợp công dân trình bày bằng miệng các\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, nếu thấy cần thiết thì yêu cầu viết thành văn bản\r\n\nvà ký tên xác nhận.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/01/1998.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo ngày 12/12/2005.\n\n- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008\r\n\ncủa Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Xử lý Đơn\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của\r\n\nThanh tra thành phố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh\r\n\nKiều, TP. Cần Thơ).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Thanh tra thành phố, hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ\r\n\nvà hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Thanh tra thành phố thì viết Phiếu hướng dẫn người khiếu nại đến\r\n\nđúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo\r\n\nđúng địa chỉ ghi trong hồ sơ.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước;\n\n- Thông qua hệ thống Bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định);\n\n+ Các tài liệu khác chứng minh có liên quan đến\r\n\nviệc khiếu nại (nếu có), bản sao photo;\n\n+ Giấy ủy quyền (trong trường hợp người khiếu\r\n\nnại không tự mình khiếu nại mà khiếu nại thông qua người đại diện hợp pháp)\r\n\n(theo mẫu quy định), bản sao photo.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận hồ sơ\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh\r\n\ntra thành phố\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản\r\n\nthụ lý Đơn\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn khiếu nại (mẫu số 32);\n\n- Đơn tố cáo (mẫu số 46);\n\n- Giấy ủy quyền (mẫu số 41);\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau\r\n\nđây không được thụ lý để giải quyết:\n\n+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị\r\n\nkhiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu\r\n\nnại;\n\n+ Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân\r\n\nsự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;\n\n+ Người đại diện không hợp pháp;\n\n+ Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp\r\n\nđã hết;\n\n+ Việc khiếu nại đã có quyết định giải Quyết\r\n\nkhiếu nại lần hai;\n\n+ Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải\r\n\nquyết hoặc đã có Bản án, Quyết định của Tòa án.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/01/1998.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo ngày 12/12/2005.\n\n- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008\r\n\ncủa Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n3. Giải quyết khiếu nại lần đầu \n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của\r\n\nThanh tra thành phố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh\r\n\nKiều, TP. Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Đối với Đơn nhận trực tiếp:\n\n* Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ\r\n\nnhận được văn bản của Thanh tra thành phố về việc thụ lý hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết thì hướng dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n+ Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện:\n\n* Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận\r\n\ngiải quyết.\n\n* Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc\r\n\nkhông đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc\r\n\nhướng dẫn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo\r\n\nđịa chỉ ghi trong hồ sơ.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước;\n\n- Thông qua hệ thống Bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định);\n\n+ Quyết định hành chính bị khiếu nại, bản sao\r\n\nphoto;\n\n+ Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định), bản\r\n\nsao photo;\n\n+ Các tài liệu có liên quan (nếu có), bản sao\r\n\nphoto.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải\r\n\nquyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo\r\n\ndài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\n- Đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn,\r\n\nthời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, những vụ phức tạp kéo dài hơn,\r\n\nnhưng không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh\r\n\ntra thành phố\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh hành chính\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn khiếu nại (mẫu số 32);\n\n- Giấy ủy quyền (mẫu số 41).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau\r\n\nđây không được thụ lý để giải quyết:\n\n+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị\r\n\nkhiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu\r\n\nnại;\n\n+ Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân\r\n\nsự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;\n\n+ Người đại diện không hợp pháp;\n\n+ Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp\r\n\nđã hết;\n\n+ Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần hai;\n\n+ Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải\r\n\nquyết hoặc đã có Bản án, Quyết định của Tòa án.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/01/1998.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu\r\n\nnại, tố cáo ngày 15/6/2004.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo ngày 12/12/2005.\n\n- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP, ngày\r\n\n18/6/2008 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt\r\n\nđộng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n3. Giải quyết khiếu nại lần hai \n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của\r\n\nThanh tra thành phố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh\r\n\nKiều, TP. Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Đối với Đơn nhận trực tiếp:\n\n* Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ\r\n\nnhận được văn bản của Thanh tra thành phố về việc thụ lý hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n+ Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện:\n\n* Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận\r\n\ngiải quyết.\n\n* Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì\r\n\ncó Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo\r\n\nđịa chỉ ghi trong hồ sơ \n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước;\n\n- Thông qua hệ thống Bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn khiếu nại (theo mẫu quy định);\n\n+ Quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu có),\r\n\nbản sao photo;\n\n+ Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, bản\r\n\nsao photo;\n\n+ Biên bản triển khai Quyết định của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền, bản sao photo;\n\n+ Giấy ủy quyền (nếu có) (theo mẫu quy định),\r\n\nbản sao photo;\n\n+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có), bản\r\n\nsao photo.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải\r\n\nquyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo\r\n\ndài nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết.\n\n- Trường hợp vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn\r\n\nthì thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý\r\n\nđể giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết khiếu nại có thể\r\n\nkéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh\r\n\ntra thành phố\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh hành chính\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn khiếu nại (mẫu số 32);\n\n- Giấy ủy quyền (mẫu số 41).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau\r\n\nđây không được thụ lý để giải quyết:\n\n+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị\r\n\nkhiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu\r\n\nnại;\n\n+ Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân\r\n\nsự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;\n\n+ Người đại diện không hợp pháp;\n\n+ Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp\r\n\nđã hết;\n\n+ Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết\r\n\nkhiếu nại lần hai;\n\n+ Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý để giải\r\n\nquyết hoặc đã có Bản án, Quyết định của Tòa án.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/01/1998.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo ngày 12/12/2005.\n\n- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008\r\n\ncủa Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n4. Giải quyết tố cáo\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp dân của\r\n\nThanh tra thành phố (số 06, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường An Hội, quận Ninh\r\n\nKiều, TP. Cần Thơ) hoặc gửi qua đường Bưu điện.\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý\r\n\nvà nội dung hồ sơ:\n\n+ Đối với Đơn nhận trực tiếp:\n\n* Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu\r\n\nnhận hồ sơ hẹn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, người khiếu nại sẽ\r\n\nnhận được văn bản của Thanh tra thành phố về việc thụ lý hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì\r\n\nviết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết thì hướng dẫn người tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n+ Đối với Đơn nhận qua đường Bưu điện:\n\n* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp\r\n\nnhận giải quyết.\n\n* Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ hoặc\r\n\nkhông đúng thẩm quyền giải quyết thì có Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ hoặc\r\n\nchuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả qua đường Bưu điện theo\r\n\nđịa chỉ ghi trong hồ sơ\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\n(ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút\r\n\nđến 10 giờ 30 phút, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước;\n\n- Thông qua hệ thống Bưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ\n\n+ Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi lời tố cáo (theo\r\n\nmẫu quy định);\n\n+ Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội\r\n\ndung tố cáo, bản sao photo.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: Không quá 60 ngày, kể từ\r\n\nngày thụ lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài\r\n\nhơn, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thanh\r\n\ntra thành phố\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông\r\n\nbáo kết quả giải quyết tố cáo\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn tố cáo (mẫu số 46).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo, phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của\r\n\nngười tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp\r\n\nnhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ tên địa chỉ người tố cáo có chữ ký của\r\n\nngười tố cáo.\n\n- Không xem xét giải quyết những tố cáo giấu\r\n\ntên, mạo tên, không có chữ ký trực tiếp mà sao chép chữ ký hoặc những tố cáo đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/01/1998.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004.\n\n- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo ngày 12/12/2005.\n\n- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, ngày 14/11/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại, tố cáo và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n- Quyết định số 1131/2008/QĐ-TTCP ngày 18/6/2008\r\n\ncủa Tổng Thanh tra Chính phủ về việc ban hành mẫu văn bản trong hoạt động thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.", + "id": 10055 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100550.json b/contexts/context_100550.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9cc218417877bad2a499f3e53dc289d3d5a9f282 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100550.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-912-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-68469.aspx", + "name": "Quyet-dinh-912-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-68469", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 912/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Tờ trình số 20/TTr-BTP ngày 24 tháng 4 năm\r\n\n2008) và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Tờ trình số\r\n\n906/TTr-BTĐKT ngày 27 tháng 6 năm 2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tặng thưởng Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ cho Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp, đã có thành\r\n\ntích trong công tác đào tạo các chức danh tư pháp phục vụ đắc lực công cuộc cải\r\n\ncách tư pháp, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ\r\n\nquốc. \n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, tập thể có tên tại Điều\r\n\n1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng TW;\r\n\n -VPCP: BTCN Nguyễn Xuân Phúc;\r\n\n - TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCV (3b), 10\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n", + "id": 100550 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100551.json b/contexts/context_100551.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a96d75e60d9e2c6cc3e7bd047588059a526ddd3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100551.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-09-2012-NQ-HDND-thong-qua-De-an-nang-cao-chat-luong-giao-duc-144548.aspx", + "name": "Nghi-quyet-09-2012-NQ-HDND-thong-qua-De-an-nang-cao-chat-luong-giao-duc-144548", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 09/2012/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 12 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI \r\n\nKHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày\r\n\n14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chiến lược phát\r\n\ntriển giáo dục 2011 – 2020”;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n22/2011/NQ-HĐND ngày 27/10/2011 của HĐND tỉnh về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân\r\n\nlực giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình\r\n\nsố 1835/TTr-UBND ngày 11/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông\r\n\nqua Đề án nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ný kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông\r\n\nqua Đề án nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi (kèm theo Tờ trình số 1835/TTr-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh) và\r\n\nnhấn mạnh một số nội dung sau:\n\n1. Trong giai đoạn 2012 – 2015,\r\n\ntiếp tục nâng cao nhận thức của toàn xã hội về giáo dục toàn diện cho học sinh\r\n\nở các cấp học; không ngừng đổi mới công tác quản lý Nhà nước trong giáo dục;\r\n\nđẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục, công tác thanh tra, kiểm tra,\r\n\nthi đua, khen thưởng, gắn công tác kiểm định chất lượng giáo dục với xây dựng\r\n\ntrường chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục.\n\n2. Triển khai đồng bộ các dự án,\r\n\nđề án đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; huy động\r\n\ncác nguồn lực, có biện pháp đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để xây dựng mới, cải\r\n\ntạo cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao\r\n\nchất lượng giáo dục.\n\n3. Thực hiện tốt chính sách của\r\n\nTrung ương, nhất là thực hiện chương trình, kế hoạch của Chính phủ về phát\r\n\ntriển các trường phổ thông dân tộc nội trú. Nghiên cứu có chính sách của tỉnh\r\n\nđể bảo đảm thực hiện công bằng trong giáo dục, bao gồm các chính sách sau: hỗ\r\n\ntrợ, khuyến khích học sinh nghèo học giỏi, học sinh 6 huyện miền núi là con em\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số; khuyến khích hỗ trợ giáo viên dạy giỏi; khuyến khích\r\n\ngiáo viên về công tác tại các huyện miền núi của tỉnh; tạo điều kiện cho giáo\r\n\nviên đã công tác lâu năm tại 6 huyện miền núi của tỉnh được về công tác tại cơ\r\n\nsở giáo dục phổ thông thuộc các huyện đồng bằng và thành phố Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Trên cơ sở ý kiến\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh đề án, xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện đề án theo từng năm. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2012, tại kỳ họp thứ 5./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Toản\n\n\n\n", + "id": 100551 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100552.json b/contexts/context_100552.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ed0296b39d01f59091a73f924129430b8611191 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100552.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Ke-hoach-462-KH-BGDDT-trien-khai-cong-tac-giao-duc-an-toan-giao-thong-109664.aspx", + "name": "Ke-hoach-462-KH-BGDDT-trien-khai-cong-tac-giao-duc-an-toan-giao-thong-109664", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 462/KH-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 4 tháng 8 năm 2010\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÔNG TÁC GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG TRONG TRƯỜNG\r\n\nHỌC NĂM 2010\n\nThực hiện Kế hoạch số 67/GDTrH\r\n\nngày 09 tháng 4 năm 2010 về triển khai công tác giáo dục an toàn giao thông\r\n\ntrong trường học năm 2010; Căn cứ vào công văn số 310/CTHSSV ngày 11 tháng 6\r\n\nnăm 2010 về thông báo điều chỉnh dự toán thực hiện công tác Giáo dục ATGT trong\r\n\ntrường học năm 2010, nguồn kinh phí hỗ trợ từ Ủy ban ATGT Quốc gia. Vụ Giáo dục\r\n\nTrung học xây dựng dự thảo kế hoạch tổ chức Hội thi tìm hiểu ATGT cho học sinh\r\n\nTHPT và Biên soạn tài liệu giáo dục tích hợp nội dung ATGT vào môn GDCD cấp\r\n\nTHCS như sau: \n\nI. MỤC TIÊU\n\n- Tiếp tục quán triệt sâu rộng\r\n\nvai trò tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật\r\n\ngiao thông, nhất là luật giao thông đường bộ; là một bước đổi mới về hình thức\r\n\ntuyên truyền nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biền giáo dục\r\n\npháp luật; xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực; \n\n- Góp phần giúp học sinh tiếp nhận\r\n\nvà tìm hiểu những kiến thức về giáo dục pháp luật Giao thông nói chung và xử lí\r\n\ncác tình huống thường gặp khi tham gia giao thông; chia sẻ các kĩ năng sống, những\r\n\ncách ứng xử \"Văn hoá giao thông\", góp phần nâng cao nhận thức và kĩ\r\n\nnăng cần thiết về ATGT khi tham gia giao thông của cho học sinh THPT.\n\n- Rà soát, biên soạn tài liệu\r\n\nthí điểm về giáo dục tích hợp nội dung ATGT vào môn giáo dục công dân, cấp học\r\n\nTHCS.\n\nII. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nA. Hội thi tìm hiểu ATGT\n\n1. Nội dung \n\nTìm hiểu các kiến thức và kĩ\r\n\nnăng cần thiết về ATGT khi tham gia giao thông, gồm 3 nội dung:\n\n- Phần 1. Học sinh thi tiểu phẩm\r\n\nngắn có nội dung về giáo dục ATGT (màn giới thiệu đội thi).\n\n- Phần 2. Thi tìm hiểu về luật\r\n\nATGT.\n\n- Phần 3. Thi xử lí các tình huống\r\n\ngiao thông.\n\n- Phần 4. Thi vẽ tranh cổ động,\r\n\ntuyên truyền chủ đề ATGT (có thể lựa chọn nội dung thi cổ động tuyên truyền\r\n\nkhác).\n\n2. Hình thức thi\n\n- Học sinh thi các tiểu phẩm ngắn\r\n\ncủa đội mình về thơ, ca, hát, hò, vè,... có nội dung giáo dục ATGT.\n\n- Thi vấn đáp các kiến thức về\r\n\nATGT (đã được học và có trong luật ATGT năm 2008).\n\n- Thi xử lí các tình huống giao\r\n\nthông.\n\n- Thi vẽ tranh theo đề tài giáo\r\n\ndục ATGT (hoặc một hình thức cổ động tuyên truyền nào đó).\n\n3. Số lượng tham gia\n\nThông qua tổ chức thi vòng 1 tại\r\n\ncác trường THPT, Sở GD&ĐT tuyển chọn những đội xuất sắc từ các trường trong\r\n\ntỉnh, thành phố về tổ chức thi chung kết của tỉnh.\n\n4. Địa điểm: Tổ chức thi tại các\r\n\ntỉnh: Hưng Yên, Nghệ An, Bà Rịa-Vũng Tàu. Địa điểm đặt Hội thi do Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo các tỉnh lựa chọn.\n\n5. Thời gian thi: 01 ngày (các Sở\r\n\nchọn thời gian thích hợp trong tuần cuối của tháng 9 hoặc tuần I, II tháng 10).\n\n6. Kinh phí hỗ trợ cho mỗi tỉnh\r\n\nlà 70.000.000đ (nguồn kinh phí hỗ trợ từ UBATGT Quốc gia). \n\nB. Biên soạn tài liệu\n\n- Rà soát và biên soạn tài liệu\r\n\ngiáo dục tích hợp nội dung ATGT trong trường học vào môn GDCD cấp THCS.\n\n- Kinh phí do UBATGT cấp.\n\nNhận được kế hoạch này, đề nghị\r\n\ncác Sở Giáo dục và Đào tạo được lựa chọn tổ chức Hội thi lập kế hoạch chi tiết,\r\n\ngửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo qua địa chỉ Vụ Giáo dục Trung học-Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, 49 Đại Cồ Việt-Hà Nội và địa chỉ email: dungda@moet.edu.vn. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc liên hệ với ông Đỗ Anh Dũng, số điện\r\n\nthoại 0912697871.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Nguyễn Vinh Hiển (để bc);\r\n\n - TT Trần Quang Quý (để bc);\r\n\n - UBATGT Quốc gia;\r\n\n - Sở GDĐT Hưng Yên, Nghệ An, Bà Rịa-Vũng Tàu (để thực hiện);\r\n\n - Vụ CTHSSV (để phối hợp);\r\n\n - Lưu VT, Vụ GDTrH.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC\n\n\r\n\n Vũ Đình Chuẩn\n\n", + "id": 100552 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100553.json b/contexts/context_100553.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecbfe10e10e98230c634bb0f69c5fed2ceca1b0f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100553.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-776-QD-TTg-2020-phe-duyet-Nhiem-vu-lap-Nhiem-vu-lap-Quy-hoach-tinh-Quang-Tri-444436.aspx", + "name": "Quyet-dinh-776-QD-TTg-2020-phe-duyet-Nhiem-vu-lap-Nhiem-vu-lap-Quy-hoach-tinh-Quang-Tri-444436", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 776/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\nTHỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số\r\n\n01/2018/UBTVQH14 ngày 22 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải\r\n\nthích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Quy hoạch năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày\r\n\n05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch năm\r\n\n2017;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP \r\n\nngày 13 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 110/NQ-CP \r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về việc ban hành Danh mục các quy hoạch\r\n\nđược tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo\r\n\nquy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Trị tại Tờ trình số 2325/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc\r\n\nphê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050; Báo cáo thẩm định số 2914/BC-HĐTĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nthẩm định Nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2045 và Báo cáo số 99/BC-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quảng Trị về việc tiếp thu, giải trình các ý kiến của Hội đồng thẩm định.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập\r\n\nQuy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội\r\n\ndung chủ yếu như sau:\n\nI. TÊN QUY HOẠCH\n\nQuy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\nII. PHẠM VI, THỜI\r\n\nKỲ QUY HOẠCH\n\n1. Phạm vi, ranh giới quy hoạch:\n\n- Phần lãnh thổ đất liền có diện\r\n\ntích 4.737,44 km2.\n\n- Ranh giới hành chính tỉnh Quảng\r\n\nTrị có đường biên giới tiếp giáp:\n\n+ Phía Đông giáp Biển Đông;\n\n+ Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và\r\n\nSalavan, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào;\n\n+ Phía Nam giáp huyện Phong Điền\r\n\nvà A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\n+ Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh\r\n\nQuảng Bình.\n\n- Tọa độ tỉnh Quảng Trị:\n\n+ 106032 đến 107034 kinh độ Đông.\n\n+ 16018 đến 17010 vĩ độ Bắc.\n\n2. Thời kỳ quy hoạch:\n\na) Thời kỳ lập quy hoạch: 2021 -\r\n\n2030.\n\nb) Tầm nhìn dài hạn: Đến năm 2050.\n\nIII. QUAN ĐIỂM,\r\n\nNGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH\n\n1. Quan điểm, nguyên tắc lập quy\r\n\nhoạch:\n\na) Phải phù hợp với Chiến lược phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 của đất nước, Chiến lược quốc gia về\r\n\ntăng trưởng xanh và phát triển bền vững; các quy hoạch tổng thể quốc gia, quy\r\n\nhoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch các\r\n\nngành quốc gia, quy hoạch vùng;\n\nb) Tuân thủ, bám sát các quy\r\n\ntrình, nội dung, nguyên tắc theo Luật Quy hoạch, Nghị định, Thông tư hướng dẫn\r\n\nthực hiện Luật Quy hoạch. Phù hợp với các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, văn bản\r\n\ncủa Quốc hội và Chính phủ. Chủ động phối hợp, cập nhật thông tin trong quá\r\n\ntrình lập quy hoạch tỉnh với quy hoạch cấp cao hơn để đảm bảo tính thống nhất,\r\n\nđồng bộ giữa các cấp quy hoạch;\n\nc) Đánh giá khách quan hiện trạng\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, xác định các yếu tố nội lực và các yếu tố tác động\r\n\nđến sự phát triển bền vững của tỉnh; các lợi thế phát triển kinh tế biển; các\r\n\ncơ hội liên kết giữa tỉnh Quảng Trị với các địa phương trong vùng, trong cả nước\r\n\nvà vùng biên giới Việt - Lào; các cơ hội phát triển mới, các Hiệp định thương mại\r\n\nmà Việt Nam đã ký kết và tham gia;\n\nd) Hỗ trợ quá trình ra quyết định\r\n\ntrong thu hút và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; kết nối liên\r\n\nthông, dự báo, phải có chính sách phản ứng nhanh khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh,\r\n\nsự cố có tính thảm họa,...; đảm bảo tính khả thi và phù hợp với khả năng thực tế\r\n\ncủa tỉnh, đáp ứng các nhu cầu trong các giai đoạn 2021-­2025, giai đoạn\r\n\n2026-2030; phù hợp với tầm nhìn đến năm 2050;\n\nđ) Kết hợp hiệu quả giữa quản lý\r\n\nngành, lĩnh vực với quản lý lãnh thổ, bảo vệ môi trường và quốc phòng, an ninh,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội và bảo vệ chủ quyền biên giới trên bộ, chủ quyền biển đảo;\r\n\nchủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với các\r\n\ntỉnh khu vực biên giới Việt Nam - Lào.\n\n2. Mục tiêu lập quy hoạch:\n\na) Là căn cứ pháp lý quan trọng để\r\n\ntỉnh Quảng Trị sử dụng hoạch định chính sách, kiến tạo động lực phát triển; đưa\r\n\nra các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp đột phá phát triển kinh tế - xã hội; đồng\r\n\nthời loại bỏ các quy hoạch chồng chéo đến đầu tư phát triển trên địa bàn;\n\nb) Làm cơ sở tái cấu trúc nền kinh\r\n\ntế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh\r\n\ntranh của nền kinh tế; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, Kế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn trong các giai đoạn 2021-2025, 2026 đảm bảo tính khả thi,\r\n\nkhách quan và khoa học.\n\nIV. NỘI DUNG LẬP\r\n\nQUY HOẠCH\n\n1. Yêu cầu về nội dung quy hoạch\n\na) Định hướng phát triển, sắp xếp\r\n\nkhông gian và phân bố nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội phải đồng bộ\r\n\nvới quy hoạch cấp quốc gia, cấp vùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trên cả 3 trụ cột: Kinh tế, xã hội\r\n\nvà môi trường; phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế, các cam kết trong các điều\r\n\nước quốc tế đa phương và song phương mà Việt Nam là thành viên.\n\nb) Đảm bảo tính liên kết, đồng bộ,\r\n\nkhai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng hiện có giữa các ngành\r\n\nvà các vùng liên huyện, các địa phương trên địa bàn tỉnh; xác định cụ thể các\r\n\nkhu vực sử dụng cho mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh ở cấp tỉnh, liên huyện\r\n\nvà định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện.\n\nc) Xây dựng và cụ thể hóa các quan\r\n\nđiểm chỉ đạo về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội; chú trọng\r\n\nthúc đẩy phát triển các khu vực có điều kiện khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đảm bảo sinh kế bền vững, nâng cao đời sống\r\n\nvật chất và tinh thần cho người dân; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu\r\n\nquả tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo tồn các giá trị lịch sử - văn hóa, di sản\r\n\nthiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và tương lai.\n\nd) Ứng dụng công nghệ hiện đại, số\r\n\nhóa thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng các tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và thiết kế quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển,\r\n\nhội nhập quốc tế và liên kết vùng.\n\n2. Xác định nội dung quy hoạch\n\nNội dung Quy hoạch tỉnh Quảng Trị\r\n\nthời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thực hiện theo các quy định tại Điều 27 Luật Quy hoạch năm 2017 và Điều 28 Nghị\r\n\nđịnh số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ, bao gồm các nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\na) Phân tích, đánh giá, dự báo về\r\n\ncác yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Quảng Trị;\n\nb) Đánh giá thực trạng phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông\r\n\nthôn;\n\nc) Đánh giá về việc thực hiện quy\r\n\nhoạch thời kỳ trước;\n\nd) Xây dựng quan điểm, mục tiêu\r\n\nphát triển tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và lựa chọn\r\n\nphương án phát triển của tỉnh:\n\n- Phương hướng phát triển các\r\n\nngành quan trọng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Lựa chọn phương án tổ chức hoạt\r\n\nđộng kinh tế - xã hội.\n\n- Phương án phát triển kết cấu hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.\n\n- Phương án phân bổ và khoanh vùng\r\n\nđất đai theo chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị cấp huyện.\n\n- Phương án quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng liên huyện, vùng huyện.\n\n- Phương án bảo vệ môi trường, bảo\r\n\ntồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phương án bảo vệ, khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phương án khai thác, sử dụng, bảo\r\n\nvệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại\r\n\ndo nước gây ra.\n\n- Phương án phòng, chống thiên tai\r\n\nvà ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng danh mục dự án ưu tiên\r\n\ncủa tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.\n\n- Xây dựng giải pháp, nguồn lực thực\r\n\nhiện quy hoạch.\n\n- Xây dựng báo cáo Quy hoạch gồm\r\n\nbáo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống bản đồ; cơ sở dữ liệu về quy hoạch\r\n\n(đĩa CD); báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n- Xây dựng các nội dung đề xuất,\r\n\nnghiên cứu các nội dung đề xuất đưa vào Quy hoạch tỉnh phải bảo đảm cơ sở khoa\r\n\nhọc, phù hợp với thực tiễn, nhu cầu phát triển, yêu cầu quản lý nhà nước tại địa\r\n\nphương.\n\nV. PHƯƠNG PHÁP\r\n\nLẬP QUY HOẠCH\n\n1. Yêu cầu về phương pháp lập quy\r\n\nhoạch:\n\n- Cung cấp những căn cứ, luận chứng\r\n\nkhoa học cho việc đánh giá thực trạng, dự báo bối cảnh, xác định mục tiêu,\r\n\nphương hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm\r\n\n2030, tầm nhìn 2050.\n\n- Các nội dung cần thể hiện được\r\n\ntính hiệu quả, hiệu suất trong phát triển của Quảng Trị và có đối chiếu, so\r\n\nsánh trong nước và quốc tế nhằm xác định đúng vị thế phát triển của Quảng Trị\r\n\ntrong cả nước và vùng ở giai đoạn 2011-2020, dự báo cho giai đoạn tiếp theo.\n\n- Các mục tiêu, định hướng phát\r\n\ntriển cần đảm bảo tính lô-gic, chặt chẽ, khoa học, thống nhất và có khả năng đo\r\n\nlường để có thể theo dõi, giám sát, kiểm tra sau khi báo cáo quy hoạch được phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Các phương pháp lập quy hoạch\n\n- Phương pháp thu thập, tổng quan\r\n\nvà phân tích các số liệu, cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan tới công tác\r\n\nlập quy hoạch tỉnh Quảng Trị;\n\n- Phương pháp thông tin địa lý, bản\r\n\nđồ (GIS);\n\n- Phương pháp tích hợp quy hoạch;\n\n- Phương pháp phân tích hệ thống,\r\n\nphương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia và các phương pháp phân tích chuyên\r\n\nngành cũng được sử dụng trong quá trình lập quy hoạch;\n\n- Phương pháp xây dựng phương án\r\n\nphát triển;\n\n- Phương pháp chuyên gia;\n\n- Các phương pháp khác phù hợp với\r\n\nquy trình kỹ thuật lập quy hoạch tỉnh.\n\nVI. THÀNH PHẦN,\r\n\nCHI PHÍ, TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH\n\n1. Thành phần hồ sơ\n\na) Phần văn bản:\n\n- Tờ trình thẩm định và phê duyệt\r\n\nquy hoạch, dự thảo văn bản phê duyệt quy hoạch;\n\n- Báo cáo quy hoạch và các báo cáo\r\n\nliên quan kèm theo hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;\n\n- Các phụ lục và văn bản pháp lý\r\n\nliên quan;\n\n- Báo cáo đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược;\n\nb) Bản đồ và sơ đồ phân tích:\n\n- Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 -\r\n\n1:1.000.000: Bản đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh Quảng Trị.\n\n- Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:\r\n\n25.000 - 1:100.000:\n\n+ Các bản đồ về hiện trạng phát\r\n\ntriển.\n\n+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai\r\n\ntheo các mục đích sử dụng.\n\n+ Bản đồ phương án quy hoạch hệ thống\r\n\nđô thị, nông thôn.\n\n+ Bản đồ phương án tổ chức không\r\n\ngian và phân vùng chức năng.\n\n+ Bản đồ phương án phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng xã hội.\n\n+ Bản đồ phương án phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật.\n\n+ Bản đồ quy hoạch kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông vận tải.\n\n+ Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng\r\n\nđất.\n\n+ Bản đồ phương án thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên.\n\n+ Bản đồ phương án quan trắc, bảo\r\n\nvệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n+ Bản đồ phương án quy hoạch xây dựng\r\n\nvùng liên huyện, vùng huyện.\n\n+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự\r\n\nưu tiên thực hiện.\n\n+ Bản đồ chuyên đề: định hướng tổ\r\n\nchức lãnh thổ du lịch tỉnh Quảng Trị; định hướng tổ chức không gian hệ thống di\r\n\ntích...\n\n+ Xử lý tích hợp bản đồ vào hệ thống\r\n\nthông tin quy hoạch quốc gia.\n\nc) Cơ sở dữ liệu quy hoạch (đĩa\r\n\nCD).\n\n2. Chi phí lập quy hoạch: Thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n3. Tiến độ lập quy hoạch: Không\r\n\nquá 24 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nTrị căn cứ nội dung nhiệm vụ được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này, tổ\r\n\nchức lập Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm\r\n\nbảo phù hợp quy định của Luật Quy hoạch và các quy định hiện hành, trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình lập quy hoạch, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Trị chủ động phối hợp, cập nhật thông tin với quy hoạch\r\n\ncấp cao hơn để điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ đảm bảo phù hợp với yêu cầu\r\n\nthực tiễn, tính thống nhất, đồng bộ giữa các cấp quy hoạch theo quy định tại\r\n\nNghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch năm 2017 và quy định pháp\r\n\nluật liên quan.\n\n2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nTài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành, cơ quan\r\n\nliên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định hiện hành hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Trị triển khai thực hiện lập quy hoạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quảng Trị và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND tỉnh Quảng Trị;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, các PTTg,\r\n\n các Vụ, Cục, TGĐ Cổng TTĐT;\n\n- Lưu: VT, QHĐP (3)Thuy.\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\nTrịnh Đình Đũng\n\n \n\n ", + "id": 100553 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100554.json b/contexts/context_100554.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b84163d9e80184d2dadb07d1c5e57f2471f904b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100554.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-23-2012-QD-UBND-Bang-gia-tinh-Thue-tai-nguyen-lam-khoang-san-nuoc-149342.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2012-QD-UBND-Bang-gia-tinh-Thue-tai-nguyen-lam-khoang-san-nuoc-149342", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2012/QĐ-UBND\n\nTuy Hòa, ngày\r\n\n 20 tháng 9 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nGIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN CÁC LOẠI LÂM SẢN, KHOÁNG SẢN, NƯỚC THIÊN NHIÊN ÁP DỤNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12\r\n\nngày 25/11/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày\r\n\n23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài\r\n\nnguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n1818/STC-CSVG ngày 05/9/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nBảng giá tính Thuế tài nguyên các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên áp\r\n\ndụng trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này\r\n\nđều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Tài chính, Tài Nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Ẩn\n\n\n\nBẢNG GIÁ \n\nTÍNH THUẾ TÀI\r\n\nNGUYÊN CÁC LOẠI LÂM SẢN, KHOÁNG SẢN, NƯỚC THIÊN NHIÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh\r\n\nPhú Yên)\n\nSTT\n\nNhóm, loại tài\r\n\n nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá tính\r\n\n thuế\n\nI\n\nKhoáng sản\n\n\n\n\n\n1\n\nCát xây dựng\n\nđồng/m3\n\n50.000\n\n2\n\nCát nền\n\nđồng/m3\n\n35.000\n\n3\n\nSạn\n\nđồng/m3\n\n150.000\n\n4\n\nSỏi\n\nđồng/m3\n\n140.000\n\n5\n\nĐất đổ nền móng\n\nđồng/m3\n\n15.000\n\n6\n\nSét gạch ngói\n\nđồng/m3\n\n65.000\n\n7\n\nPhụ gia xi măng\n\nđồng/m3\n\n70.000\n\n8\n\nĐất Bentonite\n\nđồng/tấn\n\n150.000\n\n9\n\nCao lanh sét\n\nđồng/tấn\n\n180.000\n\n10\n\nĐá chẻ 20x20x25\n\nđồng/viên\n\n3.500\n\n11\n\nĐá chẻ 15x20x25\n\nđồng/viên\n\n3.400\n\n12\n\nĐá chẻ không quy cách\n\nđồng/viên\n\n2.000\n\n13\n\nĐá xô bồ\n\nđồng/m3\n\n108.000\n\n14\n\nĐá hộc\n\nđồng/m3\n\n85.000\n\n15\n\nĐá 0,5x1\n\nđồng/m3\n\n108.000\n\n16\n\nĐá 1x2\n\nđồng/m3\n\n180.000\n\n17\n\nĐá 1x1,5\n\nđồng/m3\n\n190.000\n\n18\n\nĐá 2x4\n\nđồng/m3\n\n140.000\n\n19\n\nĐá 4x6\n\nđồng/m3\n\n125.000\n\n20\n\nĐá cấp phối\n\nđồng/m3\n\n112.000\n\n21\n\nĐá Granite đen\n\nđồng/m3\n\n3.200.000\n\n22\n\nĐá Granite hồng\n\nđồng/m3\n\n1.600.000\n\n23\n\nĐá Granite đỏ\n\nđồng/m3\n\n4.700.000\n\n24\n\nĐá Granite vàng\n\nđồng/m3\n\n2.500.000\n\n25\n\nĐá Gabro\n\nđồng/m3\n\n4.700.000\n\n26\n\nĐá mỹ nghệ (Đá cảnh)\n\nđồng/m3\n\n4.500.000\n\n27\n\nDiatomite\n\nđồng/tấn\n\n1.000.000\n\n28\n\nĐá Bazan\n\nđồng/m3\n\n400.000\n\n29\n\nVàng sa khoáng\n\nđồng/kg\n\n750.000.000\n\n30\n\nFenspat\n\nđồng/m3\n\n200.000\n\n31\n\nQuặng Bauxit\n\nđồng/tấn\n\n1.100.000\n\n32\n\nIlmenite (Titan)\n\nđồng/tấn\n\n2.000.000\n\n33\n\nQuặng Fluorit\n\nđồng/tấn\n\n1.500.000\n\n34\n\nZircon\n\nđồng/tấn\n\n15.000.000\n\n35\n\nRutile\n\nđồng/tấn\n\n5.000.000\n\n36\n\nMonazie\n\nđồng/tấn\n\n8.000.000\n\n37\n\nThan bùn\n\nđồng/m3\n\n130.000\n\n38\n\nSắt:\n\nđồng/tấn\n\n\n\n\n\n- Hàm lượng ≥ 57%\n\n\n\n1.400.000\n\n\n\n- Hàm lượng < 57%\n\n\n\n1.200.000\n\nII\n\nSản phẩm rừng tự nhiên\n\n\n\n\n\n1\n\nGỗ rừng tự nhiên (gỗ tròn chính phẩm) phẩm cấp\r\n\n A\n\n\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm 1\n\nđồng/m3\n\n11.000.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 2\n\nđồng/m3\n\n5.500.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 3\n\nđồng/m3\n\n5.000.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 4\n\nđồng/m3\n\n3.500.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 5\n\nđồng/m3\n\n3.000.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 6\n\nđồng/m3\n\n2.900.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 7\n\nđồng/m3\n\n2.800.000\n\n\n\n- Gỗ nhóm 8\n\nđồng/m3\n\n2.700.000\n\n\n\n- Gốc gỗ hương\n\nđồng/gốc\n\n1.000.000\n\n\n\n- Gốc gỗ các loại trừ gốc gỗ hương\n\nđồng/gốc\n\n500.000\n\n2\n\nGỗ rừng tự nhiên (gỗ tròn tận thu, tận dụng)\r\n\n phẩm cấp B\n\n\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm 1\n\nđồng/m3\n\nTính bằng 60% giá\r\n\n gỗ tròn chính phẩm cùng loại\n\n\n\n- Gỗ nhóm 2\n\nđồng/m3\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm 3\n\nđồng/m3\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm 4\n\nđồng/m3\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm 5\n\nđồng/m3\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm 6\n\nđồng/m3\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm 7\n\nđồng/m3\n\n\n\n\n\n- Gỗ nhóm 8\n\nđồng/m3\n\n\n\n3\n\nSong mây\n\nđồng/sợi\n\n\n\n\n\n- Đường kính 15mm\n\nđồng/sợi\n\n7.500\n\n\n\n- Đường kính 15-30mm\n\nđồng/sợi\n\n15.000\n\n\n\n- Đường kính 30-40mm\n\nđồng/sợi\n\n22.000\n\n\n\n- Đường kính 40mm trở lên\n\nđồng/sợi\n\n26.000\n\n4\n\nCủi\n\nđồng/Ster\n\n180.000\n\n5\n\nThan\n\nđồng/kg\n\n3.500\n\n6\n\nXá xị (tính theo kg gỗ)\n\nđồng/kg\n\n2.500\n\n7\n\nXá xị (tính theo lít gỗ)\n\nđồng/lít\n\n70.000\n\n8\n\nVàng đẳng\n\nđồng/lít\n\n3.000\n\n9\n\nHạt ươi\n\nđồng/kg\n\n12.000\n\n10\n\nChai Cục\n\nđồng/kg\n\n8.000\n\n11\n\nVỏ bời lời đỏ\n\nđồng/kg\n\n7.000\n\n12\n\nVỏ bời lời xanh\n\nđồng/kg\n\n3.500\n\n13\n\nĐót cây\n\nđồng/kg\n\n7.000\n\n14\n\nCây sặc\n\nđồng/kg\n\n300\n\n15\n\nMây rắc\n\nđồng/kg\n\n5.000\n\nIII\n\nNước khoáng, nước thiên nhiên\n\n(bao gồm cả nước nóng thiên nhiên)\n\n\n\n\n\n1\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh\r\n\n lọc dùng cho sản xuất nước tinh lọc, nước khoáng, các loại bia và nước giải\r\n\n khát\n\nđồng/m3\n\n180.000\n\n2\n\nNước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai\r\n\n thác phục vụ các ngành sản xuất, dịch vụ (ngoài quy định tại điểm1, mục III\r\n\n nêu trên)\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước mặt\n\nđồng/m3\n\n3.000\n\n\n\n- Nước ngầm\n\nđồng/m3\n\n6.000\n\nGhi chú:\n\n1. Đối với lâm sản, khoáng sản các loại phải\r\n\nđược phép khai thác theo quy định hiện hành.\n\n2. Đối với gỗ tròn có đường kính từ 25cm trở lên\r\n\ngọi là sản phẩm gỗ chính phẩm (phẩm cấp A), từ 6cm đến dưới 25cm là sản phẩm gỗ\r\n\ntận thu, tận dụng (Phẩm cấp B) và từ dưới 6cm trở xuống được xác định là củi.\n\n3. Đối với sản phẩm gỗ khai thác rừng trồng,\r\n\nrừng tự nhiên, gỗ tận dụng từ các vụ án, gỗ tịch thu phải được định giá thị\r\n\ntrường của từng vụ việc theo quy định./.", + "id": 100554 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100555.json b/contexts/context_100555.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e23d3fe66701352d2a8dc233774841a70339d4bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100555.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2185-QD-UBND-2017-ma-dinh-danh-cua-co-quan-don-vi-Ha-Giang-382494.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2185-QD-UBND-2017-ma-dinh-danh-cua-co-quan-don-vi-Ha-Giang-382494", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2185/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 26 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH Mà ĐỊNH DANH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29/06/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\ncấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin\r\n\nphục vụ kết nối các hệ thống văn bản và điều hành”;\n\nXét đề nghị của Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tại Tờ trình số 47/TTr-STTTT ngày 25 tháng 10 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh sách mã định\r\n\ndanh của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Giang tại Phụ lục 01, Phụ lục\r\n\n02, Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Mã định danh quy định tại Điều 1 của Quyết định\r\n\nnày phục vụ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị tỉnh Hà Giang\r\n\nthông qua hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu Quản lý văn bản tỉnh; tích hợp,\r\n\nchia sẻ giữa các ứng dụng Công nghệ thông tin tỉnh Hà Giang. Trong trường hợp\r\n\nchia tách, sáp nhập, đổi tên các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét cấp mã định danh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông;\n\n- Viễn thông Hà Giang;\n\n- Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KTN, VnptiOffice.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đức Quý\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH SÁCH Mà ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nTHUỘC/TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (Mà CẤP 2)\n\n(Kèm theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/10/2017 của UBND tỉnh Hà Giang)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\nMÃ\r\n\n ĐỊNH DANH\n\nMã\r\n\n cấp 1\n\n1\n\nTỉnh ủy Hà Giang\n\n000.00.00.A22\n\n2\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang\n\n000.00.00.K22\n\n3\n\nUBND Tỉnh Hà Giang\n\n000.00.00.H22\n\nMã\r\n\n cấp 2\n\nUBND\r\n\n Tỉnh Hà Giang\n\n4\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n000.00.01.H22\n\n5\n\nSở Ngoại vụ tỉnh Hà Giang\n\n000.00.02.H22\n\n6\n\nSở Kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Giang\n\n000.00.03.H22\n\n7\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\n thôn tỉnh Hà Giang\n\n000.00.04.H22\n\n8\n\nSở Thông tin và Truyền thông tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\n000.00.05.H22\n\n9\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.00.06.H22\n\n10\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.00.07.H22\n\n11\n\nSở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.00.08.H22\n\n12\n\nSở Nội vụ tỉnh Hà Giang\n\n000.00.09.H22\n\n13\n\nSở Công thương tỉnh Hà Giang\n\n000.00.10.H22\n\n14\n\nSở Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang\n\n000.00.11.H22\n\n15\n\nSở Lao động thương binh xã hội tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\n000.00.12.H22\n\n16\n\nSở Tài chính tỉnh Hà Giang\n\n000.00.13.H22\n\n17\n\nSở Tư pháp tỉnh Hà Giang\n\n000.00.14.H22\n\n18\n\nSở Xây dựng tỉnh Hà Giang\n\n000.00.15.H22\n\n19\n\nSở Y Tế Hà Giang\n\n000.00.16.H22\n\n20\n\nSở Văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\n000.00.17.H22\n\n21\n\nUBND huyện Bắc Quang\n\n000.00.18.H22\n\n22\n\nUBND huyện Quang Bình\n\n000.00.19.H22\n\n23\n\nUBND huyện Hoàng Su Phì\n\n000.00.20.H22\n\n24\n\nUBND huyện Xín Mần\n\n000.00.21.H22\n\n25\n\nUBND huyện Vị Xuyên\n\n000.00.22.H22\n\n26\n\nUBND TP Hà Giang\n\n000.00.23.H22\n\n27\n\nUBND huyện Bắc Mê\n\n000.00.24.H22\n\n28\n\nUBND huyện Quản Bạ\n\n000.00.25.H22\n\n29\n\nUBND huyện Yên Minh\n\n000.00.26.H22\n\n30\n\nUBND huyện Đồng Văn\n\n000.00.27.H22\n\n31\n\nUBND huyện Mèo Vạc\n\n000.00.28.H22\n\n32\n\nTỉnh đoàn Hà Giang\n\n000.00.29.H22\n\n33\n\nViễn thông Hà Giang\n\n000.00.30.H22\n\n34\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\n000.00.31.H22\n\n35\n\nHội liên hiệp phụ nữ tỉnh Hà Giang\n\n000.00.32.H22\n\n36\n\nThanh Tra Tỉnh Hà Giang\n\n000.00.33.H22\n\n37\n\nĐài Phát Thanh Truyền Hình Hà Giang\n\n000.00.34.H22\n\n38\n\nBộ chỉ huy quân sự tỉnh Hà Giang\n\n000.00.35.H22\n\n39\n\nCông an tỉnh Hà Giang\n\n000.00.36.H22\n\n40\n\nCục thuế tỉnh Hà Giang\n\n000.00.37.H22\n\n41\n\nBan dân tộc tỉnh Hà Giang\n\n000.00.38.H22\n\n42\n\nBan Quản Lý khu Kinh tế Hà Giang\n\n000.00.39.H22\n\n43\n\nKho bạc nhà nước tỉnh Hà Giang\n\n000.00.40.H22\n\n44\n\nCông ty Xăng dầu Hà Giang\n\n000.00.41.H22\n\n45\n\nBảo Hiểm Xã Hội Hà Giang\n\n000.00.42.H22\n\n46\n\nTòa Án nhân dân tỉnh Hà Giang\n\n000.00.43.H22\n\n47\n\nHội Đông Y tỉnh\n\n000.00.44.H22\n\n48\n\nHội Nông dân tỉnh Hà Giang\n\n000.00.45.H22\n\n49\n\nBan Điều phối CT giảm nghèo dựa\r\n\n trên phát triển hàng hóa\n\n000.00.46.H22\n\n50\n\nCục Thống kê tỉnh Hà Giang\n\n000.00.47.H22\n\n51\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh\n\n000.00.48.H22\n\n52\n\nViện Kiểm sát Tỉnh\n\n000.00.49.H22\n\n\n\n\n\nMã\r\n\n chờ đến 000.00.99.H22\n\n53\n\nVăn phòng Tỉnh ủy Hà Giang\n\n000.00.01.A22\n\n54\n\nHội Cựu chiến binh tỉnh Hà Giang\n\n000.00.02.A22\n\n55\n\nĐảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.00.03.A22\n\n56\n\nĐảng ủy khối Doanh nghiệp Hà Giang\n\n000.00.04.A22\n\n57\n\nBáo Hà Giang\n\n000.00.05.A22\n\n58\n\nTrường chính trị tỉnh Hà Giang\n\n000.00.06.A22\n\n59\n\nHuyện ủy Mèo Vạc\n\n000.00.07.A22\n\n60\n\nHuyện ủy Đồng Văn\n\n000.00.08.A22\n\n61\n\nHuyện ủy Yên Minh\n\n000.00.09.A22\n\n62\n\nHuyện ủy Quản Bạ\n\n000.00.10.A22\n\n63\n\nHuyện ủy Bắc Mê\n\n000.00.11.A22\n\n64\n\nHuyện ủy Vị Xuyên\n\n000.00.12.A22\n\n65\n\nHuyện ủy Bắc Quang\n\n000.00.13.A22\n\n66\n\nHuyện ủy Quang Bình\n\n000.00.14.A22\n\n67\n\nHuyện ủy Xín Mần\n\n000.00.15.A22\n\n68\n\nHuyện ủy Hoàng Su Phì\n\n000.00.16.A22\n\n69\n\nThành ủy Hà Giang\n\n000.00.17.A22\n\n\n\n\n\nMã\r\n\n chờ đến 000.00.99.A22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH SÁCH Mà ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nTHUỘC/TRỰC THUỘC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN/THÀNH PHỐ (Mà CẤP 3)\n\n(Kèm theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 26/10/2017 của UBND tỉnh Hà Giang)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\nMÃ\r\n\n ĐỊNH DANH\n\n\n\nCẤP\r\n\n 3\n\n1\n\nVăn phòng UBND Tỉnh Hà Giang\n\n000.00.01.H22\n\n1.1\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.01.01.H22\n\n1.2\n\nTrung Tâm Thông Tin - Công Báo\n\n000.02.01.H22\n\n1.3\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.03.01.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.04.01.H22 đến 000.99.01.H22 để dự trữ\n\n2\n\nSở nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn tỉnh Hà Giang\n\n000.00.04.H22\n\n2.1\n\nChi cục QL chất lượng NLS và TS\n\n000.01.04.H22\n\n2.2\n\nTrung tâm Khuyến nông\n\n000.02.04.H22\n\n2.3\n\nChi cục Kinh tế hợp tác và PTNT\n\n000.03.04.H22\n\n2.4\n\nChi cục Lâm nghiệp\n\n000.04.04.H22\n\n2.5\n\nChi cục Bảo vệ thực vật\n\n000.05.04.H22\n\n2.6\n\nTrung tâm Thủy sản\n\n000.06.04.H22\n\n2.7\n\nTrung tâm Nước SH và VSMTNT\n\n000.07.04.H22\n\n2.8\n\nTrung tâm Giống cây trồng và gia\r\n\n súc Phó Bảng\n\n000.08.04.H22\n\n2.9\n\nChi cục Thủy lợi\n\n000.09.04.H22\n\n2.10\n\nChi cục Kiểm lâm Hà Giang\n\n000.10.04.H22\n\n2.11\n\nChi cục Thú y\n\n000.11.04.H22\n\n2.12\n\nBQL dự án ĐTXD công trình NLN\n\n000.12.04.H22\n\n2.13\n\nBan Quản lý các dự án PTNT\n\n000.13.04.H22\n\n2.14\n\nQuỹ Bảo vệ và phát triển rừng\n\n000.14.04.H22\n\n2.15\n\nBan Quản lý rừng đặc dụng Bát Đại Sơn\n\n000.15.04.H22\n\n2.16\n\nBan quản lý rừng đặc dụng Du Già\n\n000.16.04.H22\n\n2.17\n\nTrung tâm KHKT Giống cây trồng Đạo\r\n\n Đức\n\n000.17.04.H22\n\n2.18\n\nBQL rừng đặc dụng Phong Quang\n\n000.18.04.H22\n\n2.19\n\nBQL rừng Đặc dụng Tây Côn Lĩnh\n\n000.19.04.H22\n\n2.20\n\nCông ty môi trường tỉnh Hà Giang\n\n000.20.04.H22\n\n2.21\n\nVăn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới\n\n000.21.04.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.22.04.H22 đến 000.99.04.H22 để dự trữ\n\n3\n\nSở Thông tin và Truyền thông tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\n000.00.05.H22\n\n3.1\n\nTrung tâm CNTT và Truyền thông\n\n000.01.05.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.01.05.H22 đến 000.99.05.H22 để dự trữ\n\n4\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\n000.00.06.H22\n\n4.1\n\nChi cục Bảo vệ\r\n\n Môi trường\n\n000.01.06.H22\n\n4.2\n\nVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n và phát triển quỹ đất\n\n000.02.06.H22\n\n4.3\n\nTrung tâm công nghệ thông tin\n\n000.03.06.H22\n\n4.4\n\nTrung tâm kỹ thuật tài nguyên\n\n000.04.06.H22\n\n4.5\n\nQuỹ bảo vệ môi trường\n\n000.05.06.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.18.06.H22 đến 000.99.06.H22 để dự trữ\n\n5\n\nSở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.000.07.H22\n\n5.1\n\nTHCS&THPT Minh Ngọc\n\n000.001.07.H22\n\n5.2\n\nTHPT Bắc Mê\n\n000.002.07.H22\n\n5.3\n\nTTGDTX Bắc Mê\n\n000.003.07.H22\n\n5.4\n\nPTDTNT C2-3 Bắc Quang\n\n000.004.07.H22\n\n5.5\n\nTHPT Hùng An\n\n000.005.07.H22\n\n5.6\n\nTHPT Kim Ngọc\n\n000.006.07.H22\n\n5.7\n\nTHPT Liên Hiệp\n\n000.007.07.H22\n\n5.8\n\nTHPT Tân Quang\n\n000.008.07.H22\n\n5.9\n\nTHPT Việt Vinh\n\n000.009.07.H22\n\n5.10\n\nTrường THPT Đồng Yên\n\n000.010.07.H22\n\n5.11\n\nTTGDTX Bắc Quang\n\n000.011.07.H22\n\n5.12\n\nTGDTX Đồng Văn\n\n000.012.07.H22\n\n5.13\n\nTHPT Đồng Văn\n\n000.013.07.H22\n\n5.14\n\nPTDTNT Tỉnh\n\n000.014.07.H22\n\n5.15\n\nTHPT Chuyên Hà Giang\n\n000.015.07.H22\n\n5.16\n\nTHPT Lê Hồng Phong\n\n000.016.07.H22\n\n5.17\n\nTrường THPT Ngọc Hà TP Hà Giang\n\n000.017.07.H22\n\n5.18\n\nTT GDTX Tỉnh\n\n000.018.07.H22\n\n5.19\n\nTHPT Hoàng Su Phì\n\n000.019.07.H22\n\n5.20\n\nTHPT Thông Nguyên\n\n000.020.07.H22\n\n5.21\n\nTTGDTX Hoàng Su Phì\n\n000.021.07.H22\n\n5.22\n\nTHPT Mèo Vạc\n\n000.022.07.H22\n\n5.23\n\nTrung tâm GDTX Mèo Vạc\n\n000.023.07.H22\n\n5.24\n\nTHPT Quản Bạ\n\n000.024.07.H22\n\n5.25\n\nTHPT Quyết Tiến\n\n000.025.07.H22\n\n5.26\n\nTTGDTX Quản Bạ\n\n000.026.07.H22\n\n5.27\n\nTHPT Quang Bình\n\n000.027.07.H22\n\n5.28\n\nTHPT Xuân Giang\n\n000.028.07.H22\n\n5.29\n\nTTGDTX Quang Bình\n\n000.029.07.H22\n\n5.30\n\nCấp 2 - 3 Phương Tiến\n\n000.030.07.H22\n\n5.31\n\nTHCS & THPT Tùng Bá\n\n000.031.07.H22\n\n5.32\n\nTHCS&THPT Linh Hồ\n\n000.032.07.H22\n\n5.33\n\nTHPT Vị Xuyên\n\n000.033.07.H22\n\n5.34\n\nTHPT Việt Lâm\n\n000.034.07.H22\n\n5.35\n\nTTGDTX Vi\r\n\n Xuyên\n\n000.035.07.H22\n\n5.36\n\nTHCS và THPT Nà Chì\n\n000.036.07.H22\n\n5.37\n\nTHPT Xín Mần\n\n000.037.07.H22\n\n5.38\n\nTrường THCS&THPT Xín Mần\n\n000.038.07.H22\n\n5.39\n\nTTGDTX Xín Mần\n\n000.039.07.H22\n\n5.40\n\nPTDT Nội Trú cấp II - III Yên Minh\n\n000.040.07.H22\n\n5.41\n\nTHPT Mậu Duệ\n\n000.041.07.H22\n\n5.42\n\nTHPT Yên Minh\n\n000.042.07.H22\n\n5.43\n\nTTGDTX Yên Minh\n\n000.043.07.H22\n\n5.44\n\nTrường cao đẳng Sư Phạm Hà Giang\n\n000.044.07.H22\n\n5.45\n\nTrung tâm KTTH hướng nghiệp\n\n000.045.07.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.45.07.H22 đến 000.99.07.H22 để dự trữ\n\n6\n\nSở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.00.08.H22\n\n6.1\n\nChi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất\r\n\n lượng\n\n000.01.08.H22\n\n6.2\n\nTrung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo\r\n\n lường - Chất lượng\n\n000.02.08.H22\n\n6.3\n\nTrung tâm Thông tin và Chuyển giao\r\n\n công nghệ mới\n\n000.03.08.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.04.10.H22 đến 000.99.10.H22 để dự trữ\n\n7\n\nSở Nội vụ tỉnh Hà Giang\n\n000.00.09.H22\n\n7.1\n\nBan Thi Đua Khen Thưởng\n\n000.01.09.H22\n\n7.2\n\nChi cục lưu trữ\n\n000.02.09.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.03.09.H22 đến 000.99.09.H22 để dự trữ\n\n8\n\nSở Công thương tỉnh Hà Giang\n\n000.00.10.H22\n\n8.1\n\nTrung tâm Khuyến công XTCT\n\n000.01.10.H22\n\n8.2\n\nChi cục Quản lý Thị trường Hà Giang\n\n000.02.10.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.03.10.H22 đến 000.99.10.H22 để dự trữ\n\n9\n\nSở giao thông vận tải tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.00.11.H22\n\n9.1\n\nTT đào tạo điều khiển PTGT\n\n000.01.11.H22\n\n9.2\n\nBQL dự án CTGT\n\n000.02.11.H22\n\n9.3\n\nBQL dự án vốn sự nghiệp GT\n\n000.03.11.H22\n\n9.4\n\nVăn Phòng ban ATGT\n\n000.04.11.H22\n\n9.5\n\nTT Đăng Kiểm xe CGĐB\n\n000.05.11.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.06.11.H22 đến 000.99.11.H22 để dự trữ\n\n10\n\nSở lao động thương binh xã hội tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\n000.00.12.H22\n\n10.1\n\nTrường Trung cấp nghề Bắc Quang\n\n000.01.12.H22\n\n10.2\n\nTrung tâm Dịch vụ Việc Làm\n\n000.02.12.H22\n\n10.3\n\nTrung tâm Chữa bệnh GDLĐXH\n\n000.03.12.H22\n\n10.4\n\nTrung tâm Bảo trợ Xã Hội\n\n000.04.12.H22\n\n10.5\n\nQuỹ bảo vệ Trẻ em\n\n000.05.12.H22\n\n10.6\n\nTrung tâm Công tác xã hội Trẻ em\n\n000.06.12.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.07.12.H22 đến 000.99.12.H22 để dự trữ\n\n11\n\nSở xây dựng tỉnh Hà Giang\n\n000.00.15.H22\n\n11.1\n\nTrung Tâm Quy Hoạch\n\n000.02.15.H22\n\n11.2\n\nBQL ĐTXD Các Công Trình\n\n000.03.15.H22\n\n11.3\n\nTrung Tâm Kiểm Định\n\n000.04.15.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.05.12.H22 đến 000.99.12.H22 để dự trữ\n\n12\n\nSở Y\r\n\n Tế Hà Giang\n\n000.00.16.H22\n\n12.1\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\n\n000.01.16.H22\n\n12.2\n\nChi cục Dân Số-KHHGĐ\n\n000.02.16.H22\n\n12.3\n\nBệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang\n\n000.03.16.H22\n\n12.4\n\nBệnh viện Y Dược cổ truyền\n\n000.04.16.H22\n\n12.5\n\nBệnh viện Lao và Bệnh phổi\n\n000.05.16.H22\n\n12.6\n\nBệnh viện Phục hồi chức năng\n\n000.06.16.H22\n\n12.7\n\nBệnh viện Mắt\n\n000.07.16.H22\n\n12.8\n\nTrung tâm Y tế dự phòng\n\n000.08.16.H22\n\n12.9\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm\n\n000.09.16.H22\n\n12.10\n\nTrung tâm PC SR-KST-CT\n\n000.10.16.H22\n\n12.11\n\nTrung tâm PC HIV/AIDS\n\n000.11.16.H22\n\n12.12\n\nTrung tâm Truyền thông GDSK\n\n000.12.16.H22\n\n12.13\n\nTrung tâm Chăm sóc SKSS\n\n000.13.16.H22\n\n12.14\n\nTrung tâm Giám định y khoa\n\n000.14.16.H22\n\n12.15\n\nTrung tâm Pháp Y\n\n000.15.16.H22\n\n12.16\n\nTrường Trung cấp Y tế\n\n000.16.16.H22\n\n12.17\n\nBVĐK huyện Quản Bạ\n\n000.17.16.H22\n\n12.18\n\nBVĐKKV huyện Yên Minh\n\n000.18.16.H22\n\n12.19\n\nBVĐK huyện Đồng Văn\n\n000.19.16.H22\n\n12.20\n\nBVĐK huyện Mèo Vạc\n\n000.20.16.H22\n\n12.21\n\nBVĐK huyện Bắc Mê\n\n000.21.16.H22\n\n12.22\n\nBVĐK huyện Vị Xuyên\n\n000.22.16.H22\n\n12.23\n\nBVĐKKV huyện Bắc Quang\n\n000.23.16.H22\n\n12.24\n\nBVĐKKV huyện Hoàng Su Phì\n\n000.24.16.H22\n\n12.25\n\nBVĐK huyện Xín Mần\n\n000.25.16.H22\n\n12.26\n\nBVĐK Nà Chì, huyện Xín Mần\n\n000.26.16.H22\n\n12.27\n\nBVĐK huyện Quang Bình\n\n000.27.16.H22\n\n12.28\n\nTTYT Thành phố Hà Giang\n\n000.28.16.H22\n\n12.29\n\nTTYT huyện Quản Bạ\n\n000.29.16.H22\n\n12.30\n\nTTYT huyện Yên Minh\n\n000.30.16.H22\n\n12.31\n\nTTYT huyện Đồng Văn\n\n000.31.16.H22\n\n12.32\n\nTTYT huyện Mèo Vạc\n\n000.32.16.H22\n\n12.33\n\nTTYT huyện Bắc Mê\n\n000.33.16.H22\n\n12.34\n\nTTYT huyện Vị Xuyên\n\n000.34.16.H22\n\n12.35\n\nTTYT huyện Bắc Quang\n\n000.35.16.H22\n\n12.36\n\nTTYT huyện Hoàng Su Phì\n\n000.36.16.H22\n\n12.37\n\nTTYT huyện Xín Mần\n\n000.37.16.H22\n\n12.38\n\nTTYT huyện Quang Bình\n\n000.38.16.H22\n\n12.39\n\nTT DS - KHHGĐ Huyện Bắc Quang\n\n000.39.16.H22\n\n12.40\n\nTT DS - KHHGĐ Huyện Quang Bình\n\n000.40.16.H22\n\n12.41\n\nTrung Tâm DS - KHHGĐ Vị xuyên\n\n000.41.16.H22\n\n12.42\n\nTrung Tâm DS - KHHGĐ HSP\n\n000.42.16.H22\n\n12.43\n\nTrung Tâm DS - KHHGĐ Xín Mần\n\n000.43.16.H22\n\n12.44\n\nTrung Tâm Dân số Quản Bạ\n\n000.44.16.H22\n\n12.45\n\nTrung Tâm DS - KHHGĐ Bắc Mê\n\n000.45.16.H22\n\n12.46\n\nTrung Tâm DS - KHHGĐ - Đồng Văn\n\n000.46.16.H22\n\n12.47\n\nTrung Tâm Dân số - KHHGĐ - Yên Minh\n\n000.47.16.H22\n\n12.48\n\nTrung Tâm DS - KHHGĐ Mèo Vạc\n\n000.48.16.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.49.16.H22 đến 000.99.16.H22 để dự trữ\n\n13\n\nSở văn hóa, thể thao và du lịch\r\n\n tỉnh Hà Giang\n\n000.00.17.H22\n\n13.1\n\nBảo tàng\n\n000.01.17.H22\n\n13.2\n\nThư viện\n\n000.02.17.H22\n\n13.3\n\nTrung tâm thông tin xúc tiến du lịch\n\n000.03.17.H22\n\n13.4\n\nTrung tâm Văn hóa triển lãm tỉnh\n\n000.04.17.H22\n\n13.5\n\nTrung tâm huấn luyện & thi đấu\r\n\n TDTT\n\n000.05.17.H22\n\n13.6\n\nĐoàn nghệ thuật\n\n000.06.17.H22\n\n13.7\n\nTrung tâm Phát hành phim & Chiếu\r\n\n Bóng\n\n000.07.17.H22\n\n13.8\n\nBan Quản Lý Công Viên Địa Chất Toàn\r\n\n Cầu Cao Nguyên Đá Đồng Văn\n\n000.08.17.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.09.17.H22 đến 000.99.17.H22 để dự trữ\n\n14\n\nUBND huyện Bắc Quang\n\n000.00.18.H22\n\n14.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.18.H22\n\n14.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.18.H22\n\n14.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.18.H22\n\n14.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.18.H22\n\n14.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.18.H22\n\n14.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.06.18.H22\n\n14.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.18.H22\n\n14.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.18.H22\n\n14.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.18.H22\n\n14.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.18.H22\n\n14.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.18.H22\n\n14.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.18.H22\n\n14.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.18.H22\n\n14.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.18.H22\n\n14.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.18.H22\n\n14.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.18.H22\n\n14.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.18.H22\n\n14.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.18.H22\n\n14.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.19.18.H22\n\n14.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.20.18.H22\n\n14.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.18.H22\n\n14.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.18.H22\n\n14.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.18.H22\n\n14.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.18.H22\n\n14.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.18.H22\n\n14.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.26.18.H22\n\n14.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.18.H22\n\n14.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.18.H22\n\n14.29\n\nHội đông y\n\n000.29.18.H22\n\n14.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.18.H22\n\n14.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.18.H22\n\n14.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.18.H22\n\n14.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.18.H22\n\n14.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.18.H22\n\n14.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.18.H22\n\n14.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.18.H22\n\n14.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.18.H22\n\n14.38\n\nCty cổ phần vật tư NLN\n\n000.38.18.H22\n\n14.39\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.39.18.H22\n\n14.40\n\nBưu điện huyện\n\n000.40.18.H22\n\n14.41\n\nChi cục Thống\r\n\n kê\n\n000.41.18.H22\n\n14.42\n\nUBND Xã Bằng Hành\n\n000.42.18.H22\n\n14.43\n\nUBND Xã Đông Thành\n\n000.43.18.H22\n\n14.44\n\nUBND Xã Đức Xuân\n\n000.44.18.H22\n\n14.45\n\nUBND Xã Tân Quang\n\n000.45.18.H22\n\n14.46\n\nUBND Xã Tân Thành\n\n000.46.18.H22\n\n14.47\n\nUBND Xã Thượng Bình\n\n000.47.18.H22\n\n14.48\n\nUBNDXã Việt Hồng\n\n000.48.18.H22\n\n14.49\n\nUBND Xã Việt Vinh\n\n000.49.18.H22\n\n14.50\n\nUBND Xã Đồng Tiến\n\n000.50.18.H22\n\n14.51\n\nUBND Xã Quang Minh\n\n000.51.18.H22\n\n14.52\n\nUBND Xã Tiên Kiều\n\n000.52.18.H22\n\n14.53\n\nUBND Xã Vĩnh Hảo\n\n000.53.18.H22\n\n14.54\n\nUBND Xã Tân Lập\n\n000.54.18.H22\n\n14.55\n\nUBND xã Hữu Sản\n\n000.55.18.H22\n\n14.56\n\nUBND thị trấn Vĩnh Tuy\n\n000.56.18.H22\n\n14.57\n\nUBND xã Đồng Yên\n\n000.57.18.H22\n\n14.58\n\nUBND xã Kim Ngọc\n\n000.58.18.H22\n\n14.59\n\nUBND xã Hùng An\n\n000.59.18.H22\n\n14.60\n\nUBND xã Vĩnh Phúc\n\n000.60.18.H22\n\n14.61\n\nUBND xã Liên Hiệp\n\n000.61.18.H22\n\n14.62\n\nUBND xã Đồng Tâm\n\n000.62.18.H22\n\n14.63\n\nUBND xã Vô Điếm\n\n000.63.18.H22\n\n14.64\n\nUBND Thị trấn Việt Quang\n\n000.64.18.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.65.18.H22 đến 000.99.18.H22 để dự trữ\n\n15\n\nUBND huyện Quang Bình\n\n000.00.19.H22\n\n15.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.19.H22\n\n15.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.19.H22\n\n15.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.19.H22\n\n15.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.19.H22\n\n15.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.19.H22\n\n15.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.06.19.H22\n\n15.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.19.H22\n\n15.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.19.H22\n\n15.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.19.H22\n\n15.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.19.H22\n\n15.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.19.H22\n\n15.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.19.H22\n\n15.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.19.H22\n\n15.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.19.H22\n\n15.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.19.H22\n\n15.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.19.H22\n\n15.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.19.H22\n\n15.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.19.H22\n\n15.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.19.19.H22\n\n15.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.20.19.H22\n\n15.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.19.H22\n\n15.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.19.H22\n\n15.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.19.H22\n\n15.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.19.H22\n\n15.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.19.H22\n\n15.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.26.19.H22\n\n15.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.19.H22\n\n15.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.19.H22\n\n15.29\n\nHội đông y\n\n000.29.19.H22\n\n15.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.19.H22\n\n15.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.19.H22\n\n15.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.19.H22\n\n15.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.19.H22\n\n15.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.19.H22\n\n15.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.19.H22\n\n15.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.19.H22\n\n15.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.19.H22\n\n15.38\n\nCty cổ phần vật tư NLN\n\n000.38.19.H22\n\n15.39\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.39.19.H22\n\n15.40\n\nBưu điện huyện\n\n000.40.19.H22\n\n15.41\n\nChi cục Thống kê\n\n000.41.19.H22\n\n15.42\n\nUBND thị trấn Yên Bình\n\n000.42.19.H22\n\n15.43\n\nUBND xã Bằng Lang\n\n000.43.19.H22\n\n15.44\n\nUBND xã Tiên Nguyên\n\n000.44.19.H22\n\n15.45\n\nUBND xã Yên Hà\n\n000.45.19.H22\n\n15.46\n\nUBND xã Bản Rịa\n\n000.46.19.H22\n\n15.47\n\nUBND xã Tân Trịnh\n\n000.47.19.H22\n\n15.48\n\nUBND xã Vĩ Thượng\n\n000.48.19.H22\n\n15.49\n\nUBND xã Nà Khương\n\n000.49.19.H22\n\n15.50\n\nUBND xã Hương Sơn\n\n000.50.19.H22\n\n15.51\n\nUBND xã Tân Bắc\n\n000.51.19.H22\n\n15.52\n\nUBND xã Xuân Giang\n\n000.52.19.H22\n\n15.53\n\nUBND xã Xuân Minh\n\n000.53.19.H22\n\n15.54\n\nUBND xã Tân Nam\n\n000.54.19.H22\n\n15.55\n\nUBND xã Yên Thành\n\n000.55.19.H22\n\n15.56\n\nUBND xã Tiên Yên\n\n000.56.19.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.57.19.H22 đến 000.99.19.H22 để dự trữ\n\n16\n\nUBND huyện Hoàng Su Phì\n\n000.00.20.H22\n\n16.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.20.H22\n\n16.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.20.H22\n\n16.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.20.H22\n\n16.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.20.H22\n\n16.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.20.H22\n\n16.6\n\nPhòng Lao động\r\n\n - TBXH\n\n000.06.20.H22\n\n16.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.20.H22\n\n16.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.20.H22\n\n16.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.20.H22\n\n16.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.20.H22\n\n16.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.20.H22\n\n16.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.20.H22\n\n16.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.20.H22\n\n16.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.20.H22\n\n16.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.20.H22\n\n16.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.20.H22\n\n16.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.20.H22\n\n16.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.20.H22\n\n16.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.19.20.H22\n\n16.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.20.20.H22\n\n16.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.20.H22\n\n16.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.20.H22\n\n16.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.20.H22\n\n16.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.20.H22\n\n16.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.20.H22\n\n16.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.26.20.H22\n\n16.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.20.H22\n\n16.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.20.H22\n\n16.29\n\nHội đông y\n\n000.29.20.H22\n\n16.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.20.H22\n\n16.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.20.H22\n\n16.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.20.H22\n\n16.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.20.H22\n\n16.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.20.H22\n\n16.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.20.H22\n\n16.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.20.H22\n\n16.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.20.H22\n\n16.38\n\nCty cổ phần vật tư NLN\n\n000.38.20.H22\n\n16.39\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.39.20.H22\n\n16.40\n\nBưu điện huyện\n\n000.40.20.H22\n\n16.41\n\nChi cục Thống kê\n\n000.41.20.H22\n\n16.42\n\nUBND xã Nậm Khòa HSP\n\n000.42.20.H22\n\n16.43\n\nUBND xã Chiến Phố HSP\n\n000.43.20.H22\n\n16.44\n\nUBND xã Bản Luốc HSP\n\n000.44.20.H22\n\n16.45\n\nUBND xã Thàng Tín HSP\n\n000.45.20.H22\n\n16.46\n\nUBND xã Đản Ván HSP\n\n000.46.20.H22\n\n16.47\n\nUBND xã Túng Sán HSP\n\n000.47.20.H22\n\n16.48\n\nUBND xã Bản Péo HSP\n\n000.48.20.H22\n\n16.49\n\nUBND xã Tụ Nhân HSP\n\n000.49.20.H22\n\n16.50\n\nUBND TT Vinh Quang HSP\n\n000.50.20.H22\n\n16.51\n\nUBND xã Nậm Dịch HSP\n\n000.51.20.H22\n\n16.52\n\nUBND xã Hồ Thầu HSP\n\n000.52.20.H22\n\n16.53\n\nUBND xã Tả Sử Choóng HSP\n\n000.53.20.H22\n\n16.54\n\nUBND xã Pờ Ly Ngài HSP\n\n000.54.20.H22\n\n16.55\n\nUBND xã Ngằm\r\n\n Đang Vài HSP\n\n000.55.20.H22\n\n16.56\n\nUBND xã Bản Máy HSP\n\n000.56.20.H22\n\n16.57\n\nUBND xã Nam Sơn HSP\n\n000.57.20.H22\n\n16.58\n\nUBND xã Pố Lồ\r\n\n HSP\n\n000.58.20.H22\n\n16.59\n\nUBND xã Sán Sả Hồ HSP\n\n000.59.20.H22\n\n16.60\n\nUBND xã Bản Phùng HSP\n\n000.60.20.H22\n\n16.61\n\nUBND xã Tân Tiến HSP\n\n000.61.20.H22\n\n16.62\n\nUBND xã Nàng Đôn HSP\n\n000.62.20.H22\n\n16.63\n\nUBND xã Thông Nguyên HSP\n\n000.63.20.H22\n\n16.64\n\nUBND xã Thèn Chu Phìn HSP\n\n000.64.20.H22\n\n16.65\n\nUBND xã Nậm Ty HSP\n\n000.65.20.H22\n\n16.66\n\nUBND xã Bản Nhùng HSP\n\n000.66.20.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.67.20.H22 đến 000.99.20.H22 để dự trữ\n\n17\n\nUBND huyện Xín Mần\n\n000.00.21.H22\n\n17.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.21.H22\n\n17.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.21.H22\n\n17.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.04.21.H22\n\n17.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.05.21.H22\n\n17.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.06.21.H22\n\n17.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.07.21.H22\n\n17.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.08.21.H22\n\n17.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.09.21.H22\n\n17.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.10.21.H22\n\n17.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.11.21.H22\n\n17.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.12.21.H22\n\n17.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.13.21.H22\n\n17.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.14.21.H22\n\n17.14\n\nHội Nông dân\n\n000.15.21.H22\n\n17.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.16.21.H22\n\n17.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.17.21.H22\n\n17.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.18.21.H22\n\n17.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.19.21.H22\n\n17.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.20.21.H22\n\n17.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.21.21.H22\n\n17.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.22.21.H22\n\n17.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.23.21.H22\n\n17.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.24.21.H22\n\n17.24\n\nĐiện lực\n\n000.25.21.H22\n\n17.25\n\nCông an huyện\n\n000.26.21.H22\n\n17.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.27.21.H22\n\n17.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.28.21.H22\n\n17.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.29.21.H22\n\n17.29\n\nHội đông y\n\n000.30.21.H22\n\n17.30\n\nTổ Hỗ Trợ\r\n\n Chương trình PRP\n\n000.31.2\r\n\n ì.H22\n\n17.31\n\nChi cục thuế\n\n000.32.21.H22\n\n17.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.33.21.H22\n\n17.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.34.21.H22\n\n17.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.35.21.H22\n\n17.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.36.21.H22\n\n17.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.37.21.H22\n\n17.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.38.21.H22\n\n17.38\n\nCty cổ phần vật tư NLN\n\n000.39.21.H22\n\n17.39\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.40.21.H22\n\n17.40\n\nBưu điện huyện\n\n000.41.21.H22\n\n17.41\n\nChi cục Thống kê\n\n000.42.21.H22\n\n17.42\n\nUBND xã Xín Mần xm\n\n000.43.21.H22\n\n17.43\n\nUBND xã Chí Cà xm\n\n000.44.21.H22\n\n17.44\n\nUBND xã Nàn Sỉn xm\n\n000.45.21.H22\n\n17.45\n\nUBND xã Pà Vầy Sủ XM\n\n000.46.21.H22\n\n17.46\n\nUBND Thị trấn Cốc Pài XM\n\n000.47.21.H22\n\n17.47\n\nUBND xã Bản Díu XM\n\n000.48.21.H22\n\n17.48\n\nUBND xã Bản Ngò XM\n\n000.49.21.H22\n\n17.49\n\nUBND xã Chế Là XM\n\n000.50.21.H22\n\n17.50\n\nUBND xã Cốc Rế XM\n\n000.51.21.H22\n\n17.51\n\nUBND xã Khuôn Lùng XM\n\n000.52.21.H22\n\n17.52\n\nUBND xã Nà Chì XM\n\n000.53.21.H22\n\n17.53\n\nUBND xã Nấm Dẩn XM\n\n000.54.21.H22\n\n17.54\n\nUBND xã Nàn Ma XM\n\n000.55.21.H22\n\n17.55\n\nUBND xã Ngán Chiên XM\n\n000.56.21.H22\n\n17.56\n\nUBND Xã Quảng Nguyên XM\n\n000.57.21.H22\n\n17.57\n\nUBND xã Tả Nhìu\r\n\n XM\n\n000.58.21.H22\n\n17.58\n\nUBND xã Thèn Phàng XM\n\n000.59.21.H22\n\n17.59\n\nUBND xã Trung Thịnh XM\n\n000.60.21.H22\n\n17.60\n\nUBND xã Thu Tà XM\n\n000.61.21.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.62.21.H22 đến 000.99.21.H22 để dữ trữ\n\n18\n\nUBND huyện Vị Xuyên\n\n000.00.22.H22\n\n18.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.22.H22\n\n18.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.22.H22\n\n18.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.22.H22\n\n18.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.22.H22\n\n18.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.22.H22\n\n18.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.06.22.H22\n\n18.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.22.H22\n\n18.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.22.H22\n\n18.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.22.H22\n\n18.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.22.H22\n\n18.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.22.H22\n\n18.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.22.H22\n\n18.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.22.H22\n\n18.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.22.H22\n\n18.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.22.H22\n\n18.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.22.H22\n\n18.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.22.H22\n\n18.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.22.H22\n\n18.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.22.22.H22\n\n18.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.20.22.H22\n\n18.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.22.H22\n\n18.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.22.H22\n\n18.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.22.H22\n\n18.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.22.H22\n\n18.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.22.H22\n\n18.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.26.22.H22\n\n18.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.22.H22\n\n18.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.22.H22\n\n18.29\n\nHội đông y\n\n000.29.22.H22\n\n18.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.22.H22\n\n18.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.22.H22\n\n18.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.22.H22\n\n18.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.22.H22\n\n18.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.22.H22\n\n18.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.22.H22\n\n18.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.22.H22\n\n18.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.22.H22\n\n18.38\n\nCty cổ phần vật tư NLN\n\n000.38.22.H22\n\n18.39\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.39.22.H22\n\n18.40\n\nBưu điện huyện\n\n000.40.22.H22\n\n18.41\n\nChi cục Thống kê\n\n000.41.22.H22\n\n18.42\n\nUBND TT Vị Xuyên Vị Xuyên\n\n000.42.22.H22\n\n18.43\n\nUBND TT Việt Lâm Vị Xuyên\n\n000.43.22.H22\n\n18.44\n\nUBND xã Lao Chải - Vị Xuyên\n\n000.44.22.H22\n\n18.45\n\nUBND xã Xín Chải - Vị Xuyên\n\n000.45.22.H22\n\n18.46\n\nUBND xã Thanh Đức - Vị Xuyên\n\n000.46.22.H22\n\n18.47\n\nUBND xã Thanh Thủy - Vị Xuyên\n\n000.47.22.H22\n\n18.48\n\nUBND xã Phương Tiến - Vị Xuyên\n\n000.48.22.H22\n\n18.49\n\nUBND xã Phong Quang - Vị Xuyên\n\n000.49.22.H22\n\n18.50\n\nUBND xã Minh Tân - Vị Xuyên\n\n000.50.22.H22\n\n18.51\n\nUBND xã Thuận Hòa - Vị Xuyên\n\n000.51.22.H22\n\n18.52\n\nUBND xã Tùng Bá - Vị Xuyên\n\n000.52.22.H22\n\n18.53\n\nUBND xã Cao Bồ - Vị Xuyên\n\n000.53.22.H22\n\n18.54\n\nUBND xã Kim Linh - Vị Xuyên\n\n000.54.22.H22\n\n18.55\n\nUBND xã Kim Thạch - Vị Xuyên\n\n000.55.22.H22\n\n18.56\n\nUBND xã Phú Linh - Vị Xuyên\n\n000.56.22.H22\n\n18.57\n\nUBND xã Đạo Đức - Vị Xuyên\n\n000.57.22.H22\n\n18.58\n\nUBND xã Ngọc Linh - Vị Xuyên\n\n000.58.22.H22\n\n18.59\n\nUBND xã Ngọc Minh - Vị Xuyên\n\n000.59.22.H22\n\n18.60\n\nUBND xã Bạch Ngọc - Vị Xuyên\n\n000.60.22.H22\n\n18.61\n\nUBND xã Linh Hồ - Vị Xuyên\n\n000.61.22.H22\n\n18.62\n\nUBND xã Trung Thành - Vị Xuyên\n\n000.62.22.H22\n\n18.63\n\nUBND xã Việt Lâm - Vị Xuyên\n\n000.63.22.H22\n\n18.64\n\nUBND xã Quảng Ngần - Vị Xuyên\n\n000.64.22.H22\n\n18.65\n\nUBND xã Thượng Sơn - Vị Xuyên\n\n000.65.22.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.66.22.H22 đến 000.99.23.H22 để dữ trữ\n\n19\n\nUBND TP Hà Giang\n\n000.00.23.H22\n\n19.1\n\nThanh tra TP\n\n000.01.23.H22\n\n19.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.23.H22\n\n19.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.23.H22\n\n19.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.23.H22\n\n19.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.23.H22\n\n19.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.06.23.H22\n\n19.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.23.H22\n\n19.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.23.H22\n\n19.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.23.H22\n\n19.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.23.H22\n\n19.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.23.H22\n\n19.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.23.H22\n\n19.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.23.H22\n\n19.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.23.H22\n\n19.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.23.H22\n\n19.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.23.H22\n\n19.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.23.H22\n\n19.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.23.H22\n\n19.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.19.23.H22\n\n19.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.20.23.H22\n\n19.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.23.H22\n\n19.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.23.H22\n\n19.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.23.H22\n\n19.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.23.H22\n\n19.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.23.H22\n\n19.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.26.23.H22\n\n19.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.23.H22\n\n19.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.23.H22\n\n19.29\n\nHội đông y\n\n000.29.23.H22\n\n19.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.23.H22\n\n19.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.23.H22\n\n19.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.23.H22\n\n19.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.23.H22\n\n19.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.23.H22\n\n19.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.23.H22\n\n19.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.23.H22\n\n19.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.23.H22\n\n19.38\n\nCty cổ phần vật tư NLN\n\n000.38.23.H22\n\n19.39\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.39.23.H22\n\n19.40\n\nBưu điện thành phố\n\n000.40.23.H22\n\n19.41\n\nChi cục Thống kê\n\n000.41.23.H22\n\n19.42\n\nXà NGỌC ĐƯỜNG TP Hà Giang\n\n000.42.23.H22\n\n19.43\n\nXà PHƯƠNG ĐỘ TP Hà Giang\n\n000.43.23.H22\n\n19.44\n\nXà PHƯƠNG THIỆN TP Hà Giang\n\n000.44.23.H22\n\n19.45\n\nPHƯỜNG MINH KHAI TP Hà Giang\n\n000.45.23.H22\n\n19.46\n\nPHƯỜNG NGỌC HÀ TP Hà Giang\n\n000.46.23.H22\n\n19.47\n\nPHƯỜNG NGUYỄN TRÃI TP Hà Giang\n\n000.47.23.H22\n\n19.48\n\nPHƯỜNG QUANG TRUNG TP Hà Giang\n\n000.48.23.H22\n\n19.49\n\nPHƯỜNG TRẦN PHÚ TP Hà Giang\n\n000.49.23.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.50.23.H22 đến 000.99.23.H22 để dữ trữ\n\n20\n\nUBND huyện Bắc Mê\n\n000.00.24.H22\n\n20.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.24.H22\n\n20.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.24.H22\n\n20.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.24.H22\n\n20.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.24.H22\n\n20.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.24.H22\n\n20.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.06.24.H22\n\n20.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.24.H22\n\n20.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.24.H22\n\n20.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.24.H22\n\n20.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.24.H22\n\n20.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.24.H22\n\n20.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.24.H22\n\n20.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.24.H22\n\n20.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.24.H22\n\n20.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.24.H22\n\n20.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.24.H22\n\n20.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.24.H22\n\n20.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.24.H22\n\n20.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.19.24.H22\n\n20.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.20.24.H22\n\n20.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.24.H22\n\n20.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.24.H22\n\n20.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.24.H22\n\n20.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.24.H22\n\n20.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.24.H22\n\n20.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.26.24.H22\n\n20.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.24.H22\n\n20.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.24.H22\n\n20.29\n\nHội đông y\n\n000.29.24.H22\n\n20.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.24.H22\n\n20.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.24.H22\n\n20.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.24.H22\n\n20.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.24.H22\n\n20.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.24.H22\n\n20.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.24.H22\n\n20.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.24.H22\n\n20.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.24.H22\n\n20.38\n\nCty cổ phần vật tư NLN\n\n000.38.24.H22\n\n20.39\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.39.24.H22\n\n20.40\n\nBưu điện huyện\n\n000.40.24.H22\n\n20.41\n\nChi cục Thống kê\n\n000.41.24.H22\n\n20.42\n\nXã Đường Âm - Bắc Mê\n\n000.42.24.H22\n\n20.43\n\nXã Đường Hồng - Bắc Mê\n\n000.43.24.H22\n\n20.44\n\nXã Giáp Trung - Bắc Mê\n\n000.44.24.H22\n\n20.45\n\nXã Lạc Nông - Bắc Mê\n\n000.45.24.H22\n\n20.46\n\nXã Minh Ngọc - Bắc Mê\n\n000.46.24.H22\n\n20.47\n\nXã Minh Sơn - Bắc Mê\n\n000.47.24.H22\n\n20.48\n\nXã Phiêng Luông - Bắc Mê\n\n000.48.24.H22\n\n20.49\n\nXã Phú Nam - Bắc Mê\n\n000.49.24.H22\n\n20.50\n\nXã Thượng Tân - Bắc Mê\n\n000.50.24.H22\n\n20.51\n\nXã Yên Cường - Bắc Mê\n\n000.51.24.H22\n\n20.52\n\nXã Yên Định - Bắc Mê\n\n000.52.24.H22\n\n20.53\n\nXã Yên Phong - Bắc Mê\n\n000.53.24.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.54.24.H22 đến 000.99.24.H22 để dữ trữ\n\n21\n\nUBND huyện Quản Bạ\n\n000.00.25.H22\n\n21.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.25.H22\n\n21.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.25.H22\n\n21.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.25.H22\n\n21.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.25.H22\n\n21.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.25.H22\n\n21.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.06.25.H22\n\n21.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.25.H22\n\n21.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.25.H22\n\n21.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.25.H22\n\n21.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.25.H22\n\n21.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.25.H22\n\n21.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.25.H22\n\n21.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.25.H22\n\n21.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.25.H22\n\n21.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.25.H22\n\n21.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.25.H22\n\n21.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.25.H22\n\n21.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.25.H22\n\n21.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.19.25.H22\n\n21.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.20.25.H22\n\n21.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.25.H22\n\n21.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.25.H22\n\n21.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.25.H22\n\n21.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.25.H22\n\n21.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.25.H22\n\n21.26\n\nBan chỉ huy quân\r\n\n sự\n\n000.26.25.H22\n\n21.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.25.H22\n\n21.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.25.H22\n\n21.29\n\nHội đông y\n\n000.29.25.H22\n\n21.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.25.H22\n\n21.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.25.H22\n\n21.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.25.H22\n\n21.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.25.H22\n\n21.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.25.H22\n\n21.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.25.H22\n\n21.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.25.H22\n\n21.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.25.H22\n\n21.38\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.38.25.H22\n\n21.39\n\nBưu điện huyện\n\n000.39.25.H22\n\n21.40\n\nChi cục Thống kê\n\n000.40.25.H22\n\n21.41\n\nUBND Thị trấn Tam Sơn QB\n\n000.41.25.H22\n\n21.42\n\nUBND Thị trấn Tam Sơn\n\n000.42.25.H22\n\n21.43\n\nUBND xã Quyết Tiến QB\n\n000.43.25.H22\n\n21.44\n\nUBND xã Quản Bạ QB\n\n000.44.25.H22\n\n21.45\n\nUBND Xã Cán Tỷ QB\n\n000.45.25.H22\n\n21.46\n\nUBND xã Đông Hà QB\n\n000.46.25.H22\n\n21.47\n\nUBND xã Lùng Tám\n\n000.47.25.H22\n\n21.48\n\nUBND xã Thái An\n\n000.48.25.H22\n\n21.49\n\nUBND xã Bát Đại Sơn QB\n\n000.49.25.H22\n\n21.50\n\nUBND xã Thanh Vân QB\n\n000.50.25.H22\n\n21.51\n\nUBND xã Nghĩa Thuận QB\n\n000.51.25.H22\n\n21.52\n\nUBND xã Tùng Vài QB\n\n000.52.25.H22\n\n21.53\n\nUBND xã Tả Ván QB\n\n000.53.25.H22\n\n21.54\n\nUBND xã Cao Mã Pờ QB\n\n000.54.25.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.55.25.H22 đến 000.99.25.H22 để dữ trữ\n\n22\n\nUBND huyện Yên Minh\n\n000.00.26.H22\n\n22.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.26.H22\n\n22.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.26.H22\n\n22.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.26.H22\n\n22.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.26.H22\n\n22.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.26.H22\n\n22.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.06.26.H22\n\n22.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.26.H22\n\n22.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.26.H22\n\n22.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.26.H22\n\n22.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.26.H22\n\n22.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.26.H22\n\n22.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.26.H22\n\n22.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.26.H22\n\n22.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.26.H22\n\n22.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.26.H22\n\n22.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.26.H22\n\n22.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.26.H22\n\n22.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.26.H22\n\n22.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.19.26.H22\n\n22.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.26.26.H22\n\n22.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.26.H22\n\n22.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.26.H22\n\n22.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.26.H22\n\n22.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.26.H22\n\n22.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.26.H22\n\n22.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.26.26.H22\n\n22.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.26.H22\n\n22.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.26.H22\n\n22.29\n\nHội đông y\n\n000.29.26.H22\n\n22.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.26.H22\n\n22.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.26.H22\n\n22.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.26.H22\n\n22.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.26.H22\n\n22.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.26.H22\n\n22.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.26.H22\n\n22.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.26.H22\n\n22.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.26.H22\n\n22.38\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.38.26.H22\n\n22.39\n\nBưu điện huyện\n\n000.39.26.H22\n\n22.40\n\nChi cục Thống kê\n\n000.40.26.H22\n\n22.41\n\nUBND xã Hữu Vinh - Yên Minh\n\n000.41.26.H22\n\n22.42\n\nUBND xã Du Già - Yên Minh\n\n000.42.26.H22\n\n22.43\n\nUBND xã Lũng Hồ - Yên Minh\n\n000.43.26.H22\n\n22.44\n\nUBND xã Bạch Đích - Yên Minh\n\n000.44.26.H22\n\n22.45\n\nUBND xã Lao Và Chải - Yên Minh\n\n000.45.26.H22\n\n22.46\n\nUBND xã Mậu Duệ - Yên Minh\n\n000.46.26.H22\n\n22.47\n\nUBND Xã Na Khê - Yên Minh\n\n000.47.26.H22\n\n22.48\n\nUBND xã Phú Lũng - Yên Minh\n\n000.48.26.H22\n\n22.49\n\nUBND xã Sủng\r\n\n Thài - Yên Minh\n\n000.49.26.H22\n\n22.50\n\nUBND xã Du Tiến - Yên Minh\n\n000.50.26.H22\n\n22.51\n\nUBND xã Đường Thượng - Yên Minh\n\n000.51.26.H22\n\n22.52\n\nUBND xã Đông Minh - Yên Minh\n\n000.52.26.H22\n\n22.53\n\nUBND Thị trấn Yên Minh\n\n000.53.26.H22\n\n22.54\n\nUBND xã Sủng Cháng - Yên Minh\n\n000.54.26.H22\n\n22.55\n\nUBND Xã Ngọc Long - Yên Minh\n\n000.55.26.H22\n\n22.56\n\nUBND xã Ngam La - Yên Minh\n\n000.56.26.H22\n\n22.57\n\nUBND Xã Mậu Long - Yên Minh\n\n000.57.26.H22\n\n22.58\n\nUBND xã Thắng Mố - Yên Minh\n\n000.58.26.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.59.26.H22 đến 000.99.26.H22 để dự trữ\n\n23\n\nUBND huyện Đồng Văn\n\n000.00.27.H22\n\n23.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.27.H22\n\n23.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.27.H22\n\n23.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.27.H22\n\n23.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.27.H22\n\n23.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.27.H22\n\n23.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.06.27.H22\n\n23.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.27.H22\n\n23.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.27.H22\n\n23.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.27.H22\n\n23.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.27.H22\n\n23.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.27.H22\n\n23.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.27.H22\n\n23.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.27.H22\n\n23.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.27.H22\n\n23.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.27.H22\n\n23.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.27.H22\n\n23.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.27.H22\n\n23.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.27.H22\n\n23.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.19.27.H22\n\n23.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.20.27.H22\n\n23.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.27.H22\n\n23.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.27.H22\n\n23.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.27.H22\n\n23.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.27.H22\n\n23.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.27.H22\n\n23.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.26.27.H22\n\n23.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.27.H22\n\n23.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.27.H22\n\n23.29\n\nHội đông y\n\n000.39.27.H22\n\n23.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.27.H22\n\n23.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.27.H22\n\n23.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.27.H22\n\n23.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.27.H22\n\n23.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.27.H22\n\n23.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.27.H22\n\n23.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.27.H22\n\n23.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.27.H22\n\n23.38\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.38.27.H22\n\n23.39\n\nBưu điện huyện\n\n000.39.27.H22\n\n23.40\n\nChi cục Thống kê\n\n000.40.27.H22\n\n23.41\n\nUBND TT Đồng Văn\n\n000.41.27.H22\n\n23.42\n\nUBND thị trấn Phó Bảng DV\n\n000.42.27.H22\n\n23.43\n\nUBND xã Lũng Cú DV\n\n000.43.27.H22\n\n23.44\n\nUBND xã Ma Lé\n\n000.44.27.H22\n\n23.45\n\nUBND xã Lũng Táo DV\n\n000.45.27.H22\n\n23.46\n\nUBND xã Sà Phìn\r\n\n DV\n\n000.46.27.H22\n\n23.47\n\nUBND xã Thài Phìn Tủng DV\n\n000.47.27.H22\n\n23.48\n\nUBND xã Tả Phìn DV\n\n000.48.27.H22\n\n23.49\n\nUBND xã Sính Lủng DV\n\n000.49.27.H22\n\n23.50\n\nUBND xã Lũng Phìn DV\n\n000.50.27.H22\n\n23.51\n\nUBND xã Sủng Trái DV\n\n000.51.27.H22\n\n23.52\n\nUBND xã Vần chải DV\n\n000.52.27.H22\n\n23.53\n\nUBND xã Lũng Thầu DV\n\n000.53.27.H22\n\n23.54\n\nUBND xã Phố Cáo DV\n\n000.54.27.H22\n\n23.55\n\nUBND xã Sủng Là DV\n\n000.55.27.H22\n\n23.56\n\nUBND xã Phố Là DV\n\n000.56.27.H22\n\n23.57\n\nUBND xã Sảng Tủng DV\n\n000.57.27.H22\n\n23.58\n\nUBND xã Hố Quáng Phìn DV\n\n000.58.27.H22\n\n23.59\n\nUBND xã Tả Lủng DV\n\n000.59.27.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.60.27.H22 đến 000.99.27.H22 để dự trữ\n\n24\n\nUBND huyện Mèo Vạc\n\n000.00.28.H22\n\n24.1\n\nThanh tra huyện\n\n000.01.28.H22\n\n24.2\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT\n\n000.02.28.H22\n\n24.3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\n000.03.28.H22\n\n24.4\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.04.28.H22\n\n24.5\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.05.28.H22\n\n24.6\n\nPhòng Lao động - TBXH\n\n000.06.28.H22\n\n24.7\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.07.28.H22\n\n24.8\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.08.28.H22\n\n24.9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.09.28.H22\n\n24.10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.28.H22\n\n24.11\n\nPhòng Tài nguyên môi trường\n\n000.11.28.H22\n\n24.12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.28.H22\n\n24.13\n\nLiên đoàn Lao động\n\n000.13.28.H22\n\n24.14\n\nHội Nông dân\n\n000.14.28.H22\n\n24.15\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\n\n000.15.28.H22\n\n24.16\n\nỦy ban mặt trận tổ quốc\n\n000.16.28.H22\n\n24.17\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị\n\n000.17.28.H22\n\n24.18\n\nVăn phòng Đăng ký QSDĐ\n\n000.18.28.H22\n\n24.19\n\nTrung tâm hành chính công\n\n000.19.28.H22\n\n24.20\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\n000.20.28.H22\n\n24.21\n\nHội Khuyết tật\n\n000.21.28.H22\n\n24.22\n\nBan Quản lý chợ\n\n000.22.28.H22\n\n24.23\n\nTrường trung cấp nghề\n\n000.23.28.H22\n\n24.24\n\nĐiện lực\n\n000.24.28.H22\n\n24.25\n\nCông an huyện\n\n000.25.28.H22\n\n24.26\n\nBan chỉ huy quân sự\n\n000.26.28.H22\n\n24.27\n\nNgân hàng CSXH\n\n000.27.28.H22\n\n24.28\n\nTòa án Nhân dân\n\n000.28.28.H22\n\n24.29\n\nHội đông y\n\n000.29.28.H22\n\n24.30\n\nTổ Hỗ Trợ Chương trình PRP\n\n000.30.28.H22\n\n24.31\n\nChi cục thuế\n\n000.31.28.H22\n\n24.32\n\nHội Khuyến Học\n\n000.32.28.H22\n\n24.33\n\nBảo hiểm xã hội huyện\n\n000.33.28.H22\n\n24.34\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.34.28.H22\n\n24.35\n\nKho bạc nhà nước\n\n000.35.28.H22\n\n24.36\n\nHuyện đoàn\n\n000.36.28.H22\n\n24.37\n\nViện kiểm soát\n\n000.37.28.H22\n\n24.38\n\nChi cục Thi hành án dân sự\n\n000.38.28.H22\n\n24.39\n\nBưu điện huyện\n\n000.39.28.H22\n\n24.40\n\nChi cục Thống kê\n\n000.40.28.H22\n\n24.41\n\nUBND Thị trấn Mèo Vạc\n\n000.41.28.H22\n\n24.42\n\nUBND xã Cán Chu Phìn Mèo Vạc\n\n000.42.28.H22\n\n24.43\n\nUBND Xã Giàng Chu Phìn Mèo Vạc\n\n000.43.28.H22\n\n24.44\n\nUBND xã Khâu Vai - Mèo Vạc\n\n000.44.28.H22\n\n24.45\n\nUBND xã Lũng Chinh - Mèo Vạc\n\n000.45.28.H22\n\n24.46\n\nUBND xã Lũng Pù - Mèo Vạc\n\n000.46.28.H22\n\n24.47\n\nUBND xã Nậm Ban - Mèo Vạc\n\n000.47.28.H22\n\n24.48\n\nUBND xã Niêm Sơn - Mèo Vạc\n\n000.48.28.H22\n\n24.49\n\nUBND xã Niêm Tòng - Mèo Vạc\n\n000.49.28.H22\n\n24.50\n\nUBND xã Pả Vi - Mèo Vạc\n\n000.50.28.H22\n\n24.51\n\nUBND xã Pải Lủng\r\n\n - Mèo Vạc\n\n000.51.28.H22\n\n24.52\n\nUBND xã Sơn Vĩ - Mèo Vạc\n\n000.52.28.H22\n\n24.53\n\nUBND xã Sủng Máng - Mèo Vạc\n\n000.53.28.H22\n\n24.54\n\nUBND xã Sủng Trà - Mèo Vạc\n\n000.54.28.H22\n\n24.55\n\nUBND xã Tả Lủng - Mèo Vạc\n\n000.55.28.H22\n\n24.56\n\nUBND xã Tát Ngà - Mèo Vạc\n\n000.56.28.H22\n\n24.57\n\nUBND xã Thượng Phùng - Mèo Vạc\n\n000.57.28.H22\n\n24.58\n\nUBND xã Xín Cái - Mèo Vạc\n\n000.58.28.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.59.28.H22 đến 000.99.28.H22 để dự trữ\n\n26\n\nViễn thông Hà Giang\n\n000.00.30.H22\n\n26.1\n\nTrung tâm Kinh doanh\n\n000.01.30.H22\n\n26.2\n\nTrung tâm ĐHTT\n\n000.02.30.H22\n\n26.3\n\nTrung tâm VTTP\n\n000.03.30.H22\n\n26.4\n\nTrung tâm VT Bắc Quang\n\n000.04.30.H22\n\n26.5\n\nTrung tâm VT Vị Xuyên\n\n000.05.30.H22\n\n26.6\n\nTrung tâm VT Mèo Vạc\n\n000.06.30.H22\n\n26.7\n\nTrung Tâm VT Đồng Văn\n\n000.07.30.H22\n\n26.8\n\nTrung tâm VT Yên Minh\n\n000.08.30.H22\n\n26.9\n\nTrung tâm VT Bắc Mê\n\n000.09.30.H22\n\n26.10\n\nTrung tâm VT Quản Bạ\n\n000.10.30.H22\n\n26.11\n\nTrung tâm VT Quang Bình\n\n000.11.30.H22\n\n26.12\n\nTrung tâm VT Su Phì\n\n000.12.30.H22\n\n26.13\n\nTrung tâm VT Xín Mần\n\n000.13.30.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.14.30.H22 đến 000.99.30.H22 để dự trữ\n\n27\n\nHội liên hiệp phụ nữ tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.00.32.H22\n\n27.1\n\nTrung tâm dạy nghề hội PN tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.01.32.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.02.32.H22 đến 000.99.32.H22 để dự trữ\n\n29\n\nBan Quản Lý khu Kinh tế Hà Giang\n\n000.00.39.H22\n\n29.1\n\nTrung tâm dịch vụ, tư vấn và hạ tầng\r\n\n Khu kinh tế\n\n000.01.39.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.02.39.H22 đến 000.99.39.H22 để dự trữ\n\n31\n\nNgân hàng Nhà nước\n\n000.00.48.H22\n\n31.1\n\nNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n000.01.48.H22\n\n31.2\n\nNgân hàng Đầu tư\n\n000.02.48.H22\n\n31.3\n\nNgân hàng Công thương\n\n000.03.48.H22\n\n31.4\n\nNgân hàng chính sách xã hội\n\n000.04.48.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.05.48.H22 đến 000.99.48.H22 để dự trữ\n\n32\n\nTòa án Nhân dân Tỉnh\n\n000.00.43.H22\n\n32.1\n\nTòa án Nhân dân Huyện Mèo vạc\n\n000.01.43.H22\n\n32.2\n\nTòa án Nhân dân Huyện Đồng Văn\n\n000.02.43.H22\n\n32.3\n\nTòa án Nhân dân Huyện Yên Minh\n\n000.03.43.H22\n\n32.4\n\nTòa án Nhân dân Huyện Quản Bạ\n\n000.04.43.H22\n\n32.5\n\nTòa án Nhân dân Huyện Bắc Mê\n\n000.05.43.H22\n\n32.6\n\nTòa án Nhân dân Thành phố Hà Giang\n\n000.06.43.H22\n\n32.7\n\nTòa án Nhân dân Huyện Vị Xuyên\n\n000.07.43.H22\n\n32.8\n\nTòa án Nhân dân Huyện Bắc Quang\n\n000.08.43.H22\n\n32.9\n\nTòa án Nhân dân Huyện Quang Bình\n\n000.09.43.H22\n\n32.10\n\nTòa án Nhân dân Huyện Hoàng Su Phì\n\n000.10.43.H22\n\n32.11\n\nTòa án Nhân dân Huyện Xín Mần\n\n000.11.43.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.11.43.H22 đến 000.99.43.H22 để dự trữ\n\n34\n\nBảo hiểm xã hội Tỉnh\n\n000.00.42.H22\n\n34.1\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Mèo vạc\n\n000.01.42.H22\n\n34.2\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Đồng Văn\n\n000.02.42.H22\n\n34.3\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Yên\r\n\n Minh\n\n000.03.42.H22\n\n34.4\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Quản Bạ\n\n000.04.42.H22\n\n34.5\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Bắc Mê\n\n000.05.42.H22\n\n34.6\n\nBảo hiểm xã hội huyện Thành phố Hà\r\n\n Giang\n\n000.06.42.H22\n\n34.7\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Vị\r\n\n Xuyên\n\n000.07.42.H22\n\n34.8\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Bắc\r\n\n Quang\n\n000.08.42.H22\n\n34.9\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Quang\r\n\n Bình\n\n000.09.42.H22\n\n34.10\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Hoàng\r\n\n Su Phì\n\n000.10.42.H22\n\n34.11\n\nBảo hiểm xã hội huyện Huyện Xín Mần\n\n000.11.42.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.12.42.H22 đến 000.99.42.H22 để dự trữ\n\n35\n\nKho bạc nhà nước Tỉnh\n\n000.00.40.H22\n\n35.1\n\nKho bạc nhà nước Huyện Mèo vạc\n\n000.01.40.H22\n\n35.2\n\nKho bạc nhà nước huyện Đồng Văn\n\n000.02.40.H22\n\n35.3\n\nKho bạc nhà nước Huyện Yên Minh\n\n000.03.40.H22\n\n35.4\n\nKho bạc nhà nước Huyện Quản Bạ\n\n000.04.40.H22\n\n35.5\n\nKho bạc nhà nước Huyện Bắc Mê\n\n000.05.40.H22\n\n35.6\n\nKho bạc nhà nước Thành phố Hà Giang\n\n000.06.40.H22\n\n35.7\n\nKho bạc nhà nước Huyện Vị Xuyên\n\n000.07.40.H22\n\n35.8\n\nKho bạc nhà nước Huyện Bắc Quang\n\n000.08.40.H22\n\n35.9\n\nKho bạc nhà nước Huyện Quang Bình\n\n000.09.40.H22\n\n35.10\n\nKho bạc nhà nước Huyện Hoàng Su Phì\n\n000.10.40.H22\n\n35.11\n\nKho bạc nhà nước Huyện Xín Mần\n\n000.11.40.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.12.40.H22 đến 000.99.40.H22 để dự trữ\n\n36\n\nTỉnh Đoàn\n\n000.00.20.H22\n\n36.1\n\nHuyện đoàn Huyện Mèo vạc\n\n000.01.20.H22\n\n36.2\n\nHuyện đoàn huyện Đồng Văn\n\n000.02.20.H22\n\n36.3\n\nHuyện đoàn Huyện Yên Minh\n\n000.03.20.H22\n\n36.4\n\nHuyện đoàn Huyện Quản bạ\n\n000.04.20.H22\n\n36.5\n\nHuyện đoàn Huyện Bắc Mê\n\n000.05.20.H22\n\n36.6\n\nHuyện đoàn Thành phố Hà Giang\n\n000.06.20.H22\n\n36.7\n\nHuyện đoàn Huyện Vị Xuyên\n\n000.07.20.H22\n\n36.8\n\nHuyện đoàn Huyện Bắc Quang\n\n000.08.20.H22\n\n36.9\n\nHuyện đoàn Huyện Quang Bình\n\n000.09.20.H22\n\n36.10\n\nHuyện đoàn Huyện Hoàng Su Phì\n\n000.10.20.H22\n\n36.11\n\nHuyện đoàn Huyện Xín Mần\n\n000.11.20.H22\n\n\n\nNhà Thiếu Nhi tỉnh\n\n000.12.20.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.13.20.H22 đến 000.99.20.H22 để dự trữ\n\n37\n\nCục Thống kê Tỉnh\n\n000.00.47.H22\n\n37.1\n\nChi cục Thống kê Huyện Mèo vạc\n\n000.01.47.H22\n\n37.2\n\nChi cục Thống kê huyện Đồng Văn\n\n000.02.47.H22\n\n37.3\n\nChi cục Thống kê Huyện Yên Minh\n\n000.03.47.H22\n\n37.4\n\nChi cục Thống kê Huyện Quản bạ\n\n000.04.47.H22\n\n37.5\n\nChi cục Thống kê Huyện Bắc Mê\n\n000.05.47.H22\n\n37.6\n\nChi cục Thống kê Thành phố Hà Giang\n\n000.06.47.H22\n\n37.7\n\nChi cục Thống kê Huyện Vị Xuyên\n\n000.07.47.H22\n\n37.8\n\nChi cục Thống kê Huyện Bắc Quang\n\n000.08.47.H22\n\n37.9\n\nChi cục Thống kê Huyện Quang Bình\n\n000.09.47.H22\n\n37.10\n\nChi cục Thống kê Huyện Hoàng Su Phì\n\n000.10.47.H22\n\n37.11\n\nChi cục Thống kê Huyện Xín Mần\n\n000.11.47.H22\n\n37.12\n\nCác\r\n\n mã từ 000.12.47.H22 đến 000.99.47.H22 để dự trữ\n\n38\n\nViện kiểm sát Tỉnh\n\n000.00.49.H22\n\n38.1\n\nViện kiểm sát Huyện Mèo vạc\n\n000.01.49.H22\n\n38.2\n\nViện kiểm sát huyện Đồng Văn\n\n000.02.49.H22\n\n38.3\n\nViện kiểm sát Huyện Yên Minh\n\n000.03.49.H22\n\n38.4\n\nViện kiểm sát Huyện Quản bạ\n\n000.04.49.H22\n\n38.5\n\nViện kiểm sát Huyện Bắc Mê\n\n000.05.49.H22\n\n38.6\n\nViện kiểm sát Thành phố Hà Giang\n\n000.06.49.H22\n\n38.7\n\nViện kiểm sát Huyện Vị Xuyên\n\n000.07.49.H22\n\n38.8\n\nViện kiểm sát Huyện Bắc Quang\n\n000.08.49.H22\n\n38.9\n\nViện kiểm sát Huyện Quang Bình\n\n000.09.49.H22\n\n38.10\n\nViện kiểm sát Huyện Hoàng Su Phì\n\n000.10.49.H22\n\n38.11\n\nViện kiểm sát Huyện Xín Mần\n\n000.11.49.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.12.49.H22 đến 000.99.49.H22 để dự trữ\n\n39\n\nHuyện ủy Mèo Vạc\n\n000.00.07.A22\n\n39.1\n\nĐảng ủy Thị trấn Mèo Vạc\n\n000.01.07.A22\n\n39.2\n\nĐảng ủy xã Cán Chu Phìn Mèo Vạc\n\n000.02.07.A22\n\n39.3\n\nĐảng ủy Xã Giàng Chu Phìn Mèo Vạc\n\n000.03.07.A22\n\n39.4\n\nĐảng ủy xã Khâu Vai - Mèo Vạc\n\n000.04.07.A22\n\n39.5\n\nĐảng ủy xã Lũng Chinh - Mèo Vạc\n\n000.05.07.A22\n\n39.6\n\nĐảng ủy xã Lũng Pù - Mèo Vạc\n\n000.06.07.A22\n\n39.7\n\nĐảng ủy xã Nậm Ban - Mèo Vạc\n\n000.07.07.A22\n\n39.8\n\nĐảng ủy xã Niêm Sơn - Mèo Vạc\n\n000.08.07.A22\n\n39.9\n\nĐảng ủy xã Niêm Tòng - Mèo Vạc\n\n000.09.07.A22\n\n39.10\n\nĐảng ủy xã Pả Vi - Mèo Vạc\n\n000.10.07.A22\n\n39.11\n\nĐảng ủy xã Pải Lủng - Mèo Vạc\n\n000.11.07.A22\n\n39.12\n\nĐảng ủy xã Sơn Vĩ - Mèo Vạc\n\n000.12.07.A22\n\n39.13\n\nĐảng ủy xã Sủng Máng - Mèo Vạc\n\n000.13.07.A22\n\n39.14\n\nĐảng ủy xã Sủng Trà - Mèo Vạc\n\n000.14.07.A22\n\n39.15\n\nĐảng ủy xã Tả Lủng - Mèo Vạc\n\n000.15.07.A22\n\n39.16\n\nĐảng ủy xã Tát Ngà - Mèo Vạc\n\n000.16.07.A22\n\n39.17\n\nĐảng ủy xã Thượng Phùng - Mèo Vạc\n\n000.17.07.A22\n\n39.18\n\nĐảng ủy xã Xín\r\n\n Cái - Mèo Vạc\n\n000.18.07.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.19.07.A22 đến 000.99.07.A22 để dự trữ\n\n40\n\nHuyện ủy Đồng Văn\n\n000.00.08.A22\n\n40.1\n\nĐảng ủy TT Đồng Văn\n\n000.01.08.A22\n\n40.2\n\nĐảng ủy thị trấn Phó Bảng - Đồng\r\n\n Văn\n\n000.02.08.A22\n\n40.3\n\nĐảng ủy xã Lũng Cú - Đồng Văn\n\n000.03.08.A22\n\n40.4\n\nĐảng ủy xã Ma Lé - Đồng Văn\n\n000.04.08.A22\n\n40.5\n\nĐảng ủy xã Lũng Táo - Đồng Văn\n\n000.05.08.A22\n\n40.6\n\nĐảng ủy xã Sà Phìn - Đồng Văn\n\n000.06.08.A22\n\n40.7\n\nĐảng ủy xã Thài Phìn Tùng - Đồng\r\n\n Văn\n\n000.07.08.A22\n\n40.8\n\nĐảng ủy xã Tả Phìn - Đồng Văn\n\n000.08.08.A22\n\n40.9\n\nĐảng ủy xã Sính Lủng - Đồng Văn\n\n000.09.08.A22\n\n40.10\n\nĐảng ủy xã Lũng Phìn - Đồng Văn\n\n000.10.08.A22\n\n40.11\n\nĐảng ủy xã Sủng Trái - Đồng Văn\n\n000.11.08.A22\n\n40.12\n\nĐảng ủy xã Vần\r\n\n chải - Đồng Văn\n\n000.12.08.A22\n\n40.13\n\nĐảng ủy xã Lũng Thầu - Đồng Văn\n\n000.13.08.A22\n\n40.14\n\nĐảng ủy xã Phố Cáo - Đồng Văn\n\n000.14.08.A22\n\n40.15\n\nĐảng ủy xã Sủng Là - Đồng Văn\n\n000.15.08.A22\n\n40.16\n\nĐảng ủy xã Phổ Là - Đồng Văn\n\n000.16.08.A22\n\n40.17\n\nĐảng ủy xã Sảng Tùng - Đồng Văn\n\n000.17.08.A22\n\n40.18\n\nĐảng ủy xã Hố Quáng\r\n\n Phìn - Đồng Văn\n\n000.18.08.A22\n\n40.19\n\nĐảng ủy xã Tả Lủng - Đồng Văn\n\n000.19.08.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.20.08.A22 đến 000.99.08.A22 để dự trữ\n\n41\n\nHuyện ủy Yên Minh\n\n000.00.09.A22\n\n41.1\n\nĐảng ủy xã Hữu Vinh - Yên Minh\n\n000.01.09.A22\n\n41.2\n\nĐảng ủy xã Du Già - Yên Minh\n\n000.02.09.A22\n\n41.3\n\nĐảng ủy xã Lũng Hồ - Yên Minh\n\n000.03.09.A22\n\n41.4\n\nĐảng ủy xã Bạch Đích - Yên Minh\n\n000.04.09.A22\n\n41.5\n\nĐảng ủy xã Lao Và Chải - Yên Minh\n\n000.05.09.A22\n\n41.6\n\nĐảng ủy xã Mậu Duệ - Yên Minh\n\n000.06.09.A22\n\n41.7\n\nĐảng ủy Xã Na Khê - Yên Minh\n\n000.07.09.A22\n\n41.8\n\nĐảng ủy xã Phú Lũng - Yên Minh\n\n000.08.09.A22\n\n41.9\n\nĐảng ủy xã Sủng\r\n\n Thài - Yên Minh\n\n000.09.09.A22\n\n41.10\n\nĐảng ủy xã Du Tiến - Yên Minh\n\n000.10.09.A22\n\n41.11\n\nĐảng ủy xã Đường Thượng - Yên Minh\n\n000.11.09.A22\n\n41.12\n\nĐảng ủy xã Đông Minh - Yên Minh\n\n000.12.09.A22\n\n41.13\n\nĐảng ủy Thị trấn Yên Minh\n\n000.13.09.A22\n\n41.14\n\nĐảng ủy xã Sủng Cháng - Yên Minh\n\n000.14.09.A22\n\n41.15\n\nĐảng ủy Xã Ngọc Long - Yên Minh\n\n000.15.09.A22\n\n41.16\n\nĐảng ủy xã Ngam La - Yên Minh\n\n000.16.09.A22\n\n41.17\n\nĐảng ủy Xã Mậu Long - Yên Minh\n\n000.17.09.A22\n\n41.18\n\nĐảng ủy xã Thắng Mố - Yên Minh\n\n000.18.09.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.19.09.A22 đến 000.99.09.A22 để dự trữ\n\n42\n\nHuyện ủy Quản Bạ\n\n000.00.10.A22\n\n42.1\n\nĐảng ủy Thị trấn Tam Sơn QB\n\n000.01.10.A22\n\n42.2\n\nĐảng ủy Thị trấn Tam Sơn\n\n000.02.10.A22\n\n42.3\n\nĐảng ủy xã Quyết Tiến QB\n\n000.03.10.A22\n\n42.4\n\nĐảng ủy xã Quản Bạ QB\n\n000.04.10.A22\n\n42.5\n\nĐảng ủy Xã Cán Tỷ QB\n\n000.05.10.A22\n\n42.6\n\nĐảng ủy xã Đông Hà QB\n\n000.06.10.A22\n\n42.7\n\nĐảng ủy xã Lùng Tám\n\n000.07.10.A22\n\n42.8\n\nĐảng ủy xã Thái An\n\n000.08.10.A22\n\n42.9\n\nĐảng ủy xã Bát Đại Sơn QB\n\n000.09.10.A22\n\n42.10\n\nĐảng ủy xã Thanh Vân QB\n\n000.10.10.A22\n\n42.11\n\nĐảng ủy xã Nghĩa Thuận QB\n\n000.11.10.A22\n\n42.12\n\nĐảng ủy xã Tùng Vài QB\n\n000.12.10.A22\n\n42.13\n\nĐảng ủy xã Tả Ván QB\n\n000.13.10.A22\n\n42.14\n\nĐảng ủy xã Cao Mã Pờ QB\n\n000.14.10.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.15.10.A22 đến 000.99.10.A22 để dự trữ\n\n43\n\nHuyện ủy Bắc Mê\n\n000.00.11.A22\n\n43.1\n\nĐảng ủy xã Minh Ngọc\n\n000.01.11.A22\n\n43.2\n\nĐảng ủy xã Thượng Tân\n\n000.02.11.A22\n\n43.3\n\nĐảng ủy xã Minh Sơn\n\n000.03.11.A22\n\n43.4\n\nĐảng ủy xã Lạc Nông\n\n000.04.11.A22\n\n43.5\n\nĐảng ủy xã Giáp Trung\n\n000.05.11.A22\n\n43.6\n\nĐảng ủy thị trấn Yên Phú\n\n000.06.11.A22\n\n43.7\n\nĐảng ủy xã Yên Cường\n\n000.07.11.A22\n\n43.8\n\nĐảng ủy xã Phú Nam\n\n000.08.11.A22\n\n43.9\n\nĐảng ủy xã Yên Phong\n\n000.09.11.A22\n\n43.10\n\nĐảng ủy xã Đường Âm\n\n000.10.11.A22\n\n43.11\n\nĐảng ủy xã Đường Hồng\n\n000.11.11.A22\n\n43.12\n\nĐảng ủy xã Phiêng Luông\n\n000.12.11.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.13.11.A22 đến 000.99.11.A22 để dự trữ\n\n44\n\nHuyện ủy Vị Xuyên\n\n000.00.12.A22\n\n44.1\n\nĐảng ủy TT Vị Xuyên Vị Xuyên\n\n000.01.12.A22\n\n44.2\n\nĐảng ủy TT Việt Lâm Vị Xuyên\n\n000.02.12.A22\n\n44.3\n\nĐảng ủy xã Lao Chải - Vị Xuyên\n\n000.03.12.A22\n\n44.4\n\nĐảng ủy xã Xín Chải - Vị Xuyên\n\n000.04.12.A22\n\n44.5\n\nĐảng ủy xã Thanh Đức - Vị Xuyên\n\n000.05.12.A22\n\n44.6\n\nĐảng ủy xã Thanh Thủy - Vị Xuyên\n\n000.06.12.A22\n\n44.7\n\nĐảng ủy xã Phương Tiến - Vị Xuyên\n\n000.07.12.A22\n\n44.8\n\nĐảng ủy xã Phong Quang - Vị Xuyên\n\n000.08.12.A22\n\n44.9\n\nĐảng ủy xã Minh Tân - Vị Xuyên\n\n000.09.12.A22\n\n44.10\n\nĐảng ủy xã Thuận Hòa - Vị Xuyên\n\n000.10.12.A22\n\n44.11\n\nĐảng ủy xã Tùng Bá - Vị Xuyên\n\n000.11.12.A22\n\n44.12\n\nĐảng ủy xã Cao Bồ - Vị Xuyên\n\n000.12.12.A22\n\n44.13\n\nĐảng ủy xã Kim Linh - Vị Xuyên\n\n000.13.12.A22\n\n44.14\n\nĐảng ủy xã Kim Thạch - Vị Xuyên\n\n000.14.12.A22\n\n44.15\n\nĐảng ủy xã Phú Linh - Vị Xuyên\n\n000.15.12.A22\n\n44.16\n\nĐảng ủy xã Đạo Đức - Vị Xuyên\n\n000.16.12.A22\n\n44.17\n\nĐảng ủy xã Ngọc Linh - Vị Xuyên\n\n000.17.12.A22\n\n44.18\n\nĐảng ủy xã Ngọc Minh - Vị Xuyên\n\n000.18.12.A22\n\n44.19\n\nĐảng ủy xã Bạch Ngọc - Vị Xuyên\n\n000.19.12.A22\n\n44.20\n\nĐảng ủy xã Linh Hồ - Vị Xuyên\n\n000.20.12.A22\n\n44.21\n\nĐảng ủy xã Trung Thành - Vị Xuyên\n\n000.21.12.A22\n\n44.22\n\nĐảng ủy xã Việt Lâm - Vị Xuyên\n\n000.22.12.A22\n\n44.23\n\nĐảng ủy xã Quảng Ngần - Vị Xuyên\n\n000.23.12.A22\n\n44.24\n\nĐảng ủy xã Thượng Sơn - Vị Xuyên\n\n000.24.12.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.25.12.A22 đến 000.99.12.A22 để dự trữ\n\n45\n\nHuyện ủy Bắc Quang\n\n000.00.13.A22\n\n45.1\n\nĐảng ủy Xã Bằng Hành - Bắc Quang\n\n000.01.13.A22\n\n45.2\n\nĐảng ủy Xã Đông Thành - Bắc Quang\n\n000.02.13.A22\n\n45.3\n\nĐảng ủy Xã Đức Xuân - Bắc Quang\n\n000.03.13.A22\n\n45.4\n\nĐảng ủy Xã Tân Quang - Bắc Quang\n\n000.04.13.A22\n\n45.5\n\nĐảng ủy Xã Tân Thành - Bắc Quang\n\n000.05.13.A22\n\n45.6\n\nĐảng ủy Xã Thượng Bình - Bắc Quang\n\n000.06.13.A22\n\n45.7\n\nĐảng ủy Xã Việt Hồng - Bắc Quang\n\n000.07.13.A22\n\n45.8\n\nĐảng ủy Xã Việt Vinh - Bắc Quang\n\n000.08.13.A22\n\n45.9\n\nĐảng ủy Xã Đồng Tiến - Bắc Quang\n\n000.09.13.A22\n\n45.10\n\nĐảng ủy Xã Quang Minh - Bắc Quang\n\n000.10.13.A22\n\n45.11\n\nĐảng ủy Xã Tiên Kiều - Bắc Quang\n\n000.11.13.A22\n\n45.12\n\nĐảng ủy Xã Vĩnh Hảo - Bắc Quang\n\n000.12.13.A22\n\n45.13\n\nĐảng ủy Xã Tân Lập - Bắc Quang\n\n000.13.13.A22\n\n45.14\n\nĐảng ủy xã Hữu Sản - Bắc Quang\n\n000.14.13.A22\n\n45.15\n\nĐảng ủy thị trấn Vĩnh Tuy - Bắc\r\n\n Quang\n\n000.15.13.A22\n\n45.16\n\nĐảng ủy xã Đồng Yên - Bắc Quang\n\n000.16.13.A22\n\n45.17\n\nĐảng ủy xã Kim Ngọc - Bắc Quang\n\n000.17.13.A22\n\n45.18\n\nĐảng ủy xã Hùng An - Bắc Quang\n\n000.18.13.A22\n\n45.19\n\nĐảng ủy xã Vĩnh Phúc - Bắc Quang\n\n000.19.13.A22\n\n45.20\n\nĐảng ủy xã Liên Hiệp - Bắc Quang\n\n000.20.13.A22\n\n45.21\n\nĐảng ủy xã Đồng Tâm - Bắc Quang\n\n000.21.13.A22\n\n45.22\n\nĐảng ủy Thị trấn Việt Quang - Bắc\r\n\n Quang\n\n000.22.13.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.23.13.A22 đến 000.99.13.A22 để dự trữ\n\n46\n\nHuyện ủy Quang Bình\n\n\n\n46.1\n\nĐảng ủy thị trấn Yên Bình Quang Bình\n\n000.01.14.A22\n\n46.2\n\nĐảng ủy xã Bằng Lang Quang Bình\n\n000.02.14.A22\n\n46.3\n\nĐảng ủy xã Tiên Nguyên Quang Bình\n\n000.03.14.A22\n\n46.4\n\nĐảng ủy xã Yên Hà Quang Bình\n\n000.04.14.A22\n\n46.5\n\nĐảng ủy xã Bản Rịa Quang Bình\n\n000.05.14.A22\n\n46.6\n\nĐảng ủy xã Tân Trịnh Quang Bình\n\n000.06.14.A22\n\n46.7\n\nĐảng ủy xã Vĩ Thượng Quang Bình\n\n000.07.14.A22\n\n46.8\n\nĐảng ủy xã Nà Khương Quang Bình\n\n000.08.14.A22\n\n46.9\n\nĐảng ủy xã Hương Sơn Quang Bình\n\n000.09.14.A22\n\n46.10\n\nĐảng ủy xã Tân Bắc Quang Bình\n\n000.10.14.A22\n\n46.11\n\nĐảng ủy xã Xuân Giang Quang Bình\n\n000.11.14.A22\n\n46.12\n\nĐảng ủy xã Xuân Minh Quang Bình\n\n000.12.14.A22\n\n46.13\n\nĐảng ủy xã Tân Nam Quang Bình\n\n000.13.14.A22\n\n46.14\n\nĐảng ủy xã Yên Thành Quang Bình\n\n000.14.14.A22\n\n46.15\n\nĐảng ủy xã Tiên Yên Quang Bình\n\n000.15.14.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.16.14.A22 đến 000.99.14.A22 để dự trữ\n\n47\n\nHuyện ủy Xín Mần\n\n000.00.15.A22\n\n47.1\n\nĐảng ủy xã Xín Mần Xín Mần\n\n000.01.15.A22\n\n47.2\n\nĐảng ủy xã Chí Cà Xín Mần\n\n000.02.15.A22\n\n47.3\n\nĐảng ủy xã Nàn Sỉn Xín Mần\n\n000.03.15.A22\n\n47.4\n\nĐảng ủy xã Pà Vầy Sủ Xín Mần\n\n000.04.15.A22\n\n47.5\n\nĐảng ủy Thị trấn\r\n\n Cốc Pài Xín Mần\n\n000.05.15.A22\n\n47.6\n\nĐảng ủy xã Bản Díu Xín Mần\n\n000.06.15.A22\n\n47.7\n\nĐảng ủy xã Bản Ngò Xín Mần\n\n000.07.15.A22\n\n47.8\n\nĐảng ủy xã Chế Là Xín Mần\n\n000.08.15.A22\n\n47.9\n\nĐảng ủy xã Cốc Rế Xín Mần\n\n000.09.15.A22\n\n47.10\n\nĐảng ủy xã Khuôn Lùng Xín Mần\n\n000.10.15.A22\n\n47.11\n\nĐảng ủy xã Nà Chì Xín Mần\n\n000.11.15.A22\n\n47.12\n\nĐảng ủy xã Nấm Dẩn Xín Mần\n\n000.12.15.A22\n\n47.13\n\nĐảng ủy xã Nàn Ma Xín Mần\n\n000.13.15.A22\n\n47.14\n\nĐảng ủy xã Ngán Chiên Xín Mần\n\n000.14.15.A22\n\n47.15\n\nĐảng ủy Xã Quảng Nguyên Xín Mần\n\n000.15.15.A22\n\n47.16\n\nĐảng ủy xã Tả Nhìu Xín Mần\n\n000.16.15.A22\n\n47.17\n\nĐảng ủy xã Thèn Phàng Xín Mần\n\n000.17.15.A22\n\n47.18\n\nĐảng ủy xã Trung Thịnh Xín Mần\n\n000.18.15.A22\n\n47.19\n\nĐảng ủy xã Thu Tà Xín Mần\n\n000.19.15.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.20.15.A22 đến 000.99.15.A22 để dự trữ\n\n\n\n48\n\nHuyện ủy Hoàng Su Phì\n\n000.00.16.A22\n\n48.1\n\nĐảng ủy xã Nậm Ty - Hoàng Su Phì\n\n000.01.16.A22\n\n48.2\n\nĐảng ủy xã Bản Nhùng - Hoàng Su Phì\n\n000.02.16.A22\n\n48.3\n\nĐảng ủy xã Nậm Khòa - Hoàng Su Phì\n\n000.03.16.A22\n\n48.4\n\nĐảng ủy xã Chiến Phố - Hoàng Su Phì\n\n000.04.16.A22\n\n48.5\n\nĐảng ủy xã Bản Luốc - Hoàng Su Phì\n\n000.05.16.A22\n\n48.6\n\nĐảng ủy xã Thàng Tín - Hoàng Su Phì\n\n000.06.16.A22\n\n48.7\n\nĐảng ủy xã Đản Ván - Hoàng Su Phì\n\n000.07.16.A22\n\n48.8\n\nĐảng ủy xã Túng Sán - Hoàng Su Phì\n\n000.08.16.A22\n\n48.9\n\nĐảng ủy xã Bản Péo - Hoàng Su Phì\n\n000.09.16.A22\n\n48.10\n\nĐảng ủy xã Tụ Nhân - Hoàng Su Phì\n\n000.10.16.A22\n\n48.11\n\nĐảng ủy TT Vinh Quang - Hoàng Su\r\n\n Phì\n\n000.11.16.A22\n\n48.12\n\nĐảng ủy xã Nậm Dịch - Hoàng Su Phì\n\n000.12.16.A22\n\n48.13\n\nĐảng ủy xã Hồ Thầu - Hoàng Su Phì\n\n000.13.16.A22\n\n48.14\n\nĐảng ủy xã Tả Sử Choóng - Hoàng Su\r\n\n Phì\n\n000.14.16.A22\n\n48.15\n\nĐảng ủy xã Pờ Ly Ngài - Hoàng Su\r\n\n Phì\n\n000.15.16.A22\n\n48.16\n\nĐảng ủy xã Ngằm Đang Vài - Hoàng Su\r\n\n Phì\n\n000.16.16.A22\n\n48.17\n\nĐảng ủy xã Bản Máy - Hoàng Su Phì\n\n000.17.16.A22\n\n48.18\n\nĐảng ủy xã Nam Sơn - Hoàng Su Phì\n\n000.18.16.A22\n\n48.19\n\nĐảng ủy xã Pố Lồ - Hoàng Su Phì\n\n000.19.16.A22\n\n48.20\n\nĐảng ủy xã Sán Sả Hồ - Hoàng Su Phì\n\n000.20.16.A22\n\n48.21\n\nĐảng ủy xã Bản Phùng - Hoàng Su Phì\n\n000.21.16.A22\n\n48.22\n\nĐảng ủy xã Tân Tiến - Hoàng Su Phì\n\n000.22.16.A22\n\n48.23\n\nĐảng ủy xã Nàng Đôn - Hoàng Su Phì\n\n000.23.16.A22\n\n48.24\n\nĐảng ủy xã Thông Nguyên - Hoàng Su\r\n\n Phì\n\n000.24.16.A22\n\n48.25\n\nĐảng ủy xã Thèn Chu Phìn - Hoàng Su Phì\n\n000.25.16.A22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 000.26.16.A22 đến 000.99.16.A22 để dự trữ\n\n\n\n49\n\nThành ủy TP Hà Giang\n\n000.00.17.A22\n\n49.1\n\nĐẢNG ỦY Xà NGỌC ĐƯỜNG TP Hà Giang\n\n000.01.17.A22\n\n49.2\n\nĐẢNG ỦY Xà PHƯƠNG ĐỘ TP Hà Giang\n\n000.02.17.A22\n\n49.3\n\nĐẢNG ỦY Xà PHƯƠNG THIỆN TP Hà Giang\n\n000.03.17.A22\n\n49.4\n\nĐẢNG ỦY PHƯƠNG NGỌC HÀ TP HÀ GIANG\n\n000.04.17.A22\n\n49.5\n\nĐẢNG ỦY PHƯỜNG QUANG TRUNG TP HÀ\r\n\n GIANG\n\n000.05.17.A22\n\n49.6\n\nĐẢNG ỦY PHƯỜNG TRẦN PHÚ TP HÀ GIANG\n\n000.06.17.A22\n\n49.7\n\nĐẢNG ỦY PHƯỜNG MINH KHAI TP HÀ\r\n\n GIANG\n\n000.07.17.A22\n\n49.8\n\nĐẢNG ỦY PHƯỜNG NGUYỄN TRÃI TP HÀ\r\n\n GIANG\n\n000.08.17.A22\n\n\n\nCác mã từ 000.09.17.A22 đến\r\n\n 000.99.17.A22 để dự trữ\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH SÁCH Mà ĐỊNH DANH ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nTHUỘC/TRỰC THUỘC SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC HUYỆN/THÀNH PHÓ (Mà CẤP 4)\n\n(Kèm theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/10/2017 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Giang)\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nMà ĐỊNH DANH\n\n\n\nCấp 4\n\n\n\n1\n\nChi cục Quản lý Thị trường Hà\r\n\n Giang\n\n000.02.10.H22\n\n1.1\n\nĐội QLTT Số 01\n\n001.02.10.H22\n\n1.2\n\nĐội QLTT Số 02\n\n002.02.10.H22\n\n1.3\n\nĐội QLTT số 03\n\n003.02.10.H22\n\n1.4\n\nĐội QLTT số 04\n\n004.02.10.H22\n\n1.5\n\nĐội QLTT số 05\n\n005.02.10.H22\n\n1.6\n\nĐội QLTT số 06\n\n006.02.10.H22\n\n1.7\n\nĐội QLTT số 07\n\n007.02.10.H22\n\n1.8\n\nĐội QLTT số 08\n\n008.02.10.H22\n\n1.9\n\nĐội QLTT số 09\n\n009.02.10.H22\n\n1.10\n\nĐội QLTT số 10\n\n010.02.10.H22\n\n1.11\n\nĐội QLTT số 11\n\n011.02.10.H22\n\n1.12\n\nĐội KT KS Cơ động\n\n012.02.10.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 013.02.10.H22 đến 999.02.10.H22 để dự trữ\n\n2\n\nBan Quản Lý Công Viên Địa Chất\r\n\n Toàn cầu Cao Nguyên Đá Đồng Văn\n\n000.08.17.H22\n\n2.1\n\nTrung tâm Thông tin khu vực huyện\r\n\n Quản Bạ\n\n001.08.17.H22\n\n2.2\n\nTrung tâm Thông tin khu vực huyện\r\n\n Yên Minh\n\n002.08.17.H22\n\n2.3\n\nTrung tâm Thông tin khu vực huyện Đồng\r\n\n Văn\n\n003.08.17.H22\n\n2.4\n\nTrung tâm Thông tin khu vực huyện\r\n\n Mèo Vạc\n\n004.08.17.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 005.08.17.H22 đến 999.08.17.H22 để dự trữ\n\n3\n\nKiểm lâm Hà Giang\n\n000.10.04.H22\n\n3.1\n\nBQLBTTTB Bát Đại Sơn\n\n001.10.04.H22\n\n3.2\n\nBQLRĐD Du Già\n\n002.10.04.H22\n\n3.3\n\nBQLRĐD Phong Quang\n\n003.10.04.H22\n\n3.4\n\nBQLRĐD Tây Côn Lĩnh\n\n004.10.04.H22\n\n3.5\n\nĐội KLCĐ và PCCCR số I\n\n005.10.04.H22\n\n3.6\n\nĐội KLCĐ và PCCCR số II\n\n006.10.04.H22\n\n3.7\n\nHạt Kiểm lâm Bắc Quang\n\n007.10.04.H22\n\n3.8\n\nHạt Kiểm lâm Bắc Mê\n\n008.10.04.H22\n\n3.9\n\nHạt Kiểm lâm Đồng Văn\n\n009.10.04.H22\n\n3.10\n\nHạt Kiểm lâm Hoàng Su Phì\n\n010.10.04.H22\n\n3.11\n\nHạt Kiểm lâm Mèo Vạc\n\n011.10.04.H22\n\n3.12\n\nHạt Kiểm lâm Quản Bạ\n\n012.10.04.H22\n\n3.13\n\nHạt kiểm lâm Quang Bình\n\n013.10.04.H22\n\n3.14\n\nHat kiểm lâm Vị Xuyên\n\n014.10.04.H22\n\n3.15\n\nHat Kiểm lâm Xín Mần\n\n015.10.04.H22\n\n3.16\n\nHạt Kiểm lâm Yên Minh\n\n016.10.04.H22\n\n3.17\n\nHạt KL Thành phố HG\n\n017.10.04.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 018.10.04.H22 đến 999.10.04.H22 để dự trữ\n\n4\n\nNgân hàng chính sách tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.04.48.H22\n\n4.1\n\nPGD Huyện Mèo Vạc\n\n001.04.48.H22\n\n4.2\n\nPGD Huyện Đồng Văn\n\n002.04.48.H22\n\n4.3\n\nPGD Huyện Yên Minh\n\n003.04.48.H22\n\n4.4\n\nPGD Huyện Quản Bạ\n\n004.04.48.H22\n\n4.5\n\nPGD Huyện Bắc Mê Ngân Hàng Chính\r\n\n sách\n\n005.04.48.H22\n\n4.6\n\nPGD Huyện Vị Xuyên\n\n006.04.48.H22\n\n4.7\n\nPGD Huyện Bắc Quang\n\n007.04.48.H22\n\n4.8\n\nPGD Huyện Hoàng Su Phì\n\n008.04.48.H22\n\n4.9\n\nPGD Huyện Xín Mần\n\n009.04.48.H22\n\n4.10\n\nPGD Huyện Quang Bình\n\n010.04.48.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 011.04.48.H22 đến 999.04.48.H22 để dự trữ\n\n5\n\nUBND huyện Bắc Quang\n\n000.00.18.H22\n\n5.1\n\nPhòng Giáo dục Bắc Quang tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.05.18.H22\n\n5.2\n\nĐiểm Trường A\n\n001.05.18.H22\n\n5.3\n\nTrường Mầm non\r\n\n Bằng Hành\n\n002.05.18.H22\n\n5.4\n\nTruông Mầm non Đồng Tâm\n\n003.05.18.H22\n\n5.5\n\nTrường Mầm non Đông Thành\n\n004.05.18.H22\n\n5.6\n\nTrường Mầm non Đồng Tiến\n\n005.05.18.H22\n\n5.7\n\nTrường Mầm non Đồng Yên\n\n006.05.18.H22\n\n5.8\n\nTrường Mầm non Đức Xuân\n\n007.05.18.H22\n\n5.9\n\nTrường Mầm non Hoa Hồng\n\n008.05.18.H22\n\n5.10\n\nTrường Mầm non Hoa Mai\n\n009.05.18.H22\n\n5.11\n\nTrường Mầm non Họa Mi\n\n010.05.18.H22\n\n5.12\n\nTrường Mầm non Hùng An\n\n01L05.18.H22\n\n5.13\n\nTrường Mầm non Hữu Sản\n\n012.05.18.H22\n\n5.14\n\nTrường Mầm non Kim Ngọc\n\n013.05.18.H22\n\n5.15\n\nTrường Mầm non Liên Hiệp\n\n014.05.18.H22\n\n5.16\n\nTruông Mầm non Quang Minh\n\n015.05.18.H22\n\n5.17\n\nTrường Mầm non Sơn Ca\n\n016.05.18.H22\n\n5.18\n\nTrường Mầm non Tân Hùng\n\n017.05.18.H22\n\n5.19\n\nTrường Mầm non Tân Lập\n\n018.05.18.H22\n\n5.20\n\nTrường Mầm non Tân Quang\n\n019.05.18.H22\n\n5.21\n\nTrường Mầm non Tân Thành\n\n020.05.18.H22\n\n5.22\n\nTrường Mầm non Thượng Bình\n\n021.05.18.H22\n\n5.23\n\nTrường Mầm non Tiên Kiều\n\n022.05.18.H22\n\n5.24\n\nTrường Mầm non Việt Hồng\n\n023.05.18.H22\n\n5.25\n\nTrường Mầm non Việt Quang I\n\n024.05.18.H22\n\n5.26\n\nTrường Mầm non Việt Quang II\n\n025.05.18.H22\n\n5.27\n\nTrường Mầm non Việt Vinh\n\n026.05.18.H22\n\n5.28\n\nTrường Mầm non Vĩnh Phúc\n\n027.05.18.H22\n\n5.29\n\nTrường Mầm non Vĩnh Tuy\n\n028.05.18.H22\n\n5.30\n\nTrường Mầm non Vô Điếm\n\n029.05.18.H22\n\n5.31\n\nTrường Tiểu học An Tiến\n\n030.05.18.H22\n\n5.32\n\nTrường Tiểu học Bằng Hành\n\n031.05.18.H22\n\n5.33\n\nTrường Tiểu học Cầu Ham\n\n032.05.18.H22\n\n5.34\n\nTrường Tiểu học Đông Phong\n\n033.05.18.H22\n\n5.35\n\nTrường Tiểu học Đồng Tâm\n\n034.05.18.H22\n\n5.36\n\nTrường Tiểu học Đông Thành\n\n035.05.18.H22\n\n5.37\n\nTrường Tiểu học Hoàng Văn Thụ\n\n036.05.18.H22\n\n5.38\n\nTrường Tiểu học Hùng An\n\n037.05.18.H22\n\n5.39\n\nTrường Tiểu học Hữu Sản\n\n038.05.18.H22\n\n5.40\n\nTrường Tiểu học Kim Ngọc\n\n039.05.18.H22\n\n5.41\n\nTrường Tiểu học Lê Lợi\n\n040.05.18.H22\n\n5.42\n\nTrường Tiểu học Liên Hiệp\n\n041.05.18.H22\n\n5.43\n\nTrường Tiểu học Minh Lập\n\n042.05.18.H22\n\n5.44\n\nTrường Tiểu học Ngọc Lâm\n\n043.05.18.H22\n\n5.45\n\nTrường Tiểu học Nguyễn Huệ\n\n044.05.18.H22\n\n5.46\n\nTrường Tiểu học Nguyễn Trãi\n\n045.05.18.H22\n\n5.47\n\nTrường Tiểu học Quang Trung\n\n046.05.18.H22\n\n5.48\n\nTrường Tiểu học Tân Lập\n\n047.05.18.H22\n\n5.49\n\nTrường Tiểu học Tân Quang\n\n048.05.18.H22\n\n5.50\n\nTrường Tiểu học Thượng An\n\n049.05.18.H22\n\n5.51\n\nTrường Tiểu học Thượng Mỹ\n\n050.05.18.H22\n\n5.52\n\nTrường Tiểu học Tiên Kiều\n\n051.05.18.H22\n\n5.53\n\nTrường Tiểu học Việt Hồng\n\n052.05.18.H22\n\n5.54\n\nTrường Tiểu học Việt Vinh\n\n053.05.18.H22\n\n5.55\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Hảo\n\n054.05.18.H22\n\n5.56\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Phúc\n\n055.05.18.H22\n\n5.57\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Thành\n\n056.05.18.H22\n\n5.58\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Tuy\n\n057.05.18.H22\n\n5.59\n\nTrường Tiểu học Yên Long\n\n058.05.18.H22\n\n5.60\n\nTrường PTCS Tân Thành\n\n059.05.18.H22\n\n5.61\n\nTrường PTDTBT TH&THCS Đồng Tiến\n\n060.05.18.H22\n\n5.62\n\nTrường PTDTBT TH&THCS Đức Xuân\n\n061.05.18.H22\n\n5.63\n\nTrường PTDTBT TH&THCS Thượng\r\n\n Bình\n\n062.05.18.H22\n\n5.64\n\nTrường PTDTBT THCS Tân Lập\n\n063.05.18.H22\n\n5.65\n\nTrường Tiểu học Tân Tiến\n\n064.05.18.H22\n\n5.66\n\nTrường THCS Bằng Hành\n\n065.05.18.H22\n\n5.67\n\nTruông THCS Đồng Tâm\n\n066.05.18.H22\n\n5.68\n\nTrường THCS Đông Thành\n\n067.05.18.H22\n\n5.69\n\nTrường THCS Đồng Yên\n\n068.05.18.H22\n\n5.70\n\nTrường THCS Hùng An\n\n069.05.18.H22\n\n5.71\n\nTrường THCS Hữu Sản\n\n070.05.18.H22\n\n5.72\n\nTrường THCS Kim Ngọc\n\n071.05.18.H22\n\n5.73\n\nTrường THCS Liên Hiệp\n\n072.05.18.H22\n\n5.74\n\nTrường THCS Lương Thế Vinh\n\n073.05.18.H22\n\n5.75\n\nTrường THCS Nguyễn Huệ\n\n074.05.18.H22\n\n5.76\n\nTrường THCS Nguyễn Trãi\n\n075.05.18.H22\n\n5.77\n\nTrường THCS Quang Minh\n\n076.05.18.H22\n\n5.78\n\nTrường THCS Tân Quang\n\n077.05.18.H22\n\n5.79\n\nTrường THCS Tiên Kiều\n\n078.05.18.H22\n\n5.80\n\nTrường THCS Việt Hồng\n\n079.05.18.H22\n\n5.81\n\nTrường THCS Việt Vinh\n\n080.05.18.H22\n\n5.82\n\nTrường THCS Vĩnh Hảo\n\n081.05.18.H22\n\n5.83\n\nTrường THCS Vĩnh Phúc\n\n082.05.18.H22\n\n5.84\n\nTrường THCS Vĩnh Tuy\n\n083.05.18.H22\n\n5.85\n\nTrường THCS Vô Điếm\n\n084.05.18.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 085.05.18.H22 đến 999.05.18.H22 để dự trữ\n\n6\n\nUBND huyện Quang Bình\n\n000.00.19.H22\n\n6.1\n\nPhòng Giáo dục Huyện Quang Bình\n\n000.05.19.H22\n\n6.2\n\nTrường Mầm non Bản Rịa\n\n001.05.19.H22\n\n6.3\n\nTrường Mầm non Bằng Lang\n\n002.05.19.H22\n\n6.4\n\nTrường Mầm non Hương Sơn\n\n003.05.19.H22\n\n6.5\n\nTrường Mầm non Nà Khương\n\n004.05.19.H22\n\n6.6\n\nTrường Mầm non Tân Bắc\n\n005.05.19.H22\n\n6.7\n\nTrường Mầm non Tân Nam\n\n006.05.19.H22\n\n6.8\n\nTrường Mầm non Tân Trịnh\n\n007.05.19.H22\n\n6.9\n\nTrường Mầm non Tiên Nguyên\n\n008.05.19.H22\n\n6.10\n\nTrường Mầm non Tiên Yên\n\n009.05.19.H22\n\n6.11\n\nTrường Mầm non Vĩ Thượng\n\n010.05.19.H22\n\n6.12\n\nTrường Mầm non Xuân Giang\n\n011.05.19.H22\n\n6.13\n\nTrường Mầm non Xuân Minh\n\n012.05.19.H22\n\n6.14\n\nTrường Mầm non Yên Bình\n\n013.05.19.H22\n\n6.15\n\nTrường Mầm non Yên Hà\n\n014.05.19.H22\n\n6.16\n\nTrường Mầm non Yên Thành\n\n015.05.19.H22\n\n6.17\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Nà Khương\n\n016.05.19.H22\n\n6.18\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Tiên Nguyên\n\n017.05.19.H22\n\n6.19\n\nTrường Tiểu học Bằng Lang\n\n018.05.19.H22\n\n6.20\n\nTrường Tiểu học Hương Sơn\n\n019.05.19.H22\n\n6.21\n\nTrường Tiểu học Tân Bắc\n\n020.05.19.H22\n\n6.22\n\nTrường Tiểu học Tân Nam\n\n021.05.19.H22\n\n6.23\n\nTrường Tiểu học Tân Trịnh\n\n022.05.19.H22\n\n6.24\n\nTrường Tiểu học Tiên Yên\n\n023.05.19.H22\n\n6.25\n\nTrường Tiểu học Vĩ Thượng\n\n024.05.19.H22\n\n6.26\n\nTrường Tiểu học Xuân Giang\n\n025.05.19.H22\n\n6.27\n\nTrường Tiểu học Yên Bình\n\n026.05.19.H22\n\n6.28\n\nTrường Tiểu học Yên Hà\n\n027.05.19.H22\n\n6.29\n\nTrường Tiểu học Yên Thành\n\n028.05.19.H22\n\n6.30\n\nTrường PTDTBT TH&THCS Bản Rịa\n\n029.05.19.H22\n\n6.31\n\nTrường PTDTBT TH&THCS Xuân Minh\n\n030.05.19.H22\n\n6.32\n\nTrường PTDTBT THCS Hương Sơn\n\n031.05.19.H22\n\n6.33\n\nTrường PTDTBT THCS Tân Nam\n\n032.05.19.H22\n\n6.34\n\nTrường PTDTBT THCS Tiên Nguyên\n\n033.05.19.H22\n\n6.35\n\nTrường PTDTNT Quang Bình\n\n034.05.19.H22\n\n6.36\n\nTrường THCS Bằng Lang\n\n035.05.19.H22\n\n6.37\n\nTrường THCS PTDTBT Nà Khương\n\n036.05.19.H22\n\n6.38\n\nTrường THCS Tân Bắc\n\n037.05.19.H22\n\n6.39\n\nTrường THCS Tân Trịnh\n\n038.05.19.H22\n\n6.40\n\nTrường THCS Tiên Yên\n\n039.05.19.H22\n\n6.41\n\nTrường THCS Vỹ Thượng\n\n040.05.19.H22\n\n6.42\n\nTrường THCS Xuân Giang\n\n041.05.19.H22\n\n6.43\n\nTrường THCS Yên Bình\n\n042.05.19.H22\n\n6.44\n\nTrường THCS Yên Hà\n\n043.05.19.H22\n\n6.45\n\nTrường THCS Yên Thành\n\n044.05.19.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 045.05.19.H22 đến 999.05.19.H22 để dự trữ\n\n7\n\nUBND huyện Hoàng Su Phì\n\n000.00.20.H22\n\n7.1\n\nPhòng Giáo dục Hoàng Su Phì thuộc\r\n\n sở\n\n000.05.20.H22\n\n7.2\n\nTHCS Bản Luốc\n\n001.05.20.H22\n\n7.3\n\nTrường THCS Bản Nhùng\n\n002.05.20.H22\n\n7.4\n\nTHCS Bản Máy\n\n003.05.20.H22\n\n7.5\n\nPTDTBT - THCS Chiến Phố\n\n004.05.20.H22\n\n7.6\n\nTHCS Hồ Thầu\n\n005.05.20.H22\n\n7.7\n\nTHCS Nam Sơn\n\n006.05.20.H22\n\n7.8\n\nTHCS Nậm Ty\n\n007.05.20.H22\n\n7.9\n\nTHCS Ngàm Đăng Vài\n\n008.05.20.H22\n\n7.10\n\nTHCS Tân Tiến\n\n009.05.20.H22\n\n7.11\n\nTHCS Tụ Nhân\n\n010.05.20.H22\n\n7.12\n\nPTDTBT THCS Túng Sán\n\n011.05.20.H22\n\n7.13\n\nTHCS Vinh Quang\n\n012.05.20.H22\n\n7.14\n\nPTDTBT THCS Bản Phùng\n\n013.05.20.H22\n\n7.15\n\nPTDTBT THCS Pố Lồ\n\n014.05.20.H22\n\n7.16\n\nPTDTBT THCS Nậm Khòa\n\n015.05.20.H22\n\n7.17\n\nTH&THCS Bản Péo\n\n016.05.20.H22\n\n7.18\n\nTH&THCS Đản Ván\n\n017.05.20.H22\n\n7.19\n\nPTDTBT TH&THCS Nàng Đôn\n\n018.05.20.H22\n\n7.20\n\nTH&THCS Nậm Dịch\n\n019.05.20.H22\n\n7.21\n\nPTDTBT TH&THCS Pờ Ly Ngài\n\n020.05.20.H22\n\n7.22\n\nTH&THCS Sán Sả Hồ\n\n021.05.20.H22\n\n7.23\n\nTH&THCS Tả Sử Choóng\n\n022.05.20.H22\n\n7.24\n\nTH&THCS Thàng Tín\n\n023.05.20.H22\n\n7.25\n\nPTDTBT TH&THCS Thèn Chu Phìn\n\n024.05.20.H22\n\n7.26\n\nTrường mầm non Bản Luốc\n\n025.05.20.H22\n\n7.27\n\nTrường mầm non Bản Máy\n\n026.05.20.H22\n\n7.28\n\nTrường mầm non Bản Nhùng\n\n027.05.20.H22\n\n7.29\n\nTrường mầm non Bản Péo\n\n028.05.20.H22\n\n7.30\n\nTrường mầm non Bàn Phùng\n\n029.05.20.H22\n\n7.31\n\nTrường mầm non Đản Ván\n\n030.05.20.H22\n\n7.32\n\nTrường mầm non Hồ Thầu\n\n031.05.20.H22\n\n7.33\n\nTrường mầm non Nậm Dịch\n\n032.05.20.H22\n\n7.34\n\nTrường mầm non Nậm Khòa\n\n033.05.20.H22\n\n7.35\n\nTrường mầm non Nam Sơn\n\n034.05.20.H22\n\n7.36\n\nTrường mầm non Nậm Ty\n\n035.05.20.H22\n\n7.37\n\nTrường mầm non Nàng Đôn\n\n036.05.20.H22\n\n7.38\n\nTrường mầm non Ngàm Dang Vài\n\n037.05.20.H22\n\n7.39\n\nTrường mầm non Pố Lồ\n\n038.05.20.H22\n\n7.40\n\nTrường mầm non Pờ Ly Ngài\n\n039.05.20.H22\n\n7.41\n\nTrường mầm non Sán Sả Hồ\n\n040.05.20.H22\n\n7.42\n\nTrường mầm non Tả Sử Chóong\n\n041.05.20.H22\n\n7.43\n\nTrường mầm non Tân Tiến\n\n042.05.20.H22\n\n7.44\n\nTrường mầm non Thàng Tín\n\n043.05.20.H22\n\n7.45\n\nTrường mầm non Thèn Chu Phìn\n\n044.05.20.H22\n\n7.46\n\nTrường mầm non Thông Nguyên\n\n045.05.20.H22\n\n7.47\n\nTrường mầm non Tụ Nhân\n\n046.05.20.H22\n\n7.48\n\nTrường mầm non Túng Sán\n\n047.05.20.H22\n\n7.49\n\nTrường mầm non Vinh Quang\n\n048.05.20.H22\n\n7.50\n\nTrường mầm non Chiến Phố\n\n049.05.20.H22\n\n7.51\n\nTrường tiểu học Vinh Quang\n\n050.05.20.H22\n\n7.52\n\nTrường tiểu học Tụ Nhân\n\n051.05.20.H22\n\n7.53\n\nTrường tiểu học Nậm Ty\n\n052.05.20.H22\n\n7.54\n\nTrường tiểu học Tân Tiến\n\n053.05.20.H22\n\n7.55\n\nTrường tiểu học Chiến Phố\n\n054.05.20.H22\n\n7.56\n\nTrường tiểu học Thông Nguyên\n\n055.05.20.H22\n\n7.57\n\nTrường tiểu học Bản Máy\n\n056.05.20.H22\n\n7.58\n\nTrường tiểu học Nậm Khòa\n\n057.05.20.H22\n\n7.59\n\nTrường tiểu học Bản Luốc\n\n058.05.20.H22\n\n7.60\n\nTrường tiểu học Hồ Thầu\n\n059.05.20.H22\n\n7.61\n\nTrường PTDTBT TH Bản Nhùng\n\n060.05.20.H22\n\n7.62\n\nTrường PTDTBT TH Bản Phùng\n\n061.05.20.H22\n\n7.63\n\nTrường PTDTBT TH Pố Lồ\n\n062.05.20.H22\n\n7.64\n\nTrường PTDTBT TH Ngàm Đăng Vài\n\n063.05.20.H22\n\n7.65\n\nTrường PTDTBT TH Nam Sơn\n\n064.05.20.H22\n\n7.66\n\nTrường PTDTBT TH Túng Sán\n\n065.05.20.H22\n\n7.67\n\nTrường Nội Trú\n\n066.05.20.H22\n\n7.68\n\nTrường Mầm Non Xín Chải\n\n067.05.20.H22\n\n7.69\n\nTrương Tiểu học Nấm Ản\n\n068.05.20.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 069.05.20.H22 đến 999.05.20.H22 để dự trữ\n\n8\n\nUBND huyện Xín Mần\n\n000.00.21.H22\n\n8.1\n\nPhòng Giáo dục Xín Mần tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.05.21.H22\n\n8.2\n\nTrường Mầm non Bản Díu\n\n001.05.21.H22\n\n8.3\n\nTrường Mầm non Bản Ngò\n\n002.05.21.H22\n\n8.4\n\nTrường Mầm non Chế Là\n\n003.05.21.H22\n\n8.5\n\nTrường Mầm non Chí Cà\n\n004.05.21.H22\n\n8.6\n\nTrường Mầm non Cốc Rế\n\n005.05.21.H22\n\n8.7\n\nTrường Mầm non Hoa Mai\n\n006.05.21.H22\n\n8.8\n\nTrường Mầm non Hoa Sen\n\n007.05.21.H22\n\n8.9\n\nTrường Mầm non Khuôn Lùng\n\n008.05.21.H22\n\n8.10\n\nTrường Mầm non Nà Chì\n\n009.05.21.H22\n\n8.11\n\nTrường Mầm non Nấm Dẩn\n\n010.05.21.H22\n\n8.12\n\nTrường Mầm non Nàn Ma\n\n011.05.21.H22\n\n8.13\n\nTrường Mầm non Nàn Xỉn\n\n012.05.21.H22\n\n8.14\n\nTrường Mầm non Ngán Chiên\n\n013.05.21.H22\n\n8.15\n\nTrường Mầm non Pà Vầy Sủ\n\n014.05.21.H22\n\n8.16\n\nTrường Mầm non Quảng Nguyên\n\n015.05.21.H22\n\n8.17\n\nTrường Mầm non Tả Nhíu\n\n016.05.21.H22\n\n8.18\n\nTrường Mầm non Thèn Phàng\n\n017.05.21.H22\n\n8.19\n\nTrường Mầm non Thu Tà\n\n018.05.21.H22\n\n8.20\n\nTrường Mầm non Trung Thịnh\n\n019.05.21.H22\n\n8.21\n\nTrường Mầm non Xín Mần\n\n020.05.21.H22\n\n8.22\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Chế Là\n\n021.05.21.H22\n\n8.23\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Chí Cà\n\n022.05.21.H22\n\n8.24\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Nàn Ma\n\n023.05.21.H22\n\n8.25\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Nàn Xỉn\n\n024.05.21.H22\n\n8.26\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Ngán Chiên\n\n025.05.21.H22\n\n8.27\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Q. Nguyên\n\n026.05.21.H22\n\n8.28\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Thu Tà\n\n027.05.21.H22\n\n8.29\n\nTrường Tiểu học Bản Díu\n\n028.05.21.H22\n\n8.30\n\nTrường Tiểu học Bản Ngò\n\n029.05.21.H22\n\n8.31\n\nTrường Tiểu học Bản Vẽ\n\n030.05.21.H22\n\n8.32\n\nTrường Tiểu học Cốc Pài\n\n031.05.21.H22\n\n8.33\n\nTrường Tiểu học Cốc Rế\n\n032.05.21.H22\n\n8.34\n\nTrường Tiểu học Khuôn Lùng\n\n033.05.21.H22\n\n8.35\n\nTrường Tiểu học Nà Chì\n\n034.05.21.H22\n\n8.36\n\nTrường Tiểu học Nấm Dẩn\n\n035.05.21.H22\n\n8.37\n\nTrường Tiểu học Tả Nhìu\n\n036.05.21.H22\n\n8.38\n\nTrường Tiểu học Thèn Phàng\n\n037.05.21.H22\n\n8.39\n\nTrường Tiểu học Trung Thịnh\n\n038.05.21.H22\n\n8.40\n\nTrường Tiểu học xã Xín Mần\n\n039.05.21.H22\n\n8.41\n\nTrường PTDT Bán trú Tiểu học Pà Vầy\r\n\n Sủ\n\n040.05.21.H22\n\n8.42\n\nTrường PTDTBT THCS Bản Ngò\n\n041.05.21.H22\n\n8.43\n\nTrường PTDTBT THCS Chế Là\n\n042.05.21.H22\n\n8.44\n\nTrường PTDTBT THCS Chí Cà\n\n043.05.21.H22\n\n8.45\n\nTrường PTDTBT THCS Nàn Ma\n\n044.05.21.H22\n\n8.46\n\nTrường PTDTBT THCS Nàn Xỉn\n\n045.05.21.H22\n\n8.47\n\nTrường PTDTBT THCS Ngán Chiên\n\n046.05.21.H22\n\n8.48\n\nTrường PTDTBT THCS Pà Vầy Sủ\n\n047.05.21.H22\n\n8.49\n\nTrường PTDTBT THCS Thu Tà\n\n048.05.21.H22\n\n8.50\n\nTrường PTDTNT huyện Xín Mần\n\n049.05.21.H22\n\n8.51\n\nTrường PTDTNT xã Xín Mần\n\n050.05.21.H22\n\n8.52\n\nTrường THCS Bản Díu\n\n051.05.21.H22\n\n8.53\n\nTruông THCS Cốc Rế\n\n052.05.21.H22\n\n8.54\n\nTrường THCS Liên Việt\n\n053.05.21.H22\n\n8.55\n\nTrường THCS Nấm Dẩn\n\n054.05.21.H22\n\n8.56\n\nTrường THCS Quảng Nguyên\n\n055.05.21.H22\n\n8.57\n\nTrường THCS Tả Nhìu\n\n056.05.21.H22\n\n8.58\n\nTrường THCS Tân Thành\n\n057.05.21.H22\n\n8.59\n\nTrường THCS Thèn Phàng\n\n058.05.21.H22\n\n8.60\n\nTrường THCS Trung Thịnh\n\n059.05.21.H22\n\n8.61\n\nTrường cấp 2 3 Nà Chì\n\n060.05.21.H22\n\n8.62\n\nTrung Tâm GDTX HNDN\n\n061.05.21.H22\n\n8.63\n\nTrường cấp 2 3 Xín Mần\n\n062.05.21.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 063.05.21.H22 đến 999.05.21.H22 để dự trữ\n\n9\n\nUBND huyện Vị Xuyên\n\n000.00.22.H22\n\n9.1\n\nPhòng Giáo dục Vị Xuyên tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.05.22.H22\n\n9.2\n\nMN Bạch Ngọc\n\n001.05.22.H22\n\n9.3\n\nMN Cao Bồ\n\n002.05.22.H22\n\n9.4\n\nMN Đạo Đức\n\n003.05.22.H22\n\n9.5\n\nMN Họa Mi\n\n004.05.22.H22\n\n9.6\n\nMN Hoa Mai\n\n005.05.22.H22\n\n9.7\n\nMN Kim Linh\n\n006.05.22.H22\n\n9.8\n\nMN Kim Thạch\n\n007.05.22.H22\n\n9.9\n\nMN Lao Chải\n\n008.05.22.H22\n\n9.10\n\nMN Linh Hồ\n\n009.05.22.H22\n\n9.11\n\nMN Minh Tân\n\n010.05.22.H22\n\n9.12\n\nMN Ngọc Linh\n\n011.05.22.H22\n\n9.13\n\nMN Ngọc Minh\n\n012.05.22.H22\n\n9.14\n\nMN Phương Tiến\n\n013.05.22.H22\n\n9.15\n\nMN Phú Linh\n\n014.05.22.H22\n\n9.16\n\nMN Phong Quang\n\n015.05.22.H22\n\n9.17\n\nMN Quảng Ngần\n\n016.05.22.H22\n\n9.18\n\nMN Sơn Ca\n\n017.05.22.H22\n\n9.19\n\nMN Thanh Đức\n\n018.05.22.H22\n\n9.20\n\nMN Thanh Thủy\n\n019.05.22.H22\n\n9.21\n\nMN Thượng Sơn\n\n020.05.22.H22\n\n9.22\n\nMN Thuận Hòa\n\n021.05.22.H22\n\n9.23\n\nMN Hoa Sen\n\n022.05.22.H22\n\n9.24\n\nMN Hoa Hồng\n\n023.05.22.H22\n\n9.25\n\nMN Trung Thành\n\n024.05.22.H22\n\n9.26\n\nMN Việt Lâm\n\n025.05.22.H22\n\n9.27\n\nMN Xín Chải\n\n026.05.22.H22\n\n9.28\n\nTH A Linh Hồ\n\n027.05.22.H22\n\n9.29\n\nTH A Ngọc Linh\n\n028.05.22.H22\n\n9.30\n\nTH A Tùng Bá\n\n029.05.22.H22\n\n9.31\n\nTH Kim Linh\n\n030.05.22.H22\n\n9.32\n\nTH 1-5\n\n031.05.22.H22\n\n9.33\n\nTH A Thượng Sơn\n\n032.05.22.H22\n\n9.34\n\nTH B Linh Hồ\n\n033.05.22.H22\n\n9.35\n\nTH Kim Đồng\n\n034.05.22.H22\n\n9.36\n\nTH Đạo Đức\n\n035.05.22.H22\n\n9.37\n\nTH Đoàn Kết\n\n036.05.22.H22\n\n9.38\n\nTH Kim Thạch\n\n037.05.22.H22\n\n9.39\n\nTH Ngọc Minh\n\n038.05.22.H22\n\n9.40\n\nTH Phong Quang\n\n039.05.22.H22\n\n9.41\n\nTH Phương Tiến\n\n040.05.22.H22\n\n9.42\n\nTH Tân Trào\n\n041.05.22.H22\n\n9.43\n\nTH Thượng Sơn\n\n042.05.22.H22\n\n9.44\n\nTH Trung Thành\n\n043.05.22.H22\n\n9.45\n\nTH T.Trấn Việt Lâm\n\n044.05.22.H22\n\n9.46\n\nTH Việt Lâm\n\n045.05.22.H22\n\n9.47\n\nTH B Bạch Ngọc\n\n046.05.22.H22\n\n9.48\n\nTH B Minh Tân\n\n047.05.22.H22\n\n9.49\n\nTH B Ngọc Linh\n\n048.05.22.H22\n\n9.50\n\nTH B Tùng Bá\n\n049.05.22.H22\n\n9.51\n\nPTDTBT TH Bạch Ngọc\n\n050.05.22.H22\n\n9.52\n\nPTDTBT TH Thuận Hoà\n\n051.05.22.H22\n\n9.53\n\nPTDTBT TH B Thuận Hòa\n\n052.05.22.H22\n\n9.54\n\nPTDTBTTH Minh Tân\n\n053.05.22.H22\n\n9.55\n\nPTDTBTTH Thanh Thủy\n\n054.05.22.H22\n\n9.56\n\nPTDTBT THCS Bạch Ngọc\n\n055.05.22.H22\n\n9.57\n\nTHCS Đạo Đức\n\n056.05.22.H22\n\n9.58\n\nTHCS Kim Linh\n\n057.05.22.H22\n\n9.59\n\nTHCS Kim Thạch\n\n058.05.22.H22\n\n9.60\n\nTHCS Lý Tự Trọng\n\n059.05.22.H22\n\n9.61\n\nTHCS Ngọc Linh\n\n060.05.22.H22\n\n9.62\n\nTHCS Ngọc Minh\n\n061.05.22.H22\n\n9.63\n\nTHCS Phong Quang\n\n062.05.22.H22\n\n9.64\n\nTHCS Phú Linh\n\n063.05.22.H22\n\n9.65\n\nTHCS TT Vị Xuyên\n\n064.05.22.H22\n\n9.66\n\nTHCS TT Việt Lâm\n\n065.05.22.H22\n\n9.67\n\nTHCS Thượng Sơn\n\n066.05.22.H22\n\n9.68\n\nTHCS Trung Thành\n\n067.05.22.H22\n\n9.69\n\nTHCS Việt Lâm\n\n068.05.22.H22\n\n9.70\n\nPTDT Nội Trú\n\n069.05.22.H22\n\n9.71\n\nPTDTBT THCS Thanh Thủy\n\n070.05.22.H22\n\n9.72\n\nPTDTBT THCS Minh Tân\n\n071.05.22.H22\n\n9.73\n\nPTDT BT THCS Thuận Hòa\n\n072.05.22.H22\n\n9.74\n\nPTDTBT TH&THCS Cao Bồ\n\n073.05.22.H22\n\n9.75\n\nPTDTBT TH&THCS Quảng Ngần\n\n074.05.22.H22\n\n9.76\n\nTH&THCS Lao Chải\n\n075.05.22.H22\n\n9.77\n\nTH&THCS Xín Chải\n\n076.05.22.H22\n\n9.78\n\nTH&THCS Thanh Đức\n\n077.05.22.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 078.05.22.H22 đến 999.05.22.H22 để dự trữ\n\n10\n\nUBND TP Hà Giang\n\n000.00.23.H22\n\n10.1\n\nPhòng Giáo dục TP Hà Giang Thuộc\r\n\n Sở GD\n\n000.05.23.H22\n\n10.2\n\nTrường Mầm non Hoa Đào\n\n001.05.23.H22\n\n10.3\n\nTrường Mầm non Hoa Hồng\n\n002.05.23.H22\n\n10.4\n\nTrường Mầm non Hoa Lan\n\n003.05.23.H22\n\n10.5\n\nTrường Mầm non Hoa Lê\n\n004.05.23.H22\n\n10.6\n\nTrường Mầm non Hoa Mai\n\n005.05.23.H22\n\n10.7\n\nTrường Mầm non Họa Mi\n\n006.05.23.H22\n\n10.8\n\nTrường Mầm non Hoa Sen\n\n007.05.23.H22\n\n10.9\n\nTrường Mầm non Hướng Dương\n\n008.05.23.H22\n\n10.10\n\nTrường Mầm non Ngọc Đường\n\n009.05.23.H22\n\n10.11\n\nTrường Mầm non Phương Độ\n\n010.05.23.H22\n\n10.12\n\nTrường Mầm non Phương Thanh\n\n011.05.23.H22\n\n10.13\n\nTrường Mầm non Phương Thiện\n\n012.05.23.H22\n\n10.14\n\nTrường Mầm non Quang Trung\n\n013.05.23.H22\n\n10.15\n\nTrường Mầm non Sao Mai\n\n014.05.23.H22\n\n10.16\n\nTrường Mầm non Sơn Ca\n\n015.05.23.H22\n\n10.17\n\nTrường Tiểu học Hồng Quân\n\n016.05.23.H22\n\n10.18\n\nTrường Tiểu học Kim Đồng\n\n017.05.23.H22\n\n10.19\n\nTrường Tiểu học Lê Lợi\n\n018.05.23.H22\n\n10.20\n\nTrường Tiểu học Minh Khai\n\n019.05.23.H22\n\n10.21\n\nTrường Tiểu học Ngọc Đường\n\n020.05.23.H22\n\n10.22\n\nTrường Tiểu học Nguyễn Huệ\n\n021.05.23.H22\n\n10.23\n\nTrường Tiểu học Nguyễn Trãi\n\n022.05.23.H22\n\n10.24\n\nTrường Tiểu học Phương Độ\n\n023.05.23.H22\n\n10.25\n\nTrường Tiểu học Phương Thiện\n\n024.05.23.H22\n\n10.26\n\nTrường Tiểu học Quang Trung\n\n025.05.23.H22\n\n10.27\n\nTrường Tiểu học Trần Phú\n\n026.05.23.H22\n\n10.28\n\nTrường TH&THCS Hữu Nghị\n\n027.05.23.H22\n\n10.29\n\nTrường THCS Lê Lợi\n\n028.05.23.H22\n\n10.30\n\nTrường THCS Lê Quý Đôn\n\n029.05.23.H22\n\n10.31\n\nTrường THCS Minh Khai\n\n030.05.23.H22\n\n10.32\n\nTrường THCS Ngọc Hà\n\n031.05.23.H22\n\n10.33\n\nTrường THCS Phương Độ\n\n032.05.23.H22\n\n10.34\n\nTrường THCS Phương Thiện\n\n033.05.23.H22\n\n10.35\n\nTrường THCS Quang Trung\n\n034.05.23.H22\n\n10.36\n\nTrường THCS Yên Biên\n\n035.05.23.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 036.05.23.H22 đến 999.05.23.H22 để dự trữ\n\n11\n\nUBND huyện Bắc Mê\n\n000.00.24.H22\n\n11.1\n\nPhòng Giáo dục Bắc Mê tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.05.24.H22\n\n11.2\n\nTrường Mầm non Đường Âm\n\n001.05.24.H22\n\n11.3\n\nTrường Mầm non Đường Hồng\n\n002.05.24.H22\n\n11.4\n\nTrường Mầm non Giáp Trung\n\n003.05.24.H22\n\n11.5\n\nTrường Mầm non Hoa Hồng\n\n004.05.24.H22\n\n11.6\n\nTrường Mầm non Hoa Sen\n\n005.05.24.H22\n\n11.7\n\nTrường Mầm non Lạc Nông\n\n006.05.24.H22\n\n11.8\n\nTrường Mầm non Minh Ngọc\n\n007.05.24.H22\n\n11.9\n\nTrường Mầm non Minh Sơn\n\n008.05.24.H22\n\n11.10\n\nTrường Mầm non Phiêng Luông\n\n009.05.24.H22\n\n11.11\n\nTrường Mầm non Phú Nam\n\n010.05.24.H22\n\n11.12\n\nTrường Mầm non Thượng Tân\n\n011.05.24.H22\n\n11.13\n\nTrường Mầm non TT Yên Phú\n\n012.05.24.H22\n\n11.14\n\nTrường Mầm non Yên Cường\n\n013.05.24.H22\n\n11.15\n\nTrường Mầm non Yên Định\n\n014.05.24.H22\n\n11.16\n\nTrường Mầm non Yên Phong\n\n015.05.24.H22\n\n11.17\n\nTrường Tiểu học Đường Âm\n\n016.05.24.H22\n\n11.18\n\nTrường Tiểu học Đường Hồng\n\n017.05.24.H22\n\n11.19\n\nTrường Tiểu học Giáp Trung\n\n018.05.24.H22\n\n11.20\n\nTrường Tiểu học Lạc Nông\n\n019.05.24.H22\n\n11.21\n\nTrường Tiểu học Minh Ngọc\n\n020.05.24.H22\n\n11.22\n\nTrường Tiểu học Minh Sơn\n\n021.05.24.H22\n\n11.23\n\nTrường Tiểu học Phú Nam\n\n022.05.24.H22\n\n11.24\n\nTrường Tiểu học thị trấn Yên Phú\n\n023.05.24.H22\n\n11.25\n\nTrường Tiểu học Trần Quốc Toản\n\n024.05.24.H22\n\n11.26\n\nTrường Tiểu học Yên Cường I\n\n025.05.24.H22\n\n11.27\n\nTrường Tiểu học Yên Cường II\n\n026.05.24.H22\n\n11.28\n\nTrường Tiểu học Yên Định\n\n027.05.24.H22\n\n11.29\n\nTrường Tiểu học Yên Phong\n\n028.05.24.H22\n\n11.30\n\nTrường PTDTBT TH&THCS Phiêng\r\n\n Luông\n\n029.05.24.H22\n\n11.31\n\nTrường PTDTBT THCS Giáp Trung\n\n030.05.24.H22\n\n11.32\n\nTrường PTDTBT THCS Minh Sơn\n\n031.05.24.H22\n\n11.33\n\nTDTBT THCS Yên Cường\n\n032.05.24.H22\n\n11.34\n\nTrường PTDTNT Bắc Mê\n\n033.05.24.H22\n\n11.35\n\nTrường TH&THCS Thượng Tân\n\n034.05.24.H22\n\n11.36\n\nTrường THCS Đường Âm\n\n035.05.24.H22\n\n11.37\n\nTrường THCS Đường Hồng\n\n036.05.24.H22\n\n11.38\n\nTrường THCS Lạc Nông\n\n037.05.24.H22\n\n11.39\n\nTrường THCS Phú Nam\n\n038.05.24.H22\n\n11.40\n\nTrường THCS TT Yên Phú\n\n039.05.24.H22\n\n11.41\n\nTrường THCS Yên Định\n\n040.05.24.H22\n\n11.42\n\nTrường THCS Yên Phong\n\n041.05.24.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 042.05.24.H22 đến 999.05.24.H22 để dự trữ\n\n12\n\nUBND huyện Quản Bạ\n\n000.00.25.H22\n\n12.1\n\nPhòng giáo dục Quản Bạ tỉnh Hà\r\n\n Giang\n\n000.05.25.H22\n\n12.2\n\nTrường Mầm non Bát Đại Sơn\n\n001.05.25.H22\n\n12.3\n\nTrường Mầm non Cán Tỷ\n\n002.05.25.H22\n\n12.4\n\nTrường Mầm non Cao Mã Pờ\n\n003.05.25.H22\n\n12.5\n\nTrường Mầm non Đông Hà\n\n004.05.25.H22\n\n12.6\n\nTrường Mầm non Lùng Tám\n\n005.05.25.H22\n\n12.7\n\nTrường Mầm non Nghĩa Thuận\n\n006.05.25.H22\n\n12.8\n\nTrường Mầm non Quản Bạ\n\n007.05.25.H22\n\n12.9\n\nTrường Mầm non Quyết Tiến\n\n008.05.25.1122\n\n12.10\n\nTrường Mầm non Tả Ván\n\n009.05.25.H22\n\n12.11\n\nTrường Mầm non Tam Sơn\n\n010.05.25.H22\n\n12.12\n\nTrường Mầm non Thái An\n\n011.05.25.H22\n\n12.13\n\nTrường Mầm non Thanh Vân\n\n012.05.25.H22\n\n12.14\n\nTrường Mầm non Tùng Vài\n\n013.05.25.H22\n\n12.15\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Bát Đại Sơn\n\n014.05.25.H22\n\n12.16\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Cao Mã Pờ\n\n015.05.25.H22\n\n12.17\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Lùng Tám\n\n016.05.25.H22\n\n12.18\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Nghĩa Thuận\n\n017.05.25.H22\n\n12.19\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Quản Bạ\n\n018.05.25.H22\n\n12.20\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Tả Ván\n\n019.05.25.H22\n\n12.21\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Thái An\n\n020.05.25.H22\n\n12.22\n\nTrường Tiểu học Cán Tỷ\n\n021.05.25.H22\n\n12.23\n\nTrường Tiểu học Đông Hà\n\n022.05.25.H22\n\n12.24\n\nTrường Tiểu học Quyết Tiến\n\n023.05.25.H22\n\n12.25\n\nTrường Tiểu học Tam Sơn\n\n024.05.25.H22\n\n12.26\n\nTrường Tiểu học Thanh Vân\n\n025.05.25.H22\n\n12.27\n\nTrường Tiểu học Tùng Vài\n\n026.05.25.H22\n\n12.28\n\nTrường PTDTBT THCS Bát Đại Sơn\n\n027.05.25.H22\n\n12.29\n\nTrường PTDTBT THCS Cán Tỷ\n\n028.05.25.H22\n\n12.30\n\nTrường PTDTBT THCS Quản Bạ\n\n029.05.25.H22\n\n12.31\n\nTrường PTDTBT THCS Tả Ván\n\n030.05.25.H22\n\n12.32\n\nTrường PTDTBT THCS Thái An\n\n031.05.25.H22\n\n12.33\n\nTrường PTDTNT Quản Bạ\n\n032.05.25.H22\n\n12.34\n\nTrường THCS Cao Mã Pờ\n\n033.05.25.H22\n\n12.35\n\nTrường THCS Đông Hà\n\n034.05.25.H22\n\n12.36\n\nTrường THCS Lùng Tám\n\n035.05.25.H22\n\n12.37\n\nTrường THCS Nghĩa Thuận\n\n036.05.25.H22\n\n12.38\n\nTrường THCS Quyết Tiến\n\n037.05.25.H22\n\n12.39\n\nTrường THCS Tam Sơn\n\n038.05.25.H22\n\n12.40\n\nTrường THCS Thanh Vân\n\n039.05.25.H22\n\n12.41\n\nTrường THCS Tùng Vài\n\n040.05.25.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 041.05.25.H22 đến 999.05.25.H22 để dự trữ\n\n13\n\nUBND huyện Yên Minh\n\n000.00.26.H22\n\n13.1\n\nPhòng giáo dục Yên Minh\n\n000.05.26.H22\n\n13.2\n\nTrường Mầm non Bạch Đích\n\n001.05.26.H22\n\n13.3\n\nTrường Mầm non Đông Minh\n\n002.05.26.H22\n\n13.4\n\nTrường Mầm non Du Già\n\n003.05.26.H22\n\n13.5\n\nTrường Mầm non Du Tiến\n\n004.05.26.H22\n\n13.6\n\nTrường Mầm non Đường Thượng\n\n005.05.26.H22\n\n13.7\n\nTrường Mầm non Hoa Hồng\n\n006.05.26.H22\n\n13.8\n\nTrường Mầm non Hữu Vinh\n\n007.05.26.H22\n\n13.9\n\nTrường Mầm non Lao Và Chải\n\n008.05.26.H22\n\n13.10\n\nTrường Mầm non Lũng Hồ\n\n009.05.26.H22\n\n13.11\n\nTrường Mầm non Mậu Duệ\n\n010.05.26.H22\n\n13.12\n\nTrường Mầm non Mậu Long\n\n011.05.26.H22\n\n13.13\n\nTrường Mầm non Na Khê\n\n012.05.26.H22\n\n13.14\n\nTrường Mầm non Ngam La\n\n013.05.26.H22\n\n13.15\n\nTrường Mầm non Ngọc Long\n\n014.05.26.H22\n\n13.16\n\nTrường Mầm non Phú Lũng\n\n015.05.26.H22\n\n13.17\n\nTrường Mầm non Sủng Cháng\n\n016.05.26.H22\n\n13.18\n\nTrường Mầm non Sủng Thài\n\n017.05.26.H22\n\n13.19\n\nTrường Mầm non Thắng Mố\n\n018.05.26.H22\n\n13.20\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Du Già\n\n019.05.26.H22\n\n13.21\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Lũng Hồ\n\n020.05.26.H22\n\n13.22\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Ngam La\n\n021.05.26.H22\n\n13.23\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Sủng Thài\n\n022.05.26.H22\n\n13.24\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Tây Mố\n\n023.05.26.H22\n\n13.25\n\nTrường Tiểu học\r\n\n Bạch Đích\n\n024.05.26.H22\n\n13.26\n\nTrường Tiểu học Đông Minh\n\n025.05.26.H22\n\n13.27\n\nTrường Tiểu học Du Tiến\n\n026.05.26.H22\n\n13.28\n\nTrường Tiểu học Đường Thượng\n\n027.05.26.H22\n\n13.29\n\nTrường Tiểu học Hữu Vinh\n\n028.05.26.H22\n\n13.30\n\nTrường Tiểu học\r\n\n Lao Và Chải\n\n029.05.26.H22\n\n13.31\n\nTrường Tiểu học Mậu Duệ A\n\n030.05.26.H22\n\n13.32\n\nTrường Tiểu học Mậu Duệ B\n\n031.05.26.H22\n\n13.33\n\nTrường Tiểu học Mậu Long\n\n032.05.26.H22\n\n13.34\n\nTrường Tiểu học Na Khê\n\n033.05.26.H22\n\n13.35\n\nTrường Tiểu học Ngọc Long\n\n034.05.26.H22\n\n13.36\n\nTrường Tiểu học Phú Lũng\n\n035.05.26.H22\n\n13.37\n\nTrường Tiểu học Sủng Cháng\n\n036.05.26.H22\n\n13.38\n\nTrường Tiểu học Thị trấn\n\n037.05.26.H22\n\n13.39\n\nTrường PTDTBT THCS Du Già\n\n038.05.26.H22\n\n13.40\n\nTrường PTDTBT THCS Du Tiến\n\n039.05.26.H22\n\n13.41\n\nTrường PTDTBT THCS Lao Và Chải\n\n040.05.26.H22\n\n13.42\n\nTrường PTDTBT THCS Lũng Hồ\n\n041.05.26.H22\n\n13.43\n\nTrường PTDTBT THCS Mậu Long\n\n042.05.26.H22\n\n13.44\n\nTrường PTDTBT THCS Na Khê\n\n043.05.26.H22\n\n13.45\n\nTrường PTDTBT THCS Ngam La\n\n044.05.26.H22\n\n13.46\n\nTrường PTDTBT THCS Phú Lũng\n\n045.05.26.H22\n\n13.47\n\nTrường PTDTBT THCS Sủng Cháng\n\n046.05.26.H22\n\n13.48\n\nTrường PTDTBT THCS Sủng Thài\n\n047.05.26.H22\n\n13.49\n\nTrường PTDTBT THCS Thắng Mố\n\n048.05.26.H22\n\n13.50\n\nTrường THCS Bạch Đích\n\n049.05.26.H22\n\n13.51\n\nTrường THCS Đông Minh\n\n050.05.26.H22\n\n13.52\n\nTrường THCS Đường Thượng\n\n051.05.26.H22\n\n13.53\n\nTrường THCS Hữu Vinh\n\n052.05.26.H22\n\n13.54\n\nTrường THCS Mậu Duệ\n\n053.05.26.H22\n\n13.55\n\nTrường THCS Ngọc Long\n\n054.05.26.H22\n\n13.56\n\nTrường THCS thị trấn Yên Minh\n\n055.05.26.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 056.05.26.H22 đến 999.05.26.H22 để dự trữ\n\n14\n\nUBND huyện Đồng Văn\n\n000.00.27.H22\n\n14.1\n\nPhòng giáo dục huyện Đồng Văn\n\n000.05.27.H22\n\n14.2\n\nMầm non Hố Quáng Phìn\n\n001.05.27.H22\n\n14.3\n\nMầm non Liên Cơ\n\n002.05.27.H22\n\n14.4\n\nMầm non Lũng Cú\n\n003.05.27.H22\n\n14.5\n\nMầm non Lũng Phìn\n\n004.05.27.H22\n\n14.6\n\nMầm non Lũng Táo\n\n005.05.27.H22\n\n14.7\n\nMầm non Lũng Thầu\n\n006.05.27.H22\n\n14.8\n\nMầm non Ma Lé\n\n007.05.27.H22\n\n14.9\n\nMầm non Phó Bảng\n\n008.05.27.H22\n\n14.10\n\nMầm non Phó Cáo\n\n009.05.27.H22\n\n14.11\n\nMầm non Phố Là\n\n010.05.27.H22\n\n14.12\n\nMầm non Sà Phìn\n\n011.05.27.H22\n\n14.13\n\nMầm non Sảng Tủng\n\n012.05.27.H22\n\n14.14\n\nMầm non Sính Lủng\n\n013.05.27.H22\n\n14.15\n\nMầm non Sủng Là\n\n014.05.27.H22\n\n14.16\n\nMầm non Súng\r\n\n Trái\n\n015.05.27.H22\n\n14.17\n\nMầm non Tả Lủng\n\n016.05.27.H22\n\n14.18\n\nMầm non Tả Phìn\n\n017.05.27.H22\n\n14.19\n\nMầm non Thài Phìn Tủng\n\n018.05.27.H22\n\n14.20\n\nMầm non Vân Chải\n\n019.05.27.H22\n\n14.21\n\nMầm non Đồng Văn\n\n020.05.27.H22\n\n14.22\n\nPTCS Sảng Tủng\n\n021.05.27.H22\n\n14.23\n\nPTCS Lũng Táo\n\n022.05.27.H22\n\n14.24\n\nPTCS Sính Lủng\n\n023.05.27.H22\n\n14.25\n\nPTCS THCS Sảng Tủng\n\n024.05.27.H22\n\n14.26\n\nPTCS Vần Chải\n\n025.05.27.H22\n\n14.27\n\nPTDTBT TH Hố Quáng Phìn\n\n026.05.27.H22\n\n14.28\n\nPTDTBT TH Lũng Cú\n\n027.05.27.H22\n\n14.29\n\nPTDTBT TH Lũng Phìn\n\n028.05.27.H22\n\n14.30\n\nPTDTBT TH Lũng Thầu\n\n029.05.27.H22\n\n14.31\n\nPTDTBT TH Ma Lé\n\n030.05.27.H22\n\n14.32\n\nPTDTBT TH Sủng Là\n\n031.05.27.H22\n\n14.33\n\nPTDTBT TH Tả Lủng\n\n032.05.27.H22\n\n14.34\n\nPTDTBT TH Thài Phìn Tủng\n\n033.05.27.H22\n\n14.35\n\nPTDTBT THCS Hố Quáng Phìn\n\n034.05.27.H22\n\n14.36\n\nPTDTBT THCS Sủng Là\n\n035.05.27.H22\n\n14.37\n\nPTDTBT TH+THCS Tả Lủng\n\n036.05.27.H22\n\n14.38\n\nPTDTBT TH+THCS Tả Phìn\n\n037.05.27.H22\n\n14.39\n\nPTDTBT THCS Lũng Cú\n\n038.05.27.H22\n\n14.40\n\nPTDTBT THCS Lũng Thầu\n\n039.05.27.H22\n\n14.41\n\nPTDTBT THCS Ma Lé\n\n040.05.27.H22\n\n14.42\n\nPTDTBT THCS Phố Là\n\n041.05.27.H22\n\n14.43\n\nPTDTBT THCS Sủng Trái\n\n042.05.27.H22\n\n14.44\n\nPTDTBT THCS Thài Phìn Tủng\n\n043.05.27.H22\n\n14.45\n\nPTDTBT Tiểu học Sủng Trái\n\n044.05.27.H22\n\n14.46\n\nPTDTBTTH+THCS Sà Phìn\n\n045.05.27.H22\n\n14.47\n\nTHCS Lũng Phìn\n\n046.05.27.H22\n\n14.48\n\nTHCS Phố Cáo\n\n047.05.27.H22\n\n14.49\n\nTHCS Đồng Văn\n\n048.05.27.H22\n\n14.50\n\nTiểu học Phó Bảng\n\n049.05.27.H22\n\n14.51\n\nTiểu học Phố Cáo\n\n050.05.27.H22\n\n14.52\n\nTiểu học Phố Là\n\n051.05.27.H22\n\n14.53\n\nTiểu học Đồng Văn A\n\n052.05.27.H22\n\n14.54\n\nTiểu học Đồng Văn B\n\n053.05.27.H22\n\n14.55\n\nTrường PTDTNT Đồng Văn\n\n054.05.27.H22\n\n14.56\n\nTrường PTDTNT Phố Bảng\n\n055.05.27.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 056.05.27.H22 đến 999.05.27.H22 để dự trữ\n\n15\n\nUBND huyện Mèo Vạc\n\n000.00.28.H22\n\n15.1\n\nPhòng giáo dục huyện Mèo Vạc\n\n000.05.28.H22\n\n15.2\n\nTrường Mầm non Hoa Lan\n\n001.05.28.H22\n\n15.3\n\nTrường Mầm non Tát Ngà\n\n002.05.28.H22\n\n15.4\n\nTrường Mầm non xã Cán Chu Phìn\n\n003.05.28.H22\n\n15.5\n\nTrường Mầm non xã Giàng Chu Phìn\n\n004.05.28.H22\n\n15.6\n\nTrường Mầm non xã Khâu Vai\n\n005.05.28.H22\n\n15.7\n\nTrường Mầm non xã Lũng Chinh\n\n006.05.28.H22\n\n15.8\n\nTrường Mầm non xã Lũng Pù\n\n007.05.28.H22\n\n15.9\n\nTrường Mầm non xã Nậm Ban\n\n008.05.28.H22\n\n15.10\n\nTrường Mầm non xã Niêm Sơn\n\n009.05.28.H22\n\n15.11\n\nTrường Mầm non xã Niêm Tòng\n\n010.05.28.H22\n\n15.12\n\nTrường Mầm non xã Pả Vi\n\n011.05.28.H22\n\n15.13\n\nTrường Mầm non xã Pải Lủng\n\n012.05.28.H22\n\n15.14\n\nTrường Mầm non xã Sơn Vĩ\n\n013.05.28.H22\n\n15.15\n\nTrường Mầm non xã Sủng Máng\n\n014.05.28.H22\n\n15.16\n\nTrường Mầm non xã Sủng Trà\n\n015.05.28.H22\n\n15.17\n\nTrường Mầm non xã Tả Lủng\n\n016.05.28.H22\n\n15.18\n\nTrường Mầm non xã Thượng Phùng\n\n017.05.28.H22\n\n15.19\n\nTrường Mầm non xã Xín Cái\n\n018.05.28.H22\n\n15.20\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Cán Chu Phìn\n\n019.05.28.H22\n\n15.21\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Giàng Chu Phìn\n\n020.05.28.H22\n\n15.22\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Khâu Vai\n\n021.05.28.H22\n\n15.23\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Nậm Ban\n\n022.05.28.H22\n\n15.24\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Niêm Sơn\n\n023.05.28.H22\n\n15.25\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Niêm Tòng\n\n024.05.28.H22\n\n15.26\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Pải Lủng\n\n025.05.28.H22\n\n15.27\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Sơn Vĩ\n\n026.05.28.H22\n\n15.28\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Tả Lủng\n\n027.05.28.H22\n\n15.29\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Tát Ngà\n\n028.05.28.H22\n\n15.30\n\nTrường PTDTBT Tiểu học Thượng Phùng\n\n029.05.28.H22\n\n15.31\n\nTrường Tiểu học Thị trấn Mèo Vạc\n\n030.05.28.H22\n\n15.32\n\nTrường Tiểu học xã Lũng Chinh\n\n031.05.28.H22\n\n15.33\n\nTrường Tiểu học\r\n\n xã Lũng Pù\n\n032.05.28.H22\n\n15.34\n\nTrường Tiểu học xã Pả Vi\n\n033.05.28.H22\n\n15.35\n\nTrường Tiểu học\r\n\n xã Sủng Máng\n\n034.05.28.H22\n\n15.36\n\nTrường Tiểu học xã Sủng Trà\n\n035.05.28.H22\n\n15.37\n\nTrường Tiểu học xã Xín Cái\n\n036.05.28.H22\n\n15.38\n\nTrường PTDTBT THCS Cán Chu Phìn\n\n037.05.28.H22\n\n15.39\n\nTrường PTDTBT THCS Giàng Chu Phìn\n\n038.05.28.H22\n\n15.40\n\nTrường PTDTBT THCS Khâu Vai\n\n039.05.28.H22\n\n15.41\n\nTrường PTDTBT THCS Lũng Chinh\n\n040.05.28.H22\n\n15.42\n\nTrường PTDTBT THCS Nậm Ban\n\n041.05.28.H22\n\n15.43\n\nTrương PTDTBT THCS Niêm Sơn\n\n042.05.28.H22\n\n15.44\n\nTrường PTDTBT THCS Niêm Tòng\n\n043.05.28.H22\n\n15.45\n\nTrường PTDTBT THCS Pả Vi\n\n044.05.28.H22\n\n15.46\n\nTrường PTDTBT THCS Sơn Vĩ\n\n045.05.28.H22\n\n15.47\n\nTrường PTDTBT THCS Sủng Máng\n\n046.05.28.H22\n\n15.48\n\nTrường PTDTBT THCS Sủng Trà\n\n047.05.28.H22\n\n15.49\n\nTrường PTDTBT THCS Tát Ngà\n\n048.05.28.H22\n\n15.50\n\nTrường PTDTBT THCS Thường Phùng\n\n049.05.28.H22\n\n15.51\n\nTrường PTDTBT THCS Xín Cái\n\n050.05.28.H22\n\n15.52\n\nTrường PTDTNT Mèo Vạc\n\n051.05.28.H22\n\n15.53\n\nTrường THCS Giàng Chu Phìn\n\n052.05.28.H22\n\n15.54\n\nTrường THCS Lũng Pù\n\n053.05.28.H22\n\n15.55\n\nTrường THCS Pải Lủng\n\n054.05.28.H22\n\n15.56\n\nTrường THCS Tả Lủng\n\n055.05.28.H22\n\n15.57\n\nTrường THCS Thị trấn\n\n056.05.28.H22\n\n15.58\n\nTrường Mầm Non Hoa Đào\n\n057.05.28.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã từ 058.05.28.H22 đến 999.05.28.H22 để dự trữ\n\n16\n\nHuyện Mèo Vạc\n\n000.00.28.H22\n\n16.1\n\nPhòng Y Tế\n\n000.12.28.H22\n\n16.2\n\nTYT Thị trấn Mèo Vạc\n\n001.12.28.H22\n\n16.3\n\nTYT xã Cán Chu Phìn Mèo Vạc\n\n002.12.28.H22\n\n16.4\n\nTYT Xã Giàng Chu Phìn Mèo Vạc\n\n003.12.28.H22\n\n16.5\n\nTYT xã Khâu Vai - Mèo Vạc\n\n004.12.28.H22\n\n16.6\n\nTYT xã Lũng Chinh - Mèo Vạc\n\n005.12.28.H22\n\n16.7\n\nTYT xã Lũng Pù - Mèo Vạc\n\n006.12.28.H22\n\n16.8\n\nTYT xã Nậm Ban - Mèo Vạc\n\n007.12.28.H22\n\n16.9\n\nTYT xã Niêm Sơn - Mèo Vạc\n\n008.12.28.H22\n\n17\n\nTYT xã Niêm Tòng - Mèo Vạc\n\n009.12.28.H22\n\n17.1\n\nTYT xã Pả Vi - Mèo Vạc\n\n010.12.28.H22\n\n17.2\n\nTYT xã Pải Lủng - Mèo Vạc\n\n011.12.28.H22\n\n17.3\n\nTYT xã Sơn Vĩ - Mèo Vạc\n\n012.12.28.H22\n\n17.4\n\nTYT xã Sủng Máng - Mèo Vạc\n\n013.12.28.H22\n\n17.5\n\nTYT xã Sủng Trà - Mèo Vạc\n\n014.12.28.H22\n\n17.6\n\nTYT xã Tả Lủng - Mèo Vạc\n\n015.12.28.H22\n\n17.7\n\nTYT xã Tát Ngà - Mèo Vạc\n\n016.12.28.H22\n\n17.8\n\nTYT xã Thượng Phùng - Mèo Vạc\n\n017.12.28.H22\n\n17.9\n\nTYT xã Xín Cái - Mèo Vạc\n\n018.12.28.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 019.12.28.H22 để dự trữ\n\n18\n\nHuyện Đồng Văn\n\n000.00.27.H22\n\n18.1\n\nPhòng\r\n\n Y Tế\n\n000.12.27.H22\n\n18.2\n\nTYT TT Đồng Văn\n\n001.12.27.H22\n\n18.3\n\nTYT thị trấn Phó Bảng - Đồng Văn\n\n002.12.27.H22\n\n18.4\n\nTYT xã Lũng Cú - Đồng Văn\n\n003.12.27.H22\n\n18.5\n\nTYT xã Ma Lé - Đồng Văn\n\n004.12.27.H22\n\n18.6\n\nTYT xã Lũng Táo - Đồng Văn\n\n005.12.27.H22\n\n18.7\n\nTYT xã Sà Phìn\r\n\n - Đồng Văn\n\n006.12.27.H22\n\n18.8\n\nTYT xã Thài Phìn Tủng - Đồng Văn\n\n007.12.27.H22\n\n18.9\n\nTYT xã Tả Phìn - Đồng Văn\n\n008.12.27.H22\n\n19\n\nTYT xã Sính Lủng - Đồng Văn\n\n009.12.27.H22\n\n19.1\n\nTYT xã Lũng Phìn - Đồng Văn\n\n010.12.27.H22\n\n19.2\n\nTYT xã Sủng Trái - Đồng Văn\n\n011.12.27.H22\n\n19.3\n\nTYT xã Vần Chải - Đồng Văn\n\n012.12.27.H22\n\n19.4\n\nTYT xã Lũng Thầu - Đồng Văn\n\n013.12.27.H22\n\n19.5\n\nTYT xã Phố Cáo - Đồng Văn\n\n014.12.27.H22\n\n19.6\n\nTYT xã Sủng Là - Đồng Văn\n\n015.12.27.H22\n\n19.7\n\nTYT xã Phố Là - Đồng Văn\n\n016.12.27.H22\n\n19.8\n\nTYT xã Sảng Tủng\r\n\n - Đồng Văn\n\n017.12.27.H22\n\n19.9\n\nTYT xã Hố Quáng Phìn - Đồng Văn\n\n018.12.27.H22\n\n19.10\n\nTYT xã Tả Lủng - Đồng Văn\n\n019.12.27.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 020.12.27.H22 để dự trữ\n\n20\n\nHuyện Yên Minh\n\n000.00.26.H22\n\n20.1\n\nPhòng\r\n\n Y Tế\n\n000.12.26.H22\n\n20.2\n\nTYT xã Hữu Vinh - Yên Minh\n\n001.12.26.H22\n\n20.3\n\nTYT xã Du Già - Yên Minh\n\n002.12.26.H22\n\n20.4\n\nTYT xã Lũng Hồ - Yên Minh\n\n003.12.26.H22\n\n20.5\n\nTYT xã Bạch Đích - Yên Minh\n\n004.12.26.H22\n\n20.6\n\nTYT xã Lao Và Chải - Yên Minh\n\n005.12.26.H22\n\n20.7\n\nTYT xã Mậu Duệ - Yên Minh\n\n006.12.26.H22\n\n20.8\n\nTYT Xã Na Khê - Yên Minh\n\n007.12.26.H22\n\n20.9\n\nTYT xã Phú Lũng - Yên Minh\n\n008.12.26.H22\n\n20.10\n\nTYT xã Sủng Thài - Yên Minh\n\n009.12.26.H22\n\n20.11\n\nTYT xã Du Tiến - Yên Minh\n\n010.12.26.H22\n\n20.12\n\nTYT xã Đường Thượng - Yên Minh\n\n011.12.26.H22\n\n20.13\n\nTYT xã Đông Minh - Yên Minh\n\n012.12.26.H22\n\n20.14\n\nTYT Thị trấn Yên Minh\n\n013.12.26.H22\n\n20.15\n\nTYT xã Sủng Cháng - Yên Minh\n\n014.12.26.H22\n\n20.16\n\nTYT Xã Ngọc Long - Yên Minh\n\n015.12.26.H22\n\n20.17\n\nTYT xã Ngam La - Yên Minh\n\n016.12.26.H22\n\n20.18\n\nTYT Xã Mậu Long - Yên Minh\n\n017.12.26.H22\n\n20.19\n\nTYT xã Thắng Mố - Yên Minh\n\n018.12.26.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 019.12.26.H22 để dự trữ\n\n21\n\nHuyện Quản Bạ\n\n000.00.25.H22\n\n21.1\n\nPhòng\r\n\n Y Tế\n\n000.12.25.H22\n\n21.2\n\nTYT Thị trấn Tam Sơn QB\n\n001.12.25.H22\n\n21.3\n\nTYT Thị trấn Tam Sơn\n\n002.12.25.H22\n\n21.4\n\nTYT xã Quyết Tiến QB\n\n003.12.25.H22\n\n21.5\n\nTYT xã Quản Bạ QB\n\n004.12.25.H22\n\n21.6\n\nTYT Xã Cán Tỷ QB\n\n005.12.25.H22\n\n21.7\n\nTYT xã Đông Hà QB\n\n006.12.25.H22\n\n21.8\n\nTYT xã Lùng Tám\n\n007.12.25.H22\n\n21.9\n\nTYT xã Thái An\n\n008.12.25.H22\n\n21.10\n\nTYT xã Bát Đại Sơn QB\n\n009.12.25.H22\n\n21.11\n\nTYT xã Thanh Vân QB\n\n010.12.25.H22\n\n21.12\n\nTYT xã Nghĩa Thuận QB\n\n011.12.25.H22\n\n21.13\n\nTYT xã Tùng Vài QB\n\n012.12.25.H22\n\n21.14\n\nTYT xã Tả Ván QB\n\n013.12.25.H22\n\n21.15\n\nTYT xã Cao Mã Pờ QB\n\n014.12.25.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 015.12.25.H22 để dự trữ\n\n22\n\nHuyện Bắc Mê\n\n000.00.24.H22\n\n22.1\n\nPhòng Y Tế\n\n000.12.24.H22\n\n22.2\n\nTYT xã Minh Ngọc\n\n001.12.24.H22\n\n22.3\n\nTYT xã Thượng Tân\n\n002.12.24.H22\n\n22.4\n\nTYT xã Minh Sơn\n\n003.12.24.H22\n\n22.5\n\nTYT xã Lạc Nông\n\n004.12.24.H22\n\n22.6\n\nTYT xã Giáp Trung\n\n005.12.24.H22\n\n22.7\n\nTYT thị trấn Yên Phú\n\n006.12.24.H22\n\n22.8\n\nTYT xã Yên Cường\n\n007.12.24.H22\n\n22.9\n\nTYT xã Phú Nam\n\n008.12.24.H22\n\n22.10\n\nTYT xã Yên Phong\n\n009.12.24.H22\n\n22.11\n\nTYT xã Đường Âm\n\n010.12.24.H22\n\n22.12\n\nTYT xã Đường Hồng\n\n011.12.24.H22\n\n22.13\n\nTYT xã Phiêng Luông\n\n012.12.24.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 013.12.24.H22 để dự trữ\n\n23\n\nHuyện Vị Xuyên\n\n000.00.22.H22\n\n23.1\n\nPhòng\r\n\n Y Tế\n\n000.12.22.H22\n\n23.2\n\nTYT TT Vị Xuyên Vị Xuyên\n\n001.12.22.H22\n\n23.3\n\nTYT TT Việt Lâm Vị Xuyên\n\n002.12.22.H22\n\n23.4\n\nTYT xã Lao Chải - Vị Xuyên\n\n003.12.22.H22\n\n23.5\n\nTYT xã Xín Chải\r\n\n - Vị Xuyên\n\n004.12.22.H22\n\n23.6\n\nTYT xã Thanh Đức - Vị Xuyên\n\n005.12.22.H22\n\n23.7\n\nTYT xã Thanh Thủy - Vị Xuyên\n\n006.12.22.H22\n\n23.8\n\nTYT xã Phương Tiến - Vị Xuyên\n\n007.12.22.H22\n\n23.9\n\nTYT xã Phong Quang - Vị Xuyên\n\n008.12.22.H22\n\n23.10\n\nTYT xã Minh Tân - Vị Xuyên\n\n009.12.22.H22\n\n23.11\n\nTYT xã Thuận Hòa - Vị Xuyên\n\n010.12.22.H22\n\n23.12\n\nTYT xã Tùng Bá - Vị Xuyên\n\n011.12.22.H22\n\n23.13\n\nTYT xã Cao Bồ - Vị Xuyên\n\n012.12.22.H22\n\n23.14\n\nTYT xã Kim Linh - Vị Xuyên\n\n013.12.22.H22\n\n23.15\n\nTYT xã Kim Thạch - Vị Xuyên\n\n014.12.22.H22\n\n23.16\n\nTYT xã Phú Linh - Vị Xuyên\n\n015.12.22.H22\n\n23.17\n\nTYT xã Đạo Đức - Vị Xuyên\n\n016.12.22.H22\n\n23.18\n\nTYT xã Ngọc Linh - Vị Xuyên\n\n017.12.22.H22\n\n23.19\n\nTYT xã Ngọc Minh - Vị Xuyên\n\n018.12.22.H22\n\n23.20\n\nTYT xã Bạch Ngọc - Vị Xuyên\n\n019.12.22.H22\n\n23.21\n\nTYT xã Linh Hồ - Vị Xuyên\n\n020.12.22.H22\n\n23.22\n\nTYT xã Trung Thành - Vị Xuyên\n\n021.12.22.H22\n\n23.23\n\nTYT xã Việt Lâm - Vị Xuyên\n\n022.12.22.H22\n\n23.24\n\nTYT xã Quảng Ngần - Vị Xuyên\n\n023.12.22.H22\n\n23.25\n\nTYT xã Thượng Sơn - Vị Xuyên\n\n024.12.22.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 025.12.22.H22 để dự trữ\n\n24\n\nHuyện Bắc Quang\n\n000.00.18.H22\n\n24.1\n\nPhòng Y Tế\n\n000.12.18.H22\n\n24.2\n\nTYT Xã Bằng Hành - Bắc Quang\n\n001.12.18.H22\n\n24.3\n\nTYT Xã Đông Thành - Bắc Quang\n\n002.12.18.H22\n\n24.4\n\nTYT Xã Đức Xuân - Bắc Quang\n\n003.12.18.H22\n\n24.5\n\nTYT Xã Tân Quang - Bắc Quang\n\n004.12.18.H22\n\n24.6\n\nTYT Xã Tân Thành - Bắc Quang\n\n005.12.18.H22\n\n24.7\n\nTYT Xã Thượng Bình - Bắc Quang\n\n006.12.18.H22\n\n24.8\n\nTYT Xã Việt Hồng - Bắc Quang\n\n007.12.18.H22\n\n24.9\n\nTYT Xã Việt Vinh - Bắc Quang\n\n008.12.18.H22\n\n24.10\n\nTYT Xã Đồng Tiến - Bắc Quang\n\n009.12.18.H22\n\n24.11\n\nTYT Xã Quang Minh - Bắc Quang\n\n010.12.18.H22\n\n24.12\n\nTYT Xã Tiên Kiều - Bắc Quang\n\n011.12.18.H22\n\n24.13\n\nTYT Xã Vĩnh Hảo - Bắc Quang\n\n012.12.18.H22\n\n24.14\n\nTYT Xã Tân Lập\r\n\n - Bắc Quang\n\n013.12.18.H22\n\n24.15\n\nTYT xã Hữu Sản - Bắc Quang\n\n014.12.18.H22\n\n24.16\n\nTYT thị trấn Vĩnh Tuy - Bắc Quang\n\n015.12.18.H22\n\n24.17\n\nTYT xã Đồng Yên - Bắc Quang\n\n016.12.18.H22\n\n24.18\n\nTYT xã Kim Ngọc - Bắc Quang\n\n017.12.18.H22\n\n24.19\n\nTYT xã Hùng An - Bắc Quang\n\n018.12.18.H22\n\n24.20\n\nTYT xã Vĩnh Phúc - Bắc Quang\n\n019.12.18.H22\n\n24.21\n\nTYT xã Liên Hiệp - Bắc Quang\n\n020.12.18.H22\n\n24.22\n\nTYT xã Đồng Tâm - Bắc Quang\n\n021.12.18.H22\n\n24.23\n\nTYT Thị trấn Việt Quang - Bắc Quang\n\n022.12.18.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 022.12.18.H22 để dự trữ\n\n25\n\nHuyện Quang Bình\n\n000.00.19.H22\n\n25.1\n\nPhòng\r\n\n Y Tế\n\n000.12.19.H22\n\n25.2\n\nTYT thị trấn Yên Bình Quang Bình\n\n001.12.19.H22\n\n25.3\n\nTYT xã Bằng Lang Quang Bình\n\n002.12.19.H22\n\n25.4\n\nTYT xã Tiên Nguyên Quang Bình\n\n003.12.19.H22\n\n25.5\n\nTYT xã Yên Hà Quang Bình\n\n004.12.19.H22\n\n25.6\n\nTYT xã Bản Rịa Quang Bình\n\n005.12.19.H22\n\n25.7\n\nTYT xã Tân Trịnh Quang Bình\n\n006.12.19.H22\n\n25.8\n\nTYT xã Vĩ Thượng Quang Bình\n\n007.12.19.H22\n\n25.9\n\nTYT xã Nà Khương Quang Bình\n\n008.12.19.H22\n\n25.10\n\nTYT xã Hương Sơn Quang Bình\n\n009.12.19.H22\n\n25.11\n\nTYT xã Tân Bắc Quang Bình\n\n010-12.19.H22\n\n25.12\n\nTYT xã Xuân Giang Quang Bình\n\n011.12.19.H22\n\n25.13\n\nTYT xã Xuân Minh Quang Bình\n\n012.12.19.H22\n\n25.14\n\nTYT xã Tân Nam Quang Bình\n\n013.12.19.H22\n\n25.15\n\nTYT xã Yên Thành Quang Bình\n\n014.12.19.H22\n\n25.16\n\nTYT xã Tiên Yên Quang Bình\n\n015.12.19.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 016.12.19.H22 để dự trữ\n\n26\n\nHuyện Xín Mần\n\n000.00.21.H22\n\n26.1\n\nPhòng Y Tế\n\n000.12.21.H22\n\n26.2\n\nTYT xã Xín Mần Xín Mần\n\n001.12.21.H22\n\n26.3\n\nTYT xã Chí Cà Xín Mần\n\n002.12.21.H22\n\n26.4\n\nTYT xã Nàn Sỉn Xín Mần\n\n003.12.21.H22\n\n26.5\n\nTYT xã Pà Vầy Sủ Xín Mần\n\n004.12.21.H22\n\n26.6\n\nTYT Thị trấn Cốc Pài Xín Mần\n\n005.12.21.H22\n\n26.7\n\nTYT xã Bản Díu Xín Mần\n\n006.12.21.H22\n\n26.8\n\nTYT xã Bản Ngò Xín Mần\n\n007.12.21.H22\n\n26.9\n\nTYT xã Chế Là Xín Mần\n\n008.12.21.H22\n\n26.10\n\nTYT xã Cốc Rế Xín\r\n\n Mần\n\n009.12.21.H22\n\n26.11\n\nTYT xã Khuôn Lùng Xín Mần\n\n010.12.21.H22\n\n26.12\n\nTYT xã Nà Chì Xín Mần\n\n011.12.21.H22\n\n26.13\n\nTYT xã Nấm Dẩn Xín Mần\n\n012.12.21.H22\n\n26.14\n\nTYT xã Nàn Ma Xín Mần\n\n013.12.21.H22\n\n26.15\n\nTYT xã Ngán Chiên Xín Mần\n\n014.12.21.H22\n\n26.16\n\nTYT Xã Quảng Nguyên Xín Mần\n\n015.12.21.H22\n\n26.17\n\nTYT xã Tả Nhìu\r\n\n Xín Mần\n\n016.12.21.H22\n\n26.18\n\nTYT xã Thèn Phàng Xín Mần\n\n017.12.21.H22\n\n26.19\n\nTYT xã Trung Thịnh Xín Mần\n\n018.12.21.H22\n\n26.20\n\nTYT xã Thu Tà Xín Mần\n\n019.12.21.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 020.12.21.H22 để dự trữ\n\n27\n\nHuyện Hoàng Su Phì\n\n000.00.20.H22\n\n27.1\n\nPhòng\r\n\n Y Tế\n\n000.12.20.H22\n\n27.2\n\nTYT xã Nậm Ty - Hoàng Su Phì\n\n001.12.20.H22\n\n27.3\n\nTYT xã Bản Nhùng - Hoàng Su Phì\n\n002.12.20.H22\n\n27.4\n\nTYT xã Nậm Khòa - Hoàng Su Phì\n\n003.12.20.H22\n\n27.5\n\nTYT xã Chiến Phố - Hoàng Su Phì\n\n004.12.20.H22\n\n27.6\n\nTYT xã Bản Luốc - Hoàng Su Phì\n\n005.12.20.H22\n\n27.7\n\nTYT xã Thàng Tín - Hoàng Su Phì\n\n006.12.20.H22\n\n27.8\n\nTYT xã Đản Ván - Hoàng Su Phì\n\n007.12.20.H22\n\n27.9\n\nTYT xã Túng Sán - Hoàng Su Phì\n\n008.12.20.H22\n\n27.10\n\nTYT xã Bản Péo - Hoàng Su Phì\n\n009.12.20.H22\n\n27.11\n\nTYT xã Tụ Nhân - Hoàng Su Phì\n\n010.12.20.H22\n\n27.12\n\nTYT TT Vinh Quang - Hoàng Su Phì\n\n011.12.20.H22\n\n27.13\n\nTYT xã Nậm Dịch - Hoàng Su Phì\n\n012.12.20.H22\n\n27.14\n\nTYT xã Hồ Thầu - Hoàng Su Phì\n\n013.12.20.H22\n\n27.15\n\nTYT xã Tả Sử Choóng - Hoàng Su Phì\n\n014.12.20.H22\n\n27.16\n\nTYT xã Pờ Ly Ngài - Hoàng Su Phì\n\n015.12.20.H22\n\n27.17\n\nTYT xã Ngằm Đang Vài - Hoàng Su Phì\n\n016.12.20.H22\n\n27.18\n\nTYT xã Bản Máy - Hoàng Su Phì\n\n017.12.20.H22\n\n27.19\n\nTYT xã Nam Sơn - Hoàng Su Phì\n\n018.12.20.H22\n\n27.20\n\nTYT xã Pố Lồ -\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n019.12.20.H22\n\n27.21\n\nTYT xã Sán Sả Hồ - Hoàng Su Phì\n\n020.12.20.H22\n\n27.22\n\nTYT xã Bản Phùng - Hoàng Su Phì\n\n021.12.20.H22\n\n27.23\n\nTYT xã Tân Tiến - Hoàng Su Phì\n\n022.12.20.H22\n\n27.24\n\nTYT xã Nàng Đôn - Hoàng Su Phì\n\n023.12.20.H22\n\n27.25\n\nTYT xã Thông Nguyên - Hoàng Su Phì\n\n024.12.20.H22\n\n27.26\n\nTYT xã Thèn Chu Phìn - Hoàng Su Phì\n\n025.12.20.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 025.12.20.H22 để dự trữ\n\n28\n\nUBND Thành phố Hà Giang\n\n000.00.23.H22\n\n28.1\n\nPhòng Y Tế\n\n000.12.23.H22\n\n28.2\n\nTYT Xà NGỌC ĐƯỜNG TP Hà Giang\n\n001.12.23.H22\n\n28.3\n\nTYT Xà PHƯƠNG ĐỘ TP Hà Giang\n\n002.12.23.H22\n\n28.4\n\nTYT Xà PHƯƠNG THIỆN TP Hà Giang\n\n003.12.23.H22\n\n28.5\n\nTYT Phường Minh Khai\n\n004.12.23.H22\n\n28.6\n\nTYT Phường Ngọc Đường\n\n005.12.23.H22\n\n28.7\n\nTYT Phường Ngọc Hà\n\n006.12.23.H22\n\n28.8\n\nTYT Phường Nguyễn Trãi\n\n007.12.23.H22\n\n28.9\n\nTYT Phường Quang Trung\n\n008.12.23.H22\n\n28.10\n\nTYT Phường Trần Phú\n\n009.12.23.H22\n\n\n\nCác\r\n\n mã chờ đến 010.12.25.H22 để dự trữ\n\n\n\n\n\n", + "id": 100555 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100556.json b/contexts/context_100556.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..053fb66d9da57e563a88fcab914d62c3cddb8aa6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100556.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-14-2014-QD-UBND-quan-ly-su-dung-kinh-phi-khuyen-congThai-Binh-249519.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2014-QD-UBND-quan-ly-su-dung-kinh-phi-khuyen-congThai-Binh-249519", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2014/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 15 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT \r\n\nngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định\r\n\nsố 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương về\r\n\nhướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;\n\nXét đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo\r\n\ncáo số 79/BC-STP ngày 20/8/2014; Sở Công Thương tại Tờ trình số 33/TTr-SCT ngày\r\n\n25/8/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí khuyến công”.\n\nĐiều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các sở, ban, ngành liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 07/4/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí khuyến công.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc\r\n\nsở: Công Thương, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Công báo Thái Bình;\r\n\n - Lưu: VT, CTXDGT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Sinh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n14/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Bình)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục đích hoạt động\r\n\nkhuyến công.\n\n1. Hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Thúc đẩy phát triển nghề truyền thống, du nhập\r\n\nnghề mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công\r\n\nnghiệp nông thôn của tỉnh.\n\n3. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\ntheo hướng phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, tạo việc\r\n\nlàm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động trong nông thôn và góp phần\r\n\nđẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.\n\n4. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các\r\n\ncơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao\r\n\nhiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm\r\n\nthiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng\r\n\nmôi trường, sức khỏe con người.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng.\n\n1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nQuy định này quy định chính sách khuyến khích, hỗ\r\n\ntrợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp\r\n\ndụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.\n\n2. Đối tượng áp dụng.\n\na. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công\r\n\nnghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại các xã, thị trấn thuộc các huyện; các xã,\r\n\nphường thuộc thành phố Thái Bình, bao gồm:\r\n\nDoanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt\r\n\nđộng theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn).\n\nb. Tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham\r\n\ngia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.\n\nc. Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng\r\n\nsản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình\r\n\nquân hàng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc quản lý và\r\n\nsử dụng kinh\r\n\nphí khuyến công.\n\n1. Sở Công Thương, các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\nhoạt động khuyến công phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp\r\n\n- tiểu thủ công nghiệp của tỉnh và theo đúng quy định tại Nghị định số\r\n\n45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số\r\n\n46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n21/5/2012 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày\r\n\n18/02/2014 của liên Bộ: Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương và\r\n\nquy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sử dụng kinh phí khuyến công phải đúng mục đích,\r\n\nđúng chế độ, chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm\r\n\nquyền; quyết toán kinh phí đã sử dụng theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 4. Nguồn kinh phí khuyến công.\n\nKinh phí khuyến công của tỉnh được hình thành từ\r\n\ncác nguồn sau:\n\n1. Ngân sách của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cấp hàng năm.\n\n2. Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước.\n\n3. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp\r\n\nluật\n\nĐiều 5. Ngành, nghề, địa bàn được\r\n\nhưởng ưu tiên.\n\n1. Ngành, nghề được hưởng ưu tiên:\n\na. Các cơ sở sản xuất đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc\r\n\nsản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.\n\nb. Các cơ sở sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá\r\n\ntrình sản xuất được cung cấp từ địa bàn tỉnh Thái Bình, chiếm trên 50% tổng giá\r\n\ntrị nguyên vật liệu.\n\nc. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn sử dụng từ\r\n\n50 lao động trở lên.\n\nd. Cơ sở sản xuất sản xuất sản phẩm thuộc danh mục\r\n\nsản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục sản phẩm công nghiệp ưu\r\n\ntiên phát triển.\n\nđ. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.\n\n2. Địa bàn được hưởng ưu tiên: Các đề án khuyến\r\n\ncông thực hiện trên địa bàn các xã trong\r\n\nkế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng\r\n\ngiai đoạn; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Nguyên tắc xét ưu tiên:\n\na. Ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí khuyến công\r\n\nhàng năm theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề, thứ tự ưu\r\n\ntiên theo Khoản 1, Điều này.\n\nb. Đối với sản xuất sạch hơn không xét thứ tự ưu\r\n\ntiên về địa bàn và ngành nghề mà xét về tính hiệu quả và tính cấp thiết của đề\r\n\nán.\n\nChương II \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6. Nội dung chi hoạt động\r\n\nkhuyến công.\n\n1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý\r\n\nthuyết với thực hành theo nhu cầu của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công\r\n\nnghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Tổ chức tập huấn,\r\n\nnâng cao tay nghề cho lao động vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa máy nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo,\r\n\nhội thảo, diễn đàn, tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước và ngoài\r\n\nnước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản\r\n\nxuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự, thành lập\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; hỗ trợ tìm kiếm, mở rộng thị trường\r\n\ntiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.\n\n3. Chi hỗ trợ đầu tư\r\n\nxây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc\r\n\ntiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào\r\n\nsản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về\r\n\náp dụng sản xuất sạch hơn.\n\n4. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý\r\n\nsản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh,\r\n\nliên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết\r\n\nkế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; tư vấn hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ các tổ chức cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất\r\n\nđai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các\r\n\nchính sách ưu đãi khác của Nhà nước.\n\n5. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông\r\n\nthôn tiêu biểu; khen thưởng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có sản\r\n\nphẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; xét công nhận, khen thưởng làng nghề, xã\r\n\nnghề; cấp, đổi bằng công nhận làng nghề, xã nghề có thời hạn; khen thưởng nghệ\r\n\nnhân, thợ giỏi.\n\n6. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công\r\n\nnghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn tham gia hội chợ, triển lãm mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm\r\n\ncông nghiệp nông thôn; hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý và đầu tư các phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm\r\n\ntại Trung tâm khuyến công - tư vấn phát triển công nghiệp và cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp nông thôn để giới thiệu quảng bá sản phẩm và các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại khác; chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất\r\n\nbản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tập\r\n\ngấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công nghiệp.\n\n7. Chi hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế phát triển cụm công nghiệp và\r\n\ndi dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường, bao gồm:\n\na. Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các\r\n\nhiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp\r\n\ncông nghiệp.\n\nb. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và\r\n\ndiễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.\n\nc. Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở\r\n\ncông nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp;\n\nd. Chi hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn.\n\n8. Chi hỗ trợ hợp tác quốc tế khuyến công, bao gồm:\n\na. Chi hỗ trợ\r\n\nxây dựng chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về công tác khuyến công và\r\n\nsản xuất sạch hơn.\n\nb. Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công\r\n\nnghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn\r\n\nđàn.\n\nc. Chi nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm\r\n\ncông tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình,\r\n\nđề án học tập khảo sát ngoài nước.\n\n9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\nhoạt động khuyến công, bao gồm:\n\na. Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.\n\nb. Chi tổ chức\r\n\ntham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội\r\n\nnghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến\r\n\ncơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử\r\n\nvề khuyến công, sản xuất sạch hơn.\n\nc. Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc\r\n\nphục vụ công tác khuyến công của cơ quan quản lý công tác khuyến công và Trung\r\n\ntâm Khuyến công - tư vấn phát triển công nghiệp; chi thù lao cho cộng tác viên\r\n\nđể duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công.\n\nd. Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai\r\n\nđoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm.\n\nđ. Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực\r\n\nhiện và nghiệm thu khuyến công địa phương hàng năm.\n\ne. Chi hỗ trợ triển khai xây dựng các chương trình\r\n\nliên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp và tiểu thủ công\r\n\nnghiệp của tỉnh.\n\n10. Các trường hợp khác theo\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 7. Mức chi hỗ trợ hoạt động\r\n\nkhuyến công.\n\n1. Mức chi hỗ trợ chung, gồm:\n\na. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu\r\n\nđào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức,\r\n\nnâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn.\n\nb. Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề.\n\nc. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn\r\n\nđàn.\n\nd. Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo\r\n\nsát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài.\n\nđ. Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các\r\n\nhoạt động khuyến công.\n\ne. Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản\r\n\ntrị doanh nghiệp.\n\ng. Chi ứng dụng công nghệ thông tin.\n\nh. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng\r\n\nsản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.\n\nĐịnh mức chi thực hiện theo văn bản hướng dẫn của\r\n\ncác bộ, ngành Trung ương và Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề cho\r\n\nlao động nông thôn thuộc Đề án đào tạo\r\n\nnghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 2860/QĐ-UBND ngày 24/12/2010\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chế độ\r\n\ncông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Mức chi hỗ trợ cụ thể, gồm:\n\na. Chi hỗ trợ khởi sự, thành lập doanh nghiệp sản\r\n\nxuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, bao gồm:\r\n\nHoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí\r\n\nliên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 7 triệu đồng/doanh\r\n\nnghiệp.\n\nb. Chi hỗ trợ xây dựng trình diễn mô hình kỹ thuật\r\n\nđể phổ biến công nghệ mới, sản phẩm mới, bao gồm: Các chi phí xây dựng, mua máy\r\n\nmóc thiết bị, hoàn chỉnh tài liệu quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục\r\n\nvụ việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 20% chi phí nhưng không quá 200\r\n\ntriệu đồng/mô hình.\n\nMức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn\r\n\nđang hoạt động có hiệu quả cần tuyên truyền nhân rộng để các tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn thành tài liệu về quy trình công nghệ,\r\n\nhoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho công việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/mô hình.\n\nc. Chi hỗ trợ đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị,\r\n\nchuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.\r\n\nMức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.\n\nd. Các cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ 100%\r\n\nchi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn,\r\n\nhàng thủ công mỹ nghệ trong nước; 80% chi phí thuê gian hàng tham gia các hội\r\n\nchợ, triển lãm khác trong nước; 50% chi phí thuê gian hàng; 50% chi phí trang\r\n\ntrí gian hàng tham gia Hội hội chợ, triển lãm ngoài nước.\n\nđ. Chi hỗ trợ xây dựng\r\n\nvà đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm\r\n\ncông nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50% chi phí, nhưng không quá\r\n\n30 triệu đồng/thương hiệu.\n\ne. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập\r\n\ndự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết\r\n\nkế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa\r\n\n50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở.\n\ng. Chi hỗ trợ xây dựng các chương trình truyền\r\n\nhình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình\r\n\nthức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ\r\n\nquan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đặt hàng, đơn\r\n\ngiá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nh. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề\r\n\ncấp huyện, cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá\r\n\n35 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện; 50 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh.\n\ni. Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường\r\n\ndi dời vào các khu, cụm công nghiệp (Hỗ trợ sau khi cơ sở sản xuất công nghiệp\r\n\nnông thôn hoàn thành việc đầu tư). Mức hỗ trợ tối đa không quá 30% lãi suất cho\r\n\ncác khoản vay để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng\r\n\nkhông quá 150 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất cho vay áp dụng đối với\r\n\ncác khoản vay trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước và trong hạn,\r\n\nkhông áp dụng đối với các khoản vay đã quá hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với\r\n\nmức lãi suất thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục\r\n\nvụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng\r\n\nĐầu tư Việt Nam.\n\nk. Chi hỗ trợ sửa chữa nâng cấp hệ thống xử lý ô\r\n\nnhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn và tại các cụm công nghiệp. Mức\r\n\nhỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.\n\nl. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp.\r\n\nMức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng\r\n\nkhông quá 200 triệu đồng/cụm công nghiệp.\n\nm. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm\r\n\ncông nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp\r\n\nnước, thoát nước tại các cụm công nghiệp.\r\n\nMức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.\n\nn. Chi hỗ trợ tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng\r\n\nnhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, hỗ\r\n\ntrợ tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn cấp khu vực và quốc\r\n\ngia.\n\nMức chi hỗ trợ tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu cấp tỉnh không quá 70 triệu đồng/lần bình chọn.\n\nMức chi hỗ trợ cho sản phẩm công nghiệp nông thôn\r\n\ntiêu biểu được khen đạt giải cấp tỉnh không quá 3 triệu đồng/sản phẩm.\n\nMức chi hỗ trợ khảo sát, lựa chọn và tổ chức tham\r\n\ngia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, cấp quốc\r\n\ngia không quá 80 triệu đồng/lần bình chọn.\n\no. Chi khen thưởng phát triển\r\n\nlàng nghề, xã nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông nhận. Mức chi: 5 triệu đồng/làng nghề, 25 triệu đồng/xã nghề.\n\np. Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:\n\n- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng\r\n\ntối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án,\r\n\nkiểm tra, giám sát, nghiệm thu, chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước;\r\n\nchi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi thẩm định xét chọn, nghiệm\r\n\nthu chương trình, đề án khuyến công và chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến\r\n\ncông: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự\r\n\ntoán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và chi khác (nếu có).\n\n3. Những chi phí không được quy định cụ thể trong\r\n\nquy định này do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 8. Điều kiện được hưởng\r\n\nkinh phí khuyến công.\n\n1. Các đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 2;\r\n\nngành, nghề, địa bàn quy định tại Điều 5 và có nội dung đề nghị hỗ trợ phù hợp quy định tại Điều 6 của Quy định này,\r\n\ncó đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu\r\n\ntư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và chưa được hỗ\r\n\ntrợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào từ ngân sách nhà nước về nội dung đề nghị hỗ\r\n\ntrợ.\n\nĐiều 9. Trình tự thực hiện hỗ\r\n\ntrợ kinh phí đề án khuyến công.\n\n1. Hàng năm, các cơ sở sản xuất công nghiệp quy định\r\n\ntại Điều 2 có nhu cầu hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công cho năm sau, đăng ký\r\n\nhồ sơ để nghị hỗ trợ tại Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố trước ngày 15 tháng 9; Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố lập và gửi danh sách, hồ sơ đề nghị của cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp về Sở Công Thương, trước ngày\r\n\n30 tháng 9.\n\n2. Tổ chức thực hiện dịch vụ khuyến công và các tổ\r\n\nchức, cá nhân thuộc đối tượng được thụ hưởng kinh phí khuyến công khác gửi hồ\r\n\nsơ về Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm;\n\n3. Sở Công Thương giao Trung tâm Khuyến công - tư vấn\r\n\nphát triển công nghiệp tiếp nhận hồ sơ, tổ chức khảo sát, hướng dẫn các cơ sở sản\r\n\nxuất công nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ, tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\nkhuyến công của các cơ sở sản xuất công nghiệp, báo cáo Sở Công Thương trước\r\n\nngày 15 tháng 11 hàng năm.\n\n4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định các đề án\r\n\nkhuyến công, lập biên bản thẩm định, tổng hợp dự toán kinh phí khuyến công vào\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương hàng năm trình các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n\n5. Sở Công Thương giao chủ đề án được thụ hưởng\r\n\nkinh phí khuyến công tổ chức thực hiện sau khi được\r\n\nHội đồng nhân dân thông qua, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt; phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện các thủ tục cấp phát kinh phí cho các đề\r\n\nán sử dụng kinh phí khuyến công.\n\n6. Quyết toán kinh phí: Chậm nhất sau 15 ngày hoàn\r\n\nthành thực hiện đề án, cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng kinh phí khuyến công\r\n\nlập hồ sơ quyết toán gửi Sở Công Thương quyết toán và hoàn thành trong năm tài\r\n\nchính theo quy định.\n\nĐiều 10. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ\r\n\nkinh phí và nội dung đề án khuyến công.\n\n1. Hồ sơ đề nghị (4 bộ), gồm:\n\na. Tờ trình của đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\nđề án.\n\nb. Đề án khuyến công.\n\nc. Công văn của Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố.\n\nd. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp.\n\nđ. Bản cân đối kế toán tài chính của doanh nghiệp\r\n\n(nếu là doanh nghiệp).\n\n2. Nội dung đề án khuyến công:\n\na. Giới thiệu đề án: Tên đề án; tổ chức, cá nhân,\r\n\nđơn vị thực hiện; người đại diện; địa chỉ; điện thoại; fax; email; địa điểm thực\r\n\nhiện đề án và thời gian thực hiện đề án.\n\nb. Căn cứ và sự cần thiết: Nêu căn cứ, lý do, sự cần\r\n\nthiết triển khai đề án.\n\nc. Mục tiêu của đề án: Nêu những mục tiêu của đề án\r\n\ncần đạt được.\n\nd. Quy mô đề án: Nêu các hoạt động chính của đề án\r\n\n(vốn, thiết bị, công nghệ, nhà xưởng, mặt bằng, lao động...).\n\nđ. Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công\r\n\nviệc cần thực hiện và tiến độ thực hiện.\n\ne. Dự toán kinh phí: Xác định tổng kinh phí thực hiện\r\n\nđề án, trong đó: Xác định rõ cơ cấu nguồn kinh phí khuyến công đề nghị hỗ trợ,\r\n\nkinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án, nguồn khác (nếu có).\n\nf. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả kinh tế, xã\r\n\nhội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) sau khi kết thúc đề án.\n\nĐiều 11. Thẩm định và nội dung\r\n\nthẩm định đề án khuyến công.\n\n1. Thẩm định: Giám đốc Sở Công Thương quyết định\r\n\nthành lập tổ thẩm định các đề án khuyến công. Tổ thẩm định gồm: Đại diện lãnh đạo,\r\n\nmột số chuyên viên Sở Công Thương và đại diện Sở Tài chính.\n\n2. Nội dung thẩm định:\n\na. Sự phù hợp, đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề\r\n\nán.\n\nb. Mục tiêu, sự cần thiết, nội dung và hiệu quả của\r\n\nđề án.\n\nc. Khả năng, năng lực của đơn vị thực hiện đề án.\n\nd. Dự toán kinh phí đề án.\n\nĐiều 12. Điều chỉnh, bổ sung,\r\n\nngừng triển khai đề án.\n\n1. Trường hợp có điều chỉnh, bổ sung nội dung hoặc\r\n\nngừng triển khai đề án khuyến công đã được phê duyệt, đơn vị thực hiện phải có\r\n\nvăn bản báo cáo Sở Công Thương nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung nội dung hoặc\r\n\nngừng thực hiện đề án.\n\n2. Trên cơ sở\n\nvăn bản đề nghị của đơn vị về điều chỉnh,\r\n\nbổ sung nội dung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án, Sở Công Thương đề xuất\r\n\nphương án xử lý từng trường hợp cụ thể,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nChương III \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Phân công nhiệm vụ.\n\n1. Sở Công Thương:\n\na. Xây dựng chương trình kế hoạch khuyến công từng\r\n\ngiai đoạn và hàng năm trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt.\n\nb. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị thực hiện đề án khuyến công theo quy\r\n\nđịnh.\n\nc. Quyết toán kinh phí khuyến công.\n\nd. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác\r\n\nkhuyến công trên địa bàn theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na. Tổng hợp dự toán kinh phí khuyến công do Sở Công\r\n\nThương lập vào ngân sách địa phương; trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân quyết định.\n\nb. Thẩm định quyết toán kinh phí khuyến công hàng\r\n\nnăm của Sở Công Thương theo quy định của Luật Ngân sách và chính sách chế độ\r\n\ntài chính hiện hành của Nhà nước.\n\n3. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố:\n\na. Xây dựng kế hoạch khuyến công của huyện, thành\r\n\nphố.\n\nb. Xem xét, lựa chọn các đề án hỗ trợ kinh phí khuyến\r\n\ncông trên địa bàn, lập danh sách và nhận hồ sơ đăng ký đề nghị hỗ trợ kinh phí\r\n\nkhuyến công gửi Sở Công Thương để tổng hợp, thẩm định.\n\nc. Hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, triển khai thực hiện đề án khuyến công\r\n\ntrên địa bàn.\n\nd. Tổng hợp báo cáo tình hình kết quả thực hiện\r\n\ncông tác khuyến công của huyện, thành phố hàng năm.\n\n4. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề án đề nghị hỗ trợ\r\n\nkinh phí khuyến công:\n\na. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công\r\n\ntheo nội dung đã được phê duyệt, sử dụng kinh phí đúng quy định.\n\nb. Báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán sử\r\n\ndụng kinh phí khuyến công đã sử dụng với Sở Công Thương theo quy định hiện hành\r\n\ncủa nhà nước.\n\nc. Có trách\r\n\nnhiệm tạo điều kiện thuận lợi trong việc đánh giá, kiểm tra thực hiện đề án của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nd. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nội\r\n\ndung kết quả thực hiện đề án theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Điều khoản thi hành.\n\n1. Sở Công Thương, Sở tài chính, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các sở, ngành\r\n\nliên quan và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí khuyến công theo quy định của Nhà nước. Trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc làm thất thoát, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở\r\n\nCông Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.", + "id": 100556 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100557.json b/contexts/context_100557.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..817ed2f84eb8891299049b1ac0d28c5473d76a07 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100557.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2250-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-cua-Uy-ban-cap-xa-tinh-Ben-Tre-489625.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2250-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dat-dai-cua-Uy-ban-cap-xa-tinh-Ben-Tre-4896", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2250/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 22 tháng 9\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính\r\n\nphủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung; thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4138/TTr-STNMT\r\n\nngày 20 tháng 9 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 01 thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\r\n\nvà sửa đổi, bổ sung thủ tục “Hòa giải tranh chấp đất đai” trong lĩnh vực đất\r\n\nđai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến\r\n\nTre tại Quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường bổ sung thủ tục\r\n\nhành chính này vào quy trình nội bộ trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Phòng KSTT, TTPVHCC;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HCT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nTrần Ngọc Tam\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Kèm theo Quyết định 2250/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBến Tre)\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung TTHC\n\n1\n\n1.003554\n\nHòa\r\n\n giải tranh chấp đất đai\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\n hành Luật Đất đai.\n\n- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\n chi tiết thi hành Luật Đất đai.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nNỘI DUNG 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP Xà TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Kèm theo Quyết định số 2250/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nThủ tục: Hòa giải\r\n\ntranh chấp đất đai\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người\r\n\nđề nghị nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại trụ sở Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\nTrường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\nchưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ\r\n\nphải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh.\n\nBước 2: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân\r\n\nphát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp\r\n\nvề nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.\n\nBước 3: Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai. Biên bản hòa giải phải\r\n\nđược gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nBước 4: Đến\r\n\nhẹn, tổ chức hoặc cá nhân đến Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận kết\r\n\nquả giải quyết.\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất\r\n\nđai;\n\n+ Các hồ sơ có liên quan đến tranh chấp\r\n\n(nếu có).\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai\r\n\nhợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.\n\n- Lệ phí:\r\n\nKhông.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Đất đai năm 2013;\n\n+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;\n\n+ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\n+ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai.\n\nGhi chú: Chữ in nghiêng là nội\r\n\ndung được sửa đổi, bổ sung.", + "id": 100557 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100558.json b/contexts/context_100558.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2a4a3b7eda4e50ea4abb843fdd00bb18ea778ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_100558.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1379-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-178046.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1379-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-178046", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG\r\n\n TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1379/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày\r\n\n 18\n\ntháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nMỚI 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ Xà HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Tờ\r\n\ntrình số 1151/TTr-LĐTBXH\r\n\nngày 31 tháng 5 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố\r\n\nkèm\r\n\ntheo Quyết định\r\n\nnày\r\n\n03 thủ tục hành\r\n\nchính\r\n\nmới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà\r\n\nRịa – Vũng Tàu (chi tiết có phụ lục kèm theo Quyết định).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh\r\n\nvăn\r\n\nphòng\r\n\nỦy\n\nban nhân\r\n\ndân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Minh Sanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG\r\n\nBINH VÀ Xà HỘI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1379/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2012\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bà Rịa\r\n\n– Vũng Tàu)\n\nPHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI TỈNH BÀ RỊA –\r\n\nVŨNG TÀU\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĨNH VỰC\n\n1\n\nCấp Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự\r\n\n nguyện\n\nPhòng, chống tệ nạn\r\n\n xã hội\n\n2\n\nGia hạn Giấy phép hoạt động cai nghiện\r\n\n ma túy tự nguyện\n\nPhòng, chống tệ nạn\r\n\n xã hội\n\n3\n\nThay đổi Giấy phép\r\n\n hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện\n\nPhòng, chống tệ nạn\r\n\n xã hội\n\n\n\nTổng cộng: 03 thủ\r\n\n tục\n\n\n\n\n\nPHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI.\n\n1. Thủ\r\n\ntục\n\n“Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự\r\n\nnguyện”\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, (tầng trệt, khu trung tâm Hành chính – Chính\r\n\ntrị\n\ntỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,\r\n\nsố 11 đường Trường\r\n\nChinh, phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa,\r\n\ntỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý về nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp\n\nlệ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng\n\ncai nghiện ma túy mà hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\nBước 3: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện,\r\n\nhồ sơ của cơ sở và\r\n\nbáo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\nxem xét cấp giấy phép\r\n\nhoạt động cho cơ sở cai nghiện.\n\n+ Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao\n\nđộng - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không\r\n\ncấp thì phải có\r\n\nvăn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 4: Nhận kết quả tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, (tầng trệt, khu trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh Bà Rịa – Vũng\r\n\nTàu, số 11 đường Trường Chinh, phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).\n\n+ Khi đến nhận kết quả,\r\n\ncá nhân phải xuất trình\r\n\nPhiếu báo hẹn hoặc\n\ngiấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn và giao Giấy phép cho người đến nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần\r\n\ntừ\n\nthứ 2 đến thứ 6 (Buổi sáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\n+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường\r\n\nbưu điện.\n\n- Thành\r\n\nphần hồ sơ gồm:\n\n+ Đơn đề\r\n\nnghị\r\n\ncấp giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện\r\n\nma túy theo\r\n\nmẫu\r\n\nquy định tại Phụ\r\n\nlục 3 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên\r\n\ntịch\r\n\nsố 43/2011/TTLT-\r\n\nBLĐTBXH-BYT.\n\n+ Bản sao có chứng thực quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối\r\n\nvới\n\ncơ sở cai nghiện\r\n\nkhác.\n\n+ Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm: Bản kê khai cơ sở vật\r\n\nchất;\r\n\nbản\r\n\nkê khai thiết\r\n\nbị; bản sao có chứng thực\r\n\ngiấy chứng\r\n\nnhận phòng cháy,\r\n\nchữa cháy; bản sao có chứng thực giấy chứng\r\n\nnhận\r\n\nxử lý nước thải,\r\n\nchất\n\nthải.\n\n+ Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định của\r\n\nThông\r\n\ntư liên\r\n\ntịch\r\n\nsố 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT,\r\n\ngồm: Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng\r\n\nđầu cơ sở cai nghiện; danh sách trích ngang và bản sao có chứng thực văn bằng,\r\n\nchứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc\r\n\ntại\n\ncơ sở cai nghiện.\n\n+ Riêng đối với cơ sở quy định tại Điều 3 và Điều 5 Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT phải\r\n\ncó thêm\r\n\nbản\r\n\nsao\r\n\ncó chứng\r\n\nthực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh và điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe của\r\n\nphòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n- Thời gian giải quyết: 40 ngày làm việc.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục\n\nhành chính:\n\n+ Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\n\n- Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Sở\r\n\nLao\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện.\n\n- Phí,\r\n\nlệ\n\nphí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề\r\n\nnghị\r\n\ncấp giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện\r\n\nma túy theo\r\n\nmẫu\r\n\nquy định tại Phụ\r\n\nlục số 3 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên\r\n\ntịch số 43/2011/TTLT-\r\n\nBLĐTBXH-BYT.\n\n- Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện\r\n\nthực\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n+ Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện điều trị cắt cơn giải độc và phục hồi sức khỏe đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư\r\n\nliên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n+ Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện giáo dục, phục\r\n\nhồi\n\nhành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa\r\n\nnhập cộng đồng; phòng\r\n\nchống tái nghiện đáp ứng điều kiện quy định tại Điều\r\n\n4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n+ Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động thực hiện toàn bộ quy trình\r\n\ncai nghiện, phục hồi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy tự nguyện;\n\n+ Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ\r\n\nsửa\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12\r\n\nnăm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt\n\nđộng của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;\n\n+ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện\r\n\nma\n\ntúy tự nguyện.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)\n\nTên cơ sở cai\r\n\n nghiện (2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n(3)….., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY\r\n\nPHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)\n\nKính gửi:\n\n- Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội\r\n\n - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5)………\n\n1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.............................................................................\n\n2. Tên giao dịch (nếu\r\n\ncó):...............................................................................\n\n3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail ..........\n\n4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng …\r\n\nnăm\n\n… của (6)\n\n........................................................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\n5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có): .............................................................\n\n- Tiền Việt Nam:\n\n- Ngoại tệ:\n\n6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:.............................................\n\nĐề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động\r\n\ncai\n\nnghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) ......................................................................................................\n\n......................................................................................................\n\nCơ sở cai nghiện cam kết thực hiện\r\n\nđầy\n\nđủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n\n\n\n\nGiám đốc hoặc Người đứng đầu\r\n\n Cơ\n\nsở cai nghiện\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện\n\n2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện\n\n3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh,\r\n\nthành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.\n\n4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.\n\n5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện.\n\n7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định\r\n\n147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP\r\n\nhoặc Thông tư này.\n\n\n\n2. Thủ\r\n\ntục\n\n“Gia hạn giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện ma\r\n\ntúy\n\ntự nguyện”\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\n\nchức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Trước khi hết hạn giấy phép tối thiểu là 30 ngày làm việc, người\r\n\nđứng\n\nđầu cơ sở đăng kí gia hạn giấy phép chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, (tầng trệt, khu trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh Bà Rịa – Vũng\r\n\nTàu, số 11 đường Trường Chinh, phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý về nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp\n\nlệ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục đề nghị gia hạn giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện ma túy mà hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\nBước 3: Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện, hồ\r\n\nsơ của cơ sở và báo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem\r\n\nxét gia hạn giấy phép hoạt động cho cơ sở cai nghiện.\n\n+ Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp\r\n\nnhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội gia hạn giấy phép hoạt động\r\n\ncai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không gia hạn thì phải có văn bản trả lời\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\nBước 4: Nhận kết quả tại Sở Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, (tầng trệt, khu trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh\r\n\nBà Rịa – Vũng Tàu, số 11 đường Trường Chinh, phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa,\r\n\ntỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).\n\n+ Khi đến nhận kết quả, cá nhân phải xuất trình\r\n\nPhiếu báo hẹn hoặc giấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn và giao\r\n\nGiấy phép cho người đến nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần\r\n\ntừ\n\nthứ 2 đến thứ 6 (Buổi sáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\n+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan hành chính\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành\r\n\nphần hồ sơ gồm:\n\n+ Đơn đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện\r\n\nma túy theo\r\n\nmẫu quy định\r\n\ntại Phụ\r\n\nlục 3 ban hành kèm theo\r\n\nThông\r\n\ntư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n+ Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện\r\n\nđã được cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;\n\n+ Báo cáo\r\n\nchi\r\n\ntiết\r\n\ntình\r\n\nhình tổ\r\n\nchức\r\n\nvà kết quả hoạt động của\r\n\ncơ sở\r\n\ncai nghiện ma túy tự nguyện đề nghị gia hạn giấy phép trong 05 năm liên tục gần nhất,\r\n\ngồm: Thông tin chung về cơ sở, những thay đổi về cơ sở vật chất, nhân sự, kết quả hoạt\n\nđộng cụ thể từng\r\n\nnăm,\r\n\nnhững\r\n\nkiến nghị, đề xuất.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n- Thời gian\r\n\ngiải quyết: 30 ngày làm việc.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục\n\nhành chính:\n\n+ Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\n\n- Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Giấy phép gia hạn\r\n\nhoạt động cai nghiện\r\n\nma\n\ntúy tự nguyện.\n\n- Phí, Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện\r\n\nma túy theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục số 3 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nliên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n- Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện\r\n\nthực\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n+ Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện điều trị cắt cơn giải độc và phục hồi sức khỏe đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư\r\n\nliên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n+ Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện giáo dục, phục\r\n\nhồi\n\nhành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa\r\n\nnhập cộng đồng; phòng chống tái nghiện đáp ứng điều kiện\r\n\nquy định\r\n\ntại Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n+ Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động thực hiện toàn bộ quy trình\r\n\ncai nghiện, phục hồi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy tự nguyện;\n\n+ Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ\r\n\nsửa\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12\r\n\nnăm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt\n\nđộng của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;\n\n+ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế về việc hướng\r\n\ndẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)\n\nTên cơ sở cai nghiện (2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n(3)….., ngày …\r\n\n tháng … năm …\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY\r\n\nPHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)\n\nKính gửi:\n\n- Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội\r\n\n - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5)………\n\n1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.............................................................................\n\n2. Tên giao dịch (nếu\r\n\ncó):...............................................................................\n\n3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail ..........\n\n4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng …\r\n\nnăm\n\n… của (6)\n\n........................................................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\n5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có): .............................................................\n\n- Tiền Việt Nam:\n\n- Ngoại tệ:\n\n6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:.............................................\n\nĐề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động\r\n\ncai\n\nnghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) ........................................................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\nCơ sở cai nghiện cam kết thực hiện\r\n\nđầy\n\nđủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n\n\n\n\nGiám đốc hoặc\r\n\n Người đứng đầu Cơ sở cai nghiện\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện\n\n2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện\n\n3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh,\r\n\nthành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.\n\n4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.\n\n5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện.\n\n7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định\r\n\n147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP\r\n\nhoặc Thông tư này.\n\n\n\n3. Thủ\r\n\ntục\n\n“Thay đổi giấy phép\r\n\nhoạt\n\nđộng cai nghiện ma\r\n\ntúy\n\ntự nguyện”\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\n\nchức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, (tầng trệt, khu trung tâm Hành chính – Chính\r\n\ntrị\n\ntỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,\r\n\nsố 11 đường Trường\r\n\nChinh, phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa,\r\n\ntỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).\n\n+ Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý về nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp\n\nlệ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp tổ chức, cá nhân đến làm thủ tục đề nghị thay đổi giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện ma túy mà hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.\n\nBước 3: Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải tổ chức thẩm tra điều kiện,\r\n\nhồ sơ của cơ sở và\r\n\nbáo cáo kết quả thẩm tra với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\nxem xét thay đổi giấy phép hoạt động cho cơ sở\r\n\ncai\n\nnghiện.\n\n+ Trong thời gian 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Lao\n\nđộng - Thương binh và Xã hội thay\r\n\nđổi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho các cơ sở; nếu không thay đổi giấy phép thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\nBước 4: Nhận kết quả tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, (tầng trệt, khu trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh Bà Rịa – Vũng\r\n\nTàu, số 11 đường Trường Chinh, phường Phước Trung, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).\n\n+ Khi đến nhận kết quả,\r\n\ncá nhân phải xuất trình\r\n\nPhiếu báo hẹn hoặc\n\ngiấy chứng minh nhân dân.\n\n+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra phiếu hẹn và giao Giấy phép cho người đến nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần\r\n\ntừ\n\nthứ 2 đến thứ 6 (Buổi sáng từ 7giờ 30 đến 11giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\n+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan hành chính\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành\r\n\nphần hồ sơ gồm:\n\n+ Đơn đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện\r\n\nma túy theo\r\n\nmẫu quy định\r\n\ntại Phụ\r\n\nlục 3 ban hành kèm theo\r\n\nThông\r\n\ntư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n+ Bản sao có chứng thực quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở cai nghiện tự nguyện do nhà nước thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật đối\r\n\nvới\n\ncơ sở cai nghiện\r\n\nkhác.\n\n+ Bản kê khai cơ sở vật chất hiện có của cơ sở, gồm: Bản kê khai cơ sở vật chất; bản kê\r\n\nkhai\r\n\nthiết bị;\r\n\nbản sao có chứng\r\n\nthực giấy chứng\r\n\nnhận phòng cháy,\r\n\nchữa cháy; bản sao có chứng thực giấy chứng\r\n\nnhận\r\n\nxử lý nước thải,\r\n\nchất\n\nthải.\n\n+ Tài liệu chứng minh bảo đảm đủ các điều kiện về nhân sự theo quy định của\r\n\nThông\r\n\ntư liên\r\n\ntịch\r\n\nsố 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT, gồm: Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp từ trình độ cao đẳng trở lên của người đứng\r\n\nđầu cơ sở cai nghiện; danh sách trích ngang và bản sao có chứng thực văn bằng,\r\n\nchứng chỉ, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên làm việc\r\n\ntại\n\ncơ sở cai nghiện.\n\n+ Riêng đối với cơ sở quy định tại Điều 3 và Điều 5 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT phải có\r\n\nthêm bản sao\r\n\ncó chứng\r\n\nthực giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh và điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe của phòng chuyên môn thực hiện việc điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe.\n\n+ Báo cáo chi tiết tình hình tổ chức và hoạt động của cơ sở cai nghiện tự\r\n\nnguyện kể từ lần\r\n\nđược cấp hoặc gia\r\n\nhạn giấy phép gần\r\n\nnhất, trong\r\n\nđó nêu\r\n\nrõ phương án hoạt động sau khi thay đổi phạm vi hoạt động, phương án giải quyết quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\n- Thời gian giải quyết: 40 ngày làm việc.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục\n\nhành chính:\n\n+ Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\n\n- Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Sở\r\n\nLao\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\n- Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục\n\nhành chính:\n\n+ Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện.\n\n- Phí,\r\n\nlệ\n\nphí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp (gia hạn) giấy phép\r\n\nhoạt động cai nghiện\r\n\nma túy theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục số 3 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nliên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011.\n\n- Yêu cầu,\r\n\nđiều kiện\r\n\nthực\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n+ Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện điều trị cắt cơn\r\n\ngiải độc và phục hồi sức khỏe đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n+ Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy phép hoạt động thực hiện giáo dục, phục\r\n\nhồi\n\nhành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa\r\n\nnhập cộng đồng; phòng\r\n\nchống tái nghiện đáp ứng điều kiện\r\n\nquy định\r\n\ntại Điều 4 Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n+ Đối với cơ sở đề nghị cấp giấy\r\n\nphép hoạt động thực hiện toàn bộ quy trình\r\n\ncai nghiện, phục hồi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT.\n\n- Căn cứ pháp\r\n\nlý\n\ncủa thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai\r\n\nnghiện ma túy tự nguyện;\n\n+ Nghị định số 94/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ\r\n\nsửa\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12\r\n\nnăm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt\n\nđộng của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;\n\n+ Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện\r\n\nma\n\ntúy tự nguyện.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT/BLĐTBXH-BYT ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế)\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (1)\n\nTên cơ sở cai nghiện (2)\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n(3)….., ngày … tháng … năm …\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) GIẤY\r\n\nPHÉP HOẠT ĐỘNG CAI NGHIỆN MA TÚY (4)\n\nKính gửi:\n\n- Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội\r\n\n - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (5)………\n\n1. Tên cơ sở cai nghiện (2):.............................................................................\n\n2. Tên giao dịch (nếu\r\n\ncó):...............................................................................\n\n3. Điện thoại……………………………..Fax………………..E-mail ..........\n\n4. Quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện số … ngày … tháng …\r\n\nnăm\n\n… của (6)\n\n........................................................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\n5. Tài khoản tại Ngân hàng (nếu có): .............................................................\n\n- Tiền Việt Nam:\n\n- Ngoại tệ:\n\n6. Họ và tên người đứng đầu Cơ sở cai nghiện:.............................................\n\nĐề nghị cấp (gia hạn) giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy với nội dung hoạt động là (7) ........................................................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\nCơ sở cai nghiện cam kết thực hiện\r\n\nđầy\n\nđủ trách nhiệm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n\n\n\n\nGiám đốc hoặc Người đứng đầu Cơ sở cai nghiện\n\n(Ký tên, đóng dấu\n\nvà ghi rõ họ tên)\n\n\n\n1. Tên cơ quan quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện\n\n2. Tên đầy đủ của Cơ sở cai nghiện\n\n3. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh,\r\n\nthành phố nơi đóng trụ sở chính của cơ sở.\n\n4. Khi xin cấp giấy phép thì chỉ ghi xin cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.\n\n5. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n6. Tên cơ quan ra quyết định thành lập Cơ sở cai nghiện.\n\n7. Ghi phạm vi hoạt động theo quy định tại Nghị định\r\n\n147/2003/NĐ-CP, Nghị định 94/2011/NĐ-CP\r\n\nhoặc Thông tư này.", + "id": 100558 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100559.json b/contexts/context_100559.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b2d00f9b48badc2fa46b2a9c65243bf317117fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100559.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-707-QD-UBND-nam-2009-Quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-148672.aspx", + "name": "Quyet-dinh-707-QD-UBND-nam-2009-Quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-148672", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 707/QĐ-UBND\n\nQuy Nhơn, ngày\r\n\n 30 tháng 9 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY DỰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n20/2008/TTLT/BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ, hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước Ngành xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 95/2005/QĐ-UBND ngày 08/8/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thiện\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ XÂY\r\n\nDỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 30/9/2009 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và chức\r\n\nnăng\n\n1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây\r\n\ndựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp\r\n\nnước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang,\r\n\nchất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao);\r\n\nphát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng;\r\n\nvề các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. \n\n2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của\r\n\nUBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ của Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn\n\n1. Trình UBND tỉnh:\n\na. Ban hành các văn bản quy định việc phân công,\r\n\nphân cấp và ủy quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở thuộc phạm vi\r\n\ntrách nhiệm, thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nb. Quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm\r\n\nvà hàng năm, các chương trình, dự án, công trình quan trọng thuộc các lĩnh vực\r\n\nquản lý của Sở đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh, quy hoạch vùng và quy hoạch phát triển ngành, chuyên ngành của cả nước;\r\n\nc. Chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở,\r\n\nđảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình tổng thể cải cách hành\r\n\nchính nhà nước của UBND tỉnh;\n\nd. Quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp\r\n\nTrưởng, Phó của các tổ chức thuộc Sở; phối hợp với các cơ quan có liên quan xây\r\n\ndựng quy định về tiêu chuẩn chức danh cấp Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Quản lý\r\n\nđô thị và Phòng Công Thương thuộc UBND cấp huyện.\n\n2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:\n\na. Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\n\nb. Đề án thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia\r\n\ntách, giải thể, đổi tên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Sở; \n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật; quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật;\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt hoặc ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và\r\n\nthông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.\n\n4. Về xây dựng:\n\na. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, gồm các khâu: lập và quản lý thực hiện dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm\r\n\nthu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng theo phân cấp và phân công\r\n\ncủa UBND tỉnh;\n\nb. Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu\r\n\nhồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy\r\n\nphép được cấp; hướng dẫn, kiểm tra UBND cấp huyện, cấp xã trong việc cấp, gia hạn,\r\n\nđiều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng theo phân cấp;\n\nc. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và điều kiện\r\n\nnăng lực hoạt động xây dựng của tổ chức (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài, tổ\r\n\nchức và chuyên gia tư vấn nước ngoài) tham gia hoạt động xây dựng; theo dõi,\r\n\nxác nhận, tổng hợp, thông tin về tình hình năng lực của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia hoạt động xây dựng;\n\nd. Thực hiện việc cấp và quản lý các loại chứng\r\n\nchỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;\n\nđ. Hướng dẫn, kiểm tra công tác lựa chọn nhà thầu\r\n\ntrong hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật về đấu thầu\r\n\nđối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quản lý của UBND\r\n\ntỉnh;\n\ne. Trình UBND tỉnh quy định việc phân công, phân\r\n\ncấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các Sở có quản lý\r\n\ncông trình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động xây dựng; \n\ng. Kiểm tra, thanh tra hoạt động của các phòng\r\n\nthí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra\r\n\nvà kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) với cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nh. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ\r\n\nXây dựng về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất\r\n\nlượng công trình xây dựng của các Bộ, ngành, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\ni. Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp và phân\r\n\ncông của UBND tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình\r\n\nxây dựng;\n\nk. Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng công trình; tổ chức lập để UBND tỉnh công bố hoặc Sở công bố theo\r\n\nphân cấp, bao gồm: các tập đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị xây dựng,\r\n\ngiá vật liệu xây dựng, giá khảo sát xây dựng, giá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện\r\n\nxây dựng, định mức dự toán các công việc đặc thù thuộc các dự án đầu tư xây dựng\r\n\nchưa có trong các định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố; tham mưu, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh hướng dẫn việc áp dụng, hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng,\r\n\nchỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách của địa phương;\n\nl. Hướng dẫn các chủ thể tham gia hoạt động xây\r\n\ndựng thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng trong hoạt động\r\n\nxây dựng;\n\nm. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý,\r\n\nsử dụng, lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nn. Tổ chức thẩm định hoặc tham gia góp ý về thiết\r\n\nkế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, công\r\n\nnghiệp vật liệu xây dựng theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công\r\n\nvà dự toán công trình xây dựng theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình;\n\no. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng\r\n\nkhu đô thị mới để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép đầu tư\r\n\nhoặc UBND tỉnh xem xét, cho phép đầu tư theo thẩm quyền; \n\np. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng\r\n\nkhu nhà ở trình UBND tỉnh xem xét, chấp thuận đầu tư.\n\n5. Về kiến trúc, quy hoạch xây dựng (gồm: quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông\r\n\nthôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao):\n\na. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy chuẩn, tiêu chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng;\n\nb. Tổ chức lập, thẩm định hoặc gửi cơ quan có chức\r\n\nnăng thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô\r\n\nthị đối với các loại đô thị thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; hướng dẫn và phối hợp\r\n\nvới UBND cấp huyện trong việc lập, thẩm định các quy chế quản lý kiến trúc đô\r\n\nthị thuộc thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chế quản lý kiến\r\n\ntrúc đô thị sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc. Tổ chức lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt, điều chỉnh hoặc tổ chức lập để UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định,\r\n\nphê duyệt, điều chỉnh các đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật;\n\nd. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc\r\n\ntổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh các đồ án quy hoạch xây dựng trên\r\n\nđịa bàn huyện theo phân cấp; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập các đồ\r\n\nán quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã;\n\nđ. Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt hoặc điều chỉnh theo phân cấp đảm\r\n\nbảo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; \n\ne. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của\r\n\npháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, điều kiện năng lực của cá nhân\r\n\nvà tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng; \n\n6. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp\r\n\nnước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang,\r\n\nchất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao\r\n\n(sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ thuật): \n\na. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nxây dựng các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, khuyến khích và xã hội\r\n\nhóa việc đầu tư phát triển, quản lý khai thác và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kỹ\r\n\nthuật; tổ chức thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành;\n\nb. Tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình,\r\n\ndự án đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật,\r\n\ncác chỉ tiêu về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trong nhiệm vụ phát triển kinh tế xã\r\n\nhội của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy chuẩn, tiêu chuẩn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, các quy định về lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật (như: quy hoạch\r\n\ncấp nước, thoát nước, quản lý chất thải rắn);\n\nd. Tổ chức lập, thẩm định các loại đồ án quy hoạch\r\n\nchuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt;\n\nđ. Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các\r\n\ndịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ chức lập để UBND tỉnh công bố hoặc ban hành định mức\r\n\ndự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật mà chưa có trong các định mức dự toán do Bộ\r\n\nXây dựng công bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều\r\n\nkiện cụ thể của địa phương; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh hướng dẫn việc áp dụng\r\n\nhoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật và giá dự toán\r\n\nchi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương;\n\ne. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phân công của UBND tỉnh;\n\ng. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây\r\n\ndựng công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân công của\r\n\nUBND tỉnh;\n\nh. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu, cung cấp thông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;\n\n7. Về phát triển đô thị:\n\na. Xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống các đô\r\n\nthị, các điểm dân cư tập trung (bao gồm cả điểm dân cư công nghiệp, điểm dân cư\r\n\nnông thôn), đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống\r\n\nđô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt; tổ chức thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;\n\nb. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nxây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực\r\n\nđể đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ (trừ khu đô thị trong khu\r\n\nkinh tế), các khu đô thị mới kiểu mẫu, các chính sách, giải pháp quản lý quá\r\n\ntrình đô thị hóa, các mô hình quản lý đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt, ban hành;\n\nc. Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu\r\n\ntư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh (như: các chương trình nâng cấp đô thị; các dự án cải thiện\r\n\nmôi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu tư phát triển\r\n\nkhu đô thị mới…); \n\nd. Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô\r\n\nthị hàng năm theo các tiêu chí đã được Chính phủ quy định và chuẩn bị hồ sơ để\r\n\ntrình các cấp có thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị;\n\nđ. Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây\r\n\ndựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt, việc thực hiện quy chế khu đô thị mới; hướng dẫn quản lý trật\r\n\ntự xây dựng đô thị; \n\ne. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ\r\n\nchức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai\r\n\nthác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và\r\n\nphát triển hệ thống đô thị theo sự phân công của UBND tỉnh;\n\ng. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị.\n\n8. Về nhà ở và công sở: \n\na. Xây dựng các chương trình phát triển nhà ở của\r\n\ntỉnh, chỉ tiêu phát triển nhà ở và kế hoạch phát triển nhà ở xã hội trong nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn; tổ chức thực hiện\r\n\nsau khi được cấp có thẩm quyền phê duyêt;\n\nb. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng hệ thống công sở các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan, tổ\r\n\nchức chính trị xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập; chỉ đạo việc thực hiện\r\n\nsau khi được UBND tỉnh phê duyệt.\n\nc. Hướng dẫn, kiểm tra, việc thực hiện các tiêu\r\n\nchuẩn xây dựng nhà ở, công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân\r\n\nloại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành,\r\n\nbảo trì nhà ở, công sở, trụ sở làm việc;\n\nd. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng,\r\n\ntrình UBND tỉnh ban hành bảng giá cho thuê nhà ở công vụ, bảng giá cho thuê,\r\n\nthuê mua nhà ở xã hội, bảng giá cho thuê, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;\n\nđ. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bán nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về mua bán và kinh doanh nhà ở;\r\n\nthực hiện chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\ne. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng\r\n\ndẫn thực hiện thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu\r\n\ncông trình xây dựng theo phân công của UBND tỉnh và quy định của pháp luật;\n\ng. Tổng hợp tình hình đăng ký chuyển dịch quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;\n\nh. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở; tổ chức\r\n\nxây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở, công sở, trụ\r\n\nsở làm việc thuộc sở hữu nhà nước.\n\n9. Về kinh doanh bất động sản:\n\na. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nxây dựng cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản, các\r\n\nbiện pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản; tổ\r\n\nchức thực hiện sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, ban hành;\n\nb. Hướng dẫn các quy định về: bất động sản được\r\n\nđưa vào kinh doanh; điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, dự\r\n\nán khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động mua bán nhà,\r\n\ncông trình xây dựng; hoạt động chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, dự án khu\r\n\nnhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động kinh doanh dịch vụ bất\r\n\nđộng sản;\n\nc. Tổ chức thẩm định hồ sơ xin chuyển nhượng\r\n\ntoàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công\r\n\nnghiệp (không bao gồm các dự án thuộc Khu kinh tế) để UBND tỉnh trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định hoặc UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\nd. Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức\r\n\nvề môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch\r\n\nbất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ môi giới bất động sản, chứng\r\n\nchỉ định giá bất động sản;\n\nđ. Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng\r\n\nhệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản,\r\n\nkinh doanh dịch vụ bất động sản;\n\ne. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt\r\n\nđộng kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n10. Về vật liệu xây dựng:\n\na. Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển\r\n\nvật liệu xây dựng của tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật\r\n\nliệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch\r\n\nphát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; \n\nb. Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi\r\n\nmăng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nc. Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về:\r\n\ncông nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản\r\n\nxuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu\r\n\nxây dựng; \n\nd. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo\r\n\nphân cấp của Chính phủ và phân công của UBND tỉnh.\n\nđ. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường\r\n\ntrong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,\r\n\nnguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;\n\ne. Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh\r\n\ndoanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng\r\n\ntheo sự phân công của UBND tỉnh;\n\ng. Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật\r\n\nliệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình\r\n\nxây dựng theo quy định của pháp luật;\n\nh. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư, khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng,\r\n\ntình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân.\n\n11. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức\r\n\ndịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và\r\n\nviệc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật;\n\n12. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nhoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;\n\n13. Tổ chức thực hiện hoặc tham mưu UBND tỉnh thực\r\n\nhiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý của Sở.\n\n14. Tham gia nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ\r\n\nkhoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\r\n\nxây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt\r\n\nđộng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật. \n\n15. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công\r\n\nThương thuộc UBND cấp huyện và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ phụ trách\r\n\ncông tác quản lý xây dựng thuộc UBND cấp xã.\n\n16. Thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc phân công của UBND tỉnh.\n\n17. Theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ 6 tháng,\r\n\nmột năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh, Bộ\r\n\nXây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng\r\n\nvà sự phân công của UBND tỉnh.\n\n18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế\r\n\nđộ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nSở Xây dựng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n19. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.\n\n20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân\r\n\ncông của UBND tỉnh.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ\r\n\nmáy\n\n1. Lãnh đạo Sở Xây dựng có Giám đốc và không quá\r\n\n3 Phó Giám đốc.\n\na. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chiụ trách\r\n\nnhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa Sở và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. \n\nb. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ\r\n\ntrách, chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực công tác theo phân công của Giám đốc Sở;\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy\r\n\nnhiệm điều hành hoạt động của sở.\n\n2. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, từ chức,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám\r\n\nđốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở gồm\r\n\n:\n\na. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Quản lý quy hoạch - kiến trúc;\n\n- Phòng Quản lý xây dựng; \n\n- Phòng Quản lý hạ tầng kỹ thuật;\n\n- Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản.\n\nb. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\n- Trung tâm Quy hoạch và kiểm định xây dựng;\n\n- Trung tâm tư vấn xây dựng - quản lý và phát\r\n\ntriển nhà.\n\nTùy theo yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc ở\r\n\ntừng giai đoạn và tình hình cụ thể công tác quản lý ngành, lĩnh vực, Giám đốc Sở\r\n\nxem xét kiện toàn các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Sở theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\n1. Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Xây dựng\r\n\ndo Chủ tịch UBND tỉnh giao. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và khối lượng công việc,\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng lập kế hoạch biên chế trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện việc phân bổ\r\n\nchỉ tiêu biên chế cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong tổng biên chế hành\r\n\nchính, sự nghiệp được giao; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nquản lý, sử dụng biên chế của các đơn vị trực thuộc; giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng biên chế thuộc thẩm quyền theo\r\n\nquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. \n\n3. Việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của Sở và đơn vị trực thuộc Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức\r\n\ndanh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật về cán bộ, công chức.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI\r\n\nQUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế độ làm việc\n\n1. Sở Xây dựng làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám\r\n\nđốc Sở là người chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của\r\n\nSở theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Xây dựng về tổ chức, hoạt động của Sở và các\r\n\ncơ quan, đơn vị trực thuộc Sở; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền\r\n\nvà báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh khi có yêu cầu. \n\nĐiều 6. Mối quan hệ công tác\n\n1. Sở Xây dựng chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định tại Điều 1 Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ.\n\n3. Đối với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: Thực\r\n\nhiện mối quan hệ phối hợp theo nguyên tắc bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ, thống nhất\r\n\ngiữa quản lý nhà nước theo ngành và quản lý nhà nước theo lãnh thổ trên lĩnh vực\r\n\ntài nguyên và môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao. \n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức các hoạt động\r\n\nSở theo đúng Quy định này và các quy định khác của pháp luật.\n\n2. Căn cứ Quy định này và Quy chế làm việc của\r\n\nUBND tỉnh Giám đốc Sở Xây dựng ban hành Quy chế làm việc của Sở.\n\nĐiều 8. Sửa đổi, bổ sung\n\nTrong trường hợp cần thiết hoặc có sự thay đổi,\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng liên\r\n\nquan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù\r\n\nhợp./.", + "id": 100559 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10056.json b/contexts/context_10056.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8d99584f87486e22fa3063a9bbf254ffcf69e34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10056.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Bao-cao-4229-BC-BNN-TCCB-nam-2013-so-ket-hoc-tap-lam-theo-tam-guong-dao-duc-Ho-Chi-Minh-214911.aspx", + "name": "Bao-cao-4229-BC-BNN-TCCB-nam-2013-so-ket-hoc-tap-lam-theo-tam-guong-dao-duc-Ho-Chi-Minh-214911", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4229/BC-BNN-TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 11\r\n\n năm 2013\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nSƠ KẾT 2 NĂM THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 1973/CT-TTG NGÀY 07/11/2011 CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH VIỆC HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO\r\n\nĐỨC HỒ CHÍ MINH\n\nThực hiện văn bản số 5787/VPCP-KGVX \r\n\nngày 16/7/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc sơ kết 02\r\n\nnăm thực hiện Chỉ thị số 1973/CT-TTg ngày 07/11/2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh việc học tập\r\n\nvà làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn đã có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và yêu cầu các đơn vị trực thuộc tiếp tục\r\n\nthực hiện nghiêm Chỉ thị và tổ chức sơ kết 02 năm thực hiện tại đơn vị mình\r\n\ntheo các nội dung nêu tại Công văn số 199/TTg-KGVX ngày 30/01/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nTrên cơ sở việc sơ kết tình hình thực\r\n\nhiện Chỉ thị ở các đơn vị trực thuộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nbáo cáo như sau:\n\nPhần 1.\n\nTÌNH HÌNH THỰC\r\n\nHIỆN CHỈ THỊ SỐ 1973/CT-TTG NGÀY 07/11/2011\n\nI. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TRIỂN\r\n\nKHAI\n\nCăn cứ các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn\r\n\ncủa Trung ương về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ\r\n\nChí Minh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (viết\r\n\ntắt là Bộ) đã ban hành các văn bản sau:\n\n- Văn bản số 121-KH/BCS ngày\r\n\n09/9/2011 của Ban cán sự Đảng Bộ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2015;\n\n- Quyết định số 120/QĐ-BCS ngày\r\n\n09/9/2011 của Ban cán sự Đảng Bộ thành lập Bộ phận giúp việc Ban cán sự Đảng Bộ\r\n\nvề tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;\n\n- Đảng ủy Bộ ban hành Kế hoạch số\r\n\n291-KH/ĐU về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW\r\n\nngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị; ngày 03/2/2012, Đảng ủy Bộ đã ban hành Hướng dẫn\r\n\nsố 27-HD/ĐU để hướng dẫn việc học tập chuyên đề năm 2012 và đưa các nội dung cụ\r\n\nthể vào sinh hoạt chi bộ hằng tháng;\n\n- Đảng ủy Khối cơ sở Bộ tại Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh ban hành số 10-KH/ĐUK ngày 17/10/2011; Hướng dẫn số 03-HD/ĐUK ngày 07/02/2012 về học tập tư tưởng, tấm gương của Bác theo chuyên đề; Hướng dẫn số 04-HD/ĐUK ngày 26/6/2012 về việc học tập một\r\n\nsố tác phẩm của Bác trong sinh hoạt chi bộ;\n\n- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh Bộ ban hành Kế hoạch số 34/KH-TNB ngày 14/02/2012 đẩy mạnh học tập và làm\r\n\ntheo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong cán bộ, đoàn\r\n\nviên, thanh thiếu nhi giai đoạn 2011-2015.\n\nThủ trưởng các\r\n\nđơn vị phối hợp với cấp ủy đảng và các tổ chức đoàn thể\r\n\nnghiêm túc thực hiện các văn bản chỉ đạo trên, cụ thể:\n\n+ Thực hiện Hướng dẫn số 27-HD/ĐU\r\n\ncủa Đảng ủy Bộ, các tổ chức đảng đơn vị đã hướng dẫn các cấp ủy cấp\r\n\ndưới tổ chức nghiên cứu, học tập các chuyên đề về tư tưởng, đạo đức, phong cách\r\n\nHồ Chí Minh trong sinh hoạt thường xuyên của chi bộ; xây dựng\r\n\nnội dung nghiên cứu, học tập sát với thực tế của từng đơn vị;\n\nĐảng ủy Bộ và các tổ chức đảng đã chú\r\n\ntrọng tuyên truyền các tấm gương tập thể, cá nhân điển hình, tiêu biểu trong học\r\n\ntập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;\n\nLuôn xác định đẩy mạnh việc học tập\r\n\nvà làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn chặt với thực hiện Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nThông qua các hoạt động đã tạo sức\r\n\nlan tỏa, thúc đẩy việc thực hiện Chỉ thị ngày càng đi vào chiều sâu, trở thành\r\n\nviệc làm tích cực, tự giác, có ý nghĩa thiết thực thể hiện quyết tâm tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh một cách hiệu quả.\n\n+ Đảng ủy Khối cơ sở Bộ tổ chức phổ\r\n\nbiến Kế hoạch số 10-KH/ĐUK ngày 17/10/2011 và Hướng dẫn số\r\n\n03-HD/ĐUK ngày 07/02/2012 của Đảng ủy Khối. Tổ chức phổ biến\r\n\nHướng dẫn số 04-HD/ĐUK ngày 26/6/2012 về việc học tập một\r\n\nsố tác phẩm của Bác trong sinh hoạt chi bộ.\n\nII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN\n\n1. Đánh giá sự chuyển biến\r\n\ntrong việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác\r\n\ncủa cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trách nhiệm gương mẫu của\r\n\ncán bộ lãnh đạo chủ chốt và người đứng đầu cơ quan thông qua việc triển khai học\r\n\ntập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; việc công bố và tổ chức thực hiện\r\n\ncác chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp; công tác phối hợp với các tổ chức đảng, tổ\r\n\nchức đoàn thể, tổ chức kinh tế, xã hội ở các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh\n\n1.1. Đánh giá sự chuyển biến trong việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, nâng cao\r\n\nchất lượng, hiệu quả công tác của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động:\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ tại Chỉ thị số 1973, Bộ đã chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tập\r\n\ntrung triển khai đưa nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh\r\n\nvào công tác thường xuyên của đơn vị và của từng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động; tổ chức trao đổi, thảo luận trong sinh\r\n\nhoạt chi bộ, đơn vị về chuẩn mực đạo đức Hồ Chí Minh và liên hệ với tình hình\r\n\nthực tế của đơn vị để có kế hoạch tu dưỡng, rèn luyện một cách cụ thể thiết thực.\n\nTrong thời gian qua, các đơn vị đã khẩn\r\n\ntrương, nghiêm túc đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ\r\n\nChí Minh vào sinh hoạt thường kỳ của đơn vị; việc sinh hoạt theo Chỉ thị 1973\r\n\ntrở thành việc làm tự giác, thường xuyên của mỗi tổ chức, cá nhân. Qua đó giới\r\n\nthiệu các bài nói, lời dạy và những câu chuyện về cuộc đời\r\n\nvà tấm gương đạo đức Hồ chí Minh để cán bộ công chức, viên\r\n\nchức học tập, rèn luyện, noi theo.\n\nViệc học tập và làm theo tấm gương đạo\r\n\nđức Hồ Chí Minh được cụ thể hóa bằng những hoạt động tại các đơn vị như: Tổ chức\r\n\nkể chuyện và nêu gương điển hình trong các buổi sinh hoạt cơ quan, học tập các\r\n\nchuyên đề về tư tưởng Hồ Chí Minh …\n\nQua học tập cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức đã nắm vững được những nội dung cơ bản của tư tưởng,\r\n\nđạo đức Hồ Chí Minh về việc cần thiết phải tu dưỡng đạo đức theo các nội dung cần,\r\n\nkiệm, liêm, chính, chí công vô tư; về việc làm thế nào để\r\n\nlà người công bộc tận tụy, trung thành của nhân dân; về đời tư trong sáng, cuộc\r\n\nđời giản dị của Bác. Qua đó, có những chuyển biến tích cực trong nhận thức và\r\n\nhành động về việc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, nâng cao tinh thần trách nhiệm\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao và phục vụ nhân dân; chấp hành nội quy, quy định của\r\n\ncơ quan, đơn vị; tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, tinh thần đoàn kết, tiết kiệm.\n\nNhững chuyển biến trên đã góp phần tạo\r\n\nnên phong trào mạnh mẽ sâu rộng của tập thể cán bộ, công chức, viên chức về ý\r\n\nthức tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao đạo đức cách mạng, góp phần thực hiện thắng\r\n\nlợi Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng.\n\n1.2. Trách nhiệm\r\n\ngương mẫu của cán bộ lãnh đạo chủ chốt và người đứng đầu đơn vị thông qua việc\r\n\ntriển khai học tập và làm theo tấm gương đạo\r\n\nđức Hồ Chí Minh:\n\nGắn với việc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n12-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XI và các Nghị quyết chuyên đề của Ban cán sự Đảng Bộ, Bộ đã chỉ đạo các\r\n\nđơn vị tổ chức thực hiện kiểm điểm, tự phê bình đối với tập thể và cá nhân theo\r\n\nNghị quyết TW 4. Việc kiểm điểm, tự phê bình và phê bình\r\n\nđược thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, khách quan nhằm làm rõ những ưu điểm để tiếp\r\n\ntục phát huy, cũng như những hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân, đề ra các giải\r\n\npháp khắc phục.\n\nBộ đã yêu cầu các đơn vị xác định chuẩn\r\n\nmực đạo đức nghề nghiệp, tiêu chí chức danh công chức, chức danh nghề nghiệp đối\r\n\nvới viên chức, đạo đức nghề nghiệp đối\r\n\nvới từng vị trí công tác; trong đó, đặc biệt chú trọng\r\n\nnâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu, coi đây là giải pháp đột phá để\r\n\nđẩy mạnh việc thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 1973 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nThực hiện các nội dung chỉ đạo trên,\r\n\ncác đơn vị đều xác định việc nêu gương đi đầu về đạo đức lối sống, năng lực\r\n\nchuyên môn của cán bộ lãnh đạo chủ chốt để cán bộ, công chức, viên chức cấp dưới\r\n\nnoi theo, học tập. Trong quy chế làm việc, các đơn vị bổ sung nội dung về trách\r\n\nnhiệm tiên phong trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, trách\r\n\nnhiệm nêu gương của cán bộ lãnh đạo.\n\nQua đó, người đứng đầu các đơn vị đã nhận thức rõ trách nhiệm nêu gương, tự giác đi đầu trong học tập\r\n\nvà làm theo tấm gương của Bác; xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm và tích cực\r\n\nđổi mới phương thức trong lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành.\n\n* Thực hiện văn bản của cấp trên, Đảng\r\n\nủy Khối cơ sở Bộ đã ban hành Kế hoạch số 09-KH/ĐUK ngày 16/12/2009 nêu rõ mục\r\n\nđích, yêu cầu, đối tượng, nội dung đăng ký rèn luyện, phấn\r\n\nđấu của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt, người đứng đầu triển khai cho\r\n\ntất cả các cơ quan, đơn vị.\n\nTrên cơ sở kế hoạch trên, các đơn vị đã phổ biến và hướng dẫn cho tất cả cán bộ, đảng viên,\r\n\ncông chức, viên chức viết bản đăng ký theo 4 nội dung đã được nêu trong kế hoạch. Đặc biệt, là cán bộ chủ chốt phải là tấm gương về gắn trách nhiệm với hiệu quả\r\n\ncông tác của đơn vị và chất lượng tổ chức hằng năm; kết quả thực hiện đã xuất\r\n\nhiện nhiều tấm gương lãnh đạo, quản lý như: đ/c Bành Ngọc Tâm, Giám đốc, Bí thư\r\n\nchi bộ Công ty cổ phần giống Lâm nghiệp vùng Nam Bộ; đ/c Lê Hồng Thái, Tổng\r\n\nGiám đốc, Bí thư Đảng bộ Công ty xuất nhập khẩu Ngũ Cốc, đồng chí Bí thư Đảng ủy\r\n\nTrường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc ...\n\n1.3. Việc công bố\r\n\nvà tổ chức thực hiện các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp:\n\nVới quan điểm học tập và làm theo tấm\r\n\ngương đạo đức Hồ Chí Minh là học tập từ những việc làm rất cụ thể; các đơn vị\r\n\nđã xây dựng chuẩn mực đạo đức phù hợp với tình hình, đặc điểm, nhiệm vụ thực tế\r\n\ncủa đơn vị. Hầu hết các tiêu chí chuẩn mực đạo đức đều cụ thể, thiết thực, sát\r\n\nvới yêu cầu nhiệm vụ chính trị, công tác chuyên môn và những giá trị chuẩn mực\r\n\nđạo đức chung theo tinh thần của Hướng dẫn số 25-HD/BTGTW ngày 25/11/2011 của\r\n\nBan Tuyên Giáo Trung ương và Quy định số 101-QĐ/TW ngày\r\n\n07/6/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.\n\nCác đơn vị đã rà soát các chuẩn mực đạo\r\n\nđức được xây dựng trước đây nhằm bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với nhiệm vụ\r\n\nvà tình hình thực tế; đồng thời, cụ thể hóa chuẩn mực đạo\r\n\nđức cách mạng, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị gắn với quy định về những điều\r\n\nđảng viên không được làm, những quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên\r\n\nchức.\n\nMỗi cán bộ, công chức, viên chức căn\r\n\ncứ chuẩn mực đạo đức của đơn vị mình, nhiệm vụ chuyên đề học tập năm 2012, 2013\r\n\nvà nhiệm vụ cụ thể của từng cá nhân được phân công để viết bản đăng ký nội dung\r\n\nphấn đấu thực hiện dưới sự kiểm tra của tổ chức đảng, đoàn thể và sự giám sát của\r\n\nnhân dân.\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 25-HD/BTGTW ngày\r\n\n25/11/2011 của Ban Tuyên giáo Trung ương, đã tiến hành rà\r\n\nsoát, bổ sung các chuẩn mực đạo đức, lối sống theo tư tưởng,\r\n\ntấm gương, phong cách của Bác, sau khi lấy ý kiến góp ý, Đảng ủy Bộ đã ban hành Chuẩn mực đạo đức theo tư tưởng, tấm gương, đạo đức và phong\r\n\ncách Hồ Chí Minh. \n\nCác đồng chí bí thư, cấp ủy viên,\r\n\nlãnh đạo các đảng bộ đơn vị và cán bộ đảng viên đã xác định rõ ý thức trách nhiệm thường xuyên tự tu dưỡng, rèn luyện, phát huy vai trò nêu\r\n\ngương trong học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ\r\n\nChí Minh. Việc nêu gương của các đồng chí bí thư, cấp ủy viên, lãnh đạo các đơn\r\n\nvị và cán bộ đảng viên được thể hiện toàn diện trên các mặt: đạo đức, lối sống\r\n\ncủa bản thân và gia đình; ý thức chấp hành các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tinh thần trách nhiệm trên các lĩnh\r\n\nvực công tác được phân công phụ trách; ý thức phục vụ nhân dân; tự giác rèn luyện\r\n\nphẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong \"cần, kiệm, liêm, chính, chí\r\n\ncông vô tư\" đấu tranh chống quan liêu,\r\n\ntham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực.\n\n* Tổ chức Hội thảo \"Từ lời dạy\r\n\ncủa Bác đến chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp\":\n\n- Thực hiện Kế hoạch số 39-KH/ĐUK\r\n\nngày 26/3/2012 của Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Đảng\r\n\nủy Bộ đã xây dựng và triển khai Kế hoạch số 82-KH/ĐU ngày\r\n\n11/4/2012 về việc tổ chức hội thảo \"Từ lời dạy của Bác đến chuẩn mực đạo\r\n\nđức nghề nghiệp\" và hội thi thuyết trình \"Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công vụ\", nhằm tuyên truyền sâu rộng bằng các hình thức phong phú, hấp dẫn\r\n\nđến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong toàn Đảng\r\n\nbộ về học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đồng thời tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức\r\n\ncủa cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính\r\n\ntrị của đơn vị.\n\n- Đảng ủy Bộ đã triển khai cho các tổ\r\n\nchức đảng trực thuộc tổ chức hội thảo hoặc tọa đàm với chủ đề \"Từ lời\r\n\ndạy của Bác đến chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp\". Kết quả 100% tổ chức đảng triển khai tổ chức hội thảo, nói chuyện\r\n\nthời sự, học tập chuyên đề với nhiều cách làm phong phú, thực tế ở cơ sở. Đặc\r\n\nbiệt, qua cuộc hội thảo ở các cơ sở đã lựa chọn được 23 bài tham luận tiêu biểu\r\n\ncủa các đơn vị để tham gia hội thảo.\n\n- Để tạo sự thống\r\n\nnhất chung trong nhận thức, thực hiện và cách làm thiết thực,\r\n\nhiệu quả trong toàn Đảng bộ Bộ, ngày 25/01/2013 Đảng ủy Bộ tổ chức hội thảo với\r\n\nchủ đề \"Từ lời dạy của Bác đến chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp\" nhằm đi sâu phân\r\n\ntích, giới thiệu những cách làm hay, sáng tạo ở cơ sở để mỗi cán bộ, đảng viên,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động nhận thức đầy đủ ý nghĩa và thực hiện làm\r\n\ntheo lời dạy của Bác một cách thiết thực hiệu quả.\n\n1.4. Công tác phối\r\n\nhợp với các tổ chức đảng, tổ chức đoàn thể,\r\n\ntổ chức kinh tế, xã hội ở các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh:\n\nBộ có trên 100 đơn vị trực thuộc, để công\r\n\ntác tuyên truyền, triển khai thực hiện tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm\r\n\ntheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh sâu rộng, tạo sức lan tỏa lớn trong xã hội.\r\n\nTrong những năm qua, tổ chức đảng của các cơ quan, đơn vị đã tập trung chăm lo,\r\n\ncủng cố đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh phát huy vai trò lãnh đạo chính trị; tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát chính quyền\r\n\ncùng cấp. Bên cạnh đó, các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội cùng với chính\r\n\nquyền các cấp tập trung tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật đến toàn thể\r\n\nđội ngũ công chức, viên chức và người lao động, nhấn mạnh nhiệm vụ tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n2. Công tác chỉ đạo và triển\r\n\nkhai kế hoạch giáo dục chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề thuộc Bộ quản lý; công tác biên\r\n\nsoạn chương trình, giáo trình về đạo đức Hồ Chí Minh để đưa vào giảng dạy ở các\r\n\ncấp học\n\nBộ chỉ đạo các cơ sở giáo dục, đào tạo\r\n\nvà dạy nghề xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục chuẩn mực đạo đức nghề\r\n\nnghiệp cho học sinh, sinh viên trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và\r\n\ncác trường dạy nghề gắn với nội dung tư tưởng và tấm gương đạo đức của Bác. Tư\r\n\ntưởng, đạo đức Hồ Chí Minh đã được đưa vào chương trình\r\n\ngiáo dục các cấp học, gắn với thực hiện chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện\r\n\ngiáo dục và đào tạo được nêu trong Đại hội XI của Đảng và các Nghị quyết gần\r\n\nđây của Trung ương.\n\n3. Công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền về việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; về các điển\r\n\nhình tiên tiến, tấm gương người tốt việc tốt ở các cơ quan thuộc Bộ\n\n1.1. Công tác\r\n\nthông tin tuyên truyền:\n\nCông tác thông tin tuyên truyền về tư\r\n\ntưởng, tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được thực hiện bằng nhiều hình\r\n\nthức hoạt động phong phú và đa dạng. Các cơ quan thông tin đại chúng đã thường\r\n\nxuyên thực hiện việc tuyên truyền trên hệ thống trang thông tin điện tử về các\r\n\nkế hoạch, hướng dẫn của Trung ương, của Bộ về các chuyên đề,\r\n\ncác gương điển hình tiên tiến trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ\r\n\nChí Minh.\n\nTổ chức treo pa nô cổ động về tuyên\r\n\ntruyền học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh,\r\n\ncác chương trình văn nghệ kỷ niệm sinh nhật Bác; phát động cuộc thi tìm hiểu về\r\n\ncuộc đời hoạt động cách mạng của Bác.\n\nNhững hoạt động trên đã góp phần phản\r\n\nánh về các gương điển hình tiên tiến, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giúp cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ ngày càng thấm nhuần nội dung về tư tưởng Hồ Chí Minh; nhận thức sâu sắc vị\r\n\ntrí, giá trị to lớn tấm gương đạo đức của Bác trong đời sống\r\n\ntinh thần của xã hội.\n\n1.2. Nêu gương điển\r\n\nhình tiên tiến, tấm gương người tốt, việc tốt:\n\n- Trong xây dựng tổ chức đảng trong sạch\r\n\nvững mạnh các đơn vị đã xây dựng chương trình hành động, các đảng viên đã xây dựng\r\n\nkế hoạch tu dưỡng rèn luyện của bản thân theo từng chuyên đề, có sự tham gia\r\n\nđóng góp của quần chúng và đảng viên; hằng năm, các đơn vị tự rà soát và đưa\r\n\nvào tiêu chuẩn đánh giá phân tích chất\r\n\nlượng tập thể, cá nhân vào cuối năm;\n\n- Trong cải tiến lề lối làm việc,\r\n\ntrong nghiên cứu khoa học, trong đào tạo bồi dưỡng cán bộ,\r\n\nđảng viên, công chức, viên chức đã nêu cao tinh thần ý thức\r\n\ntrách nhiệm, khắc phục mọi khó khăn, không ngừng tìm tòi phát huy sáng kiến cải\r\n\ntiến quản lý, kỹ thuật mang lại hiệu quả cao cho đơn vị góp phần hoàn thành tốt việc thực hiện nhiệm vụ chính trị như: Viện Khoa học kỹ\r\n\nthuật nông nghiệp miền Nam, Viện Kỹ thuật Biển, Công ty TNHH 1 TV Thuốc thú y\r\n\nTW;\n\n- Trong thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí, tham nhũng, nhiều doanh nghiệp cũng đề ra được những biện pháp hữu hiệu,\r\n\nkhông ngừng cải tiến kỹ thuật, giảm chi phí đầu vào, tiết kiệm điện nước, vật\r\n\ntư, ... đã đem lại hiệu quả thiết thực cho đơn vị;\n\n- Trên cơ sở những kết quả đã đạt được,\r\n\nnăm 2012 Đảng ủy Khối đã chỉ đạo hướng dẫn tổ chức hội nghị điển hình, tiên tiến\r\n\n\"Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh\" ở cơ sở và\r\n\nchọn 02 cá nhân và 02 tập thể đi dự hội nghị cấp Thành phố vào dịp kỷ niệm 122\r\n\nnăm ngày sinh nhật Bác. Trong đó có 01 tập thể được tặng Bằng khen của UBND\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh, 02 cá nhân mẫu mực trong công tác và đạo đức lối sống được\r\n\ntặng Giấy khen của Ban Tuyên giáo Thành Ủy TP. Hồ Chí Minh.\n\nSau 2 năm thực hiện Chỉ thị số 1973,\r\n\nđã có hàng chục tập thể, hàng trăm cá nhân có thành tích xuất sắc, điển hình được\r\n\ncác cấp khen thưởng.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Thuận lợi\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và\r\n\nlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đã được đại đa số cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động đồng tình hưởng ứng, đã trở thành đợt sinh hoạt\r\n\nchính trị sâu rộng, thường xuyên trong các đơn vị trực thuộc Bộ;\n\n- Các đơn vị đã chấp hành nghiêm túc\r\n\nchỉ đạo của Trung ương, của Bộ một cách đồng bộ, phù hợp với tình hình cụ thể của\r\n\ntừng đơn vị; đồng thời, nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn ý nghĩa, tầm quan trọng của\r\n\nviệc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;\n\n- Đảng ủy Bộ và các đảng ủy, chi ủy\r\n\ntrực thuộc đã phát huy kết quả đạt được trong quá trình tổ chức thực hiện cuộc\r\n\nvận động \"Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh\" nhiệm kỳ\r\n\ntrước, tích cực chỉ đạo tiếp tục đưa việc học tập và làm theo tấm gương của Bác\r\n\nvào sinh hoạt thường xuyên của các tổ chức đảng;\n\n- Đảng ủy Bộ và các đảng ủy, chi bộ\r\n\ntrực thuộc luôn bám sát nội dung các văn bản chỉ đạo của\r\n\nTrung ương và Đảng ủy Khối, nghiên cứu cụ thể hóa và kịp thời hướng dẫn các cấp\r\n\nủy trực thuộc nghiêm túc triển khai thực hiện;\n\n- Cán bộ, đảng viên, công chức, viên\r\n\nchức và người lao động đã nhận thức đúng đắn về sự cần thiết\r\n\ncủa việc tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Kết quả thực hiện bước đầu đã có tác động tích cực trong tu dưỡng, rèn\r\n\nluyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm đối với công việc\r\n\nđược giao của cán bộ, đảng viên;\n\n- Việc học tập và làm theo tấm gương\r\n\ncủa Bác đã góp phần tích cực trong đấu tranh chống chủ\r\n\nnghĩa cá nhân, cơ hội, thực dụng, đã ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng\r\n\nchính trị, đạo đức, lối sống và các tệ nạn tham nhũng, tiêu cực; không ngừng giữ\r\n\nvững và nâng cao vai trò, sức chiến đấu của tổ chức đảng.\n\n2. Những khó khăn, hạn chế\n\n- Một số đơn vị\r\n\nchưa thực sự chủ động nghiên cứu triển khai kịp thời các\r\n\nvăn bản chỉ đạo của cấp trên và thực hiện đầy đủ các nội dung về tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nviệc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;\n\n- Việc triển khai Chỉ thị 03-CT/TW\r\n\ncòn thiếu cách làm mới hoặc những đột phá trong các biện pháp thực thi nên kết\r\n\nquả thật sự chưa được nổi bật;\n\n- Việc thành lập bộ phận giúp việc ở một\r\n\nsố đảng bộ, chi bộ còn chậm; một số đơn vị có thành lập, song chưa phát huy hết\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của bộ máy tham mưu, giúp việc;\n\n- Việc xây dựng chuẩn mực đạo đức\r\n\ntheo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh ở một số đơn vị còn\r\n\ndiễn đạt dài dòng, chưa cụ thể, nên khó nhớ, khó làm theo, khó kiểm điểm và khó\r\n\nkiểm tra đánh giá việc thực hiện;\n\n- Việc triển khai, thực hiện và nhận\r\n\nthức về học tập làm theo của một số cán bộ chủ chốt ở các tổ chức cơ sở đảng\r\n\nchưa đồng đều, chưa triệt để nên việc đăng ký và tổ chức thực hiện còn hạn chế,\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát của các cấp ủy cơ sở không thường\r\n\nxuyên, thiếu kịp thời. Một số đơn vị thực hiện việc chào cờ và kể chuyện về tấm\r\n\ngương đạo đức của Bác còn chậm so với kế hoạch yêu cầu;\n\n- Còn một số đơn vị sự nghiệp, doanh\r\n\nnghiệp chưa xây dựng được chương trình hành động, cụ thể tiêu chí đạo đức còn\r\n\nsơ sài; có một số đơn vị do đang rất khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh, tập trung tìm việc làm cho người lao động nên việc triển khai học tập bị\r\n\nchậm;\n\n- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo còn thiếu\r\n\nsót như: một số cấp ủy và thủ trưởng đơn vị chưa thật quan tâm, chưa thật sự chủ\r\n\nđộng, sáng tạo trong tổ chức thực hiện các bước của việc học tập làm theo.\n\n3. Bài học kinh nghiệm\n\n- Lãnh đạo các đơn vị cần phối hợp chặt\r\n\nchẽ với cấp ủy đảng, tổ chức đoàn thể\r\n\nđể xây dựng và triển khai kịp thời các chương trình, kế hoạch\r\n\nmột cách cụ thể và đồng bộ;\n\n- Công tác soạn thảo nội dung tuyên\r\n\ntruyền các chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh phải\r\n\nđảm bảo đúng, đủ nội dung, nhưng phải ngắn gọn, súc tích,\r\n\ndễ truyền tải, dễ tiếp thu;\n\n- Thường xuyên quán triệt nội dung học\r\n\ntập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đến mỗi tập thể, cá nhân như một\r\n\n\"kim chỉ nam'' cho mọi hoạt động,\r\n\ncông tác. Việc quán triệt phải lâu dài và thường xuyên;\n\n- Để triển khai thực hiện đúng và hiệu\r\n\nquả nội dung Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh học tập và\r\n\nlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thủ trưởng các đơn vị, các cấp ủy đảng\r\n\ncần bám sát, nắm vững nội dung văn bản chỉ đạo của cấp trên,\r\n\ncoi trọng, đề cao công tác phổ biến, quán triệt, tuyên truyền làm cho cán bộ, đảng\r\n\nviên, công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị hiểu rõ mục đích, ý nghĩa, yêu cầu và tầm quan trọng của nhiệm\r\n\nvụ này;\n\n- Phát huy vai trò tiên phong, gương\r\n\nmẫu của người đứng đầu các đơn vị trong việc đăng ký và gương mẫu thực hiện các\r\n\nnội dung học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;\n\n- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tiến độ, đánh giá chất lượng việc triển khai thực hiện của các cấp ủy\r\n\ntrực thuộc. Đề cao việc tự đánh giá, rút kinh nghiệm, động\r\n\nviên, khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt; kịp thời nhắc nhở các cá nhân, đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc, chưa đạt yêu cầu.\n\nPhần 2.\n\nPHƯƠNG HƯỚNG,\r\n\nNHIỆM VỤ THỰC HIỆN HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI\r\n\nGIAN TỚI\n\nI. PHƯƠNG HƯỚNG\r\n\nCHUNG\n\n1. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt\r\n\nnhững nhóm công việc chung đã nêu trong Chỉ thị 03; lồng ghép việc thực hiện Chỉ\r\n\nthị 03-CT/TW với thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\ncác cấp, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI \"Một số vấn đề cấp bách về xây\r\n\ndựng Đảng hiện nay\".\n\n2. Phát huy tính chủ động, sáng tạo,\r\n\ntinh thần trách nhiệm của cấp ủy và chính quyền các cấp;\r\n\ncó chương trình, kế hoạch cụ thể phù hợp\r\n\nvới từng địa phương, đơn vị trong chỉ đạo thực hiện Chỉ thị\r\n\n03-CT/TW. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục tinh thần tự giác trong việc rèn luyện và tu dưỡng đạo đức, lối sống của mỗi người, đặc biệt\r\n\nlà vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên.\n\n3. Tăng cường kiểm tra, giám sát; thực\r\n\nhiện tốt việc sơ kết, tổng kết theo định kỳ; kịp thời phát hiện, biểu dương,\r\n\nnhân rộng các gương điển hình, các mô\r\n\nhình làm theo tấm gương Bác một cách hiệu quả; giải quyết, tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để công\r\n\ntác chỉ đạo, triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo\r\n\nđức Hồ Chí Minh được tốt hơn.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\nTrong thời gian tới, Bộ tiếp tục chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW\r\n\nngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị, đưa việc học tập và làm theo tấm gương của Bác trở thành nhiệm vụ quan trọng thường xuyên, liên tục;\r\n\nthực hiện trở thành ý thức tự giác của mỗi người. Tập trung vào những nội dung\r\n\ncơ bản sau:\n\n1. Chuẩn bị bài thuyết trình và tham\r\n\nra hội thi thuyết trình \"Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức công vụ\"\r\n\ndo Đảng ủy Khối các cơ quan TW tổ chức.\n\nTiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền làm\r\n\ncho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động nhận thức đúng mục\r\n\nđích, ý nghĩa, tầm quan trọng của chuyên đề \"Học tập và làm theo tấm\r\n\ngương đạo đức Hồ Chí Minh suốt đời phấn đấu cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, làm người công bộc tận tụy,\r\n\ntrung thành của nhân dân, đời tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị\" để mỗi người tự giác nghiên cứu học tập,\r\n\nrèn luyện, tu dưỡng đạo đức cách mạng theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; gắn\r\n\nviệc học tập chuyển mạnh sang làm theo tấm gương đạo đức của Bác.\n\n2. Tổ chức học tập chuyên đề năm 2014\r\n\nvà các năm tiếp theo trong sinh hoạt thường kỳ của tổ chức đảng, đoàn thể theo\r\n\nhướng dẫn của Đảng ủy Khối các cơ quan TW.\n\nCác đơn vị xây dựng chương trình kế\r\n\nhoạch tự tu dưỡng, phấn đấu rèn luyện đạo đức của cán bộ, đảng viên, công chức,\r\n\nviên chức thời gian tới, trên cơ sở đánh giá đúng điểm mạnh,\r\n\nđiểm yếu và các chuẩn mực đạo đức, lối sống.\n\nHằng tháng đưa nội dung tu dưỡng, rèn\r\n\nluyện đạo đức, lối sống đã được xác định vào sinh hoạt chi bộ để kiểm điểm mặt\r\n\nmạnh, điểm yếu và biện pháp khắc phục theo những nội dung đã nêu trong sổ đăng\r\n\nký học tập làm theo.\n\n3. Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nđơn vị thực hiện phấn đấu, rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức của Bác thật sự\r\n\nnghiêm túc, thực chất để đạt hiệu quả thiết thực.\n\n4. Gắn việc triển khai, thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị với việc triển khai học tập thực hiện Nghị quyết\r\n\nTrung ương 4 \"Một số vấn đề cấp bách về xây dựng đảng trong tình hình\r\n\nhiện nay\". Trong đó, tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát các tổ chức,\r\n\ncá nhân, nhất là cán bộ chủ chốt, người đứng đầu tiến hành xây dựng kế hoạch tu\r\n\ndưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống.\n\nTiếp tục lấy ý kiến đóng góp của quần\r\n\nchúng, của các đoàn thể đánh giá đúng thực trạng đạo đức, lối sống của cán bộ,\r\n\nđảng viên, công chức, viên chức gắn với tinh thần kiểm điểm thực hiện Nghị quyết\r\n\nTrung ương 4.\n\n5. Làm tốt công tác tuyên truyền việc\r\n\nhọc tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và các gương tập thể, cá nhân\r\n\nđiển hình gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước nhằm tạo nên các đợt\r\n\nsinh hoạt chính trị sâu rộng.\n\nCác đơn vị tiếp tục triển khai sưu tầm,\r\n\nkể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tấm gương làm theo, những cá nhân,\r\n\nđơn vị tiêu biểu trong việc \"Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh\" với những hình thức cách làm phong\r\n\nphú, đa dạng, phù hợp với thực tế đơn\r\n\nvị. Đơn vị có điều kiện tổ chức chào cờ đầu tuần và kể chuyện đầu tháng.\n\n6. Nâng cao chất lượng học tập và làm\r\n\ntheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong nội dung sinh hoạt thường xuyên của\r\n\ncác tổ chức đảng, đoàn thể gắn với thực hiện các nhiệm vụ chính trị của từng\r\n\nđơn vị, từng bước đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng, đạo đức,\r\n\nlối sống trong một bộ phận cán bộ, đảng viên; góp phần xây\r\n\ndựng các tổ chức đảng thật sự trong sạch vững mạnh.\n\n7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát quá trình triển khai thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW, gắn việc học tập và làm\r\n\ntheo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\ntrong thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. Đồng thời, lấy kết quả thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW làm một chỉ tiêu đánh giá thi đua, phân loại tập\r\n\nthể, cá nhân.\n\n8. Tiến hành sơ kết giữa năm, tổng kết\r\n\ncuối năm; tổ chức gặp mặt giao lưu, trao đổi kinh nghiệm,\r\n\nbiểu dương các tập thể cá nhân có nhiều thành tích trong học tập và làm theo tấm\r\n\ngương đạo đức Hồ Chí Minh để kịp thời nhân ra diện rộng.\n\nIII. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT\n\n1. Việc triển khai và hướng dẫn thực\r\n\nhiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cần có hình thức gọn nhẹ,\r\n\nthiết thực, cụ thể để cho cán bộ, đảng viên dễ thực hiện, dễ theo dõi.\n\n2. Cần chọn, giới thiệu kịp thời các\r\n\nmô hình, điển hình tiên tiến, thực hiện có hiệu quả trong việc học tập, làm\r\n\ntheo trên các phương tiện thông tin đại chúng để cơ quan, đơn vị tham khảo và\r\n\náp dụng.\n\n3. Đề nghị Trung ương có hướng dẫn cụ\r\n\nthể việc triển khai thực hiện Quy chế nêu gương và các quy\r\n\nchế, quy định làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ\r\n\nChính trị với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) \"Một số vấn đề cấp\r\n\nbách về xây dựng Đảng hiện nay\".\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn báo cáo kết quả sơ kết 02 năm thực hiện Chỉ thị số 1973/CT-TTg ngày\r\n\n07/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\n\n- Lưu: VT, TCCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n", + "id": 10056 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100560.json b/contexts/context_100560.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b80ced99f38452bf47abcd8529763f810520705d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100560.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-97-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-trong-an-toan-thuc-pham-So-Cong-Thuong-Bac-Giang-411495.aspx", + "name": "Quyet-dinh-97-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-trong-an-toan-thuc-pham-So-Cong-Thuong-Bac-Giang-41149", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 97/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 22 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG BẮC GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 4501/QĐ-BCT\r\n\nngày 05/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành/bị bãi bỏ trong lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Công Thương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 04/TTr-SCT ngày 18/01/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành/bị bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\r\n\n(có Phụ lục kèm theo).\n\nNội dung chi tiết của thủ tục hành\r\n\nchính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (địa\r\n\nchỉ: http://csdl.thutuchanhchinh.vn) và Trang thông tin về thủ tục hành\r\n\nchính của tỉnh (địa chỉ: http://tthc.bacgiang.gov.vn).\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai tại nơi tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trên Trang thông tin điện tử; cập nhật, sửa đổi trên Phần mềm Một cửa\r\n\nđiện tử và quy trình của Hệ thống quản lý chất lượng ISO của Sở.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Sở Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP;\r\n\n - Lưu: VT, KSTThành.\n\nBản điện tử:\n\n- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + CVP, PCVP NC.\r\n\n + Trung tâm PVHCC, CN.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Thanh Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 97/QĐ-UBND ngày 22/01/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Bắc Giang)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\n\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực/Thủ tục hành chính\n\nCơ\r\n\n chế giải quyết\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết của các cơ quan\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nThực\r\n\n hiện qua dịch vụ\n\nGhi\r\n\n chú\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp giải quyết\n\nBưu\r\n\n chính\n\nTrực\r\n\n tuyến\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n\n\n\n\nLĩnh vực An toàn thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương\r\n\n thực hiện\n\nMột\r\n\n cửa\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\n15\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n- Đối với cơ sở kinh doanh:\r\n\n 1.000.000đ/lần/cơ sở;\n\n- Đối với cơ sở sản xuất khác:\r\n\n 2.500.000đ/lần/cơ sở.\n\nX\n\nMức\r\n\n độ 3\n\n\n\n2\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Sở\r\n\n Công Thương thực hiện\n\nMột\r\n\n cửa\n\n\n\n\n\n\n\n- Đối với cơ sở kinh doanh:\r\n\n 1.000.000đ/lần/cơ sở;\n\n- Đối với cơ sở sản xuất khác:\r\n\n 2.500.000đ/lần/cơ sở.\n\nX\n\nMức\r\n\n độ 3\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối với trường hợp cấp lại do\r\n\n giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng\n\n\n\n3\r\n\n ngày làm việc\n\n3\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối với trường hợp cơ sở thay\r\n\n đổi địa điểm sản xuất kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất, mặt\r\n\n bằng kinh doanh và khi giấy chứng nhận hết hiệu lực.\n\n\n\n5\r\n\n ngày làm việc\n\n5\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối với trường hợp cơ sở có thay\r\n\n đổi tên cơ sở nhưng không thay đổi chủ cơ sở, địa chỉ, địa điểm và toàn bộ\r\n\n quy trình sản xuất, mặt bằng kinh doanh\n\n\n\n3\r\n\n ngày làm việc\n\n3\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐối với trường hợp cơ sở thay đổi\n\ntên cơ sở nhưng không thay đổi tên cơ sở, địa chỉ, địa điểm và\r\n\n toàn bộ quy trình sản xuất, mặt bằng kinh doanh\n\n\n\n3\r\n\n ngày làm việc\n\n3\r\n\n ngày làm việc\n\nKhông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công.\n\n+ Địa chỉ: Khu liên cơ quan, Quảng\r\n\ntrường 3/2, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;\n\n+ Website:\r\n\nhttp://hcc.bacgiang.gov.vn;\n\n+ Số điện thoại lễ tân/tổng đài:\r\n\n(0204) 3531.111 - (0204) 3831.818;\n\n+ Số điện thoại trực tiếp nhận hồ sơ\r\n\ncủa Sở Công Thương: (0204) 3854.466.\n\n\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCơ\r\n\n chế giải quyết\n\nThực\r\n\n hiện qua dịch vụ\n\nTên\r\n\n văn bản quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nVăn\r\n\n bản công bố\n\nBưu\r\n\n chính\n\nTrực\r\n\n tuyến\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\nBCT-BGI-275179\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\nThông tư số 43/2018/TT- BCT ngày\r\n\n 15/11/2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc\r\n\n trách nhiệm của Bộ Công Thương\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Thủ tục số 17 và 18 mục II Phụ\r\n\n lục 01 kèm theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 28/3/2016\n\n2\n\nBCT-BGI-275180\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm do Sở Công Thương\r\n\n thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n3\n\nBCT-BGI-275173\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\nMột\r\n\n cửa\n\nx\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Thủ tục số 19 và 20 mục II Phụ\r\n\n lục 01 kèm theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 28/3/2016 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Thủ tục số 43 và 44 mục II Phụ\r\n\n lục 02 kèm theo Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 05/12/2018 của Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh\n\n4\n\nBCT-BGI-275176\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm do Sở Công Thương\r\n\n thực hiện\n\nMột\r\n\n cửa\n\nX\n\nMức\r\n\n độ 3\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n\n\n\n\n", + "id": 100560 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100561.json b/contexts/context_100561.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..52622d3ac9942a499db59069e9f19f0fc978a696 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100561.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-663-QD-TTg-xuat-gao-du-tru-quoc-gia-de-ho-tro-cac-tinh-cuu-doi-66623.aspx", + "name": "Quyet-dinh-663-QD-TTg-xuat-gao-du-tru-quoc-gia-de-ho-tro-cac-tinh-cuu-doi-66623", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 663/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XUẤT GẠO DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐỂ HỖ TRỢ CÁC TỈNH CỨU ĐÓI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (công văn số 39/BC-BLĐTBXH ngày\r\n\n7 tháng 5 năm 2008 và công văn số 1700/BLĐTBXH-BTXH ngày 21 tháng 5 năm 2007),\r\n\nBộ Tài chính (công văn số 5966/BTC-NSNN ngày 23 tháng 5 năm 2008), Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Nghệ An (công văn số 2613/UBND-TM ngày 5 tháng 5 năm 2008), Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Kạn (công văn số 902/UBND-VX ngày 12 tháng 5 năm 2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Bộ Tài chính xuất\r\n\nkhông thu tiền 8.650 tấn (tám ngàn sáu trăm năm mươi tấn) gạo từ nguồn dự trữ\r\n\nquốc gia do Bộ đang quản lý để hỗ trợ các tỉnh: Bắc Kạn: 650 tấn, Hòa Bình:\r\n\n1.000 tấn, Nghệ An: 7.000 tấn.\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Kạn,\r\n\nHòa Bình, Nghệ An tiếp nhận số gạo nêu trên và hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng Bộ:\r\n\nTài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bắc Kạn, Hòa Bình,\r\n\nNghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các PTT: Nguyễn Sinh Hùng, Hoàng Trung Hải;\r\n\n - Cục Dự trữ Quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN: Văn Trọng Lý, Nguyễn Quốc Huy, các Vụ: KTTH, ĐP, KGVX,\r\n\n TTĐT, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 100561 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100562.json b/contexts/context_100562.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50327d2ee3081452943b9d0a458794b357bc3d42 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100562.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1935-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-sua-doi-bo-sung-bai-bo-So-Lao-dong-Dak-Lak-259914.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1935-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-sua-doi-bo-sung-bai-bo-So-Lao-dong-Dak-L", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1935/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 20 tháng\r\n\n 8 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ\r\n\nHỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 96/TTr-SLĐTBXH ngày 31 tháng 7 năm\r\n\n2014.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau:\n\n- Công bố ban hành mới\r\n\n05 (năm) thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực chính sách Người có công (cách thực\r\n\nhiện như phụ lục đính kèm).\n\n- Công bố sửa đổi, bổ\r\n\nsung 05 (năm) thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực chính sách Người có công, được\r\n\ncông bố tại Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh\r\n\n(cách thức thực hiện như phụ lục đính kèm).\n\n- Công bố bãi bỏ 01\r\n\n(một) thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực chính sách Người có công, được công bố\r\n\ntại Quyết định số 2193/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh (có phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n điều 3;\n\n- TT tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Tư pháp; LĐ-TB&XH, TT&TT;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử;\r\n\n - Báo Đắk Lắk. Đài PTTT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VHXH, NC (N-30b)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Trọng Hải\n\n\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\n(Ban hành Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1935/QĐ-UBND, ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực chính sách người có công\n\n1\n\nThủ tục giải quyết chế độ thờ cúng\r\n\n liệt sỹ\n\n2\n\nThủ tục tiếp nhận hồ sơ giải quyết\r\n\n chế độ đối với cựu Thanh niên xung phong (do Sở Nội vụ chuyển qua)\n\n3\n\nThủ tục giám định đối với Thương\r\n\n binh còn sót vết thương\n\n4\n\nGiải quyết chế độ trợ cấp một lần,\r\n\n trợ cấp hàng đối với người tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ\r\n\n quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên xuất ngũ\r\n\n thôi việc\n\n5\n\nThủ tục giải quyết chế độ người\r\n\n hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG ĐƯỢC UBND TỈNH CÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH 2193/QĐ-UBND, NGÀY 19/8/2009.\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội\r\n\n dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nSố hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính\n\nLĩnh vực chính sách người có công\n\n1\n\nThủ tục Giải quyết trợ\r\n\n cấp hàng tháng cho người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị hậu quả\r\n\n chất độc hóa học\n\n\n\nPháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\n cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của UBTV Quốc hội; hiệu lực thi\r\n\n hành từ ngày 01/9/2012; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính\r\n\n phủ, về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\n Ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 15/5/2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn về thủ\r\n\n tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng và thân nhân.\n\nT-DLA-040368-TT\n\n2\n\nThủ tục giải quyết chế độ trợ cấp\r\n\n hàng tháng đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ\r\n\n quốc và làm nghĩa vụ quốc tế\n\nPháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\n cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của UBTV Quốc hội; hiệu lực thi\r\n\n hành từ ngày 01/9/2012; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính\r\n\n phủ, về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\n Ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 15/5/2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn về thủ\r\n\n tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng và thân nhân\n\nT-DLA-040475-TT\n\n3\n\nThủ tục giải quyết trợ cấp hàng\r\n\n tháng và trợ cấp một lần cho người có công giúp đỡ cách mạng\n\nPháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\n cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của UBTV Quốc hội; hiệu lực thi\r\n\n hành từ ngày 01/9/2012; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính\r\n\n phủ, về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\n Ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013\r\n\n của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn về thủ tục lập hồ\r\n\n sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách\r\n\n mạng và thân nhân\n\n\n\n4\n\nThủ tục giải quyết mai táng phí và\r\n\n trợ cấp một lần cho thân nhân người có công với cách mạng từ trần\n\nPháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\n cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của UBTV Quốc hội; hiệu lực thi\r\n\n hành từ ngày 01/9/2012; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính\r\n\n phủ, về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\n Ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 15/5/2013 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn về thủ\r\n\n tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng và thân nhân\n\n\n\n5\n\nThủ tục giải quyết trợ cấp tuất\r\n\n hàng tháng cho thân nhân người có công với cách mạng từ trần\n\nPháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\n cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của UBTV Quốc hội; hiệu lực thi\r\n\n hành từ ngày 01/9/2012; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính\r\n\n phủ, về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\n Ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 15/5/2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn về thủ\r\n\n tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng và thân nhân\n\n\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI\r\n\nBỎ, ĐƯỢC UBND TỈNH CÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH 2193/QĐ-UBND NGÀY 19/08/2009\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định\r\n\n việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nSố hồ sơ thủ tục hành\r\n\n chính\n\nLĩnh vực chính sách người có công\n\n1\n\nThủ tục Giải quyết trợ\r\n\n cấp một lần cho người hoạt động Cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch\r\n\n bắt tù đày.\n\nPháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\n cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 của UBTV Quốc hội; hiệu lực thi\r\n\n hành từ ngày 01/9/2012; Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính\r\n\n phủ, về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu\r\n\n đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n 15/5/2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn về thủ\r\n\n tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công\r\n\n với cách mạng và thân nhân\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100562 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100563.json b/contexts/context_100563.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77e370beef374efffd5c6e348060dfe6e66dc0ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_100563.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chuong-trinh-112-CTr-UBND-2022-xac-dinh-Chi-so-danh-gia-muc-do-chuyen-doi-so-doanh-nghiep-Da-Nang-522957.aspx", + "name": "Chuong-trinh-112-CTr-UBND-2022-xac-dinh-Chi-so-danh-gia-muc-do-chuyen-doi-so-doanh-nghiep-Da-Nang-52", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 112/CTr-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2022\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nXÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ CHUYỂN ĐỔI SỐ DOANH NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ\r\n\nDOANH NGHIỆP CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nThực hiện Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT \r\n\nngày 13/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc phê duyệt Đề\r\n\nán “Xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp và hỗ trợ\r\n\nthúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số” (gọi tắt là Đề án); UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Chương trình xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trên địa bàn thành phố như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\r\n\nVÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Mục đích, yêu cầu\n\na) Đẩy nhanh việc chuyển đổi số của\r\n\ncác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh (sau đây gọi chung là doanh nghiệp)\r\n\ntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng thông qua Đề án xác định Chỉ\r\n\nsố đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp\r\n\nchuyển đổi số ban hành kèm theo Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT ngày 13/12/2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nb) Áp dụng Bộ chỉ số chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp để đánh giá rộng rãi các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố nhằm\r\n\nmục tiêu kép: vừa giúp từng doanh nghiệp xác định hiện trạng để có lộ trình, kế\r\n\nhoạch, giải pháp chuyển đổi số phù hợp, phát triển nhanh hơn, mạnh hơn; vừa tạo\r\n\nđược bức tranh tổng thể về chuyển đổi số doanh nghiệp, phát triển doanh nghiệp\r\n\nsố trong từng ngành, lĩnh vực, địa bàn phục vụ công tác quản lý và chiến lược\r\n\nphát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.\n\nc) Hỗ trợ thực hiện chuyển đổi số\r\n\ngiúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực\r\n\nvà lợi thế cạnh tranh, tạo ra các giá trị mới cho doanh nghiệp, góp phần phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố. Tạo cơ sở để các cơ quan, đơn vị\r\n\nchức năng đưa ra các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố thúc\r\n\nđẩy chuyển đổi số doanh nghiệp, phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nphương, đồng thời có thêm công cụ đánh giá hiệu quả quá trình triển khai các\r\n\nchương trình, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trên phạm vi toàn\r\n\nthành phố.\n\nd) Triển khai đồng bộ, có hiệu quả\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp nhằm tạo những chuyển biến tích cực cho quá trình chuyển\r\n\nđổi số trên địa bàn thành phố; xác định, phân công rõ nhiệm vụ cho từng cơ\r\n\nquan, đơn vị trong triển khai thực hiện.\n\n2. Đối tượng của Chương trình\n\na) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, trong tất cả các ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nbàn trên thành phố, với các quy mô khác nhau (siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn...).\n\nb) Các cơ quan, tổ chức quản lý hoặc chủ\r\n\ntrì triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển doanh nghiệp, thúc\r\n\nđẩy chuyển đổi số doanh nghiệp, phát triển kinh tế số và các cơ quan, đơn vị\r\n\nkhác có liên quan.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Truyền thông,\r\n\ntuyên truyền\n\na) Tuyên truyền, quảng bá trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và qua mạng Internet\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan về hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp, về Bộ chỉ số đánh giá mức độ\r\n\nchuyển đổi số doanh nghiệp (mục tiêu, nội dung của Bộ chỉ số, lợi ích cho doanh\r\n\nnghiệp, hướng dẫn áp dụng, hỏi đáp...), về Cổng thông tin chỉ số chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp và hoạt động của Mạng lưới tư vấn kinh tế số và chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nb) Triển khai đầu số đường dây nóng,\r\n\ntổng đài trả lời (tổng đài tự động) để tư vấn, giải đáp, hướng dẫn doanh nghiệp\r\n\nvề các thông tin, giải đáp câu hỏi, xử lý vướng mắc, khó khăn trong quá trình\r\n\ntham gia sử dụng, triển khai Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp;\r\n\nvề Cổng thông tin chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp, Mạng lưới tư vấn kinh tế số\r\n\nvà chuyển đổi số doanh nghiệp và Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\nc) Tuyên truyền, vinh danh các doanh\r\n\nnghiệp điển hình trên địa bàn thành phố trong thực hiện chuyển đổi số và phát\r\n\ntriển kinh tế số, các doanh nghiệp đạt thứ hạng cao trong mức độ chuyển đổi số,\r\n\nphát triển kinh tế số; các nội dung khác liên quan đến chuyển đổi số doanh nghiệp\r\n\nvà phát triển kinh tế số.\n\nd) Lưu hành các tài liệu, cẩm nang (Bộ,\r\n\nngành phát hành) về chuyển đổi số doanh nghiệp, Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi\r\n\nsố doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp phát triển kinh tế số trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n2. Tổ chức đánh\r\n\ngiá, xác định Chỉ số chuyển đổi số cho doanh nghiệp\n\na) Thu thập, tổng hợp danh sách doanh\r\n\nnghiệp trong từng ngành, lĩnh vực, trên địa bàn thành phố.\n\nb) Tổ chức hướng dẫn doanh nghiệp về\r\n\nBộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và sử dụng công cụ, phần mềm\r\n\nhỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp trên Cổng thông tin chỉ số\r\n\nchuyển đổi số doanh nghiệp.\n\nc) Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký tài\r\n\nkhoản trên Cổng thông tin chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp để áp dụng Bộ chỉ số,\r\n\nđịnh kỳ tự thực hiện đánh giá và đề nghị chuyên gia, đơn vị tư vấn hỗ trợ đánh\r\n\ngiá xác định, mức độ chuyển đổi số và lấy chứng nhận mức độ chuyển đổi số của\r\n\ndoanh nghiệp mình.\n\nd) Thực hiện tư vấn, hỗ trợ cho doanh\r\n\nnghiệp về chính sách, kế hoạch chuyển đổi số, định kì đánh\r\n\ngiá xác định chỉ số chuyển đổi số và về phát triển kinh tế số của doanh nghiệp.\n\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ khác để hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp chuyển đổi số, đánh giá xác định mức độ chuyển đổi số doanh\r\n\nnghiệp và phát triển kinh tế số.\n\n3. Xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu doanh nghiệp và tổ chức Mạng lưới tư vấn kinh tế số và chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp\n\na) Thực hiện khảo sát, thu thập và\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố phục vụ việc\r\n\ntuyên truyền, vận động và thực hiện chuyển đổi số, đánh giá mức độ chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nb) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông để phối hợp tổ chức các hoạt động kết nối cộng đồng doanh nghiệp\r\n\nvới Mạng lưới tư vấn kinh tế số và chuyển đổi số doanh\r\n\nnghiệp.\n\n4. Hỗ trợ thúc đẩy\r\n\ncác doanh nghiệp trên địa bàn thành phố triển khai chuyển đổi số\n\na) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương\r\n\nmại điện tử điển hình, tham gia các sàn thương mại điện tử, website có chức\r\n\nnăng thương mại điện tử, kết nối, liên kết với các sàn giao dịch, kết nối cung\r\n\n- cầu theo từng ngành, lĩnh vực.\n\nb) Hỗ trợ tư vấn đánh giá mức độ sẵn\r\n\nsàng chuyển đổi số, mục tiêu và các điều kiện để thực hiện chuyển đổi số cho\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nc) Tổ chức các hoạt động tư vấn, giới\r\n\nthiệu, kết nối các doanh nghiệp có nhu cầu với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ,\r\n\nphần mềm ứng dụng chuyển đổi số để triển khai thử nghiệm, tiến tới triển khai\r\n\nchính thức các giải pháp nền tảng.\n\nd) Hỗ trợ cung cấp thông tin, kiến thức,\r\n\ntài liệu về chuyển đổi số doanh nghiệp; quản lý thông tin, kết quả hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp, tuyên truyền các mô hình thành\r\n\ncông điển hình, giới thiệu các kinh nghiệm thực tiễn, đăng ký hỗ trợ trực tuyến.\n\n5. Tổ chức hội thảo,\r\n\nhội nghị tập huấn về chuyển đổi số\n\na) Xây dựng tài liệu, cẩm nang về\r\n\nchuyển đổi số doanh nghiệp; Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp\r\n\nvà hướng dẫn doanh nghiệp phát triển kinh tế số.\n\nb) Tổ chức đào tạo, tập huấn về chuyển\r\n\nđổi số phù hợp theo quy mô, mức độ, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp qua đó\r\n\nnâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp về chuyển đổi số, về Bộ chỉ số đánh giá\r\n\nmức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và sử dụng công cụ, phần mềm hỗ trợ đánh\r\n\ngiá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp trên Cổng thông tin chỉ số\r\n\nchuyển đổi số doanh nghiệp.\n\nc) Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký\r\n\ntham gia chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, lựa\r\n\nchọn, sử dụng các nền tảng số để chuyển đổi số.\n\n(Chi tiết phân công nhiệm vụ, công việc theo Phụ lục đính kèm)\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí triển khai Chương trình hằng\r\n\nnăm được bảo đảm trong nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp\r\n\nkhác (nếu có).\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn\r\n\ncứ chế độ, định mức chi tài chính hiện hành và dự toán giao hàng năm chủ động\r\n\ncân đối, sắp xếp, điều chỉnh, phân bổ đủ kinh phí cho các nhiệm vụ chi của cơ\r\n\nquan, đơn vị đảm bảo hợp lý, tiết kiệm theo thứ tự ưu tiên kể cả các nhiệm vụ\r\n\nphát sinh trong năm trong phạm vi dự toán được giao.\n\n3. Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí\r\n\nđể hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá xác định mức\r\n\nđộ chuyển đổi số và hỗ trợ kinh phí tư vấn, đào tạo cho doanh nghiệp theo quy định\r\n\ncủa Luật Doanh nghiệp, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, và các quy định\r\n\npháp luật liên quan khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai Chương trình xác định Chỉ\r\n\nsố đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trên địa bàn thành phố. Chủ động theo dõi, bám sát hướng dẫn của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông để triển khai thực hiện với các chỉ tiêu cụ thể phù hợp\r\n\nvới điều kiện thực tế của thành phố.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố tổ chức hội thảo, tập huấn, các hoạt\r\n\nđộng liên kết về chuyển đổi số, về chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh\r\n\nnghiệp và về phát triển kinh tế số; phối hợp đánh giá mức độ chuyển đổi số để\r\n\nbáo cáo của UBND thành phố gửi Bộ Thông tin và Truyền thông; hằng năm phối hợp,\r\n\ntham mưu cho UBND thành phố thực hiện khen thưởng, vinh\r\n\ndanh các doanh nghiệp điển hình về chuyển đổi số và phát triển kinh tế số.\n\nc) Phối hợp với Vụ Quản lý doanh nghiệp\r\n\nvà các cơ quan chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc tổ chức hướng\r\n\ndẫn triển khai Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; Chương\r\n\ntrình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, mạng lưới tư vấn kinh tế số\r\n\nvà chuyển đổi số doanh nghiệp và các nội dung khác thuộc Đề án trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách, bố trí nguồn lực để triển\r\n\nkhai Chương trình xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi\r\n\nsố doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số và các giải pháp,\r\n\nnhiệm vụ thuộc Đề án nhằm thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi\r\n\nsố, phát triển kinh tế số.\n\nđ) Phối hợp với các sở, ban, ngành và\r\n\nUBND các quận huyện tổ chức khảo sát, điều tra, thống kê tại doanh nghiệp theo\r\n\ntừng ngành, lĩnh vực; thu thập, nhập thông tin, số liệu để đánh giá và cho điểm\r\n\nkết quả thực hiện chuyển đổi số của doanh nghiệp theo các tiêu chí, chỉ số\r\n\nthành phần và trụ cột như quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định\r\n\nsố 1970/QĐ-BTTTT ; cung cấp thông tin cho Bộ Thông tin và Truyền thông phục vụ\r\n\ntriển khai Đề án; tổng hợp, xây dựng Báo cáo của UBND thành phố báo cáo Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông về kết quả triển khai trên địa bàn thành phố.\n\ne) Đăng ký và đăng nhập tài khoản tại\r\n\nCổng thông tin đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp https://dbi.gov.vn để\r\n\nsử dụng phần mềm công cụ đánh giá thực hiện đánh giá mức độ chuyển đổi số cho\r\n\ndoanh nghiệp được đánh giá.\n\ng) Tăng cường kiểm soát, kịp thời\r\n\nngăn chặn, xử lý nghiêm các thông tin xấu, sai sự thật về các nội dung của Bộ\r\n\nChỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp, Cổng thông tin chỉ số\r\n\nchuyển đổi số doanh nghiệp, Mạng lưới tư vấn kinh tế số và chuyển\r\n\nđổi số doanh nghiệp và Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.\n\nh) Chủ trì, phối hợp cùng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa\r\n\nphương thực hiện.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức tư vấn, hỗ trợ cho doanh nghiệp về chính sách, kế hoạch chuyển đổi\r\n\nsố, định kỳ đánh giá xác định chỉ số chuyển đổi số của doanh nghiệp và về phát\r\n\ntriển kinh tế số; sử dụng Bộ chỉ số ban hành theo Quyết định số 1970/QĐ-BTTTT để\r\n\nđánh giá hiệu quả thực hiện chuyển đổi số của các doanh nghiệp.\n\nb) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, triển khai hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện trên địa\r\n\nbàn thành phố sử dụng kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp để\r\n\nlàm căn cứ xét duyệt hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp về công nghệ, tư\r\n\nvấn và chuyển đổi số trong các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng\r\n\nnhư các chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp có liên quan.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ, bố trí ngân sách hằng năm, thẩm định,\r\n\ntrình UBND thành phố xem xét, phê duyệt kinh phí để triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình nhằm thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số, phát triển kinh tế số.\n\n4. Hội, hiệp hội Doanh nghiệp\n\na) Tổ chức thông tin, tuyên truyền đến\r\n\ncác doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý về\r\n\nBộ Chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp và Mạng\r\n\nlưới tư vấn kinh tế số và chuyển đổi số doanh nghiệp; phối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư triển khai Chương trình xác định Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh\r\n\nnghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trên địa bàn thành phố.\n\nb) Đôn đốc, thúc đẩy doanh nghiệp tự\r\n\nthực hiện hoặc đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông tư vấn hỗ trợ định kỳ đánh\r\n\ngiá xác định chỉ số chuyển đổi số của mình trên Cổng thông\r\n\ntin chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp.\n\nc) Căn cứ kết quả chỉ số đánh giá mức\r\n\nđộ chuyển đổi số của doanh nghiệp xây dựng kế hoạch chuyển đổi số cho doanh\r\n\nnghiệp và bố trí nguồn lực phối hợp triển khai.\n\nd) Đề nghị các doanh nghiệp định kỳ hằng\r\n\nnăm thực hiện chế độ báo cáo kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số theo quy định.\n\n5. Báo Đà Nẵng, Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng và\r\n\ncác cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\n\na) Tuyên truyền, quảng bá về hoạt động\r\n\nchuyển đổi số của doanh nghiệp, mở các chuyên trang, chuyên mục thông tin, tuyên\r\n\ntruyền nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp và tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan về hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp; Bộ Chỉ số\r\n\nđánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; Cổng thông tin chỉ số chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp và hoạt động của Mạng lưới tư vấn kinh tế số\r\n\nvà chuyển đổi số doanh nghiệp.\n\nb) Tuyên truyền, vinh danh các doanh nghiệp\r\n\nđiển hình trên địa bàn thành phố trong thực hiện chuyển đổi số và\r\n\nphát triển kinh tế số, các doanh nghiệp đạt thứ hạng cao trong mức độ chuyển đổi\r\n\nsố, phát triển kinh tế số; các nội dung khác liên quan đến\r\n\nchuyển đổi số doanh nghiệp và phát triển kinh tế số.\n\n6. Sở, ban, ngành, UBND quận, huyện\n\na) Thường xuyên tuyên truyền về hoạt\r\n\nđộng chuyển đổi số của doanh nghiệp, Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp và hoạt động của Mạng lưới tư vấn kinh tế số và chuyển đổi số doanh\r\n\nnghiệp qua các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền\r\n\nthanh cơ sở nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp và tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan.\n\nb) Thu thập, tổng hợp, xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu danh sách doanh nghiệp trong từng ngành, lĩnh vực, địa bàn; hướng dẫn\r\n\ndoanh nghiệp trong phạm vi quản lý về Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp và sử dụng công cụ, phần mềm hỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi số\r\n\ndoanh nghiệp trên Cổng thông tin chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp; hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp định kỳ đánh giá xác định chỉ số chuyển đổi số trên Cổng\r\n\nthông tin chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp làm căn cứ\r\n\nđánh giá hiệu quả chuyển đổi số và có kế hoạch, lộ trình\r\n\nchuyển đổi số phù hợp; tư vấn, hỗ trợ cho doanh nghiệp về\r\n\nchính sách, kế hoạch chuyển đổi số, định kì đánh giá xác định chỉ số chuyển đổi\r\n\nsố và về phát triển kinh tế số của doanh nghiệp; định kỳ tổng hợp kết quả chuyển\r\n\nđổi số doanh nghiệp trong phạm vi quản lý, gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng\r\n\nhợp để báo cáo UBND thành phố.\n\n7. Văn phòng Chuyển đổi số\n\nĐầu mối kết nối với các cơ quan, đơn\r\n\nvị và các tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp, chuyên gia trên địa bàn thành phố; tổ\r\n\nchức các hoạt động tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nchuyển đổi số.\n\n8. Các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tích cực triển khai thực hiện\r\n\nđảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả; định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hàng năm\r\n\nbáo cáo kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông, UBND thành phố theo quy định và phục vụ triển khai chuyển\r\n\nđổi số trên địa bàn thành phố.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương kịp thời đề xuất (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND thành phố xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ TT&TT (để b/c);\r\n\n - TT TU, TT HĐND TP (để b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - BCĐ CĐS TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện, phường, xã;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương trên địa bàn TP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử TP;\r\n\n - Đài PT-TH Đà Nẵng, Báo Đà Nẵng;\r\n\n - Lưu: VT, STTTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Phước Sơn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ\r\n\nCHUYỂN ĐỔI SỐ DOANH NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Chương trình số\r\n\n112/CTr-UBND ngày 14 tháng 6\r\n\nnăm 2022 của UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nSTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện - hoàn thành\n\nGhi chú\n\nI\n\nTRUYỀN\r\n\n THÔNG, TUYÊN TRUYỀN\n\n1\n\nTuyên truyền, quảng bá trên các\r\n\n phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và qua mạng\r\n\n Internet nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân\r\n\n liên quan về hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp, về Bộ chỉ số đánh giá\r\n\n mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp (mục tiêu, nội dung của Bộ chỉ số, lợi ích\r\n\n cho doanh nghiệp, hướng dẫn áp dụng, hỏi đáp...), về Cổng thông tin chỉ số\r\n\n chuyển đổi số doanh nghiệp và hoạt động của Mạng lưới tư vấn kinh tế số và\r\n\n chuyển đổi số doanh nghiệp.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông; các cơ quan thông tấn, báo chí\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n2\n\nTriển khai đầu số đường dây nóng, tổng\r\n\n đài trả lời (tổng đài tự động) để tư vấn, giải đáp, hướng dẫn doanh nghiệp về\r\n\n các thông tin, giải đáp câu hỏi, xử lý vướng mắc, khó khăn trong quá trình\r\n\n tham gia sử dụng, triển khai Bộ Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh\r\n\n nghiệp và về Cổng thông tin chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp, Mạng lưới tư vấn\r\n\n kinh tế số và chuyển đổi số doanh nghiệp và Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n đổi số\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Thông tin dịch vụ Công Đà Nẵng)\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n3\n\nTuyên truyền, vinh danh các doanh\r\n\n nghiệp điển hình về chuyển đổi số, các doanh nghiệp đạt thứ hạng cao về mức độ\r\n\n chuyển đổi số, và doanh nghiệp điển hình phát triển kinh tế số; các nội dung\r\n\n khác liên quan đến chuyển đổi số doanh nghiệp và phát triển kinh tế số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, thông tấn, báo chí\n\nĐịnh\r\n\n kỳ tháng, quý và năm\n\n\n\nII\n\nTỔ CHỨC\r\n\n ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO DOANH NGHIỆP\n\n1\n\nThu thập, tổng hợp danh sách doanh\r\n\n nghiệp trong từng ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n2\n\nTổ chức hướng dẫn doanh nghiệp về Bộ\r\n\n Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và sử dụng công cụ, phần mềm\r\n\n hỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi số\r\n\n doanh nghiệp trên Cổng thông tin chỉ số chuyển đổi số\r\n\n doanh nghiệp\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n3\n\nHướng dẫn doanh nghiệp đăng ký tài\r\n\n khoản trên Cổng thông tin chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp để áp dụng Bộ chỉ\r\n\n số, định kỳ tự thực hiện đánh giá\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n4\n\nThực hiện tư vấn, hỗ trợ cho doanh\r\n\n nghiệp về chính sách, kế hoạch chuyển đổi số, định kỳ đánh giá xác định chỉ số\r\n\n chuyển đổi số của doanh nghiệp và về phát triển kinh tế số\r\n\n trong từng ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách\n\nSở, ban,\r\n\n ngành, UBND quận, huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n5\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác để hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, đánh giá xác định mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và phát triển kinh tế số.\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n6\n\nTổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông kết quả triển khai Chương trình xác định Chỉ số đánh giá mức độ\r\n\n chuyển đổi số doanh nghiệp trên địa bàn thành phố\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nNgày\r\n\n 20/12 hăng năm\n\n\n\nIII\n\nXÂY DỰNG\r\n\n CƠ SỞ DỮ LIỆU DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI TƯ VẤN KINH TẾ SỐ VÀ CHUYỂN ĐỔI\r\n\n SỐ DOANH NGHIỆP\n\n1\n\nThực hiện khảo sát, thu thập và xây\r\n\n dựng cơ sở dữ liệu các doanh nghiệp trong từng ngành, lĩnh vực, trên địa bàn\r\n\n thành phố của mình phụ trách để phục vụ việc tuyên truyền, vận động và đề nghị\r\n\n thực hiện chuyển đổi số, đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp.\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nQuý\r\n\n I hằng năm\n\n\n\n2\n\nTổng hợp, thống kê, phân loại doanh nghiệp trên địa bàn để cung cấp cho Bộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông phục vụ triển khai Đề án.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nQuý\r\n\n II hằng năm\n\n\n\n3\n\nCăn cứ hướng dẫn của Bộ Thông tin\r\n\n và Truyền thông để tổ chức hoạt động Mạng lưới tư vấn kinh tế số và chuyển đổi\r\n\n số doanh nghiệp trong từng ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nTheo\r\n\n yêu cầu\n\n\n\nIV\n\nHỖ TRỢ\r\n\n THÚC ĐẨY CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRIỂN KHAI CHUYỂN ĐỔI SỐ\n\n1\n\nTriển khai Chương trình hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số SMEdx (Quyết định\r\n\n số 377/QĐ-BTTTT ngày 26/3/2021)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư; sở, ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n2\n\nHỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương\r\n\n mại điện tử điển hình, tham gia các sàn thương mại điện tử, website có chức\r\n\n năng thương mại điện tử, kết nối, liên kết với các sàn giao dịch, kết nối\r\n\n cung - cầu theo từng ngành, lĩnh vực.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ tư vấn đánh giá mức độ sẵn\r\n\n sàng chuyển đổi số, mục tiêu và các\r\n\n điều kiện để thực hiện chuyển đổi số cho doanh nghiệp.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở, ban,\r\n\n ngành, UBND quận, huyện\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n4\n\nTổ chức các hoạt động tư vấn, giới\r\n\n thiệu, kết nối các doanh nghiệp có nhu cầu với các doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\n vụ, phần mềm ứng dụng chuyển đổi số để triển khai thử\r\n\n nghiệm, tiến tới triển khai chính thức các giải pháp nền tảng.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện, hội, hiệp hội\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ cung cấp thông tin, kiến thức,\r\n\n tài liệu về chuyển đổi số doanh nghiệp; quản lý thông tin, kết quả hỗ trợ\r\n\n chuyển đổi số doanh nghiệp, tuyên truyền các mô hình thành công điển hình, giới\r\n\n thiệu các kinh nghiệm thực tiễn, đăng ký hỗ trợ trực tuyến.\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\nV\n\nTỔ CHỨC HỘI\r\n\n THẢO, HỘI NGHỊ TẬP HUẤN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ\n\n1\n\nXây dựng tài liệu, cẩm nang về chuyển đổi số doanh nghiệp, Chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi\r\n\n số doanh nghiệp và hướng dẫn doanh nghiệp phát triển kinh tế số.\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nHằng\r\n\n năm\n\n\n\n2\n\nTổ chức đào tạo, tập huấn về chuyển\r\n\n đổi số phù hợp theo quy mô, mức độ, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp qua\r\n\n đó nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp về chuyển đổi số, về Bộ chỉ số\r\n\n đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và sử dụng\r\n\n công cụ, phần mềm hỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp trên Cổng\r\n\n thông tin chỉ số chuyển đổi số doanh nghiệp.\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n3\n\nHướng dẫn doanh nghiệp đăng ký tham\r\n\n gia Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, lựa chọn, sử dụng các nền\r\n\n tảng số để chuyển đổi số.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở,\r\n\n ban, ngành, UBND quận, huyện\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n\n\n", + "id": 100563 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100564.json b/contexts/context_100564.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea232a9550f9f4276ec98cf390a38c8f1ebc1444 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100564.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-13-2021-QD-TTg-sua-doi-Quy-che-hoat-dong-Khu-kinh-te-Dinh-Vu-Cat-Hai-thanh-pho-Hai-Phong-468890.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2021-QD-TTg-sua-doi-Quy-che-hoat-dong-Khu-kinh-te-Dinh-Vu-Cat-Hai-thanh-pho-Hai-Phong-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2021/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 3\r\n\n năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 2 QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ ĐÌNH\r\n\nVŨ - CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n69/2011/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Đà ĐƯỢC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2013/QĐ-TTG NGAY 27 THÁNG 6 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư;\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết\r\n\nđịnh sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải,\r\n\nthành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ đã được sửa\r\n\nđổi, bổ sung tại Quyết định số 39/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 Quy chế\r\n\nhoạt động của khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg ngày 13 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số\r\n\n39/2013/QĐ - TTg ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ như sau:\n\n“1. Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải có\r\n\ntổng diện tích khoảng 22.540 ha bao gồm:\n\n- Phần diện tích khu kinh tế hiện hữu\r\n\nlà 22.540 ha.\n\n- Đưa ra khỏi ranh giới Khu kinh tế\r\n\nĐình Vũ - Cát Hải hiện hữu lấy từ đất ở đô thị theo quy hoạch\r\n\ntrên địa bàn 02 xã Trung Hà và Ngũ Lão thuộc khu vực Bến Rừng,\r\n\nhuyện Thủy Nguyên. Tổng diện tích đề nghị đưa ra khỏi ranh\r\n\ngiới Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải là 687 ha.\n\n- Bổ sung vào ranh giới Khu kinh tế\r\n\nĐình Vũ - Cát Hải hiện hữu một phần của 04 xã An Tiến, Trường\r\n\nThọ, Trường Thành và Bát Trang, huyện An Lão; thành phố\r\n\nHải Phòng. Tổng diện tích đề nghị bổ sung\r\n\nvào ranh giới Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải là 687 ha.\n\nPhạm vi ranh giới khu kinh tế Đình Vũ\r\n\n- Cát Hải được xác định: các xã: Thủy Triều, An Lư, Phục Lễ, Phả Lễ, Lập Lễ,\r\n\nTam Hưng và một phần các xã Trung Hà, Ngũ Lão huyện Thủy Nguyên; một phần thuộc\r\n\nđịa bàn các xã: Tân Dương, Thủy Sơn, Dương Quan, Thủy; toàn bộ đảo Vũ Yên; phường Tràng Cát, quận Hải An; bán đảo Đình Vũ, quận\r\n\nHải An; Đảo Cát Hai gồm các xã: Văn Phong, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Đông Bài, thị\r\n\ntrấn Cát Hải, huyện Cát Hải; một phần các xã: Lê Lơi, Hong\r\n\nPhong, Bắc Sơn, An Hòa, huyện An Dương và một phần các xã: An Tiên,\r\n\nTrường Thọ, Trường Thành và Bát Trang, huyện An Lão.”\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 5 năm 2021.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc\r\n\n hội\n\n- Văn phòng\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n ", + "id": 100564 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100565.json b/contexts/context_100565.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c7528b5bc0526b488b3e1c6f69d428f25e7102f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100565.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/958-2007-QD-UBND-xet-chon-Doanh-nghiep-va-Giam-doc-Doanh-nghiep-tieu-bieu-142506.aspx", + "name": "958-2007-QD-UBND-xet-chon-Doanh-nghiep-va-Giam-doc-Doanh-nghiep-tieu-bieu-142506", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 958/2007/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 09 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT CHỌN DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU VÀ\r\n\nGIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU HÀNG NĂM TỈNH YÊN BÁI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 23/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh tại Tờ trình số: 32/TTr-BTĐKT ngày 21/6/2007, về việc\r\n\nđề nghị ban hành Quy chế xét chọn Doanh nghiệp tiêu biểu và Giám đốc Doanh nghiệp\r\n\ntiêu biểu hàng năm tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét chọn Doanh\r\n\nnghiệp tiêu biểu và Giám đốc Doanh nghiệp tiêu biểu hàng năm tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2.\n\nBan Thi đua- Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nthi hành Quyết định này. \n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký văn bản./.\n\n\n\n\n\nT/M.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Lộc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT CHỌN DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU VÀ GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP\r\n\nTIÊU BIỂU HÀNG NĂM TỈNH YÊN BÁI \n\n(Kèm theo Quyết định số: 958/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2007 của UBND\r\n\ntỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nQUI ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nDanh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Giám đốc Doanh\r\n\nnghiệp tiêu biểu” tỉnh Yên Bái là danh hiệu vinh dự được xét tặng hàng năm nhằm\r\n\nbiểu dương, tôn vinh đối với các tập thể và cá nhân Giám đốc Doanh nghiệp các\r\n\nthành phần kinh tế đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu loại hình sản xuất, kinh\r\n\ndoanh hàng năm trên địa bàn tỉnh, đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp phát triển\r\n\nkinh tế- xã hội, tăng cường quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2.\n\nDanh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu” và “Giám đốc Doanh\r\n\nnghiệp tiêu biểu” tỉnh Yên Bái được xét tặng hàng năm cho các Doanh nghiệp và\r\n\nGiám đốc Doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn theo quy định này.\n\nThời gian tính xét tặng danh hiệu\r\n\ntính từ ngày 01/7 năm trước đến 30/6 của năm tiếp theo.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN\r\n\n\"DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU\"\n\nĐiều 3. Đối\r\n\ntượng.\n\nDoanh nghiệp thuộc mọi thành phần\r\n\nkinh tế của địa phương, trung ương, Doanh nghiệp liên doanh và Doanh nghiệp\r\n\n100% vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh có thành tích xuất sắc, đóng góp xứng\r\n\nđáng cho sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường, chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh chính sách pháp luật đều được xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp\r\n\ntiêu biểu tỉnh Yên Bái”.\n\nĐiều 4. Tiêu\r\n\nchuẩn.\n\nDoanh nghiệp được tặng danh hiệu\r\n\n“Doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Yên Bái phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây:\n\n1. Giá trị tổng sản lượng hoặc\r\n\ndoanh thu tăng trưởng cao so với cùng kỳ, dẫn đầu khối sản xuất kinh doanh cùng\r\n\nngành hàng và sản phẩm trên địa bàn tỉnh;\n\n2. Chấp hành và thực hiện đúng\r\n\ncác quy định của pháp luật về thuế; thực hiện vượt kế hoạch chỉ tiêu nộp ngân\r\n\nsách Nhà nước hàng năm;\n\n3. Sản xuất kinh doanh có lợi\r\n\nnhuận, tăng trưởng cao so với cùng kỳ, bảo toàn và phát triển vốn;\n\n4. Giải quyết lao động xã hội,\r\n\nchăm lo đời sống tinh thần của người lao động, mức thu nhập cao so với người\r\n\ncùng lĩnh vực. Tổ chức ký thoả ước lao động, thực hiện tổ chức đào tạo nghề cho\r\n\ncán bộ, công nhân viên, thực hiện đầy đủ các chính sách về Bảo hiểm xã hội, Bảo\r\n\nhiểm y tế cho người lao động;\n\n5. Doanh nghiệp không để xẩy ra\r\n\nmất an toàn đối với cơ sở vật chất và người lao động. Tích cực bảo vệ môi trường,\r\n\nđạt tiêu chuẩn “Xanh- Sạch - Đẹp”;\n\n6. Làm tốt nhiệm vụ an ninh - quốc\r\n\nphòng; tổ chức Đảng đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, các đoàn thể đạt vững mạnh\r\n\nxuất sắc, thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở, đơn vị có phong trào thi đua hoạt\r\n\nđộng văn hoá- văn nghệ, thể dục - thể thao phát triển;\n\n7. Làm tốt công tác xã hội từ\r\n\nthiện như: Giúp đỡ người nghèo, gia đình cô đơn có hoàn cảnh khó khăn, trẻ tàn\r\n\ntật, các đối tượng chính sách, ủng hộ đồng bào vùng bị lũ lụt…và xây dựng 2 quỹ:\r\n\nQuĩ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ vì người nghèo theo quy định của Chính phủ.\n\nĐiều 5. Tiêu\r\n\nchí chấm điểm các Doanh nghiệp tiêu biểu.\n\nSố\r\n\n TT\n\nTiêu\r\n\n chí\n\n\n\nDoanh thu: Điểm chuẩn: 30 điểm\n\n- Tăng so với cùng kì từ 15 %\r\n\n trở lên . = 30đ \n\n- Tăng so với cùng kì từ 10 %\r\n\n đến dưới 15% . = 20đ\n\n- Tăng so với cùng kì từ 5 % đến\r\n\n dưới 10%. = 10đ \n\n\n\nNộp Ngân sách: Điểm chuẩn: 30\r\n\n điểm\n\n- Nộp Ngân sách vượt KH năm từ\r\n\n 15% trở lên = 30đ\n\n- Nộp Ngân sách vượt KH năm từ\r\n\n 10% đến dưới 15%. = 20đ\n\n- Nộp Ngân sách vượt KH năm từ\r\n\n 5% đến dưới 10%. = 10đ\n\n\n\nLợi nhuận và bảo toàn vốn: Điểm\r\n\n chuẩn: 30 điểm\n\n- Tăng trưởng 20% so cùng kì\r\n\n trở lên. = 30đ \n\n- Tăng trưởng 10% đến dưới 20%\r\n\n so cùng kì. = 20đ\n\n- Tăng trưởng 5% đến dưới 10%\r\n\n so cùng kì. = 10đ \n\n\n\nThu nhập bình quân của người\r\n\n lao động: Điểm chuẩn: 30 điểm\n\n- Từ 3 lần mức lương tối thiểu\r\n\n trở lên. = 30đ\n\n- Từ 2,5 đến dưới 3 lần mức\r\n\n lương tối thiểu. = 20đ\n\n- Từ 1,5 đến dưới 2,5 lần mức lương\r\n\n tối thiểu. = 10đ\n\n\n\nAn toàn sản xuất, môi trường tốt:\r\n\n Điểm chuẩn: 30 điểm\n\n- Sản xuất an toàn, môi trường\r\n\n tốt. = 30đ\n\n- Sản xuất an toàn, môi trường\r\n\n khá. = 20 đ\n\n- Đạt yêu cầu. = 10đ\n\n\n\nTổ chức Đảng, đoàn thể : Điểm\r\n\n chuẩn: 30 điểm\n\n- Đảng bộ đạt trong sạch VM,\r\n\n các đoàn thể VM xuất sắc. = 30đ\n\n- Có tổ chức Đảng, đoàn thể\r\n\n nhưng hoạt động trung bình. = 10đ \n\n\n\nCông tác xã hội, từ thiện: Điểm\r\n\n chuẩn: 20 điểm\n\n- Tích cực tham gia. =\r\n\n 20đ\n\n- Tham gia không đầy đủ. = 10\r\n\n điểm\n\n- Không tham gia = không\r\n\n điểm\n\n\n\nTổng hợp điểm: - Điểm tối đa\r\n\n 200.\n\n- Tiêu biểu xuất sắc phải đạt\r\n\n từ 180 trở lên.\n\nĐiều 6.\r\n\nKhông xét các Doanh nghiệp:\n\n1. Vi phạm chế độ tài chính,\r\n\nkhông thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước;\n\n2. Có tai nạn gây chết người;\n\n3. Không có tổ chức Đảng, đoàn\r\n\nthể; không tham gia công tác xã hội, từ thiện và không xây dựng 2 quỹ theo qui\r\n\nđịnh tại khoản 7 điều 4 Quy chế này;\n\n4. Có đối tượng mắc các tệ nạn\r\n\nxã hội.\n\nĐiều 7. Quy\r\n\ntrình xét và đề nghị.\n\nCác Doanh nghiệp đạt những tiêu\r\n\nchuẩn tại Điều 4 của Quy chế này; có số điểm chấm đạt từ 180 điểm trở lên được\r\n\nđề nghị UBND tỉnh xét tặng danh hiệu \"Doanh nghiệp tiêu biểu\". \n\nĐiều 8. Khen\r\n\nthưởng.\n\nDoanh nghiệp đạt danh hiệu\r\n\n“Doanh nghiệp tiêu biểu” được tặng Cúp \"Doanh nghiệp tiêu biểu\", Bằng\r\n\nchứng nhận của UBND tỉnh và tiền thưởng kèm theo là 10.000.000,đ (mười triệu đồng).\r\n\nThành tích và danh hiệu trên của Doanh nghiệp là căn cứ để xem xét đề nghị\r\n\nChính phủ, Nhà nước và UBND tỉnh xét khen thưởng tổng kết hàng năm.\n\nChương III\n\nĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN “\r\n\nGIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP TIÊU BIỂU”\n\nĐiều 9. Đối\r\n\ntượng.\n\nLà Giám đốc Doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Yên Bái có thành tích xuất sắc tiêu biểu, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng,\r\n\nphát triển tỉnh Yên Bái, đều được xét tặng danh hiệu “Giám đốc Doanh nghiệp\r\n\ntiêu biểu” tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 10. Tiêu\r\n\nchuẩn.\n\nCá nhân được tặng danh hiệu\r\n\n“Giám đốc Doanh nghiệp tiêu biểu” của tỉnh Yên Bái phải đạt được các tiêu chuẩn\r\n\nsau:\n\n1. Doanh nghiệp nơi cá nhân là\r\n\nGiám đốc phải đạt tiêu chuẩn “Doanh nghiệp tiêu biểu” của tỉnh cùng năm đó;\n\n2. Năng động, sáng tạo; có nhiều\r\n\nbiện pháp, sáng kiến cải tiến trong quản lý Doanh nghiệp;\n\n3. Không vi phạm các quy định về\r\n\nquản lý, sản xuất kinh doanh, về phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm\r\n\nchống lãng phí.\n\n4. Làm tròn nghĩa vụ công dân của\r\n\nmình đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Bản thân và gia\r\n\nđình có lối sống gương mẫu để mọi người học tập, noi theo;\n\n5. Gia đình đạt tiêu chuẩn “Gia\r\n\nđình Văn hoá” và không có người mắc tệ nạn xã hội hoặc vi phạm pháp luật.\n\nĐiều 11.\r\n\nHình thức khen thưởng.\n\nCá nhân được tặng danh hiệu\r\n\n“Giám đốc Doanh nghiệp tiêu biểu” được tặng Cúp, Bằng chứng nhận và tiền thưởng\r\n\nkèm theo là 5.000.000,đ (năm triệu đồng). Thành tích và danh hiệu trên là căn cứ\r\n\nđể xem xét đề nghị Chính phủ, Nhà nước và UBND tỉnh xét khen thưởng tổng kết\r\n\nhàng năm.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 12. Thời\r\n\ngian, thủ tục và qui trình xét chọn.\n\n1. Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu\r\n\nbiểu”, “Giám đốc Doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Yên Bái được xét tặng mỗi năm một\r\n\nlần.\n\n2. Hội đồng Thi đua- Khen thưởng\r\n\ntỉnh là cơ quan xét duyệt danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Giám đốc Doanh\r\n\nnghiệp tiêu biểu” tỉnh Yên Bái. \n\n3. Ban Thi đua- Khen thưởng tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp hồ sơ trình Hội đồng TĐKT tỉnh,\r\n\nUBND tỉnh theo quy trình. \n\n4. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng\r\n\ndanh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu”, “Giám đốc Doanh nghiệp tiêu biểu” gửi về\r\n\nUBND tỉnh ( Qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.\n\n5. Uỷ ban nhân dân tỉnh tiến\r\n\nhành bình chọn và tuyên dương khen thưởng vào đầu tháng 10 hàng năm (nhân ngày\r\n\nDoanh nhân Việt Nam 13/10).\n\nĐiều 13. Giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo.\n\n1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu\r\n\nnại, tố cáo về kết quả và những vi phạm quy định về trình tự, thủ tục xét tặng\r\n\ndanh hiệu. Đơn khiếu nại, tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lý do. Không xem\r\n\nxét đơn không có tên, địa chỉ không rõ ràng hoặc mạo danh.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nthẩm quyền có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn khiếu nại, tố cáo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh kết quả giải\r\n\nquyết khiếu nại có liên quan đến Quy chế xét tặng danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu\r\n\nbiểu”, “Giám đốc Doanh nghiệp tiêu biểu”\n\nĐiều 14. Xử\r\n\nlý vi phạm.\n\nCác tập thể, cá nhân gian dối\r\n\ntrong việc kê khai, xác nhận sai sự thật để được tặng danh hiệu “Doanh nghiệp\r\n\ntiêu biểu”, “Giám đốc Doanh nghiệp tiêu biểu” thì bị huỷ bỏ quyết định công nhận,\r\n\nthu hồi hiện vật và tiền thưởng đã nhận. Tuỳ theo tính chất, mức độ bị xử lý kỷ\r\n\nluật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại\r\n\nthì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15.\n\nQuy chế này có thể được sửa đổi, bổ sung khi cơ quan Nhà\r\n\nnước cấp trên ban hành văn bản mới điều chỉnh liên quan đến Quy chế này./.", + "id": 100565 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100566.json b/contexts/context_100566.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9bfeeee982ffb1c04240ef89176e4596a9d11359 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100566.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-6270-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-hon-hop-CONMIK-101-chong-tham-520661.aspx", + "name": "Thong-bao-6270-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-hon-hop-CONMIK-101-chong-tham-520661", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6270/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; \n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định Hải quan 2 tại thông báo 931/TB-KĐ2 ngày 06/06/2018 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng\r\n\nhóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: CONMIK 101 - Hỗn hợp chống thấm nguồn gốc bitum dùng\r\n\n trong xây dựng, 200kg/thùng, 15 thùng, hàng mới 100%, hàm lượng Bitumen\r\n\n (8052-42-4) < 60% (mục 1 PLTK).\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty CP Conmik Việt Nam.\n\nĐịa chỉ: Tầng 2, số nhà 150, Tổ 10,\r\n\n Đường Láng, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội.\n\nMST: 0105406938.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10195033495/A11 ngày 11/04/2018 đăng ký tại Chi cục HQ\r\n\n CK Cảng Hải Phòng KV1 (Cục Hải quan TP. Hải Phòng).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa:\n\nChế phẩm chứa bitum dựa trên\r\n\n asphalt tự nhiên, thường được dùng để chống thấm trong ngành xây dựng.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chế phẩm chứa bitum dựa trên asphalt tự nhiên, thường được dùng để chống thấm\r\n\n trong ngành xây dựng\n\nthuộc nhóm 27.15 “Hỗn hợp\r\n\n chứa bi-tum dựa trên asphalt tự nhiên, bi-tum tự nhiên, bi-tum dầu mỏ, hắc ín\r\n\n khoáng chất hoặc nhựa hắc ín khoáng chất (ví dụ, matít có chứa bi-tum,\r\n\n cut-backs).”, mã số 2715.00.90 “- Loại khác” tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng(để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ CK Cảng Hải Phòng KV1 - Cục HQ TP. Hải\r\n\n Phòng;\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty CP Conmik Việt Nam (Đ/c: Tầng 2, số nhà 150, Tổ 10, Đường Láng, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL- Hường (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100566 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100567.json b/contexts/context_100567.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06e23c3710fed99b706f1a0e71b35ce6077300f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100567.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-5284-QD-BYT-2020-cong-bo-Danh-muc-thuoc-biet-duoc-goc-Dot-20-bo-sung-459806.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5284-QD-BYT-2020-cong-bo-Danh-muc-thuoc-biet-duoc-goc-Dot-20-bo-sung-459806", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5284/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THUỐC BIỆT DƯỢC GỐC ĐỢT 20 BỔ SUNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13\r\n\nngày 06/04/2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20/06/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BYT \r\n\nngày 11/07/2019 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 2962/QĐ-BYT \r\n\nngày 22/08/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tạm thời về các\r\n\ntài liệu cần cung cấp để công bố các danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương\r\n\nđương điều trị với thuốc biệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương\r\n\nđương sinh học và Quyết định số 1545/QĐ-BYT ngày 08/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2962/QĐ-BYT ngày 22/08/2012 của Bộ Y\r\n\ntế về việc ban hành Quy định tạm thời về các tài liệu cần cung cấp để công bố\r\n\ncác danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược\r\n\ngốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học;\n\nCăn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt\r\n\ndanh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc,\r\n\nthuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học của Bộ Y tế tại Phiếu trình số\r\n\n165/QLD-GT ngày 17/02/2020;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược - Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thuốc\r\n\nbiệt dược gốc gồm 05 thuốc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các\r\n\nCục: Quản lý Dược, Quản lý khám chữa bệnh, Quản lý Y dược cổ truyền, Khoa học Công\r\n\nnghệ và Đào tạo; Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Bảo hiểm y tế, Kế hoạch - Tài\r\n\nchính; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các\r\n\nbệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ; Giám đốc các cơ sở đăng ký, sản\r\n\nxuất thuốc có thuốc được công bố tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội VN;\r\n\n - Tổng Công ty dược Việt Nam-CTCP;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp dược Việt Nam;\r\n\n - Cục Quân y-Bộ Quốc phòng; Cục Y tế-Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế giao thông vận tải-Bộ GTVT;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;\r\n\n - Website của Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VT, QLD (C.H) (02b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n\n\nDANH MỤC\n\n05 THUỐC ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ TRONG DANH MỤC BIỆT\r\n\nDƯỢC GỐC ĐỢT 20 BỔ SUNG\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 5284/QĐ-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2020)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất\n\nHàm\r\n\n lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế, Quy cách đóng gói\n\nSố\r\n\n Đăng Ký\n\nCơ sở sản xuất\n\nĐịa\r\n\n chỉ cơ sở sản xuất\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\n1\n\nZeffix\n\nLamivudin 100mg\n\n100mg\n\nHộp\r\n\n 2 vỉ x 14 viên; Viên nén bao phim\n\nVN3-31-18\n\nGlaxoSmithKline\r\n\n Pharmaceuticals SA\n\n189\r\n\n Grunwaldzka Street, Poznan 60-322\n\nBa\r\n\n Lan\n\n2\n\nCialis\n\nTadalafil 20mg\n\n20mg\n\nHộp\r\n\n 1 vỉ x 2 viên; Viên nén bao phim\n\nVN-18624-15\n\nLilly\r\n\n del Caribe, Inc.\n\n12,6km\r\n\n 65th Infantry Road, Carolina, PR 00985\n\nPuerto\r\n\n Rico\n\n3\n\nExelon Patch 10\n\nMỗi miếng dán 10cm2 chứa:\r\n\n Rivastigmine base 18mg\n\n18mg\n\nHộp\r\n\n 30 miếng dán qua da; Miếng dán qua da\n\nVN3-170-19\n\nLTS\r\n\n Lohmann Therapie-Systeme AG\n\nLohmannstr.\r\n\n 2, 56626 Andernach\n\nĐức\n\n4\n\nDiquas\n\nMỗi 1ml dung dịch chứa: Natri\r\n\n diquafosol 30mg\n\n30mg\n\nHộp\r\n\n 1 lọ x 5ml; Dung dịch nhỏ mắt\n\nVN-21445-18\n\nSanten\r\n\n Pharmaceutical Co., Ltd.- Nhà máy Noto\n\n2-14,\r\n\n Shikinami, Hodatsushimizu-cho, Hakui-gun, Ishikawa\n\nJapan\n\n5\n\nHumalog Mix50 Kwikpen\n\nInsulin lispro 300U (tương đương 10,5mg)\n\n300U\n\nHộp\r\n\n 5 bút tiêm bơm sẵn thuốc x 3ml; Hỗn dịch tiêm\n\nQLSP-1083-18\n\nEli\r\n\n Lilly Italia S.p.A.\n\nVia\r\n\n Gramsci, 731-733, Sesto Fiorentino, 50019 Florence\n\nÝ\n\n", + "id": 100567 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100568.json b/contexts/context_100568.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73cc6873a3c5535d7db6d2102802b17f6f2d9325 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100568.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-10-CT-UBND-2011-tang-cuong-cong-tac-tiet-kiem-dien-va-dam-bao-cung-cap-dien-Thanh-Hoa-288004.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-2011-tang-cuong-cong-tac-tiet-kiem-dien-va-dam-bao-cung-cap-dien-Thanh-Hoa-288004", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT-UBND\n\nThanh Hoá, ngày 20\r\n\n tháng 4 năm 2011 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG\r\n\nCÔNG TÁC TIẾT KIỆM ĐIỆN VÀ ĐẢM BẢO CUNG CẤP ĐIỆN NĂM 2011\n\nDo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,\r\n\ntình hình khô hạn nghiêm trọng xảy ra từ nửa cuối năm 2010 trên cả nước, làm\r\n\ncho hầu hết các hồ thuỷ điện không tích được đến mức nước dâng bình thường theo\r\n\nyêu cầu, gây thiếu hụt sản lượng điện. Trong khi đó, dự báo nhu cầu điện sản xuất\r\n\ntăng ở mức khoảng 16-17%, trong mùa khô tăng khoảng 18,3%, nên hệ thống điện quốc\r\n\ngia có nguy cơ thiếu điện nhất là vào các tháng mùa khô 2011.\n\nThực hiện Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày\r\n\n26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện tiết kiệm điện; Chỉ\r\n\nthị số 04/CT-BCT ngày 28/01/ 2011 của Bộ Công Th­ương về việc cung cấp điện và\r\n\nvận hành hệ thống điện mùa khô 2011; nhằm tăng cường sử dụng điện tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp, các doanh nghiệp tập\r\n\ntrung thực hiện tốt các nội dung sau:\n\n1. Sở Công Thương:\n\n- Chỉ đạo Công ty Điện lực Thanh Hoá\r\n\nthực hiện tốt việc điều độ l­ưới điện, có phương án cấp điện cho phụ tải ­ưu\r\n\ntiên và sa thải phụ tải khi thiếu nguồn, để đảm bảo vận hành an toàn hệ thống\r\n\nđiện và chỉ tiêu tiết kiệm điện năm 2011.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 48/KH-UBND ngày 31/12/ 2009 của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện Chương trình\r\n\nsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn\r\n\n2010-2015, trong đó cần đặc biệt quan tâm công tác tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nchính sách, quy định của nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;\r\n\ngiới thiệu các sản phẩm, công nghệ tiết kiệm điện; phổ biến các mô hình sử dụng\r\n\nđiện tiết kiệm, hiệu quả. \n\n- Phối hợp với Công ty Điện lực Thanh\r\n\nHoá làm việc cụ thể với các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm, để có\r\n\nphương án huy động thiết bị một cách hợp lý. Thực hiện tốt việc thẩm định công\r\n\nnghệ, thiết bị của các dự án đầu tư mới nhằm loại trừ các công nghệ lạc hậu,\r\n\nthiết bị cũ, sử dụng nhiều năng lượng mà hiệu quả kinh tế, xã hội thấp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan, kiểm tra việc thực hiện Thông tư Liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày\r\n\n01/6/2009 của Liên Bộ Tài chính- Công Thương về việc thực hiện tiết kiệm điện\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Định kỳ hàng tháng, hàng\r\n\nquý, tổng hợp, đánh giá tình hình sử dụng điện của các đơn vị, báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh. \n\n2. Công ty Điện lực Thanh Hoá:\n\n- Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch cung\r\n\ncấp điện cho khách hàng mùa khô năm 2011 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;\r\n\nđảm bảo ưu tiên cấp điện cho các phụ tải thiết yếu, phục vụ các sự kiện chính\r\n\ntrị, xã hội quan trọng theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, các cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp lớn, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu, hàng thuỷ sản, các trạm bơm tưới\r\n\ntiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và các cơ sở khám chữa bệnh, cấp cứu bệnh\r\n\nnhân (theo danh sách phụ tải điện ưu tiên đã được chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt);\r\n\ncó biện pháp phù hợp để duy trì cấp điện sinh hoạt cho nhân dân ở mức cao nhất\r\n\ncó thể được, nhất là những ngày nắng nóng.\n\n- Thực hiện các giải pháp quản lý, cải\r\n\ntạo nâng cấp lưới điện nông thôn mới tiếp nhận, phấn đấu giảm tổn thất điện\r\n\nnăng ở khu vực này xuống còn dưới 15% trong năm 2011; xử lý kịp thời các sự cố\r\n\nxảy ra, đảm bảo cấp điện ổn định trong thời gian đủ nguồn. Tiếp nhận, sử dụng\r\n\ncó hiệu quả nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế giới về đầu tư lưới điện nông thôn,\r\n\nđẩy nhanh tiến độ các dự án lưới điện đang triển khai để nâng cao chất lượng điện\r\n\nphục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. \n\n- Phối hợp với các ngành liên quan phổ\r\n\nbiến, tuyên truyền rộng rãi những giải pháp tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh.\r\n\nThông báo lịch tạm ngừng, giảm mức cấp điện đến khách hàng mua điện đúng quy định.\r\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo\r\n\nThanh Hoá, Báo Văn hoá Đời sống, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh:\n\nPhối hợp với Sở Công Thương, Công ty\r\n\nĐiện lực Thanh Hoá đẩy mạnh tuyên truyền các giải pháp thực hiện tiết kiệm điện;\r\n\nxây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chương trình truyền thanh, truyền hình\r\n\ndưới nhiều hình thức sinh động, phù hợp, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong\r\n\nnhận thức và hành động để sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả.\n\n4. Ủy ban nhân dân các cấp:\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp công lập đóng trên địa bàn xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\ntiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm theo Thông tư Liên tịch số\r\n\n111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Liên Bộ Tài chính-Công Thương về hướng\r\n\ndẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập.\n\n- Chủ trì, Phối hợp với Điện lực các địa\r\n\nphương tuyên truyền, phổ biến đến các hộ dân không treo đèn lồng trang trí dọc\r\n\ntheo các tuyến phố, hè nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh,\r\n\nđể tiết kiệm điện năng và an toàn trong sử dụng điện. \n\n5. Các chủ đầu tư xây dựng và quản lý\r\n\ncông trình điện chiếu sáng công cộng phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng điện tiết\r\n\nkiệm, hiệu quả, an toàn. Khi sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới nguồn sáng và thiết\r\n\nbị chiếu sáng công cộng, chủ đầu tư phải sử dụng nguồn sáng và thiết bị chiếu\r\n\nsáng được xác định là sản phẩm tiết kiệm năng lượng.\n\n- Trong hệ thống đèn chiếu sáng vườn\r\n\nhoa, công viên chỉ sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu\r\n\nsáng vào giờ cao điểm buổi tối, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết, và các sự kiện lớn\r\n\ntại địa phương. Điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa; hạn\r\n\nchế tối đa việc sử dụng ánh sáng điện tại các sân chơi thể thao, các nhà thi đấu,\r\n\ncác điểm vui chơi giải trí vào thời gian cao điểm từ 17giờ đến 21giờ.\n\n6. Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các\r\n\nthiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hoà, bình đun nước nóng, bàn là điện...)\r\n\ntrong thời gian cao điểm từ 17giờ đến 21 giờ hàng ngày, tắt các thiết bị điện\r\n\nkhi không có nhu cầu sử dụng. Thay thế dần bóng đèn sợi đốt bằng các loại bóng\r\n\ntiết kiệm điện như bóng đèn compact hoặc huỳnh quang...; sử dụng các thiết bị\r\n\nđiện đã được dán nhãn tiết kiệm năng lượng. \n\n- Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch\r\n\nvụ thương mại cắt giảm ít nhất 50% số lượng đèn quảng cáo trang trí ngoài trời\r\n\nvào các giờ cao điểm của hệ thống điện, chỉ dùng 01 bóng đèn chiếu sáng biển hiệu;\r\n\nđồng thời phải bật muộn buổi tối và tắt sớm buổi sáng. Tuân thủ các quy định tại\r\n\nđịa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt giảm nhu cầu sử dụng\r\n\nđiện khi có thông báo của Điện lực địa phương trong trường hợp xẩy ra thiếu điện.\r\n\n7. Các doanh nghiệp sản xuất: \n\n- Chấp hành việc sử dụng điện đúng mục\r\n\nđích và biểu đồ công suất đã ký trong hợp đồng mua bán điện.\n\n- Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu\r\n\nsáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca sản xuất. Không để thiết bị\r\n\nhoạt động non tải, không tải, hạn chế khởi động thiết bị có công suất lớn trong\r\n\ngiờ cao điểm. \n\n- Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở\r\n\nsử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện mỗi năm ít nhất 1%. \n\n- Chuẩn bị tốt các nguồn phát điện dự\r\n\nphòng độc lập để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trong trường hợp xảy ra\r\n\ncắt điện đối với cơ sở, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xẩy ra thiếu\r\n\nđiện.\n\nYêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\nGiám đốc Công ty Điện lực Thanh Hoá, các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và\r\n\ncác đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.\n\nGiao Sở Công Thương theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các ngành, các cấp, các đơn vị; định\r\n\nkỳ hàng quý tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ (để b/c); \r\n\n - Bộ Công Thương (để b/c);\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; \n\n-\r\n\n Tập đoàn Điện lực Việt Nam (để p/h chỉ đạo); \r\n\n - Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc (để p/h chỉ đạo);\n\n- UBND\r\n\n các huyện, thành phố, thị xã;\n\n-\r\n\n Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; \n\n- Đài\r\n\n PT&TH tỉnh, Báo Thanh Hoá, Báo Văn hoá Đời sống; \r\n\n - Công ty Điện lực Thanh Hoá; \n\n- Các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, CN. \n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Hồi\n\n", + "id": 100568 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100569.json b/contexts/context_100569.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa2870610e4ba68f97f5b352b064d7ab8372d966 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100569.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-685-QD-UBND-2020-giao-bien-che-cong-chuc-trong-co-quan-hanh-chinh-tinh-Tuyen-Quang-461655.aspx", + "name": "Quyet-dinh-685-QD-UBND-2020-giao-bien-che-cong-chuc-trong-co-quan-hanh-chinh-tinh-Tuyen-Quang-461655", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 685/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 30 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nGIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG\r\n\nLAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\nHÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công\r\n\nchức; Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế\r\n\nđộ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy\r\n\nđịnh về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên\r\n\nchức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1499/QĐ-TTg ngày 03/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt biên chế\r\n\ncông chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nvà biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước\r\n\nnăm 2021; \n\nCăn cứ Quyết định số 773/QĐ-BNV\r\n\nngày 12/10/2020 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong các cơ\r\n\nquan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Tuyên Quang năm 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND \r\n\nngày 15/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao biên chế công chức, chỉ tiêu hợp\r\n\nđồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành\r\n\nchính nhà nước tỉnh Tuyên Quang năm 2021;\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 540/TTr-SNV ngày 29/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao biên chế công chức\r\n\nvà chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Tuyên Quang năm 2021 (cụ\r\n\nthể tại phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm:\n\n1. Người đứng đầu các cơ\r\n\nquan, tổ chức hành chính tại Điều 1:\n\na) Quyết định giao biên chế công\r\n\nchức, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho các cơ\r\n\nquan, tổ chức trực thuộc trong phạm vi biên chế công chức, chỉ tiêu hợp đồng\r\n\nlao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được giao tại Điều 1 Quyết định này.\n\nb) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận công chức còn thiếu so với biên chế được giao, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh (gửi Sở Nội vụ thẩm định, tổng hợp), các cơ quan, đơn vị không xây dựng kế\r\n\nhoạch tuyển dụng, tiếp nhận công chức thì xem xét cắt giảm biên chế theo chủ\r\n\ntrương chung của Chính phủ; quản lý, sử dụng biên chế công chức và hợp đồng lao\r\n\nđộng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đảm bảo đúng quy định. \n\nc) Thực hiện nghiêm chủ trương\r\n\ntinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo\r\n\ncác văn bản của trung ương, của tỉnh.\n\n2. Sở Nội vụ:\n\na) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc giao, quản lý, sử dụng biên chế công chức hành chính\r\n\nvà chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức hành chính theo đúng quy định hiện hành.\n\nb) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh việc giao, điều chỉnh, quản lý, sử dụng biên chế công chức hành\r\n\nchính và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức hành chính đảm bảo khoa học, kịp thời, hiệu quả và đúng quy định.\r\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ; người đứng đầu cơ quan, tổ chức hành chính tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; \r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Pháp chế, HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - Phó Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - TP: Nội chính, HC-TC, TH (Huy);\r\n\n - Lưu: VT, NC (Thg).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nGIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO\r\n\nNGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH\r\n\nTUYÊN QUANG NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định số: 685 /QĐ-UBND ngày 30 /12/2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Tuyên Quang)\n\nTT\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị\n\nBiên chế\r\n\n công chức\n\nChỉ tiêu\r\n\n HĐLĐ theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP\n\n\n\nTỔNG CỘNG:\n\n1.749\n\n150\n\nI\n\nBIÊN CHẾ GIAO CHO CÁC\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC\n\n1.747\n\n150\n\n\n\nCẤP TỈNH\n\n1.058\n\n112\n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n33\n\n11\n\n2\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n56\n\n12\n\n3\n\nSở Nội vụ\n\n47\n\n4\n\n4\n\nSở Ngoại vụ\n\n12\n\n2\n\n5\n\nSở Công Thương\n\n33\n\n3\n\n6\n\nSở Tư pháp\n\n24\n\n3\n\n7\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n64\n\n2\n\n8\n\nSở Văn hoá, Thể thao và Du lịch\n\n40\n\n3\n\n9\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n22\n\n2\n\n10\n\nSở Y tế\n\n51\n\n2\n\n11\n\nThanh tra tỉnh\n\n29\n\n3\n\n12\n\nBan Dân tộc\n\n15\n\n3\n\n13\n\nSở Tài chính\n\n64\n\n3\n\n14\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n43\n\n3\n\n15\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n40\n\n3\n\n16\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n40\n\n4\n\n17\n\nSở Xây dựng\n\n35\n\n1\n\n18\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n342\n\n22\n\n19\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n37\n\n1\n\n20\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n22\n\n2\n\n21\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh\n\n9\n\n2\n\n22\n\nCơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy\n\n0\n\n21\n\n\n\nCẤP HUYỆN\n\n689\n\n38\n\n1\n\nỦy ban nhân dân huyện Na Hang\n\n91\n\n5\n\n2\n\nỦy ban nhân dân huyện Lâm Bình\n\n82\n\n6\n\n3\n\nỦy ban nhân dân huyện Chiêm Hoá\n\n102\n\n4\n\n4\n\nỦy ban nhân dân huyện Hàm Yên\n\n98\n\n6\n\n5\n\nỦy ban nhân dân huyện Yên sơn\n\n108\n\n6\n\n6\n\nỦy ban nhân dân huyện Sơn Dương\n\n106\n\n5\n\n7\n\nỦy ban nhân dân thành phố Tuyên Quang\n\n102\n\n6\n\nII\n\nBIÊN CHẾ THỰC HIỆN\r\n\n TINH GIẢN NĂM 2022\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100569 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10057.json b/contexts/context_10057.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f8aa0db64881e180dab0eab6a5059fcee434ef8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10057.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-35-QD-UBND-2017-cong-bo-danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-Lai-Chau-353839.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-QD-UBND-2017-cong-bo-danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-Lai-Chau-353839", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 35/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 17 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH LAI\r\n\nCHÂU BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ DANH MỤC VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN\r\n\nNĂM 2016\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố các danh mục văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành hết hiệu lực toàn\r\n\nbộ và danh mục văn bản hết hiệu lực một phần năm 2016 (Có các danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học và Công báo;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Phòng Tư pháp các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NC\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Ngọc An\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/QĐ-UBND ngày 17/01/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày,\r\n\n tháng năm hết hiệu lực\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n181/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 13/7/2010\n\nVề\r\n\n phân cấp nguồn thu; nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định cho\r\n\n các năm tiếp theo\n\nĐược\r\n\n quy định trong văn bản\n\n31/12/2016\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n32/2011/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2011\n\nV/v\r\n\n Quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng-An ninh trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nQuy\r\n\n định tại Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 14/10/2016 của HĐND tỉnh\n\n01/11/2016\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n48/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 13/07/2012\n\nQuy\r\n\n định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai\r\n\n thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu\n\nQuy định\r\n\n tại Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của HĐND tỉnh\n\n10/8/2016\n\n4\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n66/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 07/12/2012\n\nQuy\r\n\n định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng\r\n\n nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu.\n\nQuy định\r\n\n tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của HĐND tỉnh\n\n10/8/2016\n\n5\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n74/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/07/2013\n\nVề\r\n\n việc ban hành chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn\r\n\n tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014-2016\n\nĐược\r\n\n quy định trong văn bản\n\n31/12/2016\n\n6\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n75/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/07/2013\n\nSửa\r\n\n đổi một số nội dung Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh V/v phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSĐP năm 2011 và ổn định cho các năm\r\n\n tiếp theo và Nghị quyết số 82/2010/NQ-HĐND ngày 12/7/2010 về ban hành định mức\r\n\n phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2011\n\nĐược\r\n\n quy định trong văn bản\n\n31/12/2016\n\n7\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n137/2015/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/12/2015\n\nVề Kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2016\n\nĐược\r\n\n quy định trong văn bản\n\n31/12/2016\n\n8\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2005/QĐ-UBND\r\n\n ngày 03/3/2005\n\nQuy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Đài Phát thanh\r\n\n - Truyền hình tỉnh\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n9\n\nQuyết\r\n\n định\n\n20/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 10/9/2008\n\nQuy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công thương tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/5/2016 của UBND tỉnh\n\n28/5/2016\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 10/9/2008\n\nBan\r\n\n hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông\r\n\n tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n02/9/2016\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/12/2008\n\nBan\r\n\n hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống\r\n\n cơ quan Kiểm lâm tỉnh Lai Châu\n\nQuy định\r\n\n tại Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2008\n\nBan\r\n\n hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học\r\n\n và Công nghệ tỉnh Lai Châu\n\nQuy định\r\n\n tại Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/8/2010\n\nVề\r\n\n việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định\r\n\n cho các năm tiếp theo\n\nĐược\r\n\n quy định trong văn bản\n\n31/12/2016\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2008\n\nBan\r\n\n hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2008\n\nBan\r\n\n hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội tỉnh Lai Châu\n\nQuy định\r\n\n tại Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND ngày 04/7/2016 của UBND tỉnh\n\n14/7/2016\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/7/2009\n\nQuy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính\r\n\n tỉnh Lai Châu\n\nQuy định\r\n\n tại Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n02/9/2016\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 02/12/2010\n\nQuy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\nQuy định\r\n\n tại Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của UBND tỉnh\n\n28/5/2016\n\n18\n\nQuyết định\n\n27/2010/QĐ-UBND ngày 02/12/2010\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại\r\n\n vụ tỉnh Lai Châu\n\nQuy định\r\n\n tại Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n28/5/2016\n\n19\n\nQuyết định\n\n33/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/12/2010\n\nBan\r\n\n hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn\r\n\n vị trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận\r\n\n thương mại trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n01/8/2016\n\n20\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/01/2011\n\nVề\r\n\n việc thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về\r\n\n chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số\r\n\n 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng\r\n\n bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 14/11/2016 của UBND tỉnh\n\n24/11/2016\n\n21\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/3/2011\n\nQuy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Lâm nghiệp trực\r\n\n thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n22\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/3/2011\n\nBan\r\n\n hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục\r\n\n Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n23\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/3/2011\n\nQuy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi và\r\n\n Phòng, chống lụt bão trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\nQuy định\r\n\n tại Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n24\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/3/2011\n\nQuy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản trực\r\n\n thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n25\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/3/2011\n\nQuy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n26\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/3/2011\n\nQuy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ thực\r\n\n vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định 06/2016/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n08/5/2016\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2011/QĐ-UBND ngày 23/3/2011\n\nQuy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 12/2016/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n28/5/2016\n\n28\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/6/2011\n\nBan\r\n\n hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát và hệ thống hóa văn bản trên địa\r\n\n bàn tỉnh Lai Châu\n\nHết\r\n\n hiệu lực theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND\r\n\n ngày 03/12/2004 và Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về\r\n\n việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật\n\n01/7/2016\n\n29\n\nQuyết\r\n\n định\n\n18/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/7/2011\n\nBan\r\n\n hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu\r\n\n nhiệm kỳ 2011 -2016\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 25/8/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n04/9/2016\n\n30\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2011/QĐ-UBND ngày 12/8/2011\n\nBan\r\n\n hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu\n\nQuy định\r\n\n tại Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n03/10/2016\n\n31\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 09/9/2011\n\nBan\r\n\n hành \"Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật trên địa bàn tỉnh Lai Châu\".\n\nHết hiệu lực theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,\r\n\n UBND ngày 03/12/2004 và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật của HĐND, UBND\n\n01/7/2016\n\n32\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 02/10/2013\n\nSửa đổi một số điều của Quy chế thẩm định văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND\n\n33\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2011/QĐ-\r\n\n UBND, ngày 15/11/2011\n\nQuy\r\n\n định mức phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản\r\n\n lý người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy trên địa\r\n\n bàn tỉnh Lai Châu\n\nHết hiệu lực theo Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03/7/2007 của Chính\r\n\n phủ vì Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ đã bãi bỏ Nghị\r\n\n định 114/2007/NĐ-CP ngày 03/7/2007\n\n01/6/2016\n\n34\n\nQuyết\r\n\n định\n\n04/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/01/2012\n\nVề việc\r\n\n ban hành Quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa\r\n\n bàn tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của UBND tỉnh\n\n01/12/2016\n\n35\n\nQuyết định\n\n11/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/4/2012\n\nQuy định\r\n\n điều kiện xác định học sinh không thể đi từ nhà đến trường\r\n\n và trở về trong ngày đối với học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 01/9/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n11/9/2016\n\n36\n\nQuyết định\n\n27/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/9/2012\n\nQuy\r\n\n định mức thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai\r\n\n thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 01/9/2016 của UBND tỉnh\n\n10/9/2016\n\n37\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 08/4/2013\n\nBan\r\n\n hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n14/11/2016\n\n38\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/8/2013\n\nVề\r\n\n việc bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của\r\n\n UBND tỉnh Lai Châu về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\n cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông\n\nQuy\r\n\n định tai Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh\n\n02/9/2016\n\n39\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/10/2013\n\nBan\r\n\n hành quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014-2016\n\nQuy\r\n\n định trong văn bản\n\n31/12/2016\n\n40\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/10/2013\n\nVề\r\n\n việc quy định một số nội dung trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nQuy định\r\n\n trong Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh\n\n01/12/2016\n\n41\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 25/11/2013\n\nQuy\r\n\n định điều kiện cụ thể được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg\r\n\n ngày 24/01/2013 của Thủ Tướng Chính phủ đối với học sinh trung học phổ thông\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 01/9/2016 của UBND tỉnh\n\n11/9/2016\n\n42\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/3/2014\n\nBan\r\n\n hành Quy định đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành\r\n\n chính của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 12/5/2016 của UBND tỉnh\n\n22/5/2016\n\n43\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/8/2014\n\nBan\r\n\n hành mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh\r\n\n Lai Châu năm học 2014-2015\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh\n\n02/9/2016\n\n44\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/11/2015\n\nBan\r\n\n hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh\n\n25/10/2016\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND TỈNH LAI CHÂU\r\n\nHẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2016\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 35/QĐ-UBND ngày 17/01/2017 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Lai Châu)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNội\r\n\n dung, quy định hết hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n120/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 về việc\r\n\n ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với chất\r\n\n thải rắn.\n\nMục A của Quy định kèm theo Nghị\r\n\n quyết số 120/2008/NQ-HĐND\n\nQuy\r\n\n định tại Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của\r\n\n HĐND tỉnh\n\n10/8/2016\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n103/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 Quy\r\n\n định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp NSNN trên địa\r\n\n bàn tỉnh Lai Châu.\n\nMục 3, Phần III, Phụ lục A và Mục\r\n\n 7, Phần I, Phụ lục C quy định tại Nghị quyết số 103/2014/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh\n\nQuy\r\n\n định tại Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 14/10/2016 của\r\n\n HĐND tỉnh\n\n01/11/2016\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n130/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 Quy\r\n\n định mức thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện\r\n\n ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế\r\n\n cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu\n\nMục III của Bảng thu phí tại Khoản\r\n\n 3 Điều 1 Nghị quyết số 130/2015/NQ-HĐND\n\nQuy\r\n\n định tại Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 14/10/2016 của\r\n\n HĐND tỉnh\n\n01/11/2016\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n67/2006/QĐ-UBND ngày 20/11/2006 của\r\n\n UBND tỉnh Lai Châu ban hành Quy định mức chi trả nhuận bút một số loại hình\r\n\n tác phẩm trong các lĩnh vực báo chí, phát thanh - truyền hình, xuất bản phẩm,\r\n\n văn học nghệ thuật.\n\nMục I, II, V, VII tại Quyết định số\r\n\n 67/2006/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của UBND tỉnh\n\n25/10/2016\n\n5\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của UBND\r\n\n tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn,\r\n\n bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nSửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4,\r\n\n Chương 2 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND\n\nTheo\r\n\n quy định tại Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND ngày 15/02/2016\r\n\n của UBND tỉnh\n\n24/02/2016\n\n6\n\nQuyết\r\n\n định\n\n22/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/7/2014 của UBND tỉnh Lai Châu Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp\r\n\n hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không\r\n\n chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa\r\n\n bàn tỉnh Lai Châu\n\nSửa\r\n\n đổi Điểm 1.2, Khoản 1, Mục II, Điều 1 Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND\n\nTheo\r\n\n quy định tại Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 19/01/2016 của UBND tỉnh\n\n28/01/2018\n\n7\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ\r\n\n phần trăm trích nộp NSNN trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nMức\r\n\n thu và tỷ lệ trích nộp NSNN về phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa\r\n\n bàn tỉnh Lai Châu quy định tại Mục 3, Phần III của Danh mục, mức thu phí và Mục\r\n\n 7, Phần I về tỷ lệ trích nộp NSNN ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 24/2014/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n định tại quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của UBND tỉnh\n\n01/12/2016\n\n8\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường,\r\n\n hỗ trợ và tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\n cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nĐiểm\r\n\n c, Khoản 7, Điều 22; và Điều 24 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 33/2014/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh\n\n01/12/2016\n\nĐiều\r\n\n 26 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\n10/11/2016\n\n9\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05/11/2014 về việc ban hành quy định về trình tự thực hiện thu hồi đất,\r\n\n giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu\n\nBãi bỏ\r\n\n các Điều 5, 6, 7 và Điều 8 của Quy định ban hành kèm Quyết định số\r\n\n 34/2014/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh\n\n01/12/2016\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất, hạn\r\n\n mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn\r\n\n mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc\r\n\n nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nBãi\r\n\n bỏ Khoản 1, Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 35/2014/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh\n\n01/12/2016\n\n11\n\nQuyết định\n\n45/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/12/2014 Quyết định ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lai Châu\n\nSửa\r\n\n đổi Điểm a Khoản 1 Điều 6, Điểm b Điều 18, Khoản 1 Điều 24, Điều 31; sửa đổi,\r\n\n bổ sung Điều 27, Điều 32, Khoản 3 Điều 34 Quyết định 45/2014/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14/09/2016 của UBND tỉnh\n\n01/10/2016\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 25/8/2015 về việc ban hành Quy định về thu phí sử dụng các công trình kết\r\n\n cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện\r\n\n ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu\n\nMục\r\n\n III của Bảng thu phí tại Điều 3 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 19/2015/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của UBND tỉnh\n\n01/12/2016\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/11/2015 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành quy định về chủng loại, số lượng và quản lý sử dụng xe ô tô chuyên dùng của cơ quan nhà nước, đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý\n\nĐiều\r\n\n 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n định tại Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh\n\n10/12/2016\n\n\n\n\n\n", + "id": 10057 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100570.json b/contexts/context_100570.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e921238f0d0e327a04b10f319ad5838ee2defb4e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100570.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-129-QD-UBND-2015-Quy-hoach-quang-cao-ngoai-troi-Thua-Thien-Hue-281751.aspx", + "name": "Quyet-dinh-129-QD-UBND-2015-Quy-hoach-quang-cao-ngoai-troi-Thua-Thien-Hue-281751", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 129/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH\r\n\nQUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nQuảng cáo ngày 01 tháng 01 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Quảng cáo;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quảng cáo\r\n\nvà Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư 19/2013/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Xây dựng về việc ban hành\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật quốc giavề phương tiện quảng cáo ngoài trời;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nphê duyệt Quy hoạch tổng thể Kinh tế - Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2020;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh 123/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thừa Thiên Huế,\n\nCăn cứ các\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ; về quản lý dự án và đầu tư xây dựng công trình; về quản lý không\r\n\ngian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh đến\r\n\nnăm 2020, định hướng đến năm 2030, với một số nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Đáp ứng yêu\r\n\ncầu giao lưu, hội nhập và theo kịp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương; đảm bảo phù hợp với các quy hoạch khác có liên quan đã được duyệt; đồng\r\n\nthời, góp phần giữ gìn cảnh quan, môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học, các\r\n\nphương tiện, công nghệ hiện đại và làm thay đổi bộ mặt đô thị.\n\n2. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống công cụ trực quan đồng\r\n\nbộ phục vụ cho công tác tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh có hiệu quả.\n\n3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu\r\n\ndùng; của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo.\n\n4. Tạo cơ sở để các sở, ngành chức năng có thẩm quyền\r\n\nthực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực quảng cáo.\n\nII. NGUYÊN\r\n\nTẮC\n\n1. Phù hợp với các quy định của pháp luật về quảng\r\n\ncáo, xây dựng, giao thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n2. Phù hợp với quy hoạch tổng thể đô thị của địa\r\n\nphương; vị trí quy hoạch phải đảm bảo mỹ quan đô thị, an toàn giao thông và trật\r\n\ntự an toàn xã hội. Các công trình quảng cáo phải được thiết kế và xây dựng an\r\n\ntoàn, đảm bảo tính thẩm mỹ; sử dụng chất liệu bền vững; kiểu dáng, kích thước\r\n\nphù hợp.\n\n3. Ưu tiên kế thừa các vị trí quy hoạch quảng cáo phù\r\n\nhợp đã có trước. Bố trí quy hoạch tập trung thành từng khu vực, từng điểm tại\r\n\ncác đô thị, hai bên quốc lộ, tỉnh lộ, khu kinh tế, khu công nghiệp, sân bay,\r\n\nnhà ga, bến xe; tại trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, trung tâm thương mại, công\r\n\nviên, sân vận động, khu vui chơi giải trí; các điểm tiếp giáp giữa tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế với các tỉnh, thành khác, các cửa khẩu....\n\n4. Các loại hình quảng cáo tấm lớn bố trí chủ yếu\r\n\nngoài phạm vi nội thành, nội thị. Tùy địa hình và nhu cầu thực tế tại thành phố\r\n\nHuế, các thị xã để bố trí phù hợp các loại hình và phương tiện quảng cáo tại\r\n\ncác khu vực như công viên, các tuyến đường, trụ đèn chiếu sáng với số lượng, kiểu\r\n\ndáng phù hợp cảnh quan đô thị. Một số vị trí ở trung tâm có thể kết hợp quảng\r\n\ncáo thương mại với tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị.\n\n5. Đối với các địa phương nơi có nhiều di tích lịch sử,\r\n\nvăn hóa, danh lam thắng cảnh, kiến trúc cảnh quan đô thị, khoảng cách và diện\r\n\ntích các biển quảng cáo phải được xem xét kỹ, tránh mật độ cao và diện tích bề\r\n\nmặt quá lớn; các khu vực tiếp giáp với di tích và danh lam thắng cảnh phải thực\r\n\nhiện đúng quy định của Luật Di sản Văn hóa; hạn chế quảng cáo tại hai bờ sông\r\n\nHương, cồn Hến, cồn Dã Viên, đồi Vọng Cảnh, cồn cát Lăng Cô...\n\n6. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, bình đẳng và\r\n\ntính khả thi đối với các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động quảng cáo nhằm tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho hoạt động quảng cáo phát triển. Thực hiện đúng quy trình\r\n\nthuê đất, cấp phép xây dựng công trình quảng cáo và trình tự thông báo sản phẩm\r\n\nquảng cáo.\n\n7. Các vị trí nằm trong khu vực quy hoạch định hướng\r\n\nđến năm 2030 nếu có nhu cầu hợp lý và phù hợp với thực tiễn phát triển chung của\r\n\ntỉnh sẽ được xem xét, giải quyết trong giai đoạn từ 2015 đến 2020.\n\nB. NỘI DUNG QUY HOẠCH\n\nI. CÁC VỊ\r\n\nTRÍ ƯU TIÊN TUYÊN TRUYỀN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ\n\n1. Các khu vực, vị trí ưu tiên tuyên truyền nhiệm vụ\r\n\nchính trị, tuyên truyền hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, tuyên truyền, quảng\r\n\nbá các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội... cụ thể:\n\na) Khu trung\r\n\ntâm hành chính tỉnh, thành phố, thị xã, huyện, phường, xã.\n\nb) Các công\r\n\nviên, khu vui chơi giải trí;\n\nc) Tại các điểm\r\n\ntiếp giáp giữa các tỉnh, thành phố;\n\nd) Đường cao tốc,\r\n\nquốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, trục đường chính, khu vực cảnh quan đô thị.\n\na) Thành phố\r\n\nHuế:\n\n- Điểm đỗ xe\r\n\ndu lịch Nguyễn Hoàng, phía Bắc cầu Phú Xuân: 01 vị trí;\n\n- Góc đường Lê\r\n\nDuẩn - Bắc cầu Phú Xuân (phía trong công viên): 01 vị trí - 3 mặt;\n\n- Góc đường Trần\r\n\nHưng Đạo - Bắc cầu Phú Xuân (phía trong công viên): 02 vị trí;\n\n- Góc đường Lê\r\n\nLợi - Nam cầu Phú Xuân (phía trong công viên): 01 vị trí;\n\n- Góc đường Lê\r\n\nLợi - Nam cầu Phú Xuân (phía trong hàng rào Trung tâm Dịch vụ Festival): 01 vị\r\n\ntrí;\n\n- Vỉa hè đường\r\n\nLê Lợi - cạnh hàng rào Bệnh viện Trung ương Huế: 01 vị trí;\n\n- Điểm xanh\r\n\ngóc đường Hà Nội - Phạm Hồng Thái: 01 vị trí;\n\n- Điểm xanh\r\n\ntrước Siêu thị BigC, đường Hùng Vương - Bà Triệu: 02 vị trí;\n\n- Điểm xanh đối\r\n\ndiện Bến xe phía Nam thành phố Huế: 01 vị trí;\n\n- Điểm xanh\r\n\ngóc phía Nam cầu Dã Viên và cầu đường sắt: 01 vị trí.\n\nb) Thị xã\r\n\nHương Trà: Điểm xanh ngã 3 đường tránh Huế - thị xã Hương Trà: 01 vị trí (nếu\r\n\nKhu quản lý đường bộ IV và cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đồng ý);\n\nc) Thị xã\r\n\nHương Thủy:\n\n- Điểm xanh cầu\r\n\nvượt Thủy Dương: 01 vị trí;\n\n- Điểm giao\r\n\nnhau tại ngã 3 Quốc lộ 1A đi vào Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài: 01 vị trí;\n\n- Góc đường\r\n\nvào sân ga và phía trước nhà ga Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài: 02 vị trí;\n\nd) Tại các huyện:\n\n- Ngã 3 Quốc lộ\r\n\n1A và đường tránh, thị trấn Phong Điền: 01 vị trí;\n\n- Ngã 4 đường\r\n\nNguyễn Kim Thành - Nguyễn Vịnh, huyện Quảng Điền: 01 vị trí;\n\n- Ngã 3 cầu\r\n\nPhú Thứ - đầu đường Võ Phi Trắng, huyện Phú Vang: 01 vị trí;\n\n- Ngã ba đường\r\n\nlên cầu vào hầm Hải Vân, huyện Phú Lộc: 01 vị trí;\n\n- Phía\r\n\nBắc cầu Khe Tre, huyện Nam Đông: 01 vị trí;\n\n- Khu vực Bốt\r\n\nĐỏ, huyện A Lưới: 01 vị trí.\n\nII. QUY HOẠCH\r\n\nQUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI ĐẾN NĂM 2020\n\na) Thành phố\r\n\nHuế: Khu vực chợ Đông Ba, phía bờ sông Hương: 03 vị trí;\n\nb) Thị xã\r\n\nHương Trà:\n\n- Khu vực phía\r\n\nBắc phường Tứ Hạ (bên phải QLIA, hướng Bắc - Nam): 05 vị trí;\n\n- Khu vực ngã\r\n\nba đường tránh thành phố Huế (địa phận phường Hương Văn): 03 vị trí;\n\nc) Thị xã\r\n\nHương Thủy:\n\n- Khu vực cánh\r\n\nđồng Thanh Lam (hai bên quốc lộ 1A), phường Thủy Phương: 10 vị trí (mỗi bên 05\r\n\nvị trí).\n\n- Khu vực đối\r\n\ndiện và khu vực bên phải nhà ga Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài: 06 vị trí (04\r\n\n+ 02);\n\n- Khu vực hai\r\n\nbên cổng vào Khu Công nghiệp Phú Bài: 04 vị trí (mỗi bên 02 vị trí);\n\nd) Huyện Phong\r\n\nĐiền:\n\n- Khu vực phía\r\n\nbên phải (hướng Bắc - Nam), Bắc thị trấn Phong Điền: 01 vị trí;\n\n- Khu vực gần\r\n\nBệnh viện Đa khoa tỉnh Thừa Thiên Huế Quốc lộ 1A phía bên trái (hướng Bắc -\r\n\nNam): 02 vị trí;\n\nđ) Huyện Quảng\r\n\nĐiền:\n\n- Ngã 3 góc Cầu\r\n\nĐan Điền - đường Tam Giang: 01 vị trí;\n\n- Khu vực ngã\r\n\n3 đường vào làng nghề Bao La: 02 vị trí;\n\ne) Huyện Phú\r\n\nVang:\n\n- Khu vực gần\r\n\nngã 3 đường Phạm Văn Đồng - Thuận An: 01 vị trí;\n\n- Khu vực ngã\r\n\n3 cầu Thuận An cũ và mới: 01 vị trí;\n\nê) Huyện Phú Lộc:\n\n- Khu vực Bắc\r\n\nđồi 30, xã Lộc Điền, bên trái (hướng Bắc - Nam): 02 vị trí;\n\n- Khu vực ngã\r\n\n3 trục đường (cũ) vào cảng Chân Mây: 02 vị trí;\n\n- Khu vực ngã\r\n\n4 đường vào cảng Chân Mây: 02 vị trí;\n\n- Khu vực từ hầm\r\n\nHải Vân vào thị trấn Lăng Cô: 03 vị trí;\n\ng) Huyện Nam\r\n\nĐông:\n\n- Khu vực du lịch\r\n\nThác Mơ: 01 vị trí;\n\n- Khu vực gần\r\n\ncầu Khe Tre, thị trấn Khe Tre: 01 vị trí.\n\nh) Huyện A Lưới:\n\n- Khu vực Bến\r\n\nxe thị trấn A Lưới: 02 vị trí;\n\n- Khu vực Bốt\r\n\nĐỏ: 02 vị trí.\n\na) Thành phố\r\n\nHuế:\n\n- Điểm\r\n\nxanh giao lộ Nguyễn Văn Linh - Tản Đà;\n\n- Công viên An\r\n\nHòa;\n\n- Khu vực Bến\r\n\nxe phía Bắc thành phố Huế;\n\n- Khu vực\r\n\ntrung tâm giới thiệu Làng nghề đúc đồng, phường Đúc;\n\n- Khu vực Bến\r\n\nxe khách Đông Ba;\n\n- Khu vực điểm\r\n\nxanh góc cầu Gia Hội - chợ Đông Ba;\n\n- Khu vực Bến\r\n\nxe phía Nam thành phố Huế;\n\n- Khu vực trước\r\n\nvà bên Siêu thị Co.op-Mart (không quảng cáo mặt sau phía bờ sông Hương, mặt\r\n\nphía cầu Trường Tiền);\n\n- Khu vực Siêu thị Big\r\n\nC;\n\n- Khu vực sân vận động\r\n\nHuế, ngã 4 Bà Triệu - Lê Quý Đôn;\n\n- Điểm xanh góc đường\r\n\nPhạm Văn Đồng - Lưu Hữu Phước (sẽ loại khỏi quy hoạch nếu sau này ảnh hưởng đến\r\n\ncảnh quan tượng đài 11 cô gái Sông Hương);\n\n- Dải phân cách đường\r\n\nvào Trung tâm Thể thao tỉnh;\n\n- Dải phân cách đường\r\n\nTố Hữu.\n\n- Các điểm nhà chờ xe\r\n\nbuýt.\n\nb) Thị xã Hương Trà:\n\n- Khu vực gần cầu Tứ\r\n\nPhú;\n\n- Khu vực ngã ba đường\r\n\ntránh Huế và cụm công nghiệp Thị xã Hương Trà;\n\nc) Thị xã Hương Thủy:\r\n\nKhu vực hai bên đường từ Quốc lộ 1A vào nhà ga Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài.\n\nd) Tại các huyện: bố\r\n\ntrí tại các trung tâm thương mại, chợ, nhà ga, bến xe, công viên, vườn hoa, sân\r\n\nvận động, khu du lịch, resorts, bãi tắm... với mật độ phù hợp.\n\na) Màn hình điện tử:\n\n- Góc đường Hà Nội -\r\n\nHoàng Hoa Thám;\n\n- Góc đường Đống Đa -\r\n\nNguyễn Huệ;\n\n- Điểm xanh góc đường\r\n\nLê Duẩn - cầu Dã Viên;\n\nb) Màn hình LCD:\n\n- Điểm đỗ xe Du lịch\r\n\nNguyễn Hoàng, đường Lê Duẩn - Huế.\n\n- Trung tâm Văn hóa\r\n\nthành phố Huế, đường Trần Hưng Đạo - Huế.\n\n- Rạp chiếu phim Đông\r\n\nBa, đường Trần Hưng Đạo - Huế.\n\n- Siêu thị Co.opMart,\r\n\nđường Trần Hưng Đạo - Huế.\n\n- Siêu thị Big C, đường\r\n\nHùng Vương - Huế.\n\n- Bến xe phía Bắc\r\n\nthành phố Huế.\n\n- Bến xe phía Nam\r\n\nthành phố Huế.\n\n- Trung tâm Festival\r\n\nHuế, đường Lê Lợi - Huế.\n\n- Trung tâm Làng Nghề\r\n\nHuế, đường Lê Lợi - Huế.\n\n- Trung tâm Thể thao\r\n\nThừa Thiên Huế.\n\n- Trung tâm Thể dục Thể\r\n\nthao thành phố Huế.\n\n- Sân vận động Huế.\n\n- Ga Huế.\n\n- Nhà ga - Cảng Hàng\r\n\nkhông quốc tế Phú Bài.\n\n- Dải phân cách đường\r\n\nNguyễn Văn Linh - Huế.\n\n- Dải phân cách đường\r\n\nTrần Hưng Đạo - Huế.\n\n- Dải phân cách và hai\r\n\nbên vĩa hè đường Đống Đa - Huế.\n\n- Dải phân cách đường\r\n\nLê Quý Đôn - Huế.\n\n- Dải phân cách đường\r\n\nHà Huy Tập - Huế.\n\n- Dải phân cách đường\r\n\nTố Hữu - Huế.\n\n- Hai bên vĩa hè đường\r\n\nLý Thường Kiệt - Huế;\n\n- Đường dạo Công viên\r\n\n3-2, phía bờ Sông Hương - Huế.\n\n- Khu vực Trung tâm\r\n\nThông tin Xúc tiến Du lịch, đường Lê Lợi, Phạm Hồng Thái - Huế.\n\n- Dải phân cách đường\r\n\ntừ Quốc lộ 1A vào Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài, thị xã Hương Thủy.\n\n- Dải phân cách đường\r\n\nNguyễn Kim Thành, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền.\n\n- Dải phân cách đường\r\n\nVõ Phi Trắng, huyện Phú Vang.\n\n4. Quảng cáo gắn\r\n\ntrên các công trình, mặt tiền nhà, áp tường nhà và tầng trên cùng của tòa nhà\n\na) Tại các tuyến\r\n\nđường phù hợp thuộc địa bàn thành phố Huế, thị xã Hương Trà, Hương Thủy và các\r\n\nhuyện.\n\nb)\r\n\nKhông quảng cáo các đoạn đường và các tuyến đường sau đây:\n\n- Đường Lê Lợi (đoạn từ\r\n\ngóc đường Điện Biên Phủ đến Đập Đá);\n\n- Đường Lê Duẩn (đoạn\r\n\ntừ cầu Phú Xuân đến cầu Dã Viên);\n\n- Đường Hùng Vương (đoạn\r\n\ntừ ngã 6 Hà Nội đến ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai);\n\n- Đường Hà Nội;\n\n- Đường Tố Hữu (đoạn từ\r\n\nđường Hà Huy Tập đến góc đường Lê Quang Đạo);\n\n- Các đường: 23 tháng\r\n\n8, Lê Huân, Đặng Thái Thân, Đoàn Thị Điểm và Điện Biên Phủ;\n\n5. Vị trí quy hoạch\r\n\nquảng cáo băng rôn\n\na) Bố trí tại các tuyến\r\n\nđường phù hợp trên địa bàn thành phố Huế, thị xã Hương Trà, Hương Thủy và các\r\n\nhuyện.\n\nb) Các tuyến đường ưu\r\n\ntiên phục vụ nhiệm vụ chính trị (trường hợp treo băng rôn quảng cáo thương mại\r\n\nphải có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh):\n\n- Đường Lê Lợi (đoạn từ\r\n\ngóc đường Điện Biên Phủ đến góc đường Đội Cung);\n\n- Đường Lê Duẩn (đoạn\r\n\ntừ cầu Phú Xuân đến cầu Dã Viên);\n\n- Đường Hùng Vương (đoạn\r\n\ntừ ngã 6 Hà Nội đến ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai);\n\n- Đường Hà Nội;\n\n- Đường 23 tháng 8;\n\n- Đường Tố Hữu (đoạn từ\r\n\nđường Hà Huy Tập đến góc đường Lê Quang Đạo);\n\n6. Vị trí quy hoạch\r\n\nquảng cáo giản đơn, rao vặt (thành phố Huế):\n\na) Vĩa hè đường Bà Triệu,\r\n\nbên phải lối vào bãi giữ xe Siêu thị BigC Huế.\n\nb) Góc đường Lý Thường\r\n\nKiệt - Nguyễn Huệ, bên trái máy ATM Ngân hàng An Bình, tường rào Đại học Khoa học\r\n\nHuế.\n\nc) Góc thảm cỏ bên\r\n\ntrái cổng chợ Tây Lộc, sử dụng bảng 2 mặt.\n\nd) Phần lề đường\r\n\nChương Dương - Siêu thị Co.op Mart Huế;\n\nđ) Vĩa hè đường Trần\r\n\nHưng Đạo, bên trái siêu thị Co.opMart, đầu đường Chương Dương, đặt áp sát bồn\r\n\ncây;\n\ne) Vĩa hè đường góc\r\n\nNguyễn Huệ - Hai Bà Trưng, sát tường rào Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế;\n\nê) Góc đường Lê Lợi -\r\n\nĐội Cung, áp sát tường Trường Đại học Sư phạm Huế;\n\ng) Góc đường Đào Tấn -\r\n\nĐặng Huy Trứ, áp tường Trường Trung học cơ sở Hùng Vương;\n\nh) Vĩa hè đường Nguyễn\r\n\nSinh Cung (trước VIPClub);\n\ni) Vĩa hè đường An\r\n\nDương Vương, gần Kiệt 93 đường An Dương Vương;\n\nk) Vĩa hè Đặng Thái\r\n\nThân - bên trái UBND phường Thuận Thành.\n\nIII. QUY HOẠCH QUẢNG\r\n\nCÁO ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n1. Vị trí quy hoạch\r\n\ntấm lớn\n\na) Tại thành phố Huế:\n\n- Khu đô thị Nam Vỹ Dạ.\n\n- Khu đô thị An Cựu\r\n\ncity.\n\n- Khu đô thị Đông Nam\r\n\nThủy An.\n\nb) Thị xã Hương Trà:\n\n- Khu vực Quốc lộ 1A,\r\n\nhai bên phía Nam cầu An Lỗ;\n\n- Khu vực gần cầu Tứ\r\n\nPhú;\n\nc) Thị xã Hương Thủy:\r\n\nKhu vực ngã ba đường tránh Huế.\n\nd) Huyện Phong Điền:\r\n\nKhu vực ngã 4 gần cầu An Lỗ, xã Phong An;\n\nđ) Huyện Quảng Điền:\n\n- Khu vực hai bên cầu\r\n\nTứ Phú, xã Quảng Phú.\n\n- Khu vực ngã 3 từ bến\r\n\nđò Cồn Tộc vào Trung tâm Thương mại Quảng Điền.\n\ne) Huyện Phú Vang:\n\n- Khu đô thị Mỹ Thượng;\n\n- Khu vực ngã 4 gần cầu\r\n\nTrường Hà lên trung tâm huyện;\n\n- Khu vực hai bên đường\r\n\nvề đập Thảo Long;\n\n- Khu vực hai bên cầu\r\n\nTrường Hà;\n\nê) Huyện Phú Lộc:\n\n- Khu vực ngã 3 La\r\n\nSơn;\n\n- Khu vực 2 bên trục\r\n\nđường (mới) vào cảng Chân Mây;\n\ng) Huyện Nam Đông: Khu\r\n\nvực trục đường vào trung tâm thị trấn Khe Tre;\n\nh) Huyện A Lưới:\n\n- Khu vực Cửa khẩu Hồng\r\n\nVân;\n\n- Khu vực Cửa khẩu A Đớt;\n\n2 Quy hoạch quảng\r\n\ncáo tấm nhỏ, hộp đèn, băng rôn, quảng cáo giản đơn, rao vặt: Phát triển tương ứng với quy hoạch phát triển đô thị.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nTrước 31 tháng 12 năm\r\n\n2015: chấm dứt các bảng quảng cáo, hộp đèn quảng cáo không nằm trong quy hoạch\r\n\nđược duyệt; hạ chiều cao, giảm diện tích, thay đổi hình thức các bảng quảng cáo\r\n\ntrái với quy hoạch.\n\n2. Phân công trách\r\n\nnhiệm\n\na) Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch:\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quản lý thống nhất và toàn diện quy hoạch quảng cáo;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành liên quan, các huyện, thị xã và thành phố Huế thực hiện quy hoạch\r\n\nquảng cáo trên địa bàn tỉnh; đồng thời, thông báo cho các đơn vị để điều chỉnh,\r\n\ntháo dỡ các bảng, hộp đèn, màn hình điện tử quảng cáo không đúng với quy hoạch\r\n\nđược duyệt.\n\n- Trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét cho chủ trương trước khi cấp phép thực hiện các bảng\r\n\ntuyên truyền nhiệm vụ chính trị kết hợp quảng cáo thương mại theo quy hoạch được\r\n\nduyệt;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản lý quy hoạch quảng cáo ngoài trời đến\r\n\nnăm 2020, định hướng đến năm 2030 (hoàn thành trước 30 tháng 6 năm 2015).\n\n- Tổ chức thanh tra,\r\n\nkiểm tra và xử lý các vi phạm trong quảng cáo trái với quy hoạch được duyệt\r\n\ntheo quy định hiện hành; Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo việc thực hiện\r\n\nquy hoạch đã được phê duyệt.\n\nb) Sở Xây dựng:\n\n- Cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncông trình quảng cáo theo quy định hiện hành;\n\n- Tổng hợp, báo cáo việc\r\n\ncấp phép xây dựng các công trình quảng cáo theo quy hoạch được duyệt;\n\nc) Sở Tài chính: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy chế đấu thầu\r\n\nvị trí quảng cáo; bố trí kinh phí thực hiện các bảng tuyên truyền do Nhà nước đầu\r\n\ntư.\n\nd) Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường: chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan, tham mưu UBND tỉnh về quỹ\r\n\nđất dành cho quảng cáo; trình phê duyệt giá cho thuê đất để thực hiện các bảng\r\n\nquảng cáo; chỉ đạo kiểm tra, xử lý đối với những trường hợp đặt bảng quảng cáo\r\n\nnhưng không thực hiện các thủ tục thuê đất theo quy định.\n\ne) Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã và thành phố Huế phối hợp với các đơn vị liên quan quản lý và thực\r\n\nhiện đúng quy hoạch quảng cáo trên địa bàn.\n\nĐiều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này phụ lục vị trí, số lượng,\r\n\nquy cách, diện tích, chiều cao... của các bảng, hộp đèn, màn hình điện tử quảng\r\n\ncáo trên địa bàn tỉnh.\n\nQuá trình triển\r\n\nkhai thực hiện nếu cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản\r\n\nánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Cao\n\n\n\n\n\n", + "id": 100570 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100571.json b/contexts/context_100571.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8351f508b354d52069b4a238a3e1c79285e1297 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100571.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Huong-dan-109-NHCSXH-KT-mo-su-dung-tai-khoan-tien-gui-117066.aspx", + "name": "Huong-dan-109-NHCSXH-KT-mo-su-dung-tai-khoan-tien-gui-117066", + "passage": "NGÂN HÀNG \r\n\n CHÍNH SÁCH Xà HỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 109/NHCSXH-KT\n\nHà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2003\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTHỰC HIỆN VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN\r\n\nTIỀN GỬI TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI\n\nThực hiện Điều 15 Mục 3 Chương II Điều lệ về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Ngân hàng Chính sách xã hội; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 1284/QĐ-NHNN ngày 21/11/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam về việc ban hành quy chế mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại\r\n\nNgân hàng Nhà nước và Tổ chức tín dụng;\r\n\nTổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn thực hiện việc mở và sử dụng\r\n\ntài khoản tiền gửi trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:\n\nPhần A – \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n- Hướng dẫn\r\n\nnày quy định cụ thể việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách hàng trong\r\n\nhệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Hội sở chính, Sở giao dịch và các\r\n\nchi nhánh (sau đây viết tắt là NHCSXH).\n\n- Việc mở và\r\n\nsử dụng các tài khoản tiền gửi khác như: tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản\r\n\ntiền gửi Séc bảo chi, tài khoản tiền gửi Séc chuyển tiền, tài khoản tiền vay, thực\r\n\nhiện theo qui định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc về nghiệp\r\n\nvụ huy động tiền gửi, nghiệp vụ thanh toán và nghiệp vụ cho vay.\n\n- Mỗi khách\r\n\nhàng có quyền mở một hay nhiều tài khoản tiền gửi ở một hay nhiều ngân hàng, có\r\n\nthể là nơi cư trú, nơi đặt trụ sở chính hay nơi khác tùy theo nhu cầu sử dụng.\n\n- Việc mở và\r\n\nsử dụng tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam và ngoại tệ của người không cư trú và\r\n\nngười cư trú phải tuân thủ theo các quy định tại hướng dẫn này và các quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước về quản lý ngoại hối.\n\n2. Đối tượng\r\n\nđược mở tài khoản tiền gửi\n\n- Cá nhân là\r\n\ncông dân Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự, cá\r\n\nnhân là người nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự và có năng lực hành vi\r\n\ndân sự theo quy định của pháp luật tại nước mà người đó là công dân.\n\nĐối với người\r\n\nchưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành\r\n\nvi dân sự theo quy định của pháp luật: mọi thủ tục mở và sử dụng tài khoản tiền\r\n\ngửi phải thực hiện thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật.\n\n- Đơn vị, tổ\r\n\nchức được thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật Việt Nam, các đơn\r\n\nvị, tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật tại\r\n\nnước mà đơn vị, tổ chức đó được thành lập.\n\n- Việc mở tài\r\n\nkhoản tiền gửi cho Kho bạc Nhà nước có trụ sở ở những địa bàn huyện, thị xã\r\n\nkhông phải là tỉnh lỵ: chỉ thực hiện sau khi đã được Ngân hàng Nhà nước chấp\r\n\nthuận.\n\n3. Hình thức\r\n\nmở tài khoản tiền gửi\n\n- Tài khoản\r\n\ntiền gửi là tài khoản do khách hàng mở tại NHCSXH với mục đích gửi, giữ tiền hoặc\r\n\nthực hiện các giao dịch thanh toán qua NHCSXH bằng các phương tiện thanh toán.\r\n\nTuỳ theo từng đối tượng khách hàng, tài khoản tiền gửi có thể được mở theo các\r\n\nhình thức sau đây:\n\n+ Tài khoản\r\n\ntiền gửi của đơn vị, tổ chức: Là tài khoản mà chủ tài khoản là người đại diện\r\n\ntheo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền của đơn vị, tổ chức mở tài khoản.\n\n+ Tài khoản\r\n\ntiền gửi của các đồng chủ tài khoản: Là tài khoản có ít nhất hai người trở lên\r\n\ncùng đứng tên mở tài khoản. Đồng chủ tài khoản có thể là cá nhân hoặc người đại\r\n\ndiện hợp pháp của tổ chức.\n\n+ Tài khoản\r\n\ntiền gửi của cá nhân: Là tài khoản mà chủ tài khoản là một cá nhân độc lập đứng\r\n\ntên mở tài khoản.\n\n- Số dư trên\r\n\ntài khoản tiền gửi có thể là số dư không kỳ hạn hoặc số dư có kỳ hạn. Việc chuyển\r\n\nđổi số dư từ tài khoản không kỳ hạn sang tài khoản có kỳ hạn và ngược lại, hoặc\r\n\nsử dụng khác kỳ hạn đã thoả thuận với Ngân hàng, thực hiện theo yêu cầu của\r\n\nkhách hàng hoặc theo thỏa thuận giữa khách hàng với Ngân hàng hoặc theo yêu cầu\r\n\ncủa NHCSXH.\n\nPhần B – \n\nCÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMỤC I - MỞ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI\n\n1. Hồ sơ mở\r\n\ntài khoản tiền gửi\n\n1.1. Đối với\r\n\nđơn vị, tổ chức:\n\nHồ sơ mở tài\r\n\nkhoản tiền gửi gồm các giấy tờ chính sau:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nmở tài khoản (3 bản);\n\n- Các giấy tờ\r\n\nchứng minh việc tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;\n\n- Các giấy tờ\r\n\nchúng minh tư cách đại diện hợp pháp của chủ tài khoản.\n\n1.2. Đối với\r\n\nkhách hàng là đồng chủ tài khoản:\n\nHồ sơ mở tài\r\n\nkhoản gồm các giấy tờ chính sau:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nmở tài khoản đồng sở hữu (3 bản);\n\n- Các giấy tờ\r\n\nchứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện cho Tổ chức tham gia\r\n\ntài khoản đồng sở hữu;\n\n- Văn bản thỏa\r\n\nthuận (hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản chung của các đồng chủ tài khoản.\n\n1.3. Đối với\r\n\nkhách hàng là cá nhân:\n\nHồ sơ mở tài\r\n\nkhoản gồm các giấy tờ chính sau:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\nmở tài khoản (2 bản);\n\n- Các giấy tờ\r\n\nchứng minh tư cách của người đại diện, người giám hộ hợp pháp của người chưa\r\n\nthành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi\r\n\ndân sự.\n\n1.4. Đối với\r\n\ncác Tổ nhóm tiết kiệm & vay vốn:\n\nHồ sơ mở tài\r\n\nkhoản tiền gửi thực hiện theo quy chế hướng dẫn hoạt động của Tổ tiết kiệm\r\n\n& vay vốn.\n\nCác giấy tờ\r\n\ntrong bộ hồ sơ mở tài khoản có thể là bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ\r\n\nquan cấp bản chính hoặc có công chứng, chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền. Các yếu tố kê khai trong bộ hồ sơ mở tài khoản phải chính xác, đúng sự\r\n\nthật. Khách hàng phải chịu trách nhiệm về các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở\r\n\ntài khoản và phải thông báo ngay với NHCSXH nơi mở tài khoản nếu thay đổi các yếu\r\n\ntố trong hồ sơ mở tài khoản.\n\n2. Giấy đề\r\n\nnghị mở tài khoản\n\n2.1. Giấy\r\n\nđề nghị mở tài khoản gồm các yếu tố chính sau:\n\n- Họ tên và địa\r\n\nchỉ của chủ tài khoản (hoặc các đồng chủ tài khoản), thuộc đối tượng người cư\r\n\ntrú hay không cư trú;\n\n- Số, ngày,\r\n\ntháng, năm và nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu\r\n\n(nếu còn thời hạn) của chủ tài khoản (hoặc các đồng chủ tài khoản);\n\n- Tên đăng\r\n\nký, địa chỉ giao dịch (nếu chủ tài khoản là tổ chức);\n\n- Mẫu chữ ký\r\n\ncủa chủ tài khoản sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với NHCSXH và người được\r\n\nuỷ quyền ký thay;\n\n- Mẫu chữ ký\r\n\ncủa Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán và những người được Kế toán trưởng\r\n\nuỷ quyền ký thay (đối với tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức nếu đơn vị, tổ\r\n\nchức có yêu cầu). Một người không được đồng thời đăng ký chữ ký trong vai trò của\r\n\nchủ tài khoản (người có trách nhiệm ký trên các chứng từ giao dịch với NHCSXH)\r\n\nvà người được uỷ quyền;\n\n- Mẫu dấu (nếu\r\n\ncó) sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với NHCSXH.\n\n2.2. Giấy\r\n\nđề nghị mở tài khoản không có hiệu lực trong các trường hợp sau:\n\n- Có bằng chứng\r\n\nchứng minh các yếu tố kê khai trong Giấy đề nghị mở tài khoản là không đúng sự\r\n\nthật;\n\n- Khách hàng\r\n\nkhông thuộc đối tượng được mở tài khoản như quy định tại điểm 2 phần A của hướng\r\n\ndẫn này.\n\n3. Tiếp nhận\r\n\nvà xử lý hồ sơ mở tài khoản\n\n- Khi nhận được\r\n\nhồ sơ mở tài khoản, NHCSXH có trách nhiệm kiểm tra và đối chiếu các yếu tố ghi\r\n\ntrên giấy tờ với các yếu tố đã kê khai trong hồ sơ mở tài khoản nhằm đảm bảo sự\r\n\nkhớp đúng, chính xác của việc kê khai.\n\n- NHCSXH phải\r\n\ngiải quyết đề nghị mở tài khoản của khách hàng ngay trong ngày làm việc theo hướng\r\n\nsau:\n\n+ Nếu chấp\r\n\nthuận đề nghị mở tài khoản của khách hàng, NHCSXH giao cho khách hàng 1 bản Giấy\r\n\nđề nghị mở tài khoản trong đó có nội dung về tài khoản được mở và ngày bắt đầu\r\n\nhoạt động của tài khoản.\n\n+ Nếu không\r\n\nchấp thuận đề nghị mở tài khoản tiền gửi của khách hàng thì NHCSXH phải nêu rõ\r\n\nlý do để khách hàng biết.\n\nMỤC II - SỬ DỤNG TÀI KHOẢN\n\n1. Sử dụng\r\n\ntài khoản\n\n1.1. Việc sử\r\n\ndụng tài khoản được thực hiện theo các quy định tại hướng dẫn này, các qui định\r\n\nkhác có liên quan của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và yêu cầu của chủ tài khoản.\n\n1.2. Việc\r\n\nsử dụng tài khoản của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự,\r\n\nngười hạn chế năng lực hành vi dân sự được thực hiện như sau:\n\n- Người giám\r\n\nhộ, người đại diện theo pháp luật được sử dụng tài khoản của người chưa thành\r\n\nniên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự\r\n\nmà mình làm giám hộ, đại diện. Người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của\r\n\nchủ tài khoản không được uỷ quyền cho cá nhân, tổ chức khác được sử dụng tài\r\n\nkhoản của người mà mình làm giám hộ, đại diện.\n\n- Người giám\r\n\nhộ, người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm sử dụng tài khoản này vì lợi\r\n\ních của người mà mình giám hộ, đại diện; có đầy đủ quyền và trách nhiệm trong việc\r\n\nsử dụng tài khoản theo các qui định tại hướng dẫn này và các quy định pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n1.3. Sử\r\n\ndụng tài khoản đồng chủ tài khoản:\n\n- Việc sử\r\n\ndụng tài khoản đồng chủ tài khoản phải thực hiện theo đúng các nội dung cam kết\r\n\nvà thoả thuận trong văn bản thoả thuận (hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản\r\n\nchung.\n\n- Nếu các\r\n\nđồng chủ tài khoản không có thoả thuận khác về cách thức sử dụng tài khoản\r\n\nchung, quyền và trách nhiệm của mỗi đồng chủ tài khoản trong việc sử dụng tài\r\n\nkhoản chung, phương thức giải quyết khi có tranh chấp, thì việc sử dụng tài\r\n\nkhoản đồng chủ tài khoản được thực hiện theo nguyên tắc sau:\n\n+ Các đồng\r\n\nchủ tài khoản có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản chung và việc\r\n\nsử dụng tài khoản phải có sự chấp thuận của tất cả những người là đồng chủ tài\r\n\nkhoản. Mỗi đồng chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các\r\n\nnghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản.\n\n+ Thông báo\r\n\nliên quan đến sử dụng tài khoản cho một đồng chủ tài khoản được coi như thông\r\n\nbáo tới tất cả các đồng chủ tài khoản.\n\n+ Các đồng\r\n\nchủ tài khoản được uỷ quyền cho nhau hoặc uỷ quyền cho người khác trong việc sử\r\n\ndụng và định đoạt tài khoản chung trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình.\n\n+ Khi đồng\r\n\nchủ tài khoản là cá nhân chết, bị tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi\r\n\ndân sự, hoặc tổ chức bị chấm dứt hoạt động theo qui định của pháp luật thì\r\n\nquyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản được\r\n\ngiải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Uỷ\r\n\nquyền sử dụng tài khoản\n\n2.1. Việc\r\n\nuỷ quyền sử dụng tài khoản và sử dụng tài khoản theo uỷ quyền phải tuân thủ các\r\n\nquy định sau đây: \n\n- Uỷ quyền sử\r\n\ndụng tài khoản: Chủ tài khoản được ủy quyền sử dụng tài khoản cho người khác\r\n\nbằng văn bản theo quy định của pháp luật. Người được ủy quyền có quyền hạn và\r\n\nnghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi được ủy quyền và không được ủy quyền\r\n\ntiếp cho người thứ ba.\n\n- Uỷ quyền sử\r\n\ndụng tài khoản của đồng chủ tài khoản: Ngoài các quy định như điểm 1.3 Mục II\r\n\nnói trên, việc ủy quyền sử dụng tài khoản còn phải tuân thủ quy định: Các đồng\r\n\nchủ tài khoản được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản trong phạm vi\r\n\nquyền và nghĩa vụ của mình. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2.2. Thủ\r\n\ntục uỷ quyền sử dụng tài khoản:\n\n- Khi có nhu\r\n\ncầu uỷ quyền sử dụng tài khoản cho những người chưa có chữ ký đăng ký tại Giấy\r\n\nđề nghị mở tài khoản, chủ tài khoản phải lập Giấy uỷ quyền sử dụng tài khoản\r\n\ntheo đúng các quy định của pháp luật.\n\n- Mẫu dấu\r\n\n(nếu có) và chữ ký của người được uỷ quyền sử dụng tài khoản phải được lưu giữ\r\n\ntại NHCSXH.\n\n3. Quyền\r\n\ncủa chủ tài khoản\n\n- Chủ tài\r\n\nkhoản có quyền sử dụng số tiền trên tài khoản thông qua các lệnh thanh toán hợp\r\n\npháp, hợp lệ. Chủ tài khoản được NHCSXH nơi mở tài khoản tạo mọi điều kiện để\r\n\nsử dụng tài khoản của mình theo cách có hiệu quả và an toàn nhất.\n\n- Được lựa\r\n\nchọn và sử dụng các dịch vụ thanh toán do NHCSXH cung cấp phù hợp với yêu cầu,\r\n\nkhả năng và quy định của pháp luật.\n\n- Được uỷ\r\n\nquyền cho người khác sử dụng tài khoản theo quy định.\n\n- Được yêu\r\n\ncầu ngân hàng nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toán phát sinh hợp\r\n\npháp, hợp lệ trong phạm vi số dư Có tài khoản tiền gửi thanh toán.\n\n- Được yêu\r\n\ncầu cung cấp các thông tin về những giao dịch thanh toán và số dư trên tài\r\n\nkhoản của mình.\n\n- Được yêu\r\n\ncầu NHCSXH nơi mở tài khoản đóng, phong toả hoặc thay đổi cách thức sử dụng tài\r\n\nkhoản khi cần thiết.\n\n- Được hưởng\r\n\nlãi suất cho số tiền trên tài khoản theo mức lãi suất do NHCSXH quy định trong\r\n\ntừng thời kỳ.\n\n4. Trách\r\n\nnhiệm của chủ tài khoản \n\n- Đảm bảo có\r\n\nđủ tiền trên tài khoản để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Chịu trách\r\n\nnhiệm về việc chi trả vượt quá số dư Có tài khoản tiền gửi mở tại NHCSXH.\n\n- Tự tổ chức\r\n\nhạch toán, theo dõi số dư trên tài khoản, đối chiếu với giấy báo Nợ, giấy báo\r\n\nCó hoặc giấy báo số dư tài khoản do NHCSXH gửi đến.\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm về những sai sót hay hành vi lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh\r\n\ntoán qua tài khoản do lỗi của mình.\n\n- Tuân thủ\r\n\ncác hướng dẫn của NHCSXH nơi mở tài khoản về việc lập các lệnh thanh toán và sử\r\n\ndụng các phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán qua tài khoản\r\n\nvà các biện pháp an toàn trong thanh toán do ngân hàng qui định.\n\n- Thông báo\r\n\nkịp thời với NHCSXH nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy sai sót, nhầm lẫn trên\r\n\ntài khoản của mình hoặc tài khoản của mình bị lợi dụng. Cung cấp thông tin\r\n\nchính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán.\n\n- Không được\r\n\ncho thuê, cho mượn tài khoản, hoặc sử dụng tài khoản của mình cho các giao dịch\r\n\nthanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp.\n\n5. Quyền\r\n\ncủa NHCSXH\n\n- NHCSXH được\r\n\nchủ động trích tài khoản của khách hàng trong các trường hợp sau:\n\n+ Các khoản\r\n\nnợ đến hạn, quá hạn, các khoản lãi, các khoản phí hợp lệ khác phát sinh trong\r\n\nquá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ thanh toán theo qui định.\n\n+ Các nghĩa\r\n\nvụ thanh toán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc chủ tài\r\n\nkhoản phải thanh toán.\n\n+ Các trường\r\n\nhợp khác theo thoả thuận giữa NHCSXH và khách hàng.\n\n- NHCSXH có\r\n\nquyền từ chối thực hiện các lệnh thanh toán của khách hàng trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\n+ Khách hàng\r\n\nkhông thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán; lệnh thanh toán không\r\n\nhợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký hoặc không phù hợp với các\r\n\nthoả thuận giữa NHCSXH và khách hàng.\n\n+ Khách hàng\r\n\nkhông có đủ số dư trên tài khoản đảm bảo cho việc thực hiện các lệnh thanh\r\n\ntoán.\n\n- Trong\r\n\ntrường hợp phát hiện người sử dụng tài khoản vi phạm các qui định hiện hành\r\n\nhoặc vi phạm các thoả thuận đã có với NHCSXH hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\nluật, NHCSXH có quyền không thực hiện các yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán\r\n\ncủa khách hàng, giữ lại tang vật, đồng thời thông báo ngay với cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, xử lý.\n\n- Thực hiện\r\n\nphong toả tài khoản, đóng tài khoản hoặc tất toán số dư tài khoản theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Được quy\r\n\nđịnh các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán tuỳ theo yêu cầu và đặc thù\r\n\nhoạt động.\n\n- Yêu cầu\r\n\nkhách hàng cung cấp thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ thanh toán theo\r\n\nquy định.\n\n- Phạt khách\r\n\nhàng do vi phạm các quy định của Nhà nước, của ngành và của NHCSXH về sử dụng\r\n\ntài khoản và sử dụng các dịch vụ thanh toán của NHCSXH.\n\n6. Trách\r\n\nnhiệm của NHCSXH\n\n- NHCSXH có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định về lập hồ sơ mở\r\n\ntài khoản, lập chứng từ giao dịch và các quy định khác có liên quan đến việc sử\r\n\ndụng tài khoản; phát hiện và điều chỉnh kịp thời các tài khoản mở sai hoặc sử\r\n\ndụng chưa chính xác.\n\n- Thực hiện\r\n\nđầy đủ, kịp thời và chính xác các lệnh thanh toán, các yêu cầu sử dụng tài\r\n\nkhoản của khách hàng phù hợp với quy định hoặc thoả thuận giữa NHCSXH và khách\r\n\nhàng. Kiểm soát các lệnh thanh toán của khách hàng, đảm bảo lập đúng thủ tục\r\n\nqui định, hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký. Cung ứng đầy\r\n\nđủ, kịp thời các loại dịch vụ, phương tiện thanh toán cần thiết phục vụ nhu cầu\r\n\ngiao dịch của khách hàng qua NHCSXH. \n\n- Thực hiện\r\n\nhạch toán đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ\r\n\nsở các chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ mà NHCSXH nhận được. Điều chỉnh các\r\n\nkhoản mục bị hạch toán sai; hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp\r\n\nvới nội dung sử dụng của tài khoản theo quy định.\n\n- Gửi kịp\r\n\nthời, đầy đủ giấy báo Nợ, giấy báo Có, bản sao chi tiết sổ tài khoản (hoặc giấy\r\n\nbáo số dư tài khoản) theo yêu cầu của người sử dụng tài khoản. Thông tin kịp\r\n\nthời về những giao dịch thanh toán và số dư tài khoản cho khách hàng theo định\r\n\nkỳ hay đột xuất khi khách hàng có yêu cầu.\n\n- Bảo mật các\r\n\nthông tin liên quan đến tài khoản và các giao dịch trên tài khoản của khách\r\n\nhàng theo qui định.\n\n- Bảo quản,\r\n\nlưu giữ trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo\r\n\nđúng cách thức và thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\n- Niêm yết\r\n\ncông khai các qui định về mở và sử dụng tài khoản.\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm về những thiệt hại, vi phạm, lợi dụng tài khoản của khách hàng mà NHCSXH\r\n\ngây ra.\n\nMỤC III - CÁC QUY ĐỊNH KHÁC\n\n1. Phong\r\n\ntoả tài khoản\n\n- NHCSXH thực\r\n\nhiện phong toả một phần hoặc toàn bộ số tiền có trên tài khoản tiền gửi của\r\n\nkhách hàng trong các trường hợp sau:\n\n+ Khi có thỏa\r\n\nthuận giữa chủ tài khoản và NHCSXH nơi mở tài khoản.\n\n+ Khi có\r\n\nquyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n+ Các trường\r\n\nhợp khác do pháp luật quy định.\n\n- Việc sử\r\n\ndụng tài khoản phong toả, số tiền bị phong toả, thời gian bị phong toả, xử lý\r\n\ncác lệnh thanh toán qua tài khoản trong thời gian phong toả thực hiện theo đúng\r\n\nnội dung phong toả.\n\n- Số tiền bị\r\n\nphong toả trên tài khoản phải được bảo toàn và kiểm soát chặt theo nội dung\r\n\nphong toả, chỉ được giải toả khi việc phong toả chấm dứt. Trường hợp tài khoản\r\n\nbị phong toả một phần thì số tiền không bị phong toả vẫn được sử dụng như bình\r\n\nthường.\n\n2. Đóng\r\n\ntài khoản\n\n2.1.\r\n\nNHCSXH thực hiện đóng tài khoản tiền gửi của khách hàng trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\n- Khi\r\n\nchủ tài khoản yêu cầu.\n\n- Khi\r\n\ncá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.\n\n- Khi\r\n\nđơn vị, tổ chức mở tài khoản chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Khi\r\n\nchủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc vi phạm các thỏa thuận đã\r\n\nký với NHCSXH.\n\n2.2. Thủ\r\n\ntục đóng tài khoản tiền gửi:\n\n- Khi không\r\n\ncòn nhu cầu sử dụng tài khoản tiền gửi, chủ tài khoản lập giấy đề nghị đóng tài\r\n\nkhoản gửi ngân hàng nơi mở tài khoản và làm thủ tục tất toán số dư tài khoản\r\n\n(nếu tài khoản này còn số dư).\n\n- Giấy đề\r\n\nnghị đóng tài khoản chuyển vào lưu trữ cùng với hồ sơ mở tài khoản.\n\n- Đối với các\r\n\ntài khoản bị đóng khi cá nhân có tài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực\r\n\nhành vi dân sự; hoặc khi chủ tài khoản vi phạm pháp luật trong thanh toán hoặc\r\n\nvi phạm các thỏa thuận đã ký với NHCSXH, nếu còn số dư: ngân hàng phải gửi\r\n\nthông báo bằng văn bản cho chủ tài khoản, hoặc người được thừa kế, người đại\r\n\ndiện thừa kế hoặc người giám hộ biết về việc đóng tài khoản này. Lưu 01 liên\r\n\nthông báo cùng với hồ sơ mở tài khoản của khách hàng có tài khoản bị đóng.\n\n2.3. Số dư\r\n\ncòn lại trên các tài khoản đã đóng được xử lý như sau:\n\n- Chi trả nốt\r\n\ntheo yêu cầu của chủ tài khoản hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế (trong\r\n\ntrường hợp chủ tài khoản là cá nhân bị chết) hoặc người giám hộ (trong trường\r\n\nhợp chủ tài khoản là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự).\n\n- Chi trả\r\n\ntheo quyết định của tòa án.\n\n- Chuyển vào\r\n\nthu bất thường của NHCSXH đối với trường hợp: Tài khoản bị đóng do cá nhân có\r\n\ntài khoản bị chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, nhưng chủ tài\r\n\nkhoản, người được thừa kế, đại diện thừa kế hoặc người giám hộ không đến nhận\r\n\nlại số tiền trên tài khoản sau khi NHCSXH gửi thông báo lần thứ 3 bằng văn bản\r\n\nvề việc đóng tài khoản cho chủ tài khoản hoặc người thừa kế, đại diện thừa kế\r\n\nhoặc người giám hộ biết.\n\n2.4. Sau khi\r\n\ntài khoản bị đóng, nếu khách hàng muốn sử dụng tài khoản phải làm lại thủ tục\r\n\nmở tài khoản.\n\n3. Giải\r\n\nquyết tranh chấp và xử lý vi phạm\n\nCác bên có\r\n\ntrách nhiệm tuân thủ các quy định về mở và sử dụng tài khoản tại hướng dẫn này,\r\n\ncác quy định pháp luật khác có liên quan và các thoả thuận đã có giữa các bên.\r\n\nTổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ\r\n\nbị phạt, xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.\n\nTrên đây là\r\n\nhướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc thực hiện quy chế mở và sử dụng tài\r\n\nkhoản trong hệ thống NHCXSH, yêu cầu Ông (Bà) Giám đốc Sở giao dịch, Giám đốc\r\n\nchi nhánh NHCSXH tổ chức thực hiện. Quá trình thực hiện có vướng mắc, báo cáo\r\n\nvề Hội sở chính (Phòng Kế toán & Quản lý Tài chính) để giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Chủ tịch HĐQT (báo cáo); \r\n\n - Thành viên HĐQT (báo cáo); \r\n\n - Ban đại diện HĐQTcác tỉnh, T. phố;\r\n\n - Sở GD, chi nhánh tỉnh, T. phố; \r\n\n - Các phòng nghiệp vụ Hội sở chính;\r\n\n - Lưu NHCSXH \n\nTỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xà HỘI\n\n\r\n\n Hà Thị Hạnh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100571 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100572.json b/contexts/context_100572.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c474a791c3c9cec7634c20e7b39e389bfcd78efd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100572.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1305-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Van-hoa-Thanh-Hoa-412977.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1305-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Van-hoa-Thanh-Hoa-412977", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1305/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 12 tháng 04 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nVĂN HÓA CƠ SỞ, MỸ PHẨM, QUẢNG CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA,\r\n\nTHỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định số\r\n\n4831A/QĐ-BVHTTDL ngày 25/12/2018; Quyết định số 627/QĐ-BVHTTDL ngày 25/02/2019;\r\n\nQuyết định số 629/QĐ-BVHTTDL ngày 25/02/2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong các\r\n\nlĩnh vực văn hóa, mỹ thuật, quảng cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1056/TTr-SVHTTDL ngày 02/4/2019 và Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 350/BC-VP ngày 09/4/2019 của Văn phòng UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 04 thủ tục hành chính mới ban hành và 01\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực văn hóa cơ sở, mỹ thuật\r\n\nvà quảng cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntỉnh Thanh Hóa.\n\nBãi bỏ 04 thủ tục hành chính lĩnh vực\r\n\nMỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; lĩnh vực Quảng cáo tại Quyết định số\r\n\n3450/QĐ-UBND ngày 12/9/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính chuẩn hóa; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa.\n\n(có Danh\r\n\nmục kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2 Quyết định;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (bản điện tử);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ\r\n\nDU LỊCH TỈNH THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1305/QĐ-UBND ngày 12/4/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính (Số hồ sơ của TTHC trên Cơ sở dữ\r\n\n liệu quốc gia)\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\n(nếu\r\n\n có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển\r\n\n lãm\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy phép sao chép tác\r\n\n phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ (BVH-THA-\r\n\n 278801)\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\nKhông\n\n- Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 02/10/ 2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.\n\n- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính\r\n\n liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch.\n\nLĩnh vực Quảng cáo\n\n1\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của\r\n\n doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam (BVH-THA-278915)\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\nLệ phí: 3.000.000 đồng/Giấy phép.\n\n- Điều 41 của Luật quảng cáo năm\r\n\n 2012.\n\n- Điều 20 của Nghị định số\r\n\n 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật quảng cáo. \n\n- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTT DL\r\n\n ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật quảng cáo.\n\n- Thông tư số 165/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 25/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy\r\n\n phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam.\n\n- Thông tư 35/2018/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n 19/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Thông tư số 15/2012/TT- BVHTTDL, Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL,\r\n\n Thông tư số 11/2014 /TT- BVHTTDL, và Thông tư số 04/2016 /TT-BVHTTDL của Bộ\r\n\n Văn hóa, TT&DL.\n\n- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính\r\n\n liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm\r\n\n vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2\n\nThủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\n phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam\n\n(BVH-THA-278919)\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\nLệ phí: 1.500.000 đồng/Giấy phép.\n\n3\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\n(BVH-THA-278921)\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nLệ phí: 1.500.000 đồng/Giấy phép.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính (Số hồ sơ của TTHC trên Cơ sở dữ\r\n\n liệu quốc gia)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nNội\r\n\n dung sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh vực Văn hóa cơ sở\n\n1\n\nCấp giấy phép kinh doanh Vũ trường\r\n\n (BVH-THA- 278903)\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm Phục vụ hành chính công (số\r\n\n 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa).\n\nPhí thẩm định cấp giấy phép:\n\n- Tại các thành phố, thị xã trực\r\n\n thuộc tỉnh: 15.000.000 đồng/giấy;\n\n- Tại các khu vực khác: 10.000.000\r\n\n đồng/giấy.\n\n- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh\r\n\n dịch vụ văn hóa công cộng.\n\n- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTT ngày\r\n\n 16/12/2009; Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07/6/2011; Thông tư số\r\n\n 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02/5/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thông tư số 212/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài chính ngày 10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.\n\n- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 09/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh\r\n\n doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính\r\n\n liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch.\n\n-Thành phần hồ sơ;\n\n- Căn cứ pháp lý.\n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBỊ BÃI BỎ TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TTHC\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ của TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\nLĩnh vực Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển\r\n\n lãm\n\n1\n\nT-THA-289321-TT\n\nCấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ\r\n\n thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ.\n\nNghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên\r\n\n quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi\r\n\n chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch có hiệu lực thi hành kể\r\n\n từ ngày 15/03/2019.\n\nLĩnh vực Quảng cáo\n\n2\n\nT-THA-289340-TT\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\n đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\n- Thông tư 35/2018/TT-BVHTTDL sửa\r\n\n đổi Thông tư 15/2012/TT-BVHTTDL, 10/2013/TT-BVHTTDL, 11/2014/TT-BVHTTDL và\r\n\n 04/2016/TT-BVHTTDL do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch ban hành có\r\n\n hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2019;\n\n- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính\r\n\n liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy tờ có công chứng, chứng thực thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3\n\nT-THA-289342-TT\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép\r\n\n thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\n4\n\nT-THA-289344-TT\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\n", + "id": 100572 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100573.json b/contexts/context_100573.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4dc16f92db1b485ae751bdfac7fcb83022e2c503 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100573.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2491-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-xay-dung-So-Nong-nghiep-Yen-Bai-428927.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2491-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-xay-dung-So-Nong-nghiep-Yen-Bai-4289", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2491/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 29 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG\r\n\nCÔNG TRÌNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\nTỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 296/TTr-SNN ngày 08 tháng 10 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh\r\n\nvực Quản lý xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Phó CT UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỘC\r\n\nPHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\nTỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2491/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10\n\nnăm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐặc\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nA\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n\nTrong thời hạn 25 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Yên Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái-\r\n\n tầng 1 - Trung tâm hội nghị tỉnh)\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n một số nội dung về công tác lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình sử dụng vốn đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản\r\n\n lý.\n\nB\n\nThủ tục hành chính do cơ quan\r\n\n khác thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhê duyệt hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời\r\n\n quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu\n\nTrong thời hạn\r\n\n 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBên mời thầu (Ban quản lý dự án của\r\n\n Chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn do chủ đầu tư thuê) trình Chủ đầu tư xem xét,\r\n\n thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu (HSMT), hồ sơ yêu cầu\r\n\n (HSYC), hồ sơ mời sơ tuyển (HSMST), hồ sơ mời quan tâm (HSMQT\n\na) Chi phí thẩm định HSMQT, HSMST\r\n\n bằng 0.03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000\r\n\n đồng.\n\nb) Chi phí thẩm định HSMT, HSYC\r\n\n bằng 0.1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là\r\n\n 50.000.000 đồng.\n\n- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n một số nội dung về công tác lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình sử dụng vốn đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản\r\n\n lý.\n\n2\n\nPhê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ\r\n\n quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự\r\n\n thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu\n\n- Kết quả đánh giá HSQT, HSDST\r\n\n trong thời gian không quá 30 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu trong\r\n\n nước, không quá 40 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu\r\n\n quốc tế;\n\n- Kết quả đánh giá HSĐX trong thời gian\r\n\n không quá 40 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu trong\r\n\n nước, không quá 50 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu quốc tế;\n\n- Kết quả đánh giá HSDT trong thời\r\n\n gian không quá 55 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu trong nước, không quá 70 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu quốc tế;\n\nBên mời thầu (Ban quản lý dự án của\r\n\n Chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn do chủ đầu tư thuê) trình Chủ đầu tư xem xét,\r\n\n thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm (HSQT), hồ sơ dự sơ tuyển (HSDST),\r\n\n hồ sơ dự thầu (HSDT), danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.\n\na) Chi phí đánh giá HSQT, HSDST\r\n\n bằng 0.05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000\r\n\n đồng\n\nb) Chi phí đánh giá HSDT, HSĐX bằng\r\n\n 0.1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng\n\nc) Chi phí thẩm định kết quả lựa\r\n\n chọn nhà thầu kể cả trường hợp\r\n\n không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối\r\n\n thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.\n\n- Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Thông tư số\r\n\n 39/2015/TT-BNNPTNT ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định một số nội dung về công tác lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn\r\n\n đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.\n\n", + "id": 100573 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100574.json b/contexts/context_100574.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d6bf48a2f9e8df12ab13684e778c060f14050de --- /dev/null +++ b/contexts/context_100574.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-309-QD-BVHTTDL-xep-hang-di-tich-quoc-gia-86110.aspx", + "name": "Quyet-dinh-309-QD-BVHTTDL-xep-hang-di-tich-quoc-gia-86110", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO\r\n\n VÀ DU LỊCH \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\nSố:\r\n\n 309/QĐ-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XẾP HẠNG DI TÍCH QUỐC GIA \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO\r\n\nVÀ DU LỊCH \n\nCăn cứ Luật di sản văn hóa và\r\n\nNghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số Điều của Luật di sản văn hóa;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch; \r\n\nXét Công văn số 338/TTr-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐiện Biên và hồ sơ di tích; \r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Xếp hạng di tích quốc\r\n\ngia: \n\nDANH\r\n\nLAM THẮNG CẢNH\n\nĐỘNG\r\n\nPA THƠM\n\nXÃ\r\n\nNA Ư, HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nKhu vực bảo vệ di tích được xác định\r\n\ntheo Biên bản và bản đồ các khu vực bảo vệ di tích trong hồ sơ.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp nơi có di tích được xếp hạng tại Điều 1 Quyết định này trong phạm vi nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của mình thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di tích theo\r\n\nquy định của pháp luật về di sản văn hóa.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Cục\r\n\ntrưởng Cục Di sản văn hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên, các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Trần Chiến Thắng \n\n", + "id": 100574 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100575.json b/contexts/context_100575.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..338a9e9b7b4310cca075b104952430d0f4f7df7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100575.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-14-2012-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-03-2009-NQ-HDND-muc-phu-cap-171811.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2012-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-03-2009-NQ-HDND-muc-phu-cap-171811", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2012/NQ-HĐND\n\nHải Phòng,\r\n\n ngày 12 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT\r\n\nSỐ ĐIỂM NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2009/NQ-HĐND NGÀY 06/5/2009 CỦA HĐND THÀNH PHỐ VỀ MỨC\r\n\nPHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN,\r\n\nTHÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\nKHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 5\n\n(Từ ngày 05 đến\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2012)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,\r\n\nphường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của liên Bộ: Nội vụ, Tài chính\r\n\nvà Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 79 /TTr-UBND ngày\r\n\n28/11/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết sửa đổi một\r\n\nsố điểm Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố về mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã,\r\n\nphường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế và Ngân sách, Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi một số điểm quy định tại\r\n\nĐiều 1, Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 06/5/2009 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố về mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã,\r\n\nphường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, như sau:\n\n1. Sửa đổi điểm 1.22, khoản\r\n\n1, Điều 1 là: Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.\n\n2. Sửa đổi điểm 2.6, khoản\r\n\n2, Điều 1 là:\n\nTrưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố:\r\n\nhưởng hệ số 0,4.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Phụ cấp đối với Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ\r\n\ndân phố được thực hiện đến hết tháng 02 năm 2013.\n\n3. Phụ cấp đối với Trưởng ban công tác mặt trận ở\r\n\nthôn, tổ dân phố được áp dụng từ ngày 01/01/2013.\n\n4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban,\r\n\nTổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố khoá XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07/12/2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày Hội đồng nhân dân thành phố thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Thành\n\n", + "id": 100575 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100576.json b/contexts/context_100576.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..552a049ee87c7c79667dd18ebd181b3d7f3af390 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100576.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2175-QD-BVHTTDL-2021-Ke-hoach-chuyen-doi-so-nganh-thu-vien-dinh-huong-den-2030-482454.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2175-QD-BVHTTDL-2021-Ke-hoach-chuyen-doi-so-nganh-thu-vien-dinh-huong-den-2030-482454", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO\r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2175/QĐ-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN\r\n\nKHAI “CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH THƯ VIỆN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2030” CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ\r\n\nDU LỊCH\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng đến\r\n\nnăm 2030”;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế\r\n\nhoạch triển khai “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2. Kinh phí triển khai thực hiện\r\n\nChương trình từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Lưu: VT, TV, KL.12.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nTrịnh Thị Thủy\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI “CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nCHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH THƯ VIỆN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030” CỦA BỘ VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2175/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nThực hiện Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030” (sau đây gọi là Chương trình), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nxây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình với những nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1.\r\n\nMục đích\n\n- Tổ chức triển khai nghiêm túc, hiệu quả việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được giao cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Quyết định số\r\n\n206/QĐ-TTg ngày 11 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Xác định nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu, phân công cụ\r\n\nthể các nội dung, kế hoạch cho các cơ quan, đơn vị của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch và phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển\r\n\nkhai Chương trình.\n\n- Kế hoạch này là căn cứ để các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch triển khai và chỉ đạo, tổ chức\r\n\nthực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của\r\n\nChương trình.\n\n2.\r\n\nYêu cầu\n\n- Việc\r\n\ntổ chức triển khai Chương trình phải được chuẩn bị chu đáo, hiệu quả; đảm bảo sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Việc\r\n\nxây dựng kế hoạch và nội dung triển khai Chương trình phải đảm bảo tính khoa học,\r\n\nđúng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị để việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm của Chương trình đạt mục tiêu đề ra.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1.\r\n\nBan hành Kế hoạch triển khai Chương trình.\n\n2. Phối\r\n\nhợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan trong tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nChương trình.\n\n3. Rà\r\n\nsoát, xây dựng, sửa đổi, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền công bố các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật liên quan đến chuyển đổi số, kết nối liên thông thư viện;\r\n\nxây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực tham gia tài trợ, đóng góp cho việc\r\n\nthực hiện chuyển đổi số, kết nối chia sẻ dữ liệu ngành thư viện.\n\n4.\r\n\nXây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động\r\n\nthư viện phù hợp với Chương trình.\n\n5. Tổ\r\n\nchức xây dựng, thúc đẩy các dự án phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số\r\n\ntheo đúng nhiệm vụ, quyền hạn.\n\n6.\r\n\nTriển khai các nhiệm vụ thuộc Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm triển khai Chương\r\n\ntrình giai đoạn 2021-2025 (Phụ lục kèm theo Kế hoạch)\n\n7. Từng\r\n\nbước nâng cấp, phát triển hạ tầng kỹ thuật, triển khai các giải pháp bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin, an ninh mạng internet; bảo mật, sao lưu và phục hồi dữ liệu\r\n\ntrong môi trường số.\n\n8.\r\n\nĐào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực ngành thư viện đáp ứng\r\n\nyêu cầu chuyển đổi số; học hỏi kinh nghiệm tại các quốc gia có chuyển đổi số\r\n\nngành thư viện phát triển.\n\n9. Tổ\r\n\nchức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số, kết nối, liên thông\r\n\nngành thư viện; khen thưởng, tôn vinh các điển hình hoạt động hiệu quả trong việc\r\n\nthực hiện chuyển đổi số ngành thư viện.\n\n10.\r\n\nThực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp theo định kỳ và hằng năm, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030;\r\n\nđề xuất Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình trong trường\r\n\nhợp cần thiết.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Vụ Thư viện\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai\r\n\nChương trình của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và thực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\nphân công của Lãnh đạo Bộ;\n\n- Phối\r\n\nhợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ trọng tâm trong\r\n\nChương trình;\n\n- Thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ triển khai phục vụ chuyển đổi số và quản lý ngành thư viện về\r\n\nchuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu về thư viện Việt Nam theo Kế hoạch được\r\n\nlãnh đạo Bộ phê duyệt;\n\n- Tổ\r\n\nchức và định hướng các hoạt động thông tin tuyên truyền về chuyển đổi số, liên\r\n\nthông thư viện; tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về chuyển đổi số của ngành\r\n\nthư viện;\n\n- Rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định có liên quan về thư viện để\r\n\nđề xuất xây dựng mới, chỉnh sửa, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia và các quy định có liên quan phục vụ cho quá trình chuyển đổi số\r\n\nvà liên thông thư viện;\n\n- Kiểm\r\n\ntra, giám sát hệ thống thư viện về nguồn lực trước, trong và sau thực hiện chuyển\r\n\nđổi số, liên thông thư viện;\n\n- Vận\r\n\nđộng và tìm nguồn tài trợ, xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước\r\n\nngoài phục vụ cho việc chuyển đổi số, liên thông thư viện;\n\n-\r\n\nĐánh giá, tổng hợp hằng năm báo cáo lãnh đạo Bộ, Thủ tướng Chính phủ, tổ chức\r\n\nsơ kết vào năm 2025 và tổng kết vào năm 2030; tham mưu lãnh đạo Bộ đề xuất Thủ\r\n\ntướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình trong trường hợp cần\r\n\nthiết.\n\n2. Vụ Kế hoạch, Tài chính\n\n- Hướng\r\n\ndẫn các đơn vị lập kế hoạch về kinh phí để triển khai thực hiện Chương trình;\n\n- Phối\r\n\nhợp với Vụ Thư viện và các đơn vị khác bố trí ngân sách hằng năm theo Kế hoạch\r\n\nđược lãnh đạo Bộ phê duyệt.\n\n3. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường\n\nPhối\r\n\nhợp với Vụ Thư viện và các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng và hoàn thiện\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia trong lĩnh vực thông tin, tư liệu phục vụ chuyển đổi số\r\n\nngành thư viện theo Kế hoạch được lãnh đạo Bộ phê duyệt.\n\n4. Trung tâm Công nghệ thông tin\n\n- Triển\r\n\nkhai nhiệm vụ đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng công nghệ thông\r\n\ntin cho đội ngũ người làm công tác thư viện, phục vụ chuyển đổi số, liên thông\r\n\nthư viện theo Kế hoạch được lãnh đạo Bộ phê duyệt;\n\n- Phối\r\n\nhợp với Vụ Thư viện và các đơn vị có liên quan trong việc truyền thông, thẩm định,\r\n\nkhai thác và vận hành các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin mạng đối\r\n\nvới các hệ thống thông tin lưu trữ, kết nối với các hệ thống dùng chung của Bộ,…\r\n\nphục vụ chuyển đổi số trong ngành thư viện và kết nối liên thông thư viện Việt\r\n\nNam.\n\n5. Thư viện Quốc gia Việt Nam\n\n- Triển\r\n\nkhai nhiệm vụ số hóa tài liệu quốc gia, xây dựng mục lục liên hợp quốc gia theo\r\n\nKế hoạch được lãnh đạo Bộ phê duyệt;\n\n- Phối\r\n\nhợp với Vụ Thư viện và các đơn vị có liên quan tổ chức các lớp tập huấn, các hoạt\r\n\nđộng thông tin tuyên truyền, vận động và tìm nguồn tài trợ, xã hội hóa từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước và nước ngoài phục vụ cho chuyển đổi số, liên thông\r\n\nthư viện.\n\n6. Trường Đại học Văn hóa Hà Nội\n\nTriển\r\n\nkhai thí điểm về đào tạo nguồn nhân lực thư viện phục vụ chuyển đổi số, liên thông\r\n\nthư viện theo Kế hoạch được lãnh đạo Bộ phê duyệt.\n\n7. Văn phòng Bộ\n\nPhối\r\n\nhợp với Vụ Thư viện thực hiện công tác tuyên truyền về chuyển đổi số và kết nối\r\n\nliên thông thư viện Việt Nam.\n\n8. Các đơn vị trực thuộc Bộ\n\nPhối\r\n\nhợp với Vụ Thư viện và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Chương trình\r\n\ntheo Kế hoạch được lãnh đạo Bộ phê duyệt.\n\n9. Các đơn vị chủ trì thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm của Chương trình chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai nhiệm\r\n\nvụ và kinh phí trình lãnh đạo Bộ phê duyệt; hằng năm gửi báo cáo kết quả triển\r\n\nkhai nhiệm vụ về Vụ Thư viện để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh\r\n\nphí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n2175/QĐ-BVHTTDL ngày 23 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch)\n\n1. Giai đoạn 2021-2025\n\nHoàn\r\n\nthiện và phát triển hạ tầng số, dữ liệu số ngành thư viện\n\nTT\n\nNội dung\n\nCông việc triển khai và sản phẩm\n\nThời gian thực hiện\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNguồn kinh phí thực hiện\n\n1\n\nCác\r\n\n nhiệm vụ triển khai phục vụ chuyển đổi số và quản lý ngành thư viện về chuyển\r\n\n đổi số\n\nXây\r\n\n dựng Trang thông tin điện tử quản lý hoạt động thư viện trên cơ sở nâng cấp Trang\r\n\n tin về hoạt động thư viện.\n\n- Sản\r\n\n phẩm:\n\n+\r\n\n Giao diện/Khung trang tin được được nâng cấp theo yêu cầu\n\n+ Bổ\r\n\n sung, tích hợp cơ sở dữ liệu, các chuyên mục.\n\nNăm 2021\n\nVụ\r\n\n Thư viện\n\nNgân sách sự nghiệp văn hóa thông tin\n\nNăm 2022\n\nTiến\r\n\n hành điều tra, khảo sát các thư viện công cộng, thư viện chuyên ngành về nguồn\r\n\n lực thư viện phục vụ chuyển đổi số.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Báo cáo tổng hợp tình hình thư viện phục vụ chuyển đổi số.\n\nNăm 2021- 2022\n\nXây\r\n\n dựng Bộ công cụ hướng dẫn chuyển đổi số trong hệ thống thư viện công cộng\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Trang thiết bị, phần mềm và tài liệu hướng dẫn\n\nNăm 2023\n\nXây\r\n\n dựng phần mềm thống kê ngành thư viện.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Phần mềm thống kê, ngành thư viện\n\nNăm 2024\n\n1.\r\n\n Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về các thư viện ở Việt Nam\n\n- Sản\r\n\n phẩm: cơ sở dữ liệu định danh, thông tin về thư viện công cộng và thư viện\r\n\n chuyên ngành, thư viện Đại học.\n\n2.\r\n\n Xây dựng phần mềm đánh giá hoạt động thư viện\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Phần mềm đánh giá hoạt động thư viện\n\nNăm 2025\n\n2\n\nTriển\r\n\n khai các hoạt động truyền thông về chuyển đổi số và kết nối liên thông thư viện\n\nTổ\r\n\n chức xây dựng chuyên mục, viết bài, đưa tin, làm phóng sự, phim tài liệu, đặt\r\n\n bài truyền thông, talkshow… trên truyền hình, các báo điện tử/báo in, các\r\n\n trang tin của ngành, phương tiện truyền thông đại chúng và tổ chức các hoạt động\r\n\n sự kiện của ngành phổ biến, tuyên\r\n\n truyền về chuyển đổi số và kết nối liên thông thư viện.\n\n- Sản phẩm: Chuyên mục, tin, bài viết, phóng sự, phim tài\r\n\n liệu, talkshow,… về chuyển đổi số của thư viện.\n\nNăm 2021- 2025\n\nVụ\r\n\n Thư viện\n\nNgân sách sự nghiệp văn hóa thông tin\n\n3\n\nKế\r\n\n hoạch xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thư viện (tập trung\r\n\n vào quy trình hoạt động thư viện; chuyên môn nghiệp vụ thư viện; liên thông\r\n\n thư viện; số hóa tài liệu thư viện)\n\nĐề\r\n\n xuất xây dựng tiêu chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn quốc tế ISO về chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ thư viện phục vụ cho chuyển đổi số.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Hồ sơ thuyết minh\n\nNăm 2021\n\nVụ\r\n\n Thư viện, Thư viện Quốc gia Việt Nam\n\nNgân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ\n\nTriển\r\n\n khai xây dựng tiêu chuẩn quốc gia.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Hồ sơ và Dự thảo Tiêu chuẩn.\n\nNăm 2022- 2023\n\nĐề xuất\r\n\n xây dựng tiêu chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn quốc tế ISO về nghiệp vụ thư viện\r\n\n phục vụ cho chuyển đổi số và liên thông thư viện.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Hồ sơ thuyết minh\n\nNăm 2023\n\nTriển\r\n\n khai xây dựng tiêu chuẩn quốc gia\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Hồ sơ và Dự thảo Tiêu chuẩn.\n\nNăm 2024- 2025\n\n4\n\nChương\r\n\n trình nâng cao trình độ nguồn nhân lực thư viện (tập trung vào quản lý thư viện\r\n\n hiện đại, trình độ chuyển đổi số trong thư viện)\n\nXây\r\n\n dựng Khung chương trình đào tạo nguồn nhân lực thư viện phục vụ cho chuyển đổi\r\n\n số\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Khung chương trình đào tạo nguồn nhân lực\n\nNăm 2022\n\nVụ\r\n\n Thư viện\n\nNgân\r\n\n sách sự nghiệp văn hóa thông tin và sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\nTriển\r\n\n khai thí điểm Chương trình đào tạo nguồn nhân lực thư viện thông tin có kiến thức,\r\n\n kỹ năng về thư viện hiện đại: Thư viện điện tử, thư viện số, hoạt động thông\r\n\n tin thư viện trong môi trường số, tự động hóa hoạt động thông tin thư viện,\r\n\n quản trị thông tin…\n\n-\r\n\n Biên soạn học liệu phục vụ đào tạo nguồn nhân lực thông tin thư viện hiện đại.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Báo cáo nghiên cứu, chương trình đào tạo, khóa đào tạo chính quy, đào tạo\r\n\n bồi dưỡng nhân lực thông tin thư viện, học liệu.\n\nNăm 2023- 2025\n\nTrường\r\n\n Đại học Văn hóa Hà Nội\n\nTriển\r\n\n khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về Chính phủ số, kỹ năng số, kỹ\r\n\n năng phân tích và xử lý dữ liệu để sẵn sàng chuyển đổi trong môi trường làm\r\n\n việc sang môi trường số.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dành cho cán bộ quản lý thư viện.\n\nNăm 2022- 2025\n\nTrung\r\n\n tâm CNTT\n\nTổ\r\n\n chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ\r\n\n người làm công tác thư viện phục vụ chuyển đổi số, liên thông thư viện.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Các lớp tập huấn dành cho đội ngũ người làm công tác thư viện, chuyên\r\n\n viên phòng quản lý văn hóa.\n\nNăm 2022- 2025\n\nVụ Thư\r\n\n viện, Thư viện Quốc gia Việt Nam\n\nTổ\r\n\n chức Hội thảo về chuyển đổi số và liên thông thư viện.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Hội thảo dành cho đội ngũ quản lý và người làm công tác thư viện.\n\nNăm 2022\n\nVụ\r\n\n Thư viện, Thư viện Quốc gia Việt Nam\n\n5\n\nHọc\r\n\n tập kinh nghiệm các quốc gia phát triển mạnh về chuyển đổi số thư viện\n\nTổ\r\n\n chức đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm về mô hình thư viện chuyển đổi số\r\n\n hiện đại tại một nước châu Á.\n\nNăm 2023\n\nVụ\r\n\n Thư viện, Thư viện Quốc gia Việt Nam, và các đơn vị có liên quan\n\nNgân\r\n\n sách sự nghiệp văn hóa thông tin\n\nTổ\r\n\n chức đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm về mô hình thư viện chuyển đổi số\r\n\n hiện đại tại một nước châu Âu\n\nNăm 2025\n\n6\n\nTổ\r\n\n chức Sơ kết kết quả triển khai Chương trình giai đoạn 2021-2025\n\nTổ chức\r\n\n Hội nghị Sơ kết kết quả triển khai Chương trình giai đoạn 2021-2025.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Hội nghị và báo cáo kết quả triển khai Chương trình.\n\nNăm 2025\n\nVụ\r\n\n Thư viện\n\nNgân\r\n\n sách sự nghiệp văn hóa thông tin\n\n2. Giai đoạn 2026-2030\n\n- Tiếp\r\n\ntục triển khai, đẩy mạnh các hoạt động chuyển đổi số, dữ liệu số ngành thư viện\r\n\nở giai đoạn 2021-2025;\n\n- Triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình, chuẩn bị thực hiện liên thông ở mọi\r\n\nloại hình thư viện, cung ứng hiệu quả dịch vụ cho người sử dụng thư viện phù hợp\r\n\nvới yêu cầu của tình hình mới.\n\nTT\n\nNội dung\n\nCông việc triển khai và sản phẩm\n\nThời gian thực hiện\n\nĐơn vị\n\nthực hiện\n\nNguồn\n\nkinh phí thực hiện\n\n1\n\nSố\r\n\n hóa tài liệu quốc gia (Dự án số hóa tài liệu tập trung)\n\n- Xây\r\n\n dựng và hoàn thiện hồ sơ Dự án số hóa tài liệu quốc gia.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Hồ sơ thuyết minh Dự án được lãnh đạo Bộ phê duyệt.\n\nNăm 2025\n\nThư viện Quốc gia Việt Nam\n\nNguồn ngân sách nhà nước\n\n- Đầu\r\n\n tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, vật chất trang thiết bị, nguồn nhân lực\r\n\n chuẩn bị cho số hóa tài liệu quốc gia.\n\n- Sản\r\n\n phẩm:\n\n+\r\n\n Phần mềm quản trị tài nguyên số và bảo quản số.\n\n+\r\n\n Trang thiết bị số hóa.\n\n+\r\n\n Máy chủ, máy trạm.\n\n+\r\n\n 500.000 trang tài liệu đã xử lý và tổ chức theo các bộ sưu tập số.\n\nNăm 2026\n\n- Vận\r\n\n hành và duy trì các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh bảo vệ hệ thống mạng,\r\n\n CSDL và các hệ thống thông tin; cơ chế sao lưu, phục hồi thông tin, dữ liệu\r\n\n và giao dịch trên không gian mạng...\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Các thiết bị lưu trữ, đường truyền và phần mềm bảo mật.\n\nNăm 2026- 2030\n\n-\r\n\n Triển khai số hóa tài liệu quốc gia:\n\n+ Số\r\n\n hóa tài liệu theo Danh mục ưu tiên: scan tài liệu, biên mục, biên tập, tổ chức\r\n\n CSDL, tích hợp, lưu trữ dữ liệu,….\n\n- Sản\r\n\n phẩm: 1.500.000 trang tài liệu đã xử lý và tổ chức theo các bộ sưu tập số.\n\nNăm 2027- 2030\n\n2\n\nXây\r\n\n dựng mục lục liên hợp quốc gia (Dự án xây dựng mục lục liên hợp sử dụng\r\n\n chung)\n\n-\r\n\n Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ Dự án Mục lục liên hợp quốc gia.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Hồ sơ thuyết minh Dự án được lãnh đạo Bộ phê duyệt.\n\nNăm 2025\n\nThư viện Quốc gia Việt Nam\n\nNguồn ngân sách nhà nước\n\n- Đầu\r\n\n tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, vật chất trang thiết bị, nguồn nhân lực\r\n\n chuẩn bị cho xây dựng mục lục liên hợp quốc gia.\n\n- Sản\r\n\n phẩm:\n\n+\r\n\n Phần mềm chuyên ngành thư viện, hệ thống tra cứu tài nguyên.\n\n+ Các\r\n\n ứng dụng chuyên ngành (phục vụ xử lý, chuyển đổi, chuẩn hóa dữ liệu, tạo lập\r\n\n các sản phẩm chuyên ngành…).\n\n+\r\n\n Máy chủ, máy trạm\n\nNăm 2026\n\n- Vận\r\n\n hành và duy trì các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh bảo vệ hệ thống mạng,\r\n\n CSDL và các hệ thống thông tin; cơ chế sao lưu, phục hồi thông tin, dữ liệu\r\n\n và giao dịch trên không gian mạng...\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Các thiết bị lưu trữ, đường truyền và phần mềm bảo mật.\n\nNăm 2026- 2030\n\n-\r\n\n Tiến hành điều tra, khảo sát các thư viện công cộng, thư viện chuyên ngành về\r\n\n dữ liệu thư mục phục vụ cho việc tích hợp.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Báo cáo tổng hợp tình hình dữ liệu thư mục của các thư viện.\n\nNăm 2025\n\n-\r\n\n Triển khai thu thập và tích hợp dữ liệu của Thư viện Quốc gia Việt Nam và các\r\n\n thư viện công cộng trung tâm vùng lớn, thư viện chuyên ngành, thư viện trường\r\n\n đại học lớn có dữ liệu thư mục đạt\r\n\n chuẩn tích hợp.\n\n- Sản phẩm: Mục lục liên hợp tài liệu của Thư viện Quốc\r\n\n gia Việt Nam và 4 thư viện cấp tỉnh, 4 Trung tâm học liệu; 10 thư viện trường\r\n\n ĐH, HV, thư viện chuyên ngành.\n\nNăm 2026- 2030\n\n3\n\nXây\r\n\n dựng cơ sở dữ liệu về Thư viện Việt Nam (Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về thư\r\n\n viện Việt Nam)\n\nXây\r\n\n dựng và hoàn thiện hồ sơ Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu về thư viện Việt Nam.\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Hồ sơ thuyết minh Dự án được lãnh đạo Bộ phê duyệt.\n\nNăm 2026\n\nVụ\r\n\n Thư viện\n\nNguồn ngân sách nhà nước\n\nĐầu\r\n\n tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT, vật chất trang thiết bị, nguồn nhân lực chuẩn\r\n\n bị cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thư viện Việt Nam.\n\n- Sản\r\n\n phẩm:\n\n+ Máy\r\n\n chủ, máy trạm, thiết bị đầu cuối, phần mềm chuyên ngành thư viện, các thiết bị\r\n\n lưu trữ dữ liệu, phần mềm bảo mật,….\n\n+\r\n\n Cơ sở dữ liệu Thư viện Quốc gia Việt Nam, 4 thư viện cấp tỉnh, 4 Trung tâm học\r\n\n liệu; 10 thư viện trường ĐH, HV, thư viện chuyên ngành.\n\nNăm 2027\n\nTriển\r\n\n khai xây dựng cơ sở dữ liệu về thư viện Việt Nam\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Dữ liệu thư viện của 40 thư viện công cộng cấp tỉnh, 5 thư viện Bộ,\r\n\n ngành.\n\nNăm 2028\n\nTriển\r\n\n khai xây dựng cơ sở dữ liệu về thư viện Việt Nam\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Dữ liệu thư viện của 19 thư viện công cộng cấp tỉnh, các trường đại học,\r\n\n học viện, viện nghiên cứu.\n\nNăm 2029\n\nVận\r\n\n hành và duy trì các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh bảo vệ hệ thống mạng,\r\n\n CSDL và các hệ thống thông tin; cơ chế sao lưu, phục hồi thông tin, dữ liệu và\r\n\n giao dịch trên không gian mạng...\n\n- Sản\r\n\n phẩm: Thuê hạ tầng, đường truyền.\n\nNăm 2027- 2030\n\n", + "id": 100576 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100577.json b/contexts/context_100577.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..929128ed5509a80978635dbeff3c05488106e15b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100577.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-20-2020-QD-UBND-gia-thoc-thu-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-tinh-Nam-Dinh-451953.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2020-QD-UBND-gia-thoc-thu-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-tinh-Nam-Dinh-451953", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2020/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 18\r\n\n tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH GIÁ THÓC THU THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/7/1993; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nGiá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp; Thông tư số 89/TC-TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn,\r\n\ngiảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giá;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Cục Thuế tỉnh tại Văn bản số 2429/CT-QLHKDCN&TK ngày 29/5/2020; Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 382/TTr-STC ngày 08/6/2020 về việc giá thóc thu thuế\r\n\nsử dụng đất nông nghiệp năm 2020; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 111/BC-STP\r\n\nngày 16/6/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nam Định là: 6.500 đồng/kg (Sáu nghìn năm trăm đồng/một kilôgam).\n\nĐiều 2. Giao Cục Thuế tỉnh Nam Định triển khai thực hiện thu thuế sử dụng\r\n\nđất nông nghiệp một lần vào vụ Chiêm năm 2020.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/6/2020.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nCục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Ngô Gia Tự\n\n\n\n", + "id": 100577 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100578.json b/contexts/context_100578.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c7db333716f973b774a5852a8397c906633449d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100578.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-33-HDBT-thuc-hien-chinh-sach-ha-si-quan-binh-si-xuat-ngu-43907.aspx", + "name": "Chi-thi-33-HDBT-thuc-hien-chinh-sach-ha-si-quan-binh-si-xuat-ngu-43907", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 33-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 1982\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HẠ SĨ QUAN VÀ BINH SĨ XUẤT NGŨ\n\nNăm 1981, thi hành Chỉ thị số 113-TTg ngày 14 tháng 5 năm 1981 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chính sách đối với quân nhân đã hoàn thành nhiệm vụ phục vụ tại ngũ trở về, các ngành, các địa phương đã chấp hành các chính sách đối với quân nhân được xuất ngũ tốt hơn các năm trước.\n\nNăm 1982, thi hành quyết nghị của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 7, kỳ họp thứ 2 về việc cho những hạ sĩ quan và binh sĩ nhập ngũ trước tháng 12 năm 1981, được lần lượt xuất ngũ từ nay đến hết năm 1984 theo thứ tự thời gian nhập ngũ nên số lượng xuất ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ sẽ càng lớn, Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị các ngành, các địa phương phải bảo đảm thực hiện tốt những mặt công tác dưới đây.\n\nI. BỘ QUỐC PHÒNG CHỈ ĐẠO CÁC CẤP TRONG QUÂN ĐỘI:\n\n1. Làm tốt công tác chính trị, công tác tư tưởng để mọi quân nhân xuất ngũ nhận thức được trách nhiệm của mình là xuất ngũ để tiếp tục phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân Việt Nam và sẵn sàng trở lại quân đội thường trực khi có lệnh động viên của Nhà nước, khi về địa phương, về cơ sở cũ phát huy dược tác dụng tích cực trong mọi nhiệm vụ.\n\n2. Công bố công khai và giải quyết thoả đáng các quyền lợi cho mọi quân nhân xuất ngũ.\n\n3. Hướng dẫn và giải quyết đầy đủ, đúng thủ tục về hồ sơ, giấy tờ cho từng người.\n\n4. Thông báo thời gian xuất ngũ cho địa phương, đơn vị cơ sở và bản thân quân nhân được xuất ngũ biết trước một tháng.\n\n5. Hiệp đồng chặt chẽ với các ngành, các địa phương để các ngành, các địa phương có kế hoạch đón tiếp và giải quyết việc làm cho quân nhân xuất ngũ.\n\nII. UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP, CÁC ĐOÀN THỂ, THỦ TRƯỞNG CÁC CƠ QUAN, XÍ NGHIỆP CÓ QUÂN NHÂN ĐƯỢC XUẤT NGŨ CÓ TRÁCH NHIỆM:\n\n1. Tổ chức đón tiếp chu đáo những quân nhân được xuất ngũ trở về địa phương, đơn vị.\n\n2. Tổ chức thăm hỏi, động viên các gia đình có con em là quân nhân xuất ngũ, đặc biệt có kế hoạch giúp đỡ những gia đình neo đơn hoặc có khó khăn về đời sống.\n\n3. Tạo điều kiện cho quân nhân xuất ngũ nhanh chóng ổn định đời sống nhất là ở các thành phố, thị xã như đăng ký hộ khẩu, tem phiếu lương thực, thực phẩm, công việc làm...\n\n4. Những nơi có chỉ tiêu tuyển dụng, tuyển sinh, lấy người đi học, đi lao động ở các nước xã hội chủ nghĩa phải ưu tiên tuyển chọn quân nhân đã được xuất ngũ.\n\n5. Tổ chức cho quân nhân xuất ngũ đăng ký vào ngạch dự bị đầy đủ và kịp thời theo thời hạn quy định của Luật nghĩa vụ quân sự.\n\nIII. BỘ ĐẠI HỌC VÀ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP, TỔNG CỤC DẠY NGHỀ, BỘ LAO ĐỘNG, UỶ BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC CÓ TRÁCH NHIỆM:\n\n1. Khi xem xét công tác tuyển sinh vào các trường đại học và trung học chuyên nghiệp, các trường công nhân kỹ thuật, khi phân bố chỉ tiêu đi học công nhân kỹ thuật và lao động ở các nước xã hội chủ nghĩa, cần có ưu tiên thích đáng đối với quân nhân xuất ngũ.\n\n2. Tiếp nhận và quyết định kịp thời việc học tập cho những quân nhân xuất ngũ mà trước đây đã trúng tuyển vào các trường hoặc là học sinh đang học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề. \n\nIV. BAN TỔ CHỨC CỦA CHÍNH PHỦ CÓ TRÁCH NHIỆM:\n\nChỉ đạo các ngành, các cơ quan, cơ sở sắp xếp bố trí công tác cho những quân nhân xuất ngũ mà trước đây là học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp của các trường chuyên nghiệp, là cán bộ, công nhân, nhân viên của các cơ quan, xí nghiệp, cơ sở của Nhà nước.\n\nV. BỘ NỘI THƯƠNG, BỘ LƯỢNG THỰC, BỘ CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM VÀ CÁC NGÀNH CÓ LIÊN QUAN Ở trung ương và địa phương, cố gắng bảo đảm các yêu cầu của quân đội về việc giải quyết quyền lợi cho quân nhân xuất ngũ.\n\nVI. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Chỉ đạo tổng cục đường sắt, các sở, ty giao thông vận tải có kế hoạch bảo đảm vận chuyển quân nhân xuất ngũ đi trên các tuyến đường theo đề nghị của bộ quốc phòng và ưu tiên bán vé xe, vé tàu cho quân nhân xuất ngũ khi đi lẻ trở về địa phương về cơ sở cũ.\n\nNăm 1982 là năm đầu tiên thi hành Luật nghĩa vụ quân sự mới cho nên việc bảo đảm thi hành chính sách đối với quân nhân hoàn thành nhiệm vụ phục vụ tại ngũ trở về có ý nghĩa chính trị rộng rãi trong nhân dân. Hội đồng Bộ trưởng yêu cầu các cơ quan, các ngành, các đoàn thể, các địa phương phối hợp chặt chẽ với nhau có kế hoạch triển khai cụ thể đến cơ sở, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra kết quả thực hiện và báo cáo bằng văn bản về Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng.\n\n\n\n\n\nTố Hữu\n\n(Đã ký)\n\n\n\n", + "id": 100578 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100579.json b/contexts/context_100579.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc9c1c2e5dafd897958fdd126bb900d1d78f0fde --- /dev/null +++ b/contexts/context_100579.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-435-QD-CTN-nam-2013-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-Chu-tich-nuoc-ban-han-179438.aspx", + "name": "Quyet-dinh-435-QD-CTN-nam-2013-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-Chu-tich-nuoc-ban-han-179438", + "passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 435/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 07 tháng 3 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\nNghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ\r\n\nhọp thứ 10;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại các Tờ trình số\r\n\n43 và 45/TTr-CP ngày 05/02/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối\r\n\nvới 09 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 435/QĐ-CTN ngày 07 tháng 3 năm 2013 của Chủ tịch nước)\n\n1. Lê Thị Công Tâm, sinh ngày 25/02/1994 tại Séc\n\nHiện trú tại: Brevnicka 1587, Chote Boe 58301\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. Nguyễn Thị Hương Giang, sinh ngày 15/11/1992\r\n\ntại Séc\n\nHiện trú tại: Na Jahodach 1297/7 Praha 4 14800\n\nGiới tính: Nữ\n\n3. Phạm Hồng Vân, sinh ngày 04/10/1993 tại Séc\n\nHiện trú tại: Sokolska 27 (Lobzy) Plzen\n\nGiới tính: Nữ\n\n4. Lê Anh Dũng, sinh ngày 17/4/1993 tại Hà Nội\n\nHiện trú tại: Bozeny Nemcove 96, Jachev 34701\n\nGiới tính: Nam\n\n5. Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 29/4/2004 tại Séc\n\nHiện trú tại: Americka 1372/28, 35002 Cheb\n\nGiới tính: Nữ\n\n6. Nguyễn Tuấn Dũng, sinh ngày 24/12/2006 tại Séc\n\nHiện trú tại: Americka 1372/28, 35002 Cheb\n\nGiới tính: Nam\n\n7. Nguyễn Hữu Hòa, sinh ngày 27/4/1991 tại Thái\r\n\nBình\n\nHiện trú tại: Osuoboditelu 1213/10, Kopniunice\r\n\n74221\n\nGiới tính: Nam\n\n8. Hà Đăng Tiệp, sinh ngày 21/11/1996 tại Séc\n\nHiện trú tại: Ant.Sovy 21/673 Ceske Budejovice\r\n\n37005\n\nGiới tính: Nam\n\n9. Nguyễn Khoa, sinh ngày 27/02/1994 tại Séc\n\nHiện trú tại: Cukrovarska 378/87, Praha 9, 19600.\n\nGiới tính: Nam", + "id": 100579 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10058.json b/contexts/context_10058.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cfbbc9dbd9ac01cd4e8bdf2ac5953b901479c9f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10058.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-04-2017-QD-UBND-quy-dinh-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Hai-Duong-350453.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2017-QD-UBND-quy-dinh-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Hai-Duong-350453", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2017/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 21 tháng 03 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2017\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số45/2014/NĐ-CPngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số46/2014/NĐ-CPngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số135/2016/NĐ-CPngày\r\n\n09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số01/2017/NĐ-CPngày\r\n\n06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung\r\n\nmột số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; \n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số45/2014/NĐ-CPngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số46/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số76/2014/TT-BTCngày\r\n\n16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 45/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ Quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số333/2016/TT-BTCngày\r\n\n26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố77/2014/TT-BTCngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CPngày 15 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nHải Dương năm 2017, cụ thể như sau:\n\n1. Phụ lục I - hệ số điều chỉnh giá đất đối với:\n\na) Đất ở nông thôn tại ven đô thị,\r\n\nven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ),\r\n\ncác đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị\r\n\ntứ;\n\nb) Đất thương mại - dịch vụ tại ven đô\r\n\nthị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao\r\n\nthông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ;\n\nc) Đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại ven đô thị, ven đường giao\r\n\nthông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại,\r\n\ndu lịch và các thị tứ.\n\n2. Phụ lục II -\r\n\nhệ số điều chỉnh giá đất đối với:\n\na) Đất ở đô thị;\n\nb) Đất thương mại - dịch vụ tại đô thị;\n\nc) Đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị.\n\n3. Phụ lục III -\r\n\nhệ số điều chỉnh giá đất đối với:\n\na) Đất thương mại, dịch vụ tại các\r\n\nkhu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề;\n\nb) Đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại các khu công nghiệp, cụm công\r\n\nnghiệp, làng nghề.\n\n4. Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp;\r\n\nvị trí còn lại của đất ở nông thôn, vị trí còn lại của đất thương mại, dịch vụ,\r\n\nđất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại\r\n\nnông thôn không điều chỉnh hệ số (hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1).\n\nĐiều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất tại Điều 1 Quyết định\r\n\nnày được áp dụng trong các trường hợp sau:\n\n1. Xác định giá đất cụ thể của thửa đất\r\n\nhoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) để sử dụng vào các mục\r\n\nđích:\n\na) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất\r\n\nở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất\r\n\nphi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn\r\n\nmức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối\r\n\nvới đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng\r\n\nđất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;\n\nb) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước\r\n\ngiao đất cho hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất không đủ điều kiện giao đất tái định cư nhưng được cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định giao đất có thu tiền sử dụng đất);\n\nc) Tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất\r\n\nhàng năm không thông qua hình thức đấu giá;\n\nd) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi\r\n\ncổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền\r\n\nsử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả\r\n\nthời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;\n\nđ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê hàng năm trong trường hợp người mua tài sản được Nhà\r\n\nnước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn\r\n\nlại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự\r\n\nán;\n\ne) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, trừ trường\r\n\nhợp quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quyết định này;\n\ng) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp quy định\r\n\ntại Khoản 2, Điều 3 Quyết định này.\n\n2. Điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với\r\n\ntrường hợp thuê đất trả tiền hàng năm đã hết thời gian ổn\r\n\nđịnh đơn giá thuê đất\n\n3. Xác định giá\r\n\nkhởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất trả tiền hàng\r\n\nnăm, trừ các thửa đất hoặc khu đất đấu giá quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Xử lý một số trường hợp cụ thể:\n\n1. Đối với thửa đất hoặc khu đất đấu\r\n\ngiá thuộc đô thị, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế, khả năng sinh lợi: Giao Sở Tài chính chủ trì, cùng các Sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tăng hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với\r\n\ntrường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá\r\n\ntrị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định).\n\n2. Đối với thửa đất hoặc khu đất đấu giá\r\n\nthuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập\r\n\ntrung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương\r\n\nmại và dịch vụ: Giao Sở Tài chính chủ trì, cùng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh\r\n\ngiá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định giá khởi điểm\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời\r\n\ngian thuê đối với diện tích tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của thửa\r\n\nđất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) và xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo hình thức thuê đất\r\n\ntrả tiền hàng năm.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4\r\n\nnăm 2017.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Trường Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và Chuyên viên liên quan;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - Trung tâm Công báo và Tin học - VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP, Thụy.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\nPHỤ LỤC I:\n\nHỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI NÔNG THÔN\r\n\nNĂM 2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng\r\n\n03 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nTT\n\nKhu\r\n\n vực, tuyến đường\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất kinh doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n1\n\nĐất ở tại nông thôn ven đô thị, ven đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ,\r\n\n huyện lộ), các đầu mối giao thông, khu thương mại, du lịch và các thị tứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu vực 1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Huyện Cẩm Giàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất thuộc điểm dân cư Ghẽ xã Tân\r\n\n Trường\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38 (đoạn từ giáp\r\n\n xã Hưng Thịnh đến hết thôn Đông Giao, xã Lương Điền)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ\r\n\n 5A (đoạn thuộc thôn Hoàng Xá và thôn Mậu Tài xã Cẩm Điển)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\n- Huyện Gia Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 37 thuộc xã Gia Tân\r\n\n (đoạn từ ngã tư Gia Lộc đến giáp đất thị trấn Gia Lộc)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ\r\n\n 38B (Khu cầu Gỗ xã Phương Hưng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nKhu vực 2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Huyện Kim Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất thuộc điểm dân cư Đồng Gia, huyện\r\n\n Kim Thành\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n- Huyện Cẩm Giàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc xã\r\n\n Cẩm Phúc)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38 (đoạn còn lại\r\n\n thuộc xã Lương Điền và đoạn từ giáp Lương Điền đến đường sắt thuộc xã Ngọc\r\n\n Liên)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven đường 394C (đoạn từ ngã 3\r\n\n Quý Dương đến hết ao Đình thôn Quý Dương thuộc xã Tân Trường)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\n- Huyện Gia Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc\r\n\n các xã Gia Xuyên và Gia Tân)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38B thuộc xã Gia\r\n\n Tân (đoạn từ ngã tư Gia Lộc đến giáp Kho bạc huyện mới)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven đường 62m kéo dài thuộc huyện\r\n\n Gia Lộc\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38B (khu vực điểm\r\n\n dân cư Trạm Bóng xã Quang Minh )\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc\r\n\n Khu cầu Gỗ xã\r\n\n Phương Hưng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Thanh Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ\r\n\n 390 (đoạn thuộc Khu đô thị phía Tây xã Thanh Khê, Tân An đến Đài Liệt sỹ huyện)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n3\n\nKhu vực 3:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành phố Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 5 A (đoạn thuộc\r\n\n xã Nam Đồng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc\r\n\n xã Nam Đồng)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\n- Thị xã Chí Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc\r\n\n xã Tân Dân)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n\n\n- Huyện Kim Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 5A (đoạn phía Bắc\r\n\n Quốc lộ 5A thuộc huyện Kim Thành)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven Tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc\r\n\n xã Kim Anh)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất thuộc thị\r\n\n tứ Kim Đính\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\n- Huyện Cẩm Giàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 5A (đoạn còn lại\r\n\n thuộc xã Tân Trường)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38 (đoạn từ đường\r\n\n sắt đến hết trụ sở UBND xã Ngọc Liên)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38 (xã Ngọc\r\n\n Liên: đoạn từ giáp Lương Điền đến trung tâm xã Ngọc Liên)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Bình Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 5A (đoạn thuộc\r\n\n xã Hưng Thịnh)\n\n1,5\n\n1,3\n\n1,35\n\n1,21\n\n1,30\n\n1,18\n\n\n\nĐất ven Tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc\r\n\n xã Thái Học)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Tỉnh lộ 392 (đoạn cầu vượt\r\n\n cao tốc Hà Nội- Hải Phòng thuộc xã Thái Học)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\nĐất ven Tỉnh lộ 392 (đoạn còn lại\r\n\n thuộc xã Thái Học)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nĐất thuộc Khu dân cư xã Tráng Liệt\r\n\n (đoạn từ cổng UBND huyện đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Nam Sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc các\r\n\n xã Quốc Tuấn, An Lâm, Đồng Lạc, Thanh Quang)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Gia Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 37 (Khu vực điểm\r\n\n dân cư xã Hồng Hưng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ\r\n\n 38B (đoạn còn lại thuộc xã Phương Hưng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc\r\n\n xã Gia Tân, điểm dân cư Yết Kiêu)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n4\n\nKhu vực 4:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành phố Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc\r\n\n các xã An Châu, Nam Đồng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Nam Sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 390 (đoạn giáp thị\r\n\n trấn Nam Sách đến UBND xã Nam Trung)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Bình Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38A (đoạn thuộc\r\n\n các xã Tráng Liệt, Hưng Thịnh)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ\r\n\n 38A (đoạn thuộc xã Thúc Kháng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 392 (đoạn cầu vượt\r\n\n đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng thuộc các xã Nhân Quyền)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 392 (đoạn còn lại\r\n\n thuộc các xã Nhân Quyền)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ\r\n\n 392 (đoạn thuộc các xã Tráng Liệt)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc\r\n\n xã Long Xuyên)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nĐất thuộc Khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn\r\n\n từ cống Cầu Vồng đến cụm làng nghề xã)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nĐất thuộc Khu\r\n\n dân cư trung tâm thương mại Tây Bắc\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Cẩm Giàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38 (đoạn thuộc\r\n\n xã Cẩm Hưng và đoạn còn lại thuộc xã Ngọc Liên)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ\r\n\n 394A (đoạn thuộc các xã Cao An, Cẩm Vũ)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 394A (đoạn thuộc\r\n\n các xã Cao An, Cẩm Vũ, Cẩm Đông)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Gia Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38B (khu vực xã Toàn\r\n\n Thắng, Khu thị tứ xã Đoàn Thượng, đoạn còn lại thuộc xã Quang Minh, xã Đức\r\n\n Xương, xã Đồng Quang)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc xã\r\n\n Hoàng Diệu)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện\r\n\n Ninh Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc\r\n\n các xã Đồng Tâm, Tân Hương, Nghĩa An)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Kim Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 5A (phía Nam Quốc\r\n\n lộ 5A đoạn thuộc huyện Kim Thành)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc\r\n\n các xã Ngũ Phúc, Tam Kỳ, Bình Dân)\n\n1,1\n\n1,1\n\n1,07\n\n1,07\n\n1,06\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc\r\n\n huyện Kim Thành)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Kinh Môn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 388 (đoạn thuộc\r\n\n các xã: Hiệp Sơn, Hiệp An, Long Xuyên)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc các\r\n\n xã: Hiệp Sơn, Hiệp An, Phúc Thành, Quang Trung)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Thanh Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc\r\n\n các xã Tân An, Thanh Hải)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 390B (đoạn thuộc\r\n\n xã Cẩm Chế)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n\n\nĐường nút giao lập thể đến Nhà máy\r\n\n nước Thanh Hải thuộc địa phận xã Quyết Thắng, Tân An, Thanh Hải\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Thanh Miện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất thuộc khu trung tâm thương mại\r\n\n chợ Thông xã Đoàn Tùng\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nVen tỉnh lộ 392A đoạn thuộc xã Đoàn\r\n\n Tùng\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n5\n\nKhu vực 5:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành phố Hải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 390 (đoạn còn lại\r\n\n thuộc thành phố Hải Dương)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất nằm giáp đường\r\n\n trục chính của các thôn: Khuê Liều, Khuê Chiền, Liễu Tràng, Thanh Liễu và đoạn\r\n\n đường từ cống Đồng Nghệ đến địa giới phường Thạch Khôi thuộc xã Tân Hưng.\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất nằm giáp đường\r\n\n trục chính của các thôn: Nhân Nghĩa, Phú Lương và đường Xóm Tân Lập thuộc xã\r\n\n Nam Đồng.\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất nằm giáp\r\n\n trục đường chính của các thôn: Thôn Chùa Thượng (từ đầu đường 390 đến nhà\r\n\n ông Trịnh, ông Đến), thôn Đồng 1 (từ đầu đường 390 đến nhà ông Bắc),\r\n\n thôn Tiền (từ đường 390 đến nhà ông Toàn về ông Mân, đến nhà ông Tuệ, ông\r\n\n Ngọ, bà Tách), thôn Trác Châu (từ đường 390 đến nhà ông Tác, bà Liền,\r\n\n ông Thao, bà Quét và từ ông Tuyến đến nhà bà Lê) thuộc xã An Châu.\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\n- Thị xã Chí Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 37 (đoạn thuộc\r\n\n các xã Đồng Lạc, Lê Lợi)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 18 (đoạn thuộc\r\n\n xã Hoàng Tiến)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Kinh Môn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 389B (đoạn thuộc\r\n\n các xã An Phụ, Thượng Quận, Hiệp Hòa, Phúc Thành, Hiệp An)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 389 (đoạn thuộc các\r\n\n xã Lê Ninh, Bạch Đằng, Thất Hùng, Thái Sơn, Phạm Mệnh, Thăng Long)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven đường trong Điểm dân cư mới\r\n\n thuộc xã Hiệp Sơn có mặt cắt đường ≥ 13,5m\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven đường trong Cụm dân cư Khu\r\n\n công nghiệp Hiệp Sơn có mặt cắt đường ≥ 13,5m\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\n- Huyện Nam Sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ\r\n\n 390 (đoạn từ trụ sở UBND xã Nam Trung\r\n\n qua các xã Nam Chính, Hợp Tiến)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven huyện lộ 5B (đoạn giáp\r\n\n thị trấn đến cầu Vận Tải xã Hồng Phong)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven đường nối nút giao lập thể Quốc\r\n\n lộ 37 và Quốc lộ 5A\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\n- Huyện Kim Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường 5B (đoạn từ ngã ba đường\r\n\n 389 đến giáp Khu công nghiệp tàu thủy Lai Vu)\n\n1,1\n\n1,1\n\n1,07\n\n1,07\n\n1,06\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Gia Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc\r\n\n các xã Tân Tiến, Gia Khánh, Phương Hưng, Gia Hòa, Trùng Khánh)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc\r\n\n xã Lê Lợi, Phạm Trấn)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Cẩm Giàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 394A (đoạn còn lại\r\n\n thuộc huyện Cẩm Giàng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven đường 394C (đoạn còn lại\r\n\n thuộc xã Tân Trường)\n\n1,1\n\n1,1\n\n1,07\n\n1,07\n\n1,06\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven đường 394B (đoạn thuộc\r\n\n xã Cao An)\n\n1,1\n\n1,1\n\n1,07\n\n1,07\n\n1,06\n\n1,06\n\n\n\nĐường 5B (đoạn thuộc thôn Phú\r\n\n Lộc, xã Cẩm Vũ và đoạn từ Đền Bia đến Bưu điện xã Cẩm\r\n\n Văn)\n\n1,1\n\n1,1\n\n1,07\n\n1,07\n\n1,06\n\n1,06\n\n\n\nĐất thuộc điểm dân cư Phí Xá, xã Cẩm Hoàng\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\n- Huyện Bình Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 394 (đoạn thuộc\r\n\n các xã: Tân Việt, Hồng Khê, Bình Minh, Tân Hồng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ\r\n\n 394 (đoạn thuộc các xã: Thúc Kháng, Thái Dương)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc\r\n\n xã Long Xuyên)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ\r\n\n 395 (đoạn thuộc xã Hùng Thắng)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ\r\n\n 392 (đoạn thuộc các xã Tân Hồng, Bình Minh)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nKhu dân cư - chợ - dịch vụ Phủ, xã Thái Học\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n\n\nĐất thuộc Khu dân cư xã Tráng Liệt (đoạn\r\n\n còn lại ven thị trấn Kẻ Sặt)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Thanh Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc\r\n\n các xã Tiền Tiến, Thanh Xá, Thanh Thủy)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nDai ven tỉnh lộ 390 (đoạn thuộc\r\n\n các xã Thanh Cường, Thanh Bính, Hợp Đức)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ\r\n\n 390B (thuộc địa bàn các xã Việt Hồng, Hồng Lạc)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Tứ Kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 10 (đoạn thuộc\r\n\n xã Nguyên Giáp)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven Quốc\r\n\n lộ 37 (đoạn thuộc xã Quảng Nghiệp, Đại Hợp, Dân Chủ)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 391 (đoạn từ\r\n\n giáp thành phố Hải Dương đến phố Quý Cao trừ đoạn qua thị trấn Tứ Kỳ)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc\r\n\n xã Minh Đức)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\n- Huyện Thanh Miện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ 38B (đoạn qua\r\n\n các xã Tứ Cường, Cao Thắng, Hùng Sơn)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 392A (đoạn thuộc\r\n\n các xã Thanh Tùng, Lam Sơn)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven đường\r\n\n 392B (đoạn qua các xã Thanh Giang, Tứ Cường, Ngũ Hùng, Tiền Phong)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất thuộc điểm\r\n\n dân cư Chương\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\n- Huyện Ninh Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất ven Quốc lộ\r\n\n 37 (đoạn thuộc xã Ninh Thành, Vĩnh Hòa)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc\r\n\n các xã: Nghĩa An, Tân Hương)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 396 (đoạn thuộc các\r\n\n xã Đồng Tâm, Hồng Dụ, Hồng Thái, Hồng Phong, Kiến Quốc)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\nĐất thuộc Khu dân cư bến xe (khu B, khu C) có mặt cắt đường Bn ≥ 13,5m thuộc Khu dân\r\n\n cư mới phía Bắc thuộc xã Đồng Tâm\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven đường Đồng Xuân (đoạn thuộc xã Đồng Tâm)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n6\n\nKhu vực 6:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất thuộc các khu vực còn lại của\r\n\n các xã: Nam Đồng, An Châu, Tân Hưng và các xã còn lại của thành phố Hải Dương\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nCác đoạn ven Quốc lộ, tỉnh lộ còn lại\r\n\n thuộc địa bàn thị xã Chí Linh\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 395 (đoạn thuộc các\r\n\n xã Tráng Liệt, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tân Việt, huyện Bình Giang)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven tỉnh lộ 398 (đoạn thuộc\r\n\n xã Hoàng Hoa Thám, thị xã Chí Linh)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐất ven đường 38 cũ (đoạn thuộc\r\n\n xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nĐường 5B đoạn còn lại thuộc huyện Cẩm Giàng\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐường còn lại trong Điểm dân cư mới\r\n\n thuộc xã Hiệp Sơn và trong Cụm dân cư Khu công nghiệp Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven huyện lộ 5B (đoạn qua\r\n\n các xã Hồng Phong, Thái Tân, An Lâm, Phú Điền, Cộng Hòa, huyện Nam Sách)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất ven đường dẫn phía Bắc cầu Hàn\r\n\n với đường 5B\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐất thôn xóm của các xã nằm ven các\r\n\n thị trấn, ven quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ còn lại trên địa bàn tỉnh\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nII\n\nĐất ở tại các vị trí còn lại ở nông thôn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nGhi chú: Các vị trí còn lại (3,4,5\r\n\nvà 6) có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1./.\n\n\n\nPHỤ LỤC II: \n\nHỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TẠI ĐÔ THỊ NĂM\r\n\n2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 21\r\n\ntháng 03 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\n1. THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất\r\n\n thương mại dịch vụ\n\nĐất\r\n\n sản xuất kinh doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nI\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐại lộ Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n2,3\n\n1,5\n\n1,91\n\n1,35\n\n1,78\n\n1,3\n\n2\n\nPhạm Ngũ Lão\n\n2,3\n\n1,5\n\n1,91\n\n1,35\n\n1,78\n\n1,3\n\n3\n\nTrần Hưng Đạo\r\n\n (đoạn từ Quảng trường Độc Lập đến đường Thanh Niên)\n\n2,3\n\n1,5\n\n1,91\n\n1,35\n\n1,78\n\n1,3\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSơn Hoà\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,17\n\n1,24\n\n1,14\n\n2\n\nXuân Đài (đoạn từ Minh Khai đến Sơn\r\n\n Hoà)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,17\n\n1,24\n\n1,14\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBắc Kinh\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,17\n\n1,24\n\n1,14\n\n2\n\nMinh Khai\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,17\n\n1,24\n\n1,14\n\n3\n\nQuang Trung (đoạn từ ngã tư Đông Thị\r\n\n đến đường Đô Lương)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,17\n\n1,24\n\n1,14\n\n\n\nNhóm D\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBạch Đằng (đoạn\r\n\n từ Quảng trường Thống Nhất đến Nguyễn\r\n\n Du)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n2\n\nĐồng Xuân\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n3\n\nHoàng Hoa Thám\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n4\n\nMạc Thị\r\n\n Bưởi\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n5\n\nNgân Sơn\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n6\n\nNguyễn Du\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n7\n\nPhạm Hồng Thái (đoạn từ Quảng trường\r\n\n Độc Lập đến đường Quang Trung)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n8\n\nThống Nhất\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n9\n\nTrần Phú\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n10\n\nTuy Hoà\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n\n\nNhóm E\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBạch Đằng (đoạn từ Nguyễn Du đến\r\n\n Thanh Niên)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n2\n\nChi Lăng (đoạn từ ngã tư Máy Xay đến\r\n\n cống Hào Thành)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n3\n\nTrần Bình Trọng (Đại lộ Hồ Chí Minh\r\n\n đến đường Đồng Xuân)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n4\n\nXuân Đài (đoạn từ Sơn Hòa đến Nguyễn Du)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\nII\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBùi Thị Cúc\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n2\n\nHoàng Văn Thụ\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n3\n\nLý Thường Kiệt\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n4\n\nNguyễn Lương Bằng (đoạn từ ngã tư Máy\r\n\n Sứ đến đường Ngô Quyền)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n5\n\nThanh Niên (đoạn từ đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến đường sắt)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n6\n\nTuy An\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,11\n\n1,24\n\n1,1\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBắc Sơn (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Phạm Hồng Thái)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n2\n\nĐiện Biên Phủ (đoạn từ đường sắt đến ngã 4 Máy Sứ)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n3\n\nĐội Cấn\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n4\n\nLê Lơi\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n5\n\nNguyễn Thái Học\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n6\n\nTô Hiệu\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBà Triệu\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n2\n\nHồng Quang (đoạn\r\n\n từ Quảng trường Độc Lập đến Ga)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n3\n\nNguyễn Lương Bằng (đoạn từ Công ty\r\n\n cổ phần xây dựng 18 đến Công ty xăng dầu Hải Dương và đoạn\r\n\n từ ngã tư Ngô Quyền đến Bệnh viện đa khoa tỉnh)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n4\n\nNguyễn Trãi\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n5\n\nNguyễn Văn Linh (đoạn từ Lê Thanh\r\n\n Nghị đến đường Ngô Quyền)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n6\n\nQuang Trung (đoạn từ đường Đô Lương\r\n\n đến đường Nguyễn Công Hoan)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n7\n\nTrương Mỹ (đoạn từ Mạc Thị Bưởi đến\r\n\n cống hồ Bình Minh)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n\n\nNhóm D\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi Lăng (đoạn từ cống Hào Thành đến\r\n\n đường sắt)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n2\n\nLê Thanh Nghị (đoạn từ ngã tư Máy Sứ\r\n\n đến Cầu Cất)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n3\n\nNgô Quyền (đoạn từ đường Nguyễn Lương\r\n\n Bằng đến đường Nguyễn Chí Thanh)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n4\n\nNguyễn Lương Bằng (đoạn từ Bệnh viện\r\n\n đa khoa tỉnh đến Công ty cổ phần xây dựng 18 và đoạn từ Công ty xăng dầu đến\r\n\n đường An Định)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n5\n\nThanh Niên (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n6\n\nTrần Bình Trọng\r\n\n (đoạn từ Đồng Xuân đến Bạch Đằng)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n7\n\nTrần Hưng Đạo (đoạn\r\n\n từ đường Thanh Niên đến Nguyễn Hữu Cầu)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n8\n\nTrần Khánh Dư\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n9\n\nTrần Quốc Toản\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n10\n\nTrần Thủ Độ\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n11\n\nTuệ Tĩnh (đoạn từ ngã tư Máy Xay đến\r\n\n Điện Biên Phủ)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n\n\nNhóm E\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiện Biên Phủ (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nHải Thượng Lãn\r\n\n Ông\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nLê Thanh Nghị (từ cầu Cất đến đường\r\n\n Đặng Quốc Chinh)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n4\n\nLê Thanh Nghị (từ đường Đặng Quốc\r\n\n Chinh đến ngã tư Hải Tân)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n5\n\nNgô Quyền (đoạn từ đường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh đến cầu Phú Tảo và đoạn từ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường An Định)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n6\n\nNguyễn Thị Duệ (đoạn từ ngã 3 chợ\r\n\n Mát đến Nhà máy Gạch Hải Dương)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n7\n\nNguyễn Thượng Mẫn (đoạn từ Chi Lăng đến cống Hào Thành)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n8\n\nTrường Chinh (đoạn từ đường Lê\r\n\n Thanh Nghị đến đường Ngô Quyền)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n9\n\nĐường nối từ Mạc Thị Bưởi sang hồ\r\n\n Bình Minh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\nIII\n\nĐường, phố loại III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐoàn Kết\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nPhạm Hồng Thái (đoạn từ Quang Trung\r\n\n đến Phạm Sư Mệnh)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nTôn Đức Thắng\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n4\n\nTrương Mỹ (đoạn từ cống hồ Bình\r\n\n Minh đến đường Lê Thanh Nghị)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nAn Ninh (đoạn từ đường Quang Trung\r\n\n đến cống 3 cửa)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nBắc Sơn (đoạn từ Phạm Hồng Thái đến\r\n\n đường Nguyễn Văn Tố)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nBùi Thị Xuân (đoạn từ đường Bạch Đằng\r\n\n đến hết Nhà thi đấu)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n4\n\nCanh Nông I\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n5\n\nNguyễn Quý Tân\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n6\n\nNguyễn Thượng\r\n\n Mẫn (đoạn từ Cống Hào Thành đến đường\r\n\n Điện Biên Phủ)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n7\n\nNguyễn Văn Tố\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n8\n\nThanh Niên (từ Trần Hưng Đạo đến cầu\r\n\n Hải Tân)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n9\n\nTrường Chinh (đoạn từ Ngô Quyền đến\r\n\n Đại lộ 30-10)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n10\n\nVũ Hựu (từ Nguyễn Lương Bằng đến Nguyễn Văn\r\n\n Linh)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBùi Thị Xuân (từ Nhà thi đấu đến hết địa phận phường Lê Thanh Nghị)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nĐỗ Ngọc Du\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nĐức Minh (đoạn từ Nguyễn Lương Bằng\r\n\n đến đường Nguyễn Văn Linh)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n4\n\nĐường bến xe\r\n\n khách (đoạn từ đường Hồng Quang sang đường Chi Lăng)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n5\n\nDương Hoà\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n6\n\nĐường từ Nguyễn Đại Năng đến đường\r\n\n Vũ Hựu (Khu dân cư thương mại Thanh Bình)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n7\n\nLương Thế Vinh\r\n\n (đoạn từ đường Thanh Niên đến đường Nguyễn Thị Định)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n8\n\nMai Hắc Đế\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n9\n\nNguyễn Hới\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n10\n\nNguyễn Trác\r\n\n Luân\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n11\n\nNguyễn Văn\r\n\n Linh (đoạn từ Ngô Quyền đến đường Nguyễn\r\n\n Đại Năng)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n12\n\nPhú Thọ\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n13\n\nThanh Niên (đoạn từ cầu Hải Tân đến ngã tư Hải Tân)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n\n\nNhóm D\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐại lộ 30-10\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nĐô Lương\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nĐường nối từ đường Nguyễn Lương Bằng\r\n\n sang đường Nguyễn Thị Duệ (đường Vũ Hựu kéo dài)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n4\n\nHai Bà Trưng\r\n\n (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến Phạm Hồng Thái)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n5\n\nHải Đông\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n6\n\nLê Thanh Nghị (đoạn từ ngã tư Hải\r\n\n Tân đến Công ty CP Giầy Hải Dương)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n7\n\nNguyễn Công Hoan\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n8\n\nNguyễn Thiện\r\n\n Thuật\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n9\n\nNguyễn Thời\r\n\n Trung\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n10\n\nNhà Thờ\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n11\n\nPhố Ga\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n12\n\nTam Giang\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n13\n\nThái Bình\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n14\n\nTuệ Tĩnh kéo dài (từ đường Điện\r\n\n Biên Phủ đến đường Ngô Quyền)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n15\n\nĐường nối từ đường Ngô Quyền đến đường Đức Minh (đường Đỗ Ngọc Du kéo dài)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n\n\nNhóm E\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBạch Năng Thi\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nBình Minh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n4\n\nĐường còn lại trong Khu dân cư Đông\r\n\n Ngô Quyền\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n5\n\nTrương Đỗ\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n6\n\nĐường ra cầu vượt Tây cầu Phú Lương\r\n\n (đoạn từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến Quốc lộ 5A)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n7\n\nHàm Nghi (đoạn từ đường Thanh Niên\r\n\n đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n8\n\nHồng Châu\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n9\n\nLê Chân (đoạn từ Trương Mỹ đến đường\r\n\n Bình Minh)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n10\n\nNguyễn Bỉnh\r\n\n Khiêm (đoạn từ Hàm Nghi đến Phạm Xuân Huân)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n11\n\nNguyễn Thị Định\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n12\n\nNguyễn Thị Duệ\r\n\n (đoạn từ Nhà máy Gạch đến đường sắt)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n13\n\nNguyễn Văn Linh (đoạn từ hết chợ\r\n\n thương mại Thanh Bình đến Đại Lộ 30-10)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n14\n\nPhạm Ngọc Khánh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n15\n\nPhạm Tu\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n16\n\nPhạm Xuân Huân (đoạn từ đường Thanh\r\n\n Niên đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n17\n\nThánh Thiên\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n18\n\nYết Kiêu (đoạn\r\n\n từ ngã tư Hải Tân đến lối rẽ vào UBND phường Hải Tân)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n19\n\nPhan Đăng Lưu\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n20\n\nĐường nối từ đường Đức Minh đến đường\r\n\n nối từ đường Nguyễn Lương Bằng sang đường Nguyễn Văn Linh (đường Bà Triệu kéo\r\n\n dài)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\nIV\n\nĐường, phố loại IV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nAn Ninh (đoạn từ cống ba cửa đến\r\n\n Ga)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nBùi Thị Xuân (đoạn từ giáp phường\r\n\n Lê Thanh Nghị đến cầu Hải Tân)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nChương Dương (từ đường Bùi Thị Xuân\r\n\n đến đường Thanh Niên)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n4\n\nHai Bà Trưng (đoạn từ Phạm Hồng Thái đến Canh Nông I)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n5\n\nHàm Nghi (đoạn từ Nguyễn Đức Cảnh đến Thanh Niên và từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n6\n\nLê Hồng Phong\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n7\n\nLương Thế Vinh\r\n\n (đoạn từ Nguyễn Thị Định đến Bùi Thị Xuân)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n8\n\nNguyễn Đức Cảnh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n9\n\nNguyễn Hải Thanh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n10\n\nNguyễn Hữu Cầu (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến hết chợ Phú Lương)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n11\n\nNguyễn Văn Linh (đoạn từ Đại lộ\r\n\n 30-10 đến đường Tứ Minh)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n12\n\nPhạm Sư Mệnh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n13\n\nPhạm Xuân Huân (đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Lương Thế Vinh)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n14\n\nQuán Thánh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n15\n\nQuang Trung (đoạn từ đường Nguyễn Công Hoan đến đường sắt)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n16\n\nQuyết Thắng\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n17\n\nTrần Công Hiến\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n18\n\nVũ Trọng Phụng và đường nhánh lối ra đường Thanh Niên\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nAn Định (đoạn từ đường Thanh Niên đến\r\n\n ngã tư bến Hàn)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nAn Thái\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nCao Bá Quát\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n4\n\nChợ con\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n5\n\nDã Tượng\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n6\n\nĐào Duy Từ\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n7\n\nĐoàn Thị Điểm\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n8\n\nĐoàn Thượng\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n9\n\nĐường nhánh từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lý Quốc Bảo (ven sân Đô Lương)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n10\n\nHào Thành (đoạn từ cống Tuệ Tĩnh\r\n\n sang Phạm Ngũ Lão)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n11\n\nLê Đình Vũ\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n12\n\nNgô Gia Tự\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n13\n\nNguyễn Bỉnh Khiêm (đoạn từ Phạm Xuân\r\n\n Huân đến Lương Thế Vinh và từ Hàm Nghi đến Đinh Tiên\r\n\n Hoàng)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n14\n\nNguyễn Chí Thanh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n15\n\nNguyễn Danh Nho\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n16\n\nNguyễn Đức Khiêm\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n17\n\nNguyễn Hữu Cầu (đoạn từ hết chợ Phú Lương đến Tam Giang)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n18\n\nPhạm Lệnh Công\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n19\n\nNguyễn Đại Năng\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n20\n\nQuang Liệt\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n21\n\nThanh Bình\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n22\n\nThi Sách\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n23\n\nThiện Khánh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n24\n\nThiện Nhân\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n25\n\nTrần Hưng Đạo (đoạn từ Nguyễn Hữu Cầu đến chân cầu Phú Lương cũ)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n26\n\nTrần Thánh\r\n\n Tông\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n27\n\nVõ Thị Sáu\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n28\n\nVương Văn\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n29\n\nYết Kiêu (từ lối\r\n\n vào UBND phường Hải Tân đến đường Vũ Khâm Lân)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nAn Định (đoạn từ ngã tư Bến Hàn đến đường Ngô Quyền và đoạn từ cầu vượt Phú Lương đến đường\r\n\n Thanh Niên)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nBùi Thị Xuân (đoạn từ cầu Hải Tân đến Chương Dương)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nChu Văn An\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n4\n\nChương Dương (đoạn từ đường Thanh\r\n\n Niên đến hết bãi quay xe)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n5\n\nCựu Thành\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n6\n\nĐặng Quốc Chinh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n7\n\nĐoàn Nhữ Hài\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n8\n\nĐường Cạnh chợ Hội Đô\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n9\n\nĐường trong Khu dân cư Lilama\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n10\n\nĐường nhánh còn lại trong Khu dân\r\n\n cư Bắc đường Thanh Niên\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n11\n\nHoà Bình\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n12\n\nHoàng Quốc Việt\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n13\n\nHồng Quang kéo dài (đoạn từ đường sắt\r\n\n đến đường An Định)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n14\n\nLê Thánh Tông\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n15\n\nLý Công Uẩn\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n16\n\nLý Nam Đế\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n17\n\nLý Thánh Tông\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n18\n\nNguyễn Bình\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n19\n\nNguyễn Tri Phương\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n20\n\nNguyễn Công Trứ\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n21\n\nNguyễn Đổng Chi\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n22\n\nNguyễn Trung\r\n\n Trực\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n23\n\nPhạm Văn Đồng\r\n\n (đoạn từ giáp Nhà văn hóa khu 2 phường Thanh Bình đến Đại lộ 30-10)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n24\n\nQuang Trung (đoạn từ đường sắt đến\r\n\n đường An Định)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n25\n\nTạ Hiện\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n26\n\nTiền Phong\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n27\n\nTô Ngọc Vân\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n28\n\nVũ Văn Dũng\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n29\n\nVương Chiêu\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n30\n\nĐường trong Khu đô thị Tuệ Tĩnh\r\n\n (Bn>=24m)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n31\n\nĐường nối từ\r\n\n đường Nguyễn Lương Bằng sang đường\r\n\n Nguyễn Văn Linh (Khu dân cư Thanh Bình)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n32\n\nĐường trong khu dân cư Thanh Bình\r\n\n (Bn>=24m)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n\n\nNhóm D\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nAn Định (đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Nguyễn Lương Bằng)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n2\n\nAn Dương Vương\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n3\n\nBình Lộc (đoạn từ đường Lê Thanh\r\n\n Nghị đến đường Ngô Quyền)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n4\n\nCanh Nông II\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n5\n\nCầu Cốn\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n6\n\nChương Dương (từ bãi quay xe đến đường\r\n\n khu dân cư Kim Lai)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n7\n\nĐặng Huyền\r\n\n Thông\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n8\n\nĐào Duy Anh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n9\n\nĐỗ Nhuận\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n10\n\nĐỗ Uông\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n11\n\nĐỗ Xá\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n12\n\nĐường còn lại trong Khu dân cư\r\n\n thương mại Thanh Bình\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n13\n\nĐường nhánh từ Trần Hưng Đạo đến đường Tam Giang (ngõ 53 Tam Giang)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n14\n\nDương Tốn\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n15\n\nHàn Thượng (đoạn từ đường Điện Biên\r\n\n Phủ đến hết phường Bình Hàn)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n16\n\nHoàng Diệu\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n17\n\nHoàng Ngân (đoạn từ Thanh Niên đến\r\n\n đường Ngô Quyền)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n18\n\nKhúc Thừa Dụ\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n19\n\nLạc Long Quân\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n20\n\nLê Chân (đoạn từ Bình Minh đến thửa\r\n\n 172, tờ bản đồ 17 nhà ông Bắc)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n21\n\nMạc Đĩnh Phúc\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n22\n\nMạc Hiển Tích\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n23\n\nNguyễn An\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n24\n\nNguyễn Công\r\n\n Hoà\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n25\n\nNguyễn Văn Ngọc\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n26\n\nPhạm Công Bân\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n27\n\nPhạm Hùng\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n28\n\nPhan Đình Phùng (đoạn từ đường sắt đến đường An Định)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n29\n\nTrần Cảnh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n30\n\nTrường Chinh (đoạn từ Đại lộ 30/10\r\n\n đến Tứ Minh)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n31\n\nTrương Hán Siêu (đoạn từ đường sắt\r\n\n đến đường An Định)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n32\n\nTứ Minh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n33\n\nVũ Thạnh\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n34\n\nVũ Tông Phan\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n35\n\nVũ Tụ\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n36\n\nVũ Văn Mật\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n37\n\nVũ Văn Uyên\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n38\n\nYết Kiêu (từ đường\r\n\n Vũ Khâm Lân đến phố Cống Câu)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n39\n\nĐường từ địa giới phường Hải Tân với\r\n\n phường Thạch Khôi đến cầu Phú Tảo\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n40\n\nVen QL 37 (từ cầu Phú Tảo đến địa giới phường Thạch Khôi với huyện Gia Lộc)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n41\n\nVen Quốc lộ 5A (đoạn thuộc phường\r\n\n Ái Quốc)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n42\n\nVen Quốc lộ 37 (đoạn từ QL 5A đi Chí\r\n\n Linh thuộc phường Ái Quốc)\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n43\n\nNguyễn Đình Bể\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n44\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\n1,3\n\n1,2\n\n1,21\n\n1,14\n\n1,18\n\n1,12\n\n45\n\nĐường nhánh còn lại trong Khu dân cư\r\n\n Thanh Bình (có mặt cắt đường 19m= 5m)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n4\n\nĐường từ giáp nhà ông Tích đến đò dọc\r\n\n (Bến Gác)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n5\n\nPhố Quyết Tiến\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường ngang từ nhà ông Kỳ cũ sang\r\n\n phố Quang Trung\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n2\n\nCác đường còn lại trong phạm vi thị\r\n\n trấn (mặt cắt < 5m)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nII\n\nTHỊ TRẤN MINH TÂN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Minh Tân (đoạn giáp thị trấn\r\n\n Phú Thứ đến Trạm thu phí đường 388 cầu Đá Vách)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Hoàng Thạch (đoạn từ Trụ sở\r\n\n UBND thị trấn Minh Tân đến cầu Hoàng Thạch)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường Minh Tân đoạn còn lại (đoạn\r\n\n hai bên đường thuộc dốc cầu Đá Vách)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nCác phố trong\r\n\n Khu đô thị mới (mặt cắt đường ≥ 13,5m)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nPhố Nguyễn Văn Cừ (Đoạn từ Gốc đa đến giáp đất kinh doanh hộ ông Dầu)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n5\n\nPhố Đốc Tít (Từ Gốc Đa đến hết hộ\r\n\n ông Xuân)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐường,\r\n\n phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Văn\r\n\n Cừ đoạn còn lại (từ hộ kinh doanh ông Dầu đến giáp xã Tân Dân)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nPhố Hạ Chiểu (từ đường Nguyễn Văn Cừ đến hết chợ Hạ Chiểu)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nCác phố trong\r\n\n khu đô thị mới (mặt cắt đường < 13,5m)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhố Hạ Chiểu đoạn còn lại\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nPhố Đình Bắc\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nPhố Bích Nhôi\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n4\n\nPhố Thống Nhất\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n5\n\nPhố Ao He\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n6\n\nPhố Bình Minh\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n7\n\nPhố Vọng Chàm\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n8\n\nPhố Hà Trung\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n9\n\nPhố Tây Làng\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n10\n\nPhố Vườn Cam\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n11\n\nPhố Thánh Hiên\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n12\n\nPhố Giếng Mắt Rồng\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n13\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm vi thị trấn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nIII\n\nTHỊ TRẤN\r\n\n PHÚ THỨ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Vũ Mạnh Hùng (đoạn từ ngã 3\r\n\n đường Vũ Mạnh Hùng và đường Vạn Đức đến giáp thị trấn Minh Tân)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Vũ Mạnh Hùng (đoạn từ cầu Hiệp Thượng đến ngã ba đường Vũ Mạnh Hùng và đường Vạn Đức)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Vạn Đức (đoạn từ ngã ba đường\r\n\n Vũ Mạnh Hùng đến đường Vạn Chánh)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Vạn Chánh (đoạn từ cổng Nhà máy xi măng Phúc Sơn cũ đến bến phà Hiệp\r\n\n Thượng cũ)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nPhố Lam Sơn (đoạn\r\n\n từ ngã 4 Lỗ Sơn đến ngã 4 đường đi Minh Khai)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nPhố Quyết Thắng (đoạn từ ngã 4 Lỗ\r\n\n Sơn đến hết tập thể Công ty cổ phần khai thác, chế biến đá và khoáng sản Hải\r\n\n Dương)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n4\n\nPhố Đồng Tâm (đoạn từ đường Vũ Mạnh\r\n\n Hùng đến Trường mầm non tư thục Hoa Sen)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhố Quyết Thắng đoạn còn lại\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n2\n\nPhố Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n3\n\nPhố Đồng Hèo\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n4\n\nPhố Hoàng Hoa\r\n\n Thám\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n5\n\nPhố Phúc Sơn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n6\n\nPhố Vạn Điền\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n7\n\nPhố Đoàn Kết\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n8\n\nPhố Nguyễn Thái Học\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n9\n\nPhố Linh Sơn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n10\n\nPhố Hoàng Diệu\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n11\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm vi thị trấn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có\r\n\nhệ số điều chỉnh giá đất bằng 1.\n\n4. HUYỆN NAM SÁCH\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất kinh\r\n\n doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n\n\nTHỊ\r\n\n TRẤN NAM SÁCH:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHùng Vương (Quốc lộ 37 đoạn trong\r\n\n phạm vi thị trấn)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n2\n\nNguyễn Đức Sáu\r\n\n (đoạn trong phạm vi thị trấn)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n3\n\nTrần Phú (đoạn\r\n\n từ Quốc lộ 37 đến cầu Mạc Thị Bưởi)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐặng Tính\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường tỉnh 390 đoạn trong thị trấn (đoạn từ Bảo hiểm xã hội huyện đến xã Nam Trung)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nNguyễn Đăng\r\n\n Lành\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nNguyễn Trãi (đoạn\r\n\n từ đường Trần Phú đến Cầu Giao)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n5\n\nTrần Hưng Đạo\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n6\n\nTrần Phú (từ cầu Mạc Thị Bưởi đến\r\n\n đường vào Nhân Hưng)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n7\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Trãi (đoạn từ Hiệu sách nhân dân đến cổng chợ Hóp)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trong khu dân cư Trần Hưng Đạo\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n2\n\nMạc Đĩnh Chi\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nMạc Thị Bưởi\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nNguyễn Trãi (đoạn\r\n\n từ Cầu Giao đến\r\n\n Quốc lộ 37)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n5\n\nTrần Phú (đoạn\r\n\n từ đường vào Nhân Hưng đến xã An Châu)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n6\n\nYết Kiêu\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường thuộc khu dân cư mới (phía\r\n\n trong đường Nguyễn Đăng Lành)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nNguyễn Trung\r\n\n Goòng\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nThanh Lâm\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChu Văn An\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nĐỗ Chu Bỉ\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác ngõ, xóm trong 9 khu dân cư: La\r\n\n Xuyên, Nhân Hưng, Nhân Đào, La Văn Cầu, Mạc Thị Bưởi,\r\n\n Nguyễn Văn Trỗi, Đồng Khê, Quốc Trị, Hoàng Hanh\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ\r\n\nsố điều chỉnh giá đất bằng 1.\n\n5. HUYỆN KIM THÀNH\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất\r\n\n kinh doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n\n\nTHỊ TRẤN PHÚ THÁI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 20-9 (đoạn từ Km 73+50 Quốc lộ\r\n\n 5A qua Bệnh viện đa khoa huyện đến ngã 4 Huyện ủy đường Trần Hưng Đạo)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n2\n\nĐường Trần Hưng Đạo (tỉnh lộ 388 đoạn\r\n\n Km 73 + 700 Quốc lộ 5A qua ga Phú Thái đến cầu Bất Nạo)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 20-9 (đoạn từ ngã 4 Huyện ủy đường\r\n\n Trần Hưng Đạo qua Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện đến ngã 3 cầu An Thái)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nQuốc lộ 5A (đoạn trong phạm vi thị\r\n\n trấn)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Bạch Đằng\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nPhố An Ninh\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nĐường Thanh Niên\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nPhố Thống Nhất\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhố Bình Minh (đoạn từ đầu đường\r\n\n 20-9 qua Trường mầm non bán công Phú Thái đến phố Phạm Cảnh Lương)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nPhố Hồng Hà (đoạn từ Quốc lộ 5A đến\r\n\n phà Thái cũ)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nPhố Phạm Cảnh Lương (đoạn từ ngã 3\r\n\n đường Trần Hung Đạo giáp cầu Bất Nạo đến phố Bình Minh)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nPhố Yết Kiêu\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhố Đồng Tâm (từ ngã tư đường 20-9\r\n\n gần Ban chỉ huy quân sự huyện đến ngã ba đường Trần Hưng Đạo gần cầu Bất Nạo)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nPhố Hồng Thái (đoạn từ đầu đường Trần\r\n\n Hưng Đạo qua nhà ông Tấn đến đường Thanh Niên)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nPhố Nguyễn Khuyến (từ ngã 3 đường\r\n\n Trần Hưng Đạo giáp Ngân hàng NN&PTNT huyện đến trường THCS thị trấn Phú\r\n\n Thái)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n4\n\nPhố Phạm Cảnh\r\n\n Lương (đoạn từ đầu phố Bình Minh đến Nghĩa trang nhân dân thôn Đồng Văn)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm vi thị trấn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ\r\n\nsố điều chỉnh giá đất bằng 1.\n\n6. HUYỆN THANH HÀ\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất\r\n\n kinh doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n\n\nTHỊ\r\n\n TRẤN THANH HÀ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 390 (đoạn từ đài liệt sỹ huyện\r\n\n đến ngã 3 Trung tâm thị trấn)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n2\n\nĐường nội thị mới thị trấn Thanh Hà (đoạn từ ngã 4 xóm Chanh đến bến xe mới)\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,28\n\n1,14\n\n1,24\n\n1,12\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 390 (đoạn từ ngã 3 - trung\r\n\n tâm thị trấn đến bến xe mới)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nĐường 390B (đoạn từ ngã 3 - trung\r\n\n tâm thị trấn đến Cầu Hương)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 390 đoạn còn lại trong thị trấn\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nĐường trong phạm vi thị trấn (mặt cắt đường ≥ 3m)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nTuyến đường\r\n\n nhánh phía Đông thị trấn Thanh Hà\n\n1,5\n\n1,2\n\n1,35\n\n1,14\n\n1,3\n\n1,12\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm\r\n\n vi thị trấn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1.\n\n7. HUYỆN TỨ KỲ\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất\r\n\n kinh doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n\n\nTHỊ TRẤN\r\n\n TỨ KỲ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 391 (đoạn từ Đội Thuế thị trấn Tứ Kỳ đến trụ sở UBND thị trấn)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 391 (đoạn từ trụ sở UBND thị\r\n\n trấn đến giáp Cầu Yên)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường Tây Nguyên\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường từ giáp đường 391 đoạn từ ngã\r\n\n 4 Bưu điện huyện Tứ Kỳ đến giáp trụ sở Đội thuế huyện Tứ Kỳ\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường từ giáp đường 391 qua chợ Yên\r\n\n đến Trạm điện huyện Tứ Kỳ\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trong Khu dân cư mới của thị\r\n\n trấn Tứ Kỳ\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường vành đai Đông Nam đoạn từ\r\n\n giáp đường 391 đến giáp đường Tây Nguyên và đường vành đai Đông Bắc\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nĐường 391 (đoạn từ giáp xã Quang Phục\r\n\n đến ngã tư Bưu điện huyện Tứ Kỳ và đoạn từ giáp Cầu Yên đến giáp xã Văn Tố)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường từ giáp đường 391 qua Bệnh viện\r\n\n huyện đến đường vành đai Đông Nam\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường trong Khu dân cư mới của thị\r\n\n trấn Tứ Kỳ\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm\r\n\n vi thị trấn\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ\r\n\nsố điều chỉnh giá đất bằng 1.\n\n8. HUYỆN GIA LỘC\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất\r\n\n kinh doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n\n\nTHỊ\r\n\n TRẤN GIA LỘC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Lê Thanh Nghị (đoạn từ ngã tư\r\n\n chợ Cuối đến cổng trong chợ Cuối)\n\n1,5\n\n1,3\n\n1,35\n\n1,21\n\n1,3\n\n1,18\n\n2\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Chế Nghĩa (đoạn từ Đài tưởng niệm đến ngã tư chợ Cuối)\n\n1,5\n\n1,3\n\n1,35\n\n1,21\n\n1,3\n\n1,18\n\n3\n\nĐoạn bên đường Lê Thanh Nghị thuộc\r\n\n Khu đô thị mới phía Tây\n\n1,5\n\n1,3\n\n1,35\n\n1,21\n\n1,3\n\n1,18\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Lê Thanh Nghị (đoạn từ ngã 4\r\n\n chợ Cuối đến cổng Công an huyện)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Chế Nghĩa (đoạn từ ngã tư đường 62m đến Đài tưởng niệm)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nPhố Cuối (đoạn từ ngã tư Bưu điện đến Giếng tròn)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nĐoạn bên Quốc lộ 37 và Quốc lộ 38\r\n\n thuộc Khu đô thị phía Bắc\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n5\n\nĐoạn bên Quốc lộ 38 và đường Chiến Thắng thuộc Khu đô thị phía Tây\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Chế Nghĩa (đoạn từ ngã 4 chợ Cuối đến Trạm Y tế thị trấn)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường Lê Thanh Nghị (đoạn từ Công\r\n\n an huyện đến giáp xã Phương Hưng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nĐường Yết Kiêu (đoạn từ ngã 3 cây\r\n\n xăng cũ đến hết Khu dân cư mới phía Bắc thị trấn Gia Lộc)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nĐường Phạm Ngọc Uyên thuộc Khu đô\r\n\n thị mới phía Tây\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n5\n\nĐường Đoàn Thượng thuộc Khu đô thị\r\n\n mới phía Tây\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n6\n\nĐường Trần\r\n\n Công Hiến thuộc Khu đô thị mới phía Tây\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n7\n\nĐường Phạm Trấn\r\n\n thuộc Khu đô thị mới phía Tây\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n8\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Dương Kỳ thuộc Khu đô thị mới phía Bắc\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n9\n\nĐường Lê Duy Lương thuộc Khu đô thị\r\n\n mới phía Bắc\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Chế Nghĩa (đoạn từ Trạm Y tế thị trấn Gia Lộc đến cầu Thống\r\n\n Nhất)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường Yết Kiêu\r\n\n (đoạn từ Khu dân cư mới phía Bắc đến giáp Khu dân cư phía Tây thị trấn Gia Lộc)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nPhố Giỗ\r\n\n (đoạn từ Kho lương thực đến ngã tư Bưu điện)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nCác vị trí còn lại thuộc Khu đô thị\r\n\n mới phía Tây và Khu đô thị mới phía Bắc\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhố Cuối (đoạn từ Giếng tròn đến xã Gia Tân)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐường, phố loại III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhố Nguyễn Hới (đoạn từ Giếng tròn đi xã Gia Khánh)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm\r\n\n vi thị trấn\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ\r\n\nsố điều chỉnh giá đất bằng 1.\n\n9. HUYỆN CẨM GIÀNG\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất kinh\r\n\n doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nI\n\nTHỊ\r\n\n TRẤN LAI CÁCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 394A (đoạn từ giáp Quốc lộ 5A\r\n\n đến Trạm y tế thị trấn)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 5A (đoạn từ Ban chỉ huy\r\n\n Quân sự huyện đến chân cầu vượt)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường 394A (đoạn từ Bưu điện huyện\r\n\n đến Trường Đào tạo nghề Thương mại và nhà ông Long Lành)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 394A (đoạn trong phạm vi thị\r\n\n trấn)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nĐường 394B đoạn từ Quốc lộ 5A đến\r\n\n giáp công ty chế biến nông sản Xuân Lộc\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trong Khu quy hoạch cụm dân cư\r\n\n thị trấn (13,5 m ≤ mặt cắt đường ≤ 21,5 m)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n2\n\nQuốc lộ 5A (đoạn\r\n\n từ giáp Công ty Hải Nam đến hết thôn Tiền)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường nội thị từ Kho bạc huyện đến\r\n\n ngã 3 đường đi cầu vượt\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường trong Cụm dân cư thị trấn (mặt\r\n\n cắt đường ≤ 13,5m)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nĐường từ Viện Kiểm sát nhân dân huyện đi qua phòng Giáo dục - Đào tạo huyện và đến hết\r\n\n nhà ông Kỷ\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nĐường 394B (đoạn còn lại thuộc thị\r\n\n trấn)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường cầu vượt Quốc lộ 5A\n\n2,0\n\n1,5\n\n1,7\n\n1,35\n\n1,6\n\n1,3\n\n2\n\nQuốc lộ 5A (đoạn còn lại trong phạm\r\n\n vi thị trấn)\n\n2,5\n\n1,7\n\n2,05\n\n1,49\n\n1,9\n\n1,42\n\n3\n\nCác đường còn lại khác\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\nII\n\nTHỊ TRẤN CẨM GIÀNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Độc Lập (đoạn từ Cầu Sắt đến giáp nghĩa địa cũ)\n\n1,2\n\n1,0\n\n1,14\n\n1,0\n\n1,12\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChiến Thắng (nối tiếp từ đường Độc Lập chạy cắt qua đường Vinh Quang lên khu nghĩa\r\n\n trang Đống Đai)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nThanh Niên (từ nhà ông Hưng Tâm\r\n\n vòng lên giáp nhà ông Chín Hòa)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1.06\n\n1,0\n\n3\n\nVinh Quang (đường từ nhà bà Trường\r\n\n Dũng đến hết địa phận thị trấn)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n4\n\nĐường từ cửa ga Cẩm Giàng đến đường Độc Lập\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1.06\n\n1,0\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThạch Lam (từ nhà ông Thính đến hết lò vô)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm\r\n\n vi thị trấn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có\r\n\nhệ số điều chỉnh giá đất bằng 1.\n\n10. HUYỆN BÌNH GIANG\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất\r\n\n kinh doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n\n\nTHỊ TRẤN KẺ SẶT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThống Nhất (đoạn từ đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến ngã 5 mới)\n\n1,5\n\n1,3\n\n1,35\n\n1,21\n\n1,3\n\n1,18\n\n2\n\nTrần Hưng Đạo (đoạn từ Kho lương thực\r\n\n đến đường Thống Nhất)\n\n1,5\n\n1,3\n\n1,35\n\n1,21\n\n1,3\n\n1,18\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhạm Ngũ Lão\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n2\n\nTrần Hưng Đạo (đoạn từ cầu Sặt đến\r\n\n Kho lương thực)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n3\n\nĐường 395 trong phạm vi thị trấn\r\n\n (đoạn từ ngã 5 mới đến cống xã Vĩnh Tuy)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n4\n\nQuốc lộ 38A (đoạn từ đầu cầu Sặt đến ngã 5 mới)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường vào cổng\r\n\n giữa chợ Sặt (đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nThanh Niên (đoạn từ đường Quang\r\n\n Trung đến Đền Thánh)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n3\n\nThống Nhất (đoạn từ ngã 5 mới đến cống Cầu Sộp)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nTrần Hưng Đạo (đoạn từ đường Thống\r\n\n Nhất đến Cầu Vồng)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuang Trung (đoạn từ đường Phạm Ngũ\r\n\n Lão đến đường Thanh Niên)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường 392 mới (đoạn từ cống cầu Sộp\r\n\n đến ấp Thanh Bình)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐền Thánh (đoạn\r\n\n từ Trần Hưng Đạo đến đường Thanh Niên)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nĐường Điện Biên\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nĐường cạnh Kho bạc Nhà nước huyện\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nĐường, phố loại III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐền Thánh (đoạn\r\n\n từ đường Thanh Niên đến đường Bạch Đằng)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nĐường Bạch Đằng\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n4\n\nThanh Niên (đoạn từ đường Đền Thánh đến đường Lê Quý Đôn)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuang Trung (đoạn từ đường Thanh\r\n\n Niên đến bờ sông)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư ấp\r\n\n Thanh Bình, Khu 5 Đồng Xá\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nĐường phía sau Kho bạc nhà nước huyện\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nĐường 395 trong phạm vi thị trấn\r\n\n (đoạn còn lại)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n4\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm\r\n\n vi thị trấn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ\r\n\nsố điều chỉnh giá đất bằng 1.\n\n11. HUYỆN NINH GIANG\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất\r\n\n kinh doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n\n\nTHỊ\r\n\n TRẤN NINH GIANG:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ\r\n\n ngã 3 Đền Tranh đến ngã rẽ vào cống Sao)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nTrần Hưng Đạo (đoạn trong phạm vi\r\n\n thị trấn)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhúc Thừa Dụ (đoạn từ đường Nguyễn\r\n\n Lương Bằng đến ngã 3 Đền Tranh)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Cống Sao (đoạn cạnh UBND huyện\r\n\n đến Cống Sao)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n2\n\nHồng Châu\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n3\n\nNinh Hoà\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLê Thanh Nghị (đường vành đai phía\r\n\n Nam)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n2\n\nNguyễn Công Trứ\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐoàn Kết\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n2\n\nKhúc Thừa Dụ (đoạn từ Đền Tranh đến đường Lê Thanh Nghị)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n3\n\nLê Hồng Phong\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n4\n\nMạc Thị\r\n\n Bưởi\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n5\n\nNguyễn Thái Học\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n6\n\nNinh Lãng\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n7\n\nNinh Thái\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n8\n\nNinh Thịnh\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n9\n\nNinh Tĩnh\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n10\n\nThanh Niên\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1 1\n\nVõ Thị Sáu\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trong Khu dân cư số 2, số 3, số 4a (Khu A, Khu\r\n\n B, Khu C) thuộc Khu dân cư mới phía Bắc thị trấn Ninh Giang (mặt cắt đường\r\n\n > 13,5m)\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n2\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm vi thị trấn.\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n3\n\nĐồng Xuân (đoạn\r\n\n trong phạm vi thị trấn)\n\n1,4\n\n1,3\n\n1,28\n\n1,21\n\n1,24\n\n1,18\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ\r\n\nsố điều chỉnh giá đất bằng\r\n\n1.\n\n12. HUYỆN THANH MIỆN\n\nTT\n\nTên,\r\n\n loại đường phố\n\nĐất\r\n\n ở\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\nĐất sản xuất\r\n\n kinh doanh\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\n\n\nTHỊ\r\n\n TRẤN THANH MIỆN:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường, phố loại I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ\r\n\n ngã 4 Neo đến vườn hoa)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n2\n\nĐường Nguyễn Lương Bằng (đoạn từ vườn\r\n\n hoa đi cầu Neo)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Chu Văn An (đoạn từ ngã tư\r\n\n Neo đến phố Hồng Châu)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n2\n\nĐường Nguyễn\r\n\n Lương Bằng (đoạn từ ngã 4 Neo đi Lam Sơn)\n\n1,3\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,07\n\n1,18\n\n1,06\n\n3\n\nĐường 18/8\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n4\n\nĐường Tuệ Tĩnh (đoạn từ vườn hoa đi\r\n\n Phượng Hoàng Hạ)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n5\n\nPhố Kim Đồng\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n6\n\nPhố Hoàng Xá (đoạn từ Ngân hàng\r\n\n Nông nghiệp đến phố Trần Văn Giáp)\n\n1,2\n\n1,1\n\n1,14\n\n1,07\n\n1,12\n\n1,06\n\n\n\nĐường, phố loại II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhố Nguyễn Nghi\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n2\n\nPhố Lê Văn Vằn\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n3\n\nPhố Đặng Tư Tề\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n4\n\nPhố Nguyễn Văn\r\n\n Thịnh\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n5\n\nPhố Trần Văn Trứ\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n6\n\nĐường Chu Văn An (đoạn còn lại)\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n7\n\nCác phố còn lại\r\n\n trong Khu dân cư tập trung thị trấn\n\n1,1\n\n1,0\n\n1,07\n\n1,0\n\n1,06\n\n1,0\n\n\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác đường, phố còn lại trong phạm\r\n\n vi thị trấn\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\nGhi chú: Vị trí 3 và vị trí 4 có hệ\r\n\nsố điều chỉnh giá đất bằng 1./.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nHỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ\r\n\nNĂM 2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng\r\n\n03 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nSTT\n\nVị\r\n\n trí đất, khu vực đất\n\nĐất\r\n\n tại các Khu công nghiệp\n\nĐất tại cụm\r\n\n công nghiệp làng nghề\n\nCác\r\n\n lô, thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ\n\nCác\r\n\n vị trí còn lại\n\n1\n\nVen Quốc lộ 5A (đoạn trong thành phố\r\n\n Hải Dương); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc địa bàn thành phố Hải Dương); Ven đường\r\n\n Ngô Quyền thuộc địa bàn thành phố Hải Dương\n\n1,1\n\n1,05\n\n1,0\n\n2\n\nVen Quốc lộ 5A (đoạn thuộc địa bàn\r\n\n các huyện: Thanh Hà, Cẩm Giàng và Bình Giang); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Gia Lộc)\n\n1,1\n\n1,05\n\n1,0\n\n3\n\nVen Quốc lộ 5A (đoạn thuộc huyện\r\n\n Kim Thành); Quốc lộ 38A (đoạn thuộc xã Lương Điền, huyện Cẩm Giàng và xã Hưng Thịnh, huyện Bình Giang); Quốc lộ 18A; Ven các\r\n\n tuyến đường còn lại thuộc địa bàn thành phố Hải Dương\n\n1,1\n\n1,05\n\n1,0\n\n4\n\nVen Quốc lộ 38A (đoạn thuộc xã Ngọc\r\n\n Liên, huyện Cẩm Giàng và xã Tráng Liệt, huyện Bình\r\n\n Giang); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Nam Sách); Quốc lộ 38B (đoạn thuộc xã Phương\r\n\n Hưng, xã Quang Minh, huyện Gia Lộc); Tỉnh lộ 393 (đoạn thuộc Khu cầu Gỗ xã\r\n\n Phương Hưng, huyện Gia Lộc).\n\n1,1\n\n1,05\n\n1,0\n\n5\n\nVen Quốc lộ 38A (đoạn thuộc xã:\r\n\n Lương Điền, Cẩm Điền, Cẩm Hưng, huyện\r\n\n Cẩm Giàng và đoạn thuộc xã: Thúc Kháng, Hưng Thịnh, huyện\r\n\n Bình Giang); Quốc lộ 37 (đoạn thuộc thị xã Chí Linh), Quốc lộ 38B (đoạn thuộc\r\n\n các xã: Toàn Thắng, Đoàn Thượng, Đồng Quang, Đức Xương,\r\n\n huyện Gia Lộc và đoạn thuộc các xã: Tứ Cường, Cao Thắng, Hùng Sơn, huyện\r\n\n Thanh Miện); Tỉnh lộ 392 (đoạn thuộc xã Thái Học, huyện Bình Giang); Tỉnh lộ\r\n\n 394.\n\n1,1\n\n1,05\n\n1,0\n\n6\n\nVen Quốc lộ 37 (đoạn thuộc huyện Tứ\r\n\n Kỳ, huyện Ninh Giang); Tỉnh lộ: 388, 390, 395, 389, 391, 392 (đoạn thuộc các xã:\r\n\n Nhân Quyền, Bình Minh, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hồng, Tráng Liệt, huyện Bình Giang)\n\n1,1\n\n1,05\n\n1,0\n\n7\n\nCác khu vực ven các đường quốc lộ,\r\n\n tỉnh lộ còn lại\n\n1,05\n\n1,0\n\n1,0\n\n8\n\nCác khu vực ven các đường huyện lộ.\n\n1,05\n\n1,0\n\n1,0\n\n9\n\nCác vùng nông thôn còn lại tại các xã đồng bằng.\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n10\n\nCác vùng nông thôn còn lại tại các xã miền núi.\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n", + "id": 10058 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100580.json b/contexts/context_100580.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c32adf74ee921828ddc62cd0af2b32804a91962 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100580.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-71-2006-QD-BNN-He-thong-chi-tieu-thong-ke-nganh-Nong-nghiep-Phat-trien-nong-thon-14292.aspx", + "name": "Quyet-dinh-71-2006-QD-BNN-He-thong-chi-tieu-thong-ke-nganh-Nong-nghiep-Phat-trien-nong-thon-14292", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ qui\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\r\n\nCăn cứ công văn số 697/TCTK-PPCĐ ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Tổng cục Thống kê\r\n\nvề thẩm định dự thảo hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\nĐiều 2.\r\n\nTrung tâm Tin học và Thống kê có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ chức\r\n\nnăng và các Cục chuyên ngành:\n\n1. Chuẩn hóa khái niệm, nội dung và phương\r\n\npháp tính đối với từng chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n2.\r\n\nXây dựng chế độ báo cáo thống kê định kì, tổ chức tập huấn cho các đơn vị để áp\r\n\ndụng thống nhất trong toàn ngành;\n\n3.\r\n\nXây dựng chương trình điều tra thống kê ngành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà tổ chức thực hiện;\n\n4.\r\n\nXây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu thống kê dựa trên Hệ thống chỉ tiêu thống\r\n\nkê ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như Điều 4,\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, (Đã ký)\r\n\n - Tổng cục Thống kê,\r\n\n - Công báo Chính phủ,\r\n\n - Website Chính phủ, \r\n\n - Lưu VT. \n\nBỘ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 100580 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100581.json b/contexts/context_100581.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de26eff33f382943bf8e0db51dd1f25e357d3602 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100581.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-38-2008-NQ-HDND-dinh-muc-dao-tao-nghe-trinh-do-so-cap-Binh-Dinh-195504.aspx", + "name": "Nghi-quyet-38-2008-NQ-HDND-dinh-muc-dao-tao-nghe-trinh-do-so-cap-Binh-Dinh-195504", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 38/2008/NQ-HĐND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 12 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của\r\n\nHĐND, UBND tỉnh ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005\r\n\ncủa Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của\r\n\nChính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản\r\n\nQuy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của\r\n\nChính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008\r\n\ncủa Bộ LĐ- TB & XH hướng dẫn chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 07/11/2008\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc xin điều chỉnh định mức đào tạo nghề trình độ sơ cấp; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Nghị quyết điều chỉnh\r\n\nđịnh mức đào tạo nghề trình độ sơ cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định (Có danh\r\n\nmục lĩnh vực/nhóm/ngành nghề và định mức điều chỉnh kèm theo).\n\nĐiều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban của HĐND\r\n\ntỉnh, đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 13\r\n\nthông qua ngày 12/12/2008./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nVũ Hoàng Hà\n\n\n\nDANH MỤC \n\nLĨNH VỰC/ NHÓM/ NGÀNH NGHỀ\r\n\nĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH \n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND\r\n\ntỉnh )\n\nTT\n\nLĩnh vực/Nhóm/Ngành\r\n\n nghề\n\nĐịnh mức theo Quyết\r\n\n định số 3180/QĐ- CTUBND ngày 20/12/2006 (đồng/tháng)\n\nĐịnh mức đề nghị điều\r\n\n chỉnh kỳ này (đồng/ tháng)\n\nGhi chú\n\nI\n\nNghệ thuật (lĩnh vực)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủ công mỹ nghệ (nhóm nghề)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChạm khắc gỗ (nghề)\n\nChưa có\n\n330.000\n\n\n\n2\n\nSản xuất hàng mây tre đan\n\n192.000\n\n220.000\n\n\n\nII\n\nMáy tính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông nghệ thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTin học văn phòng\n\n157.000\n\n190.000\n\nChỉ hỗ trợ cho người tàn tật\n\nIII\n\nCông nghệ kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKỹ thuật Sắt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHàn\n\n369.000\n\n380.000\n\n\n\n2\n\nCắt gọt kim loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiện\n\n290.000\n\n330.000\n\n\n\nIV\n\nKỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa chữa, bảo trì xe, máy và thiết bị cơ khí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSửa chữa xe gắn máy\n\n148.000\n\n225.000\n\n\n\n2\n\nKỹ thuật điện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiện công nghiệp, Điện dân dụng\n\n184.000\n\n250.000\n\n\n\n3\n\nKỹ thuật điện tử\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiện tử dân dụng, Điện tử công nghiệp\n\n217.000\n\n235.000\n\n\n\nV\n\nChế biến\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChế biến và bảo quản thủy sản\n\n181.000\n\n225.000\n\n\n\n2\n\nSản xuất hàng dệt may\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMay công nghiệp, May dân dụng\n\n193.000\n\n265.000\n\n\n\n3\n\nGia công sản phẩm từ gỗ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMộc mỹ nghệ, Mộc dân dụng\n\n171.000\n\n260.000\n\n\n\nVI\n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrồng trọt\n\n165.000\n\n210.000\n\nKhông hỗ trợ cho nghề: Sản xuất rau an toàn\n\n2\n\nNuôi trồng, khai thác thủy, hải sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n177.000\n\n240.000\n\n\n\nVII\n\nChăn nuôi - Thú y\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChăn nuôi - Thú y\n\n177.000\n\n210.000\n\n\n\n", + "id": 100581 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100582.json b/contexts/context_100582.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27a880f04f12018be5550b30b538235d873f028c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100582.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-997-QD-UBND-nam-2012-Ke-hoach-trien-khai-thuc-hien-Chien-luoc-147334.aspx", + "name": "Quyet-dinh-997-QD-UBND-nam-2012-Ke-hoach-trien-khai-thuc-hien-Chien-luoc-147334", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 997/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 04 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN\r\n\nTHANH NIÊN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh\r\n\nniên Việt Nam giai đoạn 2011 -2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công\r\n\nvăn số 828/SNV ngày 25 tháng 6 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai, thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011–2020 tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Ban Thường vụ\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Khoa\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THANH NIÊN VIỆT\r\n\nNAM GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 997/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nThực hiện Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh\r\n\nniên Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi\r\n\nxây dựng Kế hoạch triển khai, thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt\r\n\nNam giai đoạn 2012 – 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm\n\na) Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển\r\n\nthanh niên Việt Nam giai đoạn 2012- 2020 tỉnh Quảng Ngãi là bộ phận cấu thành\r\n\nquan trọng trong nội dung phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn\r\n\n2011 - 2020, góp phần bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người, nhằm\r\n\nmục tiêu xây dựng nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thời kỳ\r\n\nđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\nb) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều\r\n\nhành của chính quyền, kết hợp và phát huy đầy đủ vai trò của gia đình, nhà trường,\r\n\nxã hội và các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chiến lược phát triển thanh\r\n\nniên.\n\nc) Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển\r\n\nthanh niên là cơ sở để các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương trong tỉnh xây dựng,\r\n\ntham mưu ban hành cơ chế, chính sách nhằm chăm lo giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng\r\n\nthanh niên.\n\nd) Bảo đảm phát huy vai trò tích cực của thanh\r\n\nniên trong việc tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển\r\n\nthanh niên ở các cấp, các ngành.\n\nđ) Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế để phát\r\n\ntriển thanh niên tỉnh Quảng Ngãi ngang tầm với thanh niên tiên tiến khu vực và\r\n\nthế giới.\n\ne) Huy động mọi nguồn lực hợp pháp để bảo đảm thực\r\n\nhiện có hiệu quả kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thanh\r\n\nniên.\n\n2. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng thế hệ thanh niên tỉnh Quảng Ngãi phát\r\n\ntriển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có đạo đức cách mạng, có ý thức chấp hành\r\n\npháp luật, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ nghĩa; có trình độ học vấn,\r\n\nnghề nghiệp và việc làm; có văn hóa, sức khỏe, kỹ năng sống và ý chí vươn lên;\r\n\nxung kích, sáng tạo làm chủ khoa học và công nghệ tiên tiến; hình thành nguồn\r\n\nnhân lực trẻ, có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Phát huy vai trò và trách nhiệm của\r\n\nthanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n3. Mục tiêu cụ thể\n\na) Mục tiêu 1: Xây dựng thanh niên có lòng yêu\r\n\nnước, lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống, tinh thần tự tôn dân tộc; ý thức\r\n\nchấp hành pháp luật, có trách nhiệm với xã hội, tôn trọng quy ước cộng đồng.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Tăng cường công tác giáo dục chủ nghĩa Mác -\r\n\nLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và tuyên truyền phổ biến chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách và pháp luật của Nhà nước cho thanh niên;\n\n+ Đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật và trách nhiệm của thanh niên\r\n\nđối với bản thân, gia đình, xã hội; kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đạo\r\n\nđức, xây dựng lối sống mới có văn hóa trong thanh niên;\n\n+ Tăng cường công tác giáo dục đạo đức và lối sống,\r\n\nlịch sử và truyền thống dân tộc, niềm tự hào và ý thức tự tôn dân tộc, giữ gìn\r\n\nbản sắc văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại cho thanh niên;\n\n+ Nâng cao hiểu biết của thanh niên về tình hình\r\n\nđất nước, thế giới và những vấn đề mà các thế lực thù địch đang lợi dụng thanh\r\n\nniên để chống phá đất nước. Phát huy vai trò xung kích của thanh niên trong giữ\r\n\nvững quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;\n\n+ Tăng cường mở các chuyên trang, chuyên mục và\r\n\nthường xuyên đổi mới nội dung tuyên truyền nhằm bồi dưỡng lý tưởng và đạo đức\r\n\ncách mạng, kỹ năng sống cho thanh niên;\n\n+ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, cấp\r\n\nhuyện phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, cấp huyện hàng năm tổ chức “Chương\r\n\ntrình Học kỳ quân đội” thu hút đoàn viên, thanh niên, học sinh tham gia; tổ chức\r\n\ncác buổi phổ biến, giáo dục Luật Nghĩa vụ quân sự cho các đối tượng thanh niên\r\n\nngoài quân đội nhằm trang bị kiến thức cần thiết về nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ\r\n\nquân sự đối với mọi công dân cũng như ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong\r\n\nthời kỳ mới;\n\n+ Hàng năm, 100% thanh niên trong lực lượng vũ\r\n\ntrang, thanh niên công chức, viên chức, thanh niên học sinh và sinh viên; 80%\r\n\nthanh niên nông thôn, đô thị và công nhân thường xuyên được học nghị quyết của\r\n\ncác cấp ủy đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến đời sống, học\r\n\ntập và việc làm của thanh niên.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi, Báo Quảng Ngãi, các trường Đại học,\r\n\nCao đẳng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan liên quan.\n\nb) Mục tiêu 2: Nâng cao trình độ văn hóa, trình\r\n\nđộ ngoại ngữ, chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề và ý thức nghề nghiệp đáp ứng yêu\r\n\ncầu phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục và đào\r\n\ntạo, chú trọng bồi dưỡng năng lực làm việc độc lập, sáng tạo; kỹ năng thực\r\n\nhành, khả năng lập thân, lập nghiệp của thanh niên;\n\n+ Tạo bước đột phá về chất lượng đào tạo nghề để\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật\r\n\nlao động cho thanh niên, từng bước hình thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng\r\n\ncao; ưu tiên dạy nghề và tạo việc làm cho thanh niên nông thôn, bộ đội xuất\r\n\nngũ, thanh niên dân tộc thiểu số, nữ thanh niên, thanh niên khuyết tật và thanh\r\n\nniên vùng đô thị hóa;\n\n+ Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và nghiên\r\n\ncứu khoa học phục vụ sản xuất trong thanh niên; đa dạng hóa các hình thức,\r\n\nphương thức học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, kỹ năng mềm cho\r\n\nthanh niên. Có chính sách hỗ trợ các trường học đầu tư trang thiết bị hiện đại\r\n\nnhằm đẩy mạnh ứng dụng khoa học và nghiên cứu khoa học trong học sinh, sinh\r\n\nviên, thanh thiếu niên;\n\n+ Xây dựng cơ chế khuyến khích thanh niên trong\r\n\ncác trường học của tỉnh đi du học bằng nhiều nguồn lực khác nhau; chú trọng\r\n\ncông tác tư vấn, lựa chọn ngành học phù hợp, tạo điều kiện tốt để bố trí, sử dụng,\r\n\nphát huy có hiệu quả số thanh niên du học về nước;\n\n+ Triển khai Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2012/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTB-XH ngày 19 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ về học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc rất\r\n\nít người theo Quyết định số 2123/QĐ- TTg ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người\r\n\ngiai đoạn 2010 - 2015;\n\n+ Đến năm 2020, phấn đấu 90% thanh niên đạt\r\n\ntrình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; 70% thanh niên trong lực\r\n\nlượng lao động được đào tạo nghề; 100% thanh niên học sinh được giáo dục hướng\r\n\nnghiệp.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Dân tộc tỉnh, Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi, Các trường Đại học,\r\n\nCao đẳng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan liên quan.\n\nc) Mục tiêu 3: Chú trọng đào tạo và phát triển\r\n\nnguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao, gắn với ứng dụng khoa học, công nghệ phục\r\n\nvụ sự phát triển của tỉnh.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Nghiên cứu, tham mưu ban hành cơ chế, chính\r\n\nsách tạo điều kiện về học tập, lao động, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ\r\n\ncho thế hệ trẻ; khuyến khích, cổ vũ thanh niên nuôi dưỡng ước mơ, hoài bão lớn,\r\n\nxung kích, sáng tạo làm chủ khoa học, công nghệ hiện đại;\n\n+ Tăng tỉ lệ lao động trẻ được đào tạo có trình\r\n\nđộ chuyên môn, kỹ thuật cao, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, nâng tỉ lệ\r\n\ncán bộ trẻ có trình độ cao trong đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ quản\r\n\nlý, lãnh đạo;\n\n+ Tổ chức thường xuyên công tác tư vấn khoa học\r\n\nkỹ thuật, công nghệ cho thanh niên nông thôn, công nhân; chuyển giao các tiến bộ\r\n\nkhoa học công nghệ, công nghệ mới để phát triển nông thôn, miền núi, hải đảo.\r\n\nPhấn đấu mỗi năm tổ chức chuyển giao, tư vấn khoa học kỹ thuật, công nghệ cho\r\n\n5.000 thanh niên nông thôn, công nhân;\n\n+ Ưu tiên nguồn lực để đào tạo phát triển trí thức\r\n\ntrẻ, từng bước hình thành nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao ở các lĩnh vực như\r\n\nkhoa học, công nghệ, tài chính, chính sách công; các vùng nông thôn, miền núi,\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và nữ thanh niên.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi, các trường Đại học,\r\n\nCao đẳng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan liên quan.\n\nd) Mục tiêu 4: Đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và trọng\r\n\ndụng tài năng trẻ; hình thành đội ngũ cán bộ - khoa học kỹ thuật, đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trẻ giỏi trong các cơ quan nhà nước và tổ\r\n\nchức kinh tế-xã hội.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Xây dựng cơ chế, chính sách phát hiện, bồi dưỡng,\r\n\nđào tạo, bố trí và trọng dụng tài năng trẻ trong nước và tài năng trẻ học tập,\r\n\ncông tác, sinh sống ở nước ngoài trở về tham gia xây dựng quê hương; các ngành,\r\n\nđịa phương có quy hoạch, kế hoạch phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo và phát triển\r\n\ntài năng trẻ;\n\n+ Triển khai thực hiện và cụ thể hóa chính sách\r\n\nthu hút sinh viên tốt nghiệp đại học tình nguyện đến công tác tại các vùng có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;\r\n\nnghiên cứu xây dựng chính sách đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ trưởng\r\n\nthành từ thực tiễn trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;\n\n+ Triển khai thực hiện và cụ thể hóa chính sách\r\n\nphát hiện, tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ cán bộ lãnh đạo,\r\n\nquản lý trẻ, tài năng theo nguyên tắc cạnh tranh công bằng, công khai và minh bạch.\r\n\nTạo bước đột phá trong việc sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ, giỏi. Hàng\r\n\nnăm, bồi dưỡng và nâng cao năng lực về quản lý nhà nước cho ít nhất 20% cán bộ,\r\n\ncông chức trẻ cấp xã;\n\n+ Hàng năm 90% thanh niên công chức, viên chức\r\n\nđược học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng mềm;\n\n+ Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 1923/QĐ-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt Đề\r\n\nán đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên cho đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên các cấp, các ngành giai đoạn\r\n\n2011-2015.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ, Đoàn Thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan liên\r\n\nquan.\n\nđ) Mục tiêu 5: Phát huy vai trò xung kích của\r\n\nthanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận\r\n\nthức cho thanh niên về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh và\r\n\nnhững kiến thức văn hóa, khoa học kỹ thuật, nhất là khoa học kỹ thuật quân sự.\n\n+ Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền\r\n\nthanh niên tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, tổ chức các hoạt động\r\n\nphong trào “thanh niên xung kích, bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn an ninh chính trị và\r\n\ntrật tự an toàn xã hội”, thực hiện tốt cuộc vận động “Nghĩa tình biên giới, hải\r\n\nđảo”, góp phần giáo dục tinh thần, trách nhiệm, phát huy vai trò của tuổi trẻ\r\n\ntham gia bảo vệ Tổ quốc, trật tự an toàn xã hội.\n\n+ Nâng cao tính chiến đấu, tinh thần cảnh giác\r\n\ncách mạng, chủ động tiến công làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa\r\n\nbình”, “phi chính trị hóa quân đội” của các thế lực thù địch, giáo dục thanh\r\n\nniên nhận thức nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi về bảo vệ Tổ quốc;\n\n+ Phấn đấu hàng năm thanh niên trong độ tuổi thi\r\n\nhành Luật Nghĩa vụ quân sự đạt 100%, và không có trường hợp đào ngũ. Thanh niên\r\n\ntrong lực lượng Dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên thực hiện tốt Chương\r\n\ntrình huấn luyện công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; 95%\r\n\nChi đoàn dân quân tự vệ và 85% Đội thanh niên xung kích an ninh ở cơ sở hoạt động\r\n\ncó hiệu quả;\n\n+ Hướng mạnh vào bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, lối\r\n\nsống, ý thức trách nhiệm, năng lực hành động vì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ\r\n\nnghĩa xã hội, tinh thần quốc tế vô sản của giai cấp công nhân cho thanh niên.\n\n+ Tăng cường giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc\r\n\nphòng, an ninh cho học sinh, sinh viên. Phấn đấu 100% học sinh, sinh viên thực\r\n\nhiện tốt Chương trình giáo dục Quốc phòng trong các trường Phổ thông trung học,\r\n\ntrung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học của tỉnh. Đồng thời, xây dựng\r\n\ncác chương trình hành động nhằm tăng cường công tác giáo dục về truyền thống Quân\r\n\nđội nhân dân Việt Nam, lực lượng vũ trang tỉnh Quảng Ngãi ngay từ học sinh tiểu\r\n\nhọc.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Bộ chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội\r\n\nvụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, các cơ quan liên quan.\n\ne) Mục tiêu 6: Giải quyết việc làm, tăng thu nhập,\r\n\nnâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho thanh niên; từng bước giải quyết chỗ\r\n\nở cho thanh niên ở các khu công nghiệp và trường học.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống thông tin\r\n\nthị trường lao động, nâng cao năng lực hệ thống dịch vụ việc làm, tăng cường\r\n\ncác hoạt động đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm giúp thanh niên định hướng\r\n\nnghề nghiệp, tìm việc làm phù hợp;\n\n+ Xây dựng cơ chế, chính sách tạo việc làm mới\r\n\nvà tăng thu nhập cho thanh niên, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên;\n\n+ Trong năm 2013-2014, xây dựng, hoàn thành và\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án “Đổi mới công tác tư vấn, hướng nghiệp, đào tạo nghề,\r\n\ngiải quyết việc làm cho thanh niên tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2013-2020”;\n\n+ Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả đấu\r\n\ntranh công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, xâm hại tình dục trẻ em\r\n\ntrong thanh niên;\n\n+ Đảm bảo 100% thanh niên trước khi đi lao động\r\n\ncó thời hạn ở nước ngoài được học tập, phổ biến các quy định pháp luật Việt\r\n\nNam, pháp luật nước sở tại và các văn bản pháp lý có liên quan về quyền, nghĩa\r\n\nvụ của người lao động, người sử dụng lao động;\n\n+ Thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm\r\n\n2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo\r\n\nviệc làm giai đoạn 2008-2015;\n\n+ Mỗi năm phấn đấu giải quyết việc làm mới cho\r\n\nít nhất 10.000 thanh niên, trên 80% thanh niên được tư vấn về nghề nghiệp và việc\r\n\nlàm. Nhằm giảm đến mức thấm nhất tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên đô thị và tỷ\r\n\nlệ thiếu việc làm của thanh niên nông thôn.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội\r\n\nvụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường; Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Ngãi, các trường Đại học,\r\n\nCao đẳng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan liên quan.\n\nf) Mục tiêu 7: Từng bước nâng cao sức khỏe, thể\r\n\nlực và tầm vóc cho thanh niên; có năng lực tự học, tự đào tạo; có kỹ năng sống,\r\n\nđể thích ứng với môi trường sống và làm việc.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần, giáo\r\n\ndục chăm sóc sức khỏe sinh sản và giáo dục tiền hôn nhân cho thanh niên. Tiếp tục\r\n\nthực hiện các chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia về dân số, chăm sóc sức\r\n\nkhỏe, phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm trong thanh niên;\n\n+ Tăng cường đầu tư đổi mới hoạt động thể chất\r\n\nvà phong trào thể dục thể thao ở các trường chuyên nghiệp, phổ thông nhằm tạo\r\n\nđiều kiện cho thanh thiếu niên tích cực tham gia hoạt động thể dục thể thao,\r\n\nrèn luyện thể chất; xây dựng cơ chế, chính sách cho thanh niên là vận động viên\r\n\nđạt thành tích cao tại các kỳ đại hội thể thao khu vực và thế giới;\n\n+ Tạo môi trường và điều kiện để khuyến khích\r\n\nthanh niên tham gia các hoạt động cộng đồng, nâng cao kỹ năng sống và làm việc\r\n\ncho thanh niên. Khuyến khích thanh niên tự bảo vệ mình trước các tệ nạn xã hội,\r\n\ncác sản phẩm phản văn hóa, tệ nạn ma túy, mại dâm;\n\n+ Tăng cường đầu tư xây dựng các trung tâm huấn\r\n\nluyện kỹ năng và hoạt động dã ngoại thanh thiếu niên, nhà thiếu nhi, các công\r\n\ntrình văn hóa, vui chơi, giải trí cho thanh niên;\n\n+ Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án\r\n\ntổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 đã được\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm\r\n\n2011;\n\n+ Đến năm 2020, có ít nhất 80% thanh niên được trang\r\n\nbị kỹ năng sống, kiến thức về bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản, xây dựng gia\r\n\nđình hạnh phúc, phòng chống bạo lực gia đình; hàng năm tập huấn, bồi dưỡng kỹ\r\n\nnăng làm cha mẹ cho ít nhất 60% thanh niên đến tuổi kết hôn;\n\n+ Phấn đấu đến năm 2020, nâng chiều cao bình\r\n\nquân của nam thanh niên đủ 18 tuổi là 1,67m; nâng chiều cao bình quân của nữ\r\n\nthanh niên đủ 18 tuổi là 1,56m.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, các cơ quan liên quan.\n\nII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Nâng cao nhận thức về phát triển thanh\r\n\nniên, quán triệt và vận dụng sáng tạo các chủ trương của Đảng, các chương\r\n\ntrình, chính sách của Nhà nước về thanh niên trong giai đoạn hiện nay.\n\n- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức ở tất\r\n\ncả các cấp lãnh đạo từ tỉnh đến cơ sở và trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức và nhân dân về tầm quan trọng và ý nghĩa của Chiến lược phát triển thanh\r\n\nniên; vị trí, vai trò của thanh niên trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của\r\n\ncác cấp ủy Đảng, Chính quyền đối với công tác thanh niên và phát triển thanh\r\n\nniên. Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển thanh niên trong xây dựng\r\n\nvà tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của các Sở, ngành, địa phương; kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp\r\n\nluật về thanh niên.\n\nĐịnh kỳ lãnh đạo các Sở, ngành và địa phương có\r\n\ntrách nhiệm gặp gỡ đối thoại với thanh niên để nắm bắt tình hình và giải quyết\r\n\nnhững vấn đề đặt ra đối với thanh niên;\n\n- Gia đình, Nhà nước và xã hội đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức để thanh niên ý thức về vị trí, vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của mình nhằm thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ công dân của thanh\r\n\nniên.\n\n2. Chính quyền các cấp quan tâm tạo điều\r\n\nkiện hỗ trợ Đoàn Thanh niên đổi mới phương thức hoạt động, bám sát nhiệm vụ\r\n\nchính trị, kinh tế, xã hội của địa phương, đáp ứng nguyện vọng của thanh niên.\n\nTrong quá trình xây dựng và thực hiện nhiệm vụ kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm hoặc nhiệm kỳ của chính quyền, các\r\n\nngành, các cấp cần lồng ghép các chỉ tiêu phát triển thanh niên. Bổ sung chỉ\r\n\ntiêu phát triển thanh niên trong việc cụ thể hóa các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia trên địa bàn.\n\n3. Xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu\r\n\ntư cho phát triển thanh niên. \n\n- Nhà nước đầu tư ngân sách bảo đảm cho phát triển\r\n\nthanh niên; khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội, thu hút các nguồn vốn\r\n\ntừ nước ngoài cho phát triển thanh niên;\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước tham gia đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao, bệnh viện\r\n\nphục vụ nhu cầu chính đáng của thanh niên. Khuyến khích và huy động các nguồn lực\r\n\ncho sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ. Thành lập và quản lý tốt hoạt động\r\n\ncủa các loại quỹ khuyến khích, hỗ trợ thanh niên;\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành\r\n\nphần kinh tế tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghề nghiệp và giải quyết việc\r\n\nlàm cho thanh niên;\n\n- Phối hợp giữa các cấp chính quyền, các ngành,\r\n\nMặt trận Tổ quốc, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế, tổ chức\r\n\nxã hội, gia đình trong công tác thanh niên dưới sự lãnh đạo của Đảng để đẩy mạnh\r\n\nxã hội hoá công tác thanh niên.\n\n4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thanh niên\r\n\nvà công tác thanh niên.\n\n- Bồi dưỡng và nâng cao nhận thức của thanh niên\r\n\nvề công tác đối ngoại của Đảng, Nhà nước theo tinh thần độc lập, tự chủ, hợp\r\n\ntác, phát triển, đa phương hóa góp phần bảo vệ hòa bình, tiến bộ xã hội;\n\n- Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các nước, các tổ\r\n\nchức quốc tế về quản lý nhà nước đối với công tác thanh niên, trao đổi kinh\r\n\nnghiệm xây dựng, thực hiện chính sách đối với thanh niên. Tranh thủ nguồn lực của\r\n\ncác tổ chức quốc tế cho phát triển thanh niên và công tác thanh niên;\n\n- Tạo điều kiện để Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh, các tổ chức thanh niên do Đoàn Thanh niên làm nòng cốt mở rộng quan hệ\r\n\ngiao lưu, hợp tác với các tổ chức thanh niên trong khu vực và thế giới. Phát\r\n\nhuy vai trò của tổ chức Đoàn trong công tác thông tin, tuyên truyền vận động\r\n\nthanh niên và người Việt Nam ở nước ngoài hướng về xây dựng đất nước;\n\n- Tạo điều kiện để học sinh, sinh viên và người\r\n\nlao động Việt Nam ở nước ngoài trong độ tuổi thanh niên thường xuyên được học tập,\r\n\nquán triệt chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của nước ta.\n\n5. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện bộ máy\r\n\nquản lý nhà nước về thanh niên đủ năng lực để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về công\r\n\ntác thanh niên; kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác thanh niên, xây dựng và\r\n\nphát triển đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh niên, đội ngũ cán bộ\r\n\nđoàn các cấp có phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực ngang tầm với nhiệm vụ\r\n\nđược giao;\n\n- Tăng cường xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp\r\n\ngiữa các Sở, ban, ngành và giữa cơ quan quản lý nhà nước với Đoàn Thanh niên nhằm\r\n\nthực hiện có hiệu quả cơ chế phối hợp đa ngành trong việc thực hiện Chiến lược\r\n\nphát triển thanh niên và phát huy vai trò của đoàn viên, thanh niên xung kích\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc;\n\n- Thường xuyên đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực\r\n\ncho đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách và những người không chuyên trách\r\n\nlàm công tác thanh niên và công tác quản lý nhà nước về thanh niên;\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp\r\n\nluật đối với thanh niên và công tác thanh niên. \n\n6. Phát huy vai trò của Mặt trận, các\r\n\nđoàn thể nhân dân và toàn xã hội trong việc chăm lo giáo dục, đào tạo và phát\r\n\ntriển thanh niên.\n\n- Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên Cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên do Đoàn Thanh niên làm nòng cốt tham gia\r\n\nthực hiện Chiến lược phát triển thanh niên. Thông qua các cuộc vận động, các\r\n\nphong trào hành động cách mạng nhằm xây dựng các gương tập thể, cá nhân điển\r\n\nhình tiên tiến để giáo dục và tự giáo dục rèn luyện thanh niên;\n\n- Khuyến khích các trung tâm dịch vụ việc làm,\r\n\ncơ sở dạy nghề của các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, dạy nghề\r\n\nvà giải quyết việc làm cho thanh niên;\n\n- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp\r\n\nchặt chẽ với chính quyền các cấp, Mặt trận và các đoàn thể khác, các cơ quan,\r\n\nđơn vị nhằm đa dạng hóa các hình thức, phương pháp tuyên truyền, giáo dục của\r\n\nthanh niên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình;\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát của Hội đồng nhân dân, Mặt trận và đoàn thể nhân dân các cấp đối\r\n\nvới việc triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các cơ quan: Đoàn Thanh niên Cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội; Sở Y tế và Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh được giao chủ trì thực hiện các mục\r\n\ntiêu cụ thể nêu trên có trách nhiệm:\n\n- Chủ động xây dựng đề án, kế hoạch, đề xuất\r\n\nkinh phí, xác định các nội dung công việc cụ thể triển khai định kỳ hàng năm, 5\r\n\nnăm, … để thực hiện mục tiêu đã đề ra;\n\n- Đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt trong\r\n\nviệc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch Chiến lược phát triển thanh\r\n\nniên trong công tác kế hoạch hóa và hoạch định chính sách;\n\n- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chiến lược Phát triển thanh niên Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi tại cơ quan\r\n\nmình, việc thực hiện các mục tiêu được giao tại Điều 1. Báo cáo kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung theo nhiệm vụ được phân công cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.\n\n2. Các cơ quan phối hợp thực hiện mục\r\n\ntiêu có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, chủ động đề xuất các nội dung, công việc\r\n\ncụ thể theo chức năng nhiệm vụ liên quan, cùng với cơ quan chủ trì thực hiện\r\n\nhoàn thành mục tiêu đề ra, thực hiện chế độ báo cáo kết quả triển khai cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.\n\n3. Sở Nội vụ có trách nhiệm:\n\n- Chủ trì, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn việc tổ chức, triển khai thực hiện các nội dung tại Quyết định này. Rà\r\n\nsoát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật,\r\n\nchính sách đối với thanh niên cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội;\n\n- Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc,\r\n\nkiểm tra các sở, ban, ngành trong việc xây dựng, lồng ghép các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu của kế hoạch triển khai chiến lược khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nchương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm;\n\n- Hàng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn, xem xét kết\r\n\nquả thực hiện với công tác thi đua - khen thưởng của các cơ quan, đơn vị; tổ chức\r\n\nsơ kết việc triển khai, thực hiện Chiến lược vào cuối năm 2015 và tổng kết vào\r\n\ncuối năm 2020.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành liên quan ưu tiên, huy động các nguồn lực trong và ngoài\r\n\nnước để đầu tư phát triển thanh niên và thực hiện Chiến lược phát triển thanh\r\n\nniên.\n\n5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư bố trí ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án về\r\n\nphát triển thanh niên theo đề xuất của các cơ quan được giao chủ trì; hướng dẫn,\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án về\r\n\nphát triển thanh niên đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nvà các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành lồng ghép mục tiêu, giải pháp của chiến lược\r\n\nphát triển thanh niên vào chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020, chiến lược\r\n\nphát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, chiến lược phát triển thể dục,\r\n\nthể thao đến năm 2020; quy hoạch mạng lưới các thiết chế văn hóa cho thanh thiếu\r\n\nniên.\n\n7. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ và các sở, ngành liên quan thực hiện nâng cao hiệu quả công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật đối với thanh niên.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông đẩy\r\n\nmạnh và đổi mới hoạt động thông tin, truyền thông về chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước liên quan tới thanh niên; tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản liên quan đến\r\n\nthanh niên; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản, phát hành các ấn phẩm, sản phẩm,\r\n\nthông tin có nội dung xấu ảnh hưởng tiêu cực đến thanh niên.\n\n9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành liên quan giáo dục nâng cao nhận thức của thanh niên\r\n\nvề tình hình trong nước, thế giới và những vấn đề mà các thế lực thù địch đã và\r\n\nđang lợi dụng thanh niên để chống phá đất nước; nghiên cứu, đề xuất chính sách\r\n\ndạy nghề và giải quyết việc làm đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự.\n\n10. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động\r\n\nphòng chống ma túy, tội phạm trong thanh, thiếu niên. \n\n11. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ và các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục, vận động thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên cho đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số; xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ thanh niên miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Căn cứ các nội dung tại kế hoạch tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm,\r\n\n5 năm về phát triển thanh niên phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương trong cùng thời kỳ;\n\n- Phát huy tính sáng tạo, chủ động, tích cực\r\n\ntrong việc huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch thực hiện Chiến lược; lồng\r\n\nghép có hiệu quả mục tiêu của kế hoạch thực hiện Chiến lược với các chiến lược\r\n\nkhác có liên quan trên địa bàn;\n\n- Bố trí đủ cán bộ, công chức làm công tác thanh\r\n\nniên ở địa phương; đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt việc lồng ghép các vấn\r\n\nđề về phát triển thanh niên trong công tác hoạch định chính sách phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tại địa phương;\n\n- Thường xuyên kiểm tra việc triển khai, thực hiện\r\n\nChiến lược; thực hiện chế độ báo cáo kết quả triển khai cho UBND tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Nội vụ) trước ngày 01/12 hàng năm.\n\n13. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng\r\n\nNgãi, Báo Quảng Ngãi và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tăng\r\n\nthời lượng phát sóng, số lượng bài viết, định hướng tuyên truyền, giáo dục\r\n\nthanh niên về lý tưởng, ý thức công dân, kỹ năng sống và đẩy mạnh tuyên truyền\r\n\ntổ chức, triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên.\n\n14. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh các cấp và các tổ chức thành viên khác của\r\n\nMặt trận Tổ quốc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức\r\n\ntriển khai Chiến lược; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về\r\n\nphát triển thanh niên trong tổ chức mình; tham gia kiểm tra, giám sát thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật đối với thanh niên.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung những nội dung cụ thể, các sở, ban, ngành, địa phương phản ánh về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét quyết định./.", + "id": 100582 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100583.json b/contexts/context_100583.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ae22808c3bcc9a2446d87c45b6c682268871657 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100583.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-249-QD-TTg-nam-2014-Quy-hoach-chung-Buon-Ma-Thuot-Dak-Lak-den-2025-221011.aspx", + "name": "Quyet-dinh-249-QD-TTg-nam-2014-Quy-hoach-chung-Buon-Ma-Thuot-Dak-Lak-den-2025-221011", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 249/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 02 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM\r\n\n2025\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4\r\n\nnăm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nLắk và báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:\n\nBao gồm 13 phường và 08 xã với tổng diện tích\r\n\n37.718 ha. Ranh giới được xác định như sau:\n\n- Phía Bắc: Giáp huyện Cư M’gar.\n\n- Phía Nam: Giáp huyện Krông Ana và huyện Cư Kuin.\n\n- Phía Đông: Giáp huyện Krông Pắk.\n\n- Phía Tây: Giáp huyện Buôn Đôn và huyện Cư Jút (tỉnh\r\n\nĐắk Nông).\n\n2. Tính chất:\n\n- Là đô thị hạt nhân vùng Tây Nguyên, có tác dụng\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn Vùng; là trung tâm giáo dục đào tạo,\r\n\ny tế, dịch vụ, thể dục thể thao cấp vùng.\n\n- Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục,\r\n\nkhoa học kỹ thuật của tỉnh Đắk Lắk.\n\n- Là đầu mối giao thông liên vùng, tạo điều kiện\r\n\nphát triển giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa Tây Nguyên với các vùng trong\r\n\ncả nước và quốc tế.\n\n- Có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc\r\n\nphòng.\n\n3. Mục tiêu phát triển:\n\nXây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk trở thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên.\n\n4. Tầm nhìn:\n\nTầm nhìn của thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2025\r\n\nlà đô thị kết nối các đầu mối kinh tế như: Giao thông, thương mại, công nghiệp,\r\n\ncông nghệ cao, giáo dục - y tế, thể dục thể thao... có vị trí quan trọng về an\r\n\nninh, quốc phòng của vùng Tây Nguyên; có môi trường cảnh quan tự nhiên cần được\r\n\nbảo vệ, duy trì và phát huy bản sắc văn hóa Vùng.\n\n5. Các dự báo phát triển thành phố đến năm 2025:\n\na) Dự báo quy mô dân số:\n\n- Quy mô dân số đến năm 2015: Khoảng 420.000 người,\r\n\ntrong đó: Nội thị 280.000 người, ngoại thị 140.000 người.\n\n- Quy mô dân số đến năm 2025: Khoảng 550.000 người,\r\n\ntrong đó: Nội thị khoảng 400.000 người, ngoại thị 150.000 người.\n\nb) Dự báo quy mô đất đai:\n\n- Quy mô đất đai đến 2015: Đất nội thị khoảng\r\n\n10.150 ha, trong đó đất xây dựng đô thị 6.172 ha; đất ngoại thị 27.568 ha,\r\n\ntrong đó đất phát triển các đô thị mới khoảng 365 ha.\n\n- Quy mô đất đai đến 2025: Đất nội thị khoảng\r\n\n10.150 ha, trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 7.800 ha; đất ngoại thị 27.568\r\n\nha, trong đó đất phát triển đô thị mới 747 ha.\n\n6. Các định hướng phát triển thành phố đến năm\r\n\n2025:\n\na) Cấu trúc của đô thị:\n\nĐô thị Buôn Ma Thuột được điều chỉnh quy hoạch dựa\r\n\ntrên cấu trúc đô thị hiện hữu đã được định hướng trong Quy hoạch chung được duyệt.\r\n\nĐiều chỉnh đô thị chủ yếu phát triển dọc theo hướng Đông Bắc và Tây Nam. Cấu\r\n\ntrúc đô thị bao gồm 02 vùng: Vùng phát triển đô thị và vùng vành đai xanh.\n\n- Vùng phát triển đô thị có tổng diện tích 10.897\r\n\nha, bao gồm:\n\n+ Các khu vực đô thị hiện hữu 5.727 ha.\n\n+ Các dự án đô thị đã và đang triển khai 3.850 ha.\n\n+ Các đô thị mới theo quy hoạch (04 khu) 1.077 ha.\n\n+ Các loại đất khác 243 ha.\n\n- Vùng vành đai xanh, bao quanh thành phố 26.821\r\n\nha, bao gồm:\n\n+ Vùng sản xuất, chuyên canh cây công nghiệp với\r\n\ncông nghệ cao.\n\n+ Vùng tái tạo và trồng mới rừng.\n\n+ Các lâm viên, các công viên lớn của đô thị.\n\n+ Các khu dân cư nông thôn.\n\n+ Các chức năng khác ngoài đô thị (du lịch sinh\r\n\nthái, công nghiệp…).\n\nb) Định hướng phát triển không gian:\n\n- Đối với vùng phát triển đô thị:\n\n+ Đối với các khu đô thị hiện hữu:\n\n. Khu vực đô thị hiện hữu, bao gồm: Khu vực đô thị\r\n\nlõi (khu vực thuộc các phường: Tân An, Tân Lợi, Thắng Lợi, Thành Công) và khu vực\r\n\ncác đô thị hiện hữu khác (thuộc các phường: Tự An, Ea Tam, Thành Nhất và Khánh\r\n\nXuân);\n\n. Các giải pháp quy hoạch là cải tạo chỉnh trang, hạn\r\n\nchế phát triển mới, hạn chế việc chuyển đổi chức năng đất. Nâng cấp các công\r\n\ntrình công cộng. Cải tạo các khu ở và hệ thống công trình hạ tầng xã hội đô thị\r\n\nđạt chuẩn đô thị loại I; nâng cấp và cải tạo môi trường các khu phố cũ; đầu tư\r\n\nhoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đó ưu tiên phát triển hệ thống\r\n\nthoát nước và thu gom chất thải rắn;\n\n. Tổng diện tích đất xây dựng đô thị trong các khu\r\n\nhiện hữu khoảng 5.727 ha với dân số khống chế ở mức khoảng (68.000 - 70.000)\r\n\nngười. Mật độ xây dựng trung bình khoảng từ 35 - 45%.\n\n+ Đối với các khu đô thị đang được cải tạo và đầu\r\n\ntư xây dựng mở rộng:\n\nTập trung nâng cấp, cải tạo các khu ở hiện hữu và\r\n\nhoàn thiện các dự án mở rộng phát triển đô thị tại các phường: Tân An, Tân Lợi,\r\n\nTân Lập, Tân Hòa, Thành Công, Thành Nhất, Tân Tiến, Tân Thành, Ea Tam. Các giải\r\n\npháp quy hoạch tập trung vào:\n\n. Nâng cấp cải tạo các khu trung tâm hành chính,\r\n\nvăn hóa, thương mại, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao... của thành phố, tỉnh\r\n\nvà cấp Vùng theo quy hoạch;\n\n. Đầu tư các khu ở đô thị theo quy hoạch phân khu,\r\n\nquy hoạch chi tiết đã phê duyệt;\n\n. Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị,\r\n\ntrong đó ưu tiên phát triển giao thông công cộng, hệ thống thoát nước và thu\r\n\ngom chất thải rắn;\n\n. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống cây xanh công\r\n\nviên;\n\n. Nâng cấp và cải tạo môi trường, chuyển đổi chức\r\n\nnăng hoặc di dời các khu vực sản xuất công nghiệp làm ảnh hưởng đến cảnh quan\r\n\nmôi trường đô thị;\n\n. Cải tạo cảnh quan các dòng suối và các khu vực\r\n\nhành lang dọc suối;\n\n. Phát triển và giữ gìn sắc thái truyền thống của\r\n\ncác buôn làng. Khuyến khích phát triển các khu nhà vườn trong khu trung tâm\r\n\nthành phố;\n\nTổng diện tích đất xây dựng khu vực khoảng 3.850 ha\r\n\nvới quy mô dân số khoảng 300.000 người và mật độ xây dựng khoảng từ 35 - 45%.\n\n+ Đối với các khu đô thị mới:\n\nPhát triển 04 khu đô thị mới gắn với các chức năng\r\n\nchuyên ngành, bao gồm:\n\n. Đô thị mới phía Đông Bắc: Quy mô khoảng 488 ha.\r\n\nHình thức kiến trúc hiện đại kết hợp với kiến trúc truyền thống, hình thành đô\r\n\nthị cửa ngõ;\n\n. Đô thị sân bay: Quy mô khoảng 82 ha (dự kiến phía\r\n\nBắc sân bay), là khu đô thị hỗ trợ cho các khu vực dịch vụ thương mại kho vận,\r\n\ntrung chuyển;\n\n. Đô thị văn hóa - thương mại - y tế: Quy mô 325 ha\r\n\nnằm phía Nam trục đường Đông - Tây, bố trí các cụm công trình thương mại hiện đại,\r\n\nkết hợp với các dịch vụ nghỉ dưỡng;\n\n. Đô thị đại học: Quy mô 182 ha, bao gồm các trung\r\n\ntâm đào tạo trung học, cao đẳng dạy nghề, đại học, các viện nghiên cứu kết hợp\r\n\nvới hệ thống công viên cây xanh, trung tâm dịch vụ công cộng và các khu ở đô thị\r\n\nphục vụ cho người dân, giáo viên và sinh viên...\n\nTổng diện tích đất xây dựng khu vực khoảng 1.077 ha\r\n\nvới quy mô dân số khoảng (38.000 - 40.000) người và mật độ xây dựng khoảng từ\r\n\n30 - 40%.\n\n- Đối với các chức năng khác thuộc vùng ngoại thị:\n\n+ Các khu, vùng du lịch lớn:\n\n. Hình thành một trung tâm du lịch ven hồ Ea Kao với\r\n\ncác loại hình thể dục thể thao cao cấp (sân golf) gắn với nghỉ dưỡng. Phát triển\r\n\nvùng du lịch sinh thái ven sông Sêrêpôk thành một vùng du lịch sinh thái mới;\n\n. Tổng diện tích đất quy hoạch khu du lịch vùng ngoại\r\n\nthị khoảng 630 ha, trong đó khu du lịch Ea Kao là 405 ha, khu du lịch sinh thái\r\n\nĐồi Xanh dọc sông Sêrêpôk 170 ha và khu du lịch sinh thái suối Kô Tam 55 ha.\n\n+ Các khu công nghiệp, kho vận lớn:\n\n. Khu công nghiệp Hòa Phú, tiếp tục đầu tư, phát\r\n\ntriển theo quy hoạch công nghiệp của tỉnh có quy mô hoàn thiện khoảng 430 ha;\n\n. Cụm công nghiệp Tân An có quy mô khoảng 100 ha;\n\n. Phát triển quỹ đất dự trữ cho các chức năng công\r\n\nnghiệp sạch tại Hòa Xuân quy mô khoảng 245 ha.\n\n+ Đất dự trữ cho phát triển:\n\nDự trữ quỹ đất khoảng từ 300 - 550 ha khu vực phía\r\n\nBắc sân bay cho việc hình thành các chức năng như: Dịch vụ hậu cần trung chuyển,\r\n\ncông nghiệp công nghệ cao gắn với nghiên cứu sinh học và công nghệ chế biến\r\n\nnông lâm sản và đất phát triển đô thị trong tương lai.\n\n+ Vùng sản xuất chuyên canh cây công nghiệp và tái\r\n\ntạo rừng:\n\nHình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và các\r\n\nkhu rừng tái tạo bao quanh thành phố với diện tích khoảng trên 20.000 ha. Tại\r\n\nđây ưu tiên phát triển các mô hình trang trại cây công nghiệp năng suất cao, áp\r\n\ndụng các công nghệ mới về nuôi trồng tăng giá trị cho sản phẩm nông nghiệp. Trồng\r\n\nvà tái tạo lại rừng các khu vực đất lâm nghiệp.\n\n- Quy hoạch các trung tâm chuyên ngành:\n\n+ Trung tâm giáo dục - đào tạo:\n\nHoàn thiện các cơ sở đào tạo hiện có của đô thị,\r\n\nnâng cấp hệ thống trường lớp hiện tại với khoảng 166 ha. Phát triển tiếp cụm dự\r\n\nán giáo dục đào tạo (trung học chuyên nghiệp, đại học) tại khu vực phường Tân\r\n\nAn với diện tích 141 ha.\n\nQuy hoạch và xây dựng mới khu trung tâm đào tạo tập\r\n\ntrung mang tính cấp vùng và quốc tế tại khu đô thị mới phía Tây - Nam thành phố\r\n\nthuộc phường Ea Tam, phía Nam Đại học Tây Nguyên; là nơi đào tạo nhân lực có chất\r\n\nlượng cao, cung cấp các dịch vụ và chuyển giao công nghệ kỹ thuật mới cho các tỉnh\r\n\ntrong vùng Tây Nguyên, Lào, Cămpuchia... diện tích khoảng 40 ha.\n\n+ Trung tâm y tế:\n\nPhát triển khu trung tâm y tế - điều dưỡng cấp vùng\r\n\nnằm phía Nam khu vực đường Đông - Tây, Trên cơ sở Bệnh viện Đa khoa vùng Tây\r\n\nNguyên, quy hoạch mở rộng để phát triển thành một tổ hợp y tế gồm: Bệnh viện đa\r\n\nkhoa, các bệnh viện chuyên ngành, các khu điều dưỡng y tế và chăm sóc sức khỏe,\r\n\ncác trung tâm nghiên cứu về y khoa và điều dưỡng, các vùng nghiên cứu trồng và\r\n\nphát triển thảo dược tại Tây Nguyên; quy mô khoảng 73 ha.\n\n+ Trung tâm thể dục - thể thao:\n\nTrung tâm thể dục thể thao trọng điểm làm chức năng\r\n\ntrung tâm của vùng Tây Nguyên tại khu vực phía Bắc đường Đông - Tây. Tại đây\r\n\nhình thành tổ hợp thể dục thể thao gắn với các công viên, cây xanh và các quảng\r\n\ntrường văn hóa, lễ hội lớn với quy mô khoảng 466 ha.\n\n+ Trung tâm thương mại dịch vụ, tài chính:\n\nPhát triển cải tạo các trung tâm thương mại tại đô\r\n\nthị cũ. Phát triển các trung tâm thương mại lớn tại các đô thị thương mại khu vực\r\n\ncửa ngõ phía Bắc, cửa ngõ phía Nam thành phố và đường Đông - Tây. Trung tâm tài\r\n\nchính được bố trí tại khu đô thị mới phía Đông - Bắc. Đây sẽ là nơi tập trung hệ\r\n\nthống các ngân hàng, sàn giao dịch chứng khoán...\n\n+ Các trung tâm, công trình công cộng đô thị:\n\nĐối với các công trình hiện có được giữ nguyên quy\r\n\nmô, vị trí và được chỉnh trang, cải tạo. Các công trình phát triển mới được quy\r\n\nhoạch theo các khu đô thị đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ theo các quy chuẩn\r\n\nhiện hành.\n\n- Giải pháp thiết kế đô thị:\n\n+ Các khu vực đô thị hiện hữu hạn chế phát triển:\n\nLà khu vực ưu tiên cho các giải pháp cải tạo chỉnh\r\n\ntrang đô thị. Tại các tuyến đường trục chính, ưu tiên phát triển các công trình\r\n\nkiến trúc hiện đại mang bản sắc kiến trúc Tây Nguyên. Có thể phát triển cao tầng\r\n\ntại một số không gian công cộng có khoảng mở lớn (các quảng trường). Tại các\r\n\nkhu dân cư thương mại hiện hữu hạn chế phát triển cao tầng. Khống chế chiều cao\r\n\ntối đa cho các khu dân cư khoảng 05 tầng. Trong các khu dân cư, tập trung vào\r\n\ncác giải pháp cải tạo kiến trúc mặt đứng và nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị.\n\n+ Các khu đô thị mới:\n\nĐô thị có hệ thống hạ tầng đồng bộ, kiến trúc theo\r\n\nhình thức hiện đại, cao tầng tại một số khu vực trung tâm, quảng trường đan xen\r\n\nvới một số khu vực có kiến trúc truyền thống. Phát triển cao tầng trong các khu\r\n\nđô thị đảm bảo an toàn bay theo các quy định hiện hành.\n\n+ Bảo tồn các buôn làng:\n\nĐối với các buôn làng còn ít giá trị bảo tồn tạo điều\r\n\nkiện cho cộng đồng chuyển đổi sang phát triển các khu đô thị văn minh hiện đại.\r\n\nĐối với các buôn làng có giá trị bảo tồn cần lên phương án bảo tồn và hỗ trợ\r\n\nngười dân trong công tác bảo tồn. Gắn các buôn làng với việc khai thác các dịch\r\n\nvụ du lịch và hình thức du lịch ở tại nhà dân.\n\n+ Khai thác các con suối:\n\nCác con suối hiện có như Ea Tam, Đốc Học... được mở\r\n\nrộng, khơi thông lại dòng chảy, tổ chức các tuyến đường đi dạo và hệ thống dải\r\n\ncây xanh dọc tuyến, tổ chức thành các phố đi bộ, cảnh quan, mua sắm hàng lưu niệm\r\n\nvà thưởng thức cà phê.\n\n+ Các không gian ngầm:\n\nKhông gian ngầm của đô thị được bố trí tại các khu\r\n\ntrung tâm, các công trình dịch vụ thương mại cao tầng và các điểm đầu mối giao\r\n\nthông dọc theo các trục giao thông chính đô thị. Ưu tiên phát triển các không\r\n\ngian ngầm dọc tuyến quốc lộ 14 đoạn qua đô thị và trục Đông Tây.\n\n+ Cửa ngõ đô thị, điểm nhấn:\n\nCác khu vực giao nhau của các tuyến quốc lộ và các\r\n\ntrục chính đô thị như: Nút giao giữa đường vành đai với quốc lộ 14, quốc lộ 26,\r\n\nquốc lộ 27, trục Đông Tây..., quy hoạch thành các quảng trường giao thông lớn,\r\n\ntập trung các công trình quy mô hiện đại và cao tầng. Cải tạo cảnh quan tại các\r\n\nquảng trường cũ (quảng trường ngã sáu, quảng trường 10/3...) và xây dựng các quảng\r\n\ntrường mới trong các khu đô thị mới kết hợp với các công trình kiến trúc làm điểm\r\n\nnhấn đô thị. Tại các khu vực đồi núi tại các vùng ngoại thị được quy hoạch\r\n\nthành các lâm viên và các điểm vọng cảnh.\n\n- Định hướng phát triển các khu dân cư nông thôn gắn\r\n\nvới sản xuất:\n\nPhát triển các điểm dân cư tập trung, có điều kiện\r\n\nthuận lợi về hạ tầng chung, hạn chế phát triển các điểm dân cư nhỏ lẻ, phân\r\n\ntán. Dịch chuyển các điểm dân cư tự phát, manh mún, nhỏ lẻ vào các khu vực ở tập\r\n\ntrung, tạo điều kiện tốt cho sinh hoạt và sản xuất.\n\nTôn trọng cấu trúc làng truyền thống, bổ sung các\r\n\nkhông gian cần thiết, cải tạo và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội\r\n\nphù hợp các tiêu chí nông thôn mới. Cải tạo không gian ở gắn với các sản xuất\r\n\ntruyền thống: Nhà ở kết hợp với vườn canh tác, kết hợp với ngành nghề phụ: Dệt\r\n\nthổ cẩm, đan lát... diện tích các khu dân cư nông thôn khoảng trên 1.000 ha.\n\nc) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:\n\n- Quy hoạch hệ thống giao thông:\n\n+ Giao thông đối ngoại:\n\n. Đường bộ:\n\nTriển khai dự án đường Hồ Chí Minh, cải tạo nâng cấp\r\n\nquốc lộ 14; quốc lộ 26; quốc lộ 27; đường tỉnh 697; đường tỉnh 698; đường tỉnh\r\n\n699A theo quy hoạch;\n\nCải tạo bến xe liên tỉnh phía Bắc và phía Nam thành\r\n\nphố. Xây dựng mới 02 bến xe tải, 01 bến xe khách và 01 bến xe tổng hợp làm đầu\r\n\nmối về vận tải hàng hóa và hành khách.\n\n. Đường sắt:\n\nNghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Tuy Hòa\r\n\n- Buôn Ma Thuột.\n\n. Đường hàng không:\n\nTiếp tục cải tạo nâng cấp Cụm cảng hàng không Buôn\r\n\nMa Thuột theo định hướng phát triển của ngành.\n\n+ Giao thông đô thị:\n\n. Hoàn thiện tuyến vành đai phía Tây Bắc và Đông Nam\r\n\nthành phố để phù hợp với địa hình với quy mô mặt cắt ngang trung bình 36 m. Triển\r\n\nkhai dự án đường Đông Tây kết nối giữa trung tâm thành phố và sân bay;\n\n. Cải tạo nâng cấp các tuyến đường chính hiện có,\r\n\nxây dựng các tuyến đường liên khu vực tại các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo\r\n\nquy mô theo tiêu chuẩn mặt cắt ngang từ 30 - 50 m;\n\n. Thiết kế xây dựng mạng đường chính khu vực với\r\n\nkhoảng cách giữa 2 đường từ 300 - 500 m, quy mô mặt cắt từ 22 - 35 m, mật độ đường\r\n\ntừ 4,0 - 6,5km/km2. Nâng cấp, cải tạo các đường khu vực đáp ứng mật\r\n\nđộ đường theo tiêu chuẩn;\n\n. Đầu tư hệ thống vận tải công cộng đô thị theo hướng\r\n\nphát triển mạnh hệ thống xe buýt, đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng từ 25\r\n\n- 30% đến năm 2025 và từ 30 - 45% sau năm 2025. Nghiên cứu các tuyến xe buýt\r\n\nnhanh (BRT) trên các tuyến Đông Tây, quốc lộ 27, quốc lộ 26 (đoạn qua đô thị) để\r\n\nkết nối trung tâm với ga và sân bay. Tỷ lệ diện tích bãi đỗ xe đạt từ 1,5 -\r\n\n2,0% diện tích đất xây dựng đô thị.\n\n- Quy hoạch cao độ nền - thoát nước mặt:\n\n+ Cao độ nền:\n\nGiữ nguyên cao độ nền hiện trạng các khu vực đã xây\r\n\ndựng ổn định trong nội thị thành phố. Giữ nguyên cao độ hiện trạng, chỉ san nền\r\n\ncục bộ khu vực dự kiến xây dựng mới theo quy hoạch có độ dốc nền i £ 10%. Khu vực\r\n\ndự kiến xây dựng mới, có độ dốc nền i > 10%: Thiết kế cao độ nền bám sát cao\r\n\nđộ nền tự nhiên, với giải pháp san nền giật cấp, cân bằng đào đắp.\n\n+ Hệ thống thoát nước mặt:\n\n. Khu vực nội thị: Xây dựng hệ thống thoát nước\r\n\nriêng biệt hoàn toàn cho nước mưa và nước thải;\n\n. Khu vực ngoại thị: Giai đoạn đầu xây dựng hệ thống\r\n\nthoát nước chung; giai đoạn dài hạn xây dựng hệ thống thoát nước riêng;\n\n. Bảo vệ và nâng cấp các trục tiêu nước chính của\r\n\nkhu vực nội thị là các suối Ea Nao, suối Ea Tam, suối Đốc Học, suối Bà\r\n\nHoàng...;\n\n. Cải tạo các hồ hiện có trong thành phố và phát\r\n\ntriển thêm các hồ mới với mục tiêu trữ nước, điều hòa và tạo cảnh quan.\n\n- Cấp nước:\n\n+ Nhu cầu dùng nước:\n\n. Giai đoạn 2015: Nhu cầu khu vực nội thị là 72.000\r\n\nm3/ngày đêm; nhu cầu khu vực ngoại thị là 17.000 m3/ngày\r\n\nđêm. Ngoài ra, khu vực ngoại thị dùng bổ sung các nguồn nước hợp vệ sinh khác\r\n\nnhư: Nước mưa, giếng đào;\n\n. Giai đoạn 2025: Tổng nhu cầu khu vực nội thị là\r\n\n119.000 m3/ngày đêm; nhu cầu khu vực ngoại thị là 29.000 m3/ngày\r\n\nđêm.\n\n+ Nguồn nước:\n\nGiai đoạn đầu 2015 - 2020 sử dụng nguồn nước ngầm\r\n\nlà chủ yếu. Giai đoạn sau năm 2025 chuyển sang sử dụng nước mặt sông Sêrêpôk.\r\n\nNhà máy nước được xây dựng tại xã Ea Na, huyện Krông Ana với công suất giai đoạn\r\n\n2015 là 35.000 m3/ngày đêm; giai đoạn 2025 là 148.000 m3/ngày\r\n\nđêm.\n\n- Cấp điện:\n\n+ Tổng nhu cầu sử dụng điện:\n\n. Đến năm 2015: 167.863 KVA;\n\n. Đến năm 2025: 407.625 KVA.\n\n+ Nguồn điện:\n\nNguồn điện chính cấp cho thành phố Buôn Ma Thuột là\r\n\nlưới điện 220 KV và lưới điện 110 KV quốc gia thông qua các trạm biến áp:\n\n. Trạm 220 KV Buôn Kuốp 220/110 KV - 63 MVA, trong\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020 sẽ được bổ sung máy 2 công suất 125 MVA và đến 2030 sẽ được\r\n\nnâng công suất lên 2x125 MVA;\n\n. Trạm 110 KV Hòa Bình 2x40 MVA;\n\n. Trạm BA 110 KV Hòa Thuận 110/35/22 KV - 1x25 MVA\r\n\n(dài hạn 2x40 MVA);\n\nGiai đoạn 2011 - 2015 xây dựng mới 02 trạm: 110 KV\r\n\nHòa Phú 110/22 KV - 2x63 MVA. Trạm 110/KV Ea Tam 110/22 KV - 2x40 MVA.\n\n+ Lưới điện:\n\n. Xây dựng mới tuyến 110 KV mới cấp đến trạm 110 KV\r\n\nHòa Phú rẽ nhánh từ tuyến 110 KV Hòa Bình - Buôn Kuốp, lộ kép dây AC185;\n\n. Xây dựng mới tuyến 110 KV rẽ nhánh từ tuyến 110\r\n\nKV Hòa Bình - Buôn Kuốp cấp cho trạm 110 KV Ea Tam, lộ kép dây AC185;\n\n. Các khu đô thị xây dựng mới lưới trung thế 22 KV\r\n\nbố trí hạ ngầm, khu vực trong trung tâm thành phố đầu tư, cải tạo nâng cấp hạ\r\n\nngầm các tuyến 22 KV nổi hiện có. Sử dụng cáp ngầm 22 KV XLPE;\n\nLưới điện chiếu sáng trong khu công nghiệp đi nổi,\r\n\nbố trí cùng cột với lưới điện trung thế. Khu vực dịch vụ - công nghiệp, công\r\n\nviên cây xanh, trục đường trung tâm dùng cáp ngầm. Lưới điện chiếu sáng đảm bảo\r\n\nmỹ quan đô thị và theo tiêu chuẩn hiện hành.\n\n- Thoát nước thải và thu gom chất thải rắn, nghĩa\r\n\ntrang:\n\n+ Thoát nước thải:\n\nHệ thống thoát nước thải nội thị chia thành các lưu\r\n\nvực và các công trình đầu mối xử lý như sau:\n\n. Lưu vực 1, gồm các phường: Thành Nhất, Tân Tiến,\r\n\nThống Nhất, Thắng Lợi, Thành Công và một phần của phường Tân Lợi. Nâng công suất\r\n\ntrạm xử lý lên 18.000 m3/ngày đêm;\n\n. Lưu vực 2: Phía Bắc phường Tân An, công suất của\r\n\ntrạm xử lý 3.000 m3/ngày đêm;\n\n. Lưu vực 3, gồm các phường: Ea Tam, Tân Lập, Tân\r\n\nHòa, Tự An, một phần xã Ea Tu, một phần xã Hòa Thắng, công suất của trạm xử lý\r\n\n32.500 m3/ngày đêm;\n\n. Lưu vực 4, gồm các phường: Tân Thành và một phần\r\n\nphường Khánh Xuân, công suất của trạm xử lý 11.500 m3/ngày đêm;\n\n. Lưu vực 5, gồm các phường: Khánh Xuân, một phần\r\n\nphường Ea Tam, công suất của trạm xử lý 18.500 m3/ngày đêm.\n\n+ Quy hoạch mạng lưới thu gom, phân loại, xử lý chất\r\n\nthải rắn (CTR):\n\nTổng lượng chất thải rắn phải thu gom xử lý đến năm\r\n\n2025 là 600 tấn/ngày. Bãi chôn lấp chất thải rắn hiện nay (quy mô 60 ha) và\r\n\nchôn lấp tự nhiên xây dựng thành khu chôn lấp hợp vệ sinh. Xây dựng bãi chôn lấp\r\n\nxử lý chất thải 100 ha tại xã Hòa Phú (phía Nam khu công nghiệp).\n\n+ Nghĩa trang:\n\n. Nghĩa trang thành phố Buôn Ma Thuột (tại tổ dân\r\n\nphố 8, phường Tân Lợi): Mở rộng diện tích từ 15 - 32 ha;\n\n. Xây dựng 03 nghĩa trang mới cho thành phố với tổng\r\n\ndiện tích khoảng 50 ha đáp ứng nhu cầu mai táng đến năm 2025 và ngoài năm 2025.\n\n- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường:\n\n+ Tập trung phát triển vùng vành đai xanh rừng và\r\n\ncây công nghiệp bao quanh nội thị kết hợp bảo vệ môi trường và phát triển kinh\r\n\ntế. Trong vùng vành đai xanh có thể khoanh vùng để tạo các lâm viên phục vụ du\r\n\nlịch.\n\n+ Ưu tiên phát triển các dự án du lịch kết hợp với\r\n\nvùng sinh thái cảnh quan, cây xanh như Trung tâm du lịch hồ Ea Kao, khu du lịch\r\n\nvà dân cư Suối Xanh, Hồ Ea Tam.\n\n+ Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trọng tâm\r\n\nlà xử lý nước thải, thu gom chất thải rắn; di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm\r\n\nra khỏi nội thị.\n\n+ Bảo vệ hệ thống cây xanh, mặt nước và sông suối\r\n\ntrong đô thị, tổ chức các tuyến hành lang cây xanh dọc ven các suối từ ngoại thị\r\n\nvào đến nội thị.\n\nd) Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:\n\n- Các chương trình, dự án về giao thông:\n\nDự án đường Hồ Chí Minh qua thành phố Buôn Ma Thuột\r\n\nđoạn (Ngọc Hồi - Buôn Ma Thuột - Đồng Xoài); Dự án tuyến đường sắt Tuy Hòa -\r\n\nBuôn Ma Thuột và ga điểm cuối đường sắt trong thành phố; triển khai dự án đường\r\n\nĐông - Tây, đường vành đai phía Đông Nam, Tây Bắc; nâng cấp, quốc lộ 14, quốc lộ\r\n\n26, quốc lộ 27; hoàn thiện hệ thống vận tải công cộng trong thành phố (BUS) xây\r\n\ndựng hệ thống bến xe khách thành phố.\n\n- Các chương trình, dự án về hạ tầng kỹ thuật khác:\n\nXây dựng trạm biến áp mới cho thành phố; khơi thông\r\n\ncác con suối đóng vai trò là các trục tiêu chính thoát nước nội thị thành phố;\r\n\nxây dựng và hoàn thiện hồ Ea Tam; xây dựng và hoàn thiện hệ thống thoát nước\r\n\ngiai đoạn 1 và 2; mở rộng nghĩa trang thành phố tại phường Tân Lợi.\n\n- Các công trình hạ tầng xã hội:\n\nHoàn thiện dự án tổ hợp y tế cấp vùng; hoàn thiện cụm\r\n\ntrung học chuyên nghiệp, đại học tại phường Tân An (giai đoạn 1) và cụm Đại học\r\n\nTây Nguyên (giai đoạn 1); triển khai dự án các trung tâm thương mại dịch vụ\r\n\nngân hàng tài chính trên đường Đông Tây, Tây Nam và Đông Bắc thành phố, phía\r\n\nTây dọc quốc lộ 26. Triển khai dự án Trung tâm vui chơi giải trí Đồi Thủy Văn\r\n\n(giai đoạn 1); triển khai dự án khu thể dục thể thao cấp vùng, trung tâm hội chợ\r\n\ntriển lãm, nhà hát; triển khai dự án khu du lịch sinh thái hồ Ea Kao (giai đoạn\r\n\n1); triển khai dự án hệ thống cây xanh dọc suối Ea Tam (giai đoạn 1); triển\r\n\nkhai các dự án trồng rừng và vùng cây công nghiệp; triển khai dự án xây dựng\r\n\ntuyến phố đi bộ (giai đoạn 1); triển khai dự án bảo tồn các công trình kiến\r\n\ntrúc có giá trị trong thành phố và thí điểm quy hoạch bảo tồn một số buôn làng\r\n\ncó giá trị; triển khai dự án hạ tầng kỹ thuật cho các khu dân cư nông thôn.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk triển khai thực hiện các công\r\n\nviệc sau:\n\n1. Lập và ban hành Quy định quản lý theo đồ án Điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 được\r\n\nduyệt; xây dựng và ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc toàn đô thị.\n\n2. Tổ chức lập và rà soát, điều chỉnh các quy hoạch\r\n\nphân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, quy hoạch xây dựng xã nông thôn phù hợp với Quy hoạch chung thành phố\r\n\nBuôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 được duyệt.\n\n3. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và quản lý đầu tư xây dựng theo Quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 được duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\n Quốc phòng, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Đắk Lắk;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT;\r\n\n - Các Vụ: TH, KTTH, KGVX, V.III;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n", + "id": 100583 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100584.json b/contexts/context_100584.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d75500b7d02ffb1b043de6efd6d11cbae77129a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100584.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-59-NQ-CP-2018-dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-tinh-Binh-Duong-382805.aspx", + "name": "Nghi-quyet-59-NQ-CP-2018-dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-tinh-Binh-Duong-382805", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 59/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2018 \n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (Tờ trình số 5113/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 111/TTr-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2017, Công văn số 1372/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018),\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Bình Dương với các chỉ tiêu sau:\n\n1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nNăm 2010\n\nĐiều chỉnh quy hoạch đến năm 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nQuốc gia phân bổ (ha)\n\nCấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)=\n\n(5)+(6)\n\n(8)\n\nI\n\nLOẠI ĐẤT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n208.403\n\n77,3\n\n190.531\n\n4\n\n190.535\n\n70,7\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n7.823\n\n2,9\n\n2.500\n\n\n\n2.500\n\n0,9\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n1.535\n\n0,6\n\n939\n\n\n\n939\n\n0,3\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n5.228\n\n1,9\n\n\n\n4.712\n\n4.712\n\n1,7\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n179.277\n\n66,5\n\n\n\n170.364\n\n170.364\n\n63,2\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n3.388\n\n1,3\n\n3.652\n\n\n\n3.652\n\n1,4\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n\n\n\n\n261\n\n\n\n261\n\n0,1\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n11.745\n\n4,4\n\n6.794\n\n\n\n6.794\n\n2,5\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n344\n\n0,1\n\n371\n\n\n\n371\n\n0,1\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n61.006\n\n22,6\n\n78.929\n\n\n\n78.929\n\n29,3\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n1.996\n\n0,7\n\n2.334\n\n\n\n2.334\n\n0,9\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n1.695\n\n0,6\n\n2.613\n\n\n\n2.613\n\n1,0\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n8.655\n\n3,2\n\n14.790\n\n\n\n14.790\n\n5,5\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n594\n\n0,2\n\n\n\n1.050\n\n1.050\n\n0,4\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n1.795\n\n1.795\n\n0,7\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n5.759\n\n2,1\n\n\n\n6.349\n\n6.349\n\n2,4\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n4\n\n0,002\n\n\n\n221\n\n221\n\n0,1\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n14.696\n\n5,5\n\n21.365\n\n1.263\n\n22.628\n\n8,4\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n490\n\n0,2\n\n579\n\n5\n\n584\n\n0,2\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n57\n\n0,02\n\n233\n\n\n\n233\n\n0,1\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n1.086\n\n0,4\n\n2.320\n\n3\n\n2.323\n\n0,9\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n963\n\n0,4\n\n2.031\n\n\n\n2.031\n\n0,8\n\n2.9\n\nĐất có di tích, danh thắng\n\n270\n\n0,1\n\n320\n\n\n\n320\n\n0,1\n\n2.10\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n118\n\n0,004\n\n638\n\n1\n\n639\n\n0,2\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n9.437\n\n3,5\n\n\n\n3.597\n\n3.597\n\n1,3\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\n4.293\n\n1,6\n\n9.125\n\n\n\n9.125\n\n3,4\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n262\n\n0,1\n\n\n\n445\n\n445\n\n0,2\n\n2.14\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n0,004\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n141\n\n0,1\n\n\n\n148\n\n148\n\n0,1\n\n2.16\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n993\n\n0,4\n\n\n\n1.059\n\n1.059\n\n0,4\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n34\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị(*)\n\n25.803\n\n9,6\n\n58.000\n\n\n\n58.000\n\n21,5\n\nII\n\nKhu chức năng(*)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu sản xuất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n179.828\n\n179.828\n\n66,7\n\n2\n\nKhu lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n10.707\n\n10.707\n\n4,0\n\n3\n\nKhu phát triển công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n15.840\n\n15.840\n\n5,9\n\n4\n\nKhu đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n48.187\n\n48.187\n\n17,9\n\n5\n\nKhu thương mại - dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n10.919\n\n10.919\n\n4,1\n\n6\n\nKhu dân cư nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n16.916\n\n16.916\n\n6,3\n\nGhi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSố\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nCả thời kỳ (2011- 2020)\n\nKỳ đầu 2011- 2015 (*)\n\nKỳ cuối (2016 - 2020)\n\nTổng diện tích\n\nChia ra các năm\n\nNăm 2016 (*)\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n17.902\n\n824\n\n17.078\n\n178\n\n3.233\n\n8.483\n\n1.057\n\n4.127\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n300\n\n157\n\n143\n\n11\n\n31\n\n12\n\n72\n\n17\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n1.927\n\n27\n\n1.900\n\n51\n\n473\n\n356\n\n256\n\n764\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n15.624\n\n640\n\n14.984\n\n115\n\n2.724\n\n8.109\n\n724\n\n3.312\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n51\n\n\n\n51\n\n\n\n4\n\n6\n\n6\n\n35\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n11.833\n\n10.298\n\n1.535\n\n10\n\n551\n\n351\n\n273\n\n350\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n3.560\n\n3.066\n\n494\n\n3\n\n49\n\n165\n\n105\n\n172\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\n9\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\n57\n\n57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\n20\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\n4.960\n\n4.874\n\n86\n\n\n\n9\n\n33\n\n17\n\n27\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\n8.719\n\n8.678\n\n41\n\n18\n\n15\n\n\n\n\n\n8\n\nGhi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích\n\n3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:\n\nHiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Dương không còn đất chưa sử dụng, toàn bộ diện tích đất chưa sử dụng đã được khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích.\n\n(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương xác lập ngày 10 tháng 11 năm 2017).\n\n4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020):\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nNăm hiện trạng 2015\n\nCác năm kế hoạch\n\nNăm 2016(*)\n\nNăm 2017\n\nNăm 2018\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\n\n\nLOẠI ĐẤT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n207.613\n\n207.435\n\n204.203\n\n195.719\n\n194.662\n\n190.535\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n3.220\n\n3.205\n\n3.042\n\n2.865\n\n2.688\n\n2.500\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n939\n\n934\n\n939\n\n939\n\n939\n\n939\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n6.529\n\n6.478\n\n6.087\n\n5.731\n\n5.475\n\n4.712\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n185.620\n\n185.501\n\n182.446\n\n174.382\n\n173.628\n\n170.364\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n3.652\n\n3.652\n\n3.652\n\n3.652\n\n3.652\n\n3.652\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n10\n\n10\n\n261\n\n261\n\n261\n\n261\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n6.880\n\n6.880\n\n6.870\n\n6.837\n\n6.820\n\n6.794\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n422\n\n421\n\n417\n\n411\n\n406\n\n371\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n61.851\n\n62.029\n\n65.262\n\n73.745\n\n74.802\n\n78.929\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n1.690\n\n1.690\n\n1.821\n\n1.970\n\n2.017\n\n2.334\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n1.475\n\n1.477\n\n1.493\n\n1.508\n\n1.514\n\n2.613\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n9.272\n\n9.272\n\n9.844\n\n14.790\n\n14.790\n\n14.790\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n621\n\n621\n\n834\n\n884\n\n1.050\n\n1.050\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n770\n\n782\n\n1.134\n\n1.607\n\n1.790\n\n1.795\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n5.714\n\n5.789\n\n6.023\n\n6.044\n\n6.363\n\n6.349\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n27\n\n27\n\n137\n\n177\n\n197\n\n221\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n15.308\n\n15.320\n\n17.000\n\n19.453\n\n19.838\n\n22.628\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n144\n\n144\n\n350\n\n394\n\n437\n\n584\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n199\n\n200\n\n226\n\n233\n\n233\n\n233\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\n1.157\n\n1.161\n\n1.349\n\n2.317\n\n2.321\n\n2.323\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\n974\n\n974\n\n1.147\n\n1.166\n\n1.458\n\n2.031\n\n2.9\n\nĐất có di tích, danh thắng\n\n239\n\n239\n\n302\n\n320\n\n320\n\n320\n\n2.10\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n108\n\n108\n\n108\n\n527\n\n560\n\n639\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n4.005\n\n4.031\n\n3.904\n\n3.802\n\n3.699\n\n3.597\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\n9.367\n\n9.437\n\n9.306\n\n9.246\n\n9.185\n\n9.125\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n227\n\n227\n\n386\n\n425\n\n445\n\n445\n\n2.14\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n10\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n148\n\n151\n\n148\n\n148\n\n148\n\n148\n\n2.16\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\n981\n\n963\n\n996\n\n1.018\n\n1.059\n\n1.059\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n51.477\n\n52.292\n\n53.108\n\n54.738\n\n56.369\n\n58.000\n\nGhi chú: (*) Diện tích đã thực hiện\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trên địa bàn tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, môi trường bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.\n\n3. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng và trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.\n\n4. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh, trong đó quá trình triển khai các dự án hạ tầng cần quy hoạch diện tích đất vùng phụ cận để tạo quỹ đất sạch tạo nguồn lực từ đất cho phát triển kinh tế - xã hội, Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất ở hoặc mua nhà ở (tái định cư tại chỗ) trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n\n6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình hạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n\n7. Tăng cường đầu tư từ ngân sách tỉnh để tiến hành thu hồi đất theo quy hoạch, tạo quỹ đất sạch để tạo nguồn thu theo ngân sách, đồng thời chủ động quỹ đất để thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.\n\n8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.\n\n9. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.\n\nĐiều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- UBND tỉnh Bình Dương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, NN (2b)\n\nTM. CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n", + "id": 100584 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100585.json b/contexts/context_100585.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..572c4ab1f131861b450c0f78b902e41e36cb6b3d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100585.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2164-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-Ban-quan-ly-khu-cong-nghiep-Vinh-Phuc-2016-317310.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2164-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-Ban-quan-ly-khu-cong-nghiep-Vinh-Phuc-201", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2164/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày 30 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 7/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết\r\n\nthủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nquản lý các Khu công nghiệp tại Tờ trình số 767/TTr-BQLKCN ngày 27/6/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo quyết định này 01 thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Trì\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUAN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết đinh số 2164 /QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực: Xây dựng\n\n1\n\nCấp Giấy phép xây dựng các\r\n\n công trình trong KCN đối với các công trình từ cấp 3 trở xuống.\n\n\n\nPHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n* LĨNH VỰC:\r\n\nXÂY DỰNG\n\n1. Thủ tục: Cấp Giấy phép\r\n\nxây dựng các công trình trong KCN đối với các công trình từ cấp 3 trở xuống.\n\nTrình tự thực hiện\n\n1. Trường hợp cấp mới giấy\r\n\n phép xây dựng trong Khu công nghiệp\n\nBước 1: Nhà đầu tư xin thỏa\r\n\n thuận tổng mặt bằng tại Sở Xây dựng (không có quy định của Trung ương, thực\r\n\n hiện theo Quyết định số 01/2016/QĐ- UBND tỉnh ban hành quy định quản lý quy\r\n\n hoạch kiến trúc trên địa bàn tỉnh).\n\nBước 2: Nhà đầu tư thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở tại Ban Quản lý\r\n\n KCN.\n\nBước 3: Nhà đầu tư thực hiện thẩm định thiết kế kỹ thuật tại Sở Xây dựng.\n\nBước 4: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng tại Bộ phận Một\r\n\n của – Ban Quản lý các KCN.\n\nBước 5: Ban Quản lý các\r\n\n KCN xem xét, cấp giấy phép xây dựng cho nhà đầu tư trong trường hợp đủ điều\r\n\n kiện sau không quá 30 ngày làm việc.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện, Ban Quản lý các KCN có\r\n\n văn bản phúc đáp sau 07 ngày làm việc.\n\nBước 6: Nhà đầu tư xuất\r\n\n trình giấy hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa - Ban Quản lý các KCN Vĩnh\r\n\n Phúc.\n\n2. Cấp Giấy phép xây dựng\r\n\n trong Khu công nghiệp (trường hợp sửa chữa, cải tạo)\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng tại Bộ phận Một\r\n\n của – Ban Quản lý các KCN.\n\nBước 2: Ban Quản lý các\r\n\n KCN xem xét, cấp giấy phép xây dựng cho nhà đầu tư trong trường hợp đủ điều\r\n\n kiện sau không quá 30 ngày làm việc.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện, Ban Quản lý các KCN có\r\n\n văn bản phúc đáp sau 07 ngày làm việc.\n\nBước 3: Nhà đầu tư xuất trình giấy hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa\r\n\n - Ban Quản lý các KCN Vĩnh Phúc.\n\n3. Cấp Giấy phép xây dựng\r\n\n trong Khu công nghiệp (trường hợp điều chỉnh)\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng tại Bộ phận Một\r\n\n của – Ban Quản lý các KCN.\n\nBước 2: Ban Quản lý các\r\n\n KCN xem xét, cấp giấy phép xây dựng cho nhà đầu tư trong trường hợp đủ điều\r\n\n kiện sau không quá 30 ngày làm việc.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện, Ban Quản lý các KCN có\r\n\n văn bản phúc đáp sau 07 ngày làm việc.\n\nBước 3: Nhà đầu tư xuất\r\n\n trình giấy hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa - Ban Quản lý các KCN Vĩnh\r\n\n Phúc.\n\n4. Gia hạn Giấy phép xây dựng trong Khu công nghiệp\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng tại Bộ phận Một\r\n\n của – Ban Quản lý các KCN.\n\nBước 2: Ban Quản lý các\r\n\n KCN xem xét, cấp giấy phép xây dựng cho nhà đầu tư trong trường hợp đủ điều\r\n\n kiện sau không quá 5 ngày làm việc.\n\nBước 3: Nhà đầu tư xuất\r\n\n trình giấy hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa - Ban Quản lý các KCN Vĩnh\r\n\n Phúc.\n\n5. Cấp lại Giấy phép xây dựng\r\n\n trong Khu công nghiệp\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng tại Bộ phận Một\r\n\n của – Ban Quản lý các KCN.\n\nBước 2: Ban Quản lý các\r\n\n KCN xem xét, cấp giấy phép xây dựng cho nhà đầu tư trong trường hợp đủ điều\r\n\n kiện sau không quá 5 ngày làm việc.\n\nBước 3: Nhà đầu tư xuất\r\n\n trình giấy hẹn và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa - Ban Quản lý các KCN Vĩnh\r\n\n Phúc.\n\nCách thức thực hiện\n\nThực hiện tại Bộ phận Một cửa\r\n\n – Ban Quản lý các KCN Vĩnh Phúc.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n1. Trường hợp cấp mới giấy\r\n\n phép xây dựng trong Khu công nghiệp\n\n- Đơn\r\n\n đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng (chưa có\r\n\n Thông tư hướng dẫn, có thể tạm áp dụng Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20\r\n\n tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng đã hết hiệu lực ngày 05/8/2015);\n\n- Bản sao một\r\n\n trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật\r\n\n về đất đai;\n\n- Bản sao\r\n\n quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;\n\n- 02 bộ bản\r\n\n vẽ thiết kế xây dựng; bao gồm Bản vẽ thiết kế của từng công trình đề nghị cấp\r\n\n giấy phép xây dựng,\n\n- Văn\r\n\n bản thẩm định thiết kế đối với công trình có yêu cầu do cơ quan chuyên môn về\r\n\n xây dựng thẩm định.\n\n- Thiết\r\n\n kế xây dựng công trình phải được thẩm định,\r\n\n phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của\r\n\n Luật Xây dựng.\n\n- Bản kê khai\r\n\n năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết\r\n\n kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết\r\n\n kế…\n\n2. Cấp Giấy phép xây dựng\r\n\n trong Khu công nghiệp (trường hợp sửa chữa, cải tạo)\n\n- Đơn\r\n\n đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo mẫu quy định của Bộ\r\n\n Xây dựng (chưa có Thông tư hướng dẫn, có thể tạm áp dụng Thông tư số\r\n\n 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng đã hết hiệu lực ngày\r\n\n 05/8/2015);\n\n- Giấy phép\r\n\n xây dựng gốc\n\n- Bản sao một\r\n\n trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình,\r\n\n nhà ở theo quy định của pháp luật.\n\n- Bản vẽ, ảnh\r\n\n chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được\r\n\n cải tạo.\n\n- 02 bộ bản\r\n\n vẽ thiết kế xây dựng; bao gồm Bản vẽ thiết kế của từng công trình đề nghị sửa\r\n\n chữa, cải tạo.\n\n3. Cấp Giấy phép xây dựng\r\n\n trong Khu công nghiệp (trường hợp điều chỉnh)\n\n- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng (chưa có Thông tư hướng dẫn, có\r\n\n thể tạm áp dụng Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ\r\n\n Xây dựng đã hết hiệu lực ngày 05/8/2015);\n\n- Bản\r\n\n chính giấy phép xây dựng đã được cấp;\n\n- 02 Bản\r\n\n vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy\r\n\n phép xây dựng;\n\n- Báo\r\n\n cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu\r\n\n tư, trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống\r\n\n cháy, nổ, bảo vệ môi trường.\n\n4. Gia hạn Giấy phép xây dựng trong Khu công nghiệp\n\n- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng (chưa có Thông tư hướng dẫn, có\r\n\n thể tạm áp dụng Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ\r\n\n Xây dựng đã hết hiệu lực ngày 05/8/2015);\n\n- Bản\r\n\n chính giấy phép xây dựng đã được cấp.\n\n5. Cấp lại Giấy phép xây dựng\r\n\n trong Khu công nghiệp\n\n- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng (chưa có Thông tư hướng dẫn, có\r\n\n thể tạm áp dụng Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ\r\n\n Xây dựng đã hết hiệu lực ngày 05/8/2015);\n\nBản chính giấy phép xây dựng đã\r\n\n được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết\n\n- 30 ngày đối với thủ tục cấp mới Giấy phép xây dựng; cấp\r\n\n Giấy phép xây dựng trường hợp sửa chữa, cải tạo và thủ tục cấp Giấy phép xây\r\n\n dựng trường hợp điều chỉnh;\n\n- 05 ngày đối với thủ tục gia hạn Giấy phép xây dựng và\r\n\n thủ tục cấp lại Giấy phép xây dựng.\n\nĐối tượng thực hiện TTHC\n\nTổ chức/cá nhân\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban quản lý các KCN\r\n\n Vĩnh Phúc.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng (nếu có).\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC\n\nGiấy phép xây dựng\n\nPhí, lệ phí\n\nKhông\n\nYêu cầu hoặc điều kiện khác để thực hiện TTHC\n\nKhi nộp hồ sơ và nhận kết quả,\r\n\n người làm thủ tục phải xuất trình Giấy CMND hoặc các giấy tờ chứng thực cá\r\n\n nhân hợp pháp khác, Giấy biên nhận hồ sơ (đối với trường hợp đến nhận kết quả)\r\n\n hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp\r\n\n hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n-Luật Xây\r\n\n dựng năm 2014;\n\n-Nghị định\r\n\n số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu\r\n\n tư xây dựng.\n\nThông tin hỗ trợ thực hiện\r\n\n TTHC\n\n- Trang thông tin điện tử của\r\n\n BQL các KCN: http://banqlkcn.vinhphuc.gov.vn\n\n\n\n", + "id": 100585 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100586.json b/contexts/context_100586.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da02bc58d5972fcddcf932ab6728e94ee893c684 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100586.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1141-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dat-dai-So-Tai-nguyen-Vinh-Long-566542.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1141-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dat-dai-So-Tai-nguyen-Vinh-Long-566", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1141/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày 16\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 61/2018/NĐ- CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nvề việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n422/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục\r\n\ndịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia năm\r\n\n2022;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2032/TTr-STNMT ngày 05 tháng 5\r\n\nnăm 2023.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục 01 (Một) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực Đất đai đã được công bố tại Quyết định số 3036/QĐ-UBND ngày\r\n\n08 tháng 11 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục\r\n\nthủ tục hành chính và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực Đất đai thuộc chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\nVĩnh Long (chi tiết tại Phụ lục I).\n\nĐiều 2. Phê\r\n\nduyệt sửa đổi, bổ sung 01 (Một) quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực Đất đai đã được phê duyệt tại Quyết định số 2254/QĐ-UBND\n\nngày 25 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (chi tiết tại Phụ lục II).\n\nĐiều 3. Giao Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nnhư sau:\n\n- Công khai đầy đủ\r\n\ndanh mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại C sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng Dịch vụ công của tỉnh\n\n- Căn cứ cách thức\r\n\nthực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nh n h s và trả kết quả qua\r\n\ndịch vụ bưu chính; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực\r\n\ntuyến.\n\n- Giao Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng\r\n\nquy trình điện tử lên hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh trong thời\r\n\nhạn ch m nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nđúng nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này\n\nQuyết định có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký /\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC;\r\n\n - Phòng KT-NV;\r\n\n - Lưu: VT, 1 12.16.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyên Thanh\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 100586 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100587.json b/contexts/context_100587.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71ec9ec9e359b335367b73443fb4113dc4cd844e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100587.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-17-NQ-HDND-bai-bo-26-2014-NQ-HDND-su-dung-phi-su-dung-duong-bo-xe-mo-to-Bac-Giang-2016-319247.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-NQ-HDND-bai-bo-26-2014-NQ-HDND-su-dung-phi-su-dung-duong-bo-xe-mo-to-Bac-Giang-2016-31", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/NQ-HĐND\n\nBắc Giang,\r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBÃI BỎ NGHỊ QUYẾT\r\n\nSỐ 26/2014/NQ-HĐND NGÀY 11/12/2014 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU,\r\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC\r\n\nGIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG \r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ NHẤT\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n20/4/2016 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 56/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 30/5/2014 và Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về\r\n\nQuỹ bảo trì đường bộ;\n\nXét Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 27/6/2016\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND\r\n\nngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng\r\n\nphí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XVIII, kỳ họp thứ nhất thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Hải\n\n\n\n\n\n", + "id": 100587 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100588.json b/contexts/context_100588.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2db05fc0818a1f13cc5b2cffb28972e85c466312 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100588.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-01-2010-QD-UBND-sua-doi-muc-thu-phi-tham-quan-tai-Cong-vien-di-tich-Thap-Doi-va-Cong-vien-Huu-Nghi-102032.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2010-QD-UBND-sua-doi-muc-thu-phi-tham-quan-tai-Cong-vien-di-tich-Thap-Doi-va-Cong-vien", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 01/2010/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 08 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI MỨC THU PHÍ THAM QUAN TẠI CÔNG VIÊN DI TÍCH THÁP ĐÔI VÀ CÔNG VIÊN\r\n\nHỮU NGHỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày\r\n\n28/8/2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 96/2006/QĐ-UBND ngày 07/9/2006 của UBND tỉnh Bình Định về việc\r\n\nban hành khung mức thu và tỷ lệ để lại về phí tham quan;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại Công văn số 6114/CT-TH.NV.DT ngày\r\n\n31/12/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. \n\n1. Sửa đổi mức thu phí tham quan\r\n\ntại Công viên Di tích Tháp Đôi và Công viên Hữu Nghị, cụ thể như sau:\n\n- Công viên Di tích Tháp Đôi:\r\n\n5.000 đồng/người/lượt;\n\n- Công viên Hữu Nghị (Sở Thú):\r\n\n3.000 đồng/người/lượt.\n\n2. Đối tượng nộp phí, đối tượng\r\n\nmiễn, giảm.\n\na. Đối tượng nộp phí: Các tổ\r\n\nchức, cá nhân khi đi tham quan tại Công viên Di tích Tháp Đôi và Công viên Hữu\r\n\nNghị (Sở Thú).\n\nb. Đối tượng miễn, giảm:\n\n- Đối tượng miễn thu:\n\n+ Trẻ em dưới 6 tuổi.\n\n+ Đối tượng là thương binh, bệnh\r\n\nbinh (phải có thẻ thương binh, bệnh binh), người khuyết tật.\n\n- Đối tượng giảm 50%: Trẻ em từ\r\n\n6 tuổi đến dưới 15 tuổi.\n\n3. Tỷ lệ % để lại cho đơn vị\r\n\nthu: Công ty TNHH Công viên cây xanh và Chiếu sáng đô thị Quy Nhơn được để lại\r\n\n90% trên số tiền phí tham quan thu được; phần còn lại 10% số thu, Công ty có\r\n\ntrách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 2. Giao Cục trưởng\r\n\nCục Thuế tỉnh hướng dẫn việc thực hiện thu phí tham quan theo quy định tại Điều\r\n\n1 nêu trên.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và sửa đổi Quyết định số 01/2004/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/01/2004 của UBND tỉnh Bình Định.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa – Thể thao và Du\r\n\nlịch, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Giám đốc Công ty TNHH Công viên cây\r\n\nxanh và Chiếu sáng đô thị Quy Nhơn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Lộc\n\n", + "id": 100588 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100589.json b/contexts/context_100589.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4d1f45f6c5da940026f70d0a15ea4940ac8038f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100589.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-21-2011-QD-UBND-co-che-Mot-cua-lien-thong-trong-giai-quyet-thu-tuc-130873.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2011-QD-UBND-co-che-Mot-cua-lien-thong-trong-giai-quyet-thu-tuc-130873", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 21/2011/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Thọ, ngày 30 tháng 9 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN\r\n\nCƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TRONG GIẢI QUYẾT MỘT SỐ THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC\r\n\nDỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật Đất\r\n\nđai ngày 26/11/2003; Luật Đầu tư ngày 29/11/ 2005; Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;\r\n\nLuật Bảo vệ môi trường ngày 12/12/2005; Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây\r\n\ndựng công trình; Nghị định 108/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định 80/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 09/8/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi\r\n\ntrường; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa”, cơ chế “một cửa\r\n\nliên thông” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại Tờ trình số 550/TTr-SKH&ĐT ngày 14/9/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nđịnh về thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong giải quyết một số thủ tục\r\n\nđầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú\r\n\nThọ.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 417/2009/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/02/2009 của UBND tỉnh về việc thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” đối\r\n\nvới các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và có hiệu lực sau 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị và các nhà đầu tư có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n VPCP;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC, TP;\n\n- TTTU, TTHĐND,\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Các PVP;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Công báo, Cục KTVB QPPL;\r\n\n - Lưu VT, NCTH. (x.100b).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Dân Mạc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTHỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG’ TRONG GIẢI QUYẾT\r\n\nMỘT SỐ THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGOÀI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n21/2011/QĐ-UBND ngày 30/9 /2011 của UBND tỉnh Phú Thọ)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nQuy định này điều chỉnh việc giải\r\n\nquyết một số thủ tục đầu tư đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài\r\n\n(FDI), các dự án đầu tư trong nước không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, đầu tư\r\n\nngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thuộc diện phải cấp giấy\r\n\nchứng nhân đầu tư hoặc phải làm thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định của Luật\r\n\nĐầu tư từ khi xem xét chấp thuận đề nghị đầu tư của nhà đầu tư đến khi giải\r\n\nquyết xong các thủ tục đầu tư.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng.\n\nCác tổ chức, cá nhân trong nước (thực hiện các dự án đầu tư thuộc diện phải\r\n\ncấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc phải làm thủ tục đăng ký đầu tư theo Quy định\r\n\ncủa Luật Đầu tư và đầu tư trực tiếp nước ngoài (sau đây gọi là nhà đầu tư) thực\r\n\nhiện các thủ tục đầu tư dự án ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\nĐiều 3. Các thủ tục thực hiện\r\n\ncơ chế \"một cửa liên thông\".\n\n1. Chấp thuận đề nghị đầu tư và giới\r\n\nthiệu địa điểm thực hiện dự án đầu tư cho nhà đầu tư;\n\n2. Các thủ tục liên quan đến đất\r\n\nđai:\n\na) Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây\r\n\ndựng (áp dụng đối với đất thuộc khu vực đô thị hoặc nơi đã có quy hoạch xây dựng\r\n\nđược duyệt);\n\nb) Phê duyệt phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư;\n\nc) Thu hồi và giao đất, thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất;\n\nd) Phê duyệt đơn giá thuê đất và\r\n\nphương án thu tiền sử dụng đất;\n\n3. Thẩm định dự án đầu tư, cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n4. Các thủ tục sau cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư: Đăng ký và cấp giấy chứng nhận mã số thuế; cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện về phòng cháy và chữa cháy; cấp Giấy phép xây dựng; phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp; xác nhận nhân sự…,\n\nĐiều 4. Đầu mối thực hiện cơ chế.\n\n1. Cơ quan đầu mối chung: Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư làm cơ quan đầu mối chung thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư\r\n\nvà có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết nội dung hồ sơ dự án đầu tư đến trả kết\r\n\nquả cho nhà đầu tư thông qua Bộ phận “tiếp nhận và trả kết quả” của sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\nTrong quá trình thực hiện việc thẩm\r\n\nđịnh dự án trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư; ngoài\r\n\ncác nội dung quy định tại quyết định này phải xem xét, lấy ý kiến các cơ quan\r\n\nchuyên môn về các vấn đề có liên quan theo đúng quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n2. Các cơ quan có liên quan: Có trách\r\n\nnhiệm giải quyết và trả kết quả theo đề nghị của cơ quan đầu mối chung theo\r\n\nthời gian quy định tại Chương III bản quy định này, bao gồm:\n\na) Các sở, ban, ngành;\n\nb) Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc thực hiện.\n\n1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ\r\n\nràng, đúng pháp luật;\n\n2. Công khai các thủ tục hành chính,\r\n\nhồ sơ, thời gian giải quyết công việc, các khoản phí, lệ phí phải nộp của nhà\r\n\nđầu tư;\n\n3. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh\r\n\nchóng, thuận tiện cho nhà đầu tư;\n\n4. Việc phối hợp giữa các bộ phận,\r\n\ncơ quan hành chính Nhà nước để giải quyết công việc của các nhà đầu tư thuộc\r\n\ntrách nhiệm của cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP\n\nĐiều 6. Quy trình thực hiện.\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ tại sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư:\n\nNhà đầu tư nộp hồ sơ dự án tại sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) theo quy định tại Chương\r\n\nIII bản Quy định này; khi tiếp nhận hồ sơ dự án, Bộ phận tiếp nhận có trách\r\n\nnhiệm đối chiếu kiểm tra hồ sơ và thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, như sau:\n\n- Đối với hồ sơ hợp lệ: Công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật vào sổ theo dõi, viết giấy biên nhận hồ\r\n\nsơ, kèm theo danh mục hồ sơ và ghi rõ ngày trả kết quả cho nhà đầu tư.\n\n- Đối với các hồ sơ dự án không hợp\r\n\nlệ (chưa đủ thủ tục hoặc chưa đúng quy định): Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn cụ thể cho nhà đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ, đảm bảo đúng\r\n\nquy định hiện hành.\n\nViệc hướng dẫn này được thực hiện\r\n\nbằng phiếu hướng dẫn, theo nguyên tắc một lần, đầy đủ và đúng như nội dung đã\r\n\nniêm yết công khai.\n\n2. Chuyển hồ sơ đến các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền để giải quyết:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách\r\n\nnhiệm gửi trực tiếp hồ sơ, kèm theo phiếu chuyển hồ sơ đến các cơ quan có liên quan\r\n\ngiải quyết theo quy định.\n\n- Các cơ quan có liên quan khi tiếp\r\n\nnhận hồ sơ của sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến có trách nhiệm cập nhật vào sổ\r\n\ntheo dõi và viết giấy biên nhận hồ sơ, có ghi rõ ngày trả kết quả giải quyết hồ\r\n\nsơ.\n\n3. Trả kết quả cho nhà đầu tư và\r\n\nthu phí, lệ phí:\n\n- Khi tiếp nhận kết quả giải quyết\r\n\nhồ sơ tại các cơ quan có liên quan, sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, xác nhận\r\n\nlại kết quả và trả kết quả cho nhà đầu tư trong thời gian ngắn nhất (chậm nhất\r\n\nlà 01 ngày kể từ khi tiếp nhận kết quả từ các cơ quan có liên quan).\n\n- Trước khi trả kết quả cho nhà đầu\r\n\ntư, sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo cho nhà đầu tư nộp những loại\r\n\nphí, lệ phí cho các cơ quan thẩm định; Bộ phận một cửa thay mặt các cơ quan\r\n\nthẩm định thu phí, lệ phí và thực hiện đối chiếu, thanh quyết toán các khoản\r\n\nthu phí và lệ phí cho các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 7: Trách nhiệm và cơ chế\r\n\nphối hợp giữa các cơ quan, nhà đầu tư.\n\n1. Trách nhiệm:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Hướng dẫn các thủ tục đầu tư, tiếp\r\n\nnhận hồ sơ; khi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện\r\n\ncác thủ tục, hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đảm bảo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan giải quyết các thủ tục; các khoản phí, lệ phí và trả kết quả cho nhà đầu\r\n\ntư;\n\n- Niêm yết công khai quy trình giải\r\n\nquyết, hồ sơ, thủ tục hành chính, các khoản phí, lệ phí; thời gian giải quyết\r\n\nđối với từng loại hồ sơ công việc;\n\n- Giải quyết các nội dung công việc\r\n\nthuộc thẩm quyền trước khi chuyển hồ sơ trình các cơ quan có liên quan, chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung đã tiếp nhận.\n\nb) Các cơ quan có liên quan có trách\r\n\nnhiệm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng quy trình,\r\n\nthời gian và yêu cầu theo quy định này thuộc lĩnh vực quản lý, theo dõi.\n\nThực hiện việc công khai các quy\r\n\nhoạch, kế hoạch, các chương trình, dự án theo quy định; chủ động, phối hợp với các\r\n\ncơ quan, nhà đầu tư trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư\r\n\ntheo phân cấp.\n\n2. Cơ chế phối hợp:\n\na) Các cơ quan có liên quan có trách\r\n\nnhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần, số lượng hồ sơ, các khoản phí,\r\n\nlệ phí, các mẫu đơn, tờ khai (nếu có). yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có).\n\nb) Khi tiếp nhận hồ sơ do sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chuyển đến, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ\r\n\ncủa hồ sơ tiếp nhận và giải quyết trong thời gian quy định tại Chương III bản\r\n\nquy định này.\n\nc) Đối với những hồ sơ mà cơ quan\r\n\ncó liên quan giải quyết chậm trễ hoặc sai sót, sở Kế hoạch và Đầu tư có trách\r\n\nnhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản cho nhà đầu tư biết. Nội dung và nguyên\r\n\nnhân chậm trễ hoặc sai sót phải được ghi nhận cụ thể trong “phiếu lưu chuyển hồ\r\n\nsơ”.\n\nd) Lãnh đạo các phòng chuyên môn,\r\n\nbộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan có liên quan là đầu mối liên\r\n\nhệ để trao đổi thông tin trong quá trình giải quyết công việc.\n\nĐiểu 8. Quyền lợi và trách nhiệm\r\n\ncủa nhà đầu tư.\n\n1. Các nội dung công việc có liên\r\n\nquan đến kết quả công việc đã giải quyết để hoàn trả cho nhà đầu tư của UBND\r\n\ncác cấp, các sở, ban, ngành trong phạm vi điều chỉnh quy định từ khoản 1 đển\r\n\nkhoản 4 điều 3 quy định này; nhà đầu tư đến nhận kết quả tại \"Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả\" của sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n2. Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân\r\n\nthủ pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan khác khi thực hiện dự án đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Thực hiện nộp các khoản phí và lệ phí theo quy\r\n\nđịnh. Những trường hợp vi phạm sau đầu tư phải được xem xét và xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương III\n\nQUY TRÌNH NGHIỆP VỤ VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ\n\nĐiều 9. Chấp thuận đề nghị đầu\r\n\ntư và giới thiệu địa điểm thực hiện dự án đầu tư cho nhà đầu tư.\n\n1. Chấp thuận đề nghị đầu tư của\r\n\nnhà đầu tư:\n\nQuy trình giải quyết không quá 08\r\n\nngày, cụ thể:\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc với nhà đầu tư, cung cấp các thông tin có\r\n\nliên quan đến chủ trương, chính sách của Nhà nước, của tỉnh Phú Thọ trong lĩnh\r\n\nvực nhà đầu tư quan tâm. Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ phận “tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả” phải chuyển hồ sơ cho các phòng có liên quan trong cùng ngày\r\n\nlàm việc.\n\n- Đối với trường hợp phải lấy ý kiến\r\n\ncác cơ quan có liên quan: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong thời gian 02 ngày làm\r\n\nviệc sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản, kèm theo hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan\r\n\ncó liên quan hoặc tổ chức họp liên ngành.\n\n- Trong thời gian 02 ngày làm việc,\r\n\nkể từ khi nhận được ý kiến của các cơ quan có liên quan, sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nlập Tờ trình báo cáo UBND tỉnh xem xét chấp thuận đề nghị đầu tư của nhà đầu tư.\n\n- Sau khi nhận được Tờ trình của\r\n\nsở Kế hoạch và Đầu tư; trong thời hạn 03 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm trình UBND tỉnh ra quyết định chấp thuận đề nghị đầu tư của nhà đầu tư.\n\n2. Giới thiệu địa điểm thực hiện\r\n\ndự án đầu tư cho nhà đầu tư.\n\nQuy trình giải quyết không quá 9\r\n\nngày, cụ thể:\n\n- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong\r\n\nthời gian 02 ngày làm việc, sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ kèm văn bản xin ý kiến\r\n\ncác cơ quan có liên quan.\n\n- Trong thời gian 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được hồ sơ kèm văn bản của sở Kế hoạch và Đầu tư; các cơ quan có\r\n\nliên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Sau khi nhận được Tờ trình của\r\n\nsở Kế hoạch và Đầu tư; trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm trình UBND tỉnh ra quyết định giới thiệu địa điểm đầu tư cho nhà đầu tư.\n\nĐiều 10. Các thủ tục liên quan\r\n\nđến đất đai và công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư.\n\n1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây\r\n\ndựng:\n\nQuy trình giải quyết không quá 24\r\n\nngày, cụ thể:\n\n- Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ\r\n\nsơ đến sở Xây dựng, UBND huyện, thành, thị để giải quyết theo thẩm quyền.\n\n- Thời gian thẩm định quy hoạch chi\r\n\ntiết không quá 20 ngày làm việc của sở Xây dựng, UBND huyện, thành, thị với thành\r\n\nphần, nội dung hồ sơ đảm bảo theo quy định.\n\n- Sau khi nhận được Tờ trình của\r\n\ncác cơ quan chuyên môn; trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh hoặc\r\n\nphòng, ban giúp việc của UBND cấp huyện có trách nhiệm trình UBND tỉnh (huyện)\r\n\nphê duyệt quy hoạch.\n\n2. Thu hồi và giao đất, thuê đất;\r\n\nthẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư; đơn\r\n\ngiá thuê đất và phương án thu tiền sử dụng đất và trình cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất.\n\na) Thời gian giải quyết thủ tục\r\n\nphê duyệt phương án tổng thể bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư:\n\n- Đối với dự án có thu hồi đất thuộc\r\n\nđịa bàn 02 huyện, thành, thị trở lên; quy trình và thời hạn giải quyết không\r\n\nquá 17 ngày, cụ thể:\n\n+ Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trong\r\n\nthời hạn 15 ngày làm việc, sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án tổng\r\n\nthể về bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư và trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n+ Sau khi nhận được Tờ trình của\r\n\nsở Tài nguyên và Môi trường; trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt phương án tổng\r\n\nthể bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư.\n\n- Đối với dự án có thu hồi đất thuộc\r\n\nđịa bàn 01 huyện, thành, thị; quy trình và thời hạn giải quyết không quá 07\r\n\nngày làm việc, cụ thể:\n\n+ Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án\r\n\ntổng thể về bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư và trình UBND\r\n\nhuyện, thành, thị phê duyệt.\n\n+ Sau khi nhận được Tờ trình của\r\n\nphòng Tài nguyên và Môi trường; trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng UBND\r\n\nhuyện, thành, thị có trách nhiệm trình Chủ tịch cấp huyện ra quyết định phê duyệt\r\n\nphương án tổng thể bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư.\n\nb) Phê duyệt đơn giá thuê đất\r\n\nvà phương án thu tiền thuê đất hoặc thu tiền sử dụng đất:\n\nQuy trình và thời hạn giải quyết\r\n\nkhông quá 07 ngày làm việc, cụ thể:\n\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 05 ngày làm việc, sở Tài chính thẩm định đơn giá thuê đất, phương án\r\n\nthu tiền thuê đất hoặc thu tiền sử dụng đất trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được Tờ trình của sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm trình UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê đất và phương án thu tiền thuê\r\n\nđất hoặc thu tiền sử dụng đất.\n\nĐiều 11. Thẩm định dự án đầu tư,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đầu tư và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n1. Đối với dự án thuộc diện đăng\r\n\nký đầu tư:\n\nQuy trình và thời hạn giải quyết\r\n\nkhông quá 15 ngày, cụ thể:\n\n- Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho các phòng\r\n\nliên quan của sở. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ kèm theo văn bản lấy ý kiến cơ quan có liên quan.\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được hồ sơ của sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, các cơ quan có liên\r\n\nquan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề\r\n\ncủa dự án thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực.\n\n- Trong thời hạn 3 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan có liên quan, sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nlập Tờ trình báo cáo UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án.\n\n- Sau khi nhận được Tờ trình của\r\n\nsở Kế hoạch và Đầu tư, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án.\n\n2. Đối với dự án thuộc diện thẩm\r\n\ntra cấp Giấy chứng nhận đầu tư:\n\nQuy trình và thời hạn giải quyết\r\n\nkhông quá 18 ngày, cụ thể:\n\n- Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho các\r\n\nphòng có liên quan của sở. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ\r\n\nsơ, sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ kèm theo văn bản lấy ý kiến thẩm tra của cơ\r\n\nquan đầu mối có liên quan.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được hồ sơ dự án đầu tư các cơ quan đầu mối có liên quan có trách\r\n\nnhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ khi nhận được ý kiến của các cơ quan có liên quan, sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nlập Tờ trình báo cáo UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án.\n\n- Sau khi nhận được Tờ trình của\r\n\nsở Kế hoạch và Đầu tư, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án.\n\n3. Đối với thủ tục ký hợp đồng thuê\r\n\nđất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:\n\nQuy trình và thời hạn giải quyết\r\n\nkhông quá 12 ngày làm việc, cụ thể:\n\n- Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ, nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchỉ đạo và tổ chức giao đất tại thực địa trong thời hạn 03 ngày làm việc (sau\r\n\nkhi nhà đầu tư đã thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng) và ký hợp thuê đất\r\n\ntrong thời gian 02 ngày làm việc (sau khi được giao đất tại thực địa).\n\nSau khi giao đất tại thực địa và\r\n\nký hợp đồng thuê đất, trong thời hạn 05 ngày làm việc sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà\r\n\nđầu tư.\n\nĐiều 12. Các thủ tục sau khi cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư.\n\n1. Cấp giấy chứng nhận xác\r\n\nnhận nhân sự: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn\r\n\nbản đăng ký nhân sự của nhà đầu tư, sở Kế hoạch và Đầu tư có trách\r\n\nnhiệm cấp Giấy xác nhận nhân sự cho nhà đầu tư.\n\n2. Việc đăng ký và cấp giấy chứng\r\n\nnhận mã số thuế được thực hiện đồng thời tại sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến;\r\n\nCục Thuế tỉnh có trách nhiệm xử lý và trả kết quả cho sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđể trả cho nhà đầu tư.\n\n3. Thẩm định thiết kế phòng chống\r\n\ncháy nổ của dự án:\n\nSau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, trong\r\n\nthời gian 02 ngày làm việc, sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ đến Công an\r\n\ntỉnh để giải quyết theo quy định.\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến,\r\n\nCông an tỉnh thẩm định thiết kế phòng chống cháy nổ và cấp Giấy phép chấp nhận\r\n\nthẩm duyệt thiết kế phòng chống cháy nổ và trả kết quả cho sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư để trả cho nhà đầu tư.\n\n4. Cấp Giấy phép xây dựng:\n\nSau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\ntrong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ\r\n\nxin cấp Giấy phép xây dựng cho sở Xây dựng, UBND huyện, thành, thị giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sở Xây dựng, UBND huyện, thành, thị thực hiện cấp\r\n\nGiấy phép xây dựng cho nhà đầu tư và hồ sơ được chuyển về sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđể trả cho nhà đầu tư.\n\n5. Cấp phiếu lý lịch tư\r\n\npháp:\n\nSở Tư pháp thực hiện cấp\r\n\nphiếu lý lịch tư pháp trong thời hạn không quá 09 ngày làm việc đối\r\n\nvới trường hợp bình thường, trong đó thời hạn giải quyết của sở Tư\r\n\npháp là 06 ngày làm việc; Công an tỉnh là 03 ngày làm việc.\n\nĐối với trường hợp phức\r\n\ntạp thời gian giải quyết không quá 15 ngày làm việc, trong đó thời hạn giải\r\n\nquyết của sở Tư pháp là 06 ngày làm việc; Công an tỉnh là 09 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển\r\n\nđến và trả kết quả cho sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của cơ quan Nhà nước và nhà đầu tư\n\n1. Giám đốc sở, ban, ngành; Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thành, thị chịu trách nhiệm niêm yết công khai các nội dung trên\r\n\ntại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” và thực hiện đúng quy chế “một cửa liên\r\n\nthông”. Thực hiện chế độ báo cáo UBND tỉnh (qua sở Kế hoạch và Đầu tư) theo\r\n\nđịnh kỳ tháng, quý, năm để tổng hợp báo cáo.\n\nNgười đứng đầu các cơ quan chức năng;\r\n\nChủ tịch UBND huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này. Trường hợp vi phạm người đứng đầu và cán bộ có\r\n\nliên quan bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của một số sở,\r\n\nban, ngành:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan có liên quan thống nhất danh mục hồ sơ trong từng lĩnh\r\n\nvực trong quy định này và được niêm yết công khai tại “Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả” của sở Kế hoạch và Đầu tư. Tiến hành hậu kiểm chủ trương đầu tư, cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư, cấp phép xây dựng, đánh giá tác động môi trường…\n\nĐịnh kỳ quý, sáu tháng, năm báo cáo\r\n\nkết quả triển khai và đề xuất các biện pháp xử lý vướng mắc trong việc thực hiện\r\n\ncác thủ tục đầu tư được quy định trong bản quy định này.\n\nb) Sở Tài chính chịu trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn chế độ thu, chi và sử dụng các nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của\r\n\nbộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị. Thẩm định dự toán kinh\r\n\nphí mua sắm thiết bị cho “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của các cơ quan\r\n\nphục vụ thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trình UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì, phối hợp với cơ quan liên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của tỉnh; đảm bảo cơ sở hạ\r\n\ntầng kỹ thuật kết nối Cổng giao tiếp điện tử với các sở, ban ngành, UBND huyện,\r\n\nthành, thị trong việc giải quyết thủ tục hành chính.\n\nd) Sở Nội vụ chủ trì báo cáo UBND\r\n\ntỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung biên chế cho “Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả” của Sở Kế hoạch và Đầu tư, mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức\r\n\nlàm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan.\n\nđ) Công an tỉnh phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư xác minh năng lực tài chính và kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà\r\n\nđầu tư trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư.\n\nĐiều 14. Điều khoản sửa đổi, bổ sung\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nQuy định này, có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh ý kiến bằng\r\n\nvăn bản về sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định./.", + "id": 100589 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10059.json b/contexts/context_10059.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14ea0a0df458fcfa8ac59369c7d5fa4537e8e221 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10059.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-576-QD-LDTBXH-Ke-hoach-hoat-dong-Ban-dieu-hanh-De-an-124083.aspx", + "name": "Quyet-dinh-576-QD-LDTBXH-Ke-hoach-hoat-dong-Ban-dieu-hanh-De-an-124083", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 576/QĐ-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BAN ĐIỀU\r\n\nHÀNH ĐỀ ÁN VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TIỂU ĐỀ ÁN 1 TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN\r\n\nPHÁP LUẬT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2011\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 31/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 2 năm 2009 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động cho người\r\n\nlao động, người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp từ năm 2009 đến\r\n\nnăm 2012;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch hoạt động của Ban điều hành Đề án và phê duyệt Kế\r\n\nhoạch thực hiện Tiểu Đề án 1 “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động\r\n\nngười sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhà nước và lao động Việt Nam đi làm\r\n\nviệc ở nước ngoài” năm 2011.\n\nĐiều 2. Giao cho Tổ\r\n\nCông tác thực hiện Tiểu đề án 1 (Thường trực là Vụ Pháp chế, Bộ Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội) phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này\r\n\ntrên phạm vi cả nước; tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và định kỳ\r\n\nbáo cáo kết quả về Vụ Pháp chế hàng quý trước ngày 25 tháng cuối quý và hàng\r\n\nnăm trước ngày 25 tháng 12.\n\nVụ\r\n\nPháp chế phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch Tài chính hướng dẫn việc quản lý,\r\n\nsử dụng và thanh, quyết toán kinh phí theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các đơn vị liên quan thuộc Bộ;\r\n\n - Thành viên Tổ công tác thực hiện Tiểu Đề án 1;\r\n\n - Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Vụ KH-TC, VP Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ PC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Huân\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nTHỰC HIỆN TIỂU ĐỀ ÁN 1 TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN\r\n\nPHÁP LUẬT CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\r\n\nNĂM 2011\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 576/QĐ-LĐTBXH ngày 16 tháng 5 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)\n\nA. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2011\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích \n\nTiếp\r\n\ntục tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật nói\r\n\nchung, pháp luật lao động nói riêng đối với người lao động và người sử dụng lao\r\n\nđộng, xây dựng quan hệ lao động hài hòa tại các doanh nghiệp nhà nước, góp phần\r\n\nthúc đẩy sản xuất phát triển, ổn định xã hội.\n\n2. Yêu cầu \n\nCác\r\n\nhoạt động đề ra phải sát với nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\nQuyết định 31/2009/QĐ-TTg ngày 24/2/2009, bảo đảm đúng tiến độ, tận dụng tối đa\r\n\nnguồn nhân lực hiện có.\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG\n\n1. Hoạt động của Ban Điều hành Đề án \n\n-\r\n\nXây dựng Kế hoạch triển khai Đề án và Kế hoạch thực hiện Tiểu đề án 1 năm 2011;\n\n-\r\n\nDự toán kinh phí triển khai thực hiện Tiểu đề án 1 năm 2011;\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: quý I/2011.\n\n1.1. Tổ chức\r\n\ncác cuộc họp của Ban Điều hành Đề án và Tổ thư ký\n\n- Cuộc họp lần\r\n\n1: Triển khai kế hoạch Đề án.\n\n- Cuộc họp lần\r\n\n2: Đánh giá các hoạt động thực hiện Đề án năm 2009 - 2010, kết quả đạt được,\r\n\nkhó khăn, thuận lợi, nguyên nhân và biện pháp đẩy mạnh hoạt động của Đề án\r\n\ntrong năm 2011 - 2012.\n\n1.2. Tổ chức\r\n\nđoàn đi kiểm tra \n\n- Bộ Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng\r\n\nThương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam tổ chức kiểm\r\n\ntra việc triển khai thực hiện Đề án (dự kiến vào quý III/2011).\n\n- Sơ kết đánh giá\r\n\nlần II của Đề án (tháng 12/2011).\n\n2. Hoạt động\r\n\ncủa Tổ công tác thực hiện Tiểu Đề án 1\n\n2.1. Biên\r\n\nsoạn các tài liệu nguồn để tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động,\r\n\nquyền, nghĩa vụ của công dân và người lao động và các quy định pháp luật liên quan\r\n\ntới hoạt động của doanh nghiệp \n\nThời gian thực\r\n\nhiện: cả năm 2011\n\n2.2. Bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao\r\n\nđộng và các pháp luật khác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp.\n\n- Bộ Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội là cơ quan chủ trì thực hiện, đồng thời phối hợp các Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định\r\n\ncủa Bộ Luật lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Dạy nghề.\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: Quý III, IV/2011.\n\n2.3. Triển\r\n\nkhai tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và các pháp luật khác liên quan\r\n\ntới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử\r\n\ndụng lao động thông qua các phương tiện thông tin đại chúng\n\n- Cung cấp kịp\r\n\nthời văn bản quy phạm pháp luật cho Website của Chính phủ, Quốc hội, các Bộ,\r\n\nngành và các tổ chức liên quan; nâng cấp Chuyên mục Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nlao động trên Website của Bộ để người sử dụng lao động và người lao động dễ\r\n\ndàng tra cứu miễn phí các thông tin về pháp luật lao động mà họ cần.\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: cả năm 2011.\n\n2.4. Hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động và pháp luật khác liên quan tới\r\n\nhoạt động của doanh nghiệp cho người lao động và sử dụng lao động tại các doanh\r\n\nnghiệp nhà nước và lao động đi làm việc tại nước ngoài.\n\n- Cung cấp văn bản\r\n\npháp luật và các tài liệu hướng dẫn thực hiện thông qua sách báo, tài liệu,\r\n\ninternet kết hợp với việc tổ chức các cuộc thảo luận theo chuyên đề và giải đáp\r\n\ncác vướng mắc;\n\n- Tổ chức kiểm\r\n\ntra việc chấp hành pháp luật lao động và các văn bản quy phạm pháp luật khác\r\n\nliên quan tới hoạt động của doanh nghiệp và quyền, nghĩa vụ của công dân và người\r\n\nlao động theo định kỳ, áp dụng khen thưởng và kỷ luật thích đáng;\n\n- Đưa nội dung\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động và pháp luật khác liên quan tới quyền\r\n\nvà nghĩa vụ công dân thành một chỉ tiêu trong Kế hoạch nhiệm vụ hàng năm của\r\n\ndoanh nghiệp. Xây dựng “văn hóa tôn trọng pháp luật” trong các doanh nghiệp nhà\r\n\nnước làm gương cho cộng đồng doanh nghiệp;\n\n- Phát huy các\r\n\nhình thức truyền thống đã và đang được áp dụng có hiệu quả, trong đó chú ý các\r\n\nhình thức như: tờ gấp, sách hỏi đáp pháp luật bỏ túi, giỏ pháp luật, tủ sách\r\n\npháp luật, 15 phút truyền thanh pháp luật trong lúc nghỉ ăn trưa, …;\n\n- Tăng cường giới\r\n\nthiệu, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật lao động và các pháp\r\n\nluật khác liên quan tới quyền và nghĩa vụ công dân bằng hình thức truyền miệng\r\n\nthông qua hòa giải viên lao động cấp huyện, báo cáo viên pháp luật, cán bộ công\r\n\nđoàn, cán bộ nhân sự của các khu công nghiệp, khu chế xuất; tuyên truyền trên hệ\r\n\nthống loa truyền thanh, bản tin, áp phích, biểu ngữ nội bộ, thông qua các buổi\r\n\nsinh hoạt của các tổ chức đoàn thể như đảng, công đoàn, thanh niên, phụ nữ …;\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: cả năm 2011.\n\n2.5. Tuyên\r\n\ntruyền phổ biến pháp luật trên báo, tạp chí của ngành Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nThời gian thực\r\n\nhiện: cả năm 2011\n\n2.6. Củng\r\n\ncố, nâng cao hiệu quả xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật\n\n- Vụ Pháp chế hướng\r\n\ndẫn, tổ chức triển khai xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo Quyết\r\n\nđịnh số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây\r\n\ndựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật tại cơ quan, địa phương.\n\n- Thời gian thực\r\n\nhiện: cả năm 2011.\n\n3. Kinh phí:\n\nNăm 2011: Bộ đã\r\n\nbố trí 924.000.000đ (chín trăm hai mươi bốn triệu đồng) trong đó:\n\n- Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Ban Điều hành Đề án: 100.000.000đ\n\n- Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Tiểu Đề án 1: 824.000.000đ\n\nB. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN\n\n1. Tổ Công tác\r\n\nthực hiện Tiểu đề án 1 (Thường trực là Vụ Pháp chế, Bộ Lao động-Thương binh và\r\n\nXã hội) chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này trên phạm vi cả\r\n\nnước.\n\n2. Sở LĐTBXH các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể\r\n\ntriển khai Đề án tại địa phương mình; tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Tiểu Đề án 1 và định kỳ báo cáo kết quả về Vụ Pháp chế hàng quý trước ngày\r\n\n25 tháng cuối quý và hàng năm trước ngày 25 tháng 12.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch thực hiện Tiểu Đề án 1 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người\r\n\nlao động, người sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhà nước năm 2011)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung hoạt động\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nThời\r\n\n gian\n\nKinh\r\n\n phí\n\nI\n\nHoạt động của ban Điều hành Đề\r\n\n án; Tổ công tác Tiểu Đề án 1 (họp sơ kết, tổng kết, báo cáo đánh giá, kiểm\r\n\n tra)\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội\r\n\n (đầu mối Vụ Pháp chế)\n\n\n\n100.000.000\n\nII\n\nTài liệu (Cuốn tài liệu nguồn\r\n\n phát cho các Sở LĐTBXH)\n\nVụ Pháp chế, Vụ LĐTL và một số\r\n\n đơn vị liên quan \n\n\n\n200.000.000\n\nIII\n\nTập huấn, Hội nghị \n\n\n\n\n\n624.000.000\n\n1\n\nTập huấn cho Báo cáo viên toàn quốc\r\n\n kỹ năng Tuyên truyền, phổ biến pháp luật (mỗi địa phương 04 báo cáo viên)\n\nVụ Pháp chế phối hợp với Bộ Tư\r\n\n pháp\n\nQuý III, IV/2011\n\n100.000.000\n\n2\n\nTập huấn cho Báo cáo viên toàn quốc\r\n\n cuối tài liệu nguồn\n\nVụ Pháp chế, Vụ LĐTL, Vụ Bảo hiểm\r\n\n xã hội, Cục An toàn lao động \n\nQuý III/2011\n\n100.000.000\n\n3\n\nTập huấn cho người lao động tại\r\n\n Khu công nghiệp Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Thanh Hóa, Đà Nẵng,\r\n\n Bình Dương, Đồng Nai, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh \n\nVụ Pháp chế, Vụ LĐTL, Vụ BHXH, Cục\r\n\n ATLĐ\n\nQuý III/2011\n\n350.000.000\n\n4\n\nHội nghị đánh giá kết quả, sơ kết\r\n\n Đề án; khuyến nghị bước tiếp theo\n\nBan Điều hành Đề án, tổ thư ký,\r\n\n các Sở LĐTBXH \n\nQuý IV/2011 \n\n60.000.000\n\n5\n\nDự phòng: Tài liệu, chuyển phát\r\n\n tài liệu cho địa phương \n\n\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\nTổng\r\n\n \n\n924.000.000\n\nTổng số tiền bằng\r\n\nchữ: chín trăm hai mươi bốn triệu đồng", + "id": 10059 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100590.json b/contexts/context_100590.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ac61da8210b95b95c5c6cb7c0eb4190e9b79c3e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100590.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-467-QD-UBND-2018-cong-bo-16-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Cong-Thuong-Gia-Lai-384090.aspx", + "name": "Quyet-dinh-467-QD-UBND-2018-cong-bo-16-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Cong-Thuong-Gia-Lai-384090", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 467/QĐ-UBND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 20 tháng 4\r\n\n năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC GỒM 16 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố theo Quyết định này Danh mục gồm 16 thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Công Thương dựa trên cơ sở Quyết định số 233/QĐ-BCT ngày\r\n\n18/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực thương mại\r\n\nquốc tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương (Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 467/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực thương mại quốc tế\n\n1\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán\r\n\n lẻ hàng hóa\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n2\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền nhập khẩu, quyền\r\n\n phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn\n\n28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n3\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện quyền phân phối bán lẻ các\r\n\n hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm ghi hình; sách, báo và tạp chí\n\n28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n4\n\nCấp Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các\r\n\n dịch vụ khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định\r\n\n 09/2018/NĐ-CP\n\n28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n5\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh cho tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n6\n\nĐiều chỉnh Giấy phép kinh doanh cho\r\n\n tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\n28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n7\n\nCấp giấy phép kinh doanh đồng thời\r\n\n với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được quy định tại Điều 20 Nghị định số\r\n\n 09/2018/NĐ-CP\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n8\n\nCấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ\r\n\n nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường\r\n\n hợp không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n9\n\nCấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ\r\n\n ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc\r\n\n trường hợp phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)\n\n55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở\r\n\n bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục ENT\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n10\n\nĐiều chỉnh tên, mã số doanh nghiệp,\r\n\n địa chỉ trụ sở chính, tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ, loại hình của cơ sở bán lẻ, điều chỉnh giảm diện tích của cơ sở bán lẻ\r\n\n trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n11\n\nĐiều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán\r\n\n lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện tích\r\n\n cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng\r\n\n tiện lợi, siêu thị mini, đến mức dưới 500m2\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n12\n\nĐiều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán\r\n\n lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n13\n\nĐiều chỉnh tăng diện tích cơ sở bán\r\n\n lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình\r\n\n thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini\n\n55 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n14\n\nCấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n15\n\nGia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n16\n\nCấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho\r\n\n phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động\n\n55 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Công Thương Gia Lai, 17 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Pleiku, Gia Lai\n\nKhông có\n\n- Luật thương mại ngày 14 tháng 6\r\n\n năm 2005;\n\n- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12\r\n\n tháng 6 năm 2017;\n\n- Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2014;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và\r\n\n Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu\r\n\n tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;\n\n- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý\r\n\n ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực\r\n\n tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\n", + "id": 100590 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100591.json b/contexts/context_100591.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e533a5dac29ae7d4f41ed9c5a2247c3c93f32d7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100591.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1304-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-giao-duc-dao-tao-cap-tinh-Thai-Binh-571305.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1304-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-giao-duc-dao-tao-cap-tinh-Thai-Binh", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1304/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 29 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo: Số 2108/QĐ-BGDĐT ngày 24/6/2021 về việc công bố Bộ thủ tục\r\n\nhành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo; số 941/QĐ-BGDĐT ngày 06/4/2022 về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\nthay thế lĩnh vực giáo dục trung học thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; số 711/QĐ-BGDĐT ngày 13/3/2023 về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nsố 1160/QĐ-BGDĐT ngày 21/4/2023 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 59/TTr-SGDĐT ngày 26/6/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 68 (sáu mươi tám) thủ tục hành chính được chuẩn\r\n\nhóa lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan\r\n\ncấp tỉnh (có Phụ lục Danh mục kèm theo).\n\nNội dung chi tiết các thủ tục\r\n\nhành chính này thực hiện theo các Quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Số 2108/QĐ-BGDĐT \r\n\nngày 24/6/2021; số 941/QĐ- BGDĐT ngày 06/4/2022; số 711/QĐ-BGDĐT ngày 13/3/2023;\r\n\nsố 1160/QĐ- BGDĐT ngày 21/4/2023.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh: Số 2659/QĐ-UBND ngày 23/9/2019; số 1109/QĐ-UBND ngày 27/5/2022.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám\r\n\nđốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - VNPT Thái Bình;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, NCKS.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Văn Hoàn\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1304/QĐ-UBND ngày 29/6/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Bình).\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết (ngày)\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCơ quan thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực giáo dục trung học\n\n1.\n\n1.006388\n\nThành\r\n\n lập trường trung học phổ thông công lập hoặc cho phép thành lập trường trung\r\n\n học phổ thông tư thục\n\n25 ngày làm việc\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2.\n\n1.005074\n\nCho\r\n\n phép trường trung học phổ thông hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n3.\n\n1.005067\n\nCho\r\n\n phép trường trung học phổ thông hoạt động trở lại\n\n20 ngày làm việc\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n4.\n\n1.005070\n\nSáp\r\n\n nhập, chia tách trường trung học phổ thông\n\n25 ngày làm việc\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n5.\n\n1.006389\n\nGiải\r\n\n thể trường trung học phổ thông (theo đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập\r\n\n trường trung học phổ thông)\n\n20 ngày làm việc\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n6.\n\n1.001088\n\nXin\r\n\n học lại tại trường khác đối với học sinh trung học\n\nChưa có quy định cụ thể\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n7.\n\n3.000181\n\nTuyển\r\n\n sinh trung học phổ thông\n\nTheo Kế hoạch và Thông báo tuyển sinh\r\n\n hằng năm\n\nTrực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở giáo\r\n\n dục nơi học sinh đăng ký dự thi\n\nTheo quy định\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\n8.\n\n2.002479\n\nTiếp\r\n\n nhận học sinh trung học phổ thông Việt Nam về nước\n\nKhông quy định\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\nQuyết định số 941/QĐ-BGDĐT ngày 06/4/2022\r\n\n của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n9.\n\n2.002480\n\nTiếp\r\n\n nhận học sinh trung học phổ thông người nước ngoài\n\nKhông quy định\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\n10.\n\n2.002478\n\nChuyển\r\n\n trường đối với học sinh trung học phổ thông\n\nKhông quy định\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\nII. Lĩnh vực giáo dục thường xuyên\n\n1.\n\n1.005065\n\nThành\r\n\n lập trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n15 ngày làm việc\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2.\n\n1.005062\n\nCho\r\n\n phép trung tâm giáo dục thường xuyên hoạt động giáo dục trở lại\n\n15 ngày làm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n3.\n\n1.000744\n\nSáp\r\n\n nhập, chia tách trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n15 ngày làm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n4.\n\n1.005057\n\nGiải\r\n\n thể trung tâm giáo dục thường xuyên\n\nKhông quy định\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nIII. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và\r\n\n cơ sở giáo dục khác\n\n1.\n\n1.005015\n\nThành\r\n\n lập trường trung học phổ thông chuyên công lập hoặc cho phép thành lập trường\r\n\n trung học phổ thông chuyên tư thục\n\n25 ngày làm việc\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2.\n\n1.005008\n\nCho\r\n\n phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n3.\n\n1.004988\n\nCho\r\n\n phép trường trung học phổ thông chuyên hoạt động trở lại\n\n20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n4.\n\n1.004999\n\nSáp\r\n\n nhập, chia tách trường trung học phổ thông chuyên\n\n25 ngày làm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n5.\n\n1.004991\n\nGiải\r\n\n thể trường trung học phổ thông chuyên\n\n20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n6.\n\n1.005017\n\nThành\r\n\n lập trường năng khiếu thể dục thể thao thuộc địa phương\n\nKhông quy định\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n7.\n\n1.005053\n\nThành\r\n\n lập, cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học\n\n15 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học\n\n8.\n\n1.005049\n\nCho\r\n\n phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục\n\n15 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\n9.\n\n1.005025\n\nCho\r\n\n phép trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục trở lại\n\n15 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\n10.\n\n1.005043\n\nSáp\r\n\n nhập, chia, tách trung tâm ngoại ngữ, tin học\n\n15 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\n11.\n\n1.005036\n\nGiải\r\n\n thể trung tâm ngoại ngữ, tin học (theo đề nghị của cá nhân tổ chức thành lập\r\n\n trung tâm ngoại ngữ, tin học)\n\nKhông quy định\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n12.\n\n1.005466\n\nThành\r\n\n lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoặc cho phép\r\n\n thành lập trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập tư thục\n\n20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n13.\n\n1.005195\n\nCho\r\n\n phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n14.\n\n1.005359\n\nCho\r\n\n phép trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động trở lại\n\n20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n15.\n\n1.004712\n\nTổ\r\n\n chức lại, cho phép tổ chức lại trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa\r\n\n nhập\n\n20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n16.\n\n2.001805\n\nGiải\r\n\n thể trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập (theo đề nghị của tổ\r\n\n chức, cá nhân thành lập)\n\n20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh; Sở Nội vụ\n\n17.\n\n1.000181\n\nCấp\r\n\n phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính\r\n\n khóa\n\nTrong vòng 15 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n18.\n\n1.001000\n\nXác\r\n\n nhận hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính\r\n\n khóa\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n19.\n\n1.005061\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học\n\n15 ngày làm việc\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n20.\n\n2.001985\n\nĐiều\r\n\n chỉnh, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n21.\n\n2.001987\n\nĐề\r\n\n nghị được kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trở lại\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nIV. Lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục\n\n1.\n\n1.000715\n\nCấp\r\n\n Chứng nhận trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục\n\n03 tháng và 20 ngày làm việc\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2.\n\n1.000713\n\nCấp\r\n\n Chứng nhận trường tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục\n\n03 tháng và 20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n3.\n\n1.000711\n\nCấp\r\n\n Chứng nhận trường trung học đạt kiểm định chất lượng giáo dục\n\n03 tháng và 20 ngày làm việc\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n4.\n\n1.000259\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận chất lượng giáo dục đối với trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n40 ngày làm việc kể từ khi dự thảo báo\r\n\n cáo đánh giá ngoài được gửi đến trung tâm giáo dục thường xuyên để lấy ý kiến\r\n\n phản hồi\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nV. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân\n\n1.\n\n1.000288\n\nCông\r\n\n nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia\n\n03 tháng và 20 ngày\n\nlàm việc\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2.\n\n1.000280\n\nCông\r\n\n nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia\n\n03 tháng và 20 ngày\n\nlàm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n3.\n\n1.000691\n\nCông\r\n\n nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia\n\n03 tháng và 20 ngày\n\nlàm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n4.\n\n1.000729\n\nXếp\r\n\n hạng Trung tâm giáo dục thường xuyên\n\n30 ngày làm việc\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n5.\n\n2.000011\n\nCông\r\n\n nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ\n\n-\r\n\n Thời điểm báo cáo số liệu thống kê phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hằng năm được\r\n\n quy định như sau: Đối với xã: ngày 30 tháng 9; Đối với huyện: ngày 05 tháng\r\n\n 10; Đối với tỉnh: ngày 10 tháng 10.\n\n-\r\n\n Tỉnh hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù\r\n\n chữ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n6.\n\n1.005143\n\nPhê\r\n\n duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài\n\n20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục đại học\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n7.\n\n1.009002\n\nĐăng\r\n\n ký hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt đối với sinh viên học các\r\n\n ngành đào tạo giáo viên tại các đại học, học viện, trường đại học, trường cao\r\n\n đẳng được phép đào tạo giáo viên\n\nTrong\r\n\n thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc nhận đơn đăng ký, cơ sở đào tạo giáo\r\n\n viên thống nhất với cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu để xác nhận\r\n\n và thông báo cho sinh viên sư phạm được hưởng chính sách hỗ trợ thuộc đối\r\n\n tượng giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và xét duyệt các đối tượng hưởng\r\n\n chính sách hỗ trợ đối với sinh viên sư phạm trong phạm vi chỉ tiêu Bộ Giáo\r\n\n dục và Đào tạo thông báo và không thuộc chỉ tiêu đặt hàng\n\nKhông\n\nTrường\r\n\n đại học, trường cao đẳng được phép đào tạo giáo viên (cơ sở đào tạo giáo viên)\n\n8.\n\n1.002407\n\nXét,\r\n\n cấp học bổng chính sách\n\nĐối\r\n\n với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết\r\n\n tật:\n\n-\r\n\n Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Hiệu trưởng cơ sở giáo\r\n\n dục nghề nghiệp công lập tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp, lập danh sách và\r\n\n dự toán kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên trình\r\n\n cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính trình cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt.\n\nTrường\r\n\n hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có\r\n\n trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ;\n\n-\r\n\n Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục: Học viên làm đơn đề nghị\r\n\n gửi cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi theo học để xác nhận vào đơn trong thời\r\n\n hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và hướng dẫn học viên gửi hồ sơ\r\n\n về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi học viên có hộ khẩu thường trú.\r\n\n Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức thẩm định, phê duyệt danh sách\r\n\n đối tượng được hưởng chính sách và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ\r\n\n quan tài chính cùng cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nTrường\r\n\n hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ.\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan quản lý trực tiếp\r\n\n hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n9.\n\n1.001714\n\nCấp\r\n\n học bổng và hỗ trợ kinh phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng riêng cho\r\n\n người khuyết tật học tại các cơ sở giáo dục\n\nViệc\r\n\n chi trả học bổng và hỗ trợ chi phí mua phương tiện, đồ dùng học tập dùng\r\n\n riêng cho người khuyết tật được thực hiện 2 lần trong năm: lần 1 chi trả vào\r\n\n tháng 10; lần 2 chi trả vào tháng 3\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n10.\n\n1.005144\n\nĐề\r\n\n nghị miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối\r\n\n với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục\r\n\n thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học\n\nKinh\r\n\n phí cấp bù miễn, giảm học phí; hỗ trợ đóng học phí được cấp theo thời gian\r\n\n học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học đối với trẻ em mầm non, học sinh\r\n\n phổ thông, học viên tại cơ sở giáo dục thường xuyên và 10 tháng/năm học đối\r\n\n với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại\r\n\n học và thực hiện chi trả cho người học 2 lần trong năm vào đầu các học kỳ của\r\n\n năm học.\n\nNhà\r\n\n nước thực hiện hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng quy định\r\n\n tại Điều 18 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP với mức 150.000 đồng/học sinh/tháng để\r\n\n mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác. Thời gian được hưởng theo thời gian\r\n\n học thực tế và không quá 9 tháng/1 năm học và thực hiện chi trả 2 lần trong\r\n\n năm vào đầu các học kỳ của năm học.\n\nTrường\r\n\n hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ), học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở\r\n\n giáo dục thường xuyên, học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề\r\n\n nghiệp, giáo dục đại học chưa nhận được tiền cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí\r\n\n học tập theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.\n\nKhông\n\nCơ\r\n\n sở giáo dục; Sở Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội cấp huyện\n\nQuyết định số 711/QĐ-BGDĐT ngày 13/3/2023\r\n\n của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nVI. Lĩnh vực đào tạo với nước ngoài\n\n1.\n\n1.001492\n\nĐăng\r\n\n ký hoạt động của Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam\n\n10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2.\n\n1.001499\n\nPhê\r\n\n duyệt liên kết giáo dục\n\nTối\r\n\n thiểu là 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (bao gồm cả thời\r\n\n gian đề nghị Bộ GDĐT phê duyệt chương trình giáo dục tích hợp).\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n3.\n\n1.001497\n\nGia\r\n\n hạn, điều chỉnh hoạt động liên kết giáo dục\n\n10\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n4.\n\n1.001496. 00.00.H54\n\nChấm\r\n\n dứt hoạt động liên kết giáo dục theo đề nghị của các bên liên kết\n\n15\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n5.\n\n1.000939\n\nCho\r\n\n phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam\n\n30\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n6.\n\n1.000716\n\nGiải\r\n\n thể cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam\n\n30\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n \n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n \n\n7.\n\n1.008722\n\nChuyển\r\n\n đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục do nhà đầu tư nước ngoài\r\n\n đầu tư sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không\r\n\n vì lợi nhuận\n\na)\r\n\n Trong thời hạn 20 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\n quyết định chuyển đổi.\n\nb)\r\n\n Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\n tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản thông báo cho\r\n\n nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và nêu rõ lý do.\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận\n\nTrực\r\n\n tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết\r\n\n định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n8.\n\n1.008723\n\nChuyển\r\n\n đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp\r\n\n học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu\r\n\n tư; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang\r\n\n trường phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận\n\na)\r\n\n Trong thời hạn 20 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\n quyết định chuyển đổi.\n\nb)\r\n\n Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\n tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản thông báo cho\r\n\n cơ sở giáo dục phổ thông tư thục và nêu rõ lý do.\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận\n\nTrực\r\n\n tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nUBND\r\n\n tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n9.\n\n1.006446\n\nCho\r\n\n phép hoạt động giáo dục đối với: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở\r\n\n giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nTrong\r\n\n vòng 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n10.\n\n1.000718\n\nBổ\r\n\n sung, điều chỉnh quyết định cho phép hoạt động giáo dục đối với: cơ sở đào\r\n\n tạo, bồi dưỡng ngắn hạn; cơ sở giáo dục mầm non; cơ sở giáo dục\n\nphổ\r\n\n thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n20\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n11.\n\n1.001495\n\nCho\r\n\n phép hoạt động giáo dục trở lại đối với: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn;\r\n\n Cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\n sơ hợp lệ\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận\n\nTrực\r\n\n tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận\n\nTrực\r\n\n tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\n12.\n\n1.001493\n\nChấm\r\n\n dứt hoạt động cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài tại\r\n\n Việt Nam\n\n30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ.\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nVII. Lĩnh vực thi, tuyển sinh\n\n1.\n\n1.003734\n\nĐăng\r\n\n ký dự thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin\n\nKhông quy định\n\nTrực\r\n\n tiếp tại cơ sở tổ chức kỳ thi hoặc qua bưu điện\n\nTheo quy\n\nđịnh\n\nTrung\r\n\n tâm sát hạch (Trung tâm tin học, trung tâm ngoại ngữ - tin học, trung tâm\r\n\n CNTT)\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2.\n\n1.005098\n\nXét\r\n\n đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n3.\n\n1.005142\n\nĐăng\r\n\n ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nĐăng\r\n\n ký trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở giáo dục nơi học sinh học tập\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục\n\nQuyết định số 1160/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 21/4/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n4.\n\n1.005095\n\nPhúc\r\n\n khảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông\n\n15\r\n\n ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\nKhông\n\nHội\r\n\n đồng thi; Ban Phúc khảo; Ban Thư ký Hội đồng thi\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nVIII. Lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ\n\n1.\n\n1.005092\n\nCấp\r\n\n bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc\n\nNgay\r\n\n trong ngày cơ quan, cơ sở giáo dục tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc\r\n\n tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 03 (ba) giờ chiều.\n\nTrong\r\n\n trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn\r\n\n được thực hiện ngay sau khi cơ quan, cơ sở giáo dục nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo\r\n\n dấu bưu điện đến;\n\nb)\r\n\n Đối với trường hợp cùng một lúc yêu cầu cấp bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu\r\n\n số lượng nhiều bản sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra,\r\n\n đối chiếu mà cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao không thể đáp ứng được\r\n\n thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không\r\n\n quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với\r\n\n người yêu cầu cấp bản sao.\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận Trực tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nLệ\r\n\n phí cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được thực hiện theo hướng dẫn\r\n\n của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng lệ phí cấp bản sao.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n2.\n\n2.001914\n\nChỉnh\r\n\n sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ\n\n05 ngày làm việc\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận\n\nTrực\r\n\n tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận\n\nTrực\r\n\n tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\nKhông\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Cơ sở giáo dục\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n3.\n\n1.004889\n\nCông\r\n\n nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông,\r\n\n giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục\r\n\n nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam\n\nTrường\r\n\n hợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận hoặc quá thời hạn quy định mà không\r\n\n đủ căn cứ xác minh thông tin về văn bằng, Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời bằng\r\n\n văn bản cho người đề nghị công nhận văn bằng. Trường hợp không xác định được\r\n\n mức độ tương đương của văn bằng với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình\r\n\n độ Quốc gia Việt Nam, Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp thông tin và công nhận\r\n\n giá trị của văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước\r\n\n ngoài đặt trụ sở chính.\n\n1.\r\n\n Tiếp nhận Trực tiếp: Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình\n\n2.\r\n\n Tiếp nhận\n\nTrực\r\n\n tuyến: dichvucong.thaibinh.gov.vn\n\n3.\r\n\n Bưu chính công ích\n\na)\r\n\n Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước\r\n\n ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp (bao gồm cả chương trình liên\r\n\n kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài do cơ\r\n\n sở giáo dục nước ngoài cấp bằng) là 250.000 đồng/văn bằng;\n\nb)\r\n\n Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước\r\n\n ngoài hợp pháp cấp sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở nước ngoài là\r\n\n 500.000 đồng/văn bằng.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nQuyết định số 2108/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n 24/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n ", + "id": 100591 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100592.json b/contexts/context_100592.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1da6f27b6b3b5f5c3df1b977d9010877ad8d01dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100592.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2628-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-Thanh-tra-Hoa-Binh-429492.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2628-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-Thanh-tra-Hoa-Binh-429492", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2628/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 21\r\n\n tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA THANH TRA TỈNH HÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh tại Tờ trình số 786/TT-TTr ngày 08/11/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính (03 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Thanh tra tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã tỉnh Hòa Bình.\n\n(Có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh và cơ quan có liên\r\n\nquan, căn cứ Quyết định này điều chỉnh quy trình điện tử giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính (lĩnh vực giải quyết tố cáo) tại phần mềm của Hệ thống thông tin một\r\n\ncửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các Phó CVP/UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (Ng.05b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ THAY THẾ TRONG GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP Xà TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2628/QĐ-UBND ngày 21/11/2019 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời gian giải quyết\n\nTrình tự thực hiện (ngày)\n\nQuyết định công bố danh mục TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nVăn phòng, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các sở, ngành,\r\n\n UBND cấp huyện, UBND cấp xã (B1: Tiếp nhận hồ sơ)\n\nPhòng chuyên môn (B2: Thời gian giải quyết hồ sơ)\n\nLãnh đạo Thanh tra tỉnh/Lãnh đạo UBND cấp huyện/ cấp\r\n\n xã (B3: Ký duyệt hồ sơ)\n\nPhòng chuyên môn (B4: Vào sổ, trả kết quả)\n\nA\n\nCấp tỉnh\n\n1\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp tỉnh\n\n30 ngày (đối với vụ việc phức\r\n\n tạp có thể gia hạn xác minh thêm, nhưng không quá 90 ngày)\n\n0,5\n\nPhòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n thuộc Thanh tra tỉnh và Thanh tra các sở, ngành thuộc UBND tỉnh: 19 ngày (đối\r\n\n với vụ việc phức tạp tối đa 79 ngày)\n\n10\n\n0,5\n\nQuyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 04/11/2019\n\nB\n\nCấp huyện\n\n1\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp\r\n\n huyện\n\n30 ngày (đối với vụ việc phức\r\n\n tạp có thể gia hạn xác minh thêm, nhưng không quá 90 ngày)\n\n0,5\n\nPhòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\n thuộc UBND cấp huyện: 19 ngày (đối với vụ việc phức tạp tối đa 79 ngày)\n\n10\n\n0,5\n\nQuyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 04/11/2019\n\nC\n\nCấp xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp xã\n\n30 ngày (đối với vụ việc phức\r\n\n tạp có thể gia hạn xác minh thêm, nhưng không quá 90 ngày)\n\n0,5\n\nCông chức thuộc UBND cấp xã:\r\n\n 19 ngày (đối với vụ việc phức tạp tối đa 79 ngày)\n\n10\n\n0,5\n\nQuyết định số 2436/QĐ-UBND ngày 04/11/2019\n\n", + "id": 100592 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100593.json b/contexts/context_100593.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..568f71abdaac948ee891a9e487ec44115db4c7d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100593.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-770-QD-UBND-2020-Quy-hoach-phan-khu-xay-dung-Khu-cong-nghiep-phia-Nam-Yen-Bai-449122.aspx", + "name": "Quyet-dinh-770-QD-UBND-2020-Quy-hoach-phan-khu-xay-dung-Khu-cong-nghiep-phia-Nam-Yen-Bai-449122", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 770/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 20\r\n\n tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP\r\n\nPHÍA NAM (KHU A), TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17/6/2009;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây\r\n\ndựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 22/5/2018 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội\r\n\ndung về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD \r\n\nngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;\n\nCăn cứ Quyết định số 399/QĐ-UBND \r\n\nngày 23/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chung thành phố Yên Bái đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/9/2005 của UBND tỉnh Yên Bái về việc quy hoạch chi tiết khu công nghiệp phía\r\n\nNam tỉnh Yên Bái; Quyết định 328/QQĐ-UBND ngày 16/3/2007 của UBND tỉnh Yên Bái\r\n\nvề việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp phía\r\n\nNam tỉnh Yên Bái; Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của UBND tỉnh Yên\r\n\nBái về việc phê duyệt quy hoạch chỉ tiết xây dựng mở rộng khu công nghiệp phía\r\n\nNam (khu A) tỉnh Yên Bái;\n\nCăn cứ Quyết định số 341/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ đồ\r\n\nán Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Phía Nam (khu A) tỉnh Yên Bái;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 694 /TTr-SXD ngày 10/4/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu\r\n\ncông nghiệp phía Nam (khu A), tỉnh Yên Bái, với những nội dung như sau:\n\n1. Phạm vi,\r\n\nranh giới lập quy hoạch:\n\n- Phạm vi lập quy hoạch: Khu vực lập\r\n\nquy hoạch phân khu Khu công nghiệp phía Nam (khu A), tỉnh Yên Bái thuộc địa giới\r\n\nhành chính xã Văn Phú, thành phố Yên Bái và xã Phú Thịnh, huyện Yên Bình, tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\n- Ranh giới: Phía Bắc giáp đất dân cư\r\n\nxã Văn Phú và Quốc lộ 2D; phía Nam giáp đất rừng sản xuất xã Phú Thịnh; phía\r\n\nĐông giáp đất rừng sản xuất xã Phú Thịnh; phía Tây giáp đất dân cư xã Văn Phú.\n\n2. Quy mô: Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch 400 ha.\n\n3. Tính chất: Là khu công nghiệp tập chung tỉnh Yên Bái thuộc hệ thống các khu công\r\n\nnghiệp Quốc gia bao gồm các ngành sản xuất tương đối sạch, ít gây ô nhiễm độc hại,\r\n\nđịnh hướng các ngành công nghiệp chính như (chế biến gỗ rừng trồng; chế biến\r\n\nkhoáng sản và vật liệu xây dựng; Sửa chữa thiết bị công nghiệp; dân dụng và vận\r\n\ntải; may mặc...).\n\n4. Tổ chức không\r\n\ngian, phân khu chức năng:\n\n- Phân khu số 1 (khu công nghiệp hiện\r\n\nhữu bao gồm các nhà máy đã được đầu tư xây dựng và đang hoạt động sản xuất):\r\n\nKhu vực này nằm về phía Bắc khu công nghiệp đến đường trục A2, với diện tích\r\n\n188ha (bao gồm các lô đất công nghiệp ký hiệu CN01 đến CN16, CN21 đến CN33,\r\n\nCN34 đến CN37; đất khu hành chính - dịch vụ ký hiệu ĐH-DV; đất cây xanh ký hiệu\r\n\nCX-04, CX-05; đất khu hạ tầng kỹ thuật ký hiệu HTKT-03 và đất đường giao\r\n\nthông). Các nhà máy đang hoạt động nằm trong phân khu số 1 chủ yếu hoạt động sản\r\n\nxuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản.\n\n- Phân khu số 2: Nằm tại phía Nam khu\r\n\ncông nghiệp, từ trục đường A2, có diện tích 145ha (bao gồm các lô đất công nghiệp\r\n\nký hiệu CN17 đến CN20; CN38 đến CN52; đất cây xanh ký hiệu CX-01, CX-02, CX-06\r\n\nvà đất đường giao thông). Phân khu này ưu tiên thu hút các ngành nghề, lĩnh vực\r\n\nsử dụng công nghệ cao thuộc lĩnh vực công nghệ nano, laser, quang - cơ điện tử;\r\n\nsản xuất chế biến gỗ, nhựa, các chế phẩm từ gỗ... và một số ngành nghề khác áp\r\n\ndụng công nghệ cao, công nghệ sạch.\n\n- Phân khu số 3: Khối phụ trợ, hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đầu mối có vị trí nằm phía phía Nam khu công nghiệp, giáp đường trục\r\n\n1. Tổng diện tích 20ha (bao gồm các lô đất ký hiệu HTKT-01, HTKT-02; đất cây\r\n\nxanh ký hiệu CX-03). Phân khu này chủ yếu tập trung các công trình kỹ thuật đầu\r\n\nmối phục vụ cho khu công nghiệp.\n\n5. Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất:\n\nBảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất:\n\nStt\n\nLoại đất\n\nDiên tích (ha)\n\nTỷ lệ (%)\n\nMật độ xây dựng\r\n\n (%)\n\n1\n\nĐất xây dựng nhà điều hành, dịch vụ\n\n0,2\n\n0,05\n\n70\n\n2\n\nĐất xây dựng nhà máy công nghiệp\n\n315,79\n\n78,95\n\n40-60\n\n2.1\n\nĐất xây dựng nhà máy hiện trạng\n\n163,75\n\n40,94\n\n\n\n2.2\n\nĐất xây dựng nhà máy mới\n\n152,04\n\n38,01\n\n40-60\n\n3\n\nĐất công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối\n\n8,00\n\n2,00\n\n\n\n4\n\nĐất giao thông\n\n34,60\n\n8,65\n\n\n\n5\n\nĐất cây xanh mặt nước\n\n41,41\n\n10,35\n\n\n\nTổng cộng\n\n400,00\n\n100,00\n\n\n\n6. Quy hoạch hạ tầng\r\n\nkỹ thuật:\n\n6.1. Quy hoạch san nền:\n\n- Khống chế cao độ nền tại các điểm\r\n\ngiao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt làm cơ sở cho công tác quản lý\r\n\nvà lập dự án trong từng lô đất và các giai đoạn thực hiện quy hoạch;\n\n- Khu vực nhà máy hiện hữu: Giữ\r\n\nnguyên cao độ hiện trạng, cải tạo, nâng cấp cho phù hợp với nền hiện trạng, đảm\r\n\nbảo thoát nước theo hệ thống hiện hữu;\n\n- Đối với khu vực nhà máy xây dựng mới:\r\n\ncốt nền xây dựng công trình khống chế tại cốt +43,0m.\n\n6.2. Quy hoạch giao thông:\n\nHệ thống đường trong khu vực nghiên cứu\r\n\nđược thiết kế với 2 cấp đường (đường trục chính khu công nghiệp và đường nhóm\r\n\nnhà máy) đảm bảo kết nối hệ thống giao thông trong khu công nghiệp với hệ thống\r\n\ngiao thông đối ngoại và kết nối giữa các khu vực chức năng, cụ thể:\n\n- Đường trục chính khu công nghiệp,\r\n\nbao gồm: Đường trục A có bề rộng mặt cắt đường từ 45m đến 50m, quy mô 4 làn xe;\r\n\nĐường trục I có bề rộng mặt cắt đường 31 m; Đường RD02 có bề rộng mặt cắt đường\r\n\n20,5m;\n\n- Đường nhóm các nhà máy, bao gồm: Đường\r\n\ntrục B, đường trục A1, đường trục A2 có bề rộng mặt cắt đường từ 20,5m đến\r\n\n30,5m.\n\n6.3. Quy hoạch thoát nước:\n\na) Quy hoạch thoát nước mưa:\n\n- Toàn bộ hệ thống nước mưa của Khu\r\n\ncông nghiệp phía Nam được chia làm 3 lưu vực, cụ thể:\n\n+ Lưu vực 1 (diện tích lưu vực 66\r\n\nha): Bao gồm một số các nhà máy xí nghiệp công nghiệp hiện hữu được giới hạn bởi\r\n\nđường trục B và đường Quốc lộ 2D;\n\n+ Lưu vực 2 (diện tích lưu vực 138\r\n\nha): Bao gồm các nhà máy xí nghiệp công nghiệp hiện hữu còn lại năm phía Bắc của\r\n\nđường trục A2;\n\n+ Lưu vực 3 (lưu vực Ngòi Sen, diện\r\n\ntích lun vực 196 ha): Bao gồm toàn bộ các nhà máy xí nghiệp công nghiệp phát\r\n\ntriển mới nằm ở phía Nam của đường trục A2;\n\n- Hệ thống thoát nước mưa được thiết\r\n\nkế riêng biệt; hướng thoát chính của khu vực theo hệ thống giao thông ra các\r\n\nkhe tụ thủy, hồ, đầm tự nhiên sau đó thoát ra sông Hồng.\n\nb) Quy hoạch thoát nước thải:\n\n- Nước thải sản xuất sau khi được xử\r\n\nlý sơ bộ tại các nhà máy, được thu gom vào hệ thống thoát nước thải dọc hành\r\n\nlang tuyến đường (đường kính D200-D400) về khu xử lý;\n\n- Công suất trạm xử lý nước thải của\r\n\nKhu công nghiệp là 6000m3/ng.đ\n\n- Hệ thống thoát nước thải được thiết\r\n\nkế là hệ thống riêng biệt giữa thoát nước mưa và thoát nước thải; Nước thải sau\r\n\nkhi xử lý đạt tiêu chuẩn được xả ra suối Ngòi Sen, sau đó thoát ra sông Hồng.\n\n- Dọc theo các tuyến cống thoát nước\r\n\nthải bố trí các giếng thăm tại điểm xả các công trình, khoảng cách từ 20-30m/giếng.\n\n6.4. Quy hoạch cấp nước:\n\na) Nước sản xuất, cứu hỏa, tưới\r\n\ncây rửa đường:\n\n- Tổng nhu cầu sử dụng nước: 10.000 m3/ngày\r\n\nđêm.\n\n- Nguồn nước: Từ đường ống cấp nước\r\n\nthô D300 đã có (dọc đường Quốc lộ 2D) theo đường trục A cấp cho các nhà máy.\r\n\nTheo đường trục A đường ống chính D250-300mm; đường trục 1, trục A1, trục A2,\r\n\ntrục B đường ống nhánh D150- 200mm.\n\n- Bố trí trạm bơm tăng áp có công suất\r\n\nlà 1.100 m3/ng.đ để đảm bảo áp lực cấp nước cho toàn bộ khu công nghiệp.\n\nb) Nước sinh hoạt:\n\n- Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt:\r\n\n1.000m3/ngày đêm.\n\n- Nguồn cấp: Từ đường cấp nước đã có\r\n\ntại ngã tư km14 thị trấn Yên Bình (Giai đoạn đầu lắp tuyến đường ống D150 từ\r\n\nngã tư Km14, thị trấn Yên Bình về khu công nghiệp. Giai đoạn 2 hệ thống cấp nước\r\n\nsinh hoạt của khu công nghiệp được đấu vào đường ống cấp nước sinh hoạt trên đường\r\n\nQuốc lộ 2D).\n\n6.5. Quy hoạch cấp điện:\n\n- Tổng phụ tải điện khu vực lập quy\r\n\nhoạch là 120.154 KW;\n\n- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho\r\n\nKhu công nghiệp được lấy từ trạm biến áp 110KV Yên Bái 2 được đặt tại khu công\r\n\nnghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái. Từ trạm biến áp 110 KV Yên Bái 2 có 2 tuyến 35KV\r\n\ntạo thành mạch vòng kín cấp điện đến phục vụ cho hệ thống điện sản xuất của các\r\n\nnhà máy, điện chiếu sáng của khu vực và các công trình hạ tầng kỹ thuật;\n\nToàn khu công nghiệp hiện có 42 trạm\r\n\nbiến áp 35/0.4KV đang cấp điện sản xuất cho các nhà máy trong khu công nghiệp,\r\n\ndự kiến xây dựng mới 24 trạm biến áp 35/0.4KV cho các nhà máy quy hoạch mới, 01\r\n\ntrạm biến áp chiếu sáng và 01 trạm biến áp công trình hạ tầng kỹ thuật;\n\n- Nâng cấp Trạm biến áp 110KV Yên Bái\r\n\n2 lên 3x40MVA (lắp đặt thêm 1 MBA 110/35/22KV - 40MVA) đảm bảo cho lưới điện\r\n\n35KV trong khu vực được vận hành an toàn.\n\n- Chiếu sáng: Sử dụng loại đèn LED tiết\r\n\nkiệm điện và thân thiện với môi trường; tủ điều khiển chiếu sáng tự động kết hợp\r\n\nđiều khiển bằng tay, nhằm tăng tính linh động trong quá trình khai thác vận\r\n\nhành.\n\n6.6. Quản lý chất thải rắn và vệ\r\n\nsinh môi trường:\n\n- Tổng nhu cầu thải chất rắn là 175 tấn/ng.đ;\n\n- Toàn bộ rác thải được thu gom tại\r\n\nbãi tập kết rác, trong đó rác thải sinh hoạt và rác thải công nghiệp thông thường\r\n\nđược chuyển về Nhà máy xử lý rác thải của thành phố Yên Bái tại xã Văn Phú; rác\r\n\nthải công nghiệp độc hại được xử lý tại khu xử lý rác thải của khu công nghiệp.\n\n7. Đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược:\n\n- Đánh giá hiện trạng môi trường về\r\n\nđiều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; phân\r\n\ntích dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường;\n\n- Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ\r\n\nmôi trường để đưa để các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến\r\n\nmôi trường khi triển khai thực hiện đầu tư khu công nghiệp theo quy hoạch;\n\n- Tổng hợp, đề xuất, xắp xếp thứ tự\r\n\nưu tiên biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường còn tồn tại, các\r\n\nkhu vực cách ly bảo vệ môi trường; Lập kế hoạch giám sát môi trường, quản lý và\r\n\nquan trắc môi trường theo quy định hiện hành.\n\n8. Thành phần hồ\r\n\nsơ:\n\n- Thành phần hồ sơ quy hoạch như hồ\r\n\nsơ kèm theo được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;\n\n- Hồ sơ quy hoạch gồm 09 bộ, được lưu\r\n\ntrữ tại Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái, Ủy ban nhân dân huyên Yên Bình và\r\n\ncác cơ quan chức năng liên quan để quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh phối hợp\r\n\nvới Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái, Ủy ban nhân dân huyện Yên\r\n\nBình và các đơn vị liên quan có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức bàn giao hồ sơ quy hoạch\r\n\ncho các đơn vị liên quan; công bố công khai đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng\r\n\nKhu công nghiệp phía Nam (khu A), tỉnh Yên Bái để các tổ chức và nhân dân biết,\r\n\ntham gia kiểm tra và thực hiện quy hoạch;\n\n- Xây dựng quy định quản lý quy hoạch\r\n\nkhu công nghiệp; các cơ chế chính sách, kế hoạch thực hiện đầu tư; lập hồ sơ cắm\r\n\nmốc ranh giới theo quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở để quản\r\n\nlý đất đai, thực hiện thu hồi đất, cấp phép xây dựng và thực hiện đầu tư các dự\r\n\nán trong khu công nghiệp theo quy định hiện hành.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch đã phê duyệt đảm bảo tuân thủ theo đúng\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông\r\n\nvận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Yên Bình và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu: VT, XD, TNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Đức Duy\n\n", + "id": 100593 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100594.json b/contexts/context_100594.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2d4014b28a60963787b54893a919be4b305b6109 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100594.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-14-2013-QD-UBND-nam-2013-sua-doi-quy-dinh-ve-gia-tai-Ben-Tre-194313.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2013-QD-UBND-nam-2013-sua-doi-quy-dinh-ve-gia-tai-Ben-Tre-194313", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2013/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 11 tháng 6 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ GIÁ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2010/QĐ-UBND \r\n\nNGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09\r\n\ntháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Giá;\n\nCăn cứ Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg ngày 29\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung Danh mục hàng hoá, dịch\r\n\nvụ thực hiện bình ổn giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm\r\n\n2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nPháp lệnh Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12\r\n\ntháng 8 năm 2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC \r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng\r\n\n6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Giá;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 1978/TTr-STC ngày 06 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy định về giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 30/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến\r\n\nTre. Cụ thể như sau:\n\n1. Điều 2 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá\n\nNguyên tắc quản lý giá thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 của Luật Giá.”\n\n2. Điểm a, Khoản 1, Điều 8 được\r\n\nsửa đổi như sau:\n\n“a) Sở Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng\r\n\nphương án giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; giá dịch vụ xe\r\n\nra, vào các bến xe ô tô”.\n\n3. Điểm b, Khoản 2, Điều 8\r\n\nđược sửa đổi như sau:\n\n“b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường xây dựng phương án giá cho thuê các loại đất, giá cho thuê\r\n\nmặt nước”.\n\n4. Khoản 10, Điều 9 được sửa\r\n\nđổi như sau:\n\n“10. Thẩm định, định giá hàng hóa, dịch vụ như\r\n\nsau:\n\na) Thẩm định giá mua sắm các loại tài sản, hàng\r\n\nhoá và dịch vụ lắp đặt sửa chữa (cho một lần cùng một loại tài sản) và thẩm định\r\n\ngiá sửa chữa các phương tiện vận chuyển như ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện\r\n\nvận chuyển khác (cho 1 lần sửa/1 chiếc) từ kinh phí ngân sách Nhà nước cấp do\r\n\ncác cơ quan ngành tỉnh quản lý, thanh toán hoặc kinh phí Trung ương uỷ quyền,\r\n\nkinh phí ngành dọc có giá trị từ 20.000.000 đồng đến không quá 100.000.000đồng.\r\n\nĐối với thẩm định giá sửa chữa các phương tiện vận chuyển thì thẩm định giá trần\r\n\nđể tổ chức đấu thầu sửa chữa nếu giá trị sửa chữa trên 100.000.000đồng trở lên\r\n\n(cho 1 lần sửa/1 chiếc). Việc xác định mức độ hư hỏng của phương tiện vận chuyển\r\n\nđể thực hiện sửa chữa do cơ quan quản lý sử dụng phương tiện xác định;\n\nb) Tham gia phối hợp với các ngành chức năng định\r\n\ngiá khởi điểm các loại tài sản không cần dùng phải xử lý, thanh lý hình thành từ\r\n\nnguồn vốn ngân sách Nhà nước của các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước (nếu có yêu\r\n\ncầu) thuộc tỉnh quản lý; định giá tài sản, hàng hóa tịch thu sung quỹ Nhà nước\r\n\nvà các tài sản khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Đối với việc định giá tài sản nhà nước để xác\r\n\nđịnh giá khởi điểm bán đấu giá được thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n137/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định\r\n\ngiá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng\r\n\nbán đấu giá tài sản.”\n\n5. Điều 10 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố trong việc lập, thẩm định phương án giá, quyết định\r\n\ngiá\n\n1. Quyết định hoặc ủy quyền cho Phòng Tài chính\r\n\n- Kế hoạch các huyện, thành phố quyết định giá bán tài sản Nhà nước không sử dụng,\r\n\ntài sản thanh lý thuộc nguồn vốn ngân sách của các đơn vị hành chính sự nghiệp\r\n\ndo huyện, thành phố quản lý có giá mua ban đầu dưới 500 triệu đồng trên một đơn\r\n\nvị tài sản (trừ xe ôtô), nhà cấp 4 trở xuống không còn sử dụng được (trừ diện\r\n\ntích đất) hoặc để giải phóng mặt bằng đối với những dự án đã được duyệt.\n\n2. Quyết định hoặc ủy quyền cho Phòng Tài chính\r\n\n- Kế hoạch các huyện, thành phố quyết định giá khởi điểm đối với tài sản nhà nước\r\n\ndo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Trưởng Phòng Tài chính Kế hoạch\r\n\nquyết định bán đấu giá. Trước khi quyết định giá được thành lập Hội đồng định\r\n\ngiá tài sản hoặc giao cho đơn vị có tài sản bán đấu giá thuê tổ chức có đủ điều\r\n\nkiện hoạt động thẩm định giá để xác định giá.\n\n3. Thẩm định hoặc ủy quyền cho Phòng Tài chính –\r\n\nKế hoạch các huyện, thành phố thẩm định giá mua sắm các loại tài sản, hàng hoá,\r\n\ndịch vụ lắp đặt sửa chữa (cho một lần cùng một loại tài sản) và thẩm định giá sửa\r\n\nchữa các phương tiện vận chuyển như ô tô, tàu, thuyền và các phương tiện vận\r\n\nchuyển khác (cho 1 lần sửa/1 chiếc) từ nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố có\r\n\ngiá trị từ 10.000.000 đồng đến không quá 100.000.000 đồng. Đối với thẩm định\r\n\ngiá sửa chữa các phương tiện vận chuyển thì thẩm định giá để tổ chức đấu thầu sửa\r\n\nchữa nếu giá trị sửa chữa trên 100.000.000 đồng trở lên (cho 1 lần sửa/1 chiếc).\r\n\nViệc xác định mức độ hư hỏng của phương tiện vận chuyển để thực hiện sửa chữa\r\n\ndo cơ quan quản lý sử dụng phương tiện xác định.\n\n4. Tham gia hoặc ủy quyền cho Phòng Tài chính –\r\n\nKế hoạch các huyện, thành phố tham gia Hội đồng định giá khởi điểm các loại tài\r\n\nsản không sử dụng phải xử lý, thanh lý hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước\r\n\ncủa các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước (nếu có yêu cầu) thuộc huyện, thành phố\r\n\nquản lý; Hội đồng định giá tài sản, hàng hóa tịch thu sung quỹ Nhà nước và các\r\n\ntài sản khác theo quy định của pháp luật.\n\n5. Đề xuất giá đất các loại trên địa bàn huyện,\r\n\nthành phố gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt theo quy định hiện hành.”\n\n6. Điều 12 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“Điều 12. Đối tượng thực hiện đăng ký giá\n\nTổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,\r\n\ndịch vụ theo danh mục quy định tại Điều 11 của Quy định này đều phải thực hiện\r\n\nđăng ký giá (kèm theo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá)”.\n\n7. Điều 13 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“Điều 13. Quy trình đăng ký giá, biểu mẫu\r\n\nđăng ký giá\n\n1. Quy trình đăng ký giá theo quy định tại Quyết định số 1625/QĐ-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình đăng ký, kê khai giá tại Cục\r\n\nQuản lý giá thuộc Bộ Tài chính và tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\n2. Biểu mẫu đăng ký giá theo quy định tại Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Giá.”\n\n8. Điều 14 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“Điều 14. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê\r\n\nkhai giá\n\nGiá cước vận tải bằng ô tô: \n\n1. Dịch vụ tại bến xe ô tô (trừ dịch vụ xe ra,\r\n\nvào bến xe ô tô).\n\n2. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định;\r\n\nbằng xe taxi; bằng xe hợp đồng và xe du lịch.”\n\n9. Điều 15 được sửa đổi như\r\n\nsau:\n\n“Điều 15. Đối tượng thực hiện kê khai giá\n\nTổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,\r\n\ndịch vụ theo danh mục quy định tại Điều 14 của Quy định này đều phải thực hiện\r\n\nkê khai giá (kèm theo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá).”\n\n10. Điều 16 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“Điều 16. Quy trình kê khai giá, biểu mẫu kê\r\n\nkhai giá\n\n1. Quy trình kê khai giá đăng ký giá theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 1625/QĐ-BTC .\n\n2. Biểu mẫu kê khai giá theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 122/2010/TT-BTC .”\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\n(mười) ngày kể từ ngày ký ban hành ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nCao Văn Trọng\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nTỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nI. DỊCH VỤ XE RA, VÀO TẠI CÁC BẾN XE Ô TÔ\n\n1. Bến xe tỉnh\n\n2. Bến xe Mỏ Cày Nam\n\n3. Bến xe Thạnh Phú\n\n4. Bến xe Bình Đại\n\n5. Bến xe Ba Tri\n\n6. Bến xe Chợ Lách\n\n7. Bến xe Tiên Thủy\n\nII. KINH DOANH VậN TảI HÀNH KHÁCH THEO TUYếN\r\n\nCố ĐịNH\n\n1. HTX xe khách Thống Nhất\n\n2. HTX VTTB Châu Thành\n\n3. HTX VTTB Bình Đại\n\n4. HTX VTTB Thạnh Phú\n\n5. HTX VTTB Mỏ Cày Nam\n\n6. HTX VTTB Ba Tri\n\n7. Công ty CP DV vận tải ô tô\n\n8. Công ty vận tải Thảo Châu – TNHH\n\n9. Công ty TNHH TMDL Thịnh Phát\n\n10. Chi nhánh Công ty TNHH DVDL&HHTM Minh\r\n\nTâm\n\n11. DNTN Hiệp Thành\n\n12. DNTN Công Tạo\n\n13. HTX VTTB thành phố Bến Tre\n\n14. Công ty TNHH VT&TM Hoàng Khải\n\n15. Công ty TNHH 1TV vận tải du lịch Thuận Hưng\n\nIII. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE\r\n\nTAXI\n\n1. CN Công ty CP Mai Linh\n\n2. CN Công ty Trí Thanh\n\nIV. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE HỢP\r\n\nĐỒNG VÀ XE DU LỊCH\n\n1. HTX xe khách Thống Nhất\n\n2. HTX VTTB thành phố Bến Tre\n\n3. HTX VTTB Châu Thành\n\n4. HTX VTTB Mỏ Cày Nam\n\n5. HTX VTTB Ba Tri\n\n6. HTX VTTB Bình Đại\n\n7. HTX VTTB Thạnh Phú\n\n8. HTX GTVT Chợ Lách\n\n9. Công ty CP DV vận tải ô tô\n\n10. Công ty Vận tải Thảo Châu – TNHH\n\n11. Công ty TNHH TMDL Thịnh Phát\n\n12. CN Công ty TNHH 1TV DVDL&HHTM Minh Tâm\n\n13. Công ty TNHH vận tải Minh Tuyên\n\n14. CN Mỏ Cày – Công ty TNHH VT&TM Khang Phú\r\n\nVinh\n\n15. DNTN Thái Phượng\n\n16. DNTN Kim Hương\n\n17. DNTN Huân Khương\n\n18. DNTN Hiệp Thành\n\n19. DNTN Công Tạo\n\n20. DNTN Công Hội\n\n21. Bưu điện tỉnh\n\n22. DNTN Phương Anh\n\n23. DNTN Thanh Nguyên \n\n24. Công ty TNHH 1TV vận tải du lịch Thuận Hưng\n\n* Quy ước viết tắt:\n\nHTX: Hợp tác xã\n\nVTTB: Vận tải thủy bộ\n\nDV: Dịch vụ\n\nTNHH: Trách nhiệm hữu hạn\n\nTMDL: Thương mại du lịch\n\nDVDL&HHTM: Dịch vụ du lịch và hàng hóa\r\n\nthương mại\n\nVT&TM: Vận tải và thương mại\n\nDNTN: Doanh nghiệp tư nhân\n\n1TV: Một thành viên\n\nGTVT: Giao thông vận tải\n\nCN: Chi nhánh\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nTỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ GIÁ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nI. KINH DOANH SỮA BỘT:\n\n1. Công ty cổ phần Du lịch.\n\n2. Doanh nghiệp tư nhân Quang\r\n\nMinh.\n\n3. Doanh nghiệp tư nhân Hải Nga.\n\nII. KINH DOANH XĂNG, DẦU:\n\n1. Công ty xăng dầu Bến Tre.\n\nIII. KINH DOANH THÓC, GẠO:\n\n1. Công ty Lương thực Bến Tre.", + "id": 100594 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100595.json b/contexts/context_100595.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8037937c636b0be8cec3d211c532d9dc02d503bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100595.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-78-2006-QD-UBND-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-nong-nghiep-nong-thon-Khanh-Hoa-2006-2010-275255.aspx", + "name": "Quyet-dinh-78-2006-QD-UBND-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-nong-nghiep-nong-thon-Khanh-Hoa-2006-2010-27", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 78/2006/QĐ-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 18 tháng 09 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA\r\n\nNÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN 2006 – 2010\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND,\r\n\nngày 28 tháng 7 năm 2006 của HĐND tỉnh Khánh Hòa “Về Chương trình công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2006-2010”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT (Thường trực Ban chủ nhiệm Chương trình công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2006 - 2010) tại tờ\r\n\ntrình số 609/SNN-QHKHDT ngày 05/9/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Chương trình công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2006-2010\r\n\n(sau đây gọi là Chương trình), với các mục tiêu, giải pháp và tổng kinh phí\r\n\nthực hiện Chương trình đã được HĐND tỉnh Khánh Hòa Khóa IV, kỳ họp thứ 6 thông\r\n\ntại Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/2006, trong đó:\n\nTổng vốn đầu tư:\n\n2.593,30 tỷ đồng\n\nChia ra:\n\n\n\n+ Ngân sách TW (dự kiến):\n\n767,00 tỷ đồng\n\n+ Ngân sách địa phương (tỉnh + huyện):\n\n1.594,70 tỷ đồng;\n\n+ Nguồn vốn huy động khác:\n\n231,60 tỷ đồng.\n\nĐiều 2.\n\nPhân công thực hiện:\n\nNhiệm vụ chung:\n\n1. Các sở, ngành liên quan và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu đã\r\n\nđược HĐND tỉnh Khóa IV thông qua tại kỳ họp thứ 6 (Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND\r\n\nngày 28/7/2006) để cụ thể hóa Chương trình bằng các giải pháp cụ thể, phù hợp\r\n\nvới điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện.\n\n2. Hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và cả\r\n\nnăm các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình trên các lĩnh vực do ngành, địa phương phụ trách, gửi\r\n\nvề Sở Nông nghiệp và PTNT (cơ quan Thường trực Ban chủ nhiệm Chương trình) để\r\n\ntổng hợp báo cáo Tỉnh Ủy, HĐND và UBND tỉnh.\n\nNhiệm vụ cụ thể:\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT:\n\n- Làm nhiệm vụ cơ quan thường trực của\r\n\nChương trình, chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương\r\n\nxây dựng kế hoạch hàng năm; tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo, quản lý, điều hành\r\n\nvà tổ chức thực hiện Chương trình;\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nvà Sở Tài chính phân bổ nguồn vốn đầu tư hàng năm cho Chương trình;\n\n- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình tại các ngành, địa phương, đơn vị; báo cáo kịp thời\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về UBND tỉnh để được xem\r\n\nxét, giải quyết. Đồng thời, nghiên cứu, đề UBND tỉnh và HĐND tỉnh khuyến khích\r\n\nphát triển nông nghiệp và nông thôn, trình UBND tỉnh và HĐND tỉnh;\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực phụ trách, trong đó tập trung các\r\n\nchương trình dự án trọng tâm như: hoàn thành dự án nông nghiệp công nghệ cao;\r\n\ncác dự án giống năng suất chất lượng cao; hoàn thành cơ bản Chương trình kiên\r\n\ncố hóa kênh mương các hệ thống công trình thủy lợi; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ\r\n\nthi công các dự án thủy lợi lớn hồ Hoa Sơn (Vạn Ninh), tâng cấp hoàn thiện hệ\r\n\nthống thủy lợi Đá Bàn (Ninh Hòa), hồ chứa nước Tà Dục (Cam Ranh), hệ thống cấp\r\n\nnước Tiên Du, hệ thống tưới sau thủy điện Ea Krong rou (Ninh Hoà), hồ chứa nước\r\n\nSông Cạn (Cam Ranh), thủy điện Ea Krong Rou, thủy điện Sông Giang, thủy điện\r\n\nkết hợp thủy lợi Sông Chò 1 …v.v...\n\n- Hàng năm tổ chức tổng kết đánh giá\r\n\nkết quả triển khai thực hiện chương trình, báo cáo UBND tỉnh để kịp thời chỉ\r\n\nđạo, đồng thời tham mưu, đề xuất các giải pháp thực hiện cụ thể bảo đảm phù hợp\r\n\nvới từng giai đoạn. Khi kết thúc thời gian thực hiện Cương trình tổ chức tổng\r\n\nkết đánh giá, rút kinh nghiệm.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: cân đối, phân\r\n\nbổ nguồn vốn thực hiện Chương trình hàng năm; lồng ghép các nguồn vốn khác đầu\r\n\ntư cho Chương trình.\n\n3. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư cân đối và phân bổ nguồn vốn đầu tư cho Chương trình; hướng dẫn\r\n\ncác quy định về thanh toán, quyết toán, theo dõi cấp phát, giám sát chi tiêu\r\n\ntài chính.\n\n4. Các sở, ngành: Giao thông - Vận tải,\r\n\nCông nghiệp, Thủy sản, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - thương binh và Xã\r\n\nhội, Liên minh các Hợp tác Xã Khánh Hòa... căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân\r\n\ncông, có trách nhiệm đề xuất, bổ sung các chính sách có liên quan đến quá trình\r\n\nthực công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trên lĩnh vực ngành\r\n\nphụ trách; tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các chương trình về: phát\r\n\ntriển giao nông thôn, phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công tác khuyến\r\n\ncông, điện nông thôn, phát triển nuôi trồng thủy sản, phát triển y tế xã, phát\r\n\ntriển giáo dục, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển nhân lực, củng cố, phát\r\n\ntriển hợp tác xã ..v..v..\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố: phối hợp với các sở, ngành của tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình, huy động lồng ghép các nguồn lực đầu tư và chịu trách nhiệm về kết quả,\r\n\nhiệu quả của Chương trình trên địa bàn.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Hòa\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG\r\n\nTHÔN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 09 năm 2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nPhần thứ nhất\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nNGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2005\n\nI. Kết quả thực\r\n\nhiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đến năm 2005\n\n1. Về công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp\n\n1.1. Trồng trọt\n\n- Tổ chức sản xuất các loại cây trồng\r\n\ntheo hướng tập trung thâm canh, sản xuất hàng hóa gắn liền với thị trường và\r\n\ncác cơ sở chế biến: Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong những năm qua tuy chậm,\r\n\nnhưng đã phát triển một số cây chủ lực có sản lượng lớn theo hướng sản xuất\r\n\nhàng hóa như:\n\n- Cây lúa: giữ ổn định cây lúa ở vùng\r\n\nđồng bằng và đã hình thành vùng đầu tư thâm canh lúa cao sản từ 12.000 ha đến\r\n\n40.000 ha, có năng suất hai vụ chính trên 55tạ/ha; ngoài ra còn tập trung triển\r\n\nkhai thực hiện chương trình phát triển cây lúa nước ở hai huyện miền núi Khánh\r\n\nSơn và Khánh Vĩnh.\n\n- Cây bắp: là cây lương thực thứ hai\r\n\ncủa tỉnh, giữ ổn định diện tích xấp xỉ 5.000 ha và năng suất trên 15tạ/ha, đã\r\n\nchuyển giao một số giống bắp mới phù hợp với điều kiện canh tác và nhu cầu tiêu\r\n\ndùng của nhân dân.\n\n- Cây thực phẩm: Phát triển theo xu\r\n\nhướng tăng về diện tích và sản lượng, cơ cấu chủng loại cũng thay đổi cho phù hợp\r\n\nvới việc giải quyết nhu cầu phục vụ tiêu dùng và du lịch trong tỉnh. Về diện\r\n\ntích cây rau đậu năm 2004 đạt 6.409 ha, sản lượng đạt 66.108 tấn. Trong phát\r\n\ntriển cây rau đậu, đáng chú ý nhất là đã chuyển đổi cơ cấu chủng loại đáp ứng\r\n\ntốt nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân trong tỉnh và phục vụ cho du lịch. Đặc biệt,\r\n\ntrong quá trong quá trình chỉ đạo phát triển cây thực phẩm đã lưu ý phát triển\r\n\ntheo hướng sản xuất cây thực phẩm an toàn.\n\n- Cây công nghiệp hàng năm: chủ yếu\r\n\nlà cây mía, tuy đã tập trung nhiều giải pháp bảo đảm phát triển về diện tích và\r\n\nnăng suất, nhưng do đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là đầu tư thủy lợi còn nhiều\r\n\nhạn chế, nên năng suất và diện tích tăng rất ít. Đến nay diện tích mía chỉ đạt\r\n\ntrên dưới 16.000 ha và năng suất bình quân đạt dưới 500tạ/ha.\n\nNgoài cây mía, Khánh Hòa còn có các\r\n\ncây công nghiệp ngắn ngày khác có tổng diện tích trên 1.300 ha bao gồm: cây đậu\r\n\ntương hơn 100 ha, cây lạc hơn 600 ha, cây thuốc lá hơn 300 ha và cây công nghiệp\r\n\nkhác trên 300 ha.\n\n- Cây công nghiệp lâu năm: chủ yếu là\r\n\ntập trung phát triển cây điều; đến nay diện tích đã phát triển trên 3.530ha, diện\r\n\ntích điều trồng mới đều đang sử dụng giống mới có năng suất và chất lượng, nhưng\r\n\ndiện tích cây điều của tỉnh đang trong giai đoạn cải tạo và xây dựng cơ bản nên\r\n\nnăng suất còn thấp.\n\nNgoài cây điều và cây dừa, cây công\r\n\nnghiệp lâu năm khác có diện tích không đáng kể gồm: gần 300 ha cà phê, 40 ha cây\r\n\ntiêu và cây công nghiệp lâu năm khác.\n\n- Cây ăn quả: Trong quá trình phát triển\r\n\ncây ăn quả, cây xoài được chú ý, diện tích cây ăn quả của Khánh Hòa trên 10.000\r\n\nha, trong đó diện tích cây xoài gần 6.000 ha. Trong phát triển cây xoài đã từng\r\n\nbước đưa các giống xoài có chất lượng và năng suất cao vào trồng thay thế các\r\n\ngiống đã bị thoái hóa, các giống xoài được ưa chuộng hiện nay như: xoài Cát Hòa\r\n\nLộc, xoài Cát Chu… ngoài ra đã trồng thí điểm giống xoài úc, theo đánh giá ban\r\n\nđầu giống xoài này có triển vọng trồng thích nghi ở Khánh Hòa và hiện nay đã\r\n\ntiến hành trồng mở rộng ở Khánh Vĩnh.\n\nTrong quá trình thực hiện chương trình\r\n\ncải tạo vườn tạp, phát triển cây ăn quả kiến thức làm vườn của người nông dân\r\n\nđược nâng lên, hầu hết cây ăn quả trồng mới đều sử dụng cây ghép, trình độ thâm\r\n\ncanh ngày càng cao. Đến nay hầu hết các vườn tạp đã cơ bản cải tạo xong, đang\r\n\ntập trung đầu tư thâm canh.\n\nKẾT\r\n\nQUẢ THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI MỘT SỐ CÂY SO VỚI CHƯƠNG TRÌNH CỦA TỈNH ỦY\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTheo\r\n\n chương trình Tỉnh ủy\n\nThực\r\n\n hiện năm 2005\n\nT.H/CT\r\n\n năm 2005 (%)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐến\r\n\n năm 2005\n\nĐến\r\n\n năm 2010\n\n- Cây lúa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích\n\nha\n\n41.000\n\n41.750\n\n45.654\n\n111,3\n\n\n\nNăng suất bình quân\n\ntạ/ha\n\n45,7\n\n50,46\n\n44.22\n\n96,7\n\n\n\n- Cây ngô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích\n\nha\n\n6.400\n\n6.700\n\n4.789\n\n74,8\n\n\n\nNăng suất\n\ntạ/ha\n\n27,7\n\n30,1\n\n15,4\n\n55,6\n\n\n\n- Cây thực phẩm\n\nha\n\n\n\n10.000\n\n6.409\n\n\n\n\n\n- Cây mía\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDiện tích\n\nha\n\n18.000\n\n18.000\n\n16.541\n\n91,9\n\n\n\nNăng suất\n\ntạ/ha\n\n523\n\n650\n\n448\n\n85,6\n\n\n\n- Cây điều\n\nha\n\n3.500\n\n5.000\n\n3.530\n\n100\n\n\n\n- Cây soài\n\nha\n\n\n\n10.000\n\n5.700\n\n\n\n\n\n- Ứng dụng các tiến bộ công nghệ để\r\n\nsản xuất giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao: tiến hành khảo nghiệm,\r\n\ntrình diễn hàng năm giống cây trồng, trong đó trên 65 giống lúa, gần 10 giống đậu,\r\n\nđỗ, 12 giống mì, 12 giống mía và đã xác định được những bộ giống có nhiều đặc\r\n\ntính tốt, thích hợp cho từng vùng sinh thái để thay thế các giống cũ đã thoái\r\n\nhóa; cụ thể một số giống cây trồng đang sử dụng thích nghi ở Khánh Hòa như:\n\n- Giống lúa: gồm giống Việt Hương chiếm,\r\n\nQ5, DV 108, ML 202, AIT 77, DT 212, D98-17, Hương Thơm 1… , hằng năm chương trình\r\n\nkhuyến nông đã hỗ trợ cho các địa phương từ 15 - 20 tấn giống lúa nguyên chủng,\r\n\nriêng miền núi được hỗ trợ toàn bộ một số giống cây trồng. Đến nay một số vùng\r\n\ntrọng điểm lúa như Vạn Ninh, Ninh Hòa, Diên Khánh đều có quy hoạch vùng sản\r\n\nxuất giống lúa để giải quyết đáp ứng nhu cầu giống, nhờ vậy mà hiện nay đã có\r\n\n80% diện tích vùng lúa tập trung sử dụng giống lúa xác nhận\n\n- Giống ngô: giống CVI, HQ 2000, Pacific\r\n\n963, giống Nếp lù; \n\n- Giống mì: KM 94 và KM 95 đã được đưa\r\n\nvào sản xuất đại trà; \n\n- Các giống Mía: MY 5514, F156, ROC\r\n\n10, ROC 16, ROC 18, VN84 -4137, K8 – 2000…đã được đưa vào trồng đại trà trên 90%\r\n\ndiện tích trồng mía của tỉnh.\n\n- Ứng dụng các tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ vào thâm canh: áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật canh tác tiến bộ như: quy\r\n\ntrình thâm canh và biện pháp quản lý dinh dưỡng tổng hợp, kết hợp với kỹ thuật\r\n\nsạ hàng, sạ thưa, áp dụng mô hình ba giảm, ba tăng ở cây lúa; các biện pháp này\r\n\nđã tiết kiệm chi phí về phân bón, giống, thay đổi được thói quen sử dụng phân\r\n\nbón, thuốc trừ sâu theo tập quán và sạ thủ công.\n\nNgoài ra còn xây dựng mô hình sản xuất\r\n\nluân canh cây bắp lai, cây họ đậu trên đất ba vụ lúa, với mô hình này đã tăng\r\n\nhiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích, nâng thu nhập ở những diện tích\r\n\nluân canh lên 30 triệu đến 40 triệu đồng/ha, nhưng khả năng nhân rộng rất hạn\r\n\nchế vì phụ thuộc vào điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng.\n\nĐối với cây mía đã áp dụng kỹ thuật\r\n\ncanh tác giảm mật độ trồng mía, trồng khoảng cách thưa, cày sâu và áp dụng biện\r\n\npháp thâm canh tổng hợp, trồng mía có tưới, riêng diện tích mía trồng có tưới rất\r\n\nhạn chế.\n\nĐã đào tạo được 25 giảng viên để hàng\r\n\nnăm tiến hành mở hàng trăm lớp IPM trên các loại cây trồng, nhờ vậy đã hạn chế\r\n\nđược lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất, bảo đảm sản xuất hàng nông sản\r\n\ntheo hướng an toàn.\n\n- Áp dụng công nghệ và thiết bị tiên\r\n\ntiến trong canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến sau thu hoạch để giảm tổn\r\n\nthất, hạ giá thành, tăng giá trị nông sản: đến cuối năm 2005 tỷ lệ cơ giới hóa\r\n\ntrong sản xuất nông nghiệp đạt được các tỷ lệ như: khai hoang cải tạo đồng ruộng\r\n\ntrên 90%, khâu làm đất hơn 85%, tưới nước trên 40%, phun thuốc trên 10%, vận\r\n\nchuyển trên 80%, gặt lúa gần 10% tuốt đập lúa trên 90%, xay xát gạo xấp xỉ 100%,\r\n\nsấy nông sản dưới 1%, các công việc chăn nuôi trên 10%. Riêng vùng núi từng\r\n\nbước hỗ trợ cho nông dân quen dần một số thiết bị cơ giới trong sản xuất nông\r\n\nnghiệp như máy cày, tuốt lúa, bơm nước, máy tẻ hạt ngô… nhưng tỷ lệ sử dụng còn\r\n\nrất thấp.\n\nCông nghiệp chế biến nông sản mới phát\r\n\ntriển mạnh ở chế biến mía đường. Hiện nay công suất chế biến đạt 7.250 tấn mía/ngày\r\n\nvà chế biến hạt điều có công suất chế biến 12.500 tấn nguyên liệu/năm; công\r\n\nnghiệp chế biến nông sản khác có quy mô nhỏ.\n\n1.2. Chăn nuôi\n\n- Hướng dẫn, khuyến khích nông dân chăn\r\n\nnuôi theo hướng bán công nghiệp, an toàn dịch bệnh: phát triển chăn nuôi gặp\r\n\nnhiều khó khăn, nhất là dịch bệnh xảy ra thường xuyên, trong đó dịch lở mồng\r\n\nlong móng ở gia súc năm nào cũng xảy ra. Đặc biệt từ năm 2003 đến năm 2005 dịch\r\n\ncúm gia cầm xảy ra trên phạm vi cả nước, tuy Khánh Hòa chưa xảy ra dịch, nhưng\r\n\ndo ảnh hưởng dịch đàn gia cầm đã giảm đáng kể.\n\nĐối với đàn gia súc tuy dịch bệnh đã\r\n\nlàm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển nhưng do có biện pháp triển khai có hiệu quả\r\n\ncác chương trình, dự án như: chương trình tiêm phòng gia súc hàng năm, chương\r\n\ntrình khuyến nông chuyển giao giống, xây dựng mô hình chăn nuôi tiên tiến, thực\r\n\nhiện dự án đầu tư cải tạo đàn bò, chương trình nạc hóa đàn heo… đã tạo điều\r\n\nkiện cho nông dân tập trung phát triển đàn gia súc, đến cuối năm 2005 đạt\r\n\n230.000 con, trong đó đáng kể là đàn trâu bò đạt 71.500 con, về chất lượng đàn\r\n\nbò được nâng lên, tỷ lệ bò lai Sind đến nay đã đạt 44% tổng đàn; tổng đàn heo\r\n\n147.000 con, trong những năm qua ngoài việc phát triển về số lượng, còn lưu ý\r\n\nđầu tư nâng cao chất lượng theo hướng nạc hóa.\n\nĐã có nhiều hộ đầu tư phát triển thành\r\n\ncông trang trại chăn nuôi, đầu tư phát triển chăn nuôi theo phương thức công\r\n\nnghiệp và bán công nghiệp, đã có nhiều mô hình tổ chức chăn nuôi gia công, trồng\r\n\ncỏ nuôi bò…\n\n- Công nghiệp hóa khâu giống: trong\r\n\nchăn nuôi mới đầu tư cho dự án cải tạo đàn bò đến năm 2005 tỷ lệ bò lai Sind đạt\r\n\ntrên 40%, dự kiến kết thúc dự án vào năm 2007 tỷ lệ bò lai Sind dự kiến đạt trên\r\n\n60%. Ngoài giống bò, hàng năm bằng chương trình khuyến nông đã hỗ trợ hàng trăm\r\n\ncon heo đực và trên 500 con heo nái giống, trên 25.000 con giống gia cầm. Ngoài\r\n\nhỗ trợ giống, trong những năm gần đây đã và đang triển khai thực hiện các dự án\r\n\nđầu tư phát triển giống con nuôi, đó là tiền đề để tạo điều kiện khâu công\r\n\nnghiệp giống phục vụ chăn nuôi.\n\n- Công nghiệp hóa khâu thức ăn, chuồng\r\n\ntrại, thú y: đã tập trung chuyển giao mô hình vỗ béo đàn bò, mô hình này đã\r\n\nđược nông dân ủng hộ. Một số trang trại chăn nuôi lớn đã đầu tư áp dụng mô hình\r\n\nchăn nuôi tiên tiến, nhưng mô hình còn rất hạn chế, vì nguồn đầu tư của các hộ\r\n\nchăn nuôi còn thấp.\n\nĐối với xây dựng mạng lưới thú y cơ\r\n\nsở ngày càng được củng cố, mỗi xã có một khuyến nông viên và một thú y viên. Công\r\n\ntác thanh kiểm tra thuốc thú y, kiểm tra giết mổ luôn luôn được chú ý.\n\n- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa khâu\r\n\ngiết mổ gia súc: chưa hình thành được các khu giết mổ tập trung, ở huyện Diên\r\n\nKhánh có 02 điểm giết mổ tập trung, nhưng quá trình khai thác cũng rất hạn chế,\r\n\nhiện nay các lò mổ chủ yếu còn nằm rải rác trong khu dân cư, nhiều vấn đề về\r\n\nmôi trường, an toàn dịch bệnh chưa được giải quyết triệt để: Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđã phê duyệt dự án đầu tư khu giết mổ tập trung ở thành phố Nha Trang, nhưng\r\n\nqua thực tế triển khai dự án nhiều vấn đề về đất đai, vệ sinh, môi trường chưa\r\n\nđược giải quyết triệt để nên dự án đã tạm dừng.\n\n1.3. Lâm nghiệp\n\nTrong những năm qua đã tập trung\r\n\nphát triển và xây dựng rừng bền vững, phát triển ổn định 03 loại rừng, đến năm\r\n\n2005 diện tích đất có rừng là 198.348 ha, trong đó rừng phòng hộ 115.616 ha, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt cho thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà với\r\n\ndiện tích rừng đặc dụng 20.978,3 ha; song song phát triển rừng phòng hộ, xây\r\n\ndựng rừng đặc dụng đã tập trung phát triển rừng sản xuất, kết hợp phòng hộ môi trường,\r\n\nnâng diện tích rừng sản xuất lên 70.009 ha tạo điều kiện cung cấp nguyên liệu\r\n\nphục vụ cho các cơ sở chế biến.\n\nKết hợp công tác quản lý bảo vệ rừng,\r\n\nđã tập trung công tác trồng rừng, đến cuối năm 2005 tổng diện tích rừng trồng\r\n\nlà 34.856 ha, ngoài ra còn tập trung khoán khoanh nuôi tái sinh rừng đã góp\r\n\nphần nâng độ che phủ của rừng đến năm 2005 đạt 42,3% (không tính diện tích các\r\n\nđảo Trường Sa).\n\nKẾT\r\n\nQUẢ CÔNG NGHIỆP HÓA LÂM NGHIỆP SO VỚI CHƯƠNG TRÌNH CỦA TỈNH ỦY\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChương\r\n\n trình Tỉnh ủy đến năm 2010\n\nThực\r\n\n hiện năm 2005\n\nTH\r\n\n 2005 so 2010 (%)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n- Diện tích đất có rừng\n\nHa\n\n232.000\n\n198.348\n\n85\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Rừng phòng hộ\n\nHa\n\n127.000\n\n115.616\n\n91\n\n\n\n+ Rừng đặc dụng\n\nHa\n\n10.500\n\n20.978\n\n200\n\n\n\n+Rừng sản xuất\n\nHa\n\n94.500\n\n70.009\n\n74\n\n\n\n- Độ che phủ của rừng\n\n%\n\n44,6\n\n42,3\n\n\n\n\n\n- Sản xuất giống: hầu hết các lâm\r\n\ntrường và Ban Quản lý rừng phòng hộ đã xây dựng vườn ươm cây giống, tuy các\r\n\nvườn ươm được đầu tư xây dựng chưa hiện đại, nhưng đã giải quyết được nhu cầu\r\n\ncây giống hàng năm phục vụ cho công tác trồng rừng của đơn vị và nhân dân trong\r\n\nvùng.\n\n- Trồng, khai thác và bảo vệ rừng:\r\n\ntrong công tác lâm nghiệp luôn lưu ý công tác trồng rừng và thực hiện tốt các\r\n\ngiải pháp lâm sinh nhằm bảo đảm phát triển vốn rừng, trong công tác trồng rừng\r\n\nđã từng bước lưu ý phát triển rừng sản xuất. Vì vậy, đã giải quyết một phần\r\n\nnguyên liệu cung cấp cho các cơ sở chế biến.\n\nĐối với công tác bảo vệ rừng, cơ sở\r\n\nvật chất được tăng cường, tiếp tục giao khoán cho nhân dân bảo vệ những khu rừng\r\n\ngần khu dân cư. Về khai thác gỗ rừng tự nhiên trong 3 năm vừa qua, bình quân\r\n\nchỉ tiêu khai thác hàng năm là 13.000 m3, để phục vụ cho chế biến và phục vụ\r\n\nxây dựng cơ bản trong tỉnh.\n\nCơ giới hóa trong các khâu lâm sinh\r\n\nđược chú ý, nhưng do đặc điểm địa hình vùng rừng núi phức tạp nên chủ yếu sử dụng\r\n\nthủ công, chỉ sử dụng phần cơ giới không quá 20% ở các khâu xử lý thực bì, san\r\n\nủi đường ranh… Về khai thác, việc cơ giới khá lớn, hầu hết các khâu được cơ giới\r\n\nhóa trên 80%.\n\n- Chế biến lâm sản: đã rà soát lại quy\r\n\nhoạch mạng lưới chế biến, mạng lưới chế biến chủ yếu phát triển các cơ sở sản\r\n\nxuất thủ công mỹ nghệ, mây tre đan và một số cơ sở chế biến gỗ dăm và chế biến\r\n\nđồ mộc xuất khẩu như: cơ sở chế biến gỗ dăm Cát Phú, cơ sở chế biến đồ mộc xuất\r\n\nkhẩu của Công ty Lâm sản…\n\n1.4. Sản xuất muối\n\n- Quy hoạch xây dựng đồng muối: đã phê\r\n\nduyệt quy hoạch ruộng muối ổn định 955 ha (muối công nghiệp 825 ha, muối thực\r\n\nphẩm 130 ha). Trên cơ sở quy hoạch các doanh nghiệp sản xuất muối đã tập trung\r\n\nđầu tư cải tạo đồng muối. Song song việc cải tạo đồng muối, kết hợp với sự đầu\r\n\ntư hỗ trợ của Nhà nước cơ sở hạ tầng đồng muối được quan tâm đầu tư xây dựng đê\r\n\nbao, kênh thoát lũ, công trình cấp nước sinh hoạt, đường giao thông, trường\r\n\nhọc… đã cải thiện được một phần đời sống điểm dân.\n\n- Về sản xuất muối: về đầu tư hiện đại\r\n\ntrong sản xuất muối, đã được doanh nghiệp lưu ý, nhất là Công ty Cổ phần Muối\r\n\nKhánh Hòa đã đầu tư 05 ha ruộng muối phủ bạt che mưa, để bảo đảm sản xuất muối\r\n\ntrong mọi tình huống thời tiết và nâng chất lượng muối, năng suất sản xuất muối\r\n\nở công nghệ phủ bạt che mưa dự kiến năng suất đạt 2.500 tấn/năm/ha.\n\n- Về chế biến muối: đã hình thành và\r\n\nổn định 02 nhà máy chế biến gắn với vùng nguyên liệu, đã đầu tư các thiết bị công\r\n\nnghệ nhưng chưa đồng bộ, còn thiếu thiết bị ở một số công đoạn như: thiết bị ly\r\n\ntâm, thiếu dây chuyền cân đóng gói, dán bao tự động… Ngoài ra còn có một số cơ\r\n\nsở chế biến thủ công bán cơ giới. Trong điều kiện đầu ra của sản phẩm muối chế\r\n\nbiến gặp nhiều khó khăn, nên hầu hết các cơ sở chế biến chưa mạnh dạn đầu tư\r\n\nchiều sâu để hiện đại trong chế biến muối.\n\n2. Công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn\n\n2.1. Công nghiệp phục vụ nông nghiệp\r\n\nvà nông thôn\n\nNgành nghề dịch vụ ở nông thôn được\r\n\nchú ý đầu tư phát triển, tổng giá trị sản phẩm ngành nghề nông thôn đã tăng nhanh\r\n\ntrong những năm qua, tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành nghề nông thôn giai\r\n\nđoạn 2000 - 2005 xấp xỉ 20%. Trong đó ngành cơ khí dịch vụ và sản xuất hàng\r\n\ntiêu dùng có tốc độ tăng trưởng khá 10%, ngành chế biến nông - lâm - thủy sản\r\n\ntăng trưởng cao nhất xấp xỉ 30% ngành sản xuất vật liệu xây dựng theo phương\r\n\nthức truyền thống có xu hướng giảm dần do chất lượng sản phẩm không đáp ứng nhu\r\n\ncầu thị trường.\n\n2.2. Phát triển dịch vụ ở nông thôn\n\nDịch vụ thương mại, tín dụng\n\n- Một số nông sản hàng hóa có khối lượng\r\n\nlớn như mía đường, được Công ty Đường bao tiêu, phần còn lại do nông dân tự\r\n\ntiêu thụ, bán cho các lò đường thủ công hay Công ty Đường khác; một số loại nông\r\n\nsản khác sản lượng không đáng kể chủ yếu do nông dân tự tổ chức tiêu thụ. Riêng\r\n\nhạt điều cung cấp cho các cơ sở chế biến;\n\n- Về lâm sản, thị trường tiêu thụ đa\r\n\ndạng hơn, các mặt hàng mây tre đan chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ nội\r\n\nđịa.\n\n- Tiêu thụ nông sản cho miền núi, do\r\n\nCông ty Thương mại tổng hợp tỉnh chịu trách nhiệm, nhưng quá trình triển khai\r\n\ngặp nhiều khó khăn;\n\n- Thị trường xuất khẩu hàng mây tre,\r\n\nđan hải sản giữ ổn định, riêng xuất khẩu thủy sản Khánh Hòa là một trong những\r\n\ntỉnh xuất khẩu thủy sản mạnh.\n\nVề mạng lưới tín dụng ở nông thôn, ngày\r\n\ncàng được cải thiện, tạo điều kiện cho nông dân vay, trong đó đáng quan tâm là\r\n\nNgân hàng chính sách, Ngân hàng Nông nghiệp đã giúp nông dân vay đầu tư các\r\n\ncông trình cấp nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn và tổ chức sản xuất\r\n\nnông nghiệp, phát triển kinh tế vườn, chăn nuôi… Các tổ chức như Hội phụ nữ,\r\n\nHội nông dân, Hội cựu chiến binh là những cầu nối quan trọng tạo điều kiện cho\r\n\nnông dân tiếp cận với các dịch vụ tín dụng.\n\nDịch vụ kỹ thuật:\n\nNhững nơi hợp tác xã sản xuất nông nghiệp\r\n\ncòn hoạt động đã làm tốt khâu cung ứng dịch vụ như: thủy nông, phân bón và cung\r\n\ncấp các thiết bị vật tư khác.\n\n- Về dịch vụ cung cấp điện ngày càng\r\n\nđược cải thiện, đã cung cấp đầy đủ tạo điều kiện phát triển công nghiệp nhỏ ở\r\n\nnông thôn và phục vụ cho bơm tưới phục vụ sản xuất sản xuất nông nghiệp.\n\n- Đã duy trì được hoạt động của các\r\n\ncâu lạc bộ khuyến nông và mỗi xã có một khuyến nông viên, đây là những nhân tố\r\n\ngiúp chuyển tải các thông tin kinh tế, kỹ thuật đến nông dân và triển khai tốt\r\n\ncác công tác khuyến nông, khuyến lâm.\n\nTình hình hoạt động các hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp và diêm nghiệp:\n\nHiện nay trên địa bàn tỉnh có 73 hợp\r\n\ntác xã sản xuất nông nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo\r\n\nLuật Hợp tác xã; trong đó có 71 hợp tác xã chuyển đổi từ hợp tác xã cũ, 2 hợp\r\n\ntác xã thành lập mới. Phân theo ngành sản xuất có 69 hợp tác xã nông nghiệp và\r\n\n4 hợp tác xã diêm nghiệp.\n\nSau khi được chuyển đổi hợp tác xã được\r\n\nhưởng các chính sách ưu tiên phát triển, nên một số hợp tác xã đã có những chuyển\r\n\nbiến mới: vốn quỹ của hợp tác xã được quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả,\r\n\nđã giải quyết tốt việc làm cho xã viên và tăng tích lũy cho tập thể; riêng các\r\n\nhợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã đảm nhận hầu hết các khâu dịch vụ đầu vào để\r\n\nhỗ trợ cho xã viên sản xuất nông nghiệp, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản\r\n\nxuất, thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn góp\r\n\nphần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.\n\nTheo đánh giá hiện nay các hợp tác xã\r\n\nkhá giỏi chiếm 25-30%, một số hợp tác xã khá vươn lên cùng nhau thành lập Liên\r\n\nhiệp Hợp tác xã Ninh Hòa.\n\nBên cạnh các hợp tác xã tích cực vươn\r\n\nlên hiện nay một số hợp tác xã còn nhiều yếu kém, phần lớn hợp tác xã sau khi\r\n\nchuyển đổi vẫn chưa thoát khỏi tình trạng khó khăn, yếu kém.\n\n2.3. Xây dựng và phát triển hạ tầng\r\n\nnông thôn\n\n- Công trình thủy lợi; song song với\r\n\nviệc tập trung đầu tư hoàn thành hơn 20 công trình thủy lợi nhỏ thuộc chương\r\n\ntrình phát triển cây lúa nước ở hai huyện miền núi Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, đã\r\n\ntập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương các\r\n\nhệ thống công trình thủy lợi giai đoạn 2000 - 2005 với kết quả 712,7 km kênh\r\n\nmương được kiên cố. Ngoài ra tỉnh đã cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\nthôn đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công hoàn thành hồ chứa nước Đá Bàn (Ninh\r\n\nHòa), khởi công hồ chứa nước Hoa Sơn (Vạn Ninh).\n\n- Công trình cấp nước sạch và vệ sinh\r\n\nmôi trường nông thôn: đến cuối năm 2005 đã có hàng nghìn công trình cấp nước\r\n\nnhỏ lẻ, 147 hệ thống cấp nước nội mạng, 53 hệ cấp nước tập trung được xây dựng;\r\n\nđưa tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch lên 70%.\n\nVề vệ sinh môi trường nông thôn được\r\n\nnhà nước hỗ trợ, nhân dân xây dựng được hàng năm trên 5.400 hố xí hợp vệ sinh,\r\n\nsố hố xí hợp vệ sinh đến cuối năm 2005 là 50%. Về chuồng trại được xử lý chất\r\n\nthải đến cuối năm 2005 đạt tỷ lệ trên 20% so tổng số chuồng trại.\n\n- Giao thông nông thôn: bằng nhiều hình\r\n\nthức đầu tư như: Nhà nước đầu tư, xã, hợp tác xã đầu tư, đặc biệt là hình thức\r\n\nnhà nước và nhân dân cùng làm, các tuyến đường trong thôn, liên thôn, liên xã\r\n\nđược nâng cấp, nhựa hóa tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển trao đổi hàng\r\n\nhóa giữa các vùng thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân\r\n\ndân. Đến nay đã có 108/109 xã đất liền ở địa bàn nông thôn có đường ô tô đến\r\n\ntrung tâm xã (trừ xã đảo Ninh Vân), đã có hơn 600 km đường nông thôn được nhựa\r\n\nhóa, đạt tỷ lệ trên 22% tổng chiều dài đường nông thôn; đã xây dựng kiên cố các\r\n\nbến đò Vạn Giã, Ninh Vân, Cam Bình, Bình Hưng, Vĩnh Nguyên, Trí Nguyên, các cầu\r\n\nđò: Bãi Ngang, Ninh Đảo, Khải Lương, Hòn Một.\n\n- Điện cho sản xuất và sinh hoạt nông\r\n\nthôn: 100% số xã ở nông thôn được phủ điện; nhờ phủ điện đã tạo điều kiện phát\r\n\ntriển ngành nghề nông thôn, hình thành các cụm dịch vụ kỹ thuật công nghiệp ở\r\n\nnông thôn. Trong tổ chức quản lý đã có nhiều cải thiện tạo điều kiện nông dân\r\n\nsử dụng và thanh toán tiền điện hợp lý.\n\n- Thông tin và bưu chính viễn thông\r\n\nnông thôn\n\n+ Về bưu điện văn hóa xã: đến nay toàn\r\n\ntỉnh đã có 80 điểm bưu điện văn hóa xã, đạt tỷ lệ 80%, các điểm bưu điện xã đã\r\n\ncó tủ sách, số đầu sách trung bình từ 100 - 400 đầu sách, tại các điểm bưu điện\r\n\nxã người dân được cung cấp đọc miễn phí các báo: Nhân Dân, Khánh Hòa, Bưu điện\r\n\nViệt Nam, Lao động, Văn Hóa; có 30 điểm văn hóa xã có kết nối intemet.\n\n+ Về bưu chính: mạng lưới đường thư\r\n\nđược trang bị phương tiện ô tô, xe máy phù hợp với điều kiện địa bàn từng vùng,\r\n\nđã rút ngắn hành trình đường thư. Số lượng báo chí về nông thôn tăng hàng năm từ\r\n\n6 - 14% và báo chí phát hành trong ngày đã đến được 102/104 xã (báo chí chưa đến\r\n\nđược trong ngày ở Ninh Vân và Cam Bình).\n\n+ Về viễn thông: mật độ điện thoại trong\r\n\ntoàn tỉnh đạt 14 máy/100 dân (riêng thành phố Nha Trang đạt 24,5 máy/100 dân);\r\n\n100% số xã có điện thoại, 100% các huyện, thị xã, thành phố được phủ mạng cáp\r\n\nquang và sóng điện thoại di động.\n\n2.4. Xây dựng các thị trấn, thị tứ và\r\n\nlàng xã văn minh hiện đại.\n\nĐến nay một số quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển đô thị và khu dân cư được triển khai thực hiện và từng bước đã hình thành\r\n\ncác đô thị mới như: Suối Dầu, Ninh Thủy, một số thị trấn huyện lỵ đã từng bước\r\n\nđược đầu tư xây dựng để đạt đô thị loại 5 như: Vạn Giã, Ninh Hòa.\n\nTrong 3 năm qua đã tập trung chỉ đạo\r\n\nxây dựng 03 xã có điều kiện kinh tế xã hội ở mức trung bình để xây dựng mô hình\r\n\n“Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa” đó\r\n\nlà: xã Diên Phước huyện Diên Khánh, xã Ninh Đa huyện Ninh Hòa, xã Vạn Lương\r\n\nhuyện Vạn Ninh.\n\n2.5. Phát triển giáo dục, xây dựng đời\r\n\nsống văn hóa - xã hội và phát triển nguồn nhân lực.\n\n- Đã nâng được tỷ lệ huy động trẻ 5\r\n\ntuổi ở nông thôn đi học mẫu giáo lên trên 90% giúp cho trẻ có tâm thế sẵn sàng hơn\r\n\nkhi vào học lớp 1; tiếp tục duy trì 100% các xã ở nông thôn đạt chuẩn quốc gia\r\n\nvề xóa mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học,\n\n- Mạng lưới trường lớp ở nông thôn được\r\n\nmở rộng, sắp xếp cho phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển các khu vực dân\r\n\ncư, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học; đến nay tất cả các xã đều có\r\n\ntrường mầm non (hoặc lớp mầm non gắn với trường tiểu học ở địa bàn miền núi),\r\n\nbình quân mỗi xã có 1,3 trường tiểu học và 2 xã có ít nhất 1 trường Trung học\r\n\ncơ sở; tất cả các huyện đều có trường Trung học Phổ thông.\n\n- Trung tâm giáo dục thường xuyên; hệ\r\n\nthống các trường dân tộc nội trú đã không ngừng được củng cố, tăng cường về nhiều\r\n\nmặt, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tạo nguồn đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu\r\n\nsố, đến nay không còn nơi nào có tình trạng lớp học ca 3.\n\n- Trung tâm học tập cộng đồng đã tăng\r\n\nlên, hiện nay đã có 71 Trung tâm, đây là nơi tổ chức thành công nhiều chuyên đề\r\n\ncó ý nghĩa thiết thực đối với người nông dân như: kỹ thuật chăn nuôi, trồng\r\n\ntrọt, phát triển kinh tế gia đình, sinh đẻ có kế hoạch…\n\n- Phong trào xây dựng làng xã văn hóa\r\n\nđược đẩy mạnh, xã nông thôn nhà có số, đường làng có tên, như xã Diên Lạc - Diên\r\n\nKhánh, các xã xây dựng được quỹ khuyến học, quỹ hỗ trợ, vận động bà con xóa bỏ\r\n\ncác hủ tục về ma chay, cưới hỏi… đến năm 2005 đã có 449/696 số làng được công\r\n\nnhận đạt làng văn hóa.\n\n- Trong phát triển hệ thống đào tạo\r\n\nnghề đã lưu ý đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đến nay các huyện đều có Trung\r\n\ntâm dạy nghề; riêng thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh và huyện Ninh Hòa đã\r\n\ncó trường dạy nghề, đây là những cơ sở tạo điều kiện cung cấp lao động qua đào\r\n\ntạo nghề cho nông thôn, cũng là những cơ sở tạo điều kiện cho lao động nông\r\n\nthôn học nghề, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông thôn. Đặc\r\n\nbiệt trong giai đoạn 2002 - 2005 đã thực hiện chủ trương hỗ trợ đào tạo nghề\r\n\nmiễn phí cho các diện chính sách xã hội, lao động nông thôn, thanh niên dân\r\n\ntộc, người tàn tật.\n\nII. Đánh giá\r\n\nchung\n\nQuá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trong những năm qua có thể rút ra một số\r\n\nđánh giá chung như sau: \n\n- Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và\r\n\nđời sống ở nông thôn nhất là vùng miền núi được cải thiện đáng kể; tập trung cho\r\n\ncông tác phát triển thủy lợi, nhất là kết quả thực hiện chương trình kiên cố\r\n\nhóa kênh mương; đã tập trung cho công tác chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ\r\n\nthuật đến nông dân nhất là nông dân vùng núi, nhiều vùng đồng bào các dân tộc\r\n\nđã tiếp thu và tổ chức sản xuất nông nghiệp có nhiều tiến bộ; công tác giống\r\n\ncây trồng vật nuôi đã từng bước cải thiện, nhiều địa phương, nông dân đã đầu tư\r\n\ntrong lĩnh vực giống; nhiều mô hình tổ chức sản xuất chăn nuôi theo công nghiệp\r\n\nđã có hiệu quả và đang có xu hướng nhân rộng; tập trung giải quyết nguyên liệu\r\n\ncho công nghiệp chế biến, từng bước hình thành ổn định vùng sản xuất tập trung\r\n\nnguyên liệu mía phục vụ cho công nghiệp mía đường, tập trung phát triển cây\r\n\nđiều, cây ăn quả để phục vụ cho chế biến hạt điều và nhà máy chế biến hoa quả;\r\n\ncông tác lâm sinh, trồng rừng phát triển vốn rừng đã có nhiều hiệu quả, nhân\r\n\ndân đã tích cực nhận khoán bảo vệ rừng; từng bước hình thành những khu đô thị\r\n\nmới như khu công nghiệp Ninh Thủy, Ninh Phước, khu công nghiệp Suối Dầu… tạo\r\n\nthêm việc làm cho lao động nông thôn, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động\r\n\ntrong nông thôn.\n\n- Một số chương trình dự án trong những\r\n\nnăm qua đang trong giai đoạn chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật, tổ chức thi công\r\n\nsẽ đưa vào phát huy tác dụng trong những năm sắp đến như các dự án giống, dự án\r\n\nkhu nông nghiệp công nghệ cao, các dự án thủy lợi lớn như hồ Cam Ranh, hồ Suối\r\n\nDầu đi vào khai thác tạo nhân tố mới, tạo điều kiện phát triển lực lượng sản\r\n\nxuất mới để đẩy nhanh tiến độ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,\r\n\nnông thôn.\n\n- Đã có những chính sách thích hợp như:\r\n\nđã hỗ trợ kinh phí động viên cho con em đồng bào các dân tộc học tập văn hóa,\r\n\nđể tạo nguồn nhân lực, trí tuệ cho phát triển miền núi trong những năm sắp đến,\r\n\nhỗ trợ vốn cho đồng bào các dân tộc tổ chức khai hoang mở rộng diện tích lúa\r\n\nnước, phát triển kinh tế vườn đồi, vườn nhà, hỗ trợ cho không giống, tạo điều\r\n\nkiện cho đồng bào các dân tộc miền núi phát triển nông nghiệp. Để từng bước\r\n\nphát triển vùng nguyên liệu mía phục vụ cho công nghiệp chế biến mía đường, tỉnh\r\n\nvà Công ty Đường đã đầu tư hỗ trợ nhân dân đầu tư phát triển mở rộng vùng nguyên\r\n\nliệu mía và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm .\n\nTuy vậy, cũng có một số chủ trương chính\r\n\nsách chưa đi vào thực tiễn như chính sách cho các trang trại vay vốn để đầu tư\r\n\nphát triển mở rộng, công tác khuyến công để tạo điều kiện phát triển ngành nghề\r\n\nnông thôn, sự liên kết giữa bốn nhà để giúp, tạo điều kiện cho nông dân ổn định\r\n\nsản xuất chưa được triển khai hiệu quả, chủ trương dồn điền đổi thửa đối với\r\n\nKhánh Hòa không thể triển khai nên triển khai phát triển các vùng sản xuất tập\r\n\ntrung, áp dụng khoa học công nghệ còn hạn chế…\n\nIII. Một số khó\r\n\nkhăn, hạn chế trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông\r\n\nnghiệp, nông thôn đến năm 2005\n\nBên cạnh những kết quả đạt được, sản\r\n\nxuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn Khánh Hòa vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế\r\n\nlàm ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,\r\n\nnông thôn như: Đất có khả năng sản xuất nông nghiệp Khánh Hòa không lớn, sản\r\n\nxuất nông nghiệp manh mún, trình độ công nghệ trong nhiều lĩnh vực nông lâm nghiệp\r\n\ncòn lạc hậu, mặt khác do đặc điểm địa hình nên suất đầu tư các cơ sở hạ tầng\r\n\nnông thôn như công trình thủy lợi, giao thông, điện nông thôn thường cao. Mặt\r\n\nkhác trình độ, năng lực cán bộ trong nhiều lĩnh vực để đáp ứng yêu cầu công\r\n\nnghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn cũng còn hạn chế, việc huy động\r\n\nnguồn lực để đầu tư đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông\r\n\nthôn cũng có những khó khăn nhất định.\n\n- Cơ cấu kinh tế nông thôn ở Khánh Hòa\r\n\nvẫn mang nặng tính thuần nông, nông nghiệp trên 80%, trong nông nghiệp chủ yếu\r\n\nphát triển trồng trọt trên 80%); ngành nghề nông thôn, dịch vụ phát triển còn\r\n\nhạn chế.\n\n- Công nghiệp chế biến mới phát triển\r\n\nmạnh ở lĩnh vực chế biến mía đường và hạt điều nhưng phát triển vùng nguyên\r\n\nliệu còn hạn chế, dẫn đến tình trạng thiếu nguyên liệu phục vụ cho chế biến.\r\n\nĐối với các công nghiệp chế biến nông sản hàng hóa khác quy mô nhỏ.\n\n- Đầu tư thủy lợi trong những năm qua\r\n\nđã được quan tâm, nhưng quá trình khai thác phát huy tác dụng, nhiều công trình\r\n\nđạt hiệu quả thấp, nhất là các công trình thủy lợi miền núi. Trong thủy lợi mới\r\n\ntập trung cho cây lúa còn cây công nghiệp và các dịch vụ khác còn rất hạn chế.\n\nHệ thống đê sông, đê biển đầu tư trong\r\n\nnhững năm qua còn hạn chế, hàng năm mưa lũ vẫn còn uy hiếp đến sản xuất và đời\r\n\nsống của nhân dân ở các vùng ven biển ven sông.\n\n- Một số xã ở vùng sâu, vùng xa còn\r\n\ngặp nhiều khó khăn, hệ thống giao thông nông thôn được quan tâm đầu tư, nhưng còn\r\n\nrất hạn chế.\n\n- Quan hệ sản xuất ở nông thôn chậm\r\n\nđổi mới, hoạt động các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp còn nhiều lúng túng trong\r\n\nviệc phát triển ngành nghề, dịch vụ hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp,\r\n\ntrang trại phát triển khá, nhưng quy mô và hiệu quả hoạt động còn nhiều hạn\r\n\nchế, chưa thật sự là những nhân tố thúc đẩy nông nghiệp phát triển, các thành\r\n\nphần kinh tế khác chưa quan tâm đầu tư hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Xóa đói, giảm nghèo chưa bền vững,\r\n\nkhi thiên tai, nắng hạn xảy ra tình trạng thiếu đói vẫn xảy ra.\n\nNguyên nhân chủ yếu của tình trạng\r\n\ntrên là:\n\n- Chúng ta chưa thật sự coi công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ hàng đầu của sự nghiệp\r\n\ncông nghiện hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện nay.\n\n- Nhiều chính sách của Đảng và nhà nước\r\n\nchậm đổi mới, chưa thông thoáng, thiếu đồng bộ nhất là các chính sách về đất\r\n\nđai, tín dụng, đầu tư cho nông nghiệp…\n\n- Việc nghiên cứu và đưa nhanh các tiến\r\n\nbộ khoa học công nghiệp trong nông nghiệp vào áp dụng còn nhiều hạn chế.\n\n- Đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn\r\n\ncòn thấp, một số dự án đã bố trí đầu tư triển khai chậm làm ảnh hưởng đến tiến\r\n\nđộ khai thác.\n\n- Trong tổ chức quản lý các cơ sở hạ\r\n\ntầng trong nông nghiệp và nông thôn như: công trình thủy lợi, công trình giao\r\n\nthông nông thôn… còn nhiều hạn chế nhất là ở các huyện miền núi.\n\n- Hệ thống quản lý, chỉ đạo nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn chưa được tổ chức hoàn chỉnh, đồng bộ, hiệu lực quản lý\r\n\nthấp, chưa đáp ứng yêu cầu của tình hình mới; các cơ sở nghiên cứu về nông\r\n\nnghiệp hầu như chưa được đầu tư.\n\nMột số kinh nhiệm cần rút ra trong quá\r\n\ntrình tổ chức triển khai thực hiện chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\nnông nghiệp, nông thôn.\n\n- Triển khai công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa nông nghiệp, nông thôn cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp\r\n\nđể bảo đảm thực hiện có hiệu quả; nhất là việc lồng ghép đầu tư các chương trình,\r\n\ndự án có liên quan đến nông nghiệp và nông thôn;\n\n- Trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án cần bám sát mục tiêu, thực hiện tốt các giải pháp\r\n\nđã đề ra để bảo đảm các chương trình, dự án thực hiện đúng tiến độ và mục tiêu;\n\n- Từng giai đoạn cần tổng kết đánh giá\r\n\nsâu sát các chương trình, dự án có liên quan để rút kinh nghiệm chỉ đạo, đề ra\r\n\ncác chủ trương, chính sách đúng đắn nhằm tạo điều kiện đẩy nhanh công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.\n\nPhần thứ hai\n\nMỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP ĐẨY NHANH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN\r\n\n2006 – 2010\n\nI. Định hướng\n\nTrong những năm gần đây, đẩy nhanh công\r\n\nnghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo hướng: chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế nông nghiệp theo hướng đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản hàng hóa,\r\n\ngắn với công nghiệp chế biến đáp ứng nhu cầu thị trường và giá trị kinh tế cao,\r\n\ntrong đó lưu ý nông sản hàng hóa phục vụ cho du lịch và đời sống nhân dân; tập\r\n\ntrung chuyển giao các tiến bộ khoa học, công nghệ, đưa nhanh thiết bị, kỹ thuật\r\n\nthực hiện cơ khí hóa, thủy lợi hóa vào các khâu sản xuất nông nghiệp, nhằm nâng\r\n\ncao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên\r\n\nthị trường.\n\nSong song với việc chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế nông nghiệp, tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu kính tế nông thôn theo hướng\r\n\ntăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch\r\n\nvụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng kinh tế xã hội, bảo đảm phát triển nông thôn bảo vệ môi trường sinh thái;\r\n\nxây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn\r\n\nminh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ở nông\r\n\nthôn.\n\nII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nChuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh\r\n\ntế nông thôn theo hướng nâng cao giá trị ngành chăn nuôi và giá trị ngành dịch\r\n\nvụ trong nông nghiệp, đa dạng các ngành nghề, dịch vụ và công nghiệp ở nông\r\n\nthôn. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa đa dạng có khả năng\r\n\ncạnh tranh cao, hướng vào phục vụ du lịch; hoàn thành và đưa khu nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao vào hoạt động, triển khai ứng dụng các thành tựu khoa học công\r\n\nnghệ, đưa giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất. Xây dựng các\r\n\nvùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung với phương thức sản xuất hiện đại,\r\n\ngắn với sơ chế và chế biến chất lượng cao và thị trường tiêu thụ, hình thành sự\r\n\nliên kết nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ và thị trường ngay trên địa bàn\r\n\nnông thôn.\n\nHuy động mọi nguồn lực để xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng nông thôn ngày càng hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng tăng\r\n\nnhanh tỷ trọng giá trị sản xuất và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ,\r\n\nbảo đảm nâng cao đời sống của nhân dân tại nông thôn.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể\n\n- Tốc độ tăng bình quân giá trị sản\r\n\nxuất nông nghiệp hàng năm trên 3,5% và tỷ lệ GDP nông nghiệp chiếm 13% trên tổng\r\n\nGDP của tỉnh;\n\n- Doanh thu bình quân/1 ha canh đất\r\n\nnông nghiệp ở 1 số vùng sản xuất tập trung đạt trên 40 triệu đồng/ năm;\n\n- Cơ giới hóa trong nông nghiệp đạt\r\n\ncác tỷ lệ; khâu làm đất đạt 100% ở vùng đồng bằng và trên 50% ở vùng miền núi;\r\n\nkhâu gieo sạ lúa sử dụng rộng rãi máy sạ hàng bán cơ khí trên 80%; khâu thu\r\n\nhoạch khuyến khích nông dân sử dụng máy gặt lúa rải hàng, máy gặt đập liên hiệp\r\n\nbảo đảm trên 40% diện tích lúa được gặt bằng cơ giới;\n\n- Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng,\r\n\nbảo đảm đến năm 2010 diện tích đất có rừng toàn tỉnh 226.000 ha nâng độ che phủ\r\n\ncủa rừng lên 48%;\n\n- Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp dưới\r\n\n40%;\n\n- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn\r\n\nđến năm 2010 theo hướng tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ trên 20% và nông\r\n\nnghiệp xuống 80%, trong nông nghiệp chăn nuôi đạt trên 25%;\n\n- Hầu hết các hệ thống công trình thủy\r\n\nlợi được nâng cấp hoàn thiện, hệ thống kênh mương các hệ thống công trình thủy\r\n\nlợi cơ bản được kiên cố hóa, bảo đảm huy động 70% năng lực thiết kế;\n\n- Dân số nông thôn được sử dụng\r\n\nnước sạch đạt 90%;\n\n- Tập trung đầu tư nâng cấp đường xã,\r\n\nhoàn thành 100% xã có đường ôtô đến trung tâm xã, cụm xã; tỷ lệ mặt đường xã\r\n\nđược bê tông hoặc nhựa hóa đạt trên 50% ở vùng miền núi và trên 95% ở vùng đồng\r\n\nbằng;\n\n- Phát triển hệ thống nhằm cung cấp\r\n\ncó hiệu quả, chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu sản xuất và 100% hộ gia đình nông\r\n\nthôn sử dụng điện sinh hoạt, song song phát triển, hoàn chỉnh mạng điện nông\r\n\nthôn cần tăng cường đào tạo nâng cao năng lực tổ chức quản lý hệ thống điện ở\r\n\nnông thôn.\n\nIII. Nhiệm vụ\n\n1. Công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp\n\n1.1. Tập trung đẩy nhanh quá trình chuyển\r\n\ndịch một số cây trồng, vật nuôi chủ lực theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với\r\n\nchế biến\n\nCây trồng\n\n- Cây lúa: duy trì và chuyển đổi diện\r\n\ntích lúa theo hướng: tập trung thâm canh, sử dụng các giống lúa có năng suất cao\r\n\nđể nâng cao năng suất lúa ở các huyện miền núi và nâng cao chất lượng ở các\r\n\nhuyện đồng bằng; bảo đảm sản lượng lúa năm 2010 đạt trên 200.000 tấn, năng suất\r\n\nbình quân năm đạt trên 50 tạ/ha, những nơi có điều kiện có thể sản xuất xen\r\n\ncanh cây mầu như: cây đậu phộng hoặc đậu nành để nâng cao giá trị trên 1 ha đất.\n\nLựa chọn vùng sản xuất lúa có điều kiện\r\n\nthuận lợi để sản xuất lúa có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho\r\n\nnhân dân và khách du lịch. Đến năm 2010, đưa diện tích lúa chất lượng cao đạt\r\n\ntrên 1.000 ha, sản lượng 45.000 tấn (chú ý sản xuất theo công nghệ sạch, gắn\r\n\nliền với việc xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm).\n\n- Đối với diện tích đất 1 vụ lúa (lúa\r\n\nmùa) và 1 vụ mầu bấp bênh: đến năm 2010, diện tích lúa 1 vụ dùng nước trời giảm\r\n\ncòn 3.400 ha, diện tích này được chuyển sang trồng các loại cây trồng khác như:\r\n\ncây ăn quả ở những chân đất cao, không bị úng trong mùa mưa; trồng cỏ, trồng\r\n\nmía ở những diện tích có nguồn nước có thể tưới vào mùa khô; hoặc luân canh\r\n\ntrồng thêm rau mầu ở những chân đất có điều kiện; một phần chuyển sang xây dựng\r\n\nkhu công nghiệp, trang trại chăn nuôi có quy mô lớn.\n\n- Cây mía: duy trì và mở rộng diện tích\r\n\nmía hiện có, mở rộng diện tích mía được tưới, nâng cao tỷ trọng diện tích mía\r\n\ntrồng giống mới. Đến năm 2010, diện tích mía đạt 18.000 ha, trong đó có từ 2.500\r\n\nha - 3000 ha mía được tưới và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh đồng bộ\r\n\nđể đảm bảo duy trì sản lượng mía hàng năm từ 850.000 đến 900.000 tấn.\n\n- Cây rau: chỉ đạo các địa phương lựa\r\n\nchọn một số diện tích quy hoạch để chuyên canh trồng rau sạch, rau cao cấp, đáp\r\n\nứng nhu cầu rau cho các khu công nghiệp, đô thị; kiểm soát được quá trình sản\r\n\nxuất rau sạch tạo sự tin cậy về chất lượng rau sạch, gắn kết được giữa người\r\n\nsản xuất và người tiêu dùng; duy trì vùng rau chuyên canh 250 ha, sản lượng\r\n\n15.000 tấn/năm. Trước mắt tập trung ở Diên Khánh 30 ha, Cam Ranh 10 ha, Ninh\r\n\nHòa 20 ha, Nha Trang 4 ha.\n\n- Hoa và cây cảnh: Thành phố Nha Trang,\r\n\nhuyện Diên Khánh, các thị trấn của các huyện trong tỉnh cần quy hoạch một số\r\n\ndiện tích để trồng hoa và cây cảnh. Đồng thời tạo điều kiện về giống, kỹ thuật\r\n\ncho các hộ gia đình trồng hoa và cây cảnh phân tán trong vườn nhà nhằm tạo ra\r\n\nsố lượng lớn và đa dạng.\n\n- Cây thức ăn gia súc: phát triển diện\r\n\ntích trồng cỏ để đảm bảo thức ăn xanh cho các khu chăn nuôi gia súc tập trung,\r\n\nđặc biệt là thức ăn cho bò và dê, làm sao phấn đấu chủ động thức ăn xanh cho\r\n\n2/3 số trâu bò trên toàn tỉnh.\n\nDiện tích cỏ trồng được tưới nước đến\r\n\nnăm 2010 đạt 1.700 ha với năng suất bình quân 180 tấn/ha, sản lượng gần 300.000\r\n\ntấn. Đến năm 2020 nâng diện tích cỏ trồng lên 2.700 ha với sản lượng 600.000\r\n\ntấn.\n\n- Cây công nghiệp dài ngày và cây ăn\r\n\nquả: diện tích đến năm 2010 đạt 24.750 ha, tăng hơn 5.000 ha so với năm 2004;\r\n\nđi đôi với mở rộng diện tích cần cải tạo thâm canh tăng năng suất và chất lượng\r\n\n2 cây trồng chủ lực xoài và điều\n\nĐối với cây ăn quả: trồng cây ăn quả\r\n\ncó tán thấp, mật độ dày ở vườn nhà cần đưa các giống cây ăn quả mới chất lượng\r\n\ncao có thị trường tiêu thụ vào sản xuất. Khuyến khích hình thành các trang trại\r\n\nkinh doanh tổng hợp trồng cây ăn quả - chăn nuôi; trồng cây ăn quả với du lịch\r\n\nsinh thái. Đến năm 2010, diện tích cây ăn quả đạt 16.500 ha.\n\nTrong phát triển cây ăn quả lưu ý\r\n\nphát triển cây xoài cả về diện tích và thâm canh để tăng năng suất, đến năm\r\n\n2010 diện tích xoài 8.600 ha, sản lượng 42.000 tấn.\n\nĐối với các loại cây công nghiệp dài\r\n\nngày khác, giữ ổn định diện tích và tập trung cải tạo thâm canh để tăng năng\r\n\nsuất.\n\nVật nuôi: trong những năm đến tập trung\r\n\nphát triển đàn bò thịt, đàn heo và chú ý phát triển chăn nuôi dê.\n\n- Đối với phát triển đàn bò thịt: là\r\n\nmột xu hướng tất yếu vì thịt bò là một trong những loại thịt đỏ chính, có hàm\r\n\nlượng dinh dưỡng cao, có nhu cầu rất lớn cho tiêu dùng, có thị trường lớn và\r\n\nbền vững. Mặt khác kỹ thuật chăn nuôi bò thịt dễ thực hiện, vấn đề chính hiện\r\n\nnay để chăn nuôi bò thịt hiệu quả là chủ động được nguồn thức ăn xanh cho bò,\r\n\nvì vậy cần nhân rộng mô hình trồng cỏ nuôi bò. Đến năm 2010 dự kiến quy mô đàn\r\n\nbò đạt 76.000 con.\n\n- Đối với đàn heo: tập trung chỉ đạo\r\n\nvà tạo mọi điều kiện để phát triển nuôi heo theo kiều trang trại có quy mô lớn\r\n\nmang lại hiệu quả kinh tế cao, không khuyến khích nuôi heo hình thức chăn nuôi\r\n\nnhỏ lẻ hộ gia đình, gây khó khăn trong công tác phòng chống dịch bệnh và vệ\r\n\nsinh môi trường. Đến năm 2010 dự kiến quy mô đàn heo đạt 160.000 con.\n\n- Đối với đàn gia cầm: hiện nay dịch\r\n\ncúm gia cầm đang diễn biến rất phức tạp nên định hướng phát triển gia cầm trong\r\n\nthời điểm hiện nay rất khó. Nếu dịch ổn định, trong phát triển đàn gia cầm chủ\r\n\nyếu tập trung phát triển chăn nuôi tập trung với quy mô lớn.\n\nNgoài các loại gia súc, gia cầm phổ\r\n\nbiến trên còn quan tâm khuyến khích nuôi đà điểu, cá sấu…\n\nTrong phát triển chăn nuôi hướng dẫn,\r\n\nkhuyến khích nông dân chăn nuôi theo hướng tập trung, an toàn dịch bệnh, chuyển\r\n\ntừ chăn nuôi tận dụng sang hình thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp quy\r\n\nmô nhỏ và vừa lưu ý các vấn đề:\n\n- Về khâu thức ăn: qua kết quả mô hình\r\n\ntrình diễn, chuyển giao, khuyến khích nông dân sử dụng thức ăn công nghiệp giàu\r\n\ndinh dưỡng, hợp vệ sinh cho đàn gia súc.\n\n- Về khâu chuồng trại: phổ biến phương\r\n\npháp nuôi bằng chuồng lồng, có hệ thống cung cấp thức ăn và nước uống hợp vệ\r\n\nsinh và làm mát.\n\n- Về thú y: tăng cường và trang\r\n\nthiết bị và củng cố xây dựng mạng lưới thú y cơ sở, xây dựng các vùng an toàn\r\n\ndịch, thực hiện chương trình khống chế dịch bệnh, bảo đảm đến năm 2010 khống\r\n\nchế được dịch lở mồm long móng. Thực hiện tốt công tác quản lý thuốc thú y,\r\n\nthanh kiểm tra tình hình sử dụng an toàn thực phẩm, mọi sản phẩm thịt đưa ra\r\n\nthị trường tiêu thụ đều qua kiểm tra của thú y.\n\n- Về khâu giết mổ: đầu tư xây dựng các\r\n\nkhu giết mổ tập trung có trang bị thiết bị tiên tiến, bảo đảm yêu cầu về an toàn\r\n\nvệ sinh thực phẩm ở Nha Trang, Ninh Hòa, Cam Ranh, Diên Khánh, Vạn Ninh; bảo\r\n\nđảm kiểm soát được lượng gia súc, gia cầm đã giết mổ.\n\n1.2. Hình thành các cơ sở sản xuất,\r\n\ncung ứng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao.\n\nTiếp tục thực hiện chương trình phát\r\n\ntriển giống cây, con có năng suất, chất lượng cao, bảo đảm cung cấp tối đa nhu\r\n\ncầu giống cho cây trồng và vật nuôi chủ lực trong tỉnh với chất lượng cao, trong\r\n\nđó lưu ý tập trung vào các nhiệm vụ sau:\n\n- Hoàn thành các dự án giống như: dự\r\n\nán giống lúa chất lượng cao, dự án giống heo, dự án giống cây ăn quả và cây lâm\r\n\nnghiệp.\n\n- Xây dựng hệ thống sản xuất và cung\r\n\nứng giống cây trồng, vật nuôi, giống cây lâm nghiệp thích ứng với cơ chế thị\r\n\ntrường, từng bước sử dụng các công nghệ tiên tiến, chủ lực là công nghệ sinh\r\n\nhoạt.\n\n- Tập trung đầu tư hoàn thành và đưa\r\n\nvào khai thác khu nông nghiệp công nghệ cao để làm trung tâm tạo điều kiện khuyến\r\n\nkhích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất giống phục vụ cho một số\r\n\ncây con chủ lực như: cây mía, cây ăn quả và giống cây lâm nghiệp, con heo, con\r\n\nbò…\n\n- Bằng chương trình khuyến nông tiếp\r\n\ntục đầu tư hỗ trợ thực hiện việc nhân giống, chuyển giao các giống cây trồng,\r\n\nvật nuôi mới có chất lượng phù hợp với điều kiện canh tác ở từng vùng.\n\nThực hiện các nhiệm vụ trên bảo đảm\r\n\nđến năm 2010 phấn đấu trên 90% diện tích cây trồng hàng năm được sử dụng giống mới,\r\n\nriêng diện tích trồng lúa sử dụng trên 90% sử dụng giống xác nhận; tỷ lệ bò lai\r\n\ntrên toàn tỉnh lên trên 70%, bảo đảm 80% đàn heo nái được thụ thai bởi các con\r\n\nđực giống tốt, hoặc thụ tinh nhân tạo trong đó có khoảng 50% - 60% được thụ\r\n\ntinh nhân tạo, thay thế từ 40% - 50% đàn heo nái trong tỉnh, đàn gia cầm bảo\r\n\nđảm giống sạch bệnh và theo hướng lấy thịt và trứng.\n\n1.3. Ứng dụng các tiến bộ khoa học công\r\n\nnghệ vào sản xuất\n\nBằng chương trình khuyến nông tổ chức\r\n\nchuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ về quy trình thâm canh các loại cây\r\n\ntrồng, nâng cao hiệu suất sử dụng bón phân. Tiếp tục áp dụng công nghệ phòng\r\n\ntrừ dịch bệnh tổng hợp IPM, sử dụng các chế phẩm sinh học thay một phần thuốc\r\n\ntrừ sâu có nguồn gốc hóa chất, các chất kích thích để hạn chế dư lượng các chất\r\n\nđộc hại trong nông sản, áp dụng rộng rãi mô hình 3 giảm, 3 tăng; sản xuất nông\r\n\nsản hàng hóa theo hướng sạch…\n\nVề cơ giới hóa, cơ khí hóa sản xuất\r\n\nnông nghiệp cần tập trung vào các khâu: khâu làm đất, khâu gieo sạ lúa cần phổ biến\r\n\nsử dụng rộng rãi máy sạ hàng bán có khí; khâu thu hoạch phổ biến, khuyến khích\r\n\nnông dân sử dụng máy gặt lúa rải hàng, máy gặt đập liên hợp… Ngoài ra còn tiếp\r\n\ntục nghiên cứu tiếp nhận và chuyển giao một số công nghệ trong sản xuất thu\r\n\nhoạch mía, các thiết bị cơ khí khác phục vụ sản xuất nông nghiệp…\n\n1.4. Công nghiệp hóa hiện đại hóa ngành\r\n\nlâm nghiệp\n\nSau khi rà soát quy hoạch ổn định 3\r\n\nloại rừng, tiến hành kế hoạch đầu tư bảo vệ, phát triển và xây dựng rừng bền vững,\r\n\nphấn đấu đến năm 2010 diện tích đất có rừng sẽ là 226.000 ha.\n\n- Về rừng phòng hộ: bằng nguồn vốn đầu\r\n\ntư của Trung ương và vốn địa phương tập trung đầu tư các giải pháp lâm sinh để\r\n\nbảo đảm bảo vệ phát triển rừng đầu nguồn, xây dựng, phục hồi dải rừng ngập mặn,\r\n\nrừng chắn gió, chắn cát bay ven biển;\n\n- Về rừng đặc dụng: tập trung xây dựng\r\n\ndự án bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà nhằm duy trì nguồn tiền, bảo tồn thiên nhiên,\r\n\nkhu di tích lịch sử.\n\n- Về phát triển rừng sản xuất: vận động\r\n\ncác cơ sở lâm nghiệp, các thành phần kinh tế và nhân dân phát triển rừng sản\r\n\nxuất nhằm đáp ứng cung cấp nguyên liệu phục vụ cho chế biến; trong phát triển\r\n\nrừng sản xuất lưu ý phát triển cây Gió bầu…\n\nTrong tổ chức sản xuất ngành lâm nghiệp\r\n\ncần nâng cao khả năng cung cấp sản phẩm của rừng, kết hợp sản xuất nông lâm\r\n\nnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông lâm sản… xây dựng nền lâm nghiệp\r\n\nbền vững.\n\nTrong quá trình thực hiện công nghiệp\r\n\nhóa hiện đại hóa lâm nghiệp cần quan tâm áp dụng các công nghệ tiên tiến vào\r\n\ncông tác giống cây công nghiệp như: chiết ghép, nuôi cấy mô, lai vô tính, chọn\r\n\ndòng tối ưu trong chọn giống, cải tạo bộ giống cũ… để có bộ giống cây rừng tốt.\n\n- Công tác trồng, khai thác và bảo vệ\r\n\nrừng: đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp toàn diện và có hệ thống trọng tâm là bảo\r\n\nvệ rừng, khôi phục và phát triển tài nguyên rừng, tạo hệ sinh thái bền vững,\r\n\nphát huy chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường, bảo tồn nguồn tiền, tính đa\r\n\ndạng sinh học và cung cấp lâm sản.\n\nQuá trình thực hiện các giải pháp lâm\r\n\nsinh từng bước thực hiện cơ giới hóa từng khâu như: thi công đường ranh, phát\r\n\ndọn thực bì, đào hố, hiện đại hóa trong công tác thiết kế, kiểm tra, phúc tra,…\r\n\nbảo đảm trong khâu lâm sinh phải được cơ giới hóa từ 20% đến 40%; trong khâu\r\n\nkhai thác và chế biến được cơ giới hóa trên 80%.\n\n- Chế biến lâm sản: rà soát lại quy\r\n\nhoạch mạng lưới chế biến lâm sản, trong đó lưu ý phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nlâm sản từ nguyên liệu rừng trồng quy mô vừa và nhỏ có trình độ cơ khí hóa cao,\r\n\nkết hợp với việc tận dụng lao động thủ công, phát huy thế mạnh sản xuất hàng thủ\r\n\ncông mỹ nghệ và mây tre đan.\n\n1.5. Công nghiệp hóa hiện đại hóa ngành\r\n\nmuối\n\n- Về sản xuất: trên cơ sở quy hoạch\r\n\ntrong những năm đến bằng vốn tự có của các cơ sở sản xuất muối và hỗ trợ đầu tư\r\n\ncủa nhà nước tập trung đầu tư cải tạo nâng cấp đồng muối, nâng cấp hệ thống thoát\r\n\nlũ và đê ngăn mặn. Kết hợp đầu tư cải tạo đồng muối đầu tư ứng dụng kỹ thuật\r\n\nphủ bạt che mưa khu kết tinh để có thể sản xuất trong tình huống thời tiết xấu.\r\n\nCơ giới hóa quá trình thu hoạch, vận chuyển, đánh đóng muối, trang bị các thiết\r\n\nbị nhằm nâng cao chất lượng muối thô, bảo đảm đến năm 2010 đưa năng suất bình\r\n\nquân trên toàn tỉnh xấp xỉ 100 tấn/ha.\n\n- Về chế biến: đầu tư hệ thống sản xuất\r\n\nmuối xuất khẩu với công nghệ và thiết bị hiện đại, đầu tư nâng cấp mở rộng các\r\n\nnhà máy chế biến muối iốt ở Hòn Khói và Cam Ranh, đầu tư nâng các cơ sở sản xuất\r\n\ncó liên quan đến muối.\n\n2. Công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn\n\n2.1. Phát triển công nghiệp\n\n- Phát triển công nghiệp phục vụ nông\r\n\nnghiệp: chủ yếu phát triển các cụm cơ khí nhỏ phục vụ sản xuất, sửa chữa, gia\r\n\ncông các máy công cụ nông nghiệp, một số máy móc phục vụ cho nông nghiệp chế\r\n\nbiến nông, lâm sản quy mô nhỏ. Phát triển công nghệ đóng tàu phục vụ cho đánh\r\n\nbắt hải sản…\n\nNgoài ra, lưu ý đầu tư mở rộng công\r\n\nnghiệp sản xuất phân vi sinh, đầu tư chế biến công nghiệp chế biến thức ăn phục\r\n\nvụ cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản…\n\nVề công nghiệp chế biến nông sản cần\r\n\ntập trung phát triển công nghiệp chế biến đối với những nông sản có khối lượng\r\n\nhàng hóa tương đối lớn như: chế biến nước hoa quả, chế biến sắn (chế biến sắn\r\n\nlát), chế biến thực phẩm, chế biến hạt điều, đối với chế mía đường cần tập trung\r\n\nkhai thác tối đa năng lực các nhà máy đã được xây dựng. Trong phát triển công\r\n\nnghiệp chế biến cần lưu ý thực hiện đa dạng hóa sản phẩm và lợi dụng tổng hợp\r\n\nphụ phẩm của các nhà máy chế biến.\n\n- Phát triển và hiện đại hóa ngành nghề\r\n\nnông thôn\n\nNgành nghề nông thôn có vai trò quan\r\n\ntrọng trong chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, tạo\r\n\nviệc làm tại chỗ, tăng thu nhập cho nông dân. Trong những năm đến cần đầu tư\r\n\nkhuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống như: thủ công mỹ nghệ, vật\r\n\nliệu xây dựng, đồ mộc dân dụng, cơ khí sửa chữa nhỏ, chế biến lương thực thực\r\n\nphẩm, phát triển làng nghề… phục vụ cho nhu cầu tại chỗ và xuất khẩu.\n\nTrong quá trình phát triển ngành nghề\r\n\nnông thôn cần cải tiến, thay thế một số thiết bị, cơ khí hóa trong một số công\r\n\nđoạn sản xuất trong sản xuất đồ mộc, vật liệu xây dựng và chế biến thực phẩm…\r\n\nKết hợp phát triển mạng lưới điện ở nông thôn hình thành các cụm cơ khí nhỏ\r\n\ntrong nông thôn để chế tạo, sửa chữa các công cụ, máy công tác phục vụ sản xuất\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n2.2. Phát triển dịch vụ ở nông thôn\n\n- Dịch vụ thương mại, tín dụng: duy\r\n\ntrì hoạt động các câu lạc bộ khuyến nông, hoàn thành đưa vào khai thác có hiệu quả\r\n\ndự án hỗ trợ thông tin cho nông nghiệp và nông thôn, thông qua hệ thống phát\r\n\nthanh, truyền hình, hoạt động của các loại hình bưu điện văn hóa xã cung cấp\r\n\nthông tin cho nông dân về các tiến bộ khoa học, công nghệ về sản xuất nông nghiệp,\r\n\nthị trường nông sản hàng hóa…\n\nMở rộng thị trường tiêu thụ nội tỉnh\r\n\nbằng cách thiết lập xây dựng các trung tâm cụm xã, mạng lưới đại lý và tham dự\r\n\ncác hội chợ triển lãm… nhằm nâng cao khả năng trao đổi các loại hàng hóa nông\r\n\nsản; đối với vùng nguyên liệu tập trung như mía, điều, cây ăn quả… các nhà máy\r\n\nchế biến, tạo vệ tinh tiêu thụ hết sản phẩm của nông dân làm ra trên cơ sở hợp\r\n\nđồng bao tiêu sản phẩm có cam kết hỗ trợ để hai bên đều có lợi. Củng cố thị\r\n\ntrường xuất khẩu hiện có, tìm thị trường mới để tiêu thụ các loại sản phẩm của\r\n\nnông dân làm ra trên cơ sở hợp đồng bao tiêu sản phẩm có cam kết hỗ trợ để hai\r\n\nbên đều có lợi. Củng cố thị trường xuất khẩu hiện có, tìm thị trường mới để tiêu\r\n\nthụ các loại sản phẩm có thế mạnh như: hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, mây tre\r\n\nđan.\n\nĐẩy mạnh các hoạt động tín dụng ở nông\r\n\nthôn nhằm tạo ra thị trường tiền tệ ở nông thôn thông qua các hoạt động huy\r\n\nđộng vốn và cho vay vốn phục vụ nhu cầu phát triển tại chỗ; khuyến khích mở rộng\r\n\nmạng lưới quỹ tín dụng nhân dân, hình thành các tổ tín dụng hợp tác của Hội\r\n\nnông dân, Hội phụ nữ, tín dụng có kiểm soát của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n- Dịch vụ kỹ thuật: đổi mới và mở rộng\r\n\nhoạt động của khuyến nông - khuyến lâm, khuyến ngư, triển khai các chương trình\r\n\nkhuyến công và khuyến diêm, đây là hoạt động cầu nối chuyển giao các tiến bộ kỹ\r\n\nthuật đến nông dân và là hoạt động đào tạo nông dân tiếp cận với sản xuất nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn hiện đại.\n\nVề dịch vụ thủy nông cần tiến hành phân\r\n\ncấp mạnh theo hướng chuyển giao chính quyền địa phương hay các hộ sử dụng nước\r\n\nquản lý hệ thống kênh mương nội đồng và tổ chức các tổ hợp tác dùng nước hoặc\r\n\nđội thủy nông để đảm bảo quản lý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước.\n\nVề dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp\r\n\ncần phát huy tính năng động các thành phần kinh tế, trong đó tạo điều kiện hỗ\r\n\ntrợ tổ chức hợp tác xã đổi mới hoạt động kinh doanh tổng hợp tập trung vào\r\n\nhướng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.\n\n- Củng cố, xây dựng và phát triển hợp\r\n\ntác xã sản xuất nông nghiệp: chuyển mạnh sang tổ chức các hoạt động dịch vụ để\r\n\nphục vụ đầu vào cho hộ gia đình xã viên, hướng dẫn kinh tế hộ phát triển, đưa\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh tế; đồng thời\r\n\ntổ chức phát triển ngành nghề - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các cụm làng\r\n\nnghề để giải quyết việc làm cho xã viên, tổ chức chế biến, bao tiêu sản phẩm\r\n\nnông nghiệp. Những nơi có điều kiện cần hướng dẫn thành lập Liên hiệp hợp tác\r\n\nxã mà thành viên là các hợp tác xã nông nghiệp, phi nông nghiệp, các doanh nghiệp…\r\n\nnhằm nâng cao năng lực về vốn, cung cấp vật tư, bao tiêu sản phẩm…\n\n2.3. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ\r\n\ntầng nông thôn\n\n- Về thủy lợi: sửa chữa nâng cấp, hoàn\r\n\nthiện các công trình thủy lợi đã xuống cấp, nhất là các hồ chứa. Đặc biệt trong\r\n\ngiai đoạn 2006 - 2010 tập trung khởi công và hoàn thành một số công trình thủy\r\n\nlợi có quy mô lớn bảo đảm tưới mía, cung cấp nước phục vụ cho công nghiệp, du\r\n\nlịch, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản và hình thành vùng đô thị mới ở nông thôn\r\n\nnhư các công trình: hồ Hoa Sơn (Vạn Ninh), nâng cấp hoàn thiện hệ thống thủy\r\n\nlợi Đá Bàn (Ninh Hòa), hồ chứa nước Trà Dục (Cam Ranh), hệ thống cấp nước Tiên\r\n\nDu, hệ thống tưới sau thủy điện Ekrong Rou (Ninh Hòa), hồ chứa nước Sông Cạn\r\n\n(Cam Ranh), thủy điện Ekrong Rou, thủy điện Sông Giang, thủy điện kết hợp kết\r\n\nhợp thủy lợi Sông Chò 1…\n\nNgoài ra còn tập trung thực hiện hoàn\r\n\nthành cơ bản chương trình kiên cố hóa kênh mương, đầu tư phát triển thủy lợi\r\n\nmiền núi, ưu tiên một phần vốn cân đối đầu tư xây dựng một số công trình đê kè\r\n\nbảo vệ sản xuất…\n\nTrong thiết kế, thi công, quản lý các\r\n\ncông trình thủy lợi phải từng bước sử dụng các công nghệ mới như: ứng dụng các\r\n\nphần mềm tính toán thiết kế các công trình thủy lợi bảo đảm chất lượng, thời\r\n\ngian xây dựng, nghiên cứu các cấu kiện bê tông đúc sẵn, nhất là trong thiết kế\r\n\nđịnh hình, sử dụng các công nghệ mới để thi công nhanh đảm bảo chất lượng…\n\nTrong quản lý các hệ thống công trình\r\n\nthủy lợi từng bước ứng dụng các công nghệ hiện đại như: ứng dụng các thiết bị\r\n\nđặt sẵn, các thiết bị đo đạt để kiểm tra an toàn đập, sử dụng công nghệ tin học\r\n\ntrong tổ chức quản lý, điều hành hệ thống công trình thủy lợi, hiện đại hóa các\r\n\nthiết bị dự báo, thông tin chỉ đạo phòng tránh lụt bão, thiên tai, quản lý khai\r\n\nthác các công trình thủy lợi bằng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật.\n\n- Về công trình cấp nước sinh hoạt:\r\n\nngoài ngân sách nhà nước, tiếp tục thực hiện xã hội hóa đầu tư khai thác công trình\r\n\ncấp nước sinh hoạt nông thôn, để bảo đảm đầu tư các hệ thống công trình cấp\r\n\nnước với nhiều quy mô, loại hình khác nhau, để bảo đảm đưa tỷ lệ dân số nông\r\n\nthôn được sử dụng nước sạch đến năm 2010 đạt 90%. Trong công tác đầu tư các\r\n\ncông trình cấp nước cần lưu ý chất lượng, bảo đảm các hệ thống công trình cấp\r\n\nnước tập trung được xử lý nước đạt tiêu chuẩn.\n\nTrong giai đoạn 2006 - 2010 song song\r\n\ncông tác đầu tư xây dựng các loại hình cấp nước để mở rộng diện sử dụng nước\r\n\nsạch cho dân số nông thôn, cần tăng cường hơn nữa công tác quản lý, để bảo đảm\r\n\nkhai thác có hiệu quả các hệ thống công trình cấp nước đã được đầu tư.\n\n- Về giao thông nông thôn: tiếp tục\r\n\nphát triển mạnh hệ thống giao thông nội đồng, đặc biệt là nội đồng của vùng mía\r\n\nnguyên liệu, các loại cây công nghiệp, vùng nuôi trồng thủy sản, vùng phát triển\r\n\nrừng, vùng hình thành các cụm dân cư và đô thị nông thôn.\n\nĐến năm 2010 đường tỉnh bảo đảm nhựa\r\n\nhóa 100%; đối với đường huyện nhựa hóa 100% và đều đạt tiêu chuẩn đường cấp V\r\n\ntrở lên; đối với đường xã bảo đảm hoàn tất xã cuối cùng có đường nhựa đến trung\r\n\ntâm xã (đường Ninh Phước - Ninh Vân) và 50% số km đường xã được bê tông hay\r\n\nnhựa hóa.\n\n- Về điện sản xuất và sinh hoạt nông\r\n\nthôn: trong những năm đến tiếp tục đầu tư phát triển, hoàn thiện mạng lưới điện\r\n\ntoàn tỉnh bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. Tăng\r\n\ncường quản lý kỹ thuật an toàn công nghiệp và giám sát điện năng, đổi mới mô\r\n\nhình quản lý điện nông thôn.\n\nTiếp tục hiện đại hóa công nghệ phát\r\n\nthanh truyền hình, mở rộng vùng phủ sóng. Đến năm 2010 tất cả các xã đều được\r\n\nphủ sóng phát thanh và truyền hình chất lượng cao, 100% số xã có trạm truyền\r\n\nthanh, thu được truyền hình. Trong phát thanh và truyền hình nâng cao chất\r\n\nlượng và thời gian phát sóng các chương trình về khuyến nông, thị trường có\r\n\nliên quan đến nông nghiệp, nông thôn. Tăng cường năng lực truyền thông cho các\r\n\ncơ sở khuyến nông để tuyên truyền, hướng dẫn nông dân phương thức sản xuất hàng\r\n\nhóa đạt hiệu quả.\n\nTrên cơ sở các tiến bộ của khoa học\r\n\ncông nghệ thông tin, từng bước hỗ trợ giúp nông dân tiếp cận sử dụng những thông\r\n\ntin trên internet, trên truyền hình Trung ương, truyền hình địa phương.\n\nNgoài các nhiệm vụ trên trong quá trình\r\n\nđẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn cần tập trung\r\n\nthực hiện tốt các chương trình xóa đói giảm nghèo, chương tình phát triển kinh\r\n\ntế xã hội miền núi hải đảo, chương trình dạy nghề - giải quyết việc làm và giảm\r\n\nnghèo, chương trình kinh tế biển giai đoạn 2006 – 2010.\n\nIV. Các giải\r\n\npháp tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn\n\n1. Rà soát,\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và các ngành\r\n\nnghề, dịch vụ ở nông thôn theo hướng kinh tế hàng hóa gắn với thị trường\n\nQuy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản và kinh tế nông thôn là một bộ phận của quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh, vì vậy phải rà soát, hoàn chỉnh quy hoạch theo hướng:\n\n- Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh phải\r\n\nđược ổn định trong thời gian dài;\n\n- Căn cứ nhu cầu thị trường nội tỉnh\r\n\nvà xuất khẩu và định hướng phát triển của tỉnh để quy hoạch lại các vùng, các\r\n\ntiểu vùng sản xuất hàng hóa trọng điểm với quy mô, chủng loại và chất lượng phù\r\n\nhợp với thị trường; trong đó lưu ý các nông sản hàng hóa có khối lượng lớn như:\r\n\nmía, điều, sắn, cây ăn quả, vùng nuôi trồng thủy sản…\n\n- Quy hoạch sản xuất phải gắn với quy\r\n\nhoạch chế biến, bảo quản thu mua, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm cũng như quy\r\n\nhoạch phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; trong đó lưu ý bố trí hạ tầng giao\r\n\nthông vùng nguyên liệu mía.\n\n- Trên cơ sở quy hoạch sản xuất, chế\r\n\nbiến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản và sản phẩm làng nghề, dịch vụ ở nông thôn,\r\n\ncác ngành, các cấp cần có cơ chế và chính sách phù hợp về hợp đồng tiêu thụ\r\n\nnông sản hàng hóa cho người sản xuất và các tổ chức dịch vụ để đảm bảo lợi ích\r\n\ncủa cả Nhà nước và nông dân.\n\n- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để các hợp tác xã nông nghiệp phát triển các hoạt động dịch vụ đầu vào, đầu\r\n\nra đối với kinh tế hộ phù hợp với quy hoạch. Chỉ có mở rộng thị trường, đa dạng\r\n\nhóa ngành nghề dịch vụ, các hợp tác xã mới có điều kiện kinh doanh có hiệu quả\r\n\nvà đứng vững trên thị trường nông thôn.\n\n- Kinh tế hộ nông dân là loại hình\r\n\ntổ chức sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu\r\n\ndài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, vì vậy quyền tự chủ kinh tế hộ nông\r\n\ndân, diêm dân và ngư dân vẫn được đảm bảo, nhưng phương thức tổ chức sản xuất\r\n\ncần được đổi mới phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng hóa quy mô lớn, khắc phục\r\n\ntình trạng phân tán, nhỏ lẻ, tự cung tự cấp manh mún như hiện nay, vì vậy cần\r\n\ncó chính sách cởi mở, khuyến khích hỗ trợ cho kinh tế hộ phát triển nhất là\r\n\nchính sách về giao đất, cho vay vốn, khuyến nông…\n\n- Đối với các hoạt động ngành nghề tiểu\r\n\nthủ công nghiệp và dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn cần phải khắc phục tính\r\n\ntự phát, phân tán, quy mô nhỏ, kỹ thuật lạc hậu, sản phẩm kém sức cạnh tranh,\r\n\nvì vậy cần có quy hoạch, tổ chức sản xuất, đào tạo nâng cao tay nghề cho người\r\n\nlao động.\n\nVới những định hướng trong công tác\r\n\nrà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành nông nghiệp cần lưu ý một số cây con có sản\r\n\nlượng hàng hóa lớn gắn với thị trường và cơ sở chế biến như sau:\n\n+ Cây mía cần quy hoạch phát triển ổn\r\n\nđịnh vùng mía nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy đường, trong đó lưu ý phát triển\r\n\nvùng mía có tưới ở khu vực Ninh Hòa trên 2.000 ha trong khu tưới sau Thủy điện\r\n\nEkrong Rou;\n\n+ Cây điều tập trung cải tạo vườn điều\r\n\ncũ và tập trung phát triển cây điều ở các huyện Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Ninh\r\n\nHòa, Vạn Ninh và thị xã Cam Ranh.\n\n+ Cây xoài tập trung phát triển ở thị\r\n\nxã Cam Ranh và huyện Khánh Vĩnh.\n\n2. Ứng dụng\r\n\nrộng rãi những thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất và dịch vụ\n\n- Tiếp cận nhanh các tiến bộ khoa học\r\n\ncông nghệ để chuyển giao khoa học công nghệ có hiệu quả đến nông dân, coi đây\r\n\nlà khâu đột phá để thúc đẩy phát triển nhanh nông nghiệp và kinh tế nông thôn.\n\n- Tăng cường hoạt động khuyến nông,\r\n\nkhuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và khuyến thương ở khu vực nông thôn với sự\r\n\nhỗ trợ đầu tư của nhà nước, cùng với sự huy động vốn các doanh nghiệp, các tổ chức.\n\nĐối với giải pháp này trong những năm\r\n\nđến cần tập trung quan tâm hơn công tác khuyến công và khuyến thương, nhằm đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng và chuyển giao các kiến thức, tiến bộ khoa học về công nghiệp và\r\n\nthương mại cho lao động nông thôn; trong khuyến công quan tâm xây dựng các mô\r\n\nhình phát triển làng nghề, xây dựng cụm công nghiệp nhỏ ở nông thôn.\n\n- Có chính sách thu hút cán bộ khoa\r\n\nhọc, cán bộ quản lý, có trình độ cao về công tác ngành nông nghiệp.\n\n3. Tăng tỷ lệ\r\n\nvốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn phù hợp với yêu cầu\r\n\ncông nghiệp hóa hiện đại hóa\n\nTrong gia đoạn 2006 - 2010 tiếp tục\r\n\nquan tâm cân đối vốn ngân sách để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật phục\r\n\nvụ sản xuất nông nghiệp, vừa là để xây dựng và nâng cấp kết cấu hạ tầng nông\r\n\nthôn, trong đó chủ yếu là đầu tư phát triển thủy lợi, giao thông nông thôn, cấp\r\n\nnước sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, thực hiện chương trình xóa đói giảm\r\n\nnghèo… Vốn đầu tư ngân sách làm sao tạo được động lực thu hút nguồn vốn đầu tư\r\n\ntừ các thành phần kinh tế khác, kể cả vốn đầu tư ngoài nước.\n\nGiai đoạn 2006 - 2010 vốn ngân sách\r\n\ntập trung đầu tư vào các lĩnh vực sau:\n\n- Về thủy lợi: đầu tư hoàn thành chương\r\n\ntrình kiên cố hóa kênh mương, tập trung nâng cấp hoàn thiện các công trình thủy\r\n\nlợi hiện có, nhất là các hồ chứa, tập trung thi công hoàn thành các dự án như:\r\n\nhồ chứa nước Hoa Sơn (Vạn Ninh), hồ chứa nước Trà Lục (Cam Ranh), hồ chứa nước\r\n\nTiên Du (Ninh Hòa), hồ chứa Sông Cạn (Cam Ranh), hệ thống khu tưới sau thủy\r\n\nđiện Ekrong Rou (Ninh Hòa), thủy điện Sông Giang, thủy điện kết hợp thủy lợi\r\n\nSông Chò 1…\n\n- Về cấp nước: ngoài việc tập trung\r\n\nđầu tư các công trình cấp nước phục vụ cho dân số nông thôn, còn tập trung hoàn\r\n\nthành các dự án lớn: hệ thống cấp nước hồ Suối Dầu về Nha Trang, hệ thống cấp nước\r\n\ntừ hồ Hoa Sơn ra vịnh Vân Phong, hệ thống cấp nước hồ Tiên Du về Ninh Thủy,\r\n\nNinh Phước…\n\n- Về công nghiệp phục vụ phát triển\r\n\nnông nghiệp: vận động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư các cơ sở công nghiệp\r\n\nchế biến hàng nông, lâm sản; ngân sách tỉnh tập trung tham gia đầu tư các cơ sở\r\n\ncông nghiệp vừa và nhỏ ở các huyện, để kêu gọi đầu tư.\n\nCác cơ sở công nghiệp chế biến hàng\r\n\nnông sản, hàng tiêu dùng, may mặc để thu hút lao động ở nông thôn.\n\n- Về đầu tư các chương trình khác nhau:\r\n\nchương trình giao thông nông thôn, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình\r\n\nphát triển kinh tế xã hội miền núi, hải đảo, chương trình dạy nghề - giải quyết\r\n\nviệc làm và giảm nghèo, chương trình kinh tế biển giai đoạn 2006 - 2010 đầu tư\r\n\ntheo chương trình.\n\n4. Phát triển\r\n\ngiáo dục - đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực \n\n- Về giáo dục: tiếp tục nâng cao kết\r\n\nquả xóa nạn mù chữ, trong đó lưu ý vùng nông thôn hoàn thành bậc trung học; phần\r\n\nlớn thanh thiếu niên trong độ tuổi ở nông thôn, miền núi được học hết trung học\r\n\nphổ thông, trung học chuyên nghiệp hoặc đào tạo nghề, nâng tỷ lệ người lao động\r\n\nnông thôn được đào tạo nghề lên trên 40%; bảo đảm cho cán bộ các xã được học\r\n\ntập, bồi dưỡng cập nhật kiến thức về quản lý, phát luật, kinh tế xã hội nhằm\r\n\ngiúp nâng cao khả năng công tác.\n\n- Đào tạo nghề: nâng cấp mở rộng\r\n\ncác cơ sở dạy nghề, đồng thời có cơ chế khuyến khích phát triển các hình thức\r\n\ndạy nghề đa dạng được xã hội hóa.\n\nTiếp tục đầu tư nâng cấp một số Trung\r\n\ntâm dạy nghề, Trung tâm dịch vụ việc làm, Trưng tâm dạy nghề cụm xã, Trung tâm\r\n\nhướng dẫn thực hành nông, lâm nghiệp; tăng cường thêm trang bị dạy nghề để nâng\r\n\ncao chất lượng đào tạo, đẩy mạnh các hoạt động đào tạo cho lao động nông thôn,\r\n\nmiền núi để nâng cao khả năng công tác.\n\n- Đào tạo nghề: nâng cấp mở rộng\r\n\ncác cơ sở dạy nghề, đồng thời có cơ chế khuyến khích phát triển các hình thức\r\n\ndạy nghề đa dạng được xã hội hóa.\n\nTiếp tục đầu tư nâng cấp một số Trung\r\n\ntâm dạy nghề, Trung tâm dịch vụ việc làm, Trung tâm dạy nghề cụm xã, Trung tâm\r\n\nhướng dẫn thực hành nông, lâm nghiệp; tăng cường thêm trang thiết bị dạy nghề\r\n\nđể nâng cao chất lượng đào tạo đẩy mạnh các hoạt động đào tạo cho lao động nông\r\n\nthôn, vùng núi, vùng xa, sau khi được đào tạo có chính sách khuyến khích về làm\r\n\nviệc ở nông thôn, nhất là miền núi.\n\n5. Triển khai\r\n\nthực hiện tốt các chính sách\n\n- Trên cơ sở tổng kết thực tiễn tiếp\r\n\ntục nghiên cứu hoàn thiện bổ sung sửa đổi các chính sách cho phù hợp với điều\r\n\nkiện mới, trong đó lưu ý các chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,\r\n\nkhuyến công, chính sách đầu tư tín dụng, chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư mua\r\n\nthiết bị cơ khí phục vụ cho cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp…\n\n- Căn cứ vào những chính sách lớn của\r\n\nĐảng và nhà nước các ngành ở tỉnh cần cụ thể hóa ở địa phương cho phù hợp với\r\n\nđặc điểm sản xuất và điều kiện phát triển kinh tế của địa phương, trong đó lưu\r\n\ný bổ sung hoàn thiện chính sách phát triển trang trại, chính sách đầu tư, quản\r\n\nlý khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, chính sách phát triển\r\n\nkinh tế vườn rừng, vườn nhà…\n\n6. Tăng cường\r\n\nquản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn\n\n- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên\r\n\ntruyền pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật, tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước trong lĩnh vực giống cây trồng vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ\r\n\nmôi trường, khai thác tài nguyên…\n\n- Hoàn thiện tổ chức quản lý ngành nông\r\n\nnghiệp từ tỉnh xuống xã và có quy chế hoạt động bảo đảm thực hiện tốt công tác\r\n\nquản lý nhà nước trên lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n- Phải đảm bảo mọi chủ trương của\r\n\nĐảng và nhà nước về thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nông nghiệp, nông\r\n\nthôn phải được quán triệt sâu rộng đến dân để “dân biết, dân bàn, dân kiểm\r\n\ntra”. Tổ chức nhiều hình thức đa dạng để nhân dân bàn bạc, quyết định trực tiếp\r\n\nviệc đóng góp và sử dụng các loại quỹ, giải quyết các công việc nội bộ của cộng\r\n\nđồng thôn, xóm theo pháp luật, tham gia ý kiến vào các quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội có liên quan.\n\nVI. Nhu cầu vốn\r\n\nđầu tư và phân kỳ đầu tư\n\nNHU\r\n\nCẦU VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN\r\n\nĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2006 – 2010\n\nLĩnh\r\n\n vực đầu tư\n\nTổng\r\n\n số\n\nPhân\r\n\n kỳ đầu tư\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nNăm\r\n\n 2010\n\nTổng số\n\n2593.3\n\n293.2\n\n591.8\n\n667.5\n\n566.3\n\n474.5\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguồn ngân sách trung ương\n\n767.0\n\n123.0\n\n168.0\n\n244.0\n\n122.0\n\n110.0\n\n- Nguồn ngân sách tỉnh, huyện\n\n1594.7\n\n132.5\n\n381.0\n\n377.6\n\n394.0\n\n309.6\n\n- Nguồn huy động khác\n\n231.6\n\n37.7\n\n42.8\n\n45.9\n\n50.3\n\n54.9\n\nI. Thủy lợi\n\n1764.0\n\n179.0\n\n392.0\n\n480.0\n\n403.0\n\n310.0\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguồn ngân sách trung ương\n\n703.0\n\n112.0\n\n155.0\n\n230.0\n\n108.0\n\n98.0\n\n- Nguồn ngân sách tỉnh, huyện\n\n1011.0\n\n57.0\n\n227.0\n\n240.0\n\n285.0\n\n202.0\n\n- Nguồn huy động khác\n\n50.0\n\n10.0\n\n10.0\n\n10.0\n\n10.0\n\n10.0\n\nII. Cấp nước\n\n220.0\n\n25.0\n\n64.0\n\n63.0\n\n39.0\n\n29.0\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguồn ngân sách trung ương\n\n20.0\n\n4.0\n\n4.0\n\n4.0\n\n4.0\n\n4.0\n\n- Nguồn ngân sách tỉnh, huyện\n\n177.0\n\n18.0\n\n55.0\n\n54.0\n\n30.0\n\n20.0\n\n- Nguồn huy động khác\n\n23.0\n\n3.0\n\n5.0\n\n5.0\n\n5.0\n\n5.0\n\nIII. Các dự án Nông nghiệp\n\n87.2\n\n9.0\n\n42.4\n\n18.1\n\n7.1\n\n10.6\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguồn ngân sách tỉnh\n\n86.8\n\n9.0\n\n42.3\n\n18.0\n\n7.0\n\n10.5\n\n- Nguồn huy động khác\n\n0.4\n\n\n\n0.1\n\n0.1\n\n0.1\n\n0.1\n\nIV. Chương trình khuyến nông - khuyến\r\n\n lâm - khuyến công\n\n25.0\n\n5.0\n\n5.0\n\n5.0\n\n5.0\n\n5.0\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguồn ngân sách tỉnh, huyện\n\n25.0\n\n5.0\n\n5.0\n\n5.0\n\n5.0\n\n5.0\n\nV. Chương trình dịch lở mồm long\r\n\n móng\n\n28.8\n\n6.2\n\n5.4\n\n5.6\n\n5.7\n\n5.9\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguồn ngân sách tỉnh, huyện\n\n15.1\n\n3.5\n\n2.7\n\n2.8\n\n3.0\n\n3.1\n\n- Nguồn huy động khác\n\n13.7\n\n2.7\n\n2.7\n\n2.8\n\n2.7\n\n2.8\n\nVI. Các dự án Lâm nghiệp\n\n135.3\n\n20.0\n\n26.0\n\n29.8\n\n30.5\n\n29.0\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguồn ngân sách trung ương\n\n44.0\n\n7.0\n\n9.0\n\n10.0\n\n10.0\n\n8.0\n\n- Nguồn ngân sách tỉnh, huyện\n\n74.8\n\n10.0\n\n14.0\n\n16.8\n\n17.0\n\n17.0\n\n- Nguồn huy động khác\n\n16.5\n\n3.0\n\n3.0\n\n3.0\n\n3.5\n\n4.0\n\nVII. Giao thông nông thôn\n\n333.0\n\n49.0\n\n57.0\n\n66.0\n\n76.0\n\n85.0\n\nTrong đó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nguồn ngân sách tỉnh, huyện\n\n205.0\n\n30.0\n\n35.0\n\n41.0\n\n47.0\n\n52.0\n\n- Nguồn huy động khác\n\n128.0\n\n19.0\n\n22.0\n\n25.0\n\n29.0\n\n33.0\n\n(Nhu cầu vốn đầu tư trên chưa tính vốn\r\n\nđầu tư thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi và hải đảo,\r\n\nchương trình dạy nghề - giải quyết việc làm và giảm đói nghèo, chương trình\r\n\nphát triển kinh tế biển, chương trình phát triển công nghiệp, chương trình phát\r\n\ntriển giáo dục giai đoạn 2006 – 2010).", + "id": 100595 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100596.json b/contexts/context_100596.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7e70ca9125a5ad791fa9ded892ef669d8a081cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_100596.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-977-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Thanh-Tri-Soc-Trang-512031.aspx", + "name": "Quyet-dinh-977-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Thanh-Tri-Soc-Trang-512031", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 977/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 13 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày\r\n\n15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm\r\n\n2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Thạnh Trị tại Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2022 và Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 680/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày\r\n\n31 tháng 3 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, với\r\n\ncác chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm kế hoạch\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nStt\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Hưng Lợi\n\nThị trấn Phú Lộc\n\nXã Châu Hưng\n\nXã Lâm Kiết\n\nXã Lâm Tân\n\nXã Thạnh Tân\n\nXã Thạnh Trị\n\nXã Tuân Tức\n\nXã Vĩnh Lợi\n\nXã Vĩnh Thành\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+...(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n28.717,57\n\n1.943,87\n\n2.534,91\n\n2.870,90\n\n1.853,52\n\n4.154,07\n\n3.938,62\n\n3.535,70\n\n3.074,83\n\n2.223,76\n\n2.587,38\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n25.801,23\n\n1.714,05\n\n2.128,22\n\n2.596,30\n\n1.619,18\n\n3.757,50\n\n3.590,12\n\n3.210,41\n\n2.789,64\n\n2.013,93\n\n2.381,89\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n23.451,00\n\n1.579,24\n\n1.759,38\n\n2.414,06\n\n1.433,56\n\n3.473,46\n\n3.292,04\n\n2.899,66\n\n2.573,45\n\n1.842,32\n\n2.183,84\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n23.451,00\n\n1.579,24\n\n1.759,38\n\n2.414,06\n\n1.433,56\n\n3.473,46\n\n3.292,04\n\n2.899,66\n\n2.573,45\n\n1.842,32\n\n2.183,84\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n250,73\n\n10,78\n\n69,10\n\n11,24\n\n6,46\n\n59,97\n\n5,55\n\n12,40\n\n68,22\n\n3,24\n\n3,77\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.909,78\n\n123,33\n\n258,88\n\n167,77\n\n124,49\n\n221,20\n\n284,48\n\n224,49\n\n147,03\n\n167,25\n\n190,86\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS\n\n186,09\n\n0,70\n\n37,23\n\n3,24\n\n54,67\n\n2,88\n\n8,06\n\n73,86\n\n0,94\n\n1,11\n\n3,41\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n3,63\n\n-\n\n3,63\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n2.916,34\n\n229,83\n\n406,70\n\n274,59\n\n234,34\n\n396,56\n\n348,50\n\n325,29\n\n285,19\n\n209,83\n\n205,49\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n3,43\n\n-\n\n3,43\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n7,05\n\n-\n\n7,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n48,81\n\n-\n\n48,81\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n5,02\n\n1,14\n\n1,31\n\n0,43\n\n0,53\n\n0,20\n\n0,26\n\n0,35\n\n0,21\n\n0,32\n\n0,27\n\n2.6\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n9,96\n\n0,40\n\n3,34\n\n0,40\n\n0,40\n\n0,89\n\n0,69\n\n0,53\n\n0,40\n\n2,51\n\n0,40\n\n2.7\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n2,36\n\n-\n\n0,28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,09\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.959,94\n\n172,74\n\n219,89\n\n190,65\n\n150,39\n\n291,04\n\n220,05\n\n272,16\n\n222,47\n\n171,84\n\n48,70\n\n-\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n455,81\n\n61,20\n\n56,45\n\n79,37\n\n26,63\n\n42,66\n\n35,85\n\n44,17\n\n28,53\n\n55,63\n\n25,33\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n1.375,27\n\n94,12\n\n129,92\n\n108,38\n\n115,62\n\n241,63\n\n168,90\n\n212,93\n\n179,10\n\n107,82\n\n16,83\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n4,38\n\n0,30\n\n3,36\n\n0,01\n\n-\n\n0,13\n\n-\n\n0,55\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n4,51\n\n0,45\n\n0,40\n\n0,33\n\n0,19\n\n0,22\n\n0,17\n\n2,44\n\n0,10\n\n0,11\n\n0,10\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n37,19\n\n6,13\n\n6,49\n\n1,81\n\n2,28\n\n1,79\n\n7,14\n\n3,13\n\n3,22\n\n2,86\n\n2,35\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n6,65\n\n1,31\n\n-\n\n-\n\n0,77\n\n0,95\n\n0,87\n\n-\n\n1,00\n\n1,74\n\n-\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n1,23\n\n0,01\n\n0,81\n\n-\n\n0,27\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,54\n\n0,01\n\n0,51\n\n-\n\n0,02\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,96\n\n-\n\n0,45\n\n-\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử\r\n\n lý chất thải\n\nDRA\n\n5,78\n\n0,56\n\n1,11\n\n0,49\n\n0,54\n\n0,45\n\n0,45\n\n0,53\n\n0,24\n\n1,07\n\n0,35\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n24,08\n\n2,59\n\n4,13\n\n-\n\n2,00\n\n1,51\n\n4,13\n\n1,17\n\n7,74\n\n0,45\n\n0,36\n\n-\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n42,03\n\n6,02\n\n15,93\n\n0,26\n\n1,97\n\n1,52\n\n2,53\n\n7,17\n\n1,75\n\n2,04\n\n2,86\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n0,18\n\n-\n\n0,18\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n1,33\n\n0,06\n\n0,17\n\n-\n\n0,12\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n0,70\n\n0,13\n\n0,10\n\n2.10\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n2,29\n\n-\n\n0,22\n\n0,08\n\n0,66\n\n0,21\n\n0,24\n\n0,19\n\n0,16\n\n0,51\n\n0,02\n\n2.12\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n1,52\n\n-\n\n1,45\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n337,55\n\n-\n\n-\n\n40,01\n\n28,39\n\n42,81\n\n53,85\n\n45,90\n\n54,98\n\n32,56\n\n39,03\n\n2 14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n132,95\n\n54,85\n\n78,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n12,61\n\n0,25\n\n4,81\n\n1,84\n\n0,64\n\n0,43\n\n0,47\n\n2,17\n\n0,63\n\n0,56\n\n0,81\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,73\n\n0,19\n\n0,32\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n0,09\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n3,54\n\n0,26\n\n1,27\n\n0,19\n\n0,15\n\n0,17\n\n0,24\n\n0,98\n\n0,08\n\n-\n\n0,22\n\n2.19\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n384,71\n\n-\n\n33,02\n\n40,90\n\n53,17\n\n60,82\n\n72,71\n\n0,46\n\n6,24\n\n1,36\n\n116,04\n\n2.20\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n3,86\n\n-\n\n3,39\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,47\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nII\n\nKhu chức\r\n\n năng\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu\r\n\n công nghệ cao\n\nKCN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất khu\r\n\n kinh tế\n\nKKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất đô\r\n\n thị\n\nKDT\n\n3.842,27\n\n1.714,05\n\n2.128,22\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKhu sản\r\n\n xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây\r\n\n công nghiệp lâu năm)\n\nKNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nKhu lâm\r\n\n nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\nKLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6\n\nKhu du\r\n\n lịch\n\nKDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7\n\nKhu bảo\r\n\n tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\nKBT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8\n\nKhu phát\r\n\n triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n9\n\nKhu đô\r\n\n thị (trong đó có khu đô thị mới)\n\nDTC\n\n54,85\n\n54,85\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10\n\nKhu\r\n\n thương mại - dịch vụ\n\nKTM\n\n5,02\n\n1,14\n\n1,31\n\n0,43\n\n0,53\n\n0,20\n\n0,26\n\n0,35\n\n0,21\n\n0,32\n\n0,27\n\n11\n\nKhu đô\r\n\n thị - thương mại - dịch vụ\n\nKDV\n\n59,86\n\n55,98\n\n1,31\n\n0,43\n\n0,53\n\n0,20\n\n0,26\n\n0,35\n\n0,21\n\n0,32\n\n0,27\n\n12\n\nKhu dân\r\n\n cư nông thôn\n\nDNT\n\n401,02\n\n-\n\n-\n\n44,87\n\n34,98\n\n47,77\n\n66,70\n\n57,06\n\n67,89\n\n38,41\n\n43,36\n\n13\n\nKhu ở,\r\n\n làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn\n\nKON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Kế hoạch thu hồi\r\n\ncác loại đất\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nStt\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Hưng Lợi\n\nThị trấn Phú Lộc\n\nXã Châu Hưng\n\nXã Lâm Kiết\n\nXã Lâm Tân\n\nXã Thạnh Tân\n\nXã Thạnh Trị\n\nXã Tuân Tức\n\nXã Vĩnh Lợi\n\nXã Vĩnh Thành\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n90,10\n\n7,50\n\n59,10\n\n1,57\n\n2,60\n\n2,81\n\n3,29\n\n0,96\n\n0,98\n\n9,52\n\n1,77\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n73,96\n\n6,32\n\n52,95\n\n1,44\n\n1,95\n\n0,50\n\n1,02\n\n0,60\n\n0,63\n\n7,69\n\n0,86\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n73,96\n\n6,32\n\n52,95\n\n1,44\n\n1,95\n\n0,50\n\n1,02\n\n0,60\n\n0,63\n\n7,69\n\n0,86\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1,21\n\n0,06\n\n0,93\n\n-\n\n-\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n14,93\n\n1,12\n\n5,22\n\n0,13\n\n0,65\n\n2,16\n\n2,27\n\n0,36\n\n0,28\n\n1,83\n\n0,91\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n2,33\n\n-\n\n1,88\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n0,10\n\n0,06\n\n0,24\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1,59\n\n-\n\n1,52\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n0,14\n\n-\n\n0,14\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,86\n\n-\n\n0,85\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,08\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n0,15\n\n-\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử\r\n\n lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,30\n\n-\n\n0,30\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n0,38\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n0,10\n\n0,06\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n0,36\n\n-\n\n0,36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.19\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.20\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nStt\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Hưng Lợi\n\nThị trấn Phú Lộc\n\nXã Châu Hưng\n\nXã Lâm Kiết\n\nXã Lâm Tân\n\nXã Thạnh Tân\n\nXã Thạnh Trị\n\nXã Tuân Tức\n\nXã Vĩnh Lợi\n\nXã Vĩnh Thành\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n98,55\n\n8,50\n\n60,10\n\n2,37\n\n3,40\n\n3,61\n\n4,09\n\n1,76\n\n1,78\n\n10,37\n\n2,57\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n78,21\n\n6,82\n\n53,45\n\n1,84\n\n2,35\n\n0,90\n\n1,42\n\n1,00\n\n1,03\n\n8,14\n\n1,26\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n78,21\n\n6,82\n\n53,45\n\n1,84\n\n2,35\n\n0,90\n\n1,42\n\n1,00\n\n1,03\n\n8,14\n\n1,26\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n1,21\n\n0,06\n\n0,93\n\n-\n\n-\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n19,13\n\n1,62\n\n5,72\n\n0,53\n\n1,05\n\n2,56\n\n2,67\n\n0,76\n\n0,68\n\n2,23\n\n1,31\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n4,30\n\n0,40\n\n1,50\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n3,30\n\n0,40\n\n0,50\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,30\n\n2.2\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nLUA/NKH\n\n1,00\n\n-\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Trị có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện việc thu hồi đất, giao\r\n\nđất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Trị, Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Trị, Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Quốc Nam\n\n", + "id": 100596 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100597.json b/contexts/context_100597.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d64425eccde461c326e5698686f2f4774e85ff40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100597.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-4377-KH-UBND-2013-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-quoc-gia-ve-Nguoi-cao-tuoi-Ben-Tre-2013-2020-210956.aspx", + "name": "Ke-hoach-4377-KH-UBND-2013-thuc-hien-Chuong-trinh-hanh-dong-quoc-gia-ve-Nguoi-cao-tuoi-Ben-Tre-2013-", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4377/KH-UBND\n\nBến Tre, ngày\r\n\n 12 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nThực hiện Chương trình hành động quốc gia về Người cao tuổi\r\n\ntỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020\n\nĐể triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số\r\n\n1781/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012-2020, Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc\r\n\ngia về người cao tuổi tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020, với các nội dung cụ thể\r\n\nnhư sau: \n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\nNhằm xây dựng các hoạt động về thực hiện chính\r\n\nsách đối với người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi, Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về Người\r\n\ncao tuổi của tỉnh giai đoạn 2013-2020 để thực hiện tốt công tác chăm sóc và\r\n\nphát huy vai trò người cao tuổi góp phần giúp người cao tuổi sống vui, sống khoẻ\r\n\nvà sống có ích. \n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung: \n\n- Phát huy vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi\r\n\ntrên tất cả các lĩnh vực của đời sống văn hoá xã hội, giáo dục, kinh tế phù hợp\r\n\nvới nhu cầu, khả năng sức khoẻ của người cao tuổi; thực hiện đầy đủ các quyền lợi\r\n\nvà nghĩa vụ của người cao tuổi theo quy định của pháp luật. \n\n- Nâng cao chất lượng sống cho người cao tuổi\r\n\nngày càng tốt hơn về công tác chăm sóc sức khoẻ và đời sống vật chất, tinh thần.\r\n\n- Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động chăm sóc và\r\n\nphát huy vai trò người cao tuổi phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.\r\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n* Giai đoạn 2013-2015:\n\n- 80% tổng số xã, phường, thị trấn có thành lập\r\n\nvà hoạt động của Quỹ toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi tại địa\r\n\nphương. \n\n- 10% người cao tuổi còn khả năng lao động tạo\r\n\nđiều kiện để họ trực tiếp sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảm nghèo có nhu\r\n\ncầu hỗ trợ sẽ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phương tiện sản xuất,\r\n\nchuyển giao khoa học công nghệ, vận động các nguồn để người cao tuổi được vay vốn\r\n\nphát triển sản xuất. \n\n- 100% người cao tuổi ốm đau, bệnh tật được\r\n\nkhám, chữa bệnh và được sự chăm sóc của gia đình và cộng đồng. \n\n- 100% người cao tuổi tàn tật, người già neo đơn\r\n\ncó hoàn cảnh khó khăn được trợ cấp xã hội hàng tháng và khám, chữa bệnh miễn\r\n\nphí. \n\n- 100% người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên được hưởng\r\n\ntrợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của Luật Người cao tuổi. \n\n- 100% người cao tuổi cô đơn không có người thân\r\n\nchăm sóc, người cao tuổi neo đơn không nơi nương tựa được nuôi dưỡng tập trung\r\n\ntại Trung tâm Bảo trợ Xã hội và các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh. \n\n- 100% người cao tuổi sống trong nhà tạm, dột\r\n\nnát được xem xét hỗ trợ nhà ở. \n\n- 70% các xã có đội tình nguyện viên chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ cho người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn không người chăm sóc tại các xã,\r\n\nphường, thị trấn. \n\n- 50% các bệnh viện trong tỉnh có bố trí buồng\r\n\nkhám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều\r\n\ntrị nội trú cho người cao tuổi.\n\n- 15% tổng số xã của tỉnh có câu lạc bộ liên thế\r\n\nhệ tự giúp nhau tại cộng đồng nhằm chăm sóc và phát huy vai trò của người cao\r\n\ntuổi. \n\n- Khuyến khích thành lập, xây dựng mô hình nhà\r\n\nxã hội chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa\r\n\nvà cơ sở cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại các huyện, thành phố. \n\n* Giai đoạn 2016-2020:\n\n- 20% người cao tuổi còn khả năng lao động tạo\r\n\nđiều kiện để họ trực tiếp sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảm nghèo có nhu\r\n\ncầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phương tiện sản xuất,\r\n\nchuyển giao khoa học công nghệ, vận động các nguồn để người cao tuổi được vay vốn\r\n\nphát triển sản xuất.\n\n- 100% tổng số xã, phường, thị trấn hỗ trợ việc\r\n\nthành lập và hoạt động của Quỹ toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao\r\n\ntuổi tại địa phương. \n\n- 100% người cao tuổi khi ốm đau được khám, chữa\r\n\nbệnh và được chăm sóc của gia đình và cộng đồng. \n\n- 100% người cao tuổi cô đơn không có người thân\r\n\nchăm sóc, người cao tuổi neo đơn không nơi nương tựa được nuôi dưỡng tập trung\r\n\ntại Trung tâm Bảo trợ Xã hội của tỉnh. \n\n- 100% người cao tuổi sống trong nhà tạm, dột\r\n\nnát được xem xét hỗ trợ nhà ở.\n\n- 100% xã, phường, thị trấn có thành lập đội\r\n\ntình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.\n\n- 90% các bệnh viện đa khoa trong tỉnh có bố trí\r\n\nbuồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh\r\n\nđiều trị nội trú cho người cao tuổi. \n\n- 50% xã, phường, thị trấn có điểm vui chơi, giải\r\n\ntrí, rèn luyện thể dục thể thao cho người cao tuổi. \n\n- 30% tổng số xã của tỉnh có câu lạc bộ liên thế\r\n\nhệ tự giúp nhau nhằm chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi, trong đó\r\n\ntrên 70% người cao tuổi trên địa bàn của xã tham gia và hưởng lợi.\n\n- Khuyến khích thành lập, xây dựng mô hình nhà\r\n\nxã hội chăm sóc người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không nơi nương tựa\r\n\nvà cơ sở cung ứng dịch vụ chăm sóc người cao tuổi tại các huyện, thành phố. \n\nIII. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thực hiện các hoạt động\r\n\nphát huy vai trò của người cao tuổi: \n\n- Tạo điều kiện để người cao tuổi còn khả năng\r\n\nlao động được tích cực tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh tuỳ theo khả\r\n\nnăng, sức khoẻ, kinh nghiệm và điều kiện của người cao tuổi để tăng thu nhập\r\n\ncho bản thân, gia đình góp phần vào sự phát triển nền kinh tế - xã hội của tỉnh.\r\n\nKhôi phục các ngành nghề truyền thống của địa phương và truyền thụ những kinh\r\n\nnghiệm quý báu cho thế hệ trẻ. \n\n- Hỗ trợ phương tiện sản xuất, chuyển giao khoa\r\n\nhọc công nghệ, tiêu thụ sản phẩm và vốn đầu tư phát triển sản xuất đối với người\r\n\ncao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh.\n\n- Tạo điều kiện để người cao tuổi là nghệ nhân\r\n\nvà những người cao tuổi có kỹ năng, kinh nghiệm đặc biệt có nguyện vọng được trực\r\n\ntiếp cống hiến, truyền thụ những kiến thức văn hoá, xã hội, khoa học và công\r\n\nnghệ, kỹ năng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ, gương mẫu đi đầu và làm nồng cốt\r\n\ntrong phong trào xây dựng xã hội học tập, xây dựng gia đình, dòng họ hiếu học.\n\n- Tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia đóng\r\n\ngóp ý kiến xây dựng pháp luật, xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch vững\r\n\nmạnh. Đặc biệt tích cực gương mẫu trong đấu tranh, phòng chống tội phạm các tệ\r\n\nnạn xã hội, phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và những biểu hiện tiêu\r\n\ncực trong bộ máy quản lý nhà nước. Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư góp\r\n\nphần tăng số lượng gia đình đạt chuẩn văn hoá và nâng chất xã, phường, thị trấn\r\n\nvăn hoá góp phần xây dựng nông thôn mới tại địa phương. \n\n- Vận động các hội viên người cao tuổi tham gia\r\n\ncông tác khuyến học, khuyến tài với nhiều hình thức: Khuyến khích con cháu hiếu\r\n\nhọc, tham gia ủng hộ xây dựng quỹ khuyến học tạo điều kiện giúp đỡ các em học\r\n\nsinh, sinh viên nghèo, hoàn cảnh khó khăn có tinh thần vượt khó học tốt. \n\n- Vận động người cao tuổi tham gia phong trào trồng\r\n\ncây nhớ Bác để góp phần giữ gìn môi trường xanh, sạch đẹp và tôn tạo cảnh quang\r\n\nmôi trường. \n\n- Phát huy tài năng, trí tuệ, năng lực và những\r\n\nphẩm chất tốt đẹp của người cao tuổi trong tham gia các hoạt động văn hoá, xã hội\r\n\nvà bảo vệ tài nguyên môi trường.\n\n- Hỗ trợ việc thành lập và hoạt động của “Quỹ\r\n\nToàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi” của các xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\n- Biểu dương, khen thưởng, động viên các điển\r\n\nhình người cao tuổi hàng năm và đơn vị thực hiện ở từng cấp (xã, huyện và tỉnh).\n\n2. Hoạt động chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ người cao tuổi:\n\n- Triển khai hoạt động tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng: Xây dựng các chuyên mục, chuyên đề dành riêng\r\n\ncho người cao tuổi về các hoạt động chăm sóc sức khoẻ của người cao tuổi, hướng\r\n\ndẫn người cao tuổi kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khoẻ tại\r\n\nnhà nhằm hạn chế nhiều bệnh nguy hiểm có nguy cơ cao, thường gặp ở người cao tuổi.\r\n\n- Hướng dẫn, bồi dưỡng và tập huấn kiến thức tự\r\n\nchăm sóc bản thân, nâng cao sức khoẻ đối với người cao tuổi và gia đình của người\r\n\ncao tuổi. \n\n- Lồng ghép việc chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi\r\n\nvào các chương trình phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm các bệnh liên quan đến\r\n\nngười cao tuổi, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên xã hội, cộng\r\n\ntác viên, tình nguyện viên làm công tác tư vấn, chăm sóc người cao tuổi. \n\n- Đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của\r\n\nhệ thống dịch vụ y tế, khuyến khích thành lập hệ thống Trung tâm dịch vụ chăm\r\n\nsóc sức khoẻ người cao tuổi và các hoạt động khám, chữa bệnh miễn phí cho người\r\n\ncao tuổi. \n\n- Xây dựng và phát triển mạng lưới chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ, phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng. \n\n- Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khoẻ người cao\r\n\ntuổi và kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi.\n\n- Thành lập các đội tình nguyện viên chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn không người chăm sóc tại cộng đồng. Mỗi\r\n\nxã thành lập được ít nhất một đội tình nguyện viên. \n\n3. Hoạt động chăm sóc đời sống\r\n\nvăn hoá, tinh thần:\n\n- Xây dựng môi trường sống văn hoá ngày càng\r\n\nlành mạnh trong cộng đồng dân cư cho mọi lứa tuổi. Đồng thời, tạo môi trường ứng\r\n\nxử có văn hoá với người cao tuổi nơi công cộng. Khuyến khích gia đình, dòng họ,\r\n\ncộng đồng xã hội trong việc chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. \n\n- Phát động các phong trào văn hoá, văn nghệ ở cấp\r\n\ncơ sở tổ chức các hội thi: Thơ ca, tiếng hát người cao tuổi nhân dịp các ngày lễ,\r\n\ntết và ngày Quốc tế người cao tuổi hàng năm. Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho việc hình thành các câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ và thể dục thể thao của\r\n\nngười cao tuổi ở địa phương. Đồng thời, tạo điều kiện mở rộng thêm sân bãi luyện\r\n\ntập, trang bị dụng cụ và bố trí cán bộ hướng dẫn viên tập luyện cho người cao\r\n\ntuổi. \n\n- Tổ chức mừng thọ, tặng quà cho người cao tuổi\r\n\ntròn 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi nhân dịp một trong các ngày:\r\n\nNgày Người cao tuổi Việt Nam 6/6, ngày Quốc tế người cao tuổi 1/10, tết Nguyên\r\n\nđán và sinh nhật của người cao tuổi. Đồng thời, hàng năm tổ chức lễ Đại thọ cho\r\n\nngười cao tuổi tròn 110 tuổi của tỉnh.\n\n- Thực hiện các quy định về giảm giá vé, phí dịch\r\n\nvụ đối với người cao tuổi khi tham quan di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng,\r\n\ndanh lam thắng cảnh, thể dục thể thao có thu phí và khi người cao tuổi tham gia\r\n\ngiao thông công cộng.\n\n4. Hoạt động tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục nâng cao nhận thức về các vấn đề liên quan đến người cao tuổi:\n\n- Các cơ quan thông tin đại chúng: Báo Đồng khởi,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình và Đài truyền thanh của các huyện, thành phố, các\r\n\nxã, phường, thị trấn có kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, liên tục, xây dựng\r\n\ncác chuyên mục, chuyên trang về người cao tuổi và tuyên truyền về các chính\r\n\nsách liên quan đến người cao tuổi.\n\n- Phổ biến, truyền đạt những thông tin, kiến thức\r\n\nkhoa học nhằm hạn chế các nguy cơ gây bệnh ở người cao tuổi, tăng cường an toàn\r\n\ntrong sử dụng thuốc, chống lạm dụng thuốc chữa bệnh đối với người cao tuổi. \n\n- Đẩy mạnh các hoạt động phối hợp giữa cộng đồng,\r\n\nnhà trường và gia đình nhằm tuyên truyền giáo dục truyền thống “Kính lão đắc thọ”\r\n\nbiết ơn và giúp đỡ người cao tuổi, chăm sóc người cao tuổi cô đơn không nơi\r\n\nnương tựa, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn tại cộng đồng. \n\n- Xây dựng, củng cố hoàn thiện quy ước về chăm\r\n\nsóc người cao tuổi lồng ghép với phong trào xây dựng đời sống văn hoá khu dân cư,\r\n\ngóp phần xây dựng nông thôn mới. \n\n- Xây dựng các cụm panô liên xã cổ động trực\r\n\nquan việc chăm sóc người cao tuổi. \n\n5. Hoạt động nâng cao đời sống\r\n\nvật chất:\n\n- Khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân nhận\r\n\nphụng dưỡng, chăm sóc người cao tuổi cô đơn, người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn tại cộng đồng. \n\n- Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của\r\n\nTrung tâm Bảo trợ Xã hội; khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động quan tâm, chăm\r\n\nsóc người cao tuổi của gia đình và cộng đồng. \n\n- Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng tại xã,\r\n\nphường, thị trấn đối với người cao tuổi neo đơn, người cao tuổi thuộc hộ gia\r\n\nđình nghèo, người cao tuổi bị tàn tật, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên không\r\n\ncó lương hưu, không trợ cấp bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n27 tháng 02 năm 2010, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của\r\n\nChính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người\r\n\ncao tuổi. \n\n- Huy động mọi nguồn lực xã hội hỗ trợ giảm\r\n\nnghèo bền vững đối với hộ gia đình có người cao tuổi gặp hoàn cảnh khó khăn. \n\n- Tiếp nhận và nuôi dưỡng chăm sóc người cao tuổi\r\n\nneo đơn, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa vào Trung tâm Bảo trợ Xã hội\r\n\ncủa tỉnh. \n\n- Phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức thực\r\n\nhiện các biện pháp cách ly người có hành vi bạo lực, chăm sóc sức khoẻ, tinh thần\r\n\nvà phục hồi cho nạn nhân là người cao tuổi trong gia đình. Đồng thời, tư vấn\r\n\ntâm lý, pháp lý và xã hội cho nạn nhân bị bạo lực gia đình. \n\n6. Hoạt động xây dựng và\r\n\nnhân rộng mô hình chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng đồng:\r\n\n- Năm 2013, thành lập và xây dựng thí điểm 6 câu\r\n\nlạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi\r\n\ndựa vào cộng đồng tại 6 xã Vĩnh Hoà - Phú Sơn - Sơn Định, huyện Chợ Lách và Tân\r\n\nThạch - Phước Thạnh - Tiên Long, huyện Châu Thành.\n\n- Năm 2015, tổng kết mô hình đã triển khai; hỗ\r\n\ntrợ và duy trì hoạt động, đồng thời nhân rộng thêm 15 câu lạc bộ liên thế hệ\r\n\nchăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng đồng đến năm 2015 và\r\n\ntrên 45 câu lạc bộ đến năm 2020.\n\n7. Hoạt động phát triển các\r\n\ncơ sở chăm sóc và nhà ở đối với người cao tuổi:\n\n- Phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức\r\n\ncác mô hình dịch vụ chăm sóc người cao tuổi nhằm đáp ứng các nhu cầu về chăm\r\n\nsóc sức khoẻ, tinh thần, tình cảm và giải trí phù hợp với hoàn cảnh của mỗi gia\r\n\nđình. \n\n- Vận động xã hội hoá đầu tư xây dựng thêm nhà\r\n\nxã hội để chăm sóc người cao tuổi cô đơn, người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn\r\n\nkhông nơi nương tựa.\n\n- Chuẩn hoá Trung tâm Bảo trợ Xã hội để chăm sóc\r\n\nngười cao tuổi.\n\n- Ưu tiên hỗ trợ xây dựng nhà ở cho người cao tuổi\r\n\nđảm bảo không để người cao tuổi sống trong nhà tạm bợ, dột nát. \n\n8. Hoạt động nâng cao năng lực\r\n\ncán bộ làm công tác liên quan đến người cao tuổi:\n\n- Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác người\r\n\ncao tuổi các cấp, xây dựng chương trình nội dung tổ chức tập huấn cán bộ, nhân\r\n\nviên trực tiếp làm công tác người cao tuổi.\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về người cao\r\n\ntuổi và hệ thống giám sát, đánh giá từ cấp tỉnh đến cấp xã. Tăng cường công tác\r\n\ntập huấn, hội thảo nâng cao năng lực cho cán bộ và cộng tác viên làm công tác\r\n\nngười cao tuổi.\n\n9. Hoạt động chủ động chuẩn\r\n\nbị cho tuổi già:\n\n- Tuyên truyền vận động mọi người dân chủ động\r\n\ntham gia mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm nhân thọ, tiết kiệm chi tiêu để tích lũy\r\n\ncho tuổi già. \n\n- Các thành viên trong gia đình chủ động tìm hiểu\r\n\nvề tâm lý và những nguyện vọng chính đáng của người cao tuổi; học hỏi các kỹ\r\n\nnăng chăm sóc người cao tuổi. \n\n10. Kinh phí thực hiện: \n\nKinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách nhà\r\n\nnước theo phân cấp hiện hành và huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. \n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho\r\n\ncác sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố sau:\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\r\n\nLà cơ quan thường trực của Ban Công tác người cao tuổi tỉnh có nhiệm vụ giúp\r\n\nBan Công tác người cao tuổi tỉnh điều hành, thực hiện Kế hoạch, Chương trình\r\n\nhành động quốc gia về người cao tuổi của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020, điều\r\n\nphối các hoạt động của kế hoạch và xây dựng Kế hoạch thực hiện hàng năm. Tổ chức\r\n\nthực hiện tốt chính sách trợ cấp xã hội cho người cao tuổi tại cộng đồng và\r\n\nnuôi dưỡng tập trung cho người cao tuổi cô đơn, người cao tuổi có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt khó khăn, người cao tuổi lang thang không nơi nương tựa. Đồng thời, chủ động\r\n\nphối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát việc triển khai thực hiện, tổ chức sơ, tổng kết và chịu trách nhiệm tổng hợp\r\n\nbáo cáo chung quý, 6 tháng, năm việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch về Uỷ\r\n\nban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định. \n\n2. Sở Y tế: Chủ trì thực hiện công tác\r\n\nchăm sóc sức khoẻ cho người cao tuổi theo quy định tại Thông tư số\r\n\n35/2011/TT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện\r\n\nchăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.\n\n3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Chủ\r\n\ntrì thực hiện các hoạt động chăm sóc đời sống văn hoá tinh thần cho người cao\r\n\ntuổi được quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 5 năm 2012\r\n\ncủa Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về\r\n\nhỗ trợ người cao tuổi tham gia hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch và tổ chức\r\n\nmừng thọ người cao tuổi. \n\n4. Đề nghị Ban Đại diện Hội Người cao tuổi: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng với các sở, ban\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh có liên quan phát động trong hội viên Hội Người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh hưởng ứng thực hiện tốt công tác chăm sóc và phát huy vai trò\r\n\nngười cao tuổi. Đồng thời, hướng dẫn Ban Đại diện Hội Người cao tuổi các huyện,\r\n\nthành phố và Hội Người cao tuổi các xã, phường, thị trấn phối hợp với ngành,\r\n\nđoàn thể tại địa phương triển khai thực hiện tốt các chính sách đối với người\r\n\ncao tuổi. \n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động phối hợp giữa cộng đồng, nhà trường và gia đình nhằm tuyên truyền\r\n\ngiáo dục truyền thống “Kính lão đắc thọ” biết ơn và giúp đỡ người cao tuổi,\r\n\nchăm sóc người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, người cao tuổi có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn tại cộng đồng. Tạo điều kiện để người cao tuổi là nghệ nhân và những\r\n\nngười cao tuổi có kỹ năng, kinh nghiệm đặc biệt có nguyện vọng được trực tiếp cống\r\n\nhiến, truyền thụ những kiến thức văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, kỹ\r\n\nnăng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ, gương mẫu đi đầu và làm nồng cốt trong phong\r\n\ntrào xây dựng xã hội học tập, xây dựng gia đình, dòng họ hiếu học. \n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\r\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các hoạt động phát huy\r\n\nvai trò người cao tuổi.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị thực hiện các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao\r\n\nnhận thức về các vấn đề liên quan đến người cao tuổi.\n\n8. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với các\r\n\nđơn vị thực hiện hoạt động phát triển các cơ sở chăm sóc và nhà ở đối với người\r\n\ncao tuổi. \n\n9. Sở Giao thông vận tải: Thực hiện các\r\n\nquy định về giảm giá vé khi người cao tuổi tham gia giao thông công cộng.\n\n10. Sở Tư pháp: Thực hiện phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền các văn bản quy phạm pháp luật về người cao tuổi và trợ giúp pháp lý cho\r\n\nngười cao tuổi nghèo, người cao tuổi sống độc thân hoặc không có nơi nương tựa.\r\n\n11. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với sở, ngành có liên quan tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ncác dự án, kế hoạch về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn\r\n\ntỉnh. \n\n12. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính và các sở ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương hỗ trợ việc\r\n\nthành lập và hoạt động của “Quỹ toàn dân chăm sóc và phát huy vai trò người cao\r\n\ntuổi”. \n\n13. Sở Tài chính: Cân đối, bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp\r\n\nluật về ngân sách nhà nước. \n\n14. Công an tỉnh: Tăng cường phòng ngừa\r\n\nvà xử lý các hành vi ngược đãi, bạo hành đối với người cao tuổi theo quy định của\r\n\npháp luật. \n\n15. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh và các tổ chức thành viên: Tăng cường công tác tuyên truyền thực hiện\r\n\nLuật Người cao tuổi, phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch Chương trình hành động\r\n\nquốc gia về Người cao tuổi tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020 và phối hợp kiểm\r\n\ntra, giám sát trong quá trình thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò\r\n\nngười cao tuổi của địa phương. \n\n16. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch thực hiện Chương trình\r\n\nhành động quốc gia về người cao tuổi tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013 - 2020, yêu cầu\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi của các huyện,\r\n\nthành phố. Thực hiện các hoạt động và chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch. \n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác\r\n\ntriển khai thực hiện các chính sách về chăm sóc và phát huy vai trò người cao\r\n\ntuổi tại các xã, phường và thị trấn.\n\n- Hàng năm, tổng hợp và lập dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện cho các hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi theo quy định.\r\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành\r\n\nđộng quốc gia về người cao tuổi tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020, Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này./. \n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Hạo\n\n", + "id": 100597 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100598.json b/contexts/context_100598.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eab2d04957e854de179b9fff909f7c0d4891afa0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100598.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-32-2006-QD-UBND-vi-tri-chuc-nang-cua-Chi-cuc-Tieu-chuan-Do-luong-Chat-luong-Bac-Ninh-246028.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2006-QD-UBND-vi-tri-chuc-nang-cua-Chi-cuc-Tieu-chuan-Do-luong-Chat-luong-Bac-Ninh-2460", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/2006/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 10\r\n\n tháng 04 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY\r\n\nĐỊNH VỊ TRÍ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN\r\n\nĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG, TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26.5.2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, về việc thành lập và ban hành quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào\r\n\nkỹ thuật trong thương mại;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2005/TT-BKHCN ngày 06.6.2005\r\n\ncủa Bộ khoa học và Công nghệ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 35/TTr-SNV ngày 22.03.2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và tổ chức bộ máy của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, trực\r\n\nthuộc Sở khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh như sau:\n\n1- Vị trí, chức năng:\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng tỉnh Bắc Ninh\r\n\ntỉnh Bắc Ninh là cơ quan trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh, có\r\n\nchức năng giúp Giám đốc Sở khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà\r\n\nnước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện việc thông\r\n\nbáo và điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi tắt là TBT) tại\r\n\nđịa phương theo quy định của pháp luật.\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường tỉnh Bắc Ninh có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp\r\n\ncủa Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; đồng thời chịu sự hướng dẫn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng; thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về TBT theo sự điều phối\r\n\ncủa Văn phòng TBT Việt Nam và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khác trong mạng\r\n\nlưới TBT theo quy định của pháp luật.\n\n2- Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\na) Trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng:\n\n- Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản cụ thể hóa các chủ trương, chính sách\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm phù hợp\r\n\nvới điều kiện của địa phương.\n\n- Xây dựng nhiệm vụ, chương trình, quy hoạch và kế hoạch\r\n\nphát triển hoạt động tiêu chuẩn hoá, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa tại địa phương để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh phê duyệt, ban hành.\n\n- Hướng dẫn và tổ chức thi hành các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động về tiêu chuẩn, đo\r\n\nlường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch\r\n\nvụ áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu\r\n\nchuẩn ngành, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở tại địa phương.\n\n- Tổ chức việc thực hiện kiểm định phương tiện đo trong\r\n\nlĩnh vực và phạm vi được công nhận, xây dựng và quản lý mạng lưới kiểm định\r\n\nphương tiện đo đáp ứng yêu cầu của địa phương.\n\n- Tổ chức, quản lý, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện\r\n\ncông bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, công bố hàng hóa phù hợp tiêu\r\n\nchuẩn và các biện pháp quản lý khác theo phân công, phân cấp của cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi nhãn\r\n\nhàng hóa lưu thông trên thị trường và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, xử lý vi\r\n\nphạm và hướng dẫn xử lý các tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và ghi\r\n\nnhãn hàng hóa tại địa phương theo phân công, phân cấp của cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức đánh giá, thử nghiệm chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa được sản xuất, lưu thông trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu quản lý Nhà nước.\r\n\nQuản lý hoạt động các tổ chức dịch vụ kỹ thuật được chỉ định phục vụ công tác\r\n\nquản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân\r\n\ncông, phân cấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công\r\n\nnghệ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về tiêu chuẩn, đo\r\n\nlường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.\n\n- Tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn,\r\n\nđo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.\n\n- Phối hợp thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu\r\n\nchuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo phân công, phân\r\n\ncấp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Trong lĩnh vực thông báo và hỏi đáp về TBT:\n\n- Nhiệm vụ thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam:\n\n+ Chủ động rà soát, phát hiện và thông báo cho Văn phòng\r\n\nTBT Việt Nam các văn bản pháp quy kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp\r\n\ntrong phạm vi quản lý của địa phương có khả năng cản trở thương mại đối với các\r\n\nnước thành viên.\n\n+ Thời hạn thông báo dự thảo các văn bản pháp quy kỹ\r\n\nthuật và quy trình đánh giá sự phù hợp nói trên ít nhất 65 ngày trước khi ban\r\n\nhành.\n\n+ Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam về các hiệp định,\r\n\nthoả thuận song phương, đa phương do UBND tỉnh ký theo thẩm quyền liên quan đến\r\n\nvăn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh giá sự phù hợp thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của địa phương.\n\n- Nhiệm vụ hỏi đáp:\n\n+ Nhận và trả lời các câu hỏi, thông tin liên quan đến\r\n\nviệc ban hành và áp dụng các văn bản pháp quy kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình\r\n\nđánh giá sự phù hợp tại địa phương khi có yêu cầu chuyển đến từ Văn phòng TBT\r\n\nViệt Nam hoặc các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.\n\n+ Tiếp nhận và chuyển các thông báo về TBT của các nước\r\n\nthành viên WTO đến các bên quan tâm trong nước; chú ý hiệp hội doanh nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp lớn khi đang có khả năng bị kiện, tranh chấp quốc tế về TBT thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của địa phương bằng Fax hoặc E-mail trong vòng 24 giờ ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi nhận được thông báo từ Văn phòng TBT Việt Nam.\n\n+ Gửi về Văn phòng TBT Việt Nam các câu hỏi hoặc đề\r\n\nnghị cung cấp tài liệu của các bên quan tâm tại địa phương về các văn bản pháp quy\r\n\nkỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá sự phù hợp của các nước thành viên\r\n\nWTO.\n\n- Tuân thủ chặt chẽ nghiệp vụ thông báo và hỏi đáp theo\r\n\nhướng dẫn của Văn phòng TBT Việt Nam.\n\n- Tham gia hoạt động hợp tác quốc tế có liên quan đến\r\n\nviệc triển khai thực hiện nghĩa vụ minh bạch hóa của Hiệp định TBT theo đề xuất\r\n\ncủa Văn phòng TBT Việt Nam và phân công của cơ quan quản lý trực tiếp.\n\nc) Thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí,\r\n\nlệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất\r\n\nlượng và các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật.\n\nd) Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động\r\n\nvà tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n3- Tổ chức bộ máy:\n\na) Lãnh đạo Chi cục, gồm có: Chi cục trưởng và các Phó\r\n\nChi cục trưởng.\n\nb) Các phòng chuyên môn giúp việc, gồm:\n\n- Phòng Hành chính-tổng hợp;\n\n- Phòng Quản lý Tiêu chuẩn và Chất lượng;\n\n- Phòng Quản lý Đo lường;\n\n- Phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp TBT.\n\nc) Biên chế: Biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng Bắc Ninh nằm trong tổng biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ do Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh giao hàng năm.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có\r\n\ntrách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn;\r\n\nphê duyệt quy chế làm việc của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bắc Ninh\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày\r\n\nkể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội\r\n\nvụ, Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng tỉnh Bắc Ninh căn cứ quyết định thi hành./.", + "id": 100598 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100599.json b/contexts/context_100599.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6eae22ed4d39df66134a1d6bc73adce94757a353 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100599.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-34-2006-CT-UBND-chan-chinh-ky-luat-ky-cuong-co-quan-hanh-chinh-Binh-Duong-199946.aspx", + "name": "Chi-thi-34-2006-CT-UBND-chan-chinh-ky-luat-ky-cuong-co-quan-hanh-chinh-Binh-Duong-199946", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2006/CT-UBND\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 16 tháng 10 năm 2006\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIẢM VĂN BẢN, GIẤY TỜ VÀ CHẤN CHỈNH KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\nNhằm tăng cường kỷ luật, kỷ\r\n\ncương và đơn giản hoá các thủ tục trong hoạt động của các cơ quan hành chính\r\n\nNhà nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày\r\n\n23/3/2006 về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ\r\n\nquan hành chính Nhà nước và Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07/9/2006 về một số\r\n\nbiện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải\r\n\nquyết công việc của người dân và doanh nghiệp.\n\nĐể triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ\r\n\ntruởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu\r\n\nMột tập trung chỉ đạo thực hiện ngay một số nội dung sau:\n\n1. Tổ chức quán triệt sâu rộng\r\n\nnội dung của Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23/3/2006 và Chỉ thị số\r\n\n32/2006/CT-TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ cho toàn thể cán bộ, công\r\n\nchức và viên chức trong cơ quan, đơn vị biết và thực hiện. Thiết lập cơ chế\r\n\nkiểm tra, giám sát trong nội bộ cơ quan, đơn vị; tăng cường công tác giáo dục,\r\n\nchấn chỉnh, nâng cao tinh thần thái độ, ý thức phục vụ của cán bộ, công chức và\r\n\nviên chức trong thực thi các nhiệm vụ được giao; kiên quyết xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi vi phạm, gây nhũng nhiễu, phiền hà về thủ tục hành chính trong giải\r\n\nquyết công việc của người dân và doanh nghiệp.\n\n2. Chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác quy chế nội bộ của cơ quan mình và của các tổ chức, đơn vị trực thuộc, như:\r\n\nQuy chế làm việc, Quy chế về công tác văn thư - lưu trữ, Quy trình xử lý công\r\n\nviệc. Chú trọng cải tiến thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, rõ ràng; loại\r\n\nbỏ những khâu trung gian, những thủ tục rườm rà, loại giấy tờ bất hợp lý, không\r\n\nthật cần thiết và trái quy định.\n\nNiêm yết công khai trình tự thủ\r\n\ntục, mẫu biểu, thời gian xử lý, phí và lệ phí (nếu có) cho từng loại công việc\r\n\nvà họ tên, chức vụ của cán bộ, công chức và viên chức có thẩm quyền, trách\r\n\nnhiệm giải quyết từng công việc; công bố công khai các số điện thoại đường dây\r\n\nnóng, địa chỉ hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình để công dân,\r\n\ndoanh nghiệp liên hệ khi cần. Kiểm tra, nhắc nhở cán bộ, công chức và viên chức\r\n\nphải đeo thẻ cán bộ, công chức, viên chức trong khi thi hành công vụ.\n\n3. Về công tác soạn thảo và phát\r\n\nhành văn bản:\n\nTiếp tục thực hiện đúng Quyết\r\n\nđịnh số 141/2005/QĐ-UBND ngày 25/7/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế về trình tự thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra và xử lý văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 33/2005/CT-UBND ngày\r\n\n04/7/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thể thức và kỹ thuật trình bày các loại\r\n\nvăn bản, giấy tờ hành chính theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP\r\n\nngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ\r\n\nthuật trình bày văn bản.\n\nQuy định cụ thể và quản lý chặt\r\n\nchẽ việc sao, gửi các loại văn bản, giấy tờ hành chính trong nội bộ cũng như ra\r\n\nngoài cơ quan, đơn vị mình theo tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo\r\n\nchỉ phát hành văn bản đến cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp\r\n\nnội dung văn bản; không gửi văn bản vượt cấp và không gửi văn bản đến cơ quan, tổ\r\n\nchức và cá nhân khác để biết hoặc để tham khảo.\n\n4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\nvà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một khẩn trương chỉ đạo\r\n\nviệc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan, đặc biệt là\r\n\nnhững khâu công việc cần trao đổi thông tin trong nội bộ đơn vị và giữa các đơn\r\n\nvị với nhau; từng bước thay thế cho việc dùng văn bản, giấy tờ hành chính trong\r\n\ntruyền đạt thông tin, giảm lượng văn bản, giấy tờ phải in, sao và phát hành.\n\nĐối với các sở, ngành và Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã đã có kết nối vào hệ thống mạng tin học của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh (Đề án 112) thì phải kịp thời ứng dụng việc gửi, trao đổi và xử\r\n\nlý văn bản, giấy tờ hành chính thông qua mạng tin học diện rộng này; đồng thời,\r\n\nchuẩn bị các điều kiện tiến tới thực hiện trao đổi và xử lý văn bản, giấy tờ\r\n\nhành chính chủ yếu qua mạng tin học quản lý hành chính Nhà nước của tỉnh.\n\nSử dụng mạng tin học nội bộ để\r\n\nkhai thác, cập nhật các văn bản của Chính phủ, của các bộ, ngành Trung ương và\r\n\ncủa tỉnh phục vụ cho việc tra cứu của cán bộ - công chức, nhằm hạn chế dần tình\r\n\ntrạng sao chụp văn bản như hiện nay.\n\n5. Sở Nội vụ tham mưu cho Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức triển khai và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các ngành,\r\n\ncác cấp thực hiện tốt Quyết định số 190/2006/QĐ-UBND ngày 08/8/2006 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể cải cách hành chính tỉnh Bình\r\n\nDương giai đoạn II (2006-2010) và các chỉ đạo của Chính phủ và các bộ, ngành\r\n\nTrung ương đối với công tác cải cách thủ tục hành chính.\n\n6. Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh:\n\n- Tiếp tục phối hợp với các sở,\r\n\nngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một tổ chức tập huấn cho cán\r\n\nbộ, công chức kiến thức, kỹ năng sử dụng công cụ tin học để ứng dụng trong thực\r\n\nthi nhiệm vụ hàng ngày nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả công tác được giao.\n\n- Cập nhật các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành lên mạng tin học diện rộng nhằm phục\r\n\nvụ cho các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, doanh nghiệp tra cứu,\r\n\nhạn chế dần tình trạng sao chụp văn bản để gửi đến các đơn vị. Chuẩn bị điều\r\n\nkiện để tiến tới xuất bản công báo điện tử của Uỷ ban nhân dân tỉnh vào năm\r\n\n2007.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành quy\r\n\nchế về xử lý thông tin và quản lý điều hành hành chính Nhà nước thông qua mạng\r\n\ntin học diện rộng của tỉnh (Đề án 112).\n\n- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra\r\n\ncác sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một về việc thực hiện\r\n\nChỉ thị này và báo cáo kết quả cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hàng quý, năm.\n\n7. Thủ truởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc triển khai và thực hiện nội dung\r\n\ncác Chỉ thị trên. Đồng thời, kiên quyết xử lý những trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc quyền cản trở hoặc không chấp hành đúng các quy định làm ảnh hưởng đến\r\n\nquá trình cải cách, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, công\r\n\ndân và doanh nghiệp./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Sơn\n\n\n\n", + "id": 100599 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1006.json b/contexts/context_1006.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d35239bc6746fcf5a15d55caa6d0547e061a01ee --- /dev/null +++ b/contexts/context_1006.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1423-QD-UBND-bai-bo-quyet-dinh-tu-van-phan-bien-giam-dinh-xa-hoi-Lang-Son-2015-291660.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1423-QD-UBND-bai-bo-quyet-dinh-tu-van-phan-bien-giam-dinh-xa-hoi-Lang-Son-2015-291660", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1423/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 12\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 24/2012/QĐ-UBND NGÀY 17/11/2012 CỦA UBND TỈNH VỀ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, PHẢN\r\n\nBIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH Xà HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH LẠNG\r\n\nSƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 34/TTr-SKHCN ngày 07/8/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 17/11/2012 của UBND tỉnh\r\n\nLạng Sơn về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các\r\n\nHội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 2. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các\r\n\nHội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn được thực hiện theo Quyết định số\r\n\n14/2014/QĐ-TTg ngày 14/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện\r\n\nhành có liên quan.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ\r\n\ntịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn và cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vy Văn Thành\n\n", + "id": 1006 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10060.json b/contexts/context_10060.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a42998ac715fd131f1196b638e22c1c99f92c7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10060.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-4999-QD-UBND-2017-cong-bo-Bang-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-xay-dung-Quang-Ninh-376542.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4999-QD-UBND-2017-cong-bo-Bang-gia-ca-may-va-thiet-bi-thi-cong-xay-dung-Quang-Ninh-376542", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG\r\n\n NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4999/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày 25 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số\r\n\n77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số\r\n\n80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của\r\n\nBộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n4555/SXD-KT&VLXD ngày 15/12/2017 về việc Ban hành Quyết định công bố các bộ\r\n\nĐơn giá xây dựng công trình; Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành điện; Đơn\r\n\ngiá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính viễn thông; Bảng giá ca máy và thiết bị thi công\r\n\ntrên địa tỉnh Quảng Ninh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bảng giá ca máy và thiết bị\r\n\nthi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nBảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công\r\n\ntrình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm 06 khu vực:\n\n- Khu vực 1 (KV1) gồm các địa phương: Hạ Long, Cẩm Phả,\r\n\nUông Bí, Móng Cái (trừ các xã Vĩnh\r\n\nTrung, Vĩnh Thực);\n\n- Khu vực 2 (KV2) gồm các địa phương: Đông Triều, Quảng\r\n\nYên, Hoành Bồ;\n\n- Khu vực 3 (KV3) gồm các địa phương: Tiên Yên, Đầm\r\n\nHà, Hải Hà (trừ xã Cái Chiên), Vân\r\n\nĐồn (trừ các xã: Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);\n\n- Khu vực 4 (KV4) gồm các địa phương: Bình Liêu, Ba\r\n\nChẽ;\n\n- Khu vực 5 (KV5) gồm các xã: Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc\r\n\nVừng, Quan Lạn, Minh Châu của Huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên của Huyện Hải Hà; các xã Vĩnh\r\n\nTrung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (các xã đảo);\n\n- Khu vực 6 (KV6): Huyện Cô Tô.\n\nĐiều 2. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng\r\n\ncông trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan, tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với\r\n\ncác công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sử dụng vốn ngân sách nhà\r\n\nnước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác\r\n\ncông tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 3. Xử lý chuyển tiếp:\n\n1. Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo Bảng giá ca máy và thiết bị\r\n\nthi công ban hành kèm theo Quyết định số 3482/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012; Quyết\r\n\nđịnh 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng đến thời điểm Bảng giá ca máy và\r\n\nthiết bị thi công này được công bố có hiệu lực chưa phê duyệt thì Chủ đầu tư\r\n\nquyết định lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo tập đơn giá này.\n\n2. Đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNinh đã phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán trước thời điểm Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thì tiến hành theo dự toán đã được duyệt và theo các văn bản quy phạm hiện\r\n\nhành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thực hiện.\n\nĐiều 4. Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và thay thế\r\n\nnội dung các Bảng giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 3482/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 27/12/2012; Quyết định 3163/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh.\n\nGiao Sở Xây dựng: (1) Công bố điều chỉnh, bổ\r\n\nsung các định mức, đơn giá ca máy xây dựng công trình; (2) Hướng dẫn áp dụng,\r\n\nquản lý việc thực hiện, phối hợp các ngành liên quan giải quyết những biến động\r\n\nvề thành phần đơn giá, biến động về giá nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, tiền\r\n\nlương... trong quá trình thực hiện đơn giá ca máy xây dựng công trình kèm theo\r\n\nquyết định này.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nngành: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công\r\n\nThương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh, Thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như\r\n\n điều 5;\n\n- Bộ Xây dựng;\n\n- TT HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- V0-4, XD1-5, GT1,2, TM1-4;\n\n- Lưu VT, XD4.\n\n40bQĐ 12BĐG1\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Văn Diện\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 10060 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100600.json b/contexts/context_100600.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7ae97dfc9cb2afaf774a122ac09f99e43f83423 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100600.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-22-2022-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-von-dia-phuong-xay-dung-nong-thon-moi-Ha-Nam-535466.aspx", + "name": "Nghi-quyet-22-2022-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-von-dia-phuong-xay-dung-nong-thon-moi-Ha-Nam-535466", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2022/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 29 tháng 8\r\n\n năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH\r\n\nĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\r\n\nKHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2019/QH14;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019; Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15\r\n\nngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí,\r\n\nđịnh mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nThực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg \r\n\nngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nXét Tờ trình số 2297/TTr-UBND ngày\r\n\n26 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân\r\n\nsách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Nam khóa XIX, Kỳ họp thứ chín (Kỳ họp chuyên đề) thông qua\r\n\nngày 29 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 9 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TC, NN và PTNT, KH và ĐT;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - BTP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban, các Tổ, các ĐB HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành: NN và PTNT; KH và ĐT;\n\nTài chính, Tư pháp,\r\n\n - Văn phòng Điều phối XDNTM tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thanh Sơn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nNGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 22/2022/NQ-HĐND\r\n\nngày 29 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định về nguyên tắc, tiêu chí và định\r\n\nmức phân bổ vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn ngân sách trung ương hỗ\r\n\ntrợ cho địa phương) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn\r\n\nmới (sau đây gọi tắt là Chương trình) giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, các xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách địa\r\n\nphương để thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Sở,\r\n\nban, ngành và địa phương).\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia\r\n\nhoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn vốn ngân\r\n\nsách địa phương để thực hiện Chương trình.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nphân bổ vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình\n\n1. Tuân thủ, chấp hành các quy định của\r\n\nLuật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công, Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản\r\n\npháp luật có liên quan. Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch trong phân bổ kế\r\n\nhoạch vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025, góp phần tăng cường công\r\n\ntác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành kiệm, chống lãng phí.\n\n2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm,\r\n\nhiệu quả; bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách\r\n\nđể thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ trong Chương trình giai đoạn 2021-2025 của\r\n\ntỉnh đã đề ra. Không để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản\r\n\ntrong xây dựng nông thôn mới trái quy định.\n\n3. Phù hợp với nguồn thu và khả năng\r\n\nbố trí ngân sách tỉnh. Trong đó, ưu tiên hỗ trợ huyện đăng ký đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới nâng cao, xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới\r\n\nkiểu mẫu giai đoạn 2021-2025; hỗ trợ huyện đã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đã đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đến hết năm 2021 để hoàn thiện,\r\n\nnâng cao chất lượng các chỉ tiêu, tiêu chí đã đạt đảm bảo\r\n\nbền vững theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc\r\n\ngia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; Quyết định 319/QĐ-TTg \r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã nông thôn mới\r\n\nkiểu mẫu giai đoạn 2021-2025; Quyết định 320/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới;\r\n\nquy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng\r\n\nnông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn\r\n\n2021 - 2025;\n\n4. Bố trí vốn hỗ trợ thực hiện các chương\r\n\ntrình chuyên đề (môi trường, an toàn thực phẩm, nước sạch nông thôn, phát triển\r\n\nkinh tế nông thôn, hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, chuyển đổi số, du lịch\r\n\nnông thôn, OCOP, khoa học công nghệ, an ninh trật tự ...).\n\n5. Bố trí vốn để thực hiện công tác\r\n\nquản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung thành phần của\r\n\nChương trình, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Tiêu chí,\r\n\nđịnh mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025\n\n1. Tiêu chí phân bổ\n\na) Hỗ trợ huyện Bình Lục, huyện Lý\r\n\nNhân, huyện Thanh Liêm để duy trì, nâng cao chất lượng tiêu chí xây dựng nông\r\n\nthôn mới; ưu tiên huyện xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn\r\n\n2021-2025 (huyện Bình Lục).\n\nb) Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu đến hết năm 2021 để hoàn thiện, nâng cao chất\r\n\nlượng các chỉ tiêu, tiêu chí đã đạt đảm bảo bền vững; ưu tiên các xã đăng ký đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025.\n\n2. Định mức phân bổ\n\na) Phân bổ 20% vốn đầu tư phát triển\r\n\ncho các huyện theo tỷ lệ:\n\n- Hỗ trợ 60% cho\r\n\nhuyện Bình Lục để xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn\r\n\n2021-2025.\n\n- Hỗ trợ 20% cho huyện Lý Nhân và hỗ\r\n\ntrợ 20% cho huyện Thanh Liêm.\n\nb) Phân bổ 80% vốn đầu tư phát triển\r\n\ncho các xã xây dựng nông thôn mới. Phương pháp phân bổ được xác định theo hệ số\r\n\ncủa từng cấp độ đạt chuẩn nông thôn mới theo kế hoạch và kế hoạch đăng ký đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu hằng năm. Hệ số phân bổ\r\n\ncho từng nhóm xã được xác định, cụ thể như sau:\n\n- Nhóm xã đã đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\nvà 06 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu (xã làm điểm theo Quyết định\r\n\n2404/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) hỗ trợ để duy\r\n\ntrì, nâng cao chất lượng các tiêu chí: Hệ số 0,5;\n\n- Nhóm xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới nâng cao: Hệ số 1,0 (trường hợp đã được hỗ trợ hoàn thiện, nâng cao chất lượng\r\n\ncác tiêu chí, khi đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được hỗ trợ bổ sung tối đa bằng\r\n\nhệ số 1,0);\n\n- Nhóm xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025: Hệ số tối đa 1,5 (trường hợp đã được hỗ trợ đạt\r\n\nchuẩn nông thôn mới nâng cao, khi đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu được hỗ trợ\r\n\nbổ sung tối đa bằng hệ số 1,5);\n\n- Nhóm xã (13 xã) đã đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2021 (không bao gồm 06 xã làm điểm theo Quyết\r\n\nđịnh 2404/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của UBND tỉnh Hà Nam): Hệ số 1,0.\n\n3. Phương pháp phân bổ vốn cho từng\r\n\nxã\n\nTổng\r\n\n mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho xã\n\n=\n\nSố vốn\r\n\n đầu tư phát triển của tỉnh cho các xã\n\nx\n\nHệ số\r\n\n hỗ trợ của xã\n\nΣ Hệ\r\n\n số hỗ trợ của các xã\n\nĐiều 5. Phân bổ\r\n\nkinh phí sự nghiệp nguồn vốn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025\n\nHằng năm căn cứ hướng dẫn thực hiện các\r\n\nnội dung chi kinh phí sự nghiệp và trên cơ sở nguồn vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh giao, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án và\r\n\nphân bổ kinh phí sự nghiệp ngân sách tỉnh cho các ngành, địa phương để triển\r\n\nkhai hiệu quả nguồn vốn được giao và hoàn thành các mục tiêu theo thứ tự ưu\r\n\ntiên được quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 6 của Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 6. Vốn đối ứng\r\n\ncủa ngân sách địa phương\n\nNgoài ngân sách tỉnh hỗ trợ theo tiêu\r\n\nchí, định mức nêu trên; cấp huyện, cấp xã theo phân cấp quản lý thực hiện cân đối,\r\n\nphải bố trí đủ ngân sách địa phương để thực hiện, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ đã đăng ký; trong đó tập trung đầu tư, hỗ trợ các địa phương phấn đấu đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn 2021-2025 và các\r\n\nnội dung thành phần, các chương trình chuyên đề và các công trình, dự án để duy\r\n\ntrì, nâng cao chất lượng các tiêu chí theo quy định./.", + "id": 100600 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100601.json b/contexts/context_100601.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62cea6046c95499dc248976187a6a3958605f128 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100601.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-08-2017-NQ-HDND-muc-trich-khoan-thu-hoi-phat-hien-cong-tac-thanh-tra-thuc-nop-Ben-Tre-357569.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2017-NQ-HDND-muc-trich-khoan-thu-hoi-phat-hien-cong-tac-thanh-tra-thuc-nop-Ben-Tre-357", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2017/NQ-HĐND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 18 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA\r\n\nĐà THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm phápluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi\r\n\nphát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.\n\nXét Tờ trình số 2207/TTr-UBND\r\n\nngày 24 tháng 5 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác\r\n\nthanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu\r\n\nhồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bến Tre như sau:\n\n1. Đối với Thanh tra tỉnh:\n\na) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm.\n\nb) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực\r\n\nnộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm.\n\nc) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực\r\n\nnộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.\n\n2. Đối với thanh tra các sở, thanh tra huyện,\r\n\nthành phố:\n\na) Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 02 tỷ đồng/năm.\n\nb) Được trích thêm 20% trên tổng số tiền đã thực\r\n\nnộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/năm.\n\nc) Được trích thêm 10% trên tổng số tiền đã thực\r\n\nnộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 03 tỷ đồng/năm.\n\nĐiều 2. Các nội dung khác không quy định\r\n\ntrong Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 327/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh\r\n\nphí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực\r\n\nnộp vào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai,\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhóa IX, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực ngày 28\r\n\ntháng 7 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm\r\n\n2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức trích từ các khoản thu\r\n\nhồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bến Tre./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Hạo\n\n", + "id": 100601 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100602.json b/contexts/context_100602.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd08d5e85076a45440dacc274b51e14f2d0d2791 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100602.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-43-2008-NQ-HDND-bo-sung-du-toan-chi-ngan-sach-thuong-xuyen-muc-cai-cach-tien-luong-phan-chenh-lech-tang-thu-ngan-sach-nam-2007-69397.aspx", + "name": "Nghi-quyet-43-2008-NQ-HDND-bo-sung-du-toan-chi-ngan-sach-thuong-xuyen-muc-cai-cach-tien-luong-phan-c", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN\r\n\n -----\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 43/2008/NQ-HĐND\n\nBình Tân, ngày 25 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBỔ SUNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH THƯỜNG XUYÊN MỤC CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG PHẦN\r\n\nCHÊNH LỆCH TĂNG THU NGÂN SÁCH NĂM 2007\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN KHÓA I, KỲ HỌP LẦN THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã\r\n\nđược Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Điều 63 Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\r\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận Bình Tân và ý kiến các đại biểu Hội đồng nhân dân quận, qua kết\r\n\nluận của chủ tọa đoàn,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua bổ sung dự toán chi ngân sách thường xuyên mục cải\r\n\ncách tiền lương phần chênh lệch tăng thu ngân sách năm 2007: 774 triệu đồng vào\r\n\nchi thường xuyên mục cải cách tiền lương thuộc dự toán ngân sách quận năm 2008.\n\nĐiều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\nGiao cho Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân quận giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân quận khóa I kỳ họp lần thứ 10\r\n\nthông qua ngày 24 tháng 7 năm 2008./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hoàng\n\n", + "id": 100602 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100603.json b/contexts/context_100603.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71806c8f653fa2bc931a33e61145970cc715ae6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100603.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-01-CT-UBND-nam-2013-quan-ly-hoat-dong-kinh-doanh-vang-tinh-Dak-Nong-170825.aspx", + "name": "Chi-thi-01-CT-UBND-nam-2013-quan-ly-hoat-dong-kinh-doanh-vang-tinh-Dak-Nong-170825", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/CT-UBND\n\nĐắk Nông, ngày\r\n\n 22 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC QUẢN LÝ\r\n\nHOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nThực hiện Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n03/4/2012 của Chính phủ về việc quản lý hoạt động kinh doanh vàng; Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn một số\r\n\nđiều của Nghị định số 24/ 2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ. Nhằm thực\r\n\nhiện tốt công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đắk Nông, UBND tỉnh Đắk Nông yêu cầu các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\nthị xã; các đơn vị và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nsau:\n\n1. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông:\n\nCó trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà\r\n\nnước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh vàng trên địa bàn theo quy định tại\r\n\nNghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó tập\r\n\ntrung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau:\n\na) Hướng dẫn các doanh nghiệp về thủ tục khi có\r\n\nđề nghị cấp:\n\n- Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\n- Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu.\n\n- Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu (đối với\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong\r\n\nlĩnh vực khai thác vàng).\n\nb) Thực hiện cấp và thu hồi:\n\n- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ.\n\n- Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái\r\n\nxuất sản phẩm (đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ\r\n\nnghệ với nước ngoài).\n\n- Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản\r\n\nxuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\nc) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông\r\n\nphối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh để hướng dẫn các doanh nghiệp/hộ kinh\r\n\ndoanh triển khai thực hiện các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành có\r\n\nliên quan và UBND các huyện, thị xã thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt\r\n\nđộng sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng\r\n\ntrang sức, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác.\n\ne) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên\r\n\nquan đến hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Hướng dẫn, thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh cho các doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh vàng trên địa bàn và\r\n\nsao gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước Chi\r\n\nnhánh tỉnh Đắk Nông để phối hợp thực hiện.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ việc cấp đăng ký kinh doanh\r\n\nvà quản lý Nhà nước sau đăng ký kinh doanh đối với lĩnh vực vàng; đồng thời\r\n\nhướng dẫn các doanh nghiệp chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật về\r\n\nquản lý kinh doanh vàng.\n\n3. Sở Công Thương:\n\nPhối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện\r\n\nchức năng quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất, gia công vàng trang\r\n\nsức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và việc\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\nTiếp nhận đăng ký và quản lý Bản công bố tiêu\r\n\nchuẩn chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ. Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, quản lý chất lượng đối với vàng\r\n\ntrang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường và quản lý về đo lường đối với\r\n\nphương tiện đo sử dụng trong kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.\n\n5. Công an tỉnh:\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở, ngành chức năng có\r\n\nliên quan trong việc điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh vàng\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:\n\n- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao\r\n\nthực hiện quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương theo quy\r\n\nđịnh của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ và các quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n- Chỉ đạo các Phòng chức năng tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến và thông báo cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\nvàng trên địa bàn các quy định có liên quan để hoạt động đúng pháp luật về quản\r\n\nlý hoạt động kinh doanh vàng. \n\n7. Các cơ quan truyền thông (Báo Đắk Nông,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh).\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nquy định hiện hành về hoạt động kinh doanh vàng trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng để các tổ chức cá nhân biết và thực hiện theo Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về việc quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\nvàng; Thông tư số 16/2012/TT- NHNN ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước về\r\n\nviệc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 24 2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của\r\n\nChính phủ và các quy định khác.\n\n8. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh vàng trên địa bàn:\n\na) Hoạt động kinh doanh, mua bán vàng miếng:\n\nYêu cầu các tổ chức, cá nhân đang kinh doanh\r\n\nmua, bán vàng miếng trên địa bàn được tiếp tục kinh doanh mua, bán vàng miếng\r\n\nvà phải hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh lại với Sở Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\nhoàn tất thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng với Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày\r\n\n25/05/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đến hết ngày 30/01/2013, các tổ\r\n\nchức, cá nhân đang kinh doanh mua, bán vàng miếng trên địa bàn không có Giấy\r\n\nphép kinh doanh mua, bán vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp không\r\n\nđược phép thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nb) Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ:\n\nYêu cầu các tổ chức, cá nhân đang hoạt động sản\r\n\nxuất vàng trang sức, mỹ nghệ phải thực hiện đăng ký kinh doanh lại với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư và hoàn tất thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\nxuất vàng trang sức, mỹ nghệ tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Nông\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ;\r\n\nThông tư 16/2012/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan. Đến hết\r\n\nngày 24/5/2013, các tổ chức, cá nhân đang sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trên\r\n\nđịa bàn không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ\r\n\ndo Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Nông cấp không được phép thực hiện sản\r\n\nxuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\nc) Chế độ báo cáo và các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có liên quan:\n\n- Các tổ chức cá nhân hoạt động kinh doanh vàng\r\n\ntrên địa bàn có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về quản\r\n\nlý kinh doanh vàng. Mọi trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số\r\n\n202/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2012 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng và Nghị định số 95/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 20/10/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 10/12/2004 của Chính phủ.\n\n- Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vàng\r\n\ntrên địa bàn thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số\r\n\n24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ và Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012\r\n\ncủa Ngân hàng Nhà nước.\n\n9. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành có liên\r\n\nquan:\n\nCác Sở, Ban, ngành trong phạm vi và chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin kịp\r\n\nthời để tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý Nhà nước trong hoạt động\r\n\nkinh doanh vàng hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 24/2012/NĐ-CP ngày ngày 03/4/2012 của Chính phủ.\n\nNhận được Chỉ thị này, Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện. Trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, báo cáo kịp thời về\r\n\nUBND tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Diễn\n\n\n\n", + "id": 100603 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100604.json b/contexts/context_100604.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76bf38d22ba73bf04ec4a9c2e8f8605880e69ba1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100604.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-571-VH-TT-giai-thich-Quyet-dinh-57C-VH-QD-nganh-in-20662.aspx", + "name": "Thong-tu-571-VH-TT-giai-thich-Quyet-dinh-57C-VH-QD-nganh-in-20662", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HOÁ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 571-VH/TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 10 năm 1961 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nGIẢI THÍCH QUYẾT ĐỊNH SỐ 57C-VH/QĐ NGÀY 24-10-1961\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban hành chính các khu, tỉnh,\r\n\n thành phố \n\n- Ông Cục\r\n\n trưởng Cục xuất bản\n\n- Các\r\n\n ông Giám đốc các Sở Văn hóa, trưởng ty các Ty Văn hóa\n\nBộ Văn hóa đã ra Quyết định số\r\n\n570 ngày 24 tháng 10 năm 1961 quy định thể lệ đăng ký và cho phép thành lập các\r\n\nnhà in. Để giúp các cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định được kết quả tốt,\r\n\nBộ Văn hóa giải thích và hướng dẫn một số điểm cụ thể sau đây: \n\n1. Nghị\r\n\nđịnh số 884-VH/NĐ ngày 18-07-1957 của Bộ Văn hóa ban hành trong hoàn cảnh tư\r\n\nnhân kinh doanh ngành in chưa được cải tạo, đến nay không còn thích hợp nữa.\r\n\nCông cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với tư nhân kinh doanh ngành in căn bản\r\n\nhoàn thành, tất cả các nhà in ở miền Bắc đã được bước đầu xếp sắp lại, và về cơ\r\n\nbản, đã do Nhà nước quản lý, lãnh đạo, thông qua hình thức quốc doanh và công\r\n\ntư hợp doanh. Mặt khác, trong mấy năm nay, đã có một số cơ quan tổ chức nhà in\r\n\nmới hoặc đang xin thành lập nhà in. Trong khi đó có thể vẫn còn một số máy in\r\n\nvà dụng cụ về in không được sử dụng hoặc còn nằm rải rác ở trong cơ quan hay tư\r\n\nnhân đang được sử dụng không hợp lý. \n\nNgành in là một công cụ quan trọng\r\n\ncủa công tác tuyên truyền giáo dục cần được Nhà nước quản lý chặt chẽ.\n\nQuyết định này của Bộ Văn hóa nhằm\r\n\nmục đích thống nhất việc quản lý ngành in, tạo điều khiển tận dụng khả năng in\r\n\nmột cách hợp lý và tăng cường thiết bị, nâng cao dần trình độ kỹ thuật của cán\r\n\nbộ và công nhân các nhà in để nghiên cứu việc tổ chức lại và phát triển sự nghiệp\r\n\nin, nghiên cứu việc phân phối công việc, cung cấp giấy và các nguyên vật liệu\r\n\nkhác. Việc thống nhất quản lý ngành in còn giúp cho cơ quan có trách nhiệm nắm\r\n\nvững được yêu cầu về in của các cơ quan, kiểm tra công việc in, đề phòng được\r\n\nnhững lợi dụng của người xấu hay kẻ phá hoại.\n\n2. Cục\r\n\nxuất bản thuộc Bộ Văn hóa được ủy nhiệm quản lý chung ngành in trong phạm vi\r\n\ntoàn quốc. Ở các địa phương, việc quản lý các nhà in sẽ do Sở hoặc Ty Văn hóa\r\n\ntrực tiếp đảm nhiệm với sự hướng dẫn của Cục Xuất bản. \n\n3. Tất cả\r\n\ncác nhà in bằng máy, in đá, in bản kẽm, in gỗ, làm bản kẽm, nhà đúc chữ in, các\r\n\nmáy in và dụng cụ in hiện bỏ không đều phải đăng ký… Các máy in ronéo của những\r\n\nngười hay tổ hợp tác hiện nay chuyên in thuê, của tổ chức tôn giáo đều phải\r\n\nđăng ký. \n\n4. Việc\r\n\nthành lập các nhà in mới, có trường hợp cần thiết, nhưng cần hạn chế để hợp lý\r\n\nhóa và tận dụng khả năng các nhà in hiện có để thống nhất việc trang bị cho các\r\n\nnhà in, đẩy mạnh cải tiến kỹ thuật và phát triển ngành in một cách cân đối.\n\n5. Sau\r\n\nkhi nhận được giấy xin đăng ký đúng thể lệ, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận\r\n\nnhà in đã đăng ký. Khi có sự thay đổi lớn như quy định của điều 5 của quyết định,\r\n\ngiấy chứng nhận cần được bổ sung hoặc thay đổi. Nhà in mới được thành lập cũng\r\n\ncần được cấp giấy phép thành lập. \n\n6. Việc\r\n\nnộp lưu chiểu ấn phẩm có mục đích giúp cho Cục Xuất bản và các Sở, Ty Văn hóa nắm\r\n\nđược khả năng và trình độ kỹ thuật in của từng nhà in, từng địa phương và của\r\n\ntoàn miền Bắc để theo dõi, hướng dẫn về mặt nghiệp vụ và kỹ thuật, chuyên môn\r\n\nhóa dần dần một số nhà in, đồng thời để nghiên cứu phân phối các công việc theo\r\n\nyêu cầu của công tác và trình độ kỹ thuật của các nhà in. Mặt khác, lưu chiểu\r\n\ncòn giúp phòng ngừa những sai sót về chính trị, những lợi dụng không tốt trong\r\n\nviệc in tài liệu giấy tờ. Ở Hà Nội ngoài việc nộp lưu chiểu cho Sở Văn hóa tất\r\n\ncả các nhà in điều phải nộp lưu chiểu cho Cục Xuất bản.\n\n7. Trường\r\n\nhợp nhà in hay cơ quan làm trái với những điều ghi trong quyết định, cơ quan\r\n\nđăng ký sẽ đề nghị với Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố xử lý theo điều\r\n\n17 của quyết định. \n\nChủ trương đăng ký lại cho phép\r\n\nthành lập các nhà in là một việc rất cần thiết của công cuộc phát triển văn\r\n\nhóa, giáo dục. Nó là một biện pháp của Nhà nước để quản lý ngành in, một công cụ\r\n\ncủa vô sản chuyên chính.\n\nBộ văn hóa yêu cầu các địa\r\n\nphương, các cơ quan có trách nhiệm chấp hành đúng tinh thần quyết định\r\n\nnày.\n\n \n\n\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ VĂN HÓA \n\nTHỨ TRƯỞNG\r\n\n \n\n\r\n\n \n\nNguyễn Đức Quỳ\n\n", + "id": 100604 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100605.json b/contexts/context_100605.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62e05c20fad410b5fa752047153f3f0141a8677f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100605.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-739-TTg-quan-ly-dai-tuong-niem-cac-anh-hung-liet-si-38933.aspx", + "name": "Quyet-dinh-739-TTg-quan-ly-dai-tuong-niem-cac-anh-hung-liet-si-38933", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 739-TTg\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 739-TTG NGÀY 1-12-1994CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC QUẢN LÝ ĐÀI TƯỞNG NIỆM CÁC ANH HÙNG LIỆT SĨ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Xét đề nghị của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay giao cho Bộ Quốc phòng (trực tiếp là Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh) quản lý Đài Tưởng niệm các Anh hùng Liệt sĩ.\n\nĐiều 2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm bảo đảm an ninh trật tự khu vực Đài Tưởng niện.\n\nUỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo việc chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, sân đường và vệ sinh môi trường khu vực Đài Tưởng niệm.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Trưởng ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100605 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100606.json b/contexts/context_100606.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d032d1915c84c329627b2dbdb3bc807384c3b6c4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100606.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-03-2023-NQ-HDND-sua-doi-dinh-muc-phan-bo-von-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Khanh-Hoa-564992.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-2023-NQ-HDND-sua-doi-dinh-muc-phan-bo-von-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Khanh-Hoa-564992", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2023/NQ-HĐND\n\nKhánh Hòa, ngày 30 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH\r\n\nNGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI\r\n\nỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN\r\n\nKINH TẾ - Xà HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 -\r\n\n2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA BAN\r\n\nHÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 04/2022/NQ-HĐND NGÀY\r\n\n30 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2020;\n\nTriển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ\r\n\nlệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n17/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề nghiệp và\r\n\ngiải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội dung thành phần\r\n\nthuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương\r\n\ntrình Lâm nghiệp và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:\r\n\ntừ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển\r\n\nkhai nội dung Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu quý thuộc Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n2356/TTr-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo\r\n\ncáo số 31/BC-BDT ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ntiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 74/BC-UBND ngày 28\r\n\ntháng 3 năm 2023 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức\r\n\nphân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm\r\n\n2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Nghị quyết số\n\n04/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa:\n\n1.\r\n\nSửa đổi khoản 5 Điều 4 như sau:\n\n“5. Quy định tỷ lệ vốn\r\n\nđối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình\n\nHàng năm, ngân sách địa\r\n\nphương đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện\r\n\nChương trình. Đối với vốn ngân sách địa phương bố trí đối ứng, vốn ngân sách tỉnh\r\n\nbố trí 70%, vốn ngân sách cấp huyện bố trí 30% tổng số vốn đối ứng; riêng các dự\r\n\nán thuộc lĩnh vực giáo dục tại huyện Khánh Sơn và huyện Khánh Vĩnh, ngân sách tỉnh\r\n\nbố trí 100%.”.\n\n2. Bổ sung Điều 5a\r\n\nvào sau Điều 5 như sau:\n\n“Điều 5a. Tiêu chí\r\n\nphân bổ vốn thực hiện Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những\r\n\nnơi cần thiết\n\n1. Phân bổ vốn đầu\r\n\ntư:\n\n- Phân bổ vốn cho sở,\r\n\nban, ngành: Không.\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\nđịa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\n1\n\nMỗi dự án có\r\n\n quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm\n\n10\n\n2\n\nDự án có quy mô\r\n\n trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm\n\n01\n\n \n\nTổng cộng (1+2)\n\n \n\n2. Phân bổ vốn sự\r\n\nnghiệp:\n\n- Phân bổ vốn cho sở,\r\n\nban, ngành: Không.\n\n- Phân bổ vốn cho các\r\n\nđịa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố\r\n\n điểm\n\n1\n\nMỗi dự án có quy mô vốn sự nghiệp\r\n\n đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự nghiệp\r\n\n 10 triệu đồng được tính thêm\n\n0,1\n\n \n\nTổng\r\n\n cộng\n\n \n\nSố liệu theo nhu cầu thực tế của\r\n\nđịa phương.”.\n\n3. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 6\r\n\nnhư sau:\n\n“b) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ vốn cho Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn: 80% tổng vốn thực hiện Tiểu dự án 1 để phân bổ vốn cho\r\n\ncác Ban Quản lý rừng phòng hộ, các Công ty Lâm nghiệp;\n\n- Phân bổ vốn cho các địa phương:\r\n\n20% tổng vốn thực hiện Tiểu dự án 1;\n\n- Áp dụng phương pháp tính điểm\r\n\ntheo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nSố\r\n\n điểm\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTổng\r\n\n số điểm\n\n1\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo\r\n\n vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ\n\n0,004\n\na\n\n0,004\r\n\n x a\n\n2\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng\r\n\n quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng,\r\n\n hộ gia đình\n\n0,004\n\nb\n\n0,004\r\n\n x b\n\n3\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh\r\n\n nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung\n\n0,016\n\nc\n\n0,016\r\n\n x c\n\n4\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng\r\n\n sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ\n\n0,1\n\nd\n\n0,1\r\n\n x d\n\n5\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng\r\n\n phòng hộ\n\n0,3\n\nđ\n\n0,3\r\n\n x đ\n\n6\n\nMỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng\r\n\n cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng\r\n\n phòng hộ\n\n0,12\n\ne\n\n0,12\r\n\n x e\n\n \n\nTổng\r\n\n cộng (1+2+3+4+5+6)\n\n-\n\n-\n\n \n\nSố lượng (a, b, c,…) căn cứ nhu\r\n\ncầu thực tế của các đơn vị, địa phương.”.\n\n4. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất\r\n\nđiểm b khoản 2 Điều 6 như sau:\n\n“- Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành:\r\n\nKhông quá 6% tổng vốn của Tiểu dự án 2 để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi\r\n\ngiá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi (trong đó: Ban Dân tộc không quá 3,8%; Sở\r\n\nCông thương không quá 0,7%; Liên minh Hợp tác xã không quá 0,5%; Đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh không quá 0,5%; Hội Nông dân tỉnh không quá\r\n\n0,5%;)”.\n\n5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản\r\n\n3 Điều 8 như sau:\n\n“b) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ cho Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội: 50% tổng vốn Tiểu dự án 3;\n\n- Phân bổ cho các địa phương: 50% tổng\r\n\nvốn Tiểu dự án 3; áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nSố\r\n\n điểm\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTổng\r\n\n số điểm\n\n1\n\nMỗi học viên đào tạo nghề\n\n0,035\n\na\n\n0,035\r\n\n x a\n\n \n\nTổng\r\n\n cộng (1)\n\n-\n\n-\n\n \n\nSố lượng học viên được đào tạo\r\n\nnghề (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp\r\n\ntrong Kế hoạch thực hiện Chương trình.”.\n\n6. Sửa đổi điểm b khoản 4 Điều 8\r\n\nnhư sau:\n\n“b) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ cho Ban Dân tộc: Không\r\n\nquá 30% tổng vốn của Tiểu dự án 4 để thực hiện nhiệm vụ của Ban Dân tộc và tổ\r\n\nchức nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình tại huyện\r\n\nDiên Khánh, thị xã Ninh Hòa và thành phố Cam Ranh.\n\n- Phân bổ cho các huyện: Khánh Sơn,\r\n\nKhánh Vĩnh, Cam Lâm: Không quá 70% tổng vốn của Tiểu dự án 4. Áp dụng phương\r\n\npháp tính điểm theo các tiêu chí sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nSố\r\n\n điểm\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTổng\r\n\n số điểm\n\n1\n\nMỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu\r\n\n vực III)\n\n15\n\na\n\n15\r\n\n x a\n\n2\n\nMỗi thôn đặc biệt khó khăn không\r\n\n thuộc xã khu vực III (Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn\r\n\n không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)\n\n1,5\n\nb\n\n1,5\r\n\n x b\n\n \n\nTổng\r\n\n cộng (1+2+3)\n\n-\n\n-\n\n \n\nXã khu vực III, thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo\r\n\nQuyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số\r\n\n612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các Quyết\r\n\nđịnh sửa đổi, bổ sung (nếu có)\n\n7. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 9\r\n\nnhư sau:\n\n“a) Phân bổ vốn cho sở, ban, ngành:\r\n\nKhông.”\n\n8. Sửa đổi khoản 2, Điều 10 như\r\n\nsau:\n\n“2. Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\nPhân bổ 100% vốn thực hiện Dự án 7\r\n\ncho Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh phân bổ cho các cơ sở y tế tuyến tỉnh; các Trung\r\n\ntâm Y tế tuyến huyện, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nSố\r\n\n điểm\n\nSố\r\n\n lượng\n\nTổng\r\n\n số điểm\n\n1\n\nMỗi xã khu vực III\n\n50\n\na\n\n50\r\n\n x a\n\n2\n\nMỗi xã khu vực II\n\n30\n\nb\n\n30\r\n\n x b\n\n3\n\nMỗi xã khu vực I\n\n15\n\nc\n\n15\r\n\n x c\n\n \n\nTổng\r\n\n cộng (1+2+3)\n\n-\n\n-\n\n \n\nXã khu vực III, khu vực II, khu\r\n\nvực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết\r\n\nđịnh số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung (nếu có). ”.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều, khoản, điểm của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n04/2022/NQ-HĐND ngày 30/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; các nội dung còn lại\r\n\ncủa Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 30/6/2022 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh vẫn còn hiệu lực thi hành.\n\n2. Trường hợp các văn bản pháp luật\r\n\nđược viện dẫn tại Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết này được sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế bằng văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo các nội dung\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung, thay thế đó khi có hiệu lực thi hành.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, kỳ họp thứ 9 thông qua\r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày ký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Vụ Pháp chế các Bộ: NN&PTNT, Y tế, LĐ-TB&XH, KH&ĐT, Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;\r\n\n - Đảng ủy khối các cơ quan;\r\n\n - Đảng ủy khối doanh nghiệp;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - VP Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh (02 bản);\r\n\n - Lưu: VT, Tm.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Mạnh Dũng\n\n \n\n ", + "id": 100606 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100607.json b/contexts/context_100607.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..530140ffca446713403106697192b8506224c2f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100607.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2830-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-doanh-nghiep-So-Dau-tu-Binh-Dinh-528264.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2830-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-doanh-nghiep-So-Dau-tu-Binh-Dinh-528264", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2830/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 31 tháng 08 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1014/QĐ-BKHĐT ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong\r\n\nlĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định nhiệm kỳ 2021 - 2026;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 88/TTr-SKHĐT ngày 22 tháng 8 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính ban hành mới; 01 thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực Hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntheo Quyết định số 1014/QĐ-BKHĐT ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\nsửa đổi, bổ sung Quyết định số 4104/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2018, Quyết\r\n\nđịnh số 1307/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm xây\r\n\ndựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính:\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở\r\n\nCông Thương, Sở Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành chính ban hành mới thuộc trách\r\n\nnhiệm thực hiện của đơn vị được công bố tại Điều 1 Quyết định này theo quy định\r\n\ntại Điều 10 Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Công Thương,\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, K1, KSTT(C).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hải Giang\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2830/QĐ-UBND ngày 31/08/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BAN HÀNH MỚI (01 TTHC)\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nCơ quan thực hiện\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC\n\nTiếp nhận và trả kết quả qua BCCI\n\nMức độ DVC trực tuyến toàn trình\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số TTHC\n\nThủ tục hành chính công bố\r\n\n theo Quyết định 1014/QĐ-BKHĐT ngày 03/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nHỗ trợ tư vấn, công nghệ cho\r\n\n doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi\r\n\n giá trị \n\n(2.002418.000.00.00.H08)\n\nTrong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề xuất nhu cầu\r\n\n hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ:\r\n\n Hỗ trợ công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo.\n\n- Sở Công thương: Hỗ trợ tham\r\n\n gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.\n\n- Các Sở, ban, ngành có liên\r\n\n quan: Hỗ trợ các DNNVV thuộc ngành, lĩnh vực quản lý sử dụng dịch vụ tư vấn\r\n\n về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các\r\n\n nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp (không\r\n\n bao gồm tư vấn về thủ tục hành chính, pháp lý theo quy định của pháp luật\r\n\n chuyên ngành).\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành\r\n\n phố Quy Nhơn\n\n-\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017;\n\n- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 26/8/2021 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nKhông\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (01 TTHC)\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC\n\nTiếp nhận và trả kết quả qua BCCI\n\nDVC trực tuyến toàn trình\n\nNội dung sửa đổi, bổ sung\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số TTHC\n\nThủ tục hành chính công bố\r\n\n theo Quyết định 1014/QĐ-BKHĐT ngày 03/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nThủ tục hỗ trợ tư vấn, hướng\r\n\n dẫn hồ sơ, thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp \n\n(2.001999.000.00.00.H08)\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng,\r\n\n thành phố Quy Nhơn\n\n-\n\nCó\n\nTên thủ tục hành chính; Căn\r\n\n cứ pháp lý.\n\nKhông\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017;\n\n- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 26/8/2021 của Chính phủ.\n\nKhông\n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ (01 TTHC)\n\nTên thủ tục hành chính\n\nDVC trực tuyến\n\nCăn cứ pháp lý\n\nQuyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nMã số TTHC\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nThủ tục hành chính bị bãi\r\n\n bỏ theo Quyết định 1014/QĐ-BKHĐT ngày 03/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\nThủ tục đề nghị hỗ trợ sử\r\n\n dụng dịch vụ tư vấn\n\n(2.002003.000.00.00.H08)\n\n-\n\n-\n\n- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\n nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017;\n\n- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 26/8/2021 của Chính phủ.\n\nQuyết định số 1307/QĐ-UBND ngày 08/4/2020\n\n", + "id": 100607 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100608.json b/contexts/context_100608.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d449c227efc671f1b185e52e3afea7a45df14c98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100608.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-18-2019-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-xu-ly-dat-nha-o-trong-tuyen-dan-cu-tinh-Dong-Thap-422326.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2019-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-xu-ly-dat-nha-o-trong-tuyen-dan-cu-tinh-Dong-Thap-42232", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2019/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 20 tháng 8 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI\r\n\nBỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2013/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH VỀ ĐẤT\r\n\nỞ, NHÀ Ở TRONG CỤM, TUYẾN DÂN CƯ VÀ NHÀ Ở VÙNG NGẬP LỤT - SẠT LỞ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n714/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung một số cơ chế, chính sách thuộc Chương trình xây dựng cụm,\r\n\ntuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2018 -\r\n\n2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp về việc ban hành quy định xử lý các trường hợp phát sinh về đất ở, nhà ở\r\n\ntrong cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lụt - sạt lở trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nTháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBVPPL (BTP);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND Tỉnh;\r\n\n - Sở TP;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - LĐ VP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/ĐTXD.nbht\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Hùng\n\n\n\n", + "id": 100608 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100609.json b/contexts/context_100609.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..194419d46a60247a0d3a203798e489e2ecd0ebfe --- /dev/null +++ b/contexts/context_100609.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-737-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Co-Do-thanh-pho-Can-Tho-2016-308660.aspx", + "name": "Quyet-dinh-737-QD-UBND-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Co-Do-thanh-pho-Can-Tho-2016-308660", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 737/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 22 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 HUYỆN CỜ ĐỎ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT ngày 02 tháng\r\n\n6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc\r\n\nlập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Công văn số 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày\r\n\n16 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 04\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc\r\n\nthông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2016;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 696/TTr-STNMT ngày 18 tháng 3 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Cờ Đỏ với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phân bổ diện\r\n\ntích các loại đất trong năm kế hoạch:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Trung An\n\nXã Trung Thạnh\n\nXã Thạnh Phú\n\nXã Trung Hưng\n\nThị trấn Cờ Đỏ\n\nXã Thới Hưng\n\nXã Đông Hiệp\n\nXã Đông Thắng\n\nXã Thới Đông\n\nXã Thới Xuân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+ ... +(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n28.096,11\n\n1.076,80\n\n2.181,05\n\n8.872,46\n\n3.152,30\n\n568,09\n\n6.305,61\n\n1.446,43\n\n1.327,95\n\n1.724,73\n\n1.440,69\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n26.108,31\n\n1.028,77\n\n2.088,11\n\n8.721,40\n\n2.998,07\n\n490,54\n\n5.218,81\n\n1.282,42\n\n1.263,55\n\n1.634,05\n\n1.382,59\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n26.108,31\n\n1.028,77\n\n2.088,11\n\n8.721,40\n\n2.998,07\n\n490,54\n\n5.218,81\n\n1.282,42\n\n1.263,55\n\n1.634,05\n\n1.382,59\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n141,08\n\n6,97\n\n7,30\n\n6,47\n\n10,77\n\n14,13\n\n57,08\n\n19,48\n\n11,57\n\n0,85\n\n6,46\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.057,10\n\n29,75\n\n67,36\n\n34,66\n\n129,12\n\n57,63\n\n561,04\n\n95,05\n\n35,56\n\n22,20\n\n24,73\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS\n\n785,05\n\n11,31\n\n18,28\n\n109,93\n\n14,34\n\n5,79\n\n465,90\n\n47,69\n\n17,27\n\n67,63\n\n26,91\n\n1.8\n\nĐất làm\r\n\n muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n4,57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,78\n\n1,79\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.885,41\n\n186,97\n\n336,89\n\n1.027,04\n\n436,13\n\n262,71\n\n684,90\n\n188,31\n\n297,79\n\n229,26\n\n235,41\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n122,85\n\n\n\n\n\n4,44\n\n\n\n0,30\n\n\n\n0,10\n\n117,88\n\n\n\n0,13\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n4,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,75\n\n0,20\n\n0,06\n\n0,04\n\n\n\n0,10\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n12,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,28\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ\r\n\n sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n88,10\n\n2,19\n\n3,03\n\n33,94\n\n10,66\n\n17,37\n\n12,58\n\n1,32\n\n3,57\n\n1,11\n\n2,33\n\n2.8\n\nĐất sử\r\n\n dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.722,13\n\n26,70\n\n137,45\n\n654,77\n\n99,23\n\n79,36\n\n411,35\n\n90,14\n\n81,23\n\n80,03\n\n61,87\n\n2.10\n\nĐất có\r\n\n di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n3,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi\r\n\n thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n6,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6,16\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở\r\n\n tại nông thôn\n\nONT\n\n1.324,09\n\n90,46\n\n167,09\n\n290,42\n\n208,08\n\n\n\n244,50\n\n72,77\n\n58,52\n\n96,11\n\n96,14\n\n2.14\n\nĐất ở\r\n\n tại đô thị\n\nODT\n\n66,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n22,35\n\n0,34\n\n0,36\n\n1,63\n\n0,37\n\n17,52\n\n0,65\n\n0,33\n\n0,23\n\n0,36\n\n0,56\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,71\n\n\n\n0,11\n\n\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,36\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ\r\n\n sở tôn giáo\n\nTON\n\n5,37\n\n0,58\n\n1,78\n\n0,25\n\n0,15\n\n1,77\n\n\n\n0,37\n\n0,47\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n14,23\n\n2,13\n\n4,95\n\n2,03\n\n1,60\n\n0,62\n\n0,91\n\n0,16\n\n0,56\n\n\n\n1,27\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n1,03\n\n0,08\n\n0,11\n\n0,10\n\n0,16\n\n0,03\n\n0,13\n\n0,05\n\n0,04\n\n0,10\n\n0,23\n\n2.22\n\nĐất khu\r\n\n vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ\r\n\n sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n1,25\n\n0,13\n\n\n\n\n\n0,28\n\n0,80\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n487,14\n\n64,27\n\n21,95\n\n37,73\n\n115,36\n\n58,08\n\n14,29\n\n22,87\n\n29,09\n\n51,09\n\n72,41\n\n2.25\n\nĐất có\r\n\n mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n2,51\n\n0,05\n\n0,06\n\n1,73\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n0,10\n\n0,37\n\n3\n\nĐất\r\n\n chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất\r\n\n khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất\r\n\n khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Trung An\n\nXã Trung Thạnh\n\nXã Thạnh Phú\n\nXã Trung Hưng\n\nThị trấn\r\n\n Cờ Đỏ\n\nXã Thới Hưng\n\nXã Đông Hiệp\n\nXã Đông Thắng\n\nXã Thới Đông\n\nXã Thới Xuân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+...+(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n22,86\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,10\n\n2,25\n\n19,57\n\n0,10\n\n0,20\n\n\n\n0,10\n\n0,44\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n19,77\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,10\n\n2,10\n\n16,73\n\n0,10\n\n0,20\n\n\n\n0,10\n\n0,34\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n19,77\n\n0,05\n\n0,05\n\n0,10\n\n2,10\n\n16,73\n\n0,10\n\n0,20\n\n\n\n0,10\n\n0,34\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n2,59\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n2,34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n1,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm\r\n\n2016\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng \r\n\n diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Trung An\n\nXã Trung Thạnh\n\nXã Thạnh Phú\n\nXã Trung Hưng\n\nThị trấn\r\n\n Cờ Đỏ\n\nXã Thới Hưng\n\nXã Đông Hiệp\n\nXã Đông Thắng\n\nXã Thới Đông\n\nXã Thới Xuân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+… +(14)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n47,28\n\n0,98\n\n2,53\n\n11,78\n\n7,48\n\n17,90\n\n1,28\n\n1,92\n\n1,18\n\n0,88\n\n1,35\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n35,96\n\n0,42\n\n1,38\n\n11,36\n\n4,44\n\n14,57\n\n0,72\n\n0,97\n\n0,40\n\n0,52\n\n1,18\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n35,96\n\n0,42\n\n1,38\n\n11,36\n\n4,44\n\n14,57\n\n0,72\n\n0,97\n\n0,40\n\n0,52\n\n1,18\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n0,07\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,07\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n8,42\n\n0,56\n\n1,15\n\n0,42\n\n0,21\n\n3,26\n\n0,56\n\n0,95\n\n0,78\n\n0,36\n\n0,17\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n2,83\n\n\n\n\n\n\n\n2,83\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n25,69\n\n2,17\n\n2,74\n\n2,52\n\n3,29\n\n3,38\n\n7,76\n\n1,07\n\n1,04\n\n0,59\n\n1,13\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n13,02\n\n1,34\n\n1,74\n\n1,69\n\n2,12\n\n2,88\n\n1,09\n\n0,57\n\n0,54\n\n0,59\n\n0,46\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác\n\nLUA/NHK\n\n12,67\n\n0,83\n\n1,00\n\n0,83\n\n1,17\n\n0,50\n\n6,67\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,00\n\n0,67\n\n3\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất PNN\n\n\n\n2,36\n\n0,03\n\n\n\n1,59\n\n\n\n\n\n0,74\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n1,59\n\n\n\n\n\n1,59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐất\r\n\n thủy lợi chuyển sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\nDTL/SKC\n\n0,58\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nĐất\r\n\n ở nông thôn chuyển sang đất thương mại dịch vụ\n\nONT/TMD\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2016 trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng;\n\n2. Tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử\r\n\ndụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất\r\n\nphải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm\r\n\nbảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn\r\n\nlực khác để thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện;\n\n3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo\r\n\nkế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu\r\n\nthầu dự án có sử dụng đất;\n\n4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp\r\n\nthời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Anh Dũng\n\n\n\n", + "id": 100609 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10061.json b/contexts/context_10061.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e25f23509f4b9a370ffd486e424bd18a3848be43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10061.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-03-2012-TT-BGTVT-sua-doi-Khoan-2-Dieu-6-Quyet-dinh-56-2005-QD-BGTVT-134326.aspx", + "name": "Thong-tu-03-2012-TT-BGTVT-sua-doi-Khoan-2-Dieu-6-Quyet-dinh-56-2005-QD-BGTVT-134326", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2012/TT-BGTVT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n56/2005/QĐ-BGTVT NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2005 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHỐI HỢP TÌM KIẾM, CỨU NẠN HÀNG HẢI VIỆT\r\n\nNAM\n\nCăn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 2, Điều 6 Quyết định số\r\n\n56/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm,\r\n\ncứu nạn hàng hải Việt Nam như sau:\n\n“2. Các Trung tâm Phối hợp tìm kiếm,\r\n\ncứu nạn hàng hải khu vực là đơn vị hạch toán phụ thuộc Trung tâm, được sử dụng\r\n\ncon dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, bao gồm các Trung tâm Phối\r\n\nhợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực sau đây:\n\na. Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu\r\n\nnạn hàng hải khu vực I có trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng, vùng trách nhiệm\r\n\ntìm kiếm cứu nạn hàng hải từ ranh giới phía Nam vùng biển tỉnh Hà Tĩnh đến hết\r\n\nvùng biển tỉnh Quảng Ninh;\n\nb. Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu\r\n\nnạn hàng hải khu vực II có trụ sở đặt tại thành phố Đà Nẵng, vùng trách nhiệm\r\n\ntìm kiếm cứu nạn hàng hải từ ranh giới phía Nam vùng biển tỉnh Hà Tĩnh đến ranh\r\n\ngiới phía Nam vùng biển tỉnh Bình Định;\n\nc. Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu\r\n\nnạn hàng hải khu vực III có trụ sở đặt tại thành phố Vũng Tàu, vùng trách nhiệm\r\n\ntìm kiếm cứu nạn hàng hải từ ranh giới phía Nam vùng biển tỉnh Ninh Thuận đến hết\r\n\nvùng biển tỉnh Kiên Giang (không bao gồm vùng biển quần đảo Trường Sa);\n\nd. Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu\r\n\nnạn hàng hải khu vực IV có trụ sở đặt tại thành phố Nha Trang, vùng trách nhiệm\r\n\ntìm kiếm cứu nạn hàng hải từ ranh giới phía Nam vùng biển tỉnh Bình Định đến\r\n\nranh giới phía Nam vùng biển tỉnh Ninh Thuận và vùng biển quần đảo Trường Sa”.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n744/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc\r\n\nthành lập Trạm Tìm kiếm cứu nạn Trường Sa.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra\r\n\nBộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn;\r\n\n - Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;\r\n\n - Trang thông tin điện tử của Bộ GTVT;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n", + "id": 10061 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100610.json b/contexts/context_100610.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71ae31c59d804a5c4cd3c2e06d1a983c23380606 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100610.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1460-QD-UBND-nam-2013-dao-tao-phat-trien-doi-ngu-doanh-nhan-Dong-Nai-191843.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1460-QD-UBND-nam-2013-dao-tao-phat-trien-doi-ngu-doanh-nhan-Dong-Nai-191843", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1460/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày\r\n\n 16 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ\r\n\nÁN ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn\r\n\nbản số 875/SKHĐT-KTN ngày 25/4/2013 về ban hành Đề án đào tạo, phát triển đội\r\n\nngũ doanh nhân tỉnh Đồng Nai đến 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án đào tạo, phát triển\r\n\nđội ngũ doanh nhân tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 2759/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án đào\r\n\ntạo Phát triển đội ngũ doanh nhân tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012 - 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Thông tin Truyền thông; Cục Thuế tỉnh; Cục Hải quan tỉnh;\r\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; UBND các huyện,\r\n\nthị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Minh Phúc\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM\r\n\n2020\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai)\n\nPhần I\n\nSỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ\r\n\nÁN ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020\n\nI. CƠ SỞ PHÁP LÝ\n\n- Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp.\n\n- Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ\r\n\ngiúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nII. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ\r\n\nÁN\n\n1. Đánh giá thực trạng\r\n\nđội ngũ doanh nhân tỉnh Đồng Nai\n\na) Quy mô, số lượng doanh\r\n\nnhân\n\nCùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự cải\r\n\nthiện mạnh mẽ môi trường đầu tư và tích cực thực hiện các chương trình hỗ trợ\r\n\ndoanh nhân, đội ngũ doanh nhân tỉnh Đồng Nai đã có sự phát triển không ngừng về\r\n\nsố lượng và có những đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế ở Đồng Nai.\r\n\nĐến cuối năm 2012, số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh là 16.225\r\n\ndoanh nghiệp (không tính doanh nghiệp FDI) với tổng vốn đăng ký là 108.972 tỷ đồng.\r\n\nTrong đó, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên 15.600 doanh nghiệp (chiếm khoảng\r\n\n97%), chủ yếu là doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân. Tương ứng với số\r\n\nlượng doanh nghiệp nói trên thì số lượng doanh nhân trong nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nlà trên 16.000 người.\n\nb) Chất lượng\n\nđội\r\n\nngũ doanh nhân\n\nBên cạnh sự phát triển nhanh về số lượng, chất\r\n\nlượng doanh nhân ngày càng được nâng lên. Nhiều doanh nhân đã thể hiện rõ bản\r\n\nlĩnh sáng tạo, có tầm nhìn xa, dám chấp nhận mạo hiểm, rủi ro, vươn lên cạnh\r\n\ntranh trên thị trường quốc tế, có trách nhiệm với cộng đồng, xã hội, có tinh thần\r\n\ndân tộc và ý chí kinh doanh.\n\nChất lượng đội ngũ doanh nhân thể hiện qua sự\r\n\nlãnh đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả,\r\n\ncó uy tín.\n\nc) Đóng góp của đội ngũ doanh nhân vào sự nghiệp đổi mới\n\n- Là lực lượng xung kích trong việc phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thể hiện ở sự\r\n\nđóng góp ngày càng tăng thuộc nhiều lĩnh vực của nền kinh tế.\n\n- Góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế.\n\n- Là lực lượng chủ yếu giúp giải quyết công ăn\r\n\nviệc làm góp phần quan trọng cho tỉnh thực hiện công tác giảm nghèo.\n\n- Đội ngũ doanh nhân là lực lượng quan trọng\r\n\ntrong việc thúc đẩy sự hình thành và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định\r\n\nhướng xã hội chủ nghĩa.\n\nd) Những vấn đề tồn tại\n\nĐội ngũ doanh nhân, đặc biệt là các doanh nhân\r\n\nlà lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong hoạt động quản lý, điều hành\r\n\ndoanh nghiệp có các mặt hạn chế như thiếu tính chuyên nghiệp; thiếu sự liên kết;\r\n\nchưa thực sự có chiến lược kinh doanh lâu dài; năng lực tài chính có hạn chế,\r\n\ntri thức, công nghệ và kinh nghiệm về thương trường.\n\nVai trò của các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp chưa đủ\r\n\nmạnh để phát huy sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động của các doanh\r\n\nnghiệp.\n\n2. Sự cần thiết xây dựng đề án\n\nQua phân tích ở trên cho thấy đội ngũ doanh nhân\r\n\nngày càng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đây là\r\n\nlực lượng sản xuất tương đối mới ở Việt Nam. Do vậy, cần thiết có Đề án đào tạo,\r\n\nphát triển đội ngũ doanh nhân tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 để góp phần\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ doanh nhân trên địa bàn tỉnh, phục vụ ngày càng tốt\r\n\nhơn cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói\r\n\nchung.\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG ĐỀ ÁN\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n- Phát triển đội ngũ doanh nhân Đồng Nai lớn mạnh,\r\n\ncó năng lực, trình độ và phẩm chất, uy tín cao, góp phần tích cực nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tự chủ của nền kinh tế.\n\n- Nâng cao trình độ, kiến thức toàn diện của\r\n\ndoanh nhân, chú trọng nâng cao phẩm chất đạo đức, ý thức công dân, trách nhiệm xã\r\n\nhội và tinh thần dân tộc của đội ngũ doanh nhân, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế thị trường\r\n\nđịnh hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n- Xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ doanh\r\n\nnhân phải gắn liền với hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội\r\n\nchủ nghĩa; bảo đảm quyền sở hữu và tự do kinh doanh của doanh nhân theo pháp luật,\r\n\nkhuyến khích doanh nhân làm giàu cho mình và cho đất nước.\n\nII. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, PHÁT\r\n\nTRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng đội ngũ doanh nhân hoạt động trong các\r\n\nlĩnh vực sản xuất Công nghiệp - xây dựng, Thương mại - dịch vụ, Nông lâm nghiệp\r\n\nngày càng lớn mạnh có năng lực, trình độ để lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp\r\n\nhoạt động có chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao, liên kết chặt chẽ, tham\r\n\ngia tích cực vào mạng sản xuất, chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu.\n\n2. Mục tiêu cụ thể, nội dung đào tạo\n\nMục tiêu cụ thể phát triển đội ngũ doanh nhân đến\r\n\nnăm 2020 như sau:\n\nTổng số doanh nhân theo học các khóa đào tạo bồi\r\n\ndưỡng giai đoạn đến năm 2015 khoảng 1.650 người và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng\r\n\ntrên 3.100 người. Trong đó:\n\n- Đào tạo bồi dưỡng kiến thức\r\n\nkhởi sự doanh nghiệp và quản trị doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện\r\n\ngiai đoạn đến năm 2020 khoảng 850 người và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 1.500\r\n\nngười.\n\n- Đào tạo theo chương trình\r\n\nngành công thương: Dự kiến đào tạo tăng cường khả năng kinh doanh và các kiến\r\n\nthức chuyên đề về quản lý doanh nghiệp đến năm 2015 là 800 người và đến năm\r\n\n2020 khoảng 1.600 người.\n\nNgoài ra chưa kể đến số lượng\r\n\ndoanh nghiệp đăng ký các khóa đào tạo do đơn vị khác tổ chức trong, ngoài tỉnh.\n\nIII. GIẢI\r\n\nPHÁP ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020\n\nĐể đạt được mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển đội\r\n\nngũ doanh nhân tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 nêu trên, cần thực hiện tốt các giải\r\n\npháp sau đây:\n\n1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của\r\n\nđội ngũ doanh nhân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc\r\n\ntế\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhằm\r\n\ntạo sự chuyển biến nhận thức trong cán bộ, đảng viên và sự đồng thuận xã hội về\r\n\nvị trí, vai trò của doanh nhân, doanh nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nđất nước, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế;\r\n\nphát huy tinh thần yêu nước, trách nhiệm xã hội trong kinh doanh, khuyến khích\r\n\ncác hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra nhiều của cải cho xã hội; tôn vinh sự\r\n\ncống hiến và bảo hộ thu nhập hợp pháp của doanh nhân đối với cộng đồng xã hội.\n\nThường xuyên tổ chức phổ biến cho đội ngũ doanh\r\n\nnhân các chủ trương chính sách của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về\r\n\nphát triển doanh nghiệp, doanh nhân và tổ chức, tạo điều kiện tốt cho doanh\r\n\nnhân, doanh nghiệp thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ\r\n\nChí Minh”, tham gia tích cực cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt\r\n\nNam, xây dựng đội ngũ doanh nhân có phẩm chất đạo đức và có trách nhiệm với cộng\r\n\nđồng xã hội.\n\n2. Tạo môi trường sản xuất, kinh doanh bình\r\n\nđẳng và thuận lợi cho doanh nhân\n\n- Hiệu quả hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, vì\r\n\nvậy tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp chính là\r\n\ntạo điều kiện để xây dựng và phát triển đội ngũ doanh nhân.\n\n- Thực hiện công khai, quy hoạch các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành cho doanh nhân biết để lựa\r\n\nchọn vị trí đầu tư phù hợp ngành nghề dự án.\n\n- Rà soát nội dung đầu tư hạ tầng các cụm công\r\n\nnghiệp một cách hợp lý nhằm giảm chi phí đầu tư để tạo điều kiện cho các doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vị trí xây dựng cơ sở sản xuất.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu đề xuất các thủ tục liên\r\n\nquan đến hoạt động doanh nghiệp như: thủ tục đất đai, xây dựng, thủ tục về thuế,\r\n\nhải quan và các lĩnh vực khác theo hướng đơn giản hóa, hiện đại hóa nhằm giảm\r\n\nchi phí đi lại của doanh nghiệp, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng thời gian.\n\n3. Hỗ trợ đội ngũ doanh nhân tiếp cận với các\r\n\nchính sách về tín dụng về khoa học công nghệ nâng cao hiệu quả quy mô, hoạt động\r\n\ncủa doanh nghiệp, khuyến khích phát triển doanh nhân khu vực nông thôn\n\n- Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát\r\n\ntriển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của\r\n\nChính phủ, quan tâm hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể phát triển thành doanh nghiệp\r\n\ntheo Luật Doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nhân, doanh nghiệp đầu tư vào nông\r\n\nnghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ\r\n\nvề chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn gắn với\r\n\nthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.\n\n- Thực hiện hỗ trợ sau đầu tư đối với các doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 06/8/2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Quy chế Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo\r\n\nQuyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của UBND tỉnh;\n\n- Rà soát đơn giản hóa các thủ tục cho vay, thủ\r\n\ntục bảo lãnh tín dụng nhằm hỗ trợ doanh nhân, doanh nghiệp tiếp cận nhanh nguồn\r\n\nvốn.\n\n- Hỗ trợ doanh nhân xây dựng thương hiệu sản phẩm\r\n\ngắn với doanh nghiệp, phấn đấu đến năm 2015 có 30% doanh nghiệp và đến năm 2020\r\n\ncó trên 70% doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh có nhãn hiệu hàng hoá; nâng\r\n\ncao khả năng tiếp cận thị trường trong nước và nước ngoài thông qua các chương\r\n\ntrình xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa. Chú trọng\r\n\ncung cấp kịp thời kiến thức pháp luật, thông tin về thị trường, về khoa học\r\n\ncông nghệ cho doanh nghiệp.\n\n- Triển khai các chính sách, biện pháp tạo thuận\r\n\nlợi cho doanh nhân đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ, nghiên cứu thiết kế, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới. Tăng cường\r\n\nliên kết, hợp tác đầu tư giữa các doanh nghiệp, doanh nhân với công nhân, nông\r\n\ndân và các nhà khoa học.\n\n4. Quan tâm, tạo chuyển biến trong đào tạo và\r\n\nbồi dưỡng doanh nhân\n\n- Tiếp tục triển khai chương trình đào tạo doanh\r\n\nnhân, chương trình đào tạo về khởi sự doanh nghiệp, Quản trị doanh nghiệp theo\r\n\nThông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT- BTC ngày 31/3/2011 của liên Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Bộ Tài chính; trang bị cho doanh nhân mới những kiến thức cần thiết\r\n\nvề kinh doanh, về pháp luật và trách nhiệm xã hội; từng bước tiếp cận chuẩn mực\r\n\npháp luật quốc tế trong đào tạo quản trị kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.\n\n- Nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng thiết\r\n\nthực, phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nhân; đảm bảo trang bị cho doanh\r\n\nnhân có kiến thức lý luận và thực tiễn về kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, về\r\n\npháp luật; nâng cao được vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp, doanh nhân đối\r\n\nvới người lao động, với cộng đồng xã hội, sự trung thực, tinh thần hợp tác, ý\r\n\nthức dân tộc. Đồng thời, thường xuyên tạo cơ hội và điều kiện để các doanh nhân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tiếp xúc, giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với doanh\r\n\nnhân nước ngoài để nâng cao kiến thức về thực tiễn trong quá trình hội nhập.\n\n5. Đề cao đạo đức, văn hoá kinh doanh, trách\r\n\nnhiệm xã hội, tinh thần dân tộc của đội ngũ doanh nhân\n\n- Khuyến khích doanh nhân không ngừng hoàn thiện\r\n\nmình để trở thành những người có trách nhiệm, có đóng góp cho xã hội và đất nước.\n\n- Xây dựng chuẩn mực của doanh nhân trong nền\r\n\nkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tổ chức xây dựng tiêu chí đánh\r\n\ngiá chuẩn mực đội ngũ doanh nhân trên địa bàn làm cơ sở cho các doanh nhân thi\r\n\nđua, phấn đấu thực hiện. Hàng năm, căn cứ tiêu chí, chuẩn mực doanh nhân đã quy\r\n\nđịnh, các cấp, các ngành tổ chức phát động phong trào thi đua, khuyến khích,\r\n\nkhích lệ doanh nhân phát triển sản xuất, kinh doanh, thực hiện tốt các tiêu\r\n\nchí, chuẩn mực đã đề ra; đồng thời tổ chức đánh giá, biểu dương, nêu gương, tôn\r\n\nvinh, khen thưởng doanh nhân, nhằm tạo sự lan toả mạnh mẽ những hình ảnh đội\r\n\nngũ doanh nhân yêu nước có bản sắc dân tộc Việt Nam trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Phát huy vai trò của các tổ chức đại diện\r\n\ncủa cộng đồng doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân\n\nCác tổ chức chính trị -xã hội và các hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cần quan tâm đến công tác vận động chính trị\r\n\ntrong đội ngũ doanh nhân bằng nhiều hình thức thích hợp; tập hợp, phản ánh ý kiến,\r\n\nnguyện vọng của đội ngũ doanh nhân; tham mưu cho Đảng, Nhà nước về các chính\r\n\nsách kinh tế - xã hội; xây dựng đạo đức, văn hoá kinh doanh, thúc đẩy phát triển\r\n\ndoanh nghiệp, doanh nhân; hỗ trợ doanh nghiệp, doanh nhân hội nhập kinh tế quốc\r\n\ntế.\n\nHàng năm cơ quan quản lý nhà nước có kế hoạch phối\r\n\nhợp với các hội doanh nhân, hiệp hội ngành nghề tổ chức gặp gỡ doanh nghiệp, lắng\r\n\nnghe ý kiến phản ánh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có giải pháp tháo gỡ khó\r\n\nkhăn cho doanh nghiệp. Tăng cường nghiên cứu từ nhu cầu thực tiễn để mở rộng việc\r\n\nthành lập các hiệp hội doanh nghiệp chuyên ngành, liên ngành trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc\r\n\nxây dựng và phát huy vai trò đội ngũ doanh nhân\n\n- Các cấp ủy Đảng thường xuyên quan tâm xây dựng\r\n\nvà phát triển đội ngũ doanh nhân; thường xuyên lắng nghe và tham vấn ý kiến của\r\n\ndoanh nhân trong phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương; quan tâm\r\n\nlãnh đạo đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm phiền hà, sách nhiễu trong việc thực\r\n\nhiện các thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, doanh nhân.\n\n- Chú trọng công tác phát triển đảng, xây dựng tổ\r\n\nchức đảng trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nI. PHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nTRONG TỈNH\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Lập kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực,\r\n\ntrong đó tập trung cho các đối tượng là cán bộ quản lý là các doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa hàng năm để tổ chức thực hiện;\n\n- Thực hiện tổng hợp, báo cáo theo định kỳ, báo\r\n\ncáo theo quy định, tổng hợp đề xuất các nội dung liên quan công tác hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì thẩm định, cân đối, tham mưu trình\r\n\nUBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho công tác đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực cho doanh nghiệp;\n\n- Phối hợp đề xuất tháo gỡ khó khăn cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n3. Sở Nội vụ\n\n- Rà soát chấn chỉnh hoạt động các hội, hiệp hội\r\n\nnghề nghiệp;\n\n- Phối hợp thực hiện các công việc khác liên\r\n\nquan.\n\n4. Sở Công Thương\n\n- Hỗ trợ các doanh nhân trong công tác xúc tiến\r\n\nthương mại và các lĩnh vực khác liên quan;\n\n- Chủ trì đào tạo, phát triển đội ngũ doanh nhân\r\n\nthuộc ngành quản lý;\n\n- Đôn đốc triển khai bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nvà đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Đề xuất các giải pháp giúp các doanh nhân hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực nông nghiệp vượt qua khó khăn;\n\n- Phối hợp thực hiện các công việc khác có liên\r\n\nquan.\n\n6. Sở Tư pháp\n\n- Thực hiện triển khai các hoạt động của Chương\r\n\ntrình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nhân;\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất sửa\r\n\nđổi các quy định pháp luật phù hợp với yêu cầu thực tế.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Tuyên truyền, phổ biến các chính sách mới liên\r\n\nquan đến công tác đào tạo và phát triển đội ngũ doanh nhân trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện công tác tuyên truyền trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử tỉnh.\n\n8. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nKhuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nứng dụng giải pháp sáng tạo kỹ thuật trong sản xuất.\n\n9. Cục thuế tỉnh\n\nTuyên truyền, triển khai thực hiện các chính sách\r\n\nthuế theo chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 theo quyết định số\r\n\n732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng chính phủ; đồng thời triển khai kịp thời\r\n\ncác chính sách hỗ trợ về thuế của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính đã được ban\r\n\nhành đến doanh nghiệp.\n\n10. Cục Hải quan tỉnh\n\nNghiên cứu, rà soát các thủ tục hải quan, đề xuất\r\n\ncác giải pháp để giúp các doanh nhân thuận lợi trong việc xuất, nhập khẩu hàng\r\n\nhóa.\n\n11. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Đồng Nai\n\n- Chỉ đạo các ngân hàng kinh doanh trên địa bàn tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa tiếp cận nguồn vốn;\n\n- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan đề\r\n\nxuất tháo gỡ khó khăn về cơ chế cho vay để tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn.\n\n12. Liên minh hợp tác xã tỉnh Đồng Nai\n\nChủ trì phối hợp với các ngành liên quan trong\r\n\ncông tác đào tạo và đề xuất nội dung đào tạo theo yêu cầu đối với doanh nhân là\r\n\nchủ nhiệm, cán bộ quản lý hợp tác xã, ban kiểm soát.\n\n13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long\r\n\nKhánh và thành phố Biên Hòa\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc tập\r\n\ntrung công tác cải cách hành chính nhằm xử lý nhanh hồ sơ cho doanh nghiệp;\n\n- Tổ chức gặp gỡ các doanh nhân trên địa bàn\r\n\nnghe phản ánh khó khăn, vướng mắc nhằm tháo gỡ kịp thời hoặc báo cáo cấp có thẩm\r\n\nquyền giải quyết;\n\n- Quan tâm thực hiện công tác giải phóng mặt bằng\r\n\ncác cụm công nghiệp, làng nghề.\n\n14. Các đơn vị khác liên quan\n\nNghiên cứu đề xuất các nội dung liên quan tạo điều\r\n\nkiện cho doanh nhân trong tỉnh phát triển.\n\nII. MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP\n\nCăn cứ nội dung Đề án và phân công cụ thể nói\r\n\ntrên, từng đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch triển khai hàng năm và phối hợp tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp kế\r\n\nhoạch cụ thể hàng năm và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng quý,\r\n\nnăm báo cáo UBND tỉnh.\n\nThời gian gửi kế hoạch và báo cáo như sau:\n\n- Báo cáo kế hoạch triển khai hàng năm: Các đơn\r\n\nvị được phân công lập kế hoạch chi tiết năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trong Quý\r\n\nI của năm.\n\n- Báo cáo định kỳ 06 tháng, cả năm: Các đơn vị gửi\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15 của tháng cuối kỳ báo cáo.\n\nQuá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc hoặc\r\n\ncần điều chỉnh bổ sung thì các đơn vị có báo cáo bằng văn bản gửi Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh./.", + "id": 100610 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100611.json b/contexts/context_100611.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e6036a6feb153dae8848735ff66b51463c0447e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100611.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-47-2008-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-146149.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2008-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-146149", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2008/QĐ-UBND\n\nKon Tum,\r\n\n ngày 03 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN MỘT SỐ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khoáng\r\n\nsản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản\r\n\nngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n570/TTg-CN ngày 11/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tháo gỡ những vướng\r\n\nmắc trong triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng\r\n\nsản;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n26/2008/CT-TTg ngày 01/9/2008 của Thủ tướng chính phủ về việc tiếp tục tăng\r\n\ncường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác, chế biến, sử\r\n\ndụng và xuất khẩu khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n10/2008/NQ-HĐND ngày 09/9/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá IX, kỳ\r\n\nhọp bất thường (lần 3) về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nmột số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\nGiao Sở Công thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các\r\n\nngành có liên quan khẩn trương có văn bản liên ngành hướng dẫn triển khai thực\r\n\nhiện trên địa bàn tỉnh nội dung Quy hoạch này.\n\nĐiều 3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có những vấn\r\n\nđề phát sinh, vướng mắc, cần điều chỉnh, bổ sung; các Sở, Ngành có liên quan và\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thị xã kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nCông thương tổng hợp) để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào xuân Quí\n\n\n\nQUY\r\n\nHOẠCH \n\nTHĂM\r\n\nDÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN MỘT SỐ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM\r\n\n2015\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của UBND\r\n\ntỉnh Kon Tum)\n\nPHẦN\r\n\nMỞ ĐẦU\n\nI/\r\n\nSự cần thiết lập đề án quy hoạch khoáng sản\n\nNghị quyết\r\n\nĐại hội Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIII đã đề ra trong chiến lược phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 là đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng công\r\n\nnghiệp đạt 19 %, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp từ 22 - 23% trong\r\n\nnền kinh tế, trên cơ sở dựa vào nội lực là chính, phát huy mọi tiềm lực sẵn có\r\n\ncủa địa phương nhằm tạo cơ sở vững chắc để đẩy nhanh công cuộc CNH - HĐH, góp\r\n\nphần đưa tỉnh Kon Tum ra khỏi danh sách tỉnh nghèo, thu hẹp khoảng cách về\r\n\nchênh lệch kinh tế với các tỉnh trong cả nước và đặc biệt là các tỉnh khu vực\r\n\nduyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Tài nguyên khoáng sản được xem là một tiềm\r\n\nlực quan trọng của tỉnh, theo tài liệu Biên hội bản đồ địa chất và khoáng sản\r\n\ntỉnh Kon Tum tỷ lệ 1/100.000 (do Trường Đại học Mỏ và Địa chất Hà Nội thực hiện\r\n\nnăm 2006 - 2007) đã tổng hợp và thống kê được trên 250 điểm biểu hiện khoáng\r\n\nsản dưới các quy mô: Mỏ, điểm quặng, điểm khoáng hóa (có dấu hiệu, tiền đề\r\n\nsinh khoáng) và đã khoanh định được 20 khu vực có triển vọng và rất có\r\n\ntriển vọng, gồm các loại khoáng sản:\n\nKhoáng sản\r\n\nkim loại có: sắt, crôm, môlipden, wolfram, bismut, đồng, chì, kẽm, thiếc, asen,\r\n\nnhôm, vàng, bạc, uran, thori, đất hiếm.\n\nKhoáng sản\r\n\nphi kim loại có: pyrit, secpentin, than bùn, than nâu, đolomit, điatomit,\r\n\nkaolinit, fenspat, quaczit, silimanit, bột màu, puzơlan...\n\nVật liệu xây\r\n\ndựng và đá mỹ nghệ: sét gạch ngói, đá bazan, anđezit, cát, sỏi, đá mỹ nghệ\r\n\nsecpentinit, đá ốp lát granit, gabrô...\n\nNước khoáng\r\n\nvà nước nóng thiên nhiên có giá trị chữa bệnh, xây dựng các quần thể về du lịch\r\n\nsinh thái và điều dưỡng phục vụ nhân dân và du khách nước ngoài.\n\nTuy nhiên\r\n\ntrong những năm qua do một số nguyên nhân chủ quan và khách quan, công tác\r\n\nhoạch định chiến lược phát triển ngành công nghiệp khai khoáng chưa được quan\r\n\ntâm đúng mức, công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản còn nhỏ bé, manh mún\r\n\nhiệu quả kinh tế đem lại chưa cao và nhiều vấn đề bất cập xảy ra, việc thực\r\n\nhiện các đề tài nghiên cứu về địa chất của trung ương và địa phương phân tán\r\n\ntừng loại khoáng sản, nguồn tài liệu chưa đánh giá tổng quát và có hệ thống để\r\n\nlàm cơ sở cho công tác lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản.\n\nHiện nay trên\r\n\nthị trường trong nước và ngoài nước nhu cầu sử dụng nguyên liệu khoáng ngày\r\n\ncàng cao đặc biệt là các loại khoáng sản quý, hiếm. Nhằm góp phần đẩy nhanh tốc\r\n\nđộ phát triển kinh tế của tỉnh nhưng đảm bảo được tính phát triển bền vững, bảo\r\n\nvệ môi sinh môi trường cũng như giải quyết những vấn đề bất cập trong hoạt động\r\n\nkhoáng sản đã và đang xảy ra, công tác lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến và sử dụng khoáng sản là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.\n\nII/\r\n\nMục đích và yêu cầu\n\n1. Mục đích\n\n- Khoanh định, quy hoạch các mỏ khoáng\r\n\nsản có triển vọng (ngoài các mỏ khoáng sản Chính phủ quy hoạch), làm cơ\r\n\nsở để trình HĐND tỉnh thông qua, làm cơ sở để UBND tỉnh quản lý, bảo vệ và cấp\r\n\nphép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản cho các nhà đầu tư, góp phần đẩy\r\n\nnhanh tốc độ phát triển kinh tế tỉnh giai đoạn đến 2015 và xét đến 2025.\n\n-\r\n\nLàm cơ sở luận chứng cho việc lập kế hoạch khai thác chế biến, sử dụng hợp lý,\r\n\ntiết kiệm tài nguyên khoáng sản của tỉnh, quy hoạch định hướng xây dựng các nhà\r\n\nmáy chế biến sâu phục vụ cho nhu cầu phát triển công nghiệp trong tỉnh, trong\r\n\nnước và xuất khẩu, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ\r\n\nvà nhu cầu khoáng sản trong tương lai.\n\n- Làm cơ sở cho việc lập và kết hợp\r\n\nhài hòa với các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội khác, bảo đảm yêu cầu phát\r\n\ntriển bền vững: Khai thác phải gắn liền với chế biến, chế biến phải gắn liền với\r\n\nkhoa học - công nghệ tạo sản phẩm nguyên liệu khoáng có giá trị gia tăng cao,\r\n\nphát triển kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên,\r\n\ndi tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên\r\n\nkhác.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Thu thập\r\n\ntriệt để các nguồn tài liệu địa chất khoáng sản thuộc tỉnh Kon Tum của các đơn\r\n\nvị đã nghiên cứu trên địa bàn. Nghiên cứu tổng hợp, phân tích, đánh giá, sử\r\n\ndụng thông tin đồng thời cập nhật các quy định của pháp luật có liên quan đến\r\n\nhoạt động khoáng sản và điều tra đánh giá các vấn đề về: điều kiện địa lý, tự\r\n\nnhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và những vấn đề khác có\r\n\nliên quan đến hoạt động khoáng sản.\n\n- Lựa chọn\r\n\nloại khoáng sản, các khu vực khoáng sản có triển vọng, có tính khả thi, khai\r\n\nthác chế biến mà nhu cầu xã hội đang cần để đưa vào quy hoạch trong giai đoạn\r\n\ntừ nay đến 2015, định hướng cho công tác thăm dò, khai thác chế biến. Từng bước\r\n\nđưa ngành công nghiệp khai khoáng phát triển tương xứng với tiềm năng, góp phần\r\n\nđẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế tỉnh nhà, đồng thời cũng đảm bảo tính phát\r\n\ntriển bền vững và đúng quy định của pháp luật.\n\n- Ngoài những\r\n\nmỏ khoáng sản đã quy hoạch, thường xuyên cập nhật thông tin khảo sát, điều tra,\r\n\nnghiên cứu về địa chất khoáng sản trên địa bàn tỉnh do Chính phủ hoặc các tổ\r\n\nchức có chức năng thực hiện (ngoài quy hoạch của quốc gia), để bổ sung\r\n\nvào quy hoạch làm cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của tỉnh.\n\n- Vận dụng có\r\n\nhiệu quả sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ (mang tính đặc thù), để phát\r\n\nhuy có hiệu quả tiềm lực về tài nguyên khoáng sản của địa phương.\n\nIII/ Các căn\r\n\ncứ để lập đề án quy hoạch khoáng sản\n\n1- Cơ sở\r\n\npháp lý:\n\n1.1- Điều 3b – Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Khoáng sản và Điều 12 - Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005\r\n\ncủa Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật\r\n\nKhoáng sản bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;\n\n1.2- Công văn số 570/TTg-CN ngày\r\n\n11/4/2006 của Chính phủ “V/v tháo gỡ vướng mắc trong triển khai thi hành Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản”;\n\n1.3- Công văn số 1575/BCN-CLH ngày\r\n\n12/4/2007 của Bộ Công nghiệp “V/v hướng dẫn việc lập quy hoạch khoáng sản”;\n\n1.4- Quyết định 176/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n01/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ “V/v phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản chì, kẽm Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015 và xét\r\n\nđến 2015”;\n\n1.5- Quyết định số 26/2007/QĐ-BCN ngày\r\n\n26/7/2007 của Bộ Công nghiệp “V/v phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản Crômit, Măng gan Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 và\r\n\nxét đến 2025”;\n\n1.6- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07/9/2006 của Chính phủ “Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội”; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ;\n\n1.7- Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT ngày\r\n\n05/6/2008 của Bộ Công thương “V/v phê duyệt quy hoạch phân vùng thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam giai đoạn 2006 –\r\n\n2015 có xét đến 2025”;\n\n1.8- Công văn số 2737/VPCP-KTN ngày\r\n\n02/5/2008 của Văn phòng Chính phủ “V/v thăm dò khoáng sản vàng tại Kon Tum”;\n\n1.9- Công văn số 3227/VPCP-KTN ngày\r\n\n20/5/2008 của Văn phòng Chính phủ “V/v thăm dò khoáng sản Wonfram tại huyện Sa\r\n\nThầy tỉnh Kon Tum”;\n\n1.10- Công văn số 1575/BCN-CLH ngày\r\n\n12/4/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) “V/v hướng dẫn lập quy\r\n\nhoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum”\n\n2- Cơ sở khoa học\n\n2.1- Tài liệu điều tra cơ bản về địa\r\n\nchất tỉnh Kon Tum tỷ lệ 1/200.000 do Liên đoàn địa chất bản đồ Miền nam thực\r\n\nhiện 1990 - 1993;\n\n2.2- Báo cáo kết quả điều tra cơ bản\r\n\nvề địa chất khoáng sản 1/50.000 nhóm tờ vùng Sa Thầy, Đăk Tô, Đăk Glei do Liên\r\n\nđoàn địa chất bản đồ Miền nam thực hiện;\n\n2.3- Báo cáo kết quả thực hiện đề tài\r\n\n“Biên hội bản đồ địa chất và khoáng sản tỉnh Kon Tum” do Trường Đại học Mỏ -\r\n\nĐịa chất Hà Nội thực hiện năm 2006 – 2007;\n\n2.4- Và các tài liệu khác đã công bố\r\n\nliên quan đến công tác quy hoạch khoáng sản.\n\n1. Phạm vi\n\nPhạm vi của Đề án quy hoạch là các\r\n\nloại khoáng sản, các khu vực có triển vọng khoáng sản, có đầy đủ cơ sở dữ liệu\r\n\nđể lập quy hoạch và các điểm khoáng sản đã và đang là điểm nóng về tình hình\r\n\nhoạt động khai thác tài nguyên trái phép trên địa bàn toàn tỉnh, nhằm làm cơ sở\r\n\nđịnh hướng cho công tác thăm dò, khai thác, chế biến hợp lý, tiết kiệm đảm bảo\r\n\ntính bền vững và công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi sinh môi\r\n\ntrường.\n\n2. Quy mô\n\nTừng loại khoáng sản, từng khu vực\r\n\nkhoáng sản cụ thể. Không mang tính quy hoạch tổng thể.\n\n3. Các bước thực hiện\r\n\nquy hoạch\n\n+ Bước 1: Thu thập tài liệu, nghiên\r\n\ncứu tổng hợp các tài liệu điều tra địa chất về tài nguyên khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kon Tum đã có;\n\n+ Bước 2: Khảo sát thực địa khoanh\r\n\nvùng triển vọng, đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh\r\n\nquốc phòng,…(không thuộc vùng cấm hoạt động khoáng sản, vùng quy hoạch\r\n\nkhoáng sản của quốc gia) để lập danh mục quy hoạch;\n\n+ Bước 3: Nghiên cứu các Đề án, Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt khoáng sản của Chính phủ và Bộ Ngành Trung ương, lựa chọn một số\r\n\nmỏ khoáng sản, điểm quặng hóa ưu tiên để lập Đề án quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến một số khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2015.\n\nPhần 1. ĐÁNH\r\n\nGIÁ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - Xà HỘI TỈNH KON TUM\n\nKon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao,\r\n\nphía bắc Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 967.656 ha, được giới hạn bởi toạ độ\r\n\nđịa lý 13o55’10” đến 15o27’15” vĩ độ Bắc, 107o20’15”\r\n\nđến 108o32’30” kinh độ Đông. Phía tây giáp Lào, Campuchia với 280,7\r\n\nkm đường biên giới, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam 142 km, phía đông giáp tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi 74 km, phía nam giáp tỉnh Gia Lai 203 km đường ranh giới. Trước đây,\r\n\nKon Tum là một trong các tỉnh có mạng lưới giao thông rất hạn chế, chỉ có Quốc\r\n\nlộ 14 đi Gia Lai và Quốc lộ 24 đi Quảng Ngãi, hiện nay có thêm các tuyến đường\r\n\nHồ Chí Minh nối Kon Tum với Đà Nẵng, Quốc lộ 40 nối với Quốc lộ 18B (Lào) qua\r\n\ncửa khẩu Quốc tế Bờ-Y, giao thông đi lại thuận lợi hơn.\n\nPhần lớn lãnh thổ Kon Tum nằm ở phía\r\n\ntây Trường Sơn, địa hình thấp dần từ bắc xuống nam và từ đông sang tây. Phía\r\n\nbắc địa hình rất dốc, có đỉnh Ngọc Linh cao nhất phía nam nước ta với độ cao\r\n\n2.598 m.\n\n- Đồi núi: Chiếm 82,14% diện tích; độ dốc từ 8-15o,\n\nchiếm 22,80 %; độ dốc lớn hơn 150, chiếm 54,24 %,\r\n\nbao gồm: núi cao liền dải, chủ yếu ở phía bắc và đông bắc, dãy Ngọc Linh\r\n\nkéo dài từ bắc-tây bắc xuống nam-đông nam; địa hình đồi, có độ cao trung\r\n\nbình 400-500m, chia cắt vừa đến mạnh từ hướng bắc-nam.\n\n- Thung lũng: Dạng địa\r\n\nhình khá bằng phẳng, tập trung dân cư đông đúc như thị xã Kon Tum và thị trấn\r\n\ncác huyện.\n\n-\r\n\nCao nguyên: Phía đông nam Ngọc Linh, có cao nguyên KonPlông\r\n\n1100-1300m, phát triển theo hướng tây bắc-đông nam, địa hình bị phân cắt mạnh.\n\nVới diện tích tự nhiên 967.656 ha.\r\n\nTrong đó độ cao so với mặt nước biển từ 200-600m có 231.350 ha, chiếm 23,91%;\r\n\nđộ cao từ 601-1.000m có 377,870 ha, chiếm 39,50%; độ cao từ 1.001-2.000m có\r\n\n350.527 ha, chiếm 36,22%; độ cao từ 2.001-2.500m có 7.908,9 ha, chiếm 0,37%.\n\nNhiệt độ không khí bình quân hàng năm\r\n\ndao động từ 20-23,5oC. Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng giêng.\r\n\nTháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4, 5. Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa\r\n\ncác tháng kề nhau từ 1-3oC. Biên độ nhiệt trong năm từ 6-7oC.\r\n\nThời gian xuất hiện các cực trị nhiệt độ ngắn, ít ảnh hưởng đến quá trình\r\n\nsinh trưởng các loại cây trồng, vật nuôi. Sự phân bố lượng mưa trong tỉnh\r\n\nchịu tác động rất mạnh của địa hình. Ở vùng núi cao mùa mưa thường đến sớm hơn,\r\n\nkhoảng cuối tháng 3 hoặc đầu tháng 4, nhưng lại kết thúc muộn hơn, có thể kéo\r\n\ndài đến tháng 11. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Ở các vùng\r\n\nnúi phía bắc lượng mưa trung bình cao từ 2.500-3.000 mm. Những khu trũng, lượng\r\n\nmưa thấp từ 1.660-1.770 mm,\n\n2.1- Tài nguyên đất: Tổng diện tích\r\n\nkhoảng 967.656 ha. Trong đó:\n\n- Đất nông nghiệp: Chiếm 10% khoảng\r\n\n96.765,6 ha\n\n- Đất lâm nghiệp: 633.400 ha\n\n- Đất chuyên dùng, trong đó có mỏ\r\n\nkhoáng sản: 43.715 ha\n\n- Đất khu dân cư: 4.143 ha\n\n- Đất chưa sử dụng: 215.772 ha\n\n(Theo số liệu thống\r\n\nkê năm 2004)\n\n2.2- Tài nguyên rừng: Độ che phủ rừng\r\n\ncủa tỉnh là 65,1%, trữ lượng gỗ đạt 54 triệu m3. Rừng Kon Tum thuộc\r\n\ndạng rừng nhiệt đới ẩm, đa dạng phong phú về chủng loại gỗ.\n\n2.3- Tài nguyên khoáng sản: Được đánh\r\n\ngiá là phong phú và đa dạng, có trên 40 loại khoáng sản, từ khoáng sản nguyên\r\n\nliệu: nguyên liệu hóa, gốm sứ, vật liệu xây dựng, đá trang trí mỹ nghệ\r\n\n...đến khoáng sản quý hiếm: vàng, bạc,... một số khoáng sản có ý nghĩa\r\n\nquan trọng trong lĩnh vực phát triển công nghiệp then chốt của quốc gia như\r\n\ncông nghiệp luyện kim: wolfram, molipden, sắt, nhôm, đồng, chì, kẽm…,\r\n\ncông nghiệp điện hạt nhân: Uran, Thori, đất hiếm…Tuy nhiên đa phần các\r\n\nloại khoáng sản trên còn ở dưới dạng tiềm ẩn, công tác điều tra cơ bản chưa\r\n\nđược phủ kín, một số vùng còn rất sơ lược, một số khoáng sản chỉ dừng lại ở mức\r\n\nđộ tìm kiếm phát hiện, định tính dự báo tài nguyên.\n\n1. Đặc điểm dân cư: Kon Tum là\r\n\nmột tỉnh gồm nhiều dân tộc, trong đó dân tộc ít người chiếm 56,46%, gồm các dân\r\n\ntộc: Xê Đăng chiếm 24,5%, Ba Na chiếm 11,93%, Gia Rai chiếm 6,62%, Giẻ Triêng\r\n\nchiếm 5%, còn lại là dân tộc Brâu, Rơ Mâm và dân tộc phía Bắc vào làm kinh tế.\r\n\nDân số trung bình tỉnh Kon Tum năm 2008 ước đạt 406.000 người, tỷ lệ tăng dân\r\n\nsố trung bình đạt 2,89%.\n\n2. Tăng trưởng của\r\n\ncác ngành kinh tế và tổng sản phẩm xã hội giai đoạn 2000 - 2005\n\n-\r\n\nTốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế theo số liệu thống kê (theo giá cố\r\n\nđịnh 1994).\n\nNgành\n\nGiá trị sản phẩm\r\n\n năm 2000 (triệu đồng)\n\nTốc độ tăng trưởng\r\n\n bình quân G.Đ 2001 – 2005 (%)\n\nGiá trị sản phẩm\r\n\n năm 2005\n\n(triệu đồng)\n\nTốc độ tăng trưởng\r\n\n bình quân G.Đ 2006 – 2010 (%)\n\nGiá trị sản phẩm\r\n\n năm 2010\n\n(triệu đồng)\n\nSo với 2005\n\n(lần)\n\nNông – Lâm – thủy\r\n\n sản\n\n404.083\n\n9,1\n\n629.000\n\n11-12\n\n1.100.000\n\n1,76\n\nCông nghiệp – Xây\r\n\n dựng\n\n107.171\n\n16,8\n\n232.593\n\n23-24\n\n660.000\n\n2,83\n\nThương mại - Du\r\n\n lịch\n\n141.200\n\n11,2\n\n409.670\n\n15-16\n\n840.000\n\n2,05\n\nGDP\n\n752.454\n\n11,0\n\n1.268.263\n\n15-16\n\n2.600.000\n\n2,05\n\n- Tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2010\r\n\n(theo giá cố định 1994) sẽ là 2.600.000 triệu đồng, gấp 2,05 lần so với năm\r\n\n2005, như vậy tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt trên 15%\n\n- Tỷ trọng ngành trong cơ cấu kinh tế\r\n\ngiai đoạn 2006 - 2010: Nông – Lâm – Thủy sản: 37 – 38%, Công nghiệp – Xây dựng:\r\n\n25 – 26%, Thương mại – Dịch vụ: 36 – 37 % .\n\n- Quy mô dân số đến năm 2010 sẽ đạt\r\n\ntrên 450.000 người, thu nhập bình quân đầu người đạt 9,35 triệu đồng, tương\r\n\nđương 550USD.\n\nNhìn chung kinh tế tỉnh Kon Tum còn\r\n\nchậm phát triển, còn khoảng cách khá xa với các tỉnh trong nước và khu vực Tây\r\n\nNguyên, ngành công nghiệp phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Để thực\r\n\nhiện được các mục tiêu mà Đại hội tỉnh Đảng bộ Kon Tum lần thứ XIII đã đề ra\r\n\ncần đẩy mạnh phát triển mọi lĩnh vực kinh tế, trong đó ngành công nghiệp là\r\n\nthen chốt và động lực phát triển kinh tế, dựa trên cơ sở nội lực là chính, phát\r\n\nhuy tối đa mọi tiềm lực của tỉnh đồng thời phải đảm bảo được yêu cầu phát triển\r\n\nbền vững, bảo đảm an ninh quốc phòng.\n\n3- Đặc điểm về cơ sở\r\n\nhạ tầng\n\nNhìn chung điều kiện cơ sở hạ tầng của\r\n\ntỉnh Kon Tum còn khó khăn, trong những năm gần đây được Đảng và Nhà nước quan\r\n\ntâm, cơ sở hạ tầng từng bước được củng cố, đầu tư xây dựng, cụ thể là:\n\n- Về giao thông: Mạng lưới giao thông\r\n\nđã phát triển đến trung tâm xã, tuy nhiên có một số xã do địa hình hiểm trở\r\n\ncông trình giao thông chỉ sử dụng được vào mùa nắng.\n\n- Về điện: Đã đưa điện lưới quốc gia\r\n\nvề đến 100% số xã, 98% số thôn đảm bảo được nhu cầu sinh hoạt và cơ bản đáp ứng\r\n\nđược nhu cầu sản xuất.\n\n- Bưu chính viễn thông: Mạng lưới hữu\r\n\ntuyến đã phát triển đến 100% số huyện, mạng lưới vô tuyến (ĐTDĐ) đã phủ sóng\r\n\ntrên 70% số xã.\n\n- Công trình phúc lợi (Y tế, giáo\r\n\ndục...) đã đầu tư phát triển 100% số xã.\n\nTuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng cơ\r\n\nbản cũng đáp ứng được cho các dự án đầu tư phát triển kinh tế.\n\nPhần 2. TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐIỀU TRA CƠ BẢN, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN VÀ THỰC TRẠNG NGÀNH\r\n\nCÔNG NGHIỆP KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1. Đánh giá mức độ\r\n\nđiều tra\n\nỞ Việt Nam nói chung và trên địa bàn\r\n\ntỉnh Kon Tum nói riêng đã hoàn thành công tác đo vẽ Bản đồ địa chất, tìm kiếm\r\n\nkhoáng sản tỷ lệ 1/500.000 và 1/200.000. Đối với tỉnh Kon Tum cho đến nay đã có\r\n\nmột số diện tích đã tiến hành đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ\r\n\nlệ 1/50.000 như: khu vực phía Tây (địa bàn huyện Sa Thầy, Ngọc Hồi), khu vực\r\n\nphía Bắc (địa bàn huyện Đăk Tô, Đăk Glei) và hiện nay Liên đoàn địa chất 6 đang\r\n\nthực hiện khu vực phía Đông (địa bàn huyện Kon Rẫy, Kon Plông).\n\nNhìn chung công tác điều tra cơ bản\r\n\nđịa chất ở tỷ lệ 1/50.000 trên địa bàn toàn tỉnh chưa được phủ kín. Đây là một\r\n\ncăn cứ quan trọng trong việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử\r\n\ndụng khoáng sản, do vậy công tác lập quy hoạch tổng thể phát triển khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh chưa thực hiện được.\n\n2. Đánh giá những kết\r\n\nquả đạt được và những vấn đề còn tồn tại\n\n2.1- Những kết quả đạt được\n\nTheo tài liệu đo vẽ bản đồ địa chất và\r\n\ntìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1/200.000 đã được công bố, cho thấy tỉnh Kon Tum là\r\n\nmột địa khối có cấu trúc địa chất phức tạp, là tiền đề sinh khoáng đa dạng từ\r\n\nkhoáng sản quý hiếm đến khoáng sản nguyên liệu, nước khoáng – nước nóng thiên\r\n\nnhiên, mà không có một địa phương nào trong nước có được. Trên bản đồ khoanh\r\n\nvùng triển vọng khoáng sản tỉnh Kon Tum 1/100.000 (Tài liệu Biên hội Bản đồ địa\r\n\nchất tỉnh Kon Tum do trường Đại học Mỏ - Địa chất thực hiện năm 2007) đã thể\r\n\nhiện trên 250 điểm khoáng sản (dưới nhiều quy mô khác nhau: mỏ, điểm quặng,\r\n\nđiểm khoáng hóa, đới khoáng hóa), gồm nhiều loại khoáng sản và nhiều kiểu\r\n\nnguồn gốc sinh thành, cụ thể là:\n\n- Kim loại: (Fe, Cr, Mo,\r\n\nW, Bi, Cu, Pb, Zn, Sn, Au, Ag, U, Th, TR).\n\n- Không kim loại: gồm các loại\r\n\nkhoáng sản sau:\n\n+ Nguyên liệu hóa học\r\n\nvà phân bón:\r\n\nthan nâu, than bùn.\n\n+ Nguyên liệu gốm sứ\r\n\nchịu lửa:\r\n\nkaolin, dolomit, sét diatomit.\n\n+ Nguyên liệu kỹ\r\n\nthuật:\r\n\nbột màu.\n\n+ Đá tạc tượng mỹ\r\n\nnghệ:\r\n\nđá serpentinit, đá hoa.\n\n+ Vật liệu\r\n\nxây dựng tự nhiên: cát, cuội, sỏi, granitoid, bazan, andesit xây dựng,\r\n\ngranit ốp lát, pyroxenit ốp lát.\n\n+ Nguyên liệu sản\r\n\nxuất vật liệu xây dựng: đá vôi xi măng, sét gạch ngói.\n\n- Nước khoáng nóng: Theo tài liệu\r\n\nđiều tra địa chất thủy văn do Liên đoàn ĐCTV - ĐCCT miền Trung thực hiện đã xác\r\n\nđịnh trên 14 điểm nước khoáng - nước nóng có triển vọng, có giá trị chữa\r\n\nbệnh và điều dưỡng, địa nhiệt và có thể đưa vào khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\ntrong giai đoạn hiện nay.\n\n2.2- Những vấn đề tồn tại và hạn chế:\n\nCác tài liệu nêu trên chỉ dừng lại ở\r\n\nmức độ phát hiện và dự đoán, các tài liệu được nghiên cứu ở nhiều thời điểm\r\n\nkhác nhau, nhiều đơn vị và nhiều tác giả thực hiện, do vậy tài liệu rất tản\r\n\nmạn, không hệ thống và rất khó cập nhật theo dõi và sử dụng;\n\nMột số công trình nghiên cứu ở bước\r\n\nđiều tra cơ bản, công tác bảo mật thực hiện chưa tốt đặc biệt là đối với một số\r\n\nđiểm khoáng sản quý hiếm: vàng, bạc, wolfram, molipden…đã bị một số tổ chức, cá\r\n\nnhân khai thác trái phép một mặt tài nguyên bị thất thoát không còn nguyên\r\n\ntrạng như tài liệu đánh giá ban đầu, một mặt cấu trúc địa chất nguyên thủy bị\r\n\nphá hủy gây khó khăn cho công tác quy hoạch định hướng thăm dò;\n\nMột số công trình nghiên cứu được thực\r\n\nhiện cách nay khá lâu, có một số công trình thực hiện trong thời gian chiến\r\n\ntranh, công nghệ lạc hậu, việc đánh giá thiếu cơ sở khoa học, việc định vị các\r\n\nđiểm phát hiện khoáng sản thiếu chuẩn xác, địa hình địa mạo bị thay đổi…\n\nCác tài liệu điều tra cơ bản về địa\r\n\nchất, khoáng sản sau khi nghiệm thu, phê duyệt nộp lưu trữ Bộ chủ quản không\r\n\ncung cấp kịp thời cho địa phương để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đồng\r\n\nthời hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp khai khoáng của địa phương\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n1. Khái quát một số\r\n\nmỏ khoáng sản đã được đầu tư thăm dò đánh giá\n\nTrong thời gian qua, một số khoáng sản\r\n\nvà khu vực khoáng sản có triển vọng đã được nhà nước đầu tư thăm dò, đánh giá\r\n\ntừ sơ bộ đến chi tiết như:\n\n- Sét gạch ngói: Được Liên đoàn địa\r\n\nchất 5 (Liên đoàn ĐCTTB) đã tiến hành thăm dò đánh giá năm 1982 ở mức độ trữ\r\n\nlượng cấp C 1– C2.\n\n- Sét cao lanh: Được Viện khoa học tự\r\n\nnhiên và trái đất thăm dò đánh giá năm 1985 ở trữ lượng cấp C 1– C2.\n\n- Sét điatomit: Được Đoàn địa chất 701\r\n\n- Liên đoàn địa chất thủy văn Miền Nam (Liên đoàn ĐCTV Trung bộ) thực hiện thăm\r\n\ndò đánh giá năm 1987 ở trữ lượng C 1– C2.\n\n- Đôlômit: Từ năm 2000 - 2005 Trường\r\n\nĐH Mỏ - Địa chất Hà Nội đã phối hợp với Sở KH&CN thực hiện các đề tài điều\r\n\ntra nghiên cứu khoáng sản đôlômit trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Kết quả nghiên cứu\r\n\ncho thấy khoáng sản đôlômit rất có triển vọng, có thể tổ chức khai thác ở quy\r\n\nmô công nghiệp, chất lượng quặng đáp ứng được yêu cầu các lĩnh vực sản xuất\r\n\ncông nghiệp: sản xuất vật liệu chịu lửa, chất cải tạo môi trường nuôi trồng\r\n\nthủy sản, nguyên liệu magiê oxit, kính nổi...\n\n- Fenspat: Cũng đã được Trường ĐH Mỏ -\r\n\nĐịa chất Hà Nội đã phối hợp với Sở KH&CN thực hiện đề tài điều tra nghiên\r\n\ncứu đánh giá tiềm năng. Kết quả đề tài đã đánh giá khoáng sản Fenspat trên địa\r\n\nbàn tỉnh rất có triển vọng, chất lượng quặng đáp ứng được yêu cầu sản xuất gạch\r\n\nceramic, nguyên liệu sản xuất gốm sứ,...\n\n- Bauxit: Đã được Liên đoàn địa chất 5\r\n\n(nay là Liên đoàn ĐC TTB) thăm dò đánh giá từ năm 1980. Kết quả thăm dò đã đánh\r\n\ngiá mỏ Bauxit Măng Dên rất có triển vọng trữ lượng cấp C1 - C2\r\n\ntrên 23, 133 triệu tấn và cấp P1 khoảng 39 triệu tấn, chất lượng\r\n\nquặng: Hầm lượng Al2O3 = 39,95%. Gồm 3 thân quặng phân bố kéo dài từ khu vực\r\n\nMăng đen đến Kon Hnừng (Gia Lai). Các thân quặng chính có giá trị công nghiệp\r\n\nthì nằm dưới khu vực thị trấn Kon Plông hiện nay tỉnh đang quy hoạch phát triển\r\n\nvùng động lực kinh tế về du lịch, các khu vực khoáng sản còn lại hiện nay chính\r\n\nphủ đã quy hoạch thăm dò, khai thác và dự trữ tài nguyên quốc gia.\n\n2. Đánh giá những kết\r\n\nquả đạt được và những vấn đề còn tồn tại\n\n2.1- Những kết quả đạt được:\n\n- Qua công tác thăm dò, đánh giá về\r\n\nkhoáng sản đã thực hiện, đã xây dựng nên một bức tranh tổng thể về tiềm năng\r\n\ntài nguyên khoáng sản tỉnh Kon Tum và cũng khẳng định rằng tài nguyên khoáng\r\n\nsản tỉnh Kon Tum “ Có đa dạng nhưng không phong phú” so với các\r\n\nđịa phương khác.\n\n- Đã đánh giá tương đối chính xác một\r\n\nsố mỏ có triển vọng như: Bauxit và các mỏ phi kim loại: sét gạch ngói, sét cao\r\n\nlanh, điatomit, đôlômit, Fenspat tuy giá trị kinh tế không cao nhưng là nguyên\r\n\nliệu đầu vào cơ bản để phát triển nhiều ngành công nghiệp: vật liệu xây dựng,\r\n\ngốm sứ, sản xuất cao su, ceramic, gạch chịu lửa, phân bón…Đây là những mỏ có\r\n\ngiá trị công nghiệp, là cơ sở để hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp\r\n\nkhai khoáng tỉnh Kon Tum.\n\n2.2- Những vấn đề tồn tại\n\n- Trong những năm qua đặc biệt là từ\r\n\nkhi tái lập tỉnh đến nay (1991), Nhà nước (kể cả vốn trung ương và địa\r\n\nphương ) đã thực hiện công tác thăm dò đánh giá từ tỷ lệ 1/25.000 đến\r\n\n1/2000 nhiều công trình nhưng kết quả đem lại chưa cao, tất cả các mỏ khoáng\r\n\nsản được đánh giá cũng chỉ dừng lại ở mức độ cấp trữ lượng C1 - C2\r\n\n(mức độ dự báo), do vậy cơ sở tài liệu thiếu chắc chắn, độ tin cậy thấp, chưa\r\n\nthể sử dụng để lập dự án khai thác, chế biến và khó thu hút đầu tư đặc biệt là\r\n\ncác loại khoáng sản có giá trị kinh tế không cao.\n\n- Công tác thăm dò giai đoạn trước chủ\r\n\nyếu là vốn ngân sách nhà nước, việc thực hiện được giao cho nhiều đơn vị thực\r\n\nhiện, mạnh ai nấy làm, không tập trung một đầu mối, tài liệu thiếu tính hệ\r\n\nthống, việc chuyển giao tài liệu từ trung ương đến địa phương, giữa các ngành\r\n\nchức năng trong tỉnh không kịp thời, do vậy đã nẩy sinh nhiều vấn đề bất cập:\r\n\nmột mặt không quản lý bảo vệ được nguồn tài nguyên, một mặt chưa phát huy được\r\n\ntiềm năng kinh tế về tài nguyên khoáng sản.\n\n- Các mỏ khoáng sản được thăm dò hầu\r\n\nhết được thực hiện trong thời gian cách nay khá lâu, phương tiện, thiết bị cũng\r\n\nnhư công nghệ thăm dò còn lạc hậu, do vậy tài liệu có độ chuẩn xác chưa cao.\r\n\nCác đề tài Điều tra nghiên cứu ứng dụng về khoáng sản của ngành Khoa học và\r\n\ncông nghệ trong thời gian qua cũng chỉ dừng lại ở mức độ là đề tài khoa học\r\n\nđịnh tính chứ chưa định lượng.\n\nIII/ Hiện\r\n\ntrạng công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản\n\n1. Đánh giá hiện\r\n\ntrạng khai thác\n\nThực trạng về quy mô năng lực sản\r\n\nxuất: Hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 40 doanh nghiệp hoạt động khai thác\r\n\nvà chế biến khoáng sản và 500 cơ sở khai thác sét để sản xuất gạch ngói thủ\r\n\ncông. Các doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản đa số là khai thác chế\r\n\nbiến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, chỉ có 1 doanh nghiệp khai\r\n\nthác khoáng sản vàng, 02 doanh nghiệp khai thác than bùn và sản xuất phân hữu\r\n\ncơ tổng hợp, hầu hết các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản đều ở quy mô\r\n\nnhỏ, chủ yếu là cung cấp cho nhu cầu sử dụng trên địa bàn, chưa có sản phẩm\r\n\nxuất khẩu. Giá trị sản xuất còn ở mức thấp, bình quân giai đoạn 2005 – 2008 đạt\r\n\nkhoảng 12 tỷ đồng/ năm.\n\nNhìn chung hoạt động khai thác và chế\r\n\nbiến khoáng sản trên địa bàn còn đơn điệu, manh mún, đem lại hiệu quả kinh tế\r\n\nchưa cao và nảy sinh nhiều vấn đề bất cập như: gây thất thoát tài nguyên khoáng\r\n\nsản, gây ô nhiễm môi trường, làm mất an ninh trật tự xã hội.\n\n2. Đánh giá công nghệ\r\n\nchế biến\n\n2.1- Đầu tư khoa học – công nghệ: Một\r\n\nphần do hoạt động khai thác chế biến khoáng sản còn đơn điệu chủ yếu là khoáng\r\n\nsản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, các loại khoáng sản khác quy\r\n\nmô khai thác nhỏ chủ yếu là hình thức tận thu. Do vậy các cơ sở chưa quan tâm\r\n\nđến đầu tư khoa học và công nghệ, các đề tài khoa học công nghệ trong thời gian\r\n\nqua chưa đi sâu vào thực tiễn, chưa quan tâm đúng mức đến lĩnh vực khai thác,\r\n\nchế biến và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản.\n\n2.2- Sản phẩm chủ yếu là sơ chế, chưa\r\n\ncó nhà máy chế biến sâu, giá trị gia tăng của sản phẩm chưa cao, chưa có sản\r\n\nphẩm xuất khẩu.\n\n3. Tình hình sử dụng\r\n\nkhoáng sản:\r\n\nViệc sử dụng khoáng sản còn thiếu nghiên cứu chiều sâu, sử dụng chưa hợp lý\r\n\nnguồn tài nguyên sẵn có trên địa bàn, một số cơ sở sản xuất công nghiệp phải\r\n\nnhập nguyên liệu khoáng trong lúc đó trên địa bàn tỉnh lại có sẵn, một số\r\n\nkhoáng sản sử dụng lãng phí và không hợp lý một số nguyên liệu khoáng như\r\n\nđôlômit, fenspat…có thể tạo ra những sản phẩm có giá trị kinh tế cao nhưng có\r\n\nmột số địa phương, doanh nghiệp sử dụng làm đất cấp phối để làm đường giao\r\n\nthông, khoáng sản điatomit nằm xen lẫn trong các tầng đất sét sản xuất gạch\r\n\nngói nhưng các cơ sở sản xuất khi gặp đối tượng này thì vứt bỏ gây lãng phí rất\r\n\nlớn\n\n4. Đánh giá chung\r\n\nnhững kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại, bài học kinh nghiệm và nguyên\r\n\nnhân\n\n4.1- Những kết quả đạt được\n\n- Giá trị sản xuất công nghiệp khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản tuy còn ở mức thấp nhưng cũng đã góp phần tăng giá\r\n\ntrị sản xuất công nghiệp, đã giải quyết được nhiều việc làm cho lao động địa\r\n\nphương\n\n- Tuy còn trong giai đoạn phát triển\r\n\ntự phát nhưng cũng đã góp phần đa dạng hóa các loại hình sản xuất công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn, ngày càng tạo nên bức tranh khởi sắc cho ngành công nghiệp\n\n4.2- Những vấn đề tồn tại\n\n- Giá trị sản xuất chưa tương xứng với\r\n\ntiềm năng (bình quân 12 tỷ đồng/năm chiếm 1,6% giá trị sản xuất công nghiệp),\r\n\ntốc độ tăng trưởng chậm khoảng 5% (ngành là 19 - 20%).\n\n- Việc khai thác, chế biến chủ yếu tự\r\n\nphát manh mún, nhỏ lẻ, gây nên nhiều vấn đề bất cập về vệ sinh môi trường, trật\r\n\ntự an ninh xã hội và an toàn lao động\n\n- Gây thất thoát, lãng phí nguồn tài\r\n\nnguyên\n\n4.3- Nguyên nhân\n\n- Văn bản pháp luật điều chỉnh các\r\n\nhoạt động đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản thiếu sự nhất quán và đồng bộ,\r\n\ntạo nhiều kẽ hở.\n\n- Công tác quản lý về hoạt động khoáng\r\n\nsản thiếu chặt chẽ, chưa linh động và phù hợp với điều kiện đặc thù từng địa\r\n\nbàn.\n\n- Sự hiểu biết về pháp luật của các tổ\r\n\nchức cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản còn hạn chế.\n\nI/ Quan điểm\r\n\nphát triển\n\n- Phát triển công nghiệp khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản phù hợp với các quy hoạch khoáng sản của quốc gia, quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phù hợp với yêu cầu củng cố\r\n\nan ninh quốc phòng, bảo vệ các công trình văn hóa, bảo vệ môi trường sinh thái\r\n\ntại các địa bàn có khoáng sản.\n\n- Phát triển ngành công nghiệp khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản ổn định, bền vững, với công nghệ tiên tiên tiến, bảo\r\n\nđảm an toàn, có hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác hợp lý, tiết kiệm nguồn\r\n\ntài nguyên của tỉnh.\n\n- Thực hiện trước một bước các hoạt\r\n\nđộng thăm dò khoáng sản nhằm tạo cơ sở, lập dự án và xúc tiến đầu tư hoạt động\r\n\nkhai thác và chế biến khoáng sản trong giai đoạn quy hoạch. Kinh phí thăm dò do\r\n\ncác nhà đầu tư lo liệu, ưu tiên cấp phép khai thác khoáng sản cho các nhà đầu\r\n\ntư thăm dò, công tác thăm dò phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về\r\n\nthăm dò khoáng sản.\n\n- Phát triển công nghiệp khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản trên cơ sở phát huy nội lực là chính, sản phẩm nguyên liệu\r\n\nkhoáng ưu tiên phục vụ cho các nhà máy sản xuất công nghiệp của địa phương, chỉ\r\n\nxuất khẩu những sản phẩm đã qua chế biến và thị trường trong tỉnh, trong nước\r\n\nkhông có nhu cầu.\n\n- Phát triển công nghiệp khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản trên cơ sở tiềm năng nguồn tài nguyên, vừa đáp ứng cho nhu\r\n\ncầu trước mắt vừa tính đến chiến lược lâu dài, kết hợp quy mô vừa và nhỏ, cơ\r\n\ngiới hóa với bán cơ giới và thủ công phù hợp với từng loại khoáng sản, từng\r\n\nđiểm mỏ. Từng bước hiện đại hóa công nghệ khai thác và chế biến quặng, tối đa\r\n\nhóa hệ số thu hồi khoáng sản kể cả khoáng sản đi kèm và phụ phẩm.\n\n- Đầu tư xây dựng các cơ sở khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản cho các vùng có tiềm năng khoáng sản đã được thăm dò hoặc\r\n\nđã được đánh giá có triển vọng và dựa vào nhu cầu thị trường, lấy hiệu quả kinh\r\n\ntế xã hội làm thước đo;\n\n-\r\n\nTrước mắt cần tổ chức thăm dò các mỏ qua tìm kiếm đánh giá đã xác định có triển\r\n\nvọng khoáng sản hoặc các mỏ, điểm quặng được các nhà đầu tư quan tâm, các điểm\r\n\nnóng về hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; khuyến khích và tạo điều kiện\r\n\ncho các nhà đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Từng bước bổ sung quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản đối với những khu vực khoáng sản mà tài liệu điều\r\n\ntra cơ bản đánh giá có triển vọng và các loại khoáng sản mà thị trường đang có\r\n\nnhu cầu.\n\nIII/ Quy\r\n\nhoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đến 2015\n\n1- Mục tiêu\n\n- Lựa chọn loại khoáng sản, các mỏ\r\n\nkhoáng sản có triển vọng, các điểm nóng về hoạt động khai thác khoáng sản trái\r\n\nphép để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản đến 2015 (ngoài\r\n\ncác mỏ khoáng sản Chính phủ quy hoạch); làm cơ sở để UBND tỉnh kêu gọi, thu\r\n\nhút đầu tư cấp phép, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn (theo\r\n\nthẩm quyền), xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản bảo đảm tính bên vững và có giải pháp thích hợp để bảo vệ tài\r\n\nnguyên, môi sinh môi trường và an ninh trật tự xã hội.\n\n- Phấn đấu đến năm 2015 đưa các mỏ\r\n\nkhoáng sản lập quy hoạch vào hoạt động khai thác, chế biến có hiệu quả kinh tế,\r\n\ntừng bước tăng dần tỷ trọng công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trong\r\n\ngiá trị sản xuất công nghiệp, đưa tốc độ tăng trưởng công nghiệp khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản đạt tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành (≈19%).\n\n2. Lựa chọn mỏ khoáng\r\n\nsản ưu tiên lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến\n\n2.1- Cơ sở lựa chọn\n\n- Căn cứ vào cơ sở tài liệu điều tra\r\n\ncơ bản về địa chất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n- Căn cứ vào điều kiện kinh tế của\r\n\ntỉnh, điều kiện thuận lợi khai thác của từng mỏ, công nghệ khai thác, chế biến\r\n\ncủa từng loại khoáng sản và tình hình hoạt động khoáng sản tại các điểm mỏ\r\n\nkhoáng sản.\n\n- Tình hình thị trường tiêu thụ sản\r\n\nphẩm từ nguyên liệu khoáng trong và ngoài nước đến năm 2015 và dự đoán đến năm\r\n\n2025.\n\n2.2- Loại khoáng sản và khu vực khoáng\r\n\nsản lựa chọn lập quy hoạch\n\na) Khoáng sản vàng: Khu vực\r\n\nkhoáng sản lập quy hoạch là khu vực khoáng sản vàng (gốc + sa khoáng) xã\r\n\nĐăk Blô - huyện Đăk Glei, khu vực khoáng sản vàng (gốc + sa khoáng) xã\r\n\nPô Kô - huyện Đăk Tô, khu vực khoáng sản vàng (gốc + sa khoáng) xã Sa\r\n\nNhơn - huyện Sa Thầy, khu vực khoáng sản vàng (gốc) xã Đăk Roong - huyện\r\n\nĐăk Glei, khu vực khoáng sản vàng (sa khoáng) xã Đăk Pét - huyện Đăk\r\n\nGlei.\n\nb) Khoáng sản kim\r\n\nloại:\r\n\nWolfram, sắt, măng gan. Khu vực khoáng sản lập quy hoạch là: Sắt, măng gan Đăk\r\n\nUy - huyện Đăk Hà. Sắt xã Hiếu - huyện Kon Plong, khu vực khoáng sản wolfram\r\n\nChư Ya Krei - huyện Đăk Tô.\n\nc) Khoáng sản phi kim\r\n\nloại:\r\n\nđiatomit, đôlômit, fenspat, kaolinit, đá ốp lát granit, đá mỹ nghệ secpentinit,\r\n\nthan bùn. Các khu vực khoáng sản lập quy hoạch là: Khu vực khoáng sản Điatomit\r\n\nxã Ngọc Bay – thị xã Kon Tum, khu vực khoáng sản Điatomit xã Diên Bình – huyện\r\n\nĐăk Tô, khu vực khoáng sản Đôlômit xã Đăk Uy – huyện Đăk Hà, khu vực khoáng sản\r\n\nĐôlômit Kon Gô, Đăkpne – huyện Kon Rẫy, khu vực khoáng sản Fenspat Đăk Rơ Ve,\r\n\nĐăk Pne – huyện Kon Rẫy, khu vực khoáng sản Kaolinit xã Đăk Cấm – thị xã Kon\r\n\nTum, khu vực đá Granit làng Lung leng - xã Sa Bình, làng Chổi – xã Sa Sơn - huyện\r\n\nSa Thầy, khu vực đá mỹ nghệ secpentinit đông Sa Nhơn – huyện Sa Thầy, khu vực\r\n\nđá mỹ nghệ secpentinit xã Bờ Y – huyện Ngọc Hồi.\n\nd) Nước khoáng – nước\r\n\nnóng thiên nhiên\n\n- Nguồn nước khoáng nóng xã Kon Đào –\r\n\nhuyện Đăk Tô\n\n- Nguồn nước khoáng nóng Đăk Pung – xã\r\n\nNgọc Tụ – huyện Đăk Tô\n\n- Nguồn nước khoáng nóng Đăk Manh, xã\r\n\nNgọc Tụ – huyện Đăk Tô\n\n- Nguồn nước khoáng nóng Đăk Pet –\r\n\nhuyện Đăk Glei\n\n- Nguồn nước khoáng nóng Đăk Kôi –\r\n\nhuyện Kon Rẫy\n\n- Nguồn nước khoáng nóng suối Luông xã\r\n\nĐăk Ring - huyện KonPlông (địa danh theo tài liệu địa chất)\n\n(Phụ lục: Danh mục\r\n\nloại khoáng sản và khu vực khoáng sản lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015)\n\n3- Khái quát về đặc\r\n\nđiểm, diện tích các khu vực khoáng sản lập quy hoạch\n\n3.1- Khoáng sản vàng:\n\n3.1.1- Khu vực khoáng sản vàng Đăk Blô\r\n\n– huyện Đăk Glei\n\na- Vị trí địa lý:\n\nĐiểm quặng có tọa độ địa lý 15030’50”\r\n\nvĩ độ bắc, 107041’27” kinh độ đông. Thuộc địa bàn làng Măng Khèn, xã\r\n\nĐăk Blô, huyện Đăk Glei.\n\nb- Hiện trạng khu vực triển vọng\r\n\nkhoáng sản: Hiện nay khu vực khoáng sản này đã bị khai thác trái phép, diện\r\n\ntích mặt bằng bị khai thác khoảng vài ngàn m2, tuy nhiên tình hình\r\n\ntrên đã được ổn định, khu vực khoáng sản đang được chính quyền địa phương quản\r\n\nlý bảo vệ.\n\nKhu vực khoáng sản nằm trên rừng sản\r\n\nxuất thuộc tiểu khu 09, trạng thái rừng IIIA1, IIIA2,\r\n\nIIB, IIA do Ban quản lý rừng phòng hộ Đăk Blô quản lý. Nằm cách xa khu dân cư,\r\n\nkhông thuộc khu vực cấm, khu vực vành đai biên giới, không có di tích lịch sử,\r\n\nvăn hóa và danh lam thắng cảnh (theo ý kiến xác nhận của: Sở Văn hóa Thông\r\n\ntin tại công văn số 281/CV-SVHTT ngày 26/11/2007, Bộ chỉ huy BĐBP tỉnh Kon Tum\r\n\ntại công văn số 1431/BCHBP-PTM ngày 26/11/2007)\n\nc- Đặc điểm địa chất khoáng sản\n\nTheo kết quả thu thập tài liệu, tài\r\n\nliệu nghiên cứu địa chất liên quan đến điểm khoáng sản vàng Đăk Blô còn quá ít\r\n\nvà sơ lược, tuy nhiên trên thực tế điểm quặng này đang bị một số tổ chức các\r\n\nnhân khai thác trái phép (thực tiễn cho thấy các điểm quặng bị dân khai thác\r\n\nthủ công thường có hàm lượng cao, vượt chỉ tiêu công nghiệp ≥ 3g/T. Vì trên hàm\r\n\nlượng này mới đảm bảo ngày công lao động). Theo kết quả khảo sát của đoàn\r\n\nkiểm tra Liên ngành: Sở TN&MT, Sở Công Thương, Sở NN&PT. Hiện tại có 1\r\n\nđới khoáng hóa (đới mạng mạch thạch anh sunfua chứa vàng) dày từ 3 - 5\r\n\nm, kéo dài 15 – 20 m, phát triển dọc theo đới tiếp xúc giữa thành tạo xâm nhập\r\n\nNgọc pheng tốc (¥ T2 nt) gồm đá granit biotit, granođiorit và các\r\n\nthành tạo trầm tích biến chất của hệ tầng Khâm Đức (PR2kđ2)\r\n\ngồm đá phiến thạch anh, gneis biotit, plagiogneis amphibolit…, đới này kéo dài\r\n\ntheo phương Đông Bắc – Tây Nam, diện rộng khoảng chừng 3 km2.\n\nNgoài ra trên khu vực cũng có triển\r\n\nvọng vàng sa khoáng dọc theo các suối trong vùng như: Đăk Bia, Đăk Ba, Đăk Che…\n\nNhìn chung khu vực khoáng sản trên tuy\r\n\nchưa được nghiên cứu đánh giá cụ thể nhưng theo nhận định của các nhà chuyên\r\n\nmôn địa chất là khu vực có triển vọng về khoáng sản vàng, cần khẩn trương đầu\r\n\ntư thăm dò và tổ chức khai thác, chế biến đem lại nguồn thu cho ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nd- Xác định diện tích lập quy hoạch\n\nCăn\r\n\ncứ vào ý kiến thống nhất của các Bộ ngành trung ương: Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\nTrường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Quốc phòng. Diện tích lập\r\n\nquy hoạch thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản vàng địa bàn xã Đăk Blô khoảng\r\n\n2 km2\n\n3.1.2- Khu vực khoáng sản vàng xã Pô\r\n\nKô – huyện Đăk Tô\n\na- Vị trí địa lý:\n\nTọa độ địa lý được xác định: 14037’57”\r\n\nvĩ độ bắc và 107045’20” kinh độ đông, nằm về phía đông nam và cách\r\n\nTrung tâm Giống nông – lâm nghiệp tỉnh Kon Tum khoảng 1km, thuộc địa bàn thôn Tu\r\n\nPen, xã Pô Kô, huyện Đăk Tô.\n\nb- Hiện trạng khu vực khoáng sản:\n\nKhu vực khoáng sản hiện đang bị một số\r\n\ntổ chức, cá nhân khai thác trái phép trên diện tích khoảng 1 ha, nằm trên quả\r\n\nđồi rộng khoảng 10 ha thuộc tiểu khu 302, trên bề mặt có 31 công trình giếng\r\n\nhầm lò, công trình sâu nhất trên 20 m, mật độ khá dày. Theo thông tin UBND xã\r\n\nPô Kô cung cấp khu vực khoáng sản này đã bị một số tổ chức, cá nhân vào đây\r\n\nkhai thác cách đây vài tháng, cao điểm có từ 300 đến 400 người. Hiện nay tình\r\n\nhình khai thác khoáng sản trái phép cơ bản đã được chính quyền giải tỏa và đang\r\n\nđược tổ chức bảo vệ.\n\nKhu vực khoáng sản nằm trong khu rừng\r\n\nsản xuất, cách xa khu dân cư, không có di tích lịch sử, văn hóa và danh lam\r\n\nthắng cảnh cần bảo tồn, không có công trình quốc phòng và không thuộc khu vực\r\n\ncấm.\n\nc- Đặc điểm địa chất khoáng sản\n\nTheo tài liệu đo vẽ địa chất và tìm\r\n\nkiếm khoáng sản 1/50.000 nhóm tờ Đăk Tô do Liên đoàn BĐĐCMN thực hiện năm 1998,\r\n\nkhu vực khoáng sản thuộc đới khoáng hóa Bờ nam Đăk Pô Kô (kéo dài từ thôn Đăk\r\n\nRi Pen, xã Tân Cảnh đến thôn Đăk Tu Pen, xã Pô Kô), đới khoáng hóa vàng được\r\n\nkhoanh vẽ trên bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản (Tài liệu Biên hội bản\r\n\nđồ địa chất khoáng sản tỉnh Kon Tum 1/100.000) có diện rộng hàng chục km2\n\n(dài trên 5 km, rộng khoảng 2 km), chúng phân bố phân tán nơi một cụm,\r\n\nbiểu hiện khoáng sản thường là những đới mạch, chuổi mạch thạch anh - sunfur –\r\n\nvàng xuyên cắt trong các thành tạo trầm tích biến chất hệ tầng Đăk Tơlir gồm:\r\n\nđá phiến botit, đá phiến amphibolit. Đới tiếp xúc thường bị biến đổi mạnh mẽ\r\n\nthành clorit hóa, epiđot hóa, thạch anh hóa, sừng hóa và thường bị dập vỡ, cà\r\n\nnát có chứa khoáng vật sunfua, các đới mạch thạch anh dài từ vài mét đến hàng\r\n\ntrăm mét, dày từ 0,1÷0,4 đến 1÷1,5m đôi khi đến 10m, thường phát triển kéo dài\r\n\ntheo phương á kinh tuyến (dọc theo sông Pô Kô). Hàm lượng vàng từ 0,1 đến 20,4\r\n\ng/T. Trong đó có 2 điểm quặng đạt hàm lượng cao (vượt chỉ tiêu công nghiệp):\r\n\nĐiểm quặng Đăk Ri Pen (Tân Cảnh), trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 64,3 kg và\r\n\nĐiểm quặng Đăk Tơ Lir (Pô Kô), trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 1,233 tấn và\r\n\nđiểm quặng Đăk Tu Pen (Pô Kô) hiện đang bị dân khai thác, theo tài liệu điều\r\n\ntra cơ bản về địa chất thì không thể hiện điểm quặng này nhưng theo quan sát\r\n\ncủa đoàn công tác điều tra quy hoạch cũng là đới mạng mạch thạch anh sunfua\r\n\nchứa vàng cùng loại hình với Điểm quặng Đăk Ri Pen (Tân Cảnh), dày từ 2- 3 m\r\n\nkéo dài hàng trăm mét, phát triển theo phương á kinh tuyến và xuyên cắt các\r\n\nthành tạo trầm tích biến chất: đá phiến biotit, đá phiến amphibolit. Hàm lượng\r\n\nquặng sunfua khá cao, theo nhận định ban đầu khu vực khoáng sản này rất triển\r\n\nvọng,\n\nNhìn chung đới khoáng hóa vàng Đăk Pô\r\n\nKô nhìn chung rất triển vọng phân bố trên diện rộng khoảng vài chục km2 kéo\r\n\ndài từ Tân Cảnh - Đăk Tô đến Sa Nhơn - Sa Thầy dọc theo bờ phải sông Pô Cô (theo\r\n\nchiều dòng chảy), trên khu vực khoáng hóa này đã từng xảy ra những điểm\r\n\nnóng về hoạt động khai thác trái phép. Do vậy cần được sớm đầu tư thăm dò, tổ\r\n\nchức khai thác hợp lý, tận thu tối đa nguồn khoáng sản vàng, đem lại nguồn thu\r\n\ncho nhà nước. Nếu để thời gian kéo dài một mặt chính quyền sẽ tốn công sức bảo\r\n\nvệ, một mặt tài nguyên bị thất thoát đặc biệt là môi sinh môi trường bị hủy\r\n\nhoại.\n\nd- Xác định diện tích lập quy hoạch\n\nTrên cơ sở nguồn tài liệu đang có, đới\r\n\nkhoáng hóa vàng Pô Kô rất triển vọng và phân bố trên diện rộng, quy hoạch thăm\r\n\ndò, đánh giá cần quy hoạch rộng trên cơ sở kết quả thăm dò mới tiến hành khoanh\r\n\nvùng triển vọng khai thác. Diện tích quy hoạch khoảng 10 km2,\n\n3.1.3- Khu vực khoáng sản vàng Sa\r\n\nNhơn:\n\na- Vị trí địa lý: Thuộc địa bàn xã Sa\r\n\nNhơn, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Tờ bản đồ Sa Thầy (D-48-60-D) hệ toạ độ\r\n\nVN2000, tỷ lệ 1:50.000. Tọa độ địa lý:\n\n14029’37,4’’ vĩ độ bắc; 107048’48,5’’\r\n\nkinh độ đông\n\nb- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Mặt\r\n\nbằng phân bố khoáng sản là đất sản xuất nông, lâm nghiệp của nhân dân và Lâm\r\n\ntrường Sa Thầy. Trên phạm vi khu vực phân bố khoáng sản có dân cư thưa thớt,\r\n\nkhông có di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh cần bảo tồn, không có\r\n\ncông trình quốc phòng và không thuộc khu vực cấm.\n\nMột số điểm thuộc khu vực khoáng sản\r\n\nnhân dân địa phương phát hiện và khai thác quặng vàng gốc vào đầu năm 2003. Sau\r\n\nđó Liên đoàn BĐ ĐCMN điều tra chi tiết trên phạm vi 28 km2.\n\nc- Đặc điểm địa chất khoáng sản\n\nKhu vực Khoáng hóa vàng Sa Nhơn là đới\r\n\ncà nát có hệ mạch, mạng mạch thạch anh-sulfur-vàng phát triển trong đá phiến\r\n\nthạch anh-sericit, phiến thạch anh-mica phức hệ Khâm Đức (mq/NP-1kđ).\r\n\nSulfur 5-15% chủ yếu là pyrit, ít hơn là arsenopyrit, galena, sphalerit,\r\n\nchalcopyrit. Khoáng hóa vàng có nguồn gốc nhiệt dịch nhiệt độ trung bình\r\n\n(168-350C), thuộc kiểu khoáng vàng-pyrit-thạch anh, TPKV\r\n\nquặng: vàng, pyrit, pyrolusit, (arsenopyrit, galena, sphalerit,\r\n\nchalcopyrit). Khoáng hóa vàng liên quan chặt chẽ với hoạt động đứt gãy\r\n\nphương kinh tuyến, á kinh tuyến. Trong vùng có 2 đới khoáng hóa vàng. Trong đó\r\n\nđáng chú ý là đới khoáng hóa tây Sa Nhơn, đới này có 3 thân quặng và 6 thân\r\n\nkhoáng vàng với tài nguyên dự báo khoảng 0,67 tấn vàng.\n\nNhìn chung trong phạm vi 28 km2,\r\n\nđều phân bố khoáng sản vàng rất có triển vọng cần được sớm tiến hành thăm dò,\r\n\nđánh giá chi tiết để lập dự án đầu tư khai thác, chế biến, đem lại nguồn thu\r\n\ncho ngân sách nhà nước.\n\nd- Xác định diện tích lập quy hoạch\n\nTrên cơ sở tài liệu điều tra cơ bản về\r\n\nđịa chất, hiện trạng mặt bằng khu vực khoáng sản diện tích lập quy hoạch thăm\r\n\ndò là 10 km2, trên cơ sở kết quả thăm dò sẽ khoanh vùng khai thác và\r\n\nquy hoạch khu chế biến.\n\n3.1.4- Khu vực khoáng sản vàng Đăk\r\n\nRoong\n\na- Vị trí địa lý: Khu vực khoáng sản\r\n\nthuộc địa bàn làng Đăk Vat, xã Đăk Roong, huyện Đăk Glei. Có tọa độ địa lý được\r\n\nxác định: 14058’52” vĩ độ bắc, 107043’26” kinh độ đông.\n\nb- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Là\r\n\nđất nương rẫy của nhân dân, nằm cách khu dân cư khoảng 300m về phía tây, không\r\n\ncó công trình xây dựng kiên cố của nhân dân hoặc của nhà nước, không có di tích\r\n\nlịch sử, không thuộc quy hoạch danh lam thắng cảnh cần bảo tồn và không thuộc\r\n\nvùng cấm của quân sự. Khu vực khoáng sản này đã bị dân khai thác từ năm 1994.\r\n\nĐến năm 1995 Liên\r\n\nđoàn BĐ ĐCMN tiến hành điều tra chi tiết ở tỷ lệ 1/10.000 trên phạm vi 5 km2\r\n\nvà năm 1996 mở rộng phạm vi điều tra chi tiết là 15 km2. Kết quả cho\r\n\nthấy khu vực này rất có triển vọng vàng.\n\nc- Đặc điểm địa chất khoáng sản\n\nQuặng nằm trong đới dập vỡ rộng từ 400\r\n\n– 500 m, kéo dài theo phương Bắc - Nam khoảng 1.500 m. Chúng là những đới mạng\r\n\nmạch thạch anh - sunfua - vàng, phát triển theo hệ thống khe nứt kiến tạo,\r\n\nphương bắc nam. Theo tài liệu địa chất đã khoanh 11 thân quặng, tổng tài nguyên\r\n\ndự báo khoảng 3,325 tấn vàng.\n\nd- Xác định diện tích lập quy hoạch\n\nTrên cơ sở tài liệu địa chất diện tích\r\n\nkhu vực lập quy hoạch thăm dò là 15 km2 và trên cơ sở kết quả\r\n\nthăm dò sẽ khoanh vùng khai thác và quy hoạch khu chế biến.\n\nKhu vực này đã bị nhân dân khai thác\r\n\ntừ những năm 1994, 1995 vì làm thủ công, công nghệ khai thác chế biến lạc hậu cho\r\n\nnên chỉ khai thác ở phần nông và khoáng sản bị bỏ sót còn nhiều, khu vực khoáng\r\n\nsản này cần tiếp tục thăm dò khai, thác, chế biến tận thu nguồn tài nguyên\r\n\nkhoáng sản.\n\n3.1.5- Khu vực khoáng sản vàng sa\r\n\nkhoáng Đăk Pét - Đăk Glei\n\na- Vị trí địa lý: Khu vực khoáng sản\r\n\nphân bố dọc suối Đăk Pét, thuộc địa bàn xã Đăk Pét, huyện Đăk Glei. Tọa độ địa\r\n\nlý được xác định: 15004’20” vĩ độ bắc và 107044’19” kinh\r\n\nđộ đông.\n\nb- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Là\r\n\ncác trầm tích bở rời phân bố dọc hai bên và giữa dòng suối Đăk Pét, dài từ 400\r\n\n- 500 m, rộng 100 – 200 m, nhân dân đã đào đãi vàng từ những năm của thập kỷ\r\n\n90, hai bên suối là ruộng lúa nước của nhân dân.\n\nc- Đặc điểm địa chất khoáng sản\n\nKhoáng sản vàng được phân bố trong\r\n\nthành tạo trầm tích (aQIV3). Mặt cắt từ trên xuống:\n\n- Lớp sét lẫn cát mịn dày từ 1 - 2 m\n\n- Lớp sét màu xám chứa ít vàng dày 0,5\r\n\n- 1 m\n\n- Lớp cuội sạn lẫn ít cát chứa vàng (tầng sản\r\n\nphẩm chính)\r\n\ndày khoảng 2 m.\n\n- Dưới cùng là nền đá gốc Granit\n\nDiện sa khoáng hẹp, phân bố 2 bên và\r\n\ngiữa dòng suối Đăk Pet, diện rộng khoảng 1km2, theo tài liệu điều\r\n\ntra địa chất 1/50.000 vùng Đăk Glei - Khâm Đức do Liên đoàn BĐ ĐCMN thực hiện\r\n\nnăm 1997 đánh giá trữ lượng dự báo khoảng 60 - 70 kg vàng\n\nd- Xác định diện tích lập quy hoạch\r\n\nkhu vực khoáng sản này khoảng 1 km2\n\n3.2- Khoáng sản kim\r\n\nloại\n\n3.2.1- Khu vực khoáng sản Wolfram Chư\r\n\nYa Krei – huyện Sa Thầy\n\na- Vị trí địa lý: Nằm ở phía tây khối\r\n\nnúi Chư Ya Krei, thuộc tiểu khu 663, Vườn Quốc gia Chư Mo Ray. Thuộc địa bàn xã\r\n\nMo Ray - huyện Sa Thầy. Tọa độ địa lý được xác định 14017¢53,9¢¢ Vĩ độ bắc; 107051¢28,2¢¢ Kinh độ đông.\n\nb- Hiện trạng khu vực khoáng sản\n\nKhu vực khoáng sản thuộc lâm phần Vườn\r\n\nQuốc gia Chư Mo Ray (tiểu khu 663), đã được Chính phủ cho phép chuyển sang rừng\r\n\nsản xuất và thăm dò khoáng sản đa kim wolfram. Khu vực khoáng sản này đã bị một\r\n\nsố tổ chức cá nhân khai thác quặng wolfram trái phép, tuy nhiên đã được ngăn\r\n\nchặn kịp thời, hiện đang được địa phương quản lý bảo vệ. Trong khu vực khoáng\r\n\nsản không có công trình xây dựng kiên cố, không có di tích lịch sử văn hóa, không\r\n\nthuộc khu vực vành đai biên giới.\n\nc- Đặc điểm địa chất khoáng sản\n\nTrên diện tích vùng Chư Ya Krei đã xác\r\n\nđịnh 8 thân quặng, 1 thân khoáng wolfram ở trung tâm vòm nâng phân bố thành 2\r\n\nđới khoáng hóa wolfram, đi kèm wolfram có thiếc, bismut. Tại phần ven rìa cấu\r\n\ntrúc vòm nâng có khoáng hóa bạc, chì, kẽm, đồng. Tài nguyên dự báo khoảng 9.800\r\n\nTấn quặng.\n\n* Đới khoáng hóa I: Là hệ mạch\r\n\nthạch anh-wolframit có sulfur xuyên đá granit hạt nhỏ pha 2 phức hệ Bà Nà và\r\n\nđới đá biến đổi thạch anh hóa, greisen hóa chứa woframit. Đới khoáng hóa rộng\r\n\n1000m, dài 1600m, phương á kinh tuyến, được khống chế bởi hai hệ đứt gãy phương\r\n\nĐB-TN (đứt gãy F4) và phương kinh tuyến (đứt gãy F7, F9). Trên diện tích của\r\n\nđới phân bố dày đặc các vành phân tán địa hóa deluvi nguyên tố thiếc, bismut,\r\n\nchúng có quy mô từ nhỏ đến lớn, hàm lượng dị thường từ bậc 1 đến bậc 3. Tài\r\n\nliệu Địa vật lý đã xác định nhiều dải dị thường điện phân cực liên quan đến các\r\n\nmạch thạch anh-wolframit, có mật độ dày và trùng với các vành phân tán địa hóa.\r\n\nQuặng wolfram phân bố tập trung tại nơi giao nhau giữa hai hệ thống đứt gãy. Có\r\n\n7 thân quặng và 1 thân khoáng wolfram ở phần trung tâm đới\n\n1- Thân quặng wolfram\r\n\nsố 1:\r\n\nLà hệ mạch thạch anh-wolframit xuyên đới đá biến đổi thạch anh hóa phát triển\r\n\ntrong đá granit hạt nhỏ pha 2, phức hệ Bà Nà. Đới rộng 17m, dài 100m theo\r\n\nphương ĐB-TN (dọn lộ DL3459). Hệ mạch thạch anh-wolframit phát triển theo\r\n\nphương á kinh tuyến; Các mạch dày 1-2cm, 5-10cm, 20cm; Trong các mạch gặp\r\n\nwolframit tinh thể lớn nằm xâm tán, đôi khi tạo ổ đặc sít, hàm lượng 5-7%. Đá\r\n\nven rìa bị biến đổi thạch anh hóa, greisen hóa, dày từ 1-2cm đến 10-20cm, có\r\n\nwolframit 1-2%. Phân tích Hóa quặng (4 mẫu): WO3 = 0,134-3,506%; Sn\r\n\n= 0,029-0,04%; Mo = 0,001-0,003% (bảng V.3, trang 10). Phân tích hấp thụ\r\n\nnguyên tử (HTNT) mẫu (KT.DL3459/9): Bi = 5060g/t; Cu = 228g/t. . Thân\r\n\nquặng wolfram dày 3,6m, dài 100m, chiều sâu 30m (dự tính bằng 1/3 chiều dài\r\n\nthân quặng), hàm lượng trung bình W = 1,136%, thể trọng quặng wolfram 2,6t/m3.\r\n\nTNDB:\n\nCấp 334b=100m x 3,6m\r\n\nx 30m x 2,6t/m3 x 1,136%=319,11\n\ntấn wolfram\n\nTNDB\r\n\nquặng bismut: dày 1m, dài 100m, hàm lượng Bi 5060g/t.\n\nCấp 334b=100m x 1m x 30m x 2,6t/m3\r\n\nx 5060g/t=39 tấn bismut\n\n2- Thân quặng wolfram\r\n\nsố 2:\r\n\nLà hệ mạch thạch anh-wolframit xuyên đới đá biến đổi thạch anh hóa phát triển\r\n\ntrong đá granit hạt nhỏ. Đới rộng 17 m, dài 100 m theo phương ĐB-TN (dọn lộ\r\n\nDL3459). Hệ mạch thạch anh-wolframit phương kinh tuyến, á kinh tuyến, dày 1-2\r\n\ncm, 5-10 cm. Wolframit 2-5% (nằm xâm tán, đôi khi tạo ổ nhỏ, tinh thể nhỏ-vừa,\r\n\nkích thước 1-2 mm, 2-5 mm). Đá ven rìa mạch bị biến đổi greisen hóa, dày 0,1m.\r\n\nHóa quặng mẫu KTDL3459/2 (%): WO3=0,887; Mo=0,0047; Sn=0,013. Phân\r\n\ntích HTNT mẫu KT.DL.3459/2 (g/t): Bi=3800; Cu=228. Thân quặng dày 1m, dài 100\r\n\nm, hàm lượng W=0,659 %; Bi=3800g/t.\r\n\nTNDB :\n\nCấp\r\n\n334b = 100m x 1m x 30m x 2,6t/m3 x 0,659% = 51,42 tấn wolfram.\n\nCấp\r\n\n334b = 100m x 1m x 30m x 2,6t/m3 x 3800g/t = 30 tấn bismut.\n\n3- Thân quặng wolfram\r\n\nsố 3:\r\n\nLà hệ mạch thạch anh-wolframit xuyên đới đá biến đổi thạch anh phát triển trong\r\n\nđá granit hạt nhỏ. Đới rộng 17 m, dài 100 m phương ĐB-TN (dọn lộ DL3460). Hệ\r\n\nmạch thạch anh-wolframit phương kinh tuyến, á kinh tuyến, dày 1-2 cm, 5-20 cm.\r\n\nTại đây gặp wolframit tinh thể lớn nằm xâm tán, dạng ổ đặc sít, hàm lượng\r\n\n5-10%. Đá ven rìa mạch bị biến đổi thạch anh hóa, greisen hóa, dày 1-2 cm,\r\n\n10-20 cm. Hóa quặng 5 mẫu (%): WO3=0,161-9,640; Sn=0,05-0,32;\r\n\nMo=0,001-0,004. HTNT mẫu KT.DL3460/3 (g/t): Bi=22800; Cu=590. Thân quặng dày 3\r\n\nm, dài 100 m, hàm lượng trung bình W=3,142%. TNDB:\n\nCấp 334b = 100m x 5m\r\n\nx 30m x 2,6t/m3 x 3,142% = 1225,28 tấn wolfram\n\nCấp 334b = 100m x 1m\r\n\nx 30m x 2,6T/m3 x 0,32% = 24,96 tấn\r\n\nthiếc.\n\nCấp\r\n\n334b = 100m x 1m x 30m x 2,6t/m3 x 22800g/t = 178 tấn bismut\n\n5- Thân quặng wolfram\r\n\nsố 5:\r\n\nLà đới mạng mạch thạch anh-wolframit xuyên đá granit hạt nhỏ (hào H317). Đới\r\n\ndày 1,2m, gồm nhiều mạch thạch anh-wolframit dày từ 5-10 mm đến 20 mm xuyên\r\n\nchằng chịt trong đá granit, thế nằm 260Ð85. Wolframit 3-5%, tinh thể nhỏ kích thước\r\n\n1x2 mm, 2x5 mm, nằm xâm tán, tạo ổ trong mạch thạch anh. Trong mạch thạch anh\r\n\ncó nhiều hốc, ổ nhỏ chứa limonit (do sulfur phong hóa), kích thước hốc ổ 1x2 mm\r\n\nđến 2x5 mm, hàm lượng 2-3%. Đá ven rìa mạch bị biến đổi greisen hóa, dày 0,2m.\r\n\nHóa quặng KT.CK.H317/1 (%): WO3 1,004; Sn 0,022; Mo 0,0048. Thân\r\n\nquặng dày 0,8m, dài 100m, hàm lượng W 0,746%. TNDB:\n\nCấp 334b=100m x 0,8m\r\n\nx 30m x 2,6t/m3 x 0,746%=46,55 tấn\r\n\nwolfram.\n\n6- Thân quặng wolfram\r\n\nsố 6:\r\n\nLà hệ mạch thạch anh-wolframit xuyên đới đá biến đổi thạch anh hóa. Đới dày\r\n\n9,5m (hào H15, H16, H17, H18), phương kinh tuyến, cắm đứng. Mạch dày 0,5-5 cm,\r\n\nthế nằm 70Ð85. Wolframit\r\n\ntinh thể nhỏ-vừa, dạng ổ đặc sít, xâm tán thưa. Hóa quặng KT.CK.H18/4 (%): WO3\r\n\n0,747; Sn 0,0267; Mo 0,0012. Thân quặng dày 1m, dài 100m, hàm lượng W\r\n\n0,555%. TNDB:\n\nCấp 334b=100m x 1m x\r\n\n30m x 2,6t/m3 x 0,555%=43,29 tấn\r\n\nwolfram.\n\n7- Thân quặng wolfram\r\n\nsố 7:\r\n\nLà hệ mạch thạch anh-wolframit xuyên đá granit hạt nhỏ (hào H320). Hệ gồm 12\r\n\nmạch dày từ 1-2 cm, 3-5 cm đến 40 cm, thế nằm 80-90Ð60-80. Đá ven rìa\r\n\nmạch bị biến đổi greisen hóa, dày 5-10 cm đến 20 cm. Wolframit 5-7%, tinh thể\r\n\nlớn, dạng ổ đặc sít trong thạch anh và đá biến đổi greisen; pyrit 5% xâm tán\r\n\ntrong thạch anh.\n\n8- Thân khoáng wolfram số 8: Là hệ mạch\r\n\nthạch anh-wolframit có sulfur xuyên đá granit hạt nhỏ (hào H22). Hệ gồm các\r\n\nmạch dày 20-40 cm, phương ĐB-TN. Thạch anh hạt nhỏ. Wolframit tinh thể nhỏ nằm\r\n\nxâm tán trong thạch anh. Hóa KT.CK.H22/2 (%): WO3=0,1078; Sn=0,023;\r\n\nMo=0,0016.\n\nNgoài 7 thân quặng wolfram có giá trị\r\n\ncông nghiệp nằm ở Trung tâm đới khoáng hóa I, tại phần ven rìa phía Đông và\r\n\nphía Nam của đới khoáng hóa còn thấy hệ mạch, vi mạch thạch anh-wolframit xuyên\r\n\nđá granit hạt nhỏ pha 2, phức hệ Bà Nà.\n\n* Đới khoáng hóa II: Rộng 700,\r\n\ndài 1.000 m phương kinh tuyến, là hệ mạch thạch anh, thạch anh-wolframit có\r\n\nsulfur và đới đá biến đổi thạch anh hóa xuyên đá granit sáng màu hạt nhỏ (hào\r\n\nH19, H20, H21, H30, H31, điểm khảo sát KT2393, KT3452). Đới khoáng hóa có các\r\n\ndải dị thường địa vật lý điện phân cực kích thích và các vành phân tán dị\r\n\nthường địa hóa thứ sinh bậc 1 và 2 của nguyên tố thiếc; bậc 1, 2 nguyên tố\r\n\nmolybden và bậc 1 của nguyên tố bạc. Chúng rộng 20-60 m, dài 100-500 m. Trên\r\n\ndiện tích đới khoáng hóa phát hiện 1 thân quặng wolfram.\n\n9- Thân quặng wolfram số 9: Là hệ mạch\r\n\nthạch anh-wolframit xuyên đới biến đổi thạch anh hóa phát triển trong đá granit\r\n\nhạt nhỏ. Đá biến đổi thạch anh hóa màu trắng đục, nâu vàng, cấu tạo khối, kiến\r\n\ntrúc hạt nhỏ, thế nằm 70Ð80. Thành phần (%): thạch anh=70-80; felspat=20-30;\r\n\nwolframit=1 (tinh thể nhỏ, xâm tán thưa). Các mạch thạch anh-wolframit dày từ\r\n\n1-2cm đến 20cm, cắm dốc 70-900 phương á kinh tuyến. Wolframit=1-2%,\r\n\nnằm xâm tán; Pyrit=2-3%, tinh thể nhỏ, xâm tán thưa. Hóa quặng KT.CK.H20 (%):\r\n\nW=0,235; Sn=0,13. Thân quặng dày 1m, dài 100m, W=0,235%. TNDB: Cấp 334b=1m x\r\n\n100m x 30m x 2,6t/m3 x 0,235%=18,33 tấn wolfram.\n\nDo\r\n\ntài liệu chỉ dừng lại ở mức độ điều tra cơ bản, việc đánh giá chủ yếu là định\r\n\ntính, tuy nhiên trên cơ sở tiền đề dấu hiệu sinh khoáng, vùng Chư Ya Krei rất\r\n\ncó triển vọng khoáng sản Wolfram và một số khoáng sản đi kèm hiện nay thị\r\n\ntrường đang có nhu cầu và có giá trị kinh tế cao, cần được thăm dò đánh giá chi\r\n\ntiết hơn để làm cơ sở cho việc đầu tư khai thác, chế biến phục vụ phát triển\r\n\ncông nghiệp địa phương và đem lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước.\n\nd-\r\n\nXác định diện tích lập quy hoạch\n\nTrên\r\n\ncơ sở tài liệu điều tra địa chất của Liên đoàn BĐĐCMN thực hiện. Diện tích lập\r\n\nquy hoạch thăm dß là 4 km2, trên cơ sở kết quả thăm dò sẽ khoanh\r\n\nvùng khai thác và quy hoạch khu chế biến.\n\n3.2.2-\r\n\nKhoáng sản sắt, măng gan\n\nTheo\r\n\ntài liệu địa chất khoáng sản tỉnh Kon Tum thì khoáng sản sắt trên địa bàn không\r\n\ncó quy mô trữ lượng lớn, chúng tồn tại dưới dạng đới mạch dài chừng 300 - 400m,\r\n\ndày từ 1 – 2 m. Quặng sắt chủ yếu là Limonit, gơtit, manhêtit. Trong đó 2 khu\r\n\nvực có triển vọng là: sắt, măng gan Đăk Uy – huyện Đăk Hà và Sắt xã Hiếu –\r\n\nhuyện Kon Plụng.\n\na-\r\n\nKhu vực khoáng sản sắt, măng gan xã Đăk Uy – huyện Đăk Hà\n\n-\r\n\nVị trí địa lý: Khu vực khoỏng sản nằm ở sườn phía đông khối núi Kon Kla, thuộc\r\n\nđịa bàn xã Đăk Uy, huyện Đăk Hà. Tọa độ địa lý được xác định 14036’49”\r\n\nvĩ độ bắc và 108001’46” kinh độ đông.\n\nNgoài\r\n\nra trên khu vực khoáng sản sắt có một đới Măng gan. Tọa độ địa lý được xác\r\n\nđịnh: 14036’00” vĩ độ bắc và 108001’56” kinh độ đông.\n\n-\r\n\nHiện trạng khu vực khoáng sản\n\nCác\r\n\nthân quặng sắt tồn tại dưới dạng đới mạch, khu vực triển vọng khoáng sản có\r\n\ndiện tích khoảng 4 km2, có 4 thân quặng sắt và 1 thân quăng Măng gan\r\n\nphân bố rãi rác trong vùng. Hiện trạng khu vực khoỏng sản là nằm trên diện tích\r\n\nrừng sản xuất và đất rẫy của nhân dân, xa khu dân cư, không liên quan đến đất\r\n\nquốc phòng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.\n\n-\r\n\nĐặc điểm địa chất khoáng sản\n\n+\r\n\nKhoáng sản sắt: Đá vây quanh là đá phiến sericit thạch anh, xen lớp\r\n\nmỏng quăczit, thuộc thành tạo của hệ tầng A vương. Thế nằm 120 – 320<40.\r\n\nQuặng hóa limonit lấp đầy trong mặt ép đá phiến hoặc khe nứt, quặng cấu tạo\r\n\ndạng mạng mạch, đới mạng mạch dài hàng trăm mét theo phương Đông bắc – Tây nam,\r\n\nrộng 3,5 mét. Thành phần chủ yếu là Limonit, gơtít. Tài liệu nghiên cứu còn sơ\r\n\nlược, tuy nhiên trên cơ sở tiền đề dấu hiệu địa chất thì khu vực này có triển\r\n\nvọng về khoáng sản sắt. Tài nguyờn dự bỏo khoảng 300.000 tấn quặng.\n\n-\r\n\nXác định diện tích quy hoạch là 2 km2.\n\n+\r\n\nKhoáng sản Măng gan: Quặng hóa Măng gan liên quan tới tập đá phiến\r\n\nsilic, silic sọc dãi màu đen ở phần dưới phụ hệ tầng A vương. Măng gan có mặt\r\n\ntrong trầm tích silic cùng với keo hydroxit sắt tạo thành các dãi lượn sóng\r\n\ntrên nền vi hạt silic, măng gan trầm tích hàm lượng nghèo nhưng phân bố đều\r\n\ntrong trầm tích silic, sét silic. Trong đới phong hóa thấm đọng đã khoanh vẽ\r\n\nđược hai đới quặng Măng gan có hàm lượng MnO2 đạt yêu cầu công\r\n\nnghiệp, chiều dài mỗi đới ≥ 400m, rộng 10 -12 m, thế nằm 300 – 320<30 – 60.\n\nThành\r\n\nphần khoáng vật quặng chủ yếu là Psilomenlan dạng keo, dạng bột màu đen nâu mềm\r\n\nbỡ, chiếm tỷ lệ 15 – 21%, sắt chiếm 31 – 40%.\n\n-\r\n\nXác định diện tích quy hoạch là 2 km2.\n\nb-\r\n\nKhu vực khoáng sản sắt xã Hiếu\n\n-\r\n\nVị trí địa lý: Nằm ở bờ phải thượng nguồn sông Re – huyện Kon Plụng. Tọa độ địa\r\n\nlý được xác định 14035’30” vĩ độ bắc và 108029’33”\r\n\nkinh độ đông.\n\n-\r\n\nHiện trạng khu vực khoáng sản: Nằm trong rừng sản xuất, thuộc Lâm trường Kon\r\n\nPlụng quản lý, khu vực khoáng sản còn nguyên trạng, xa khu dân cư, không liên\r\n\nquan đến đất quốc phòng và không có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.\n\n-\r\n\nĐặc điểm địa chất khoáng sản: Đá vây quanh bao gồm: и phiến kết tinh, đá phiến\r\n\nplagiocla-hyperoten-biotit, plagiogneis-biotit-granat, thuộc thành tạo hệ tầng\r\n\nKan Nac – phụ hệ tầng giữa. Chỉnh hợp với các thành tạo biến chất là thể\r\n\nhocnoblenit, đá màu xám tối, cấu tạo định hướng phương ĐB-TN, dài 2 km rộng 0,5\r\n\nkm.\n\nSắt\r\n\nxã Hiếu có nguồn gốc măc ma, liên quan với các thể siêu mafic, phân bố dọc theo\r\n\nđứt gãy sâu.\n\n-\r\n\nĐặc điểm quặng hóa\n\nManhêtit\r\n\nxâm tán dạng ổ, dạng mạch trong trong hocnoblenit. Thành phần khoáng vật chủ\r\n\nyếu là manhê titi từ tính cao, hàm lượng manhêtit chiếm 40%, hàm lượng Fe chiếm\r\n\n24%. Ngoài ra còn gặp Ni ken, crôm đạt hàm lượng 0,06 – 0,2%.\n\nKiểu\r\n\nthành tạo này thường có quy mô không lớn nhưng quặng manhêtit có chất lượng\r\n\ntốt, dễ luyện sắt, cần có kế hoạch điều tra thăm dò và định hướng xây dựng nhà\r\n\nmáy luyện kim loại đặc biệt: luyện fero wolfram, feromang gan…cung cấp cho các\r\n\nnhà máy đóng tàu.\n\n-\r\n\nXác định diện tích quy hoạch là 2 km2.\n\n3.3- Khoáng sản phi kim loại\n\nTrên\r\n\ncơ sở nhu cầu thị trường hiện nay và cơ sở tài liệu điếu tra địa chất, trong\r\n\ngiai đoạn này cần quy hoạch một số mỏ phi kim loại sau đây:\n\n3.3.1-\r\n\nKhoáng sản Đôlômit\n\na- Mỏ khoáng sản Đôlômit Đăk Uy – Đăk\r\n\nHà:\n\nPhân bố trên địa bàn Thôn Kon Tu, xã\r\n\nĐăk Uy, huyện Đăk Hà. Trên diện tích khoảng 200ha\n\n* Trữ lượng: Qua kết quả đề tài nghiên\r\n\ncứu đánh giá tiềm năng khoáng sản Đôlômit của Sở KH&CN và Trường ĐH Mỏ -\r\n\nĐịa chất Hà Nội, trữ lượng mỏ được đánh giá như sau:\n\nTổng trữ lượng (P1+ C1+C2)\r\n\n= 9.372.39 nghìn tấn. Trong đó:\n\n- Cấp C1(điều tra chi tiết)\n\n= 441.690 tấn\n\n- Cấp C2 (điều tra sơ bộ)\n\n= 4.003.270 tấn\n\n- Cấp P1(dự báo) =\r\n\n4.927.000 tấn\n\n* Chất lượng và giá trị sử dụng:\n\n- Thành phần hóa học\n\n. CaO có hàm lượng trung bình 29,94%\n\n. MgO có hàm lượng trung bình 19,67%\n\n. Al2O3 có hàm lượng trung bình 0,41%\n\n. SiO3 có hàm lượng trung bình 3,56%\n\n. Fe2O3 có hàm lượng trung bình 0,22%\n\n.MKN trung bình 43,97%\n\n* Giá trị sử dụng: Với thành phần hóa\r\n\nhọc như trên khoáng sản Đôlômit Kon Tu, Đăk Uy, Đăk Hà đáp ứng được yêu cầu cho\r\n\nmột số ngành công nghiệp như sau: sản xuất gạch chịu lửa, thủy tinh cao cấp,\r\n\nphụ gia sản xuất các sản phẩm cao su, làm chất cải tạo môi trường nuôi trồng\r\n\nthủy sản…\n\n* Điều kiện khai thác: Tương đối thuận\r\n\nlợi, có đường giao thông đến khu vực mỏ, các thân khoáng hầu hết phân bố trên\r\n\nđịa hình dương phù hợp với hình thức khai thác lộ thiên\n\nb/ Mỏ khoáng sản Đôlômit Kon Gô – Đăk\r\n\nPne, huyện Kon Rẫy\n\nPhân bố trên địa bàn thôn Kon Gô, xã\r\n\nĐăk Pne, huyện Kon Rẫy, tọa độ địa lý được xác định: 14030’00” vĩ độ\r\n\nbắc và 108014’00” kinh độ đông, trên diện tích khoảng 10 km2.\n\n*\r\n\nTrữ lượng: Qua kết quả đề tài nghiên cứu đánh giá tiềm năng khoáng sản Đôlômit\r\n\ncủa Sở KH&CN và Trường ĐH Mỏ - Địa chất Hà Nội, trữ lượng mỏ được đánh giá\r\n\nnhư sau:\n\nTổng trữ lượng (P1+ C2)\r\n\n= 32.083,97 nghìn tấn. Trong đó:\n\n- Cấp C2 (điều tra sơ bộ)\n\n= 4.961,08 nghìn tấn\n\n- Cấp P1(dự báo) =\r\n\n27.122,89 nghìn tấn\n\n* Chất lượng và giá trị sử dụng:\n\n- Thành phần hóa học\n\n. CaO có hàm lượng trung bình 30,70%\n\n. MgO có hàm lượng trung bình 20,10%\n\n. Al2O3 có hàm\r\n\nlượng trung bình 0,25%\n\n. SiO2 có hàm lượng trung\r\n\nbình 1,21%\n\n. Fe2O3 có hàm\r\n\nlượng trung bình 0,49%\n\n. MKN trung bình 45,68%\n\n* Giá trị sử dụng: Với thành phần hóa\r\n\nhọc như trên khoáng sản Đôlômit Đăk Pne – Kon Gô đáp ứng được yêu cầu cho một\r\n\nsố ngành công nghiệp như sau: sản xuất gạch chịu lửa, sản xuất Clanh ke để sản\r\n\nxuất ximăng, làm chất cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản…\n\n* Điều kiện khai thác: Tương đối thuận\r\n\nlợi, có đường giao thông đến khu vực mỏ, các thân khoáng hầu hết phân bố trên\r\n\nđịa hình dương phù hợp với hình thức khai thác lộ thiên.\n\n3.3.2- Khoáng sản Fenspat:\n\n- Địa điểm phân bố: Khoáng sản Fenspát\r\n\nphân bố tập trung trên 2 địa bàn thị trấn Đăk Rơve và xã Đăk Pne, huyện Kon\r\n\nRẫy. Tọa độ địa lý được xác định: từ 14028’00” đến 14032’00” vĩ độ\r\n\nbắc và từ 108010’00” kinh độ đông.\n\n- Trữ lượng: Theo đề tài nghiên cứu\r\n\nđánh giá về khoáng sản Fenspat của Sở KH&CN và Trường ĐH Mỏ - Địa chất Hà\r\n\nNội, trữ lượng khoáng sản Fenspat được đánh giá như sau:\n\n- Khu Đăk Rơve dự đoán khoảng 134.843,\r\n\n8 ngàn tấn\n\n- Khu Kon Gô dự đoán khoảng 650 ngàn\r\n\ntấn\n\n- Chất lượng và giá trị sử dụng:\n\n- Thành phần hóa học:\n\nHàm lượng tổng kiềm (Na2O +\r\n\nK2O) trung bình 10,42% trong đó thành phần K2O > Na2O,\r\n\nSiO2 trung bình 71,79%, hàm lượng Al2O3 trung\r\n\nbình 14,40% .\n\n- Giá trị sử dụng: đảm bảo được yêu\r\n\ncầu sản xuất đồ gốm sứ, nguyên liệu xương và men cho sản xuất gạch ceramit,\r\n\ngranit nhân tạo\n\n- Điều kiện khai thác thuận lợi\n\n3.3.3- Khoáng sản Điatomit\n\nLoại khoáng sản này trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum rất có triển vọng, trữ lượng sơ bộ đánh giá chỉ đứng sau tỉnh Phú Yên,\r\n\nchúng phân bố trong trầm tích Neogen bao gồm các địa bàn Thị xã Kon Tum, Sa\r\n\nThầy, Đăk Hà, Đăk Tô. Tuy nhiên trên mặt các vùng mỏ đã và đang có nhiều lĩnh\r\n\nquy hoạch do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Trên cơ sở tài liệu địa chất và\r\n\nkết quả điều tra hiện trạng, kinh tế xã hội, khoáng sản điatomit chọn 2 vùng\r\n\nquy hoạch như sau:\n\na- Khu vực khoáng sản Điatomit xã Ngọc\r\n\nBay – thị xã Kon Tum\n\n- Vị trí địa lý: Thuộc địa bàn xã Ngọc\r\n\nBay, thị xã Kon Tum, có tọa độ địa lý được xác định 14022’14,3’’ vĩ\r\n\nđộ bắc; 107057’42,9’’ kinh độ đụng.\n\n- Hiện trạng khu vực khoỏng sản quy\r\n\nhoạch\n\nTrên bề mặt mỏ khoáng sản là đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp của nhân dân, nằm cách xa khu dân cư, không có công trình kiên\r\n\ncố, di tích lịch sử.\n\n- Đặc điểm địa chất khoáng sản: sét\r\n\nđiatomit có nguồn gốc hồ lục địa, nằm trong trầm tích Neogen hệ tầng Kon Tum,\r\n\nchiều dày thân quăng từ 7 đến 15 m, trữ lượng dự báo cấp 334a là 17.665.200 m3,\r\n\ntrong đó trữ lượng cấp C2 là 7.953.660 m3, được xếp vào\r\n\nquy mô mỏ lớn.\n\nThành phần hóa học: SiO2\r\n\ntrung bình 48,41%, Fe 2O3 trung bình 6,27%, Al2O3\r\n\ntrung bình 12,75%, K2O: 0,89%,Na2O: 0,14%\n\n- Xác định diện tích quy hoạch khoảng\r\n\n2 km2\n\nb- Khu vực khoáng sản điatomit Diên\r\n\nBình huyện Đăk Tô\n\nKhu vực khoáng sản này đang được Sở\r\n\nKH&CN Kon Tum phối hợp cùng với Liên đoàn ĐCTTB điều tra đánh giá, thông\r\n\ntin ban đầu mỏ khoáng sản có đặc điểm tương tự như mỏ Ngọc Bay, quy mô mỏ vừa.\r\n\nHiện nay Sở Công Thương đang tiến hành lập quy hoạch chi tiết khu vực mỏ này.\n\n- Xác định diện tích quy hoạch: 2 km2\n\n3.3.4- Khoáng sản Cao lanh\n\nKhu vực khoỏng sản Cao lanh Đăk Cấm\n\na- Vị trí địa lý: Thuộc địa bàn xã Đăk\r\n\nCấm, thị xã Kon Tum, có tọa độ địa lý: 14025’36” vĩ độ bắc và 107054’04”\r\n\nkinh độ đông.\n\nb- Hiện trạng khu vực mỏ là đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp của nhân dân nằm cách xa khu dân cư, không có công trình kiên\r\n\ncố, di tích lịch sử, công trình quốc phòng.\n\nc- Đặc điểm địa chất khoáng sản: Theo\r\n\ntài liệu thăm dò của Viện Khoa học trái đất và Viện Khoa học Việt Nam (1986),\r\n\ncao lanh thành tạo trong trầm tích bở rời Đệ tứ, các trầm tích này năm trên nền\r\n\nđá gốc granit và đá phiến kết tinh, quặng cao lanh có màu trắng xám, mịn dẽo\r\n\ndạng ổ, thấu kính nhỏ, thành phần hóa học: SiO2 = 45,19 – 57,50%, Al2O3=\r\n\n25,5 – 37,10%, Fe2O3: 0,92 – 2,27%, chất lượng quặng\r\n\ntrung bình, đáp ứng được yêu cầu sản xuất đồ gốm, sứ.\n\nTrữ lượng được đánh giá ở cấp B + C1=\r\n\n5,7 triệu tấn, xếp vào quy mô mỏ vừa.\n\nd- Xác định diện tích lập quy hoạch\n\nCăn cứ vào tài liệu địa chất và hiện\r\n\ntrạng khu vực khoáng sản, diện tích lập quy hoạch khoảng 2 km2\n\n3.3.5- Đá ốp lát\n\na- Đá granit màu hồng\n\n- Địa bàn phân bố: Đá granít màu hồng\r\n\nchúng phân bố trên địa bàn các làng: làng Lung Leng, xã Sa Bình và làng Chổi,\r\n\nxã Sa Sơn thuộc huyện Sa Thầy trong phạm vi diện tích khoảng 10 km2,\r\n\nđá có độ nguyên khối lớn màu sắc đẹp, có thể khai thác, chế biến thành đá ốp\r\n\nlát.\n\n- Trữ lượng: Theo tài liệu điều tra cơ\r\n\nbản 1/50.000 (tờ BĐ Sa Thầy) do Liên đoàn ĐC 6 thực hiện và tài liệu nghiên cứu\r\n\nđánh giá của Sở KH&CN phối hợp với đoàn ĐC 506, trữ lượng dự đoán khoảng 20\r\n\ntriệu m3.\n\n- Về chất lượng: Đá có độ nguyên khối\r\n\ntương đối lớn, màu sắc đẹp có thể sản xuất đá ốp lát, có giá trị kinh tế cao.\n\n- Về điều kiện khai thác: Khá thuận\r\n\nlợi đường giao thông đến được khu vực mỏ, xa khu dân cư, không ảnh hưởng đến\r\n\ncông trình xây dựng kiên cố của nhân dân hoặc của nhà nước, phân bố trên địa\r\n\nhình dương có thể khai thác theo phương pháp mỏ lộ thiên và quy mô công nghiệp.\n\n- Diện tích lập quy hoạch khoảng 10 km2\n\nb- Đá Gabrô\n\nb1- Khu vực đá Gabrô xã Đăk\r\n\nRing, huyện Kon Plông\n\n- Vị trí địa lý: Thuộc địa phận xã Đăk\r\n\nRing, huyện Kon Plông. Tọa độ địa lý được xác định 14054’00” vĩ độ\r\n\nbắc và 108015’30”.\n\n- Hiện trạng khu vực khoáng sản: nằm\r\n\ntrong rừng tự nhiên thuộc rừng sản xuất do Lâm trường Kon Plông quản lý và xen\r\n\nlẫn với nương rẫy của nhân dân. Khu vực khoáng sản nằm xa khu dân cư, không có\r\n\ncông trình xây dựng kiên cố cũng như di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh cần\r\n\nbảo tồn.\n\n- Đặc điểm địa chất khoáng sản: Đá ở\r\n\nđây là loại đá Gabropyoxen thuộc phức hệ Phú Lộc, đá có màu xanh đen kiến trúc\r\n\nhạt đều rất đẹp, độ nguyên khối lớn có triển vọng sản xuất đá ốp lát.\n\n- Diện tích quy hoạch khoảng 4 km2\n\nb2 – Khu vực đá gabro-\r\n\npyroxenit ốp lát Sa Nghĩa:\n\n- Vị trí địa lý: Thuộc địa bàn xã Sa Nghĩa,\r\n\nhuyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Tờ Sa Thầy (D-48-60-D) VN2000 tỷ lệ 1:50.000. Tọa\r\n\nđộ địa lý: 14025’51,6’’ vĩ độ bắc; 107050’04,5’’\r\n\nkinh độ đông.\n\n- Đặc điểm địa chất khoáng sản: Khối\r\n\nđá pyroxenit lộ ra ở phía nam vùng, diện tích 0,2km2. Đá lộ trên địa\r\n\nhình sườn núi, độ cao tuyệt đối 640-720m, độ cao tương đối 80m. Đá màu xám đen,\r\n\ncấu tạo khối, kiến trúc hạt lớn tự hình. TPKV (%): pyroxen=92-93;\r\n\nplagioclas=7-8; quặng=ít. Đá có độ nguyên khối 30x50cm đến 1x1m. Phân tích\r\n\nQPBĐL và Kích hoạt nơtron cho thấy khối đá gabro-pyroxenit không có dị thường\r\n\ncác nguyên tố tạo quặng. TNDB (hệ số thu hồi 20%). Tài nguyên dự báo khoảng 1,6\r\n\ntriệu m3.\n\n- Diện tích quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác khoảng 1 km2\n\n3.3.6- Đá mỹ nghệ Secpentinit\n\na) Điểm mỏ đá secpentinit Sa Nghĩa -\r\n\nhuyện Sa Thầy\n\n- Vị trí địa lý: Nằm về phía đông xã\r\n\nSa Nghĩa. Tọa độ địa lý được xác định 14027’01,6’’ vĩ độ bắc;\r\n\n107050’20,1’’ kinh độ đông.\n\n- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Đá lộ\r\n\nra dưới dòng suối và có thể phát triển qua hai bên theo phương bắc nam, hai bên\r\n\nlà đất nương rẫy của nhân dân trong vùng. Khu vực khoáng sản xa khu dân cư,\r\n\nkhông có công trình xây dựng kiên cố, không thuộc khu vực bảo tồn thiên nhiên,\r\n\ndi tích lịch sử...và không thuộc đất quốc phòng. Trong thời gian gần đây khu\r\n\nvực khoáng sản này đã bị dân đào bới khai thác trái phép, tuy nhiên chính quyền\r\n\nđịa phương đã kịp thời ngăn chặn và đang tổ chức quản lý, bảo vệ.\n\n-\r\n\nĐặc điểm khoáng sản: Cấu tạo phân phiến; kiến trúc hạt vảy biến tinh; có màu\r\n\nxanh lục, sọc dải khá đẹp; độ nguyên khối nhỏ. Thành phần khoáng vật: chủ yếu\r\n\nlà serpentin, calcit; thứ yếu là tremolit. Nguồn gốc: biến chất trao đổi-nhiệt\r\n\ndịch.\n\n- Về trữ lượng: Theo tài liệu điều tra\r\n\ncơ bản 1/50.000 (tờ BĐ Sa Thầy) do Liên đoàn ĐC 6 thực hiện, dự đoán trữ lượng\r\n\nkhoảng 300.000 m3\n\n- Về chất lượng và giá trị sử dụng:\r\n\nTuy đá có độ nguyên khối nhỏ nhưng đá có nhiều màu sắc đặc biệt là màu xanh lục\r\n\nrất đẹp, có thể chế tác thành những sản phẩm đá mỹ nghệ làm những mặt hàng lưu\r\n\nniệm phục vụ trong du lịch.\n\n- Điều kiện khai thác: Thuận lợi, gần\r\n\nđường giao thông, xa khu dân cư và không ảnh hưởng đến các công trình xây dựng\r\n\nkiên cố.\n\n- Diện tích lập quy hoạch khoảng 2 km2\n\nb) Điểm mỏ đá secpentinnit Norking, xã\r\n\nBờ Y, huyện Ngọc Hồi\n\n- Vị trí địa lý: Nằm gần khu vực ngã\r\n\nba biên giới: Việt Nam - Lào - Campuchia. Tọa độ địa lý: 14039’30”\r\n\nvĩ độ bắc và 107034’19” kinh độ đông.\n\n- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Thân\r\n\nquặng lộ ra dưới lòng suối dày khoảng 3 - 5m, kéo dài khoảng 100m theo phương\r\n\nbắc nam, gần khu trại bò của nhân dân, khu vực khoáng sản đã bị dân khai thác,\r\n\nhiện nay đang được quản lý bảo vệ.\n\n- Đặc điểm khoáng sản: Có đặc điểm\r\n\ntương đồng với điểm quặng secpentinit Sa Nghĩa - huyện Sa Thầy.\n\n- Trữ lượng dự đoán khoảng 50.000 m3\n\n- Diện tích lập quy hoạch khoảng 1 km2\n\n3.3.7- Khoáng sản than bùn\n\na) Khu vực khoáng sản than bùn Ya Chim\r\n\n- thị xã Kon Tum:\n\n- Vị trí địa lý: Thuộc làng Klâu Ngor,\r\n\nxã Ya Chim, thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Tờ Đại An (D-48-72-B) VN2000 tỷ lệ\r\n\n1:50.000. Tọa độ địa lý: 14018’04,4’’ vĩ độ bắc, 107055’18’’\r\n\nkinh độ đông.\n\n- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Than\r\n\nbùn tồn tại dưới dạng 3 thân quặng, 2 thân quặng nằm dưới vùng đầm lầy (đất phi\r\n\nsản xuất) và 1 thân quặng nằm dưới ruộng lúa nước của nhân dân. Khu vực khoáng\r\n\nsản này đã được đoàn địa chất thăm dò đánh giá chi tiết năm 1997 và tỉnh đã tổ\r\n\nchức khai thác, chế biến.\n\n- Đặc điểm địa chất khoáng sản\n\nMặt cắt qua các vỉa than từ trên\r\n\nxuống:\n\n+ Tầng phủ dày 0,1-0,45 m. Thành phần:\r\n\ncát, sét, rễ cây màu xám đen.\n\n+ Vỉa than màu đen, xám tro, nâu đen,\r\n\nđen nhánh dạng kết vón. Ở trạng thái tự nhiên than ngấm nước mạnh, khi phơi khô\r\n\nthan tơi, xốp, rất nhẹ. Chiều dày vỉa than 0,2-3,1m. Thành phần (%): di tích\r\n\nhữu cơ=70-80; cát=5; sét=10-15. Tỷ trọng=0,5t/m3.\n\n+ Tầng đáy là lớp vật liệu bở rời màu\r\n\nxám trắng, xám đen. Thành phần (%): cát=25-55; sét=30-65; ít di tích hữu cơ và\r\n\nvật liệu vụn cơ học khác.\n\nChất lượng than bùn đạt yêu cầu làm\r\n\nphân vi sinh. Trữ lượng 3 vỉa than cấp C1+C2=84.414\n\ntấn. TNDB: cấp 334a=33.485 tấn; cấp 334b=24.500 tấn.\r\n\nQuy mô nhỏ.\n\nb) Khu vực khoáng sản than bùn Đăk\r\n\nHring – huyện Đăk Hà\n\n- Vị trí địa lý: Thuộc địa bàn xã Đăk\r\n\nHring, huyện Đăk Hà.\n\n- Hiện trạng là nương rẫy nhân dân\n\n- Đặc điểm địa chất khoáng sản: Chưa\r\n\nđược điều tra nghiên cứu nhưng qua khảo sát thực tế và nhìn nhận bằng mắt\r\n\nthường khu vực khoáng sản than bùn này có triển vọng. Phân bố trên diện tích\r\n\ngần 30 ha. Trữ lượng ước đoán khoảng 60.000 m3.\n\n- Diện tích quy hoạch là 0,5 km2\n\nNhìn\r\n\nchung các mỏ khoáng sản phi kim loại tài liệu điều tra đánh giá khá đầy đủ, đủ\r\n\ncơ sở để lập dự án đầu tư khai thác chế biến. Trong đó có một số mỏ có thể khai\r\n\nthác, chế biến ở quy mô công nghiệp như: Đôlômit, Điatomit, Fenspat, đá ốp lát\r\n\ngranit.\n\n3.4- Nước khoáng - nước nóng\n\n3.4.1- Nguồn nước khoáng nóng xã Kon\r\n\nĐào – huyện Đăk Tô\n\n- Vị trí địa lý: Thuộc địa bàn thôn 3\r\n\nxã Kon Đào, huyện Đăk Tô, có tọa độ địa lý: 14042’47” vĩ độ bắc và\r\n\n10705112” kinh độ đông\n\n- Hiện trạng khu vực khoáng sản\n\nNước khoáng xuất lộ giữa dòng suối Đăk\r\n\nRơ Nu chảy về suối Đăk Lung, trước kia có đơn vị khai thác đóng chai làm nước\r\n\ngiải khát, đã xây dựng một số giếng bao quanh các điểm lộ để tập trung nguồn\r\n\nnước, hiện nay đang bị bỏ hoang một số người dân lợi dụng nguồn nước nóng nhiệt\r\n\nđộ cao đem gia súc, gia cầm ra đây giết mổ gây ô nhiểm nguồn nước khoáng; xung\r\n\nquanh là đất sản xuất cuả nhân dân trong vùng, xa khu dân cư, không liên quan\r\n\nđến đất quốc phòng, di tích lịch sử gần điểm du lịch sinh thái suối Đăk Lung.\n\n- Đặc điểm địa chất khoáng sản\n\nNước xuất lộ thành nhiều mạch từ các\r\n\ncác khe nứt của đá biến chất, hệ tầng Tắc Pỏ (PRtp), thành phần gồm các\r\n\nđá phiến thạch anh – biotit, gneisbiotit màu xám đen, xám tro, đá có cấu tạo\r\n\ngneis, cứng chắc nứt nẽ không đều, bề dày của hệ tầng khoảng 800 m.\n\nChùm mạch lộ nước khoáng kéo dài\r\n\nkhoảng 15 m dưới dòng suối, với tổng lưu lượng nguồn lộ 5,5 l/s, nhiệt độ 60 –\r\n\n640C, độ PH: 8,5 – 9,1, khoáng hóa 0,299 – 0,482 M(g/l), loại hình\r\n\nhóa học SO4-Na, SO4-HCO3-Na, các yếu tố đăc\r\n\nhiệu Si,F, triển vọng sử dụng: đóng chai, nghỉ dưỡng, du lịch, chữa bệnh.\n\n- Xác định diện tích quy hoạch 2 km2\n\n3.4.2-\r\n\nNguồn nước khoáng nóng Đăk Pung – xó Đăk Rơ Nga – huyện Đăk Tô\n\n- Vị trí địa lý: Nguồn nước khoáng\r\n\nxuất lộ đầu nguồn bên phải suối Đăk Moê, ở độ cao tuyệt đối 620 m, thuộc địa\r\n\nbàn thôn Đăk Pung, xã Ngọc Tụ, huyện Đăk Tô, có tọa độ địa lý 14044’45”\r\n\nvĩ độ bắc và 107043’45” kinh độ đông.\n\n- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Nước\r\n\nkhoáng xuất lộ dưới dòng suối, 2 bên là đất sản xuất nông nghiệp của nhân dân\r\n\ntrong vùng, không có công trình xây dựng kiên cố, di tích lịch sử. Vị trí nước\r\n\nkhoáng xuất lộ rất có tiềm năng về du lịch sinh thái, môi trường xung quanh\r\n\ntrong lành, thảm thực vật khá phát triển, cảnh quan đẹp. Có thể xây dựng khu du\r\n\nlịch sinh thái nghỉ dưỡng.\n\n- Đặc điểm địa chất khoáng sản: Nước\r\n\nkhoáng xuất lộ thành 3 nhóm mạch từ đầu nguồn lòng suối Đăk Moê, suối này chảy\r\n\nvề Sông Pô Kô. Nguồn nước có đặc điểm như sau: nhiệt độ 63 – 660C,\r\n\nđộ PH:6,0 – 7,1, khoáng hóa 0,668 – 0,674, loại hình hóa học HCO3-SO4-Na,\r\n\nHCO3-Na-Ca, các yếu tố đăc hiệu Si,F, triển vọng sử dụng: đóng chai,\r\n\nnghĩ dưỡng, du lịch, chữa bệnh, lưu lượng 2,5 l/s.\n\n- Xác định diện tích quy hoạch 2 km2\n\n3.4.3- Nguồn nước khoáng nóng Đăk\r\n\nManh, xó Ngọc Tụ – huyện Đăk Tô\n\n- Vị trí địa lý: Nguồn nước khoáng\r\n\nxuất lộ ở bờ phải suối Đăk Rơ Nga, thuộc địa bàn thôn Đăk Manh, xã Ngọc Tụ,\r\n\nhuyện ĐăkTô, ở độ cao 660 m, có tọa độ địa lý14044’12” vĩ độ bắc và\r\n\n107045’56” kinh độ đông.\n\n- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Nước\r\n\nkhoáng xuất lộ dưới dòng suối, hai bên là đất sản xuất của nhân dân không có\r\n\ncông trình xây dựng kiên cố, di tích lịch sử. Vị trí nước khoáng xuất lộ rất có\r\n\ntiềm năng về du lịch sinh thái, môi trường xung quanh trong lành, thảm thực vật\r\n\nkhá phát triển, cảnh quan đẹp. Có thể xây dựng khu du lịch sinh thái nghỉ\r\n\ndưỡng.\n\n- Đặc điểm địa chất khoáng sản: Nước\r\n\nkhoáng xuất lộ ở đầu nguồn suối nhánh của suối Đă Rơ Nga, từ các khe nứt của đá\r\n\ngranit thuộc thành tạo của phức hệ Bà Nà, hệ thống khe nứt phát triển theo\r\n\nphương TB-ĐN. Nguồn nước có đặc điểm như sau: nhiệt độ 44 – 480C, độ\r\n\nPH: 7,78 – 9,6, khoáng hóa 0,295 – 0,353, loại hình hóa học HCO3-SO4-Na,\r\n\nHCO3-Na, các yếu tố đăc hiệu Si,F, triển vọng sử dụng: đóng chai,\r\n\nnghỉ dưỡng, du lịch, chữa bệnh, lưu lượng 2,4 l/s\n\n- Xác định diện tích quy hoạch là 2 km2\n\n3.4.4- Nguồn nước khoáng nóng Đăk Pet\r\n\n– huyện Đăk Glei\n\n-\r\n\nVị trí địa lý: Nguồn nước khoáng xuất lộ dưới dòng suối Đăk Pet, đổ ra s«ng P«\r\n\nK«, thuéc ®ịa bàn thị trấn Đăk Glei. Tọa độ địa lý: 15004’ vĩ độ bắc\r\n\nvà 107044’19” kinh độ đông.\n\n- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Nước\r\n\nxuất lộ dưới dòng suối, hai bên là đất sản xuất nông nghiệp, không có công\r\n\ntrình xây dựng kiên cố, di tích lịch sử. Vị trí nước khoáng xuất lộ rất có tiềm\r\n\nnăng về du lịch sinh thái, gần trục lộ giao thông đường Hồ Chí Minh, môi trường\r\n\nxung quanh trong lành, thảm thực vật khá phát triển, cảnh quan đẹp. Có thể xây\r\n\ndựng quần thể: khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng phục vụ cho du khách trong và\r\n\nngoài nước.\n\n- Đặc điểm địa chất: Nguồn nước có đặc\r\n\nđiểm giống như nguồn nước suối Đăk Pung nhưng có điều kiện khai thác thuận lợi\r\n\nhơn.\n\n- Xác định diện tích quy hoạch: Tuy\r\n\ndiện tích xuất lộ trong diện hẹp chừng vài trăm m2 nhưng để phát\r\n\ntriển điểm nước khoáng này thành quần thể sản xuất nước đóng chai, nghĩ dưỡng,\r\n\ndu lịch sinh thái thì diện tích cần quy hoạch là 2 km2\n\n3.4.5- Nguồn nước khoáng nóng Đăk Kôi\r\n\n– huyện Kon Rẫy\n\n-\r\n\nVị trí địa lý: nguồn nước khoáng Đăk Kôi xuất lộ từ khe nhỏ đổ ra suối Đăk A\r\n\nKôi, ở độ cao 660 m thuộc địa phận thôn 1, xã Đăk Kôi, huyện Kon Rẫy, có tọa độ\r\n\nđịa lý: 14037’03” vĩ độ bắc và 108008’43” kinh độ đông.\n\n- Hiện trạng khu vực khoáng sản: Nước\r\n\nxuất lộ ở khe suối, hai bên là đất sản xuất nông nghiệp của nhân dân trên địa\r\n\nbàn, không có công trình xây dựng kiên cố, di tích lịch sử. Vị trí nước khoáng\r\n\nxuất lộ rất có tiềm năng về du lịch sinh thái, môi trường xung quanh trong\r\n\nlành, thảm thực vật khá phát triển, cảnh quan đẹp. Có thể xây dựng khu du lịch\r\n\nsinh thái nghỉ dưỡng.\n\n- Đặc điểm địa chất khoáng sản: Nước\r\n\nkhoáng xuất lộ từ hệ thống khe nứt của đá granit biotit thuộc các thành tạo của\r\n\nphức hệ Hải Vân, hệ thống khe nứt phát triển theo phương ĐB-TN. Đặc điểm nguồn\r\n\nnước: nhiệt độ 56 – 600C, độ PH: 6,0 – 7,81, khoáng hóa 0,401 –\r\n\n0,52, loại hình hóa học HCO3-SO4-Na, các yếu tố đặc hiệu\r\n\nSi,F, triển vọng sử dụng: đúng chai, nghỉ dưỡng, du lịch, chữa bệnh, lưu lượng\r\n\n2,0 l/s.\n\n- Xác định diện tích quy hoạch là 2 km2\n\n3.4.6- Nguồn nước khoáng suối Luông\n\n- Vị trí địa lý: Nguồn nước khoáng\r\n\nxuất lộ dưới dòng suối Luông, thuộc địa bàn buôn Tu Noc, xã Đăk Ring, huyện Kon\r\n\nPlông. Tọa độ địa lý được xác định:14057’25” vĩ độ bắc và 108016’59”\r\n\nkinh độ đông.\n\n- Hiện trạng và đặc điểm địa chất:\r\n\nNước chảy ra từ khe nứt đá Granit trong thung lũng suối Đăk Đriêng. Nhiệt độ\r\n\nnước khoáng khoảng 630C, lưu lượng đo được 5 l/s.\n\n- Giá trị sử dụng và điều kiện khai\r\n\nthác: Điểm nước khoáng này do Đoàn 500N phát hiện từ năm 1979. Nguồn nước\r\n\nkhoáng này có chất lượng tốt và rất nóng có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu\r\n\nkhai thác địa nhiệt, đóng chai giải khát, ngâm tắm. Hiện nay điều kiện cơ sở hạ\r\n\ntầng đến điểm nước khoáng còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên trong quá trình quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện cần chú ý phát triền nguồn tài nguyên\r\n\nnày.\n\n- Diện tích quy hoạch khoảng 2 km2\n\n3.4.7- Nguồn nước khoáng Nước Chè\n\n- Vị trí địa lý: Thuộc địa bàn thôn\r\n\nNước Chè, xã Ngọc Tem, huyện Kon Plông, có tọa độ địa lý: 14048’44”\r\n\nvĩ độ bắc và 108023’22” kinh độ đông.\n\n- Hiện trạng và đặc điểm địa chất:\r\n\nNước chảy ra từ khe nứt đá granit trên sườn đồi thoải, cách đỉnh Ngọc Tem\r\n\nkhoảng 3,3 km về phía Đông Nam. Lưu lượng 0,4 l/s, nhiệt độ nước khoảng 440C.\n\n- Giá trị sử dụng và điều kiện khai\r\n\nthác: Nguồn nước khoáng này thuộc loại nước nóng vừa, có thể khai thác phục vụ\r\n\ncho nhu cầu ngâm tắm, đóng chai, giải khát. Nhưng do điều kiện cơ sở hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội chưa phát triển, điều kiện giao thông đến điểm nước khoáng này\r\n\ncòn rất khó khăn, do vậy giai đoạn này chưa đưa vào khai thác, sử dụng được.\n\n- Diện tích lập quy hoạch khoảng 2 km2\n\n4- Những định hướng\r\n\nquy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm\r\n\n2015.\n\n4.1- Quy hoạch thăm dò\n\nVới\r\n\nquan điểm phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản là công tác\r\n\nthăm dò phải đi trước một bước. Căn cứ vào đặc điểm tình hoạt động khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn, công tác thăm dò được quy hoạch như sau:\n\n- Giai đoạn 2008 – 2010 thăm dò một số\r\n\nkhu vực khoáng sản sau:\n\n+ Khu vực khoáng sản vàng Đăk Blô –\r\n\nhuyện Đăk Glei\n\n+ Khu vực khoáng sản vàng xã Pô Kô –\r\n\nhuyện Đăk Tô\n\n+ Khu vực khoáng sản wolfram Chư Ya\r\n\nKrei – huyện Sa Thầy\n\n+ Khu vực khoáng sản sắt, măng gan xã\r\n\nĐăk Uy – huyện Đăk Hà\n\n+ Khu vực khoáng sản Đôlômit Kon Gô –\r\n\nhuyện Kon Rẫy\n\n+ Khu vực khoáng sản Điatomit xã Ngọc\r\n\nBay - thị xã Kon Tum, xã Diên Bình - huyện ĐakTô.\n\n+ Khu vực đá Granit ốp lát làng Lung\r\n\nLeng – xã Sa Bình, làng Chổi – xã Sa Sơn thuộc huyện Sa Thầy.\n\n+ Nước khoáng –\r\n\nnước nóng thiên nhiên: Nguồn nước khoáng nóng xã Kon Đào, nguồn nước khoáng\r\n\nnóng Đăk Manh, xã Ngọc Tụ – huyện Đăk Tô, nguồn nước khoáng nóng Đăk Pet –\r\n\nhuyện Đăk Glei, nguồn nước khoáng nóng Đăk Kôi – huyện Kon Rẫy.\n\n- Giai đoạn 2011 – 2015: Thăm dò một\r\n\nsố khu vực khoáng sản còn lại đã được điều tra, đánh giá có triển vọng và thị\r\n\ntrường có nhu cầu (trừ các khu vực khoáng sản thuộc quy hoạch hoặc dự trữ\r\n\ntài nguyên của quốc gia).\n\n4.2- Quy hoạch khai thác\n\n- Đến năm 2010 đưa các mỏ khoáng sản\r\n\nsau đây vào khai thác:\n\na) Khoáng sản vàng: Khu vực\r\n\nkhoáng sản vàng xã Đăk Blô - huyện Đăk Glei, Khu vực khoáng sản vàng xã Pô Kô -\r\n\nhuyện Đăk Tô.\n\nb) Khoáng sản kim\r\n\nloại:\r\n\nKhu vực khoáng sản Sắt, măng gan Đăk Uy - huyện Đăk Hà và khu vực khoáng sản\r\n\nwolfram Chư Ya Krei - huyện Sa Thầy.\n\nc) Khoáng sản phi kim\r\n\nloại:\r\n\nKhu vực khoáng sản Điatomit xã Ngọc Bay – thị xã Kon Tum, khu vực khoáng sản\r\n\nĐiatomit xã Diên Bình – huyện Đăk Tô, khu vực khoáng sản Đôlômit xã Đăk Uy –\r\n\nhuyện Đăk Hà, khu vực khoáng sản Đôlômit Kon Gô, Đăkpne – huyện Kon Rẫy, khu\r\n\nvực khoáng sản Fenspat Đăk Rơ Ve, Đăk Pne – huyện Kon Rẫy, khu vực khoáng sản\r\n\nKaolinit xã Đăk Cấm – thị xã Kon Tum, Than bùn Ya Chim – thị xã Kon Tum,\r\n\nĐăkHring huyện Đăk Hà, khu vực đá Granit Lung leng, làng Chổi – huyện Sa Thầy,\r\n\nkhu vực đá mỹ nghệ secpentinit đông Sa Nhơn – huyện Sa Thầy, xã Bờ Y – huyện\r\n\nNgọc Hồi.\n\nd) Nước khoáng – nước\r\n\nnóng thiên nhiên: Nguồn nước khoáng nóng xã Kon Đào, nguồn nước khoáng\r\n\nnóng Đăk Pung – xã Ngọc Tụ, nguồn nước khoáng nóng Đăk Manh, xã Ngọc Tụ – huyện\r\n\nĐăk Tô, nguồn nước khoáng nóng Đăk Pet – huyện Đăk Glei, nguồn nước khoáng nóng\r\n\nĐăk Kôi – huyện Kon Rẫy.\n\nVới điều kiện tất cả các mỏ khoáng sản\r\n\ntrước khi cấp phép khai thác phải có báo cáo kết quả thăm dò được cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt trữ lượng.\n\n- Đến năm 2015 các mỏ khoáng sản còn\r\n\nlại đưa vào khai thác, chế biến khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.\n\n4.3- Quy hoạch chế biến\n\nĐồng bộ với khai thác là chế biến\r\n\nkhoáng sản, tùy từng đối tượng khoáng sản và giai đoạn quy hoạch khai thác, đầu\r\n\ntư cơ sở chế biến cho phù hợp, ưu tiên cho các dự án chế biến sâu, có công nghệ\r\n\nhiện đại, tạo ra sản phẩm nguyên liệu khoáng có giá trị kinh tế cao và xuất\r\n\nkhẩu.\n\nBố trí cơ sở chế biến vào các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp thuộc địa bàn các huyện thị xã, nhằm giảm chi phí đầu tư cơ sở hạ\r\n\ntầng cho các doanh nghiệp cũng như thuận lợi trong việc quản lý về chế biến và\r\n\nkinh doanh khoáng sản.\n\na) Đối với khoáng sản\r\n\nvàng\n\nVàng gốc: Việc chế\r\n\nbiến, tuyển quặng cần áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, hiện nay phương pháp\r\n\nchiết tách vàng hiệu quả nhất là phương pháp ướt (phương pháp Xianua) có\r\n\nthể lấy vàng có hiệu quả ở hàm lượng thấp < 3g/T, điểm nổi bật của phương\r\n\npháp là toàn bộ dung dịch hóa chất để chiết tách được sử dụng tuần hoàn do đó\r\n\nkhông những nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn góp phần quan trọng trong công tác\r\n\nbảo vệ môi trường (theo tài liệu của Viện nghiên cứu Mỏ và luyện kim).\r\n\nVàng gốc tỉnh Kon Tum có quy mô không lớn, hàm lượng trung bình thấp, để khai\r\n\nthác, chế biến có hiệu quả cần áp dụng phương pháp này. Do vậy việc tổ chức\r\n\nkhai thác giao cho doanh nghiệp có chức năng, có năng lực và có kinh nghiệm\r\n\ntrong khai thác, chế biến, có dự án đầu tư phù hợp.\n\nĐến năm 2010 các khu vực khoáng sản\r\n\nvàng đưa vào hoạt động khai thác phải xây dựng nhà máy tuyển khoáng vàng, công\r\n\nsuất phù hợp với sản lượng khai thác, nhà máy cách xa khu dân cư, việc đầu tư\r\n\ncông nghệ thiết bị nhà máy phải gắn liền với đầu tư hệ thống xử lý môi trường,\r\n\nquá trình thực hiện phải tuân thủ đúng nội dung báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường, cơ quan chức năng thường xuyên kiểm tra, giám sát và có biện pháp chế\r\n\ntài nếu đơn vị không thực hiện đúng.\n\n- Đến 2015 tận thu các điểm có triển\r\n\nvọng vàng trên địa bàn tỉnh đã đưa vào quy hoạch và xây dựng các nhà máy tuyển\r\n\nkhoáng theo mô hình trên.\n\nVàng sa khoáng: Đi đôi với\r\n\nvàng gốc thì thường hình thành những bãi vàng sa khoáng (vàng gốc bị phân\r\n\nhủy và tích tụ) dưới các dạng Eluvi (tàn tích), Deluvi (sườn tích), Proluvi\r\n\n(lũ tích). Quy mô của các dạng tích tụ này không lớn thường thì chỉ vài chục\r\n\nđến vài trăm m2. Do vậy việc khai thác chỉ tổ chức theo hình thức\r\n\nkhai thác tận thu là phù hợp nhưng vì điều kiện địa hình các sông suối của tỉnh\r\n\nta có độ dốc lớn nên việc khai thác cần chú ý đến các điểm xung yếu có nguy cơ\r\n\nsạt lỡ. Việc tuyển khoáng sử dụng phương pháp khô và quy tình công nghệ hiện\r\n\nđại một số địa phương trong nước và thế giới đang sử dụng, không sử dụng hóa\r\n\nchất để chiết tách.\n\nb) Đối với khoáng sản\r\n\nkim loại wolfram, sắt, măng gan\n\nc) Đối với khoáng sản\r\n\nphi kim loại\n\n- Khoáng sản Đụlụmit: Tiềm năng\r\n\nkhoáng sản đụlụmit trên địa bàn tỉnh được đánh giá là rất lớn. Quy mụ mỏ từ vừa\r\n\nđến lớn, có thể tổ chức khai thác công nghiệp. Chúng phân bố trên 2 vùng: Đăk\r\n\nUy - Đăk Hà và Kon Gô - Kon Rẫy. Về chất lượng quặng đảm bảo các yêu cầu kỹ\r\n\nthuật để sản xuất ra các loại nguyên liệu dùng trong cỏc lĩnh vực sản xuất công\r\n\nnghiệp như: sản xuất bột nuôi trồng thủy sản, sản xuất kính nổi, vật liệu chịu\r\n\nlửa, điều chế magiê oxit và nước ót (nước thải trong quá trình sản xuất\r\n\nmuối), MgO hoạt tính được dùng làm chất phụ gia trong công nghiệp\r\n\nchế biến cao su làm chất hấp phụ trong chế biến dầu mỏ; MgO là nguyên liệu làm\r\n\nxi măng xoren, từ đó làm thành các sản phẩm như tấm lợp mái nhà, vách ngăn nội\r\n\nthất, bàn ghế...thay cho gỗ.\n\nĐể khai thác và chế biến có hiệu quả\r\n\nnguồn tài nguyên này cần thu hút đầu tư 2 nhà máy chế biến khoáng sản đụlụmit\r\n\ntrong 2 cụm công nghiệp: Đăk La (Đăk Hà), cụm công nghiệp Kon Rẫy.\n\n- Khoáng sản\r\n\nĐiatomit:\r\n\nTiềm năng khoáng sản điatomit trên địa bàn tỉnh được đánh giá là rất lớn. Tổng\r\n\ntrữ lượng trên 30 triệu tấn. Chúng phân bố trên 2 vùng: thị xã Kon Tum và Đăk\r\n\nTô. Về chất lượng: hàm lượng các thành phần có ích tương đương với điatomit ở\r\n\nPhú Yên, tuy nhiên hàm lượng chất có hại Fe2O3 thì cao\r\n\nhơn do vậy trong thời gian qua thị trường ít được ưa chuộng. Tỉnh Phú Yên khai\r\n\nthác chế biến chủ yếu là cung cấp cho nuôi trồng thủy sản và công nghệ lọc giá\r\n\ntrị kinh tế đem lại chưa cao và hiện nay đang khai thác ồ ạt tài nguyên sẽ dần\r\n\nbị cạn kiệt. Rút kinh nghiệm từ tỉnh Phú Yên, tỉnh cần đầu tư 2 nhà máy chế\r\n\nbiến sâu sản xuất nguyên liệu bột nuôi trồng thủy sản, tinh chế quặng bột điatomit\r\n\nđể xuất khẩu, đặc biệt là kết hợp với nguyên liệu Puzơlan hiện sẵn có trên địa\r\n\nbàn để sản xuất vật liệu nhẹ (gạch không nung) phục vụ cho nhu cầu xây\r\n\ndựng.\n\n- Khoáng sản Cao\r\n\nlanh:\r\n\nTrên địa bàn tỉnh Kon Tum đã xác định được một mỏ cao lanh Đăk Cấm (thị xã Kon\r\n\nTum) có quy mô mỏ vừa, trữ lượng cấp B – C1 đạt 5,7 triệu tấn, chất\r\n\nlượng trung bình. Hiện nay thị trường trong nước đang rất cần nguồn nguyên liệu\r\n\nnày, đặc biệt là ngành công nghiệp gốm sứ. Trong quy hoạch phát triển công\r\n\nnghiệp tỉnh Kon Tum đến năm 2010 và tính đến 2015 có quy hoạch phát triển ngành\r\n\ncông nghiệp gốm sứ. Do vậy cần đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sâu khoáng sản\r\n\ncao lanh.\n\n- Khoáng sản Fenspat: Theo kết quả\r\n\nnghiên cứu đánh giá tiềm năng khoáng sản Fenspat làm nguyên liệu gốm sứ trong\r\n\nPegmatit tỉnh Kon Tum do Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội thực hiện năm\r\n\n2005, trên địa bàn khu vực Đăk Rơ Ve, huyện Kon Rẫy có mỏ Fenspat được xếp vào\r\n\nquy mô lớn, trữ lượng cấp C2 – P1 khoảng trên 23 triệu\r\n\ntấn. Về chất lượng đảm bảo được yêu cầu làm nguyên liệu xương và men cho gốm sứ\r\n\ncao cấp, gạch ceramic, granit nhân tạo.\n\nĐể khai thác chế biến có hiệu quả cần\r\n\nđầu tư xây dựng nhà máy chế biến nguyên liệu gốm sứ, gạch ceramic, granit tại\r\n\ncụm công nghiệp Kon Rẫy.\n\n- Đá mỹ nghệ và đá ốp\r\n\nlát:\n\n- Đá mỹ nghệ Secpentinit: Theo tài\r\n\nliệu điều tra địa chất 1/50.000 do Liên đoàn BĐĐCMN thực hiện đã xác định một\r\n\nđiểm mỏ đá mỹ nghệ secpentinit thuộc địa bàn xã Sa Nhơn, điểm mỏ có quy mô nhỏ,\r\n\ntrữ lượng khoảng 300.000 m3, độ nguyên khối nhỏ nhưng có màu sắc và\r\n\nvân đá rất đẹp, có thể chế tác đồ mỹ nghệ, tạo ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ\r\n\ncó giá trị kinh tế cao.\n\nĐể phát huy tiềm năng nguồn tài nguyên\r\n\nnày cần tổ chức khai thác với hình thức thủ công, và xây dựng nhà xưởng sản\r\n\nxuất đồ thủ công mỹ nghệ trong cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Sa Thầy\r\n\nthu hút nghệ nhân, thợ lành nghề sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ\r\n\ncho nhu cầu du khách và xuất khẩu.\n\n- Đá ốp lát Granit: Theo tài liệu điều\r\n\ntra địa chất 1/50.000 do Liên đoàn BĐĐCMN thực hiện đã xác định trên địa bàn\r\n\nhuyện Sa Thầy có 2 mỏ đá Granit có triển vọng sản xuất đá ốp lát: mỏ đá Granit\r\n\nthuộc địa bàn làng Lung Leng, xã Sa Bình và mỏ đá Granit thuộc địa bàn làng\r\n\nChổi, xã Sa Sơn. Trữ lượng tiềm năng trên 20 triệu m3, có màu sắc\r\n\nđẹp, độ nguyên khối lớn đảm bảo các chỉ tiêu sản xuất đá ốp lát. Hiện nay nhu\r\n\ncầu xây dựng, trang trí nội thất, khách hàng rất ưa chuộng đá ốp lát tự nhiên,\r\n\nvới màu sắc của đá Granit Sa Thầy qua khảo sát thị trường có giá khoảng 300\r\n\nngàn đồng/m2. Nếu đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đá ốp lát thì\r\n\nnguồn lợi đem lại là không nhỏ.\n\nĐể phát huy nguồn tài nguyên cần tổ\r\n\nchức thăm dò, lập dự án đầu tư khai thác đá Granit và xây dựng nhà máy sản xuất\r\n\nđá ốp lát tại cụm công nghiệp Sa Thầy.\n\nf- Nước khoáng - nước\r\n\nnóng thiên nhiên\n\nĐây là nguồn tài nguyên khá triển vọng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kon Tum, nếu phát huy tốt sẽ đem lại nguồn lợi kinh tế đáng\r\n\nkể cho tỉnh. Theo tài liệu điều tra đánh giá tiềm năng nước khoáng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Kon Tum do Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT miền Trung thực hiện, thì trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó 14 nguồn nước khoáng nóng có triển vọng, tuy nhiên để khai thác có hiệu quả\r\n\nvà phù hợp với điều kiện hiện nay của tỉnh, trong quy hoạch chọn ưu tiên 5 điểm\r\n\nnước khoáng như đã nêu ở mục 3.4 - phần 3.\n\nNhìn chung các điểm nước khoáng lập\r\n\nquy hoạch có điều kiện khai thác thuận lợi, gần các trục giao thông chính:\r\n\nđường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 24, lưu lượng xuất lộ từ 2 đến 5 l/s, chất lượng\r\n\nnước tốt giàu khoáng chất, có giá trị chữa bệnh và điều dưỡng, nhiệt độ cao từ\r\n\n40 đến 700C, cảnh quan xung quanh còn đảm bảo tính hoang sơ thiên\r\n\nnhiên.\n\nĐể phát huy nguồn tài nguyên này cần\r\n\nđầu tư xây dựng các quần thể: Sản xuất nước đóng chai, khu nghỉ dưỡng và du\r\n\nlịch sinh thái nhằm phục vụ du khách đi qua theo đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 24\r\n\nvà nhân dân trong tỉnh. Việc sản xuất nước đóng chai cần thực hiện theo các quy\r\n\nđịnh TCVN 6213:2004 (Quyết định 23/2004/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ về quy định các tiêu chuẩn liên quan đến an toàn sức khỏe đối với nước\r\n\nkhoáng thiên nhiên) và xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm…\n\nIV- Dự báo\r\n\nnhững tác động đến môi trường do hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng\r\n\nsản gây ra và những biện pháp khắc phục\n\n1- Dự báo những tác\r\n\nđộng do hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản gây ra\n\nViệc đẩy mạnh công nghiệp khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản cũng có nghĩa là phải đối mặt với những nguy cơ hủy hoại\r\n\nđến môi trường và người dân sẽ gánh chịu những hậu quả của thiên tai do môi\r\n\ntrường bị hủy hoại gây ra. Cụ thể là:\n\n- Việc thăm dò, khai thác sẽ gây nên\r\n\ntai biến địa chất môi trường như: biến dạng địa hình, phá hủy cấu trúc địa chất\r\n\nnguyên thủy, gia tăng nguy cơ xói mòn, xạt lỡ đất…là nguyên nhân gây nên lũ\r\n\nống, lũ quét.\n\n- Thảm thực vật bị phá hủy, cảnh quan\r\n\nmôi trường thiên nhiên bị xâm hại.\n\n- Nguồn nước bị ô nhiễm do khai thác và\r\n\nchế biến khoáng sản, đặc biệt là trong hoạt động khai thác, chế biến vàng, kim\r\n\nloại.\n\n- Không khí bị ô nhiễm do bụi từ các\r\n\nnhà máy chế biến quặng gây ra, đặc biệt là các nhà máy chế biến nguyên liệu\r\n\nkhoáng.\n\n- An toàn tính mạng của người lao động\r\n\ntrong mỏ và nhà máy chế biến bị đe dọa.\n\n- Các vấn đề xã hội: hút chích, mại\r\n\ndâm…và tình hình an ninh, trật tự ở các địa bàn có khoáng sản bị đảo lộn.\n\n2- Những biện pháp\r\n\nkhắc phục\n\n- Việc thẩm định phê duyệt các dự án\r\n\nđầu tư hoạt động khoáng sản phải gắn liền với phê duyệt Báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường.\n\n- Có giải pháp hợp lý về bảo vệ môi\r\n\nsinh môi trường trong hoạt động khoáng sản\n\n- Có biện pháp chế tài đủ mạnh để chấn\r\n\nchỉnh hoặc thu hồi giấy phép hoạt động khoáng sản đối với các doanh nghiệp\r\n\nkhông chấp hành đúng pháp luật về bảo vệ môi trường cũng như không thực hiện\r\n\nđúng nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n- Nâng cao trách nhiệm của ngành chức\r\n\nnăng về quản lý: tài nguyên, môi trường, công nghệ khai thác, chế biến khoáng\r\n\nsản, an toàn lao động trong khai thác, chế biến khoáng sản\n\n- Có chính sách bắt buộc các tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện nghiêm túc việc đóng phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi\r\n\nmôi trường trước khai thác và thực hiện việc phục hồi môi trường, hoàn thổ sau\r\n\nkhi hoạt động khai thác khoáng sản kết thúc.\n\n- Có chính sách khuyến khích các nhà\r\n\nđầu tư áp dụng công nghệ tiên tiến về khai thác, chế biến sâu khoáng sản. Không\r\n\ncấp giấy phép hoạt động khoáng sản cho các nhà đầu tư không có năng lực, kinh\r\n\nnghiệm.\n\nĐể thực hiện tốt công tác quản lý quy\r\n\nhoạch và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản đúng định hướng\r\n\nquy hoạch. Cần thực hiện một số giải pháp sau:\n\n1- Giải pháp về\r\n\nquy trình thủ tục hành chính thu hút đầu tư hoạt động khoáng sản (thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản)\n\nViệc giải quyết các thủ tục đăng ký\r\n\nđầu tư hoạt động khoáng sản cần nhanh gọn, thông thoáng, đúng quy trình và đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Giải quyết các hồ sơ đăng ký hoạt\r\n\nđộng khoáng sản thực hiện theo cơ chế một cửa, một đầu mối.\n\n- Tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt\r\n\nđộng khoáng sản đúng quy trình quy phạm.\n\n- Trên cơ sở quy hoạch khoáng sản được\r\n\nHĐND tỉnh thông qua, kết quả thẩm định hồ sơ của hội đồng thẩm định hồ sơ\r\n\nkhoáng sản, cấp phép hoạt động khoáng sản (Theo quy định tại mục 1, điều 6,\r\n\nNghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành luật khoáng sản và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nluật khoáng sản) hoặc trả lời bằng văn bản khi nhà đầu tư không đảm bảo các\r\n\nyêu cầu.\n\n- Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ liên quan đến cấp phép hoạt động khoáng (được quy định tại điều 28,\r\n\n29,30, 31,35 - Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành luật khoáng sản và luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của luật khoáng sản)\n\n- Trao giấy phép hoạt động cho nhà đầu\r\n\ntư.\n\n2- Giải pháp về\r\n\ncông nghệ và bảo vệ tài nguyên, môi trường trong hoạt động khoáng sản\n\nÁp dụng các công nghệ, thiết bị, kỹ\r\n\nthuật trong khai thác, chế biến khoáng sản, nhằm tận thu tài nguyên, chống ô\r\n\nnhiễm môi trường.\n\nÁp dụng các tiêu chuẩn cho phép của\r\n\nnhà nước về chất lượng phế thải đưa vào bãi thải, chất lượng nước thải đổ ra\r\n\nsông, suối, nồng độ các chất khí độc, nồng độ bụi được phép thải vào không khí,\r\n\ncác tiêu chuẩn về nổ mìn, về tiếng ồn về độ rung,...\n\nĐẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, ứng dụng nhằm sử dụng các công nghệ khai thác khoáng sản hợp lý nhất, các\r\n\ncông nghệ sạch trong sàng tuyển và chế biến khoáng sản.\n\n3- Giải pháp về\r\n\ncông tác quản lý\n\n- Thực hiện nghiêm túc các quy định\r\n\ncủa Luật Khoáng sản, Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành luật khoáng sản và luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến\r\n\nhoạt động khoáng sản.\n\n- Tích cực tuyên truyền, vận động,\r\n\nnâng cao nhận thức và giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường\r\n\ntrong hoạt động khoáng sản cho mọi người dân nói chung và các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia hoạt động khoáng sản nói riêng.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản và môi trường trong\r\n\nhoạt động khoáng sản các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản, nhất\r\n\nlà việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được\r\n\ncơ quan thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Nâng cao trách nhiệm quyền hạn của\r\n\ncác cấp chính quyền, vai trò của mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng\r\n\nđối với việc bảo vệ môi trường trong khai thác tài nguyên khoáng sản.\n\n- Kiện toàn hệ thống quản lý tài\r\n\nnguyên khoáng sản, thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản, tập trung về một\r\n\nđầu mối tránh sự phân tán, trùng lắp không cần thiết. Xây dựng quy hoạch thống\r\n\nnhất sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.\n\n- Làm tốt công tác thẩm định hồ sơ,\r\n\nkiểm tra thực địa để tham mưu cho các cấp thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản theo đúng quy định của pháp luật, kiến nghị biện pháp thích hợp để\r\n\ngiảm thiểu các ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên và các vấn đề\r\n\nkhác có liên quan.\n\n1- Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\n-\r\n\nTham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản\r\n\nvà bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quy định của Luật Khoáng sản và Luật Bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\n-\r\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành chức\r\n\nnăng có liên quan, UBND các huyện, thị xã tham mưu UBND tỉnh chuyển đổi mục\r\n\nđích sử dụng đất từ đất lâm nghiệp, đất có liên quan đến đất lâm nghiệp sang\r\n\nđất khai thác khoáng sản đối với các mỏ khoáng sản đã được quy hoạch theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n-\r\n\nChủ trì và phối hợp với ngành chức năng thẩm định: Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường trong khai thác khoáng sản, dự toán ký quỹ phục hồi môi trường, báo\r\n\ncáo kết quả thăm dò (đối với giấy phép thăm dò do UBND tỉnh cấp) của các\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh cấp phép hoạt\r\n\nđộng khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân đăng ký đủ điều kiện (theo thẩm\r\n\nquyền của tỉnh).\n\n- Chủ trì và phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra và chấn chỉnh các hoạt động khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn đúng quy định của pháp luật.\n\n2- Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n-\r\n\nLà cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ trì và phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng tổ chức thẩm định hồ sơ năng lực; dự án đầu tư thăm dò, khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh của các nhà đầu tư. Tổng hợp, tham mưu\r\n\nUBND tỉnh cho chủ trương.\n\n- Phối hợp cùng với Sở Công thương xây\r\n\ndựng kế hoạch, quy hoạch hàng năm và dài hạn về công nghiệp khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn, làm cơ sở tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n3- Sở Công\r\n\nthương\n\n- Chủ trì và phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng tham mưu UBND tỉnh xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch về thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản (thuộc thẩm quyền UBND\r\n\ntỉnh)\n\n- Phối hợp cùng với các ngành chức\r\n\nnăng thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động khoáng sản và tham mưu UBND tỉnh cho chủ\r\n\ntrương hoặc cấp phép hoạt động khoáng sản (theo thẩm quyền UBND tỉnh) và\r\n\ntheo quy hoạch khoáng sản đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Thẩm định thiết kế cơ sở khai thác\r\n\nmỏ khoáng sản (kể cả mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường).\r\n\nTham mưu UBND tỉnh cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các mỏ\r\n\nkhoáng sản đủ điều kiện theo quy định cuả pháp luật.\n\n- Tổ chức kiểm tra, thanh tra về quy\r\n\ntrình, quy phạm khai thác mỏ, công nghệ chế biến, kinh doanh khoáng sản đối với\r\n\ncác cơ sở hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản theo nội dung dự án đầu tư\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n4- Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ\n\n- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện các\r\n\nchương trình, đề tài nghiên cứu - ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực khai\r\n\nthác và chế biến khoáng sản.\n\n- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị\r\n\nnghiên cứu khoa học trong tỉnh, trong nước kể cả các tổ chức nước ngoài chuyển\r\n\ngiao quy trình - công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản cho các doanh nghiệp\r\n\nhoạt động khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn nhằm đẩy mạnh ngành công\r\n\nnghiệp khoáng sản của tỉnh phát triển theo hướng CNH, HĐH.\n\n5- Sở Tài chính\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thu và\r\n\nquản lý nguồn thu về khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Hướng dẫn cho các nhà đầu tư hoạt\r\n\nđộng khoáng sản thực hiện các nghĩa vụ: ký quỹ phục hồi môi trường, phí bảo vệ\r\n\nmôi trường, đặt cọc tiền độc quyền thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n6- Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Chủ trì, phối hợp cùng với Sở Tài\r\n\nchính và các đơn vị có liên quan thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, đền\r\n\nbù những thiệt hại đến rừng do hoạt động khoáng sản gây ra đối với các nhà đầu\r\n\ntư được UBND tỉnh hoặc cơ quan thẩm quyền cho phép hoạt động khoáng sản theo\r\n\nquy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp cùng với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường và các đơn vị có liên quan thẩm định phương án và giám sát việc thực\r\n\nhiện phục hồi môi trường rừng đối với các nhà đầu tư hoạt động khoáng sản sau khi\r\n\ngiấy phép khai thác hết thời hạn.\n\n7- Sở Lao động\r\n\nthương binh và xã hội\n\n- Chủ trì và phối hợp cùng với các\r\n\nngành chức năng kiểm tra, thanh tra an toàn lao động trong khai thác mỏ\n\n8- Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã và các cấp xã phường\n\n- Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo\r\n\nvệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động khoáng\r\n\nsản, bảo đảm an ninh trật tự xã hội trong khu vực có khoáng sản.\n\n- Giải quyết theo thẩm quyền các thủ\r\n\ntục giao đất, cho thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các vấn đề khác có liên\r\n\nquan cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tại\r\n\nđịa phương theo quy định của pháp luật.\n\n- Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật về khoáng sản, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n9- Các tổ chức\r\n\nchính trị, xã hội tùy theo nhiệm vụ, chức năng của mình nâng cao tinh thần\r\n\ntrách nhiệm trong công tác bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh trật\r\n\ntự xã hội trên địa bàn có hoạt động khoáng sản./.\n\n\n\nPHỤ LỤC: \n\nDANH\r\n\nMỤC MỘT SỐ KHOÁNG SẢN LẬP QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2015. \n\n(kèm theo Quy\r\n\nhoạch)\n\nSTT\n\nLoại khoáng sản và\r\n\n khu vực QH\n\nTọa độ, vị trí địa\r\n\n lý\n\nDiện tích quy họach\n\nMức độ điều tra địa\r\n\n chất\n\nTrữ lượng tài\r\n\n nguyên\n\nHiện trạng\n\nI\n\nKhoáng sản vàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n vàng Đăk Blô\n\n15030’50”\r\n\n VĐB,\n\n107041’27”\r\n\n KĐĐ Thuộc\n\nxã Đăk Blô, huyện\r\n\n Đăk Glei\n\n2 km2\n\nSơ lược\n\nTiềm năng\n\nRừng sản xuất\n\n2\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n vàng Pô Kô\n\n14037’57”\r\n\n VĐB và 107045’20”KĐĐ thuộc\n\nxã Pô Kô, huyện Đăk\r\n\n Tô\n\n10 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nDự báo khoảng\n\n1.297,3 kg\n\nRừng sản xuất và\r\n\n nương rẫy nhân dân\n\n3\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n vàng Sa Nhơn\n\n14029’37,4’’VĐB\r\n\n ; 107048’48,5’’ KĐĐ thuộc\n\nxã Sa Nhơn,\r\n\n huyện Sa Thầy\n\n10 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nDự báo khoảng\n\n670 kg\n\nRừng sản xuất và\r\n\n nương rẫy nhân dân\n\n4\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n vàng Đăk Roong\n\n14058’52”\r\n\n VĐB, 107043’26” KĐĐ thuộc xã Đăk Roong, \n\nhuyện Đăk Glei\n\n15 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nDự báo khoảng\n\n3.325 kg\n\nĐất nương rẫy\n\n5\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n vàng Đăk Pet\n\n15004’20”\r\n\n VĐB, 107044’19” KĐĐ thuộc xã Đăk Pet, \n\nhuyện Đăk Glei\n\n1 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nDự báo khoảng\n\n65 - 70 kg\n\nBãi bồi và ruông\r\n\n lúa nước\n\nII\n\nKhoáng sản kim loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu vực Khoáng sản\r\n\n wolfram Chư Ya Krei\n\n14017¢53,9¢¢ VĐB; 107051¢28,2¢¢KĐĐ\r\n\n thuộc\n\nxã Mo Ray, huyện Sa\r\n\n Thầy\n\n4 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nDự báo khoảng\n\n9.800 kg\n\nRừng sản xuất \n\n2\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n sắt, măng gan xã Đăk Uy\n\n14036’49”\r\n\n VĐB vµ 108001’46”K ĐĐ thuộc\n\nxã Đăk Uy, huyện\r\n\n Đăk Hà\n\n4 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nTriển vọng\n\nRừng sản xuất và\r\n\n nương rẫy nhân dân\n\n3\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n sắt xã Hiếu\n\n14035’30”\r\n\n VĐB \n\nvµ 108029’33”\r\n\n KĐĐ thuộc\n\nxã Hiếu, huyện Kon\r\n\n Plông\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nTriển vọng\n\nRừng sản xuất \n\nIII\n\nKhoáng sản \n\nphi kim loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n vực khoáng sản kaolinit Đăk Cấm\n\n14025’36”\r\n\n VĐB \n\nvµ 107054’04”\r\n\n KĐĐ thuộc\n\nxã Đăk Cấm, thị xã KonTum\n\n2 km2\n\nThăm dò\n\nCấp B-C1\n\n5,7 triệu tấn\n\nĐất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n2\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n điatomit Ngọc Bay\n\n14022’14,3’’\r\n\n VĐB; 107057’42,9’’KĐĐ thuộc\n\nxã Ngọc Bay, thị xã KonTum\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nDự báo: 20 triệu\r\n\n tấn\n\nĐất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n3\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n điatomit Diên Bình\n\nxã Diên Bình, huyện\r\n\n Đăk Tô\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nDự báo: 10 triệu\r\n\n tấn\n\nĐất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n4\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n đolomit Kon Gô-Đak Pne\n\n14030’00”\r\n\n VĐB và 108014’00”KĐĐ thuộc\n\nxã Đăk Pne, huyện\r\n\n Kon Rẫy\n\n4 km2\n\nThăm dò sơ bộ\n\nC2- P1\n\n32 triệu tấn\n\nRừng sản xuất\n\n5\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n đolomit Đăk Uy\n\n14036’40”\r\n\n VĐB và\n\n108002’30”\r\n\n KĐĐ thuộc\n\nxã Đăk Uy, huyện\r\n\n Đăk Hà\n\n2 km2\n\nThăm dò sơ bộ\n\nC2- P1\n\n9,32 triệu tấn\n\nRừng sản xuất\n\n6\n\nKhu\r\n\n vực khoáng sản Fenspat Đăk Rve\n\n14028’00”\r\n\n VĐB và 108010’00” KĐĐ thuộc\n\nTT Đăk RơVe, huyện\r\n\n Kon Rẫy\n\n4 km2\n\nThăm dò sơ bộ\n\nC2- P1\n\n135 triệu tấn\n\nĐất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n7\n\nKhu vực Đá Granit\r\n\n ốp lát làng lung Leng \n\n14022’14,3’’\r\n\n VĐB; 107057’42,9’’KĐĐ thuộc\n\nxã Sa Bình, huyện\r\n\n Sa Thầy\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nC2- P1\n\n10 triệu m3\n\nRừng sản xuất và\r\n\n nương rẫy nhân dân\n\n8\n\nKhu vực Đá Granit\r\n\n ốp lát làng Chổi \n\nxã Sa Sơn, huyện Sa\r\n\n Thầy\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nC2- P1\n\n10 triệu m3\n\nRừng sản xuất và\r\n\n nương rẫy nhân dân\n\n9\n\nKhu vực đá gabrô ốp\r\n\n lát Sa Nghĩa \n\n14025’51,6’’VĐB;\r\n\n 107050’04,5’’ KĐĐ thuộc\n\nxã Sa\r\n\n Nghĩa, huyện Sa Thầy\n\n1 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nCó triển vọng\n\nRừng sản xuất và\r\n\n nương rẫy nhân dân\n\n10\n\nKhu vực đá gabrô ốp\r\n\n lát Đăk Ring \n\n14054’00”\r\n\n VĐB và 108015’30”KĐĐ thuộc\n\nxã Đăk\r\n\n Ring, huyện KonPlông\n\n4 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nCó triển vọng\n\nRừng sản xuất\n\n11\n\nKhu vực đá mỹ nghệ\r\n\n secpentinit Sa Nghĩa\n\n14027’01,6’’VĐB;\r\n\n 107050’20,1’’ KĐĐ thuộc\n\nxã Sa\r\n\n Nghĩa, huyện Sa Thầy\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nDự báo khoảng\r\n\n 300.000 m3\n\nRừng sản xuất và\r\n\n nương rẫy nhân dân\n\n12\n\nKhu vực đá mỹ nghệ\r\n\n secpentinit Bờ Y\n\n14039’30”\r\n\n VĐB và 107034’19”KĐĐ thuộc\n\nxã Bờ Y, huyện Sa\r\n\n Thầy\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nDự báo khoảng \n\n50.000 m3\n\nRừng sản xuất và\r\n\n nương rẫy nhân dân\n\n13\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n than bùn Ya Chim\n\n14018’04,4’’VĐB,\r\n\n 107055’18’’ KĐĐ thuộc\n\nxã Ya Chim, thị xã\r\n\n Kon Tum\n\n1 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/50.000\n\nC2- P1\r\n\n khoảng\n\n140.000 m3\n\nSình lầy và ruộng\r\n\n lúa nước\n\n14\n\nKhu vực khoáng sản\r\n\n than bùn Đăk Hring\n\nxã Đăk Hring, huyện\r\n\n Đăk Hà\n\n1 km2\n\nMới phát hiện\n\nCó triển vọng\n\nĐất rẫy\n\nIV\n\nNước khoáng – nước\r\n\n nóng thiên nhiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNguồn nước khoáng\r\n\n nóng Kon Đào\n\n14042’47”\r\n\n VĐB vµ 10705112”KĐĐ thuộc\n\nxã Kon Đào – huyện\r\n\n Đăk Tô\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nLưu lượng 5,6 l/s\n\nĐất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n2\n\nNguồn nước khoáng\r\n\n nóng Đăk Pung \n\n14044’45”\r\n\n VĐB vµ 107043’45”KĐĐ thuộc\n\nxã ĐăkRơNga–huyện\r\n\n ĐăkTô\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nLưu lượng 2,5 l/s\n\nĐất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n3\n\nNguồn nước khoáng\r\n\n nóng Đăk Manh\n\n14044’45”\r\n\n VĐB vµ 107043’45”KĐĐ thuộc\n\nxã ĐăkRơNga–huyện\r\n\n ĐăkTô\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nLưu lượng 2,4 l/s\n\nĐất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n4\n\nNguồn nước khoáng\r\n\n nóng Đăk Pet \n\n\n\n15004’20” VĐB\n\nvà 107044’19” KĐĐ\r\n\n thuộc \n\nxã Đăk Pet – huyện\r\n\n Đăk Glei\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nLưu lượng\n\n4 l/s\n\nĐất sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n5\n\nNguồn nước khoáng\r\n\n nóng Đăk Kôi \n\n\n\n14037’03”\r\n\n VĐB vµ\n\n108008’43”\r\n\n KĐĐ thuộc\n\nxã Đăk Kôi – huyện\r\n\n Kon Rẫy\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nLưu lượng 2,0 l/s\n\nNương rẫy nhân dân\n\n\n\n6\n\nNguồn nước khoáng\r\n\n nóng suối Luông\n\n14057’25”\r\n\n VĐB và\n\n108016’59”\r\n\n KĐĐ thuộc\n\nxã Đăk Ring, huyện\r\n\n KonPlông\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nLưu lượng\n\n5,0 l/s\n\nRừng sản xuất\n\n7\n\nNguồn nước khoáng\r\n\n nóng suối Nước Chè\n\n14048’44”\r\n\n VĐB và\n\n108023’22”\r\n\n KĐĐ thuộc xã Ngọc Tem, huyện KonPlông\n\n2 km2\n\nĐiều tra cơ bản\r\n\n 1/200.000\n\nLưu lượng\n\n0,4 l/s\n\nRừng sản xuất\n\n", + "id": 100611 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100612.json b/contexts/context_100612.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d03117fddf25e23939fb7a46ce9a589d9bcb31b --- /dev/null +++ b/contexts/context_100612.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1221-2000-QD-BYT-Quy-dinh-ve-ve-sinh-truong-hoc-17068.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1221-2000-QD-BYT-Quy-dinh-ve-ve-sinh-truong-hoc-17068", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\n*******\n\nSố:\r\n\n 1221/2000/QĐ-BYT\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật bảo vệ sức khoẻ\r\n\nnhân dân ngày 30 tháng 06 năm 1989;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế.\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng vụ Y tế dự phòng, Chánh thanh tra - Bộ Y tế.\n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này bản Quy định về vệ sinh trường học.\n\nĐiều 2. Vụ Y tế phòng có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với\r\n\nquy định trong Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 4. Các Chánh Văn\r\n\nphòng, Chánh thanh tra, Vụ trưởng Vụ y tế dự phòng, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ y\r\n\ntế, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Văn Thưởng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế).\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh \n\nQuy định này\r\n\nquy định về vệ sinh trường học bao gồm vệ sinh môi trường học tập; vệ sinh các\r\n\nphương tiện phục vụ học tập của trường học và vệ sinh nhà ở, nhà ăn ở các trường\r\n\ncó học sinh nội trú, bán trú; quy định về kiểm tra, thanh tra, xử lý những trường\r\n\nhợp vi phạm.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng:\n\nQuy định này\r\n\náp dụng đối với tất cả các trường phổ thông: trường tiểu học, trường trung học\r\n\ncơ sở và trung học phổ thông.\n\nChương 2:\n\nYÊU CẦU VỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP.\n\nĐiều 3. Địa điểm xây dựng trường học.\n\n1. Trường học\r\n\nxây dựng ở nơi cao ráo, sạch sẽ, sáng sủa, yên tĩnh.\n\n2. Thuận tiện\r\n\ncho việc đi học của học sinh. Khoảng cách lớn nhất từ nhà tới trường để học\r\n\nsinh đi bộ trong thời gian từ 20 đến 30 phút. Cụ thể như sau:\n\nHọc sinh trường\r\n\ntiểu học không phải đi xa quá 1000m.\n\nHọc sinh trường\r\n\ntrung học cơ sở không phải đi xa quá 1500m.\n\nHọc sinh trường\r\n\ntrung học phổ thông không phải đi xa quá 3000m. \n\nRiêng đối với\r\n\nmiền núi, bán kính không quá 2000m đối với trường tiểu học và 3000m đối với trường\r\n\ntrung học cơ sở.\n\n3. Ở xa những\r\n\nnơi phát sinh ra các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn. Xa các bến xe, bến\r\n\ntàu, kho xăng dầu, bãi rác, chợ… xa các trục đường giao thông lớn, xa sông, suối\r\n\nvà thác nghềnh hiểm trở.\n\nĐiều 4. Hướng của trường (hướng cửa sổ chiếu sáng chính\r\n\ncủa các phòng học) là hướng Nam hoặc Đông Nam.\n\nĐiều 5. Diện tích khu trường.\n\n1. Trường phải\r\n\nđủ rộng để làm chỗ học, sân chơi, bãi tập và trồng cây xanh.\n\n2. Ở các vùng\r\n\nnông thôn, miền núi diện tích trung bình không dưới 10m2 cho một học\r\n\nsinh.\n\n3. Ở các\r\n\nthành phố, thị xã trung bình không dưới 6m2 cho một học sinh.\n\nTrong đó:\n\nDiện tích để\r\n\nxây dựng các loại công trình chiếm từ 20% đến 30%.\n\nDiện tích để\r\n\ntrồng cây xanh từ 20% đến 40%.\n\nDiện tích để\r\n\nlàm sân chơi, bãi tập… từ 40% đến 50%.\n\nĐiều 6. Sân trường phải bằng phẳng, rộng rãi, có rãnh\r\n\nthoát nước tốt, không bị lầy lội, ứ đọng nước khi trời mưa. Sân được lát bằng gạch,\r\n\nláng xi măng hoặc bằng đất nện chặt.\n\nChương 3:\n\nYÊU CẦU VỀ VỆ SINH PHÒNG HỌC.\n\nĐiều 7. Diện tích phòng học: Trung bình từ 1,10m2\r\n\nđến 1,25m2 cho một học sinh. Kích thước phòng học: chiều dài không\r\n\nquá 8,5m, chiều rộng không quá 6,5m, chiều cao 3,6m.\n\nĐiều 8. Thông gió thoáng khí.\n\n1. Phòng học\r\n\nđược thông gió tự nhiên, đảm bảo mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông.\n\n2. Phòng học\r\n\ncó hệ thống thông gió nhân tạo như quạt trần, quạt thông gió treo cao trên mức\r\n\nnguồn sáng… để đảm bảo tỷ lệ khí CO2 trong phòng không quá 0,1%.\n\nĐiều 9. Chiếu sáng.\n\nPhòng học cần\r\n\nđảm bảo độ chiếu sáng đồng đều không dưới 100 lux. Riêng phòng học có học sinh\r\n\nkhiếm thị thì độ chiếu sáng không dưới 300 lux.\n\n1. Chiếu sáng\r\n\ntự nhiên:\n\n- Phòng học\r\n\nphải được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ.\n\n- Hướng để lấy\r\n\nánh sáng tự nhiên chủ yếu là hướng Nam (cửa sổ ở phía không có hành lang) về\r\n\nphía tay trái của học sinh khi ngồi viết.\n\n- Tổng số diện\r\n\ntích các cửa được chiếu sáng không dưới 1/5 diện tích phòng học.\n\n- Cửa sổ phải\r\n\ncó cửa chớp, cửa kính để che nắng và cản mưa, gió lạnh thổi vào.\n\n2. Chiếu sáng\r\n\nnhân tạo.\n\n- Để hỗ trợ\r\n\nkhi phòng học thiếu ánh sáng tự nhiên cần chiếu sáng nhân tạo. Số lượng bóng\r\n\nđèn chiếu sáng như sau: Nếu là bóng đèn tóc thì cần 4 bóng, mỗi bóng có công suất\r\n\ntừ 150W đến 200W treo đều ở 4 góc. Nếu là bóng đèn neon thì treo 6-8 bóng, mỗi\r\n\nbóng dài 1,2m. Các bóng đèn treo ở độ cao cách mặt bàn học 2,8m.\n\n3. Trần của\r\n\nphòng học quét vôi trắng, tường quét vôi mầu vàng nhạt.\n\nĐiều 10. Phòng học phải được yên\r\n\ntĩnh. Tiếng ồn trong phòng không được quá 50 đềxiben (dB).\n\nĐiều 11. Phòng học phải được làm\r\n\nvệ sinh hằng ngày trước giờ học 20 phút hoặc sau khi tan học.\n\nĐiều 12. Bàn, ghế học sinh.\n\n1. Bàn ghế phải\r\n\nđủ rộng, chắc chắn, các góc cạnh bàn phải tròn, nhẵn đảm bảo an toàn.\n\n2. Kích thước\r\n\n(chiều cao, bề rộng, chiều sâu) của bàn và ghế phải tương ứng với nhau đồng thời\r\n\nphải phù hợp với tầm vóc của học sinh.\n\nCác\r\n\n chỉ số (cm)\n\nCỡ\r\n\n bàn và ghế\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nChiều\r\n\n cao bàn\n\n46\n\n50\n\n55\n\n61\n\n69\n\n74\n\nChiều\r\n\n cao ghế\n\n27\n\n30\n\n33\n\n38\n\n44\n\n46\n\nHiệu\r\n\n số chiều cao giữa bàn và ghế\n\n19\n\n20\n\n22\n\n23\n\n25\n\n28\n\n- Loại I\r\n\ngiành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,00m đến 1,09m.\n\n- Loại II\r\n\ngiành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,10m đến 1,19m.\n\n- Loại III\r\n\ngiành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,20m đến 1,29m.\n\n- Loại IV\r\n\ngiành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,30m đến 1,39m.\n\n- Loại V\r\n\ngiành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,40m đến 1,54m.\n\n- Loại VI\r\n\ngiành cho học sinh có chiều cao cơ thể từ 1,55m trở lên.\n\nBàn học thích\r\n\nhợp nhất là loại bàn 2 chỗ ngồi, mỗi chỗ ngồi rộng không dưới 0,5m. Ghế học phải\r\n\nrời với bàn và có thành tựa.\n\n3. Cách kê\r\n\nbàn ghế trong phòng học: Ban đầu đặt cách bảng từ 1,7m đến 2m. Bàn cuối cùng\r\n\ncách bảng không quá 8m.\n\nĐiều 13. Bảng học.\n\n1. Bảng cần\r\n\nđược chống loá.\n\n2. Kích thước:\r\n\nChiều dài từ 1,8m đến 2,0m. Chiều rộng từ 1,2m đến 1,5m.\n\n3. Mầu sắc bảng:\r\n\nMàu xanh lá cây hoặc mầu đen (nếu viết bằng phấn), mầu trắng nếu viết bằng bút\r\n\ndạ bảng đen.\n\n4. Cách treo\r\n\nbảng: Treo ở giữa tường, mép dưới bảng cách nền phòng học từ 0,8m đến 1m.\n\n5. Chữ viết\r\n\ntrên bảng có chiều cao không nhỏ hơn 4cm.\n\nĐiều 14.Tranh ảnh, giáo cụ trực quan phải sạch sẽ,\r\n\nbền mầu, rõ ràng và an toàn.\n\nĐiều 15. Phòng thí nghiệm.\n\nPhòng thí\r\n\nnghiệm bao gồm các phòng vật lý, hoá học, sinh học… phải đảm bảo các yêu cầu vệ\r\n\nsinh sau đây:\n\n1. Bảng nội\r\n\nquy của phòng thí nghiệm viết rõ ràng, cụ thể, đầy đủ và được treo ở nơi dễ đọc.\n\n2. Chiếu sáng\r\n\nđồng đều: từ 150 lux đến 200 lux.\n\n3. Các đường\r\n\ndẫn điện, khí đốt, các ổ cắm điện… đảm bảo an toàn cho học sinh khi tiến hành\r\n\nlàm thí nghiệm.\n\nĐiều 16. Các phòng thực hành, lao động cần đảm bảo các\r\n\nyêu cầu sau đây:\n\n1. Diện tích\r\n\ntrung bình từ 1,5m2 đến 2m2 cho một học sinh. Riêng các\r\n\nxưởng thực hành kỹ thuật chuyên dụng (xưởng may, xưởng mộc, xưởng cơ khí, xưởng\r\n\nđiện) thì diện tích bình quân là 3m2 đến 6m2 cho một học\r\n\nsinh.\n\n2. Độ chiếu\r\n\nsáng đảm bảo theo yêu cầu chiếu sáng công nghiệp.\n\n3. Xưởng phải\r\n\ncách xa phòng học và ở cuối hướng gió chính (Nam và Đông Nam).\n\n4. Dụng cụ sản\r\n\nxuất phải có kích thước, trọng lượng phù hợp với tầm vóc và lứa tuổi học sinh.\n\n5. Các phương\r\n\ntiện lao động phải có nội quy vệ sinh an toàn lao động và nội quy vận hành.\n\nChương\r\n\n4:\n\nYÊU CẦU VỀ VỆ SINH TRONG HỌC TẬP, TẬP LUYỆN\r\n\nTHỂ DỤC THỂ THAO.\n\nĐiều 17. Thời khoá biểu cần chú trọng chế độ học tập vừa\r\n\nsức và hợp lý, có thời gian nghỉ ngơi phù hợp với sinh lý của từng lứa tuổi học\r\n\nsinh. Về mùa nắng, nóng: giờ học nên tránh khoảng thời gian từ 11h-13h.\n\nThời gian nghỉ\r\n\nsau mỗi tiết học và giữa buổi học, học sinh phải ra khỏi phòng học để thay đổi\r\n\nkhông khí và giảm bớt nồng độ khí CO2 ở trong phòng.\n\nĐiều 18. Phòng tập luyện thể dục\r\n\nthể thao.\n\n1. Phải đảm bảo\r\n\nan toàn vệ sinh, thông gió thoáng khí. Nồng độ khí CO2 không vượt\r\n\nquá 0,1%.\n\n2. Sân phải bằng\r\n\nphẳng, không trơn. Có đủ các trang bị bảo hộ lao động (đệm, dây bảo hiểm) đề\r\n\nphòng chấn thương.\n\n3. Các phương\r\n\ntiện luyện tập bảo đảm sạch sẽ và an toàn tuyệt đối. Trước khi luyện tập, giáo\r\n\nviên phải kiểm tra độ an toàn của các dụng cụ luyện tập.\n\n4. Phòng luyện\r\n\ntập phải có buồng tắm, buồng thay quần áo riêng cho nam, cho nữ.\n\n5. Cung cấp đủ\r\n\nnước uống, nước tắm rửa.\n\nĐiều 19. Sân bãi tập.\n\n1. Bằng phẳng,\r\n\nkhông có hố, rãnh chạy ngang qua sân.\n\n2. Sân bóng\r\n\nđá phải được trồng cỏ.\n\n3. Nếu sân bị\r\n\nkhô và nhiều bụi thì phải tưới nước cho sân 30 phút trước khi luyện tập.\n\n4. Thời gian\r\n\nluyện tập từ 30 phút đến 45 phút.\n\n5. Không được\r\n\ntổ chức luyện tập, thi đấu thể thao khi sân bãi có nhiều bùn, nước lầy lội hoặc\r\n\ntrong thời gian mưa, nắng gắt.\n\n6. Đường chạy\r\n\ncó nền cứng, có rãnh thoát nước hai bên.\n\n7. Hố nhảy đổ\r\n\ncát sạch không lẫn đá, sỏi, đất.\n\n8. Nơi ném tạ,\r\n\nném đĩa là nền đất cứng. Vùng rơi của tạ, đĩa là vùng xốp, mềm và không có người\r\n\nđứng chờ đợi hoặc đứng xem (kể cả học sinh và giáo viên).\n\n9. Trong thời\r\n\ngian luyện tập, thi đấu thể dục thể thao phải có nhân viên y tế thường trực để\r\n\nsơ cứu, cấp cứu những trường hợp tai nạn.\n\nChương\r\n\n5:\n\nYÊU CẦU CÁC CÔNG TRÌNH VỆ SINH TRONG TRƯỜNG.\n\nĐiều 20. Cung cấp nước uống.\n\n1. Có đủ nước\r\n\nsạch đã được đun sôi hoặc nước lọc để cho học sinh uống trong thời gian học tại\r\n\ntrường.\n\nVề mùa hè: đảm\r\n\nbảo bình quân mỗi học sinh mỗi ca học có 0,3 lít\n\nVề mùa đông:\r\n\nđảm bảo bình quân mỗi học sinh mỗi ca học có 0,1 lít\n\n2. Căng tin\r\n\nphục vụ nước chè, nước giải khát phải đảm bảo chất lượng vệ sinh và an toàn.\n\nĐiều 21.Cung cấp nước sạch để tắm\r\n\nrửa.\n\nCó thể sử dụng\r\n\nnước máy hoặc nước giếng. Nếu dùng nước máy thì mỗi vòi cho 200 học sinh trong\r\n\n1 ca học. Nếu dùng nước giếng thì từ 4 đến 6 lít cho 1 học sinh trong 1 ca học.\n\nĐiều 22. Nhà tiêu, hố tiểu, hố rác, hệ thống cống nước thải.\n\n1. Ở những\r\n\nnơi có điều kiện (thành phố, thị xã, thị trấn…) xây dựng nhà tiêu tự hoại hoặc\r\n\nbán tự hoại, có vòi nước rửa tay. Ở các vùng khó khăn tốt nhất là sử dụng nhà\r\n\ntiêu hai ngăn hợp vệ sinh. Riêng vùng sâu, vùng xa có thể dùng nhà tiêu khô cải\r\n\ntiến.\n\n2. Số lượng hố\r\n\ntiêu bình quân từ 100 đến 200 học sinh trong mỗi ca học có 1 hố tiêu (nam\r\n\nriêng, nữ riêng, giáo viên riêng, học sinh riêng).\n\n3. Hố tiểu:\r\n\nBình quân trong mỗi ca học đảm bảo 50 học sinh có 1 mét chiều dài hố tiểu.\n\n4. Hố rác: ở\r\n\ncác thành phố, thị xã, thị trấn, trường học phải có thùng chứa rác. Hàng ngày\r\n\nthu gom rác từ các lớp học và rác khi làm vệ sinh. Mỗi phòng học, phòng\r\n\nlàm việc phải có sọt chứa rác.\n\n5. Nhà trường\r\n\nphải có hệ thống cống rãnh kín để dẫn thoát nước mưa, nước thải từ trường vào hệ\r\n\nthống cống chung.\n\nChương\r\n\n6:\n\nYÊU CẦU VỀ VỆ SINH KHU NỘI TRÚ – BÁN TRÚ.\n\nĐiều 23. Nhà ở, nhà ăn phải có nội quy về trật tự, vệ\r\n\nsinh. Nhà ăn trong khu nội trú phải thực hiện đúng theo Thông tư số\r\n\n04/1998/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 23/3/1998 hướng dẫn thực hiện quản lý\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm trong kinh doanh, dịch vụ và phục vụ ăn uống.\n\nĐiều 24. Cung cấp nước sạch.\n\nKhu vực nội\r\n\ntrú, bán trú phải được cung cấp đầy đủ nước sạch để học sinh sử dụng trong ăn uống\r\n\nvà sinh hoạt hàng ngày. Dung lượng nước bình quân mỗi học sinh trong 24 giờ cần\r\n\n100-150 lít.\n\nĐiều 25. Nhà tiêu, hố tiểu.\n\n1. Loại nhà\r\n\ntiêu: Tự hoại hoặc bán tự hoại, số lượng đảm bảo bình quân 25 học sinh có 1 nhà\r\n\ntiêu.\n\n2. Số lượng hố\r\n\ntiểu đảm bảo bình quân 25 học sinh có 1 hố tiểu.\n\n3. Khu vệ\r\n\nsinh giành cho nam riêng và nữ riêng. Ở vùng nông thôn, khu vực vệ sinh được bố\r\n\ntrí phía Tây Bắc khu nội trú của học sinh.\n\nĐiều 26. Xử lý rác và nước thải.\n\n1. Khu vực nội\r\n\ntrú phải có thùng chứa rác để thu gom rác hàng ngày từ các phòng ở và nơi công\r\n\ncộng.\n\n2. Phải có hệ\r\n\nthống cống dẫn nước mưa, nước thải trong sinh hoạt đổ vào hệ thống cống chung.\n\nChương\r\n\n7:\n\nYÊU CẦU VỀ PHÒNG Y TẾ.\n\nĐiều 27. Trường học phải có phòng y tế để chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ cho học sinh.\n\n1. Diện tích\r\n\nphòng từ 12m2 trở lên.\n\n2. Trong\r\n\nphòng được trang bị đầy đủ các dụng cụ y tế, thuốc men do y tế địa phương hướng\r\n\ndẫn.\n\n3. Nếu trường\r\n\ncó học sinh nội trú, bán trú thì phải có phòng cách ly và nhân viên y tế\r\n\ntrực 24/24 giờ.\n\nChương\r\n\n8:\n\nQUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THANH TRA.\n\nĐiều 28. Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố, Trung\r\n\ntâm y tế quận, huyện có trách nhiệm kiểm tra vệ sinh trường học theo kế hoạch của\r\n\nđịa phương. Thanh tra Nhà nước về y tế chuyên ngành vệ sinh trường học theo Quy\r\n\nchế về tổ chức và hoạt động thanh tra vệ sinh theo Quyết định số 332/BYT-QĐ\r\n\nngày 03/3/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.\n\nĐiều 29. Người vi phạm quy định về vệ sinh trường học, tuỳ\r\n\ntheo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nViệc xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính về vệ sinh trường học phải theo đúng quy định tại Nghị định\r\n\nsố 46/CP ngày 06/8/1996 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế./.\n\n", + "id": 100612 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100613.json b/contexts/context_100613.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4bd253212ebc9c20415271cafdc4e22f8610ee4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100613.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4184-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-ANCAMINE-2280-chat-dong-ran-519732.aspx", + "name": "Thong-bao-4184-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-ANCAMINE-2280-chat-dong-ran-519732", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4184/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm\r\n\ntra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC \r\n\nngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải quan 4 tại thông báo số 901/TB-KĐ4 ngày\r\n\n16/08/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 8: ANCAMINE 2280 - Chất đóng rắn dùng trong sản xuất sơn - NK\r\n\n lần đầu.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Nippon Paint (Việt Nam); Mã số thuế:\r\n\n 3600244941; Địa chỉ: Số 14 đường 3A,\r\n\n Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường Long Bình Tân, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: Tờ khai số: 10181473305/A12 ngày 13/01/2018 đăng ký tại Chi cục Hải quan\r\n\n Biên Hòa - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Nhựa amino, dạng lỏng.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Nhựa amino, dạng lỏng.\n\nthuộc nhóm 39.09 “Nhựa amino,\r\n\n nhựa phenolic và các polyurethan,\r\n\n dạng nguyên sinh”, phân nhóm “- Nhựa amino khác”, phân nhóm “- - Loại khác”, phân nhóm “- - - Loại khác”, mã số 3909.39.99 “-\r\n\n - - - Loại khác”, tại Danh mục hàng\r\n\n hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng\r\n\n (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Biên Hòa (Cục HQ tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Cty TNHH Nippon Paint (Việt Nam) (Đ/c: số 14 đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên\r\n\n Hòa II, Phường Long Bình Tân, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-Đ.Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100613 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100614.json b/contexts/context_100614.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eafef4ec02c235ae69080b0a82d71a30f09f476d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100614.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-349-TB-BYT-2014-ket-luan-Bo-truong-Bo-Y-te-bao-dam-thuoc-trang-thiet-bi-phong-chong-dich-soi-229577.aspx", + "name": "Thong-bao-349-TB-BYT-2014-ket-luan-Bo-truong-Bo-Y-te-bao-dam-thuoc-trang-thiet-bi-phong-chong-dich-s", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 349/TB-BYT\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 04 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ TẠI CUỘC HỌP VỀ BẢO ĐẢM THUỐC, TRANG THIẾT\r\n\nBỊ PHÒNG, CHỐNG DỊCH SỞI\n\nNgày 22/4/2014, Bộ trưởng Bộ Y tế đã\r\n\nchủ trì cuộc họp về bảo đảm thuốc, trang thiết bị phòng, chống dịch sởi, tham dự\r\n\ncuộc họp có các đồng chí Thứ trưởng: Nguyễn Viết Tiến, Nguyễn Thị Xuyên, Phạm\r\n\nLê Tuấn; đại diện Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Văn phòng Bộ Y tế, Vụ Kế\r\n\nhoạch Tài chính, Vụ Trang thiết bị và công trình y tế, Cục Quản lý Khám chữa bệnh,\r\n\nCục Quản lý Dược, Cục Y tế dự phòng; Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện\r\n\nBệnh nhiệt đới TW.\n\nSau khi nghe lãnh đạo Vụ Kế hoạch Tài\r\n\nchính báo cáo tóm tắt việc bảo đảm thuốc, trang thiết bị cho công tác phòng, chống\r\n\ndịch sởi từ nguồn dự trữ quốc gia, nguồn phòng chống dịch của Bộ Y tế và từ nguồn\r\n\nkinh phí 80.875 triệu đồng được Thủ tướng Chính phủ bổ sung tại Quyết định số\r\n\n549/QĐ-TTg ngày 17/4/2014; báo cáo của Bệnh viện Nhi TW, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh\r\n\nviện Bệnh nhiệt đới TW đề xuất và danh mục, chủng loại, số lượng thuốc, trang\r\n\nthiết bị và cơ chế mua sắm; ý kiến tham gia của các Vụ, Cục; ý kiến của các đồng\r\n\nchí Thứ trưởng; Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến đã kết luận chỉ đạo như\r\n\nsau:\n\n1. Đối với công tác\r\n\nđiều tra người bệnh sởi: Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng\r\n\nthuốc Gamaglobulin để điều trị hoặc dự phòng: (1) Đối với người có thẻ BHYT được\r\n\ncơ quan BHYT thanh toán theo quy định hiện hành và đối với người không có thẻ\r\n\nBHYT được NSNN chi trả; (2) Áp dụng cơ chế đặc thù: được hưởng mức phụ cấp chống\r\n\ndịch nhóm B đối với người trực tiếp tham gia khám, chẩn đoán, điều trị tại cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm. Đây là sự quan tâm của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ trong công tác phòng, chống dịch sởi.\n\nGiao cho các Bệnh viện tập trung nhân\r\n\nlực, nguồn lực, thuốc, trang thiết bị để cấp cứu và điều trị người bệnh kịp thời,\r\n\nhạn chế thấp nhất các trường hợp tử vong. Đối với các ca nặng phải thở máy yêu\r\n\ncầu phải cách ly, bố trí 1 người bệnh 1 giường, không được để nằm ghép và hạn\r\n\nchế tối đa lây nhiễm chéo. Đối với các ca bệnh nặng phải tập trung mọi nguồn lực,\r\n\ngiải pháp để cấp cứu, điều trị, không được để người bệnh tử vong do thiếu thuốc,\r\n\ntrang thiết bị, kinh phí và không được để người bệnh phải xin về do không có\r\n\nkinh phí điều trị, dù chi phí điều trị hết bao nhiêu bệnh viện cũng phải tập\r\n\ntrung cứu chữa người bệnh.\n\n2. Đối với 42 máy thở\r\n\ntừ nguồn dự trữ quốc gia đã cấp cho các bệnh viện theo Quyết định số 497/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/4/2014 và Quyết định số 549/QĐ-TTg ngày 17/4/2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ:\n\nCác bệnh viện được cấp máy khẩn\r\n\ntrương đưa máy thở vào sử dụng để phục vụ công tác cấp cứu và điều trị người bệnh.\r\n\nTrường hợp cần phải thay thế các phụ kiện, vật tư các bệnh viện phải chủ động sử\r\n\ndụng dự toán ngân sách được giao và các nguồn thu để mua và thay thế nhằm bảo đảm\r\n\nhoạt động của máy thở.\n\n3. Về việc mua thuốc,\r\n\ntrang thiết bị phòng, chống dịch:\n\n3.1. Về danh mục, chủng loại, số lượng\r\n\ntrang thiết bị cần mua mỗi loại: sau khi nghe báo cáo của các bệnh viện về nhu\r\n\ncầu, sự cần thiết phải trang bị, ý kiến của các Vụ, Cục, Bộ Y tế thống nhất với\r\n\nđề xuất của các Bệnh viện theo danh mục, số lượng các bệnh viện đã báo cáo và Bộ\r\n\nY tế đã tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, để bảo đảm hiệu quả cho\r\n\ncông tác phòng, chống dịch, không được để thiếu các trang thiết bị thiết yếu\r\n\nkhác phục vụ công tác điều trị, yêu cầu các Bệnh viện tiếp tục khẩn trương rà\r\n\nsoát danh mục, chủng loại, số lượng và dự toán để mua sắm đáp ứng yêu cầu\r\n\nchuyên môn, báo cáo cụ thể bằng văn bản về Bộ Y tế để xem xét phê duyệt danh mục,\r\n\nsố lượng và kế hoạch đấu thầu mua sắm.\n\n3.2. Về danh mục thuốc: Để đảm bảo\r\n\nthuốc điều trị, cấp cứu và điều trị dự phòng, vừa qua các bệnh viện đã mua và sử\r\n\ndụng (1) thuốc IVIG (Intravenous Immunoglobulin) để truyền tĩnh mạch trong điều\r\n\ntrị và (2) thuốc Immune Globulin (IG) để tiêm bắp trong điều trị dự phòng. Tại\r\n\ncông văn 1977/BYT-KH-TC ngày 16/4/2014, Bộ Y tế đã tổng hợp đề nghị Thủ tướng\r\n\nChính phủ về sử dụng thuốc Gamaglobulin trong điều trị cấp cứu và điều trị dự\r\n\nphòng, Hội đồng chuyên môn đã báo cáo và Bộ Y tế đã ký Quyết định số\r\n\n1327/QĐ-BYT ngày 18/4/2014 ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh Sởi;\r\n\ntrong đó hướng dẫn chỉ định sử dụng thuốc điều trị IVIG (Intravenous\r\n\nImmunoglobulin) để truyền tĩnh mạch trong điều trị và sử dụng Immune Globulin\r\n\n(IG) tiêm bắp để điều trị dự phòng.\n\nĐể bảo đảm mua và sử dụng thuốc theo\r\n\nđúng hướng dẫn chẩn đoán, điều trị đã được Bộ Y tế ban hành, giao Cục Quản lý\r\n\nkhám, chữa bệnh phối hợp với Vụ KH-TC dự thảo văn bản báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ cho phép được sử dụng 02 loại thuốc trên cho điều trị và điều trị dự phòng\r\n\nthay cho tên thuốc Gamaglobulin như đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nCác bệnh viện có trách nhiệm căn cứ\r\n\nvào dự toán kinh phí mua thuốc được Bộ Y tế giao (Bệnh viện Nhi TW: 7.000 triệu\r\n\nđồng; Bệnh viện Bạch Mai: 1.500 triệu đồng; BV Bệnh nhiệt đới TW: 1.500 triệu đồng)\r\n\nvà dự báo tình hình dịch bệnh để xây dựng số lượng mua của từng loại cho phù hợp.\n\nGiao Cục Quản lý Dược hướng dẫn các bệnh\r\n\nviện, các doanh nghiệp nhập khẩu và giải quyết kịp thời giấy phép nhập khẩu, cấp\r\n\nđơn hàng hoặc số đăng ký cho các loại thuốc phục vụ công tác phòng, chống dịch\r\n\nsởi.\n\n4. Về nguyên tắc và\r\n\ncơ chế mua sắm:\n\n4.1. Nguyên tắc:\n\na) Thực hiện đầy đủ các thủ tục, quy\r\n\ntrình mua sắm theo quy định; máy phải đảm bảo mới 100%, có đầy đủ CO, CQ, sản\r\n\nxuất 2013 hoặc 2014; và cam kết thời gian giao hàng sớm nhất;\n\nb) Nếu một loại trang thiết bị có nhiều\r\n\nchủng loại đáp ứng yêu cầu chuyên môn thì ưu tiên chủng loại có thể mua được\r\n\nngay để đáp ứng kịp thời cho công tác chống dịch; thời gian giao hàng nhanh nhất\r\n\ntừ 5-7 ngày, tối đa 15 ngày đến 1 tháng.\n\n4.2. Về cơ chế và các hình thức mua sắm:\n\nThực hiện theo Luật đấu thầu số\r\n\n61/2005/QH11, Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ và Thông tư\r\n\nsố 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính. Các đơn vị chịu trách nhiệm\r\n\nrà soát để đề xuất việc phân chia các gói thầu, hình thức đấu thầu trình Bộ Y tế\r\n\nphê duyệt theo các hình thức:\n\na) Đối với trang thiết bị: Mua sắm trực\r\n\ntiếp; chào hàng cạnh tranh; chỉ định thầu (áp dụng theo quy định tại Điều 40 của\r\n\nNghị định 85, Điều 32 của Thông tư 68) và các hình thức khác nếu đáp ứng yêu cầu\r\n\nkịp thời về thời gian.\n\nd) Đối với thuốc điều trị: thực hiện\r\n\nviệc mua sắm (áp dụng kết quả đấu thầu hoặc chào hàng cạnh tranh hoặc chỉ định\r\n\nthầu) theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 và\r\n\nThông tư số 36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013.\n\n5. Về thời gian: yêu\r\n\ncầu các bệnh viện, các Vụ, Cục phải khẩn trương triển khai thực hiện:\n\n5.1. Trước 16 giờ ngày 24/4/2014 các\r\n\nbệnh viện phải hoàn thành việc trình Bộ Y tế thẩm định cấu hình (đối với các\r\n\ntrang thiết bị phải thẩm định cấu hình theo quy định) và phê duyệt kế hoạch đấu\r\n\nthầu;\n\n5.2. Giao Vụ TTB và CTYT phải khẩn\r\n\ntrương tổ chức thẩm định cấu hình các trang thiết bị, chậm nhất 02 ngày kể từ\r\n\nkhi bệnh viện gửi cấu hình phải thẩm định xong;\n\n5.3. Giao Vụ KH-TC phải khẩn trương tổ\r\n\nchức thẩm định và hoàn thành việc trình Bộ Y tế phê duyệt kế hoạch đấu thầu trước\r\n\nngày 28/4/2014.\n\n5.4. Giao các bệnh viện phải khẩn\r\n\ntrương mua sắm và đảm bảo thời gian giao hàng theo nguyên tắc nêu trên để đưa\r\n\ntrang thiết bị vào sử dụng.\n\n6. Giao Vụ BHYT, Cục\r\n\nQuản lý khám, chữa bệnh, Vụ KH-TC rà soát, trao đổi, thống nhất với BHXH Việt\r\n\nNam việc thanh toán BHYT.\n\n7. Phân công Thứ trưởng\r\n\nPhạm Lê Tuấn chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu\r\n\nmua sắm phục vụ công tác phòng, chống dịch sở của các đơn vị.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nthông báo các ý kiến kết luận của Bộ trưởng để các đơn vị thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Các Vụ, Cục: KHTC, TTB&CTYT, QLKCB, YTDP, QL Dược; BHYT;\r\n\n - Các BV: Nhi TW; Bạch Mai; Bệnh nhiệt đới Trung ương;\r\n\n - Lưu: VT, KHTC.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG \r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG BỘ\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Trường\n\n", + "id": 100614 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100615.json b/contexts/context_100615.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e09d130de71de70c38a044151c55f7a816775886 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100615.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-17-2018-NQ-HDND-muc-chi-cac-cuoc-dieu-tra-thong-ke-ngan-sach-dia-phuong-Lang-Son-406577.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2018-NQ-HDND-muc-chi-cac-cuoc-dieu-tra-thong-ke-ngan-sach-dia-phuong-Lang-Son-406577", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2018/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ\r\n\nMỨC CHI CỦA CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân\r\n\nsách Nhà nước; \n\nCăn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng\r\n\n6 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc\r\n\ngia;\n\nXét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 16 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi của các cuộc\r\n\nđiều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định nội dung và mức\r\n\nchi của các cuộc điều tra thống kê do\r\n\nngân sách địa phương bảo đảm trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\r\n\náp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh: Các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nb) Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định.\n\n2. Nội dung và\r\n\nmức chi của các cuộc\r\n\nđiều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\n\na) Những nội dung và\r\n\nmức chi thực hiện theo các văn bản quy định hiện hành của Trung ương,\r\n\ncủa tỉnh (Chi tiết theo phụ lục đính kèm).\n\nb) Một số nội dung, mức chi quy\r\n\nđịnh mức chi cụ thể:\n\n- Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ\r\n\nchức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều\r\n\ntra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo\r\n\nphương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định,\r\n\nnghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi\r\n\nkhác liên quan trực tiếp phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra\r\n\nthống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau:\n\n+ Chi xây dựng phương án điều tra thống\r\n\nkê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: 20 triệu\r\n\nđồng;\n\n+ Chi tổng hợp, phân tích, đánh\r\n\ngiá kết quả điều tra thống kê: \n\nCơ quan điều tra thống kê cấp\r\n\ntỉnh: 7 triệu đồng.\n\nTùy theo quy mô, tính chất của\r\n\ncuộc điều tra thống kê, thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê\r\n\nquyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp, nhưng\r\n\nkhông được vượt mức chi nêu trên. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán\r\n\nđược quyết định nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để\r\n\nđảm bảo thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Chi cho đối tượng cung cấp thông\r\n\ntin; mức chi cụ thể như sau:\n\n+ Đối với cá nhân:\n\nDưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu:\r\n\n30.000 đồng/phiếu.\n\nTrên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 40.000\r\n\nđồng/phiếu.\n\nTrên 40 chỉ tiêu: 45.000\r\n\nđồng/phiếu.\n\n+ Đối với tổ chức (không bao gồm\r\n\ncác cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):\n\nDưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu:\r\n\n65.000 đồng/phiếu.\n\nTrên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 80.000\r\n\nđồng/phiếu.\n\nTrên 40 chỉ tiêu: 90.000\r\n\nđồng/phiếu.\n\nCăn cứ vào hình thức cung cấp thông tin, cơ quan chủ trì tổ chức điều\r\n\ntra thống kê quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp,\r\n\nnhưng không được vượt mức chi nêu trên.\r\n\nTrường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơnvị\r\n\ncủa nhà nước mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi cho đối tượng cung cấp thông tin là tổ chức quy\r\n\nđịnh tại Điểm b, Khoản này.\n\n3. Nguồn kinh phí\n\nNguồn\r\n\nkinh phí được đảm bảo từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp\r\n\nthứ chín thông qua ngày 07 tháng\r\n\n12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12\r\n\nnăm 2018./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; \r\n\n - Chính phủ; \r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CPVP, các phòng VP HĐND tỉnh;\r\n\n - CPVP, các phòng VP UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Lạng Sơn, Báo Lạng Sơn;\r\n\n - Lưu: VT, HS Kỳ họp.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nghiệm\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHỮNG NỘI DUNG VÀ\r\n\nMỨC CHI CỦA CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH LẠNG SƠN THỰC HIỆN THEO CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA TRUNG ƯƠNG,\r\n\nCỦA TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 17 /2018/NQ-HĐND ngày 10 / 12 /2018 của HĐND tỉnh)\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nMỨC CHI\n\n1\n\nChi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên\r\n\n thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền\n\nThực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 76/2018/TT-BTC ngày 17/8/2018 của Bộ Tài chính Hướng dẫn nội dung, mức chi\r\n\n xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục\r\n\n đại học, giáo dục nghề nghiệp.\n\n2\n\nChi in tài liệu hướng dẫn điều tra thống kê, sổ\r\n\n tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống kê, biểu mẫu\r\n\n điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có)\n\nThực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành\r\n\n về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn\r\n\n vị của nhà nước.\n\n3\n\nChi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê các cấp\n\nThực hiện theo Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 11/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\n hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\n\n4\n\nChi tiền công\n\n\n\na\n\nTiền công thuê ngoài\n\n\n\n-\n\nCác nội dung chi thuê ngoài: Rà soát, lập danh\r\n\n sách đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần\r\n\n thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra\r\n\n thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thống kê có thay đổi về đối\r\n\n tượng được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê),\r\n\n thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê, phiên\r\n\n dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch\n\nMức tiền công bình quân thuê ngoài để thực hiện\r\n\n các công việc nêu trên được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất\r\n\n tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành điều tra thống\r\n\n kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ thể, cơ quan chủ trì\r\n\n điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc\r\n\n nêu trên cho phù hợp. Riêng đối với tiền công của người dẫn đường không phải\r\n\n phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn\r\n\n đường\n\nb\n\nTrường hợp công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã,\r\n\n phường, thịtrấn tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra\r\n\n thống kê, thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê\n\nChi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê điều tra\r\n\n viên thống kê quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 3 Thông tư số\r\n\n 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý,\r\n\n sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng\r\n\n điều tra thống kê quốc gia\n\nc\n\nTrường hợp cuộc điều tra thống kê có nội dung\r\n\n điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống kê thuê\r\n\n ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều\r\n\n tra thống kê\n\nThanh toán không quá 50% mức tiền công thuê điều\r\n\n tra viên thống kê quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 3 Thông tư số\r\n\n 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản\r\n\n lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng\r\n\n điều tra thống kê quốc gia\n\n\n\nTrường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn\r\n\n vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính.\n\nThanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê\r\n\n điều tra viên thống kê quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 3 Thông tư số\r\n\n 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản\r\n\n lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng\r\n\n điều tra thống kê quốc gia và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ,\r\n\n phụ cấp công tác phí\n\nd\n\nCăn cứ phương án điều tra thống kê được phê\r\n\n duyệt, thủ trưởng cơ quan chủ trìtổ chức điều tra thống kê thực hiện.\n\nKhoán tiền công điều tra thống kê quy định tại\r\n\n điểm a, b, c khoản 5 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\n Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực\r\n\n hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia theo số\r\n\n phiếu điều tra thống kê. Việc thanh toán tiền cho điều tra viên thống kê căn\r\n\n cứ vào biên bản nghiệm thu số lượng, chất lượng phiếu điều tra thống kê và số\r\n\n tiến công theo phiếu điều tra thống kê.\n\n5\n\nChi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều\r\n\n tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê.\n\nThực hiện theo Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 11/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\n hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\n\n6\n\nChi vận chuyển tài liệu điều tra thống kê, thuê\r\n\n xe phục vụ điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa\r\n\n đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bàn\r\n\n không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành\r\n\n khách theo quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì\r\n\n thủ trưởng cơ quan, đơn vị điều tra thống kê xem xét quyết định.\n\nThanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên\r\n\n cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo\r\n\n mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán được giao\r\n\n hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới\r\n\n hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.\n\n7\n\nChi xử lý kết quả điều tra thống kê:\n\n\n\na\n\nNghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và\r\n\n hoàn thiện phiếu điều tra thống kê.\n\nThực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao\r\n\n thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thểtùy theo\r\n\n tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống\r\n\n kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu\r\n\n thập số liệu.\n\nb\n\nChi xây dựng phần mềm tin học để nhập tin và xử\r\n\n lý, tổng hợp số liệu điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập tin và xử lý\r\n\n dữ liệu, tổng hợp số liệu;\n\nNội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại\r\n\n Thông tư số194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012của Bộ Tài chính hướng\r\n\n dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của\r\n\n cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số\r\n\n 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\n thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\n động của cơ quan nhà nước.\n\nc\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu, duy trì trang Web, xuất\r\n\n bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra thống kê.\n\n8\n\nChi biên soạn ấn phẩm điều tra thống kê\n\nThực hiện theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định về chế độ nhuận\r\n\n bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, Bản tin, Đài Truyền thanh truyền hình\r\n\n các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n9\n\nChi công bố kết quả điều tra thống kê: Tùy theo\r\n\n tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ\r\n\n trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả điều tra thống kê trên\r\n\n các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức\r\n\n hội nghị để công bố.\n\nNội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố\r\n\n kết quả điều tra thống kê thực hiện theo Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 11/12/2017\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Chi công bố trên các phương tiện thông tin đại\r\n\n chúng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm\r\n\n thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.\n\n10\n\nCác khoản chi khác liên quan đến cuộc điều tra\r\n\n thống kê, bao gồm:\n\na\n\nVăn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và\r\n\n các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác\r\n\n điều tra thống kê\n\nMức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp\r\n\n pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.\n\nb\n\nPhiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước\r\n\n ngoài phục vụ điều tra thống kê\n\nMức chi thực hiện theo quy định về chi phiên\r\n\n dịch, biên dịch tại Thông tư số 71/2018/ TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài\r\n\n chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ\r\n\n chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách\r\n\n trong nước.\n\nc\n\nLàm ngoài giờ\n\nTrong phạm vi dự toán được giao, thủ trưởng cơ\r\n\n quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê thanh toán tiền làm thêm giờ theo\r\n\n quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của\r\n\n Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban\r\n\n đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi,\r\n\n bổ sung (nếu có).\n\n11\n\nChi điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương\r\n\n pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê:\n\nĐối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành\r\n\n điều tra thống kê lần đầu tiên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra\r\n\n thống kê quyết định điều tra thử trong trường hợp cần thiết trong phạm vi dự\r\n\n toán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công,\r\n\n mẫu phiếu điều tra thống kê. Nội dung, mức chi điều tra thử nghiệm thực hiện\r\n\n theo các quy định tương ứng tại Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Tài chính.\n\n", + "id": 100615 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100616.json b/contexts/context_100616.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66fe2bf8285ef83d86497061ebf8dae09aa69009 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100616.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-785-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Cong-chung-So-Tu-phap-Yen-Bai-566870.aspx", + "name": "Quyet-dinh-785-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Cong-chung-So-Tu-phap-Yen-Bai-566870", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 785/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 18 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\r\n\nLuật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quan đến kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 706/QĐ-BTP ngày 09/5/2023\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong vực vực luật sư, lĩnh vực công chứng thuộc phạm chức năng quản lý\r\n\ncủa Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 643/TTr-STP ngày 17/5/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Công chứng thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;\r\n\n - Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công;\r\n\n - Trung tâm Điều hành thông minh tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hạnh Phúc\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ TƯ PHÁP TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2023 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nĐăng ký hành nghề và cấp Thẻ công chứng viên\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ đến Trung tâm Hành chính công tỉnh Yên Bái\r\n\n (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái -\r\n\n Tầng 1, Trung tâm Hội nghị, qua một trong các hình thức sau:\n\n+ Trực tiếp;\n\n+ Qua Bưu chính công ích.\n\nLệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Công chứng số 53/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022\r\n\n của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\n nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính,\r\n\n cung cấp dịch vụ công;\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Công chứng;\n\n- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng\r\n\n phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề\r\n\n công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí\r\n\n cấp thẻ công chứng viên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số\r\n\n 111/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động Văn phòng công chứng\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ đến Trung tâm Hành chính công tỉnh Yên\r\n\n Bái (tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái\r\n\n - Tầng 1, Trung tâm Hội nghị, qua một trong các hình thức sau:\n\n+ Trực tiếp;\n\n+ Qua Bưu chính công ích.\n\nPhí thẩm định: 1.000.000 đồng/hồ sơ\n\n- Luật Công chứng số 53/2014/QH13;\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022\r\n\n của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến\r\n\n việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính, cung cấp dịch vụ công;\n\n- Thông tư số 01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\n Công chứng;\n\n- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng\r\n\n phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề\r\n\n công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí\r\n\n cấp thẻ công chứng viên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số\r\n\n 111/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung đổi, bổ\r\n\nsung", + "id": 100616 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100617.json b/contexts/context_100617.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38a9997fb5cd9af2c733e91aa71893052b12ae97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100617.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-08-2020-QD-UBND-quy-dinh-hoat-dong-sang-kien-tinh-Binh-Duong-437484.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2020-QD-UBND-quy-dinh-hoat-dong-sang-kien-tinh-Binh-Duong-437484", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08\r\n\n /2020/QĐ-UBND\n\nBình Dương,\r\n\n ngày 06 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH\r\n\nDƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứLuật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luậtngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01\r\n\ntháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội\r\n\ndung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ tại Tờ trình số 06/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 01 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động sáng\r\n\nkiến trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, doanh nghiệp và\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KHCN, Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT.TU, TT. HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh; Ban Tuyên giáo\r\n\n Tỉnh ủy;\n\n- Các Sở, Ban, ngành(20),\r\n\n Đoàn thể(6) tỉnh;\r\n\n - Các Trường ĐH, CĐ, doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - CSDLQGVPL (Sở TP);\r\n\n - UBND các huyện, thị, thành phố;\r\n\n - Báo BD, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh, TTCB;\r\n\n - LĐVP, Dg, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Hưng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH DƯƠNG\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 08 /2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\na) Quy định này quy định chi tiết về công nhận\r\n\nsáng kiến; Hội đồng sáng kiến; trách nhiệm quản lý nhà nước và kinh phí hoạt động\r\n\nsáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nb) Các nội dung khác không quy định trong Quy định\r\n\nnày được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến (sau đây gọi tắt là Điều lệ\r\n\nSáng kiến) và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ\r\n\nSáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm\r\n\n2012 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư 18/2013/TT-BKHCN).\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức; cá nhân trong phạm vi cơ sở có liên quan đến hoạt động\r\n\nsáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc xét công nhận sáng kiến\n\n1. Việc\r\n\nxét công nhận sáng kiến được thực hiện thường xuyên, khi có đơn yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến của tác giả hoặc đồng tác giả sáng kiến (sau đây gọi chung là tác\r\n\ngiả sáng kiến) và do người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến (sau\r\n\nđây gọi chung là người đứng đầu cơ sở) quyết định.\n\n2.\r\n\nNgười đứng đầu cơ sở thành lập Hội đồng sáng kiến (trong trường hợp cần thiết)\r\n\nđể đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến, làm căn cứ quyết định\r\n\nviệc công nhận sáng kiến. Tác giả sáng kiến không được là thành viên của Hội đồng\r\n\nsáng kiến đó.\n\n3.\r\n\nSáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật\r\n\nvà người đứng đầu cơ sở chính là tác giả sáng kiến thì sáng kiến đó phải được\r\n\nđánh giá thông qua Hội đồng sáng kiến. Người đứng đầu cơ sở không được là thành\r\n\nviên của Hội đồng sáng kiến.\n\n4. Việc\r\n\nxét công nhận sáng kiến phải bảo đảm tính chặt chẽ, khách quan, dân chủ, công bằng\r\n\nvà đúng thực chất; bảo đảm thuận lợi và tạo điều kiện tối đa cho tác giả sáng\r\n\nkiến.\n\nChương II\n\nCÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nĐiều 3. Yêu cầu công nhận sáng kiến\n\n1.\r\n\nTác giả sáng kiến làm Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến(theo Mẫu số 1 kèm theo Quyết định này) và nộp tại cơ sở\r\n\n(nơi tác giả triển khai thực hiện sáng kiến hoặc nơi áp dụng sáng kiến lần đầu).\n\n2. Đối\r\n\nvới giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng\r\n\nkiến là 01 năm, kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.\n\nĐiều 4. Tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến\n\n1. Cơ\r\n\nsở có trách nhiệm tiếp nhận, ghi nhận vào Sổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến(theo Mẫu số 2 kèm theo Quyết định\r\n\nnày)và gửi lại người nộp Giấy biên nhậnđơn yêu cầu công nhận sáng\r\n\nkiến (theo Mẫu số 3 kèm theo Quyết định này).\n\n2.\r\n\nTrong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến,\r\n\ncơ sở có trách nhiệm xem xét đơn và thực hiện các nội dung sau đây:\n\na)\r\n\nThông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01\r\n\ntháng để tác giả sửa chữa, bổ sung;\n\nb)\r\n\nThông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin\r\n\nliên quan và lưu giữ đơn, các tài liệu kèm theo đơn theo quy định;\n\nc)\r\n\nThông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.\n\nĐiều 5. Xét công nhận sáng kiến\n\n1. Việc xét công nhận sáng kiến được thực hiện\r\n\ntrong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày ra thông báo chấp nhận đơn yêu cầu công nhận\r\n\nsáng kiến.\n\n2. Người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ Sáng kiến. Trong trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 2 Quy định này hoặc trong trường hợp xét thấy cần thiết,\r\n\nngười đứng đầu cơ sở thành lập Hội đồng sáng kiến.\n\n3.\r\n\nNgười đứng đầu cơ sở cấp Giấy chứng nhận sáng kiếnhoặc căn cứ kết quả của\r\n\nHội đồng sáng kiến (trong trường hợp thành lập Hội đồng sáng kiến), người đứng\r\n\nđầu cơ sở cấp Giấy chứng nhận sáng kiến(theo Mẫu\r\n\nsố 4 kèm theo Quyết định này) và vào sổ công nhận sáng kiến(theo\r\n\nMẫu số 5 kèm theo Quyết định này).\n\nTrong\r\n\ntrường hợp không công nhận sáng kiến, người đứng đầu cơ sở thông báo (nêu rõ lý\r\n\ndo) cho tác giả có đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.\n\n4.\r\n\nTrường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật\r\n\nchất - kỹ thuật, nếu người đứng đầu cơ sở công nhận sáng kiến chính là tác giả\r\n\nsáng kiến thì việc công nhận sáng kiến phải được sự chấp thuận của cơ quan quản\r\n\nlý theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Điều lệ Sáng kiến.\n\nĐiều 6. Hủy bỏ việc công nhận sáng kiến\n\nTheo\r\n\nyêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết\r\n\nđịnh hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo\r\n\nra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:\n\n1.\r\n\nNgười nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo\r\n\nquy định của Điều lệ Sáng kiến.\n\n2. Đối\r\n\ntượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 3 của Điều lệ Sáng kiến hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng\r\n\nđó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác.\n\nChương III\n\nHỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN\n\nĐiều 7. Hội đồng sáng kiến\n\n1. Hội đồng sáng kiến gồm có Chủ tịch Hội đồng,\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên thư ký, các chuyên gia hoặc những người có trình\r\n\nđộ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ\r\n\nchức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác\r\n\ntheo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến.\n\n2.\r\n\nPhiên họp của Hội đồng phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng và có ít nhất\r\n\n2/3 số thành viên.\n\n3. Hội đồng sáng kiến làm việc theo chế độ tập\r\n\nthể, các thành viên Hội đồng độc lập cho điểm vào Phiếu đánh giá(theo Mẫu số 6 kèm theo Quyết định này).\n\n4. Giải\r\n\npháp được công nhận là sáng kiến phải đạt ít nhất 2/3 ý kiến của các thành viên\r\n\nHội đồng đồng ý (số phiếu đạt) và được ghi vào Biên bản kiểm phiếu(theo\r\n\nMẫu số 7 kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng sáng kiến\n\n1. Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh\r\n\ngiá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến\r\n\ntheo các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ Sáng kiến và lập\r\n\nbáo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả biểu\r\n\nquyết của Hội đồng.\n\n2. Thực\r\n\nhiện đúng các quy định của pháp luật về giữ bí mật, công bố thông tin có liên\r\n\nquan đến sáng kiến.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sáng kiến\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Dương thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\n\na) Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với:\n\n- Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Bình Dương, Báo Bình Dương, các Sở, Ban, ngành, đoàn\r\n\nthể có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các quy định của pháp luật về sáng kiến tại địa phương;\n\n-\r\n\nLiên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh\r\n\nĐoàn, các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, các hội nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến theo quy định; thực\r\n\nhiện các biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh;\n\nb)\r\n\nXem xét, quyết định chấp thuận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh\r\n\nphí, phương tiện vật chất, kỹ thuật mà tác giả là người đứng đầu cơ sở được yêu\r\n\ncầu công nhận sáng kiến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 của Điều lệ\r\n\nSáng kiến;\n\nc) Tiến\r\n\nhành các biện pháp cần thiết nhằm phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào\r\n\nthi đua lao động sáng tạo trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 14 và khoản\r\n\n1, khoản 2 Điều 15 của Điều lệ Sáng kiến;\n\nd) Hướng\r\n\ndẫn các tổ chức, cá nhân tiến hành thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công\r\n\nnghiệp đối với các giải pháp có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;\n\nđ) Tư\r\n\nvấn, hỗ trợ cung cấp thông tin cho các tác giả sáng kiến trong việc tạo ra,\r\n\nhoàn thiện sáng kiến và khai thác sáng kiến trên cơ sở đề nghị của tác giả sáng\r\n\nkiến;\n\ne) Định\r\n\nkỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh\r\n\ncho Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n3. Sở\r\n\nTài chính:\n\nCăn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và dự toán\r\n\ndo Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất, Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm tổng hợp để tham mưu theo thẩm quyền; phối hợp với Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử\r\n\ndụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện các hoạt động sáng kiến trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Dương theo đúng quy định.\n\n4.\r\n\nCác cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế,\r\n\nđơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, các tổ chức có liên quan; Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:\n\na) Tổ\r\n\nchức, chỉ đạo, phổ biến, tuyên truyền, triển khai công tác sáng kiến tại cơ sở\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\nb) Có\r\n\nnhiệm vụ quản lý hoạt động sáng kiến, tổ chức thực hiện đăng ký, áp dụng và\r\n\ncông nhận sáng kiến theo quy định;\n\nc)\r\n\nHàng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động sáng kiến, gửi cơ quan tài\r\n\nchính để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nd) Định\r\n\nkỳ hàng năm, trước ngày 20 tháng 12, báo cáo kết quả hoạt động sáng kiến của cơ\r\n\nsở cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) theo Mẫu số 8 kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 10. Kinh phí hoạt động sáng kiến\n\n1.\r\n\nNguồn kinh phí: Nguồn kinh phí cho hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh từ các\r\n\nnguồn: ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; kinh phí của các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, được áp dụng theo Điều 2\r\n\ncủa Thông tư số 03/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân\r\n\nsách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến.\n\n2. Nội dung và mức chicho hoạt động sáng kiến gồm: Hội\r\n\nđồng sáng kiến,phổ biến sáng kiến và khuyến khích phong trào thi đua lao động\r\n\nsáng tạo được thực hiện theo Nghị quyết số\r\n\n17/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nquy định nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động sáng kiến có sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 11. Điều khoản thi hành\n\nCác\r\n\ncơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, các đơn\r\n\nvị lực lượng vũ trang nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân tổ chức triển khai thực hiện Quy định này;\r\n\ntrong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, kịp thời phản\r\n\nánh bằng văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC BIỂU MẪU\n\n(Kèm theo Quyết định số 08 /2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nSTT\n\nTên biểu mẫu\n\nMẫu số 1\n\nĐơn yêu cầu công nhận sáng kiến\n\nMẫu số 2\n\nSổ tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến \n\nMẫu số 3\n\nGiấy biên nhận\n\nMẫu số 4\n\nGiấy chứng nhậnsáng kiến \n\nMẫu số 5\n\nSổ công nhận sáng kiến\n\nMẫu số 6\n\nPhiếu đánh giá\n\nMẫu số 7\n\nBiên bản kiểm phiếu \n\nMẫu số 8\n\nBáo cáo kết quả hoạt động sáng kiến của cơ sở\n\n\n\nMẪU 01\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG\r\n\nKIẾN\n\nKính gửi(1)…………………………....................……………………\n\nTôi\r\n\n(chúng tôi) ghi tên dưới đây:\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nNgày tháng năm sinh\n\nNơi công tác\n\nChức danh\n\nTrình độ chuyên môn\n\nTỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến\n\n(ghi rõ đối với từng đồng tác giả, nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLà tác giả (nhóm tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến:(2)\n\n……………………………………...........................................................................………\n\n- Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (trường hợp tác giả không đồng thời là chủ\r\n\nđầu tư tạo ra sáng kiến):(3)\n\n……………………………………...........................................................................………\n\n- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:(4)\n\n……………………………………...........................................................................………\n\n- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử (ghi ngày sớm nhất):\n\n……………………………………...........................................................................………\n\n- Mô tả bản chất của sáng kiến:(5)\n\n……………………………………...........................................................................………\n\n- Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):\n\n……………………………………...........................................................................………\n\n- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:\n\n……………………………………...........................................................................………\n\n- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng\r\n\nkiến theo ý kiến của tác giả:(6)\n\n……………………………………...........................................................................………\n\n- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng\r\n\nkiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể\r\n\ncả áp dụng thử (nếu có):(6)\n\n……………………………………...........................................................................………\n\n……………………………………...........................................................................………\n\nDanh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần\r\n\nđầu (nếu có):\n\nSố TT\n\nHọ và tên\n\nNgày tháng năm sinh\n\nNơi công tác\n\nChức danh\n\nTrình độ chuyên môn\n\nNội dung công việc hỗ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực,\r\n\nđúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n\n\n\n\n.......…, ngày ...... tháng ........\r\n\n năm…...........\n\nNgười nộp đơn\n\n(Họ tên và chữ ký)\n\n(1)Tên\r\n\ncơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến;\n\n(2)Tên “tác giả sáng kiến” (là người trực tiếp tạo ra\r\n\nsáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình) và “ đồng tác giả sáng kiến”\r\n\n(là những tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến - nếu có); và\r\n\ntỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả;\n\n(3)Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí,\r\n\nphương tiện vật chất kỹ thuật dưới hình thức giao việc, thuê việc hoặc các hình\r\n\nthức khác cho tác giả để tạo ra sáng kiến;\n\n(4)Điện tử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ\r\n\nthông tin; Nông lâm ngư nghiệp và môi trường; Cơ khí, xây dựng, giao thông vận\r\n\ntải; Dịch vụ (ngân hàng, giáo dục, y tế...); khác...\n\n(5)Mô tả bản chất của sáng kiến\n\n- Về nội dung của sáng kiến: Mô tả ngắn gọn, đầy đủ và rõ\r\n\nràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng\r\n\ngiải pháp; nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì cần\r\n\nnêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để\r\n\nkhắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết. Bản mô tả nội dung sáng kiến\r\n\ncó thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm... nếu\r\n\ncần thiết; \n\n- Về khả năng\r\n\náp dụng của sáng kiến: nêu rõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng\r\n\nthử trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực;\r\n\nngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng,\r\n\ncơ quan, tổ chức nào;\n\n(6)Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu\r\n\nđược do áp dụng giải pháp trong đơn theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia áp dụng giải pháp lần đầu, kể cả áp dụng thử tại cơ sở\r\n\ntheo các nội dung sau: So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải\r\n\npháp trong đơn so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những\r\n\ngiải pháp tương tự đã biết ở cơ sở (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh\r\n\ntế, lợi ích xã hội cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức nào những\r\n\nnhược điểm của giải pháp đã biết trước đó - nếu là giải pháp cải tiến giải pháp\r\n\nđã biết trước đó); Số tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ\r\n\nthể.\n\n\n\nMẪU 02\n\n.....................(1)..............\r\n\n .................................\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nSỐ TIẾP NHẬN ĐƠN\r\n\nYÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nStt\n\nTác giả sáng kiến hoặc đồng tác giả\n\nTên sáng kiến\n\nNgày nộp đơn\n\nNgày trả kết quả\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)Tên cơ sở công nhận sáng kiến;\n\n\n\nMẪU 03\n\n.....................(1)..............\r\n\n .................................\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY BIÊN NHẬN ĐƠN\r\n\nYÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nSố…………..\n\n………………………(1)……………………………\n\nĐã nhận Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến do(2)\n\n……………………………………...........................................................................……………\n\n……………………………………...........................................................................……………\n\nNộp ngày……………...................................…....……để yêu cầu công nhận sáng kiến(3)\n\n……………………………………...........................................................................……………\n\nTài liệu kèm theo gồm:\n\n……………………………………...........................................................................……………\n\n……………………………………...........................................................................……………\n\n……………………………………...........................................................................……………\n\n……………………………………...........................................................................……………\n\nKết quả xem xét Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến sẽ được thông báo cho\r\n\nngười nộp đơn chậm nhất vào ngày:\n\n\n\n\n\n.......…, ngày ...... tháng ........\r\n\n năm…...........\n\nNgười nhận\n\n(Họ tên và chữ ký)\n\n(1)Tên\r\n\ncơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến;\n\n(2)Họ\r\n\ntên, đơn vị, chức vụ (nếu có), nơi công tác của người nộp đơn;\n\n(3)Tên\r\n\nsáng kiến.\n\n\n\nMẪU 04\n\n.....................(1)..............\r\n\n .................................\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nSÁNG KIẾN\n\n…………….(2)…………….\n\nChứng nhận\n\n(Các) Ông/Bà:\n\n1. Ông/Bà: ……………..........…….., (chức danh (nếu có)) …...................……..................\n\n(nơi làm việc/cư trú) ……………………….............................................................………..\n\n2. Ông/Bà, (chức danh (nếu có))…………....................................................................…...\n\n(nơi làm việc/cư trú)………..................................................................................................\n\n3. Ông/Bà……………..........…….., (chức danh (nếu có))……………..................................\n\n(nơi làm việc/cư trú ……………...........................................................................................\n\nlà tác giả (đồng tác giả) của sáng kiến(3):\n\n…………………………………………………………..............................................................\n\ndo chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là(4):\n\n…………………………………………………………................................................................\n\n…………………………………………………………................................................................\n\n\n\nSố: ………..\n\n.......…, ngày ...... tháng ........\r\n\n năm…........... \r\n\n GIÁM ĐỐC\n\n\n\nGiấy Chứng nhận sáng kiến số:\n\n1. Tóm tắt nội dung sáng kiến:\n\n2. Lợi ích kinh tế - xã hội có thể thu được do áp dụng sáng\r\n\nkiến:\n\n(1)Tên\r\n\ncơ sở công nhận sáng kiến;\n\n(2)Chức\r\n\ndanh của Thủ trưởng cơ sở yêu cầu công nhận sáng kiến;\n\n(3)Tên\r\n\nsáng kiến được công nhận;\n\n(4)Trường\r\n\nhợp tác giả không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.\n\n\n\nMẪU 05\n\n.....................(1)..............\r\n\n .................................\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nSỔ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nStt\n\nTác giả sáng kiến hoặc đồng tác giả\n\nTên sáng kiến\n\nKết quả xét công nhận sáng kiến\n\nGhi chú\n\nSố Quyết định, ngày ký, người ký quyết định công nhận\r\n\n sáng kiến\n\nSố thông báo, ngày ký, người ký thông báo từ chối công nhận\r\n\n sáng kiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1)Tên\r\n\ncơ sở công nhận sáng kiến;\n\n\n\nMẪU 06\n\n.....................(1)..............\r\n\n .................................\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nPHIẾU ĐÁNH GIÁ\n\n1. Tên sáng kiến:\r\n\n..............................................................................................................\n\n2. Tác giả sáng kiến: .........................................................................................................\n\n3. Họ và tên thành viên Hội đồng:\r\n\n.....................................................................................\n\n4. Đánh giá của thành viên Hội đồng: ................................................................................\n\nSTT\n\nTên chỉ tiêu đánh giá\n\nĐánh giá\n\nĐạt\n\nKhông đạt\n\n1\n\nTính mới: Đạt khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n- Không trùng với nội\r\n\n dung của sáng kiến trong yêu cầu công nhận sáng kiến nộp trước;\n\n- Chưa bị bộc lộ\r\n\n công khai trong phạm vi cơ sở bằng mọi hình thức trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến\r\n\n mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;\n\n- Không trùng với\r\n\n sáng kiến của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch\r\n\n áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;\n\n- Chưa được quy định\r\n\n thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.\n\n(Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi\r\n\n một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc\r\n\n ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn),\r\n\n trong phạm vi cơ sở đó)\n\n\n\n\n\n2\n\nĐã được áp dụng\r\n\n hoặc áp dụng thử và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực\n\n(Một giải pháp được\r\n\n coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó\r\n\n có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ nâng cao năng suất lao động, giảm\r\n\n chi phí hoạt động quản lý của đơn vị, nâng cao chất lượng công việc, dịch vụ,\r\n\n nâng cao hiệu quả kỹ thuật,...), hoặc lợi ích xã hội (ví dụ nâng cao điều kiện\r\n\n an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức\r\n\n khỏe con người, ...).\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả\n\n\n\n\n\nTiêu chuẩn phân loại sáng kiến:Sáng kiến được đánh giá được phân thành 2\r\n\nloại đạt và không đạt\n\n- Các sáng kiến có hai tiêu chí đạt thì được công nhận\r\n\nlàđạt\n\n- Các sáng kiến có một hoặc hai tiêu chí không đạt thì\r\n\nlàkhông đạt\n\n5. Nhận xét :\n\n- Tính mới:\n\n……………………………………...........................................................................………………\n\n……………………………………...........................................................................………………\n\n……………………………………...........................................................................………………\n\n- Hiệu quả kinh tế:\n\n……………………………………...........................................................................………………\n\n……………………………………...........................................................................………………\n\n……………………………………...........................................................................………………\n\n- Hiệu quả về lợi ích xã hội\n\n……………………………………...........................................................................………………\n\n……………………………………...........................................................................………………\n\n- Các\r\n\ný kiến khác:\n\n……………………………………...........................................................................………………\n\n\n\n\n\n.......…, ngày ...... tháng ........\r\n\n năm…...........\n\nThành viên Hội đồng\n\n(1)Tên cơ sở công nhận sáng kiến;\n\n\n\nMẪU 07\n\n.....................(1)..............\r\n\n .................................\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBIÊN BẢN KIỂM PHIẾU\n\n1. Tên sáng kiến: ……………………………………………..............................................\n\n2. Tên tác giả:……………………………………………....................................................\n\n……………………………………...........................................................................……….\n\n3. Quyết định thành lập Hội đồng xét sáng kiến\n\n4. Kết quả bỏ phiếu đánh giá: ……………………….................................………………\n\n- Số phiếu phát ra: ……………………..............................................................................\n\n- Số phiếu thu về : ……………………...................................................................……….\n\n- Số phiếu hợp lệ: ……………………...................................................................…...……\n\n- Số phiếu đánh giá ở mức đạt, không đạt tổng số phiếu hợp lệ:……………./……………\n\n· Đạt:\r\n\n……………./……………\n\n· Không đạt ……………./……………\n\n5. Kết luận:(Sáng\r\n\nkiến được đánh giá ở mức “Đạt” khi có ít nhất 2/3 số phiếu đánh giá “Đạt” trên\r\n\ntổng số thành viên Hội đồng có mặt)\n\n· Đạt\r\n\n □\n\n·\r\n\nKhông đạt □\n\n\n\n\r\n\n Thư ký\n\n.......…, ngày ...... tháng ........\r\n\n năm…...........\r\n\n Chủ tịch hội đồng\n\n(1)Tên cơ sở công nhận sáng kiến;\n\n\n\nMẪU 08\n\nCƠ QUAN/ĐƠN VỊ:\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /\n\n.......…, ngày ...... tháng ........\r\n\n năm…...........\n\n\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG\r\n\nSÁNG KIẾN \n\nCỦA ………………….....………………………….\n\n(Từ ngày ........ tháng ........ năm\r\n\n........ đến ngày ........ tháng ........ năm\r\n\n......... )\n\n\n\nKính gửi: Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương\n\nI.\r\n\nCông nhận sáng kiến:\n\n1.\r\n\nLĩnh vực hoạt động của Cơ quan/Đơn vị:\n\n2. Tổng\r\n\nsố giải pháp được đề nghị công nhận sáng kiến:\n\n3. Tổng\r\n\nsố sáng kiến được công nhận:\n\n4. Biểu\r\n\ntổng hợp:\n\nStt\n\nHọ và tên tác giả\n\nTên sáng kiến\n\nMô tả tóm tắt bản chất của sáng kiến\n\nLợi ích kinh tế-xã hội có thể thu được do áp dụng sáng kiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.\r\n\nÁp dụng, chuyển giao sáng kiến:\n\n1. Áp\r\n\ndụng sáng kiến:\n\n- Tổng\r\n\nsố sáng kiến đang được áp dụng:\n\n- Tổng\r\n\nmức đầu tư của Nhà nước:\n\n- Tổng\r\n\nsố tiền làm lợi của các sáng kiến đang được áp dụng:\n\n- Tổng\r\n\nsố tiền trả thù lao cho tác giả sáng kiến:\n\n- Biểu\r\n\ntổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ và tên tác giả\n\nTên sáng kiến\n\nMức đầu tư của Nhà nước để tạo ra sáng kiến\n\nHiệu quả áp dụng\n\n(Tiền làm lợi và các lợi ích khác)\n\nThù lao trả cho tác giả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\r\n\nChuyển giao sáng kiến:\n\n- Tổng\r\n\nsố sáng kiến được chuyển giao:\n\n- Tổng\r\n\nsố tiền thu từ chuyển giao sáng kiến:\n\n- Biểu\r\n\ntổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ và tên tác giả\n\nTên sáng kiến\n\nGiá chuyển giao\n\nSố lần chuyển giao\n\nThù lao trả cho tác giả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII.\r\n\nCác biện pháp khuyến khích, phổ biến sáng kiến:\n\n1. Kết\r\n\nquả triển khai các hoạt động khuyến kích phong trào lao động sáng tạo, phổ biến\r\n\nsáng kiến\n\n……………………………………...........................................................................…………\n\n……………………………………...........................................................................…………\n\n2.\r\n\nNâng lương, nâng bậc trước thời hạn:\n\n- Tổng\r\n\nsố cán bộ được nâng lương/nâng bậc trước thời hạn :\n\n- Biểu\r\n\ntổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ và tên tác giả\n\nTên sáng kiến\n\nTình trạng áp dụng\n\n(Đang áp dụng/Áp dụng thử)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Ưu\r\n\ntiên cấp kinh phí nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến:\n\n- Tổng\r\n\nsố sáng kiến được cấp kinh phí nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng\r\n\nsáng kiến:\n\n- Biểu\r\n\ntổng hợp:\n\nSTT\n\nHọ và tên tác giả\n\nTên sáng kiến\n\nKinh phí hỗ trợ của tư nhân\n\n(nếu có)\n\nKinh phí hỗ trợ của Nhà nước\n\n(nếu có)\n\nDự kiến kết quả\n\n(khả năng mang lại lợi ích của sáng kiến)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV.\r\n\nHủy bỏ việc công nhận sáng kiến:\n\nTT\n\nHọ và tên tác giả\n\nTên sáng kiến\n\nLý do hủy bỏ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nThủ trưởng Cơ quan/Đơn vị\n\n(Ghi rõ chức vụ và đóng dấu nếu có\n\n\n\n\n\n", + "id": 100617 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100618.json b/contexts/context_100618.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb82ad1aa5f073e24bc53cb1d8f687e2eddb764a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100618.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1217-QD-UBND-gia-khoi-diem-de-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Khanh-An-Ninh-Binh-2016-323672.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1217-QD-UBND-gia-khoi-diem-de-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Khanh-An-Ninh-Binh-2016-323672", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1217/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 20 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI Xà KHÁNH AN, HUYỆN\r\n\nYÊN KHÁNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp\r\n\nđịnh giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá\r\n\nđất; Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - Bộ Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 322/TTr-STNMT ngày 13/9/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt giá khởi\r\n\nđiểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở tại xã Khánh An, huyện Yên Khánh, với mức\r\n\ngiá như sau:\n\nĐất ở, các lô bám đường trục xã còn\r\n\nlại. Từ lô số 01 đến lô số 20, từ lô 28 đến lô số 41 theo mặt bằng quy hoạch\r\n\nkhu đất phân lô được phê duyệt tại Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 19/11/215\r\n\ncủa UBND huyện Yên Khánh: 1.000.000 đồng/m2. (Giá khởi điểm đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất ở này đã bao gồm chi phí đầu tư hệ thống thoát nước theo\r\n\nQuyết định số 637/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND huyện Yên Khánh).\n\nVị trí đấu giá quyền sử dụng đất ở\r\n\ntrên sử dụng hệ thống giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp nước có sẵn theo\r\n\ntrục đường xã.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện\r\n\nYên Khánh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lưu VT, VP3;\r\n\n kh 185\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Chung Phụng\n\n", + "id": 100618 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100619.json b/contexts/context_100619.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..958e057f474d1069119f6551642f79c567d0c258 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100619.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1519-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-luong-So-Khoa-hoc-Ha-Nam-525467.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1519-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-luong-So-Khoa-hoc-Ha-Nam-525467", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1519/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 09\r\n\n tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương sửa đổi ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 633/TTr-SKHCN ngày 02 tháng 8 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ\r\n\ntrong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ một số thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Quyết định số 2421/QĐ-UBND và\r\n\nsố 2420/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà\r\n\nNam về việc công bố danh mục, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ (để\r\n\n b/c);\r\n\n - TTTU, HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh; VNPT tỉnh Hà Nam;\r\n\n - VPUB: LĐVP, KSTT, TTPVHCC, KGVX(D); \r\n\n - Lưu: VT, KSTT(Q).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Quốc Huy\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG\r\n\nCHẤT LƯỢNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 09 tháng 08 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\n1. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\n2.001269\n\nThủ tục đăng ký tham dự sơ\r\n\n tuyển, xét tặng giải thưởng chất lượng quốc gia\n\nHàng năm\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Nam\n\nKhông có\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa ngày 21/11/2007;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\n Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;\n\n- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP \r\n\n ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật\r\n\n Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;\n\n- Thông tư số\r\n\n 27/2019/TT-BKHCN ngày 26/12/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 và Nghị\r\n\n định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về Giải thưởng Chất lượng\r\n\n Quốc gia;\n\n- Quyết định số 1310/QĐ-BKHCN\r\n\n ngày 22 tháng 07 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Về việc công\r\n\n bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung,\r\n\n thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực Tiêu chuẩn đo\r\n\n lường chất lượng\n\n1\n\n2.001268\n\nThủ tục đăng ký công bố hợp\r\n\n quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản\r\n\n lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\r\n\n dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.\n\nNghị định số 74/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ\n\n2\n\n2.002118\n\nThủ tục kiểm tra chất lượng\r\n\n hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo\r\n\n phân cấp.\n\nThông tư số 06/2020/TT-BKHCN\r\n\n ngày 10/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n3\n\n1.000438\n\nThủ tục đăng ký kiểm tra nhà\r\n\n nước về đo lường đối với phương tiện đo, lượng của hàng đóng gói sẵn khi nhập\r\n\n khẩu.\n\nKhoản 4 Điều 2, Nghị định số\r\n\n 13/2022/NĐ-CP ngày 21/01/2022 của Chính phủ\n\n\n\n", + "id": 100619 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10062.json b/contexts/context_10062.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..613705342ad356c14d8d00a6b7fb0e8caad0796f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10062.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Chi-thi-718-TTg-tang-cuong-chi-dao-thuc-hien-Nghi-dinh-Chinh-phu-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-40935.aspx", + "name": "Chi-thi-718-TTg-tang-cuong-chi-dao-thuc-hien-Nghi-dinh-Chinh-phu-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 718-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1997\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CÁC NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM BẢO ĐẢM TRẬT\r\n\nTỰ AN TOÀN GIAO THÔNG\n\nSau hai năm thực hiện Nghị định\r\n\n36/CP của Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự\r\n\nan toàn giao thông đô thị, sau một năm thực hiện Nghị định 39/CP về bảo đảm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông đường sắt và Nghị định 40/CP về trật tự an toàn giao\r\n\nthông đường thuỷ nội địa, nhìn chung tình hình trật tự an toàn giao thông trong\r\n\ncả nước đã có những bước chuyển biến tích cực, hạn chế được tai nạn giao thông\r\n\nnghiêm trọng. Đó là kết quả của sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành đoàn thể và\r\n\nchính quyền địa phương các cấp, đặc biệt là sự nỗ lực rất lớn của cấp phường,\r\n\nxã, của các tầng lớp nhân dân trong cả nước.\n\nBên cạnh những kết quả đã đạt\r\n\nđược, có Bộ, ngành, địa phương cũng còn có những thiếu sót, chưa kiên trì,\r\n\nthường xuyên và liên tục việc phối hợp chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ công tác này.\r\n\nDo đó, gần đây tình trạng tái lấn chiếm vỉa hè, lòng đường làm nơi họp chợ,\r\n\nbuôn bán, mở đường ngang trái phép qua đường sắt, đăng đó trên sông, nạn ùn tắc\r\n\ngiao thông ở các thành phố lớn... có chiều hướng gia tăng, số tai nạn giao\r\n\nthông cũng tăng lên.\n\nĐể giữ vững và phát huy những\r\n\nkết quả đã đạt được, khắc phục những tồn tại, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ\r\n\ntrưởng các Bộ, Thủ trưởng các ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo những công tác sau:\n\n1. Đánh giá, rút kinh nghiệm hai\r\n\nnăm thực hiện Nghị định 36/CP và một năm thực hiện các Nghị định 39/CP và 40/CP,\r\n\nkhẩn trương xây dựng kế hoạch, thống nhất các biện pháp tổ chức thực hiện có\r\n\ntính khả thi và lâu dài.\n\n2. Tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến trong mọi tầng lớp nhân dân các quy định về\r\n\ntrật tự an toàn giao thông.\n\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo sớm\r\n\nhoàn chỉnh chương trình, giáo trình giảng dạy cho học sinh ở tất cả các cấp\r\n\nkiến thức pháp luật về trật tự an toàn giao thông, có thể coi đây là một môn\r\n\nhọc bắt buộc trong chính khoá.\n\n4. Bộ Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Nội vụ, Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tư pháp đề xuất biện pháp cải\r\n\ntiến trình tự, thủ tục xử lý vi phạm, hình thức thu tiền phạt nhằm giảm phiến\r\n\nhà cho người bị xử phạt.\n\n5. Các lực lượng thi hành công\r\n\nvụ trong lĩnh vực giữ gìn trật tự giao thông phải tăng cường xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm những quy định về trật tự an toàn giao thông, không phân biệt lái xe\r\n\nôtô, người đi xe máy, xe đạp, hay đi bộ.\n\n6. Phải kiên quyết xử lý nghiêm\r\n\nminh hoặc truy tố trước pháp luật những người thi hành công vụ có hành vi tiêu\r\n\ncực. Người tố giác đúng hành vi tiêu cực của người thi hành công vụ phải được\r\n\nđộng viên khen thưởng kịp thời.\n\nĐể phát động phong trào toàn dân\r\n\ntham gia công tác an toàn giao thông, Thủ tướng Chính phủ quy định tháng 9 hàng\r\n\nnăm là \"Tháng an toàn giao thông\". Ban Chỉ đạo an toàn giao thông\r\n\nTrung ương và các địa phương phải có kế hoạch hành động cụ thể, tổ chức tuyên\r\n\ntruyền nhằm nhắc nhở toàn dân, các ngành, các cấp phải đặc biệt quan tâm đến\r\n\nbảo đảm trật tự an toàn giao thông với mục đích giảm tai nạn giao thông trong\r\n\ntháng 9 hàng năm, duy trì những kết quả đạt được từ \"Tháng an toàn giao\r\n\nthông\" trong những tháng tiếp theo.\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu các\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổ chức chỉ đạo thực hiện Chỉ thị này nhằm bảo\r\n\nđảm an toàn giao thông nói chung và giảm thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra.\n\n\n\n\n\nVõ\r\n\n Văn Kiệt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 10062 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100620.json b/contexts/context_100620.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa1b0537a5e436be5f0e6c4ac594e9e93b279e1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100620.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-13-2007-QD-UBND-dieu-chinh-bo-sung-du-toan-ngan-sach-Nha-nuoc-2007-tinh-Bac-Lieu-188948.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2007-QD-UBND-dieu-chinh-bo-sung-du-toan-ngan-sach-Nha-nuoc-2007-tinh-Bac-Lieu-188948", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NH�N D�N\n\nTỈNH BẠC LI�U\r\n\n --------\n\nCỘNG H�A X� HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh ph�c \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2007/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Li�u, ng�y 21 th�ng 8 năm 2007\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH V� BỔ SUNG DỰ TO�N NG�N S�CH\r\n\nNH� NƯỚC NĂM 2007\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nh�n d�n v� Ủy\r\n\nban nh�n d�n ng�y 26 th�ng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ng�n s�ch Nh� nước ng�y 16 th�ng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 60/2003/NĐ-CP ng�y 06 th�ng 6 năm\r\n\n2003 của Ch�nh phủ Quy định chi tiết v� hướng\r\n\ndẫn thi h�nh Luật Ng�n s�ch Nh� nước;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị quyết số 49/2006/NQ-HĐND ng�y 14 th�ng 12 năm\r\n\n2006 của Hội đồng nh�n d�n tỉnh kh�a VII, kỳ\r\n\nhọp thứ 9 về việc th�ng qua phương �n ph�n bổ\r\n\ndự to�n thu, chi ng�n s�ch Nh� nước năm 2007 tỉnh Bạc\r\n\nLi�u;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ng�y 20 th�ng 7 năm\r\n\n2007 của Hội đồng nh�n d�n tỉnh kh�a VII, kỳ\r\n\nhọp thứ 10 về việc điều chỉnh\r\n\nphương �n ph�n bổ dự to�n thu, chi ng�n s�ch Nh� nước\r\n\nnăm 2007 tỉnh Bạc Li�u;\n\nX�t Tờ\r\n\ntr�nh số 283/TTr-TCNS ng�y 14 th�ng 8 năm 2007 của Sở\r\n\nT�i ch�nh,\n\nĐiều\r\n\n1. Điều chỉnh v� giao bổ sung dự to�n\r\n\nthu, chi ng�n s�ch Nh� nước năm 2007 trong c�c lĩnh vực\r\n\nchi đầu tư ph�t triển, chi sự nghiệp gi�o dục\r\n\nv� đ�o tạo, chi chương tr�nh mục ti�u quốc\r\n\ngia, chi thực hiện nhiệm vụ mục ti�u kh�c v� chi\r\n\nđầu tư từ nguồn vốn xổ số kiến\r\n\nthiết cho c�c cơ quan, đơn vị cấp tỉnh\r\n\nv� Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, thị x� (theo biểu\r\n\nđ�nh k�m).\n\nĐiều\r\n\n2. Căn cứ dự to�n ng�n s�ch Nh� nước\r\n\nđược giao:\n\n1. Thủ trưởng\r\n\nc�c cơ quan cấp tỉnh (đơn vị dự to�n\r\n\ncấp I) giao dự to�n chi cho c�c đơn vị sử\r\n\ndụng ng�n s�ch trực thuộc (chi tiết theo từng\r\n\nlĩnh vực v� nh�m mục chi).\n\n2. Ủy ban nh�n d�n c�c huyện,\r\n\nthị x� tr�nh Hội đồng nh�n d�n c�ng cấp quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh v� giao dự to�n thu, chi ng�n\r\n\ns�ch năm 2007 theo Luật Ng�n s�ch Nh� nước v� c�c\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi h�nh Luật.\n\nĐiều 3. Ch�nh\r\n\nVăn ph�ng Ủy ban nh�n d�n tỉnh, Gi�m đốc Sở Kế\r\n\nhoạch v� Đầu tư, Sở T�i ch�nh, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị n�u tại Điều 1 v� Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nh�n d�n c�c huyện, thị x� chịu tr�ch\r\n\nnhiệm thi h�nh Quyết định n�y.\n\nQuyết định n�y c�\r\n\nhiệu lực kể từ ng�y k�./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND\r\n\n TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PH� CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bế\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n�CHI TIẾT\r\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DỰ TO�N CHI NG�N S�CH NĂM\r\n\n2007 \n\n(Ban h�nh k�m theo Quyết định số13/2007/QĐ-UBND\r\n\nng�y 21/8/2007 của UBND tỉnh Bạc Li�u)\n\nĐVT:triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nDIỄN\r\n\n GIẢI \n\nChi Đầu\r\n\n tư ph�t triển \n\nChi sự\r\n\n nghiệp gi�o dục - đ�o tạo \n\nChi\r\n\n chương tr�nh mục ti�u quốc gia \n\nChi thực\r\n\n hiện nhiệm vụ mục ti�u kh�c\n\nChi Đầu\r\n\n tư từ nguồn xổ số kiến thiết \n\nDự\r\n\n to�n\n\nĐiều\r\n\n chỉnh kỳ n�y\n\nDự\r\n\n to�n\n\nĐiều\r\n\n chỉnh kỳ n�y\n\nDự\r\n\n to�n\n\nĐiều\r\n\n chỉnh kỳ n�y\n\nDự\r\n\n to�n\n\nĐiều\r\n\n chỉnh kỳ n�y\n\ndự\r\n\n to�n\n\nĐiều\r\n\n chỉnh kỳ n�y\n\nđầu\r\n\n năm \n\nDự\r\n\n to�n \n\nTăng \n\nGiảm\r\n\n (-)\n\nđầu\r\n\n năm \n\nDự\r\n\n to�n \n\nTăng \n\nGiảm\r\n\n (-)\n\nđầu\r\n\n năm \n\nDự\r\n\n to�n \n\nTăng \n\nGiảm\r\n\n (-)\n\nđầu\r\n\n năm \n\nDự\r\n\n to�n \n\nTăng \n\nGiảm\r\n\n (-)\n\nđầu\r\n\n năm \n\nDự\r\n\n to�n \n\nTăng \n\nGiảm\r\n\n (-)\n\n*\n\nNg�n s�ch cấp tỉnh\r\n\n chi \n\n7.218\n\n3.918\n\n-\n\n-3.300\n\n83.417\n\n83.417\n\n7.241\n\n-7.241\n\n7.280\n\n3.080\n\n-\n\n-4.200\n\n14.775\n\n340\n\n65\n\n-14.500\n\n25.200\n\n10.200\n\n10.200\n\n-25.200\n\n1\n\nSở Văn h�a Th�ng tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.080\n\n1.580\n\n\n\n-500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSở Lao động T.\r\n\n binh & XH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.500\n\n1.500\n\n\n\n-3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSở Gi�o dục -\r\n\n Đ�o tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83.417\n\n76.176\n\n\n\n-7.241\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n-\n\n\n\n-200\n\n4\n\nTrường Đại\r\n\n học Bạc Li�u \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n7.241\n\n7.241\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n200\n\n200\n\n\n\n5\n\nHội Văn học Nghệ\r\n\n thuật BLi�u\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n275\n\n210\n\n\n\n-65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHội Nh� b�o \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChưa ph�n bổ \n\n7.218\n\n3.918\n\n-\n\n-3.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHỗ trợ đất\r\n\n ở (theo QĐ 876/QĐ-TTg)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n-10.000\n\n9\n\nSở X�y dựng (HT\r\n\n đất ở theo QĐ 876/QĐ-TTg)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10\n\nThị\r\n\n x� Bạc Li�u\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.955\n\n\n\n\n\n-2.955\n\n8.000\n\n-\n\n\n\n-8.000\n\n11\n\nHuyện\r\n\n Vĩnh Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.115\n\n\n\n\n\n-1.115\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n12\n\nHuyện\r\n\n H�a B�nh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.275\n\n\n\n\n\n-2.275\n\n2.000\n\n-\n\n\n\n-2.000\n\n13\n\nHuyện\r\n\n Gi� Rai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.340\n\n\n\n\n\n-1.340\n\n2.000\n\n-\n\n\n\n-2.000\n\n14\n\nHuyện\r\n\n Phước Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.615\n\n\n\n\n\n-1.615\n\n2.000\n\n-\n\n\n\n-2.000\n\n15\n\nHuyện\r\n\n Hồng D�n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.880\n\n-\n\n-\n\n-3.880\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n16\n\nHuyện\r\n\n Đ�ng Hải \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n\n\n\n\n-700\n\n1.255\n\n\n\n\n\n-1.255\n\n1.000\n\n-\n\n\n\n-1.000\n\n*\n\nBổ sung c� mục ti�u\r\n\n cho ng�n s�ch huyện, thị x�\n\n\n\n3.300\n\n3.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.200\n\n4.200\n\n-\n\n-\n\n14.435\n\n14.435\n\n-\n\n-\n\n15.000\n\n15.000\n\n0\n\n1\n\nThị\r\n\n x� Bạc Li�u\n\n\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n2.955\n\n2.955\n\n\n\n-\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n2\n\nHuyện\r\n\n Vĩnh Lợi\n\n\n\n800\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n1.115\n\n1.115\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nHuyện\r\n\n H�a B�nh\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n2.275\n\n2.275\n\n\n\n-\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n4\n\nHuyện\r\n\n Gi� Rai\n\n\n\n700\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1.340\n\n1.340\n\n\n\n-\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n5\n\nHuyện\r\n\n Phước Long\n\n\n\n600\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n1.615\n\n1.615\n\n\n\n-\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n6\n\nHuyện\r\n\n Hồng D�n\n\n\n\n200\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n900\n\n\n\n\n\n3.880\n\n3.880\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n7\n\nHuyện\r\n\n Đ�ng Hải \n\n\n\n500\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n1.100\n\n1.100\n\n\n\n\n\n1.255\n\n1.255\n\n\n\n-\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nGhi ch�:\r\n\nPh�n bổ cho ng�n s�ch huyện: Chi đầu tư ph�t triển\r\n\nl� hỗ trợ c�c x� ngo�i Chương tr�nh 135; chương\r\n\ntr�nh mục ti�u l� vốn Chương tr�nh gi�o dục v�\r\n\nđ�o tạo 3.000 triệu đồng, vốn\r\n\nchương tr�nh văn h�a 500 triệu đồng của\r\n\nhuyện Hồng D�n, Chương tr�nh giảm ngh�o 700 triệu\r\n\nđồng của huyện Đ�ng Hải. Chi thực hiện\r\n\nnhiệm vụ mục ti�u kh�c l� Chương tr�nh 173 (XD thiết\r\n\nchế VHTT) 3.500 triệu đồng, Chương tr�nh 134\r\n\nl� 9.935 triệu đồng v� đầu tư trụ sở\r\n\nx� (huyện Hồng D�n) 1.000 triệu đồng.\n\n", + "id": 100620 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100621.json b/contexts/context_100621.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65fb095c6e0b3878b8fa0f97875fe7cd23dc1a6a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100621.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-48-2012-TT-BGTVT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-Tram-dung-nghi-duong-bo-152033.aspx", + "name": "Thong-tu-48-2012-TT-BGTVT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-Tram-dung-nghi-duong-bo-152033", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 48/2012/TT-BGTVT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 15 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM DỪNG NGHỈ ĐƯỜNG BỘ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29 tháng 6 năm\r\n\n2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 8 năm 2007\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n22 tháng 4 năm 2008 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học\r\n\nCông nghệ và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban\r\n\nhành Thông tư về “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng\r\n\nnghỉ đường bộ\",\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ\r\n\n- Số hiệu: QCVN\r\n\n43 : 2012/BGTVT.\n\nĐiều 2. Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2013; bãi bỏ Chương IV. Quy định\r\n\nvề Trạm dừng nghỉ tại Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ\r\n\nvà dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ\r\n\n quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\n\n- Công báo;\n\n- Cổng Thông\r\n\n tin điện tử CP;\n\n- Bộ Khoa học\r\n\n và Công nghệ (để đăng ký);\n\n- Cục Kiểm tra\r\n\n văn bản (Bộ Tư pháp);\n\n- Website Bộ\r\n\n GTVT;\n\n- Báo GTVT, Tạp\r\n\n chí GTVT;\n\n- Lưu VT,\r\n\n KHCN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n\n\nQCVN\r\n\n43: 2012/BGTVT\n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TRẠM DỪNG NGHỈ ĐƯỜNG BỘ\n\nNational\r\n\ntechnical regulation on Roadside Station\n\nLời nói đầu\n\nQCVN 43 : 2012/BGTVT do Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam soạn thảo, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải\r\n\nban hành theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2012.\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\n1.3. Tài\r\n\nliệu viện dẫn\n\n1.4. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nII. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n\n2.1. Quy\r\n\nđịnh chung\n\n2.2. Quy\r\n\nđịnh về các hạng mục công trình cơ bản\n\n2.2.1. Công\r\n\ntrình dịch vụ công\n\n2.2.2. Công trình dịch vụ\r\n\nthương mại\n\n2.2.3. Công trình bổ trợ\n\n2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các\r\n\nhạng mục công trình\n\n2.3.1. Phân loại và phạm vi\r\n\náp dụng của từng loại trạm dừng nghỉ\n\n2.3.2. Quy định về bãi đỗ xe và đường\r\n\nra vào bãi đỗ xe\n\n2.3.3. Quy định về nơi nghỉ\r\n\nngơi của lái xe và hành\r\n\nkhách\n\n2.3.4. Quy định về khu vệ sinh\n\n2.3.5. Quy định về nơi cung cấp\r\n\nthông tin\n\n2.3.6. Quy định về khu vực giới thiệu và\r\n\nbán hàng hóa\n\n2.3.7. Quy định về khu vực phục\r\n\nvụ ăn uống, giải khát\n\n2.3.8. Quy định về trạm cấp nhiên liệu,\r\n\nxưởng BDSC và nơi rửa xe\n\n2.3.9. Quy định về hệ thống\r\n\ncấp thoát nước\n\n2.4. Quy định về phòng chống cháy\r\n\nnổ, vệ sinh môi trường\n\nIII. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ\n\n3.1. Nội dung quản lý\n\n3.1.1. Quy định về loại hình\r\n\nđơn vị quản lý khai thác trạm dừng nghỉ\n\n3.1.2. Thẩm quyền công\r\n\nbố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác\n\n3.1.3. Thủ tục công bố\r\n\nđưa trạm dừng nghỉ vào khai thác\n\n3.1.4. Quy định về kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động của\r\n\ntrạm dừng nghỉ\n\n3.2. Trách nhiệm quản lý nhà nước\n\n3.2.1. Trách nhiệm của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải\n\n3.2.2. Trách nhiệm của Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam\n\n3.2.3. Trách nhiệm của UBND các tỉnh, TP trực\r\n\nthuộc Trung ương\n\n3.3.3. Trách nhiệm của Sở GTVT các tỉnh,\r\n\nTP trực thuộc Trung ương\n\n3.3. Trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị\r\n\nkhai thác và người sử dụng trạm dừng nghỉ\n\n3.3.1. Trách nhiệm của chủ đầu tư\n\n3.3.2. Trách nhiệm của đơn vị khai\r\n\nthác trạm dừng nghỉ\n\n3.3.3. Trách nhiệm của người sử dụng trạm dừng\r\n\nnghỉ\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nPHỤ LỤC\n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA \n\nVỀ TRẠM DỪNG\r\n\nNGHỈ ĐƯỜNG BỘ\n\nNational technical\r\n\nregulation on Roadside Station\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chuẩn này qui định điều kiện cơ sở\r\n\nvật chất; các yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ trong đầu tư, xây dựng mới,\r\n\ncải tạo hoặc nâng cấp các trạm dừng nghỉ đường bộ.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân đầu tư, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, quản lý, khai thác trạm dừng\r\n\nnghỉ đường bộ; các cơ\r\n\nquan,\n\ntổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng dịch vụ, kiểm tra, kiểm chuẩn công bố trạm\r\n\ndừng nghỉ đường bộ đủ điều kiện hoạt động và quy hoạch hệ thống trạm dừng\r\n\nnghỉ đường bộ trong phạm vi nước Việt Nam.\n\n1.3. Tài liệu viện dẫn\n\n- QCXDVN 01: 2002\n\n“Quy chuẩn xây dựng\r\n\n công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng’’ được ban\r\n\n hành kèm theo\n\nQuyết định số\n\n01/2002/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCXDVN 05: 2008/BXD\n\n“Nhà ở và công trình công\r\n\n cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ” được ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06 tháng 06 năm 2008 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCVN 07: 2010/BXD\n\n“Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\n đô thị\" được ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCVN 06:2010/BXD\n\n\"Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n quốc gia về an\r\n\n toàn cháy cho\n\nnhà\r\n\n và công trình” được ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 07/2010/TT-BXD ngày\r\n\n 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCVN 01: 2009/BYT\n\n“Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n quốc gia về chất lượng nước ăn uống” được ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư số\n\n04/2009/TT-BYT\r\n\n ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n 2009 của\n\nBộ\r\n\n Y tế.\n\n- QCVN 02: 2009/BYT\n\n“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất\r\n\n lượng nước\n\nsinh\r\n\n hoạt” được ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày\r\n\n 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y Tế.\n\n- TCVN 5687:2010 \n\nThông gió, điều tiết không khí -\r\n\n Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2010\n\n- TCVN 2622:1995 \n\nPhòng cháy, chống cháy cho nhà và\r\n\n công trình - Yêu cầu thiết kế\r\n\n do Bộ Xây dựng công bố năm 1995\n\n- TCXDVN 264:2002 \n\nNhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản\r\n\n xây dựng\n\ncông\r\n\n trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng do Bộ Xây dựng công\r\n\n bố năm 2002\n\n- TCXDVN 276:2003 \n\n“Công trình công cộng - Nguyên tắc\r\n\n cơ bản để\n\nthiết\r\n\n kế\" được ban hành kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BXD\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng.\n\n- TCVN 4054:2005\n\nĐường ô tô - Yêu cầu thiết kế do Bộ\r\n\n KH-CN công\n\nbố\r\n\n năm 2005\n\n- TCVN 4530: 2011\n\nCửa hàng xăng dầu - Yêu cầu thiết kế\r\n\n do Bộ KH-CN công bố năm 2011\n\n- TCVN\r\n\n 5729:1997\n\nĐường ô tô cao tốc. Tiêu chuẩn thiết kế\r\n\n do Bộ KH-CN công bố năm 1997\n\nThông tư số 39/2011/TT- BGTVT\n\nHướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\n Nghị định số\n\n11/2010/NĐ-CP\r\n\n ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu\r\n\n hạ tầng giao thông đường\r\n\n bộ\n\n1.4. Giải thích từ ngữ\n\na) Trạm dừng nghỉ đường\r\n\nbộ (sau đây gọi là trạm dừng nghỉ) là công trình thuộc kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ, được xây dựng dọc theo tuyến quốc lộ hoặc tỉnh\r\n\nlộ để cung cấp các dịch vụ phục vụ người và phương tiện tham gia giao thông.\n\nb) Đường ra vào trạm dừng\r\n\nnghỉ\r\n\nlà đường đấu nối từ đường giao thông chính, đường nhánh hoặc đường gom vào trạm\r\n\ndừng nghỉ.\n\nc) Bãi đỗ xe: Là nơi dành\r\n\ncho các phương tiện giao thông đường bộ đỗ khi người điều khiển phương tiện và\r\n\nhành khách sử dụng dịch vụ tại trạm dừng nghỉ.\n\nd) Nơi cung cấp thông tin là vị trí đặt,\r\n\nđể các tài liệu, sách, báo, bản đồ và các trang thiết bị nghe, nhìn khác.\n\nđ) Khu vực giới thiệu và bán hàng hóa\r\n\nlà nơi trưng bày, giới thiệu và bán đồ lưu niệm, các sản phẩm của địa phương\r\n\nnơi đặt trạm dừng nghỉ và các hàng hóa khác.\n\nII. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT\n\n2.1. Quy định chung\n\n2.1.1. Trạm dừng nghỉ phải được xây dựng theo\r\n\nQuy hoạch trạm dừng nghỉ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.1.2. Điểm đấu nối của đường ra vào trạm dừng\r\n\nnghỉ với đường quốc lộ phải được thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số\r\n\n39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải. Điểm đấu nối của đường\r\n\nra, vào trạm dừng nghỉ với các đường khác (trừ đường quốc lộ) phải được thực hiện\r\n\ntheo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp trạm dừng\r\n\nnghỉ được sử dụng cho phương tiện lưu thông trên cả hai chiều của đường cao tốc thì\r\n\nphải có đường\r\n\nđi\r\n\ntrên cao hoặc đi ngầm tại nơi giao cắt với đường cao tốc để sang đường. (Theo\r\n\nquy định tại Điều 11, 13 của TCVN 4054: 2005 ).\n\n2.1.3. Trạm dừng nghỉ có các chức năng cơ bản\r\n\nsau:\n\na) Cung cấp dịch vụ nghỉ ngơi;\n\nb) Quản lý giao thông đường bộ;\n\nc) Cung cấp thông tin;\n\nd) Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa\r\n\nphương; \n\nđ) Quảng bá bản sắc văn hóa địa\r\n\nphương.\n\n2.1.4. Các công trình, thiết bị của trạm dừng\r\n\nnghỉ phải được xây dựng, lắp đặt đảm bảo chất lượng và sự bền vững tương ứng với\r\n\ncấp công trình theo quy định\r\n\ntại TCXDVN 276:2003 và các quy định liên quan khác.\n\n2.1.5. Hệ thống điện, nước, chiếu sáng, thông\r\n\ntin liên lạc của trạm dừng nghỉ phải đảm bảo đồng bộ, hoàn chỉnh, tuân thủ theo các quy\r\n\nđịnh để có thể cung cấp an toàn,\r\n\nliên tục và ổn định các dịch vụ cho người và phương tiện tham gia giao thông\r\n\ntheo quy định tại QCVN 07 : 2010/BXD và TCXDVN 276:2003 .\n\n2.1.6. Trạm dừng nghỉ phải có điện thoại cố định,\r\n\nđược phủ sóng điện thoại di động và có hệ thống thiết bị truyền thanh.\n\n2.2. Quy định về các hạng\r\n\nmục công trình cơ bản\n\nCác hạng mục công trình cơ bản của trạm dừng\r\n\nnghỉ được chia làm 3 nhóm gồm: Các công trình dịch vụ công; các công trình dịch\r\n\nvụ thương mại và các công\r\n\ntrình bổ trợ, trong đó bắt buộc phải có các công trình từ a đến e được quy định\r\n\ntại điểm 2.2.1 của Quy chuẩn này (tham khảo sơ đồ bố trí mặt bằng tại Phụ lục\r\n\n1).\n\n2.2.1. Công trình dịch vụ công\r\n\n(cung cấp các dịch vụ miễn phí)\n\na) Bãi đỗ xe;\n\nb) Không gian nghỉ ngơi;\n\nc) Phòng nghỉ tạm thời cho lái xe;\n\nd) Khu vệ sinh;\n\nđ) Nơi cung cấp thông tin;\n\ne) Nơi tổ chức, phát động tuyên truyền về\r\n\nan toàn giao thông; \n\ng) Nơi trực của nhân viên cứu hộ, sơ cứu\r\n\ntai nạn giao thông.\n\n2.2.2. Công trình dịch vụ thương mại\n\na) Khu vực phục vụ ăn uống, giải khát;\n\nb) Khu vực giới thiệu và bán hàng hóa;\n\nc) Trạm cấp nhiên liệu;\n\nd) Xưởng bảo dưỡng, sửa chữa phương\r\n\ntiện; \n\nđ) Nơi rửa xe;\n\ne) Phòng ngủ cho lái xe và hành khách lưu trú qua\r\n\nđêm.\n\n2.2.3. Công trình bổ trợ (khuyến khích)\n\na) Biểu trưng của địa phương hoặc của trạm\r\n\ndừng nghỉ;\n\nb) Nơi sản xuất, chế biến đặc sản của địa phương;\n\nc) Nơi sinh hoạt cộng đồng (tổ chức hội\r\n\nchợ, hoạt động văn hóa).\n\n2.3. Quy định về diện tích\r\n\ntối thiểu\r\n\nvà\r\n\ncác hạng mục công trình\n\n2.3.1. Phân loại và phạm vi áp dụng của từng\r\n\nloại trạm dừng nghỉ:\n\na) Trạm dừng nghỉ được chia làm 4 loại căn cứ\r\n\nvào diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình bắt buộc phải có đối với từng\r\n\nloại như trong bảng sau:\n\nTT\n\nHạng mục\n\nĐơn vị tính\n\nLoại trạm dừng\r\n\n nghỉ\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\nLoại 4\n\n01\n\nTổng diện tích mặt bằng trạm (tối\r\n\n thiểu)\n\nm2\n\n10.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n1.000\n\n02\n\nBãi đỗ xe (diện tích tối thiểu)\n\nm2\n\n5.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n500\n\n03\n\nĐường xe ra, vào\n\n\n\nĐường ra, vào riêng biệt\n\nĐường ra, vào chung rộng\r\n\n tối thiểu\r\n\n 7,5m.\n\n04\n\nKhu kiểm tra, bảo dưỡng, sửa\r\n\n chữa phương tiện\n\n\n\nCó \n\nKhuyến\r\n\n khích có\n\n05\n\nTrạm cấp nhiên liệu\n\n\n\nCó\n\nKhuyến\r\n\n khích có\n\n06\n\nMặt sân khu vực bãi đỗ xe\n\n\n\nThảm nhựa\r\n\n hoặc bê tông có chiều\r\n\n dày tối thiểu 07 cm\n\n07\n\nKhu vệ sinh\n\nm2\n\nCó diện\r\n\n tích > 1% tổng diện\r\n\n tích xây dựng (có nơi vệ\r\n\n sinh phục\r\n\n vụ người\r\n\n khuyết tật - TCXDVN 264:2002 )\n\n08\n\nPhòng nghỉ tạm thời\r\n\n cho lái xe\n\nm2\n\n36\n\n24\n\n18\n\n18\n\n09\n\nKhông gian nghỉ ngơi (Khu vực có mái\r\n\n che và khu vực trồng cây xanh có ghế ngồi)\n\nm2\n\nTối thiểu bằng\r\n\n 10% Tổng diện tích mặt bằng trạm (TCXDVN 276:2003)\n\n10\n\nNơi cung cấp thông tin\n\n\n\nCó\n\n11\n\nKhu phục vụ ăn uống, giải khát\n\n\n\nCó\n\n12\n\nKhu vực giới thiệu và\r\n\n bán hàng hóa\n\n\n\nCó\n\n13\n\nPhòng trực của nhân viên\r\n\n cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông\n\n\n\nTheo quy định của Tổng cục Đường bộ\r\n\n Việt Nam hoặc Sở GTVT địa\r\n\n phương.\n\nb) Phạm vi áp dụng đối với từng\r\n\nloại trạm dừng nghỉ:\n\nQuy mô, năng lực cung cấp dịch vụ của trạm dừng nghỉ được tính\r\n\ntoán thiết kế căn cứ vào lưu lượng phương tiện, hành khách thông qua tuyến đường\r\n\nvà điều kiện cụ thể của khu vực nơi xây dựng trạm dừng nghỉ, đồng thời phải đáp\r\n\nứng được quy định sau:\n\n- Trên các tuyến tỉnh lộ hoặc huyện lộ xây dựng\r\n\ntrạm dừng nghỉ từ Loại 4 trở lên.\n\n- Trên các tuyến quốc lộ có từ 01 đến 02 làn xe\r\n\nmỗi chiều xây dựng trạm dừng nghỉ từ Loại 3 trở lên.\n\n- Trên các tuyến quốc lộ có từ 03 làn xe mỗi\r\n\nchiều trở lên xây dựng\r\n\ntrạm dừng nghỉ từ Loại 2 trở lên.\n\n2.3.2. Quy định về bãi đỗ xe và đường ra, vào\r\n\nbãi đỗ xe\n\na) Khu vực bãi đỗ xe: Thiết kế hướng đỗ xe\r\n\nhợp lý để đáp ứng nhu cầu đỗ xe của từng loại phương tiện, đảm bảo an toàn, thuận\r\n\ntiện;\n\nb) Diện tích tối thiểu cho một chỗ đỗ của\r\n\nxe ô tô khách, xe ô tô tải là 40 m2 và cho xe ô tô con là 25m2.\r\n\nCó vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ xe. Có vị trí đỗ xe riêng cho người\r\n\nkhuyết tật với diện tích tối thiểu 25m2 (Theo QCVN 07:2010/BXD);\n\nc) Đường lưu thông trong trạm dừng nghỉ\r\n\nphải có các biển báo hiệu, vạch kẻ đường; có bán kính quay xe phù hợp (nhưng\r\n\nbán kính tối thiểu không nhỏ hơn 10m tính theo tim đường được quy định tại QCVN\r\n\n07:2010/BXD để đảm bảo cho các loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực\r\n\ntrạm dừng nghỉ;\n\nd) Đường ra, vào bãi đỗ xe phải được thiết\r\n\nkế theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo lưu thông, hạn\r\n\nchế tối thiểu xung đột giữa dòng phương tiện vào và ra và với người đi bộ.\n\n2.3.3. Quy định về nơi nghỉ ngơi của lái xe\r\n\nvà hành khách\n\na) Phòng nghỉ tạm thời cho\r\n\nlái xe phải được trang bị ghế ngả, quạt điện hoặc điều hòa nhiệt độ.\n\nb) Không gian nghỉ ngơi là khu vực kết\r\n\ncấu kiến trúc có mái che hoặc khu vực trong cây xanh, thảm cỏ có bố trí ghế\r\n\nngồi (không kể khu vực các công trình dịch vụ thương mại), số lượng ghế ngồi được\r\n\ntính toán căn cứ theo lưu lượng khách vào trạm dừng nghỉ, đảm bảo khách vào trạm\r\n\ndừng nghỉ có nơi nghỉ\r\n\nngơi khi không sử dụng các dịch vụ thương mại của trạm dừng nghỉ.\n\n2.3.4. Quy định về khu vệ sinh\n\na) Khu vệ sinh phải được bố trí ở những nơi dễ\r\n\nquan sát, tiện cho khách sử dụng, đồng thời tránh ảnh hưởng tới các khu vực ăn\r\n\nuống và nghỉ ngơi của hành khách.\r\n\nKhu vệ sinh phải bố trí vệ sinh nam, nữ riêng và đảm bảo người khuyết tật có thể tiếp cận sử dụng; nơi vệ\r\n\nsinh dành cho người\r\n\nkhuyết tật phải có biển báo theo quy ước quốc tế;\n\nb) Khu vệ sinh phải đảm bảo chống thấm,\r\n\nchống ẩm ướt, thoát mùi hôi thối, thông thoáng, tường, mặt sàn và thiết bị phải\r\n\nluôn sạch sẽ. Số lượng, chất\r\n\nlượng các loại thiết bị vệ sinh phải phù hợp với quy định của từng loại công trình theo\r\n\nTCXDVN 276:2003;\n\nc) Khu vệ sinh phải được thông gió tự\r\n\nnhiên trực tiếp; nếu thông gió tự nhiên không đáp ứng yêu cầu thì phải dùng\r\n\nthông gió cơ giới theo quy định tại TCVN 5687:2010;\n\nd) Nền, mặt tường khu vệ sinh phải dùng\r\n\nloại vật liệu không hút nước, không hút bẩn, chịu xâm thực, dễ làm vệ sinh;\n\nđ) Tại các vị trí bố trí chậu để rửa\r\n\ntay nên bố trí bàn, gương, móc treo.\n\n2.3.5. Quy định về nơi cung cấp thông tin\n\na) Nơi cung cấp thông tin: Phải có bản đồ giao\r\n\nthông khu vực và kệ để sách báo để\r\n\ncung cấp cho lái xe, hành khách và người dân địa phương những thông tin về tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội, các sản phẩm và văn hóa đặc trưng của địa phương;\r\n\nvề các điểm du lịch, tài nguyên thiên nhiên, tình hình giao thông, hệ thống trạm dừng\r\n\nnghỉ, mạng lưới đường bộ trong khu vực và các thông tin khác theo yêu cầu của\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền;\n\nb) Nơi cung cấp thông tin phải được bố\r\n\ntrí ở vị trí thuận tiện để hành khách dễ nhận biết và tiếp cận dễ dàng;\n\nc) Tùy theo việc bố trí không gian của trạm\r\n\ndừng nghỉ có thể bố trí\r\n\nphòng cung cấp thông tin riêng biệt hoặc sử dụng chung không gian với các khu vực\r\n\nkhác.\n\n2.3.6. Quy định về khu vực giới thiệu và bán hàng\r\n\nhóa\n\na) Việc bố trí nội thất, kệ, quầy bán hàng phải bảo đảm\r\n\nđồng thời hai yếu tố thẩm mỹ và thông thoáng. Việc bố trí không gian nội thất\r\n\nnên cơ động, linh hoạt, dễ dàng thay đổi khi cần thiết;\n\nb) Không gian mua hàng của khách phải đảm\r\n\nbảo thuận tiện để hành khách đi lại, đứng xem, chọn hàng, thử hàng,\r\n\nmua hàng.\n\n2.3.7. Quy định về khu vực phục vụ ăn uống, giải\r\n\nkhát\n\na) Khu vực phục vụ ăn uống, giải khát cho\r\n\nhành khách và lái xe phải được\r\n\nbố trí một khu vực riêng;\n\nb) Khu vực phục vụ ăn uống phải được bố\r\n\ntrí bàn ăn, ghế ngồi\r\n\nvà thùng rác đảm bảo vệ sinh môi trường;\n\nc) Khu vực chế biến thức ăn và khu vực phục\r\n\nvụ hành khách được ngăn cách bằng vách ngăn lửng hoặc được bố trí khu vực riêng\r\n\nbiệt;\n\nd) Nền khu vực phục vụ ăn uống phải dùng\r\n\nloại vật liệu dễ làm vệ sinh;\n\nđ) Khu vực phục vụ ăn uống phải được\r\n\nthông gió tự nhiên và trang bị hệ thống quạt mát, quạt hút mùi. Tùy theo yêu cầu\r\n\ncụ thể của từng\n\ntrường\r\n\nhợp có thể thông gió bằng phương pháp cơ giới và thiết bị điều hòa nhiệt\r\n\nđộ theo quy định tại TCVN 5687: 2010 ;\n\ne) Khu vực ăn uống phải đảm bảo luôn sạch\r\n\nsẽ, đáp ứng đầy đủ các quy định về vệ sinh môi trường, các sản phẩm ăn uống phục\r\n\nvụ khách hàng phải đảm bảo các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm.\n\n2.3.8. Quy định về trạm cấp nhiên liệu, xưởng\r\n\nbảo dưỡng sửa chữa và nơi rửa xe.\n\na) Việc thiết kế, xây dựng, hoạt động của\r\n\nkhu vực cấp nhiên liệu phải được thực hiện đúng theo các quy định hiện hành có\r\n\nliên quan của nhà nước; Khoảng cách từ cột bơm và cụm bể chứa nhiên liệu của khu vực cấp\r\n\nnhiên liệu đến các công trình khác phải tuân thủ đúng theo quy định của Tiêu chuẩn\r\n\nViệt Nam TCVN 4530:2011 ;\n\nb) Khu vực cấp nhiên liệu, bảo dưỡng sửa\r\n\nchữa và nơi rửa xe phải được bố trí riêng biệt, có đường ra, vào thuận tiện\r\n\nkhông ảnh hưởng đến giao thông chung trong khu vực trạm dừng nghỉ.\n\n2.3.9. Quy định về hệ thống cấp thoát nước.\n\na) Hệ thống cấp nước cho trạm dừng nghỉ\r\n\nphải đảm bảo hoạt động ổn định, có khả năng cung cấp đủ lượng nước cho\r\n\nnhu cầu sử dụng của trạm dừng nghỉ;\n\nb) Trong trường hợp trạm dừng nghỉ tự\r\n\nkhai thác nguồn nước để sử dụng thì: chất lượng nước phục vụ cho\r\n\năn uống phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu\r\n\nchất lượng theo quy định tại QCVN 01: 2009/BYT và Chất lượng nước\r\n\nphục vụ cho sinh hoạt phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng\r\n\ntheo quy định tại QCVN 02: 2009/BYT;\n\nc) Hệ thống thoát nước của trạm dừng nghỉ\r\n\nbao gồm hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa và đấu nối với hệ\r\n\nthống thoát nước tại địa phương;\n\nd) Hệ thống thoát nước phải đảm bảo không\r\n\nđể ứ đọng nước làm gián đoạn hoạt động của trạm dừng nghỉ.\n\n2.4. Quy định về phòng chống\r\n\ncháy nổ, vệ sinh môi trường\n\na) Trạm dừng nghỉ phải có hệ thống công\r\n\ntrình thu gom, xử\r\n\nlý nước thải tập trung theo quy định; có hệ thống tiêu thoát nước mưa;\n\nb) Có đủ thiết bị, phương tiện và lực lượng\r\n\nlao động thu gom chất thải, làm vệ\r\n\nsinh môi trường trong phạm vi quản lý;\n\nc) Bố trí đủ thùng rác tại tất cả các khu\r\n\nvực để đảm bảo vệ sinh môi trường;\n\nd) Đối với trạm dừng nghỉ có xưởng bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa phải\r\n\ncó hệ thống thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (bao gồm: ắc quy, dầu mỡ, săm lốp, linh kiện\r\n\nđiện tử) theo quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định về\r\n\nquản lý chất thải nguy hại. Có biện pháp giảm thiểu bụi khí thải, hạn chế tiếng\r\n\nồn, phát sáng, phát nhiệt ảnh hưởng đến môi trường xung quanh theo quy định\r\n\ntại QCXDVN 05: 2008/BXD;\n\nđ) Trạm dừng nghỉ phải được xây dựng\r\n\nvà lắp đặt các trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo đúng các quy định tại\r\n\nQCVN 06:2010/BXD và TCVN 2622:1995 ;\n\ne) Niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh\r\n\ntrong khu vực trạm dừng nghỉ.\n\nIII. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN\r\n\nLÝ\n\n3.1. Nội dung quản lý\n\n3.1.1. Quy định về loại hình đơn vị quản lý, khai\r\n\nthác trạm dừng nghỉ.\n\nĐơn vị trực tiếp quản lý, khai thác trạm\r\n\ndừng nghỉ phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.\n\n3.1.2. Thẩm quyền công bố đưa trạm dừng nghỉ\r\n\nvào khai thác\n\na) Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố đưa\r\n\ntrạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ vào khai thác;\n\nb) Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương công bố đưa trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường bộ (trừ trạm dừng\r\n\nnghỉ trên các tuyến quốc lộ) thuộc địa phương quản lý vào khai thác.\n\n3.1.3. Thủ tục công bố đưa trạm dừng nghỉ vào\r\n\nkhai thác.\n\n3.1.3.1. Thủ tục công bố lần đầu\n\nGồm 2 bước:\n\na) Bước 1: Trước khi xây dựng.\n\n- Đối với các trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc\r\n\nlộ: Để đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, đơn vị đầu tư, xây dựng trạm\r\n\ndừng nghỉ phải gửi văn bản đề nghị\r\n\nchấp thuận vị trí xây dựng đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Chậm nhất trong thời\r\n\nhạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản đề nghị chấp thuận vị trí xây dựng, Tổng cục Đường bộ Việt Nam có\r\n\nvăn bản chấp thuận. Trường\r\n\nhợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối với các trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường\r\n\nđịa phương; việc chấp thuận vị trí xây dựng được thực hiện qua việc cho phép đầu\r\n\ntư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.\n\n- Riêng đối với các trạm dừng nghỉ được coi là\r\n\nmột hạng mục công trình nằm trong\r\n\ndự án xây dựng đường cao tốc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì không\r\n\nphải thực hiện bước này.\n\nChú thích:\n\n1) Văn bản chấp thuận vị\r\n\ntrí xây dựng trạm dừng nghỉ chỉ xác định vị trí dự kiến xây dựng trạm là phù hợp\r\n\nvới quy hoạch đã được phê duyệt, không thay thế cho văn bản chấp thuận đấu nối\r\n\nđường ra, vào trạm dừng nghỉ với đường giao thông.\n\n2) Đối với các trạm dừng nghỉ đã được\r\n\nxây dựng trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quy hoạch hệ thống trạm\r\n\ndừng nghỉ thì vẫn được\r\n\nxem xét công bố hợp quy theo thủ tục quy định tại bước 2, nếu có sự\r\n\nchấp thuận bằng văn bản của Sở Giao\r\n\nthông vận tải địa phương nơi có trạm dừng nghỉ.\n\nb) Bước 2: Sau khi hoàn thành việc xây dựng.\n\nĐơn vị kinh doanh, khai thác trạm dừng\r\n\nnghỉ nộp hồ sơ đề nghị công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác đến cơ quan có thẩm quyền.\n\n*) Hồ sơ đề nghị công bố gồm:\n\n- Giấy đề nghị công bố đưa trạm dừng nghỉ vào\r\n\nkhai thác (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2).\n\n- Văn bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào trạm\r\n\ndừng nghỉ với đường giao thông của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Sơ đồ mặt bằng tổng thể, thiết kế kỹ\r\n\nthuật trạm dừng nghỉ.\n\n- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n- Biên bản nghiệm thu xây dựng.\n\n- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của Quy\r\n\nchuẩn này với các công trình của trạm dừng nghỉ (theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\n3).\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh của đơn vị kinh doanh khai thác trạm dừng nghỉ.\n\n- Quy chế quản lý khai thác do trạm dừng\r\n\nnghỉ ban hành.\n\n*) Quy trình xử lý hồ\r\n\nsơ đề nghị công bố.\n\n- Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra và\r\n\nlập biên bản kiểm tra. Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu trạm dừng nghỉ không\r\n\nđáp ứng đúng các\r\n\nquy định kỹ thuật của loại trạm dừng nghỉ, mà đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ đề\r\n\nnghị, thì các tiêu chí không đạt yêu cầu,\r\n\nphải được ghi rõ trong biên bản kiểm tra và được thông báo ngay cho đơn vị khai\r\n\nthác trạm dừng nghỉ.\n\n- Sau khi kiểm tra, nếu trạm dừng nghỉ đáp ứng\r\n\nđúng các quy định kỹ thuật của loại trạm dừng nghỉ, mà đơn vị khai thác trạm dừng\r\n\nnghỉ đề nghị, thì chậm nhất\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền ban hành quyết định\r\n\ncông bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác (theo mẫu quy định tại Phụ lục 4). Quyết\r\n\nđịnh công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác có giá trị trong thời hạn 3 năm kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\n3.1.3.2. Thủ tục công bố lại\n\nTrước khi hết hạn được phép kinh\r\n\ndoanh, khai thác 60 ngày (theo thời hạn quy định tại quyết định công bố đưa trạm\r\n\ndừng nghỉ vào khai thác), đơn vị kinh doanh, khai thác trạm dừng nghỉ nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị tiếp tục công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác đến cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\na) Hồ sơ đề nghị công bố lại gồm:\n\n- Giấy đề nghị tiếp tục công bố đưa trạm dừng\r\n\nnghỉ vào khai thác (theo mẫu quy định tại phụ lục 5).\n\n- Sơ đồ mặt bằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật\r\n\ncác công trình xây dựng, cải tạo trạm dừng nghỉ (nếu có thay đổi so\r\n\nvới lần công bố trước).\n\n- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng, cải tạo\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).\n\n- Biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng,\r\n\ncải tạo (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).\n\n- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của Quy\r\n\nchuẩn này với các công trình của trạm dừng nghỉ (nếu có thay đổi so với lần\r\n\ncông bố trước).\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động (theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục 6).\n\nb) Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị\r\n\ncông bố lại: được thực hiện như quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố lần đầu.\n\n3.1.4. Quy định về kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\ncủa trạm dừng nghỉ\n\na) Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và yêu cầu các đơn vị khai thác trạm dừng\r\n\nnghỉ trên địa bàn địa phương báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động, tình hình an\r\n\nninh trật tự, việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất, việc\r\n\nthực hiện các quy định của Quy chuẩn trạm dừng nghỉ và các nội dung cần thiết\r\n\nkhác;\n\nb) Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương thiết lập đường dây nóng và công bố địa chỉ liên lạc, địa\r\n\nchỉ thư điện tử\n\n(Email)\r\n\ncủa cán bộ hoặc bộ phận tiếp nhận khiếu nại, tố cáo của người dân về hoạt động\r\n\ncủa các trạm dừng nghỉ. Các trạm dừng nghỉ phải niêm yết rõ ràng số điện thoại đường\r\n\ndây nóng, địa chỉ liên lạc, địa chỉ thư điện tử (Email) do Sở Giao thông vận\r\n\ntải cung cấp tại nơi cung cấp thông tin của trạm dừng nghỉ;\n\nc) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, lực\r\n\nlượng Thanh tra đường bộ tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất hoạt động của các\r\n\ntrạm dừng nghỉ, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm nhằm đảm bảo các trạm dừng\r\n\nnghỉ luôn duy trì và thực hiện đúng các quy định của Quy chuẩn trạm dừng nghỉ\r\n\nvà các quy định pháp luật liên quan khác;\n\nd) Tùy theo mức độ vi phạm các quy định của\r\n\nQuy chuẩn trạm dừng nghỉ, cơ quan công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác có\r\n\nquyền nhắc nhở, yêu cầu chấn chỉnh hoặc thu hồi quyết định công bố đưa trạm\r\n\ndừng nghỉ vào khai thác đối với đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ có vi phạm;\n\nđ) Cơ quan có thẩm quyền công bố đưa\r\n\ntrạm dừng nghỉ vào khai thác định kỳ 3 năm tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình hoạt động,\r\n\nviệc chấp hành các quy định của đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ. Căn cứ vào kết\r\n\nquả kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền thu hồi quyết định công bố đưa trạm dừng\r\n\nnghỉ vào khai thác hoặc tiếp tục công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác.\n\n3.2. Trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước\n\n3.2.1. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải\n\na) Phê duyệt quy hoạch hệ thống trạm dừng\r\n\nnghỉ trên các quốc\r\n\nlộ;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các\r\n\nquy định về quản lý, khai thác, kinh doanh trạm dừng nghỉ.\n\n3.2.2. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt\r\n\nNam\n\na) Chủ trì phối hợp với các địa phương tổ\r\n\nchức xây dựng quy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ trên các quốc lộ trình Bộ Giao\r\n\nthông vận tải phê duyệt;\n\nb) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành đối với hoạt động của trạm dừng nghỉ trong phạm vi toàn quốc;\n\nc) Quyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ\r\n\nvào khai thác trên các tuyến đường quốc lộ. Văn bản công bố được đồng thời gửi\r\n\nđến Sở Giao thông vận\r\n\ntải địa phương để phối hợp quản lý;\n\nd) Thống kê, tổng hợp các dữ liệu, quy định\r\n\nvà hướng dẫn cách đánh mã số đối với hệ\r\n\nthống trạm dừng nghỉ trong toàn quốc;\n\nđ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ,\r\n\nđột xuất và xử lý các vi phạm đối với các đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ trong\r\n\ntoàn quốc.\n\n3.2.3. Trách nhiệm của UBND các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương\n\na) Phê duyệt quy hoạch hệ thống trạm dừng\r\n\nnghỉ trên các tuyến đường bộ (trừ trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ) thuộc địa\r\n\nphương quản lý.\n\nb) Xác định và quản lý quỹ đất dành cho dự\r\n\nán xây dựng trạm dừng nghỉ theo quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n3.2.4. Trách nhiệm của Sở GTVT các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\na) Xây dựng quy hoạch hệ thống trạm dừng\r\n\nnghỉ trên các tuyến đường bộ (trừ trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ) thuộc\r\n\nđịa phương quản lý;\n\nb) Quyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ\r\n\nvào khai thác trên các tuyến đường\r\n\n(trừ trạm dừng nghỉ trên tuyến quốc lộ) thuộc địa phương quản lý. Văn bản công\r\n\nbố được đồng thời gửi đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phối hợp quản lý;\n\nc) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành đối với hoạt động của các trạm dừng nghỉ trên địa bàn địa phương;\n\nd) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột\r\n\nxuất đối với các đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ trên địa bàn địa phương.\n\n3.3. Trách nhiệm của chủ đầu\r\n\ntư, đơn vị khai thác và người sử dụng trạm dừng nghỉ\n\n3.3.1. Trách nhiệm của chủ đầu tư\n\na) Đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ phù hợp với quy\r\n\nhoạch hệ thống trạm dừng\r\n\nnghỉ đã được phê duyệt\r\n\nvà phù hợp với các quy định của Quy chuẩn này;\n\nb) Đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ phải\r\n\ntuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các quy định liên quan khác của pháp luật;\r\n\nbảo đảm tiến độ, chất lượng công trình, bảo vệ môi trường.\n\n3.3.2. Trách nhiệm của đơn vị khai thác trạm\r\n\ndừng nghỉ\n\na) Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội,\r\n\nphòng chống cháy nổ tại trạm dừng nghỉ;\n\nb) Bảo đảm an toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm, vệ sinh môi trường tại trạm dừng nghỉ;\n\nc) Cung cấp các dịch vụ miễn phí tại mọi\r\n\nthời điểm cho người có nhu cầu sử dụng theo quy định tại điểm 2.2.1 của Quy chuẩn này;\n\nd) Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, bổ\r\n\nsung trang thiết bị, cơ sở vật chất; phổ biến, tuyên truyền\r\n\npháp luật, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động nhằm duy trì và\r\n\nnâng cao chất lượng phục vụ của trạm dừng nghỉ, thực hiện nghiêm túc các quy định\r\n\ncủa nhà nước về trạm dừng\r\n\nnghỉ;\n\nđ) Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ kinh\r\n\ndoanh tại trạm dừng nghỉ theo quy định; niêm yết nội quy của trạm dừng nghỉ;\n\ne) Chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra của\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;\n\ng) Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo\r\n\ncáo tình hình hoạt động cho Sở, Giao thông vận tải địa phương. Báo cáo tình hình hoạt\r\n\nđộng theo yêu cầu đột xuất của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận\r\n\ntải địa phương.\n\n3.3.3. Trách nhiệm của người\r\n\nsử dụng trạm dừng nghỉ\n\na) Giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi\r\n\ntrường, phòng chống cháy nổ trong khu vực trạm dừng nghỉ;\n\nb) Chấp hành nội quy, quy định và hướng dẫn\r\n\ncủa nhân viên tại trạm dừng nghỉ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n4.1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, phối\r\n\nhợp với Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ\r\n\nGiao thông vận tải và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực\r\n\nhiện Quy chuẩn này.\n\n4.2. Trong quá trình áp dụng Quy chuẩn này,\r\n\nnếu có khó khăn vướng mắc, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổng hợp và kiến nghị Bộ Giao thông vận tải sửa\r\n\nđổi, bổ sung.\n\n4.3. Trường hợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn,\r\n\nvăn bản quy phạm\r\n\npháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được\r\n\nthay thế thì áp dụng theo vản bản mới.\n\n4.4. Các trạm dừng nghỉ đã công bố trước\r\n\nngày Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực phải hoàn tất các thủ tục để được công\r\n\nbố lại trước ngày 31 tháng 12 năm 2013./\n\nPhụ lục 2\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……./……..\n\n……….., ngày tháng năm \n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\n\nCÔNG BỐ ĐƯA TRẠM DỪNG NGHỈ VÀO KHAI THÁC\n\nKính gửi: ………………….. (1) ……………………….\n\n1. Đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ: (2): ……………………………………………………………..\n\n2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):\r\n\n…………………………………………………………………….\n\n3. Trụ sở:\r\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n4. Số điện thoại (Fax): …………………………………………………………………………………..\n\n5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nsố\r\n\n…………….. do ………………… cấp ngày …….. tháng ………… năm ………………….\n\nĐề nghị kiểm tra để đưa trạm dừng\r\n\nnghỉ\r\n\n…….. (3) ………………….. thuộc tỉnh:(4) ………….. vào khai\r\n\nthác. Cụ thể như sau:\n\n- Tên: (3) ……………………………………………………………………………………………….\n\n- Địa chỉ: (5) …………………………………………………………………………………………….\n\n- Tổng diện tích đất: (6) ………………………………………………………………………………\n\nSau khi xem xét và đối chiếu với các tiêu\r\n\nchí quy định tại QCVN 43:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thật quốc gia về Trạm dừng\r\n\nnghỉ đường bộ, chúng\r\n\ntôi đề\r\n\nnghị ....(1)....công bố đưa Trạm dừng nghỉ....(3).... đạt loại: ……………. (7): ………………… và được đưa vào\r\n\nkhai thác.\n\n....(2).... cam kết những nội dung\r\n\ntrên là đúng thực tế.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n trên;\r\n\n - Lưu...\n\nĐại điện\r\n\n đơn\n\nvị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Gửi Sở Giao thông vận tải hoặc\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với trạm dừng nghỉ trên quốc lộ)\n\n(2) Ghi tên đơn vị\r\n\nkhai thác trạm dừng nghỉ\n\n(3) Ghi tên trạm\r\n\ndừng nghỉ\n\n(4) Ghi tên tỉnh\n\n(5) Ghi lý trình,\r\n\nđịa chỉ của trạm dừng\r\n\nnghỉ\n\n(6) Ghi diện tích\r\n\nđất hợp pháp được sử dụng để xây trạm dừng nghỉ\n\n(7) Ghi loại trạm\r\n\ndừng nghỉ đề nghị công bố\n\n\n\nPhụ lục 3\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……./……..\n\n……….., ngày tháng năm \n\n\n\nBẢN ĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA QUY CHUẨN VỚI CÁC\r\n\nCÔNG TRÌNH CỦA TRẠM DỪNG NGHỈ\n\nKính gửi: ………………… (1) …………………………….\n\n1. Đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ: (2): …………………………………………………………\n\n2. Trụ sở:\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n3. Số điện thoại (Fax):\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nKết quả đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy\r\n\nchuẩn với các hạng mục\r\n\ncông trình của trạm dừng nghỉ ……. (3) ………. như sau:\n\nTT\n\nTiêu chí phân loại\n\nĐơn vị tính\n\nTheo quy định\r\n\n kỹ thuật của TDN loại\r\n\n …(4)…\n\nTheo thực tế\n\n1\n\nTổng diện tích mặt bằng trạm (tối\r\n\n thiểu)\n\nm2\n\n\n\n\n\n2\n\nBãi đỗ xe (diện tích tối thiểu)\n\nm2\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường xe ra, vào\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKhu kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\n phương tiện\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrạm cấp nhiên liệu\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nMặt sân khu vực bãi đỗ xe\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKhu vệ sinh\n\nm2\n\n\n\n\n\n8\n\nPhòng nghỉ tạm thời cho lái\r\n\n xe\n\nm2\n\n\n\n\n\n9\n\nKhông gian nghỉ ngơi (Khu\r\n\n vực có mái che và khu vực trồng cây xanh có ghế ngồi)\n\nm2\n\n\n\n\n\n10\n\nNơi cung cấp thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nKhu phục vụ ăn uống, giải khát\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nKhu vực giới thiệu và bán hàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n....(2).... cam kết những nội dung\r\n\ntrên là đúng thực tế.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n trên;\r\n\n - Lưu...\n\nĐại điện\r\n\n đơn\n\nvị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Gửi Sở Giao thông vận tải hoặc\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với trạm dừng nghỉ trên quốc lộ)\n\n(2) Ghi tên đơn vị\r\n\nkhai thác trạm dừng nghỉ\n\n(3) Ghi tên trạm\r\n\ndừng nghỉ\n\n(4) Ghi loại trạm dừng nghỉ đề nghị công\r\n\nbố\n\n\n\nPhụ lục 4\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……./QĐ-…….\n\n……….., ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai\r\n\nthác\n\n(2)\n\nCăn cứ QCVN 43:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về Trạm dừng nghỉ đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành\r\n\nngày ………\r\n\ntháng ………. năm 2012\n\nCăn cứ quyết định số …………. của ……………. quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm\n\nvụ,\r\n\nquyền hạn của ………….. (2) ……………..\n\nCăn cứ Biên bản kiểm tra của ……… (2) …………. ngày ……/…../…………….\n\nXét đề nghị của …………………………..\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công bố đưa Trạm\r\n\ndừng nghỉ\r\n\n…….. (1) ……… vào khai thác\r\n\nvới các nội dung sau:\n\n- Trạm dừng nghỉ: (1) ………………………………………….. Mã số: ………………………………\n\n- Đơn vị trực tiếp quản lý, khai thác:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n- Vị trí: ... (3) ………………………………………………………………………………………………\n\n- Tổng diện tích đất:...(4)\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n- Trạm dừng nghỉ ……… (1) ……….. đạt loại:\r\n\n……………………………………………………….\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày\r\n\n…… tháng..... năm ……….. đến ngày ....tháng...\r\n\nnăm\r\n\n…………..\n\nĐiều 3. Các ông (bà) ………, Trưởng phòng …………. ; Thủ trưởng ...(1)....\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - ……….\r\n\n - Lưu.\n\nThủ trưởng...(2)....\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Ghi tên trạm\r\n\ndừng nghỉ.\n\n(2) Ghi tên cơ quan ban\r\n\nhành quyết định công bố.\n\n(3) Ghi lý trình,\r\n\nđịa chỉ của trạm dừng nghỉ.\n\n(4) Ghi diện tích\r\n\nđất hợp pháp được sử dụng để xây trạm\r\n\ndừng nghỉ.\n\n\n\nPhụ lục 5\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……./…….\n\n……….., ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nTIẾP\r\n\nTỤC CÔNG BỐ ĐƯA TRẠM DỪNG NGHỈ VÀO KHAI THÁC\n\nKính gửi: ……………………… (1) …………………………..\n\n1. Đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ: …………… (2): ……………………………………………..\n\n2. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):\r\n\n…………………………………………………………………..\n\n3. Trụ sở:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n4. Số điện thoại (Fax):\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\n5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……………. do ………………. cấp ngày ………. tháng ……….. năm ……………………..\n\nĐơn vị hiện đang quản lý, khai thác trạm\r\n\ndừng nghỉ: … (3) ………….. theo Quyết định công bố đưa\r\n\ntrạm dừng nghỉ vào khai thác số.... ngày.... tháng...năm...của ....(1) thời gian được\r\n\nphép khai thác đến ngày... tháng.... năm......\n\nSau khi xem xét các quy định tại QCVN\r\n\n43:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm\r\n\ndừng nghỉ đường bộ, chúng tôi đề nghị ………. (1) ………. tiếp tục công bố đưa trạm dừng\r\n\nnghỉ …..\r\n\n(3)....\r\n\nđạt loại:\r\n\n……. (4): ………..vào khai\r\n\nthác.\n\n....(2).... cam kết những nội dung\r\n\ntrên là đúng thực tế.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu.\n\nĐại diện đơn vị\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Gửi Sở GTVT, Tổng cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam (đối với trạm dừng\r\n\nnghỉ trên quốc lộ)\n\n(2) Ghi tên đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ\n\n(3) Ghi tên Trạm dừng nghỉ\n\n(4) Ghi loại trạm dừng nghỉ đề nghị công bố\n\n\n\nPhụ lục 6\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……./…….\n\n……….., ngày\r\n\n tháng năm \n\n\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG\n\nKính gửi: ……….. (1) …………………..\n\n………. (2) hiện đang quản lý, khai thác trạm\r\n\ndừng nghỉ ..(3).... theo Quyết định số....\r\n\nngày.... tháng...năm... của ….. (1) ….. thời gian được\r\n\nphép khai\n\nthác từ ngày ….. tháng ….. năm ….. đến ngày...\r\n\ntháng.... năm ....\n\n………. (2).... Báo cáo kết quả hoạt động\r\n\ntrong khoảng thời gian trên với các nội dung sau:\n\nI. Kết quả kinh doanh khai thác.\n\n1. Tổng số phương tiện vào trạm: ………………… (lượt xe)\n\nTrong đó:\n\n- Xe con: (lượt xe)\n\n- Xe Khách trên 30 ghế: (lượt\r\n\nxe)\n\n- Xe Khách dưới 30 ghế: (lượt\r\n\nxe)\n\n- Xe tải: ……….. (lượt xe)\n\n2. Tổng số khách vào trạm: ………………….. (lượt khách)\n\n3. Bình quân mỗi ngày có: ………. lượt xe và ………….. lượt khách vào\r\n\ntrạm.\n\nTrong đó có: ………. xe con; ………..xe khách trên\r\n\n30 ghế;\r\n\n………. xe\r\n\nkhách dưới 30 ghế\n\nvà .......... xe tải.\n\nII. Cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị của trạm dừng\r\n\nnghỉ:\n\n(Báo cáo về tình trạng hiện\r\n\ntại, việc duy trì, bổ sung, cải tạo, nâng cấp các công trình, trang thiết bị của trạm và đối\r\n\nchiếu với các tiêu chí tương ứng của quy chuẩn QCVN 43:2012/BGTVT)\n\nIII. Việc thực hiện các\r\n\nquy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm dừng nghỉ đường bộ và các quy\r\n\nđịnh pháp luật liên quan khác:\n\nIV. Các vi phạm trong quá\r\n\ntrình hoạt động (nếu có):\n\n(Kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra về các vi phạm của trạm dừng nghỉ; số lần và mức xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính của cơ quan có thẩm quyền đối với\r\n\ntrạm. Các biện pháp và kết quả khắc phục\r\n\ncủa đơn vị khai thác trạm với các vi phạm trên).\n\nV. Kiến nghị, khiếu nại\r\n\ncủa người sử dụng\r\n\ntrạm (nếu có):\n\n(Báo cáo từng trường hợp và biện pháp,\r\n\nkết quả giải quyết của đơn vị khai thác trạm)\n\nVI. Các kiến nghị của đơn vị khai\r\n\nthác trạm dừng nghỉ:\n\n\n\nÝ kiến của\r\n\n Sở GTVT địa\r\n\n phương\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nĐại diện đơn vị khai thác trạm\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Gửi Sở GTVT, Tổng cục ĐBVN\r\n\n(đối với trạm dừng\r\n\nnghỉ trên quốc lộ)\n\n(2) Ghi tên đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ\n\n(3) Ghi tên trạm dừng nghỉ\n\n(4) Ghi loại trạm dừng nghỉ đề nghị công bố", + "id": 100621 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100622.json b/contexts/context_100622.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05ba66010b8528f65de7b7a1f7d03c3f3aa2a2fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100622.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-23-2018-QD-UBND-muc-chi-hoat-dong-Hoi-dong-tham-dinh-bang-gia-dat-Dak-Lak-395857.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2018-QD-UBND-muc-chi-hoat-dong-Hoi-dong-tham-dinh-bang-gia-dat-Dak-Lak-395857", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2018/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 13 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CHO\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT, HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT VÀ TỔ\r\n\nGIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT, HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính\r\n\nphủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016\r\n\ncủa Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo\r\n\nbảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất\r\n\ncủa Hội đồng thẩm định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; Quy định\r\n\nnội dung và mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng\r\n\nthẩm định giá đất và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng\r\n\nthẩm định giá đất xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư\r\n\nvấn xác định giá đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 284/TTr-STC\r\n\nngày 17/8/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định nội dung và mức chi cho hoạt động của Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất, như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định nội dung và mức chi cho hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất (gọi tắt là Hội\r\n\nđồng) và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá đất (gọi tắt là Tổ giúp việc).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Sở Tài chính;\n\nb) Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá\r\n\nđất và Tổ giúp việc của các Hội đồng.\n\nc) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các nhân có liên quan.\n\n3. Nội dung chi\n\na) Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;\n\nb) Chi trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ có liên\r\n\nquan đến thẩm định dự thảo bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất;\n\nc) Chi điều tra, thu thập thông tin;\n\nd) Chi bồi dưỡng thẩm định dự thảo bảng giá đất, thẩm định\r\n\nphương án giá đất cho Hội đồng và Tổ giúp việc;\n\nđ) Chi xăng xe, thuê xe đi khảo sát thực địa;\n\ne) Chi mua văn phòng phẩm, in ấn, sao chụp tài liệu và các\r\n\nkhoản chi khác có liên quan phục vụ trực tiếp cho công tác thẩm định dự thảo\r\n\nbảng giá đất, thẩm định phương án giá đất.\n\n4. Mức chi\n\na) Chế độ công tác phí, chế độ hội nghị: Thực hiện theo mức\r\n\nchi quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ\r\n\nTrưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị và\r\n\nNghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 11/10/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nLắk quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\nLắk;\n\nb) Chi trả lương làm\r\n\nviệc vào ban đêm, làm việc thêm giờ: Thực hiện theo mức chi quy định tại Thông\r\n\ntư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ đối với cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức;\n\nc) Chi điều tra, thu\r\n\nthập thông tin: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày\r\n\n30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống\r\n\nkê quốc gia;\n\nd) Chi tiền bồi dưỡng\r\n\nthành viên Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất, Tổ giúp\r\n\nviệc của các Hội đồng khi tham gia các phiên họp (01 buổi):\n\n- Người chủ trì phiên\r\n\nhọp: 150.000 đồng/phiên họp.\n\n- Các thành viên dự họp:\r\n\n100.000 đồng/phiên họp.\n\nđ) Chi xăng xe, thuê xe\r\n\nđi khảo sát thực địa: Theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.\n\ne) Chi mua văn phòng phẩm,\r\n\nin ấn, sao chụp tài liệu và các khoản chi khác có liên quan phục vụ trực tiếp\r\n\ncho công tác thẩm định dự thảo bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất theo\r\n\nhóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, trong phạm vi dự toán được giao.\n\nĐiều 2. Kinh phí phục vụ cho\r\n\nhoạt động của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ\r\n\ngiúp việc của các Hội đồng do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính. Sở Tài chính quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí theo quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/9/2018.\n\nChánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục KTVBQPPL -Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH\r\n\n tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Ủy ban\r\n\n MTTQVN tỉnh;\n\n- Website Chính phủ;\r\n\n - Website\r\n\n tỉnh; Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Lắk;\r\n\n Đài PT&TH tỉnh;\n\n- Sở Tư pháp;\n\n- Các phòng thuộc\r\n\n VP.UBND tỉnh;\n\n- Lưu VT, KT (TVT-75b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Ngọc Nghị\n\n", + "id": 100622 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100623.json b/contexts/context_100623.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8de72a56c19722399fb71b84b77e0f32dfaa0817 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100623.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-962-QD-UBND-2013-bai-bo-677-QD-UBND-Ban-Quan-ly-du-an-Bu-Gia-Map-Binh-Phuoc-208587.aspx", + "name": "Quyet-dinh-962-QD-UBND-2013-bai-bo-677-QD-UBND-Ban-Quan-ly-du-an-Bu-Gia-Map-Binh-Phuoc-208587", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 962/QĐ-UBND\n\nBình Phước,\r\n\n ngày 06 tháng 6 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 677/QĐ-UBND NGÀY 02/5/2013 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN\r\n\nLÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ DU LỊCH SINH THÁI BÙ GIA MẬP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Công văn số 1734/UBND-NC ngày 30/5/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc tham mưu, thay thế và bãi bỏ văn bản;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 727/TTr-SNV ngày 04/6/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 677/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/5/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Ban Quản lý dự án Phát\r\n\ntriển kinh tế và Du lịch sinh thái Bù Gia Mập.\n\nĐiều 2. Giao Trưởng Ban Chỉ đạo dự án\r\n\nPhát triển kinh tế và du lịch sinh thái Bù Gia Mập thu hồi con dấu của Ban Quản\r\n\nlý dự án Phát triển kinh tế và du lịch sinh thái Bù Gia Mập giao nộp lại cho cơ\r\n\nquan Công an theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Chỉ đạo dự án Phát triển kinh tế và\r\n\ndu lịch sinh thái Bù Gia Mập, Chủ tịch UBND huyện Bù Đốp, Chủ tịch UBND huyện\r\n\nBù Gia Mập, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n", + "id": 100623 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100624.json b/contexts/context_100624.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20a206f75ea4d11787937b008c88c19debe429d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100624.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-bai-bo-26-2016-QD-UBND-sua-doi-24-2015-QD-UBND-phi-le-phi-Soc-Trang-338908.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2017-QD-UBND-bai-bo-26-2016-QD-UBND-sua-doi-24-2015-QD-UBND-phi-le-phi-Soc-Trang-33890", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2017/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 24 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2016/QĐ-UBND NGÀY 17/10/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nSÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số\n\nloại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Sóc Trăng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tỉnh Sóc Trăng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 17/10/2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 07/02/2017.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp, Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư\r\n\n pháp);\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND tỉnh;\n\n- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Email: phongkiemtravanban2012@gmail.com;\r\n\n - Lưu: HC, TH. LKT. (67b)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Chuyện\n\n", + "id": 100624 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100625.json b/contexts/context_100625.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37a8cd847763cd42a54a2bb1dbf1a240c3a98478 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100625.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-02-2001-TT-TCHQ-quy-dinh-thu-tuc-hai-quan-va-quan-ly-xe-oto-xe-gan-may-doi-tuong-duoc-phep-nhap-khau-tam-nhap-khau-theo-che-do-phi-mau-dich-47804.aspx", + "name": "Thong-tu-02-2001-TT-TCHQ-quy-dinh-thu-tuc-hai-quan-va-quan-ly-xe-oto-xe-gan-may-doi-tuong-duoc-phep-", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC HẢI QUAN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 02/2001/TT-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2001\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 02/2001/TT-TCHQ NGÀY 29 THÁNG 05\r\n\nNĂM 2001 QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ QUẢN LÝ XE ÔTÔ, XE GẮN MÁY CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG\r\n\nĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP KHẨU THEO CHẾ ĐỘ PHI MẬU DỊCH\n\nCăn cứ Pháp lệnh Hải quan\r\n\nngày 20/02/1990;\n\nCăn cứ Điều 20 Nghị định số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/03/1999 của Chính phủ quy định\r\n\nvề thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan;\n\nTổng cục Hải quan quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ôtô, xe gắn máy của\r\n\ncác đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu (dưới đây gọi chung là nhập khẩu)\r\n\ntheo chế độ phi mậu dịch như sau:\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG:\n\n1. Cơ quan Hải quan chỉ cấp giấy\r\n\nphép để quản lý đối với việc nhập khẩu và chuyển nhượng mặt hàng là xe ôtô, xe\r\n\ngắn máy của các đối tượng sau: \n\n1.1. Đối tượng\r\n\nđược hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao.\n\n1.2. Đối tượng được hưởng ưu đãi\r\n\nvề chính sách thuế theo quy định của nhà nước Việt Nam.\n\n1.3. Đối tượng là người Việt Nam\r\n\nvà gia đình định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam.\n\n1.4. Các đối\r\n\ntượng khác nhập khẩu các mặt hàng trên theo chế độ phi mậu dịch.\n\n2. Cơ quan cấp, quản lý giấy\r\n\nphép: Cục trưởng Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố cấp, quản lý giấy phép cho các đối\r\n\ntượng có địa chỉ trên địa bàn Tỉnh, Thành phố mình quản lý. Nếu đối tượng ở Tỉnh,\r\n\nThành phố không có tổ chức Hải quan thì có thể đề nghị Cục Hải quan Tỉnh, Thành\r\n\nphố thuận tiện cấp giấy phép.\n\n3. Giấy phép do Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan Tỉnh, Thành phố cấp có giá trị thực hiện tại các cửa khẩu trong cả nước.\r\n\nThời hạn hiệu lực của giấy phép là 30 ngày kể từ ngày cấp. \n\nTrường hợp có lý do xác đáng, chủ\r\n\nhàng có văn bản đề nghị xin gia hạn thì Cục trưởng Cục Hải quan nơi cấp giấy\r\n\nphép xem xét để gia hạn thêm 01 lần, thời gian gia hạn tối đa không quá 30\r\n\nngày. \n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải hoàn thành việc\r\n\ncấp giấy phép cho chủ hàng.\n\n4. Đối với các loại hàng hóa, vật\r\n\ndụng khác (bao gồm cả hàng hóa, vật dụng mua bằng sổ định mức mua hàng miễn thuế\r\n\nhoặc thuộc diện quản lý theo tiêu chuẩn định lượng) chủ hàng làm thủ tục trực\r\n\ntiếp tại cửa khẩu theo đúng chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu và chính\r\n\nsách thuế hiện hành. Đối với hàng hoá, vật dụng này của các đối tượng được hưởng\r\n\nưu đãi miễn trừ ngoại giao và đối tượng được ưu đãi về thuế thì khi làm thủ tục\r\n\nnhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định, chủ hàng nộp hoặc xuất trình\r\n\nHải quan cửa khẩu các chứng từ sau:\n\n- Công hàm hoặc văn bản đề nghị\r\n\ncủa chủ hàng có xác nhận của cơ quan quản lý. Nội dung công hàm hoặc văn bản cần\r\n\nghi rõ tên hàng, số lượng.\n\n- Chứng minh thư ngoại giao hoặc\r\n\nhộ chiếu (nếu là cá nhân): 01 bản photocopy có đóng dấu xác nhận của cơ quan quản\r\n\nlý và xuất trình bản chính để đối chiếu.\n\nĐối với mặt hàng thuộc diện quản\r\n\nlý theo tiêu chuẩn định lượng thì xuất trình Sổ định mức mua hàng miễn thuế hoặc\r\n\nvăn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận mặt hàng, số lượng được nhập\r\n\nkhẩu miễn thuế. Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu, Lãnh đạo Hải quan cửa khẩu\r\n\nxác nhận đã nhập (theo tờ khai số...... ngày...... tháng...... năm......) trên\r\n\nô phiếu mặt hàng tương ứng đó của Sổ định mức mua hàng miễn thuế hoặc trên văn\r\n\nbản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và ký tên, đóng dấu.\n\nII. THỦ TỤC CỤ\r\n\nTHỂ:\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\ngiấy phép nhập khẩu và thủ tục nhập khẩu:\n\na. Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập\r\n\nkhẩu:\n\nKhi đề nghị cấp giấy phép nhập\r\n\nkhẩu xe ôtô, xe gắn máy, chủ hàng phải nộp Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố bộ hồ\r\n\nsơ gồm:\n\n- Văn bản đề nghị nhập khẩu xe.\r\n\nVăn bản phải có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc nếu chủ hàng là đối tượng\r\n\n1.3, phần I Thông tư này thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương. Văn bản\r\n\ncần ghi rõ các chi tiết về chiếc xe xin nhập khẩu.\n\n- Chứng minh thư ngoại giao hoặc\r\n\nhộ chiếu: 01 bản photocopy có đóng dấu xác nhận của cơ quan quản lý và xuất\r\n\ntrình bản chính để đối chiếu.\n\n- Vận tải đơn: 03 bản copy (hoặc\r\n\n01 bản copy, 02 bản sao).\n\n- Giấy tờ khác liên quan đến xe\r\n\nnhập khẩu (như giấy tờ chứng minh quyền sở hữu xe ở nước ngoài ...). \n\n- Văn bản xác nhận hoặc Quyết định\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng 1.2, 1.3, 1.4, phần I\r\n\nThông tư này (như văn bản xác nhận là đối tượng chuyên gia ODA, Quyết định cho\r\n\nphép định cư tại Việt Nam...): 01 bản sao (có xuất trình bản chính để đối chiếu).\n\n- Ngoài hồ sơ phải nộp nêu trên,\r\n\nnếu chủ hàng là đối tượng thuộc Nghị định số 73/CP ngày 30/07/1994 của Chính phủ\r\n\nthì phải xuất trình Sổ định mức mua hàng miễn thuế để Hải quan xác nhận đã cấp\r\n\ngiấy phép nhập khẩu xe.\n\nb. Thủ tục cấp, quản lý giấy\r\n\nphép nhập khẩu:\n\n- Mỗi xe được cấp 01 bộ giấy\r\n\nphép gồm 03 bản (theo mẫu HQ-102 do Tổng cục Hải quan phát hành). Giấy phép phải\r\n\nghi rõ họ tên, địa chỉ, thân phận người nhập xe, nhãn hiệu xe, đời xe (model),\r\n\nnăm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình\r\n\ntrạng xe (xe mới / đã qua sử dụng). \n\n- Sau khi cấp giấy phép, Hải\r\n\nquan nơi cấp giấy phép phải ghi là đã cấp giấy phép nhập khẩu xe vào Sổ định mức\r\n\nmua hàng miễn thuế (ô dành cho xe nhập khẩu) hoặc văn bản xác nhận hoặc Quyết định\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Giao cho chủ hàng 02 bản (kèm\r\n\n02 vận tải đơn có đóng dấu treo của Cục Hải quan cấp giấy phép) để nộp cho Hải quan\r\n\ncửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu.\n\n- Lưu 01 bản cùng hồ sơ xin cấp\r\n\ngiấy phép tại Hải quan nơi cấp giấy phép.\n\nc. Thủ tục nhập khẩu:\n\n- Chủ hàng: Khai hải quan bằng tờ\r\n\nkhai hải quan HQ 2-96.\n\n+ Chủ hàng là đối tượng 1.1,\r\n\n1.2, phần I Thông tư này khai 03 tờ. \n\n+ Chủ hàng là đối tượng 1.3, phần\r\n\nI Thông tư này khai 02 tờ. \n\n+ Chủ hàng là đối tượng 1.4, phần\r\n\nI Thông tư này: nếu được tạm nhập miễn thuế thì khai 03 tờ khai, nếu được nhập\r\n\nkhẩu, nộp thuế thì khai 02 tờ khai. \n\n- Hải quan cửa khẩu:\n\n+ Căn cứ vào giấy phép và tờ\r\n\nkhai hải quan để làm thủ tục nhập theo quy định.\n\n+ Sau khi làm xong thủ tục, ghi\r\n\nkết quả làm thủ tục nhập khẩu vào tờ khai và giấy phép. Nội dung ghi bao gồm:\r\n\nnhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số\r\n\nmáy, dung tích động cơ, tình trạng xe. \n\n- Kết thúc thủ tục:\n\n+ Trả cho chủ hàng 01 giấy phép\r\n\nvà 01 tờ khai có đóng dấu \"Bản chủ hàng\" để đăng ký lưu hành xe. Chủ\r\n\nhàng là đối tượng 1.1, 1.2 và 1.4 (nếu là đối tượng được tạm nhập miễn thuế) phần\r\n\nI Thông tư này được trả thêm 01 tờ khai có đóng dấu \"Dùng cho tái xuất\"\r\n\nđể nộp cho Hải quan cửa khẩu khi tái xuất xe.\n\n+ Lưu tại Hải quan cửa khẩu 01\r\n\ngiấy phép, 01 tờ khai có đóng dấu \"Bản lưu\", 01 vận tải đơn.\n\n2. Quy định thủ\r\n\ntục cấp giấy phép chuyển nhượng và thủ tục chuyển nhượng:\n\na. Quy định thủ tục cấp giấy\r\n\nphép chuyển nhượng:\n\n- Chỉ xe ôtô, xe gắn máy của các\r\n\nđối tượng 1.1, 1.2, 1.4 (nếu là đối tượng được tạm nhập miễn thuế) phần I Thông\r\n\ntư này (dưới đây gọi chung là đối tượng được ưu đãi) khi bán mới phải làm thủ tục\r\n\nhải quan để chuyển nhượng. Xe ôtô, xe gắn máy của các đối tượng 1.3, 1.4 (nếu\r\n\nlà đối tượng được nhập khẩu) phần I Thông tư này khi bán không phải làm thủ tục\r\n\nhải quan để chuyển nhượng.\n\n- Xe ôtô, xe gắn máy của đối tượng\r\n\nđược ưu đãi chỉ được chuyển nhượng khi đã đáp ứng điều kiện được chuyển nhượng\r\n\ntheo quy định tại các văn bản pháp luật liên quan đến từng đối tượng.\n\n- Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố\r\n\nnào cấp giấy phép nhập xe thì Cục Hải quan đó làm thủ tục chuyển nhượng xe và\r\n\nthanh khoản hồ sơ.\n\n- Yêu cầu đối với đối tượng chuyển\r\n\nnhượng (dưới đây gọi là người bán):\n\n+ Có văn bản nêu rõ lý do xin\r\n\nchuyển nhượng gửi Cục Hải quan Tỉnh, Thành phố nơi đã cấp giấy phép nhập khẩu. \n\n+ Chỉ được chuyển nhượng sau khi\r\n\nđã được cấp giấy phép. Hải quan không cấp giấy phép theo văn bản đề nghị của\r\n\nngười mua, trừ trường hợp người mua cũng là đối tượng được ưu đãi thì người mua\r\n\nphải có văn bản đề nghị.\n\n- Hồ sơ nộp cho Hải quan gồm:\n\n+ Văn bản xin chuyển nhượng (nếu\r\n\nngười mua là đối tượng được ưu đãi thì phải kèm văn bản đề nghị của người mua).\n\n+ Tờ khai nhập khẩu có đóng dấu\r\n\n\" Dùng cho tái xuất\": 01 bản chính.\n\n+ Giấy xoá sổ đăng ký lưu hành\r\n\nxe ôtô, xe gắn máy do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính.\n\n- Nếu người mua là đối tượng thuộc\r\n\nNĐ 73/CP ngày 30/07/1994 của Chính phủ thì phải:\n\n+ Nộp chứng minh thư ngoại giao:\r\n\n01 bản photocopy có đóng dấu xác nhận của cơ quan quản lý và xuất trình bản\r\n\nchính để đối chiếu.\n\n+ Xuất trình Sổ định mức mua\r\n\nhàng miễn thuế để Hải quan xác nhận đã cấp giấy phép nhập xe (thủ tục như cấp\r\n\ngiấy phép đối với xe nhập khẩu từ nước ngoài).\n\n- Thủ tục cấp, quản lý giấy\r\n\nphép:\n\n+ Mỗi xe được cấp 01 bộ giấy\r\n\nphép gồm 02 bản; 01 bản giao cho người bán; 01 bản lưu cùng tờ khai nhập khẩu\r\n\ncó dấu \"Dùng cho tái xuất\" tại Hải quan nơi cấp giấy phép.\n\n+ Giấy phép phải ghi rõ họ tên, địa\r\n\nchỉ, thân phận của cả người bán và người mua.\n\nb. Thủ tục chuyển nhượng:\n\n- Người bán xuất trình giấy phép\r\n\nchuyển nhượng, khai và nộp 02 tờ khai hải quan HQ 2-96 cho Hải quan.\n\n- Hải quan căn cứ vào giấy phép\r\n\nvà hồ sơ để làm thủ tục theo quy định.Trường hợp Hải quan không đủ điều kiện để\r\n\nxác định được các chi tiết và chất lượng xe thì yêu cầu người bán trưng cầu\r\n\ngiám định. Việc chọn tổ chức giám định phải được sự thống nhất của Hải quan.\n\n- Nếu người mua không phải là đối\r\n\ntượng được ưu đãi thì người bán phải nộp đủ các loại thuế theo luật định.\n\n- Sau khi hoàn thành thủ tục, Hải\r\n\nquan trả cho người bán 01 tờ khai hải quan HQ 2-96, biên lai thu thuế.\n\n- Thanh khoản hồ sơ theo quy định.\n\n3. Hồ sơ và thủ\r\n\ntục tái xuất:\n\n- Các đối tượng 1.1, 1.2, 1.4 (nếu\r\n\nlà đối tượng được tạm nhập miễn thuế) phần I Thông tư này khi tái xuất xe, chủ\r\n\nhàng làm thủ tục trực tiếp tại cửa khẩu xuất, không phải xin giấy phép Hải quan\r\n\nvà không phải làm tờ khai xuất.\n\n- Hồ sơ nộp Hải quan cửa khẩu xuất\r\n\ngồm:\n\n+ Tờ khai nhập khẩu có đóng dấu\r\n\n\"Dùng cho tái xuất\": 01 bản chính.\n\n+ Giấy xoá sổ đăng ký lưu hành\r\n\nxe ôtô, xe gắn máy do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính. \n\n- Căn cứ vào các chứng từ trên,\r\n\nHải quan cửa khẩu làm thủ tục tái xuất xe theo quy định hiện hành. Xác nhận vào\r\n\ntờ khai các chi tiết về xe như quy định trên.\n\n- Kết thúc thủ tục tái xuất,\r\n\ntrong 03 ngày làm việc Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm thông báo cho Hải quan\r\n\ntỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe để thanh khoản giấy phép theo\r\n\nquy định.\n\nIII. XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM:\n\nMọi hành vi vi phạm các quy định\r\n\ntại Thông tư này sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\n2. Bãi bỏ Thông tư số\r\n\n190/TCHQ-GSQL ngày 07/10/1994, Quyết định số 20/TCHQ-GSQL ngày 20/03/1996, việc\r\n\ncấp giấy phép quy định tại Công văn số 2191/TCHQ-GSQL ngày 14/09/1995 của Tổng\r\n\ncục Hải quan và các văn bản hướng dẫn liên quan khác của Tổng cục Hải quan về vấn\r\n\nđề này.\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đối tượng\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này.\n\n\n\n\n\nĐặng\r\n\n Văn Tạo\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 100625 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100626.json b/contexts/context_100626.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..918fe88cc61c6a977180a25362f4e714832f5a0a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100626.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-08-2013-QD-UBND-dao-tao-sat-hach-cap-giay-phep-A1-dong-bao-trinh-do-van-hoa-qua-thap-210883.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2013-QD-UBND-dao-tao-sat-hach-cap-giay-phep-A1-dong-bao-trinh-do-van-hoa-qua-thap-2108", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 08/2013/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày\r\n\n 11 tháng 06 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 CHO ĐỒNG BÀO\r\n\nDÂN TỘC CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA QUÁ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11\r\n\nnăm 2008;\n\nCăn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải về việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, sát hạch,\r\n\ncấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá\r\n\nthấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 2. Giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký ban hành và thay thế Quyết định số 896/QĐ-UB ngày 08 tháng 7 năm 2003 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lai Châu cũ (nay là tỉnh Điện Biên) về việc tổ chức đào tạo,\r\n\nsát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ\r\n\nvăn hóa quá thấp.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông\r\n\nVận tải, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nhân\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nĐÀO\r\n\nTẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE HẠNG A1 CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC CÓ TRÌNH ĐỘ\r\n\nVĂN HÓA QUÁ THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 06 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nội dung, phương pháp đào tạo,\r\n\nsát hạch, cấp giấy phép lái xe (sau đây viết tắt là GPLX) mô tô hạng A1 cho đối\r\n\ntượng là đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\nBiên.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nNgười thuộc thành phần dân tộc thiểu số, sinh năm\r\n\n1979 trở về trước, có trình độ văn hóa quá thấp được Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn xác nhận, có nhu cầu học và thi lấy GPLX mô tô hạng A1 tại tỉnh Điện\r\n\nBiên.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nĐồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp\r\n\nđược hiểu là những người thuộc thành phần dân tộc thiểu số, không biết viết,\r\n\nkhông biết đọc, không biết nói tiếng Việt; những người biết nói tiếng Việt\r\n\nnhưng nói chậm, biết nói nhưng không biết viết chữ Việt.\n\nChương 2.\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO\n\nĐiều 4. Hồ sơ của người dự học\r\n\nlái xe\n\n1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ nộp trực\r\n\ntiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số\r\n\n46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.\n\nNgoài ra còn có bản xác nhận trình độ văn hóa quá\r\n\nthấp do Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn xác nhận theo quy định tại phụ lục số 01 kèm theo Quy chế này.\n\nNgười học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo\r\n\nchụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe.\n\n2. Hồ sơ xin học quy định tại Khoản 1 Điều này được\r\n\nnộp và thẩm định tại cơ sở đào tạo, được lập danh sách báo cáo Ban quản lý sát\r\n\nhạch Sở Giao thông Vận tải trước ngày sát hạch theo thời gian quy định.\n\nĐiều 5. Nội dung đào tạo\n\n1. Phần lý thuyết: Giáo trình được biên soạn trên\r\n\ncơ sở giáo trình đào tạo lái xe hạng A1 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành\r\n\ngiảm bớt các nội dung không liên quan trực tiếp đến người điều khiển xe mô tô\r\n\nvùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh Điện Biên như: đường cao tốc, đường sắt, các điểm\r\n\ngiao cắt phức tạp. Các tài liệu phục vụ công tác đào tạo phải được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền duyệt nội dung và cho phép phát hành.\n\n2. Phần thực hành lái xe: Thực hiện đúng theo giáo\r\n\ntrình do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành.\n\n3. Thời gian đào tạo: Thực hiện theo quy định của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải.\n\nĐiều 6. Phương pháp đào tạo\n\n1. Lớp học dành cho đồng bào dân tộc có trình độ\r\n\nvăn hóa quá thấp phải được tổ chức giảng dạy riêng. Số lượng học viên tối đa 50\r\n\nngười/lớp. Khuyến khích việc sử dụng giáo viên biết nói tiếng dân tộc thiểu số\r\n\ntham gia giảng dạy.\n\n2. Thực hiện giảng dạy chủ yếu bằng hình ảnh trực\r\n\nquan, hỏi đáp là chính. Dùng các bảng, biểu, hình ảnh mô phỏng về các biển báo\r\n\nhiệu đường bộ, các nút giao cắt thường gặp thuộc hệ thống giao thông trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nChương 3.\n\nQUY ĐỊNH VỀ SÁT HẠCH\n\nĐiều 7. Hồ sơ dự sát hạch, cấp\r\n\nGiấy phép lái xe\n\nHồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe được phép đào tạo lái\r\n\nxe mô tô lập và gửi Sở Giao thông Vận tải để xét duyệt trước khi tổ chức sát hạch.\r\n\nHồ sơ gồm:\n\n1. Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái\r\n\nxe có tên của người dự sát hạch.\n\nĐiều 8. Nội dung, phương pháp\r\n\nsát hạch\n\n1. Sát hạch lý thuyết\n\na) Nội dung sát hạch\n\nBộ đề thi sát hạch lý thuyết được biên soạn phù hợp\r\n\nvới nội dung giảng dạy, giảm toàn bộ phần sa hình so với bộ đề thi chuẩn. Mỗi đề\r\n\nthi có 10 câu hỏi, gồm: 02 câu hỏi về quy tắc giao thông, 01 câu hỏi về tốc độ,\r\n\n01 câu hỏi về văn hóa và đạo đức người lái xe, 06 câu hỏi về hệ thống biển báo\r\n\nhiệu đường bộ.\n\nb) Phương pháp sát hạch\n\nPhương pháp sát hạch đối với thí sinh biết đọc, biết\r\n\nviết chữ Việt thì tự làm bài thi theo hình thức trắc nghiệm trên giấy như sau:\r\n\nThí sinh chọn một đề thi trong bộ đề thi quy định và làm bài vào tờ giấy thi\r\n\ntheo mẫu in sẵn (theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo\r\n\nQuy chế này).\n\nPhương pháp sát hạch đối với thí sinh không biết chữ\r\n\nViệt thì làm bài thi theo hình thức vấn đáp. Tổ sát hạch sử dụng Người phiên dịch\r\n\nđể ghi chép kết quả thi của thí sinh và phiên dịch khi thí sinh có nhu cầu.\r\n\nTrình tự như sau: Thí sinh chọn đề thi, sát hạch viên, Người phiên dịch xác nhận\r\n\nđề thi, ghi các thông tin và số đề thi vào tờ giấy thi đã in theo mẫu quy định;\r\n\nThí sinh nghiên cứu và chuẩn bị thi trong thời gian 20 phút; Sát hạch viên đọc\r\n\ncâu hỏi, thí sinh trả lời câu hỏi, Người phiên dịch (đối với trường hợp thí\r\n\nsinh có nhu cầu) đánh dấu vào tờ giấy thi. Hết thời gian làm bài thí sinh ký\r\n\ntên (hoặc điểm chỉ), Người phiên dịch ký tên vào bài thi.\n\nThời gian làm bài của thí sinh tối đa 20 phút. Nếu\r\n\nthí sinh trả lời đúng 07 câu hỏi là đạt phần lý thuyết.\n\nChấm điểm và công bố kết quả thi lý thuyết: Hết mỗi\r\n\nđợt thi gồm 20 thí sinh, sát hạch viên chấm điểm, công bố kết quả thi của từng\r\n\nthí sinh; sau đó sát hạch viên ghi số điểm và ký tên, thí sinh ký tên (hoặc điểm\r\n\nchỉ) vào Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch.\n\nc) Người phiên dịch\n\nDo Phòng Công thương cấp huyện lựa chọn, giới thiệu\r\n\nvới Hội đồng sát hạch để thuê làm người phiên dịch với tiêu chuẩn là người\r\n\ndân tộc thiểu số, thông thạo tiếng Việt, đã có Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\r\n\nđược tham gia vào quá trình sát hạch lý thuyết những thí sinh không biết chữ Việt;\n\nNgười phiên dịch thực hiện nhiệm vụ ghi các thông\r\n\ntin cần thiết vào tờ giấy thi lý thuyết như: họ tên, ngày tháng năm sinh, đánh\r\n\ndấu phương án trả lời của thí sinh đối với từng câu hỏi vào ô tương ứng. Tham\r\n\ngia cùng tổ sát hạch, ký xác nhận kết quả thi lý thuyết của thí sinh trong bài\r\n\nthi. Tổ sát hạch có trách nhiệm hướng dẫn các công việc cần thiết để Người\r\n\nphiên dịch thực hiện nhiệm vụ trước khi tham gia kỳ sát hạch.\n\n2. Sát hạch thực hành\n\na) Thí sinh đã đạt phần lý thuyết mới được sát hạch\r\n\nphần thực hành.\n\nb) Phần sát hạch thực hành thao tác kỹ thuật lái xe\r\n\nđược thực hiện theo đúng quy trình do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành:\r\n\nThang điểm 100, thí sinh đạt 80 điểm trở lên là đạt kết quả thực hành.\n\n3. Xét công nhận kết quả trúng tuyển\n\na) Thí sinh đạt kết quả cả phần lý thuyết và thực\r\n\nhành thì được công nhận trúng tuyển và sẽ được cấp GPLX sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\ntrúng tuyển.\n\nb) Thí sinh đạt kết quả phần lý thuyết nhưng không\r\n\nđạt thực hành thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết 01 (một) lần trong thời\r\n\ngian 01 (một) năm. Ở kỳ tiếp theo nếu sát hạch thực hành vẫn không đạt thì phải\r\n\nđăng ký sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.\n\nc) Thí sinh không được công nhận trúng tuyển được\r\n\nđăng ký để sát hạch lại. Hồ sơ sát hạch được cơ sở đào tạo lưu giữ để sử dụng\r\n\ncho lần sát hạch lại.\n\nChương 4.\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN\r\n\nQUAN ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH\n\nĐiều 9. Địa điểm tổ chức đào tạo,\r\n\nsát hạch\n\n1. Đối với thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện\r\n\nBiên: Việc đào tạo, sát hạch được tổ chức tại trụ sở của cơ sở đào tạo được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp phép đào tạo lái xe mô tô.\n\n2. Đối với các huyện, thị xã còn lại: Việc đào tạo,\r\n\nsát hạch được tổ chức tại các địa điểm có đủ điều kiện về phòng học, sân bãi\r\n\ntheo quy định nằm ở trung tâm huyện, thị do cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp phép đào tạo lái xe mô tô phối hợp với Phòng Công Thương (hoặc Phòng\r\n\nQuản lý đô thị) huyện, thị xã sở tại lựa chọn.\n\n3. Phòng học phải có đủ diện tích, bàn ghế, có đủ\r\n\nánh sáng, thông gió và không bị ô nhiễm môi trường phục vụ cho việc giảng dạy,\r\n\nhọc tập và sát hạch phần lý thuyết theo quy định.\n\n4. Sân bãi phục vụ việc giảng dạy, học tập và sát hạch\r\n\nkỹ năng thực hành lái xe phải đảm bảo có nền cứng (bê tông xi măng, bê tông nhựa\r\n\nhoặc lát gạch), diện tích sân đủ để bố trí 4 bài thi liên hoàn kỹ năng thực\r\n\nhành tay lái xe mô tô hai bánh theo quy định, khu vực làm việc của giám khảo,\r\n\nkhu vực chờ của thí sinh không được ảnh hưởng đến giao thông công cộng.\n\nĐiều 10. Về mức thu học phí, lệ\r\n\nphí\n\n1. Mức thu và hình thức thu học phí đào tạo, lệ phí\r\n\nsát hạch, lệ phí cấp Giấy phép lái xe được thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n2. Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\nphép đào tạo lái xe mô tô có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan để học\r\n\nviên có nhu cầu mua để học tập, tham khảo.\n\n3. Tất cả các mức thu học phí, lệ phí và giá bán\r\n\ntài liệu học tập được thông báo niêm yết công khai tại nơi tổ chức đào tạo và\r\n\nnơi tổ chức sát hạch.\n\n4. Cơ sở đào tạo không được thu thêm các khoản phí,\r\n\nlệ phí ngoài quy định và đã được niêm yết.\n\nChương 5.\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Sở\r\n\nGiao thông vận tải\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thông báo công khai về những quy định có liên quan đến việc tổ\r\n\nchức đào tạo, sát hạch cấp Giấy phép lái xe cho đồng bào dân tộc có trình độ\r\n\nvăn hóa quá thấp. Đồng thời, chỉ đạo Ban quản lý sát hạch phối hợp với cơ sở\r\n\nđào tạo lập kế hoạch và phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thông báo công khai về: lịch, địa điểm học và thi tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\nnhân dân biết, tham gia học, thi để được cấp Giấy phép lái xe.\n\n2. Chỉ đạo các cơ sở đào tạo lái xe nghiên cứu,\r\n\nbiên soạn chương trình, giáo trình giảng dạy trên cơ sở chương trình, giáo trình\r\n\nđào tạo đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành. Tổ chức thẩm định và phê\r\n\nduyệt chương trình, giáo trình đào tạo do các cơ sở đào tạo biên soạn đảm bảo\r\n\nphù hợp với quy định hiện hành.\n\n3. Chỉ đạo Ban quản lý sát hạch biên soạn đề thi,\r\n\nđáp án chấm thi trên cơ sở Bộ đề thi do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành và\r\n\nphù hợp với chương trình, giáo trình đào tạo đã được phê duyệt. Tổ chức kỳ sát\r\n\nhạch đúng thời gian, địa điểm và đảm bảo chất lượng theo quy định.\n\n4. Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện Quy chế này.\n\n5. Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các Ban, ngành\r\n\nchức năng liên quan tuyên truyền về quy định có liên quan đến việc tổ chức đào\r\n\ntạo, sát hạch cấp Giấy phép lái xe cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá\r\n\nthấp để nhân dân biết, thực hiện.\n\n2. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng liên quan của địa\r\n\nphương phối hợp các cơ sở đào tạo lái xe, Ban quản lý sát hạch thuộc Sở Giao\r\n\nthông Vận tải thực hiện các nội dung sau:\n\na) Thống nhất và thông báo rộng rãi lịch học tập,\r\n\nsát hạch để nhân dân biết, chủ động tham gia.\n\nb) Cấp phát, thu nhận hồ sơ tuyển sinh và mở khóa\r\n\nđào tạo, sát hạch đúng thời gian đã thông báo.\n\nc) Cử cán bộ người dân tộc thiểu số đủ điều kiện\r\n\nlàm Người phiên dịch cho Tổ sát hạch khi sát hạch đối với thí sinh không biết\r\n\nchữ Việt.\n\n3. Bố trí địa điểm đủ điều kiện theo quy định và tổ\r\n\nchức bảo vệ để đảm bảo trật tự an toàn trong quá trình tổ chức các khóa đào tạo,\r\n\nsát hạch.\n\n4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\ncó trách nhiệm xem xét, xác nhận đúng trình độ văn hoá cho người có nhu cầu học\r\n\nvà thi lấy Giấy phép lái xe mô tô thuộc đối tượng theo Quy chế này.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn\n\n1. Thông báo lịch học và lịch thi đến từng tổ dân\r\n\nphố, thôn, bản thuộc phạm vi quản lý để nhân dân biết tham dự học và thi lấy Giấy\r\n\nphép lái xe.\n\n2. Xem xét, xác nhận về trình độ văn hóa cho người\r\n\ncó nhu cầu học và thi lấy Giấy phép lái xe hạng A1 theo đối tượng tại Quy chế\r\n\nnày, bảo đảm nguyên tắc: chính xác, nhanh chóng, không được thu phí về việc xác\r\n\nnhận này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu hoàn toàn trách\r\n\nnhiệm về việc xác nhận trình độ văn hóa theo đối tượng áp dụng của Quy chế này\r\n\ncủa công dân thuộc phạm vi quản lý.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của cơ sở\r\n\nđào tạo, cấp giấy phép lái xe\n\n1. Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng\r\n\ndạy theo quy định để đảm bảo thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình, giáo\r\n\ntrình đào tạo theo quy định.\n\n2. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan\r\n\nchức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến để nhân dân hiểu, thực hiện đúng quy định\r\n\ncủa Quy chế này.\n\n3. Tổ chức soạn thảo chương trình, giáo trình đào tạo\r\n\ntrên cơ sở Giáo trình đào tạo lái xe hạng A1 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban\r\n\nhành, trình Sở Giao thông Vận tải xem xét, phê duyệt và tổ chức thực hiện đúng\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của các Sở,\r\n\nBan ngành có liên quan\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, các Sở,\r\n\nBan, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến và thực hiện\r\n\nnghiêm túc các nội dung quy định của Quy chế này.\n\nChương 6.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức,\r\n\ntriển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các\r\n\nđịa phương, cơ sở đào tạo phản ánh kịp thời về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp,\r\n\nđề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho\r\n\nphù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01:\n\nMẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐỒNG BÀO DÂN TỘC CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA\r\n\nQUÁ THẤP\n\n(Kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------\n\n..............,\r\n\nngày tháng năm\n\nUBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn ..........................................................................\n\nXÁC NHẬN:\n\nÔng (bà )\r\n\n.......................................................... Nam ( nữ\r\n\n).........................\n\nSinh ngày ................ tháng ......... năm ........................................................\n\nQuốc tịch\r\n\n................................................ Dân tộc\r\n\n.......................................\n\nNơi cư trú\r\n\n.....................................................................................................\n\nGiấy chứng minh nhân dân số .....................\r\n\nngày cấp ................................\n\nTại\r\n\n................................................................................................................\n\nCó trình độ văn hóa quá thấp, không đọc thông, viết\r\n\nthạo tiếng Việt.\n\nĐề nghị Sở Giao thông Vận tải Điện Biên cho học và\r\n\ndự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 theo Quyết định số\r\n\n/2013/QĐ-UBND ngày ........ tháng .......... năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐiện Biên ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng\r\n\nA1 cho đối tượng là đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn\r\n\ntỉnh Điện Biên./.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02:\n\nMẪU BÀI THI LÝ THUYẾT DÙNG CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ\r\n\nCÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA QUÁ THẤP\n\n(Kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nSỞ GTVT ĐIỆN BIÊN\n\nBAN QUẢN LÝ SÁT HẠCH\r\n\n --------\n\nBÀI THI LÝ THUYẾT\n\n(DÙNG CHO ĐỒNG BÀO\r\n\n DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA QUÁ THẤP)\n\n\n\nHọ và\r\n\ntên:......................................................................\r\n\nSố đề thi\r\n\n □\n\nNgày tháng năm\r\n\nsinh:...................................................\r\n\nSố báo danh: □\n\nLoại xe thi: Mô\r\n\ntô\r\n\n; hạng A1\n\nNgày thi........../........./ năm ...........\n\n\n\nThí sinh ký\n\n(Hoặc điểm chỉ)\n\nNgười phiên dịch\r\n\n ký\n\nSát hạch viên\r\n\n ký\n\n\n\nSố câu hỏi\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nTrả lời\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSát hạch viên\r\n\n ký\n\n\n\nTỷ lệ câu trả lời đúng……….. /10\n\nKết luận: A1…….Đạt:\r\n\n□Không\r\n\nđạt: □", + "id": 100626 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100627.json b/contexts/context_100627.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66f1c31d662e01059ae539be84e4f2db869704f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100627.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-906-QD-UBND-2023-rut-ngan-dich-vu-cong-tiep-nhan-truc-tuyen-cua-co-quan-Quang-Ngai-569960.aspx", + "name": "Quyet-dinh-906-QD-UBND-2023-rut-ngan-dich-vu-cong-tiep-nhan-truc-tuyen-cua-co-quan-Quang-Ngai-569960", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 906/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày\r\n\n 14\r\n\n tháng 6 năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT VÀ RÚT NGẮN THỜI GIAN GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG\r\n\nTRỰC TUYẾN, DANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN THÍ ĐIỂM TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ\r\n\nHOÀN TOÀN BẰNG HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN, ĐƠN VỊ VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015 và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương\r\n\nngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\r\n\nNghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp\r\n\nthông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP \r\n\nngày 12/5/2020 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản\r\n\nhóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025; Nghị quyết\r\n\nsố 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày\r\n\n06/10/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại\r\n\nhóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp; Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày\r\n\n07/3/2023 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2023;\n\nCăn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hưởng tới\r\n\nChính phủ số giai đoạn\r\n\n2021\r\n\n-\r\n\n2025, định hướng đến năm\r\n\n2030;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 02/CT-TTg\r\n\nngày 26/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển Chính phủ điện tử hưởng tới\r\n\nChính phủ số, thúc đẩy\r\n\nchuyển đổi số quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP\r\n\nngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội\r\n\ndung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND\r\n\nngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh về việc quy định mức\r\n\nthu phí, lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của HĐND tỉnh khi thực hiện các thủ tục\r\n\nhành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND \r\n\nngày 29/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công\r\n\nvà Hệ thống thông tin một\r\n\ncửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt và\r\n\nrút ngắn thời gian giải quyết đối với Danh mục dịch vụ công trực tuyến (973\r\n\nthủ tục; trong đó dịch vụ công trực tuyến một phần 512\r\n\nthủ tục, dịch vụ công trực tuyến toàn trình 461 thủ tục), Danh mục dịch\r\n\nvụ công trực tuyến thí điểm tiếp nhận và trả kết quả hoàn toàn bằng hình thức\r\n\ntrực tuyến (97 thủ tục; trong đó 85 thủ tục thuộc cấp tỉnh và 12 thủ tục\r\n\nthuộc cấp huyện) thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị và\r\n\nđịa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có Danh mục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Các sở, ban ngành và UBND cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã\n\na) Theo phạm vi thẩm quyền và chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao có giải pháp cụ thể, đẩy mạnh công tác phổ biến, thông\r\n\ntin, tuyên truyền để\r\n\nkhuyến\r\n\nkhích, thúc đẩy và vận động\r\n\ntổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc\r\n\ngia, Cổng Dịch công của\r\n\nbộ ngành và Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tỉnh; có lộ trình và giao chỉ tiêu cụ thể đến từng phòng, đơn vị\r\n\ntrực thuộc để tăng tỷ lệ dịch\r\n\nvụ công trực tuyến có phát sinh\r\n\nhồ sơ trực tuyến và tỷ lệ hồ sơ nộp, xử lý trực tuyến của từng cơ quan, địa\r\n\nphương.\n\nb) Quán triệt và tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc các quy định của pháp luật về sử dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng\r\n\nDịch công của Bộ, ngành và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh\r\n\ntrong việc tiếp nhận hồ sơ, xử lý và trả kết quả giải quyết dịch vụ công trực\r\n\ntuyến đúng tiến độ, chất lượng; thực hiện thanh toán trực tuyến các nghĩa vụ\r\n\ntài chính liên quan theo quy định.\n\nc) Chủ động, ưu tiên thực hiện rút\r\n\nngắn thời gian giải quyết, trả kết quả sớm hơn tối thiểu 20% so với thời hạn giải\r\n\nquyết theo quy định đối với những hồ sơ nộp trực tuyến.\n\nd) Thực hiện giảm 50% phí, lệ phí đối\r\n\nvới các trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến được quy định tại Điều 2 Nghị quyết số\r\n\n11/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh và quy định có liên quan.\n\nđ) Tiếp tục thực hiện việc rà soát, lựa\r\n\nchọn và kiểm thử các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý\r\n\ncòn lại của cơ quan mình để bổ sung, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công\r\n\nquốc gia.\n\ne) Đối với các thủ tục hành chính thực\r\n\nhiện thí điểm tiếp nhận và trả kết quả hoàn toàn bằng hình thức trực tuyến:\n\n- Triển khai thực hiện thí điểm tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả hoàn toàn bằng hình thức trực tuyến; trường hợp theo quy định\r\n\nhiện hành phải trả kết quả giải quyết TTHC bản giấy thì trả kết quả qua dịch vụ\r\n\nbưu chính.\n\n- Công khai thủ tục hành chính trên Cổng/Trang thông\r\n\ntin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức tuyên truyền rộng rãi để\r\n\ntổ chức, công dân biết, hưởng ứng thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện,\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc (nếu có) gửi Văn phòng UBND tỉnh cùng với báo cáo về\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông theo quy định.\n\n- Thời gian thực hiện thí điểm tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả hoàn toàn bằng hình thức trực tuyến từ ngày 15/6/2023 đến\r\n\nngày 31/12/2023.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan thực hiện Điều 23 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n39/2020/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh; đồng bộ, cập nhật kịp thời danh\r\n\nmục dịch vụ công trực tuyến kèm theo Quyết định này lên Hệ thống thông tin giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tỉnh; thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức,\r\n\ntạo thói quen sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, công dân.\n\nb) Nghiên cứu, lập danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được lựa chọn triển khai thực hiện thí điểm tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nqua hình thức trực tuyến thành danh mục ưu tiên, dễ nhận biết trên Hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.\n\n3. Tỉnh đoàn Quảng Ngãi, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi và các Hội, đoàn thể\n\nTích cực phối hợp tuyên truyền việc thực\r\n\nhiện nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến, lưu ý việc thực hiện thí điểm\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả qua hình thức trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày để tổ chức, công dân biết, thực hiện.\n\n4. Văn phòng UBND tỉnh\n\na) Làm đầu mối kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện của các cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nkết quả hàng quý và kết thúc thời gian thí điểm tiếp nhận và trả kết quả hoàn\r\n\ntoàn bằng hình thức trực tuyến, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc (nếu có), đề xuất\r\n\ntuyên dương, khen thưởng kịp thời các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc, hiệu\r\n\nquả hoặc kiến nghị xử lý nghiêm các trường hợp thực hiện chậm trễ, không đạt mục\r\n\ntiêu, yêu cầu trong việc tiếp nhận hồ sơ, xử lý và trả kết quả giải quyết hồ sơ\r\n\ndịch vụ công trực tuyến.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tổng hợp, tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc bãi bỏ danh mục thủ tục hành chính hiện đang cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1004/QĐ-UBND\n\nngày 29/7/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Tỉnh đoàn Quảng Ngãi;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - VNPT Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP, các phòng,\r\n\n CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, TTHC(nqv).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n \n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 100627 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100628.json b/contexts/context_100628.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3ca76123727dcaeba8a7657950eace70fbe1af6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100628.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-202-2006-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-tai-san-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-13911.aspx", + "name": "Quyet-dinh-202-2006-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-tai-san-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-13911", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 202/2006/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ\r\n\nNƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về quản\r\n\nlý tài sản nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên\r\n\nchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài sản\r\n\nnhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo. \n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận\n\n- Ban\r\n\n Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; \n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước; \n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; \n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao; \r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\r\n\n - Học viện Hành chính Quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,\r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b).\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31 tháng\r\n\n8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế\r\n\nnày quy định việc quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập (sau\r\n\nđây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp) do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền quyết định thành lập; gồm:\n\na) Đơn vị sự\r\n\nnghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (sau đây gọi tắt là\r\n\nđơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi phí);\n\nb) Đơn vị sự\r\n\nnghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (sau đây gọi tắt là\r\n\nđơn vị tự bảo đảm một phần chi phí);\n\nc) Đơn vị sự\r\n\nnghiệp được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên\r\n\n(sau đây gọi tắt là đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí).\n\n2. Quy chế này không áp\r\n\ndụng cho quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội\r\n\n– nghề nghiệp.\n\nĐiều 2. Tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp\n\n1. Tài sản\r\n\nnhà nước tại đơn vị sự nghiệp, gồm: \n\na) Đất, nhà\r\n\nvà công trình xây dựng; \n\nb) Máy móc,\r\n\nthiết bị;\n\nc) Phương tiện\r\n\nvận tải, thiết bị truyền dẫn;\n\nd) Công cụ, dụng\r\n\ncụ quản lý;\n\nđ) Tài sản vô\r\n\nhình;\n\ne) Các loại\r\n\ntài sản khác.\n\n2. Tài sản\r\n\nnhà nước tại đơn vị sự nghiệp là tài sản được hình thành do:\n\na) Nhà nước\r\n\ngiao tài sản cho đơn vị sự nghiệp quản lý và sử dụng hoặc đơn vị sự nghiệp mua\r\n\nsắm bằng tiền do ngân sách nhà nước cấp, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và\r\n\ntừ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi của đơn vị;\n\nb) Tài sản được\r\n\nxác lập sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật giao cho đơn vị sự nghiệp sử\r\n\ndụng gồm: tài sản tài trợ, viện trợ của các Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước\r\n\nngoài và tổ chức quốc tế khác; tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\nbiếu, tặng, cho và các tài sản khác được xác lập sở hữu nhà nước. \n\nChương 2\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1: TRANG\r\n\nCẤP TÀI SẢN NHÀ NƯỚC CHO ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc trang cấp tài sản\n\nNhà nước bảo đảm từng bước trang\r\n\ncấp tài sản cho đơn vị sự nghiệp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc\r\n\ntrang cấp phải căn cứ vào khả năng ngân sách nhà nước, tiêu chuẩn, định mức sử\r\n\ndụng tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và nhu cầu sử dụng tài\r\n\nsản để phục vụ hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao. \n\n1. Đối với đơn vị sự\r\n\nnghiệp mới thành lập, nhà nước trang cấp tài sản cần thiết ban đầu để triển\r\n\nkhai thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Đơn vị sự nghiệp tự\r\n\nbảo đảm toàn bộ chi phí và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí được sử dụng các\r\n\nnguồn kinh phí của đơn vị theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này để đầu tư\r\n\nxây dựng và mua sắm tài sản theo kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí được ngân sách nhà nước cấp\r\n\nkinh phí để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản theo kế hoạch, dự toán và dự án được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Phương thức trang cấp tài sản\n\nViệc trang cấp tài sản\r\n\nnhà nước cho các đơn vị sự nghiệp được thực hiện như sau:\n\n1. Cấp kinh\r\n\nphí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước cho đơn vị để đầu tư xây dựng hoặc\r\n\nmua sắm tài sản.\n\n2. Điều chuyển\r\n\ntài sản từ các cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức khác cho đơn vị để quản lý sử dụng\r\n\ntheo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n3. Quyết định cho đơn vị\r\n\ntiếp nhận tài sản hình thành từ các nguồn: viện trợ, dự án đã kết thúc, đã tịch\r\n\nthu sung quỹ nhà nước, đã xác lập sở hữu nhà nước và của tổ chức, cá nhân trong\r\n\nvà ngoài nước biếu, tặng, cho.\n\n4. Đầu tư xây dựng, mua\r\n\nsắm từ các quỹ theo quy định của pháp luật, từ nguồn thu sự nghiệp được phép sử\r\n\ndụng.\n\nĐiều 5. Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản \n\n1. Kinh phí\r\n\ndo ngân sách nhà nước cấp.\n\n2. Quỹ phát\r\n\ntriển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi.\n\n3. Vốn viện\r\n\ntrợ, tài trợ, biếu, tặng, cho và của dự án đơn vị được tiếp nhận theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n4. Nguồn thu\r\n\ntừ bán, chuyển nhượng tài sản của đơn vị được phép sử dụng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5. Các nguồn thu khác từ hoạt động sự nghiệp của\r\n\nđơn vị được phép sử dụng. \n\n6. Các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết\r\n\ntheo quy định của pháp luật. \n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ sử dụng tài sản \n\n1. Đối với tài sản nhà\r\n\nnước đã có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền, đơn vị sự nghiệp được trang cấp và sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức đó.\r\n\nTrường hợp\r\n\ntài sản mà nhà nước chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng, đơn vị sự\r\n\nnghiệp căn cứ vào nhu cầu sử dụng tài sản phục vụ hoạt động sự nghiệp để\r\n\nxây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. \n\n2. Đối với đơn vị tự bảo\r\n\nđảm toàn bộ chi phí và đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí; căn cứ vào nhu cầu\r\n\ntài sản phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hiệu quả sử dụng tài\r\n\nsản, đơn vị được phép trang bị thêm tài sản để phục vụ cho hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh, dịch vụ của đơn vị từ các nguồn kinh phí quy định tại các khoản 2,\r\n\n5 và 6 của Điều 5 Quy chế này. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm những tài sản\r\n\ntrang bị thêm này không được sử dụng từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản\r\n\n1. Thẩm quyền\r\n\nquyết định việc đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng, mua sắm các trang thiết\r\n\nbị gắn liền với dự án đầu tư xây dựng tại đơn vị sự nghiệp được thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan. \n\n2. Việc mua sắm\r\n\ntài sản không phải là nhà, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là tài sản\r\n\nkhác) từ các nguồn kinh phí quy định tại các khoản: 1, 3 và 4 của Điều 5 Quy chế\r\n\nnày được thực hiện theo kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm\r\n\ntài sản khác quy định như sau:\n\na) Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức chính trị, tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội ở trung ương (gọi tắt là Thủ trưởng cơ quan trung ương)\r\n\nsau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ phân cấp về thẩm\r\n\nquyền quyết định mua sắm tài sản tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, cơ quan\r\n\nmình; \n\nb) Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh sau khi xin ý kiến Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc phân cấp về\r\n\nthẩm quyền quyết định mua sắm tài sản tại các đơn vị sự nghiệp thuộc địa\r\n\nphương. \n\n3. Việc mua sắm tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt\r\n\nđộng sự nghiệp, từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các\r\n\nhoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị; thủ trưởng\r\n\nđơn vị sự nghiệp căn cứ vào kế hoạch, dự toán, dự án được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, tiêu chuẩn định mức sử dụng và nhu cầu cần thiết phục vụ hoạt động của\r\n\nđơn vị để quyết định việc mua sắm cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.\n\nĐiều 8. Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản\r\n\nViệc đầu tư xây\r\n\ndựng nhà, công trình xây dựng và mua sắm tài sản tại đơn vị sự nghiệp phải thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản, pháp luật về đấu thầu\r\n\nvà các quy định khác có liên quan của Nhà nước.\n\nMục 2: QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢNNHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP\n\nĐiều 9. Quản lý, đăng ký tài sản\n\nTài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp phải được quản lý theo đúng quy định.\r\n\nĐối với tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký quản lý sử dụng, thì\r\n\nsau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc tiếp nhận tài sản, đơn vị\r\n\nphải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định hiện hành. \n\nĐiều 10. Sử dụng tài sản \n\n1. Tài sản\r\n\nnhà nước tại đơn vị sự nghiệp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, tiêu\r\n\nchuẩn, chế độ; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả để phục vụ công tác và các hoạt động\r\n\ncủa đơn vị. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản Nhà nước không đúng mục đích được\r\n\ngiao; làm thất thoát, hư hỏng gây thiệt hại về tài sản của Nhà nước.\n\nViệc bán, chuyển nhượng,\r\n\nthu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản Nhà nước tại các đơn vị phải được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định và thực hiện theo đúng quy định tại các Điều: 16,\r\n\n17, 18 của Quy chế này. \n\n2. Trong quá trình sử dụng\r\n\ntài sản, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ\r\n\nvà tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước quy định. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thường\r\n\nxuyên tài sản sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm hoặc\r\n\ntính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị nếu tài sản đó dùng\r\n\nvào sản xuất, kinh doanh theo chế độ quy định.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp được\r\n\nsử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ khi các hoạt động đó\r\n\nphù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị và đúng với quy định của\r\n\npháp luật, đồng thời phải thực hiện việc bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, tính khấu\r\n\nhao theo quy định hiện hành.\n\n1. Thủ trưởng\r\n\nđơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí và đơn vị tự bảo đảm một phần chi\r\n\nphí được quyết định dùng tài sản đã đầu tư, mua sắm từ Quỹ phát triển hoạt động\r\n\nsự nghiệp, từ các nguồn vốn huy động để góp vốn liên doanh, liên kết với tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước theo kế hoạch, dự toán, dự án liên doanh, liên kết\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp đơn vị sự nghiệp dùng tài sản\r\n\nđược đầu tư, mua sắm từ các nguồn kinh phí quy định tại các khoản 1, 3, 4 và\r\n\nkhoản 5 Điều 5 Quy chế này hoặc tài sản được\r\n\nđiều chuyển đến theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để góp vốn\r\n\nliên doanh, liên kết thì phải được Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định\r\n\n(sau khí có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ tài chính) đối với đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc trung ương quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý) quyết định. \n\n2. Việc sử dụng\r\n\ntài sản để góp vốn liên doanh, liên kết phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng của đơn vị và hỗ trợ cho\r\n\nhoạt động sự nghiệp, không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ do cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền giao cho đơn vị và phải thực hiện theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Việc dùng giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất để liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n12. Thế chấp tài sản \n\n1. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp được dùng tài sản mua sắm từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và\r\n\ntừ nguồn vốn huy động, để thế chấp vay vốn phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp\r\n\nhoặc hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị.\n\n2. Việc thế\r\n\nchấp tài sản và việc xử lý tài sản thế chấp phải thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n3. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp không được dùng tài sản được Nhà nước đầu tư để thế chấp vay vốn, huy động\r\n\nvốn dưới mọi hình thức.\n\nĐiều 13. Khấu hao tài sản cố định\n\n1. Tài sản cố\r\n\nđịnh sử dụng cho hoạt động sự nghiệp được tính hao mòn theo chế độ quản lý, sử\r\n\ndụng và tính hao mòn tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp.\n\n2. Tài sản cố định sử dụng\r\n\ncho sản xuất kinh doanh, dịch vụ được trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ\r\n\nquản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định theo quy định áp dụng cho\r\n\ncác doanh nghiệp nhà nước. \n\n3. Tài sản cố\r\n\nđịnh được dùng góp vốn liên doanh, liên kết theo quyết định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền, thì thực hiện trích khấu hao theo quy định hiện hành.\n\n4. Toàn bộ tiền trích khấu hao tài sản của nhà nước dùng vào hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết, đơn vị được giữ lại bổ sung vào\r\n\nQuỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để sử dụng tái tạo lại tài sản, đầu tư xây dựng\r\n\ncơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị. Số tiền trích khấu hao tài sản đầu tư,\r\n\nmua sắm từ nguồn vốn huy động được dùng để trả nợ vay; trường hợp đã trả đủ nợ\r\n\nvay, được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.\n\nĐiều\r\n\n14. Hạch toán, báo cáo tài sản \n\n1. Đơn vị sự nghiệp phải\r\n\nthực hiện việc hạch toán tài sản theo chế độ hiện hành về hạch toán tài sản tại\r\n\nđơn vị hành chính sự nghiệp. \n\nTài sản được phép sử dụng\r\n\nvào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc góp vốn liên doanh, liên kết\r\n\nthì phải thực hiện hạch toán theo dõi riêng cả về số lượng, giá trị theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính.\n\n2. Đơn vị sự nghiệp được\r\n\ngiao quản lý sử dụng tài sản nhà nước phải thực hiện chế độ thống kê, báo cáo\r\n\ntình hình quản lý, sử dụng, xử lý tài sản định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất\r\n\nkhi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu theo quy định sau:\n\na) Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\ntrung ương quản lý báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổng hợp báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nb) Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nđịa phương quản lý báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để sở, ban, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Sở Tài chính. Sở Tài chính tổng hợp\r\n\ntoàn bộ tình hình quản lý, sử dụng, xử lý tài sản nhà nước tại các đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc địa phương quản lý, để báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng\r\n\ngửi Bộ Tài chính. \n\n3. Hàng năm cùng với thời\r\n\ngian lập báo cáo quyết toán, đơn vị sự nghiệp phải lập báo cáo về tài sản hiện\r\n\ncó, tình hình biến động tài sản tại đơn vị đến ngày 31 tháng 12 của năm trước.\r\n\nCùng với thời gian lập báo cáo dự toán thu, chi ngân sách, đơn vị sự nghiệp phải\r\n\nlập báo cáo về nhu cầu đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản năm kế hoạch\r\n\ncủa đơn vị, để báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp vào dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 15. Quản lý, sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp\n\n1. Việc quản\r\n\nlý, sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai.\n\na) Việc sử dụng\r\n\nđất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị,\r\n\nquy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Người đứng\r\n\nđầu đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm quản lý, bảo toàn diện tích đất được giao,\r\n\nsử dụng đất đúng mục đích. \n\nNghiêm cấm sử\r\n\ndụng đất được giao để xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp\r\n\nvào mục đích khác.\n\n2. Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quy định rõ phương thức xác định diện tích đất sử dụng cho\r\n\ntừng mục đích, đồng thời chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên\r\n\nquan hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đơn vị sự\r\n\nnghiệp vừa có hoạt động sự nghiệp, vừa có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ\r\n\nnhưng hiện đang sử dụng chung một thửa đất theo quy định của pháp luật.\n\nMục\r\n\n3: XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP\n\nĐiều 16. Bán, chuyển nhượng tài sản \n\n1. Đơn vị sự nghiệp được\r\n\nphép bán, chuyển nhượng tài sản nhà nước tại đơn vị để đầu tư xây dựng, mua sắm\r\n\ntài sản trong các trường hợp sau:\n\na) Khi thực\r\n\nhiện di dời theo quy hoạch, sắp xếp lại cơ sở theo quyết định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền; \n\nb) Khi phải đổi\r\n\nmới theo yêu cầu kỹ thuật, dư thừa, không còn nhu cầu sử dụng hoặc đã hư hỏng,\r\n\nxuống cấp không bảo đảm để phục vụ hoạt động của đơn vị.\n\n2. Thẩm quyền\r\n\nquyết định bán, chuyển nhượng tài sản:\n\na) Cơ quan\r\n\nquyết định đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này quyết định bán,\r\n\nchuyển nhượng nhà, công trình xây dựng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Trung ương quản lý)\r\n\nhoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với đơn vị sự nghiệp thuộc địa\r\n\nphương quản lý);\n\nb) Cơ quan quyết định\r\n\nmua sắm tài sản khác theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế này quyết định\r\n\nbán, chuyển nhượng tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm của mình.\n\n3. Việc chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất do đơn vị sự nghiệp đang quản lý sử dụng được thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật Đất đai và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n4. Số tiền thu được từ\r\n\nbán chuyển nhượng tài sản khác sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ có\r\n\nliên quan (nếu có) đơn vị sự nghiệp sử dụng để trả nợ vay (đối với tài sản được\r\n\nhình thành từ nguồn vốn vay), sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản theo dự án, dự\r\n\ntoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số còn lại (nếu có), đơn vị nộp ngân\r\n\nsách nhà nước theo đúng quy định.\n\n5. Số tiền thu được từ\r\n\nbán, chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng và giá trị quyền sử dụng đất, thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan của\r\n\nNhà nước.\n\n1. Tài sản nhà nước tại\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp thực hiện điều chuyển, thu hồi trong các trường hợp sau:\n\na) Tài sản đầu\r\n\ntư xây dựng, mua sắm hoặc bán, chuyển nhượng, cho tặng, liên doanh, liên kết,\r\n\nthế chấp hoặc tài sản sử dụng không đúng quy định của nhà nước;\n\nb) Tài sản dư\r\n\nthừa, không còn nhu cầu sử dụng khi thực hiện sắp xếp, giải thể, sáp nhập, hợp\r\n\nnhất hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ;\n\nc) Tài sản sử\r\n\ndụng vượt so với tiêu chuẩn, định mức theo quy định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvà quy định tại Quy chế này;\n\nd) Tài sản phục\r\n\nvụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc.\n\n2. Thẩm quyền quyết định\r\n\nđiều chuyển, thu hồi tài sản\n\na) Thẩm quyền điều chuyển\r\n\ntài sản:\n\n- Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định điều chuyển nhà và các công trình xây dựng có tổng nguyên\r\n\ngiá theo sổ sách kế toán từ 100 tỷ đồng trở lên giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\ncác cơ quan trung ương quản lý, giữa đơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản lý\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý, giữa đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\ntrung ương quản lý với cơ quan hành chính hoặc tổ chức khác theo đề nghị của Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\n- Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển\r\n\nnhà, công trình xây dựng có tổng nguyên giá trên sổ sách kế toán dưới 100 tỷ đồng\r\n\ngiữa các đơn vị sự nghiệp thuộc các cơ quan trung ương quản lý, giữa đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc trung ương quản lý với đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý,\r\n\ngiữa đơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản lý với cơ quan hành chính hoặc tổ\r\n\nchức khác theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nBộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quyết định điều chuyển các tài sản khác giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\ncác cơ quan trung ương quản lý, giữa đơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản lý\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý, giữa đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\ntrung ương quản lý với cơ quan hành chính hoặc tổ chức khác; điều chuyển tài sản\r\n\ncủa dự án do đơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản lý đã kết thúc cho cơ quan,\r\n\nđơn vị sự nghiệp, tổ chức khác theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh;\n\n- Thủ trưởng\r\n\ncơ quan trung ương quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị sự nghiệp, giữa\r\n\nđơn vị sự nghiệp với cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của\r\n\nThủ trưởng đơn vị sự nghiệp, cơ quan hành chính. Riêng việc điều chuyển tài sản\r\n\nlà nhà, công trình xây dựng phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài\r\n\nchính;\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị sự nghiệp, giữa đơn\r\n\nvị sự nghiệp với cơ quan hành chính hoặc tổ chức khác thuộc địa phương quản lý;\r\n\nđiều chuyển tài sản của dự án đã kết thúc do đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương\r\n\nquản lý cho cơ quan, đơn vị, tổ chức khác theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính và Giám đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\n- Thủ trưởng\r\n\nđơn vị sự nghiệp quyết định điều chuyển tài sản giữa các đơn vị, bộ phận thuộc\r\n\nphạm vi quản lý theo nguyên tắc bảo đảm sử dụng đúng mục đích phục vụ hoạt động\r\n\ncủa đơn vị, có hiệu quả và theo đúng quy định tại Quy chế này.\n\nb) Thẩm quyền thu hồi\r\n\ntài sản:\n\n- Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định thu hồi:\n\n+ Nhà và các công trình xây dựng có tổng nguyên\r\n\ngiá theo sổ sách kế toán từ 100 tỷ đồng trở lên của các đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\ntrung ương quản lý;\n\n+ Nhà và các\r\n\ncông trình xây dựng của đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý bị sử dụng không\r\n\nđúng mục đích mà địa phương không xử lý, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n- Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quyết định thu hồi nhà, công trình xây dựng có tổng nguyên giá theo sổ\r\n\nsách kế toán dưới 100 tỷ đồng của các đơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản lý\r\n\ntheo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nquyết định thu hồi tài sản khác, tài sản của các dự án đã kết thúc do\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản lý, để giao cho đơn vị có chức năng quản\r\n\nlý, sử dụng hoặc xử lý bán thu tiền về ngân sách nhà nước.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nquyết định thu hồi tài sản của các đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản\r\n\nlý; thu hồi tài sản của các dự án đã kết thúc do đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nđịa phương quản lý, để giao cho đơn vị có chức năng quản lý, sử dụng hoặc xử lý\r\n\nbán thu tiền về ngân sách nhà nước.\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nthực hiện phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính hoặc cho Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định thu hồi, điều chuyển đối với một số loại tài sản khác của các đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc địa phương quản lý.\n\n- Thủ trưởng đơn vị sự\r\n\nnghiệp quyết định thu hồi tài sản của đơn vị, bộ phận trực thuộc đã sử dụng sai\r\n\nquy định để điều chuyển, bố trí sử dụng có hiệu quả trong phạm vi nội bộ đơn vị\r\n\nmình hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n18. Thanh lý tài sản \n\n1. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp được phép thanh lý tài sản trong các trường hợp sau:\n\na) Nhà, công\r\n\ntrình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng\r\n\ntheo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc hư hỏng không\r\n\ncòn sử dụng được;\n\nb) Tài sản dư\r\n\nthừa, hết hạn sử dụng, không có nhu cầu sử dụng nhưng không thể điều chuyển cho\r\n\nđơn vị khác sử dụng, tài sản đã hư hỏng không thể sử dụng được hoặc chi phí sửa\r\n\nchữa không bảo đảm hiệu quả.\n\n2. Thẩm quyền\r\n\nquyết định thanh lý tài sản:\n\na) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thanh lý tài\r\n\nsản là nhà, công trình xây dựng tại các đơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản\r\n\nlý (trừ trường hợp phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư\r\n\nxây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt);\n\nb) Thủ trưởng\r\n\ncơ quan trung ương quyết định thanh lý tài sản là nhà, công trình xây dựng tại\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý khi phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng\r\n\nthực hiện dự án đầu tư xây dựng và thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\nmua sắm theo phân cấp về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của Bộ, cơ quan\r\n\nmình đã quy định theo khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Quy chế này;\n\nc) Thủ trưởng\r\n\nđơn vị sự nghiệp quyết định thanh lý tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm\r\n\ntheo phân cấp về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản đã được quy định theo\r\n\nkhoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Quy chế này;\n\nd) Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết\r\n\nđịnh thanh lý tài sản theo phân cấp về thẩm quyền đầu tư xây dựng và mua sắm\r\n\ntài sản đã được quy định theo khoản 1, khoản 2 Điều 7 của Quy chế này.\n\n3. Tiền thu từ\r\n\nthanh lý tài sản sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc thanh lý tài\r\n\nsản (nếu có), được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.\r\n\nTiền thu thanh lý tài sản từ nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay; trường hợp\r\n\nđã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự\r\n\nnghiệp đối với số còn lại (nếu có).\n\nĐiều 19. Xử lý đất đai\n\nViệc xử lý đất\r\n\nđai liên quan đến việc xử lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp quy định tại Điều 16,\r\n\n17, 18 của Quy chế này thực hiện theo những quy định của Luật Đất đai và các\r\n\nvăn bản pháp luật có liên quan.\n\nChương 3\n\nĐiều 20. Tổ chức thực hiện\n\nThủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm xây\r\n\ndựng Quy chế quản lý sử dụng đối với tài sản nhà nước tại đơn vị, trong đó quy\r\n\nđịnh rõ trách nhiệm của bộ phận, cá nhân được giao quản lý sử dụng tài sản; chỉ\r\n\nđạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả; thực hiện việc đầu tư xây dựng, mua sắm và xử lý tài sản nhà nước tại đơn\r\n\nvị theo đúng các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có\r\n\nliên quan. \n\nĐiều 21. Điều khoản thi hành\n\nCác Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm\r\n\nvi quản lý thực hiện việc quản lý tài sản nhà nước theo đúng quy định tại Quy\r\n\nchế này. \n\nCơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị và cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này, gây thất thoát,\r\n\nthiệt hại về tài sản nhà nước thì phải bồi thường, tùy theo tính chất và mức độ\r\n\nvi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định\r\n\ncủa pháp luật./.\n\n\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 100628 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100629.json b/contexts/context_100629.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72206479da456fe9ed4f11280f3a11555c72d9fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_100629.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-25-2016-QD-UBND-quan-ly-su-dung-may-moc-thiet-bi-co-quan-to-chuc-don-vi-Dien-Bien-331020.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2016-QD-UBND-quan-ly-su-dung-may-moc-thiet-bi-co-quan-to-chuc-don-vi-Dien-Bien-331020", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2016/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên,\r\n\n ngày 16 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ\r\n\nquản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị\r\n\nđịnh số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\r\n\nThông tư số 09/2012/TT- BTC ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ\r\n\nTài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng\r\n\n11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01\r\n\ntháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính, hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số\r\n\n58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu\r\n\nchuẩn, định mức chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước,\r\n\ntổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế\r\n\nvề quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn\r\n\ntỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\nĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số (25 /2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016\r\n\ncủa UBND tỉnh)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về quản lý, sử dụng máy\r\n\nmóc, thiết bị của cơ quan tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên, bao gồm:\n\n1. Máy\r\n\nmóc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức viên chức làm\r\n\nviệc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n2. Máy\r\n\nmóc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị để sử dụng tại các phòng làm việc của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n3. Máy\r\n\nmóc, thiết bị trang bị để sử dụng cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực,\r\n\nphòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n4. Đối\r\n\nvới hệ thống mạng tin học (máy chủ và các thiết bị kèm theo) hệ thống điện thoại\r\n\ntổng đài, hệ thống điện (hệ thống điều hòa trung tâm, hệ thống quạt gió cho cả\r\n\ntòa nhà, hệ thống đèn thắp sáng và các thiết bị điện khác có liên quan) không\r\n\nthuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ\r\n\nquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà\r\n\nnước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án,\r\n\nchương trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị).\n\n2. Cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n3. Các\r\n\ntổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp có thể căn cứ quy định tại Quy chế này để xây dựng tiêu chuẩn, định mức\r\n\ntrang bị, sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng của đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi\r\n\nquản lý.\n\nĐiều 3. Số lượng, chủng loại\r\n\nmáy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và mức kinh phí mua sắm cho từng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và các phòng làm việc.\n\n1. Tiêu\r\n\nchuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; trang bị cho phòng làm việc của cơ quan tổ chức, đơn vị cấp tỉnh,\r\n\nthực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Tiêu\r\n\nchuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\nhuyện, thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Tiêu\r\n\nchuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp\r\n\nxã, thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố được quyết\r\n\nđịnh mua sắm cho từng loại máy móc, thiết bị trong danh mục tài sản quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này với mức giá tối đa không vượt quá 10% số\r\n\ntiền quy định cho từng loại máy móc, thiết bị nhưng đảm bảo tổng số tiền mua\r\n\nmáy móc thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\ntrang bị cho phòng làm việc không vượt quá định mức giá tối đa quy định tại Khoản\r\n\n1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.\n\n5. Trường\r\n\nhợp tổng số tiền mua máy móc thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, trang bị cho phòng làm việc vượt dưới 10% định mức giá tối\r\n\nđa quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này thì các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị phải gửi hồ sơ cho Sở Tài chính thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định.\n\n6. Trường\r\n\nhợp cần thiết phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến để trang bị\r\n\ncho các chức danh, cán bộ, công chức, viên chức và phòng làm việc cao hơn từ\r\n\n10% trở lên so với mức giá tối đa quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều\r\n\nnày, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính xem xét quyết định.\n\nVăn bản đề nghị phải thể hiện các nội dung: Sự cần\r\n\nthiết, lý do mua sắm giá mua dự kiến và số tiền vượt so với mức giá quy định và\r\n\nnguồn kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến.\n\n7. Đối\r\n\nvới các máy móc, thiết bị văn phòng thuộc Danh mục tài sản mua sắm tập trung thực\r\n\nhiện theo Quyết định số 849/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện\r\n\nBiên về việc công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 4. Số lượng, chủng loại\r\n\nmáy móc, thiết bị và mức kinh phí mua sắm cho các phòng phục vụ hoạt động chung\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\n1. Thẩm\r\n\nquyền quyết định trang bị máy móc, thiết bị (bàn, ghế, máy chiếu, ti vi, thiết\r\n\nbị âm thanh và máy móc, thiết bị khác) tại các phòng để phục vụ hoạt động chung\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\na) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh\r\n\nquyết định trang bị máy móc, thiết bị tại phòng họp, hội trường, phòng thường\r\n\ntrực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố quyết định trang bị máy móc, thiết bị tại phòng họp, hội trường,\r\n\nphòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của các\r\n\ncơ quan, tổ chức đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.\n\n2. Việc\r\n\ntrang bị máy móc, thiết bị theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải đảm bảo tiết\r\n\nkiệm, hiệu quả, phù hợp với tính chất công việc, diện tích của phòng và khả\r\n\nnăng nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nĐiều 5. Thuê máy móc, thiết\r\n\nbị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n1. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thuê máy móc, thiết bị\n\na) Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thuê máy móc, thiết bị\r\n\nvăn phòng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong nguồn kinh phí\r\n\nđược ngân sách giao hàng năm.\n\nb) Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định thuê máy móc, thiết\r\n\nbị văn phòng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc cấp huyện quản\r\n\nlý.\n\n2. Việc\r\n\nthuê máy móc, thiết bị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 7 Thông tư số 19/2016/TT-BTC đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với tính\r\n\nchất công việc, diện tích của phòng và khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị.\n\nĐiều 6. Quản lý, theo dõi\r\n\nmáy móc, thiết bị\n\nCác cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý,\r\n\ntheo dõi sử dụng và tính hao mòn máy móc, thiết bị theo quy định tại Thông tư số\r\n\n162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản\r\n\nlý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 19/2016/TT-BTC \r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết\r\n\nđịnh số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\ntiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan nhà\r\n\nnước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 7. Sử dụng, sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng máy móc, thiết bị\n\nMáy móc, thiết bị phải được sử dụng đúng mục\r\n\nđích, tiêu chuẩn định mức; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ\r\n\nchính trị của cơ quan tổ chức, đơn vị. Nghiêm cấm việc sử dụng máy móc, thiết bị\r\n\nkhông đúng tiêu chuẩn, định mức làm thất thoát, hư hỏng máy móc, thiết bị.\n\nTrong quá trình sử dụng máy móc, thiết bị, cơ\r\n\nquan, tổ chức phải thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ và tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật do Nhà nước quy định.\n\nĐiều 8. Thay thế máy móc,\r\n\nthiết bị\n\n1. Việc thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ\r\n\nbiến quy định tại Điều 3 Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Điều 3\r\n\nThông tư số 19/2016/TT- BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính.\n\n2. Việc thay thế máy móc, thiết bị tại các phòng\r\n\nđể phục vụ hoạt động chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 4\r\n\nQuy chế này được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT-BTC \r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 9. Khoán kinh phí sử dụng\r\n\nmáy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n1. Thẩm\r\n\nquyền quyết định việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến\r\n\ncho cán bộ công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\na) Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định việc khoán kinh phí sử\r\n\ndụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.\n\nb) Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định việc khoán kinh\r\n\nphí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ công chức, viên chức\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.\n\n2. Trường\r\n\nhợp cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử\r\n\ndụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến, mức khoán kinh phí để thanh toán cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức được xác định theo từng tháng và theo tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức quy định tại Quy chế này.\n\n3. Mức\r\n\nkhoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị được thanh toán cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức theo tháng. Cách thức tính mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết\r\n\nbị thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng\r\n\n02 năm 2016 của Bộ Tài chính. Việc thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc,\r\n\nthiết bị phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị.\n\nĐiều 10. Xây dựng Quy chế\r\n\nquản lý, sử dụng máy móc, trang thiết bị\n\nCác cơ quan, tổ chức, đơn vị, căn cứ tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng máy móc, trang thiết bị để ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng\r\n\nmáy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý, đảm\r\n\nbảo việc quản lý sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quy chế\r\n\nnày và pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 11. Xử lý vi phạm\r\n\ntrong việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị\n\n1. Người\r\n\nra quyết định mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nkhông đúng thẩm quyền, không đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quy chế\r\n\nnày phải bồi thường thiệt hại và tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Đối với việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết\r\n\nbị của cơ quan, tổ chức, đơn vị không đúng quy định, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm. Tùy theo tính chất, mức độ của\r\n\nhành vi vi phạm và mức thiệt hại mà phải bồi thường thiệt hại, đồng thời bị xử\r\n\nlý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\n3. Máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nmua không đúng tiêu chuẩn, vượt giá quy định, vượt định mức bị thu hồi để xử lý\r\n\ntheo quy định pháp luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n\nĐiều 12. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ\r\n\nvào tiêu chuẩn định mức trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Quy chế này;\r\n\ntình trạng máy móc thiết bị hiện có và nhu cầu cần thiết về máy móc, thiết bị;\r\n\nthực hiện việc điều chuyển, thay thế, trang bị máy móc, thiết bị theo đúng tiêu\r\n\nchuẩn, định mức hiện hành và theo quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; có trách nhiệm báo cáo, đánh\r\n\ngiá việc thực hiện Quy chế theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh\r\n\nvề Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.\n\n\n\n", + "id": 100629 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10063.json b/contexts/context_10063.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0acee7a915b78ef1d22a1ef5b861ef68802f208d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10063.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-44-2013-QH13-ket-qua-lay-phieu-tin-nhiem-doi-voi-nguoi-giu-chuc-vu-197573.aspx", + "name": "Nghi-quyet-44-2013-QH13-ket-qua-lay-phieu-tin-nhiem-doi-voi-nguoi-giu-chuc-vu-197573", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI KHÓA XIII\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t----------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNghị quyết số: 44/2013/QH13\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2013\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nXÁC NHẬN KẾT QUẢ LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI GIỮ CHỨC VỤ DO QUỐC HỘI BẦU HOẶC PHÊ CHUẨN\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\tNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\n\nCăn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 35/2012/QH13 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;\n\nCăn cứ Biên bản kiểm phiếu lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn ngày 10 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nKỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII đã tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với 47 người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn bảo đảm nghiêm túc, đúng mục đích, nguyên tắc, quy trình.\n\nĐiều 2.\n\nXác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm như sau:\n\n1. Ông Trương Tấn Sang, Chủ tịch nước\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 330 phiếu (chiếm 66.27% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 133 phiếu (chiếm 26.71% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 28 phiếu (chiếm 5.62% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t2. Bà Nguyễn Thị Doan, Phó Chủ tịch nước\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 263 phiếu (chiếm 52.81% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 215 phiếu (chiếm 43.17% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 13 phiếu (chiếm 2.61% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t3. Ông Nguyễn Sinh Hùng, Chủ tịch Quốc hội\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 328 phiếu (chiếm 65.86% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 139 phiếu (chiếm 27.91% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 25 phiếu (chiếm 5.02% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t4. Ông Uông Chu Lưu, Phó Chủ tịch Quốc hội\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 323 phiếu (chiếm 64.86% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 155 phiếu (chiếm 31.12% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 13 phiếu (chiếm 2.61% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t5. Bà Nguyễn Thị Kim Ngân, Phó Chủ tịch Quốc hội\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 372 phiếu (chiếm 74.7% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 104 phiếu (chiếm 20.88% tổng số đại biểu Quốc hội)\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 14 phiếu (chiếm 2.81% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t6. Bà Tòng Thị Phóng, Phó Chủ tịch Quốc hội\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 322 phiếu (chiếm 64.66% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 145 phiếu (chiếm 29.12% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 24 phiếu (chiếm 4.82% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t7. Ông Huỳnh Ngọc Sơn, Phó Chủ tịch Quốc hội\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 252 phiếu (chiếm 50.6% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 217 phiếu (chiếm 43.57% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 22 phiếu (chiếm 4.42% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t8. Ông Phan Xuân Dũng, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 234 phiếu (chiếm 46.99% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 235 phiếu (chiếm 47.19% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 22 phiếu (chiếm 4.42% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t9. Ông Nguyễn Văn Giàu, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 273 phiếu (chiếm 54.82% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 204 phiếu (chiếm 40.96% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 15 phiếu (chiếm 3.01% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t10. Ông Trần Văn Hằng, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 253 phiếu (chiếm 50.8% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 229 phiếu (chiếm 45.98% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 9 phiếu (chiếm 1.81% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t11. Ông Phùng Quốc Hiển, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, Ngân sách\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 291 phiếu (chiếm 58.43% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 189 phiếu (chiếm 37.95% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 11 phiếu (chiếm 2.21% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t12. Ông Nguyễn Văn Hiện, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 210 phiếu (chiếm 42.17% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 253 phiếu (chiếm 50.8% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 28 phiếu (chiếm 5.62% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t13. Ông Nguyễn Kim Khoa, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 267 phiếu (chiếm 53.61% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 215 phiếu (chiếm 43.17% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 9 phiếu (chiếm 1.81% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t14. Ông Phan Trung Lý, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 294 phiếu (chiếm 59.04% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 180 phiếu (chiếm 36.14% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 18 phiếu (chiếm 3.61% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t15. Bà Trương Thị Mai, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban về Các vấn đề xã hội\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 335 phiếu (chiếm 67.27% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 151 phiếu (chiếm 30.32% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 6 phiếu (chiếm 1.2% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t16. Bà Nguyễn Thị Nương, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Ban Công tác đại biểu\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 292 phiếu (chiếm 58.63% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 183 phiếu (chiếm 36.75% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 17 phiếu (chiếm 3.41% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t17. Ông Nguyễn Hạnh Phúc, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng đoàn Thư ký kỳ họp\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 286 phiếu (chiếm 57.43% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 194 phiếu (chiếm 38.96% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 12 phiếu (chiếm 2.41% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t18. Ông KSor Phước, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 260 phiếu (chiếm 52.21% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 204 phiếu (chiếm 40.96% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 28 phiếu (chiếm 5.62% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t19. Ông Đào Trọng Thi, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 241 phiếu (chiếm 48.39% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 232 phiếu (chiếm 46.59% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 19 phiếu (chiếm 3.82% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t20. Ông Nguyễn Tấn Dũng, Thủ tướng Chính phủ\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 210 phiếu (chiếm 42.17% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 122 phiếu (chiếm 24.5% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 160 phiếu (chiếm 32.13% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t21. Ông Hoàng Trung Hải, Phó Thủ tướng Chính phủ\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 186 phiếu (chiếm 37.35% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 261 phiếu (chiếm 52,41% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 44 phiếu (chiếm 8.84% tổng số đại biểu Quốc hội)\n\n\r\n\n\t\t22. Ông Nguyễn Thiện Nhân, Phó Thủ tướng Chính phủ\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 196 phiếu (chiếm 39.36% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 230 phiếu (chiếm 46.18% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 65 phiếu (chiếm 13.05% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t23. Ông Vũ Văn Ninh, Phó Thủ tướng Chính phủ\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 167 phiếu (chiếm 33.53% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 264 phiếu (chiếm 53.01% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 59 phiếu (chiếm 11.85% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t24. Ông Nguyễn Xuân Phúc, Phó Thủ tướng Chính phủ\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 248 phiếu (chiếm 49.8% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 207 phiếu (chiếm 41.57% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 35 phiếu (chiếm 7.03% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t25. Ông Hoàng Tuấn Anh, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 90 phiếu (chiếm 18.07% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 286 phiếu (chiếm 57.43% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 116 phiếu (chiếm 23.29% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t26. Ông Nguyễn Thái Bình, Bộ trưởng Bộ Nội vụ\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 126 phiếu (chiếm 25.3% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 274 phiếu (chiếm 55.02% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 92 phiếu (chiếm 18.47% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t27. Ông Nguyễn Văn Bình, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 88 phiếu (chiếm 17.67% tổng số đại biểu Quốc hội). \n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 194 phiếu (chiếm 38.96% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 209 phiếu (chiếm 41.97% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t28. Bà Phạm Thị Hải Chuyền, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 105 phiếu (chiếm 21.08% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 276 phiếu (chiếm 55.42% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 111 phiếu (chiếm 22.29% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t29. Ông Hà Hùng Cường, Bộ trưởng Bộ Tư pháp\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 176 phiếu (chiếm 35.34% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 280 phiếu (chiếm 56.22% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 36 phiếu (chiếm 7.23% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t30. Ông Trịnh Đình Dũng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 131 phiếu (chiếm 26.31% tổng số đại biểu Quốc hội)\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 261 phiếu (chiếm 52.41% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 100 phiếu (chiếm 20.08% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t31. Ông Vũ Đức Đam, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 215 phiếu (chiếm 43.17% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 245 phiếu (chiếm 49.2% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 29 phiếu (chiếm 5.82% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t32. Ông Vũ Huy Hoàng, Bộ trưởng Bộ Công thương\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 112 phiếu (chiếm 22.49% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 251 phiếu (chiếm 50.4% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 128 phiếu (chiếm 25.7% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t33. Ông Phạm Vũ Luận, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 86 phiếu (chiếm 17.27% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 229 phiếu (chiếm 45.98% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 177 phiếu (chiếm 35.54% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t34. Ông Phạm Bình Minh, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 238 phiếu (chiếm 47.79% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 233 phiếu (chiếm 46.79% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 21 phiếu (chiếm 4.22% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t35. Ông Cao Đức Phát, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 184 phiếu (chiếm 36.95% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 249 phiếu (chiếm 50% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 58 phiếu (chiếm 11.65% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t36. Ông Giàng Seo Phử, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 158 phiếu (chiếm 31.73% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 270 phiếu (chiếm 54.22% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 63 phiếu (chiếm 12.65% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t37. Ông Nguyễn Quân, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 133 phiếu (chiếm 26.69% tổng số đại biểu Quốc hội)\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 304 phiếu (chiếm 61.04% tổng số đại biểu Quốc hội)\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 43 phiếu (chiếm 8.63% tổng số đại biểu Quốc hội)\n\n\r\n\n\t\t38. Ông Trần Đại Quang, Bộ trưởng Bộ Công an\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 273 phiếu (chiếm 54.82% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 183 phiếu (chiếm 36.75% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 24 phiếu (chiếm 4.82% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t39. Ông Nguyễn Minh Quang, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 83 phiếu (chiếm 16.67% tổng số đại biểu Quốc hội)\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 294 phiếu (chiếm 59.04% tổng số đại biểu Quốc hội)\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 104 phiếu (chiếm 20.88% tổng số đại biểu Quốc hội)\n\n\r\n\n\t\t40. Ông Nguyễn Bắc Son, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 121 phiếu (chiếm 24.3% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 281 phiếu (chiếm 56.43% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 77 phiếu (chiếm 15.46% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t41. Ông Phùng Quang Thanh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 323 phiếu (chiếm 64.86% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 144 phiếu (chiếm 28.92% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 13 phiếu (chiếm 2.61% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t42. Ông Đinh La Thăng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 186 phiếu (chiếm 37.35% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 198 phiếu (chiếm 39.76% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 99 phiếu (chiếm 19.88% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t43. Bà Nguyễn Thị Kim Tiến, Bộ trưởng Bộ Y tế\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 108 phiếu (chiếm 21.69% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 228 phiếu (chiếm 45.78% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 146 phiếu (chiếm 29.32% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t44. Ông Huỳnh Phong Tranh, Tổng Thanh tra Chính phủ\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 164 phiếu (chiếm 32.93% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 241 phiếu (chiếm 48.39% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 87 phiếu (chiếm 17.47% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t45. Ông Bùi Quang Vinh, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 231 phiếu (chiếm 46.39% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 205 phiếu (chiếm 41.16% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 46 phiếu (chiếm 9.24% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t46. Ông Trương Hòa Bình, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 195 phiếu (chiếm 39.16% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 260 phiếu (chiếm 52.21% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 34 phiếu (chiếm 6.83% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n\r\n\n\t\t47. Ông Nguyễn Hòa Bình, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao\n\n+ Số phiếu tín nhiệm cao: 198 phiếu (chiếm 39.76% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm: 269 phiếu (chiếm 54.02% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\n+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 23 phiếu (chiếm 4.62% tổng số đại biểu Quốc hội).\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ năm, thông qua ngày 11 tháng 6 năm 2013.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Sinh Hùng\n\n", + "id": 10063 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100630.json b/contexts/context_100630.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fabab0cf0900e14c5699927fef6da25d4cb1d75c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100630.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1447-GD-DT-quy-che-truong-lop-mam-non-tu-thuc-87957.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1447-GD-DT-quy-che-truong-lop-mam-non-tu-thuc-87957", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 1447/GD-ĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 06 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TRƯỜNG, LỚP MẦM NON TƯ THỤC \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n- Căn cứ nghị định 20/CP của\r\n\nChính phủ ngày 30/3/1994 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ giáo dục\r\n\nvà đào tạo;\r\n\n- Căn cứ nghị định 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n- Xét đề nghị của Bà Vụ trưởng Vụ giáo dục mầm non và Ông Vụ trưởng Vụ tổ chức\r\n\n– cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo quyết định này “Quy chế trường, lớp mầm\r\n\nnon tư thục”.\n\nĐiều 2:\n\nVụ trưởng Vụ giáo dục mầm non có trách nhiệm giải thích,\r\n\nhướng dẫn kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy chế này.\n\nĐiều 3:\n\nCác ông (bà): Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Chánh văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ giáo dục và\r\n\nđào tạo; Giám đốc Sở giáo dục & đào tạo các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTRƯỜNG, LỚP MẦM NON\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Trường, lớp mầm non\r\n\ntư thục là một loại hình giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của\r\n\nnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, do tư nhân được cấp có thẩm quyền cho\r\n\nphép thành lập và hoạt động theo quy chế của Bộ giáo dục và Đào tạo và pháp luật\r\n\ncủa nhà nước, để thu hút số trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo nhằm bảo vệ,\r\n\nchăm sóc, giáo dục, chuẩn bị cho trẻ vào trường tiểu học, góp phần cùng nhà nước\r\n\nchăm lo sự nghiệp giáo dục, đáp ứng yêu cầu xã hội.\n\nĐiều 2: Trường, lớp mầm\r\n\nnon tư thục có nhiệm vụ:\n\na/ Thực hiện\r\n\nmục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trẻ, trường mẫu giáo (Ban hành kèm theo quyết\r\n\nđịnh 55/QĐ ngày 3/2/1990 của Bộ giáo dục) và chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ.\n\nb/ Chịu sự\r\n\nlãnh đạo và quản lý của chính quyền các cấp.\n\nc/ Chịu sự chỉ\r\n\nđạo, thanh tra, kiểm tra trực tiếp và toàn diện về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\ncác cấp quản lý giáo dục.\n\nĐiều 3: Cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncho phép thành lập hoặc giải thể trường, lớp mầm non tư thục.\n\na- Đối với lớp\r\n\nmầm non tư thục: Là Phòng giáo dục - đào tạo cấp quận, huyện.\n\nb- Đối với\r\n\ntrường mầm non tư thục: Là Uỷ ban nhân dân cấp quận huyện theo đề nghị của\r\n\nPhòng giáo dục - đào tạo quận, huyện.\n\nĐiều 4: Chỉ sau khi được cấp có\r\n\nthẩm quyền cấp giấy phép; trường lớp mầm non tư thục mới có tư cách pháp nhân,\r\n\nđược hoạt động và có con dấu (nếu là trường).\n\nĐiều 5: Trường mầm non tư thục\r\n\nphải có từ 3 nhóm, lớp trở lên. Nếu cơ sở chỉ có 1 hoặc 2 nhóm, lớp: Gọi chung\r\n\nlà lớp, không gọi là trường.\n\nChương II\n\nĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC\r\n\nTHÀNH LẬP\n\nĐiều 6: Chủ trường, chủ lớp\n\na/ Là người đứng\r\n\ntên xin phép thành lập trường hoặc lớp\n\nb/ Là công\r\n\ndân Việt Nam, chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.\n\nc/ Có trình độ\r\n\nvăn hoá tối thiểu tốt nghiệp trung học cơ sở\n\nĐiều 7: Cơ sở vật chất của trường,\r\n\nlớp:\n\na/ Phải có cơ\r\n\nsở vật chất tối thiểu đảm bảo thực hiện nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy\r\n\nđịnh của Bộ giáo dục và đào tạo.\n\nb/ Phải có địa\r\n\nđiểm và đặt ở nơi có đủ điều kiện về vệ sinh môi trường, đảm bảo an toàn cho trẻ,\r\n\nkhông dùng nơi phụng tự và sinh hoạt tôn giáo để tổ chức trường, lớp.\n\nĐiều 8: Đội ngũ giáo viên:\n\na/ Phải có đủ\r\n\nsố lượng giáo viên đã được đào tạo theo quy định ở điều 15.\n\nb/ Trường lớp\r\n\nmầm non tư thục có thể lập kế hoạch đề nghị Phòng giáo dục - đào tạo cấp quận,\r\n\nhuyện giới thiệu giáo viên có đủ điều kiện và tiêu chuẩn đến giảng dạy tại trường,\r\n\nlớp nếu có nhu cầu.\n\nĐiều 9: Thủ tục xin phép thành lập:\n\nChủ trường,\r\n\nchủ lớp phải làm đơn xin phép cơ quan có thẩm quyền kèm theo sơ yếu lích lịch\r\n\nvà văn bằng về trình độ văn hoá cùng với kế hoạch chi tiết về việc tổ chức trường,\r\n\nlớp.\n\nĐơn xin phép\r\n\nphải có ý kiến của Uỷ ban nhân dân xã, phường – nơi chủ trường, chủ lớp xin\r\n\nphép thành lập.\n\nChương III\n\nTHU NHẬN TRẺ TỔ CHỨC\r\n\nNHÓM, LỚP VÀ HỌC PHÍ\n\nĐiều 10: Thu nhận trẻ:\n\na/ Trường, lớp\r\n\nmầm non tư thục thu nhận trẻ từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi theo yêu cầu của các bậc\r\n\ncha mẹ.\n\nb/ Không nhận\r\n\ntrẻ đang có bệnh cấp tính, bệnh truyền nhiễm\n\nc/ Việc thu\r\n\nnhận trẻ vào trường, lớp mầm non tư thục thực hiện theo:\n\n- Điều lệ nhà\r\n\ntrẻ (Ban hành kèm theo quyết định 260/UB-QĐ- ngày 28/4/1977 của Uỷ ban bảo vệ\r\n\nbà mẹ trẻ em Trung ương).\n\n- Điều lệ trường\r\n\nmẫu giáo (Ban hành kèm theo quyết định 435/QĐ ngày 29/3/1980 của Bộ giáo dục).\n\n- Và theo\r\n\nbiên chế năm học do Bộ giáo dục và đào tạo quy định.\n\nĐiều 11: Tổ chức nhóm, lớp:\n\nTrẻ ở trường,\r\n\nlớp mầm non tư thục được tổ chức theo nhóm, lớp:\n\na/ Từ 3 tháng\r\n\ntuổi đến 36 tháng tuổi: Tổ chức thành các nhóm trẻ theo Điều lệ của nhà trẻ.\n\nb/ Từ 37\r\n\ntháng tuổi đến 6 tuổi: Tổ chức thành các các lớp mẫu giáo theo Điều lệ của trường\r\n\nmẫu giáo.\n\nc/ Nếu số lượng\r\n\ntrẻ ít và độ tuổi khác nhau: Có thể tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu\r\n\ngiáo ghép.\n\nĐiều 12: Học phí:\n\nMức học phí tại\r\n\ntrường, lớp mầm non tư thục do chủ trường, chủ lớp thoả thuận với cha mẹ các\r\n\ncháu, có sự hướng dẫn của cơ quan giáo dục - đào tạo địa phương.\n\nChương IV\n\nCHỦ TRƯỜNG, CHỦ LỚP, HIỆU\r\n\nTRƯỞNG, GIÁO VIÊN VÀ HỘI CHA MẸ HỌC SINH\n\nĐiều 13: Nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\ncủa chủ trường, chủ lớp\n\na/ Nhiệm vụ:\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm trước chính quyền và cơ quan giáo dục và đào tạo địa phương về toàn bộ hoạt\r\n\nđộng của trường, lớp do mình làm chủ.\n\n- Có trách\r\n\nnhiệm đầu tư và quản lý cơ sở vật chất trường, lớp cung cấp trang thiết bị, đồ\r\n\ndùng, đồ chơi, tài liệu giảng dạy và học tập ohục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục\r\n\ntrẻ.\n\n- Tuyển chọn\r\n\nđội ngũ giáo viên, trực tiếp ký hợp đồng sử dụng giáo viên, nhân viên theo Pháp\r\n\nlệnh về hợp đồng lao động.\n\n- Tiền công\r\n\ntrả cho giáo viên, nhân viên do chủ trường, chủ lớp thoả thuận với người lao động,\r\n\ncó sự hướng dẫn của cơ quan giáo dục – đào tạo địa phương.\n\n- Tổ chức sắp\r\n\nxếp việc thu nhận trẻ vào trường, lớp.\n\n- Tổ chức thu\r\n\nhọc phí phục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ.\n\n- Nếu có đủ\r\n\nđiều kiện và tiêu chuẩn theo quy định ở điều 14, chủ trường có thể trực tiếp\r\n\nlàm hiệu trưởng, song cũng phải được cơ quan giáo dục - đào tạo địa phương xét,\r\n\ncông nhận.\n\nb/ Quyền hạn:\n\n- Có quyền sử\r\n\ndụng hoặc không sử dụng giáo viên, nhân viên theo yêu cầu tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa trường, lớp và theo hợp đồng lao động đã ký.\n\n- Giám sát hiệu\r\n\ntrưởng và giáo viên trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của trường.\n\n- Riêng đối với\r\n\nhiệu trưởng, sau khi được cơ quan giáo dục - đào tạo địa phương công nhận, chủ\r\n\ntrường ký hợp đồng lao động với hiệu trưởng. Khi chủ trường không muốn sử dụng\r\n\nhiệu trưởng nữa, cần có ý kiến của cơ quan giáo dục - đào tạo địa phương.\n\nĐiều 14: Điều kiện và tiêu chuẩn,\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng.\n\nNếu là trường\r\n\nmầm non tư thục nhất thiết phải có hiệu trưởng.\n\na/ Điều kiện\r\n\nvà tiêu chuẩn:\n\n- Là công dân\r\n\nViệt Nam, chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sánh và pháp luật Nhà nước.\n\n- Đã tốt nghiệp\r\n\ncác trường sư phạm mầm non (nhà trẻ hoặc mẫu giáo). Đối với người đã tốt nghiệp\r\n\ntrường sư phạm khác, phải qua một lớp huấn luyện về sư phạm mầm non do cơ quan\r\n\ngiáo dục - đào tạo tổ chức.\n\n- Có trình độ\r\n\nvà năng lực về tổ chức quản lý trường, lớp\n\n- Có tư cách\r\n\nvà đạo đức đúng mực\n\n- Có sức khoẻ,\r\n\nkhông mắc bệnh truyền nhiễm.\n\n- Do chủ trường\r\n\ngiới thiệu.\n\n- Đuợc cơ\r\n\nquan giáo dục - đào tạo địa phương xét, công nhận.\n\nb/ Nhiệm vụ:\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm trước các cấp quản lý giáo dục và trước chủ trường trong việc tổ chức và\r\n\nđiều hành các hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của trường.\n\n- Tham gia ý\r\n\nkiến với chủ trường và hội cha mẹ học sinh những biện pháp tổ chức, nâng cao chất\r\n\nlượng chăm sóc, giáo dục trẻ, chăm lo đời sống giáo viên, nhân viên.\n\nc/ Quyền hạn:\n\n- Tham mưu với\r\n\nchủ trường:\n\n+ Tuyển chọn\r\n\ngiáo viên\n\n+ Quyết định\r\n\ntổ chức và hoạt động của trường\n\n+ Thực hiện mục\r\n\ntiêu, kế hoạch đào tạo và chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ.\n\n- Kiểm tra\r\n\ngiáo viên thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.\n\n- Kiến nghị với\r\n\nchủ trường thay đổi giáo viên trong trường hợp giáo viên không hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ.\n\n- Dự các lớp\r\n\nbồi dưỡng về quản lý chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan giáo dục - đào tạo tổ chức.\n\nĐiều 15: Điều kiện và tiêu chuẩn,\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên.\n\na/ Điều kiện\r\n\nvà tiêu chuẩn:\n\n- Là công dân\r\n\nnước Việt Nam, chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.\n\n- Đã tốt nghiệp\r\n\ncác trường sư phạm mầm non (nhà trẻ hoặc mẫu giáo). Đối với những người đã tốt\r\n\nnghiệp trường sư phạm khác, phải qua 1 lớp huấn luyện về sư phạm mầm non do cơ\r\n\nquan giáo dục - đào tạo tổ chức.\n\n- Có tư cách\r\n\nvà đạo đức đúng mực\n\n- Có sức khoẻ,\r\n\nkhông mắc bệnh truyền nhiễm\n\n- Có tình\r\n\nthương yêu đối vơi trẻ\n\nb/ Nhiệm vụ:\n\n- Thực hiện\r\n\nđúng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy chế về chuyên môn.\n\n- Thực hiện đầy\r\n\nđủ công việc theo hợp đồng lao động đã ký với chủ trường, chủ lớp.\n\n- Bảo vệ tuyệt\r\n\nđối an toàn tính mạng của trẻ.\n\nc/ Quyền hạn:\n\n- Có các quyền\r\n\nvề chuyên môn, dự các lớp bồi dưỡng về chuyên môn như giáo viên các trường mầm\r\n\nnon công lập.\n\n- Được trả tiền\r\n\ncông theo đúng hợp đồng lao động đã ký với chủ trường, chủ lớp; được hưởng các\r\n\nquyền lợi khác đã quy định trong pháp lệnh về hợp đồng lao động.\n\n- Được tham\r\n\ngia tổ chức công đoàn trong các trường mầm non tư thục (sau khi được liên đoàn\r\n\nlao động cấp quận, huyện cho phép thành lập).\n\nĐiều 16: Hội cha mẹ học sinh:\n\na/ Trường, lớp\r\n\nmầm non tư thục được tổ chức hội cha mẹ học sinh toàn trường và chi hội từng\r\n\nnhóm, lớp.\n\nb/ Hội và chi\r\n\nhội có ban đại diện do phụ huynh bầu theo năm học\n\nc/ Hội và chi\r\n\nhội có trách nhiệm hổ trợ nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, chăn lo đời\r\n\nsống tinh thần và vật chất của giáo viên, nhân viên trong trường lớp.\n\nChương V\n\nQUẢN LÝ VÀ CHỈ ĐẠO TRƯỜNG,\r\n\nLỚP MẦM NON TƯ THỤC\n\nĐiều 17: Cơ quan giáo dục -\r\n\nđào tạo cấp quận, huyện có trách nhiệm quản lý và chỉ đạo các trường , lớp mầm\r\n\nnon tư thục.\n\na/ Hướng dẫn xây\r\n\ndựng kế hoạch hoạt động của trường, lớp trong năm học.\n\nb/ Giúp đỡ và\r\n\ntạo điều kiện cho các trường, lớp mầm non tư thục hoạt động theo chủ trương của\r\n\nngành.\n\nc/ Giám sát,\r\n\nthanh tra, kiểm tra trực tiếp và toàn diện về chuyên môn, nghiệp vụ của các trường,\r\n\nlớp mầm non tư thục như đối với các loại hình khác trong ngành mầm non.\n\nĐiều 18: Trường, lớp mầm non\r\n\ntư thục có trách nhiệm:\n\nBáo cáo theo\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động của trường, lớp với cơ quan giáo dục\r\n\n- đào tạo địa phương theo quy định chung của ngành.\n\nĐiều 19: Trường, lớp mầm non\r\n\ntư thục được tổ chức thi đua và xét khen thưởng như đối với các đơn vị khác\r\n\ntrong ngành mầm non.\n\nĐiều 20:\n\na/ Nếu trường, lớp mầm non tư thục có những biểu hiện yếu kém,\r\n\nkhông thực hiện được chương trình, mục tiêu và kế hoạch đào tạo hoặc vi phạm\r\n\nquy chế, cơ quan giáo dục - đào tạo có trách nhiệm giúp đỡ khắc phục.\n\nb/ Khi đã được\r\n\ngiúp đỡ; trường, lớp tư thục không thể phấn đấu vươn lên hoàn thành nhiệm vụ,\r\n\ncơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép cho phép thành lập trường, lớp sẽ thu hồi\r\n\ngiấy phép hoặc cho phép tự giải thể.\n\nc/ Trong trường\r\n\nhợp bị giải thể:\n\n- Cơ quan\r\n\ngiáo dục - đào tạo địa phương có trách nhiệm giúp đỡ, giới thiệu các cháu đang\r\n\nhọc ở trường, lớp đó chuyển sang học ở các trường mầm non khác.\n\n- Chủ trường,\r\n\nchủ lớp có trách nhiệm, giải quyết quyền lợi cho giáo viên, nhân viên theo hợp\r\n\nđồng lao động đã ký (dù chưa hết thời hạn đã ghi trong hợp đồng).\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 21: Quy chế này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký Quyết định ban hành./.\n\nBT.\r\n\nBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO", + "id": 100630 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100631.json b/contexts/context_100631.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f781ea8a194346074931be323e5f543c33833a93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100631.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-47-2007-NQ-CP-dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-den-nam-2010-va-ke-hoach-su-dung-dat-5-nam-2006-2010-tinh-Dong-Thap-54555.aspx", + "name": "Nghi-quyet-47-2007-NQ-CP-dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-den-nam-2010-va-ke-hoach-su-dung-dat-5-nam", + "passage": "\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t******\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t*******\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố : 47/2007/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2007\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2006 - 2010) TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\n\t\tCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2007), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (tờ trình số 13/TTr-BTNMT ngày 23 tháng 02 năm 2007),\n\nQUYẾT NGHỊ :\n\nĐiều 1. Xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của tỉnh Đồng Tháp với các chỉ tiêu sau:\n\n1. Diện tích, cơ cấu các loại đất :\n\nThứ tự\n\nCHỈ TIÊU\n\nHiện trạng năm 2005\n\nĐiều chỉnh quy hoạch đến\n\nnăm 2010\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t337.407\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t100\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t337.407\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t100\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t276.205\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t81,86\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t266.841\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t79,09\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t259.281\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t248.774\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t232.342\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t217.140\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t226.824\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t211.549\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên trồng lúa n­­ước\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t226.781\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t211.506\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa nư­­ớc còn lại\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t43\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t43\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.518\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.591\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.939\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t31.634\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất lâm nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.574\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.791\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.204\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.421\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có rừng trồng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.679\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.653\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.525\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.768\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có rừng trồng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.075\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.075\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng rừng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng đặc dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất có rừng trồng đặc dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.097\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.027\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t253\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t249\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t61.142\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t18,12\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t70.506\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t20,9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13.830\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15.273\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại nông thôn\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12.437\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13.162\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại đô thị\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.393\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.111\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t20.516\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28.370\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t267\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t440\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng, an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.853\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.904\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.022\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.053\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t831\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t851\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t489\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.589\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất khu công nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t203\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.884\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở sản xuất, kinh doanh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t232\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t567\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t54\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t138\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có mục đích công cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15.907\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21.437\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất giao thông\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.043\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.489\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất thuỷ lợi\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.541\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11.555\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.3\n\nĐất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở văn hóa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t158\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t341\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở y tế\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t62\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t128\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t419\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t696\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t100\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t416\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chợ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t191\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t272\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có di tích, danh thắng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t360\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t444\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t90\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất tôn giáo, tín ng­­ưỡng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t199\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t199\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t168\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sông suối và mặt nư­­ớc chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.366\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.364\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất phi nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t63\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t115\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n3\n\nĐẤT CHƯ­­A SỬ DỤNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,02\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t0,02\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất bằng chư­­a sử dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nThứ tự\n\nLOẠI ĐẤT\n\nDiện tích (ha)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP \n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.365\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.182\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.909\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất chuyên trồng lúa nước\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.909\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.273\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất lâm nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t155\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t155\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n2\n\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP \n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.352\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên trồng lúa nư­ớc chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8.018\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên trồng lúa n­ước chuyển sang đất lâm nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t394\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên trồng lúa n­ước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t919\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21\n\n3\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất có mục đích công cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n3. Diện tích đất thu hồi:\n\nThứ tự\n\nLOẠI ĐẤT \n\nDiện tích (ha)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9. 365\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9. 182\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5. 909\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất chuyên trồng lúa nước\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5. 909\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3. 273\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất lâm nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t155\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t155\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t561\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t345\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại nông thôn\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t237\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại đô thị\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t108\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t206\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng, an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t46\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t45\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t88\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có mục đích công cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t69\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sông suối và mặt nư­ớc chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất phi nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t(Vị trí, diện tích các loại đất trong quy hoạch được xác định trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xác lập ngày 17 tháng 01 năm 2007).\n\nĐiều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) của tỉnh Đồng Tháp với các chỉ tiêu sau:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại đất theo từng năm trong kỳ kế hoạch: \n\n\r\n\n\t\tĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng năm\n\n2005\n\nCác năm trong kỳ kế hoạch\n\nNăm\n\n2006\n\nNăm\n\n2007\n\nNăm\n\n2008\n\nNăm\n\n2009\n\nNăm\n\n2010\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t337.407\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t337.407\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t337.407\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t337.407\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t337.407\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t337.407\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t276.205\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t273.469\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t270.747\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t269.159\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t268.043\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t266.841\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t259.281\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t256.382\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t253.274\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t251.325\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t250.038\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t248.774\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t232.342\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t229.028\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t224.976\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t222.546\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t219.178\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t217.140\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t226.824\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t223.470\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t219.411\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t216.971\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t213.594\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t211.549\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên trồng lúa nư­­ớc\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t226.781\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t223.427\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t219.368\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t216.928\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t213.551\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t211.506\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng lúa n­­ước còn lại\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t43\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t43\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t43\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t43\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t43\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t43\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.518\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.558\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.565\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.575\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.584\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.591\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.939\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27.354\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28.298\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28.779\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t30.860\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t31.634\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất lâm nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.574\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.482\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.673\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.868\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.869\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.791\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.204\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.112\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.303\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.498\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.499\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.421\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có rừng trồng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.679\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.658\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.657\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.657\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.658\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.653\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.525\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.454\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.646\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.841\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.841\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4.768\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có rừng trồng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.075\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.075\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.075\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.075\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.075\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.075\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng rừng phòng hộ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất rừng đặc dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất có rừng trồng đặc dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.097\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.352\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.549\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.715\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.886\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.027\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t253\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t253\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t251\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t251\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t250\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t249\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t61.142\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t63.878\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t66.600\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t68.188\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t69.304\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t70.506\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13.830\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.112\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.397\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.685\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t14.977\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15.273\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại nông thôn\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12.437\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12.579\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12.722\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t12.867\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13.013\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13.162\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại đô thị\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.393\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.533\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.675\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.818\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.964\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.111\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t20.516\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t22.959\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25.397\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.642\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27.467\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t28.370\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t267\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t310\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t317\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t364\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t366\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t440\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng, an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.853\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.833\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.862\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.882\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.889\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.904\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.022\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.984\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.016\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.031\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.038\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.053\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t831\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t849\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t846\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t851\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t851\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t851\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t489\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.156\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.645\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.096\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.192\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.589\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất khu công nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t203\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t737\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.070\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.498\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.498\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.884\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở sản xuất, kinh doanh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t232\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t335\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t446\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t459\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t556\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t567\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t54\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t84\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t129\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t139\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t138\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t138\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có mục đích công cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t15.907\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t17.660\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19.573\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t20.300\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21.020\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21.437\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất giao thông\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.043\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.182\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.587\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6.949\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.234\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t7.489\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất thuỷ lợi\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.541\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.778\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11.020\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11.217\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11.525\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11.555\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.3\n\nĐất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở văn hóa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t158\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t189\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t289\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t303\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t321\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t341\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở y tế\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t62\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t83\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t119\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t119\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t128\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t419\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t567\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t616\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t664\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t678\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t696\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.7\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t100\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t161\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t220\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t285\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t354\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t416\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chợ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t191\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t214\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t231\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t245\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t260\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t272\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.9\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có di tích, danh thắng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t360\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t434\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t436\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t438\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t440\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t444\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4.10\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t46\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t58\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t74\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t83\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t90\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất tôn giáo, tín ng­­ưỡng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t199\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t199\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t199\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t199\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t199\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t199\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t168\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t174\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t176\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t181\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t182\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t185\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.5\n\nĐất sông suối và mặt n­­ước chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.366\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.365\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.365\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.365\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.364\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26.364\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất phi nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t63\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t69\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t66\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t116\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t115\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t115\n\n3\n\nĐẤT CH­­ƯA SỬ DỤNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất bằng chư­­a sử dụng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t60\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:\n\n\r\n\n\t\tĐơn vị tính: ha\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tThứ tự\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHỈ TIÊU\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tDiện tích CMĐSDĐ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tPhân theo từng năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNăm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2006\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNăm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2007\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNăm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2008\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNăm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2009\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNăm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2010\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.365\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.736\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.723\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.587\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.117\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.202\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.182\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.660\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.709\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.577\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.115\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.121\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.909\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.892\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.786\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t934\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t628\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t669\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất chuyên trồng lúa n­­­ước\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5.909\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.892\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.786\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t934\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t628\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t669\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3.273\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t768\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t923\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t643\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t487\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t452\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất lâm nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t155\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t72\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t77\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t155\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t72\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t77\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n2\n\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9.352\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.477\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.267\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.495\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.742\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.371\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên trồng lúa n­­­ước chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8.018\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.209\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.870\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.130\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.575\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.234\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên trồng lúa n­­­ước chuyển sang đất lâm nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t394\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t194\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t200\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\nĐất chuyên trồng lúa n­­­ước chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t919\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t247\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t203\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t165\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t167\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t137\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n3\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT Ở\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất có mục đích công cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\n\n3. Kế hoạch thu hồi đất:\n\n\r\n\n\t\tĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nLOẠI ĐẤT\n\nDiện tích cần thu hồi\n\nPhân theo từng năm\n\nNăm\n\n2006\n\nNăm\n\n2007\n\nNăm\n\n2008\n\nNăm\n\n2009\n\nNăm\n\n2010\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9. 365\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2 .736\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2 .723\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1. 587\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1 .117\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1 .202\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t9. 182\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2 .660\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2 .709\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1. 577\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1 .115\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1 .121\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây hàng năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5. 909\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1 .892\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1 .786\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t934\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t628\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t669\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất chuyên trồng lúa nước\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5. 909\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1 .892\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1 .786\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t934\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t628\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t669\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trồng cây lâu năm\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3. 273\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t768\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t923\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t643\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t487\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t452\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất lâm nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t155\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t72\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t77\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTrong đó: đất rừng sản xuất\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t155\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t72\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t77\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t24\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t11\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t561\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t313\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t106\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t85\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t26\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t31\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t345\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t163\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t75\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t63\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại nông thôn\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t237\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t110\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t50\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t47\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t13\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t17\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.1.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất ở tại đô thị\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t108\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t53\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t25\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t16\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t8\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t206\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t145\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t27\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t22\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng, an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t46\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t46\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2.1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất quốc phòng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t45\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t45\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.2.2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất an ninh\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t88\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t36\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t21\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t19\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t6\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất có mục đích công cộng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t69\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t61\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất sông suối và mặt nư­ớc chuyên dùng\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t2.5\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐất phi nông nghiệp khác\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t4\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t3\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t1\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nĐiều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.\n\n2. Có giải pháp cụ thể theo quy định của pháp luật để huy động vốn và các nguồn lực đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.\n\n3. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.\n\n\r\n\n\t\t4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n\r\n\n\t\t5. Trong trường hợp phải điều chỉnh các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp trình Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nĐiều 4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n\t\t\t\t\t\t Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\n\t\t\t\t\t\t Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\n\t\t\t\t\t\t Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải,\n\n Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo,\r\n\n\t\t\t\t\t\t Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n\t\t\t\t\t\t Website Chính phủ,\r\n\n\t\t\t\t\t\t Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n\t\t\t\t\t\t V.IV, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, NN (3b). XH\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 100631 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100632.json b/contexts/context_100632.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c8fba905ae027c0ea5eaaac4d83c252b145d924 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100632.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-3449-QD-BNN-DMDN-giao-ke-hoach-Quy-Don-gia-tien-luong-119836.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3449-QD-BNN-DMDN-giao-ke-hoach-Quy-Don-gia-tien-luong-119836", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 3449/QĐ-BNN-ĐMDN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2010\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH QUỸ TIỀN LƯƠNG VÀ ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG\r\n\nNĂM 2010\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ quy định quản lý\r\n\nlao động và tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu\r\n\n100% vốn điều lệ; Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù\r\n\nlao và tiền thưởng trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi\r\n\ncông ty nhà nước thành công ty TNHH một thành viên và tổ chức quản lý công ty\r\n\nTNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về quy định mức\r\n\nlương tối thiểu;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy\r\n\nlợi Bắc Hưng Hải tại Tờ trình số 274/TTr-BHH ngày 10/12/2010 xin duyệt đơn giá\r\n\ntiền lương năm 2010 và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp\r\n\nnông nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều\r\n\n1. Giao Quỹ tiền lương kế hoạch, Đơn giá\r\n\ntiền lương của Công ty và Quỹ tiền lương kế hoạch của Viên chức quản lý Công ty\r\n\nTNHH một thành viên Khai thác công trình Thủy lợi Bắc Hưng Hải (Công ty) – năm\r\n\n2010, như sau:\n\nA. Đối với khối\r\n\nquản lý khai thác công trình Thủy lợi:\n\n1. Quỹ tiền\r\n\nlương kế hoạch theo đơn giá: 4.942,546 triệu đồng;\n\n2. Đơn giá tiền\r\n\nlương – quản lý khai thác công trình Thủy lợi là: 33.746,5 đồng/ha;\n\n3. Quỹ tiền\r\n\nlương kế hoạch theo chế độ (không tính trong Đơn giá tiền lương): 1.582,426 triệu\r\n\nđồng;\n\n4. Quỹ tiền\r\n\nlương kế hoạch của Viên chức quản lý, gồm Giám đốc, hai Phó giám đốc và Kế toán\r\n\ntrưởng (chưa có Kiểm soát viên): 267,455 triệu đồng.\n\n* Tương ứng với\r\n\ncác chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 của Công ty – đăng ký trong Kế hoạch tiền lương:\n\n- Tổng doanh thu\r\n\ncho hoạt động công ích: 17.730 triệu đồng;\n\n- Nộp ngân sách:\r\n\n40 triệu đồng;\n\n- (Lợi nhuận –\r\n\nCông ty thực hiện nhiệm vụ công ích).\n\nB. Đối với khối\r\n\nsản xuất kinh doanh tổng hợp:\n\n1. Khối khảo sát\r\n\nthiết kế và khai thác âu thuyền:\n\nĐơn giá tiền\r\n\nlương theo doanh thu là: 915 đồng/1000 đồng doanh thu.\n\nTổng quỹ tiền\r\n\nlương: 1.189,966 triệu đồng.\n\n2. Đội sửa chữa\r\n\ncông trình và máy bơm: Tiền lương – theo dự toán thiết kế được duyệt.\n\n* Tương ứng với\r\n\ncác chỉ tiêu kế hoạch năm 2010 của Công ty – đăng ký trong Kế hoạch tiền lương:\n\n- Tổng doanh\r\n\nthu: 2.600 triệu đồng, trong đó doanh thu của Khối khảo sát thiết kế và khai\r\n\nthác âu thuyền là 1.300 triệu đồng;\n\n- Lợi nhuận: 300\r\n\ntriệu đồng;\n\n- Nộp ngân sách:\r\n\n210 triệu đồng.\n\nĐiều\r\n\n2. Giám đốc Công ty có trách nhiệm:\n\n1. Căn cứ Quỹ tiền\r\n\nlương kế hoạch và Đơn giá tiền lương được giao: xác định Quỹ lương thực hiện\r\n\ntheo mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, năng suất lao động và lợi\r\n\nnhuận thực hiện; thực hiện trả lương cho cán bộ công nhân viên theo Quy chế trả\r\n\nlương của Công ty; thực hiện quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ\r\n\ntrách nhiệm gắn với tiền lương, tiền thưởng đối với Viên chức quản lý theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 Nghị định số 86/2007/NĐ-CP, Điều\r\n\n12 Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH và Điều 30 Nghị định số\r\n\n25/2010/NĐ-CP.\n\n2. Rà soát lại\r\n\nQuy chế quản lý lao động, Quy chế trả lương, thưởng trong Công ty; Quy chế trả\r\n\nlương, thù lao, quy chế thưởng và chế độ trách nhiệm gắn với tiền lương, tiền\r\n\nthưởng đối với Viên chức quản lý của Công ty theo đúng quy định về quản lý lao\r\n\nđộng, tiền lương trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn\r\n\nđiều lệ.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nBộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./. \n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, ĐMDN (2b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Diệp Kỉnh Tần \n\n ", + "id": 100632 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100633.json b/contexts/context_100633.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e9306c7c21c3a59a1b23e8cd62d5561ee9b7940 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100633.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-211-QD-UBND-nam-2015-Bai-bo-mot-phan-Quyet-dinh-30-2014-QD-UBND-tinh-Soc-Trang-272845.aspx", + "name": "Quyet-dinh-211-QD-UBND-nam-2015-Bai-bo-mot-phan-Quyet-dinh-30-2014-QD-UBND-tinh-Soc-Trang-272845", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 211/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 22 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT PHẦN\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2014/QĐ-UBND NGÀY 18/12/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN, CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ\r\n\nCHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO NHÂN VIÊN Y TẾ ẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân\r\n\nviên y tế thôn, bản;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013\r\n\ncủa Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản;\n\nTheo đề nghị của Sở Giám đốc Sở Y tế tỉnh Sóc\r\n\nTrăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ một số nội dung tại Khoản 1\r\n\nĐiều 3 và Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc Quy định số lượng, quy trình xét chọn, cơ\r\n\nquan quản lý và chi trả chế độ phụ cấp cho nhân viên y tế ấp trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng, cụ thể như sau:\n\n1. Bãi bỏ đoạn “(theo mẫu do Sở\r\n\nY tế ban hành)” tại Khoản 1 Điều 3.\n\n2. Bãi bỏ điểm b, Khoản 1 Điều\r\n\n6.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Y tế, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tỉnh\r\n\nSóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Y tế, Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 7;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VX, HC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Quách Việt Tùng\n\n", + "id": 100633 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100634.json b/contexts/context_100634.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d75ddadfe7e187e76607c175626ee33d4b431bce --- /dev/null +++ b/contexts/context_100634.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-493-QD-TTg-nam-2014-Ke-hoach-trien-khai-thi-hanh-Luat-Phong-chay-Chua-chay-sua-doi-226007.aspx", + "name": "Quyet-dinh-493-QD-TTg-nam-2014-Ke-hoach-trien-khai-thi-hanh-Luat-Phong-chay-Chua-chay-sua-doi-226007", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 493/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT\r\n\nPHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Phòng cháy và Chữa\r\n\ncháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa\r\n\ncháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển\r\n\nkhai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa\r\n\ncháy.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng TW và các ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính QG;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n\n- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan TW của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\n\n- Lưu: Văn thư, NC (3b).XH.240\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG\r\n\nCHÁY VÀ CHỮA CHÁY\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 493 /QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Xác định trách nhiệm và phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương triển khai thi hành Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy (Luật PCCC), bảo đảm kịp\r\n\nthời, thống nhất, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực tiễn;\n\nb) Tổ chức tốt\r\n\nviệc phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật PCCC đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà lực lượng vũ trang; làm tốt công tác tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH);\n\nc) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các\r\n\nBộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức trong công tác PCCC nhằm ngăn ngừa các\r\n\nvụ cháy, nổ, bảo đảm an toàn về người, hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy, nổ\r\n\ngây ra, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền\r\n\nvững; kiện toàn tổ chức, biên chế của lực lượng PCCC và\r\n\nCNCH để triển khai thi hành có hiệu quả pháp luật về PCCC\r\n\nvà CNCH trong phạm vi cả nước.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Xác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\nthời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc triển\r\n\nkhai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC;\n\nb) Trong quá trình thực hiện phải bảo\r\n\nđảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan; kịp\r\n\nthời hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện để bảo đảm tiến độ triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật PCCC.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Phổ biến pháp\r\n\nluật về PCCC và CNCH\n\na) Biên soạn tài liệu phục vụ công\r\n\ntác phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\nb) Tổ chức phổ biến Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật PCCC và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể, góp phần nâng\r\n\ncao nhận thức, hiểu biết của nhân dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, nhất là\r\n\nnhững người trực tiếp làm công tác quản lý nhà nước về\r\n\nPCCC;\n\nc) Phân công thực hiện\n\n- Bộ Công an phối hợp với Bộ Tư pháp\r\n\nbiên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về\r\n\nPCCC và CNCH cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân với\r\n\nnội dung rõ ràng, dễ hiểu, bảo đảm cho việc thực hiện Luật\r\n\nđược thống nhất. Tổ chức hội nghị triển khai, phổ biến Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC;\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở Trung ương và địa phương dành thời lượng\r\n\nphù hợp phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC và các văn bản hướng dẫn thi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp có trách nhiệm tổ chức phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nPCCC và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành; hướng dẫn, chỉ đạo các báo, tạp chí, đơn vị làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ, ngành, địa phương mình xây dựng kế hoạch\r\n\nmở các đợt cao điểm tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến sâu rộng các quy định pháp luật về PCCC và CNCH.\n\nd) Thời gian thực hiện: Năm 2014 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n2. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\npháp luật PCCC và CNCH\n\na) Biên soạn tài liệu tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH với nội dung phù hợp cho đối tượng được tập huấn;\n\nb) Tổ chức tập\r\n\nhuấn, tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo cơ quan, tổ\r\n\nchức và người trực tiếp làm công tác PCCC và CNCH;\n\nc) Phân công thực hiện\n\n- Bộ Công an tổ chức biên soạn tài liệu\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH; tổ chức tập huấn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC cho lãnh đạo phụ\r\n\ntrách về PCCC và CNCH của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh; tổ chức tập huấn chuyên sâu cho Báo cáo viên pháp luật\r\n\nvà lãnh đạo các đơn vị Cảnh sát PCCC và CNCH;\n\n- Ủy ban nhân dân các cấp có trách\r\n\nnhiệm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ PCCC và CNCH cho người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị, chính quyền cấp cơ sở và những người trực tiếp\r\n\nlàm công tác PCCC và CNCH ở địa phương mình.\n\nd) Thời gian thực hiện: Năm 2014 và\r\n\ncác năm tiếp theo.\n\n3. Rà soát, xây dựng các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật đế thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC\n\na) Bộ Công an\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật PCCC theo thủ tục rút gọn, trình Chính phủ trong tháng 4 năm\r\n\n2014;\n\n- Ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PCCC và Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC vào quý II năm 2014;\n\n- Ban hành Thông tư quy định cụ thể\r\n\nvề định mức, tiêu chuẩn trang bị phương tiện\r\n\nPCCC và CNCH cho lực lượng Cảnh sát PCCC vào quý III năm\r\n\n2014;\n\n- Ban hành Thông tư quy định chế độ\r\n\nquản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng phương tiện PCCC và CNCH vào quý III năm\r\n\n2014;\n\n- Ban hành Thông tư quy định về định\r\n\nmức trang bị phương tiện, thiết bị PCCC cho lực lượng dân phòng và PCCC cơ sở\r\n\nvào quý IV năm 2014.\n\nb) Bộ Tài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an\r\n\nban hành Thông tư liên tịch quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm duyệt về PCCC vào quý IV năm 2014;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an\r\n\nban hành Thông tư liên tịch quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng\r\n\nphí kiểm định các phương tiện, thiết bị PCCC trong năm 2014.\n\nc) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ\r\n\nTài chính và các cơ quan liên quan ban hành Thông tư liên tịch quy định chế độ,\r\n\nchính sách đối với người tham gia chữa cháy vào Quý III năm 2014.\n\nd) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp tiến hành rà soát các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và các văn bản khác trong lĩnh vực quản lý của mình liên quan đến\r\n\ncông tác PCCC và CNCH để ban hành mới, sửa đổi, bãi bỏ hoặc kiến nghị ban hành mới, sửa đổi,\r\n\nbãi bỏ những nội dung trái với quy định của Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật PCCC và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n4. Bảo đảm điều kiện về cơ sở vật\r\n\nchất, nguồn nhân lực và tổ chức công tác PCCC và CNCH\n\na) Bộ Công an\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành, địa phương, cơ quan liên quan tập trung tăng cường trang bị phương tiện\r\n\nvà nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng Cảnh sát PCCC theo Quyết định số\r\n\n1110/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\nquy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát PCCC và CNCH đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1110/QĐ-TTg);\n\n- Khẩn trương chuẩn bị thành lập các\r\n\nSở Cảnh sát PCCC và các đội chữa cháy, CNCH tại các địa phương trọng điểm về\r\n\nPCCC theo đúng Quyết định số 1110/QĐ-TTg ; nghiên cứu, đề xuất kiện toàn mô hình\r\n\nhệ thống tổ chức cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH ở Trung ương và địa phương đề bảo\r\n\nđảm yêu cầu thống nhất trong lãnh đạo, chỉ huy; nghiên cứu, đề xuất bổ sung quy\r\n\nđịnh về tổ chức lực lượng Cảnh sát PCCC khi tiến hành sửa đổi Luật Công an nhân\r\n\ndân;\n\n- Tăng cường đào tạo, nâng cao chất\r\n\nlượng cho lực lượng Cảnh sát PCCC; ưu tiên bố trí những người có năng lực,\r\n\ntrình độ chuyên sâu về PCCC làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ PCCC và đảm nhận\r\n\nvị trí lãnh đạo, chỉ huy về PCCC ở các đơn vị, địa phương; cải tiến phương pháp\r\n\nlàm việc bảo đảm yêu cầu về cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực PCCC\r\n\ntheo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo mở rộng quy mô đào tạo trình độ trung cấp, đại học chuyên ngành PCCC\r\n\ncho các đối tượng ngoài ngành Công an để làm nòng cốt cho lực lượng PCCC cơ sở\r\n\nvà dân phòng. Trước mắt, cần nghiên cứu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nphục vụ giảng dạy và bổ sung đội ngũ giảng viên cho các trường, cơ sở đào tạo về\r\n\nPCCC.\n\nb) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nchỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục quy định cụ thể việc lồng ghép kiến\r\n\nthức và rèn luyện kỹ năng về PCCC vào chương trình giảng dạy,\r\n\nhoạt động ngoại khóa trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng\r\n\nngành học, cấp học ở từng địa phương.\n\nc) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương\n\n- Chỉ đạo việc thành lập đội dân\r\n\nphòng ở cấp xã và đội PCCC ở cơ sở, đội PCCC chuyên ngành, chuyên trách theo\r\n\nquy định của Luật; nghiên cứu, đề xuất Hội đồng nhân dân cùng cấp về mức hỗ trợ\r\n\nthường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng và Đội trưởng, Đội phó đội\r\n\nPCCC cơ sở hoạt động theo chế độ không chuyên trách. Hàng năm, phân bổ ngân sách riêng dành cho các hoạt động PCCC và CNCH nói chung và cho lực\r\n\nlượng dân phòng nói riêng từ nguồn ngân sách dành cho quốc phòng, an ninh của địa\r\n\nphương theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC;\n\n- Tiếp tục xây dựng Đề án quy hoạch tổng\r\n\nthể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát PCCC ở địa phương; bố trí quỹ đất và\r\n\ncó chính sách ưu tiên đầu tư xây dựng doanh trại, trụ sở\r\n\nlàm việc của các đơn vị Cảnh sát PCCC;\n\n- Nghiên cứu các giải pháp, phương án di chuyển hoặc cải tạo, nâng\r\n\ncấp các cơ sở không đảm bảo yêu cầu an toàn PCCC và điều kiện thoát nạn được\r\n\nđưa vào sử dụng trước khi Luật PCCC năm 2001 có hiệu lực (đặc biệt là chợ, nhà cao tầng, công trình công cộng tập trung đông người, cơ\r\n\nsở sản xuất, chế biến hóa chất, hàng hóa dễ cháy, nổ) để tăng cường\r\n\nđiều kiện thoát nạn và bảo đảm an toàn PCCC, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp\r\n\nquyết định.\n\nd) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của\r\n\nmình tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, trang bị phương\r\n\ntiện bảo đảm yêu cầu về PCCC tại chỗ.\n\n5. Kinh phí triển khai thi hành Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC\n\nKinh phí triển khai thi hành Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật PCCC do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân\r\n\ncấp quản lý ngân sách nhà nước. Riêng năm 2014, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động bố trí trong dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước được giao từ đầu năm để triển khai thực hiện.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm\r\n\ngiúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các Bộ, ngành,\r\n\nđịa phương trong việc triển khai thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\n2. Bộ Tài chính, cơ quan tài chính địa\r\n\nphương có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt dự toán ngân sách, bảo đảm nguồn kinh phí để triển khai Kế hoạch này\r\n\ntrên cơ sở dự toán kinh phí của các Bộ, ngành, địa phương.\n\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\nphân công theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả;\r\n\nxây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nPCCC trong Bộ, ngành, địa phương mình./", + "id": 100634 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100635.json b/contexts/context_100635.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51ebf52157d63b473174c211b299ea0f59dd7ef8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100635.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-664-QD-UBND-2020-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Tuy-Phong-Binh-Thuan-445362.aspx", + "name": "Quyet-dinh-664-QD-UBND-2020-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Tuy-Phong-Binh-Thuan-445362", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 664/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 24 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN\r\n\nTUY PHONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n67/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; danh mục\r\n\ncác công trình thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện trong năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n80/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông\r\n\nqua danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và\r\n\ndanh mục dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất bổ sung thực hiện năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n97/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; danh mục các\r\n\ncông trình thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thực hiện trong năm 2020;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Tuy Phong tại Tờ trình số 11/TTr-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2020 và của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 128/TTr-STNMT ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Tuy\r\n\nPhong, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2020 (Phụ lục 1 kèm theo).\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại đất\r\n\nnăm 2020 (Phụ lục 2 kèm theo).\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất năm 2020 (Phụ lục 3 kèm theo).\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nvào sử dụng năm 2020 (Phụ lục 4 kèm theo).\n\n(Kèm theo Báo cáo thuyết\r\n\nminh tổng hợp và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020)\n\nĐiều 2.\n\nCăn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Tuy Phong có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử\r\n\ndụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao\r\n\nđất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất\r\n\nđai hiện hành và theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường\r\n\nxuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Trường hợp trong quá trình thực hiện\r\n\ncó sự khác biệt về nội dung giữa kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch sử\r\n\ndụng đất được duyệt thì phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ\r\n\nđạo giải quyết.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4; \r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Chi cục QLĐĐ - Sở TN&MT;\r\n\n - Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTQH, KGVXNV, KT. Đức.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tuấn Phong\n\n\n\nPHỤ BIỂU 01\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN TUY PHONG\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính (ha)\n\nThị trấn Liên Hương\n\nThị Trấn Phan Rí Cửa\n\nXã Hòa Minh\n\nXã Chí Công\n\nXã Bình Thạnh\n\nXã Phú Lạc\n\nXã Phong Phú\n\nXã Phan Dũng\n\nXã Phước Thể\n\nXã Vĩnh Hảo\n\nXã Vĩnh Tân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6) +…()\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n77.372,40\n\n1.032,66\n\n1.493,62\n\n1.655,49\n\n2.450,26\n\n2.753,28\n\n7.906,00\n\n11.923,58\n\n33.398,68\n\n1.041,66\n\n7.906,13\n\n5.811,04\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n68.183,37\n\n584,08\n\n489,18\n\n1.227,57\n\n1.707,42\n\n2.036,28\n\n6.917,82\n\n10.093,11\n\n32.914,47\n\n702,43\n\n6.689,72\n\n4.821,29\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n1.350,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n821,62\n\n468,38\n\n60,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n1.350,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n821,62\n\n468,38\n\n60,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n6.632,57\n\n406,58\n\n93,14\n\n577,18\n\n714,93\n\n632,87\n\n979,94\n\n1.893,59\n\n54,64\n\n286,95\n\n794,10\n\n198,65\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n5.807,22\n\n63,58\n\n337,43\n\n515,67\n\n254,08\n\n816,02\n\n712,09\n\n1.330,78\n\n379,01\n\n89,79\n\n987,93\n\n320,84\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n29.296,00\n\n-\n\n-\n\n94,70\n\n363,84\n\n326,64\n\n3.240,37\n\n2.200,83\n\n17.494,45\n\n-\n\n2.413,23\n\n3.161,94\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n22.977,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n103,10\n\n141,06\n\n1.125,52\n\n4.197,36\n\n14.826,37\n\n-\n\n1.738,30\n\n845,29\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n706,73\n\n13,92\n\n55,56\n\n40,02\n\n87,55\n\n19,69\n\n-\n\n2,17\n\n-\n\n314,67\n\n16,97\n\n156,18\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n760,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n68,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n11,02\n\n679,03\n\n2,85\n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n652,86\n\n100,00\n\n3,05\n\n-\n\n115,83\n\n100,00\n\n38,28\n\n-\n\n100,00\n\n-\n\n60,16\n\n135,54\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n6.936,82\n\n408,07\n\n898,00\n\n245,26\n\n674,72\n\n482,54\n\n670,07\n\n854,17\n\n464,23\n\n198,01\n\n1.123,62\n\n918,13\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n54,95\n\n6,88\n\n11,78\n\n1,50\n\n0,07\n\n0,78\n\n-\n\n-\n\n-\n\n26,03\n\n5,00\n\n2,91\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n4,97\n\n2,23\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,69\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,00\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n149,98\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n149,98\n\n-\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n74,39\n\n-\n\n-\n\n-\n\n56,55\n\n-\n\n17,84\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n819,96\n\n26,79\n\n462,73\n\n29,39\n\n14,39\n\n216,81\n\n3,56\n\n3,56\n\n-\n\n3,32\n\n22,95\n\n36,46\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n310,73\n\n10,35\n\n9,98\n\n1,15\n\n18,53\n\n2,29\n\n21,66\n\n52,20\n\n-\n\n4,63\n\n25,87\n\n164,07\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n209,32\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,80\n\n208,52\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2.247,78\n\n132,13\n\n164,37\n\n75,32\n\n129,13\n\n141,21\n\n223,91\n\n235,89\n\n49,31\n\n50,50\n\n509,70\n\n536,31\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n có di tích lịch sử văn hóa\n\nDDT\n\n0,31\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n0,19\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n34,74\n\n-\n\n1,74\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n24,75\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8,25\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n650,44\n\n-\n\n-\n\n74,33\n\n110,95\n\n39,68\n\n90,41\n\n91,48\n\n13,04\n\n66,44\n\n77,36\n\n86,75\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n322,81\n\n171,32\n\n151,49\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n19,99\n\n12,05\n\n0,76\n\n0,83\n\n0,40\n\n0,16\n\n0,45\n\n2,41\n\n0,47\n\n0,56\n\n1,40\n\n0,50\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n4,78\n\n2,36\n\n0,52\n\n1,16\n\n0,17\n\n0,11\n\n0,26\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n23,86\n\n1,77\n\n2,38\n\n1,82\n\n1,23\n\n12,16\n\n1,73\n\n0,06\n\n-\n\n0,16\n\n2,55\n\n-\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n676,81\n\n1,25\n\n28,24\n\n28,71\n\n320,19\n\n58,89\n\n135,65\n\n8,71\n\n10,36\n\n8,07\n\n26,13\n\n50,61\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n157,08\n\n3,50\n\n6,65\n\n23,00\n\n9,94\n\n1,95\n\n-\n\n9,92\n\n-\n\n16,07\n\n86,05\n\n-\n\n2.21\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n2,76\n\n0,15\n\n0,68\n\n0,06\n\n0,16\n\n0,10\n\n0,37\n\n0,68\n\n0,03\n\n0,28\n\n0,12\n\n0,13\n\n2.22\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi giải trí công cộng\n\nDKV\n\n7,15\n\n4,50\n\n0,58\n\n0,76\n\n-\n\n-\n\n0,45\n\n-\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n0,70\n\n2.23\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n12,96\n\n1,49\n\n1,14\n\n0,27\n\n2,44\n\n1,03\n\n2,61\n\n0,27\n\n-\n\n0,78\n\n2,41\n\n0,52\n\n2.24\n\nĐất\r\n\n sông ngòi,kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n717,47\n\n27,75\n\n54,91\n\n4,18\n\n0,64\n\n-\n\n167,57\n\n215,70\n\n124,52\n\n17,35\n\n79,20\n\n25,65\n\n2.25\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n433,58\n\n3,55\n\n-\n\n2,68\n\n9,93\n\n7,18\n\n2,11\n\n-\n\n266,50\n\n3,66\n\n134,90\n\n3,07\n\n2.26\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n2.252,21\n\n40,51\n\n106,44\n\n182,66\n\n68,12\n\n234,46\n\n318,11\n\n976,30\n\n19,98\n\n141,22\n\n92,79\n\n71,62\n\n\n\nPHỤ BIỂU 02\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT 2020 CỦA HUYỆN TUY PHONG\r\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính (ha)\n\nThị trấn Liên Hương\n\nThị Trấn Phan Rí Cửa\n\nXã Hòa Minh\n\nXã Chí Công\n\nXã Bình Thạnh\n\nXã Phú Lạc\n\nXã Phong Phú\n\nXã Phan Dũng\n\nXã Phước Thể\n\nXã Vĩnh Hảo\n\nXã Vĩnh Tân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+..()\n\n(5)\n\n(6)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\n\n\n\n788,16\n\n5,82\n\n31,50\n\n15,36\n\n74,50\n\n39,85\n\n165,97\n\n99,87\n\n34,52\n\n2,35\n\n204,58\n\n113,84\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n788,16\n\n5,82\n\n31,50\n\n15,36\n\n74,50\n\n39,85\n\n165,97\n\n99,87\n\n34,52\n\n2,35\n\n204,58\n\n113,84\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n15,41\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n3,17\n\n11,62\n\n\n\n0,20\n\n0,37\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n15,41\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n3,17\n\n11,62\n\n\n\n0,20\n\n0,37\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n226,91\n\n5,82\n\n5,56\n\n9,81\n\n8,63\n\n29,85\n\n58,60\n\n31,08\n\n1,11\n\n2,15\n\n59,41\n\n14,89\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n431,99\n\n\n\n9,14\n\n5,50\n\n59,60\n\n10,00\n\n104,20\n\n51,67\n\n\n\n\n\n94,80\n\n97,08\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n24,17\n\n\n\n16,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,50\n\n\n\n\n\n\n\n1,87\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n89,68\n\n\n\n\n\n\n\n6,27\n\n\n\n\n\n\n\n33,41\n\n\n\n50,00\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU 03\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 CỦA HUYỆN\r\n\nTUY PHONG\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính (ha)\n\nThị trấn Liên Hương\n\nThị Trấn Phan Rí Cửa\n\nXã Hòa Minh\n\nXã Chí Công\n\nXã Bình Thạnh\n\nXã Phú Lạc\n\nXã Phong Phú\n\nXã Phan Dũng\n\nXã Phước Thể\n\nXã Vĩnh Hảo\n\nXã Vĩnh Tân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6) +…()\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1.554,80\n\n38,73\n\n512,00\n\n66,31\n\n96,90\n\n161,92\n\n175,07\n\n100,61\n\n34,77\n\n5,58\n\n236,11\n\n126,80\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n lúa nước\n\nDLN/PNN\n\n22,00\n\n\n\n\n\n5,05\n\n\n\n\n\n4,16\n\n11,62\n\n\n\n0,80\n\n0,37\n\n\n\n\n\nTrong đó:Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n22,00\n\n\n\n\n\n5,05\n\n\n\n\n\n4,16\n\n11,62\n\n\n\n0,80\n\n0,37\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n433,52\n\n29,33\n\n28,64\n\n53,46\n\n18,13\n\n104,48\n\n66,51\n\n31,62\n\n1,16\n\n4,53\n\n75,19\n\n20,47\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n978,43\n\n9,40\n\n466,56\n\n7,80\n\n65,50\n\n57,44\n\n104,40\n\n51,87\n\n0,20\n\n0,25\n\n110,55\n\n104,46\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n24,17\n\n\n\n16,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,50\n\n\n\n\n\n\n\n1,87\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n89,68\n\n\n\n\n\n\n\n6,27\n\n\n\n\n\n\n\n33,41\n\n\n\n50,00\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU/PNN\n\n7,00\n\n\n\n\n\n\n\n7,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n1.397,90\n\n\n\n401,92\n\n10,00\n\n31,62\n\n11,00\n\n248,85\n\n320,75\n\n212,58\n\n\n\n108,43\n\n52,75\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n chuyên trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n587,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n244,64\n\n223,85\n\n28,58\n\n\n\n50,00\n\n40,00\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n608,58\n\n\n\n401,92\n\n10,00\n\n31,62\n\n11,00\n\n4,21\n\n78,65\n\n\n\n\n\n58,43\n\n12,75\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n202,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18,25\n\n184,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU 04\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2020 CỦA\r\n\nHUYỆN TUY PHONG\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính (ha)\n\nThị trấn Liên Hương\n\nThị Trấn Phan Rí Cửa\n\nXã Hòa Minh\n\nXã Chí Công\n\nXã Bình Thạnh\n\nXã Phú Lạc\n\nXã Phong Phú\n\nXã Phan Dũng\n\nXã Phước Thể\n\nXã Vĩnh Hảo\n\nXã Vĩnh Tân\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6) +..()\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\n\n\n\n1.122,30\n\n63,97\n\n6,65\n\n102,70\n\n60,40\n\n379,50\n\n223,05\n\n71,47\n\n9,00\n\n100,59\n\n27,31\n\n77,66\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n900,51\n\n44,20\n\n\n\n100,00\n\n57,72\n\n339,00\n\n200,00\n\n50,00\n\n9,00\n\n79,79\n\n20,80\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n100,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n559,00\n\n\n\n\n\n100,00\n\n\n\n150,00\n\n200,00\n\n50,00\n\n9,00\n\n50,00\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n29,79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29,79\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n4,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4,50\n\n\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n207,22\n\n44,20\n\n\n\n\n\n57,72\n\n89,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16,30\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n221,79\n\n19,77\n\n6,65\n\n2,70\n\n2,68\n\n40,50\n\n23,05\n\n21,47\n\n\n\n20,80\n\n6,51\n\n77,66\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n11,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n thương mại dịch vụ\n\nTMD\n\n47,09\n\n\n\n\n\n\n\n2,68\n\n40,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,91\n\n\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n77,57\n\n5,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72,57\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n51,65\n\n12,20\n\n\n\n2,70\n\n\n\n\n\n11,80\n\n1,55\n\n\n\n20,80\n\n2,60\n\n\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n10,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n2,57\n\n2,57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n5,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,09\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n16,57\n\n\n\n6,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100635 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100636.json b/contexts/context_100636.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf04b84c62c11d93bfdce505aac33ae55bfb3419 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100636.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-242-QD-CTN-phe-chuan-Hiep-dinh-lanh-su-Viet-Nam-Ucraina-38867.aspx", + "name": "Quyet-dinh-242-QD-CTN-phe-chuan-Hiep-dinh-lanh-su-Viet-Nam-Ucraina-38867", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 242-QĐ/CTN\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ CHUẨN HIỆP ĐỊNH LÃNH SỰ VIỆT NAM - UCRAINA\n\nCHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;Căn cứ vào Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17 tháng 10 năm 1989;Theo đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 4394-QHQT ngày 8 tháng 8 năm 1994,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Phê chuẩn Hiệp định lãnh sự Việt Nam - Ucraina do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyễn Mạnh Cầm đã ký tại Ki-ép (Ucraina) ngày 8 tháng 6 năm 1994.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.\n\nĐiều 3. Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nLê Đức Anh\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 100636 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100637.json b/contexts/context_100637.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2bc937697841cdf987663f0ce5831b438601619e --- /dev/null +++ b/contexts/context_100637.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4195-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-giai-quyet-So-Y-te-97140.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4195-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-tham-quyen-giai-quyet-So-Y-te-97140", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 4195/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 9 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\r\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành trên địa bàn thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009; \r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 4520/SYT-TTr ngày 17 tháng 8 năm\r\n\n2009 và Tờ trình số 15/TTr-ĐA30 ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Tổ phó Tổ công tác\r\n\nthực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh.\n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính\r\n\nnêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung\r\n\nhoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới\r\n\nđược ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và\r\n\nphải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính\r\n\ndo cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết\r\n\nđịnh này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định\r\n\nnày thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và\r\n\nphải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Sở Y tế có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố\r\n\nnhững thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập\r\n\nnhật hoặc loại bỏ bộ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ\r\n\nngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính\r\n\nnêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố\r\n\ntrong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội\r\n\ndung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục\r\n\nhành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được\r\n\ncông bố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành\r\n\nphố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tài\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH \n\nTHUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4195/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)\n\nPhần I. \n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực: Vệ sinh an\r\n\n toàn thực phẩm và dinh dưỡng\n\n1\n\nCông bố tiêu chuẩn sản phẩm\r\n\n thực phẩm\n\n2\n\nGia hạn công bố tiêu chuẩn sản\r\n\n phẩm thực phẩm\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\n phẩm có nguy cơ cao.\n\n4\n\nTiếp nhận đăng ký quảng cáo\r\n\n thực phẩm\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận tập huấn\r\n\n kiến thức vệ sinh, an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\n phẩm\n\nII. Lĩnh vực: Dược, mỹ phẩm\n\n1\n\nĐăng ký hồ sơ Hội thảo, Giới\r\n\n thiệu thuốc\n\n2\n\nĐăng ký hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm\n\n3\n\nCông bố sản phẩm mỹ phẩm sản\r\n\n xuất tại Việt Nam (tại thành phố Hồ Chí Minh)\n\n4\n\nĐăng ký duyệt dự trù thuốc gây\r\n\n nghiện, hướng tâm thần\n\n5\n\nThẩm định cấp mới số đăng ký\r\n\n lưu hành thuốc dùng ngoài .\n\n6\n\nThẩm định cấp lại số đăng ký\r\n\n lưu hành thuốc dùng ngoài\n\n7\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề hành\r\n\n nghề Dược đối với công dân Việt Nam\n\n8\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề\r\n\n hành nghề Dược đối với công dân Việt Nam\n\n9\n\nĐổi Chứng chỉ hành nghề hành\r\n\n nghề Dược đối với công dân Việt Nam\n\n10\n\nGia hạn Chứng chỉ hành nghề\r\n\n hành nghề Dược đối với công dân Việt Nam\n\n11\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề hành\r\n\n nghề Dược đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n12\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề\r\n\n hành nghề Dược đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n13\n\nGia hạn Chứng chỉ hành nghề\r\n\n hành nghề Dược đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n14\n\nĐổi Chứng chỉ hành nghề hành\r\n\n nghề Dược đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n15\n\nCấp Giấy Chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc\n\n16\n\nCấp lại Giấy Chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh thuốc\n\n17\n\nĐổi Giấy Chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh thuốc\n\n18\n\nGia hạn Giấy Chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện kinh doanh thuốc\n\n19\n\nCấp Giấy chứng nhận “Thực hành\r\n\n tốt phân phối thuốc” (GDP)\n\n20\n\nCấp lại Giấy chứng nhận “Thực\r\n\n hành tốt phân phối thuốc” (GDP)\n\n21\n\nGia hạn Giấy chứng nhận “Thực\r\n\n hành tốt phân phối thuốc” (GDP)\n\n22\n\nCấp Giấy chứng nhận “Thực hành\r\n\n tốt nhà thuốc” (GPP)\n\n23\n\nCấp lại Giấy chứng nhận “Thực\r\n\n hành tốt nhà thuốc” (GPP)\n\n24\n\nGia hạn Giấy chứng nhận “Thực\r\n\n hành tốt nhà thuốc” (GPP)\n\nIII. Lĩnh vực: Y Dược học\r\n\n cổ truyền\n\n1\n\nCấp mới chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n học cổ truyền không dùng thuốc\n\n2\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n học cổ truyền không dùng thuốc\n\n3\n\nGia hạn chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n học cổ truyền không dùng thuốc\n\n4\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề cho cơ sở điều trị không dùng thuốc\n\n5\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề cho cơ sở điều trị không dùng thuốc\n\n6\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề cho cơ sở điều trị không dùng thuốc\n\n7\n\nCấp “Giấy chứng nhận bài thuốc\r\n\n gia truyền”\n\n8\n\nCấp mới Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n học cổ truyền tư nhân (loại hình Phòng chẩn trị Y học cổ truyền)\n\n9\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n học cổ truyền tư nhân (loại hình Phòng chẩn trị Y học cổ truyền)\n\n10\n\nĐổi Chứng chỉ hành nghề Y học\r\n\n cổ truyền tư nhân (loại hình Phòng chẩn trị Y học cổ truyền)\n\n11\n\nGia hạn Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n học cổ truyền tư nhân (loại hình Phòng chẩn trị Y học cổ truyền)\n\n12\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y học cổ truyền tư nhân (loại hình cá thể - Phòng chẩn\r\n\n trị)\n\n13\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y học cổ truyền tư nhân (loại hình cá thể - Phòng chẩn\r\n\n trị)\n\n14\n\nChuyển địa điểm Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hành nghề Y học cổ truyền tư nhân (loại hình cá thể - Phòng\r\n\n chẩn trị)\n\n15\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y học cổ truyền tư nhân (loại hình cá thể - Phòng chẩn\r\n\n trị)\n\n16\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y học cổ truyền tư nhân (loại hình doanh nghiệp: Trung\r\n\n tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị)\n\n17\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y học cổ truyền tư nhân (loại hình doanh nghiệp: Trung\r\n\n tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị)\n\n18\n\nChuyển địa điểm Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hành nghề Y học cổ truyền tư nhân (loại hình doanh nghiệp:\r\n\n Trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị)\n\n19\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y học cổ truyền tư nhân (loại hình doanh nghiệp: Trung\r\n\n tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền; Phòng chẩn trị)\n\n20\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề Y học\r\n\n cổ truyền tư nhân đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước\r\n\n ngoài thường trú lâu dài tại Việt Nam đối với hình thức phòng khám y học cổ\r\n\n truyền.\n\n21\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n học cổ truyền tư nhân đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước\r\n\n ngoài thường trú lâu dài tại Việt Nam đối với hình thức phòng khám y học cổ\r\n\n truyền.\n\n22\n\nGia hạn Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n học cổ truyền tư nhân đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước\r\n\n ngoài thường trú lâu dài tại Việt Nam đối với hình thức phòng khám y học cổ\r\n\n truyền.\n\n23\n\nCấp phép cho người nước ngoài\r\n\n làm công việc chuyên môn trong cơ sở y học cổ truyền tư nhân\n\n24\n\nCấp lại Giấy phép cho người\r\n\n nước ngoài làm công việc chuyên môn trong cơ sở y học cổ truyền tư nhân\n\n25\n\nGia hạn Giấy phép cho người\r\n\n nước ngoài làm công việc chuyên môn trong cơ sở y học cổ truyền tư nhân\n\n26\n\nCấp giấy tiếp nhận hồ sơ quảng\r\n\n cáo khám chữa bệnh Y học cổ truyền\n\nIV. Lĩnh\r\n\n vực: Khám chữa bệnh\n\n1\n\nCấp giấy tiếp nhận hồ sơ quảng\r\n\n cáo khám chữa bệnh (Y)\n\n2\n\nCông văn cho phép tổ chức hội\r\n\n nghị hội thảo khoa học về y tế\n\n3\n\nĐăng ký bổ sung khoa vào bệnh\r\n\n viện tư nhân\n\n4\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề Y tư\r\n\n nhân đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú\r\n\n lâu dài tại Việt Nam đối với hình thức phòng khám và dịch vụ y tế.\n\n5\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n tư nhân đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường\r\n\n trú lâu dài tại Việt Nam đối với hình thức phòng khám và dịch vụ y tế.\n\n6\n\nGia hạn Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n tư nhân đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường\r\n\n trú lâu dài tại Việt Nam đối với hình thức phòng khám và dịch vụ y tế.\n\n7\n\nCấp phép cho người nước ngoài\r\n\n làm công việc chuyên môn trong cơ sở y tư nhân\n\n8\n\nCấp lại Giấy phép cho người\r\n\n nước ngoài làm công việc chuyên môn trong cơ sở y tư nhân\n\n9\n\nGia hạn Giấy phép cho người\r\n\n nước ngoài làm công việc chuyên môn trong cơ sở y tư nhân\n\n10\n\nĐăng ký cấp phép tổ chức các\r\n\n đợt khám, chữa bệnh nhân đạo.\n\n11\n\nCấp mới Giấy Chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề về điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe.\n\n12\n\nGia hạn Giấy Chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề về điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe.\n\n13\n\nCấp mới Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n tư nhân\n\n14\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n tư nhân\n\n15\n\nĐổi Chứng chỉ hành nghề Y tư\r\n\n nhân\n\n16\n\nGia hạn Chứng chỉ hành nghề Y\r\n\n tư nhân\n\n17\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y tư nhân (loại hình Phòng khám chuyên khoa)\n\n18\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y tư nhân (loại hình Phòng khám chuyên khoa)\n\n19\n\nChuyển địa điểm Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân (loại hình Phòng khám chuyên khoa)\n\n20\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y tư nhân (loại hình Phòng khám chuyên khoa)\n\n21\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y tư nhân (loại hình Phòng khám đa khoa)\n\n22\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y tư nhân (loại hình Phòng khám đa khoa)\n\n23\n\nChuyển địa điểm Giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân (loại hình Phòng khám đa khoa)\n\n24\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện hành nghề Y tư nhân (loại hình Phòng khám đa khoa)\n\n25\n\nXác nhận không hành nghề tại\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh (Y, Dược, Y dược cổ truyền)\n\nV. Lĩnh vực: Giám định y\r\n\n khoa\n\n1\n\nCấp giấy phép kiểm dịch thi\r\n\n hài (trong nước)\n\n2\n\nCấp giấy phép kiểm dịch xương\r\n\n cốt, tro cốt (trong nước)\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận Kiểm dịch\r\n\n Y tế thi hài, tro, hài cốt\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận Tiêm phòng\r\n\n tả, sốt vàng, các bệnh khác\n\n5\n\nGiấy chứng nhận diệt chuột tàu\r\n\n biển\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\n y tế sản phẩm đặc biệt.\n\n7\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\n y tế thực phẩm\n\n8\n\nGiấy chứng nhận miễn xử lý vệ\r\n\n sinh tàu thủy\n\n9\n\nCấp Giấy chứng nhận Kiểm dịch\r\n\n Y tế phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh\n\n10\n\nGiấy chứng nhận xử lý y tế\n\n11\n\nGiám định bệnh nghề nghiệp\n\n12\n\nGiám định Khả năng lao động\n\n13\n\nGiám định thương tật\n\n14\n\nGiám định tai nạn lao động\n\nVI. Lĩnh vực: Trang thiết\r\n\n bị y tế và công trình\n\n1\n\nĐăng ký quảng cáo trang thiết\r\n\n bị y tế (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế có trụ sở trên\r\n\n địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Vụ\r\n\n Trang thiết bị và công trình y tế)\n\nPhần II. \n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nI. LĨNH VỰC: VỆ SINH AN TOÀN\r\n\nTHỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG\n\n1. Công\r\n\nbố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm:\n\n- Trình tự thực hiện :\n\n* Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị\r\n\nhồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định.\n\n* Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp\r\n\nhồ sơ tại Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ - Sở Y tế , số 59 Nguyễn Thị Minh Khai,\r\n\nQuận 1:\n\n+ Thời gian nhận hồ sơ của Phòng\r\n\ntiếp nhận và trả hồ sơ- Sở Y tế: \n\nSáng từ 7h30 đến 11h30, \n\nChiều từ 13h00 đến 17h00 \n\n(từ thứ hai đến thứ sáu hàng\r\n\ntuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định nhà nước.)\n\n+ Đối với chuyên viên nhận hồ sơ\r\n\ncủa Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ:\n\nKiểm tra hồ sơ công bố tiêu\r\n\nchuẩn sản phẩm thực phẩm:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ\r\n\ngiấy tờ theo thủ tục và đựơc kê khai đầy đủ theo quy định, chuyên viên nhận hồ\r\n\nsơ sẽ nhận vào và cấp thông báo nộp phí.Khi có thông báo nộp phí, Doanh nghiệp\r\n\nsẽ nộp lệ phí tại Phòng Tài vụ, sau đó Doanh nghiệp sẽ được cấp phiếu tiếp nhận\n\n+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì\r\n\nchuyên viên nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn và yêu cầu Doanh nghiệp bổ sung, chỉnh sửa\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n* Bước 3: Căn cứ vào ngày hẹn\r\n\ntrên Phiếu tiếp nhận, Doanh nghiệp sẽ mang Phiếu tiếp nhận đến Phòng tiếp nhận\r\n\nvà trả hồ sơ - Sở Y tế để nhận kết quả giải quyết thủ tục tiêu chuẩn sản phẩm\r\n\nthực phẩm.\n\n- Cách thức thực hiện : Trực\r\n\ntiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\na) Thành phần: \n\n* Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm\n\n* Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương\r\n\nnhân ban hành (có ký tên và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có dấu)\n\n* Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc\r\n\ndự thảo nội dung ghi nhãn phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu hoặc chữ\r\n\nký của thương nhân nếu thương nhân không có dấu.\n\n* Phiếu kết quả kiểm nghiệm (bản\r\n\nchính hoặc bản có thị thực) do Phòng kiểm nghiệm được công nhận cấp (hoặc Phòng\r\n\nkiểm nghiệm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định), thời gian xét\r\n\nnghiệm không quá 6 tháng.\n\n* Giấy đăng ký kinh doanh của\r\n\nthương nhân Việt Nam hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của Doanh\r\n\nnghiệp sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).\n\n* Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩn quyền (bản sao) đồi\r\n\nvới thực phẩm thuộc 10 nhóm nguy cơ cao.\n\n* Đối với thực phẩm chiếu xạ,\r\n\nthực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa\r\n\nnguyên liệu có chứa nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bó phải\r\n\ncó bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh\r\n\nquy trình sản xuất.\n\n* Bản sao giấy chứng sở hữu nhãn\r\n\nhiệu hàng hoá (nếu có).\n\n* Bản sao biên lai nộp phí thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)\n\n- Thời hạn giải quyết : 15 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân, Tổ chức \n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\nquyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Phòng Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm – Sở Y tế.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nkhông \n\n- Kết quả của việc thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Giấy chứng nhận \n\n- Phí, lệ phí: Thông báo nộp phí\r\n\ncông bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm 250.000 đồng/1 hồ sơ. \n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n* Bản công bố tiêu chuẩn sản\r\n\nphẩm, mẫu 1\n\n* Bản tiêu chuẩn cơ sở, mẫu 2\n\n- Yêu cầu hoặc điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không có\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n* Lụât Tiêu chuẩn và quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật;\n\n* Pháp lệnh số 12/2003/PL-UBTVQH\r\n\n11 ngày 26/7/2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n* Nghị định số 45/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 06/04/2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực y tế.\n\n* Nghị định số 163 / 2004 /\r\n\nNĐ-CP ngày 07/09/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n* Nghị định số 89/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 30/08/2008 của Chính phủ về nhãn hàng hoá.\n\n* Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT\r\n\nngày 08/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế công bố tiêu\r\n\nchuẩn sản phẩm thực phẩm”.\n\n* Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT\r\n\nngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định giới hạn tối\r\n\nđa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm”.\n\n* Quyết định 3742 / 2001 /QĐ-BYT\r\n\nngày 31/08/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định danh mục các\r\n\nchất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”.\n\n* Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT\r\n\nngày 09/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm có nguy cơ cao”.\n\n* Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC\r\n\nngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc “quy định mức thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”.\n\n* Quyết định số 57/2006/QĐ-BTC\r\n\nngày 19/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thu phí, lệ phí\r\n\nquản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n* Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN\r\n\nngày 06/04/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.\n\n* Thông tư số 14/2007/TT-BKHCN\r\n\nngày 25/07/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ bổ sung Thông tư số\r\n\n09/2007/TT-BKHCN ngày 06/04/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dân thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2009 của Chính phủ về\r\n\nnhãn hàng hóa.\n\n* Tiêu chuẩn Việt Nam quy định\r\n\ntiêu chuẩn các sản phẩm.", + "id": 100637 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100638.json b/contexts/context_100638.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af9db46290aa187fb62be71da9abba3936d369c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100638.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-43-2006-QD-UBND-tang-cuong-chi-dao-cong-tac-phong-chay-chua-chay-10312.aspx", + "name": "Chi-thi-43-2006-QD-UBND-tang-cuong-chi-dao-cong-tac-phong-chay-chua-chay-10312", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 43/2006/QĐ-UBND \n\nTam Kỳ, ngày 09 tháng 03 năm 2006 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY\n\nThi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001, trong thời gian qua, các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh đạt được những kết quả nhất định, đã hạn chế được sự gia tăng về số vụ cháy và chữa cháy. Tuy nhiên, trong 5 năm qua, toàn tỉnh xảy ra 133 vụ cháy gây thiệt hại về tài sản khoảng 15,5 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do còn nhiều địa phương, đơn vị chưa quan tâm, đầu tư đúng mức cho công tác này, việc chấp hành pháp luật, ý thức về phòng cháy, chữa cháy của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, của cán bộ, công chức và một bộ phận nhân dân chưa nghiêm túc. Để thực hiện nghiêm Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ và Chỉ thị số 02/2006/CT-TTg ngày 23/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy, UBND tỉnh Chỉ thị:\n\n1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh trực tiếp tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy trong phạm vi địa bàn quản lý và thường xuyên rà soát, bổ sung kế hoạch phòng cháy chữa cháy của địa phương, đơn vị mình theo đúng quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ và Chỉ thị số 02/2006/CT-TTg ngày 23/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ, trước mắt cần tập trung thực hiện nghiêm các biện pháp cụ thể sau đây:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về phòng cháy, chữa cháy đến từng cơ sở, địa bàn dân cư bằng nhiều hình thức, biện pháp đa dạng, cụ thể, dễ hiểu, dễ biết; có kế hoạch xây dựng, củng cố hoạt động của các đội dân phòng và các đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở, các phương án phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn; tổ chức ký cam kết đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy; đầu tư kinh phí để trang bị bổ sung các phương tiện chữa cháy phù hợp, đảm bảo khả năng phòng cháy, chữa cháy tại địa bàn, cơ sở.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn phòng cháy, chữa cháy tại các chợ, khu dân cư, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, vật liệu nổ công nghiệp và các cơ sở trọng điểm khác có nguy cơ cháy cao; đặc biệt chú ý đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy bảo vệ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Hội nghị APEC và các hoạt động của Năm du lịch Quốc gia – Quảng Nam 2006. Những thiếu sót, sơ hở về phòng cháy, chữa cháy phải tổ chức khắc phục ngay và xử lý nghiêm các vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy.\n\n- Tổ chức kiểm tra, rà soát toàn diện về thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy; Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ tại địa phương, ngành, cơ sở của mình. Có kế hoạch tập trung giải quyết dứt điểm những bất cập, tồn tại để cải thiện điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy mà lâu nay chưa giải quyết được.\n\n- Các địa phương, ngành, cơ quan, doanh nghiệp tiến hành sơ kết 5 năm thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy trước ngày 15/9/2006 và gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh). Trong sơ kết phải đánh giá kết quả thực hiện từng nội dung trong Luật Phòng cháy và chữa cháy; các văn bản quy phạm pháp luật khác về phòng cháy, chữa cháy; nêu lên những việc làm được, chưa làm được, rút ra những bài học kinh nghiệm và đề ra các biện pháp khắc phục trong thời gian đến; khen thưởng những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong việc thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy. Trong dịp kỷ niệm ngày “Toàn dân phòng cháy, chữa cháy” 04-10, các địa phương, ngành, cơ quan, doanh nghiệp tổ chức các hoạt động tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy sôi nổi như: Hội thi kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy, hội thi văn nghệ với chủ đề về phòng cháy, chữa cháy, hội thảo về phòng cháy, chữa cháy… Giao Công an tỉnh hướng dẫn các địa phương, ngành về nội dung sơ kết.\n\n2. Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Công an tỉnh và các địa phương có rừng trong phạm vi trách nhiệm của mình, cần quán triệt tổ chức triển khai ngay Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng. Tăng cường các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng theo phương châm: phòng cháy là chủ đạo; phát hiện sớm, thông tin và tổ chức cứu chữa, ứng cứu kịp thời khi xảy ra cháy rừng. Thực hiện tốt việc cảnh báo, dự báo và kiểm soát lửa rừng; tăng cường vai trò và trách nhiệm của chủ rừng, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục sâu rộng để nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi người trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n3. Ban quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung chỉ đạo và hướng dẫn chủ đầu tư chấp hành nghiêm các quy định về phòng cháy, chữa cháy theo nội dung của Luật Phòng cháy và chữa cháy, Nghị định số 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ trước khi thi công, mở rộng công trình và trong hoạt động sản xuất kinh doanh; yêu cầu các Ban quản lý dự án và đơn vị đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoàn thiện các yêu cầu về giao thông, cấp nước, đảm bảo đáp ứng cho yêu cầu công tác phòng cháy, chữa cháy chung tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế mở… Đồng thời tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy tại Khu kinh tế mở, các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp .\n\n4. Sở Văn hóa – Thông tin, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh và Báo Quảng Nam có kế hoạch tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy trên các phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức tuyên truyền khác, chú trọng trong dịp tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy và “Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy” 04/10 năm nay.\n\n5. Công an tỉnh tăng cường chỉ đạo nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các địa phương, cơ quan liên quan tổ chức tổng kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy tại các địa phương và cơ sở trọng điểm về phòng cháy, chữa cháy, các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế mở Chu Lai, khu dân cư và các cơ sở có nguy cơ cháy cao. Qua kiểm tra phải kiến nghị khắc phục và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy. Chọn một số trường hợp cố tình vi phạm pháp luật, thiếu tinh thần trách nhiệm trong công tác phòng cháy, chữa cháy gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng để đưa ra truy tố, xét xử công khai nhằm răn đe, phòng ngừa chung.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Luật Phòng cháy và chữa cháy và các hoạt động nhân dịp kỷ niệm “Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy 04-10” lần thứ X năm 2006; đồng thời xây dựng đề án tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 trình UBND tỉnh phê duyệt và triển khai thực hiện.\n\nNhận được Chỉ thị này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các đơn vị, doanh nghiệp triển khai thực hiện nghiêm túc. Giao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:- Thủ tướng Chính phủ (b/cáo);- Văn phòng Chính phủ (b/cáo);- Bộ Công an (thay b/cáo);- Bộ Tư pháp (báo cáo)- TTTU, HĐND, UBND tỉnh;- Chánh, Phó văn phòng;- UBND các huyện, thị xã (t/hiện);- Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể,các đơn vị, doanh nghiệp (t/hiện);- Báo Quảng Nam, Đài PTTH tỉnh;- Lưu VT, NC, KTN, TH.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂNCHỦ TỊCHNguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 100638 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100639.json b/contexts/context_100639.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95f2b59f4ff9a1706d4f092ce1a42fe99ea26616 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100639.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-67-NQ-HDND-2019-so-luong-nguoi-lam-viec-trong-cac-co-quan-to-chuc-hanh-chinh-Ben-Tre-437418.aspx", + "name": "Nghi-quyet-67-NQ-HDND-2019-so-luong-nguoi-lam-viec-trong-cac-co-quan-to-chuc-hanh-chinh-Ben-Tre-4374", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 67/NQ-HĐND\n\nBến Tre, ngày 06 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT TỔNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, HỢP ĐỒNG, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\r\n\nVÀ CÁC HỘI CỦA TỈNH BẾN TRE\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE \n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc quản lý biên chế công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 29 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về việc quản lý\r\n\nbiên chế công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản\r\n\nbiên chế;\n\nCăn cứ Nghị định số 113/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên\r\n\nchế;\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2018 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch\r\n\ncông chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công\r\n\nviệc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;\n\nCăn cứ Công văn số 2985/BNV-TCBC\r\n\nngày 06 tháng 6 năm 2017 về việc giao chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính\r\n\nphủ;\n\nCăn cứ Công văn số 1354/BNV-TCBC\r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ Nội vụ về việc giao chỉ tiêu biên chế cho các\r\n\nhội có tính chất đặc thù tỉnh Bến Tre;\n\nCăn cứ Công văn số 5933/BNV-TCBC\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ về việc biên chế hợp đồng lao động theo\r\n\nNghị định 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Bến Tre năm 2020 và năm 2021;\n\nCăn cứ Công văn số 3881/BNV-TCBC\r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ Nội vụ về việc biên chế và chế độ, chính sách\r\n\nđối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số 748/QĐ-BNV\r\n\nngày 05 tháng 9 năm 2019 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức trong\r\n\ncác cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Bến Tre năm 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 5034/BNV-TCBC\r\n\nngày 17 tháng 10 năm 2019 của Bộ Nội vụ về việc số lượng người làm việc trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Bến Tre năm 2020;\n\nXét Tờ trình số 5703/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết phê duyệt tổng biên chế công chức,\r\n\nhợp đồng, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà\r\n\nnước, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội của tỉnh Bến Tre năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt tổng biên chế công chức, hợp đồng, số lượng người làm việc trong các cơ\r\n\nquan, tổ chức hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội của\r\n\ntỉnh Bến Tre là 23.136 biên chế, cụ thể như sau:\n\n1. Tổng biên chế trong các cơ quan,\r\n\ntổ chức hành chính nhà nước là 1.877 biên chế, gồm:\n\na) Biên chế công chức là 1.790, giảm\r\n\n39 biên chế so với năm 2019; trong đó: Phân bổ cho các cơ quan 1.785 biên chế,\r\n\ndự phòng 05 biên chế.\n\nb) Hợp đồng theo\r\n\nNghị định số 68/2000/NĐ-CP là 87 biên chế: Phân bổ cho các cơ quan 87 biên chế.\n\n2. Tổng số lượng người làm việc (biên\r\n\nchế sự nghiệp) và hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập là 21.121 người, gồm:\n\na) Số lượng người làm việc là 21.072,\r\n\ngiảm 488 người so với năm 2019; trong đó: Phân bổ cho các đơn vị 21.043 người,\r\n\ndự phòng 29 người.\n\nb) Hợp đồng theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP là 49, giảm 01 biên chế so với năm 2019; trong đó: Phân bổ cho\r\n\ncác đơn vị 49 biên chế, không có dự phòng.\n\n3. Tổng số lượng người làm việc trong\r\n\ncác hội: 138 người, giữ nguyên như năm 2019; trong đó:\r\n\nPhân bổ cho các hội 133 người, dự phòng 05 người.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Quyết định giao biên chế công\r\n\nchức, hợp đồng, số lượng người làm việc cho các cơ quan, tổ chức hành chính nhà\r\n\nnước, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội trong phạm vi tổng biên chế được phê\r\n\nduyệt tại Điều 1 Nghị quyết này, trong đó, thời gian thực hiện biên chế tính từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2020. Riêng biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo được\r\n\nthực hiện trong năm học 2020-2021 và áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.\n\nb) Quyết định sử dụng, điều chỉnh số\r\n\nbiên chế dự phòng quy định tại Điều 1 Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh trong kỳ họp thông qua Nghị quyết về việc phê\r\n\nduyệt tổng biên chế biên chế công chức, hợp đồng, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính\r\n\nnhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các hội của tỉnh Bến\r\n\nTre năm 2021.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Bến Tre;\r\n\n - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Nội vụ, Tài chính;\r\n\n - Văn phòng: HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Đồng Khởi; Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trang TTĐT HĐND tỉnh, Trung tâm TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Mãi\n\n", + "id": 100639 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10064.json b/contexts/context_10064.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc14f8cb48043caad32c5c88f889548b0d734151 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10064.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-155-TTg-tong-dieu-tra-co-so-kinh-te-hanh-chinh-su-nghiep-39153.aspx", + "name": "Quyet-dinh-155-TTg-tong-dieu-tra-co-so-kinh-te-hanh-chinh-su-nghiep-39153", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 155-TTg\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 1995\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔNG ĐIỀU TRA CÁC CƠ SỞ KINH TẾ, HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 12 năm 1992;Để có căn cứ đánh giá thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996 - 2000;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tiến hành tổng điều tra các cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan hành chính, sự nghiệp đang hoạt động trên phạm vi cả nước (trừ các cơ sở kinh tế thuộc các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp đã được tiến hành điều tra năm 1994).\n\nNội dung điều tra bao gồm:\n\n- Các chỉ tiêu chung, khái quát về các cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp (tên cơ sở, địa chỉ, loại hình hoạt động, ngành hoạt động, thành phần kinh tế...);\n\n- Một số chỉ tiêu về lao động và tài chính (số lao động, lương và thu nhập của người lao động, vốn, doanh thu, thuế, lỗ lãi...).\n\nĐiều 2. Cuộc tổng điều tra bắt đầu từ ngày 01 tháng 7 năm 1995; tháng 10 năm 1995 Tổng cục Thống kê có báo cáo kết quả tổng hợp sơ bộ (tổng hợp nhanh) để phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996-2000 và công bố kết quả tổng điều tra vào cuối quý II/1996.\n\nĐiều 3. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê chủ trì cùng các Bộ, ngành, địa phương liên quan hoàn thiện phương án và dự toán kinh phí cho cuộc tổng điều tra trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tránh nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 10064 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100640.json b/contexts/context_100640.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..044d779515cd51cb609fe869b5a198db7730b6b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100640.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-dinh-73-2000-ND-CP-Quy-che-quan-ly-phan-von-Nha-nuoc-o-doanh-nghiep-khac-47137.aspx", + "name": "Nghi-dinh-73-2000-ND-CP-Quy-che-quan-ly-phan-von-Nha-nuoc-o-doanh-nghiep-khac-47137", + "passage": "CHÍNH PHỦ ********\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 73/2000/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2000\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 73/2000/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2000 BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC Ở DOANH NGHIỆP KHÁC\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước ngày 20 tháng 4 năm 1995; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này ''Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác''.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định về việc quản lý vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác trái với quy định trong Quy chế này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nNguyễn Tấn Dũng\n(Đã ký)\nQUY CHẾ\nQUẢN LÝ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC Ở DOANH NGHIỆP KHÁC (Ban hành kèm theo Nghị định số: 73/2000/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ)\nI. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Nhà nước thực hiện việc quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác thông qua người đại diện phần vốn nhà nước và người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác.\n\nĐiều 2. Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:\n1. ''Doanh nghiệp khác'' là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Luật Hợp tác xã.\n2. ''Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' là số vốn thuộc sở hữu nhà nước do ngân sách hoặc doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác; bao gồm cả phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá.\n3. ''Người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người đại diện) là tổ chức hoặc cá nhân quy định tại Điều 6 Quy chế này đại diện cho Nhà nước thực hiện quyền chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác.\n4. ''Người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác'' (sau đây gọi tắt là người trực tiếp quản lý) là người được người đại diện cử để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người góp vốn hoặc cổ đông nhà nước. Người trực tiếp quản lý có thể hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Trường hợp nhiều người trực tiếp quản lý trong một doanh nghiệp khác thì người đại diện phải cử người phụ trách chịu trách nhiệm phối hợp những người trực tiếp quản lý để thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.\n\nĐiều 3. Vốn của Nhà nước ở doanh nghiệp khác bao gồm:\n1. Vốn thuộc sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước gồm tiền, giá trị quyền sử dụng đất hay tiền thuê đất, giá trị tài sản thuộc sở hữu nhà nước được doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác hoặc góp vốn liên doanh với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n2. Ngân sách nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp khác.\n3. Giá trị cổ phần nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hoá, bao gồm cả giá trị cổ phiếu nhà nước cấp cho người lao động trong doanh nghiệp để hưởng cổ tức khi doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa giai đoạn trước khi Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.\n4. Lợi tức được chia do việc Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác được dùng để tái đầu tư tại doanh nghiệp này.\n\nĐiều 4. Đối với trường hợp Nhà nước không nắm cổ phần chi phối trong tổng số cổ phần của doanh nghiệp khác, thì có thể không cần cử người trực tiếp quản lý. Song người đại diện phải tổ chức công việc bảo đảm theo dõi được số vốn nhà nước đã đầu tư và số lợi tức được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp này và phân công người thực hiện các quyền của cổ đông theo Điều lệ doanh nghiệp.\n\nĐiều 5. 1. Doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Nhà nước hoạt động theo luật tương ứng và Điều lệ của doanh nghiệp; thực hiện chế độ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Khi gửi báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp đồng thời gửi cho người đại diện phần vốn nhà nước bản sao các báo cáo này.\n2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát theo chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động của doanh nghiệp, không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.\nII. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC Ở DOANH NGHIỆP KHÁC\n\nĐiều 6. Người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác được xác định như sau:\n1. Bộ Tài chính đối với các trường hợp sau:\na) Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác do ngân sách Trung ương góp vốn.\nb) Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước độc lập do Bộ, ngành quyết định thành lập thực hiện cổ phần hoá toàn bộ doanh nghiệp.\nc) Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp liên doanh được thành lập từ việc doanh nghiệp nhà nước độc lập do Bộ, ngành quyết định thành lập góp toàn bộ số vốn vào liên doanh và không còn pháp nhân doanh nghiệp nhà nước.\n2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các trường hợp sau:\na) Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác do ngân sách địa phương góp vốn.\nb) Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước độc lập do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập thực hiện cổ phần hoá toàn bộ doanh nghiệp.\nc) Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp liên doanh được thành lập từ việc doanh nghiệp nhà nước độc lập do Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập góp toàn bộ vốn vào liên doanh và không còn pháp nhân doanh nghiệp nhà nước.\n3. Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp nhà nước có Hội đồng quản trị) hoặc Giám đốc doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước độc lập không có Hội đồng quản trị) đối với các trường hợp sau:\na) Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác do cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nước độc lập.\nb) Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác do cổ phần hoá một bộ phận hoặc toàn bộ doanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty.\nc) Doanh nghiệp nhà nước đem một phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác hoặc góp vào liên doanh với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.\nĐối với các Tổng công ty nhà nước, Hội đồng quản trị được ủy quyền cho Giám đốc doanh nghiệp thành viên là đại diện phần vốn nhà nước đối với trường hợp cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp thành viên, hoặc đem một phần vốn của doanh nghiệp thành viên góp vào liên doanh. Việc ủy quyền phải được quy định trong Điều lệ Tổng công ty.\n\nĐiều 7. Người đại diện có các quyền sau:\n1. Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật người trực tiếp quản lý.\nĐối với trường hợp người đại diện là Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này, Thủ trưởng Bộ, ngành quyết định sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.\n2. Yêu cầu người trực tiếp quản lý báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kinh doanh, công tác quản lý tài chính, quản lý vốn, tài sản, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Nhà nước. Giao nhiệm vụ và yêu cầu người trực tiếp quản lý cổ phần chi phối của Nhà nước tại Công ty cổ phần, báo cáo việc sử dụng quyền cổ phần chi phối của Nhà nước để định hướng chiến lược, xác định mục tiêu, kế hoạch dài hạn và hàng năm của các doanh nghiệp này.\n3. Kiểm tra, giám sát hoạt động của người trực tiếp quản lý, phát hiện kịp thời các thiếu sót, yếu kém để ngăn chặn, chấn chỉnh.\n4. Quyết định hoặc trình người có thẩm quyền quyết định việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác phù hợp với pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp.\n5. Trường hợp ngân sách nhà nước, nhiều doanh nghiệp nhà nước cùng góp vốn vào một doanh nghiệp khác thì những người đại diện cử một người trong số những người đại diện chủ trì phối hợp giữa những người đại diện để bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.\n6. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Người đại diện có các nghĩa vụ sau:\n1. Thực hiện các quyền cổ phần chi phối của Nhà nước để định hướng doanh nghiệp khác hoạt động theo mục tiêu Nhà nước quy định.\n2. Định kỳ hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, kết quả tài chính, công tác quản lý tài chính, quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp khác, việc thu hồi cổ phiếu nhà nước cấp cho người lao động để hưởng cổ tức, việc thu hồi tiền nhà nước cho người lao động vay để mua cổ phiếu, thu tiền bán chịu cổ phần cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp.\nĐối với người đại diện quy định tại khoản 3 Điều 6, đồng thời phải gửi các báo cáo trên cho cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước có vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác.\nChế độ và chỉ tiêu báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.\n3. Báo cáo Bộ Tài chính và cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp về biện pháp thu hồi phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác; việc thực hiện nhiệm vụ của người đại diện, người trực tiếp quản lý trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước giải thể, phá sản.\n4. Chỉ đạo người trực tiếp quản lý có biện pháp kịp thời để bảo vệ số vốn nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước thua lỗ, mất vốn, phải xem xét giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản.\n5. Giám sát việc thu hồi vốn nhà nước cho người lao động vay để mua cổ phiếu khi thực hiện việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, thu hồi cổ phiếu cấp cho người lao động để hưởng cổ tức khi người lao động chết không có người thừa kế hoặc người lao động tự nguyện trả lại (đối với doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá trước khi Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) cổ phần bán chịu cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP .\n6. Giám sát việc thu hồi lợi tức được chia từ số vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.\nIII. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TRỰC TIẾP QUẢN LÝ\n\nĐiều 9. Người trực tiếp quản lý có các quyền sau:\n1. Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp khác theo Điều lệ của doanh nghiệp.\n2. Thực hiện quyền của cổ đông, của người góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Yêu cầu doanh nghiệp khác chuyển lợi tức được chia về địa chỉ theo quy định của Điều 12 Quy chế này.\n3. Người trực tiếp quản lý cổ phần chi phối, tham gia quyết định các biện pháp quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng quyền cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật.\n4. Đề nghị người đại diện tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ được giao.\n5. Người trực tiếp quản lý tham gia ban quản lý điều hành doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước được hưởng lương, các khoản phụ cấp và tiền thưởng theo các quy định của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả.\nNgười trực tiếp quản lý làm việc kiêm nhiệm không tham gia trong ban quản lý điều hành doanh nghiệp thì tiền lương do đơn vị công tác chính của người đó trả.\n\nĐiều 10. Người trực tiếp quản lý có nghĩa vụ:\n1. Nghiên cứu, đề xuất biện pháp quản lý, điều hành doanh nghiệp, phương hướng, biện pháp hoạt động của mình trình người đại diện phê duyệt. Đối với những vấn đề quan trọng của doanh nghiệp đưa ra thảo luận trong Hội đồng quản trị, Đại hội cổ đông như phương hướng, nhiệm vụ sản xuất của doanh nghiệp, huy động thêm cổ phần, chia lợi tức cho cổ đông..., người trực tiếp quản lý phải xin ý kiến người đại diện trước khi tham gia biểu quyết.\n2. Người trực tiếp quản lý cổ phần chi phối của Nhà nước tại doanh nghiệp khác phải đề xuất phương hướng, mục tiêu, biện pháp sử dụng quyền của cổ đông nắm cổ phần chi phối để định hướng hoạt động của doanh nghiệp phục vụ mục tiêu của Nhà nước để người đại diện phê duyệt.\nNếu phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu định hướng của Nhà nước phải báo cáo kịp thời và đề xuất ý kiến xử lý với người đại diện. Nghiên cứu, đề xuất để người đại diện cổ phần chi phối của Nhà nước tại doanh nghiệp quyết định các vấn đề quan trọng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.\n3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ người đại diện đã giao, thường xuyên phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính của doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Nhà nước, phát hiện khả năng thua lỗ, mất vốn của doanh nghiệp để báo cáo kịp thời, đầy đủ cho người đại diện.\n4. Theo dõi và thực hiện việc thu hồi phần vốn nhà nước cấp cho người lao động để hưởng cổ tức, cho người lao động vay để mua cổ phần khi doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá (đối với doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá trước khi Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ có hiệu lực thi hành), thu hồi số tiền bán chịu cổ phần cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá theo Nghị định số 44/1998/NĐ-CP .\n5. Theo dõi việc thu lợi tức được chia từ số vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.\n6. Định kỳ hoặc theo yêu cầu của người đại diện, báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình hoạt động kinh doanh, công tác quản lý tài chính, quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Nhà nước, kết quả tài chính và việc phân chia lợi tức của doanh nghiệp, việc thu hồi vốn cấp cho người lao động để hưởng cổ tức hoặc vốn cho người lao động vay để mua cổ phiếu.\nNgười trực tiếp quản lý đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này khi gửi báo cáo cho người đại diện đồng gửi cho Bộ, ngành kinh tế kỹ thuật một bản.\n7. Chịu trách nhiệm trước người đại diện về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao về quản lý số vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.\n8. Lập hồ sơ về doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước theo quy định của cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp.\nNgười trực tiếp quản lý hoạt động kiêm nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.\n\nĐiều 11. Tiêu chuẩn của người trực tiếp quản lý\nNgười trực tiếp quản lý phải là người bảo đảm các tiêu chuẩn sau:\n1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam. Đối với trường hợp do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc doanh nghiệp nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước không có Hội đồng quản trị) cử thì người trực tiếp quản lý phải là người của doanh nghiệp nhà nước đó.\n2. Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ đảm đương nhiệm vụ.\n3. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp.\n4. Có trình độ chuyên môn về tài chính doanh nghiệp hoặc lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Nhà nước, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại liên doanh với nước ngoài phải có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong liên doanh không cần phiên dịch.\n5. Không là người thân thuộc (bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột) với những người trong Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp có vốn góp vào doanh nghiệp mà người đó được giao trực tiếp quản lý; không có quan hệ góp vốn, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có vốn nhà nước mà người đó được cử trực tiếp quản lý.\nIV. NGUYÊN TẮC XỬ LÝ PHẦN LỢI TỨC ĐƯỢC CHIA VÀ PHẦN VỐN THU HỒI TỪ CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC\n\nĐiều 12. Phần lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác, người trực tiếp quản lý có trách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp:\n1. Chuyển vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đối với các trường hợp Bộ Tài chính hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là người đại diện theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 6 Quy chế này.\n2. Chuyển cho doanh nghiệp nhà nước có vốn góp vào doanh nghiệp khác đối với trường hợp Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc doanh nghiệp nhà nước là người đại diện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này.\n\nĐiều 13. Việc dùng lợi tức được chia để tăng phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác hoặc giảm bớt phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác được quy định như sau:\n1. Đối với trường hợp Bộ Tài chính là người đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực.\n2. Đối với trường hợp ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.\n3. Đối với trường hợp Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc doanh nghiệp nhà nước là người đại diện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này.\na) Đối với doanh nghiệp nhà nước có Hội đồng quản trị thì Hội đồng quản trị quyết định.\nb) Đối với doanh nghiệp nhà nước không có Hội đồng quản trị thì Giám đốc doanh nghiệp quyết định sau khi có ý kiến của cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp.\n4. Phương thức tăng, giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp.\n\nĐiều 14. Số vốn nhà nước thu hồi khi quyết định giảm bớt phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác, hoặc khi doanh nghiệp khác bị giải thể, phá sản; thu hồi số tiền cho người lao động vay để mua cổ phiếu khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, giá trị cổ phiếu chia cho người lao động để hưởng cổ tức, cổ phần bán chịu cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa sau Nghị định số 44/1998/NĐ-CP) được xử lý như sau:\n1. Nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Quy chế này.\n2. Chuyển về cho doanh nghiệp nhà nước đã góp vốn đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này.\nV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC Ở DOANH NGHIỆP KHÁC\n\nĐiều 15. Bộ Tài chính:\n1. Theo dõi, giám sát hoạt động của người trực tiếp quản lý trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này; theo dõi, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của người đại diện quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này.\n2. Tổng hợp phân tích, đánh giá hiệu quả việc góp vốn nhà nước tại các doanh nghiệp khác. Tổng hợp tình hình đầu tư vốn, thu hồi vốn nhà nước, tình hình thu lợi nhuận tại doanh nghiệp khác có vốn đầu tư của Nhà nước, tình hình thu hồi vốn cho người lao động vay để mua cổ phiếu tại doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá, thu hồi cổ phiếu cấp cho người lao động để hưởng cổ tức, vốn cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp vay để mua cổ phiếu theo quyền và nghĩa vụ của người đại diện quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Quy chế này.\n3. Yêu cầu người đại diện quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 Quy chế này báo cáo đột xuất tình hình kinh doanh, quản lý vốn và tài sản, quản lý tài chính và kết quả tài chính của doanh nghiệp khác và việc thực hiện nhiệm vụ của người đại diện, người trực tiếp quản lý.\n4. Yêu cầu người đại diện thực hiện các biện pháp tăng cường quản lý phần vốn nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp khác để bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.\n\nĐiều 16. Bộ, cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n1. Phê duyệt phương án dùng lợi tức để bổ sung vốn điều lệ hoặc việc giảm bớt phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác đối với doanh nghiệp nhà nước không có Hội đồng quản trị quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Quy chế này.\n2. Phối hợp với cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp theo dõi, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của người đại diện quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này.\n3. Phân tích đánh giá hiệu quả của việc góp vốn với doanh nghiệp khác và ảnh hưởng của nó đối với hoạt động của doanh nghiệp nhà nước góp vốn trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Quy chế này.\n4. Có quyền yêu cầu người đại diện quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này, báo cáo đột xuất tình hình hoạt động kinh doanh, quản lý tài chính, phân chia lợi tức của doanh nghiệp khác, việc thực hiện nhiệm vụ của người đại diện và người quản lý trực tiếp.\nVI. XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 17. Người đại diện không thực hiện đầy đủ hoặc lạm dụng quyền và nghĩa vụ của mình làm thiệt hại phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác, tùy theo mức độ vi phạm bị kỷ luật hành chính, nếu cấu thành tội phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp không phát hiện kịp thời tình trạng thua lỗ, mất vốn, mất khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp khác, phát hiện được nhưng không xử lý kịp thời để mất vốn nhà nước tại doanh nghiệp này thì ngoài kỷ luật hành chính phải trừ 10% lương của năm xảy ra sự việc. Nếu có hành vi tác động trực tiếp gây ra thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp người đại diện là tổ chức phải xác định rõ trách nhiệm của cá nhân đối với việc vi phạm và xử lý cá nhân vi phạm như quy định trên đây.\n\nĐiều 18. Người trực tiếp quản lý, không thực hiện đầy đủ, lạm dụng quyền và nghĩa vụ gây thiệt hại phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác, tùy theo mức độ vi phạm bị kỷ luật hành chính, nếu cấu thành tội phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp không đôn đốc kịp thời số lợi tức được chia để cho doanh nghiệp khác chiếm dụng phải bồi thường theo lãi suất tiền vay vốn ngắn hạn của ngân hàng. Thời gian xác định trách nhiệm bồi thường tính từ ngày thứ 31 kể từ khi doanh nghiệp thông qua phương án phân chia lợi nhuận đến khi doanh nghiệp chuyển số lợi nhuận được chia về nơi quy định tại Điều 12 Quy chế này. Nếu có hành vi trực tiếp gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 19. Cơ quan quản lý nhà nước không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ kiểm tra, giám sát nên không phát hiện được những sai phạm của người đại diện hay phát hiện được nhưng không báo cáo, không có biện pháp ngăn chặn để xảy ra những thiệt hại phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm với người đại diện và người quản lý trực tiếp.", + "id": 100640 +} diff --git a/contexts/context_100641.json b/contexts/context_100641.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdb61e8363e09656d47e2cb8ed373eb93fb547b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100641.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-403-QD-BNN-TY-nam-2014-xuat-chat-sat-trung-ho-tro-Phu-Tho-phong-chong-cum-gia-cam-223077.aspx", + "name": "Quyet-dinh-403-QD-BNN-TY-nam-2014-xuat-chat-sat-trung-ho-tro-Phu-Tho-phong-chong-cum-gia-cam-223077", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 403/QĐ-BNN-TY\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 3 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XUẤT HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ TỈNH PHÚ THỌ PHÒNG CHỐNG DỊCH\r\n\nCÚM GIA CẦM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối,\r\n\nsử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ vá quản lý kinh phí đảm\r\n\nbảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân dân tỉnh Phú Thọ\r\n\ntại công văn số 749/UBND-KT5 ngày 06/3/2014 về việc đề nghị cấp hỗ trợ hóa chất\r\n\nkhử trùng và vắc xin phục vụ công tác phòng, chống và dập dịch cúm gia cầm;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\n1. Công ty Cổ phần Thuốc thú y trung ương NAVETCO\r\n\nxuất cấp (không thu tiền) 7.000 lít hóa chất sát trùng Benkocid thuộc hàng dự\r\n\ntrữ quốc gia cho tỉnh Phú Thọ để phòng, chống dịch cúm gia cầm. Việc xuất cấp,\r\n\ngiao nhận số hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chỉ đạo việc\r\n\ntiếp nhận, quản lý, sử dụng số hóa chất nêu trên theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục\r\n\nThú y, Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thuốc thú y\r\n\ntrung ương NAVETCO và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng(để b/c);\r\n\n - Vụ Kế hoạch;\r\n\n - Vụ Tài chính;\r\n\n - Sở NN&PTNT tỉnh Hải Dương;\r\n\n - Lưu: VT, TY.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Tám\n\n", + "id": 100641 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100642.json b/contexts/context_100642.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ec66bba3e98abdb117f581c1ce58ce35ff1ae3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100642.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Giao-duc/Cong-van-4039-BGDDT-GDTX-2022-nhiem-vu-nam-hoc-2022-2023-Giao-duc-thuong-xuyen-528000.aspx", + "passage": "\n\nBỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4039/BGDĐT-GDTX\n\nV/v hướng dẫn thực hiện\r\n\n nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với Giáo dục thường xuyên\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 08 năm 2022\n\nBỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4039/BGDĐT-GDTX\n\nV/v hướng dẫn thực hiện\r\n\n nhiệm vụ năm học 2022-2023 đối với Giáo dục thường xuyên\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 08 năm 2022\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Sở giáo dục và đào tạo các\r\n\n tỉnh, thành phố1;\r\n\n - Cục Nhà trường, Bộ Quốc phòng.\n\nThực hiện Chỉ thị số\r\n\n1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023 và Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n05/8/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học\r\n\n2022-2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên\r\n\n(GDTX), Bộ GDĐT hướng dẫn các Sở GDĐT triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học\r\n\n2022-2023 đối với GDTX như sau:\n\nA. NHIỆM VỤ\r\n\nCHUNG\n\n1. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Kế\r\n\nhoạch tổng thể của ngành Giáo dục thích ứng với tình hình dịch COVID-19, bảo đảm\r\n\ntổ chức dạy và học an toàn, chất lượng.\n\n2. Tiếp tục thực hiện các chủ\r\n\ntrương của Đảng, chính sách của Nhà nước về học tập thường xuyên, học suốt đời,\r\n\nxây dựng xã hội học tập (XHHT). Tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh để thực hiện tốt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng\r\n\nxã hội học tập giai đoạn 2021-2030” đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh phê duyệt.\n\n3. Thực hiện bảo đảm chất lượng,\r\n\nhiệu quả Chương trình xóa mù chữ (XMC) và thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học\r\n\nviên học Chương trình XMC. Tăng cường công tác quản lí, chỉ đạo, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện công tác XMC để nâng cao tỷ lệ XMC.\n\n4. Đổi mới công tác quản lý đối\r\n\nvới các cơ sở GDTX. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát theo hướng\r\n\nđẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ của các đơn vị gắn với trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu.\n\n5. Thực hiện hiệu quả Chương\r\n\ntrình GDTX cấp THCS và THPT. Tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện đa dạng hóa\r\n\ncác chương trình giáo dục trong các cơ sở GDTX.\n\n6. Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng,\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), cộng tác\r\n\nviên trong các cơ sở GDTX.\n\n7. Tiếp tục củng cố, phát triển\r\n\nmạng lưới các cơ sở GDTX trên tinh thần thiết thực, hiệu quả; quan tâm khuyến\r\n\nkhích hệ thống cơ sở GDTX ngoài công lập phục hồi, hoạt động ổn định sau thiên\r\n\ntai, dịch bệnh; chú trọng tăng cường cơ sở vật chất (CSVC) đảm bảo chất lượng\r\n\ncác hoạt động GDĐT đối với các cơ sở GDTX; tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin và chuyển đổi số đảm bảo chất lượng các chương trình GDTX.\n\n8. Tăng cường tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến để nâng cao nhận thức cho người dân và toàn xã hội về lợi ích, vai trò và\r\n\ntầm quan trọng của học tập thường xuyên, học tập suốt đời (HTSĐ), xây dựng\r\n\nXHHT. Thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành Giáo dục, gắn\r\n\nkết chặt chẽ và hiệu quả với các cuộc vận động, phong trào thi đua khác.\n\nB. NHIỆM VỤ\r\n\nCỤ THỂ\n\nI. Thực hiện\r\n\ncác giải pháp bảo đảm an toàn trường học trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh,\r\n\ncủng cố và nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên\n\n1. Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở\r\n\nGDTX thực hiện Kế hoạch tổng thể của ngành Giáo dục thích ứng với tình hình dịch\r\n\nCOVID-19, bảo đảm tổ chức dạy và học an toàn, chất lượng. Chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ntriển khai nhiệm vụ năm học 2022 - 2023 chủ động, linh hoạt để thích ứng với\r\n\ntình hình thiên tai, dịch bệnh, vừa bảo đảm an toàn cho học viên, GV, nhân\r\n\nviên, vừa củng cố và nâng cao chất lượng GDTX.\n\n2. Các cơ sở GDTX kiện toàn và\r\n\nnâng cao năng lực hệ thống y tế trong đơn vị; chủ động chuẩn bị sẵn sàng các kịch\r\n\nbản, phương án tổ chức dạy học theo các hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm\r\n\nsinh lý học viên, phòng trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh tại địa phương,\r\n\nđơn vị trên cơ sở đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm từ các năm học vừa qua để\r\n\nthực hiện hiệu quả, vừa bảo đảm an toàn cho học viên, GV, nhân viên, vừa củng cố\r\n\nvà nâng cao chất GDTX.\n\nII. Đẩy mạnh\r\n\ncác hoạt động xây dựng xã hội học tập\n\n1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n14/CT-TTg ngày 25/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác khuyến học,\r\n\nkhuyến tài, xây dựng XHHT giai đoạn 2021-2030. Tăng cường phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh để thực hiện tốt kế hoạch triển khai thực hiện Đề\r\n\nán “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” (Đề án 1373) đã được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Tham mưu UBND tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương (UBND tỉnh) hướng dẫn và phân bổ kinh phí đảm bảo cho các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh để triển khai các nhiệm vụ, nội dung của Kế\r\n\nhoạch thực hiện Đề án 1373 theo hướng dẫn tại Thông tư số 17/2022/TT-BTC ngày\r\n\n08/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực\r\n\nhiện Đề án 1373. Việc triển khai Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 1373 cần lồng\r\n\nghép, kết hợp với thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn; gắn với thực hiện\r\n\ncác chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội khác để sử dụng hiệu quả\r\n\nnguồn lực; tiếp tục khuyến khích, huy động các nguồn lực xã hội để triển khai\r\n\nthực hiện, đảm bảo hiệu quả.\n\n3. Phát động phong trào thi đua\r\n\nxây dựng XHHT với nội dung, hình thức phong phú, thiết thực; nhân rộng các mô\r\n\nhình, cách làm mới có hiệu quả góp phần tạo chuyển biến tích cực trong xây dựng,\r\n\nduy trì thói quen tự học, tự bồi dưỡng, ý thức học thường xuyên, học suốt đời của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và nhân dân. Biểu dương, khen thưởng kịp thời các\r\n\ntập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong công tác tuyên truyền\r\n\nvề xây dựng XHHT.\n\n4. Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\ncác sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các địa phương trong tỉnh phối hợp tổ\r\n\nchức hiệu quả Tuần lễ hưởng ứng HTSĐ năm 2022 (Bộ GDĐT sẽ có công văn hướng dẫn\r\n\nriêng). Hướng dẫn các phòng GDĐT, các trường trung học phổ thông, các trung tâm\r\n\nGDTX, trung tâm GDNN-GDTX, các cơ sở giáo dục trực thuộc tổ chức Ngày Sách và\r\n\nVăn hóa đọc Việt Nam năm 2023 với các hoạt động thiết thực, hiệu quả.\n\n5. Chỉ đạo UBND các quận, huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các sở, ban, ngành tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc\r\n\nđánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã và “Đơn vị học tập” theo Thông tư\r\n\ncủa Bộ GDĐT2 và văn bản hướng dẫn của UBND tỉnh.\r\n\nĐối với các địa phương có các thành phố/quận/huyện tham gia thí điểm xây dựng\r\n\nthành phố học tập, Sở GDĐT tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo các thành phố/quận, huyện\r\n\nnghiên cứu giải pháp và đánh giá tính khả thi, hiệu quả; báo cáo kết quả thí điểm\r\n\nvề Bộ GDĐT theo kế hoạch đề ra.\n\n6. Phối hợp với Hội khuyến học\r\n\ntỉnh tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của tổ chức khuyến học trong các trường học.\n\n7. Triển khai có hiệu quả Kế hoạch\r\n\nthực hiện Đề án “Phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030” của Sở GDĐT; chỉ đạo các cơ sở giáo dục đổi mới hoạt động và nâng\r\n\ncao chất lượng thư viện trường học; tổ chức các hoạt động khuyến đọc trong nhà\r\n\ntrường, gia đình, dòng họ và cộng đồng.\n\n8. Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc triển khai thực hiện công tác xây dựng XHHT của các địa\r\n\nphương trong tỉnh.\n\nIII. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lí, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác xóa mù chữ để nâng\r\n\ncao tỷ lệ xóa mù chữ\n\n1. Đẩy mạnh thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về công tác XMC cho người dân, nhất là người dân vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số. Thực hiện tốt công tác điều tra, rà soát người mù chữ, người tái mù\r\n\nchữ trên địa bàn (2 lần/năm); cập nhật chính xác dữ liệu phổ cập giáo dục, XMC\r\n\ntrên hệ thống thông tin phổ cập giáo dục, XMC của Bộ GDĐT theo đúng quy trình\r\n\nvà thời gian quy định.\n\n2. Thực hiện bảo đảm chất lượng,\r\n\nhiệu quả Chương trình XMC ban hành kèm theo Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Thông tư số 33):\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị\r\n\nđược giao nhiệm vụ dạy XMC căn cứ vào Chương trình XMC và tham khảo sách giáo\r\n\nkhoa tiểu học, tài liệu hướng dẫn khác để xây dựng kế hoạch dạy học các môn học\r\n\nđảm bảo yêu cầu cần đạt được đối với từng giai đoạn.\n\n- Thực hiện nghiêm túc việc\r\n\nđánh giá học viên học Chương trình XMC và sử dụng, quản lý hồ sơ đánh giá, học\r\n\nbạ của học viên theo qui định3.\n\n- Đối với người học đã hoàn\r\n\nthành giai đoạn 1 của Chương trình XMC và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BGDĐT ngày 03/5/2007 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGDĐT, sau một thời gian không học, nếu có nhu cầu học tiếp Chương trình XMC thì\r\n\nhọc theo Chương trình XMC ban hành kèm theo Thông tư số 33.\n\n- Tổ chức bồi dưỡng về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho cán bộ, GV trong và ngoài ngành Giáo dục tham gia dạy Chương\r\n\ntrình XMC. Chú trọng bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số, bồi dưỡng kiến thức, kỹ\r\n\nnăng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, GV làm công tác XMC.\n\n3. Tăng cường công tác quản lí,\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác XMC và kiểm tra công nhận đơn vị cấp\r\n\nxã, cấp huyện đạt chuẩn XMC4.\n\n4. Đối với các tỉnh triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I (từ năm\r\n\n2021 đến năm 2025)5: Các Sở GDĐT tham mưu UBND tỉnh\r\n\nxây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nội dung XMC cho người dân vùng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số theo hướng dẫn tại Công văn số 2184/BGDĐT-GDDT ngày 26/5/2022\r\n\ncủa Bộ GDĐT về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 5 thuộc\r\n\nQuyết định số 1719/QĐ-TTg; Huy động nguồn lực để thực hiện có hiệu quả mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ xoá mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nIV. Đổi mới\r\n\ncông tác quản lý đối với các cơ sở GDTX\n\n1. Chủ động tham mưu với UBND tỉnh\r\n\ntrong việc kiện toàn cơ cấu và phân công nhiệm vụ của cán bộ và tổ chức chuyên\r\n\ntrách quản lý lĩnh vực GDTX tại Sở GDĐT phù hợp, khả thi đảm bảo công tác quản\r\n\nlý hoạt động GDTX được hiệu quả, đúng quy định.\n\n2. Tăng cường đổi mới công tác\r\n\nquản lý theo hướng chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý chất lượng, xây dựng\r\n\nvăn hóa chất lượng tạo môi trường làm việc thân thiện, tạo động lực cho GV;\r\n\ntăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở GDTX; tăng cường các biện\r\n\npháp quản lý nhằm đảm bảo nền nếp, kỷ cương trong dạy học, chấn chỉnh kịp thời\r\n\nnhững sai phạm về chuyên môn, về đạo đức nhà giáo; thực hiện đánh giá khách\r\n\nquan, công bằng, tạo động lực thi đua trong học tập, rèn luyện để nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục.\n\n3. Tăng cường công tác chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát các Trung tâm thực hiện đa dạng hóa\r\n\ncác chương trình GDTX được quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật\r\n\nGiáo dục 2019. Ngoài việc thực hiện Chương trình GDTX cấp THCS, cấp THPT cần\r\n\nchú trọng các chương trình và hình thức tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn, cập nhật kiến\r\n\nthức, kỹ năng, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân được HTSĐ. Hướng dẫn\r\n\ncác trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX đổi mới công tác quản lý theo hướng được\r\n\ngiao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm tích cực phối hợp các lực lượng xã\r\n\nhội; chủ động phối hợp với hệ thống cơ sở GDTX tư thục, đẩy mạnh xã hội hóa các\r\n\nnguồn lực nhằm bảo đảm hiệu quả phối hợp liên thông giữa giáo dục chính quy với\r\n\ngiáo dục không chính quy.\n\n4. Tăng cường tham mưu với UBND\r\n\ntỉnh, xây dựng mức học phí phù hợp cho các đối tượng học viên học trong các cơ\r\n\nsở GDTX trên cơ sở khoản 6 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP\r\n\nngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ\r\n\nsở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí,\r\n\nhỗ trợ chi phí học tập.\n\n5. Chủ động phối hợp với các\r\n\nđơn vị có liên quan để tăng cường thanh tra, kiểm tra việc liên kết đào tạo đại\r\n\nhọc, cao đẳng tại các cơ sở GDTX công lập, liên kết dạy chương trình GDTX cấp\r\n\nTHPT trên địa bàn; kịp thời chấn chỉnh, xử lý những tổ chức và cá nhân vi phạm\r\n\ncác quy định hiện hành.\n\n6. Chủ động rà soát, đánh giá,\r\n\ntổ chức tập huấn nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL hệ thống cơ sở\r\n\nGDTX ngoài công lập nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các đơn vị này. Rà soát, chấn chỉnh việc cấp phép hoạt động cho các trung\r\n\ntâm ngoại ngữ, tin học, trung tâm giáo dục kỹ năng sống theo đúng quy định tại\r\n\nThông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24/8/2018 của Bộ GDĐT; Thông tư số\r\n\n04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2018 của Bộ GDĐT; Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n21/4/2017 quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;\r\n\nNghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018 về sửa đổi Nghị định số\r\n\n46/2017/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;\r\n\nNghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 quy định về hợp tác, đầu tư của nước\r\n\nngoài trong lĩnh vực giáo dục và các văn bản pháp luật có liên quan; đảm bảo kiểm\r\n\nsoát tốt số lượng, chất lượng của các đơn vị này thông qua cơ chế giải trình, hậu\r\n\nkiểm sao cho việc thành lập, hoạt động giáo dục tạo cơ chế thông thoáng, tránh\r\n\nquản lý hình thức và hành chính hóa, gây cản trở cho hoạt động hiệu quả của các\r\n\nđơn vị; tăng cường thanh, kiểm tra, giám sát hoạt động của các trung tâm; kịp\r\n\nthời cập nhật công khai danh sách các trung tâm được cấp phép hoạt động hoặc bị\r\n\nxử lý vi phạm trên trang thông tin của sở GDĐT. Thực hiện quản lý và báo cáo định\r\n\nkỳ theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Thông tư số\r\n\n21/2018/TT-BGDĐT ngày 24/8/2018 của Bộ GDĐT.\n\n7. Chủ động rà soát, đánh giá kết\r\n\nquả hoạt động thực tế của các trung tâm học tập cộng đồng (HTCĐ) theo hướng dẫn\r\n\ntại Công văn số 2553/BGDĐT-GDTX ngày 18/4/2013 của Bộ GDĐT về hướng dẫn đánh\r\n\ngiá trung tâm HTCĐ và có biện pháp, giải pháp quản lý phù hợp trên địa bàn. Cập\r\n\nnhật kịp thời thông tin quản lý các trung tâm HTCĐ trên địa bàn trên trang\r\n\nthông tin điện tử của Sở GDĐT; tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá về công tác\r\n\nquản lý và tổ chức hoạt động của các trung tâm HTCĐ. Phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành có liên quan tổ chức khảo sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các trung\r\n\ntâm HTCĐ sát nhập với trung tâm văn hóa thể thao cấp xã/phường, thị trấn để\r\n\ntham mưu UBND có các giải pháp phù hợp, đúng theo quy định.\n\nV. Tăng cường\r\n\ncông tác chỉ đạo thực hiện Chương trình GDTX cấp THCS, THPT và các chương trình\r\n\ngiáo dục khác trong các cơ sở GDTX.\n\n1. Năm học 2022-2023 là năm thứ\r\n\nhai thực hiện Chương trình GDTX cấp THCS và là năm đầu tiên thực hiện Chương\r\n\ntrình GDTX cấp THPT theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Các Sở GDĐT cần\r\n\nquán triệt những vấn đề mới, cốt lõi của Chương trình GDTX (mới) cho đội ngũ\r\n\nCBQL, GV của các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX và chuẩn bị các điều kiện\r\n\nđể thực hiện các Chương trình GDTX đạt hiệu quả.\n\na) Cấp THCS: Thực hiện theo\r\n\ncông văn số 627/BGDĐT-GDTX, ngày 28/2/2022 về việc hướng dẫn thực hiện Chương\r\n\ntrình GDTX cấp THCS, trong đó:\n\n- Đối với lớp 6,7: Thực hiện dạy\r\n\nhọc theo Chương trình GDTX cấp THCS (mới) ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n36/2021/TT-BGDĐT, ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;\n\n- Đối với lớp 8,9: Thực hiện dạy\r\n\nhọc theo Chương trình Bổ túc THCS ban hành kèm theo Quyết định số 48/2002/QĐ-BGD&ĐT,\r\n\nngày 27/11/2002 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.\n\nb) Cấp THPT: Thực hiện theo\r\n\ncông văn số 4028/BGDĐT-GDTX ngày 23/8/2022 về việc hướng dẫn thực hiện Chương\r\n\ntrình GDTX cấp THPT năm học 2022-2023, trong đó:\n\n- Đối với lớp 10: Thực hiện dạy\r\n\nhọc theo Chương trình GDTX cấp THPT (mới) ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n12/2022/TT-BGDĐT, ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;\n\n- Đối với lớp 11,12: Thực hiện\r\n\ndạy học theo Chương trình GDTX cấp THPT ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n50/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 07/11/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.\n\nChương trình GDTX cấp THCS và\r\n\nTHPT (mới) được xây dựng theo hướng mở, trong đó quy định tổng thời lượng trong\r\n\nmột năm học cho mỗi môn học, hoạt động giáo dục. Các trung tâm GDTX, trung tâm\r\n\nGDNN-GDTX chủ động bố trí thời gian triển khai kế hoạch giáo dục các môn học và\r\n\nhoạt động giáo dục trong năm học bảo đảm tính khoa học, sư phạm, không gây áp lực\r\n\nđối với học viên.\n\n2. Tích cực tổ chức giảng dạy\r\n\ncác chương trình bồi dưỡng ngắn hạn giúp cho người dân cập nhật kiến thức, kỹ\r\n\nnăng, nâng cao trình độ hiểu biết về các lĩnh vực trong đời sống xã hội; tích cực\r\n\nmở các lớp giáo dục về kỹ năng sống cho thanh, thiếu niên và những người có nhu\r\n\ncầu. Rà soát, thực hiện xây dựng nội dung tài liệu giáo dục địa phương thực hiện\r\n\nchương trình GDTX theo hướng dẫn của Bộ GDĐT6. Phối\r\n\nhợp với các đơn vị có liên quan tổ chức học tập nâng cao trình độ văn hóa cho\r\n\nngười lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.\n\n3. Chỉ đạo trung tâm HTCĐ tăng\r\n\ncường công tác phối hợp, liên kết với các ngành, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục,\r\n\ncơ sở văn hóa thể thao để tổ chức các lớp XMC gắn với dạy nghề truyền thống, dạy\r\n\nnghề ngắn hạn và phát triển cộng đồng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nvà các phương tiện truyền thông xã hội để phổ biến kiến thức, kỹ năng, chuyển\r\n\ngiao công nghệ.\n\n4. Chỉ đạo các trung tâm ngoại\r\n\nngữ, tin học thực hiện nghiêm túc việc xây dựng chương trình, tài liệu và giảng\r\n\ndạy theo quy định đối với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam7. Khuyến khích các trung tâm chủ động, tích cực hợp\r\n\ntác với các tổ chức giảng dạy và khảo thí ngoại ngữ uy tín trên thế giới trong\r\n\nviệc xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, cấp văn bằng chứng chỉ đảm bảo chất\r\n\nlượng theo chuẩn Việt Nam và Quốc tế.\n\n5. Tiếp tục thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII, Chỉ thị số\r\n\n31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường giáo dục đạo đức,\r\n\nlối sống cho học sinh, sinh viên đối với các học viên tại các Trung tâm và các\r\n\ncơ sở GDTX.\n\nVI. Nâng cao\r\n\nchất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác viên trong các cơ sở\r\n\nGDTX\n\n1. Xây dựng kế hoạch và triển\r\n\nkhai bồi dưỡng đại trà cho GV và CBQL thực hiện Chương trình GDTX cấp THCS và cấp\r\n\nTHPT theo lộ trình đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 20188; bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ CBQL, GV, cộng\r\n\ntác viên của các cơ sở GDTX đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của GDTX; phát huy tinh thần\r\n\ntự bồi dưỡng, bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn; chú trọng bồi\r\n\ndưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù đối với GDTX như: điều tra nhu cầu\r\n\nhọc tập, xây dựng chương trình học, tổ chức bồi dưỡng thường xuyên, nghiệp vụ\r\n\nkiểm tra, đánh giá, vận động sự tham gia của cộng đồng.\n\n2. Chủ động nguồn ngân sách\r\n\nbiên soạn tài liệu giáo dục địa phương, tài liệu, tập huấn chuyên môn cho các\r\n\ntrung tâm HTCĐ; đa dạng hóa nội dung chương trình, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nmọi người dân được học tập liên tục, suốt đời; đảm bảo chế độ chính sách đối với\r\n\nnhà giáo và người học GDTX.\n\n3. Khai thác, sử dụng sách giáo\r\n\nkhoa, các nguồn học liệu, thiết bị dạy học hiệu quả, phù hợp với thực tiễn; vận\r\n\ndụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm phát triển năng\r\n\nlực, phẩm chất học viên; phối hợp giữa nhà trường, gia đình học viên và các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan tại địa phương trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\ngiáo dục của trung tâm.\n\n4. Chỉ đạo các trung tâm GDTX,\r\n\ntrung tâm GDNN-GDTX triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ là đầu mối tổ chức bồi\r\n\ndưỡng thường xuyên cho GV mầm non, phổ thông và GDTX; chủ động hợp tác với cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học, tập đoàn, công ty, doanh nghiệp công nghệ giáo dục xây dựng,\r\n\nkết nối và chia sẻ học liệu mở, đào tạo trực tuyến nhằm tăng cường chất lượng\r\n\ngiáo dục và đa dạng hoá hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại trung tâm.\n\n5. Chỉ đạo các trung tâm ngoại\r\n\nngữ, tin học, trung tâm giáo dục kỹ năng sống có kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý và GV của\r\n\ntrung tâm đảm bảo nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định quản lý và tổ\r\n\nchức dạy học của ngành cũng như lĩnh vực dạy học cụ thể của đơn vị.\n\n6. Chỉ đạo phòng GDĐT phối hợp\r\n\nvới trung tâm GDTX, trung tâm GDNN- GDTX tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho CBQL, GV, báo cáo viên các trung\r\n\ntâm HTCĐ.\n\n7. Tham mưu với UBND các cấp có\r\n\ncơ chế khuyến khích các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm\r\n\ntrên mọi lĩnh vực tham gia vào hoạt động GDTX.\n\nVII. Củng cố,\r\n\nphát triển mạng lưới các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX; tăng cường cơ sở\r\n\nvật chất đảm bảo chất lượng các hoạt động GDĐT đối với các cơ sở GDTX\n\n1. Tăng cường tham mưu với UBND\r\n\ntỉnh củng cố, phát triển mạng lưới trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX trên địa\r\n\nbàn đảm bảo thực hiện nhiệm vụ GDTX trên địa bàn có chất lượng, hiệu quả: Kịp\r\n\nthời tham mưu việc sắp xếp, kiện toàn các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật, các Nghị quyết của Trung ương và các văn bản\r\n\nchỉ đạo của Bộ GDĐT; tham mưu UBND tỉnh trong việc lồng ghép phổ biến và tập huấn\r\n\nkiến thức về GDTX cho các sở, ban ngành để tạo sự thống nhất trong triển khai\r\n\nvà thực hiện.\n\n2. Rà soát đánh giá và công\r\n\nkhai các điều kiện CSVC, đảm bảo chất lượng các hoạt động GDĐT để kịp thời tham\r\n\nmưu với UBND cấp tỉnh, cấp huyện quan tâm đầu tư xây dựng CSVC và hạ tầng công\r\n\nnghệ thông tin cho các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX phục vụ cho việc đào\r\n\ntạo từ xa, đào tạo trực tuyến và triển khai kế hoạch chuyển đổi số, đảm bảo\r\n\ncung ứng các chương trình học tập thường xuyên, HTSĐ cho người học ở mọi lứa tuổi\r\n\ntrên địa bàn, chú trọng tăng cường CSVC, thiết bị dạy học để thực hiện Chương\r\n\ntrình GDTX cấp THCS và THPT đảm bảo chất lượng và hiệu quả.\n\n3. Tăng cường tham mưu UBND các\r\n\ncấp xem xét, ban hành văn bản hướng dẫn cơ chế chính sách khuyến khích xã hội\r\n\nhóa đối với tổ chức, cá nhân đóng góp, đầu tư xây dựng cơ sở GDTX; chính sách\r\n\nưu đãi đối với cơ sở GDTX tư thục và hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục;\r\n\nnghiên cứu xây dựng các phương án tham mưu tăng cường CSVC, trang thiết bị và\r\n\nchủ động nguồn ngân sách biên soạn tài liệu, tập huấn chuyên môn cho các trung\r\n\ntâm HTCĐ; các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN-GDTX để đảm bảo các điều kiện dạy\r\n\nvà học; đảm bảo chế độ chính sách đối với nhà giáo GDTX (chế độ bồi dưỡng thường\r\n\nxuyên, chế độ thi đua, khen thưởng, …); chính sách đối với người học GDTX.\n\n4. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\ntập huấn ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số đảm bảo chất lượng hoạt\r\n\nđộng GDTX: Quan tâm đầu tư CSVC, thiết bị dạy học, tập huấn sử dụng cho đội ngũ\r\n\nGV đảm bảo sẵn sàng đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học trong điều kiện thiên tai,\r\n\ndịch bệnh không thể tổ chức dạy học trực tiếp; đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học\r\n\nmới tại các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN- GDTX; thực hiện báo cáo, cập nhật\r\n\nthông tin trên cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đào tạo và khai thác sử dụng hiệu\r\n\nquả dữ liệu cơ sở dữ liệu ngành phục vụ công tác điều hành, quản lý; đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong quản lý kế hoạch giáo dục nhà trường, đội ngũ\r\n\ncán bộ, GV, học viên. Từng bước thực hiện số hóa hồ sơ quản lý bảo đảm tinh gọn\r\n\nvà hiệu quả.\n\nVIII. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác truyền thông\n\n1. Chủ động xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch truyền thông về hoạt động GDTX, xây dựng XHHT với các nội dung\r\n\ncụ thể phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế tại địa phương; kịp thời thông\r\n\ntin tuyên truyền biểu dương các kết quả nổi bật cũng như thông tin chấn chỉnh\r\n\nvà xử lý các sai phạm (nếu có) trong thực hiện nhiệm vụ GDTX ở địa phương, đơn\r\n\nvị. Truyền thông và đăng tải thường xuyên, kịp thời các thông tin về hoạt động\r\n\nGDTX của địa phương, của đơn vị trên các trang website của Sở GDĐT, của đơn vị.\n\n2. Chủ động cung cấp thông tin\r\n\ncho các đại biểu Quốc hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương về\r\n\ntình hình thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về HTSĐ, xây\r\n\ndựng XHHT; tình hình và kết quả triển khai thực hiện Chương trình GDTX cấp THCS\r\n\nvà cấp THPT theo chương trình GDPT 2018 để chia sẻ, đồng thuận, kịp thời tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc.\n\nIX. Công tác\r\n\nbáo cáo, thi đua, khen thưởng\n\n1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ,\r\n\nđúng thời hạn quy định báo cáo và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội\r\n\ndung và số liệu báo cáo.\n\n2. Thực hiện tốt công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng theo Thông tư số 21/2020/TT-BGDĐT ngày ngày 31/7/2020 của Bộ\r\n\nGDĐT về hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục. Động viên, khen\r\n\nthưởng kịp thời đối với các cơ sở GDTX, CBQL, GV, học viên và người lao động\r\n\nthuộc các cơ sở GDTX công lập, tư thục cũng như các tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước có nhiều đóng góp cho GDTX, HTSĐ và xây dựng XHHT.\n\n3. Tổ chức thực hiện phong trào\r\n\nthi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập” ngành Giáo dục\r\n\ngiai đoạn 2020-2025 cùng các phong trào thi đua khác của Bộ GDĐT, đảm bảo tính\r\n\nthiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đơn vị. Kịp\r\n\nthời biểu dương, ghi nhận, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có sáng kiến, giải\r\n\npháp, mô hình sáng tạo trong quản lý, giảng dạy và học tập; tuyên truyền, nhân\r\n\nrộng điển hình tiên tiến mô hình cơ sở GDTX hoạt động hiệu quả.\n\nC. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nTrên cơ sở của những nội dung\r\n\nhướng dẫn trên đây, căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, các sở GDĐT xây\r\n\ndựng kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc, đề nghị các sở GDĐT phản ánh về Bộ GDĐT (qua Vụ GDTX) để kịp\r\n\nthời giải quyết.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên (để t/h);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để p/h chỉ đạo);\r\n\n - Các đơn vị có liên quan (để p/h, t/h);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ GDTX (10 bản).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Độ\n\n\n\n1 Sở Giáo dục,\r\n\nKhoa học và Công nghệ Bạc Liêu\n\n2 Thông tư số\r\n\n44/TT-BGDĐT ngày 12/12/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT qui định việc đánh giá, xếp\r\n\nloại “Cộng đồng học tập” cấp xã; Thông tư số 22/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT\r\n\nban hành quy định về đánh giá, xếp loại Đơn vị học tập.\n\n3 Theo Thông tư số\r\n\n10/2022/TT-BGDĐT ngày 12/7/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về đánh\r\n\ngiá học viên học Chương trình XMC.\n\n4 Theo qui định tại\r\n\nNghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục,\r\n\nXMC và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban\r\n\nhành quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công\r\n\nnhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, XMC.\n\n5 Tiểu dự án 1: “Đổi\r\n\nmới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường\r\n\nphổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh bán trú và xoá mù chữ\r\n\ncho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số” thuộc Dự án 5 “Phát triển giáo dục\r\n\nđào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” của Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.\n\n6 Theo Thông tư số\r\n\n26/2010/TT-BGDĐT ngày 27/10/2010 của Bộ GDĐT ban hành Chương trình giáo dục thường\r\n\nxuyên đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao\r\n\ncông nghệ.\n\n7 Theo Thông tư số\r\n\n01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT; Thông tư số 34/2018/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/12/2018 của Bộ GDĐT; Thông tư số 28/2021/TT-BGDĐT ngày 20/10/2021 của Bộ\r\n\nGDĐT\n\n8 Chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26/12/2018 của Bộ GDĐT", + "id": 100642 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100643.json b/contexts/context_100643.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dcd762de3fc1ca9d0e05be813604a29275416278 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100643.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-7109-QD-UBND-danh-muc-co-quan-to-chuc-thuoc-nguon-nop-luu-tai-lieu-Ho-Chi-Minh-2015-300145.aspx", + "name": "Quyet-dinh-7109-QD-UBND-danh-muc-co-quan-to-chuc-thuoc-nguon-nop-luu-tai-lieu-Ho-Chi-Minh-2015-30014", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 7109/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU TÀI LIỆU VÀO\r\n\nTRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Lưu trữ;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BNV\r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc\r\n\nnguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp và Quyết định số 135/QĐ-BNV\r\n\nngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nội vụ về việc đính chính Thông tư số\r\n\n17/2014/TT-BNV;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 4628/TTr-SNV ngày 10 tháng 12 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục các cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc nguồn nộp lưu tài liệu Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực thuộc Chi cục Văn\r\n\nthư - Lưu trữ Thành phố (kèm theo Danh mục 707 cơ quan, tổ chức).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ:\n\n1. Chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ và Trung tâm\r\n\nLưu trữ lịch sử Thành phố hướng dẫn các cơ quan, tổ chức có tên trong Danh mục\r\n\nnêu tại Điều 1 của Quyết định này chỉnh lý tài liệu, chuẩn bị tài liệu nộp lưu\r\n\nvà tổ chức thực hiện giao nộp tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Trung\r\n\ntâm Lưu trữ lịch sử Thành phố của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu theo\r\n\nđề xuất của Trung tâm Lưu trữ lịch sử và thẩm định của Chi cục Văn thư - Lưu trữ\r\n\ntrước khi thu thập.\n\nĐiều 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Phòng Nội\r\n\nvụ tổ chức lựa chọn và thu thập tài liệu nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử\r\n\nThành phố của các cơ quan, tổ chức cấp huyện để giao nộp tài liệu vào Trung tâm\r\n\nLưu trữ lịch sử Thành phố.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 4033/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố về ban hành Danh mục số 1 các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu\r\n\ntrữ lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Danh mục số 2 các cơ quan\r\n\nthuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nThủ trưởng các Sở, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, tổ chức có tên trong Danh mục nêu tại Điều 1, Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Văn thư - Lưu trữ và Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\n\n- Bộ Nội vụ;\n\n- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;\n\n- Thường trực Thành ủy;\n\n- Thường trực HĐND Thành phố;\n\n- TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam TP;\n\n- Trung tâm\r\n\n Lưu trữ quốc gia II;\n\n- Sở Nội vụ,\r\n\n Sở Tư pháp;\n\n- Chi cục Văn thư - Lưu trữ\r\n\n (3b);\n\n- Trung tâm Lưu trữ lịch sử\r\n\n (3b);\n\n- VPUB: các PVP;\n\n- Các Phòng CV,\r\n\n Trung tâm Công báo;\n\n- Lưu: VT, (VX/Nh) T. 750\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU TÀI LIỆU VÀO TRUNG TÂM LƯU TRỮ\r\n\nLỊCH SỬ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 7109/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nI\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC THÀNH PHỐ\n\n\n\n1\n\nHội đồng nhân dân Thành phố\n\n\n\n2\n\nỦy ban nhân dân Thành phố\n\n\n\n3\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và\r\n\n Hội đồng nhân dân TP\n\n\n\n4\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Thành phố\n\n\n\n5\n\nVăn phòng Tiếp công dân Thành phố\n\n\n\n6\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n7\n\nSở Tư pháp\n\n\n\n8\n\nSở Y tế\n\n\n\n9\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n10\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\n\n11\n\nSở Văn hóa và Thể thao\n\n\n\n12\n\nSở Du lịch\n\n\n\n13\n\nSở Giao thông vận tải\n\n\n\n14\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n15\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n16\n\nSở Quy hoạch - Kiến trúc\n\n\n\n17\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\n18\n\nSở Tài chính\n\n\n\n19\n\nSở Công Thương\n\n\n\n20\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\n21\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n22\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n\n\n23\n\nThanh tra Thành phố\n\n\n\n24\n\nBan An toàn Giao thông Thành phố\n\n\n\n25\n\nBan Dân tộc Thành phố\n\n\n\n26\n\nBan Chỉ đạo Giảm hộ nghèo Tăng hộ khá Thành phố\n\n\n\n27\n\nBan Đổi mới Quản lý doanh nghiệp\r\n\n Thành phố\n\n\n\n28\n\nBan Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu\r\n\n đô thị mới Thủ Thiêm\n\n\n\n29\n\nBan Quản lý Đầu tư và Xây dựng Khu\r\n\n đô thị mới Nam Thành phố\n\n\n\n30\n\nBan Quản lý Khu công nghệ cao Thành\r\n\n phố\n\n\n\n31\n\nBan Quản lý Khu nông nghiệp công\r\n\n nghệ cao Thành phố\n\n\n\n32\n\nBan Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu\r\n\n đô thị Tây Bắc Thành phố\n\n\n\n33\n\nBan Quản lý Khu chế xuất và Khu\r\n\n công nghiệp Thành phố\n\n\n\n34\n\nBan Quản lý Đường sắt đô thị Thành\r\n\n phố\n\n\n\n35\n\nBan Quản lý Khu công viên Lịch sử văn hóa dân tộc Thành phố\n\n\n\n36\n\nỦy ban về Người Việt Nam ở nước\r\n\n ngoài Thành phố\n\n\n\n37\n\nỦy ban Phòng chống AIDS Thành phố\n\n\n\n38\n\nTrung tâm Điều hành Chương trình chống\r\n\n ngập nước Thành phố\n\n\n\n39\n\nTòa án nhân dân Thành phố\n\n\n\n40\n\nViện Kiểm sát nhân dân Thành phố\n\n\n\n41\n\nCông an Thành phố\n\n\n\n42\n\nCảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy\r\n\n Thành phố\n\n\n\n43\n\nBộ Tư lệnh Thành phố\n\n\n\n44\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành\r\n\n phố\n\n\n\n45\n\nChi cục Quản lý thị trường thuộc Sở\r\n\n Công Thương\n\n\n\n46\n\nChi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất\r\n\n lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\n47\n\nCảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Sở\r\n\n Giao thông vận tải\n\n\n\n48\n\nThanh tra Giao thông thuộc Sở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n\n\n49\n\nThanh tra Sở Xây dựng thuộc Sở Xây\r\n\n dựng\n\n\n\n50\n\nChi cục Phòng chống tệ nạn xã hội\r\n\n thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\n\n51\n\nBan Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở\r\n\n Nội vụ\n\n\n\n52\n\nBan Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ\n\n\n\n53\n\nChi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở\r\n\n Nội vụ\n\n\n\n54\n\nChi cục Bảo vệ thực vật thuộc Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n55\n\nChi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ\r\n\n nguồn lợi thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n56\n\nChi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n\n\n57\n\nChi cục Lâm nghiệp thuộc Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n58\n\nChi cục Phát triển nông thôn thuộc\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n59\n\nChi cục Thú y thuộc Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n\n\n60\n\nChi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt\r\n\n bão thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n61\n\nChi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n62\n\nChi cục Tài chính doanh nghiệp thuộc\r\n\n Sở Tài chính\n\n\n\n63\n\nChi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia\r\n\n đình thuộc Sở Y tế\n\n\n\n64\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\n thuộc Sở Y tế\n\n\n\n65\n\nĐài Truyền hình Thành phố\n\n\n\n66\n\nĐài Tiếng nói nhân dân Thành phố\n\n\n\n67\n\nLực lượng Thanh niên Xung phong\r\n\n Thành phố\n\n\n\n68\n\nTrường Đại học Sài Gòn\n\n\n\n69\n\nTrường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch\n\n\n\n70\n\nTrường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức\n\n\n\n71\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh\n\n\n\n72\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng\n\n\n\n73\n\nTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n74\n\nTrường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n75\n\nTrường Cao đẳng Nghề Thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh\n\n\n\n76\n\nTrường Cao đẳng Giao thông vận tải\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n77\n\nTrường Cao đẳng Nghề Nguyễn Trường\r\n\n Tộ\n\n\n\n78\n\nViện Nghiên cứu phát triển Thành phố\n\n\n\n79\n\nQuỹ Phát triển nhà ở Thành phố\n\n\n\n80\n\nBảo hiểm xã hội Thành phố\n\n\n\n81\n\nCục Thi hành án Dân sự Thành phố\n\n\n\n82\n\nBưu điện Thành phố\n\n\n\n83\n\nCục Hải quan Thành phố\n\n\n\n84\n\nCục Thuế Thành phố\n\n\n\n85\n\nKho Bạc nhà nước Thành phố\n\n\n\n86\n\nCục Thống kê Thành phố\n\n\n\n87\n\nSài Gòn Công Thương Ngân hàng\n\n\n\n88\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam Chi\r\n\n nhánh Thành phố\n\n\n\n89\n\nNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh\n\n\n\n90\n\nSở Giao dịch Chứng khoán Thành phố\n\n\n\n91\n\nSở Ngoại vụ Thành phố\n\n\n\n92\n\nTổng Công ty Bến Thành Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên\n\n\n\n93\n\nTổng Công ty Cấp nước Sài Gòn Trách\r\n\n nhiệm hữu hạn Một thành viên\n\n\n\n94\n\nTổng Công ty Điện lực Thành phố\n\n\n\n95\n\nTổng Công ty Công nghiệp - In\r\n\n - Bao bì LIKSIN Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên\n\n\n\n96\n\nTổng Công ty Công\r\n\n nghiệp Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên\n\n\n\n97\n\nTổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn\r\n\n Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên\n\n\n\n98\n\nTổng Công ty\r\n\n Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (SAMCO)\n\n\n\n99\n\nTổng Công ty\r\n\n Du lịch Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (SAIGON TOURIST)\n\n\n\n100\n\nTổng Công ty Địa ốc Sài Gòn Trách\r\n\n nhiệm hữu hạn Một thành viên\n\n\n\n101\n\nTổng Công ty\r\n\n Xây dựng Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên\n\n\n\n102\n\nTổng Công ty Thương\r\n\n mại Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (SATRA)\n\n\n\n103\n\nTổng Công ty\r\n\n Văn hóa Sài Gòn Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên\n\n\n\n104\n\nCông ty Phát triển Công nghiệp Tân Thuận Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên (IPC)\n\n\n\n105\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Cảng Sài Gòn\n\n\n\n106\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Quản lý Kinh doanh nhà Thành phố\n\n\n\n107\n\nCông ty Đầu tư Tài chính nhà nước\r\n\n Thành phố\n\n\n\n108\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành\r\n\n viên Công viên cây xanh Thành phố\n\n\n\n109\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Chiếu sáng công cộng Thành phố\n\n\n\n110\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Công trình cầu phà Thành phố\n\n\n\n111\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Công trình giao thông Sài Gòn\n\n\n\n112\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Môi trường đô thị Thành phố\n\n\n\n113\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Thoát nước đô thị Thành phố\n\n\n\n114\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành\r\n\n viên Dịch vụ Xuất khẩu lao động và Chuyên gia\n\n\n\n115\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Dược Sài Gòn\n\n\n\n116\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Dệt may Gia Định\n\n\n\n117\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành\r\n\n viên Dịch vụ cơ quan nước ngoài (FOSCO)\n\n\n\n118\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Dịch vụ công ích Thanh niên Xung phong\n\n\n\n119\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Quản lý khai thác dịch vụ Thủy lợi\n\n\n\n120\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Phát triển Công viên phần mềm Quang Trung\n\n\n\n121\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Phát triển Khu công nghệ cao Thành phố\n\n\n\n122\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành\r\n\n viên Xuất Nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn (CHOLIMEX)\n\n\n\n123\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Thảo cầm viên Sài Gòn.\n\n\n\n124\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Vàng Bạc Đá quý Sài Gòn (SJC)\n\n\n\n125\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên Xổ số kiến thiết Thành phố\n\n\n\n126\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một\r\n\n thành viên 27/7\n\n\n\n127\n\nCông ty Cổ phần phát triển Nam Sài\r\n\n Gòn\n\n\n\n128\n\nCông ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư\r\n\n (IMEXCO)\n\n\n\n129\n\nLiên hiệp Hợp tác xã Thương mại\r\n\n Thành phố (Sài Gòn COOP)\n\n\n\n130\n\nLiên minh Hợp tác xã Thành phố\n\n\n\n131\n\nHội Chữ thập đỏ Thành phố\n\n\n\n132\n\nHội Y học Thành phố\n\n\n\n133\n\nHội Đông y Thành phố\n\n\n\n134\n\nHội Khuyến học Thành phố\n\n\n\n135\n\nHội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin\r\n\n Thành phố\n\n\n\n136\n\nHội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ\r\n\n côi Thành phố\n\n\n\n137\n\nHội Người mù Thành\r\n\n phố\n\n\n\n138\n\nHội Người cao tuổi Thành phố\n\n\n\n139\n\nHội Cựu Thanh niên xung phong Thành\r\n\n phố\n\n\n\n140\n\nHội Luật gia Thành phố\n\n\n\n141\n\nHội Sinh viên Thành phố\n\n\n\n142\n\nĐoàn Luật sư Thành phố\n\n\n\n143\n\nHội Âm nhạc Thành phố\n\n\n\n144\n\nHội Điện ảnh Thành phố\n\n\n\n145\n\nHội Mỹ thuật Thành phố\n\n\n\n146\n\nHội Nhiếp ảnh Thành phố\n\n\n\n147\n\nHội Nhà báo Thành phố\n\n\n\n148\n\nHội Nhà văn Thành phố\n\n\n\n149\n\nHội Sân khấu Thành phố\n\n\n\n150\n\nHội Nghệ sĩ múa Thành phố\n\n\n\n151\n\nHội Văn học Nghệ thuật các Dân tộc\r\n\n thiểu số Thành phố\n\n\n\n152\n\nHội Kiến trúc sư Thành phố\n\n\n\n153\n\nLiên hiệp các Hội Văn học - Nghệ\r\n\n thuật Thành phố\n\n\n\n154\n\nLiên hiệp các Hội khoa học và Kỹ\r\n\n thuật Thành phố\n\n\n\n155\n\nLiên hiệp các Tổ chức Hữu nghị\r\n\n Thành phố\n\n\n\nII\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC QUẬN, HUYỆN\n\n\n\n156\n\nHội đồng nhân dân Quận 1\n\n\n\n157\n\nỦy ban nhân dân Quận 1\n\n\n\n158\n\nPhòng Nội vụ Quận 1\n\n\n\n159\n\nPhòng Tư pháp Quận 1\n\n\n\n160\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 1\n\n\n\n161\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 1\n\n\n\n162\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội Quận 1\n\n\n\n163\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 1\n\n\n\n164\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 1\n\n\n\n165\n\nPhòng Y tế Quận 1\n\n\n\n166\n\nThanh tra Quận 1\n\n\n\n167\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 1\n\n\n\n168\n\nPhòng Kinh tế Quận 1\n\n\n\n169\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 1\n\n\n\n170\n\nTòa án nhân dân Quận 1\n\n\n\n171\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 1\n\n\n\n172\n\nCông an Quận 1\n\n\n\n173\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 1\n\n\n\n174\n\nBảo hiểm xã hội Quận 1\n\n\n\n175\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 1\n\n\n\n176\n\nChi cục Thuế Quận 1\n\n\n\n177\n\nKho Bạc nhà nước Quận 1\n\n\n\n178\n\nChi cục Thống kê Quận 1\n\n\n\n179\n\nHội đồng nhân dân Quận 2\n\n\n\n180\n\nỦy ban nhân dân Quận 2\n\n\n\n181\n\nPhòng Nội vụ Quận 2\n\n\n\n182\n\nPhòng Tư pháp Quận 2\n\n\n\n183\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 2\n\n\n\n184\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 2\n\n\n\n185\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội Quận 2\n\n\n\n186\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 2\n\n\n\n187\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 2\n\n\n\n188\n\nPhòng Y tế Quận 2\n\n\n\n189\n\nThanh tra Quận 2\n\n\n\n190\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 2\n\n\n\n191\n\nPhòng Kinh tế Quận 2\n\n\n\n192\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 2\n\n\n\n193\n\nTòa án nhân dân Quận 2\n\n\n\n194\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 2\n\n\n\n195\n\nCông an Quận 2\n\n\n\n196\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 2\n\n\n\n197\n\nBảo hiểm xã hội Quận 2\n\n\n\n198\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 2\n\n\n\n199\n\nChi cục Thuế Quận 2\n\n\n\n200\n\nKho Bạc nhà nước Quận 2\n\n\n\n201\n\nChi cục Thống kê Quận 2\n\n\n\n202\n\nHội đồng nhân dân Quận 3\n\n\n\n203\n\nỦy ban nhân dân Quận 3\n\n\n\n204\n\nPhòng Nội vụ Quận 3\n\n\n\n205\n\nPhòng Tư pháp Quận 3\n\n\n\n206\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 3\n\n\n\n207\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 3\n\n\n\n208\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội Quận 3\n\n\n\n209\n\nPhòng Văn hóa và\r\n\n Thông tin Quận 3\n\n\n\n210\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 3\n\n\n\n211\n\nPhòng Y tế Quận 3\n\n\n\n212\n\nThanh tra Quận 3\n\n\n\n213\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 3\n\n\n\n214\n\nPhòng Kinh tế Quận 3\n\n\n\n215\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 3\n\n\n\n216\n\nTòa án nhân dân Quận 3\n\n\n\n217\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 3\n\n\n\n218\n\nCông an Quận 3\n\n\n\n219\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 3\n\n\n\n220\n\nBảo hiểm xã hội Quận 3\n\n\n\n221\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 3\n\n\n\n222\n\nChi cục Thuế Quận 3\n\n\n\n223\n\nKho Bạc nhà nước Quận 3\n\n\n\n224\n\nChi cục Thống kê Quận 3\n\n\n\n225\n\nHội đồng nhân dân Quận 4\n\n\n\n226\n\nỦy ban nhân dân Quận 4\n\n\n\n227\n\nPhòng Nội vụ Quận 4\n\n\n\n228\n\nPhòng Tư pháp Quận 4\n\n\n\n229\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 4\n\n\n\n230\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 4\n\n\n\n231\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n Quận 4\n\n\n\n232\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 4\n\n\n\n233\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 4\n\n\n\n234\n\nPhòng Y tế Quận 4\n\n\n\n235\n\nThanh tra Quận 4\n\n\n\n236\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 4\n\n\n\n237\n\nPhòng Kinh tế Quận 4\n\n\n\n238\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 4\n\n\n\n239\n\nTòa án nhân dân Quận 4\n\n\n\n240\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 4\n\n\n\n241\n\nCông an Quận 4\n\n\n\n242\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 4\n\n\n\n243\n\nBảo hiểm xã hội Quận 4\n\n\n\n244\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 4\n\n\n\n245\n\nChi cục Thuế Quận 4\n\n\n\n246\n\nKho Bạc nhà nước Quận 4\n\n\n\n247\n\nChi cục Thống kê Quận 4\n\n\n\n248\n\nHội đồng nhân\r\n\n dân Quận 5\n\n\n\n249\n\nỦy ban nhân dân Quận 5\n\n\n\n250\n\nPhòng Nội vụ Quận 5\n\n\n\n251\n\nPhòng Tư pháp Quận 5\n\n\n\n252\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 5\n\n\n\n253\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 5\n\n\n\n254\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội Quận 5\n\n\n\n255\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 5\n\n\n\n256\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 5\n\n\n\n257\n\nPhòng Y tế Quận 5\n\n\n\n258\n\nThanh tra Quận 5\n\n\n\n259\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 5\n\n\n\n260\n\nPhòng Kinh tế Quận 5\n\n\n\n261\n\nPhòng Quản lý\r\n\n đô thị Quận 5\n\n\n\n262\n\nTòa án nhân dân Quận 5\n\n\n\n263\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 5\n\n\n\n264\n\nCông an Quận 5\n\n\n\n265\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 5\n\n\n\n266\n\nBảo hiểm xã hội Quận 5\n\n\n\n267\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 5\n\n\n\n268\n\nChi cục Thuế Quận 5\n\n\n\n269\n\nKho Bạc nhà nước Quận 5\n\n\n\n270\n\nChi cục Thống kê Quận 5\n\n\n\n271\n\nHội đồng nhân dân Quận 6\n\n\n\n272\n\nỦy ban nhân dân Quận 6\n\n\n\n273\n\nPhòng Nội vụ Quận 6\n\n\n\n274\n\nPhòng Tư pháp Quận 6\n\n\n\n275\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 6\n\n\n\n276\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 6\n\n\n\n277\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội Quận 6\n\n\n\n278\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 6\n\n\n\n279\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 6\n\n\n\n280\n\nPhòng Y tế Quận 6\n\n\n\n281\n\nThanh tra Quận 6\n\n\n\n282\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 6\n\n\n\n283\n\nPhòng Kinh tế Quận 6\n\n\n\n284\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 6\n\n\n\n285\n\nTòa án nhân dân Quận 6\n\n\n\n286\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 6\n\n\n\n287\n\nCông an Quận 6\n\n\n\n288\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 6\n\n\n\n289\n\nBảo hiểm xã hội Quận 6\n\n\n\n290\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 6\n\n\n\n291\n\nChi cục Thuế Quận 6\n\n\n\n292\n\nKho Bạc nhà nước Quận 6\n\n\n\n293\n\nChi cục Thống kê Quận 6\n\n\n\n294\n\nHội đồng nhân dân Quận 7\n\n\n\n295\n\nỦy ban nhân dân Quận 7\n\n\n\n296\n\nPhòng Nội vụ Quận 7\n\n\n\n297\n\nPhòng Tư pháp Quận 7\n\n\n\n298\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 7\n\n\n\n299\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 7\n\n\n\n300\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n Quận 7\n\n\n\n301\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 7\n\n\n\n302\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 7\n\n\n\n303\n\nPhòng Y tế Quận 7\n\n\n\n304\n\nThanh tra Quận 7\n\n\n\n305\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 7\n\n\n\n306\n\nPhòng Kinh tế Quận\r\n\n 7\n\n\n\n307\n\nPhòng Quản lý\r\n\n đô thị Quận 7\n\n\n\n308\n\nTòa án nhân dân Quận 7\n\n\n\n309\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 7\n\n\n\n310\n\nCông an Quận 7\n\n\n\n311\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 7\n\n\n\n312\n\nBảo hiểm xã hội\r\n\n Quận 7\n\n\n\n313\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 7\n\n\n\n314\n\nChi cục Thuế Quận 7\n\n\n\n315\n\nKho Bạc nhà nước Quận 7\n\n\n\n316\n\nChi cục Thống kê Quận 7\n\n\n\n317\n\nHội đồng nhân dân Quận 8\n\n\n\n318\n\nỦy ban nhân dân Quận 8\n\n\n\n319\n\nPhòng Nội vụ Quận 8\n\n\n\n320\n\nPhòng Tư pháp Quận 8\n\n\n\n321\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 8\n\n\n\n322\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 8\n\n\n\n323\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội Quận 8\n\n\n\n324\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 8\n\n\n\n325\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 8\n\n\n\n326\n\nPhòng Y tế Quận\r\n\n 8\n\n\n\n327\n\nThanh tra Quận 8\n\n\n\n328\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 8\n\n\n\n329\n\nPhòng Kinh tế Quận 8\n\n\n\n330\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 8\n\n\n\n331\n\nTòa án nhân dân Quận 8\n\n\n\n332\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 8\n\n\n\n333\n\nCông an Quận 8\n\n\n\n334\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 8\n\n\n\n335\n\nBảo hiểm xã hội Quận 8\n\n\n\n336\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 8\n\n\n\n337\n\nChi cục Thuế Quận 8\n\n\n\n338\n\nKho Bạc nhà nước Quận 8\n\n\n\n339\n\nChi cục Thống kê Quận 8\n\n\n\n340\n\nHội đồng nhân dân Quận 9\n\n\n\n341\n\nỦy ban nhân dân Quận 9\n\n\n\n342\n\nPhòng Nội vụ Quận 9\n\n\n\n343\n\nPhòng Tư pháp Quận 9\n\n\n\n344\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 9\n\n\n\n345\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 9\n\n\n\n346\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội Quận 9\n\n\n\n347\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 9\n\n\n\n348\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 9\n\n\n\n349\n\nPhòng Y tế Quận 9\n\n\n\n350\n\nThanh tra Quận 9\n\n\n\n351\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 9\n\n\n\n352\n\nPhòng Kinh tế Quận 9\n\n\n\n353\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 9\n\n\n\n354\n\nTòa án nhân dân Quận 9\n\n\n\n355\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 9\n\n\n\n356\n\nCông an Quận 9\n\n\n\n357\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 9\n\n\n\n358\n\nBảo hiểm xã hội Quận 9\n\n\n\n359\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 9\n\n\n\n360\n\nChi cục Thuế Quận 9\n\n\n\n361\n\nKho Bạc nhà nước Quận 9\n\n\n\n362\n\nChi cục Thống kê Quận 9\n\n\n\n363\n\nHội đồng nhân dân Quận 10\n\n\n\n364\n\nỦy ban nhân dân Quận 10\n\n\n\n365\n\nPhòng Nội vụ Quận 10\n\n\n\n366\n\nPhòng Tư pháp Quận 10\n\n\n\n367\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 10\n\n\n\n368\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 10\n\n\n\n369\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n Quận 10\n\n\n\n370\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 10\n\n\n\n371\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 10\n\n\n\n372\n\nPhòng Y tế Quận 10\n\n\n\n373\n\nThanh tra Quận 10\n\n\n\n374\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 10\n\n\n\n375\n\nPhòng Kinh tế Quận 10\n\n\n\n376\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 10\n\n\n\n377\n\nTòa án nhân dân Quận 10\n\n\n\n378\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 10\n\n\n\n379\n\nCông an Quận 10\n\n\n\n380\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 10\n\n\n\n381\n\nBảo hiểm xã hội Quận 10\n\n\n\n382\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 10\n\n\n\n383\n\nChi cục Thuế Quận 10\n\n\n\n384\n\nKho Bạc nhà nước Quận 10\n\n\n\n385\n\nChi cục Thống kê Quận 10\n\n\n\n386\n\nHội đồng nhân dân Quận 11\n\n\n\n387\n\nỦy ban nhân dân Quận 11\n\n\n\n388\n\nPhòng Nội vụ Quận 11\n\n\n\n389\n\nPhòng Tư pháp Quận 11\n\n\n\n390\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 11\n\n\n\n391\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 11\n\n\n\n392\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội Quận 11\n\n\n\n393\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 11\n\n\n\n394\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11\n\n\n\n395\n\nPhòng Y tế Quận 11\n\n\n\n396\n\nThanh tra Quận 11\n\n\n\n397\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 11\n\n\n\n398\n\nPhòng Kinh tế Quận 11\n\n\n\n399\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 11\n\n\n\n400\n\nTòa án nhân dân Quận 11\n\n\n\n401\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 11\n\n\n\n402\n\nCông an Quận 11\n\n\n\n403\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 11\n\n\n\n404\n\nBảo hiểm xã hội\r\n\n Quận 11\n\n\n\n405\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 11\n\n\n\n406\n\nChi cục Thuế Quận 11\n\n\n\n407\n\nKho Bạc nhà nước Quận 11\n\n\n\n408\n\nChi cục Thống kê Quận 11\n\n\n\n409\n\nHội đồng nhân dân Quận 12\n\n\n\n410\n\nỦy ban nhân dân Quận 12\n\n\n\n411\n\nPhòng Nội vụ Quận 12\n\n\n\n412\n\nPhòng Tư pháp Quận 12\n\n\n\n413\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch Quận 12\n\n\n\n414\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường Quận\r\n\n 12\n\n\n\n415\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội Quận 12\n\n\n\n416\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin Quận 12\n\n\n\n417\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 12\n\n\n\n418\n\nPhòng Y tế Quận 12\n\n\n\n419\n\nThanh tra Quận 12\n\n\n\n420\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân Quận 12\n\n\n\n421\n\nPhòng Kinh tế Quận 12\n\n\n\n422\n\nPhòng Quản lý đô thị Quận 12\n\n\n\n423\n\nTòa án nhân dân Quận 12\n\n\n\n424\n\nViện Kiểm sát nhân dân Quận 12\n\n\n\n425\n\nCông an Quận 12\n\n\n\n426\n\nBan Chỉ huy quân sự Quận 12\n\n\n\n427\n\nBảo hiểm xã hội Quận 12\n\n\n\n428\n\nChi cục Thi hành án Dân sự Quận 12\n\n\n\n429\n\nChi cục Thuế Quận 12\n\n\n\n430\n\nKho Bạc nhà nước Quận 12\n\n\n\n431\n\nChi cục Thống kê Quận 12\n\n\n\n432\n\nHội đồng nhân dân quận Bình Tân\n\n\n\n433\n\nỦy ban nhân dân quận Bình Tân\n\n\n\n434\n\nPhòng Nội vụ quận Bình Tân\n\n\n\n435\n\nPhòng Tư pháp quận Bình Tân\n\n\n\n436\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận Bình Tân\n\n\n\n437\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận\r\n\n Bình Tân\n\n\n\n438\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quận Bình Tân\n\n\n\n439\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận\r\n\n Bình Tân\n\n\n\n440\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình\r\n\n Tân\n\n\n\n441\n\nPhòng Y tế quận Bình Tân\n\n\n\n442\n\nThanh tra quận Bình Tân\n\n\n\n443\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân quận Bình Tân\n\n\n\n444\n\nPhòng Kinh tế quận Bình Tân\n\n\n\n445\n\nPhòng Quản lý đô thị quận Bình Tân\n\n\n\n446\n\nTòa án nhân dân quận Bình Tân\n\n\n\n447\n\nViện Kiểm sát nhân dân quận Bình\r\n\n Tân\n\n\n\n448\n\nCông an quận Bình Tân\n\n\n\n449\n\nBan Chỉ huy quân sự quận Bình Tân\n\n\n\n450\n\nBảo hiểm xã hội quận Bình Tân\n\n\n\n451\n\nChi cục Thi hành án Dân sự quận\r\n\n Bình Tân\n\n\n\n452\n\nChi cục Thuế quận Bình Tân\n\n\n\n453\n\nKho Bạc nhà nước quận Bình Tân\n\n\n\n454\n\nChi cục Thống kê quận Bình Tân\n\n\n\n455\n\nHội đồng nhân dân quận Bình Thạnh\n\n\n\n456\n\nỦy ban nhân dân quận Bình Thạnh\n\n\n\n457\n\nPhòng Nội vụ quận Bình Thạnh\n\n\n\n458\n\nPhòng Tư pháp quận Bình Thạnh\n\n\n\n459\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận\r\n\n Bình Thạnh\n\n\n\n460\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận\r\n\n Bình Thạnh\n\n\n\n461\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quận Bình Thạnh\n\n\n\n462\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận\r\n\n Bình Thạnh\n\n\n\n463\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh\n\n\n\n464\n\nPhòng Y tế quận Bình Thạnh\n\n\n\n465\n\nThanh tra quận Bình Thạnh\n\n\n\n466\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh\n\n\n\n467\n\nPhòng Kinh tế quận Bình Thạnh\n\n\n\n468\n\nPhòng Quản lý đô thị quận Bình Thạnh\n\n\n\n469\n\nTòa án nhân dân quận Bình Thạnh\n\n\n\n470\n\nViện Kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh\n\n\n\n471\n\nCông an quận Bình Thạnh\n\n\n\n472\n\nBan Chỉ huy quân sự quận Bình Thạnh\n\n\n\n473\n\nBảo hiểm xã hội quận Bình Thạnh\n\n\n\n474\n\nChi cục Thi hành án Dân sự quận\r\n\n Bình Thạnh\n\n\n\n475\n\nChi cục Thuế quận Bình Thạnh\n\n\n\n476\n\nKho Bạc nhà nước quận Bình Thạnh\n\n\n\n477\n\nChi cục Thống kê quận Bình Thạnh\n\n\n\n478\n\nHội đồng nhân dân quận Gò Vấp\n\n\n\n479\n\nỦy ban nhân dân quận Gò Vấp\n\n\n\n480\n\nPhòng Nội vụ quận Gò Vấp\n\n\n\n481\n\nPhòng Tư pháp quận Gò Vấp\n\n\n\n482\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận Gò Vấp\n\n\n\n483\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận\r\n\n Gò Vấp\n\n\n\n484\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quận Gò Vấp\n\n\n\n485\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận Gò Vấp\n\n\n\n486\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận Gò Vấp\n\n\n\n487\n\nPhòng Y tế quận Gò Vấp\n\n\n\n488\n\nThanh tra quận Gò Vấp\n\n\n\n489\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân quận Gò Vấp\n\n\n\n490\n\nPhòng Kinh tế quận Gò Vấp\n\n\n\n491\n\nPhòng Quản lý đô thị quận Gò Vấp\n\n\n\n492\n\nTòa án nhân dân quận Gò Vấp\n\n\n\n493\n\nViện Kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp\n\n\n\n494\n\nCông an quận Gò Vấp\n\n\n\n495\n\nBan Chỉ huy quân sự quận Gò Vấp\n\n\n\n496\n\nBảo hiểm xã hội quận Gò Vấp\n\n\n\n497\n\nChi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp\n\n\n\n498\n\nChi cục Thuế quận Gò Vấp\n\n\n\n499\n\nKho Bạc nhà nước quận Gò Vấp\n\n\n\n500\n\nChi cục Thống kê quận Gò Vấp\n\n\n\n501\n\nHội đồng nhân dân quận Phú Nhuận\n\n\n\n502\n\nỦy ban nhân dân quận Phú Nhuận\n\n\n\n503\n\nPhòng Nội vụ quận Phú Nhuận\n\n\n\n504\n\nPhòng Tư pháp quận Phú Nhuận\n\n\n\n505\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận Phú\r\n\n Nhuận\n\n\n\n506\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận\r\n\n Phú Nhuận\n\n\n\n507\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quận Phú Nhuận\n\n\n\n508\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận Phú\r\n\n Nhuận\n\n\n\n509\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận Phú\r\n\n Nhuận\n\n\n\n510\n\nPhòng Y tế quận Phú Nhuận\n\n\n\n511\n\nThanh tra quận Phú Nhuận\n\n\n\n512\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân quận Phú Nhuận\n\n\n\n513\n\nPhòng Kinh tế quận Phú Nhuận\n\n\n\n514\n\nPhòng Quản lý đô thị quận Phú Nhuận\n\n\n\n515\n\nTòa án nhân dân quận Phú Nhuận\n\n\n\n516\n\nViện Kiểm sát nhân dân quận Phú Nhuận\n\n\n\n517\n\nCông an quận Phú Nhuận\n\n\n\n518\n\nBan Chỉ huy quân sự quận Phú Nhuận\n\n\n\n519\n\nBảo hiểm xã hội quận Phú Nhuận\n\n\n\n520\n\nChi cục Thi hành án Dân sự quận Phú\r\n\n Nhuận\n\n\n\n521\n\nChi cục Thuế quận Phú Nhuận\n\n\n\n522\n\nKho Bạc nhà nước quận Phú Nhuận\n\n\n\n523\n\nChi cục Thống kê quận Phú Nhuận\n\n\n\n524\n\nHội đồng nhân dân quận Tân Bình\n\n\n\n525\n\nỦy ban nhân dân quận Tân Bình\n\n\n\n526\n\nPhòng Nội vụ quận Tân Bình\n\n\n\n527\n\nPhòng Tư pháp quận Tân Bình\n\n\n\n528\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận Tân\r\n\n Bình\n\n\n\n529\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận\r\n\n Tân Bình\n\n\n\n530\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quận Tân Bình\n\n\n\n531\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận Tân\r\n\n Bình\n\n\n\n532\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận Tân\r\n\n Bình\n\n\n\n533\n\nPhòng Y tế quận Tân Bình\n\n\n\n534\n\nThanh tra quận Tân Bình\n\n\n\n535\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân quận Tân Bình\n\n\n\n536\n\nPhòng Kinh tế quận Tân Bình\n\n\n\n537\n\nPhòng Quản lý đô thị quận Tân Bình\n\n\n\n538\n\nTòa án nhân dân quận Tân Bình\n\n\n\n539\n\nViện Kiểm sát nhân dân quận Tân\r\n\n Bình\n\n\n\n540\n\nCông an quận Tân Bình\n\n\n\n541\n\nBan Chỉ huy quân sự quận Tân Bình\n\n\n\n542\n\nBảo hiểm xã hội quận Tân Bình\n\n\n\n543\n\nChi cục Thi hành án Dân sự quận Tân\r\n\n Bình\n\n\n\n544\n\nChi cục Thuế quận Tân Bình\n\n\n\n545\n\nKho Bạc nhà nước quận Tân Bình\n\n\n\n546\n\nChi cục Thống kê quận Tân Bình\n\n\n\n547\n\nHội đồng nhân dân quận Tân Phú\n\n\n\n548\n\nỦy ban nhân dân quận Tân Phú\n\n\n\n549\n\nPhòng Nội vụ quận\r\n\n Tân Phú\n\n\n\n550\n\nPhòng Tư pháp quận Tân Phú\n\n\n\n551\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận Tân\r\n\n Phú\n\n\n\n552\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận\r\n\n Tân Phú\n\n\n\n553\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quận Tân Phú\n\n\n\n554\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận Tân\r\n\n Phú\n\n\n\n555\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận Tân\r\n\n Phú\n\n\n\n556\n\nPhòng Y tế quận Tân Phú\n\n\n\n557\n\nThanh tra quận Tân Phú\n\n\n\n558\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân quận Tân Phú\n\n\n\n559\n\nPhòng Kinh tế quận Tân Phú\n\n\n\n560\n\nPhòng Quản lý đô thị quận Tân Phú\n\n\n\n561\n\nTòa án nhân dân quận Tân Phú\n\n\n\n562\n\nViện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú\n\n\n\n563\n\nCông an quận Tân Phú\n\n\n\n564\n\nBan Chỉ huy quân sự quận Tân Phú\n\n\n\n565\n\nBảo hiểm xã hội quận Tân Phú\n\n\n\n566\n\nChi cục Thi hành án Dân sự quận Tân\r\n\n Phú\n\n\n\n567\n\nChi cục Thuế quận Tân Phú\n\n\n\n568\n\nKho Bạc nhà nước quận Tân Phú\n\n\n\n569\n\nChi cục Thống kê quận Tân Phú\n\n\n\n570\n\nHội đồng nhân dân quận Thủ Đức\n\n\n\n571\n\nỦy ban nhân dân quận Thủ Đức\n\n\n\n572\n\nPhòng Nội vụ quận Thủ Đức\n\n\n\n573\n\nPhòng Tư pháp quận Thủ Đức\n\n\n\n574\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận Thủ\r\n\n Đức\n\n\n\n575\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận\r\n\n Thủ Đức\n\n\n\n576\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quận Thủ Đức\n\n\n\n577\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận Thủ\r\n\n Đức\n\n\n\n578\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận Thủ\r\n\n Đức\n\n\n\n579\n\nPhòng Y tế quận Thủ Đức\n\n\n\n580\n\nThanh tra quận Thủ Đức\n\n\n\n581\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân quận Thủ Đức\n\n\n\n582\n\nPhòng Kinh tế quận Thủ Đức\n\n\n\n583\n\nPhòng Quản lý đô thị quận Thủ Đức\n\n\n\n584\n\nTòa án nhân dân quận Thủ Đức\n\n\n\n585\n\nViện Kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức\n\n\n\n586\n\nCông an quận Thủ Đức\n\n\n\n587\n\nBan Chỉ huy quân sự quận Thủ Đức\n\n\n\n588\n\nBảo hiểm xã hội quận Thủ Đức\n\n\n\n589\n\nChi cục Thi hành án Dân sự quận Thủ\r\n\n Đức\n\n\n\n590\n\nChi cục Thuế quận Thủ Đức\n\n\n\n591\n\nKho Bạc nhà nước quận Thủ Đức\n\n\n\n592\n\nChi cục Thống kê quận Thủ Đức\n\n\n\n593\n\nHội đồng nhân dân huyện Bình Chánh\n\n\n\n594\n\nỦy ban nhân dân huyện Bình Chánh\n\n\n\n595\n\nPhòng Nội vụ huyện Bình Chánh\n\n\n\n596\n\nPhòng Tư pháp huyện Bình Chánh\n\n\n\n597\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch huyện\r\n\n Bình Chánh\n\n\n\n598\n\nPhòng Tài\r\n\n nguyên và Môi trường huyện Bình Chánh\n\n\n\n599\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội huyện Bình Chánh\n\n\n\n600\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện\r\n\n Bình Chánh\n\n\n\n601\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện\r\n\n Bình Chánh\n\n\n\n602\n\nPhòng Y tế huyện Bình Chánh\n\n\n\n603\n\nThanh tra huyện Bình Chánh\n\n\n\n604\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Bình Chánh\n\n\n\n605\n\nPhòng Kinh tế huyện Bình Chánh\n\n\n\n606\n\nPhòng Quản lý đô thị huyện Bình\r\n\n Chánh\n\n\n\n607\n\nTòa án nhân dân huyện Bình Chánh\n\n\n\n608\n\nViện Kiểm sát nhân dân huyện Bình\r\n\n Chánh\n\n\n\n609\n\nCông an huyện Bình Chánh\n\n\n\n610\n\nBan Chỉ huy quân sự huyện Bình\r\n\n Chánh\n\n\n\n611\n\nBảo hiểm xã hội huyện Bình Chánh\n\n\n\n612\n\nChi cục Thi hành án Dân sự huyện\r\n\n Bình Chánh\n\n\n\n613\n\nChi cục Thuế huyện Bình Chánh\n\n\n\n614\n\nKho Bạc nhà nước huyện Bình Chánh\n\n\n\n615\n\nChi cục Thống kê huyện Bình Chánh\n\n\n\n616\n\nHội đồng nhân dân huyện Cần Giờ\n\n\n\n617\n\nỦy ban nhân dân huyện Cần Giờ\n\n\n\n618\n\nPhòng Nội vụ huyện Cần Giờ\n\n\n\n619\n\nPhòng Tư pháp huyện Cần Giờ\n\n\n\n620\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch huyện Cần Giờ\n\n\n\n621\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện\r\n\n Cần Giờ\n\n\n\n622\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội huyện Cần Giờ\n\n\n\n623\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện Cần Giờ\n\n\n\n624\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cần Giờ\n\n\n\n625\n\nPhòng Y tế huyện Cần Giờ\n\n\n\n626\n\nThanh tra huyện Cần Giờ\n\n\n\n627\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Cần Giờ\n\n\n\n628\n\nPhòng Kinh tế huyện\r\n\n Cần Giờ\n\n\n\n629\n\nPhòng Quản lý đô thị huyện Cần Giờ\n\n\n\n630\n\nTòa án nhân dân huyện Cần Giờ\n\n\n\n631\n\nViện Kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ\n\n\n\n632\n\nCông an huyện Cần Giờ\n\n\n\n633\n\nBan Chỉ huy quân sự huyện Cần Giờ\n\n\n\n634\n\nBảo hiểm xã hội huyện Cần Giờ\n\n\n\n635\n\nChi cục Thi hành án Dân sự huyện Cần Giờ\n\n\n\n636\n\nChi cục Thuế huyện Cần Giờ\n\n\n\n637\n\nKho Bạc nhà nước huyện Cần Giờ\n\n\n\n638\n\nChi cục Thống kê huyện Cần Giờ\n\n\n\n639\n\nHội đồng nhân dân huyện Củ Chi\n\n\n\n640\n\nỦy ban nhân dân huyện Củ Chi\n\n\n\n641\n\nPhòng Nội vụ huyện Củ Chi\n\n\n\n642\n\nPhòng Tư pháp huyện Củ Chi\n\n\n\n643\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch huyện Củ\r\n\n Chi\n\n\n\n644\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện\r\n\n Củ Chi\n\n\n\n645\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội huyện Củ Chi\n\n\n\n646\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện Củ\r\n\n Chi\n\n\n\n647\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ\r\n\n Chi\n\n\n\n648\n\nPhòng Y tế huyện Củ Chi\n\n\n\n649\n\nThanh tra huyện Củ Chi\n\n\n\n650\n\nVăn phòng Ủy ban\r\n\n nhân dân huyện Củ Chi\n\n\n\n651\n\nPhòng Kinh tế huyện Củ Chi\n\n\n\n652\n\nPhòng Quản lý đô thị huyện Củ Chi\n\n\n\n653\n\nTòa án nhân dân huyện Củ Chi\n\n\n\n654\n\nViện Kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi\n\n\n\n655\n\nCông an huyện Củ Chi\n\n\n\n656\n\nBan Chỉ huy quân sự huyện Củ Chi\n\n\n\n657\n\nBảo hiểm xã hội huyện Củ Chi\n\n\n\n658\n\nChi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ\r\n\n Chi\n\n\n\n659\n\nChi cục Thuế huyện Củ Chi\n\n\n\n660\n\nKho Bạc nhà nước huyện Củ Chi\n\n\n\n661\n\nChi cục Thống kê huyện Củ Chi\n\n\n\n662\n\nHội đồng nhân dân huyện Hóc Môn\n\n\n\n663\n\nỦy ban nhân dân huyện Hóc Môn\n\n\n\n664\n\nPhòng Nội vụ huyện Hóc Môn\n\n\n\n665\n\nPhòng Tư pháp huyện Hóc Môn\n\n\n\n666\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch huyện\r\n\n Hóc Môn\n\n\n\n667\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện\r\n\n Hóc Môn\n\n\n\n668\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội huyện Hóc Môn\n\n\n\n669\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện\r\n\n Hóc Môn\n\n\n\n670\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hóc\r\n\n Môn\n\n\n\n671\n\nPhòng Y tế huyện Hóc Môn\n\n\n\n672\n\nThanh tra huyện Hóc Môn\n\n\n\n673\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Hóc Môn\n\n\n\n674\n\nPhòng Kinh tế huyện Hóc Môn\n\n\n\n675\n\nPhòng Quản lý đô thị huyện Hóc Môn\n\n\n\n676\n\nTòa án nhân dân huyện Hóc Môn\n\n\n\n677\n\nViện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc\r\n\n Môn\n\n\n\n678\n\nCông an huyện Hóc Môn\n\n\n\n679\n\nBan Chỉ huy quân sự huyện Hóc Môn\n\n\n\n680\n\nBảo hiểm xã hội huyện Hóc Môn\n\n\n\n681\n\nChi cục Thi hành án Dân sự huyện\r\n\n Hóc Môn\n\n\n\n682\n\nChi cục Thuế huyện Hóc Môn\n\n\n\n683\n\nKho Bạc nhà nước huyện Hóc Môn\n\n\n\n684\n\nChi cục Thống kê huyện Hóc Môn\n\n\n\n685\n\nHội đồng nhân\r\n\n dân huyện Nhà Bè\n\n\n\n686\n\nỦy ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\n\n\n687\n\nPhòng Nội vụ huyện Nhà Bè\n\n\n\n688\n\nPhòng Tư pháp huyện Nhà Bè\n\n\n\n689\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch huyện\r\n\n Nhà Bè\n\n\n\n690\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường huyện\r\n\n Nhà Bè\n\n\n\n691\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội huyện Nhà Bè\n\n\n\n692\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện\r\n\n Nhà Bè\n\n\n\n693\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nhà\r\n\n Bè\n\n\n\n694\n\nPhòng Y tế huyện Nhà Bè\n\n\n\n695\n\nThanh tra huyện Nhà Bè\n\n\n\n696\n\nVăn phòng Ủy\r\n\n ban nhân dân huyện Nhà Bè\n\n\n\n697\n\nPhòng Kinh tế huyện Nhà Bè\n\n\n\n698\n\nPhòng Quản lý đô thị huyện Nhà Bè\n\n\n\n699\n\nTòa án nhân dân huyện Nhà Bè\n\n\n\n700\n\nViện Kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè\n\n\n\n701\n\nCông an huyện Nhà Bè\n\n\n\n702\n\nBan Chỉ huy quân sự huyện Nhà Bè\n\n\n\n703\n\nBảo hiểm xã hội huyện Nhà Bè\n\n\n\n704\n\nChi cục Thi hành án Dân sự huyện Nhà\r\n\n Bè\n\n\n\n705\n\nChi cục Thuế huyện Nhà Bè\n\n\n\n706\n\nKho Bạc nhà nước huyện Nhà Bè\n\n\n\n707\n\nChi cục Thống\r\n\n kê huyện Nhà Bè\n\n\n\nDanh\r\n\nmục này có tổng số 707\r\n\ncơ quan, tổ chức.", + "id": 100643 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100644.json b/contexts/context_100644.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8f4107842cc7847a8ba1efee32b58d7d01e790d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100644.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-138-2015-NQ-HDND-tiep-tuc-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-Phu-Yen-284320.aspx", + "name": "Nghi-quyet-138-2015-NQ-HDND-tiep-tuc-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-Phu-Yen-28", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 138/2015/NQ-HĐND\n\nTuy Hòa, ngày 01 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHIỆM\r\n\nVỤ KINH TẾ - Xà HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nTrên cơ sở\r\n\nxem xét báo cáo của UBND tỉnh; báo cáo của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh,\r\n\nbáo cáo của các cơ quan hữu quan, ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. HĐND tỉnh Phú Yên cơ bản tán thành những nội dung đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh 6 tháng đầu năm\r\n\nvà nhiệm vụ, giải pháp cần tập trung trong 6 tháng cuối năm 2015 được nêu trong\r\n\nbáo cáo của UBND tỉnh; báo cáo của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh và\r\n\ncác cơ quan hữu quan trình tại kỳ họp; đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ\r\n\nHỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015\n\nTrong 6 tháng\r\n\nđầu năm, tuy gặp nhiều khó khăn, nhưng nhờ tập trung triển khai quyết liệt, kịp\r\n\nthời các nhóm giải pháp theo Nghị quyết 01 của Chính phủ, nên tình hình kinh tế-\r\n\nxã hội, quốc phòng-an ninh của tỉnh vẫn ổn định và có một số mặt phát triển.\r\n\nNăng suất, sản lượng một số cây trồng, vật nuôi đạt khá; năng suất lúa vụ Đông\r\n\nXuân đạt cao nhất từ trước đến nay. Bước đầu đã tháo gỡ được một số khó khăn\r\n\ncho hoạt động khai thác thủy sản xa bờ. Sản xuất công nghiệp tiếp tục phục hồi,\r\n\ngiá trị sản xuất tăng khá. Các ngành dịch vụ có sự phát triển về quy mô và chất\r\n\nlượng. Chỉ số giá tiêu dùng được kiểm soát. Lãnh đạo các cấp, các ngành có nhiều\r\n\nnỗ lực trong việc chỉ đạo, điều hành, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình. Tỷ lệ giải ngân các nguồn vốn đạt\r\n\nkhá. Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tập trung chỉ đạo quyết liệt,\r\n\nđến nay đã cơ bản bàn giao xong mặt bằng cho nhà đầu tư triển khai một số dự án\r\n\nlớn trên địa bàn. Các lĩnh vực giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể\r\n\ndục-thể thao đều có nhiều tiến bộ. Đã tổ chức thành công nhiều hoạt động lễ, hội\r\n\nnhân kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước. An sinh xã hội được đảm bảo. Công\r\n\ntác cải cách hành chính được tập trung chỉ đạo và có những chuyển biến tích cực.\r\n\nAn ninh chính trị được giữ vững, quốc phòng được củng cố và tăng cường.\n\nBên cạnh những\r\n\nkết quả đạt được vẫn còn nhiều hạn chế, khuyết điểm cần được khắc phục đó là: Một\r\n\nsố chỉ tiêu chủ yếu như về tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng vốn đầu tư phát triển,\r\n\nkim ngạch xuất khẩu đạt thấp so với kế hoạch. Một số khoản thu chiếm tỷ trọng lớn\r\n\ntrong cân đối ngân sách đạt thấp so với dự toán. Tiến độ của nhiều công trình\r\n\nxây dựng còn chậm. Công tác xây dựng nông thôn mới thực hiện chưa đảm bảo kế hoạch\r\n\nđề ra. Tình hình an ninh trật tự còn diễn biến phức tạp. Số người chết do tai nạn\r\n\ngiao thông tăng.\n\nII. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TẬP TRUNG THỰC HIỆN 6 THÁNG\r\n\nCUỐI NĂM 2015\n\n1. Về kinh\r\n\ntế\n\n- Tiếp tục tập\r\n\ntrung thực hiện các giải pháp tăng cường ổn định kinh tế và cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư kinh doanh; đẩy mạnh cải cách hành chính; quan tâm tháo gỡ các khó khăn,\r\n\nvướng mắc cho sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu.\r\n\nTăng cường quản lý ngân sách nhà nước; huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát\r\n\ntriển; quản lý thị trường, giá cả. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền.\n\n- Tập trung\r\n\nxây dựng các dự án thành phần để triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\nđã được ban hành. Tập trung chỉ đạo chăm sóc tốt lúa vụ Hè Thu. Chú trọng tổ chức\r\n\ntriển khai các giải pháp phòng, chống hạn; hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng\r\n\nngắn ngày, có khả năng chịu hạn. Tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh\r\n\ntrên cây trồng, vật nuôi. Tiếp tục chỉ đạo công tác trồng rừng; chăm sóc, bảo vệ\r\n\nvà phòng cháy, chữa cháy rừng. Đẩy mạnh việc thực hiện Nghị định số 67 của\r\n\nChính phủ và Đề án tổ chức khai thác, thu mua, chế biến, tiêu thụ cá ngừ theo\r\n\nchuỗi đạt hiệu quả. Tăng cường hơn nữa công tác phòng chống dịch bệnh trong\r\n\nnuôi trồng thủy sản. Chỉ đạo giải quyết dứt điểm các lồng, bè nuôi trồng trái\r\n\nphép ở vịnh Vũng Rô.\n\n- Thống nhất\r\n\nBáo cáo số 102 /BC-UBND, ngày 15/6/2015 của UBND tỉnh về kế hoạch đầu tư và nhu\r\n\ncầu nguồn lực của các xã đăng ký phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm\r\n\n2015 và Tờ trình số 27/TTr-UBND, ngày 10/6/2015 của UBND tỉnh về việc nâng mức\r\n\nhỗ trợ từ ngân sách huyện không quá 15% lên 35-60% để thực hiện các tuyến đường\r\n\ncó bề rộng 3,5-5,5m. Yêu cầu UBND tỉnh chỉ đạo quyết liệt, tạo sự chuyển biến\r\n\ntích cực trong xây dựng nông thôn mới. Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thành\r\n\ncác xã điểm, các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015. Tích cực làm việc\r\n\nvới các đơn vị cung ứng xi măng để thực hiện hoàn thành 500 km đường giao thông\r\n\nnông thôn theo kế hoạch.\n\n- Tập trung\r\n\nchuẩn bị và triển khai kế hoạch phòng, chống thiên tai, bão, lụt và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn năm 2015 theo hướng ứng phó với siêu bão, lụt lớn. Đẩy nhanh tiến độ triển\r\n\nkhai các công trình phòng chống bão lụt, giảm nhẹ thiên tai. Tăng cường công tác\r\n\nquản lý, quy trình vận hành các hồ thủy điện. Tổ chức khơi thông các cửa biển,\r\n\ntạo điều kiện cho tàu thuyền ra - vào được thuận lợi.\n\n- Tiếp tục tập\r\n\ntrung thực hiện có hiệu quả các giải pháp tháo gỡ khó khăn, ổn định phát triển\r\n\nsản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, nhất là một số mặt hàng có thế mạnh\r\n\ncủa tỉnh như: chế biến hạt điều, thủy sản, đường kết tinh. Xây dựng hoàn chỉnh\r\n\nchính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh. Đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp và thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Nam Phú Yên.\n\n- Chú trọng\r\n\nnâng cao chất lượng dịch vụ. Tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát giá cả,\r\n\nthị trường. Triển khai Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận\r\n\nđộng “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tìm kiếm mở rộng thị trường\r\n\nxuất khẩu. Đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch. Ổn định và phát triển dịch vụ vận\r\n\ntải. Phối hợp khai thác hiệu quả các tuyến bay. Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn\r\n\nthông. Các Chi nhánh Ngân hàng triển khai thực hiện tốt các chủ trương chính\r\n\nsách tiền tệ, tín dụng. Thực hiện tốt chương trình kết nối “Ngân hàng - Doanh\r\n\nnghiệp”.\n\n- Tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để phát triển các thành phần kinh tế. Hoàn thành Cổ phần hoá Công ty\r\n\nTNHH MTV cấp thoát nước Phú Yên. Tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt phương án sắp xếp Công ty TNHH MTV Cảng Vũng Rô. Thường\r\n\nxuyên kiểm tra sau đăng ký kinh doanh. Kiện toàn, đổi mới và phát triển kinh tế\r\n\ntập thể. Tăng cường công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. Giải quyết cơ\r\n\nbản quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước. Tập trung triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị\r\n\n06 /CT-TTg ngày 21/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo điều\r\n\nhành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2015.\n\n- Nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường. Hoàn thành công tác đo đạc và cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh. Tập\r\n\ntrung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các tồn tại, vướng mắc liên quan đến công tác\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư phục vụ các dự án lớn trên địa bàn. Quản lý,\r\n\nkhai thác và sử dụng tài nguyên, khoáng sản theo quy hoạch, đảm bảo hiệu quả,\r\n\ntiết kiệm gắn với các yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n\n2. Về đầu\r\n\ntư phát triển\n\n- Tập trung thực\r\n\nhiện công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch. Hoàn thành điều chỉnh quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; gắn với\r\n\nđiều chỉnh Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực. Triển khai lập quy hoạch\r\n\nchi tiết bờ biển thành phố Tuy Hòa. Chấn chỉnh công tác quản lý trật tự xây dựng,\r\n\ntrật tự đô thị và vệ sinh môi trường.\n\n- Triển khai\r\n\nthực hiện hiệu quả Luật đầu tư công; kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn\r\n\n2016-2020. Thực hiện tốt Chỉ thị số 07/CT-TTg , ngày 30/4/2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu\r\n\ntư công. Đưa 06 dự án đã hoàn thành ra\r\n\nngoài danh mục các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh, gồm: Dự án Đầu\r\n\ntư hạ tầng các Khu công nghiệp; Dự án Hồ chứa nước Kỳ Châu; Dự án Hồ chứa nước\r\n\nBuôn Đức; Dự án Kè chống xói lở bờ sông, bờ biển khu dân cư thị trấn Sông Cầu,\r\n\nthị xã Sông Cầu; Dự án Trục giao thông phía Tây tỉnh Phú Yên nối các tỉnh Bình\r\n\nĐịnh - Phú Yên - Đắk Lắk; Dự án Phát triển đô thị vừa và nhỏ miền Trung, khoản\r\n\nvay số 2272-VIE (SF). Phấn đấu hoàn thành, đưa vào sử dụng các công trình: Tiểu\r\n\ndự án 2 và Tiểu dự án 3; các dự án bệnh viện, trường học sử dụng vốn Trái phiếu\r\n\nChính phủ. Đưa vào sử dụng Cảng cá Phú Lạc. Cơ bản hoàn thành các hạng mục\r\n\nchính các dự án: Hồ chứa nước Suối Vực, đường cứu hộ, cứu nạn, tránh lũ Sông Cầu-\r\n\nĐồng Xuân (ĐT 644), tuyến nối Quốc lộ 1A (Đông Mỹ) đến Khu công nghiệp Hòa Hiệp-giai\r\n\nđoạn 1; hệ thống thoát lũ bảo vệ dân cư dọc sông Ba, sông Kỳ Lộ. Đôn đốc đẩy\r\n\nnhanh tiến độ các dự án: Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 2); Kè chống xói lở\r\n\nđầm Cù Mông; tuyến giao thông liên huyện Xuân Phước- Phú Hải. Triển khai các dự\r\n\nán: kè chống xói lở Nam hạ lưu sông Đà Rằng, kè xóm Rớ, kè biển Xuân Hải; Hồ chứa\r\n\nnước Lỗ Ân; Tuyến đường từ Quốc lộ 1A (Phú Khê) - Khu công nghiệp Hòa Tâm (Phước\r\n\nTân). Bổ sung vào danh mục các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh 04\r\n\ndự án, gồm Cụm công nghiệp KCP (Nhà máy sản xuất đường tinh luyện; sản xuất\r\n\nethenol; nhà máy sản xuất phân vi sinh Sơn Hòa, Đồng Xuân; Nhà máy điện sinh khối\r\n\n60MW KCP); Dự án Khu du lịch liên hợp cao cấp Phú Yên; Dự án Tuyến đường giao\r\n\nthông liên huyện Xuân Phước - Phú Hải; Dự án Tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn nối các huyện Tây\r\n\nHòa, Phú Hòa và thành phố Tuy Hòa và Tuy An (giai đoạn 1).\n\n- Đôn đốc lập thủ\r\n\ntục chuẩn bị đầu tư tuyến đường tránh lũ, cứu hộ, cứu nạn nối các huyện, thành\r\n\nphố: Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy Hòa, Tuy An; Tuyến đường bộ ven biển (đoạn từ Km\r\n\n1293 QL1A đến Bắc Cầu An Hải)… Phối hợp Bộ Giao thông vận tải đẩy nhanh tiến độ\r\n\ndự án mở rộng Quốc lộ 1, Hầm Đường bộ qua đèo Cả; khởi công xây dựng Hầm đường\r\n\nbộ qua đèo Cù Mông; nâng cấp một số hạng mục Quốc lộ 25, Quốc lộ 19C; sửa chữa\r\n\nquốc lộ 29… Làm tốt công tác chuẩn bị hồ sơ dự án để đăng ký vốn hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu của Chính phủ, vốn ODA, nhất là các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng quy mô lớn;\r\n\ncác dự án phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, biến đổi khí hậu.\n\n- Tích cực cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI)\r\n\ncủa tỉnh. Tập trung phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhà đầu tư hoàn tất\r\n\ncác thủ tục tổ chức khởi công xây dựng Nhà máy lọc dầu Vũng Rô, tổ chức\r\n\ndiễn đàn xúc tiến đầu tư vào Khu kinh tế Nam Phú Yên và vùng phụ cận. Thực hiện\r\n\ncác chính sách, chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số; chú ý đầu tư, nâng cấp đưa vào sử dụng có hiệu quả các công trình\r\n\ncấp nước sinh hoạt tập trung cho nhân dân. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\ncác dự án theo Nghị quyết 30a của Chính phủ cho huyện Sông Hinh và Đồng Xuân.\n\n3. Về văn\r\n\nhóa-xã hội\n\n- Thực hiện hiệu\r\n\nquả các chương trình dạy nghề, giải quyết việc làm. Tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát việc đóng bảo hiểm xã hội và an toàn lao động. Thực hiện tốt các chính sách\r\n\nđối với người có công và chính sách bảo trợ xã hội. Tiếp tục rà soát hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng. Tiếp tục triển khai\r\n\nmô hình “Cơ quan, đơn vị giúp đỡ xã, thôn (buôn) khó khăn và cán bộ, đảng viên,\r\n\ncông chức, viên chức giúp đỡ hộ nghèo”. Thực hiện tốt chính sách xóa nhà ở tạm\r\n\ncho hộ nghèo. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo điều kiện tốt nhất nhằm từng\r\n\nbước đáp ứng các nhu cầu, quyền cơ bản của trẻ em và thực hiện bình đẳng giới.\n\n- Tập trung chỉ\r\n\nđạo tốt công tác tuyển sinh đầu cấp, nhất là kỳ thi THPT Quốc gia năm 2015 theo\r\n\nquy chế mới và tuyển sinh cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Hoàn thành việc sáp nhập Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng\r\n\nnghiệp ở các huyện, thị xã thành Trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Tập trung sửa\r\n\nchữa, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ năm học mới. Chỉ đạo ngành\r\n\ngiáo dục phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh tổ chức các lớp\r\n\nbồi dưỡng, nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng ngừa thương tích cho thiếu niên,\r\n\nhọc sinh, nhất là tai nạn đuối nước.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện tốt các giải pháp phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, kế hoạch\r\n\nhóa gia đình. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đóng bảo hiểm y tế toàn dân.\r\n\nQuan tâm phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em. Tăng cường quản lý nhà nước về an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm, dược phẩm, vắc-xin. Tập trung triển khai chính sách thu\r\n\nhút, đào tạo, đãi ngộ bác sĩ về công tác ở tỉnh. Ưu tiên các nguồn vốn để đầu\r\n\ntư, nâng cấp các trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia.\n\n- Tiếp tục tổ\r\n\nchức tốt các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nĐại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và Đại hội Đảng\r\n\ntoàn quốc lần thứ XII. Triển khai trưng bày Bảo tàng tỉnh giai đoạn 2; đề án bảo\r\n\ntồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số đến năm 2020. Tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để đội bóng đá tỉnh thi đấu tốt ở giải hạng nhất. Quản lý chặt chẽ các hoạt\r\n\nđộng báo chí trên địa bàn.\n\n- Tiếp tục\r\n\nhoàn thiện cơ chế quản lý về khoa học công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia\r\n\nnghiên cứu, chuyển giao, đổi mới công nghệ; thúc đẩy thương mại hóa kết quả\r\n\nnghiên cứu. Quan tâm hỗ trợ xây dựng thương hiệu các sản phẩm hàng hóa trong tỉnh.\r\n\nĐẩy nhanh tiến độ xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên.\n\n4. Về quốc\r\n\nphòng-an ninh, tư pháp và ngoại vụ\n\n- Duy trì\r\n\nnghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu và huấn luyện cho các lực lượng. Tăng cường\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền; thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp hòa\r\n\nbình để bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia ở biển Đông theo chỉ đạo của Đảng,\r\n\nNhà nước. Chuẩn bị chu đáo, sẵn sàng huy động tàu thuyền theo Nghị định 30 của\r\n\nChính phủ. Chỉ đạo tốt công tác giao quân đạt chỉ tiêu.\n\n- Bảo đảm vững\r\n\nchắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Có phương án bảo vệ tuyệt đối\r\n\nan toàn Đại hội đảng các cấp và Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. Tiếp\r\n\ntục thực hiện các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã\r\n\nhội. Triển khai thực hiện tốt kế hoạch hành động “Năm an toàn giao thông-năm\r\n\n2015”. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp quản lý và kiểm soát tải trọng\r\n\nxe, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa\r\n\ncháy.\n\n- Thông tin kịp\r\n\nthời các chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước liên quan đến\r\n\ncông tác đối ngoại. Tăng cường quảng bá tiềm năng, lợi thế của Phú Yên ra nước\r\n\nngoài. Huy động viện trợ từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước\r\n\nngoài. Quản lý chặt chẽ hoạt động của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động\r\n\ntrên địa bàn. Làm tốt công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào, công tác lãnh sự, tư\r\n\npháp có yếu tố nước ngoài.\n\n5. Về xây dựng\r\n\nchính quyền, cải cách hành chính\n\n- Tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ tỉnh\r\n\nđến cơ sở gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khóa XI \"Một số vấn đề\r\n\ncấp bách về xây dựng Đảng hiện nay\". Tổ chức tổng kết các Kế hoạch của\r\n\nUBND tỉnh triển khai thực hiện các chương trình, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban\r\n\nthường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh lần thứ XV. Phối\r\n\nhợp với các cấp ủy đảng tập trung chỉ đạo tốt công tác chuẩn bị nội dung và\r\n\nnhân sự cho Đại hội Đảng bộ các cấp.\n\n- Thống nhất Tờ\r\n\ntrình số 28/TTr-UBND, ngày 12/6/2015 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\nquyết số 113/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút\r\n\ntrí thức trẻ về công tác ở UBND cấp xã để tạo nguồn cán bộ làm công tác quản lý\r\n\nnhà nước đối với Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tập trung kiện\r\n\ntoàn cán bộ lãnh đạo, tổ chức bộ máy một số sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố. Ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với cán bộ, công chức.\r\n\nĐẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt\r\n\nchính sách đào tạo sau đại học, thu hút, sử dụng trí thức. Tổ chức tốt kỳ thi\r\n\ntuyển viên chức giáo viên năm 2015.\n\n- Chỉ đạo quyết\r\n\nliệt công tác cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính. Tập\r\n\ntrung chỉ đạo cải thiện chỉ số PCI, PAPI. Đẩy mạnh sử dụng văn bản điện tử\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nâng cao hơn nữa hiệu quả phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương. Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ. Chỉ đạo\r\n\nđổi mới công tác thi đua, khen thưởng. Chuẩn bị các điều kiện tổ chức tốt Hội\r\n\nnghị điển hình tiên tiến các cấp tiến tới tổ chức thành công Đại hội thi đua\r\n\nyêu nước tỉnh Phú Yên lần thứ IV.\n\n- Tăng cường tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp\r\n\nluật của Nhà nước về tôn giáo. Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công chức làm\r\n\ncông tác tôn giáo ở cơ sở. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tôn giáo hoạt động.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2015.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao:\n\n1. UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo, điều hành các ngành, các cấp chủ động triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\n2. Thường trực\r\n\nHĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\nĐề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các tổ chức thành viên của Mặt trận và các\r\n\ntổ chức xã hội khác tăng cường giám sát, động viên các tầng lớp nhân dân trong\r\n\ntỉnh thực hiện tốt Nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2015./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Tấn Việt\n\n\n\n", + "id": 100644 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100645.json b/contexts/context_100645.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..787af2c75522f3312c5b57d4a791b3efd536fd29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100645.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1880-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-So-Y-te-Ca-Mau-2016-328908.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1880-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-giai-quyet-cua-So-Y-te-Ca-Mau-2016-32890", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1880/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 28 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH\r\n\nCÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3904/QĐ-BYT ngày\r\n\n18/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\nbổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nY tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 2548/TTr-SYT ngày 19/10/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành\r\n\nchính về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt\r\n\nlĩnh vực An toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế\r\n\ntỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT, Trung tâm CB - TH;\r\n\n - NC (Đ87/10);\r\n\n - Lưu: VT, Ktr87/10.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hồng Quân\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VỀ XÁC NHẬN NỘI\r\n\nDUNG QUẢNG CÁO ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC BIỆT LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC\r\n\nPHẨM VÀ DINH DƯỠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1880/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/10/2016 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\n01\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ\r\n\n gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư\r\n\n hỏng.\n\n02\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với hình thức quảng cáo thông qua Hội nghị, Hội thảo, sự kiện giới\r\n\n thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm\r\n\n trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng.\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1- Thủ tục Cấp\r\n\nlại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo nước khoáng\r\n\nthiên nhiên, nước uống đóng chai, phụ gia thực phẩm,\r\n\nchất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1. Tổ\r\n\nchức đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo nộp hồ sơ tại Sở Y tế (Số 155A, Bùi Thị\r\n\nTrường, khóm 7, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các\r\n\nngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định) để được hướng\r\n\ndẫn chuẩn bị Hồ sơ. Thời gian cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11\r\n\ngiờ 00 phút.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n17 giờ 00 phút.\n\nBước 2.\r\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo dấu\r\n\ntiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xác\r\n\nnhận nội dung quảng cáo xem xét cấp lại cho cơ sở. Trường hợp từ chối cấp lại,\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.\n\nCách thức thực hiện: Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy xác nhận\r\n\nnội dung quảng cáo theo quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n09/2015/TT-BYT ;\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết\n\n04 ngày kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\nđề nghị theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy xác nhận.\n\nPhí, Lệ phí: Chưa có quy định.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm\r\n\nngay sau thủ tục này)\n\nPhụ lục 04: Văn bản đề nghị cấp lại\r\n\nGiấy xác nhận nội dung quảng cáo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT.\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n1. Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm\r\n\n2012;\n\n2. Luật An toàn thực phẩm ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2010;\n\n3. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quảng cáo;\n\n4. Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản\r\n\nphẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế.\n\n\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /Ký hiệu tên đơn vị\n\n….…, ngày........ tháng........ năm 20….\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nlại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo\n\nKính\r\n\ngửi:\r\n\n........................................................................\n\n1. Đơn vị đề nghị: ................................................................................................................\r\n\n1.1. Tên đơn vị:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\n1.2. Địa chỉ trụ sở:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n................................................................ Fax:\r\n\n.......................................... \n\nGiấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số:......................................................................\r\n\nNgày cấp:\r\n\n....................................... Nơi cấp:..............................................................\n\nĐề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng\r\n\ncáo đối với………………………………….: \n\nSTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (nêu rõ chủng loại, ...... nếu có\n\nSố, ký hiệu của Giấy phép lưu hành\r\n\n sản phẩm hoặc Quyết định cấp số đăng ký thuốc/Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/\r\n\n Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận\r\n\n bản công bố hợp quy/Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt\r\n\n côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế/Giấy phép nhập khẩu trang\r\n\n thiết bị y tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế/Giấy\r\n\n phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và Quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật\r\n\n chuyên môn\n\n\n\n\n\n\n\nPhương tiện quảng cáo:\n\n(Trường hợp quảng cáo trên báo nói,\r\n\nbáo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo\r\n\nthông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ\r\n\nthể dự kiến tổ chức)\n\n…………………………………………………………………………………………………………..\n\nLý do xin cấp lại:\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\nHồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:\r\n\n……………………………………………………………….\n\nTôi xin cam đoan các thông tin và hồ\r\n\nsơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa,\r\n\ndịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác\r\n\nnhận.\n\nKính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp\r\n\nlại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.\n\n\n\n\n\nGiám\r\n\n đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị\n\nKý tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Đóng dấu\n\n\n\n2- Thủ tục\r\n\nCấp lại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với hình thức quảng cáo thông qua\r\n\nHội nghị, Hội thảo, sự kiện giới thiệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm trong trường\r\n\nhợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước 1. Tổ\r\n\nchức đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo nộp hồ sơ tại Sở Y tế (Số 155A, Bùi Thị\r\n\nTrường, khóm 7, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các\r\n\nngày làm việc (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định) để được hướng dẫn chuẩn bị hồ\r\n\nsơ. Thời gian cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11\r\n\ngiờ 00 phút.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n17 giờ 00 phút.\n\nBước 2. Trong\r\n\nthời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo dấu tiếp nhận\r\n\ncông văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội\r\n\ndung quảng cáo xem xét cấp lại cho cơ sở. Trường hợp từ chối cấp lại, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.\n\nCách thức thực hiện: Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\nVăn bản đề nghị cấp lại Giấy xác nhận\r\n\nnội dung quảng cáo theo quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n09/2015/TT-BYT .\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết\n\n04 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo dấu tiếp nhận công văn đến\r\n\ncủa cơ quan tiếp nhận hồ sơ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy xác nhận.\n\nPhí, Lệ phí: Chưa quy định.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm\r\n\nngay sau thủ tục này)\n\nPhụ lục 04: Văn bản đề nghị cấp lại\r\n\nGiấy xác nhận nội dung quảng cáo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BYT.\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n1. Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm\r\n\n2012;\n\n2. Luật An toàn thực phẩm ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2010;\n\n3. Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quảng cáo;\n\n4. Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ y tế\r\n\nvề xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý của Bộ Y tế.\n\n\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /Ký hiệu tên đơn vị\n\n….…, ngày........ tháng........ năm 20….\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCấp\r\n\nlại Giấy xác nhận nội dung quảng cáo\n\nKính\r\n\ngửi:\r\n\n........................................................................\n\n1. Đơn vị đề nghị:\r\n\n................................................................................................................\r\n\n1.1. Tên đơn vị:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\n1.2. Địa chỉ trụ sở:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n................................................................ Fax:\r\n\n.......................................... \n\nGiấy xác nhận nội dung quảng cáo cũ số:......................................................................\r\n\nNgày cấp:\r\n\n....................................... Nơi cấp:..............................................................\n\nĐề nghị được cấp xác nhận nội dung quảng\r\n\ncáo đối với………………………………….: \n\nSTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (nêu rõ chủng loại, ...... nếu có\n\nSố, ký hiệu của Giấy phép lưu hành\r\n\n sản phẩm hoặc Quyết định cấp số đăng ký thuốc/Phiếu công bố sản phẩm Mỹ phẩm/\r\n\n Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc Giấy tiếp nhận\r\n\n bản công bố hợp quy/Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt\r\n\n côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế/Giấy phép nhập khẩu trang\r\n\n thiết bị y tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế/Giấy\r\n\n phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và Quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật\r\n\n chuyên môn\n\n\n\n\n\n\n\nPhương tiện quảng cáo:\n\n(Trường hợp quảng cáo trên báo nói,\r\n\nbáo hình, báo in thì nêu rõ tên báo dự kiến quảng cáo; trường hợp quảng cáo\r\n\nthông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện thì nêu rõ thời gian, địa điểm cụ\r\n\nthể dự kiến tổ chức) …………………………………………………………………………………\n\nLý do xin cấp lại:\r\n\n……………………………………………………………………………………\n\nHồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu:\r\n\n………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan các thông tin và hồ\r\n\nsơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm, hàng hóa,\r\n\ndịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế theo đúng nội dung khi đã được xác\r\n\nnhận.\n\nKính đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp\r\n\nlại giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.\n\n\n\n\n\nGiám\r\n\n đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị\n\nKý tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)\r\n\n Đóng dấu\n\n", + "id": 100645 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100646.json b/contexts/context_100646.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ea27e75cefd41acc4d804eb76e1bd09d73bb2dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_100646.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-4099-QD-UBND-2019-trao-doi-thong-tin-dien-tu-nghia-vu-tai-chinh-dat-dai-Quang-Nam-443211.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4099-QD-UBND-2019-trao-doi-thong-tin-dien-tu-nghia-vu-tai-chinh-dat-dai-Quang-Nam-443211", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4099/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 16 tháng 12 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ ĐỂ\r\n\nXÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH GIỮA CƠ QUAN\r\n\nTHUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế năm\r\n\n2006 và sửa đổi năm 2012, 2014, 2016;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử\r\n\nngày 29/11/2005;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Liên Bộ: Bộ Tài chính và Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân\r\n\nchuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quy chế phối hợp mẫu\r\n\nsố 1955/QCPH-TCT-TCQLĐĐ ngày 14/10/2015 của Tổng cục Thuế và Tổng cục Quản lý đất\r\n\nđai quy định phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính về đất đai của cá nhân, hộ gia đình giữa cơ quan thuế và cơ\r\n\nquan đăng ký đất đai;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n1904/TCQLĐĐ-TTDLTTĐĐ ngày 30/9/2019 của Tổng cục Quản lý Đất đai về việc triển\r\n\nkhai kết nối trao đổi thông tin giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n4292/TCT-CNTT ngày 23/10/2019 của Tổng cục Thuế về việc triển khai kết nối trao\r\n\nđổi thông tin giữa cơ quan thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình liên ngành số 952/TTr-STNMT\r\n\nngày 04/12/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế trao đổi\r\n\nthông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của\r\n\ncá nhân, hộ gia đình giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký đất đai.\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n- Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển\r\n\nkhai thực hiện đảm bảo đúng quy định;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài\r\n\nnguyên và môi trường để triển khai thực hiện đúng quy định.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nThuế các huyện, thị xã, thành phố, khu vực; Giám đốc Trung tâm Công nghệ Thông\r\n\ntin Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam, Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai Quảng\r\n\nNam; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố;; thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và hộ gia đình, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Các Bộ: TN&MT, TC (B/c)\r\n\n - TTTU, HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Tổng cục Thuế;\r\n\n - Tổng cục Quản lý đất đai;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu VT, TH, KTTH, KTN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Khánh Toàn\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nTRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA\r\n\nVỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ QUAN\r\n\nĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4099/QĐ-UBND ngày 16/12/2019 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi áp dụng\n\nQuy chế này quy định về hồ sơ\r\n\nvà trình tự, phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa cơ quan\r\n\nThuế và cơ quan Đăng ký đất đai trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất\r\n\nđai mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với cơ quan\r\n\nThuế, cơ quan Đăng ký đất đai và người sử dụng đất có liên quan tới việc xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính về đất đai.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiải thích thuật ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Người sử dụng đất: là\r\n\nhộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Chữ ký số: là một dạng\r\n\nchữ ký điện tử được chứng thực bởi một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ\r\n\nký điện tử theo Luật Giao dịch điện tử.\n\n3. Dữ liệu đất đai: là\r\n\nthông tin đất đai dưới dạng số được thể hiện bằng hình thức ký hiệu, chữ viết,\r\n\nchữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.\n\n4. Cơ sở dữ liệu đất đai:\r\n\nlà tập hợp cấu trúc các dữ liệu đất đai được lưu trữ trên máy tính và các thiết\r\n\nbị lưu trữ thông tin thứ cấp dùng để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật\r\n\nthường xuyên thông qua phương tiện điện tử.\n\n5. Phiếu chuyển thuế điện tử:\r\n\nlà nội dung dữ liệu trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính về đất đai lưu trữ dưới định dạng XML hoặc định dạng PDF có gắn chữ ký số\r\n\ndùng để trao đổi giữa phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin đất đai và phần mềm ứng\r\n\ndụng quản lý các khoản thu liên quan đến đất.\n\n6. Cơ quan Đăng ký đất đai:\r\n\ngồm Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam và các Chi nhánh trực thuộc.\n\n7. Cơ quan Thuế: gồm Cục\r\n\nThuế và Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố, khu vực trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc, hình thức phối hợp:\n\n1. Nguyên tắc phối hợp:\n\nĐược thực hiện trên cơ sở chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham gia phối hợp và những quy định của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nDựa trên nguyên tắc sử dụng chữ\r\n\nký số trong quá trình trao đổi thông tin giữa các bên. Dữ liệu trao đổi thông\r\n\ntin gắn chữ ký số có tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký của các bên\r\n\ntrong quá trình thực hiện. Khi thay đổi chữ ký số hai bên sẽ thông báo cho nhau\r\n\nbằng văn bản.\n\n2. Hình thức phối hợp:\n\nThông tin để xác định nghĩa vụ\r\n\ntài chính được thực hiện thông qua hình thức luân chuyển thông tin bằng dữ liệu\r\n\nđiện tử, tập tin điện tử có gắn chữ ký số:\n\n- Dữ liệu điện tử có gắn chữ ký\r\n\nsố để luân chuyển thông tin trao đổi được thực hiện thông qua Phiếu chuyển\r\n\nthông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và Thông báo về việc xác nhận\r\n\nhoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 02 và 03)\n\n- Tập tin điện tử (bao gồm tập\r\n\ntin bản quét hoặc chụp được lưu trữ dưới định dạng PDF) có gắn chữ ký số được\r\n\nthực hiện trong trường hợp cần thiết để bổ sung, làm rõ thêm thông tin cần trao\r\n\nđổi.\n\nTrường hợp do hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncông nghệ thông tin hoặc do chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoặc hệ thống\r\n\nQuản lý văn bản và điều hành bị lỗi thì hai cơ quan có thể trao đổi thông tin với\r\n\nnhau qua hộp thư điện tử.\n\nKhi xây dựng cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai đến đâu thì cơ quan Đăng ký đất đai chủ động phối hợp với cơ quan thuế để\r\n\ntrao đổi thông tin qua cơ sở dữ liệu.\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung phối hợp\n\nPhối hợp luân chuyển hồ sơ thực\r\n\nhiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình\r\n\ntheo hình thức điện tử đối với các trường hợp sau:\n\n1. Nhà nước giao đất, cho thuê\r\n\nđất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất.\n\n2. Nhà nước giao đất, cho thuê\r\n\nđất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n3. Nhà nước công nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả trường hợp\r\n\nNhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất hoặc trường hợp\r\n\nNhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất).\n\n4. Nhà nước cho thuê mặt nước;\n\n5. Biến động về đất đai (thuế,\r\n\nphí, lệ phí).\n\n6. Các trường hợp phát sinh\r\n\nnghĩa vụ tài chính khác nếu có.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6. Các\r\n\nhồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai\n\nCác hồ sơ thực hiện nghĩa vụ\r\n\ntài chính về đất đai gồm các hồ sơ quy định tại các Điều 3,4,5,6,7,8 Thông tư\r\n\nliên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrình tự trao đổi thông tin\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ:\n\nCơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:\n\n- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ\r\n\nhồ sơ của người sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tiến hành nhập đầy\r\n\nđủ các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo Phụ lục 02 vào ứng dụng quản\r\n\nlý tại đơn vị; đồng thời thực hiện scan hồ sơ gốc;\n\n- Truyền Phiếu chuyển thuế điện\r\n\ntử có chữ ký số và file scan hồ sơ gốc sang cơ quan Thuế qua phần mềm ứng dụng\r\n\nhệ thống thông tin đất đai hoặc phần mềm quản lý văn bản điều hành hoặc hộp thư\r\n\nđiện tử công vụ để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;\n\n- Thời gian tiếp nhận và giải\r\n\nquyết hồ sơ, chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính sang cơ quan Thuế để xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính phải đảm bảo thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n2. Xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính:\n\nCơ quan Thuế thực hiện:\n\n- Nhận Phiếu chuyển thuế điện tử\r\n\ntừ cơ quan Đăng ký đất đai (đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính theo quy định của pháp luật);\n\n- Kiểm tra thông tin trên Phiếu\r\n\nchuyển thuế điện tử:\n\n+ Trường hợp trên Phiếu chuyển\r\n\nthuế điện tử có đầy đủ thông tin hoặc đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính\r\n\nthì thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính;\n\n+ Trường hợp trên Phiếu chuyển\r\n\nthuế điện tử thiếu thông tin hoặc chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính\r\n\nthì chuyển đề nghị sang cơ quan Đăng ký đất đai để đề nghị cung cấp, bổ sung\r\n\nthêm thông tin.\n\n- Trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt\r\n\nthông báo nghĩa vụ tài chính;\n\n- Gửi Thông báo nghĩa vụ tài\r\n\nchính (có chữ ký số của lãnh đạo cơ quan Thuế) sang cơ quan Đăng ký đất đai;\n\n- Thời gian xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính của người sử dụng đất bao gồm cả thời gian kiểm tra thông tin trên Phiếu\r\n\nchuyển thuế điện tử phải đảm bảo thực hiện trong vòng 03 ngày làm việc;\n\n- Công khai thông tin về việc\r\n\ntiếp nhận và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin ngành\r\n\nThuế.\n\n3. In thông báo trả người sử\r\n\ndụng đất:\n\nCơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:\n\n- Nhận dữ liệu thông báo nghĩa\r\n\nvụ tài chính từ cơ quan Thuế mà người sử dụng đất phải thực hiện;\n\n- In thông báo thuế chuyển đến\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho người sử dụng đất.\n\nĐiều 8. Xử\r\n\nlý các sai sót dữ liệu\n\nTrường hợp dữ liệu truyền nhận\r\n\ngiữa hai cơ quan có sai sót, cơ quan bên nhận phản hồi bằng điện tử hoặc thông\r\n\nbáo bằng văn bản tới cơ quan truyền dữ liệu để yêu cầu kiểm tra và truyền lại\r\n\nthông tin.\n\nTrường hợp nội dung thông tin\r\n\ntrên Phiếu chuyển thuế điện tử do cơ quan Đăng ký đất đai gửi sang bị sai dẫn đến\r\n\nthông báo nghĩa vụ tài chính sai, cơ quan Đăng ký đất đai gửi thông báo điện tử\r\n\nhoặc thông báo tới cơ quan Thuế về việc có sai sót trong quá trình xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính, thực hiện điều chỉnh thông tin trên Phiếu chuyển thuế điện\r\n\ntử, truyền lại thông tin sang cơ quan Thuế theo quy định tại Điều 7 Quy chế này\r\n\n(các thông tin về Phiếu chuyển thuế điện tử trước đây phải được lưu lại để phục\r\n\nvụ công tác quản lý).\n\nTrường hợp sai sót thuộc về cơ\r\n\nquan Thuế dẫn tới việc xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành thông báo thuế\r\n\nsai, cơ quan Thuế gửi thông báo bằng hình thức điện tử hoặc thông báo bằng bản\r\n\ngiấy tới cơ quan Đăng ký đất đai về việc có sai sót trong quá trình xác định\r\n\nnghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, xác định lại nghĩa vụ tài chính, gửi\r\n\nlại thông báo thuế cho cơ quan Đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 7 Quy chế\r\n\nnày (các thông tin về thông báo thuế trước đây phải lưu trữ để phục vụ công tác\r\n\nquản lý).\n\nĐiều 9. Đối\r\n\nchiếu số liệu giữa hai cơ quan:\n\nTrước ngày 05 hằng tháng, hai\r\n\ncơ quan thực hiện tổng hợp tình hình hồ sơ đã gửi bằng hình thức điện tử của\r\n\ntháng trước theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 và gửi thông tin để thực hiện đối\r\n\nchiếu dữ liệu.\n\nTrước ngày 10 hằng tháng, hai\r\n\ncơ quan thực hiện đối chiếu với số liệu của tháng trước. Trường hợp sai lệch,\r\n\nhai cơ quan cùng rà soát để xác định nguyên nhân và điều chỉnh.\n\nHằng năm, trước ngày 30 tháng\r\n\n01, cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai tổng hợp tình hình giải quyết hồ sơ\r\n\ncủa năm trước để đối chiếu và điều chỉnh trong trường hợp có sai lệch số liệu.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nCăn cứ Quy chế này, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai Quảng Nam và các Chi nhánh trực\r\n\nthuộc; Cục Thuế tỉnh, Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố, khu vực trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Nam triển khai thực hiện trao đổi kết nối thông tin, chậm nhất trước\r\n\nngày 01/4/2020.\n\nĐịnh kỳ hằng quý, 6 tháng, hằng\r\n\nnăm, UBND các huyện, thị xã, thành phố phải tổng kết báo cáo khó khăn vướng mắc\r\n\ncho Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Văn phòng Đăng ký Đất đai Quảng Nam\r\n\n- Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường Quảng Nam); Cục Thuế\r\n\n(Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác, Phòng Công nghệ thông tin) để\r\n\nrà soát, trao đổi kinh nghiệm, khắc phục và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nĐịnh kỳ hằng quý, 6 tháng, hằng\r\n\nnăm, Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế tổ chức sơ kết, tổng kết nhằm rà\r\n\nsoát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện, trao đổi, tháo gỡ những khó khăn,\r\n\nvướng mắc và thống nhất đề xuất Tổng cục Quản lý đất đai, Tổng cục Thuế nghiên\r\n\ncứu sửa đổi, bổ sung hoàn thiện và tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các đơn vị trực tiếp thực hiện cùng trao đổi khắc phục.\r\n\nTrường hợp vượt thẩm quyền gửi văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế\r\n\ntỉnh để tổng hợp, đề xuất và báo cáo UBND tỉnh, Tổng cục Thuế, Tổng cục Quản lý\r\n\nđất đai xem xét, giải quyết./.\n\n \n\nPHỤ LỤC 01\n\nTHÔNG TIN PHIẾU CHUYỂN TƯƠNG ỨNG VỚI HỒ SƠ\n\nSTT\n\nLoại hồ sơ\n\nCác giấy tờ cần thiết\n\nThông tin cần thiết trên phiếu chuyển\n\nCách xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển\n\nYêu cầu khác\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Giấy chứng nhận QSHNƠ &\r\n\n QSDĐƠ đối với trường hợp ghi nợ trước 01/07/2014 hoặc được cấp giấy chứng nhận\r\n\n trước 01/01/2015. \n\n- Giấy tờ hợp lệ Phần đất\r\n\n nông nghiệp (đối với trường hợp tiền sử dụng đất cấp theo Điều 57 Luật đất\r\n\n đai năm 2013) hoặc đất ở (đối với trường hợp cấp giấy theo Khoản 1, Khoản 2\r\n\n Điều 100 Luật đất đai năm 2013) \n\n- Tờ khai thu nhập từ chuyển\r\n\n nhượng bất động sản theo mẫu quy định ban hành kèm thông tư 156/2013/TT-BTC\r\n\n ngày 05/11/2013 \n\n- Giấy tờ chứng minh thuộc đối\r\n\n tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp Luật (Quyết định giảm\r\n\n tiền sử dụng đất đối với người có công,...)\n\n- Đơn xin ghi nợ (Nếu có)\n\n- Quyết định chuyển Mục đích\r\n\n sử dụng đất (nếu có)\n\n- Họ và tên (bao gồm cả tên\r\n\n người đồng sở hữu)\n\nTrên quyết định chuyển MĐSD\r\n\n hoặc đơn xin cấp giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n- Ngày tháng năm sinh \n\n- Số CMND \n\n- Ngày cấp \n\n- Nơi cấp\n\nTrên CMND\n\n \n\n \n\n \n\n- Địa chỉ gửi thông báo nộp\r\n\n tiền\n\nTrên quyết định chuyển MĐSD,\r\n\n CMTND, đơn xin cấp giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n- SĐT (Nếu có)\n\nTrên đơn xin cấp giấy chứng\r\n\n nhận\n\n \n\n \n\n \n\n- Số thửa\n\nTrên quyết định chuyển MĐSD\r\n\n (trường hợp có quyết định chuyển MĐSD)\n\n \n\n \n\n \n\n- Số tờ\n\nTrên quyết định chuyển MĐSD\r\n\n (trường hợp có quyết định chuyển MĐSD)\n\n \n\n \n\n \n\n- Địa chỉ nhà đất\n\nTrên quyết định chuyển MĐSD\r\n\n (trường hợp có quyết định chuyển MĐSD) hoặc đơn xin cấp giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n- Tên đường (có trong bảng\r\n\n giá)\n\nTheo xác nhận của UBND phường\r\n\n trên đơn xin cấp giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n- Đoạn đường\n\nTheo xác nhận của UBND phường\r\n\n trên đơn xin cấp giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n- Vị trí đất ở\n\nTheo xác nhận của UBND phường\r\n\n trên đơn xin cấp giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n- Độ sâu tính từ mép trong lề\r\n\n đường của mặt tiền đường\n\nTheo xác nhận của UBND phường\r\n\n trên đơn xin cấp giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n- Loại hẻm\n\nTheo xác nhận của UBND phường\r\n\n trên đơn xin cấp giấy chứng nhận\n\n \n\n \n\n \n\n- Mục đích sử dụng đất\n\nTrên xác nhận của UBND phường\r\n\n kèm theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ\n\n \n\n \n\n \n\n- Thời gian sử dụng đất\n\nTrên xác nhận của UBND phường\r\n\n kèm theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ\n\n \n\n \n\n \n\n- Diện tích đất\n\nTrên quyết định chuyển MĐSD\r\n\n (trường hợp có quyết định chuyển MĐSD)\n\n \n\n \n\n \n\n- Diện tích trong hạn mức\n\nDựa vào cam kết của NSDĐ, hạn\r\n\n mức cho phép tại địa bàn\n\n \n\n \n\n \n\n- Diện tích ngoài hạn mức\n\nDựa vào cam kết của NSDĐ, hạn\r\n\n mức cho phép tại địa bàn\n\n \n\n \n\n \n\n- Loại đất trước CMĐ\n\nTrên xác nhận của UBND phường\r\n\n kèm theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ\n\n \n\n \n\n \n\n- Vị trí đất trước CMĐ\n\nTrên xác nhận của UBND phường\r\n\n kèm theo đơn đăng ký cấp giấy của NSDĐ\n\n \n\n \n\n \n\n- Nguồn gốc đất\n\nTheo xác nhận của UBND phường/xã\r\n\n kèm theo đơn xin cấp GCN của NSDĐ\n\n \n\n \n\n \n\n- Cấp nhà\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Kết cấu nhà\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Diện tích nhà\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Năm hoàn công, bắt đầu sử dụng\r\n\n nhà\n\nTheo xác nhận của UBND phường/xã\r\n\n kèm theo đơn xin cấp GCN của NSDĐ\n\n \n\n \n\n \n\n- Diện tích đất đã hoàn thành\r\n\n nghĩa vụ tài chính + thời điểm hoàn thành nghĩa vụ tài chính\n\nDiện tích trên GCN cũ, trên\r\n\n thông báo nộp NVTC\n\n \n\n \n\n \n\n- Diện tích nhà đã hoàn thành\r\n\n nghĩa vụ tài chính + thời điểm hoàn thành nghĩa vụ tài chính\n\nDiện tích trên GCN cũ, trên\r\n\n thông báo nộp NVTC hoặc giấy nộp tiền\n\n \n\n \n\n \n\n- Điều Khoản thu tiền sử dụng\r\n\n đất\n\nĐiều Khoản cấp giấy chứng nhận\n\nĐối với trường hợp có nhiều\r\n\n Điều Khoản thu tiền sử dụng đất thì ghi rõ diện tích tương ứng với từng loại\r\n\n Điều Khoản\n\n \n\n \n\n- Số quyết định CMĐ\n\nTrên quyết định chuyển MĐSD\n\n \n\n \n\n \n\n- Ngày ra quyết định CMĐ\n\nTrên quyết định chuyển MĐSD\n\n \n\n \n\n \n\n- Đăng ký ghi nợ NVTC\n\nTheo đơn xin ghi nợ của NSDĐ\n\n \n\n \n\n \n\n- Ngày xin ghi nợ NVTC\n\nTheo ngày cập nhật trên GCN,\r\n\n cho phép ghi nợ của UBND quận/huyện\n\n \n\n2\n\n….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n……..\n\n……….\n\n………\n\n………\n\n……..\n\n \n\n……..\n\n……….\n\n………\n\n………\n\n……..\n\n \n\n……..\n\n……….\n\n………\n\n………\n\n……..\n\n \n\nPHỤ LỤC 02\n\nPHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI\r\n\nCHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI\n\nVĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ \r\n\n ĐẤT ĐAI QUẢNG NAM \n\nCHI NHÁNH....\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/PC-....\n\n…., ngày…..\r\n\n tháng….năm 20… \n\n \n\nPHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT\r\n\n ĐAI\n\nKính gửi: ……...………………………………………\n\nPHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ\n\nVào sổ tiếp nhận hồ sơ:\n\n…giờ…..phút, ngày …/…./…\r\n\n ….\n\nQuyển số…….., Số thứ tự……\n\nNgười nhận hồ sơ\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n \n\n \n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\n1.1. Thông tin người sử dụng\r\n\n đất, tài sản gắn liền với đất, mặt nước\n\na) Tên người sử dụng đất, mặt\r\n\n nước (Viết chữ in hoa): …………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\nb) Địa chỉ liên lạc: ……………………\r\n\n \n\nQuận/Huyện:……………Tỉnh/TP:………………………..\n\nc) Số điện thoại liên hệ:\r\n\n ……………………….Email:………………………… \n\nd) Mã số thuế (Nếu có)\r\n\n ………………………………………………………… \n\nđ) Số CMND: ………………………….Ngày cấp…………………………Nơi\r\n\n cấp…………………..\n\n(Trường hợp có nhiều người\r\n\n sử dụng thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh sách\r\n\n theo bảng kê đính kèm)\n\n1.2. Thông tin người chuyển\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\na) Tên người sử dụng đất, mặt\r\n\n nước (Viết chữ in hoa): …………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\nb) Địa chỉ liên lạc: ……………………\r\n\n \n\nQuận/Huyện:……………Tỉnh/TP:………………………..\n\nc) Số điện thoại liên hệ:\r\n\n …………………Email:………………………………\n\nd) Mã số thuế (Nếu có)\r\n\n …………………………………………………………\n\nđ) Số CMND: ………………………….Ngày cấp…………………………Nơi\r\n\n cấp…………………..\n\n(Trường hợp có nhiều người\r\n\n chuyển quyền thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập danh\r\n\n sách theo bảng kê đính kèm)\n\n1.3. Thông tin ghi nợ\r\n\n nghĩa vụ tài chính\n\na) Ghi nợ Tiền sử dụng đất:\n\n- Diện tích ghi nợ:…………………..m2\n\n- Ngày ghi nợ: ……………………….. \n\nb) Ghi nợ Lệ phí trước bạ:\n\n- Diện tích ghi nợ:…………………..m2\n\n- Ngày ghi nợ: ………………………..\n\n(Trường hợp có nhiều thời\r\n\n điểm ghi nợ khác nhau thì kê khai thông tin lần ghi nợ cuối; đồng thời lập\r\n\n danh sách theo bảng kê đính kèm)\n\nII. THÔNG TIN CHI TIẾT\n\n2.1. Thông tin về đất\n\na) Thửa đất số: ………………………………Tờ\r\n\n bản đồ: ……………………\n\nb) Địa chỉ: …………………………………………Xã/Phường:\r\n\n ……………… \n\nc) Thời hạn sử dụng đất:\r\n\n ……………………………………………………… \n\nd) Hình thức sử dụng đất: (Được\r\n\n giao, công nhận, chuyển Mục đích…)……… \n\nđ) Căn cứ cấp giấy chứng nhận:\n\n- Theo quy định tại………………………………………………………………\n\n- Đường: ………………………………Đoạn đường:\r\n\n …………………………\n\n- Mục đích sử dụng:\r\n\n …………………………Thời điểm sử dụng: …………….\n\n- Vị trí: ……………………………………………Diện\r\n\n tích (m2): ……………\n\n- Độ sâu của thửa đất:\r\n\n ……………………………………………………………\n\n- Loại hẻm (Nếu có)……………… Chiều\r\n\n rộng hẻm (Nếu có)………………… \n\ne) Diện tích sử dụng chung (m2):\r\n\n ………… Diện tích sử dụng riêng (m2): …… \n\ng) Diện tích trong hạn mức (m2):\r\n\n ……… Diện tích ngoài hạn mức (m2): ……… \n\nh) Diện tích không phải nộp\r\n\n tiền sử dụng đất (m2) ………………………………\n\n(Trường hợp có nhiều thửa đất,\r\n\n vị trí, căn cứ pháp lý, Mục đích sử dụng thì kê khai thông tin chung và tổng\r\n\n diện tích; đồng thời lập danh sách theo bảng kê đính kèm)\n\n2.2. Thông tin về tài sản\r\n\n gắn liền với đất\n\na) Cấp nhà, công\r\n\n trình……………………. Loại nhà, công trình…………........... \n\nb) Kết cấu: …………………………Số tầng\r\n\n nổi …………… Số tầng hầm……. \n\nc) Diện tích xây dựng (m2):\r\n\n …………… Diện tích sàn xây dựng (m2): ………… \n\nd) Diện tích sở hữu chung (m2):\r\n\n …………..Diện tích sở hữu riêng (m2): ……… \n\nđ) Diện tích nhà phát triển\r\n\n riêng lẻ (m2): ……… Diện tích nhà phát triển không riêng lẻ (m2):\r\n\n …..\n\ne) Nguồn gốc (Tự xây dựng,\r\n\n mua bán, cho tặng, thừa kế....): ……………………\n\ng) Năm hoàn công:\r\n\n ……………………………………..\n\nh) Thông tin hoàn thành NVTC\n\n- Diện tích đã hoàn thành\r\n\n NVTC …………………………..m2\n\n- Kết cấu đã hoàn thành\r\n\n NVTC…………………………………………………..\n\n- Thời điểm hoàn thành\r\n\n NVTC……………………………………………………\n\ni) Thông xin xác định nhà, đất\r\n\n duy nhất…………………………………………\n\n(Trường hợp có nhiều nhà ở,\r\n\n công trình thì kê khai thông tin chung và tổng diện tích; đồng thời lập danh\r\n\n sách theo bảng kê đính kèm)\n\n2.3. Trường hợp chuyển Mục\r\n\n đích sử dụng đất\n\na) Loại đất trước khi chuyển\r\n\n Mục đích…………………………………………. \n\nb) Vị trí đất trước khi chuyển\r\n\n Mục đích………………………………………… \n\nc) Thông tin chuyển nhượng\r\n\n trước khi chuyển Mục đích:\n\n- Giá chuyển nhượng:\r\n\n ……………………………….\n\n- Ngày chuyển nhượng:\r\n\n ……………………………..\n\n2.4. Trường hợp có biến động\r\n\n về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất \n\na) Loại biến động (Chuyển nhượng,\r\n\n thừa kế, cho tặng...) ……………………… \n\nb) Loại tài sản biến động\r\n\n (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...)……… \n\nc) Thông tin biến động:\n\n- Tên chủ đầu tư (Trường hợp\r\n\n mua nhà dự án)…………………………………\n\n- Số hợp đồng……………………..………Ngày\r\n\n hợp đồng………………………\n\n- Nơi lập hợp đồng………………………………………………………………\n\n- Cơ quan chứng thực……………………………………………………………\n\n- Giá trị hợp đồng…………………………………………………………………\n\n(Trường hợp có nhiều lần\r\n\n biến động thì kê khai thông tin lần biến động cuối; đồng thời lập danh sách\r\n\n theo bảng kê đính kèm)\n\n2.5. Trường hợp thuê đất,\r\n\n mặt nước\n\na) Vị trí thuê đất, mặt nước………………………Mục\r\n\n đích sử dụng…………… \n\nb) Diện tích đất phải nộp tiền\r\n\n thuê đất (m2)……………………………………… \n\nc) Diện tích đất không phải nộp\r\n\n tiền thuê đất (m2)……………………………… \n\nd) Thông tin về diện tích\r\n\n thuê:\n\n- Diện tích đất\r\n\n (m2)………………………………………………..\n\n- Diện tích đất có mặt nước\r\n\n (m2)…………………………………\n\n- Diện tích mặt nước………………………………………………..\n\n- Diện tích thuê đất xây dựng\r\n\n công trình ngầm………………….\n\n- Diện tích mặt nước cố định………………………………………\n\n- Diện tích mặt nước không cố\r\n\n định……………………………….\n\nđ) Ngày bắt đầu\r\n\n thuê………………………………….Thời hạn thuê……………\n\ne) Hình thức trả tiền thuê (Một\r\n\n lần, hàng năm)…………………………………\n\nf) Thông tin tiền thuê đất được\r\n\n trừ:\n\n- Giá trị quyền sử dụng đất\r\n\n được trừ……………………………………………\n\n- Tiền bồi thường, giải phóng\r\n\n mặt bằng…………………………………………\n\n2.6. Thông tin miễn giảm\n\na) Đối tượng miễn giảm………………………………………………………….\r\n\n \n\nb) Quyết định miễn giảm:\n\n- Số quyết định………………………………………..\n\n- Ngày quyết định……………………………………..\n\n- Tỷ lệ miễn giảm………………………………………\n\n- Cơ quan ra quyết định………………………………\n\n- Thời gian miễn giảm…………………………………\n\nIII. GIẤY TỜ KÈM THEO\n\n……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………\n\nNhững thông tin trên đã được thẩm\r\n\ntra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng nhà, đất có đủ Điều kiện được\r\n\ngiao đất, thuê đất, mặt nước, chuyển Mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất./.\n\n \n\n \n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC 03\n\nTHÔNG BÁO XÁC NHẬN HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT\r\n\nĐAI\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVề\r\n\nviệc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai\n\nCăn cứ số liệu về nghĩa vụ tài\r\n\nchính liên quan đến đất đai phải nộp của hộ gia đình, cá nhân do cơ quan thuế\r\n\nđang theo dõi, quản lý trên sổ theo dõi tình hình thu nộp tiền sử dụng đất, các\r\n\nnghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai và tình hình thanh toán nợ của\r\n\nngười sử dụng đất.\n\n(1) Cục Thuế/ Chi cục Thuế\r\n\n xác nhận: \n\n:\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n ,\r\n\nsố điện thoại:\n\nMã số thuế:\n\nĐã hoàn thành nghĩa vụ tài\r\n\nchính về tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai tại Cục\r\n\nThuế/ Chi cục Thuế đến ngày …… tháng ….. năm …….\n\nHoặc:\n\n(2) Cơ quan thuế không xác nhận\r\n\nviệc hoàn thành nghĩa vụ thuế theo yêu của do số liệu\r\n\ncủa người sử dụng đất không khớp đúng với số liệu cơ quan thuế đang quản lý. Đề\r\n\nnghị người sử dụng đất liên hệ với cơ quan thuế để đối chiếu số liệu trước khi\r\n\nxác nhận.\n\nNgười sử dụng đất cần biết thêm\r\n\nchi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan thuế theo địa chỉ: \n\nĐịa chỉ: \r\n\nSố điện thoại: E-mail:\n\nCơ quan thuế thông báo để Văn\r\n\nphòng/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và người sử dụng đất biết, thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- ;\r\n\n - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc\r\n\n cơ quan tài nguyên và môi trường nơi có đất;\r\n\n - ;\r\n\n - Lưu: VT; KK&KTT.\n\n\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nPHỤ LỤC 04\n\nMẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ HỒ SƠ LIÊN THÔNG\n\nSTT\n\nHUYỆN\n\nNgày...tháng….năm...\n\nLũy kế đến ngày…tháng…năm…\n\nVăn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai\n\nChi cục thuế\n\nVăn phòng/chi nhánh văn phòng đăng ký đất\r\n\n đai\n\nChi cục thuế\n\nSố hồ sơ đã gửi\n\nSố hồ sơ bị từ chối\n\nSố hồ sơ đã nhận TBT\n\nSố hồ sơ hoàn thành NVTC\n\nSố hồ sơ đã gửi\n\nSố hồ sơ bị từ chối\n\nSố hồ sơ đã nhận TBT\n\nSố hồ sơ hoàn thành NVTC\n\nSố hồ sơ đã gửi\n\nSố hồ sơ bị từ chối\n\nSố hồ sơ đã nhận TBT\n\nSố hồ sơ hoàn thành NVTC\n\nSố hồ sơ đã gửi\n\nSố hồ sơ bị từ chối\n\nSố hồ sơ đã nhận TBT\n\nSố hồ sơ hoàn thành NVTC\n\n1\n\nHuyện\r\n\n A\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nHuyện\r\n\n B\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBẢNG\r\n\nKÊ CHI TIẾT\n\nBảng 1: Danh sách đồng sử dụng,\r\n\nđồng sở hữu\n\nSTT\n\nTên chủ sở hữu\n\nĐịa chỉ\n\nMã số thuế (Nếu có)\n\nSố CMTND\n\nNgày cấp\n\nNơi cấp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBảng 2: Bảng kê ghi nợ nghĩa\r\n\nvụ tài chính\n\nSTT\n\nTên người sử dụng đất\n\nGhi nợ Tiền sử dụng đất\n\nGhi nợ Lệ phí trước bạ\n\nThời điểm ghi nợ\n\nSố tiền ghi nợ\n\nNội dung ghi nợ\n\nThời điểm ghi nợ\n\nSố tiền ghi nợ\n\nNội dung ghi nợ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBảng 3: Bảng kê thông tin về\r\n\nđất\n\n(Sử dụng trong trường hợp thửa\r\n\nđất xin cấp giấy chứng nhận được quy định tại nhiều văn bản, thửa đất có nhiều\r\n\nMục đích sử dụng)\n\nSTT\n\nCăn cứ pháp lý\n\nMục đích sử dụng\n\nĐường\n\nĐoạn đường\n\nVị trí\n\nDiện tích\n\nĐộ sâu thửa đất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBảng 4: Bảng kê thông tin\r\n\ntài sản gắn liền với đất\n\nSTT\n\nLoại nhà, công trình\n\nCấp nhà, công trình\n\nKết cấu\n\nSố tầng\n\nDiện tích\n\nNăm hoàn công\n\nTầng nổi\n\nTầng hầm\n\nSử dụng\n\nXây dựng\n\nSàn xây dựng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBảng 5: Bảng kê thông tin biến\r\n\nđộng\n\n(Sử dụng trong trường hợp\r\n\nmua bán, cho tặng, thừa kế... quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất)\n\nSTT\n\nTên người/ tổ chức chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng\n\nSố hợp đồng\n\nNgày hợp đồng\n\nDiện tích (m2)\n\nGiá trị hợp đồng (VNĐ)\n\nCơ quan chứng thực\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 100646 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100647.json b/contexts/context_100647.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71ee3c504feb1f47d2d4e6634dec85edab5f1de9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100647.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Ke-hoach-70-KH-UBND-2019-dang-ky-dat-dai-lan-dau-voi-nguoi-su-dung-dat-tinh-Lang-Son-448428.aspx", + "name": "Ke-hoach-70-KH-UBND-2019-dang-ky-dat-dai-lan-dau-voi-nguoi-su-dung-dat-tinh-Lang-Son-448428", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 70/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 18\r\n\n tháng 4 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT VÀ NGƯỜI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC\r\n\nGIAO ĐẤT ĐỂ QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nThực hiện quy định về đăng ký đất\r\n\nđai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Điều 95 Luật Đất đai năm 2013;\r\n\nChỉ thị số 08-CT/TU ngày 02/8/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về tiếp tục\r\n\nthực hiện đo đạc bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu địa chính đến năm 2020. UBND tỉnh đã chỉ đạo UBND các huyện,\r\n\nthành phố rà soát số liệu về việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất trên địa bàn tỉnh. Qua số liệu báo cáo cho thấy còn khoảng 430.000 thửa\r\n\nđất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng và 822 thửa đất do các tổ chức sử dụng chưa\r\n\nthực hiện kê khai, đăng ký đất đai lần đầu.\n\nĐể hoàn thành việc đăng ký đất đai lần\r\n\nđầu theo quy định, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đăng ký đất đai đối với người sử\r\n\ndụng đất và người được giao đất để quản lý trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Đăng ký đất đai nhằm ghi nhận tình\r\n\ntrạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất và quyền quản lý đất đối với thửa đất do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđang sử dụng vào hồ sơ địa chính để cập nhật, hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu địa\r\n\nchính, phục vụ cho công tác quản lý đất đai của Nhà nước, các tổ chức, cá nhân\r\n\nkhai thác thông tin về đất đai nhanh chóng, thuận lợi.\n\nb) Để cơ quan quản lý Nhà nước nắm rõ\r\n\ntình trạng pháp lý của các thửa đất do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang quản\r\n\nlý sử dụng; thống kê chính xác số liệu các thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết\r\n\ntắt là Giấy chứng nhận) và các thửa đất chưa cấp Giấy chứng nhận, làm căn cứ để\r\n\nhoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và chỉ đạo thực\r\n\nhiện công tác cấp Giấy chứng nhận đối với các thửa đất đủ điều kiện, bảo đảm\r\n\ncho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Đến hết năm 2020 phải hoàn thành\r\n\ncông tác đăng ký đất đai lần đầu đối với tất cả các thửa đất đang có người sử dụng\r\n\nhoặc thửa đất được giao quản lý chưa kê khai đăng ký trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tập trung thực hiện công tác tuyên\r\n\ntruyền sâu rộng đến người sử dụng đất để tạo sự đồng thuận về nhận thức trong\r\n\nNhân dân về chủ trương thực hiện đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng\r\n\nđất và người được giao đất để quản lý; trường hợp không đăng ký sẽ bị xử lý vi\r\n\nphạm hành chính theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.\n\nc) Tổ chức thực hiện đăng ký đất đai\r\n\nmột cách đồng bộ, toàn diện trên địa bàn tỉnh; đảm bảo chính xác, đúng đối tượng,\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật đất đai hiện hành và tuân thủ thời gian giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính. Mọi thửa đất đã được kê khai, đăng ký đất đai phải được\r\n\nthể hiện đầy đủ, thống nhất các thông tin trong hồ sơ địa chính ở các cấp.\n\nII. PHẠM VI, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG THỰC HIỆN\n\n1. Phạm vi thực hiện\n\nThực hiện đăng ký đất đai bắt buộc đối\r\n\nvới người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý trên địa bàn tỉnh; triển\r\n\nkhai đến từng địa bàn xã, phường, thị trấn.\n\n2. Đối tượng thực hiện\n\na) Người sử dụng đất theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 Luật Đất đai năm 2013 (gồm: Tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài có\r\n\nchức năng ngoại giao; hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo;\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) đang sử dụng đất mà chưa thực hiện\r\n\nđăng ký đất đai, chưa được được cấp Giấy chứng nhận.\n\nb) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước\r\n\ngiao đất để quản lý theo quy định tại Điều 8 Luật Đất đai mà không thuộc trường\r\n\nhợp cấp Giấy chứng nhận.\n\nIII. NỘI DUNG CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Thời gian thực hiện đăng ký đất\r\n\nđai\n\na) Năm 2019, thực hiện kê khai đăng\r\n\nký đất đai khoảng 170.000 thửa đất của hộ gia đình, cá nhân và 326 thửa đất của\r\n\ntổ chức.\n\nb) Năm 2020, thực hiện kê khai đăng\r\n\nký đất đai khoảng 260.000 thửa đất, của hộ gia đình, cá nhân và 496 thửa đất của\r\n\ntổ chức .\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 1 kèm theo).\n\n2. Nội dung thực hiện\n\na) Xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện tại các cấp tỉnh, huyện, xã.\n\nb) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncho cán bộ làm công tác đăng ký đất đai.\n\nc) Tuyên truyền, thông báo đến người\r\n\nsử dụng đất, người được Nhà nước giao đất để quản lý mà chưa thực hiện đăng ký\r\n\nđất đai, chưa được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện đăng ký đất đai theo quy\r\n\nđịnh.\n\nd) Hướng dẫn người sử dụng đất kê\r\n\nkhai và nộp hồ sơ đăng ký đất đai theo quy định.\n\nđ) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng\r\n\nký đất đai theo quy định.\n\ne) Tổng hợp báo cáo kết quả đăng ký đất\r\n\nđai; xây dựng bản đồ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\r\n\nxác định rõ được diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận, diện tích đất đã\r\n\nđăng ký đất đai, diện tích đất cần cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được cấp, diện\r\n\ntích đất thuộc trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận.\n\n(Chi\r\n\ntiết thời gian thực hiện tại Phụ lục 2 kèm theo).\n\n3. Trình tự các bước thực hiện\r\n\nđăng ký đất đai\n\na) Bước 1: Tổ chức tuyên truyền, thông\r\n\nbáo cho người sử dụng đất chưa thực hiện kê khai đăng ký đất đai, xin cấp Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất đang sử dụng; các tổ chức được\r\n\nNhà nước giao đất để quản lý phải thực hiện việc kê khai đăng ký đất đai theo\r\n\nquy định của Luật Đất đai.\n\nb) Bước 2: Kê khai, nộp hồ sơ và tiếp\r\n\nnhận hồ sơ kê khai đăng ký đất đai của các tổ chức, cá nhân.\n\n- Hướng dẫn người sử dụng đất kê\r\n\nkhai, nộp hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người sử dụng\r\n\nđất kê khai nộp hồ theo quy định.\n\n+ Đối với tổ chức sử dụng đất, tổ chức\r\n\nđược giao đất để quản lý: Hồ sơ nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hoặc tại UBND cấp xã nơi có đất.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã\r\n\nthì UBND cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ\r\n\nsơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n+ Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\nđồng dân cư sử dụng đất, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở\r\n\ntại Việt Nam Hồ sơ nộp tại UBND cấp xã nơi có đất.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai, UBND cấp xã bố trí cán bộ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.\n\nc) Bước 3: Kiểm tra xác nhận vào Đơn\r\n\nđăng ký đất đai.\n\n- UBND cấp xã xác nhận tại Đơn đăng ký\r\n\nvề hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký đối với hộ gia đình,\r\n\ncá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở\r\n\ntại Việt Nam. Trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất\r\n\nđai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ thì xác\r\n\nnhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự\r\n\nphù hợp với quy hoạch theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 70 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.\n\n- Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì kiểm tra, xác nhận vào Đơn đăng\r\n\nký đất đai đối với tổ chức sử dụng đất; tổ chức được giao đất để quản lý; thực\r\n\nhiện đăng ký, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.\n\nd) Bước 4: Sau khi UBND cấp xã kiểm\r\n\ntra xác nhận vào Đơn đăng ký đất đai theo quy định thì chuyển hồ sơ của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu\r\n\nnhà ở tại Việt Nam đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để thực hiện đăng ký vào sổ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu và\r\n\nlập hồ sơ quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Là cơ quan thường trực, có trách\r\n\nnhiệm tham mưu UBND tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch; kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn, theo dõi đôn đốc tiến độ thực hiện, kịp thời giải quyết khó\r\n\nkhăn vướng mắc theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\nxét, giải quyết những nội dung vượt thẩm quyền.\n\nb) Chủ trì phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện đăng ký đất đai đối với các\r\n\ntrường hợp thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh và kinh phí xây dựng bản đồ đăng ký đất\r\n\nđai, cấp Giấy chứng nhận.\n\nc) Phối hợp với Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh, Báo Lạng Sơn tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật\r\n\nvề đất đai và nội dung Kế hoạch này để người sử dụng đất nhận thực rõ việc đăng\r\n\nký đất đai là bắt buộc và là quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nd) Chỉ đạo tập huấn, hướng dẫn chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện công tác đăng ký đất đai.\n\nđ) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai,\r\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phối hợp với các cơ quan chuyên môn của cấp\r\n\nhuyện, cấp xã chuẩn bị các tài liệu, mẫu đơn, mẫu tờ khai và hướng dẫn các tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện kê khai đăng ký đất đai theo quy định.\n\ne) Chỉ đạo tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất hoặc được giao đất để quản\r\n\nlý không thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.\n\ng) Chỉ đạo cung cấp sổ mục kê đất, sổ\r\n\nkiến điền (nếu có) lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đang được lưu trữ tại cơ\r\n\nquan mình cho UBND cấp xã để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nh) Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh định kỳ\r\n\nkết quả thực hiện đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí đủ\r\n\nkinh phí từ ngân sách địa phương, đảm bảo dành tối thiểu 10% số thu từ tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất, thuế đất để đầu tư cho công tác đo đạc, đăng ký đất\r\n\nđai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính,\r\n\nđăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định dự toán\r\n\nkinh phí cho công tác đăng ký đất đai theo nội dung Kế hoạch này và trình UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt; hướng dẫn các thủ tục thanh quyết toán đảm bảo tuân thủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Lạng Sơn\n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthực hiện các chuyên mục tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về đất\r\n\nđai và nội dung Kế hoạch này để nâng cao nhận thức của Nhân dân về quyền, nghĩa\r\n\nvụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật và hiểu rõ việc đăng ký đất\r\n\nđai là bắt buộc đối với người sử dụng đất, người được Nhà nước giao đất để quản\r\n\nlý.\n\n5. UBND các huyện, thành phố\n\na) Xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể\r\n\nđể triển khai công tác đăng ký đất đai đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tiễn địa phương.\n\nb) Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện các\r\n\nnội dung như sau:\n\n- Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển\r\n\nkhai thực hiện trên địa bàn cấp xã, bảo đảm đến hết năm 2020 thực hiện xong việc\r\n\nđăng ký đất đai đối với các thửa đất thuộc trường hợp phải đăng ký theo Kế hoạch\r\n\nnày trên địa bàn.\n\n- Tập trung tuyên truyền phổ biến sâu\r\n\nrộng đến từng thôn, bản, khu phố với nhiều hình thức để Nhân dân biết và thực\r\n\nhiện kê khai, đăng ký đất đai. Rà soát, lập danh sách, thông báo đến từng người\r\n\nsử dụng đất, người được giao đất để quản lý chưa đăng ký đất đai hoặc chưa được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận. Hướng dẫn người sử dụng đất và người được giao đất để quản\r\n\nlý thực hiện kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai theo quy định.\n\n- Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng\r\n\nký đất đai đúng theo trình tự, thủ tục quy định. Tổng hợp, phân loại, thống kê\r\n\nkết quả tiếp nhận và giải quyết hồ sơ kê khai, đăng ký đất đai; kịp thời báo\r\n\ncáo UBND cấp huyện để chỉ đạo giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện theo quy định.\n\n- Cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiến điền\r\n\n(nếu có) lập trước ngày 18/12/980 đang được lưu trữ tại cơ quan mình cho người\r\n\nsử dụng đất để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n- Trong quá trình kê khai đăng ký nếu\r\n\ncó tranh chấp đất đai phát sinh thì thực hiện thẩm tra, xác minh, tổ chức hòa\r\n\ngiải theo thẩm quyền; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai theo quy định của pháp luật.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý\r\n\nnghiêm các trường hợp sử dụng đất hoặc được giao đất để quản lý không thực hiện\r\n\nđăng ký đất đai theo quy định.\n\nc) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường:\n\n- Cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiến điền\r\n\n(nếu có) lập trước ngày 18/12/1980 đang được lưu trữ tại cơ quan mình cho UBND\r\n\ncấp xã để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n\n- Thực hiện thẩm tra hồ sơ, trình UBND\r\n\ncấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền đối với các trường\r\n\nhợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\nd) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nđăng ký đất đai đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của\r\n\nUBND cấp huyện. Hàng năm chủ động cân đối, bố trí kinh phí từ số thu tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền thuê đất và sử dụng có hiệu quả số kinh phí được phân bổ để thực hiện\r\n\ncông tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu địa chính, đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.\n\nđ) Chỉ đạo tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất hoặc được giao đất để quản\r\n\nlý không thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.\n\ne) Thường xuyên kiểm tra đôn đốc,\r\n\ntheo dõi tiến độ thực hiện Kế hoạch đăng ký đất đai trên địa bàn, kịp thời giải\r\n\nquyết những khó khăn vướng mắc và đề xuất giải quyết những nội dung vượt thẩm\r\n\nquyền.\n\n6. Đối với người sử dụng đất\n\na) Yêu cầu các tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân đang sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất để quản lý phải thực hiện\r\n\nkê khai, đăng ký toàn bộ các thửa đất đang quản lý, sử dụng mà chưa kê khai\r\n\nđăng ký đất đai, chưa được cấp Giấy chứng nhận; cung cấp các giấy tờ liên quan\r\n\nđến thửa đất (nếu có). Các tổ chức đang sử dụng đất phải lập báo cáo tự rà soát\r\n\nvề nguồn gốc đất, việc quản lý, sử dụng đất, đề xuất xử lý những diện tích bị lấn,\r\n\nchiếm, tranh chấp, diện tích đất lấn hoặc chiếm, diện tích đất được giao nhưng\r\n\nkhông sử dụng.\n\nb) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nsử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất quản lý mà không thực hiện đăng ký đất\r\n\nđai là vi phạm quy định của pháp luật về đất đai và sẽ bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính theo quy định tại Nghị định số 102/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.\n\n7. Chế độ báo cáo\n\na) Báo cáo quý: UBND huyện có trách\r\n\nnhiệm xây dựng, gửi báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 của\r\n\ntháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25 của tháng cuối quý (số\r\n\nliệu được tính đến hết ngày 15 của tháng cuối quý).\n\nb) Báo cáo 06 tháng: UBND huyện có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng, gửi báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20\r\n\ntháng 6 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25 tháng 6 (Số liệu tính đến\r\n\nhết ngày 15 của tháng 6).\n\nc) Báo cáo năm: UBND huyện có trách\r\n\nnhiệm xây dựng, gửi báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng\r\n\n12 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25 tháng 12 (số liệu tính đến hết\r\n\nngày 15 tháng 12).\n\nYêu cầu UBND các huyện, thành phố và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chủ động tổ chức triển khai thực hiện. Trường hợp\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, UBND các các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy\r\n\nđịnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: TN&MT, KH&ĐT, TC;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn;\r\n\n - Đài PT&TH tỉnh, Báo LS;\r\n\n - C, PCVP UBND tỉnh, các phòng chuyên môn, TT TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT. KTN (NNT)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Tiến Thiệu", + "id": 100647 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100648.json b/contexts/context_100648.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..704f61fb040d662b5906fd9d85b38c7a62950627 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100648.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-17-2021-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-Ben-Tre-2021-2022-501724.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2021-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-Ben-Tre-2021-2022-501724", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2021/NQ-HĐND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 14 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2021 - 2022 ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ\r\n\nGIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3\r\n\n(GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí\r\n\nđối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm\r\n\nhọc phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;\n\nXét Tờ trình số 6085/TTr-UBND ngày\r\n\n04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết quy\r\n\nđịnh mức thu học phí năm học 2021-2022 đối với các cơ sở giáo dục công lập trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa\r\n\n- xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Nghị quyết này quy định mức thu học\r\n\nphí năm học 2021-2022 đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh quản lý\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nb) Các nội dung khác không quy định tại\r\n\nNghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019, Nghị định\r\n\nsố 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu,\r\n\nquản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và\r\n\nchính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục, đào tạo và các văn bản hiện hành khác có liên quan.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh\r\n\nviên, học viên đang học tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh quản lý trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nb) Các cơ sở giáo dục công lập thuộc\r\n\ntỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Mức thu học\r\n\nphí\n\n1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng/học sinh/tháng.\n\nSTT\n\nCấp\r\n\n học\n\nMức\r\n\n thu học phí năm học 2021-2022\n\nVùng\r\n\n thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)\n\nVùng\r\n\n nông thôn (các xã còn lại)\n\n1\n\nGiáo dục mầm non\n\n\n\n\n\n-\n\nNhà trẻ\n\n90\n\n60\n\n-\n\nMẫu giáo 01 buổi\n\n60\n\n30\n\n-\n\nMẫu giáo 02 buổi\n\n75\n\n45\n\n-\n\nMẫu giáo bán trú\n\n90\n\n60\n\n2\n\nGiáo dục phổ thông\n\n\n\n\n\n-\n\nTrung học cơ sở\n\n75\n\n45\n\n-\n\nTrung học phổ thông (kể cả trung học\r\n\n phổ thông chuyên)\n\n90\n\n60\n\n2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên có\r\n\ntổ chức dạy chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương\r\n\nđương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa\r\n\nbàn theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Mức thu học phí đối với đào tạo\r\n\ncao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập\n\na) Mức thu học phí đối với đào tạo\r\n\ntheo tín chỉ (hệ cao đẳng).\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng/tín chỉ.\n\nSTT\n\nNhóm\r\n\n ngành, nghề\n\nMức\r\n\n thu học phí năm học 2021-2022\n\n1\n\nKhoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật,\r\n\n giáo dục và đào tạo, thông tin và kinh doanh\n\n\n\n1.1\n\nKhoa học xã hội nhân văn, giáo dục\r\n\n và đào tạo, thông tin và kinh doanh\n\n200\n\n1.2\n\nNghệ thuật\n\n250\n\n2\n\nKỹ thuật và công nghệ thông tin\n\n250\n\n3\n\nSản xuất, chế biến và xây dựng\n\n250\n\n4\n\nNông, lâm, ngư nghiệp và thú y\n\n200\n\n5\n\nSức khỏe\n\n285\n\n6\n\nDịch vụ, du lịch và môi trường\n\n250\n\nb) Mức thu học phí đối với đào tạo\r\n\ntrung cấp\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng/sinh viên/tháng.\n\nSTT\n\nNhóm\r\n\n ngành, nghề\n\nMức\r\n\n thu học phí năm học 2021-2022\n\n1\n\nKhoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật,\r\n\n giáo dục và đào tạo, thông tin và kinh doanh\n\n\n\n1.1\n\nKhoa học xã hội nhân văn, giáo dục\r\n\n và đào tạo, thông tin và kinh doanh\n\n690\n\n1.2\n\nNghệ thuật\n\n820\n\n2\n\nKỹ thuật và công nghệ thông tin\n\n820\n\n3\n\nNông, lâm, ngư nghiệp và thú y\n\n690\n\n4\n\nSức khỏe\n\n1.000\n\n5\n\nDịch vụ, du lịch và môi trường\n\n820\n\nc) Mức thu học phí đào tạo theo tín\r\n\nchỉ (hệ cao đẳng) đối với hình thức vừa làm vừa học bằng 140% mức thu học phí hệ\r\n\nđào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào\r\n\ntạo theo chương trình đào tạo đại trà quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.\n\nd) Mức thu học phí đào tạo trung cấp\r\n\nđối với hình thức vừa làm vừa học bằng mức thu học phí hệ đào tạo chính quy\r\n\ntương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo theo chương\r\n\ntrình đào tạo đại trà quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.\n\n4. Trường hợp tổ chức học trực tuyến\r\n\n(học Online), mức thu học phí của các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện bằng\r\n\nvới mức thu quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.\n\nĐiều 3. Không thu học phí học kỳ 1 năm học 2021-2022 đối\r\n\nvới trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở\r\n\ngiáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bến\r\n\nTre.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 3 (giải quyết công việc phát sinh đột xuất)\r\n\nthông qua ngày 14 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm\r\n\n2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Bến Tre;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Tài chính, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Trường Cao đẳng Bến Tre,\r\n\n Kho bạc Nhà nước tinh;\r\n\n - Văn phòng: ĐĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Đồng Khởi, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trang TTDT ĐBND tỉnh Bến Tre, Trung tâm TTĐT tỉnh; \r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Hoàng Yến\n\n\n\n", + "id": 100648 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100649.json b/contexts/context_100649.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c845531a1063f8055177251a85395e850b7556bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100649.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1382-QD-UBND-2017-De-an-Phat-trien-san-xuat-nuoi-trong-thuy-san-tap-trung-Ha-Nam-361159.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1382-QD-UBND-2017-De-an-Phat-trien-san-xuat-nuoi-trong-thuy-san-tap-trung-Ha-Nam-361159", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1382/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 31 tháng 08\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÁC KHU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẬP\r\n\nTRUNG TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2017-2020”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày\r\n\n16 tháng 08 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày\r\n\n08/04/2016 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, tạo đột phá\r\n\nphát triển nhanh, bền vững nông nghiệp; nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn\r\n\n2016-2025, định hướng 2035; Kế hoạch số 1281/KH-UBND ngày 16/6/2016 của UBND tỉnh\r\n\nvề thực hiện Nghị quyết 05-NQ/TU của Tỉnh ủy;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 149/TTr-SNN ngày 31/7/2017, đề nghị của Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1242/TTr-SKHĐT ngày 18 tháng 8 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển sản xuất các khu nuôi\r\n\ntrồng thủy sản tập trung tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020, với các nội dung\r\n\nchính sau:\n\n1. Tên đề án: Phát triển sản xuất các khu nuôi trồng thủy sản tập trung tỉnh Hà Nam\r\n\ngiai đoạn 2017-2020.\n\n2. Đơn vị lập đề\r\n\nán: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà\r\n\nNam.\n\n3. Mục tiêu:\n\n3.1. Mục tiêu chung:\n\n- Góp phần thực hiện mục tiêu Nghị\r\n\nquyết số 05-NQ/TU ngày 08/4/2016 của Tỉnh ủy nhằm xây dựng nền sản xuất nông\r\n\nnghiệp của tỉnh phát triển theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, có năng\r\n\nsuất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh cao và thân thiện với môi trường;\r\n\ngóp phần phát triển sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.\n\n- Góp phần tăng bình quân giá trị sản\r\n\nxuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 là 4%/năm và cao hơn các năm sau.\n\n3.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Xây dựng 9 mô hình HTX có khoảng\r\n\n180 hộ dân tham gia liên kết sản xuất nuôi trồng thủy sản (NTTS) gắn với tiêu\r\n\nthụ sản phẩm với diện tích khoảng 100 ha (mặt nước), năng suất bình quân dự kiến đạt từ 10 tấn/ha/vụ trở lên làm cơ sở\r\n\nnhân rộng mô hình cho toàn bộ diện tích của các khu nuôi trồng thủy sản tập\r\n\ntrung khoảng 500 ha (mặt nước).\n\n- Áp dụng quy trình sản xuất theo\r\n\nhình thức thâm canh, an toàn thực phẩm,\r\n\nđảm bảo hiệu quả cao.\n\n4. Nội dung đề\r\n\nán:\n\n4.1. Lựa chọn mô hình hợp tác xã\r\n\n(HTX):\n\n- Điều kiện thành lập hợp tác xã:\n\n+ Các cá nhân, hộ gia đình tự nguyện tham\r\n\ngia và thành lập HTX theo quy định của pháp luật, số lượng thành viên sáng lập\r\n\ntừ 7 người trở lên gồm có thành viên, giám đốc và ban kiểm\r\n\nsoát hoặc kiểm soát viên.\n\n+ Gọn vùng, có hệ thống giao thông và\r\n\nthủy lợi nội đồng thuận lợi.\n\n+ Quy mô diện tích hợp tác xã từ 5 ha\r\n\nmặt nước trở lên; mỗi hộ gia đình tham gia có quy mô diện tích mặt nước từ\r\n\n3.000 m2 trở lên.\n\n- Lựa chọn giống, áp dụng kỹ thuật:\n\n+ Giống cá lựa chọn: Là những giống\r\n\ncá được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận về tiêu chuẩn, chất lượng\r\n\nnhư như cá chép lai V1, chép lai F1,\r\n\ncá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi đơn tính...\n\n+ Áp dụng kỹ thuật tiên tiến, quy\r\n\ntrình sản xuất thâm canh, sạch, an toàn vệ sinh môi trường.\n\n4.2. Kế hoạch xây dựng mô hình sản xuất:\n\na) Năm 2017: Triển khai thực hiện 02\r\n\nmô hình HTX điểm, từ đó rút kinh nghiệm triển khai 07 mô hình HTX trong các năm\r\n\nsau, tổng diện tích khoảng 31 ha với 36 hộ gia đình tham gia mô hình, cụ thể:\n\n- HTX Chân Lý có diện tích khoảng 20\r\n\nha với 11 hộ gia đình tham gia.\n\n- HTX Văn Xá có diện tích khoảng 11\r\n\nha với 25 hộ gia đình tham gia.\n\nb) Năm 2018: Triển khai thực hiện 03\r\n\nmô hình HTX điểm, tổng diện tích khoảng 32 ha với 69 hộ gia đình tham gia mô\r\n\nhình, cụ thể:\n\n- HTX Phú Phúc có diện tích khoảng 9\r\n\nha với 22 hộ gia đình tham gia.\n\n- HTX Mỹ Thọ có diện tích khoảng 12\r\n\nha với 24 hộ gia đình tham gia.\n\n- HTX Mộc Bắc có diện tích khoảng 11\r\n\nha với 23 hộ gia đình tham gia.\n\nc) Năm 2019: Triển khai thực hiện 02\r\n\nmô hình HTX điểm, tổng diện tích khoảng 21 ha với 43 hộ gia đình tham gia mô\r\n\nhình, cụ thể:\n\n- HTX Mộc Nam có diện tích khoảng 13\r\n\nha với 22 hộ gia đình tham gia.\n\n- HTX Hoàng Tây có diện tích khoảng 8\r\n\nha với 21 hộ gia đình tham gia.\n\nd) Năm 2020: Triển khai thực hiện 02\r\n\nmô hình HTX điểm, tổng diện tích khoảng 16 ha với 32 hộ gia đình tham gia mô\r\n\nhình, cụ thể:\n\n- HTX Thanh Hải có diện tích khoảng\r\n\n10 ha với 19 hộ gia đình tham gia.\n\n- HTX Kim Bình có diện tích khoảng 6 ha với 13 hộ gia đình tham gia\n\n5. Giải pháp thực\r\n\nhiện:\n\na) Giải pháp về ao nuôi\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện hướng dẫn xây dựng và cải tạo ao\r\n\nnuôi đảm bảo thuận lợi cho việc nuôi cá và vệ sinh môi trường.\n\nb) Giải pháp về kỹ thuật:\n\n- Về giống: Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn giới thiệu các đơn vị cung ứng giống có uy\r\n\ntín, tin cậy và có kinh nghiệm, đảm bảo năng suất, chất lượng và an toàn dịch bệnh\r\n\nnhư: Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1, Công ty cổ phần Giống cây trồng Hải Dương …\n\n- Về thức ăn: Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT giới thiệu các công ty sản xuất thức ăn công nghiệp hỗn hợp hoàn chỉnh có uy tín trong và ngoài tỉnh để các hợp tác xã, hộ gia\r\n\nđình có căn cứ lựa chọn được nhà cung cấp thức ăn có chất lượng, giá thành thấp.\n\n- Cấp nước và xử lý nguồn nước: Các\r\n\nHTX ký hợp đồng với Công ty Khai thác công trình thủy lợi Hà Nam cung cấp nước\r\n\ncho các khu NTTS tập trung, lựa chọn những thời điểm nguồn nước các sông ô nhiễm\r\n\nở mức thấp nhất để lấy nước vào ao chứa, ao nuôi. Sử dụng chế phẩm sinh học,\r\n\nhóa chất xử lý, cải tạo môi trường trong Danh mục được phép lưu hành để xử lý,\r\n\ncải tạo môi trường, nguồn nước ao nuôi đảm bảo cho NTTS; lắp đặt hệ thống quạt\r\n\nnước, máy sục khí, bơm nước... để bổ sung oxy, cải thiện chất lượng nước ao\r\n\nnuôi.\n\n- Quy trình quỹ thuật: Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan như Trường\r\n\ncao đẳng Thủy sản, Viện Nghiên cứu NTTS I, giới thiệu các công ty cung ứng vật\r\n\ntư, con giống và bao tiêu sản phẩm hướng dẫn quy trình sản xuất thâm canh, áp dụng\r\n\nkỹ thuật cho năng suất, chất lượng cao.\n\n- Về phòng chống\r\n\ndịch bệnh: Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các địa\r\n\nphương thường xuyên quản lý, giám sát dịch bệnh; hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc và\r\n\nphòng, trị bệnh.\n\nc) Giải pháp về thị trường tiêu thụ:\n\nSở Nông nghiệp & PTNT giới thiệu\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức có uy tín cung ứng giống có năng suất, chất lượng và ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho các hợp tác xã.\n\nd) Giải pháp về tuyên truyền, vận động:\r\n\nTăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin truyền thông đến\r\n\ncác huyện, xã, thôn xóm để tuyên truyền vận động hộ nông dân tham gia hợp tác\r\n\nxã và các doanh nghiệp tham gia vào mô hình của đề án.\n\ne) Giải pháp về cơ chế, chính sách:\n\n- Cơ chế, chính sách đối với hợp tác\r\n\nxã:\n\n+ Hỗ trợ tư vấn thành lập mới HTX: Hỗ\r\n\ntrợ 100% kinh phí tư vấn thành lập hợp tác xã bao gồm tư vấn xây dựng điều lệ,\r\n\nhướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động\r\n\ntương đương với khoảng 30 triệu đồng/HTX.\n\n+ Hỗ trợ về máy quạt nước tạo oxy: Hỗ\r\n\ntrợ một lần 50% kinh phí mua mới máy quạt nước tương đương với mức hỗ trợ tối\r\n\nđa không quá 4,5 triệu đồng/máy/5.000 m2 mặt nước (loại máy quạt nước bốn cánh, động cơ điện 1,5kW; tốc độ động\r\n\ncơ từ 1400 vòng/phút trở lên) tạo oxy cho ao nuôi của hợp tác xã.\n\n+ Hỗ trợ tập huấn chuyển giao kỹ thuật:\r\n\nHỗ trợ 100% kinh phí tập huấn chuyển giao kỹ thuật NTTS theo hình thức thâm canh, an toàn thực phẩm cho các hộ tham gia sản xuất tại các khu\r\n\nNTTS tập trung. Hướng dẫn các hộ gia\r\n\nđình của hợp tác xã quy trình sản xuất từ lựa chọn giống đến chăm sóc và phòng\r\n\ntrừ dịch bệnh, đảm bảo sản phẩm sạch, an toàn và có hiệu quả cao.\n\n- Cơ chế, chính sách đối với các hộ\r\n\ndân tham gia hợp tác xã: Hỗ trợ 01 lần 50% kinh phí mua giống\r\n\ncá cho các hộ dân, không quá 12,5 triệu đồng/ha; với điều kiện các hộ có quy mô\r\n\ntừ 3.000 m2 mặt nước trở lên.\n\n- Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu\r\n\ntư.\n\n6. Tổng kinh phí\r\n\nthực hiện Đề án: 30.176,0 triệu đồng (Ba mươi tỷ một trăm bảy mươi sáu triệu đồng), trong đó:\n\n- Vốn hộ dân, tổ hợp tác, hợp tác xã:\r\n\n26.810,0 triệu đồng.\n\n- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: triệu đồng:\r\n\n3.366,0 triệu đồng.\n\n(Có phụ lục gửi kèm theo)\n\n7. Nguồn kinh\r\n\nphí: Từ nguồn vốn của Trung ương hỗ trợ hàng năm\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017-\r\n\n2020.\n\n8. Thời gian thực\r\n\nhiện Đề án: Năm 2017-2020.\n\n9. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n9.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Đề án Phát triển sản xuất các khu\r\n\nnuôi trồng thủy sản tập trung tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho các hợp tác\r\n\nxã tham gia thực hiện Đề án.\n\n- Chủ trì, phối hợp cùng các Sở Tài\r\n\nchính và các Sở, ngành liên quan tổ chức nghiệm thu kết quả để hỗ trợ cho các đối\r\n\ntượng tham gia Đề án.\n\n- Định kỳ tổng hợp báo cáo tiến độ, kết\r\n\nquả thực hiện và đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n9.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn hỗ trợ\r\n\ntừ ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án.\n\n9.3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố\r\n\ntrí nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để\r\n\nthực hiện Đề án; Hướng dẫn trình tự, thủ tục thanh, quyết toán kinh phí theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n9.4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, hướng dẫn cho người nuôi thủy sản áp dụng các tiến bộ khoa học-\r\n\ncông nghệ mới trong lĩnh vực NTTS vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả; hướng dẫn các HTX xây dựng thương hiệu, mã vạch, truy xuất nguồn gốc\r\n\nđể tiêu thụ sản phẩm.\n\n9.5. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp cùng Sở, ngành Ủy ban nhân dân huyện thường xuyên theo dõi, thông\r\n\ntin, tuyên truyền về tác dụng hiệu quả của mô hình HTX\r\n\nliên kết NTTS để người dân học tập, nhân rộng.\n\n9.6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các xã có diện tích NTTS tập\r\n\ntrung xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện các nội dung Đề án đảm bảo đúng mục\r\n\ntiêu, tiến độ đề ra.\n\n9.7. Các hộ nông dân, hợp tác xã tham\r\n\ngia đề án: Thực hiện điều lệ của Hợp tác xã và quy trình sản xuất thâm canh\r\n\ntheo hướng dẫn, đào tạo, tập huấn của cán bộ kỹ thuật. Sử dụng đúng mục đích\r\n\ncác khoản hỗ trợ đầu tư từ nhà nước đảm bảo hiệu quả cao nhất.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể hàng năm để thực hiện Đề án đúng với quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu VT, NN.\n\nC-NN/2017\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Minh Hiến\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\nĐVT:\r\n\nNghìn đồng\n\nTT\n\nDanh Mục\n\nTổng số\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ\n\nVốn của dân\n\nTổng số\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nTổng số\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n\n\nTổng số\n\n30.176.000\n\n3.366.000\n\n1.027.050\n\n996.350\n\n725.050\n\n617.550\n\n26.810.000\n\n7.995.100\n\n8.627.200\n\n5.674.100\n\n4.513.600\n\nI\n\nChi phí mua giống, vật tư,\r\n\n sản xuất\n\n28.960.000\n\n2.150.000\n\n666.500\n\n688.000\n\n451.500\n\n344.000\n\n26.810.000\n\n7.995.100\n\n8.627.200\n\n5.674.100\n\n4.513.600\n\n1\n\nChi phí mua giống\n\n2.500.000\n\n1.250.000\n\n387.500\n\n400.000\n\n262.500\n\n200.000\n\n1.250.000\n\n387.500\n\n400.000\n\n262.500\n\n200.000\n\n2\n\nChi phí mua thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, hóa chất xử\r\n\n lý môi trường, điện năng, dầu máy\n\n14.760.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n14.760.000\n\n4.575.600\n\n4.723.200\n\n3.099.600\n\n2.361.600\n\n3\n\nCông lao động\n\n6.300.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6.300.000\n\n1.953.000\n\n2.016.000\n\n1.323.000\n\n1.008.000\n\n4\n\nChi phí mua ô tô chuyên vận chuyển, giàn sục khí tạo\r\n\n oxy, lồ chứa cá thịt\n\n3.600.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.600.000\n\n800.000\n\n1.200.000\n\n800.000\n\n800.000\n\n5\n\nChi phí mua máy quạt nước\n\n1.800.000\n\n900.000\n\n279.000\n\n288.000\n\n189.000\n\n144.000\n\n900.000\n\n279.000\n\n288.000\n\n189.000\n\n144.000\n\nII\n\nKinh phí xây dựng đề án, đào tạo, tập huấn, sơ kết,\r\n\n tổng kết\n\n946.000\n\n946.000\n\n300.550\n\n218.350\n\n213.550\n\n213.550\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nXây dựng đề án\n\n37.800,0\n\n37.800,0\n\n37.800,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n2\n\nTập huấn chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ cán bộ kỹ thuật\n\n738.000,0\n\n738.000,0\n\n221.400,0\n\n172.200,0\n\n172.200,0\n\n172.200,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n3\n\nTổ chức hội nghị (triển khai đầu năm, sơ kết, tổng kết, tham quan học tập kinh nghiệm)\n\n170.200\n\n170.200,0\n\n41.350,0\n\n46.150,0\n\n41.350,0\n\n41.350,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\nIII\n\nHỗ trợ tư vấn thành lập HTX\n\n270.000\n\n270.000\n\n60.000\n\n90.000\n\n60.000\n\n60.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n", + "id": 100649 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10065.json b/contexts/context_10065.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fadaf232f39173667aa1faa7bc05c058678c56d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10065.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-30-2018-QD-UBND-tien-su-dung-khu-vuc-bien-khai-thac-su-dung-tai-nguyen-bien-Vung-Tau-408307.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2018-QD-UBND-tien-su-dung-khu-vuc-bien-khai-thac-su-dung-tai-nguyen-bien-Vung-Tau-4083", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2018/QĐ-UBND \n\nBà Rịa-Vũng\r\n\n Tàu, ngày 21 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH MỨC THU\r\n\nTIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN BIỂN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU NĂM 2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm\r\n\n2012;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và\r\n\nhải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định\r\n\ncho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTài nguyên, môi trường biển và hải đảo;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức\r\n\nthu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 4942/TTr-STC ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc đề nghị ban hành Quyết\r\n\nđịnh ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Quyết định này quy định\r\n\nmức thu tiền sử dụng khu vực biển khi tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển nhất định trên các vùng biển\r\n\nthuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên biển (sau đây gọi tắt là Nghị định số 51/2014/NĐ- CP).\n\n2. Quyết định này không áp\r\n\ndụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số\r\n\n51/2014/NĐ-CP, gồm:\n\na) Khu vực biển để thăm dò,\r\n\nkhai thác dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí;\n\nb) Khu vực biển để khai thác\r\n\nthủy sản, cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về thủy sản;\n\nc) Khu vực biển để sử dụng\r\n\nvào mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.\n\n3. Các nội dung khác liên\r\n\nquan đến việc thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử\r\n\ndụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không quy định tại\r\n\nQuyết định này được thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử\r\n\ndụng tiền sử dụng khu vực biển (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số\r\n\n198/2015/TTLT-BTC-BTNMT) và các quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Tổ chức, cá nhân được\r\n\ngiao khu vực biển nhất định trên các vùng biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\ncấp có thẩm quyền giao khu vực biển.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Mức thu tiền\r\n\nsử dụng khu vực biển\n\n1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực\r\n\nbiển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu: 3.000.000\r\n\nđồng/ha/năm;\n\n2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực\r\n\nbiển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện:\r\n\n4.000.000 đồng/ha/năm;\n\n3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực\r\n\nbiển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng\r\n\ndân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển: 5.000.000 đồng/ha/năm;\n\n4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực\r\n\nbiển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác\r\n\n(gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải,\r\n\nvùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các\r\n\ncông trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới\r\n\ntàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải\r\n\ntrí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò,\r\n\nkhai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt\r\n\nhiện vật, khảo cổ: 6.000.000đồng/ha/năm;\n\n5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực\r\n\nbiển để đổ thải bùn nạo vét: 7.500.000 đồng/ha/năm. Khi Nhà nước điều chỉnh\r\n\nkhung giá tính tiền sử dụng khu vực biển thì đơn giá tính tiền sử dụng khu vực\r\n\nbiển hoạt động đổ thải bùn nạo vét cũng được điều chỉnh và được xác định ở mức\r\n\ncao nhất trong các khung giá tính tiền sử dụng khu vực biển khi điều chỉnh;\n\n6. Nhóm 6: Các hoạt động sử\r\n\ndụng khu vực biển khác: 3.000.000 đồng/ha/năm.\n\nĐiều 4. Xử lý chuyển\r\n\ntiếp\n\nTổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trước ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành thuộc nhóm quy định tại khoản 1 Điều 3\r\n\nThông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT được tiếp tục thực hiện theo nội\r\n\ndung quy định tại Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định về mức thu tiền sử dụng\r\n\nkhu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Giao Sở Tài chính, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện theo trách\r\n\nnhiệm quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT.\n\n2. Giao Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chấp thuận vị trí đổ thải bùn nạo vét theo quy hoạch\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng khu vực\r\n\nbiển đến Cục Thuế tỉnh để đôn đốc nộp tiền theo quy định.\n\nĐiều 6. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số\r\n\n11/2018/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu ban hành quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2018.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông\r\n\nvận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Tuấn Quốc\n\n\n\n", + "id": 10065 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100650.json b/contexts/context_100650.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cbd1d3682a878302848d1ad2c39ec270e5764f54 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100650.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Cong-dien-1225-CD-TTg-chi-dao-dia-phuong-ngu-dan-no-luc-vuot-kho-khan-on-dinh-phat-trien-san-xuat-68754.aspx", + "name": "Cong-dien-1225-CD-TTg-chi-dao-dia-phuong-ngu-dan-no-luc-vuot-kho-khan-on-dinh-phat-trien-san-xuat-68", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 1225/CĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30tháng 7 năm 2008\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n\n\n- Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\n thành phố ven biển;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Đài Truyền hình Việt Nam.\n\n\n\nTrong thời gian gần đây giá nhiều\r\n\nloại vật tư nhiên liệu phục vụ sản xuất, nhất là giá xăng dầu tăng cao, khai\r\n\nthác thủy sản đang gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển sản\r\n\nxuất; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã và đang chỉ đạo các địa phương và ngư\r\n\ndân nỗ lực vượt khó khăn để ổn định và phát triển sản xuất.\n\nThủ tướng Chính phủ đã ban hành\r\n\nQuyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2008 và Quyết định số 965/QĐ-TTg\r\n\nngày 21 tháng 7 năm 2008 nhằm hỗ trợ, khuyến khích ngư dân phấn khởi bám biển\r\n\ntiếp tục sản xuất.\n\nTuy nhiên, cho tới nay, số địa\r\n\nphương triển khai thực hiện tốt, ngư dân đã nhận được tiền hỗ trợ còn rất ít, hầu\r\n\nhết các địa phương khác triển khai thực hiện chậm, số tàu cá đánh bắt xa bờ\r\n\nkhông ra khơi đánh bắt do chi phí sản xuất tăng cao, thua lỗ vẫn còn khá nhiều.\r\n\nTình hình trên, một mặt là do các thủ tục nhận hỗ trợ còn nhiều bất cập, chưa\r\n\nphù hợp với thực tiễn và truyền thống của cộng đồng ngư dân nói chung; thậm chí\r\n\nmột số địa phương còn đặt ra yêu cầu và bắt buộc ngư dân phải hoàn thành các\r\n\nnghĩa vụ khác, ngoài các điều kiện hỗ trợ đã quy định.\n\nĐể khắc phục tình trạng trên,\r\n\nngư dân được nhận hỗ trợ theo đúng quy định, phấn khởi tiếp tục bám biển sản xuất,\r\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu:\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố tiếp tục chỉ đạo các cơ quan chức năng khẩn trương hướng dẫn ngư dân\r\n\nlàm các thủ tục nhận hỗ trợ theo quy định, trước hết là hỗ trợ về kinh phí mua\r\n\ndầu, theo nguyên tắc: thủ tục phải đơn giản, thuận tiện, phù hợp với thực tiễn\r\n\nvà trình độ của cộng đồng ngư dân, không được yêu cầu thêm các điều kiện khác,\r\n\nngoài các điều kiện đã được quy định, để ngư dân nhanh chóng được nhận hỗ trợ.\r\n\nNhững vướng mắc trong quá trình thực hiện phải chủ động xử lý, trường hợp vượt\r\n\nquá thẩm quyền kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Bộ Tài chính phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương thực hiện hỗ trợ cho\r\n\nngư dân, bảo đảm nhanh gọn, sát với thực tiễn, nhất là về thủ tục hành chính, đồng\r\n\nthời đúng mục tiêu và đối tượng.\n\n3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tiếp tục theo dõi tình hình thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày\r\n\n18 tháng 3 năm 2008 và Quyết định số 965/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và tình hình sản xuất, tiêu thụ cá tra của các địa phương; chủ\r\n\nđộng cùng các Bộ, ngành và các địa phương giải quyết tháo gỡ khó khăn ách tắc của\r\n\nsản xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những trường hợp vượt quá thẩm quyền./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, TTĐT, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (3b). M. 40\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n\n\n", + "id": 100650 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100651.json b/contexts/context_100651.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b6384b35506ea64de0ad99b2eee7870681e9df9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100651.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-259-QD-UBND-nam-2013-cong-bo-Danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-186737.aspx", + "name": "Quyet-dinh-259-QD-UBND-nam-2013-cong-bo-Danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-186737", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 259/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 08 tháng 02 năm\r\n\n 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2012 HẾT HIỆU LỰC\r\n\nTHI HÀNH \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM\r\n\nĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n15/TTr-STP ngày 16 tháng 01 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành\r\n\nđến hết ngày 31/12/2012 hết hiệu lực thi hành gồm: 74 văn bản (kèm theo danh\r\n\nmục).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND,\r\n\nUBND TỈNH LÂM ĐỒNG BAN HÀNH ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2012 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 259/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nSTT\n\nCơ quan ban hành\n\nTên loại\n\nSố, ký hiệu\n\nNgày, tháng, năm ban hành\n\nTrích yếu nội dung văn bản\n\nLý do\n\n1\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n792/QĐ-UB\n\n17/07/1996\n\nQuy định giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để làm\r\n\n việc, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Đà Lạt\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 2768/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/11/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc tạm thời quy định đơn giá cho thuê\r\n\n nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại để làm việc, sản\r\n\n xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n2\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n24/CT-UB\n\n26/06/1997\n\nTiếp tục đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào\r\n\n dân tộc\n\nThực hiện theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011\r\n\n của Chính phủ Về công tác dân tộc\n\n3\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n134/1999/QĐ-UBND\n\n20/10/1999\n\nQui định mức trợ cấp cán bộ làm công tác xoá đói giảm\r\n\n nghèo tại xã nghèo\n\nTheo thời gian\n\n4\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n06/2000/CT-UB\n\n07/03/2000\n\nThực hiện các biện pháp cấp bách chấn chỉnh những tồn tại,\r\n\n yếu kém trong quản lý, sử dụng đất đai\n\nKhông còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội tại địa\r\n\n phương\n\n5\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n130/2000/QĐ -UB\n\n07/12/2000\n\nBan hành quy chế hoạt động của ban chỉ đạo phòng, chống\r\n\n Aids và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh Lâm Đồng.\n\nThực hiện theo Quyết định số 3003/QĐ-UBND ngày 31/10/2007\r\n\n của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo\r\n\n phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm tỉnh Lâm Đồng\n\n6\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n01/2001/CT -UB\n\n09/01/2001\n\nTriển khai thực hiện quyết định số 132/2000/QĐ- TTg ngày\r\n\n 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát\r\n\n triển ngành nghề nông thôn \n\nThực hiện theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006\r\n\n của Chính phủ Về phát triển ngành nghề nông thôn\n\n7\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n90/2001/QĐ -UB\n\n10/11/2001\n\nQuy định hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh lâm đồng (thay\r\n\n thế Quyết định 721/QĐ-UB ngày 03/07/1996, Quyết định 970/QĐ-UB ngày\r\n\n 27/06/1997, Quyết định số 76/QĐ-UB 07/06/1999)\n\nĐược thay thế bằng Quyết định 42/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n 05/8/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định hạn mức đất ở và hạn mức\r\n\n công nhận đất ở có vườn ao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n8\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n112/2001/QĐ-UBND\n\n31/10/2001\n\nQuy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học viên bắt buộc chữa\r\n\n bệnh tại Trung tâm 05, 06 tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 08/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định chế độ đóng góp và miễn,\r\n\n giảm, hỗ trợ đối với người nghiện ma túy, người bán dâm cai nghiện, chữa trị\r\n\n tại Trung tâm 05 - 06 tỉnh Lâm Đồng\n\n9\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n02/2003/CT-UB\n\n13/01/2003\n\nTăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về đất đai trên địa\r\n\n bàn tỉnh lâm đồng\n\nThực hiện theo Chỉ thị số 04/2011/CT-UBND ngày 22/3/2011\r\n\n của UBND tỉnh Lâm Đồng Về chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý Nhà nước\r\n\n về đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\n10\n\nHĐND\n\nNghị quyết\n\n42/2003/NQ - HÑND\n\n21/07/2003\n\nPhát triển điện nông thôn và chương trình hỗ trợ, cho vay\r\n\n vốn mắc điện nhánh rẽ vào nhà cho các hộ thuộc đối tượng chính sách, đồng bào\r\n\n dân tộc thiểu số và hộ nghèo vùng nông thôn tỉnh Lâm Đồng\n\nĐã thực hiện xong\n\n11\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n149/2003/QĐ-UB\n\n11/6/2003\n\nBan hành bản quy định về phân công quản lý phân cấp duyệt\r\n\n giá đấu thầu, đấu giá bán lâm sản tận thu, tận dụng và lâm sản thu qua xử lý\r\n\n vi phạm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/06/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc ban hành quy chế bán đấu giá tài\r\n\n sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n12\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n89/2004/QĐ-UB\n\n18/05/2004\n\nBan hành Quy chế xét công nhận danh hiệu cơ quan, đơn vị\r\n\n văn hóa\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 39/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Ban hành quy chế xét công nhận danh hiệu cơ\r\n\n quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n13\n\nUBND\n\nChị thị\n\n20/2004/CT-UB\n\n27/08/2004\n\nTăng cường chỉ đạo, tiếp tục tổ chức thực hiện đầu tư phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng trong vùng đồng bào dân\r\n\n tộc thiểu số\n\nThực hiện theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011\r\n\n của Chính phủ Về công tác dân tộc\n\n14\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n180/2004/QĐ -UB\n\n04/10/2004\n\nPhê duyệt đề án hỗ trợ làm nhà ở cho các hộ đồng bào dân\r\n\n tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn\n\nTheo thời gian\n\n15\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n212/2004/QĐ -UB\n\n26/11/2004\n\nUỷ quyền phê duyệt phương án kỹ thuật và dự toán đo đạc\r\n\n lập bản đồ địa chính thuộc ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 70/2008/QĐ-UBND ngày\r\n\n 31/12/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc ban hành Quy định về hoạt động đo\r\n\n đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\n16\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n03/2005/CT-UBND\n\n19/01/2005\n\nThực hiện Nghị định số 47/CP của Chính phủ về quản lý vũ\r\n\n khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Chỉ thị số 406/TTg của thủ tướng chính phủ\r\n\n về cấm sản xuất, buôn bán và đốt các loại pháo\n\nThực hiện theo Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày\r\n\n 30/6/2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Về việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật\r\n\n liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05/4/2012 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử\r\n\n dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ\n\n17\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n40/2005/QĐ-UB\n\n22/02/2005\n\nQuy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với một số\r\n\n tài nguyên khoáng sản khai thác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/6/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng Quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên\r\n\n khoáng sản và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên khoáng sản để tính thuế\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\n18\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n87/2005/QĐ-UBND\n\n29/4/2005\n\nBan hành quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư tín\r\n\n điện tử của tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng\r\n\n hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng \n\n19\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n88/2005/QĐ-UBND\n\n29/4/2005\n\nBan hành quy định địa chỉ IP, tên miền và địa chỉ thư tín\r\n\n điện tử của các cơ quan hành chính tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc ban hành quy định về tên miền, địa\r\n\n chỉ IP trên hệ thống mạng thông tin tỉnh Lâm Đồng \n\n20\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n90/2005/QĐ-UB\n\n04/05/2005\n\nĐiều chỉnh giá tối thiểu tính thuế tài nguyên đối với\r\n\n quặng diatomit khai thác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\nThực hiện theo Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/6/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng Quy định giá tối thiểu tính thuế tài nguyên\r\n\n khoáng sản và hệ số quy đổi một số loại tài nguyên khoáng sản để tính thuế\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\n21\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n11/2005/CT-UBND\n\n21/6/2005\n\nThu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ\n\nThực hiện theo Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày\r\n\n 30/6/2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Về việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật\r\n\n liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05/4/2012 của\r\n\n Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử\r\n\n dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ\n\n22\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n200/2005/QĐ-UBND\n\n20/10/2005\n\nBãi bỏ quy định phí vào cổng tham quan các danh lam thắng\r\n\n cảnh chưa được xếp hạng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Nghị quyết số 67/2006/NQ-HĐND ngày\r\n\n 08/12/2006 của HĐND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định danh mục, khung mức thu,\r\n\n tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí và 02 quỹ thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n23\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n184/2005/QĐ-UBND\n\n12/10/2005\n\nTrợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên của tỉnh lâm\r\n\n đồng đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng, THCS và dạy nghề\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định mức trợ cấp xã hội cho học\r\n\n sinh - sinh viên của tỉnh Lâm Đồng đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng,\r\n\n Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề \n\n24\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n301/QĐ-UBND\n\n18/01/2007\n\nVề mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử\r\n\n dụng phí vào cổng tham quan và phí trông giữ xe tại khu du lịch thác Voi -\r\n\n Lâm Hà - tỉnh Lâm Đồng\n\nKhông còn đối tượng điều chỉnh\n\n25\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n21/2007/QĐ-UBND\n\n31/05/2007\n\nThành lập và ban hành quy chế quản lý, sử dụng quỹ giải\r\n\n quyết việc làm địa phương tỉnh Lâm Đồng\n\nTheo thời gian (Quy chế thực hiện trong giai đoạn\r\n\n 2007-2010)\n\n26\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n12/2007/CT-UBND\n\n24/08/2007\n\nVề việc tăng cường hiệu quả công tác tiếp công dân, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo\n\nĐược thay thế bằng Chỉ thị số 05/2012/CT-UBND ngày\r\n\n 10/5/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc chấn chỉnh và nâng cao hiệu quả công\r\n\n tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n27\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n30/2007/QĐ-UBND\n\n30/8/2007\n\nSửa đổi quyết định số 184/2005/QĐ-UBND ngày 12/10/2005 của\r\n\n UBND tỉnh về việc trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên của tỉnh lâm\r\n\n đồng đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng, THCN và dạy nghề\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 27/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định mức trợ cấp xã hội cho học\r\n\n sinh - sinh viên của tỉnh Lâm Đồng đang học tại các trường Đại học, Cao đẳng,\r\n\n Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề \n\n28\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n38/2007/QĐ-UBND-\n\n25/09/2007\n\nVề việc phê duyệt mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ\r\n\n quản lý, sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định mức thu, nộp, chế độ quản\r\n\n lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Lâm Đồng\n\n29\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n16/2008/QĐ-UBND\n\n05/05/2008\n\nQuy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ trưởng, phó\r\n\n phòng, ban thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và thuộc UBND cấp huyện\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/11/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Ban hành quy định tiêu chuẩn chức danh\r\n\n trưởng, phó các phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc Sở, ban,\r\n\n ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng \n\n30\n\nHĐND\n\nNghị quyết\n\n100/2008/NQ-HĐND\n\n11/07/2008\n\nVề mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP\r\n\n ngày 16/3/2012 của liên Bộ Tư pháp và Tài chính Quy định việc lập dự toán,\r\n\n quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công\r\n\n tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\n Ủy ban nhân dân.\n\n31\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n33/2008/QĐ-UBND\n\n07/08/2008\n\nQuy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP\r\n\n ngày 16/3/2012 của Liên Bộ Tài Chính và Tư pháp Quy định việc lập dự toán,\r\n\n quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công\r\n\n tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\n Ủy ban nhân dân\n\n32\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n48/2008/QĐ-UBND\n\n28/10/2008\n\nBan hành quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá\r\n\n các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/11/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Ban hành quy định về nguyên tắc, phương\r\n\n pháp xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\n33\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n51/2008/QĐ-UBND\n\n18/11/2008\n\nBan hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, phân loại chất\r\n\n lượng chính quyền cơ sở\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/09/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá,\r\n\n phân loại chất lượng chính quyền cơ sở\n\n34\n\nHĐND\n\nNghị quyết\n\n111/2008/NQ-HĐND\n\n11/12/2008\n\nQuy định mức thu, tỷ lệ điều tiết, chế độ quản lý, sử dụng\r\n\n phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và chất thải rắn; phí\r\n\n thoát nước trên địa bàn thành phố Đà Lạt; tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô\r\n\n tô chở người dưới 10 chỗ ngồi thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân\r\n\n dân tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Lạt\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND ngày\r\n\n 31/8/2011 của HĐND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định mức thu Lệ phí trước bạ đối\r\n\n với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\r\n\n và Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của HĐND tỉnh Lâm Đồng Về\r\n\n việc điều chỉnh mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng đối với một số loại\r\n\n phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh\r\n\n Lâm Đồng \n\n35\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n10/2009/QĐ-UBND\n\n03/03/2009\n\nVề mức thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng phí thoát nước\r\n\n thải trên địa bàn thành phố Đà Lạt\n\nThực hiện theo Nghị quyết số 47/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n 06/7/2012 của HĐND tỉnh Lâm Đồng Về việc điều chỉnh mức thu, nộp, chế độ quản\r\n\n lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\n36\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n19/2009/QĐ-UBND\n\n22/04/2009\n\nBan hành Quy chế công nhận danh hiệu \"Xã, phường, thị\r\n\n trấn đạt chuẩn văn hóa\" của phong trào \"Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\n đời sống văn hóa\" tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/7/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Ban hành Quy chế công nhận danh hiệu\r\n\n \"Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới\" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n37\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n70/2009/QĐ-UBND\n\n18/08/2009\n\nQuy định mức chi trợ cấp và chế độ miễn, giảm đóng góp\r\n\n tiền ăn và chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người nghiện ma túy - người\r\n\n bán dâm chữa trị cai nghiện tại Trung tâm 05 - 06 tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 08/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định chế độ đóng góp và miễn,\r\n\n giảm, hỗ trợ đối với người nghiện ma túy, người bán dâm cai nghiện, chữa trị\r\n\n tại Trung tâm 05 - 06 tỉnh Lâm Đồng \n\n38\n\nHĐND\n\nNghị quyết\n\n135/2009/NQ-HĐND\n\n12/10/2009\n\nVề chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn\r\n\n luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n 06/7/2012 của HĐND tỉnh Lâm Đồng Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với\r\n\n vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Lâm\r\n\n Đồng \n\n39\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n17/2010/QĐ-UBND\n\n25/5/2010\n\nVề việc tổ chức làm việc ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp\r\n\n nhận và giải quyết thủ tục hành chính\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/09/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc tổ chức làm việc ngày thứ 7 hàng\r\n\n tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính \n\n40\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n28/2010/QĐ-UBND\n\n27/8/2010\n\nVề việc quy định hỗ trợ một phần chi phí điều trị cho\r\n\n người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo trên địa bàn\r\n\n tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 23/10/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc Quy định hỗ trợ một phần chi phí\r\n\n khám, chữa bệnh cho người gặp khó khăn đột xuất do mắc bệnh nặng, bệnh hiểm\r\n\n nghèo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n41\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n30/2010/QĐ-UBND\n\n17/09/2010\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/02/2009 của UBND tỉnh về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản\r\n\n lý sử dụng Phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Lâm Đồng\n\nBị bãi bỏ bằng Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định mức thu, nộp, chế độ quản\r\n\n lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Lâm Đồng \n\n42\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n07/2010/CT-UBND\n\n27/09/2010\n\nVề việc tăng cường quản lý sản xuất gạch thủ công từ đất\r\n\n sét nung trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Chỉ thị số 06/2012/CT-UBND ngày\r\n\n 23/10/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây\r\n\n dựng nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh\r\n\n Lâm Đồng \n\n43\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n32/2010/QĐ-UBND\n\n30/09/2010\n\nBan hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi\r\n\n Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/8/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và\r\n\n tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n44\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n35/2010/QĐ-UBND\n\n15/10/2010\n\nVề việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa\r\n\n bàn tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 45/2012/QĐ- UBND ngày\r\n\n 05/11/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học\r\n\n thêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng \n\n45\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n09/2011/CT-UBND\n\n12/2/2011\n\nVề việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2012\n\nTheo thời gian\n\n46\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n76/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố\r\n\n Bảo Lộc- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn thành phố Bảo Lộc - tỉnh Lâm Đồng \n\n47\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n77/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố\r\n\n Đà Lạt- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng \n\n48\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n78/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Đam\r\n\n Rông- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đam Rông - tỉnh Lâm Đồng \n\n49\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n79/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Lạc\r\n\n Dương- Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Lạc Dương - tỉnh Lâm Đồng \n\n50\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n80/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Đức\r\n\n Trọng- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng \n\n51\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n81/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Đơn\r\n\n Dương- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng \n\n52\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n82/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Lâm\r\n\n Hà- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Lâm Hà - tỉnh Lâm Đồng \n\n53\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n83/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Di\r\n\n Linh- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng \n\n54\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n84/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Bảo\r\n\n Lâm- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Bảo Lâm - tỉnh Lâm Đồng \n\n55\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n85/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Đạ\r\n\n Huoai- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đạ Huoai - tỉnh Lâm Đồng\n\n56\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n86/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Đạ\r\n\n Tẻh - tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đạ Tẻh - tỉnh Lâm Đồng \n\n57\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n87/2011/QĐ-UBND\n\n19/12/2011\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Cát\r\n\n Tiên- tỉnh Lâm Đồng\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Cát Tiên - tỉnh Lâm Đồng \n\n58\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n02/2012/CT-UBND\n\n31/01/2012\n\nVề việc thực hiện nhiệm vụ quân sự-quốc phòng năm 2012\n\nTheo thời gian\n\n59\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n08/2012/QĐ-UBND\n\n16/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Bảo Lâm - tỉnh Lâm Đồng\n\n60\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n09/2012/QĐ-UBND\n\n16/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Lâm Hà - tỉnh Lâm Đồng.\n\n61\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n10/2012/QĐ-UBND\n\n16/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn thành phố Bảo Lộc - tỉnh Lâm Đồng\n\n62\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n11/2012/QĐ-UBND\n\n16/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đạ Huoai - tỉnh Lâm Đồng\n\n63\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n13/2012/QĐ-UBND\n\n16/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng\n\n64\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n14/2012/QĐ-UBND\n\n21/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn thành phố Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng\n\n65\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n15/2012/QĐ-UBND\n\n21/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đam Rông - tỉnh Lâm Đồng\n\n66\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n16/2012/QĐ-UBND\n\n21/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn huyện Đà Tẻh, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đạ Tẻh - tỉnh Lâm Đồng\n\n67\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n17/2012/QĐ-UBND\n\n21/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Lạc Dương - tỉnh Lâm Đồng\n\n68\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n18/2012/QĐ-UBND\n\n21/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng\n\n69\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n19/2012/QĐ-UBND\n\n21/05/2012\n\nVề việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012\r\n\n trên địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Đức Trọng - tỉnh Lâm Đồng\n\n70\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n21/2012/QĐ-UBND\n\n25/05/2012\n\nVề việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất năm 2012 trên\r\n\n địa bàn huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Cát Tiên - tỉnh Lâm Đồng\n\n71\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n22/2012/QĐ-UBND\n\n30/05/2012\n\nĐiều chỉnh, bổ sung Quyết định số 83/2011/QĐ-UBND ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá các\r\n\n loại đất năm 2012 trên địa bàn huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng\n\nQuyết định số 56/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND\r\n\n tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn huyện\r\n\n Di Linh - tỉnh Lâm Đồng\n\n72\n\nUBND\n\nChỉ thị\n\n03/2012/CT-UBND\n\n04/06/2012\n\nVề việc tăng cường công tác phòng, chống lụt, bão và tìm\r\n\n kiếm cứu nạn, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra năm 2012\n\nTheo thời gian\n\n73\n\nHĐND\n\nNghị quyết\n\n46/2012/NQ-HĐND\n\n06/07/2012\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 06 tháng cuối năm\r\n\n 2012\n\nTheo thời gian\n\n74\n\nUBND\n\nQuyết định\n\n31/2012/QĐ-UBND\n\n27/07/2012\n\nVề việc bổ sung Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 16/5/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá\r\n\n đất năm 2012 trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng\n\nThực hiện theo Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng Về việc quy định giá các loại đất năm 2013\r\n\n trên địa bàn huyện Di Linh - tỉnh Lâm Đồng\n\n\n\n", + "id": 100651 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100652.json b/contexts/context_100652.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c726c09a11d18124f31554d79b496947bc03aefb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100652.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1859-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Giai-quyet-to-cao-tinh-Ca-Mau-428261.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1859-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Giai-quyet-to-cao-tinh-Ca-Mau-428261", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1859/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 29 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ÁP DỤNG\r\n\nCHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ,\r\n\ntrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư\r\n\nsố 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 700/QĐ-TTCP\r\n\nngày 09/10/2019 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nđược thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Thanh tra Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 59/TTr-TT ngày 25/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính được thay thế trong\r\n\nlĩnh vực Giải quyết tố cáo áp dụng chung tại Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cà Mau đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số\r\n\n1366/QĐ-UBND ngày 14/8/2019 (kèm theo danh mục).\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc Trung tâm Giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà\r\n\nMau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1366/QĐ-UBND ngày 14/8/2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế\r\n\ntrong lĩnh vực Giải quyết tố cáo áp dụng chung tại Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Cà Mau./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2 (VIC);\n\n- Cục KSTTHC, VPCP (CSDLQGTTHC);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (VIC);\r\n\n - Bạn Tiếp công dân tỉnh (VIC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (VIC);\r\n\n - Phòng: NC (VIC), CCHC (Đời135, VIC);\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n\n\nDANH MỤC VÀ NỘI DUNG\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO ÁP DỤNG CHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược thay thế\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ văn bản quy định thay thế thủ tục hành chính\n\nI.\n\nQuyết định số 1366/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/8/2019\n\n1.\n\nTTR-CMU-10\n\nGiải quyết tố cáo tại cấp huyện\n\n- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 ngày\r\n\n 12/6/2018 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức\r\n\n thi hành Luật Tố cáo;\n\n- Quyết định số 700/QĐ-TTCP ngày\r\n\n 09/10/2019 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\n lý của Thanh tra Chính phủ.\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ ÁP DỤNG CHUNG TẠI ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n1. Thủ tục: Giải quyết tố cáo tại\r\n\ncấp huyện\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thụ lý tố cáo\n\nTrước khi thụ lý tố cáo, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra cùng cấp xác minh thông tin\r\n\nvề người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo. Trường hợp người tố cáo không cư trú tại địa bàn quản lý hoặc gặp khó khăn trong việc xác\r\n\nminh thì người giải quyết tố cáo có thể ủy quyền cho cơ quan nhà nước ngang cấp hoặc cơ quan nhà nước cấp dưới xác minh thông\r\n\ntin cần thiết phục vụ việc ra quyết định thụ lý tố cáo. Người giải quyết tố cáo\r\n\nra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Tố cáo được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 23 Luật Tố cáo 2018:\n\n+ Trường hợp tố\r\n\ncáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm\r\n\ntố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có\r\n\nliên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một\r\n\nnội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ,\r\n\ncách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người\r\n\nđại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn\r\n\ntố cáo.\n\n+ Trường hợp\r\n\nngười tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại Ủy ban nhân dân huyện thì người tiếp nhận\r\n\nhướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn\r\n\nbản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó\r\n\nghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận\r\n\nhướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo\r\n\nbằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào\r\n\nvăn bản.\n\nb) Người tố cáo có đủ năng lực hành\r\n\nvi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại\r\n\ndiện theo quy định của pháp luật;\n\nc) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo;\n\nd) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác\r\n\nđịnh người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.\n\nTrường hợp tố cáo xuất phát từ vụ\r\n\nviệc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo\r\n\nngười đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp\r\n\nđược thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo\r\n\ncho người bị tố cáo biết.\n\nBước 2: Xác minh nội dung tố cáo\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến\r\n\nhành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra huyện hoặc các tổ chức trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân huyện xác minh nội dung tố cáo (gọi chung là người xác minh nội\r\n\ndung tố cáo). Việc giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện bằng văn bản.\n\n2. Trường hợp người giải quyết tố cáo\r\n\ngiao cho cơ quan thanh tra huyện hoặc tổ chức khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nxác minh nội dung tố cáo thì văn bản giao xác minh nội dung tố cáo thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố cáo. Thủ trưởng cơ quan thanh tra\r\n\nhoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo\r\n\ncó trách nhiệm thành lập Tổ xác minh theo quy định.\n\n3. Văn bản giao xác minh nội dung tố\r\n\ncáo có các nội dung chính sau đây: ngày, tháng, năm giao xác minh; người được\r\n\ngiao xác minh nội dung tố cáo; họ tên, địa chỉ của người bị tố cáo; tên gọi,\r\n\ntrụ sở của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; nội dung cần xác minh; thời gian tiến\r\n\nhành xác minh; quyền và trách nhiệm của người được giao xác minh nội dung tố\r\n\ncáo.\n\n4. Người xác minh nội dung tố cáo\r\n\nphải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ\r\n\nnội dung tố cáo. Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản,\r\n\nkhi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo.\n\n5. Trong quá trình xác minh, người\r\n\nxác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện để người bị tố cáo giải trình, đưa\r\n\nra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung cần xác minh.\n\n6. Người xác minh nội dung tố cáo\r\n\nđược thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1\r\n\nvà các điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo 2018\r\n\ntheo phân công của người giải quyết tố cáo.\n\n7. Kết thúc việc xác minh nội dung tố\r\n\ncáo, người được giao xác minh phải có văn bản báo cáo người giải quyết tố cáo\r\n\nvề kết quả xác minh nội dung tố cáo và kiến nghị biện pháp xử lý.\n\nBước 3: Kết luận nội dung tố cáo\n\nTheo quy định tại Điều 35 Luật Tố cáo\r\n\n2018 và Điều 17 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:\n\n1. Căn cứ vào nội dung tố cáo, giải\r\n\ntrình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ\r\n\ncó liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành kết luận nội dung tố\r\n\ncáo. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính\r\n\nsau đây:\n\na) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;\n\nb) Căn cứ pháp luật để xác định có\r\n\nhay không có hành vi vi phạm pháp luật;\n\nc) Kết luận về nội dung tố cáo là\r\n\nđúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;\n\nd) Các biện pháp xử lý theo thẩm\r\n\nquyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện\r\n\npháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có vi phạm pháp luật;\n\nđ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết\r\n\nđể bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\nTrường hợp giải quyết lại vụ việc tố\r\n\ncáo thì ngoài các nội dung trên, người giải quyết tố cáo phải kết luận về những\r\n\nnội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của\r\n\nviệc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo,\r\n\nkiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.\n\n2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận\r\n\nnội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo\r\n\nvà cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố\r\n\ncáo đến người tố cáo.\n\nBước 4: Xử lý kết luận nội dung tố\r\n\ncáo\n\nTheo quy định tại Điều 36 Luật Tố cáo\r\n\n2018 và Điều 18 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP:\n\n1. Chậm nhất là 07 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào\r\n\nkết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:\n\na) Trường hợp kết luận người bị tố\r\n\ncáo không vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì khôi\r\n\nphục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo\r\n\nkhông đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;\n\nb) Trường hợp\r\n\nkết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công\r\n\nvụ thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp\r\n\nhành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ\r\n\nsơ vụ việc đến Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kiến\r\n\nnghị trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho\r\n\nngười giải quyết tố cáo về kết quả xử lý.\n\nNgười giải quyết tố cáo có trách\r\n\nnhiệm theo dõi, đôn đốc hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo\r\n\ndõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận nội dung tố cáo. Trường hợp giao cho cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp theo dõi, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện kết luận nội dung tố cáo thì cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ hàng\r\n\ntháng báo cáo với người giải quyết tố cáo về kết quả theo dõi, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện kết luận nội dung tố cáo.\n\nCách thức thực hiện:\n\nCó 02 hình thức tố cáo:\n\n- Tố cáo được thực hiện bằng đơn (gửi\r\n\nqua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến cơ quan, người có thẩm quyền giải\r\n\nquyết).\n\n- Tố cáo được trình bày trực tiếp với\r\n\ncơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.\n\nThành phần hồ sơ gồm:\n\n1. Đơn tố cáo hoặc văn bản ghi nội\r\n\ndung tố cáo;\n\n2. Các tài liệu liên quan.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết:\n\nTheo quy định\r\n\ntại Điều 30 Luật Tố cáo: Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày\r\n\nkể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc\r\n\nphức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày.\r\n\nĐối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần,\r\n\nmỗi lần không quá 30 ngày.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Kết luận nội dung tố cáo và việc xử lý kết luận\r\n\nnội dung tố cáo.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Các mẫu văn bản ban hành trong quá\r\n\ntrình giải quyết tố cáo được quy định tại Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi\r\n\nhành Luật Tố cáo.\n\nPhí, lệ phí: Không.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nTheo quy định tại khoản 1 Điều 29\r\n\nLuật Tố cáo 2018: Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ\r\n\ncác điều kiện sau:\n\na) Tố cáo được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 23 của Luật Tố cáo;\n\nb) Người tố cáo có đủ năng lực hành\r\n\nvi dân sự; trường hợp không có đủ năng lực hành vi dân sự thì phải có người đại\r\n\ndiện theo quy định của pháp luật;\n\nc) Vụ việc thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố\r\n\ncáo;\n\nd) Nội dung tố cáo có cơ sở để xác\r\n\nđịnh người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật.\n\nTrường hợp tố cáo xuất phát từ vụ\r\n\nviệc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo\r\n\nngười đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp\r\n\nđược thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 ngày\r\n\n12/6/2018 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi\r\n\nhành Luật Tố cáo.\n\n\n\nCÁC\r\n\nMẪU VĂN BẢN TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ)\n\nMẫu số 01\n\nQuyết định gia hạn giải quyết tố cáo\n\nMẫu số 02\n\nĐơn rút tố cáo\n\nMẫu số 03\n\nBiên bản ghi nhận việc rút tố cáo\n\nMẫu\r\n\n số 04\n\nQuyết định thụ lý tố cáo\n\nMẫu\r\n\n số 05\n\nThông báo việc thụ lý tố cáo\n\nMẫu\r\n\n số 06\n\nThông báo về nội dung tố cáo\n\nMẫu\r\n\n số 07\n\nQuyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác\r\n\n minh nội dung tố cáo\n\nMẫu\r\n\n số 08\n\nBiên bản\n\nMẫu số 09\n\nTrưng cầu giám định\n\nMẫu\r\n\n số 10\n\nBáo cáo kết quả xác minh nội dung\r\n\n tố cáo của Đoàn (Tổ) xác minh\n\nMẫu số 11\n\nBáo cáo kết quả xác minh nội dung\r\n\n tố cáo của cơ quan được giao xác minh nội dung tố cáo\n\nMẫu\r\n\n số 12\n\nKết luận nội dung tố cáo\n\n\n\nMẫu số 01\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN (1)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …../QĐ-...(3)...\n\n…(4)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nGia hạn giải quyết tố cáo\n\n..………………..(5)…………………\n\nCăn cứ Điều 30 của Luật Tố cáo ngày\r\n\n12 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Điều 3 Nghị định số\r\n\n.../2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;\n\nCăn cứ\r\n\n………………………………………..(6)…………………………………………..;\n\nXét đề nghị của\r\n\n………………………………(7)…………………………………………..;\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Gia\r\n\nhạn giải quyết tố cáo đối với ………………………………………… vụ việc tố cáo đã được thụ lý\r\n\ntại Quyết định ……………………………………..(8)........................\n\nThời gian gia hạn là …………….. ngày, kể\r\n\ntừ ngày ……………………..…………(9)………………\n\nĐiều 2. ...(10)...\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - ……………;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nCHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành\r\n\nquyết định.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức\r\n\nban hành quyết định.\n\n(4) Địa danh.\n\n(5) Chức danh của người ban hành\r\n\nquyết định.\n\n(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.\n\n(7) Người đề nghị gia hạn.\n\n(8) Số, ngày, tháng, năm ban hành và\r\n\nngười ban hành quyết định thụ lý.\n\n(9) Ngày hết hạn giải quyết tố cáo\r\n\ntheo quyết định thụ lý.\n\n(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nMẫu số 02\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…(1)…,\r\n\nngày... tháng...năm...\n\nĐƠN RÚT TỐ CÁO\n\nKính\r\n\ngửi: …………………..(2)……………………….\n\nTên tôi là: …………………………………………(3)\r\n\n…………………………………………….\n\nĐịa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………………..\n\nTôi đề nghị với …………………….(2)....cho\r\n\ntôi rút nội dung tố cáo ………………………(4)………………\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n RÚT TỐ CÁO (3)\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Địa danh.\n\n(2) Chức vụ, chức danh của người giải\r\n\nquyết tố cáo.\n\n(3) Họ và tên người làm đơn rút tố\r\n\ncáo. Trường hợp nhiều người tố cáo thì có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của người đại\r\n\ndiện hoặc những người tố cáo.\n\n(4) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được\r\n\nrút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày ...tháng... năm....\n\n\n\nMẫu số 03\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (1)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….(3)….,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\nGhi nhận việc rút tố cáo\n\nVào hồi... giờ ... ngày ... tháng ...\r\n\nnăm …….., tại ……………………(3)……………..\n\nTôi là …..(4) đã làm việc trực tiếp\r\n\nvới ……………..(5) về việc đề nghị rút nội dung tố cáo. Ông (bà) ....(5) đề nghị\r\n\nvới ……..(6) cho rút ……..(7)………………..\n\nBuổi làm việc kết thúc hồi ……. giờ ……\r\n\nphút cùng ngày (hoặc ngày ……./.../….) …………………………………………………………………………………………………\n\nBiên bản này đã được đọc cho người\r\n\nrút tố cáo nghe và xác nhận dưới đây.\n\nBiên bản được lập thành ... bản và\r\n\ngiao cho ...(5) 01 bản./.\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n RÚT TỐ CÁO (5)\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ)\n\nHọ và tên\n\nNGƯỜI\r\n\n LẬP BIÊN BẢN (4)\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức người lập\r\n\nbiên bản công tác.\n\n(3) Địa danh.\n\n(4) Họ và tên, chức danh, chức vụ, cơ\r\n\nquan, tổ chức của người lập biên bản ghi nhận việc rút tố cáo.\n\n(5) Họ và tên của người rút tố cáo\r\n\nhoặc người đại diện.\n\n(6) Chức vụ, chức danh của người giải\r\n\nquyết tố cáo.\n\n(7) Ghi rõ từng nội dung tố cáo được\r\n\nrút hoặc rút toàn bộ nội dung tố cáo trong đơn tố cáo ngày ...tháng…năm....\n\n\n\nMẫu số 04\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN (1)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …../QĐ-...(3)...\n\n…(4)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nThụ lý tố cáo\n\n………………….(5)………………….\n\nCăn cứ Điều 29 Luật Tố cáo ngày 12\r\n\ntháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Điều 9 Nghị định số\r\n\n.../2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;\n\nCăn cứ …………………………………….(6)\r\n\n………………………………………………..\n\nXét đề nghị của …………………………..(7)\r\n\n……………………………………………….\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thụ\r\n\nlý tố cáo đối với: ………(8) ngày...tháng...năm …………………………….\n\nNội dung tố cáo được thụ lý: ……….(9)\r\n\n…………………………………………………..\n\nThời hạn giải quyết tố cáo là\r\n\n……………………………………………………………….\n\nĐiều 2.\r\n\nCác ông (bà) ........(10)... và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - …………….;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nCHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành\r\n\nquyết định.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức\r\n\nban hành quyết định.\n\n(4) Địa danh.\n\n(5) Chức danh của người ban hành\r\n\nquyết định.\n\n(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.\n\n(7) Người đề nghị thụ lý.\n\n(8) Người bị tố cáo.\n\n(9) Các nội dung tố cáo được thụ lý.\n\n(10) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị\r\n\ntố cáo; họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo.\n\n\n\nMẫu số 05\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN (1)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …../TB-...(3)...\n\n…(4)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nViệc thụ lý tố cáo\n\n....(5)... đã nhận được đơn tố cáo\r\n\ncủa ……..(6) ngày …… tháng.... năm ….., tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của\r\n\n....(7)..........................................................................................................\n\nTheo quy định của pháp luật,\r\n\n………………………………………..(8)…………………\n\nVậy thông báo để …………………(6) biết và\r\n\nthực hiện quyền, nghĩa vụ của người tố cáo theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - ……(6);\r\n\n - ……………;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành\r\n\nthông báo.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức\r\n\nban hành thông báo.\n\n(4) Địa danh.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức ban hành\r\n\nthông báo.\n\n(6) Họ và tên của người tố cáo hoặc\r\n\nngười đại diện.\n\n(7) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo,\r\n\nhọ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.\n\n(8) Người có thẩm quyền giải quyết tố\r\n\ncáo, thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo. Trường hợp thụ lý thì ghi rõ nội dung thụ\r\n\nlý và thời hạn giải quyết tố cáo. Trường hợp không thụ lý tố cáo thì ghi rõ lý\r\n\ndo không thụ lý. Trường hợp do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển\r\n\nđến thì phải ghi tố cáo do cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền chuyển đến.\n\n\n\nMẫu số 06\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN (1)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …../TB-...(3)...\n\n…(4)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề nội dung tố cáo\n\n....(5)...đã nhận được đơn tố cáo về\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật của (6)…………………………\n\nTheo quy định của pháp luật,\r\n\n…………………………………….(7) ………………………………….... …………………………………………………………………………………………………………………\n\nVậy thông báo để ……………..(6) biết và\r\n\nthực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - …….(6);\r\n\n - ……………;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành\r\n\nthông báo.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức\r\n\nban hành thông báo.\n\n(4) Địa danh.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức ban hành\r\n\nthông báo.\n\n(6) Họ và tên của người bị tố cáo.\n\n(7) Người có thẩm quyền giải quyết tố\r\n\ncáo đã thụ lý tố cáo (ghi rõ nội dung thụ lý tố cáo và thời hạn giải quyết tố\r\n\ncáo).\n\n\n\nMẫu số 07\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN (1)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……/QĐ-...(3)...\n\n…(4)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nThành lập Đoàn (Tổ) xác minh nội\r\n\ndung tố cáo\n\n…………..(5)…………\n\nCăn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6\r\n\nnăm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số .../2019/NĐ-CP\r\n\nngày ... tháng ... năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;\n\nCăn cứ ………………………………………..(6)\r\n\n…………………………………….;\n\nCăn cứ ………………………………………..(7)\r\n\n…………………………………….;\n\nXét đề nghị của ……………………………….(8) …………………………………….,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Đoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo, gồm: …………………….\n\n1. Ông (bà)…………….chức vụ………………………..-\r\n\nTrưởng đoàn (Tổ trưởng);\n\n2. Ông (bà)…………….chức vụ………………………..-\r\n\nThành viên;\n\n……………………………………………………………………………………………..\n\nĐiều 2. Đoàn\r\n\n(Tổ) xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo\n\n……………………………………………….(9)………………………………………….\n\nThời gian tiến hành xác minh là ………\r\n\nngày, kể từ ngày ký Quyết định này.\n\nĐoàn (Tổ) xác minh thực hiện các\r\n\nquyền, nghĩa vụ, trách nhiệm quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 và điểm\r\n\na, b, c, khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông (bà) ...(10)...,...(11)...., cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan\r\n\nvà các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n ………………;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nCHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành\r\n\nquyết định.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức\r\n\nban hành quyết định.\n\n(4) Địa danh.\n\n(5) Chức danh của người ban hành\r\n\nquyết định.\n\n(6) Văn bản quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định.\n\n(7) Văn bản giao nhiệm vụ xác minh\r\n\nnội dung tố cáo.\n\n(8) Người đề nghị thành lập Đoàn (Tổ)\r\n\nxác minh nội dung tố cáo.\n\n(9) Các nội dung tố cáo được giao xác\r\n\nminh.\n\n(10) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức\r\n\ncó trách nhiệm thi hành quyết định xác minh.\n\n(11) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo;\r\n\nhọ tên, chức vụ, chức danh của cá nhân bị tố cáo.\n\n\n\nMẫu số 08\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN (1)\n\nĐOÀN (TỔ) XÁC MINH\r\n\n NỘI DUNG TỐ CÁO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…(2)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\n…………..(3)………….\n\nVào hồi....giờ....ngày…tháng....năm\r\n\n……, tại …………………………………………….\n\nĐoàn (Tổ) xác minh tố cáo được thành\r\n\nlập theo Quyết định số ..../QĐ... ngày .../.../... của……….., gồm:\n\n1. Ông (bà) …………………………………………………… chức\r\n\nvụ ……………………\n\n2. Ông (bà) …………………………………………………….\r\n\nchức vụ …………………...\n\nTiến hành làm việc với: …………………(4)\r\n\n………………………………………………..\n\nNội dung làm việc: ……………………….(5)\r\n\n……………………………………………….\n\nBuổi làm việc kết thúc hồi... giờ...\r\n\nphút cùng ngày (hoặc ngày …/.../…) ………………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\nBiên bản này đã được đọc cho những\r\n\nngười cùng làm việc nghe và xác nhận dưới đây.\n\nBiên bản được lập thành .... bản và\r\n\ngiao cho ...(6)..../.\n\n\n\nNHỮNG\r\n\n NGƯỜI CÙNG LÀM VIỆC\n\n(Chữ ký hoặc điểm chỉ) (*)\n\nHọ và tên\n\nĐOÀN\r\n\n (TỔ) XÁC MINH (**)\n\n(Từng thành viên làm việc ký)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành\r\n\nQuyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.\n\n(2) Địa danh.\n\n(3) Tên biên bản, ví dụ: Biên bản làm\r\n\nviệc trực tiếp với người tố cáo, người bị tố cáo, Biên bản làm việc với cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân, để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan\r\n\nđến nội dung tố cáo...\n\n(4) Họ, tên, chức danh, địa chỉ, số\r\n\nđiện thoại liên hệ (nếu có) của những người cùng làm việc. Người cùng làm việc\r\n\ncó thể là: người tố cáo, người bị tố cáo... Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nhoặc cá nhân có liên quan.\n\n(5) Ghi nội dung làm việc; ý kiến của\r\n\nnhững người cùng làm việc, của thành viên Đoàn (Tổ) xác minh.\n\n(6) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan được Đoàn (Tổ) xác minh giao biên bản.\n\n(*) Trường hợp có người không ký thì\r\n\nphải ghi rõ trong biên bản.\n\n(**) Đại diện Đoàn (Tổ) xác minh nội\r\n\ndung tố cáo ký vào từng trang của Biên bản.\n\n\n\nMẫu số 09\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN (1)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……/...(3)...\n\n…(4)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………(5)…………………………..\n\nĐể có cơ sở cho việc kết luận nội\r\n\ndung tố cáo bảo đảm chính xác, khách quan, ...(2)…… trưng cầu giám định các\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng sau đây: ……………… (6)………………….\n\nVậy đề nghị ……….(5)…………….. tiến hành\r\n\ngiám định và gửi kết quả cho ………………………(2)………………………. trước ngày...tháng...\r\n\nnăm....\n\n………...(2)……….. cử ông (bà)...(7)...\r\n\nlà thành viên Đoàn (Tổ) xác minh tố cáo trực tiếp bàn giao các tài liệu, bằng\r\n\nchứng và nhận kết quả giám định./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - ………........(8);\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nCHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức trưng cầu\r\n\ngiám định.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức\r\n\ntrưng cầu giám định.\n\n(4) Địa danh.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức được trưng\r\n\ncầu giám định.\n\n(6) Các thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng đề nghị giám định và nội dung cần giám định.\n\n(7) Họ tên, chức vụ, chức danh của\r\n\nngười được cử bàn giao thông tin, tài liệu, bằng chứng, tiếp nhận kết quả giám\r\n\nđịnh.\n\n(8) Người giải quyết tố cáo, người tố\r\n\ncáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\n\n\nMẫu số 10\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (1)\n\nĐOÀN (TỔ) XÁC MINH\r\n\n NỘI DUNG TỐ CÁO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n….(2)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả xác minh nội dung tố cáo\n\nKính\r\n\ngửi: …………………………..(3)…………………..\n\nThực hiện Quyết định số.../QĐ... ngày\r\n\n…/…/……… của ………………………………….(4)\n\nTừ ngày .../.../... đến ngày\r\n\n.../…/……., Đoàn (Tổ) xác minh đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo đối với:\r\n\n………………………………………………………………………………………….(5)\n\nĐoàn (Tổ) xác minh nội dung tố cáo\r\n\nbáo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, như sau:\n\n1. Kết quả xác minh: …………………..(6)........................................................................\n\n2. Nhận xét, đánh giá:\r\n\n…………………(7)…………………………………………………… \n\n3. Kiến nghị:\r\n\n…………………………….(8)……………………………………………………\n\nTrên đây là báo cáo kết quả xác minh\r\n\nnội dung tố cáo, đề nghị ...(3)... xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - ……………;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nTRƯỞNG\r\n\n ĐOÀN (TỔ) XÁC MINH (*)\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành\r\n\nQuyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.\n\n(2) Địa danh.\n\n(3) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức\r\n\nban hành Quyết định thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.\n\n(4) Người ban hành, trích yếu Quyết\r\n\nđịnh thành lập Đoàn (Tổ) xác minh.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ tên,\r\n\nchức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo và tóm tắt nội dung tố cáo.\n\n(6) Kết quả xác minh theo từng nội\r\n\ndung tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo.\n\n(7) Nhận xét, đánh giá theo từng nội\r\n\ndung tố cáo, trong đó nêu rõ căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai;\r\n\nviệc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ncủa người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); xác định trách\r\n\nnhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo.\n\n(8) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích\r\n\ncủa nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n(*) Trưởng Đoàn (Tổ) xác minh nội\r\n\ndung tố cáo ký vào từng trang của Báo cáo.\n\n\n\nMẫu số 11\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN (1)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……/BC- ...(3)...\n\n…(4)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKết quả xác minh nội dung tố cáo\n\nKính\r\n\ngửi: ……………..(5)……………………………….\n\nThực hiện nhiệm vụ được giao xác minh\r\n\nnội dung tố cáo tại …………………………..(6)\n\n... (2) ... đã thành lập Đoàn (Tổ)\r\n\nxác minh nội dung tố cáo đối với: …………………….(7)\n\nCăn cứ Báo cáo của Đoàn (Tổ) xác minh\r\n\nvề kết quả xác minh nội dung tố cáo và các thông tin, tài liệu, bằng chứng có\r\n\nliên quan, ...(2)... báo cáo ... (5) ……………………………. như sau: ……………………………….\n\n1. Kết quả xác minh: ………………………. (8)\r\n\n……………………………………………..\n\n2. Nhận xét, đánh giá: …………………….. (9)\r\n\n……………………………………………..\n\n3. Kiến nghị: ……………………………….. (10)\r\n\n…………………………………………….\n\nTrên đây là báo cáo kết quả xác minh\r\n\nnội dung tố cáo, đề nghị ... (5) ... xem xét, kết luận./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như trên;\r\n\n - ……………..;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nCHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức báo cáo kết\r\n\nquả xác minh nội dung tố cáo.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức\r\n\nbáo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo.\n\n(4) Địa danh.\n\n(5) Người giải quyết tố cáo.\n\n(6) Văn bản giao nhiệm vụ xác minh\r\n\nnội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.\n\n(7) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ tên,\r\n\nchức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo và tóm tắt nội dung tố cáo.\n\n(8) Kết quả xác minh theo từng nội\r\n\ndung tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo.\n\n(9) Nhận xét, đánh giá theo từng nội\r\n\ndung tố cáo, trong đó nêu rõ căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai;\r\n\nviệc cố ý tố cáo sai (nếu có); nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ncủa người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); xác định trách\r\n\nnhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo.\n\n(10) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích\r\n\ncủa nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n\n\nMẫu số 12\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN, TỔ CHỨC \r\n\n CHỦ QUẢN (1)\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./KL-….(3)….\n\n…(4)…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nKẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO\n\nĐối\r\n\nvới …………(5)………………………\n\nNgày.../../..., …………….(2)... đã ban\r\n\nhành Quyết định số.../QĐ-... thụ lý tố cáo đối với ……………………..(5)\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nCăn cứ nội dung tố cáo, giải trình\r\n\ncủa người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, các tài liệu, chứng cứ\r\n\ncó liên quan và đối chiếu với các quy định của pháp luật,... (2)... kết luận\r\n\nnội dung tố cáo như sau:\n\n1. Kết quả xác minh nội dung tố cáo:\r\n\n(6) ………………………………………………………...\n\n2. Căn cứ pháp luật để xác định có\r\n\nhay không có hành vi vi phạm pháp luật (7)\n\n3. Kết luận: ……………………………(8)\r\n\n…………………………………………………………\n\n4. Các biện pháp xử lý theo thẩm\r\n\nquyền cần thực hiện và kiến nghị: …………………….(9)\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - …(1)…;\r\n\n - ...(10)…;\r\n\n - …(11)…;\r\n\n - ...(12)...;\r\n\n - …(13)…;\r\n\n - …(14)…;\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nNGƯỜI\r\n\n GIẢI QUYẾT TỐ CÁO\n\n(Chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản\r\n\ntrực tiếp (nếu có).\n\n(2) Tên cơ quan, tổ chức kết luận nội\r\n\ndung tố cáo.\n\n(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức\r\n\nkết luận nội dung tố cáo.\n\n(4) Địa danh.\n\n(5) Tên cơ quan, tổ chức bị tố cáo\r\n\nhoặc họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ cá nhân bị tố cáo.\n\n(6) Kết quả xác minh theo từng nội\r\n\ndung tố cáo, nội dung giải trình của người bị tố cáo.\n\n(7) Nêu rõ căn cứ pháp luật để xác\r\n\nđịnh có hay không có hành vi vi phạm pháp luật.\n\n(8) Kết luận từng nội dung tố cáo,\r\n\ntrong đó nêu rõ nội dung tố cáo là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc cố\r\n\ný tố cáo sai (nếu có) kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố\r\n\ncáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân; trách nhiệm của\r\n\nngười bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố\r\n\ncáo đúng hoặc đúng một phần; thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại; những nội dung vi phạm pháp luật,\r\n\nsai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có) và\r\n\ntrách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.\n\n(9) Các biện pháp xử lý theo thẩm\r\n\nquyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện\r\n\npháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp\r\n\nluật; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp\r\n\nluật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và\r\n\nlợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n(10) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp\r\n\ntrên.\n\n(11) Cơ quan thanh tra nhà nước cùng\r\n\ncấp.\n\n(12) Người bị tố cáo (trong trường\r\n\nhợp văn bản Kết luận có thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin có hại cho\r\n\nngười tố cáo thì phải trích văn bản, lược bỏ thông tin đó trước khi gửi cho\r\n\nngười bị tố cáo).\n\n(13) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nquản lý người bị tố cáo.\n\n(14) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác có liên quan được nhận kết luận.", + "id": 100652 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100653.json b/contexts/context_100653.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4abb7f7ed99752f8167bee2b726c2188ec6e55d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100653.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3993-QD-BNN-TT-2014-phe-duyet-De-an-phat-trien-ben-vung-nganh-dieu-Viet-Nam-den-2020-280841.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3993-QD-BNN-TT-2014-phe-duyet-De-an-phat-trien-ben-vung-nganh-dieu-Viet-Nam-den-2020-2808", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3993/QĐ-BNN-TT\n\nHà Nội, ngày 18\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH ĐIỀU VIỆT NAM ĐẾN NĂM\r\n\n2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg\r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng\r\n\ntrọt,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành điều\r\n\nViệt Nam đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. Mục tiêu của đề\r\n\nán\n\n1. Mục tiêu chung\n\nPhát triển ngành điều bền vững, theo\r\n\nhướng hiện đại, đồng bộ, sản xuất hàng hóa lớn với các sản phẩm đa dạng có chất\r\n\nlượng mang lại giá trị gia tăng cao, nâng cao thu nhập cho người sản xuất và\r\n\nkinh doanh điều.\n\n2. Muc tiêu cụ thể đến năm 2020\n\n- Ổn định diện tích điều khoảng 300\r\n\nnghìn ha, năng suất 15 tạ hạt/ha, sản lượng 400 nghìn tấn hạt điều.\n\n- Nâng tỷ lệ chế biến sâu sản phẩm\r\n\nnhân điều lên 20 % và dầu vỏ hạt điều lên 50 %.\n\n- Tổng kim ngạch xuất khẩu điều trên\r\n\nnăm đạt 2,5 tỷ USD.\n\nII. Nội dung của đề\r\n\nán\n\n1. Đối với sản xuất\n\n1.1. Rà soát quy hoạch phát triển điều\n\nRà soát, điều chỉnh vùng quy hoạch trồng\r\n\nđiều phù hợp với điều kiện tự nhiên, kết hợp thâm canh và xen canh, trồng tái\r\n\ncanh bằng giống điều mới, đáp ứng yêu cầu thị trường, nâng cao hiệu quả và phát\r\n\ntriển bền vững. Đến năm 2020, tổng diện tích điều cả nước ổn định khoảng 300\r\n\nnghìn ha, trong đó:\n\n- Vùng trọng điểm phát triển điều gồm\r\n\n4 tỉnh, khoảng 200 nghìn ha: Bình Phước 135 nghìn ha, Đồng Nai 40 nghìn ha, Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành) 8 nghìn ha và Bình Thuận\r\n\n(huyện Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân) 17 nghìn ha.\n\n- Các vùng khác khoảng 100 nghìn ha:\r\n\nGia Lai 27 nghìn ha, Đắk Lắk 21,5 nghìn ha, Đắk Nông 9 nghìn ha, Lâm Đồng 9\r\n\nnghìn ha, các huyện còn lại của Bình Thuận 9 nghìn ha, Bình Định 15 nghìn ha,\r\n\nPhú Yên 3 nghìn ha, Khánh Hòa 3,5 nghìn ha, Ninh Thuận 02 nghìn ha; 03 tỉnh\r\n\nĐBSCL (An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh) khoảng 01 nghìn ha.\n\nRà soát, phân loại diện tích điều già\r\n\ncỗi, năng suất thấp để trồng tái canh, trồng dặm, ghép cải tạo bằng giống điều\r\n\nmới khoảng 60 nghìn ha tại Bình Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Gia Lai, Bình Định.\n\n1.2. Xây dựng vùng sản xuất điều thâm\r\n\ncanh\n\nXây dựng vùng sản xuất điều tập trung\r\n\ntrong vùng quy hoạch áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh khoảng 150 nghìn ha ở\r\n\ncác tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức,\r\n\nTân Thành) và Bình Thuận (huyện Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân), trong đó:\n\n- Khoảng 60 % diện tích áp dụng kỹ\r\n\nthuật tăng tỷ lệ ra hoa, đậu quả nhất là ở vùng chịu ảnh hưởng nhiều của biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\n- Khoảng 50 % diện tích điều dưới 20\r\n\nnăm tuổi nhưng cây sinh trưởng kém, năng suất thấp do thiếu dinh dưỡng được\r\n\nchăm sóc phục hồi.\n\n1.3. Trồng cải tạo thay thế giống điều\n\nDiện tích điều trong vùng quy hoạch,\r\n\ntùy điều kiện cụ thể áp dụng trồng tái canh, trồng dặm và ghép cải tạo bằng giống\r\n\nmới khoảng 60 nghìn ha, tại tỉnh Bình Phước 30 nghìn ha, Đồng Nai 10,8 nghìn\r\n\nha, Bà Rịa- Vũng Tàu 2 nghìn ha, Bình Thuận 12,5 nghìn ha; Đắk Nông 0,7 nghìn\r\n\nha, Gia Lai 4 nghìn ha, trong đó:\n\n- Diện tích trồng tái canh khoảng 45\r\n\nnghìn ha: Bình Phước 25 nghìn ha, Đồng Nai 9 nghìn ha, Bình Thuận 5 nghìn ha,\r\n\nGia Lai 4 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 2 nghìn ha.\n\n- Diện tích trồng dặm và ghép cải tạo\r\n\nbằng giống mới khoảng 15 nghìn ha:\n\n+ Đối với diện tích điều không đảm bảo\r\n\nmật độ, diện tích lẫn giống cho năng suất thấp (dưới 30 % mật độ trồng), được\r\n\nphân loại đốn bỏ cây lẫn giống để trồng dặm bằng giống điều mới;\n\n+ Đối với diện tích điều ở vùng kín\r\n\ngió, sinh trưởng tốt, nhưng giống có năng suất thấp, chất lượng kém, tiến hành\r\n\nghép thay thế bằng giống điều mới.\n\n1.4. Trồng xen\n\n- Trồng xen hợp lý, kết hợp tưới nước\r\n\ntiên tiến và hiệu quả trên diện tích điều có điều kiện phù hợp. Diện tích điều\r\n\nxen cây ca cao khoảng 20 nghìn ha, tại Bình Phước 10,9 nghìn ha, Đồng Nai 02\r\n\nnghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 02 nghìn ha, Bình Thuận 0,6 nghìn ha, Đắk Lắk 01\r\n\nnghìn ha, Đắk Nông 02 nghìn ha, Lâm Đồng 1,5 nghìn ha, chủ yếu trên đất trồng điều\r\n\ncó nước tưới bổ sung.\n\n- Trên đất trồng điều có điều kiện giữ\r\n\nẩm khuyến khích trồng xen cây ưa bóng (cây công nghiệp, cây gia vị, cây dược liệu...);\r\n\ntrên đất dốc, sườn đồi, ven biển khuyến khích kết hợp nuôi ong lấy mật và gà thả\r\n\nvườn.\n\n1.5. Chuyển đổi cơ cấu giống điều\n\nSử dụng 100 % giống điều mới (cây\r\n\nghép) có năng suất, chất lượng cao trong tái canh, trồng dặm, ghép cải tạo và\r\n\ntrồng mới; đưa tỷ lệ diện tích điều sử dụng giống mới lên 65 % diện tích điều cả\r\n\nnước.\n\n2. Thu mua, chế biến điều\n\n2.1. Quản lý hệ thống thu mua\n\nHình thành chuỗi liên kết trong ngành\r\n\nhàng điều. Ban hành hợp đồng mẫu để đưa hệ thống đại lý thu mua hạt điều thô\r\n\nvào hoạt động có sự kiểm soát; Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác sản\r\n\nxuất, kinh doanh điều làm dịch vụ đầu vào, đầu ra cho nông dân.\n\n2.2. Chế biến điều\n\na) Phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nnhân điều\n\n- Quy hoạch, sắp xếp lại các doanh\r\n\nnghiệp chế biến, xuất khẩu điều theo hướng giảm đầu mối, giảm cơ sở chế biến nhỏ,\r\n\nkhông đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n- Đến năm 2020, có 100 % cơ sở chế biến\r\n\nnhân điều tự động hóa khâu cắt tách vỏ cứng hạt điều và bóc vỏ lụa nhân điều,\r\n\ncác khâu khác được cơ giới hóa và tự động hóa khép kín; có 95 % cơ sở chế biến\r\n\nhạt điều được cấp giấy chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn: ISO,\r\n\nHACCP, GMP....\n\n- Chế biến sâu nhân điều: Đến năm\r\n\n2020, có 20 % sản phẩm nhân điều được chế biến sâu (nhân điều chế biến thành thực\r\n\nphẩm ăn liền) trong đó tiêu thụ trong nước 50 %.\n\nb) Chế biến dầu vỏ hạt điều\n\n- Đầu tư xây dựng hoặc cải tạo nâng cấp\r\n\ncác cơ sở chế biến dầu vỏ hạt điều với thiết bị đồng bộ, công nghệ tiên tiến đạt\r\n\n125 nghìn lít sản phẩm trên năm.\n\n- Xây dựng hoặc nâng cấp cơ sở tinh\r\n\nluyện dầu vỏ hạt điều nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm.\n\nc) Chế biến khác\n\n- Chế biến 100 nghìn lít nước ép quả điều\r\n\nđể sản xuất cồn khô tại các vùng trồng điều tập trung.\n\n- Chế biến ván ép từ gỗ điều và bã vỏ\r\n\nđiều khoảng 10 nghìn m3 góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất điều.\n\n3. Thương mại sản phẩm điều\n\n3.1. Xúc tiến thương mại và xuất khẩu\n\n- Đề xuất Chính phủ ban hành điều kiện\r\n\nđối với doanh nghiệp chế biến, doanh nghiệp nhập khẩu hạt điều thô chế biến, xuất\r\n\nkhẩu để kiểm soát các đầu mối xuất khẩu và chất lượng sản phẩm.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, hội chợ, hội thảo quốc tế về điều, xây dựng website của doanh nghiệp\r\n\nđể tham gia bán hàng trực tiếp với các nhà tiêu thụ điều hàng đầu thế giới.\n\n3.2. Xây dựng hệ thống tiêu thụ điều\r\n\nhiện đại\n\n- Đẩy mạnh thị trường tiêu thụ các sản\r\n\nphẩm điều trong nước.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống\r\n\nthông tin về môi trường kinh doanh, phân phối, giá cả các mặt hàng điều, chủ động\r\n\náp dụng thương mại điện tử trong giao dịch mua, bán sản phẩm điều trong nước và\r\n\nquốc tế.\n\n- Xây dựng phát triển hệ thống thương\r\n\nmại thích ứng với mua, bán sản phẩm điều ở từng vùng trong nước và quốc tế.\n\nIII. GIẢI PHÁP\r\n\nCHÍNH\n\n1. Về công tác quy hoạch\n\nTrên cơ sở định hướng quy hoạch điều\r\n\ncả nước, các địa phương lập quy hoạch chi tiết các vùng trồng điều trên địa\r\n\nbàn, chỉ đạo thực hiện và quản lý quy hoạch theo quy định hiện hành.\n\nRà soát, phân loại, xác định diện\r\n\ntích điều tái canh, thâm canh, trồng xen, trồng dặm và ghép thay thế giống mới,\r\n\nxây dựng kế hoạch, lộ trình, giải pháp huy động nguồn lực thực hiện.\n\n2. Về khoa học công nghệ\n\n- Tiếp tục đầu tư nghiên cứu chọn tạo\r\n\ngiống điều năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh hại, thích ứng điều\r\n\nkiện biến đổi khí hậu. Chuẩn bị tốt nguồn giống điều đảm bảo chất lượng cho tái\r\n\ncanh, trồng dặm và ghép cải tạo.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện quy trình thâm\r\n\ncanh, tái canh, trồng dặm và trồng xen điều kết hợp tưới nước tiên tiến phù hợp\r\n\nvới từng điều kiện cụ thể; xây dựng mô hình và tập huấn chuyển giao cho người sản\r\n\nxuất.\n\n- Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh\r\n\ncơ giới hóa các khâu chăm sóc và thu hái điều; nghiên cứu công nghệ và thiết kế,\r\n\nchế tạo các dây chuyền thiết bị chế biến sâu sản phẩm điều phục vụ xuất khẩu.\n\n- Nghiên cứu phát triển thị trường\r\n\ntiêu thụ điều trong nước, dự báo thị trường ngoài nước để định hướng cho người\r\n\nsản xuất và doanh nghiệp chế biến.\n\n- Ban hành hệ thống các tiêu chuẩn và\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm\r\n\nvề điều phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.\n\n- Tăng cường công tác khuyến nông và\r\n\nkhuyến công đối với lĩnh vực trồng tái canh, thâm canh, cơ giới hóa một số khâu\r\n\nchăm sóc, thu hái và chế biến điều, nhất là trồng xen canh trong điều để tăng\r\n\nhiệu quả sản xuất.\n\n3. Về cơ chế chính sách\n\n- Tiếp tục triển khai một số chính\r\n\nsách đã ban hành: Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi\r\n\nvà giống thủy sản đến năm 2020 (Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25/12/2009);\r\n\nChính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản,\r\n\nxây dựng cánh đồng mẫu lớn (Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013);\r\n\nChính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định\r\n\nsố 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013); Chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực\r\n\nhành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (Quyết\r\n\nđịnh số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012); Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất\r\n\ntrong nông nghiệp (Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013); chính sách tín\r\n\ndụng phục vụ xuất khẩu...\n\n- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành một số chính sách mới: hỗ trợ kinh phí mua giống cây điều tái canh hoặc chồi\r\n\nghép cải tạo; xây dựng quy hoạch, kế hoạch thâm canh và tái canh điều bằng giống\r\n\nmới; đo đạc, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình,\r\n\ncá nhân tham gia trồng tái canh theo quy định; chính sách tín dụng cho trồng\r\n\ntái canh và thâm canh cây điều...\n\n4. Về tổ chức sản xuất\n\n- Liên kết các cơ sở chế biến nhỏ\r\n\nthành nhà máy có công suất từ 5 đến 10 nghìn tấn hạt/năm.\n\n- Khuyến khích thành lập Chi hội người\r\n\ntrồng điều ở 50 % các địa phương trồng điều trong cả nước, tiến tới thành lập Hội\r\n\nngười trồng điều Việt Nam.\n\n- Tạo điều kiện hình thành hệ thống giao\r\n\ndịch sản phẩm điều đảm bảo công khai, minh bạch và đầy đủ tính pháp lý, mang lại\r\n\nnhiều giá trị hơn cho người trồng điều.\n\n- Tạo cơ chế xuất khẩu để thúc đẩy\r\n\ncác doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp cho các nhà tiêu thụ quốc tế, không qua\r\n\nkhâu trung gian.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp sản\r\n\nxuất kinh doanh điều thành lập Quỹ xúc tiến thương mại, Quỹ bảo hiểm ngành hàng\r\n\nđể thực hiện các chương trình quảng cáo kích cầu sản phẩm điều trong nước và khắc\r\n\nphục rủi ro trong sản xuất kinh doanh.\n\n5. Về đào tạo nguồn nhân lực\n\n- Tăng cường công tác đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực có trình độ cao về công nghệ sinh học chọn tạo giống, công nghệ chế biến\r\n\nsâu các sản phẩm điều, nâng cao năng lực cán bộ quản lý để đáp ứng tốt nhu cầu\r\n\nphát triển bền vững ngành hàng điều.\n\n- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân\r\n\nsản xuất điều, nhất là kỹ thuật tái canh cây điều, kỹ thuật thâm canh, trồng\r\n\nxen, nuôi xen trong diện tích trồng điều. Đào tạo công nhân kỹ thuật trực tiếp\r\n\nvận hành dây chuyền thiết bị chế biến sâu các sản phẩm điều.\n\n6. Về hợp tác quốc tế\n\n- Thúc đẩy hợp tác với các nước và\r\n\ncác tổ chức quốc tế về khoa học công nghệ cho ngành điều: Chọn tạo giống, kỹ\r\n\nthuật tái canh, thâm canh, trồng xen, nuôi xen và chế biến sâu các sản phẩm điều.\n\n- Tăng cường hợp tác với các nước tổ\r\n\nchức các hội chợ, các sự kiện nhằm giới thiệu sản phẩm điều Việt Nam tới bạn bè\r\n\nquốc tế.\n\n7. Đổi mới công tác quản lý\n\n- Tiếp tục thúc đẩy hoạt động của Ban\r\n\nchỉ đạo phát triển điều bền vững.\n\n- Nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\ncác doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu điều trong nước, nhất là các doanh nghiệp\r\n\nchế biến sâu sản phẩm điều xuất khẩu.\n\n- Thí điểm mô hình hợp tác công tư\r\n\ntrong ngành điều như: sản xuất giống điều và chế biến sâu các sản phẩm điều.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ban chỉ đạo phát triển điều bền vững\r\n\ncó nhiệm vụ giúp Bộ trưởng chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan\r\n\nđến tái canh, thâm canh, trồng xen và chế biến điều được nêu trong Đề án.\n\n2. Cục Trồng trọt:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện Đề án.\n\n- Chủ trì đề xuất các giải pháp thực\r\n\nhiện Đề án, trình Bộ trưởng Đề án trồng thay thế giống điều mới giai đoạn 2014\r\n\n- 2020.\n\n- Đề xuất các đề tài nghiên cứu, tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dự án thuộc lĩnh vực trồng trọt để thực hiện Đề án.\n\n3. Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và\r\n\nNghề muối:\n\n- Chủ trì, phối hợp các địa phương\r\n\nquy hoạch, rà soát hệ thống nhà máy chế biến cho phù hợp với nội dung phát triển\r\n\nsản xuất điều; đề xuất chính sách hỗ trợ chế biến sâu và xúc tiến thương mại\r\n\ncác sản phẩm điều xuất khẩu.\n\n- Đề xuất các đề tài nghiên cứu, tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dự án thuộc lĩnh vực chế biến, thương mại để thực hiện\r\n\nĐề án.\n\n4. Các đơn vị khác thuộc Bộ: Theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Cục Trồng trọt, Cục Chế biến Nông lâm thủy\r\n\nsản và Nghề muối thực hiện các nội dung có liên quan trong Đề án.\n\n5. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh:\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực\r\n\nhiện các nội dung của Đề án.\n\n- Đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Hàng năm báo cáo kết quả triển khai\r\n\nthực hiện Đề án về Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n6. Hiệp hội Điều Việt Nam\n\n- Tổ chức, vận động các doanh nghiệp\r\n\ntham gia liên kết xây dựng vùng nguyên liệu, hỗ trợ đầu tư, hướng dẫn nông dân\r\n\nsản xuất và bao tiêu sản phẩm;\n\n- Tham gia cung cấp thông tin thị trường\r\n\ncho người sản xuất; đề xuất hình thành Quỹ Bảo hiểm ngành hàng và lộ trình bắt\r\n\nbuộc các doanh nghiệp phải liên kết với vùng nguyên liệu.\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục\r\n\nTrồng trọt, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - UBND và Sở NN&PTNT các tỉnh có trồng điều;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ trực thuộc Bộ;\r\n\n - Hiệp hội Điều Việt Nam;\r\n\n - Website Bộ NN & PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, TT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Quốc Doanh\n\n", + "id": 100653 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100654.json b/contexts/context_100654.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..023297a1db877bef93ec8b0f7260c6daeab3ad0a --- /dev/null +++ b/contexts/context_100654.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4175-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Trung-tam-hanh-chinh-cong-Tien-Giang-436959.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4175-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Trung-tam-hanh-chinh-cong-Tien-Giang-436959", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4175/QĐ-UBND\n\nTiền Giang, ngày 05 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH\r\n\nTHỰC HIỆN TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH TIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nQuyết định số 3199/QĐ-UBND ngày 10/10/2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tiền\r\n\nGiang;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện\r\n\ntiếp nhận, giải quyết và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nTiền Giang (theo phụ lục 1 và 2 kèm theo);\n\nGiao Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh tổng hợp nội\r\n\ndung các thủ tục hành chính, đóng thành cuốn và niêm yết tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tiền Giang (theo\r\n\nphụ lục 3 kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n31/12/2019.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tiền Giang và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - TTTU;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: LĐVP; các Phòng, Trung tâm trực thuộc;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Báo Ấp bắc, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Hiếu.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 100654 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100655.json b/contexts/context_100655.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..078310ae1d0bb78a8e55b2be8e9e7212566a7f6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_100655.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-11992-TB-TCHQ-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Che-pham-huong-lieu-252906.aspx", + "name": "Thong-bao-11992-TB-TCHQ-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Che-pham-huong-lieu-252906", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11992/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh\r\n\nTP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2175/TB-PTPLHCM ngày 12/09/2014 và đề nghị của\r\n\nCục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Hương đào- Chế phẩm hương liệu\r\n\n dùng trong chế biến thực phẩm Peach flavor A0984606 (Mục 2 tại Tờ khai HQ)\n\n2. Đơn vị\r\n\n nhập khẩu: Công ty CP Thực phẩm quốc tế; Địa chỉ:\r\n\n Lô 13, KCN Tam Phước, Biên Hòa, Đồng Nai. MST: 3600245361\n\n3. Số, ngày\r\n\n tờ khai hải quan: 10006941012/A12 ngày 16/07/2014\r\n\n đăng ký tại Chi cục HQ Long Thành (Cục Hải quan Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa:\n\nChế phẩm gồm:\r\n\n Hỗn hợp chất thơm: Isobutyl acetate; Limonene; Isopentyl alcohol acetate;\r\n\n Hexyl acetate... và propylene glycol, dạng lỏng.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n Peach flavor\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng:\n\nChế phẩm gồm:\r\n\n Hỗn hợp chất thơm: Isobutyl acetate; Limonene; Isopentyl alcohol acetate;\r\n\n Hexyl acetate... và propylene glycol, dạng lỏng.\n\nKý, mã hiệu,\r\n\n chủng loại: không có thông tin\n\nNhà sản xuất:\r\n\n không có thông tin\n\nthuộc nhóm 33.02:\r\n\n “Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần\r\n\n chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công\r\n\n nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống”;\r\n\n 3302.10: “- Loại dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống”,\r\n\n mã số 3302.10.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi Cục HQ KCN Long Thành (Cục HQ Đồng Nai);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hà. (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 100655 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100656.json b/contexts/context_100656.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce15c055ad28c12a8b712d977d9024fe534c675f --- /dev/null +++ b/contexts/context_100656.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-2491-KH-UBND-2019-thuc-hien-phong-chong-benh-Cum-gia-cam-tinh-Binh-Duong-420307.aspx", + "name": "Ke-hoach-2491-KH-UBND-2019-thuc-hien-phong-chong-benh-Cum-gia-cam-tinh-Binh-Duong-420307", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2491/KH-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 29 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN “KẾ HOẠCH QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM GIAI ĐOẠN\r\n\n2019 - 2025”\n\nThực hiện Quyết định số 172/QĐ-TTg \r\n\nngày 13/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia\r\n\nphòng, chống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn 2019 - 2025”, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nDương ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh với những nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nThực hiện tốt công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh Cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh. Từ đó chủ động kiểm soát, khống chế không để\r\n\ndịch bệnh Cúm gia cầm xảy ra và lây lan trên diện rộng, góp phần giảm thiểu\r\n\nnguy cơ lây nhiễm vi rút cúm cho người, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Đồng thời hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch\r\n\nbệnh đối với bệnh Cúm gia cầm tại Việt Nam, thúc đẩy chăn nuôi gia cầm phát triển\r\n\nbền vững, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển\r\n\ncác hoạt động thương mại.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\nDuy trì các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân\r\n\nUyên, Dầu Tiếng và Phú Giáo là 04 vùng chăn nuôi được Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn) công nhận là vùng an toàn dịch bệnh đối với bệnh Cúm\r\n\ngia cầm. Từ đó xây dựng các vùng, chuỗi sản xuất gia cầm, sản phẩm gia cầm an\r\n\ntoàn dịch bệnh đáp ứng tiêu dùng trong nước và định hướng xuất khẩu.\n\nNâng cao năng lực ngành Thú y của tỉnh\r\n\ntrong công tác phòng chống bệnh Cúm gia cầm, cơ quan quản lý nhà nước chuyên\r\n\nngành Thú y cấp tỉnh (Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản) được Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Cục Thú y chỉ định là phòng thử nghiệm nông nghiệp đủ điều\r\n\nkiện chẩn đoán, xét nghiệm bệnh Cúm gia cầm (phát hiện vi rút gây bệnh Cúm gia\r\n\ncầm bằng kỹ thuật Real time RT-PCR).\n\nKiểm soát chặt chẽ và ngăn chặn việc\r\n\nvận chuyển, giết mổ, buôn bán gia cầm và sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Phân chia vùng\r\n\nnguy cơ (cấp huyện) về bệnh Cúm gia cầm\n\nHàng năm, căn cứ tiêu chí phân chia\r\n\nvùng nguy cơ (cấp huyện) của Cục Thú y, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Thú\r\n\ny cấp tỉnh quyết định việc chuyển đổi giữa các vùng nguy cơ và báo cáo Cục Thú\r\n\ny để theo dõi, giám sát; đồng thời để có cơ sở xây dựng các biện pháp và bố trí\r\n\ncác nguồn lực tổ chức các hoạt động phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm đạt hiệu\r\n\nquả, phù hợp với tình hình thực tế tại các vùng chăn nuôi, các địa phương (theo\r\n\nmục tiêu chuyển đổi từ vùng nguy cơ cao thành nguy cơ thấp).\n\n2. Tiêm phòng vắc\r\n\nxin phòng bệnh Cúm gia cầm\n\nDuy trì, thực hiện chính sách tiêm\r\n\nphòng miễn phí đối với bệnh Cúm gia cầm cho các hộ chăn nuôi gia cầm qui mô nhỏ\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh theo tiêu chí của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (kinh\r\n\nphí từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện mua vắc xin, tổ chức tiêm phòng).\r\n\nCác tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia cầm có qui mô lớn ngoài tiêu chí tự chi trả\r\n\nkinh phí tiêm phòng vắc xin theo quy định.\n\nHàng năm, cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành Thú y cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức và hướng dẫn thực hiện\r\n\ntiêm phòng vắc xin phòng bệnh Cúm gia cầm; có nhiệm vụ giám sát kết quả lưu\r\n\nhành vi rút Cúm gia cầm trong tỉnh, hướng dẫn sử dụng vắc xin và làm đầu mối\r\n\ntriển khai công tác đấu thầu mua vắc xin phòng bệnh Cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Dương.\n\n3. Giám sát bệnh\r\n\nCúm gia cầm\n\nTrên cơ sở nội dung Kế hoạch số\r\n\n2680/KH-UBND ngày 18/06/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc thực\r\n\nhiện “Chương trình quốc gia giám sát bệnh Cúm gia cầm”, giao cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước chuyên ngành Thú y cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí triển\r\n\nkhai giám sát dịch bệnh như sau:\n\n- Tại điểm buôn bán gia cầm sống và\r\n\ncơ sở giết mổ gia cầm tập trung\n\nHàng năm, xác định các yếu tố nguy cơ\r\n\nđể chọn các điểm buôn bán gia cầm sống và các cơ sở giết mổ gia cầm tập trung\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để lấy mẫu giám sát sự lưu hành vi rút cúm gia cầm.\n\nCăn cứ kết quả xét nghiệm, cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước chuyên ngành Thú y cấp tỉnh thông báo cho chính quyền địa phương,\r\n\nban quản lý chợ, chủ cơ sở giết mổ... về kết quả lưu hành vi rút Cúm gia cầm để\r\n\ncảnh báo nguy cơ bệnh Cúm gia cầm. Đồng thời tăng cường công tác vệ sinh, tiêu\r\n\nđộc khử trùng tại các điểm buôn bán gia cầm sống và các cơ sở giết mổ gia cầm\r\n\nđã lấy mẫu xét nghiệm.\n\n- Tại cơ sở chăn nuôi gia cầm giống,\r\n\ncơ sở ấp nở trứng gia cầm\n\nThực hiện lấy mẫu giám sát sự lưu\r\n\nhành vi rút cúm gia cầm định kỳ 06 tháng/lần tại tất cả các cơ sở chăn nuôi gia\r\n\ncầm giống và cơ sở ấp nở trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh. Khi phát hiện có kết\r\n\nquả xét nghiệm dương tính với vi rút Cúm gia cầm thì thực hiện các biện pháp xử\r\n\nlý theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động\r\n\nvật trên cạn.\n\n- Đối với vùng, cơ sở chăn nuôi được\r\n\ncông nhận an toàn dịch bệnh\n\nThực hiện giám sát định kỳ theo hướng\r\n\ndẫn tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 06 năm 2016 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.\n\n- Đối với các vùng chăn nuôi gia cầm\r\n\ntrọng điểm, giáp ranh vùng chăn nuôi đã được công nhận an toàn dịch bệnh\n\nĐịnh kỳ hàng năm tổ chức lấy mẫu xét\r\n\nnghiệm để giám sát sự lưu hành vi rút cúm gia cầm hoặc đánh giá hiệu quả sau\r\n\ntiêm phòng đối với đàn gia cầm chăn nuôi quy mô nhỏ đã được tiêm phòng vắc xin\r\n\nphòng bệnh Cúm gia cầm (với mục tiêu đạt tỷ lệ bảo hộ sau tiêm phòng vắc xin là\r\n\ntrên 80% ở cấp độ quần thể).\n\nHướng dẫn các trang trại chăn nuôi tập\r\n\ntrung thực hiện giám sát dịch bệnh định kỳ theo quy định.\n\n- Tại cơ sở chăn nuôi gia cầm và giết\r\n\nmổ, chế biến gia cầm để xuất khẩu\n\nĐịnh kỳ triển khai lấy mẫu giám sát lưu\r\n\nhành vi rút cúm gia cầm 06 tháng/lần tại tất cả các cơ sở. Khi phát hiện có kết\r\n\nquả xét nghiệm dương tính với vi rút Cúm gia cầm thì cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành Thú y cấp tỉnh thực hiện các biện pháp xử lý theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.\n\n4. Vệ sinh, tiêu\r\n\nđộc khử trùng\n\nHàng năm, cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành Thú y cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, hướng dẫn thực hiện công tác vệ\r\n\nsinh, tiêu độc khử trùng và làm đầu mối triển khai công tác đấu thầu mua hóa chất\r\n\ntiêu độc khử trùng để phòng chống dịch bệnh động vật (trong đó có bệnh Cúm gia\r\n\ncầm) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nKinh phí từ nguồn ngân sách địa phương\r\n\nthực hiện mua hóa chất tiêu độc khử trùng và tổ chức vệ sinh, tiêu độc khử\r\n\ntrùng đối với: khu vực công cộng; các chợ, điểm buôn bán gia cầm; các hộ chăn\r\n\nnuôi gia cầm qui mô nhỏ trên địa bàn tỉnh theo tiêu chí của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Dương.\n\n5. Quản lý việc\r\n\nbuôn bán gia cầm, sản phẩm gia cầm\n\nChính quyền địa phương các cấp phối hợp\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Thú y xem xét bố trí các điểm tập trung\r\n\nbuôn bán gia cầm sống và sản phẩm gia cầm đảm bảo vệ sinh Thú y và an toàn thực\r\n\nphẩm tại các chợ, các khu vực cố định tại địa phương.\n\nCác cơ quan chức năng tăng cường phối\r\n\nhợp trong công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các điểm buôn bán gia cầm, sản\r\n\nphẩm gia cầm không có nguồn gốc rõ ràng, nhất là tuyến xã, phường, thị trấn\r\n\n(nhân viên Thú y cơ sở xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng tuần tại các địa\r\n\nđiểm kinh doanh sản phẩm gia cầm).\n\n6. Thông tin\r\n\ntuyên truyền\n\nHàng năm xây dựng kế hoạch thông tin\r\n\ntuyên truyền mục tiêu và nội dung của kế hoạch đến các đối tượng có liên quan;\r\n\ncảnh báo về sự nguy hiểm của bệnh Cúm gia cầm, nguy cơ lây\r\n\ntruyền một số chủng vi rút cúm từ gia cầm sang người; tác hại đối với nền kinh\r\n\ntế, ngành chăn nuôi... do hoạt động buôn bán, vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia\r\n\ncầm không rõ nguồn gốc gây ra.\n\nTăng cường công tác tuyên truyền đến\r\n\nngười tiêu dùng để nâng cao nhận thức trong việc sử dụng sản phẩm gia cầm có\r\n\nnguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và đã qua kiểm tra của cơ quan Thú y.\n\n7. Nâng cao năng\r\n\nlực ngành Thú y\n\nCơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành\r\n\nThú y cấp tỉnh (Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản) được đầu tư đầy đủ trang\r\n\nthiết bị xét nghiệm tiên tiến, nguyên vật liệu và hóa chất để sẵn sàng phục vụ\r\n\ncông tác xét nghiệm phòng chống bệnh Cúm gia cầm kịp thời, tiết kiệm chi phí,\r\n\ngiảm thiểu nguy cơ lây nhiễm vi rút cúm cho người. Đồng thời phải chủ động tăng\r\n\ncường các hoạt động xét nghiệm, thử nghiệm đối chiếu với hệ thống xét nghiệm\r\n\ncác địa phương khác và trung ương.\n\nCán bộ, nhân viên Thú y làm công tác\r\n\ndịch tễ, quản lý dịch bệnh, chẩn đoán xét nghiệm định kỳ\r\n\nđược tập huấn kiến thức chuyên môn về giám sát, điều tra và xử lý dịch bệnh,\r\n\nphân tích dịch tễ và xét nghiệm bệnh Cúm gia cầm.\n\nCơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành\r\n\nThú y cấp tỉnh định kỳ tổ chức tập huấn, tuyên truyền các quy định pháp luật và\r\n\nkiến thức chuyên môn về dịch tễ học, chẩn đoán lâm sàng, lấy mẫu, giám sát và xử\r\n\nlý dịch bệnh Cúm gia cầm cho hệ thống Thú y cấp huyện.\n\n8. Xây dựng vùng,\r\n\ncơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\nDuy trì các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân\r\n\nUyên, Dầu Tiếng và Phú Giáo là 04 vùng chăn nuôi được Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn) công nhận là vùng an toàn dịch bệnh đối với bệnh Cúm\r\n\ngia cầm. Thực hiện đầy đủ các quy định về phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm\r\n\ntheo Luật Thú y, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y; định kỳ hàng năm phải\r\n\nlấy mẫu giám sát bệnh Cúm gia cầm với tần suất tối thiểu 01 (một) lần/năm.\n\nKhuyến khích, hỗ trợ các tập đoàn,\r\n\ncông ty có tiềm năng xây dựng các chuỗi sản xuất gia cầm, sản phẩm gia cầm an\r\n\ntoàn dịch bệnh đáp ứng tiêu dùng trong nước và định hướng xuất khẩu.\n\n9. Kiểm dịch vận\r\n\nchuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm và kiểm soát giết mổ gia cầm\n\nCơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành\r\n\nThú y các cấp tăng cường phối hợp với các ngành liên quan như Quản lý thị trường,\r\n\nCảnh sát giao thông thực hiện việc kiểm soát vận chuyển trong tỉnh và kiểm tra\r\n\nviệc vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm vào địa bàn tỉnh theo quy định của Luật\r\n\nThú y, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y và quy định hiện hành của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Dương.\n\nTừng bước xây dựng hệ thống mã nhận dạng\r\n\ncho các trang trại chăn nuôi tập trung nhằm tạo thuận lợi cho việc truy xuất\r\n\nnguồn gốc gia cầm, sản phẩm gia cầm.\n\nKiểm soát giết mổ gia cầm thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ\r\n\nsinh Thú y.\n\n10. Xử lý ổ dịch\n\nThực hiện việc xử lý ổ dịch theo quy\r\n\nđịnh của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thú y.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nNgân sách địa phương đảm bảo kinh phí\r\n\ncho việc thực hiện các nội dung của kế hoạch; đặc biệt là công tác giám sát dịch\r\n\nbệnh và đầu tư trang thiết bị xét nghiệm hiện đại, tiên tiến để sẵn sàng phục vụ\r\n\ncông tác phòng chống dịch bệnh Cúm gia cầm. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phối hợp Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp Sở Tài chính\r\n\ncân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung có liên quan theo nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn.\n\nCác cơ sở giống gia cầm, cơ sở ấp nở\r\n\ntrứng gia cầm, cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ và chế biến gia cầm tự\r\n\nđảm bảo kinh phí để đáp ứng yêu cầu vệ sinh Thú y, phòng chống dịch bệnh và\r\n\ngiám sát dịch bệnh theo đúng quy định hiện hành và các nội dung của kế hoạch\r\n\nnày.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\ntự toán kinh phí sau khi được Sở Tài chính thẩm định để thực hiện các nội dung\r\n\ncủa kế hoạch.\n\nChủ trì phối hợp các Sở, Ngành có\r\n\nliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện kế hoạch.\n\nChỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành Thú y cấp tỉnh là đầu mối phối hợp các đơn vị có liên quan để thực\r\n\nhiện các nội dung của kế hoạch; triển khai công tác tiêm phòng, giám sát bệnh\r\n\nCúm gia cầm, tiêu độc khử trùng, kiểm dịch vận chuyển và kiểm soát giết mổ trên\r\n\nđịa bàn toàn tỉnh.\n\nĐịnh kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh kết quả triển khai kế hoạch và các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện.\n\n2. Sở Tài chính\n\nPhối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thẩm định dự toán kinh phí cho việc thực hiện các nội dung của kế hoạch.\r\n\nHàng năm cân đối, bố trí ngân sách để thực hiện kế hoạch theo dự toán kinh phí\r\n\nvà hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Sở Công Thương\n\nPhối hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức quy hoạch, bố trí các điểm tập\r\n\ntrung buôn bán gia cầm sống và sản phẩm gia cầm đảm bảo vệ sinh Thú y và an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n4. Cục Quản lý thị trường:\n\nPhối hợp cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành Thú y thực hiện kiểm tra trong hoạt động phòng chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch vận chuyển động vật,\r\n\nkiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh Thú y.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp, hỗ trợ cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước chuyên ngành Thú y các cấp để thực hiện công tác thông tin tuyên truyền\r\n\ntrên toàn tỉnh.\n\n6. Công an tỉnh\n\nCử lực lượng phối hợp các Đội kiểm tra\r\n\nliên ngành về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật để tăng cường kiểm soát,\r\n\nphát hiện và xử lý các hoạt động vận chuyển, kinh doanh, tiêu thụ gia cầm và sản\r\n\nphẩm gia cầm không rõ nguồn gốc hoặc không đảm bảo vệ sinh Thú y, không đảm bảo\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\nCăn cứ điều kiện thực tế tại địa\r\n\nphương để triển khai thực hiện các nội dung có liên quan của kế hoạch này. Hàng\r\n\nnăm xây dựng dự toán kinh phí phòng chống dịch bệnh động vật (trong đó có bệnh Cúm\r\n\ngia cầm) kịp thời và đúng quy định hiện hành. Huy động nguồn lực của địa phương\r\n\ntheo quy định của pháp luật để tham gia phòng chống dịch,\r\n\ngiám sát dịch bệnh động vật.\n\nChỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn tích cực phối hợp cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Thú y thực hiện\r\n\ncác nội dung của kế hoạch; nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc kiểm soát\r\n\nchặt chẽ và ngăn chặn việc vận chuyển, giết mổ, buôn bán\r\n\ngia cầm và sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc.\n\nChỉ đạo Ban quản lý các chợ: thường xuyên\r\n\nkiểm tra và không cho kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc,\r\n\nchưa qua kiểm dịch, kiểm soát giết mổ của cơ quan Thú y; chịu trách nhiệm trong\r\n\nviệc kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm tại các chợ do mình quản lý.\n\nỦy ban nhân dân các huyện Bàu Bàng, Bắc\r\n\nTân Uyên, Dầu Tiếng và Phú Giáo tích cực thực hiện các biện pháp để duy trì điều\r\n\nkiện được Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) công nhận là vùng\r\n\nan toàn dịch bệnh đối với bệnh Cúm gia cầm.\n\n8. Các tổ chức, cá nhân có liên quan\n\nPhối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước chuyên ngành Thú y các cấp trong công tác phòng chống dịch, bố trí nguồn\r\n\nlực và kinh phí để triển khai thực hiện các nội dung có liên quan của kế hoạch.\n\nTuân thủ các quy định về chăn nuôi,\r\n\ntiêm phòng vắc xin, giám sát dịch bệnh, vệ sinh Thú y và kiểm dịch vận chuyển\r\n\ntheo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành Thú y có thẩm quyền.\r\n\nKhi nghi ngờ xuất hiện bệnh Cúm gia cầm phải kịp thời báo cáo cho cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước chuyên ngành Thú y địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng chống dịch bệnh theo quy định.\n\nTrên đây là nội dung Kế hoạch thực hiện\r\n\n“Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Cúm gia cầm giai đoạn 2019 - 2025” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Dương. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc đề nghị các đơn vị thông tin về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để có\r\n\nchỉ đạo, giải quyết kịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Thú y;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Sở: NN&PTNT, TC, CT, TT&TT;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Cục Quản lý thị trường tỉnh;\r\n\n - Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản;\r\n\n - Đài PTTH, Báo Bình Dương, Website tỉnh;\r\n\n - LĐVP (Lg, Th), Thi, TH;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\nMai Hùng Dũng\n\n", + "id": 100656 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100657.json b/contexts/context_100657.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee797778592e6205f244dca4ad48c95b685d9fa1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100657.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-75-2007-QD-UBND-quy-dinh-chinh-sach-tro-giup-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-tinh-Lao-Cai-59846.aspx", + "name": "Quyet-dinh-75-2007-QD-UBND-quy-dinh-chinh-sach-tro-giup-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-tinh-Lao-Cai-59846", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\n\n*****\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 75/2007/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 11 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH\r\n\nSÁCH TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ Xà HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/04/2007 của Chính phủ về chính sách\r\n\ntrợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH, ngày 13/07/2007 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh Xã hội hướng dẫn một số điều thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh Xã hội tại Tờ trình số 137\r\n\n/TTr-LĐTBXH ngày 22/11/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\nĐiều 2. Giao cho Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các huyện, thành phố và các đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện.\n\nĐiều 3. Các chế độ\r\n\ntrợ cấp, trợ giúp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Quyết định\r\n\nnày được thực hiện như sau:\n\n1. Đối với các đối\r\n\ntượng trợ cấp thường xuyên:\n\n- Trường hợp đã có\r\n\nquyết định trợ cấp trước ngày 01/01/2007 thì được hưởng mức trợ cấp mới từ ngày\r\n\n01/01/2007.\n\n- Trường hợp có\r\n\nquyết định trợ cấp từ ngày 01/01/2007 trở về sau thì được hưởng mức trợ cấp mới\r\n\ntính từ ngày ghi trong quyết định.\n\n2. Đối với các trường\r\n\nhợp đột xuất đã được trợ cấp trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thì giữ\r\n\nnguyên mức đã trợ cấp.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành.\n\nQuyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế\r\n\nQuyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 21/02/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định\r\n\nchính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ\r\n\nem bị bỏ rơi và chính sách cứu trợ xã hội; Mục III quy định tạm thời về sử dụng\r\n\nkinh phí cứu đói hàng năm ban hành kèm theo Quyết định số 278/QĐ-UB ngày\r\n\n02/10/2000 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành bản qui định tạm thời về sử dụng\r\n\nkinh phí cứu đói hàng năm.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 QĐ;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Bộ Lao động - TBXH;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Wesbsite Chính phủ;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Các chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, VX,TH, NC.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP CÁC\r\n\nĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ Xà HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n75 /2007/QĐ-UBND ngày 11 /12/2007 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nChương 1:\n\nĐỐI\r\n\nTƯỢNG BẢO TRỢ Xà HỘI\n\nĐiều 1. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện\r\n\ntrợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý:\n\n1.\r\n\nTrẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ\r\n\ncôi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại\r\n\nĐiều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian\r\n\nchấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm\r\n\nHIV/AIDS thuộc hộ nghèo.\n\nNgười\r\n\nchưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hoá, học nghề,\r\n\ncó hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.\n\n2.\r\n\nNgười cao tuổi cô đơn, thuộc hộ nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng\r\n\ngià yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ nghèo\r\n\n(Theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).\n\n3. Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp\r\n\nbảo hiểm xã hội.\n\n4.\r\n\nNgười tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ,\r\n\nthuộc hộ nghèo.\n\n5.\r\n\nNgười mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã\r\n\nđược cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm\r\n\nvà có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nới nương tựa hoặc gia đình\r\n\nthuộc diện hộ nghèo.\n\n6.\r\n\nNgười nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo.\n\n7.\r\n\nGia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.\n\n8.\r\n\nHộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ\r\n\ncho bản thân.\n\n9.\r\n\nNgười đơn thân thuộc hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con\r\n\nđang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.\n\nĐiều 2. Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 1 Quy định này thuộc diện đặc biệt\r\n\nkhó khăn không tự lo được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội.\n\nĐiều 3. Đối tượng được trợ giúp đột xuất\r\n\n(một lần) là những người, hộ gia đình gặp nhiều khó khăn do hậu quả thiên tai\r\n\nhoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:\n\n1.\r\n\nHộ gia đình có người chết, mất tích.\n\n2.\r\n\nHộ gia đình có người bị thương nặng.\n\n3.\r\n\nHộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng.\n\n4.\r\n\nHộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói.\n\n5.\r\n\nHộ gia đình phải di rời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quyét.\n\n6.\r\n\nNgười bị đói do thiếu lương thực.\n\n7.\r\n\nNgười gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết\r\n\nđể chăm sóc.\n\n8.\r\n\nNgười lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú.\n\n9. Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị đứng\r\n\nra tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình\r\n\nkhông biết để mai táng.\n\n10.\r\n\nNgười ngoài tỉnh gặp rủi ro khác (như: Cơ nhỡ hoặc bị mất cắp trên tàu xe...)\r\n\nmà không có điều kiện để trở về nơi cư trú.\n\nChương 2:\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ TRỢ GIÚP\n\nĐiều 4. Trợ cấp thường xuyên.\n\n1.\r\n\nMức trợ cấp: (Có phụ lục I, II, III kèm theo).\n\n2.\r\n\nCác đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 1 Quy định này; trẻ em mồ\r\n\ncôi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 1 Quy định\r\n\nnày nuôi dưỡng; người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình\r\n\nnêu tại khoản 8 Điều 1 Quy định này; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại\r\n\nkhoản 9 Điều 1 Quy định này, ngoài được hưởng trợ cấp hàng tháng, còn được hưởng\r\n\nthêm các khoản trợ giúp sau:\n\na)\r\n\nĐược miễn, giảm học phí, được cấp sách vở, đồ dùng học tập theo qui định hiện\r\n\nhành nếu đang đi học văn hoá, học nghề.\n\nĐối\r\n\nvới các đối tượng học ngoài hệ thống công lập thì được xem xét hỗ trợ học phí\r\n\ntheo mức tương đương với hệ thống công lập cùng cấp.\n\nb)\r\n\nKhi chết được hỗ trợ mai táng phí, mức 2.000.000 đồng/người.\n\nc)\r\n\nĐược cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.\n\nd)\r\n\nĐối với các đối tượng ở cơ sở Bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài được\r\n\nhưởng các khoản nêu trên còn được trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ\r\n\ncho sinh hoạt đời sống hàng ngày, mức trợ cấp theo dự toán kinh phí hàng năm của\r\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội được Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.\n\ne)\r\n\nTrợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/ AIDS được hỗ\r\n\ntrợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, mức trợ cấp 150.000đồng/người/ năm.\n\nĐiều 5. Trợ cấp đột xuất.\n\n1.\r\n\nĐối với hộ gia đình có người bị chết, mất tích, mức trợ cấp 3.000.000 đồng/người.\n\n2.\r\n\nĐối với hộ gia đình có người bị thương, mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người.\n\n3.\r\n\nĐối với hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, mức trợ cấp\r\n\n5.000.000 đồng/hộ.\n\n4.\r\n\nĐối với hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quýet, mức\r\n\ntrợ cấp 5.000.000 đồng/hộ.\n\n5.\r\n\nĐối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết\r\n\nđể chăm sóc, mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người.\n\n6.\r\n\nNgười lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú mức trợ\r\n\ncấp là 10.000đồng/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải\r\n\nkéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 3 tháng, mức trợ cấp\r\n\nbằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở Bảo trợ xã hội.\n\n7.\r\n\nĐối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai\r\n\ntáng được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì cơ quan,\r\n\nđơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng.\n\n8.\r\n\nĐối với hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói theo\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 3 quy định này được hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/hộ;\r\n\nmức cụ thể do Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định cho phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế và khả năng huy động nguồn lực của địa phương. Ngoài ra còn được\r\n\nxem xét hỗ trợ cứu đói theo quy định tại điều 6 của quy định này.\n\n9.\r\n\nĐối với người ngoài tỉnh gặp rủi ro khác (như: Cơ nhỡ hoặc bị mất cắp trên tàu\r\n\nxe...) mà không có điều kiện để trở về nơi cư trú, thì Sở Lao động - TBXH tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết.\n\nĐiều 6. Trợ cấp cứu đói. \n\n1.\r\n\nĐối tượng cứu đói.\n\nLà\r\n\nnhững hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu sinh sống thường trú tại tỉnh Lào Cai.\r\n\nTrong sản xuất đã có cố gắng, nhưng do thiên tai, rủi ro và những nguyên nhân bất\r\n\nkhả kháng, gia đình và bản thân họ lâm vào cảnh thiếu đói, tự họ không thể vượt\r\n\nqua được, cần có sự giúp đỡ của Nhà nước và cộng đồng. \n\n2.\r\n\nMức trợ cấp.\n\nMức\r\n\ntrợ cấp cứu đói cho nhân dân là 15 kg gạo/người/tháng, thời gian từ 1 đến 3\r\n\ntháng.\n\nCác\r\n\nquy định khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n13/4/2007 của Chính phủ và Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh Xã hội.\n\nChương 3:\n\nTHẨM\r\n\nQUYỀN QUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 7. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nquyết định trợ cấp các đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp nuôi dưỡng tại cộng\r\n\nđồng, trợ cấp đột xuất, trợ cấp cứu đói.\n\nĐiều 8. Trường hợp thiên tai hoặc những lý\r\n\ndo bất khả kháng khác gây ra ở mức độ đặc biệt, có tính chất nghiêm trọng, quy\r\n\nmô lớn thì UBND các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Sở Tài chính) để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.\n\nĐiều 9. Giám đốc Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội thực hiện trợ cấp khó khăn đột xuất một lần đối với các trường hợp rủi\r\n\nro khác theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nChương 4:\n\nNGUỒN\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Nguồn kinh phí trợ giúp thường\r\n\nxuyên tại cộng đồng do xã, phường quản lý; kinh phí trợ giúp hàng tháng cho các\r\n\nđối tượng sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý; kinh\r\n\nphí cứu trợ đột xuất; kinh phí cứu đói được cân đối từ ngân sách huyện, thành\r\n\nphố và nguồn kinh phí trợ giúp của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước hỗ\r\n\ntrợ trực tiếp cho địa phương. Trường hợp kinh phí đảm bảo xã hội của huyện,\r\n\nthành phố không đáp ứng đủ, thì UBND các huyện, thành phố báo cáo cụ thể với Sở\r\n\nTài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét hỗ trợ.\n\nKinh\r\n\nphí trợ giúp nêu trên được cấp phát, thanh toán qua Phòng Nội vụ Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội các huyện, thành phố.\n\nĐiều 11. Đối với các đối tượng ở cơ sở Bảo\r\n\ntrợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, kinh phí trợ cấp do ngân sách tỉnh đảm bảo\r\n\nvà bố trí cùng với dự toán chi hoạt động thường xuyên hàng năm của Trung tâm Bảo\r\n\ntrợ xã hội tỉnh. Ngoài ra, được sử dụng nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; đảm bảo sử dụng đúng mục\r\n\nđích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.\n\nĐiều 12. Đối với việc\r\n\ntrợ cấp khó khăn đột xuất một lần (Điều 10) kinh phí hàng năm được cân đối, cấp\r\n\nqua Sở Lao động Thương binh và Xã hội quản lý.\n\nChương 5: \n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế\r\n\nQuyết định số 65/2005/QĐ-UB ngày 21/02/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định\r\n\nchính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ\r\n\nem bị bỏ rơi và chính sách cứu trợ xã hội; Mục III quy định tạm thời về sử dụng kinh phí cứu đói hàng\r\n\nnăm ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n278/QĐ-UB ngày 02/10/2000 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành qui định tạm\r\n\nthời về sử dụng kinh phí cứu đói hàng năm.\n\nĐiều 14. Giao cho Sở Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thành phố và\r\n\ncác đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.\n\nUBND\r\n\ncác huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng chức năng thực hiện tốt\r\n\nchính sách này.\n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện có vướng mắc, phát sinh UBND các huyện, thành phố phản ánh\r\n\nvề Sở Lao động - TBXH, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải\r\n\nquyết.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\n1:\n\nMỨC TRỢ CẤP HÀNG\r\n\nTHÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ Xà HỘI SỐNG TẠI CỘNG ĐỒNG DO XÃ, PHƯỜNG QUẢN\r\n\nLÝ:\n\n(kèm theo bản quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 75 /2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/12/2007 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nĐVT: 1.000đ\n\nSố TT\n\nĐối tượng\n\nHệ số\n\nTrợ cấp\n\n1\n\na) Đối tượng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng\r\n\n tuổi trở lên, gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn\r\n\n nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc\r\n\n cha mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực,\r\n\n khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;\n\n- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi\r\n\n nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.\n\nb) Đối tượng:\r\n\n Người cao tuổi cô đơn, thuộc gia đình nghèo; Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng\r\n\n nhưng già yếu, không có con cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia\r\n\n đình nghèo;\n\nc) Đối tượng:\r\n\n Người từ đủ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH;\n\nd) Đối tượng:\r\n\n Người tàn tật nặng không có khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo;\n\nđ) Đối tượng:\r\n\n Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ từ 18 tháng tuổi đến dưới\r\n\n 16 tuôi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới\r\n\n 18 tuổi.\n\n1,0\n\n120\n\n2\n\na) Đối tượng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18\r\n\n tháng tuổi, gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn\r\n\n nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc\r\n\n cha mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực,\r\n\n khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;\n\nb) Đối tượng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng\r\n\n tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn\r\n\n nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc\r\n\n cha mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực,\r\n\n khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;\n\n- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi\r\n\n nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.\n\nc) Đối tượng:\r\n\n Người cao tuổi cô đơn, thuộc gia đình nghèo, tàn tật nặng; Người cao tuổi còn\r\n\n vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con cháu, người thân thích để nương tựa,\r\n\n thuộc hộ gia đình nghèo, tàn tàn nặng;\n\nd) Đối tượng:\r\n\n Người tâm thần mãn tính sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc\r\n\n diện hộ nghèo.\n\nđ) Đối tượng:\r\n\n Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng LĐ, thuộc hộ gia đình nghèo.\n\ne) Đối tượng:\r\n\n Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới18 tháng tuổi; từ\r\n\n 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n1,5\n\n180\n\n3\n\na) Đối tượng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18\r\n\n tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn\r\n\n nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc\r\n\n cha mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực,\r\n\n khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.\n\nb) Đối tượng:\r\n\n Người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ được, thuộc hộ gia đình\r\n\n nghèo;\n\nc) Đối tượng:\r\n\n Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng\r\n\n tuổi trở lên.\n\nd) Đối tượng:\r\n\n Hộ gia đình có 02 người người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.\n\nđ) Đối tượng:\r\n\n Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 18 tháng tuổi bị\r\n\n tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n2,0\n\n240\n\n4\n\nĐối tượng: Gia\r\n\n đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em mồ côi, TE bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi; Gia\r\n\n đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở\r\n\n lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.\n\n2,5\n\n300\n\n5\n\na) Đối tượng:\r\n\n Gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi\r\n\n bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.\n\nb) Đối tượng:\r\n\n Hộ gia đình có 03 người người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.\n\n3,0\n\n360\n\n6\n\nĐối tượng:Hộ\r\n\n gia đình có 04 người người tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ.\n\n4,0\n\n480\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\n2: \n\nMỨC TRỢ CẤP Xà HỘI\r\n\nHÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ Xà HỘI SỐNG TRONG NHÀ Xà HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG\r\n\nDO XÃ, PHƯỜNG QUẢN LÝ:\n\n(kèm theo bản quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 75/2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/12/2007 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nĐVT: 1.000đ\n\nSố TT\n\nĐối tượng\n\nHệ số\n\nTrợ cấp\n\n\n\na) Đối tượng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn\r\n\n nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc\r\n\n cha mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực,\r\n\n khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.\n\n- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi\r\n\n nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.\n\nb) Đối tượng: Người\r\n\n cao tuổi cô đơn, thuộc gia đình nghèo; Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng\r\n\n già yếu, không có con cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình\r\n\n nghèo;\n\nc) Đối tượng:\r\n\n Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo,\r\n\n không có điều kiện sống tại gia đình. \n\n2,0\n\n240\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\n3:\n\nMỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG\r\n\nHÀNG THÁNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ Xà HỘI SỐNG TẠI CÁC CỚ SỞ BẢO TRỢ Xà HỘI:\n\n(kèm theo bản quy định về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 75 /2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n11/12/2007 của UBND tỉnh Lào Cai)\n\nĐVT: 1.000đ\n\nSố TT\n\nĐối tượng\n\nHệ số\n\nTrợ cấp\n\n1\n\na) Đối tượng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng\r\n\n tuổi trở lên, gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn\r\n\n nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc\r\n\n cha mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật dân sự hoặc không đủ năng lực,\r\n\n khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;\n\n- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi\r\n\n nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.\n\nb) Đối tượng: Người\r\n\n cao tuổi cô đơn, thuộc gia đình nghèo; Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng\r\n\n già yếu, không có con cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình\r\n\n nghèo;\n\nc) Đối tượng:\r\n\n Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục\r\n\n vụ, thuộc gia đình hộ nghèo.\n\n2,0\n\n240\n\n2\n\na) Đối tượng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18\r\n\n tháng tuổ, gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn\r\n\n nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc\r\n\n cha mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực,\r\n\n khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; \n\n- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.\n\nb) Đối tượng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi\r\n\n trở lên bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS, gồm:\n\n- Trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, trẻ em bị bỏ rơi mất nguồn\r\n\n nuôi dưỡng;\n\n- Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc\r\n\n cha mất tích theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực,\r\n\n khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;\n\n- Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời\r\n\n gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; \n\n- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.\n\n- Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi\r\n\n nhưng đang đi học văn hoá, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.\n\nb) Đối tượng:\r\n\n Người mắc bệnh tâm thần mãn tính\n\nc) Đối tượng: Người\r\n\n nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.\n\n2,5\n\n300\n\n", + "id": 100657 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100658.json b/contexts/context_100658.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0be1edddd97bedeb55e68f48b337ec32b2ae327c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100658.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-01-2007-CT-UBND-quan-ly-san-xuat-cong-nghiep-tieu-thu-cong-nghiep-Quang-Binh-195304.aspx", + "name": "Chi-thi-01-2007-CT-UBND-quan-ly-san-xuat-cong-nghiep-tieu-thu-cong-nghiep-Quang-Binh-195304", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2007/CT-UBND\n\nĐồng Hới, ngày 09 tháng 5 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ NGÀNH NGHỀ NÔNG\r\n\nTHÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH.\n\nTrong\r\n\nnhững năm qua, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông\r\n\nthôn (CN - TTCN và NNNT) trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả đáng khích\r\n\nlệ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tạo sự chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế của tỉnh. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng cao, giai\r\n\nđoạn 2001-2005 bình quân hàng năm tăng 17,74%, năm 2006 tăng 19,3%. Năm 2007\r\n\nphấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 25 - 26%, đảm bảo bình quân 5 năm (2006 - 2010)\r\n\n20-21% theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đã đề ra, tiếp tục giữ\r\n\nvai trò chủ đạo trong việc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh.\n\nTuy\r\n\nvậy, kết quả phát triển sản xuất công nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng và\r\n\nthế mạnh, chưa tạo ra sự đột phá trong phát triển, làm đòn bẩy để chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế của tỉnh; tốc độ tăng trưởng chưa đáp ứng yêu cầu và thiếu tính\r\n\nvững chắc. Những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân, trong đó công tác quản lý\r\n\nnhà nước đối với hoạt động sản xuất CN - TTCN và NNNT trên địa bàn chưa được\r\n\ncác cấp, các ngành và các đơn vị nhận thức đầy đủ và thực hiện nghiêm túc.\n\nĐể\r\n\nkhắc phục những hạn chế trên, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển sản\r\n\nxuất CN - TTCN và NNNT trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thực hiện thành công sự\r\n\nnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước\r\n\nvà hội nhập kinh tế quốc tế. UBND tỉnh yêu cầu:\n\n1\r\n\n. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Uỷ ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất CN -\r\n\nTTCN và NNNT nhằm huy động mọi nguồn lực để phát triển mạnh mẽ CN - TTCN và\r\n\nNNNT.\n\n2.\r\n\nSở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố triển khai thực hiện và công bố rộng rãi các nội dung quy\r\n\nhoạch phát triển CN - TTCN tỉnh Quảng Bình đến năm 2010 và 2015, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 3150/QĐ-UBND ngày 14/11/2006\n\nvà Chương trình phát triển CN - TTCN và NNNT tỉnh Quảng Bình, giai đoạn\r\n\n2006-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND ngày 26/11/2006 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình; tổ chức xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành nghề nông thôn của tỉnh đến năm 2010 và 2020 và chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển CN - TTCN và NNNT tỉnh Quảng Bình để tổ chức thực hiện. Vận\r\n\nđộng, hướng dẫn các cá nhân, tổ chức, tham mưu cho UBND tỉnh thành lập các hiệp\r\n\nhội sản xuất thuộc lĩnh vực CN - TTCN và NNNT.\n\n3.\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Trên cơ sở các chính sách khuyến khích ưu\r\n\nđãi đầu tư hiện hành, hàng năm tham mưu UBND tỉnh cân đối bố trí kế hoạch vốn\r\n\nkhuyến công, vốn ưu đãi đầu tư các dự án sản xuất công nghiệp, vốn hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng các khu, cụm, điểm CN - TTCN và làng nghề theo quy hoạch, kế hoạch\r\n\nđã được UBND tỉnh phê duyệt. Phối hợp với Sở Công nghiệp trong quản lý nhà nước\r\n\nvề hoạt động sản xuất công nghiệp; thường xuyên cung cấp các thông tin về đăng\r\n\nký kinh doanh, cấp phép đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp... đảm bảo đủ các điều kiện\r\n\nđể triển khai thực hiện Chương trình phát triển CN - TTCN và NNNT, giai đoạn\r\n\n2006 - 2010.\n\n4.\r\n\nUBND các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với Sở Công nghiệp và các ngành\r\n\nliên quan thực hiện tốt công tác quản lý theo ngành và lãnh thổ; căn cứ cơ chế\r\n\nchính sách của tỉnh, tổ chức xây dựng và ban hành các chính sách cụ thể, phù\r\n\nhợp với tình hình thực tế địa phương; hàng năm chủ động cân đối bố trí ngân\r\n\nsách, tổ chức triển khai và sơ kết, tổng kết báo cáo kết quả thực hiện lên UBND\r\n\ntỉnh và Sở Công nghiệp; triển khai thực hiện việc xây dựng hồ sơ để công nhận\r\n\nnghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo hướng dẫn của Sở Công\r\n\nnghiệp.\n\n5.\r\n\nCác Sở, ban, ngành, Ban quản lý các khu công nghiệp, các ngân hàng thương mại,\r\n\nNgân hàng Phát triển...và các đơn vị cung cấp dịch vụ, theo chức năng của\r\n\nmình phối hợp chặt chẽ với Sở Công nghiệp và UBND các huyện, thành phố chỉ đạo,\r\n\nhỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đầu tư phát triển\r\n\nsản xuất có hiệu quả.\n\n6.\r\n\nCác doanh nghiệp hoạt động sản xuất CN - TTCN trên địa bàn cần gắn hoạt động\r\n\nsản xuất với bảo vệ môi trường và chấp hành nghiêm các quy định của Nhà nước;\r\n\nđịnh kỳ hàng tháng, quý tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất,\r\n\nnhững khó khăn vướng mắc va các kiến nghị đề xuất gửi đến Sở Công nghiệp để\r\n\ntổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết.\n\n7.\r\n\nCác cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn của tỉnh tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến rộng rãi chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của nhà\r\n\nnước và các qui định của tỉnh về công tác quản lý nhà nước và khuyến khích phát\r\n\ntriển sản xuất CN - TTCN và NNNT đến mọi người dân và các doanh nghiệp biết để\r\n\nthực hiện; kịp thời biểu dương các điển hình tiên tiến, phổ biến nhân rộng các\r\n\nmô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả.\n\nTăng\r\n\ncường quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất công nghiệp hiện nay là nhiệm\r\n\nvụ quan trọng để tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển sản xuất công\r\n\nnghiệp, nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của\r\n\ntỉnh. UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp, các tổ chức và cá nhân sản xuất CN\r\n\n- TTCN và NNNT trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Sở Công\r\n\nnghiệp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện và định kỳ tổng hợp\r\n\ntình hình báo cáo UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng chính phủ;\n\n- Bộ Công nghiệp;\n\n- Cục KTVB-Bộ TP; Để b/c\n\n- TVTU; TT HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh\n\n- Sở Tư pháp;\n\n- Các sở, ban, ngành liên quan;\n\n- TT Công báo, Báo, Đài PTTH QB;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- Các doanh nghiệp SXCN\n\n- Lưu VT, CVCN.\n\nTM.UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Hoài\n\n", + "id": 100658 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100659.json b/contexts/context_100659.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b9e1f055f789857561d67925d45eb883d1af0e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100659.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-79-2017-NQ-HDND-ket-qua-phoi-hop-giai-quyet-van-de-phat-sinh-giua-hai-ky-hop-Binh-Dinh-358220.aspx", + "name": "Nghi-quyet-79-2017-NQ-HDND-ket-qua-phoi-hop-giai-quyet-van-de-phat-sinh-giua-hai-ky-hop-Binh-Dinh-35", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 79/2017/NQ-HĐND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 14 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nKẾT QUẢ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH GIỮA HAI\r\n\nKỲ HỌP\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nXét Báo cáo số 07/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm\r\n\n2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả phối hợp giải quyết những\r\n\nvấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nNhất trí 28 nội dung giải quyết những vấn đề phát\r\n\nsinh giữa hai kỳ họp (kỳ họp thứ 3 và kỳ họp thứ 4 Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa\r\n\nXII) đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận, thống nhất với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (Có phụ lục 28 nội dung kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm\r\n\n2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tùng\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP\n\n28 NỘI DUNG GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH\r\n\nGIỮA HAI KỲ HỌP (KỲ HỌP THỨ 3 VÀ KỲ HỌP THỨ 4 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XII)\r\n\nĐà ĐƯỢC THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỎA THUẬN THỐNG NHẤT VỚI UBND TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định)\n\n1. Chủ trương đầu tư Dự án\r\n\nnâng cấp tuyến đường ĐT.639B (đường phía Tây tỉnh), Đoạn Km113 - Km145; phân đoạn\r\n\nKm137+580 đến Km143+787.\n\n2. Chủ trương thuận đầu tư Dự\r\n\nán: Đầu tư xây dựng kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn, bãi ngang, hải đảo tỉnh Bình Định - giai đoạn 2017-2020.\n\n3. Bố trí kế hoạch vốn năm\r\n\n2016 từ nguồn tiền sử dụng đất tái định cư của dự án Quốc lộ 1D cho Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Quy Nhơn.\n\n4. Phân chia nguồn thu tiền\r\n\nsử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016 trên địa bàn huyện Phù Cát.\n\n5. Mua sắm xe ô tô chuyên\r\n\ndùng cho Ban Quản lý Dự án Giao thông tỉnh quản lý, sử dụng trong năm 2017.\n\n6. Phân bổ kế hoạch vốn từ\r\n\nnguồn vượt thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016.\n\n7. Chủ trương hỗ trợ kinh\r\n\nphí đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Công an huyện Hoài Nhơn.\n\n8. Phân bổ kế hoạch vốn năm\r\n\n2016 để thanh toán khối lượng hoàn thành cho công trình đầu tư xây dựng phục vụ\r\n\nphát triển quỹ đất.\n\n9. Phân bổ kế hoạch vốn từ\r\n\nnguồn vượt thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016.\n\n10. Chuyển nguồn vốn từ nguồn\r\n\nvượt thu tiền xổ số kiến thiết năm 2016 sang năm 2017 để thanh toán khối lượng\r\n\nhoàn thành cho dự án, công trình.\n\n11. Chủ trương đầu tư Dự án:\r\n\nKhắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - Tỉnh Bình Định.\n\n12. Kết quả điều tra, rà\r\n\nsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều áp dụng\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh.\n\n13. Phân bổ vốn chuẩn bị đầu\r\n\ntư trong kế hoạch đầu năm 2017 và bổ sung lĩnh vực phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư\r\n\nđể đầu tư khắc phục hậu quả thiên tai thuộc các công trình dự án lĩnh vực ngành\r\n\nnông nghiệp phát triển nông thôn và ngành giao thông của tỉnh.\n\n14. Nguồn vốn thực hiện công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Dự án Hồ chứa nước Đồng Mít thuộc các\r\n\ncông trình dự án lĩnh vực ngành\n\n15. Chủ trương đầu tư điều\r\n\nchỉnh Dự án: Đường trục Khu kinh tế nối dài (Giai đoạn 1).\n\n16. Chủ trương đầu tư Công\r\n\ntrình: Đê sông An Lão (đoạn An Hòa - giai đoạn 2).\n\n17. Bổ sung Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2017 cho Công ty TNHH Phú Hiệp và Công ty cổ phần Khoáng sản Biotan\r\n\nthuê đất để khai thác titan.\n\n18. Chuyển nguồn vốn đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2016 còn lại sang năm 2017 để thực\r\n\nhiện công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư giai đoạn 1 của dự án xây dựng\r\n\ncấp bách kè chống sạt lở và cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát lũ chống ngập\r\n\núng hạ lưu sông Hà Thanh, thành phố Quy Nhơn.\n\n19. Chuyển kinh phí bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1D, đoạn từ ngã ba Long Vân\r\n\nđến bến xe liên tỉnh, từ năm 2016 còn lại sang năm 2017 tiếp tục thực hiện.\n\n20. Quy định tạm thời việc\r\n\nthu lệ phí đăng ký kinh doanh.\n\n21. Chủ trương đầu tư Dự án\r\n\nĐường kết nối giữa Quốc lộ 1 cũ và Quốc lộ 1 mới tại Km1145 +540 trên địa bàn\r\n\nthị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn.\n\n22. Mua 01 xe ô tô phục vụ\r\n\ncông tác chung cho Văn phòng Thành ủy Quy Nhơn để quản lý, sử dụng.\n\n23. Chuyển nguồn vốn ngân\r\n\nsách địa phương năm 2016 và kế hoạch các năm trước kéo dài sang năm 2016 chưa\r\n\nthực hiện hết sang năm 2017 để tiếp tục thực hiện.\n\n24. Bổ sung diện tích đất\r\n\n5.546m2 vào danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng để sử dụng xây dựng các\r\n\nmóng trụ đường dây 110Kv đấu nối sau trạm biến áp 220KV tại xã Mỹ Trinh, huyện\r\n\nPhù Mỹ.\n\n25. Mua 01 xe ô tô chuyên\r\n\ndùng cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn để\r\n\nquản lý, sử dụng.\n\n26. Chủ trương đầu tư Dự án:\r\n\nThí điểm mô hình tăng trưởng xanh trong sản xuất cây thâm canh có múi, thí điểm\r\n\nđầu tư hệ thống tưới tiết kiệm trên cây trồng cạn để ứng phó với tình hình nắng\r\n\nhạn tại Bình Định. Địa điểm xây dựng: Huyện Tây Sơn, Phù Cát, Tuy Phước, Hoài\r\n\nÂn, Hoài Nhơn, Phù Mỹ và thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\n27. Chủ trương đầu tư Dự án Dự\r\n\nán: Đập ngăn mặn trên sông Lại Giang, Huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\n28. Kinh phí hỗ trợ mua xe ô\r\n\ntô chuyên dùng cho Công an tỉnh./.\n\n(Nội dung cụ thể có phụ lục chung kèm theo)\n\n\n\nPHỤ LỤC CHUNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n79/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)\n\n1. Chủ trương đầu tư Dự\r\n\nán nâng cấp tuyến đường ĐT.639B (đường phía Tây tỉnh), Đoạn Km113 - Km145; phân\r\n\nđoạn Km137+580 đến Km143+787.\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định 40/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật đầu tư công;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n9736/BKHĐT-TH ngày 21/11/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc rà soát danh mục\r\n\ndự án, dự kiến vốn và hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án sử dụng vốn TPCP giai đoạn\r\n\n2016-2020; nhu cầu và dự kiến kế hoạch 2017;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư Dự án nâng cấp tuyến đường\r\n\nĐT.639B (đường phía Tây tỉnh), Đoạn Km113 - Km145; phân đoạn Km137+580 đến\r\n\nKm143+787. Cụ thể như sau:\n\na) Tên dự án: Nâng cấp\r\n\ntuyến đường ĐT.639B (đường phía Tây tỉnh), Đoạn Km113 - Km145; phân đoạn\r\n\nKm137+580 đến Km143+787.\n\nb) Dự án: nhóm B\n\nc) Cấp quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định\n\nd) Cấp quyết định đầu tư:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định\n\ne) Chủ đầu tư: Ban Quản\r\n\nlý dự án Giao thông tỉnh Bình Định\n\ng) Về quy mô đầu tư: Xây\r\n\ndựng Dự án nâng cấp tuyến đường ĐT.639B (đường phía Tây tỉnh), Đoạn Km113 -\r\n\nKm145; phân đoạn Km137+580 đến Km143+787.\n\n* Quy mô mặt cắt ngang:\r\n\nTheo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu TCXDVN 104-2007.\n\n- Bề rộng nền đường : Bnền\r\n\n= 42,0m.\n\n- Bề rộng mặt đường gồm 6\r\n\nlàn xe : Bmặt = 6x3,75m = 22,5m.\n\n- Bề rộng dải phân cách giữa\r\n\n: Bdpc = 4,5m.\n\n- Bề rộng vỉa hè : Bvh\r\n\n= 2x7,5m = 15,0m.\n\n* Thiết kế cầu, cống\r\n\nthoát nước: Trên tuyến thiết kế các công trình thoát nước phù hợp với địa\r\n\nhình.\n\n* Thiết kế điện chiếu\r\n\nsáng, cây xanh, an toàn giao thông:\n\n- Hệ thống điện chiếu sáng của\r\n\ntuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố và các\r\n\nquy phạm trang bị điện của Bộ Công Thương.\n\n- Hệ thống cây xanh được bố\r\n\ntrí trong dải phân cách giữa và trên vỉa hè nhằm tạo mỹ quan cho tuyến đường\r\n\ntrong đô thị.\n\n- An toàn giao thông dùng hệ\r\n\nthống vạch sơn, biển báo, đảo dẫn hướng và đèn tín hiệu theo tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\ncủa tuyến đường và Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT.\n\nh) Địa điểm và phạm vi đầu\r\n\ntư:\n\nTuyến đường ĐT.639B (đường\r\n\nphía Tây tỉnh), Đoạn Km113 - Km145; phân đoạn Km137+580 đến Km143+787 thuộc\r\n\nthành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\n- Điểm đầu phân đoạn\r\n\n(Km137+580): Giao với Quốc lộ 1 tại nút ngã 4 Long Mỹ (Km1234+500 Lý trình QL1)\r\n\nthuộc địa phận phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn.\n\n- Điểm cuối phân đoạn\r\n\n(Km143+787): Giao với QL 1D tại Km 1+670 (đường Quy Nhơn - Sông Cầu), cách cầu\r\n\nLong Vân khoảng 150m thuộc địa phận phường Bùi Thị Xuân thành phố Quy Nhơn.\n\n- Chiều dài tuyến L= 6.207m,\r\n\ntuyến đi mới hoàn toàn.\n\ni) Dự kiến Tổng mức đầu\r\n\ntư dự án\n\n- Tổng mức đầu tư dự án: 940.731.000.000\r\n\nđồng (Chín trăm bốn mươi tỷ, bảy trăm ba mươi mốt triệu đồng).\n\nTrong đó:\n\n+ Nguồn vốn Trái phiếu Chính\r\n\nphủ: 850.000.000.000 đồng (đã bao gồm 10% dự phòng).\n\n+ Nguồn vốn Ngân sách tỉnh: 90.731.000.000\r\n\nđồng.\n\nk) Thời gian thực hiện: 2017-2020\n\nl) Hình thức đầu tư dự\r\n\nán: Theo Luật đầu tư công\n\n2. Chủ trương đầu tư Dự\r\n\nán: Đầu tư xây dựng kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn, bãi ngang, hải đảo tỉnh Bình Định - giai đoạn 2017-2020.\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n9736/BKHĐT-TH ngày 21/11/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó dự kiến bố\r\n\ntrí kế hoạch vốn TPCP giai đoạn 2017 - 2020 cho dự án Chương trình kiên cố hóa\r\n\ntrường lớp học mầm non, tiểu học của tỉnh Bình Định là 130 tỷ đồng;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư Dự án: Đầu tư xây dựng kiên\r\n\ncố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học các xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang, hải\r\n\nđảo tỉnh Bình Định, giai đoạn 2017-2020. Cụ thể như sau:\n\na) Tên dự án: Đầu tư\r\n\nxây dựng kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học các xã đặc biệt khó khăn,\r\n\nbãi ngang, hải đảo tỉnh Bình Định, giai đoạn 2017-2020.\n\nb) Dự án nhóm: B\n\nc) Cấp quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư dự án: Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nd) Cấp quyết định đầu tư\r\n\ndự án: Ủy ban nhân dân tỉnh\n\ne) Tên Chủ đầu tư: Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\ng) Quy mô dự án: Xây\r\n\ndựng mới 251 phòng học; trong đó có 64 phòng học mầm non và 187 phòng học tiểu\r\n\nhọc tại các huyện: An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Hoài Ân, Tây Sơn, Phù Mỹ, Phù\r\n\nCát, Hoài Nhơn và thành phố Quy Nhơn.\n\nh) Địa điểm và phạm vi đầu\r\n\ntư: Xây dựng 251 phòng học mầm non, tiểu học tại các xã đặc biệt khó khăn,\r\n\nbãi ngang ven biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh Bình Định; cụ thể như sau:\n\n- Huyện An Lão: Xây dựng\r\n\n23 phòng lớp học mầm non, tiểu học cho các xã: Xã An Nghĩa, Xã An Quang, Xã An\r\n\nTrung, Xã An Hòa, Xã An Toàn, Xã An Vinh, Xã An Hưng (các xã thuộc Quyết định số\r\n\n204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n- Huyện Vĩnh Thạnh: Xây\r\n\ndựng 37 phòng lớp học mầm non, tiểu học cho các xã: Xã Vĩnh Hảo, Xã Vĩnh Sơn,\r\n\nXã Vĩnh Thịnh, Xã Vĩnh Hiệp, Xã Vĩnh Kim, Xã Vĩnh Quang, Xã Vĩnh Thuận, Xã Vĩnh\r\n\nHòa (các xã thuộc Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ)..\n\n- Huyện Vân Canh: Xây\r\n\ndựng 15 phòng lớp học mầm non, tiểu học cho các xã: Xã Canh Hòa, Xã Canh Liên,\r\n\nXã Canh Thuận (các xã thuộc Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ).\n\n- Huyện Hoài Ân: Xây\r\n\ndựng 30 phòng lớp học mầm non, tiểu học cho các xã: Xã Ân Nghĩa, Xã Bok Tới, Xã\r\n\nĐăk Mang (các xã thuộc Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ).\n\n- Huyện Tây Sơn: Xây\r\n\ndựng 8 phòng lớp học mầm non, tiểu học cho Xã Vĩnh An (các xã thuộc Quyết định\r\n\nsố 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n- Huyện Phù Mỹ: Xây dựng\r\n\n59 phòng lớp học mầm non, tiểu học cho các xã: Xã Mỹ Châu (xã thuộc Quyết định\r\n\n204/QĐ-TTg), Xã Mỹ Cát, Xã Mỹ Thắng, Xã Mỹ Thành, Xã Mỹ Đức, Xã Mỹ An, Xã Mỹ Thọ,\r\n\nXã Mỹ Lợi (các xã thuộc Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ).\n\n- Huyện Phù Cát: Xây\r\n\ndựng 41 phòng lớp học mầm non, tiểu học cho các xã: Xã Cát Thành, Xã Cát Minh,\r\n\nXã Cát Khánh, Xã Cát Chánh, Xã Cát Hải (các xã thuộc Quyết định số 539/QĐ-TTg\r\n\nngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ)..\n\n- Huyện Hoài Nhơn: Xây\r\n\ndựng 36 phòng lớp học mầm non, tiểu học cho các xã: Xã Hoài Hải, Xã Hoài Mỹ, Xã\r\n\nHoài Thanh, Xã Hoài Hương (các xã thuộc Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ).\n\n- Thành phố Quy Nhơn: Xây\r\n\ndựng 02 phòng lớp học mầm non cho Xã đảo Nhơn Châu (các xã thuộc Quyết định số\r\n\n539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n(Danh mục cụ thể như phụ lục 01 kèm theo)\n\ni. Dự kiến tổng mức đầu\r\n\ntư dự án: 144.700.000.000 đồng\n\n(Một trăm bốn mươi bốn tỷ, bảy trăm triệu đồng).\n\nTrong đó: - Chi phí\r\n\nxây dựng: 120.200.000.000 đồng;\n\n- Chi phí thiết bị : 0 đồng\n\n- Chi phí QLDA :\r\n\n1.699.687.000 đồng;\n\n- Chi phí tư vấn đầu tư XD:\r\n\n7.832.440.000 đồng;\n\n- Chi phí khác :\r\n\n1.845.292.000 đồng;\n\n- Dự phòng chi :\r\n\n13.152.581.000 đồng.\n\nk. Dự kiến nguồn vốn,\r\n\nphân kỳ đầu tư:\n\n- Nguồn vốn thực hiện\r\n\ndự án: Vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017-2020 và vốn ngân sách địa\r\n\nphương.\n\n- Mức Vốn TPCP hỗ trợ:\r\n\nhỗ trợ không quá 800 triệu đồng cho mỗi phòng học cấp mầm non và 500\r\n\ntriệu đồng cho mỗi phòng học cấp tiểu học.\n\n- Dự kiến kế hoạch vốn\r\n\nthực hiện dự án:\n\n+ Phân bổ vốn thực hiện 90%\r\n\ntổng mức đầu tư: 130.230 triệu đồng (trong đó vốn TPCP: 117.000 triệu đồng;\r\n\nNSĐP: 13.230 triệu đồng);\n\n+ Tiết kiệm theo Nghị quyết\r\n\n89/NQ-CP (10%): 14.470 triệu đồng từ chi phí dự phòng của dự án, tiết kiệm qua\r\n\nđấu thầu dự án và từ chi phí khác của dự án.\n\nPhân kỳ đầu tư\n\n\n\nNguồn vốn\n\nNăm 2017 (Tr.đồng)\n\nNăm 2018 (Tr.đồng)\n\nNăm 2019 (Tr.đồng)\n\nTổng mức đầu tư dự án (Tr.đồng)\n\nVốn Trái phiếu chính phủ\n\n50.000\n\n67.000\n\n\n\n117.000\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n5.000\n\n8.230\n\n13.230\n\nCộng\n\n50.000\n\n72.000\n\n8.230\n\n130.230\n\nl) Thời gian thực hiện:\n\n- Năm 2017: Trình phê duyệt\r\n\ndự án đầu tư; lập bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công các công trình; triển khai xây\r\n\ndựng các công trình, với tổng kinh phí dự kiến khoảng 50.000 triệu đồng.\n\n- Năm 2018: Triển khai xây dựng\r\n\ncác công trình với tổng kinh phí dự kiến khoảng 72.000 triệu đồng.\n\n- Năm 2019: Triển khai xây dựng\r\n\ncác công trình với tổng kinh phí khoảng 8.230 triệu đồng.\n\nm) Hình thức đầu tư của dự\r\n\nán: Xây dựng mới 251 phòng học mầm non, tiểu học thuộc các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn, bãi ngang ven biển, hải đảo trong toàn tỉnh. Do việc triển khai đầu tư được\r\n\nthực hiện ở nhiều trường của các xã khác nhau; do đó, mỗi trường được phê duyệt,\r\n\ntổ chức thực hiện như một tiểu dự án thành phần.\n\n3. Bố trí kế hoạch vốn\r\n\nnăm 2016 từ nguồn tiền sử dụng đất tái định cư của dự án QL1D cho UBND thành phố\r\n\nQuy Nhơn.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bố trí kế hoạch vốn năm 2016 từ nguồn thu\r\n\ntiền sử dụng đất tái định cư của dự án QL1D cho UBND thành phố Quy Nhơn, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nThống nhất bố trí kế hoạch vốn\r\n\nnăm 2016 từ nguồn thu bổ sung tiền sử dụng đất tái định cư của dự án Nâng cấp,\r\n\nmở rộng Quốc lộ 1D, đoạn từ Long Vân đến Bến xe liên tỉnh (đợt 2) với số tiền 4.323\r\n\ntriệu đồng (Bốn tỷ ba trăm hai ba triệu đồng) để UBND thành phố Quy\r\n\nNhơn thanh toán khối lượng hoàn thành các hạng mục hạ tầng các khu tái định cư\r\n\nphục vụ dự án.\n\n(Nội dung chi tiết như phụ lục 02 kèm theo)\n\n4. Phân chia nguồn thu\r\n\ntiền sử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016 trên địa bàn huyện Phù Cát.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh phân chia nguồn thu vượt dự toán tiền sử dụng đất\r\n\ncủa ngân sách tỉnh năm 2016 là 6.144 triệu đồng trên địa bàn huyện\r\n\nPhù Cát; Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất tại các khu đất do huyện quy hoạch\r\n\nđầu tư xây dựng trên địa bàn các xã Cát Trinh, Cát Hanh, Cát Tân (những xã đã\r\n\nhoàn thành nông thôn mới) sau khi trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\nvà chi phí xây dựng hạ tầng được để lại cho ngân sách huyện hưởng 100%, cụ thể:\n\n- Khu dân cư và đầu tư xây dựng\r\n\ncác tuyến đường tại xã Cát Trinh;\n\n- Khu tái định cư Quốc lộ 1A\r\n\nxã Cát Hanh;\n\n- Khu tái định cư Quốc lộ 1A\r\n\nxã Cát Tân;\n\nTừ năm 2017 trở đi đề nghị\r\n\nthực hiện theo quy định phân cấp giai đoạn 2017-2020.\n\n5. Mua 01 xe ô tô\r\n\nchuyên dùng cho Ban QLDA Giao thông tỉnh quản lý, sử dụng trong năm 2017.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng\r\n\nkhoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, có quy định Ban QLDA được\r\n\nmua sắm trang thiết bị, tài sản dùng cho quản lý dự án;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định\r\n\nmức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn\r\n\nđiều lệ;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho Ban QLDA an toàn giao thông tỉnh\r\n\nmua sắm xe ô tô chuyên dùng 02 cầu 07 chỗ trong năm 2017 để phục vụ tốt công\r\n\ntác quản lý dự án, chỉ đạo điều hành và khảo sát, giám sát công trình và tham\r\n\ngia khắc phục lũ lụt.\n\n- Nguồn kinh phí: Từ nguồn\r\n\nkinh phí của Ban QLDA Giao thông tỉnh.\n\n- Giá mua xe: Do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định theo mức giá và thẩm quyền được quy định tại Quyết định số\r\n\n32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ\n\n6. Phân bổ kế hoạch vốn\r\n\ntừ nguồn vượt thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016.\n\nThường trực HĐND tỉnh đã có\r\n\nVăn bản số 184/HĐND ngày 09/11/2016 thỏa thuận phân bổ kế hoạch vốn từ nguồn vượt\r\n\nthu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016, trong đó có nội dung thống nhất\r\n\nchủ trương cho bố trí 50.000 triệu đồng từ nguồn vượt thu tiền sử dụng đất năm\r\n\n2016 để trả nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc nhiệm vụ của ngân sách tỉnh.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn từ nguồn vượt thu tiền sử dụng\r\n\nđất năm 2016 của ngân sách tỉnh để thanh toán khối lượng hoàn thành cho các dự\r\n\nán, công trình với số tiền 50.000 triệu đồng.\n\n(Danh mục chi tiết dự án, công trình như phụ lục 03 kèm theo).\n\n7. Chủ trương hỗ trợ\r\n\nkinh phí đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Công an huyện Hoài Nhơn.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc\r\n\nCông an huyện Hoài Nhơn. Cụ thể như sau:\n\nDự án Trụ sở làm việc Công\r\n\nan huyện Hoài Nhơn đang được Bộ Công an thẩm định chủ trương đầu tư dự án, với\r\n\ntổng mức đầu tư dự kiến là 87.000.000.000 đồng. Trong đó:\n\n- Vốn ngân sách Trung ương cấp\r\n\nqua Bộ Công an: 67.000.000.000 đồng (sáu mươi bảy tỷ đồng).\n\n- Vốn ngân sách địa phương hỗ\r\n\ntrợ đầu tư: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng), được bố trí\r\n\ntrong kế hoạch đầu tư công trung hạn năm 2016-2020 của tỉnh (sau khi được Trung\r\n\nương bố trí vốn ngân sách qua Bộ Công an).\n\n8. Phân bổ kế hoạch vốn\r\n\nnăm 2016 để thanh toán khối lượng hoàn thành cho công trình đầu tư xây dựng phục\r\n\nvụ phát triển quỹ đất.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất năm 2016 của\r\n\nngân sách tỉnh với số tiền 24 tỷ đồng (hai mươi bốn tỷ đồng), để\r\n\nthanh toán khối lượng hoàn thành cho các hạng mục thuộc công trình Hạ tầng kỹ\r\n\nthuật khu vực Trung đoàn vận tải 655, phường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Quy Nhơn.\n\n9. Phân bổ kế hoạch vốn\r\n\ntừ nguồn vượt thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016.\n\nThường trực HĐND tỉnh đã có\r\n\nVăn bản số 184/HĐND ngày 09/11/2016 thỏa thuận phân bổ kế hoạch vốn từ nguồn vượt\r\n\nthu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh năm 2016, trong đó có nội dung thống nhất\r\n\nchủ trương cho bố trí 50.000 triệu đồng từ nguồn vượt thu tiền sử dụng đất năm\r\n\n2016 để trả nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc nhiệm vụ của ngân sách tỉnh.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn từ nguồn vượt thu tiền sử dụng\r\n\nđất năm 2016 của ngân sách tỉnh để thanh toán khối lượng hoàn thành cho dự án,\r\n\ncông trình với số tiền 6.800 triệu đồng (sáu tỷ, tám trăm triệu đồng).\n\n(Danh mục chi tiết dự án, công trình như phụ lục 04 kèm theo).\n\n10. Chuyển nguồn vốn từ\r\n\nnguồn vượt thu tiền xổ số kiến thiết năm 2016 sang năm 2017 để thanh toán KLHT\r\n\ncho dự án, công trình.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển phần vốn còn lại từ nguồn vượt thu xổ số\r\n\nkiến thiết năm 2016 sang năm 2017, với số tiền là 7.562,728 triệu đồng để\r\n\nbổ sung vào kế hoạch vốn xổ số kiến thiết năm 2017 và bố trí trả nợ khối lượng\r\n\nhoàn thành cho các dự án để giảm bớt nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc nhiệm vụ của\r\n\nngân sách tỉnh.\n\n(Chi tiết cụ thể như phụ lục 05,06,07 kèm theo).\n\n11. Chủ trương đầu tư\r\n\nDự án: Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - Tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ\r\n\nphát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 205/TTg-QHQT\r\n\nngày 10/2/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đề xuất gói hỗ trợ “Khắc phục khẩn\r\n\ncấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung”;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n987/BKHĐT-KTĐN ngày 13/02/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc gói hỗ trợ “Khắc\r\n\nphục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung” vay vốn WB;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương đầu tư Dự án: Khắc phục khẩn cấp hậu\r\n\nquả thiên tai tại Tỉnh Bình Định như nội dung Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày\r\n\n21/02/2017 của UBND tỉnh và phụ lục danh mục đầu tư kèm theo. Cụ thể như sau:\n\n11.1. Mục tiêu đầu tư:\n\na) Mục tiêu tổng quát:\n\n- Khắc phục những thiệt hại\r\n\ndo thiên tai, khôi phục lại sản xuất, đảm bảo an toàn và ổn định đời sống người\r\n\ndân bị thiệt hại do thiên tai, bão lũ, hạn hán, và không để người dân trong tỉnh\r\n\ncũng như toàn tỉnh bị “tụt lại phía sau” so với tiến độ phát triển và mức sống\r\n\ntrung bình của cả nước;\n\n- Tăng cường khả năng chống\r\n\nbão và lũ cho những khu vực dễ bị tổn thương trong tương lai.\n\nCác mục tiêu này sẽ đạt được\r\n\nthông qua: (i) phục hồi sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân thông qua việc\r\n\nkhôi phục, cải tạo, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản\r\n\nxuất, (ii) bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, và (iii) cung cấp các hoạt\r\n\nđộng hỗ trợ kỹ thuật, quản lý dự án cần thiết để vận hành hiệu quả các tiểu dự\r\n\nán đề xuất.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Sửa chữa, khắc phục và\r\n\nnâng cấp các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất (công trình thủy lợi, đê, kè\r\n\nsông, kè biển, kênh mương thủy lợi, khu tái định cư vùng sạt lở...) nhằm khôi\r\n\nphục sản xuất, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản của nhân dân, giảm các rủi ro\r\n\ndo thiên tai gây ra.\n\n- Khắc phục hư hỏng đối với\r\n\ncác công trình hạ tầng giao thông để phục vụ việc đi lại của nhân dân, giao thương\r\n\nhàng hóa, phát triển sản xuất.\n\n- Đảm bảo điều kiện về an\r\n\nsinh xã hội, bảo vệ môi trường, ngăn ngừa dịch bệnh thông qua việc khôi phục, sửa\r\n\nchữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình cung cấp nước sạch, tái định cư\r\n\ncho người dân các vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai.\n\n- Hỗ trợ tăng cường năng lực\r\n\ncủa Chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án.\n\n11.2. Quy mô đầu tư:\n\na) Hợp phần 1: Phục hồi Công\r\n\ntrình Phòng chống thiên tai\n\n- Tiểu Hợp phần 1.1: Đê, kè\n\nHợp phần này sẽ tài trợ cho\r\n\ncông tác phục hồi, tái thiết 51,75 km đê, kè sông, đê biển (bao gồm 35 công\r\n\ntrình trên địa bàn 35/159 xã của 11/11 huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định) để\r\n\nkhôi phục và tăng cường khả năng chống bão, lũ cho các công trình đê, đập, kè\r\n\nsông, đê biển theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, chủ động trong công tác phòng\r\n\nchống lụt bão trước mắt cũng như lâu dài; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội trên địa bàn tỉnh. Ngăn mặn, giữ ngọt để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi\r\n\ntrồng thủy sản, bảo vệ chống triều dâng và lụt bão cho người dân vùng bị ảnh hưởng.\r\n\nTăng cường khả năng quản lý và kiểm soát bão, sóng tràn, triều dâng, úng ngập\r\n\nvào mùa mưa bão; Kết hợp giao thông trên mặt đê.\n\nHợp phần cũng hỗ trợ xây dựng\r\n\n01 khu tái định cư tại huyện Tuy Phước với tổng diện tích 3,0 ha để di dời 100\r\n\nhộ dân hiện đang sinh sống phía ngoài đê và các hộ ở các khu vực trũng thấp thường\r\n\nxuyên bị ngập lụt.\n\nChi tiết về sự cần thiết đầu\r\n\ntư, mục tiêu, quy mô, chi phí và đối tượng hưởng lợi dự kiến của từng công\r\n\ntrình trong tiểu Hợp phần Đê, kè được thể hiện trong phần Phụ lục kèm theo.\n\n- Tiểu Hợp phần 1.2: Tưới\r\n\ntiêu\n\nHợp phần này sẽ tài trợ cho\r\n\ncông tác phục hồi, tái thiết 03 đập dâng trên sông, 2,502 km kênh tưới, 10,7 km\r\n\nkênh tiêu và 02 công trình cấp nước sạch (thực hiện tại các địa phương: Phù\r\n\nCát, Tuy Phước, Tây Sơn, thị xã An Nhơn và thành phố Quy Nhơn) và hệ thống kênh\r\n\ntưới Văn Phong-Thuận Ninh để khôi phục năng lực thiết kế và đảm bảo tưới tiêu\r\n\nchủ động theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, chủ động trong công tác phòng chống\r\n\nlụt bão trước mắt cũng như lâu dài; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nDự án cũng sửa chữa, khôi phục\r\n\n01 hệ thống cấp nước sinh hoạt với công suất Q = 2.500 m3/ngđ, tại huyện Phù\r\n\nCát cấp nước sạch cho 19.000 người dân. Mở mạng từ hệ thống nước sạch của thị\r\n\ntrấn An Lão đảm bảo cấp nước sạch cho 12.000 người.\n\nChi tiết về sự cần thiết đầu\r\n\ntư, mục tiêu, quy mô, chi phí và đối tượng hưởng lợi dự kiến của từng công\r\n\ntrình trong tiểu Hợp phần tưới tiêu được thể hiện trong phần Phụ lục kèm theo.\n\n- Tiểu Hợp phần 1.3: Giao\r\n\nthông\n\n- Công trình Cầu: Xây dựng\r\n\nchín (09) công trình cầu.\n\nBao gồm (1) Cầu Trắng (Km\r\n\n91+670, tuyến ĐT.639B tại Huyện Phù Cát); (2) Cầu Dịch Nghi (Km 17+415, tuyến\r\n\nĐT.634 tại Huyện Phù Cát); (3) Cầu Suối Sạn, thị trấn Tam Quan, Huyện Hoài\r\n\nNhơn; (4) Cầu Phú Sơn, Xã Hoài Hảo, Huyện Hoài Nhơn; (5) Cầu Bù Nú (Xã Bok Tới\r\n\nhuyện Hoài Ân); (6) Cầu Trắng, Xã Phước Thuận, Huyện Tuy Phước; (7) Cầu An Mỹ\r\n\n(Km45+500 Trên tuyến ĐT.639 tại Huyện Phù Mỹ); (8) Cầu An Xuyên (Km46+020, tuyến\r\n\nĐT.639 tại Huyện Phù Mỹ), và (9) Cầu Xéo (Km20+543 trên tuyến ĐT.630 tại Huyện\r\n\nHoài Ân).\n\n- Đường tỉnh: Cải tạo, nâng\r\n\ncấp, mở rộng sáu (08) tuyến đường với quy mô đường cấp VI đồng bằng và đồi, tổng\r\n\nchiều dài L = 65,5km.\n\nBao gồm: (1) Tuyến ĐT.635 cũ\r\n\n(Quốc lộ 1 - Quốc lộ 19B), với L=7,2km; (2) Tuyến ĐT.629 (Bồng Sơn - An Lão), với\r\n\nL=9,5km; (3) Tuyến ĐT.640 (Ông Đô - Tuy Phước), với L=8,0km; (4) Tuyến ĐT.636B\r\n\n(Gò Bồi - Lai Nghi), với L=5,5km; (5) Tuyến ĐT.639 (Nhơn Hội - Tam Quan), với\r\n\nL=4,91km; và (6) Tuyến ĐT.639B (Chương Hòa - Nhơn Tân), với L=8,2km. (7) Sửa chữa\r\n\nđường Hùng Vương (Cầu Đôi - Ngã 3 Phú Tài); và (8) Sửa chữa đường trục Khu kinh\r\n\ntế Nhơn Hội.\n\n- Đường huyện/liên xã: Cải tạo,\r\n\nnâng cấp, mở rộng chín (09) tuyến đường huyện/liên xã với tổng chiều dài L=30,8\r\n\nkm.\n\nBao gồm (1) Nâng cấp, mở rộng\r\n\nTuyến đường ĐT.629 đi trung tâm xã Ân Sơn, Huyện Hoài Ân với quy mô Đường cấp\r\n\nVI miền núi theo TCVN 4054-2005; L=7,4km; (2) Nâng cấp ĐH42, thị trấn Tuy Phước,\r\n\nxã Phước Quang, quy mô Đường cấp VI miền núi theo TCVN 4054-2005; với L=11,5km;\r\n\n(3) Sửa chữa, nâng cấp đường Kim Sơn - Bok Tới, quy mô Đường cấp VI miền núi\r\n\ntheo TCVN 4054-2005; với L=5,0; (4) Đường từ đập đầu mối Hồ Định Bình đến trung\r\n\ntâm UBND xã Vĩnh Sơn, dự án sẽ khôi phục lại các đoạn bị sạt lở nghiêm trọng\r\n\ntheo quy mô Đường cấp VI miền núi theo TCVN 4054-2005;; (5) Đường\r\n\nthôn 1-3 xã Ân Nghĩa, xã An Nghĩa huyện An Lão, tỉnh Bình Định, theo quy mô Đường\r\n\nGTNT loại A, L=4km; (6) Đường từ trung tâm xã Bình Tân đi làng M6, xã Bình Tân,\r\n\nquy mô đường GTNT loại C theo TCVN:10380; L=13,4km; (7) Đường phía Tây huyện từ\r\n\nthôn Thịnh Văn 1 đến làng Suối Đá; quy mô Đường cấp VI miền núi theo TCVN\r\n\n4054-2005 và L=5,59km; (8) Đường O5 - Kon Trú, quy mô Đường GTNT loại B theo\r\n\nTCVN10380; xây dựng cầu bản L=6m; và (9) Đường Bồng Sơn - Hoài Hải, với quy mô đường\r\n\ncấp VI đồng bằng (TCVN4054-2005) và L=10,85km.\n\nChi tiết về sự cần thiết đầu\r\n\ntư, mục tiêu, quy mô, chi phí và đối tượng hưởng lợi dự kiến của từng công\r\n\ntrình trong tiểu Hợp phần giao thông được thể hiện trong phần Phụ lục kèm theo.\n\nb) Hợp phần 3: Tăng cường\r\n\nnăng lực\n\nĐể quản lý tốt các công\r\n\ntrình được xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động phòng chống thiên tai, Dự án\r\n\nsẽ tài trợ một khoản ngân sách từ nguồn vốn đối ứng của tỉnh để tiến hành một số\r\n\nhoạt động như đào tạo, tăng cường năng lực, truyền thông cộng đồng và chi phí\r\n\nban đầu cho các hoạt động O&M. Các hoạt động này sẽ hỗ trợ việc vận hành và\r\n\nquản lý công trình một cách bền vững trong giai đoạn sau này.\n\nc) Hợp phần 3: Quản lý Dự án\n\nHợp phần sẽ bao gồm chi phí quản\r\n\nlý dự án trong đó có chi phí giám sát và đánh giá dự án; kiểm toán; quản lý hệ\r\n\nthống thông tin; đào tạo quản lý dự án, mua sắm và tài chính; thiết bị văn\r\n\nphòng và liên lạc. Hợp phần cũng bao gồm chi phí triển khai và quản lý dự án,\r\n\ntrong đó có các tư vấn kỹ thuật, thiết kế, giám sát chất lượng công trình.\n\n11.3. Loại và cấp công\r\n\ntrình:\n\na) Tiểu Hợp phần 1.1: Đê,\r\n\nkè\n\n- Loại công trình: Công\r\n\ntrình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Cấp công trình: Cấp II,\r\n\nIII, IV.\n\nb) Tiểu Hợp phần 1.2: Tưới\r\n\ntiêu\n\n- Loại công trình: Công\r\n\ntrình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Cấp công trình: Cấp II,\r\n\nIII, IV.\n\nc) Tiểu Hợp phần 1.3:\r\n\nGiao thông\n\n- Loại công trình: Công\r\n\ntrình cầu - đường bộ giao thông.\n\n- Cấp công trình: Cấp II -\r\n\nVI.\n\n11.4. Địa điểm thực hiện\r\n\ndự án: tỉnh Bình Định.\n\n11.5. Dự kiến tổng mức đầu\r\n\ntư dự án: 58.240.000 USD\n\n(Năm mươi tám triệu hai\r\n\ntrăm bốn mươi nghìn đô la Mỹ)\n\n11.6. Nguồn vốn đầu tư: Vốn\r\n\nODA và vốn đối ứng.\n\n- Vốn ODA (vốn vay từ nguồn\r\n\nIDA của WB): cấp phát toàn bộ cho tỉnh): 52.000.000 USD\n\n- Vốn đối ứng (100% ngân\r\n\nsách Nhà nước do tỉnh quản lý, trong đó: Ngân sách Trung ương hỗ trợ 50% theo\r\n\nChương trình mục tiêu Hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương theo Quyết định\r\n\nsố 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ): 6.240.000 USD\n\n11.7. Các nguồn vốn và khả\r\n\nnăng cân đối vốn:\n\n- Vốn ODA (vốn vay từ nguồn\r\n\nIDA của WB): 52.000.000 USD (tương đương khoảng 1.175.200 triệu đồng)\n\n- Vốn Ngân sách Trung ương hỗ\r\n\ntrợ 50% vốn đối ứng: 3.120.000 USD (tương đương 70.512 triệu đồng) theo\r\n\nChương trình mục tiêu Hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương theo Quyết định\r\n\nsố 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n(Tỷ giá: 1US$ = 22.600 VND (theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công\r\n\nbố tháng 2/2017)\n\n11.8. Thời gian, tiến độ\r\n\nthực hiện dự án:\n\n- Thực hiện dự án 04 năm kể\r\n\ntừ khi ký Hiệp định (2017 - 2020).\n\n- Thời gian bố trí vốn thực\r\n\nhiện và phân kỳ đầu tư theo dự án khởi công mới trung hạn 2016 - 2020 chuyển tiếp\r\n\nsang giai đoạn sau 2020.\n\n11.9. Phương án giải\r\n\nphóng mặt bằng: Có phương án riêng kèm theo.\n\n12. Kết quả điều tra,\r\n\nrà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều áp dụng\r\n\ngiai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh.\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/215 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn\r\n\nnghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n2578/LĐTBXH-BTXH ngày 15/7/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc\r\n\nchấn chỉnh công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo năm 2016 theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều áp dụng giai đoạn 2016-2020 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n(Chi tiết cụ thể như phụ lục 08 kèm theo)\n\n13. Phân bổ vốn chuẩn\r\n\nbị đầu tư trong kế hoạch đầu năm 2017 và bổ sung lĩnh vực phân bổ vốn chuẩn bị\r\n\nđầu tư để đầu tư khắc phục hậu quả thiên tai thuộc các công trình dự án lĩnh vực\r\n\nngành nông nghiệp phát triển nông thôn và ngành giao thông của tỉnh.\n\nCăn cứ Kết luận số 545-TB/TU\r\n\nngày 24/02/2017 của Thường trực Tỉnh ủy về việc thống nhất chủ trương sử dụng\r\n\n05 tỷ đồng từ nguồn chuẩn bị đầu tư 2017 để bố trí cho công tác chuẩn bị đầu tư\r\n\ndự án “ Khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại các tỉnh miền Trung - tỉnh\r\n\nBình Định”, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về điều\r\n\nchỉnh kế hoạch đầu tư phát triển năm 2017 (nguồn vốn của tỉnh), theo như kết luận\r\n\ncủa Thường trực Tỉnh ủy.\n\n(Chi tiết như phụ lục kèm 09 kèm theo).\n\n14. Nguồn vốn thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Dự án Hồ chứa nước Đồng Mít thuộc\r\n\ncác công trình dự án lĩnh vực ngành nông nghiệp phát triển nông thôn của tỉnh.\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n2245/BNN-KH ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvề việc hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án Hồ chứa nước Đồng Mít;\n\nCăn cứ Thông báo Kết luận số\r\n\n476-TB/TU ngày 12/12/2016 của Thường trực Tỉnh ủy về thống nhất chủ trương điều\r\n\nchỉnh tổng mức đầu tư dự án Hồ chứa nước Đồng Mít từ 2.527 tỷ đồng xuống còn\r\n\n2.000 tỷ đồng, trong đó: Hợp phần bồi thường hỗ trợ tái định cư từ 833,54 tỷ đồng\r\n\nxuống còn 733,54 tỷ đồng;\n\nĐể đảm bảo theo Quy định của\r\n\nBộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh nguồn vốn để bố trí thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư của Dự án Hồ chứa nước Đồng Mít cụ thể như sau:\n\n- Vốn Trái phiếu Chính phủ cấp\r\n\ncho tỉnh: 600 tỷ đồng.\n\n- Vốn Ngân sách địa phương đối\r\n\nứng và các nguồn vốn khác: 133,54 tỷ đồng.\n\n15. Chủ trương đầu tư\r\n\nđiều chỉnh Dự án: Đường trục Khu kinh tế nối dài (Giai đoạn 1).\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công số\r\n\n49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; \n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật đầu tư công;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n1101/BKHĐT-TH ngày 02/3/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn phê\r\n\nduyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n666/BKHĐT-QLKKT ngày 28/01/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm định nguồn\r\n\nvốn và khả năng cân đối vốn với Dự án Đường trục Khu kinh tế nối dài (giai đoạn\r\n\n1), tỉnh Bình Định;\n\nCăn cứ Kết luận số 138-KL/TU\r\n\nngày 06/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Bình Định (khóa XIX);\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Dự án: Đường trục Khu kinh tế\r\n\nnối dài (Giai đoạn 1). Cụ thể như sau:\n\n15.1. Tên dự án: Đường trục\r\n\nKhu kinh tế nối dài (giai đoạn 1)\n\n15.2. Cơ quan quản lý, sử\r\n\ndụng sau đầu tư: Sở GTVT Bình Định.\n\n15.3. Địa điểm và phạm vi\r\n\nđầu tư:\n\n+ Điểm đầu Km0: Nối tiếp với\r\n\nđường trục Khu kinh tế Nhơn Hội hiện tại đã xây dựng (nay là QL19B), thuộc huyện\r\n\nPhù Cát, tỉnh Bình Định.\n\n+ Điểm cuối Km18+500: Giao với\r\n\nQL1A, thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\n+ Chiều dài tuyến L = 18,5Km\r\n\nqua địa phận huyện Phù Cát và thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\n15.4. Mục tiêu đầu tư,\r\n\nquy mô đầu tư:\n\na) Mục tiêu đầu tư:\n\nGóp phần phát triển, hoàn\r\n\nthiện mạng lưới giao thông cụm đô thị cửa ngõ phía Bắc thành phố Quy Nhơn và\r\n\nkhu kinh tế Nhơn Hội.\n\nThúc đẩy phát triển kinh tế\r\n\ncủa thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn huyện Phù Cát, thu hút đầu tư và lấp đầy\r\n\nkhu kinh tế Nhơn Hội. Đáp ứng được yêu cầu vận tải ngày càng tăng lên của tiến\r\n\ntrình phát triển kinh tế.\n\nTăng cường an ninh, quốc\r\n\nphòng: Bên cạnh QL19, tuyến đường nghiên cứu còn kết nối QL1A đi đường ven biển\r\n\nBình Định nhằm đảm bảo có nhiều phương án sử dụng, vận chuyển đáp ứng yêu cầu\r\n\nquốc phòng trong tương lai.\n\nb) Quy mô đầu tư: Xây\r\n\ndựng hoàn thiện nền mặt đường\n\n- Vận tốc thiết kế: 80Km/h.\n\n- Quy mô mặt cắt ngang:\n\n+ Bề rộng nền đường: Bnền\r\n\n= 20,5m.\n\n+ Bề rộng mặt đường: Bmặt\r\n\n= 4x3,5m = 14,0m.\n\n+ Bề rộng dải an toàn: Bat\r\n\n= 2x0,5m = 1,0m.\n\n+ Bề rộng dải phân cách giữa\r\n\n(bố trí cây xanh và chiếu sáng): Bdpc = 4,5m.\n\n+ Bề rộng lề đất: Blề đất\r\n\n= 2x0,5m = 1,0m.\n\n- Lưu ý: Dự án phải được khảo\r\n\nsát, đánh giá chính xác tác động do lũ lụt gây ra những năm có đỉnh lũ cao nhất,\r\n\ntính toán cốt nền đường và bố trí cầu cống khẩu độ phù hợp, đảm bảo thoát lũ,\r\n\nkhông gây ngập úng và không ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân.\n\n15.5. Tổng mức đầu tư:\r\n\nĐoạn từ Km0 - Km4 thuộc dự án 1, giai đoạn 1 (theo Kết luận số\r\n\n138-KL/TU ngày 06/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Bình Định) 775 tỷ đồng.\n\n15.6. Nguồn vốn đầu tư:\n\n- Đoạn Km0 - Km4 (trong phạm\r\n\nvi Khu kinh tế Nhơn Hội) sử dụng vốn ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn vốn\r\n\nTrung ương hỗ trợ có mục tiêu giai đoạn 2016-2020 là 385 tỷ đồng và các nguồn vốn\r\n\nhợp pháp khác).\n\n- Dự án 2, giai đoạn 1 (theo\r\n\nKết luận số 138-KL/TU ngày 06/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Bình Định),\r\n\nĐoạn Km4 - Km18+500 (giao với QL1A) được đầu tư theo hình thức đối tác công tư\r\n\nPPP (dự án BT có sự hỗ trợ của Nhà nước).\n\n15.7. Thời gian thực hiện\r\n\nđầu tư: Năm 2016 - 2020.\n\n16. Chủ trương đầu tư\r\n\nCông trình: Đê sông An Lão (đoạn An Hòa - giai đoạn 2).\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; \n\nCăn cứ Luật Đầu tư công số\r\n\n49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg\r\n\nngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập kế hoạch trung hạn 5 năm\r\n\n2016-2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình\r\n\nxây dựng;\n\nNghị định số 77/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;\n\nNghị định số 136/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 31/12/2015 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư\r\n\ncông;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n35/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giao chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch đầu tư vốn Ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư\r\n\nphát triển ngân sách nhà nước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Trong đó,\r\n\nkèm theo phụ lục 06 về Danh mục các dự án đầu tư từ ngân sách địa phương năm\r\n\n2017 phân bổ kế hoạch vốn năm 2017 Đê sông An Lão (đoạn An Hòa - giai đoạn 2)\r\n\nlà 5.000.000.000 đồng.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương đầu tư Công trình: Đê sông An Lão (đoạn\r\n\nAn Hòa - giai đoạn 2). Cụ thể như sau:\n\n16.1. Mục tiêu, quy mô, địa\r\n\nđiểm và phạm vi đầu tư.\n\na) Mục tiêu đầu tư:\n\nViệc đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình mang tính tích cực trong việc phòng chống bão lụt bảo vệ trực tiếp an\r\n\ntoàn tính mạng cho hơn 1000 hộ dân sống ven sông trong vùng dự án và khoảng\r\n\n150ha đất sản xuất trong vùng, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong khu vực,\r\n\ntạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế, xã hội trong vùng. Khi dự án hình thành\r\n\nsẽ cải tạo được môi trường sinh thái trong vùng, bờ đê còn góp phần cải thiện\r\n\ngiao thông thuận lợi hơn cho người dân đi lại trong vùng dự án và các vùng lân\r\n\ncận. Tạo quỹ đất và tạo đà phát triển kinh tế - xã hội cho huyện An Lão nói\r\n\nriêng, tỉnh Bình Định nói chung.\n\nb) Quy mô đầu tư:\n\n- Cấp công trình: Cấp V\n\n- Tần suất thiết kế lũ: P =\r\n\n5%\n\n- Mức bảo đảm thiết kế P =\r\n\n95%\n\n- Xây dựng tuyến đê sông đoạn\r\n\nhạ lưu cầu An lão, tổng chiều dài ∑L = 2.300,50m, với các thông số kỹ thuật như\r\n\nsau:\n\n+ Tuyến đê bờ tả (phía An\r\n\nHòa):\n\n- Chiều dài tuyến L =\r\n\n1.500,00m\n\n- Chiều cao đê : 4,0 -:- 3,0\r\n\nm\n\n- Thân đê đắp đất đầm chặt □k>=\r\n\n1,75T/m3\n\n- Mặt đê = 5,0m, đắp đất đầm\r\n\nchặt K.95, kết hợp làm đường giao thông. Độ dốc mặt i = 2%\n\n- Mái đê phía sông; m=2,0:\r\n\nGia cố bằng tấm bê tông đúc sẵn nằm trong khung vây BTCT, có phân khoảng để\r\n\nthoát nước mái\n\n- Mái đê phía đồng trồng cỏ\n\n- Chân đê: xử lý bằng chân\r\n\nkhay bê tông M200, bên ngoài được gia cố rọ đá\n\n+ Tuyến đê bờ hữu (phía\r\n\nThuận Hòa - Thuận An):\n\n- Chiều dài tuyến L =\r\n\n800,50m\n\n- Chiều cao đê : 4,0 m\n\n- Thân đê đắp đất đầm chặt □k>=\r\n\n1,75T/m3\n\n- Mặt đê = 4,0m, đắp đất đầm\r\n\nchặt K.95, không kết hợp làm đường giao thông. Độ dốc mặt i = 2%\n\n- Mái đê phía sông; m=2,0:\r\n\nGia cố bằng tấm bê tông đúc sẵn nằm trong khung vây BTCT, có phân khoảng để\r\n\nthoát nước mái\n\n- Mái đê phía đồng trồng cỏ\n\n- Chân đê: xử lý bằng chân\r\n\nkhay bê tông M200, bên ngoài được gia cố rọ đá.\n\n16.2. Địa điểm đầu tư:\r\n\nhuyện An Lão - tỉnh Bình Định\n\n16.3. Phạm vi đầu tư:\n\n- Tuyến đê bờ tả (phía An\r\n\nHòa): điểm đầu từ điểm cuối tuyến đê đã đầu tư giai đoạn 1 đến hết thôn Vạn\r\n\nLong.\n\n- Tuyến đê bờ hữu (phía Thuận\r\n\nHòa - Thuận An): Điểm đầu từ cầu Thuận An đến giáp kè Thuận hòa đã đầu tư trước\r\n\nđó.\n\n16.4. Dự kiến tổng mức đầu\r\n\ntư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công:\n\na) Dự kiến Tổng mức đầu\r\n\ntư: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng)\n\nb) Cơ cấu nguồn vốn đầu\r\n\ntư: Vốn ngân sách tỉnh và ngân sách huyện đối ứng từ nguồn 30a/2008/NQ-CP.\n\nc) Khả năng cân đối vốn đầu\r\n\ntư công:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nNăm\n\nVốn ngân sách do tỉnh quản lý\n\nVốn Chương trình 30a/2008/NQ-CP\n\n2016-2017\n\n5.000.000.000\n\n2.000.000.000\n\n2018\n\n5.000.000.000\n\n3.000.000.000\n\n2019\n\n5.000.000.000\n\n2.500.000.000\n\n2020\n\n5.000.000.000\n\n2.500.000.000\n\nTổng cộng\n\n20.000.000.000\n\n10.000.000.000\n\n16.5. Dự kiến tiến độ triển\r\n\nkhai thực hiện đầu tư: từ năm 2016-2020.\n\n- Năm 2016: Hoàn tất các thủ\r\n\ntục chuẩn bị đầu tư;\n\n- Từ năm 2017-2018: Thi công\r\n\nxây dựng công trình.\n\n16.6. Xác định sơ bộ chi\r\n\nphí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn\r\n\nthành:\n\n- Tuyến đê do UBND huyện An\r\n\nLão quản lý. Vì vậy, UBND huyện An Lão chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng và\r\n\nduy tu tuyến đê.\n\n- Lao động, thiết bị duy tu\r\n\nbảo dưỡng tuyến đê và nhà quản lý tổ chức duy tu hoạt động dưới sự điều hành của\r\n\nUBND huyện An Lão, kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp theo định kỳ bằng nguồn vốn\r\n\nduy tu, sửa chữa đê hàng năm.\n\n16.7. Phân chia các dự án\r\n\nthành phần: Không.\n\n16.8. Các giải pháp tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n- Quyết định đầu tư: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định.\n\n- Chủ đầu tư: UBND huyện An\r\n\nLão.\n\n- Phương thức thực hiện:\r\n\nTheo quy định hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.\n\n17. Bổ sung Kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2017.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương cho lập thủ tục bổ sung Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2017 và cho Công ty TNHH Phú Hiệp và Công ty CP Khoáng sản Biotan thuê\r\n\nđất để khai thác titan theo Giấy phép số 1159/GP-BTNMT ngày 02/6/2008 và Giấy\r\n\nphép số 422/GP- BTNMT ngày 11/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cấp.\r\n\nTrong đó:\n\n- Công ty TNHH Phú Hiệp thuê\r\n\n08ha\n\n- Công ty CP khoáng sản\r\n\nBiotan thuê 9,1ha\n\nTại xã Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ.\n\nĐồng thời đề nghị UBND tỉnh\r\n\nrà soát, tổng hợp trình HĐND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2017 theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của HĐND tỉnh Khóa XII\r\n\nvào kỳ họp cuối năm 2017.\n\n18. Chuyển nguồn vốn đầu\r\n\ntư XDCB nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2016 còn lại sang năm 2017 để thực hiện\r\n\ncông tác GPMB và tái định cư giai đoạn 1 của dự án xây dựng cấp bách kè chống sạt\r\n\nlở và cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát lũ chống ngập úng hạ lưu sông Hà\r\n\nThanh, thành phố Quy Nhơn.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương cho chuyển nguồn kinh phí bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng giai đoạn 1 của dự án Xây dựng cấp bách kè chống sạt lở và\r\n\ncải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát lũ chống ngập úng hạ lưu sông Hà Thanh,\r\n\nthành phố Quy Nhơn từ năm 2016 còn lại sang năm 2017 với số tiền 50.000.000.000\r\n\nđồng (năm mươi tỷ đồng) để tiếp tục thực hiện.\n\n19. Chuyển kinh phí bồi\r\n\nthường, GPMB dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1D, đoạn từ ngã ba Long Vân đến bến\r\n\nxe liên tỉnh, từ năm 2016 còn lại sang năm 2017 tiếp tục thực hiện.\n\nĐể giải quyết nhu cầu bức xúc\r\n\nnguồn kinh phí chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và đẩy nhanh\r\n\ntiến độ thi công dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1D, đoạn từ ngã ba Long Vân đến\r\n\nbến xe tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh cho\r\n\nchuyển nguồn kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án nêu trên từ nguồn\r\n\nngân sách tỉnh năm 2016 còn lại sang năm 2017, với số tiền 4.210.210.000 đồng (Bốn\r\n\ntỷ, hai trăm mười triệu, hai trăm mười ngàn đồng), để tiếp tục sử dụng phục\r\n\nvụ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ\r\n\n1D, đoạn từ ngã ba Long Vân đến bến xe liên tỉnh.\n\n20. Quy định tạm thời\r\n\nviệc thu lệ phí đăng ký kinh doanh.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 hướng dẫn về phí và lệ phí; Đồng thời để kịp thực\r\n\nhiện mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh theo Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định mức thu tạm\r\n\nthời về thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh là 100.000 ngàn đồng/1lần đăng ký.\n\nCơ quan, đối tượng thu: Áp dụng\r\n\nthực hiện theo quy định tại Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ\r\n\nTài chính.\n\nVề việc thu, nộp lệ phí:\r\n\nToàn bộ số thu lệ phí được nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia theo quy định\r\n\nphân cấp ngân sách nhà nước hiện hành (thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật\r\n\nphí và lệ phí).\n\nĐồng thời, đề nghị UBND tỉnh\r\n\nchuẩn bị và xây dựng Đề án thu phí và lệ phí cần ban hành, điều chỉnh, bổ sung\r\n\ncho phù hợp với chế độ nhà nước quy định hiện hành để trình HĐND tỉnh.\n\n21. Chủ trương đầu tư Dự\r\n\nán Đường kết nối giữa Quốc lộ 1 cũ và Quốc lộ 1 mới tại Km1145 +540 trên địa\r\n\nbàn thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn.\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1978/QĐ-TTg ngày 14/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao Danh mục và mức\r\n\nkế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ tiếp tục còn dư giai đoạn 2014-2016 của các dự\r\n\nán cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n2261/TTg-KTTH ngày 15/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Dự án đường kết nối\r\n\ngiữa Quốc lộ 1 cũ và Quốc lộ 1 mới tại KM1145+540 của huyện Hoài Nhơn, tỉnh\r\n\nBình Định;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư Dự án Đường kết nối giữa Quốc\r\n\nlộ 1 cũ và Quốc lộ 1 mới tại Km1145 +540 trên địa bàn thị trấn Bồng Sơn, huyện\r\n\nHoài Nhơn. Cụ thể như sau:\n\na) Tên dự án: Đường kết\r\n\nnối giữa Quốc lộ 1 cũ và Quốc lộ 1 mới, tại Km1145+540 trên địa bàn thị trấn Bồng\r\n\nSơn, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\nb) Cơ quan quản lý, sử dụng\r\n\nsau đầu tư: UBND huyện Hoài Nhơn.\n\nc) Địa điểm đầu tư\n\n- Địa điểm: Thị trấn\r\n\nBồng Sơn, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\n- Phạm vi thực hiện dự\r\n\nán: Tổng chiều dài tuyến khoảng: L= 1.953,0m.\n\n+ Điểm đầu giao đường gom\r\n\nkhu dân cư Bàu Rong và Quốc lộ 1 mới tại Km1145+540.\n\n+ Điểm cuối tại điểm giao với\r\n\nđường Quốc lộ 1 cũ tại vị trí phía Bắc đầu cầu Bồng Sơn (cũ) trên địa bàn thị\r\n\ntrấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\n+ Xây dựng khu tái định cư dọc\r\n\ntheo tuyến và các tuyến nhánh nhằm tạo quỹ đất phục vụ tái định cư cho các hộ\r\n\ndân bị ảnh hưởng của tuyến đường.\n\nd) Mục tiêu đầu tư\n\n- Từng bước hoàn thiện mạng\r\n\nlưới giao thông đường bộ của huyện Hoài Nhơn nói riêng, tỉnh Bình Định nói\r\n\nchung.\n\n- Kết nối giao thương giữa\r\n\nQuốc lộ 1 cũ và Quốc lộ 1 mới trên địa bàn thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn.\n\n- Từng bước đồng bộ, hoàn\r\n\nthiện hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng của thị trấn Bồng Sơn, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho Nhân dân đi lại từ trung tâm thị trấn ra Quốc lộ 1; phát triển\r\n\nkinh tế dọc hai bên tuyến đường đi qua, góp phần phát triển huyện Hoài Nhơn trở\r\n\nthành thị xã phía Bắc của tỉnh Bình Định trong thời gian đến.\n\ne) Quy mô đầu tư xây dựng\n\nTổng chiều dài tuyến khoảng:\r\n\nL= 1.953m (Điểm đầu giao đường gom khu dân cư Bàu Rong và Quốc lộ 1 mới tại\r\n\nKm1145+540. Điểm cuối tại điểm giao với đường Quốc lộ 1 cũ tại vị trí phía Bắc\r\n\nđầu cầu Bồng Sơn (cũ) trên địa bàn thị trấn Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn, tỉnh\r\n\nBình Định). Xây dựng các công trình theo tuyến và các công trình phụ trợ\r\n\nkhác phục vụ giải phóng mặt bằng, tái định cư, đảm bảo an toàn giao thông. Quy\r\n\nmô đầu tư như sau:\n\n*Tuyến đường:\n\n+ Bề rộng nền đường: Bnền\r\n\n= 30,0m;\n\n+ Bề rộng mặt đường: Bmặt\r\n\n= 2x2x3,5+2x2,0 = 18,0m;\n\n+ Bề rộng vỉa hè: Bvỉa\r\n\nhè = 2x4,5 = 9,0m;\n\n+ Bề rộng giải phân cách: BGPC\r\n\n= 2,0+0,5x2=3,0m.\n\n+ Kết cấu mặt đường: Bê tông\r\n\nxi măng có phủ lớp bê tông nhựa; móng cấp phối đá dăm; nền đường đắp cấp phối sỏi\r\n\nđồi đầm chặt K98.\n\n+ Lề đường đắp CPĐ K95 trên\r\n\ncùng lát đá hoặc gạch.\n\n- Thiết kế nút giao tại Quốc\r\n\nlộ 1 mới kết nối với đường gom khu dân cư Bàu Rong thị trấn Bồng Sơn, vuốt nối\r\n\nbán kính vào các nút giao và các tuyến đường hiện trạng. Kết cấu nền mặt đường\r\n\ntrong phạm vi nút giao như kết cấu nền mặt đường trên tuyến thiết kế.\n\n- Xây dựng bó vỉa hè và bó vỉa\r\n\ndải phân cách giữa trên tuyến.\n\n* Công trình trên tuyến:\n\n- Cầu qua kênh Lại Giang:\n\n+ Tổng chiều dài cầu khoảng\r\n\nL = 27,1m;\n\n+ Bề rộng cầu: B = 22,0m; tải\r\n\ntrọng thiết kế HL93;\n\n+ Kết cấu nhịp bằng dầm\r\n\nBTCT; Mố dạng chữ U bằng BTCT đổ tại chỗ;\n\n- Xây dựng khu tái định cư với\r\n\ndiện tích trung bình mỗi lô (5x20)=100m2 nhằm phục vụ tái định cư\r\n\ncho các hộ dân bị ảnh hưởng.\n\n- Xây dựng các tuyến đường nội\r\n\nbộ trong khu tái định cư với tổng chiều dài khoảng 1.017,09m. Với quy mô bề rộng\r\n\nnền đường Bnền = 9.5-15.5m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng có phủ\r\n\nlớp bê tông nhựa; móng cấp phối đá dăm; nền đường đắp cấp phối sỏi đồi đầm chặt\r\n\nK98. Lề đường CPĐ K95 trên cùng lát đá hoặc gạch.\n\n- Hệ thống thoát nước:\n\n+ Hệ thống thoát nước mưa:\r\n\nXây dựng hệ thống thoát nước và hào kỹ thuật bằng cống hộp BTCT, cống ngang qua\r\n\nđường bằng ống BTLT tải trọng H30. Hố ga bằng BTCT đổ tại chỗ, các hố ga đều kết\r\n\nhợp với hố thu ngăn mùi kiểu mới đảm bảo thoát nước trên tuyến.\n\n+ Cống kỹ thuật: Trên tuyến\r\n\nxây dựng các cống kỹ thuật qua đường bằng kết cấu bê tông kết cốt thép đổ tại\r\n\nchỗ.\n\n+ Hệ thống thoát nước thải:\r\n\nXây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước\r\n\nmặt trên tuyến. Nước thải được thu gom bằng hệ thống HDPE.\n\n- Hệ thống điện: Xây dựng\r\n\ntuyến điện chiếu sáng trên tuyến được bố trí chạy dọc trên dải phân cách giữa\r\n\ncác tuyến khu tái định cư được bố trí trên vỉa hè. Xây dựng các trạm biến áp\r\n\nphù hợp với quy định của lưới điện lực.\n\n- Hệ thống cấp nước sinh hoạt:\r\n\nĐầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt để cung cấp nước cho khu dân cư\r\n\ntrong khu vực dự án; vật liệu bằng ống HPDE.\n\n- Trồng cây xanh, hoa trang\r\n\ntrí trên dải phân cách giữa và hai bên vỉa hè.\n\n- Trên tuyến và khu tái định\r\n\ncư bố trí hệ thống phòng cháy, chữa cháy đảm bảo theo đúng các quy định.\n\n- Cổng chào: Xây dựng 01 cổng\r\n\nchào trên tuyến chính, vị trí gần điểm giao với đường Quốc lộ 1 mới tại\r\n\nKm1145+540. Kết cấu bằng BTCT.\n\n- Các công trình phụ trợ, đảm\r\n\nbảo an toàn giao thông: Bố trí đầy đủ các hạng mục trên tuyến theo quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn hiện hành.\n\ng. Tổng mức đầu tư: 197.327.682.000\r\n\nđồng.\n\n(Bằng chữ: Một trăm chín\r\n\nmươi bảy tỷ, ba trăm hai mươi bảy triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn đồng).\n\nh. Nguồn vốn\n\n- Vốn trái phiếu Chính phủ\r\n\ntiếp tục còn dư giai đoạn 2014-2016 của các dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A\r\n\nvà đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên đã được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại\r\n\nQuyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 14/10/2016 là: 110.000.000.000 đồng;\n\n- Phần vốn còn lại do ngân\r\n\nsách huyện Hoài Nhơn, ngân sách thị trấn Bồng Sơn cân đối trong giai đoạn\r\n\n2017-2020 là: 87.327.682.000 đồng. \n\ni. Tiến độ thực hiện và\r\n\nhoàn thành dự án: Năm 2017 - 2019. \n\nk. Hình thức đầu tư của\r\n\ndự án: Theo Luật Đầu tư công\n\n22. Mua 01 xe ô tô phục\r\n\nvụ công tác chung cho Văn phòng Thành ủy Quy Nhơn để quản lý, sử dụng. \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n2676/BTC-QLCS ngày 28/02/2017 về việc hướng dẫn mua sắm tài sản từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2017 và nâng cao hiệu quả khai thác nguồn lực tài chính trong\r\n\nviệc quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tỉnh\r\n\nthống nhất với UBND tỉnh về chủ trương Văn phòng Thành ủy Quy Nhơn mua sắm mới\r\n\n01 xe ô tô phục vụ công tác chung. Giá mua xe theo quy định chung của nhà nước\r\n\ntại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nNguồn vốn thực hiện: Từ ngân\r\n\nsách thành phố Quy Nhơn (không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ chi ngân sách thành\r\n\nphố năm 2017 theo kế hoạch đã được HĐND thành phố giao).\n\n23. Chuyển nguồn vốn\r\n\nngân sách địa phương năm 2016 và kế hoạch các năm trước kéo dài sang năm 2016\r\n\nchưa thực hiện hết sang năm 2017 để tiếp tục thực hiện.\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và\r\n\nhằng năm\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2016 và kế hoạch các năm trước kéo dài sang năm 2016 chưa thực hiện hết\r\n\nsang năm 2017 để tiếp tục thực hiện. Cụ thể như sau:\n\na) Kế hoạch vốn giao năm\r\n\n2016 chuyển nguồn sang năm 2017 để tiếp tục thực hiện là 61.470.688.089 đồng,\r\n\nbao gồm:\n\n- Dư dự toán: 18.839.686.589\r\n\nđồng\n\n- Dư dự toán tạm ứng theo chế\r\n\nđộ: 42.631.001.500 đồng\n\nb) Kế hoạch vốn năm trước được\r\n\nphép kéo dài sang năm 2016 chưa thực hiện hết chuyển sang năm 2017 để tiếp tục\r\n\nthực hiện là 14.518.716.145 đồng, bao gồm:\n\n- Dư dự toán: 13.426.199.145\r\n\nđồng\n\n- Dư dự toán tạm ứng theo chế\r\n\nđộ: 1.092.517.000 đồng\n\n(Danh mục chi tiết như phụ lục 10 kèm theo)\n\nĐể xử lý kết dư ngân sách\r\n\nnăm 2017 khi chuyển nguồn kế hoạch năm 2016 và các năm trước sang, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:\n\na) Đối với các nguồn vốn cấp\r\n\ntỉnh thuộc thẩm quyền của cấp chính quyền địa phương, HĐND tỉnh thống nhất chủ\r\n\ntrương áp dụng quy định của Luật đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n10/9/2015 để quy định kế hoạch chuyển nguồn.\n\nb) Đối với Kế hoạch vốn ngân\r\n\nsách tỉnh năm trước được phép kéo dài sang năm 2016 chưa thực hiện hết, theo\r\n\nquy định của Luật đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của\r\n\nChính phủ chỉ thực hiện nguồn này trong 02 năm. Tuy nhiên, do tỉnh hiện nay còn\r\n\nkhó khăn về nguồn vốn nên HĐND tỉnh thống nhất chuyển sang năm 2017 để tiếp tục\r\n\nthực hiện.\n\nc) Trên cơ sở kế hoạch chuyển\r\n\nnguồn, đề nghị UBND tỉnh tiến hành rà soát tình hình thực hiện, nếu dự án nào hết\r\n\nkhối lượng thanh toán hoặc không thể thực hiện trong năm 2017 thì sẽ điều chỉnh\r\n\nkế hoạch vốn kéo dài để trả nợ khối lượng hoàn thành cho các dự án khác.\n\n24. Bổ sung diện tích\r\n\nđất 5.546m vào danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.\n\nCăn cứ Điều 58 của Luật Đất\r\n\nđai năm 2013 quy định các công trình dự án có sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng\r\n\nlúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng phải được HĐND tỉnh\r\n\nthông qua; Điều 62 của Luật Đất đai năm 2013 quy định các dự án nhà nước thu hồi\r\n\nđất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải được\r\n\nHĐND tỉnh chấp thuận;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết\r\n\nviệc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nTrên cơ sở đề nghị của UBND\r\n\ntỉnh, để đáp ứng nhu cầu cấp thiết phục vụ cho đời sống dân sinh. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh thống nhất thỏa thuận Bổ sung diện tích đất của dự án là 5.546m2\r\n\nbao gồm: 1.784m2 đất sản xuất nông nghiệp và 3.762m2 đất\r\n\nlâm nghiệp thuộc địa bàn xã Mỹ Trinh, huyện Phù Mỹ vào Danh mục công trình, dự\r\n\nán Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,\r\n\ncông cộng. Diện tích đất trên để Ban Quản lý lưới điện Miền Trung- Tổng công ty\r\n\nđiện lực miền Trung sử dụng để xây dựng các móng trụ đường dây 110Kv đấu nối\r\n\nsau trạm biến áp 220KV tại xã Mỹ Trinh, huyện Phù Mỹ. Đồng thời đề nghị UBND tỉnh\r\n\ntổng hợp các dự án sẽ trình bổ sung kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm\r\n\n2017 trình HĐND tỉnh cuối năm.\n\n25. Mua 01 xe ô tô\r\n\nchuyên dùng cho Văn phòng HĐND và UBND thành phố Quy Nhơn để quản lý, sử dụng.\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định\r\n\nmức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn\r\n\nđiều lệ;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương cho Văn phòng HĐND và UBND thành phố\r\n\nQuy Nhơn mua sắm mới 01 xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác chỉ đạo phòng chống\r\n\nthiên tai, phục vụ an ninh quốc phòng và nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội.\r\n\nGiá mua xe theo quy định chung của nhà nước tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Nguồn vốn thực hiện: Từ\r\n\nngân sách thành phố Quy Nhơn (không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ chi ngân sách\r\n\nthành phố năm 2017 theo kế hoạch đã được HĐND thành phố giao).\n\n26. Chủ trương đầu tư\r\n\nDự án: Thí điểm mô hình tăng trưởng xanh trong sản xuất cây thâm canh có múi,\r\n\nthí điểm đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm trên cây trồng cạn để ứng phó với tình\r\n\nhình nắng hạn tại Bình Định. Địa điểm xây dựng: Huyện Tây Sơn, Phù Cát, Tuy Phước,\r\n\nHoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ và thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014; \n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về việc Hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì\r\n\ncông trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n73/NQ-CP ngày 26/8/2016 của Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu biến đổi\r\n\nkhí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 730/TTg-NN\r\n\nngày 26/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án ưu tiên\r\n\nđầu tư theo Chương trình mục tiêu biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n4401/BKHDT-KHGDTNMT ngày 31/5/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng đề\r\n\nxuất chủ trương đầu tư các dự án khởi công mới thuộc Chương trình mục tiêu biến\r\n\nđổi khí hậu và tăng trưởng xanh;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án Thí điểm mô hình\r\n\ntăng trưởng xanh trong sản xuất cây thâm canh có múi, thí điểm đầu tư hệ thống\r\n\ntưới tiết kiệm trên cây trồng cạn để ứng phó với tình hình nắng hạn tại Bình Định,\r\n\nvới các nội dung chính sau:\n\na. Tên dự án: Thí điểm\r\n\nmô hình tăng trưởng xanh trong sản xuất cây thâm canh có múi, thí điểm đầu tư hệ\r\n\nthống tưới tiết kiệm trên cây trồng cạn để ứng phó với tình hình nắng hạn tại\r\n\nBình Định.\n\nb. Nhóm dự án, loại và cấp\r\n\ncông trình:\n\n- Nhóm dự án: Dự án nhóm C.\n\n- Loại công trình: Công\r\n\ntrình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nc. Cấp quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư dự án: UBND tỉnh Bình Định.\n\nd. Cấp quyết định đầu tư\r\n\ndự án: UBND tỉnh Bình Định\n\ne. Chủ đầu tư: Ban Quản\r\n\nlý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định.\n\ng. Địa điểm thực hiện dự\r\n\nán: Các huyện Tây Sơn, Phù Cát, Tuy Phước, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ và thị\r\n\nxã An Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\nh. Dự kiến tổng mức đầu\r\n\ntư dự án: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng).\n\ni. Nguồn vốn thẩm định: Vốn\r\n\nNgân sách Trung ương hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu biến đổi khí hậu và tăng\r\n\ntrưởng xanh giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26/8/2016 của\r\n\nChính phủ.\n\nk. Ngành, lĩnh vực,\r\n\nchương trình sử dụng nguồn vốn thẩm định: Công trình Nông nghiệp và PTNT.\n\nl. Thời gian thực hiện đầu\r\n\ntư: Năm 2017-2020.\n\nm. Hình thức đầu tư của dự\r\n\nán: Đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\n27. Chủ trương đầu tư\r\n\nDự án Dự án: Đập ngăn mặn trên sông Lại Giang, Huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014; \n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về việc Hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì\r\n\ncông trình xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 73/NQ-CP\r\n\nngày 26/8/2016 của Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu biến đổi khí hậu\r\n\nvà tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 730/TTg-NN\r\n\nngày 26/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục dự án ưu tiên\r\n\nđầu tư theo Chương trình mục tiêu biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n4401/BKHDT-KHGDTNMT ngày 31/5/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng đề\r\n\nxuất chủ trương đầu tư các dự án khởi công mới thuộc Chương trình mục tiêu biến\r\n\nđổi khí hậu và tăng trưởng xanh;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương đầu tư Dự án: Đập ngăn mặn trên sông Lại\r\n\nGiang, Huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Cụ thể như sau:\n\na. Tên dự án: Đập\r\n\nngăn mặn trên sông Lại Giang..\n\nb. Dự án nhóm: B.\n\nc. Cấp quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư dự án: UBND tỉnh Bình Định.\n\nd. Cấp quyết định đầu tư\r\n\ndự án: UBND tỉnh Bình Định\n\ne. Chủ đầu tư: Ban Quản\r\n\nlý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Định.\n\ng. Địa điểm thực hiện dự\r\n\nán: Huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.\n\nh. Dự kiến tổng mức đầu\r\n\ntư dự án: 220.000.000.000đồng (Hai trăm hai mươi tỷ đồng).\n\ni. Nguồn vốn thẩm định: Vốn\r\n\nNgân sách Trung ương hỗ trợ từ Chương trình mục tiêu biến đổi khí hậu và tăng\r\n\ntrưởng xanh giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26/8/2016 của\r\n\nChính phủ.\n\nk. Ngành, lĩnh vực,\r\n\nchương trình sử dụng nguồn vốn thẩm định: Công trình Nông nghiệp và PTNT.\n\nl. Thời gian thực hiện đầu\r\n\ntư: Năm 2017-2020.\n\nm. Hình thức đầu tư của dự\r\n\nán: Đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\n28. Kinh phí hỗ trợ\r\n\nmua xe ô tô chuyên dùng cho Công an tỉnh.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất với Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương hỗ trợ kinh phí cho Công an tỉnh số tiền\r\n\n400 triệu đồng (Bốn trăm triệu đồng).\n\n- Về thẩm quyền mua\r\n\nxe: Bộ Công an quyết định theo thẩm quyền.\n\n- Tiêu chuẩn, định mức\r\n\nvà giá mua xe căn cứ theo Thông tư số 48/2016/TT-BCA ngày 23/11/2016 của Bộ\r\n\nCông an.\n\nLưu ý: UBND\r\n\ntỉnh phải đảm bảo nguồn kinh phí hỗ trợ và không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ, nội\r\n\ndung chi ngân sách theo kế hoạch thu, chi ngân sách HĐND tỉnh đã Quyết nghị tại\r\n\nNghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017\r\n\ncủa HĐND tỉnh./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH MỤC DỰ ÁN THÀNH PHẦN CỦA DỰ ÁN: ĐẦU TƯ\r\n\nXÂY DỰNG KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG LỚP HỌC MẦM NON, TIỂU HỌC CÁC Xà ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN,\r\n\nBÃI NGANG, HẢI ĐẢO - GIAI ĐOẠN 2017-2020, TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày 14 /7/2017 của HĐND tỉnh Bình Định)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết kế (số phòng)\n\nThời gian KC-HT\n\nKHÁI TOÁN DỰ ÁN\n\nDự kiến kế hoạch vốn đầu tư trung hạn\r\n\n giai đoạn 2017-2020\n\nGhi chú\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nTổng số\n\nTrong đó: Vốn TPCP\n\nVốn TPCP giai đoạn 2017-2020\n\nVốn NSĐP\n\nCác nguồn vốn khác\n\nA\n\nDự án: Đầu tư xây dựng Kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học\r\n\n các xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang, hải đảo, giai đoạn 2017-2020, tỉnh Bình\r\n\n Định\n\n\n\n251\n\n\n\n144,700\n\n130,000\n\n144,700\n\n130,000\n\n14,700\n\n\n\n\n\nA.1\n\nPhân bổ 90%\n\n\n\n\n\n\n\n144,700\n\n130,000\n\n130,230\n\n117,000\n\n13,230\n\n\n\n\n\n(1)\n\nĐầu tư xây dựng Kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học các xã đặc\r\n\n biệt khó khăn, bãi ngang, hải đảo, giai đoạn 2017-2020, tỉnh Bình Định (Hạng\r\n\n mục: XD 251 phòng học mầm non, tiểu học)\n\nAn Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Hoài Ân,\r\n\n Tây Sơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Hoài Nhơn, Quy Nhơn\n\n251\n\n\n\n144,700\n\n130,000\n\n130,230\n\n117,000\n\n13,230\n\n\n\n\n\nI\n\nHuyện An Lão\n\n\n\n23\n\n-\n\n12,700\n\n11,430\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nI.1\n\nMầm non\n\n\n\n4\n\n-\n\n3,200\n\n2,880\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non An Nghĩa\n\nXã An Nghĩa\n\n1\n\n2017-2020\n\n800\n\n720\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Mầm non An Quang\n\nXã An Quang\n\n1\n\n2017-2020\n\n800\n\n720\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Mầm non An Trung\n\nXã An Trung\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.2\n\nTiểu học\n\n\n\n19\n\n-\n\n9,500\n\n8,550\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học An Hòa 1\n\nXã An Hòa\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,000\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Tiểu học An Nghĩa\n\nXã An Nghĩa\n\n3\n\n2017-2020\n\n1,500\n\n1,350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Tiểu học An Quang\n\nXã An Quang\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,000\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Tiểu học An Toàn\n\nXã An Toàn\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,000\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Tiểu học An Trung\n\nXã An Trung\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,000\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường Tiểu học An Vinh\n\nXã An Vinh\n\n4\n\n2017-2020\n\n2,000\n\n1,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường tiểu học An Hưng\n\nXã An Hưng\n\n4\n\n2017-2020\n\n2,000\n\n1,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHuyện Vĩnh Thạnh\n\n\n\n37\n\n-\n\n21,500\n\n19,350\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nII.1\n\nMầm non\n\n\n\n10\n\n-\n\n8,000\n\n7,200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non Vĩnh Hảo\n\nXã Vĩnh Hảo\n\n3\n\n2017-2020\n\n2,400\n\n2,160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Mầm non Vĩnh Sơn\n\nXã Vĩnh Sơn\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Mầm non Vĩnh Thịnh\n\nXã Vĩnh Thịnh\n\n1\n\n2017-2020\n\n800\n\n720\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Mầm non Vĩnh Hiệp\n\nXã Vĩnh Hiệp\n\n1\n\n2017-2020\n\n800\n\n720\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Mầm non Vĩnh Kim\n\nXã Vĩnh Kim\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường Mầm non Vĩnh Quang\n\nXã Vĩnh Quang\n\n1\n\n2017-2020\n\n800\n\n720\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.2\n\nTiểu học\n\n\n\n27\n\n-\n\n13,500\n\n12,150\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Thuận\n\nXã Vĩnh Thuận\n\n5\n\n2017-2020\n\n2,500\n\n2,250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Hiệp\n\nXã Vĩnh Hiệp\n\n5\n\n2017-2020\n\n2,500\n\n2,250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Hòa\n\nXã Vĩnh Hòa\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,000\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Kim\n\nXã Vĩnh Kim\n\n7\n\n2017-2020\n\n3,500\n\n3,150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Sơn\n\nXã Vĩnh Sơn\n\n6\n\n2017-2020\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Hảo\n\nXã Vĩnh Hảo\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,000\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHuyện Vân Canh\n\n\n\n15\n\n-\n\n10,200\n\n9,180\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nIII.1\n\nMầm non\n\n\n\n9\n\n-\n\n7,200\n\n6,480\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non Canh Hòa\n\nXã Canh Hòa\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Mầm non Canh Liên\n\nXã Canh Liên\n\n5\n\n2017-2020\n\n4,000\n\n3,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Mầm non Canh Thuận\n\nXã Canh Thuận\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII.2\n\nTiểu học\n\n\n\n6\n\n-\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học Canh Liên\n\nXã Canh Liên\n\n3\n\n2017-2020\n\n1,500\n\n1,350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Tiểu học Canh Thuận\n\nXã Canh Thuận\n\n3\n\n2017-2020\n\n1,500\n\n1,350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHuyện Hoài Ân\n\n\n\n30\n\n-\n\n18,600\n\n16,740\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nIV.1\n\nMầm non\n\n\n\n12\n\n-\n\n9,600\n\n8,640\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non Ân Nghĩa\n\nXã Ân Nghĩa\n\n6\n\n2017-2020\n\n4,800\n\n4,320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Mầm non Vùng Cao\n\nXã Bok Tới\n\n6\n\n2017-2020\n\n4,800\n\n4,320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV.2\n\nTiểu học\n\n\n\n18\n\n-\n\n9,000\n\n8,100\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học số 1 Ân Nghĩa\n\nXã Ân Nghĩa\n\n8\n\n2017-2020\n\n4,000\n\n3,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Tiểu học Bok Tới\n\nXã Bok Tới\n\n6\n\n2017-2020\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Tiểu học Đăk Mang\n\nXã Đăk Mang\n\n4\n\n2017-2020\n\n2,000\n\n1,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nHuyện Tây Sơn\n\n\n\n8\n\n\n\n4,600\n\n4,140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV.1\n\nMầm non\n\n\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non Vĩnh An\n\nXã Vĩnh An\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV.2\n\nTiểu học\n\n\n\n6\n\n2017-2020\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học Vĩnh An\n\nXã Vĩnh An\n\n6\n\n2017-2020\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nHuyện Phù Mỹ\n\n\n\n59\n\n-\n\n33,400\n\n30,060\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nVI.1\n\nMầm non\n\n\n\n13\n\n-\n\n10,400\n\n9,360\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non Mỹ Châu\n\nXã Mỹ Châu\n\n3\n\n2017-2020\n\n2,400\n\n2,160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Mầm non Mỹ Cát\n\nXã Mỹ Cát\n\n3\n\n2017-2020\n\n2,400\n\n2,160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Mầm non Mỹ Thắng\n\nXã Mỹ Thắng\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Mầm non Mỹ Thành\n\nXã Mỹ Thành\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Mầm non Mỹ Đức\n\nXã Mỹ Đức\n\n3\n\n2017-2020\n\n2,400\n\n2,160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI.2\n\nTiểu học\n\n\n\n46\n\n-\n\n23,000\n\n20,700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học Mỹ An\n\nXã Mỹ An\n\n8\n\n2017-2020\n\n4,000\n\n3,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Tiểu học số 2 Mỹ Thành\n\nXã Mỹ Thành\n\n10\n\n2017-2020\n\n5,000\n\n4,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Tiểu học số 1 Mỹ Thành\n\nXã Mỹ Thành\n\n6\n\n2017-2020\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Tiểu học Mỹ Đức\n\nXã Mỹ Đức\n\n8\n\n2017-2020\n\n4,000\n\n3,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Tiểu học số 2 Mỹ Châu\n\nXã Mỹ Châu\n\n4\n\n2017-2020\n\n2,000\n\n1,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường Tiểu học số 2 Mỹ Thọ\n\nXã Mỹ Thọ\n\n4\n\n2017-2020\n\n2,000\n\n1,800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường Tiểu học số 2 Mỹ Lợi\n\nXã Mỹ Lợi\n\n6\n\n2017-2020\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nHuyện Phù Cát\n\n\n\n41\n\n-\n\n24,100\n\n21,690\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nVII.1\n\nMầm non\n\n\n\n12\n\n-\n\n9,600\n\n8,640\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non Cát Thành\n\nXã Cát Thành\n\n4\n\n2017-2020\n\n3,200\n\n2,880\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Mầm non Cát Minh\n\nXã Cát Minh\n\n3\n\n2017-2020\n\n2,400\n\n2,160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Mầm non Cát Khánh\n\nXã Cát Khánh\n\n3\n\n2017-2020\n\n2,400\n\n2,160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Mầm non Cát Chánh\n\nXã Cát Chánh\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII.2\n\nTiểu học\n\n\n\n29\n\n-\n\n14,500\n\n13,050\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học Cát Hải\n\nXã Cát Hải\n\n8\n\n2017-2020\n\n4,000\n\n3,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Tiểu học Cát Chánh\n\nXã Cát Chánh\n\n3\n\n2017-2020\n\n1,500\n\n1,350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Tiểu học số 1 Cát Minh\n\nXã Cát Minh\n\n6\n\n2017-2020\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Tiểu học số 2 Cát Khánh\n\nXã Cát Khánh\n\n6\n\n2017-2020\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Tiểu học Cát Thành\n\nXã Cát Thành\n\n6\n\n2017-2020\n\n3,000\n\n2,700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII\n\nHuyện Hoài Nhơn\n\n\n\n36\n\n-\n\n18,000\n\n16,200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nVIII.1\n\nMầm non\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nVIII.2\n\nTiểu học\n\n\n\n36\n\n-\n\n18,000\n\n16,200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Tiểu học Hoài Hải\n\nXã Hoài Hải\n\n10\n\n2017-2020\n\n5,000\n\n4,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Tiểu học số 1 Hoài Mỹ\n\nXã Hoài Mỹ\n\n10\n\n2017-2020\n\n5,000\n\n4,500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Tiểu học số 1 Hoài Thanh\n\nXã Hoài Thanh\n\n8\n\n2017-2020\n\n4,000\n\n3,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Tiểu học số 3 Hoài Hương\n\nXã Hoài Hương\n\n8\n\n2017-2020\n\n4,000\n\n3,600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nTP Quy Nhơn\n\n\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,210\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nIX.1\n\nMầm non\n\n\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,210\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non Nhơn Châu\n\nXã Nhơn Châu\n\n2\n\n2017-2020\n\n1,600\n\n1,210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA.2\n\nTiết kiệm 10% theo NQ 89/NQ-CP, chưa phân bổ \n\n(tính trên tổng mức đầu tư/dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14,470\n\n13,000\n\n1,470\n\n-\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND\r\n\nngày 14/7/2017 của HĐND tỉnh Bình Định)\n\nTT\n\nHạng mục HTKT\n\nGiá trị thực hiện\n\nĐã bố trí kế hoạch vốn (đợt 1)\n\nGiá trị còn lại chưa được bố trí kế hoạch vốn\n\nĐề nghị bố trí kế hoạch vốn (đợt 2)\n\nGhi chú\n\n1\n\nHTKT Khu TĐC Vườn ươm\n\n1.334\n\n655\n\n0.679\n\n0.679\n\nĐã bố trí đủ KLHT\n\n2\n\nHTKT Khu TĐC Vườn rau\n\n5.270\n\n5.270\n\n\n\n\n\nĐã bố trí đủ KLHT\n\n3\n\nHTKT Khu TĐC phía Đông núi\r\n\n Mồ Côi\n\n29.258\n\n5.352\n\n23.906\n\n3.644\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n36.852\n\n11.277\n\n24.585\n\n4.323\n\nTổng số tiền thu được 15.600 triệu đồng\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n14 tháng 7 năm 2017 HĐND tỉnh Bình Định)\n\nĐVT:\r\n\ntriệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án, công trình\n\nChủ đầu tư\n\nĐề nghị bố trí vốn đợt này (làm tròn)\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n50,000\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng tuyến đường\r\n\n vào Nhà máy may Hoài Ân\n\nUBND huyện Hoài Ân\n\n2,000\n\n2\n\nNâng cấp, mở rộng đường\r\n\n vào trang trại nuôi heo công nghiệp công nghệ cao\n\n1,000\n\n3\n\nNâng cấp, mở rộng tuyến đường\r\n\n Mộc Bài - Mỹ Thành\n\n1,000\n\n4\n\nCầu bến Bằng Lăng\n\n1,000\n\n5\n\nBệnh viện Y học Cổ truyền\r\n\n Bình Định\n\nSở Y tế\n\n2,000\n\n6\n\nNhà tù Phú Tài\n\nSở VH, TD &TT\n\n3,000\n\n7\n\nKết cấu hạ tầng khu TĐC phục\r\n\n vụ KCN Nhơn Hòa\n\nUBND thị xã An Nhơn\n\n1,000\n\n8\n\nKè bờ sông Văn Lãng, đoạn\r\n\n thôn Lộc Thuận xã Nhơn Hạnh đến Gò Ứng xã Phước Thắng\n\n800\n\n9\n\nKhu tái định cư vùng thiên\r\n\n tai Nhơn Hải (mở rộng)\n\nUBND thành phố Quy Nhơn\n\n1,000\n\n10\n\nCải tạo, nâng cấp Nhà ăn -\r\n\n bếp thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n400\n\n11\n\nNhà làm việc Sở Giao thông\r\n\n vận tải\n\nSở Giao thông vận tải\n\n1,000\n\n12\n\nĐội quản lý thị trường số\r\n\n 1\n\nSở Công thương\n\n1,000\n\n13\n\nĐê kè chống xói lở biển\r\n\n Tam Quan giai đoạn 2\n\nUBND huyện Hoài Nhơn\n\n10,000\n\n14\n\nKè chống xói lở thôn Công\r\n\n Thạnh (giai đoạn 2), xã Tam Quan Bắc\n\n2,080\n\n15\n\nĐập dâng ngã ba cầu Tiến, xã\r\n\n Hoài Châu Bắc\n\n1,000\n\n16\n\nCầu Tân Hòa xã Cát Tân huyện\r\n\n Phù Cát\n\nUBND huyện Phù Cát\n\n1,300\n\n17\n\nSửa chữa, nâng cấp hồ Hóc\r\n\n Xeo\n\n3,000\n\n18\n\nKè chống sạt lở bờ sông La\r\n\n Tinh (đoạn hạ lưu tràn xã lũ hồ Hội Sơn)\n\n860\n\n19\n\nCầu Lồ Ồ, huyện Phù Cát\n\n2,000\n\n20\n\nKênh tiêu úng Bàu Chánh Trạch\n\nUBND huyện Phù Mỹ\n\n1,500\n\n21\n\nĐập dâng Đập Trị\n\n500\n\n22\n\nCải tạo hệ thống kênh T\r\n\n (đoạn từ cầu Cho đến cầu Đá)\n\n1,360\n\n23\n\nTuyến đường liên xã từ thôn\r\n\n Vĩnh Bình xã Mỹ Phong đến giáp tuyến đường ĐT 632 xã Mỹ Lợi\n\n1,500\n\n24\n\nMở rộng, nâng cấp tuyến đường\r\n\n giao thông chính từ Quốc lộ 1A thuộc xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ đi đường phía\r\n\n Tây tỉnh\n\n1,000\n\n25\n\nMở rộng đường ống cấp nước\r\n\n công trình sinh hoạt xã Mỹ Châu\n\n1,500\n\n26\n\nĐê biển Nam hạ lưu đập Nha\r\n\n Phu\n\nUBND huyện Tuy Phước\n\n800\n\n27\n\nĐê sông Kôn đoạn hạ lưu\r\n\n tràn 3 xã\n\n1,580\n\n28\n\nKè chống sạt lở đê hạ lưu\r\n\n cầu Vạn (giai đoạn 2)\n\n1,500\n\n29\n\nKè đê sông Hà Thanh đoạn từ\r\n\n nhà ông Thành đến nhà ông Sơn làng Hiệp Giao\n\nUBND huyện Vân Canh\n\n1,000\n\n30\n\nĐường Canh Lãnh - Suối Đá\r\n\n - Suối Dốt, huyện Vân Canh\n\n1,000\n\n31\n\nPhí thẩm tra quyết toán\r\n\n dự án hoàn thành (Sở Tài chính)\n\nSở Tài chính\n\n1,000\n\n32\n\nDi dời hệ thống điện (thuộc\r\n\n dự án mở rộng đường Nguyễn Thị Định từ Ngã 3 Ngô Mây đến đường Ngô Gia tự)\n\nBQL DA Công trình Giao thông\n\n320\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n14 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh Bình Định)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án, công trình\n\nChủ đầu tư\n\nBố trí vốn đợt này\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n6.800\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng\r\n\n Quốc lộ 19 (đoạn từ Cảng Quy Nhơn đến giao Quốc lộ 1A); hạng mục: Hệ thống điện\r\n\n các khu tái định cư (xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước và điểm tái định cư khu C5\r\n\n và CX4 Đảo 1B, Bắc sông Hà Thanh, thành phố Quy Nhơn)\n\nBan Giải phóng mặt bằng\n\n3.000\n\n2\n\nNạo vét khơi thông luồng,\r\n\n kết hợp tận thu cát nhiễm mặn khu vực cửa biển Tam Quan\n\nUBND huyện Hoài Nhơn\n\n3.800\n\n\n\nPHỤ LỤC 05\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017 (ĐIỀU\r\n\nCHỈNH)\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nĐVT:\r\n\ntriệu đồng\n\nNỘI DUNG THU\n\nDự toán năm 2017 giao đầu năm\n\nĐiều chỉnh tăng (+), giảm (-)\n\nDự toán năm 2017 sau khi điều chỉnh\n\nNgân sách nhà nước\n\nNgân sách địa phương\n\nNgân sách nhà nước\n\nNgân sách địa phương\n\nNgân sách nhà nước\n\nNgân sách địa phương\n\nA-TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN\n\n6,128,600\n\n5,200,550\n\n7,562.728\n\n7,562.728\n\n6,136,162.728\n\n5,208,112.728\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Thu nội địa\n\n5,574,000\n\n5,116,950\n\n7,562.728\n\n7,562.728\n\n5,581,562.728\n\n5,124,512.728\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXổ số kiến thiết\n\n100,000\n\n100,000\n\n7,562.728\n\n7,562.728\n\n107,562.728\n\n107,562.728\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 06\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017 (ĐIỀU\r\n\nCHỈNH)\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nĐVT:\r\n\ntriệu đồng\n\nNỘI DUNG CHI\n\nDự toán năm 2017 giao\n\nĐiều chỉnh tăng (+), giảm (-)\n\nDự toán năm 2017 sau khi điều chỉnh\n\nTổng số chi ngân sách địa phương\n\nChia ra\n\nTổng số chi ngân sách địa phương\n\nChia ra\n\nTổng số chi ngân sách địa phương\n\nChia ra\n\nNgân sách tỉnh\n\nNgân sách huyện, thị xã, thành phố\n\nNgân sách tỉnh\n\nNgân sách huyện, thị xã, thành phố\n\nNgân sách tỉnh\n\nNgân sách huyện, thị xã, thành phố\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n8,711,298\n\n4,310,213\n\n4,401,085\n\n7,562.728\n\n7,562.728\n\n\n\n8,718,860.728\n\n4,317,775.728\n\n4,401,085\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. Chi đầu tư phát triển:\n\n1,659,710\n\n1,105,960\n\n553,750\n\n7,562.728\n\n7,562.728\n\n\n\n1,667,272.728\n\n1,113,522.728\n\n553,750\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Chi đầu tư từ nguồn Xổ số kiến thiết\n\n100,000\n\n100,000\n\n0\n\n7,562.728\n\n7,562.728\n\n\n\n107,562.728\n\n107,562.728\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 07\n\nBỔ SUNG TỔNG NGUỒN VỐN ĐTPT NĂM 2017 VÀ PHÂN BỔ\r\n\nCHI TIẾT CHO CÁC DANH MỤC CÔNG TRÌNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết 79/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm XD\n\nKế hoạch năm 2017\n\nĐầu mối giao kế hoạch\n\nGhi chú\n\nA\n\nNGUỒN VƯỢT THU XSKT NĂM 2016\n\n\n\n7,562.728\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Mầm non Nhơn Hạnh\r\n\n (Nhơn Thiện)\n\nNhơn Hạnh\n\n400\n\n\n\nTrả nợ KLHT\n\n2\n\nTrường THCS Phước Quang\n\nPhước Quang\n\n300\n\n\n\nTrả nợ KLHT\n\n3\n\nTrường Tiểu học số 2 Cát\r\n\n Tài (điểm trường Chánh Danh)\n\nCát Tài\n\n800\n\nUBND huyện Phù Cát\n\nTrả nợ KLHT\n\n4\n\nTrường mầm non Ân Tín\n\nÂn Tín\n\n500\n\nUBND huyện Hoài Ân\n\nTrả nợ KLHT\n\n5\n\nTrường TH số 2 Ân Tín\n\nÂn Tín\n\n900\n\nTrả nợ KLHT\n\n6\n\nTiểu học số 1 Hoài Thanh\n\nHoài Thanh\n\n412.728\n\nUBND huyện Hoài Nhơn\n\nTrả nợ KLHT\n\n7\n\nTrường Mẫu giáo Hoài Hải\n\nHoài Hải\n\n400\n\nTrả nợ KLHT\n\n8\n\nTrường TH số 2 Tam Quan Bắc\n\nTam Quan Bắc\n\n800\n\nTrả nợ KLHT\n\n9\n\nTrường MG Hoài Thanh Tây\n\nHoài Thanh Tây\n\n300\n\nTrả nợ KLHT\n\n10\n\nTrường TH số 1 thị trấn\r\n\n Vân Canh\n\nTT Vân Canh\n\n400\n\nUBND huyện Vân Canh\n\nTrả nợ KLHT\n\n11\n\nTrường PTDT bán trú Canh\r\n\n Liên\n\nCanh Liên\n\n300\n\nTrả nợ KLHT\n\n12\n\nTrường TH và THCS Vĩnh Hòa\n\nVĩnh Hòa\n\n200\n\nUBND huyện Vĩnh Thạnh\n\nTrả nợ KLHT\n\n13\n\nNhà thực hành nghề thuộc trường\r\n\n Cao đẳng Bình Định\n\nQuy Nhơn\n\n400\n\nTrường Cao đẳng Bình Định\n\nTrả nợ KLHT\n\n14\n\nTrường THPT chuyên Lê Quý\r\n\n Đôn (nhà lớp học bộ môn)\n\nQuy Nhơn\n\n200\n\nSở GD&ĐT\n\nTrả nợ KLHT\n\n15\n\nKhu di tích Vụ thảm sát\r\n\n Kim Tài\n\nAn Nhơn\n\n200\n\nSở VHTT\n\nTrả nợ KLHT\n\n16\n\nLăng mộ Mai Xuân Thưởng\n\nTây Sơn\n\n550\n\nThanh toán phần thiết bị gỗ\n\n17\n\nCụm di tích Tháp Bánh Ít\n\nTuy Phước\n\n500\n\nTrả nợ KLHT\n\n\n\nPHỤ LỤC 08\n\nKẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM\r\n\n2016 THEO CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU ÁP DỤNG CHO GIAI ĐOẠN 2016-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định)\n\nTT\n\nHuyện/thị xã/thành phố\n\nTổng số hộ dân cư\n\nHộ nghèo\n\nHộ cận nghèo\n\nSố hộ\n\nTỷ lệ %\n\nSố hộ\n\nTỷ lệ %\n\n1\n\nTP. Quy Nhơn\n\n69.510\n\n644\n\n0,93\n\n619\n\n0,89\n\n2\n\nTuy Phước\n\n51.686\n\n3.316\n\n6,42\n\n1.625\n\n3,14\n\n3\n\nTX. An Nhơn\n\n50.253\n\n2.569\n\n5,11\n\n2.058\n\n4,10\n\n4\n\nPhù Cát\n\n51.619\n\n4.351\n\n8,43\n\n3.452\n\n6,69\n\n5\n\nPhù Mỹ\n\n46.358\n\n4.647\n\n10,02\n\n2.989\n\n6,45\n\n6\n\nHoài Nhơn\n\n58.789\n\n5.769\n\n9,81\n\n5.478\n\n9,32\n\n7\n\nHoài Ân\n\n26.298\n\n4.379\n\n16,65\n\n2.502\n\n9,51\n\n8\n\nTây Sơn\n\n38.209\n\n4.078\n\n10,67\n\n3.659\n\n9,58\n\n9\n\nVân Canh\n\n8.394\n\n4.574\n\n54,49\n\n1.874\n\n22,33\n\n10\n\nVĩnh Thạnh\n\n9.467\n\n5.308\n\n56,07\n\n1.592\n\n16,82\n\n11\n\nAn Lão\n\n8.350\n\n5.002\n\n59,90\n\n1.222\n\n14,63\n\nTOÀN TỈNH\n\n418.933\n\n44.637\n\n10,65\n\n27.070\n\n6,46\n\n\n\nPHỤ LỤC 09\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n79/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục\n\nKH 2017\n\nĐiều chỉnh: Tăng (+) Giảm(-)\n\nKế hoạch vốn sau điều chỉnh\n\nĐầu mối giao kế hoạch\n\nGhi chú\n\n\n\nNGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TẬP\r\n\n TRUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐiều chỉnh giảm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChuẩn bị đầu tư\n\n10.000\n\n-5.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\nb\n\nĐiều chỉnh tăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án khắc phục khẩn cấp\r\n\n hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung- tỉnh Bình Định\n\n0\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nCBĐT\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Các tiểu dự án do Ban\r\n\n Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình NN&PTNN tỉnh thực hiện\n\n\n\n\n\n3.300\n\nBQL DA ĐTXD các công trình NN&PTNT tỉnh\n\n\n\n2\n\n- Các tiểu dự án do Ban\r\n\n Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\nBQL DA ĐTXD các công trình giao thông tỉnh\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 10\n\nDANH MỤC CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\r\n\nNĂM 2016 VÀ CÁC NĂM TRƯỚC CHƯA THỰC HIỆN HẾT CHUYỂN SANG NĂM 2017\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nKế hoạch vốn năm 2016 còn lại chuyển\r\n\n nguồn sang năm 2017 tiếp tục thực\r\n\n hiện\n\nKế hoạch vốn các năm trước được chuyển\r\n\n nguồn sang năm 2017 để tiếp tục thực hiện\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nDư dự toán\n\nDự toán tạm ứng theo chế độ\n\nDư dự toán\n\nDự toán tạm ứng theo chế độ\n\n1\n\n2\n\n10=11+12\n\n11=4-(5+6)\n\n12=6\n\n13=14+15\n\n14=7-(8+9)\n\n15=9\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n61,470,688,089\n\n18,839,686,589\n\n42,631,001,500\n\n14,518,716,145\n\n13,426,199,145\n\n1,092,517,000\n\n\n\nI\n\nNguồn vốn XDCB tập trung\n\n54,321,242,089\n\n15,152,135,589\n\n39,169,106,500\n\n5,681,094,145\n\n5,681,094,145\n\n-\n\n\n\n1\n\nVốn chuẩn bị đầu tư (ĐTTT)\n\n4,991,021,000\n\n3,641,021,000\n\n1,350,000,000\n\n1,182,981,000\n\n1,182,981,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBan Dân tộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCải tạo sửa chữa trụ sở số 185-187 đường Phan Bội Châu, thành phố Quy\r\n\n Nhơn cho Ban dân tộc làm trụ sở làm việc\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKho lưu trữ chuyên dụng tỉnh Bình Định\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND H.Hoài Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrụ sở làm việc UBND xã Hoài Mỹ\n\n22,878,000\n\n22,878,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND H.Phù Cát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrạm Y tế xã Cát Tường\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nKhu thể thao xã Cát Tường\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND H.Phù Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCải tạo hệ thống Kênh T (đoạn từ cầu Cho đến cầu Đá)\n\n5,313,000\n\n5,313,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nKhu di tích và tượng đài chiến thắng Đèo Nhông-Dương Liễu\n\n3,634,000\n\n3,634,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND H.TP Quy Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKéo lưới điện phục vụ xã đảo Nhơn Châu\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Tuy Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐê và đập dâng đập ngăn mặn Nha Phu\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Vân Canh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKè chống sạt lở khu dân cư làng Canh Phước\n\n5,354,000\n\n5,354,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Tây Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐê An Vinh\n\n12,991,000\n\n12,991,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBQL DA ĐTXD CÁC CTR DD&CN tỉnh Bình Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBệnh viện đa khoa khu vực tỉnh Bình Định\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBCH Bộ đội Biên phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang bị máy thông tin liên lạc phục vụ tìm kiếm cứu nạn của Bộ Chỉ\r\n\n huy Bộ đội Biên phòng\n\n1,486,000\n\n1,486,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh trại d DBĐV HHĐ30\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDoanh trại Đại đội thông tin (Hạng mục: Hội trường)\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nNhà làm việc mới của Đại đội trinh sát - BCHQS tỉnh\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Công thương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà làm việc của Văn phòng chi cục và các Đội Quản lý thị trường\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND Thị xã An Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm bồi dưỡng chính trị thị xã An nhơn\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THPT Nguyễn Du\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bình Định, hạng mục: nhà hiệu bộ,\r\n\n phòng chức năng\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú Vĩnh Thạnh, hạng mục nhà đa năng, nhà\r\n\n ăn\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBan QLDA ct Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNâng cấp tuyến đường ĐT.639B (đường phía Tây tỉnh) đoạn Km0+00 -\r\n\n Km113+00\n\n1,350,000,000\n\n0\n\n1,350,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Khoa học công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư trang thiết bị Trung tâm Phân tích và Kiểm nghiệm Bình Định\r\n\n (giai đoạn 2016-2020)\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nĐầu tư tiềm lực cho Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN giai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTổ hợp Không gian khoa học bao gồm Nhà mô hình vũ trụ, Đài quan sát\r\n\n thiên văn phổ thông và Bảo tàng khoa học (Giai đoạn 1+2)\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở LĐ thương binh và xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghĩa trang cán bộ trung cao cấp\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội\n\n7,365,000\n\n7,365,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nĐài tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nNhà tang lễ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrung tâm chăm sóc Người có công\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrung tâm giáo dục lao động Xã hội\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrung tâm nuôi dưỡng người tâm thần Hoài Nhơn\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá và dịch vụ hậu\r\n\n cần nghề cá Tam Quan, huyện Hoài Nhơn\n\n932,000,000\n\n932,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSửa chữa văn phòng thường trực ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm\r\n\n cứu nạn tỉnh Bình Định\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrạm thực nghiệm nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn Cát Thành, huyện Phù\r\n\n Cát\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nHoàn thiện cơ sở hạ tầng Đường lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nHỗ trợ đầu tư đường lâm nghiệp tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án Trung tâm cá Koi Việt - Nhật\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nVăn phòng tỉnh ủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrụ sở làm việc nhà 2A Trần Phú\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\n của các cơ quan Đảng tỉnh Bình Định giai đoạn 2015 - 2020\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nCảnh sát phòng cháy chữa cháy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nxây dựng Trụ sở làm việc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh Bình Định\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐoàn ca kịch Bài Chòi\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nĐền thờ Võ Văn Dũng\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích Lê Đại Cang\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nĐền thờ Nguyễn Trung Trực\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nĐề án bảo tồn và phát huy võ cổ truyền Bình Định\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nQuảng trường tỉnh: Đài tưởng niệm\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nQuảng trường tỉnh: Tượng cha con Bác Hồ cùng với bức Phù điêu\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư XD Trụ sở các cơ quan chuyên môn tỉnh Bình Định\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Thông tin và truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng trung tâm CNTT tỉnh Bình Định\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nĐầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng của mô hình Chính quyền\r\n\n điện tử tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBệnh viện Đa khoa tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định, hạng mục Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng, sửa chữa TTYT huyện Tây Sơn\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nMở rộng Bệnh viện đa khoa khu vực Phú Phong\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nCải tạo, sửa chữa nhà làm việc của Trung tâm Da liễu\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBệnh viện Sản Nhi Bình Định\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nKhu điều trị bệnh nhân và các hạng mục phụ trợ - TTYT Hoài Nhơn\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBQL giải phóng mặt bằng tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSửa chữa nhà làm việc TTBT GPMB tỉnh\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrường Cao đẳng nghề Quy Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Cao đẳng nghề Quy Nhơn (Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục\r\n\n nghề nghiệp)\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrường Cao đẳng y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng nhà ký túc xá sinh viên - Trường Cao đẳng y tế\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBan QLDA CT Giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThay thế 22 bó cáp DƯL ngoài còn lại và 12 khe co giãn của cầu Thị Nại\n\n0\n\n0\n\n0\n\n24,560,000\n\n24,560,000\n\n0\n\n\n\n\n\nCầu nối đường Hoa Lư với Khu dân cư đông Điện Biên Phủ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n24,307,000\n\n24,307,000\n\n0\n\n\n\n\n\nNâng cấp, mở rộng các tuyến đường tỉnh lộ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBộ chỉ huy quân sự tỉnh (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà làm việc mới của Đại đội trinh sát - BCHQS tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nĐường hầm SH 02\n\n0\n\n0\n\n0\n\n100,000,000\n\n100,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Công thương (SDĐ)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nNhà làm việc của Văn phòng chi cục và các Đội Quản lý thị trường\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm chăm sóc Người có công\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSửa chữa văn phòng thường trực ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm\r\n\n cứu nạn tỉnh Bình Định\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuảng trường tỉnh (Đài tưởng niệm)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n200,000,000\n\n200,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nQuảng trường tỉnh (Tượng cha con Bác Hồ cùng với bức phù điêu)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n200,000,000\n\n200,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Xây dựng (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư XD Trụ sở các cơ quan chuyên môn tỉnh Bình Định\n\n0\n\n0\n\n0\n\n100,000,000\n\n100,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Xây dựng (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrụ sở làm việc nhà 2A Trần Phú\n\n0\n\n0\n\n0\n\n150,000,000\n\n150,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Phù Cát (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Cát Khánh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2,801,000\n\n2,801,000\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND thị xã An Nhơn (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống cấp nước sạch khu TĐC phục vụ KCN Nhơn Hòa\n\n0\n\n0\n\n0\n\n31,313,000\n\n31,313,000\n\n0\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSửa chữa nhà khách Thanh Bình\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nKho lưu trữ của Văn phòng UBND tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50,000,000\n\n50,000,000\n\n0\n\n\n\n2\n\nVốn thực hiện dự án (ĐTTT)\n\n5,394,516,589\n\n2,298,880,089\n\n3,095,636,500\n\n43,764,166\n\n43,764,166\n\n0\n\n\n\n\n\nBộ CHBĐ Biên phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrạm kiểm soát Biên phòng Đề Gi - thuộc đồn Biên phòng 316\n\n17,000\n\n17,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTường rào cơ quan chỉ huy BĐBP tỉnh Bình Định\n\n195,000\n\n195,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh trại Đại đội Công binh\n\n700,000,000\n\n0\n\n700,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND TP Quy Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống điện chiếu sáng đường Quốc lộ 1D vào Trung tâm Quốc tế khoa học\r\n\n và giáo dục liên ngành\n\n490,000\n\n490,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nCấp điện nguồn, chiếu sáng và đèn trang trí sợi quang cho Quảng trường\r\n\n tỉnh\n\n21,368,000\n\n21,368,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Hoài Ân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCầu Hương Quang\n\n156,000\n\n156,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Hoài Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Mẫu giáo TT Tam Quan\n\n79,346,000\n\n79,346,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrường Mẫu giáo Hoài Châu Bắc\n\n15,783,000\n\n15,783,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrường MN Hoài Hương (thôn Nhuận An)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n356\n\n356\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Phù Cát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMở rộng hệ thống cấp nước sinh hoạt xã Cát Minh\n\n20,473,000\n\n20,473,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THPT Trưng Vương, thành phố Quy Nhơn (HM: Sân, đường nội bộ,...)\n\n57,791,000\n\n57,791,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nChương trình Phát triển giáo dục trung học (Trung tâm GDTX-HN Vĩnh Thạnh\r\n\n và Trung tâm GDTX-HN An Lão)\n\n264,400\n\n264,400\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án phát triển giáo dục THCS vùng khóa khăn nhất giai đoạn 2\n\n224,845,000\n\n224,845,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo (ĐTTT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THPT An Nhơn 3\n\n0\n\n0\n\n0\n\n600,000\n\n600,000\n\n0\n\n\n\n\n\nTrường Chuyên Lê Quý Đôn\n\n0\n\n0\n\n0\n\n350,000\n\n350,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Giao thông vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSửa chữa tuyến đường tỉnh lộ ĐT633, ĐT638, ĐT629\n\n623,000\n\n623,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nKè chống xói lở ĐT 638 (Km13+400)\n\n894,000\n\n894,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTài trợ bổ sung Hợp phần 3 - Hỗ trợ tái thiết sau thiên tai (Tiểu dự\r\n\n án: Sửa chữa tuyến đường ĐT.638 đoạn Km17+00 - Km29+00; Sửa chữa đoạn Km14-Km17\r\n\n tuyến Diêu Trì-Mục Thịnh; Sửa chữa đoạn Km24- Km25 tuyến Cát Hải - Cát Thành)\n\n2,501,000\n\n2,501,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTài trợ bổ sung Hợp phần 3 - Hỗ trợ tái thiết sau thiên tai (Tiểu dự án:\r\n\n Sửa chữa tuyến đường ĐT.638 đoạn Km17+00 - Km29+00;\n\n21,745,000\n\n21,745,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nNâng cấp mở rộng đường vào Trung tâm quốc tế khoa học và giáo dục liên\r\n\n ngành\n\n185,986,000\n\n0\n\n185,986,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nXây dựng mới cầu bản tại Km25+80 tuyến ĐT 637\n\n6,730,000\n\n6,730,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và đầu tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án Cấp nước và Vệ sinh tỉnh Bình Định (Bỉ tài trợ)\n\n177,845,000\n\n177,845,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà làm việc Hạt kiểm lâm An Lão\n\n80,714,000\n\n80,714,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nHạt kiểm lâm Tây Sơn\n\n187,602,000\n\n0\n\n187,602,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSửa chữa nhà làm việc Hạt kiểm lâm huyện Hoài Ân\n\n8,656,000\n\n0\n\n8,656,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nPhát triển NTTH các tỉnh miền Trung-Khoản vay bổ sung\n\n57,032,000\n\n0\n\n57,032,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)\n\n388,000,000\n\n0\n\n388,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án Cấp nước và Vệ sinh nông thôn vùng miền trung (ADB)\n\n200,000,000\n\n0\n\n200,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nNâng cấp hệ thống đê và trồng rừng ngập mặn để ứng phó với biến đổi khí\r\n\n hậu vùng đầm thị Nại-Tỉnh Bình Định\n\n192,579,000\n\n0\n\n192,579,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án sinh kế nông thôn bền vững\n\n0\n\n0\n\n0\n\n540,000\n\n540,000\n\n0\n\n\n\n\n\nQuỹ bảo vệ môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCải tạo, sửa chữa nhà làm việc của cơ quan chi cục bảo vệ môi trường\r\n\n và Quỹ bảo vệ môi trường\n\n515,000\n\n515,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSửa chữa nhà làm việc Sở Tài nguyên và môi trường\n\n128,394,000\n\n128,394,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\n\n0\n\n0\n\n0\n\n9,900,000\n\n9,900,000\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Tuy Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrụ sở làm việc UBND xã Phước Sơn\n\n0\n\n0\n\n0\n\n516,000\n\n516,000\n\n0\n\n\n\n\n\nĐê thượng hạ lưu đập Thanh Quang, xã Phước Thắng, huyện Tuy Phước\n\n900,000,000\n\n0\n\n900,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Vân Canh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THCS thị Trấn Vân Canh\n\n180,194,000\n\n180,194,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBQL DA ĐTXD CÁC CTR DD&CN tỉnh Bình Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiểu dự án VSMT TP Quy nhơn (gđ 2)\n\n289\n\n289\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDA HTYT vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ-Bệnh viện Đa khoa tỉnh BĐ\n\n188,861,400\n\n188,861,400\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBệnh viện Y học cổ truyền\n\n0\n\n0\n\n0\n\n20,452,000\n\n20,452,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBảo dưỡng công trình xây dựng cơ bản\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11,405,810\n\n11,405,810\n\n0\n\n\n\n\n\nDA Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định\n\n764,363,000\n\n617,971,000\n\n146,392,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDA Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện TP Quy nhơn\n\n284,223,000\n\n203,079,000\n\n81,144,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDA Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện đa khoa khu vực Phú Phong\n\n191,810,000\n\n171,749,000\n\n20,061,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDA Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn\n\n111,493,500\n\n83,309,000\n\n28,184,500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Công thương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án Năng lượng nông thôn II mở rộng\n\n13,027,000\n\n13,027,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n3\n\nVốn thực hiện dự án (CQSDĐ)\n\n42,975,584,500\n\n8,252,114,500\n\n34,723,470,000\n\n4,454,348,979\n\n4,454,348,979\n\n0\n\n\n\n\n\nSở LĐ thương binh và xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSửa chữa chống thấm Kho lưu trữ hồ sơ tại Sở Lao động Thương binh và\r\n\n Xã hội\n\n1,883,000\n\n1,883,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu dân cư thuộc khu đô thị-Dịch vụ -Du lịch phía Tây đường An Dương\r\n\n Vương\n\n598,301,000\n\n186,220,000\n\n412,081,000\n\n706,000\n\n706,000\n\n0\n\n\n\n\n\nHạ tầng kỹ thuật khu vực Trung đoàn vận tải 655, Phường Nguyễn Văn Cừ,\r\n\n thành phố Quy Nhơn\n\n771,000\n\n771,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nHạ tầng kỹ thuật Khu đất dọc đường Hoa Lư nối dài\n\n53,056,000\n\n53,056,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà làm việc Sở Xây dựng\n\n214,161,000\n\n214,161,000\n\n0\n\n5,250,000\n\n5,250,000\n\n0\n\n\n\n\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu tái dân cư tại phường Trấn Quang\r\n\n Diệu phục vụ đất Tái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởng\n\n0\n\n0\n\n0\n\n713,000\n\n713,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCấp nước Trung tâm Quốc tế khoa học và giáo dục liên ngành\n\n0\n\n0\n\n0\n\n416,000\n\n416,000\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên tỉnh Bình Định (Đê khu đông)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n6,360,000\n\n6,360,000\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án xây dựng cấp bách kè chống sạt lở và cải tạo, nâng cấp hệ thống\r\n\n tiêu thoát lũ chống ngập úng hạ lưu sông Hà Thanh.\n\n4,323,301,000\n\n1,866,000,000\n\n2,457,301,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án tu bổ đê điều năm 2010 tỉnh Bình Định\n\n646,000\n\n646,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án khắc phục hậu quả cơn bão số 9 và 11-Đê Đông (chi phí XD gói thầu\r\n\n tu sửa đê Nhơn Bình)\n\n131,000\n\n131,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án Đê Huỳnh Giản, Phước Hòa (chi phí tư vấn khảo sát thiết kế, lập\r\n\n dự án ĐTXD)\n\n399,000\n\n399,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án khôi phục và quản lý rừng bền vững (KFW6)\n\n177,000\n\n177,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung, tỉnh Bình Định\r\n\n (giai đoạn 2)\n\n200,191,000\n\n0\n\n200,191,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nNhà làm việc Hạt kiểm lâm An Lão\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4,521,000\n\n4,521,000\n\n0\n\n\n\n\n\nNhà làm việc Trung tâm QH nông nghiệp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,000\n\n1,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh trại dBB52/e739\n\n1,280,000,000\n\n0\n\n1,280,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrường Quân sự tỉnh Bình Định\n\n116,761,000\n\n0\n\n116,761,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBia lưu niệm nơi thành lập LLVT tỉnh Bình Định\n\n358,013,000\n\n330,287,000\n\n27,726,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBQL DA ĐTXD CÁC CTR DD&CN tỉnh Bình Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn trả tạm ứng NST: Dự án Vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn\n\n1,742,206,000\n\n0\n\n1,742,206,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nLát đá Granite bó vỉa, vỉa hè đường Nguyễn Huệ\n\n10,933,000\n\n10,933,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nTrung tâm hội nghị của tỉnh\n\n17,408,616,000\n\n0\n\n17,408,616,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Giao thông vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMua sắm, lắp đặt camera và cân tải trọng phục vụ công tác quản lý và bảo\r\n\n vệ cầu Thị Nại\n\n29,476,000\n\n29,476,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nCầu Hoa lư (nối đường Hoa Lư với khu dân cư Đông Điện Biên phủ, thành\r\n\n phố Quy Nhơn\n\n8,107,301,000\n\n0\n\n8,107,301,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSửa chữa các tuyến tỉnh lộ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n55,000\n\n55,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Tư Pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc Sở Tư Pháp\n\n21,952,000\n\n21,952,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng của mô hình Chính quyền điện\r\n\n tử tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020\n\n28,781,000\n\n28,781,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrụ sở tiếp công dân tỉnh Bình Định\n\n605,579,000\n\n605,579,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nĐầu tư nâng cấp Hệ thống trung tâm tích hợp dữ liệu tại Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh năm 2016\n\n7,400,000\n\n7,400,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND TP Quy Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMở rộng hệ thống cấp nước sạch xã Nhơn Hải\n\n399,856,000\n\n399,856,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND Tây Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBTXM tuyến đường từ Thuận Nhất đến giáp huyện Phù Cát\n\n1,000,000,000\n\n1,000,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND Thị xã An Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐê đội 5 khu vực Bằng Châu\n\n153,209,000\n\n153,209,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND H.Phù Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường BTXM liên thôn xã Mỹ Tài, hạng mục tuyến Nhà đá-An lương đến nhà\r\n\n ông Tâm và tuyến Vạn Ninh 1 đi Vĩnh Nhơn\n\n0\n\n0\n\n0\n\n72,000\n\n72,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBTXM tuyến đường liên xã ĐT 632 (xã Mỹ Chánh tây) đi xã Mỹ Tài\n\n0\n\n0\n\n0\n\n39,939,000\n\n39,939,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBTXM tuyến đường Tân Ốc-Vạn Định\n\n0\n\n0\n\n0\n\n19,000\n\n19,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBộ chỉ huy quân sự tỉnh (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà khách bộ chỉ huy quân sự tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n489,000\n\n489,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Công thương (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông trình kho chứa hàng hóa tạm giữ chờ xử lý của CCQLTT Phường Nhơn\r\n\n Phú, TPQN\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8,738,000\n\n8,738,000\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND H.Phù Cát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐê ngăn mặn từ Dốc Gành đến cầu Ngòi - Cát Khánh\n\n2,000\n\n2,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND H.Vân Canh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học Canh Liên hm Nhà lớp học 04 phòng và các phòng chức\r\n\n năng\n\n1,048,000\n\n1,048,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND H.Hoài Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKiên cố hóa kênh tưới thuộc hồ chứa nước Hố Giang, xã Hoài Châu\n\n500,000,000\n\n500,000,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nNhà bia Nghĩa trang liệt sỹ xã Hoài Châu Bắc (Đồi Mười)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n40,000,000\n\n40,000,000\n\n0\n\n\n\n\n\nHội chữ thập đỏ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSửa chữa trụ sở làm việc Hội chữ thập đỏ Bình Định\n\n28,820,000\n\n28,820,000\n\n0\n\n19,318,000\n\n19,318,000\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Hoài Ân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGia cố kè chống sạt lở đường đến xã ĐakMang\n\n0\n\n0\n\n0\n\n872,000\n\n872,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBan QL Khu kinh tế BĐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ thống thu gom nước thải Khu vực Tây Nam Khu kinh tế Nhơn Hội\n\n2,317,500,000\n\n0\n\n2,317,500,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Khoa học công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCải tạo môi trường cảnh quan-TT QTKH và GDLN (ICSE)\n\n653,787,000\n\n0\n\n653,787,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo (SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án giáo dục THCS vùng khó khăn nhất giai đoạn 2 tỉnh Bình Định\n\n0\n\n0\n\n0\n\n714,000\n\n714,000\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Giao thông vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí bồi thường, GPMB Mở rộng đường Trần Phú TP.Quy Nhơn\n\n4,151,000\n\n4,151,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCT HTKT khu vực Trung đoàn vận tải 655, phường Nguyễn Văn Cừ, TP Quy\r\n\n Nhơn\n\n110,368,000\n\n110,368,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nKinh phí bồi thường, GPMB Khu TĐC phục vụ dự án xây dựng Khu đô thị\r\n\n thương mại Bắc sông Hà Thanh\n\n48,824,000\n\n48,824,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nChi bồi thường, giải phóng mặt bằng để quy hoạch xây dựng khi dân cư tại\r\n\n mặt bằng Công ty TNHH 508, phường Bùi Thị Xuân thành phố Quy Nhơn theo Quyết\r\n\n định số 2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 và Quyết định số 3891/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/12/2013\n\n635,202,500\n\n635,202,500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nChi trả bồi thường, hỗ trợ do GPMB để xây dựng Trường Quốc tế Việt Nam\r\n\n Singapore tại Khu B1 thuộc Khu Đô thị - Thương mại bắc sông Hà Thanh (đợt 1)\r\n\n theo Quyết định số 241/QĐ-UBND ngày 26/01/2016\n\n244,449,000\n\n244,449,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nChi trả bồi thường hỗ trợ cho các hộ dân nằm trong mặt bằng 5,5ha để đầu\r\n\n tư xây dựng Trường Quốc tế Việt Nam theo Quyết định số 660/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/2/2015\n\n1,689,021,000\n\n1,689,021,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nChi trả bồi thường hỗ trợ tài sản do thu hồi đất, giải phóng mặt bằng tại\r\n\n khu đất 492 đường An Dương Vương theo Quyết định số 1312/QĐ-UBND ngày\r\n\n 15/4/2015\n\n255,000\n\n255,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện phù cát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKè chống sạt lở bờ sông La tinh (đoạn hạ lưu tràn xã lũ hồ Hội Sơn)\n\n79,057,000\n\n79,057,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nCông ty CP Đầu tư Hạ tầng KCN Nhơn Hòa (vượt thu SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHỗ trợ khu xử lý nước thải tập trung KCN Nhơn Hòa\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,000\n\n1,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBan quản lý khu kinh tế (vượt thu SDĐ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKCN Long Mỹ rà phá bom mìn, vật nổ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n500,000\n\n500,000\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND TP Quy Nhơn (Nguồn 50% tăng thu NSĐP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí GPMB dự án Nâng cấp mở rộng QL1D đoạn ngã ba Long Vân đến bến\r\n\n xe tỉnh (Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 2/2/2015)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n584\n\n584\n\n0\n\n\n\n\n\nBan quản lý khu kinh tế Bình Định (Nguồn 50% tăng thu NSĐP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí bồi thường, di dời mồ mả GPMB dự án Quần thể du lịch lịch sử,\r\n\n sinh thái và tâm linh tại Khu vực Linh Phong thuộc KKT Nhơn Hội theo Quyết định\r\n\n số 1559/QĐ-UBND ngày 7/5/2015\n\n0\n\n0\n\n0\n\n402\n\n402\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Nguồn 50% tăng thu NSĐP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án xây dựng cấp bách kè chống sạt lở và cải tạo, nâng cấp hệ thống\r\n\n tiêu thoát lũ chống ngập úng hạ lưu sông Hà Thanh, TP Quy Nhơn\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2,960,462,000\n\n2,960,462,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBệnh viện đa khoa tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án: Cải tạo, sửa chữa khu nhà mổ (cũ) và khu nhà Khoa Nội thận lọc\r\n\n máu BVĐK tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,000\n\n1,000\n\n0\n\n\n\n\n\nBan QLDA CT Giao thông (Tăng thu NS tỉnh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi trả bồi thường, hỗ trợ GPMB dự án nâng cấp, mở rộng QL 1D đoạn từ\r\n\n Ngã ba Phú Tài-Ngã ba Long Vân, TP. Quy Nhơn\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1,243,870,000\n\n1,243,870,000\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Tuy Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐê biển hạ lưu đập ngăn mặn Bạn Dửa (đoạn phía Bắc hạ lưu cầu Trường\r\n\n Úc)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n993\n\n993\n\n0\n\n\n\n\n\nKè tả ngạn bờ sông cầu Đỏ, Phước Hiệp\n\n0\n\n0\n\n0\n\n121,330,000\n\n121,330,000\n\n0\n\n\n\n4\n\nNguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2015 chuyển sang năm 2016\n\n960,120,000\n\n960,120,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí bồi thường, GPMB Khu đô thị thương mại Bắc sông Hà Thanh, TP\r\n\n Quy Nhơn\n\n960,119,433\n\n960,119,433\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBan quản lý khu kinh tế Bình Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí bồi thường, GPMB khu phi thuế quan theo Quyết định số\r\n\n 4146/QĐ-UBND ngày 15/11/2016\n\n567\n\n567\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nII\n\nNguồn khác\n\n7,149,446,000\n\n3,687,551,000\n\n3,461,895,000\n\n8,837,622,000\n\n7,745,105,000\n\n1,092,517,000\n\n\n\n1\n\nCải cách tiền lương (QĐ 631)\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5,373,306,000\n\n4,300,292,000\n\n1,073,014,000\n\n\n\n\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu TĐC phục vụ dự án xây dựng Khu đô thị Thương mại Bắc sông Hà Thanh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n4,647,601,000\n\n3,867,737,000\n\n779,864,000\n\n\n\n\n\nKhu đô thị Thương mại Bắc sông Hà Thanh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n725,705,000\n\n432,555,000\n\n293,150,000\n\n\n\n2\n\nNguồn chi khác ngân sách tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3,450,447,000\n\n3,430,944,000\n\n19,503,000\n\n\n\n\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ để GPMB thực hiện dự án xây dựng\r\n\n khu du lịch Ghềnh Ráng giai đoạn 2,3 cho Công ty cổ phần Du lịch Sài Gòn Quy\r\n\n Nhơn\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3,420,403,000\n\n3,420,403,000\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án đại đội công binh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n30,044,000\n\n10,541,000\n\n19,503,000\n\n\n\n3\n\nNguồn vốn Xổ số kiến thiết\n\n3,419,509,000\n\n3,324,257,000\n\n95,252,000\n\n13,869,000\n\n13,869,000\n\n0\n\n\n\n\n\nUBND huyện Tây Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THCS Tây Phú (nhà lớp học bộ môn 2 tầng)\n\n205,000\n\n205,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nUBND huyện An Lão\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu giáo xã An Trung (hạng mục: xây dựng mới 1 phòng học thôn 3, xây dựng\r\n\n mới 1 phòng học thôn 5)\n\n102,000\n\n102,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nUBND huyện Hoài Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghĩa trang liệt sỹ Hoài Châu Bắc (Đồi Mười) - Hạng mục: San nền\n\n158,257,000\n\n158,257,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nNghĩa trang liệt sỹ Hoài Châu Bắc (Đồi Mười) - Hạng mục: Lát gạch\r\n\n Bloock sân sau\n\n26,665,000\n\n26,665,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường THPT Nguyễn Trân, huyện Hoài Nhơn (HM: Nhà lớp học bộ môn)\n\n82,000\n\n82,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú An Lão (HM: Nhà lớp học bộ môn; Nhà\r\n\n hiệu bộ - Năm 2012)\n\n949,000\n\n949,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú Hoài Ân (HM: Nhà lớp học bộ môn; Nhà\r\n\n hiệu bộ - Năm 2012)\n\n194,000\n\n194,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú Vĩnh Thạnh (HM: Nhà lớp học bộ môn;\r\n\n Nhà công vụ giáo viên 06 phòng - Năm 2012)\n\n920,000\n\n920,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú Vân Canh (HM: Nhà ở học sinh 02 tầng\r\n\n 16 phòng; Nhà hiệu bộ; Nhà lớp học 02 tầng 10 phòng - Năm 2012)\n\n424,000\n\n424,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú Vân Canh (HM: Nhà lớp học bộ môn +\r\n\n phòng chức năng - Năm 2013)\n\n40,000\n\n40,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú Vĩnh Thạnh (HM: Nhà ở học sinh 02 tầng\r\n\n 20 phòng - Năm 2013)\n\n594,000\n\n594,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Bình Định (HM: Nhà lớp học bộ\r\n\n môn - Năm 2013)\n\n506,000\n\n506,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú An Lão (HM: Nhà đa năng; Nhà vệ sinh\r\n\n - Năm 2013)\n\n409,000\n\n409,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội trú Hoài Ân (HM: Nhà đa năng; Cải tạo, mở\r\n\n rộng Nhà ăn cho học sinh nội trú; Hệ thống cấp nước - Năm 2013)\n\n524,000\n\n524,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường THPT An Nhơn 3, Trường THPT Hòa Bình và Trường THPT Nguyễn Hồng\r\n\n Đạo (HM: Nhà vệ sinh)\n\n728,000\n\n728,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường THPT Mỹ Thọ, huyện Phù Mỹ (HM: San nền, Nhà vệ sinh, tường rào cổng\r\n\n ngõ, Nhà lớp học 02 tầng 10 phòng (02 dãy) và Nhà hiệu bộ)\n\n299,000\n\n299,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường THPT Phù Cát 3, huyện Phù Cát (HM: Nhà lớp học bộ môn)\n\n326,000\n\n326,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nSở Văn hóa và Thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác bia di tích đã được xếp hạng và các địa danh là nhà tù hoặc được\r\n\n coi là nhà tù của địch trên địa bàn tỉnh.\n\n76,420,000\n\n9,313,000\n\n67,107,000\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nSở Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHành lang cầu nối từ Nhà khám đến khu kỹ thuật, HSCC, khu điều trị - Bệnh\r\n\n viện đa khoa tỉnh\n\n10,962,000\n\n10,962,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nBệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định - Mua sắm, lắp đặt trang thiết bị y tế\r\n\n cho Nhà mổ\n\n28,145,000\n\n0\n\n28,145,000\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Bình Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMua sắm máy quay chuyên dụng bị hư hỏng nghiêm trọng qua các đợt mưa\r\n\n lũ năm 2016 nhằm đảm bảo kịp thời phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong dịp\r\n\n tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017\n\n2,912,272,000\n\n2,912,272,000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Cao đẳng Y tế Bình Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSửa chữa dãy nhà cơ sở 130 Trần Hưng Đạo của Trường Cao đẳng Y tế Bình\r\n\n Định\n\n18,113,000\n\n18,113,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nSửa chữa, cải tạo dãy nhà C, cơ sở 130 Trần Hưng Đạo, TP.Quy Nhơn của\r\n\n Trường Cao đẳng Y tế Bình Định\n\n177,110,000\n\n177,110,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nTrường Cao đẳng nghề Quy Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Cao đẳng Nghề Quy Nhơn, hạng mục: Tường rào, cổng ngõ; Sân\r\n\n bêtông ximăng; Khu vệ sinh\n\n5,263,000\n\n5,263,000\n\n-\n\n0\n\n0\n\n-\n\n\n\n\n\nBệnh viện đa khoa tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án: Cải tạo, sửa chữa khu nhà mổ (cũ) và khu nhà Khoa Nội thận lọc\r\n\n máu BVĐK tỉnh\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13,869,000\n\n13,869,000\n\n0\n\n\n\n4\n\nNguồn thu cổ tức thuộc nguồn vốn nhà nước\n\n3,536,959,000\n\n170,316,000\n\n3,366,643,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDự án phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung\n\n3,161,977,000\n\n0\n\n3,161,977,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nDự án cấp nước sạch và VSMT vùng miền Trung\n\n204,666,000\n\n0\n\n204,666,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu dân cư tại mặt bằng Công ty 508\n\n170,250,000\n\n170,250,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nĐầu tư hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thuộc khu đô thị -dịch vụ - du lịch\r\n\n phía Tây đường An Dương Vương, TP Quy Nhơn\n\n66,000\n\n66,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n5\n\nThu tiền thuê đất nộp 1 lần\n\n192,978,000\n\n192,978,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nSở Tài nguyên môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh Dự án Nhà máy chế biến hải sản đông lạnh,\r\n\n phường Nhơn Phú, thành phố Quy Nhơn\n\n76,471,000\n\n76,471,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nHoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh Công trình Đại đội trinh sát tại KV5,\r\n\n Phường Quang trung, TP QN\n\n99,527,000\n\n99,527,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBố trí kinh phí bồi thường, hỗ trợ do GPMB khu đất để giao Bộ Chỉ huy Quân\r\n\n sự tỉnh xây dựng Đại đội trinh sát tại KV5, phường Quang Trung, thành phố Quy\r\n\n Nhơn (đợt 3)\n\n16,977,000\n\n16,977,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBố trí kinh phí hỗ trợ xây dựng móng nhà cho một số hộ dân được bố trí\r\n\n TĐC tại 03 Khu H, Q, D thuộc Khu quy hoạch TĐC phường Trần Quang Diệu bị giải\r\n\n tỏa trắng do GPMB xây dựng Nhà máy chế biến hải sản đông lạnh tại phường Nhơn\r\n\n Phú, thành phố Quy Nhơn\n\n3,000\n\n3,000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 100659 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10066.json b/contexts/context_10066.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29fc83195a703460328b7eef539274cbafcb73b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10066.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2775-QD-UBND-nam-2009-phe-duyet-quy-hoach-vung-phat-trien-chan-nuoi-152168.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2775-QD-UBND-nam-2009-phe-duyet-quy-hoach-vung-phat-trien-chan-nuoi-152168", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2775/QĐ-UBND\n\nNgày 28 tháng\r\n\n 09 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÙNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI, CÁC CƠ SỞ GIẾT\r\n\nMỔ TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày\r\n\n13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng\r\n\ncơ sở giết mổ chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung\r\n\ncông nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày\r\n\n03/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc quy định quy hoạch vùng khuyến khích\r\n\nphát triển chăn nuôi; Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai về việc quy định về điều kiện giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật\r\n\nvà sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;\n\nCăn cứ Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày\r\n\n03/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt đề cương - dự toán quy hoạch\r\n\nvùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn\r\n\n2008 - 2015 và định hướng đến năm 2020 huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Cẩm Mỹ tại Tờ\r\n\ntrình số 1213/TTr-UBND ngày 10/9/2009, đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn tại Tờ trình số 1885/SNN&PTNT ngày 14/9/2009 về việc phê duyệt\r\n\nquy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung\r\n\nhuyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt báo cáo quy hoạch vùng khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2008 - 2015 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020 huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Quan điểm phát triển ngành\r\n\nchăn nuôi: \n\n- Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu để duy trì và\r\n\nnâng cao giá trị của sản xuất nông nghiệp.\n\n- Phát triển chăn nuôi phải gắn với bảo vệ môi\r\n\ntrường và cải tạo môi trường đất trồng trọt. Chuyển đổi phương thức chăn nuôi với\r\n\ncác giải pháp xử lý chất thải bằng các công nghệ phù hợp nhằm giảm ô nhiễm môi\r\n\ntrường chăn nuôi và môi trường sống. Chất thải chăn nuôi được xử lý cung cấp\r\n\nnguồn năng lượng sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp và nông\r\n\nthôn.\n\n- Áp dụng công nghệ tiên tiến, từng bước công\r\n\nnghiệp hóa và hiện đại hóa ngành chăn nuôi theo hướng trang trại và nâng cao hiệu\r\n\nquả, khả năng kiểm soát dịch bệnh. \n\n- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các\r\n\nhộ chăn nuôi trên địa bàn huyện chuyển nhanh chăn nuôi phân tán, quy mô nhỏ\r\n\nthành các trang trại chăn nuôi với quy mô lớn. Từng bước di dời các trang trại\r\n\nchăn nuôi ở các khu vực cấm nuôi sang các vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi. Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho xây dựng các cơ sở sản xuất phân vi sinh hữu cơ sử dụng nguyên liệu từ chất\r\n\nthải chăn nuôi, sử dụng năng lượng sinh học.\n\n- Phát huy lợi thế của từng tiểu vùng, nguồn lực,\r\n\nkết quả và kinh nghiệm nuôi của từng trang trại, nhu cầu thực tế của thị trường;\r\n\nkhuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển chăn nuôi trong đó chăn\r\n\nnuôi trang trại là xu hướng chủ đạo, đặc biệt chú trọng phát triển 02 loại vật\r\n\nnuôi có lợi thế nhất trên địa bàn huyện là heo, gà; tạo ra sản phẩm có chất lượng\r\n\ntốt, đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo sản xuất lâu dài và ổn\r\n\nđịnh. \n\n- Nhà nước tạo môi trường thuận lợi cho ngành\r\n\nchăn nuôi phát triển ổn định và bền vững với cơ chế chính sách phù hợp để khuyến\r\n\nkhích mọi thành phần kinh tế đầu tư cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản xuất\r\n\ngiống chất lượng cao, xây dựng cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi, sản xuất thức\r\n\năn, thuốc thú y, sản xuất phân bón từ nguồn chất thải chăn nuôi, tăng cường hệ\r\n\nthống quản lý Nhà nước và hệ thống giám sát sản phẩm chăn nuôi và thú y để các\r\n\nvăn bản pháp luật và chính sách được thực thi một cách hiệu lực và hiệu quả\r\n\ncao. \n\n2. Mục tiêu và phương hướng\r\n\nphát triển \n\na) Mục tiêu phát triển:\n\n- Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi\r\n\nchiếm 22 - 25% trong ngành nông nghiệp vào năm 2010, 32 - 35% vào năm 2015, 42\r\n\n- 45% vào năm 2020.\n\n- Chú trọng phát triển các vùng khuyến khích\r\n\nphát triển chăn nuôi, đưa tỷ lệ đàn heo chăn nuôi trang trại từ 56% như hiện\r\n\nnay lên 65 - 70% năm 2010 và hầu hết được chăn nuôi trang trại vào cuối giai đoạn\r\n\n2016 - 2020. Tỷ lệ đàn gia cầm nuôi trang trại tăng tương ứng từ 41,4% hiện nay\r\n\nlên 50 - 55% năm 2010, khoảng 80 - 85% vào năm 2015 và hầu hết được chăn nuôi\r\n\ntrang trại vào cuối giai đoạn 2016 - 2020.\n\nb) Phương hướng phát triển:\n\nChọn phương án II để thực hiện, phù hợp với định\r\n\nhướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của huyện Cẩm Mỹ, quy hoạch của ngành nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn.\n\n3. Quy mô phát triển ngành chăn\r\n\nnuôi:\n\nQuy mô phát triển đàn heo và đàn gà đến năm 2020\r\n\nnhư sau: \n\n+ Đàn heo: Tăng từ 95.639 con năm 2008 lên\r\n\n114.780 con năm 2010, lên 196.960 con năm 2015 và 288.270 con năm 2020.\n\n+ Đàn gà: Tăng từ 240.199 con năm 2008, lên khoảng\r\n\n298.140 năm 2010, lên 533.780 con năm 2015 và 825.810 con năm 2020.\n\n4. Quy hoạch các vùng khuyến\r\n\nkhích phát triển chăn nuôi:\n\nTổng diện tích vùng KKPTCN trên địa bàn toàn huyện\r\n\nlà: 7.384,0 ha.\n\nTrong đó: \n\n- Diện tích vùng KKPTCN giai đoạn I là: 3.414,0\r\n\nha.\n\n- Diện tích vùng KKPTCN giai đoạn II là: 3.970,0\r\n\nha.\n\nCụ thể:\n\n+ Vùng KKPTCN giai đoạn I sẽ được ưu tiên thu\r\n\nhút đầu tư phát triển chăn nuôi. Các vùng KKPTCN giai đoạn I sẽ được Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ đầu tư cơ sở hạ tầng (đường, điện).\n\n+ Vùng KKPTCN giai đoạn II sẽ được tiếp tục bố\r\n\ntrí chăn nuôi chỉ khi diện tích các vùng KKPTCN giai đoạn I đã lấp đầy. Riêng\r\n\ncác trang trại hiện có trong vùng này vẫn tiếp tục được phép chăn nuôi. \n\n4.1. Bố trí các vùng khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi giai đoạn I:\n\nTổng số vùng KKPTCN giai đoạn I là 21 vùng, cụ\r\n\nthể như sau:\n\na) Xã Xuân Đông: Diện tích 882 ha; gồm 03 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Láng Me 2: Diện\r\n\ntích 456 ha. Đầu tư nâng cấp 4,2 km đường trục Xuân Đông - Xuân Tâm vào vùng\r\n\nquy hoạch, 6,8 km đường nhánh; đầu tư 6,8 km đường hạ thế, 3,2 km đường trung\r\n\nthế, trạm biến áp. \n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Cọ Dầu 2: Diện tích\r\n\n233 ha. Đầu tư nâng cấp 2,9 km đường trục vào vùng quy hoạch, làm mới 2,8 km đường\r\n\nnhánh; đầu tư 3,8 km đường hạ thế, 2,4 km đường trung thế, trạm biến áp.\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Suối Lức: Diện tích\r\n\n193 ha. Đầu tư nâng cấp 2,7 km đường trục nối từ Tỉnh lộ 724 ra đường Xuân Đông\r\n\n- Xuân Tây và làm mới 4,8 km đường lô; đầu tư 4,8 km hạ thế, 1,2 km trung thế,\r\n\ntrạm biến áp. \n\nb) Xã Xuân Tây: Diện tích 958 ha; gồm 5 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 5 (02 vùng: 5A và\r\n\n5B): Diện tích 412 ha. Đầu tư: 8,2 km đường lô, 4,4 km trung thế, 8,2 km hạ thế\r\n\nvà trạm biến áp.\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 4 + ấp 6 + ấp 7: Diện\r\n\ntích 260 ha. Đầu tư: 6,2 km đường nhánh, 2,5 km trung thế, 6,2 km hạ thế và trạm\r\n\nbiến áp. \n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 8: Diện tích 91 ha.\r\n\nĐầu tư nâng cấp 1,2 km đường đất, làm mới 2,2 km đường nhánh; đầu tư 0,5 km\r\n\ntrung thế, 2,4 km hạ thế và trạm biến áp.\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 10: Diện tích 65\r\n\nha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường trục từ đường Xuân Định - Lâm San và Tỉnh lộ\r\n\n764 đi vào vùng KKPTCN, các tuyến đường lô nội vùng. Đầu tư 1,3 km trung thế,\r\n\n1,0 km hạ thế và trạm biến áp.\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 12: Diện tích 130\r\n\nha. Đầu tư nâng cấp 1,2 km đường trục, các tuyến đường lô dài khoảng 3,2 km; đầu\r\n\ntư 1,5 km đường trung thế, 2,4 km đường hạ thế và trạm biến áp.\n\nc) Xã Sông Ray: Diện tích 636 ha, gồm 01 vùng: Đầu\r\n\ntư trại giống ông bà.\n\nĐầu tư nâng cấp tuyến đường ấp 72 dài 2,2 km,\r\n\nlàm mới các đường lô dài 6,4 km; Đầu tư 1,5 km đường điện trung thế, 6,4 km đường\r\n\nđiện hạ thế.\n\nd) Xã Lâm San: Diện tích 403 ha; gồm 04 vùng: \n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1+6: Diện tích 58\r\n\nha. Mở tuyến đường nối từ đường trục vào khu quy hoạch ra Tỉnh lộ 765 dài 2,2\r\n\nkm; làm mới các tuyến đường lô nối từ tuyến đường trục vào vùng quy hoạch, tổng\r\n\nchiều dài khoảng 02 km. \n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 6: Diện tích 25 ha.\r\n\nĐầu tư làm mới các tuyến đường lô nối từ đường trục vào vùng quy hoạch. \n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3: Diện tích 215\r\n\nha. Đầu tư: 2,1 km đường trục, 3,2 km đường nhánh, 2,1 km trung thế, 3,2 km hạ\r\n\nthế và trạm biến áp. \n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 5: Diện tích 105\r\n\nha. Đầu tư làm mới các tuyến đường lô khoảng 2,8 km; đầu tư 1,5 km trung thế,\r\n\n2,8 km hạ thế và trạm biến áp.\n\ne) Xã Bảo Bình: Diện tích 138 ha; gồm 01 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Tân Hòa: Diện tích\r\n\n138 ha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường từ trụ sở ấp vào vùng quy hoạch khoảng 1,5\r\n\nkm, đầu tư làm mới các tuyến đường lô dài khoảng 3,6 km. Đầu tư 1,5 km trung thế,\r\n\n3,6 km hạ thế và trạm biến áp. \n\nf) Xã Xuân Bảo: Diện tích 36 ha; gồm 01 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I tại ấp Tân Mỹ và Nam\r\n\nHà: Diện tích 36 ha. Đầu tư nâng cấp tuyến đường trục dài khoảng 1,7 km, làm mới\r\n\ncác tuyến đường lô dài 1,8 km. Đầu tư 1,0 km trung thế, 1,8 km hạ thế dọc theo\r\n\ncác tuyến đường lô, đầu tư trạm biến áp.\n\ng) Xã Sông Nhạn: Diện tích 152 ha; gồm 03 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu 61 - ấp 61: Diện\r\n\ntích 69 ha. Đầu tư 1,4 km đường lô từ đường trục vào khu quy hoạch. Đầu tư 1,4\r\n\nkm trung thế, 0,8 km hạ thế và trạm biến áp. \n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu 2 - ấp 4: Diện\r\n\ntích 59 ha. Đầu tư nâng cấp các tuyến đường đất dài 1,6 km, làm mới 1,0 km đường\r\n\nlô nối đường trục vào khu quy hoạch. Đầu tư 1,0 km trung thế, 1,5 km hạ thế và\r\n\ntrạm biến áp.\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu 4 - ấp 4: Diện\r\n\ntích 24 ha. Đầu tư nâng cấp 0,8 km đường trục và làm mới 1,5 km đường lô. Đầu\r\n\ntư 0,8 km trung thế, 1,5 km hạ thế dọc đường lô, đầu tư trạm biến áp. \n\nh) Xã Xuân Đường: Diện tích 76 ha; gồm 02 vùng: \n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu vực rau nông trường\r\n\nấp 1: Diện tích 33 ha. Đầu tư nâng cấp 02 tuyến đường lô từ Hương lộ 10 và đường\r\n\nNhân Nghĩa - Xuân Đường vào khu quy hoạch, dài khoảng 1,7 km, đầu tư các tuyến\r\n\nđường lô với tổng chiều dài 1,1 km. Đầu tư 1,1 km trung thế, 1,5 km hạ thế và\r\n\ntrạm biến áp. \n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu Bưng B - ấp 2: Diện\r\n\ntích 43 ha. Đầu tư nâng cấp các tuyến đường lô cao su từ đường vào khu công nghệ\r\n\nsinh học vào vùng quy hoạch dài 1,4 km, đầu tư các tuyến đường nhánh dài 0,8\r\n\nkm. Đầu tư 1,2 km trung thế, 1,0 km hạ thế và trạm biến áp.\n\ni) Xã Xuân Quế: Diện tích 133 ha; gồm 01 vùng:\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Suối Râm - ấp 57:\r\n\nDiện tích 133 ha. Đầu tư làm mới các tuyến đường lô khoảng 3,3 km. \n\nQuy hoạch các vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ giai đoạn I.\n\nSTT\n\nCác vùng khuyến\r\n\n khích phát triển chăn nuôi (KKPTCN)\n\nĐịa điểm\n\n(xã)\n\nDiện tích\n\n(ha)\n\n1\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Láng Me 2\n\nXuân Đông\n\n456\n\n2\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Cọ Dầu 2\n\nXuân Đông\n\n233\n\n3\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Suối Lức\n\nXuân Đông\n\n193\n\n4\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 5\n\nXuân Tây\n\n412\n\n5\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 4 + 6 + 7\n\nXuân Tây\n\n260\n\n6\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 8\n\nXuân Tây\n\n91\n\n7\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 10\n\nXuân Tây\n\n65\n\n8\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 12\n\nXuân Tây\n\n130\n\n9\n\n- Trại giống ông, bà\n\nSông Ray\n\n636\n\n10\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 1+6\n\nLâm San\n\n58\n\n11\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 6\n\nLâm San\n\n25\n\n12\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 3\n\nLâm San\n\n215\n\n13\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp 5\n\nLâm San\n\n105\n\n14\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Tân Hòa\n\nBảo Bình\n\n138\n\n15\n\n- Vùng KKPTCN GĐ I ấp Tân Mỹ + ấp Nam Hà\n\nXuân Bảo\n\n36\n\n16\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu 61 - ấp 61\n\nSông Nhạn\n\n69\n\n17\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu 2 - ấp 4\n\nSông Nhạn\n\n59\n\n18\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu 4 - ấp 4\n\nSông Nhạn\n\n24\n\n19\n\n- Vùng KKPTCN GĐ I khu vực rau nông trường ấp\r\n\n 1\n\nXuân Đường\n\n33\n\n20\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I khu Bưng B - ấp 2\n\nXuân Đường\n\n43\n\n21\n\n- Vùng KKPTCN giai đoạn I ấp Suối Râm - ấp 57\n\nXuân Quế\n\n133\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n3414\n\n4.2. Quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi giai đoạn II:\n\nDiện tích vùng KKPTCN giai đoạn II toàn huyện\r\n\nlà: 3.970,0 ha, tập trung ở các xã: Xuân Đông (965 ha), Xuân Quế (755 ha), Bảo\r\n\nBình (754 ha), Xuân Tây (747 ha), Xuân Mỹ (252 ha), Sông Ray (221 ha), Xuân Đường\r\n\n(102 ha), Sông Nhạn (97 ha), Lâm San (77 ha).\n\n5. Quy hoạch các cơ sở giết mổ\r\n\ntập trung:\n\nQuy hoạch 05 cơ sở giết mổ tập trung, phân bố\r\n\ntrên địa bàn các xã: Sông Nhạn, Xuân Mỹ, Xuân Bảo, Xuân Đông, Xuân Tây với quy\r\n\nmô mỗi cơ sở giết mổ là 01 ha. Vị trí mỗi điểm được thể hiện trên bản đồ quy hoạch.\n\n6. Tiến độ phát triển chăn\r\n\nnuôi, xây dựng các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I và cơ sở\r\n\ngiết mổ tập trung:\n\n- Phân kỳ phát triển: Phân kỳ theo các kế hoạch\r\n\ntrung hạn, bao gồm 03 giai đoạn: Giai đoạn 2009 - 2010, 2011 - 2015, 2016 -\r\n\n2020.\n\na) Các trọng tâm cần thực hiện trong giai đoạn\r\n\n2009 - 2010:\n\n+ Ổn định sản xuất, tổ chức di dời các cơ sở\r\n\nchăn nuôi nằm trong phạm vi cấm nuôi sang các vùng KKPTCN giai đoạn I một cách\r\n\nthuận lợi. Xây dựng các hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi, nâng quy mô sản xuất, sản\r\n\nxuất thức ăn, tiêu thụ sản phẩm.\n\n+ Xây dựng cơ sở hạ tầng đến các vùng KKPTCN\r\n\ngiai đoạn I và trong các vùng KKPTCN giai đoạn I ở khu vực trọng điểm di dời và\r\n\nphát triển.\n\n+ Triển khai các dự án ưu tiên đầu tư về xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng vùng KKPTCN giai đoạn I ở địa bàn trọng điểm. \n\n+ Triển khai các mô hình chăn nuôi tiên tiến,\r\n\ncác mô hình xử lý chất thải, chăn nuôi kết hợp trồng trọt và nuôi cá.\n\n+ Tăng cường quản lý dịch bệnh, kiểm dịch động vật,\r\n\ntiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, đặc biệt với các nguồn hàng qua huyện và\r\n\ncác cơ sở chăn nuôi nhỏ.\n\nb) Giai đoạn sau 2010:\n\n+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa phát\r\n\ntriển chăn nuôi đạt trình độ khu vực, tăng sức cạnh tranh để có thể vươn ra thị\r\n\ntrường xuất khẩu.\n\n+ Đẩy mạnh hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ và\r\n\ngiết mổ gia súc. Trong mỗi khu chăn nuôi tập trung đều có tổ hợp tác hoặc hợp\r\n\ntác xã.\n\n+ Kiểm soát chặt chẽ giết mổ, khép kín từ sản xuất\r\n\nđến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển chăn nuôi với\r\n\ntrồng trọt, đặc biệt là trong sử dụng các phụ phẩm chăn nuôi cho phát triển trồng\r\n\ntrọt bền vững.\n\n+ Đảm bảo xử lý môi trường theo Luật Môi trường.\r\n\nĐẩy mạnh bảo vệ và tôn tạo cảnh quan ở các vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi.\n\n+ Nâng cấp đồng bộ cơ sở hạ tầng trong và ngoài\r\n\nkhu chăn nuôi tập trung.\n\n+ Đưa Internet vào các khu chăn nuôi tập trung,\r\n\ngiúp các trang trại cập nhật nhanh chóng các thông tin về tiến bộ kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ, mô hình xây dựng chuồng trại, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm,\r\n\ncác tiêu chuẩn về thức ăn, con giống, các thông tin về thị trường tiêu thụ…\n\n7. Vốn đầu tư: Vốn đầu tư cụ\r\n\nthể cho từng khu chăn nuôi tập trung, từng dự án sẽ được tính toán cụ thể khi\r\n\ntiến hành xây dựng dự án. \n\n8. Hiệu quả kinh tế, xã hội và\r\n\nmôi trường:\n\na) Hiệu quả kinh tế:\n\nƯớc tính hiệu quả kinh tế chăn nuôi các loại vật\r\n\nnuôi chính giai đoạn từ năm 2009 - 2020 huyện Cẩm Mỹ như sau:\n\nƯớc tính hiệu quả kinh tế chăn nuôi các loại vật\r\n\nnuôi chính giai đoạn từ 2009 - 2020 huyện Cẩm Mỹ\n\nHạng mục\n\nĐVT\n\nNăm 2008\n\nNăm 2010\n\nNăm 2015\n\nNăm 2020\n\n1. Quy mô đàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Heo thịt\n\nCon\n\n95.639\n\n114.780\n\n196.960\n\n288.270\n\n- Gia cầm thịt\n\nCon\n\n251.767\n\n321.991\n\n565.807\n\n875.359\n\n2. Sản lượng thịt hơi\n\n\n\n15.659\n\n18.520\n\n37.714\n\n55.737\n\n- Thịt heo\n\nTấn\n\n13.824\n\n16.356\n\n33.680\n\n49.294\n\n- Thịt gia cầm\n\nTấn\n\n1.835\n\n2.164\n\n4.034\n\n6.443\n\n3. Trứng gia cầm\n\nTriệu quả\n\n1,5\n\n2,3\n\n5,3\n\n11,1\n\n4. Giá trị sản xuất chăn nuôi\n\n\n\n423.812\n\n576.093\n\n1.177.144\n\n1.739.453\n\n- Thịt heo\n\nTriệu đ\n\n387.072\n\n523.397\n\n1.077.765\n\n1.577.413\n\n- Thịt gia cầm\n\nTriệu đ\n\n34.865\n\n49.767\n\n92.787\n\n148.181\n\n- Trứng gia cầm\n\nTriệu đ\n\n1.875\n\n2.930\n\n6.592\n\n13.859\n\n5. Tốc độ tăng bình quân\n\n%/năm\n\n\n\n16,6\n\n15,4\n\n8,1\n\nb) Hiệu quả xã hội:\n\n- Tăng tỷ lệ hộ giàu nhờ phát triển ổn định chăn\r\n\nnuôi trang trại, là ngành sản xuất nông nghiệp cho hiệu quả cao. Tạo việc làm\r\n\ndo tăng quy mô chăn nuôi nên giảm được hộ nghèo.\n\n- Tính chất sản xuất công nghiệp và ứng dụng các\r\n\ncông nghệ nuôi theo hướng công nghệ cao trong chăn nuôi ở các trang trại sẽ\r\n\nđóng góp tích cực vào xúc tiến lộ trình CNH, HĐH phát triển nông nghiệp, nông\r\n\nthôn của huyện.\n\n- Đời sống đảm bảo, người lao động có việc làm,\r\n\nthu nhập ổn định sẽ giúp ổn định an ninh nông thôn.\n\n- Cung cấp sản phẩm thịt trứng cho nhu cầu tiêu\r\n\ndùng, cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế biến.\n\nc) Hiệu quả môi trường:\n\n- Đưa chăn nuôi trong các khu dân cư ra bên\r\n\nngoài, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng và mỹ quan khu dân cư.\n\n- Khắc phục tình trạng ô nhiễm các khu dân cư,\r\n\ncác cơ sở văn hóa, giáo dục y tế, các nguồn nước sinh hoạt. \n\n- Nước rửa chuồng sau khi được xử lý được sử dụng\r\n\ntưới vào mùa khô, phân hữu cơ bón cho cây trồng giúp nâng cao chất lượng các sản\r\n\nphẩm trồng trọt và tuổi thọ vườn cây lâu năm. Cây cối xanh tốt vào mùa khô sẽ\r\n\ngóp phần cải thiện vi khí hậu ở các khu vực CNTT và có ích cho diện rộng.\n\n+ Tăng độ phì nhiêu đất đai, cải thiện độ tơi xốp,\r\n\ntăng hàm lượng hữu cơ cho đất canh tác trên địa bàn huyện và các địa phương\r\n\nkhác.\n\n+ Nguồn khí biogas được sử dụng đun nấu, phát điện,\r\n\nlà những nguồn năng lượng sạch, giúp hạn chế xả khí thải vào môi trường.\n\n9. Các giải pháp phát triển\r\n\nchăn nuôi, vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi và khu giết mổ tập trung\n\na) Giải pháp về thị trường tiêu thụ:\n\n+ Trước mắt, với yêu cầu tăng sức cạnh tranh để\r\n\nđứng vững tại thị trường quốc nội trước sức ép của nguồn thịt ngoại nhập, giảm\r\n\nthiểu biến động xấu về giá cả, tạo sự an toàn cho người nuôi, giải pháp cần đặc\r\n\nbiệt quan tâm là hạn chế tình trạng ép giá người nuôi, tránh tình trạng khủng\r\n\nhoảng thừa, ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa chất cấm trong chăn nuôi, vận động\r\n\nchủ trang trại nâng cấp công nghệ nuôi để phối hợp với các cơ sở giết mổ, các\r\n\nnhà máy chế biến tiêu thụ ổn định sản phẩm.\n\n+ Bên cạnh tiếp tục khai thác thị trường đã có,\r\n\nsẽ tăng cường liên kết với các cơ sở giết mổ lớn ở trong tỉnh và TP. Hồ Chí\r\n\nMinh để tạo thị trường ổn định.\n\n+ Về lâu dài (sau năm 2010) cần đặc biệt chú trọng\r\n\ngiải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ, kể cả tìm kiếm thị trường xuất khẩu: Hiệp\r\n\nhội chăn nuôi trên địa bàn Đồng Nai phối hợp với các cơ quan chức năng để tìm\r\n\nthị trường. Về phía người sản xuất, cần đảm bảo uy tín về chất lượng sản phẩm\r\n\n(ví dụ: Trọng lượng từ 80 - 110 kg/con, thịt chắc, dai, đàn hồi tốt màu hồng đỏ\r\n\ntươi, không có tạp chất, không có băng đá, không được phép tái đông…) và tiêu\r\n\nchuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (các chỉ tiêu chất lượng theo đúng tiêu chuẩn\r\n\nTCVN 7046-2002) để đứng vững trên thị trường xuất khẩu khi đã có cơ hội. Về\r\n\nphía các cơ quan quản lý cần từng bước siết chặt các tiêu chuẩn về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, từ khâu giống, thức ăn, đến công nghệ nuôi\r\n\nvà phòng trừ dịch hại, kiểm soát chặt chẽ giết mổ.\n\nb) Giải pháp về khoa học công nghệ:\n\n+ Hiện đại hóa sản xuất là yêu cầu và cũng là điều\r\n\nkiện quyết định thành công trong cạnh tranh của ngành chăn nuôi. Trước mắt, tập\r\n\ntrung cho công nghệ sản xuất thức ăn (với yêu cầu hạ giá thành, giúp tăng trọng\r\n\nnhanh), kiểm soát dịch bệnh, nhân giống và dịch vụ sử dụng giống tốt, xây dựng\r\n\nchuồng trại đáp ứng yêu cầu của các công nghệ nuôi tiên tiến một cách phù hợp với\r\n\ntừng quy mô trang trại, mô hình xử lý chất thải cho từng loại vật nuôi và từng\r\n\nquy mô nuôi. \n\n+ Hiện đại hóa khâu nuôi lợn đực giống, cung cấp\r\n\ncon nái chất lượng cao cho các hộ nuôi thương phẩm, kết hợp tổ chức lai tạo tốt\r\n\nđể nâng cao tỷ lệ thụ tinh so với hiện nay, giảm số lần thụ tinh và chi phí thụ\r\n\ntinh.\n\n+ Cần ứng dụng nhanh các công nghệ quản lý và\r\n\ngiám sát dịch bệnh. Kết hợp giữa phòng trừ dịch bệnh một cách nghiêm ngặt trên\r\n\nđịa bàn với kiểm dịch một cách thường xuyên và xử lý thật nghiêm các nguồn lây\r\n\nbệnh từ bên ngoài.\n\n+ Ứng dụng linh hoạt công nghệ xử lý chất thải\r\n\nchăn nuôi, sử dụng tốt nguồn chất thải từ chăn nuôi (làm khí biogas, sản xuất\r\n\nphân hữu cơ vi sinh). Nhanh chóng loại bỏ các công nghệ nuôi gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường (phun nước cho gà, làm ao tắm trong khuôn viên chuồng, không xây dựng\r\n\ncác công trình xử lý chất thải).\n\n+ Khuyến cáo các công nghệ nuôi tiên tiến, an\r\n\ntoàn sinh học, theo mô hình chuồng kín, trước mắt với chăn nuôi gà công nghiệp\r\n\nvà các trại chăn nuôi lợn có quy mô lớn, từng bước mở rộng phạm vi trên địa bàn\r\n\nhuyện.\n\nc) Giải pháp về xử lý ô nhiễm môi trường:\n\nTăng cường các biện pháp quản lý để ngăn chặn\r\n\ngia tăng ô nhiễm và từng bước hạn chế ô nhiễm môi trường, quản lý môi trường\r\n\ntheo Luật Môi trường:\n\n- Các cơ sở chăn nuôi phải có cam kết tự xử lý\r\n\nmôi trường đảm bảo yêu cầu về vệ sinh môi trường theo quy định của cơ quan chức\r\n\nnăng về môi trường. Phải có tường rào ngăn cách trang trại với bên ngoài và chiều\r\n\ncao từ 02m trở lên. Không được xả chất thải, nước thải chưa được xử lý vào môi\r\n\ntrường. \n\n- Trước mắt ứng dụng các mô hình xử lý môi trường\r\n\ncó hiệu quả và thiết thực như: Mô hình làm biogas, mô hình sử dụng hệ thống bể\r\n\nlắng, xả nước đã được xử lý theo hệ thống tiêu hoặc ra ao chứa\n\n- Về lâu dài, thử nghiệm mô hình xử lý hiện đại\r\n\nkhác để ứng dụng rộng rãi các mô hình phù hợp như: Mô hình xử lý toàn bộ chất\r\n\nthải bằng phương pháp biogas kết hợp phát điện, xử lý chất thải chăn nuôi bằng\r\n\ncông nghệ sinh học, sử dụng các chế phẩm sinh học bổ sung trong thức ăn chăn\r\n\nnuôi và ủ phân (nước CTAIR-1 và CTAIR-2) nhằm giảm ô nhiễm môi trường.\n\n- Vận động bỏ các công nghệ nuôi có nguy cơ gây\r\n\nô nhiễm cao như phun nước cho gà, làm bể tắm cho heo \n\n- Vị trí xây dựng các trại chăn nuôi đảm bảo\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường và theo khoản 2 Điều 2 trong Pháp lệnh Thú y,\r\n\nriêng tỷ lệ cây xanh theo tiêu chuẩn TCVN 3772-83 (quy định, tỷ lệ cây xanh khoảng\r\n\n35 - 40%) và đã được cụ thể hóa trong quy chế vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi. \n\nd) Giải pháp về huy động vốn cho xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng và hỗ trợ vốn cho phát triển chăn nuôi: \n\n- Vốn xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng khuyến\r\n\nkhích phát triển chăn nuôi và xây dựng các mô hình được lấy từ nguồn ngân sách\r\n\nvà các chương trình nghiên cứu thử nghiệm, hỗ trợ các cơ sở chế biến phân hữu\r\n\ncơ vi sinh, kinh phí hoạt động của hiệp hội. Nhà sản xuất tự huy động vốn cho\r\n\nxây dựng chuồng trại, chi phí sản xuất kinh doanh từ các nguồn tự có, huy động\r\n\ntừ người thân, vay từ ngân hàng, trợ giúp thân nhân nước ngoài\n\n+ Nhà nước tạo điều kiện cho các ngân hàng mở\r\n\nchi nhánh trên địa bàn huyện. Khuyến khích hình thành các tổ chức tín dụng nhân\r\n\ndân. Khuyến khích các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc tăng quy mô chăn nuôi\r\n\ngia công trên địa bàn huyện.\n\n+ Lồng ghép với chương trình xây dựng cơ sở hạ tầng,\r\n\nChương trình 134, tranh thủ sự hỗ trợ từ các chương trình của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT, trước mắt là chương trình chuyển giao các công nghệ nuôi heo và gà theo\r\n\nhướng an toàn sinh học và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tạo điều kiện tốt về\r\n\nthủ tục đăng ký đầu tư và ưu đãi về đất đai. \n\ne) Giải pháp về tổ chức phát triển chăn nuôi và\r\n\ntriển khai dự án phát triển chăn nuôi, xây dựng vùng khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi:\n\n- Khuyến khích thành lập các tổ hợp tác, HTX\r\n\nchăn nuôi, nhất là ở các địa bàn trọng điểm chăn nuôi như các xã Xuân Đông,\r\n\nXuân Tây, Sông Ray.\n\n- Mở các lớp tập huấn về kiến thức kinh doanh và\r\n\nquản lý trang trại, quản lý hợp tác xã, với các kiến thức về quản lý, về\r\n\nmaketing, phương pháp xây dựng thương hiệu, các công nghệ sản xuất và bảo vệ\r\n\nmôi trường tiên tiến có thể áp dụng được vào địa bàn huyện\n\n- Cần tăng cường lực lượng cán bộ khuyến nông về\r\n\nchăn nuôi, cán bộ thú y trong mạng lưới khuyến nông và thú y đến tận thôn ấp (với\r\n\ncác địa bàn trọng điểm), đảm bảo nâng cao hiệu lực quản lý thú y và hoạt động\r\n\nkhuyến nông. \n\n- Tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan nghiên cứu,\r\n\nchuyển giao, các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ gia súc để ứng\r\n\ndụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật, trợ giúp về vốn và tiêu thụ sản phẩm ổn định. \n\n- Công bố quy hoạch đến từng xã và công khai tại\r\n\ncác xã, các đơn vị có liên quan. Lồng ghép tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng trong\r\n\nquy hoạch này với chương trình phát triển cơ sở hạ tầng chung của huyện. \n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng các vùng khuyến\r\n\nkhích phát triển chăn nuôi. Trưởng ban là Lãnh đạo UBND huyện, Phó ban Thường\r\n\ntrực và cơ quan Thường trực là phòng Nông nghiệp và PTNT, ủy viên là Lãnh đạo\r\n\nphòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Công thương, Chủ tịch UBND các xã, Trưởng\r\n\ntrạm Khuyến nông, Trưởng trạm Thú y. Đưa các chỉ tiêu phát triển chăn nuôi,\r\n\nchăn nuôi trang trại, giết mổ tập trung vào kế hoạch trung hạn và hàng năm, lồng\r\n\nghép phát triển hạ tầng của dự án quy hoạch vào các chương trình phát triển của\r\n\nhuyện. Triển khai các dự án xây dựng các vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi. \n\ng) Giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi tập trung và xúc tiến di dời các cơ sở chăn nuôi trong vùng cấm nuôi:\n\n- Các chính sách hiện hữu có liên quan đến phát\r\n\ntriển chăn nuôi: Các hộ chăn nuôi tại các vùng KKPTCN giai đoạn I được hưởng\r\n\nchính sách ưu đãi nhất về đất đai và đất xây dựng chuồng trại theo quy định. Được\r\n\nhỗ trợ từ nguồn vay ưu đãi cho xây dựng các công trình xử lý chất thải. Miễn\r\n\nthuế và hỗ trợ tiếp thị cho các cơ sở chế biến phân hữu cơ vi sinh từ nguồn chất\r\n\nthải trong chăn nuôi.\n\n- Nghiên cứu đề xuất có chính sách hỗ trợ các chủ\r\n\ntrang trại tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi trong nước. Hỗ trợ lãi suất vay để\r\n\nsang nhượng quyền sử dụng đất và xây dựng chuồng trại và hỗ trợ 20 - 30% chi\r\n\nphí xây dựng chuồng trại với các hộ di dời.\n\n- Nghiên cứu đề xuất chính sách giảm thuế nhập\r\n\nkhẩu nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, vải bạt làm biogas và các vật tư kỹ\r\n\nthuật có liên quan đến phát triển chăn nuôi.\n\n10. Cơ chế quản lý và đầu tư\r\n\ntrong vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi:\n\nPhát triển chăn nuôi gắn với trồng trọt tạo thế\r\n\nphát triển nông nghiệp bền vững, hiệu quả kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường\r\n\nvà nhu cầu xã hội. Vì vậy, các chủ trang trại khi đầu tư phát triển chăn nuôi\r\n\nvào vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi có quyền và nghĩa vụ sau đây:\n\n+ Nhà nước không thu hồi đất và giao đất cho sản\r\n\nxuất chăn nuôi mà các hộ có quyền chuyển nhượng để đầu tư phát triển trang trại.\r\n\n+ Khi xây dựng chuồng trại, diện tích xây dựng\r\n\nso với khuôn viên trang trại không vượt quá 25% với trại heo và không vượt quá\r\n\n40% với trại gà. Diện tích còn lại cần được duy trì cây lâu năm (nếu đã có), hoặc\r\n\ntrồng mới, hoặc cải tạo vườn cũ. Trang trại phải có hàng rào theo đúng quy định.\n\n+ Chủ trang trại không phải\r\n\nxin giấy phép xây dựng nhưng phải được thỏa thuận địa điểm chăn nuôi; không\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải khai báo biến động đất đai.\n\n+ Chủ trang trại có trách nhiệm xử lý chất thải,\r\n\nnước thải, vệ sinh môi trường, đăng ký cam kết đảm bảo môi trường với phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n+ Đất trong khu quy hoạch vùng khuyến khích phát\r\n\ntriển chăn nuôi không bắt buộc phải chuyển sang chăn nuôi, việc đầu tư phát triển\r\n\nchăn nuôi hay không do chủ sử dụng đất quyết định. Nhưng khuyến khích các hộ\r\n\nchuyển sang phát triển chăn nuôi hoặc sang nhượng cho hộ khác phát triển chăn\r\n\nnuôi.\n\n+ Khuyến khích các chủ trang trại chăn nuôi đầu\r\n\ntư xây dựng chuồng trại theo hướng hiện đại, hợp lý, đặc biệt ủng hộ theo hướng\r\n\nxây dựng chuồng kín.\n\n+ UBND huyện giao việc tổ chức và quản lý phát\r\n\ntriển các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi cho UBND các xã, UBND các xã\r\n\ncó thể thành lập Ban Quản lý, hợp tác xã chăn nuôi cho các vùng khuyến khích\r\n\nphát triển chăn nuôi hoặc từng khu trên địa bàn xã, tùy theo tình hình thực tế\r\n\ncủa địa phương và có chủ trang trại tham gia để tự tổ chức quản lý theo đúng\r\n\nquy định của Nhà nước. \n\n+ Quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi sẽ được công bố rộng rãi, công khai tại từng xã trên địa bàn huyện. Trong\r\n\nranh giới từ đường biên vùng khuyến khích PTCN đến các công trình công cộng,\r\n\nnhà ở, phải tuân thủ theo Quyết định 01/2008/QĐ-UBND (03/01/2008) của UBND tỉnh\r\n\nĐồng Nai (nhằm tránh tình trạng khu chăn nuôi xây dựng trước các hộ đến xây dựng\r\n\nnhà ở sau đó khiếu nại về ô nhiễm môi trường).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chủ quản đầu tư: UBND huyện Cẩm Mỹ.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ có trách nhiệm:\n\n- Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan thông báo rộng rãi quy hoạch theo quy định. Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện quy hoạch theo các nội dung của báo cáo quy hoạch.\n\n- Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân kỳ đầu tư hàng\r\n\nnăm, sắp xếp thứ tự dự án ưu tiên đầu tư để từng bước triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả cao nhất quy hoạch đề ra.\n\n- Căn cứ vào nội dung chính của quy hoạch, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, các tổ chức, thành phần kinh tế huy động các nguồn lực để\r\n\ncân đối và triển khai thực hiện đầu tư kinh phí và thời gian phù hợp.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với chức\r\n\nnăng nhiệm vụ quản lý ngành được phân công, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nCẩm Mỹ và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện quy hoạch vùng chăn\r\n\nnuôi tập trung; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn địa phương, các tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện theo quy hoạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Công thương, Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện Cẩm Mỹ, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ao Văn Thinh\n\n", + "id": 10066 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100660.json b/contexts/context_100660.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecb8b961d1a41c53d787de9740e7c91b1caa05d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100660.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-478-KH-UBND-2021-Giam-thieu-tinh-trang-tao-hon-vung-dan-toc-thieu-so-tinh-Phu-Tho-472318.aspx", + "name": "Ke-hoach-478-KH-UBND-2021-Giam-thieu-tinh-trang-tao-hon-vung-dan-toc-thieu-so-tinh-Phu-Tho-472318", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 478/KH-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 04\r\n\n tháng 02 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN\r\n\nHUYẾT THỐNG TRONG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025 (GIAI ĐOẠN II)\n\nCăn cứ Luật Hôn nhân và gia\r\n\nđình năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n88/2019/QH14 kỳ họp thứ 8 ngày 18/11/2019 của Quốc hội về việc phê duyệt Đề án\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 12/NQ-CP \r\n\nngày 15/02/2020 của Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -\r\n\n2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg \r\n\nngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Giảm thiểu tình trạng\r\n\ntảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015\r\n\n- 2025”;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n1721/UBDT-DTTS ngày 9/12/2020 của Uỷ ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện\r\n\nQuyết định số 498/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 (giai đoạn II);\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ\r\n\nban hành kế hoạch thực hiện Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận\r\n\nhuyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2025” (giai đoạn II)\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Nâng cao nhận thức, ý thức\r\n\ntrách nhiệm của xã hội, cộng đồng và người dân vùng dân tộc thiểu số trong thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;\n\n- Tạo sự đồng thuận trong xã hội,\r\n\nthay đổi hành vi trong hôn nhân của đồng bào dân tộc thiểu số nhằm ngăn ngừa\r\n\ntình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, góp phần nâng cao chất lượng\r\n\ndân số và nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các hoạt động thực hiện nội\r\n\ndung, nhiệm vụ của Đề án phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính\r\n\nsách pháp luật của Nhà nước về hôn nhân và gia đình, phù hợp với điều kiện,\r\n\ntình hình thực tế của vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tăng cường các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật, truyền thông, vận động,\r\n\ntư vấn, can thiệp, hỗ trợ…nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, tăng cường\r\n\nkhả năng tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng, nhất là địa\r\n\nbàn vùng dân tộc thiểu số có nguy cơ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao;\n\n- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong tổ chức triển khai Đề án tại\r\n\nđịa phương.\n\nII. PHẠM VI,\r\n\nĐỐI TƯỢNG\n\n1. Phạm\r\n\nvi\n\nTrên địa bàn các xã vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số thuộc các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng và\r\n\nThanh Thủy.\n\n2. Đối tượng\n\n- Nhóm vị thành niên, thanh\r\n\nniên là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn; các cặp vợ chồng tảo hôn và hôn\r\n\nnhân cận huyết thống; phụ huynh học sinh; cha, mẹ của nam, nữ thanh niên trong\r\n\nđộ tuổi vị thành niên; phụ nữ, nam giới người dân tộc thiểu số; cán bộ cơ sở\r\n\ntham gia tuyên truyền; các tổ chức đoàn thể; già làng, bí thư chi bộ, trưởng\r\n\nkhu, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và nhân dân vùng dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Các đối tượng khác có liên\r\n\nquan.\n\nIII. CÁC HOẠT\r\n\nĐỘNG CỤ THỂ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền, vận động, tư vấn để nâng cao nhận thức, thay đổi\r\n\nhành vi của đồng bào dân tộc thiểu số trong hôn nhân và tảo hôn và hôn nhân cận\r\n\nhuyết thống\n\n1.1. Các hoạt động chủ yếu\n\n- Hướng dẫn, triển khai các hoạt\r\n\nđộng sinh hoạt phù hợp với các yếu tố về văn hóa, giới, lứa tuổi và dân tộc để\r\n\ntuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, vận động xóa bỏ những hủ tục lạc hậu,\r\n\nngăn ngừa, hạn chế tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;\n\n- Tuyên truyền trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng: Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Thọ, Cổng\r\n\nthông tin điện tử tỉnh; các Đài Truyền thanh cơ sở, Báo điện tử…;\n\n- Tuyên truyền, vận động thông\r\n\nqua hội nghị tuyên truyền phổ biến pháp luật;\n\n- Lồng ghép các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, vận động với các hoạt động giao lưu văn hóa, lễ hội, hoạt động hòa giải\r\n\ntại cộng đồng, các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt của chính quyền, đoàn thể, hoạt\r\n\nđộng ngoại khóa trong trường học;\n\n- Đề cao và phát huy vai trò của\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội, già làng, trưởng khu, người có uy tín trong đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số tham gia thực hiện tuyên truyền, vận động đồng bào xóa bỏ\r\n\ncác hủ tục lạc hậu và phòng, chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.\n\n1.2. Phương thức thực hiện\n\nBan Dân tộc chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động, tư\r\n\nvấn nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số về tảo\r\n\nhôn và hôn nhân cận huyết thống.\n\n1.3. Thời gian thực hiện:\r\n\nHàng năm\n\n2. Biên\r\n\nsoạn, cung cấp thông tin, tài liệu, sản phẩm tuyên truyền về hôn nhân và ngăn\r\n\nngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống\n\n2.1. Các tài liệu, sản phẩm\r\n\ntuyên truyền phổ biến\n\n- Tài liệu hệ thống hóa các văn\r\n\nbản pháp luật liên quan và hôn nhân gia đình;\n\n- Tài liệu hướng dẫn, tìm hiểu\r\n\npháp luật về hôn nhân và gia đình; về tác hại, hậu quả và các hệ lụy của tảo\r\n\nhôn và hôn nhân cận huyết thống;\n\n- Tài liệu hỏi - đáp pháp luật\r\n\nvề hôn nhân, về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;\n\n- Sổ tay tuyên truyền các loại\r\n\n(như: Sổ tay tuyên truyền viên khu; sổ tay lồng ghép tuyên truyền ngăn ngừa tảo\r\n\nhôn, hôn nhân cận huyết thống và chăm sóc sức khỏe sinh sản;…);\n\n- Tờ rơi, tờ gấp, pano, áp\r\n\nphích, tranh cổ động, khẩu hiệu tuyên truyền pháp luật về hôn nhân và gia đình.\n\n2.2. Phương thức thực hiện\n\nBan Dân tộc chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức biên soạn, in ấn các tài liệu, ấn phẩm…\r\n\ntheo nội dung nêu trên để triển khai thực hiện.\n\n2.3. Đối tượng được cung cấp\n\n- Đội ngũ cán bộ làm công tác\r\n\ndân tộc cấp tỉnh, cấp huyện; Lãnh đạo UBND xã, cán bộ làm công tác dân tộc, cán\r\n\nbộ tư pháp - hộ tịch, trưởng các đoàn thể ở cơ sở, trưởng khu, người uy tín, người\r\n\ndân (nhất là người dân tộc thiểu số) ở các xã vùng dân tộc thiểu số trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan tham gia thực hiện Đề án.\n\n- Giáo viên, học sinh tại các\r\n\ntrường THPT nội trú trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cán bộ cơ sở tham gia tuyên\r\n\ntruyền ngăn ngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống;\n\n- Người dân tộc thiểu số đang\r\n\nsinh sống ở những vùng có nguy cơ cao về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.\n\n2.4. Thời gian thực hiện:\r\n\nHàng năm\n\n3. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia thực hiện Đề án\n\n3.1. Các hoạt động chủ yếu\n\n- Biên soạn, cung cấp tài liệu\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật\r\n\nliên quan về hôn nhân và gia đình trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức pháp luật và kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật liên\r\n\nquan về hôn nhân và gia đình trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Hỗ trợ cung cấp tài liệu, sản\r\n\nphẩm truyền thông liên quan về hôn nhân và gia đình cho các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia thực hiện tuyên truyền và ngăn ngừa tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận\r\n\nhuyết thống ở vùng dân tộc thiểu số.\n\n- Tổ chức tham quan học tập\r\n\nkinh nghiệm trong và ngoài tỉnh nhằm nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nkiến thức, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật cho đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức tham gia thực hiện Đề án.\n\n3.2. Phương thức thực hiện\n\nBan Dân tộc chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện.\n\n3.3. Đối tượng\n\n- Cán bộ làm công tác dân tộc cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện; Lãnh đạo UBND xã, cán bộ làm công tác dân tộc, cán bộ tư pháp\r\n\n- hộ tịch, trưởng các đoàn thể ở cơ sở, bí thư, trưởng khu, người uy tín và người\r\n\ndân tộc thiểu số.\n\n3.4. Thời gian thực hiện:\r\n\nHàng năm\n\n4. Quản lý,\r\n\nkiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết Kế hoạch thực hiện Đề án\n\n4.1. Các hoạt động chủ yếu\n\n- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực\r\n\nhiện Luật Hôn nhân và gia đình, phòng, chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống\r\n\nvào trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của chính\r\n\nquyền các cấp ở địa phương;\n\n- Xây dựng và đưa các quy định\r\n\ncủa pháp luật về hôn nhân và gia đình, các quy định pháp luật khác liên quan\r\n\nvào hương ước, quy ước, tiêu chuẩn khu văn hóa, làng văn hóa, gia đình văn hóa;\n\n- Phối hợp chặt chẽ và tăng cường\r\n\ncác hoạt động giao lưu giữa các địa phương và thực hiện ngăn ngừa, phòng chống\r\n\ntảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số;\n\n- Tăng cường kiểm tra, kịp thời\r\n\nphát hiện, ngăn ngừa và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về hôn nhân và\r\n\ngia đình;\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện Đề án.\n\n4.2. Phương thức thực hiện\n\nBan Dân tộc chủ trì phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa phương triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án.\n\n4.3. Thời gian thực hiện\n\nHàng năm kiểm tra, đánh giá, sơ\r\n\nkết, rút kinh nghiệm trong công tác thực hiện; thực hiện tổng kết thực hiện Đề\r\n\nán.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\nNguồn kinh phí thực hiện do\r\n\nngân sách Nhà nước cấp theo quy định và lồng ghép các nguồn kinh phí khác.\n\n(Có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo)\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Ban\r\n\nDân tộc\n\n- Chủ trì tổ chức, hướng dẫn\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung được giao trong kế hoạch có hiệu quả; là cơ\r\n\nquan thường trực theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc\r\n\ntổ chức thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Ủy ban Dân tộc theo quy định.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, địa\r\n\nphương liên quan xây dựng dự toán kinh phí hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện nội dung của kế hoạch; chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo đúng quy định.\n\n2. Sở Văn\r\n\nhóa - Thể thao và Du lịch\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các địa\r\n\nphương đưa các quy định về tảo hôn và kết hôn cận huyết thống vào trong hương ước,\r\n\nquy ước của khu dân cư. Đưa các quy định về phòng, chống tảo hôn và hôn nhân cận\r\n\nhuyết thống trong các thiết chế văn hóa, tiêu chuẩn khu dân cư văn hóa, gia\r\n\nđình văn hóa, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới làm tiêu chí bình xét hàng\r\n\nnăm.\n\n3. Sở Y tế\n\nThực hiện lồng ghép các hoạt động\r\n\ntư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân, chăm sóc sức khỏe sinh sản; dân số, kế hoạch\r\n\nhóa gia đình vào các chương trình, đề án của ngành nhằm nâng cao chất lượng dân\r\n\nsố.\n\n4. Sở Tư\r\n\npháp\n\nChỉ đạo tăng cường các hoạt động\r\n\ntư vấn, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan về hôn nhân và gia\r\n\nđình, về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.\n\n5. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nĐẩy mạnh các hoạt động thông\r\n\ntin, tuyên truyền, giáo dục chuyển đổi hành vi về tảo hôn và hôn nhân cận huyết\r\n\nthống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng từ tỉnh đến cơ sở.\n\n6. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\nChỉ đạo, triển khai đưa nội\r\n\ndung giáo dục giới tính; các quy định pháp luật về hôn nhân và gia đình; tác hại,\r\n\nhậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống… vào tuyên truyền, giáo dục ở\r\n\ntrường THPT và trường Dân tộc nội trú; tăng cường công tác hướng nghiệp, hoạt động\r\n\nngoại khóa, sinh hoạt Đoàn, Đội, Câu lạc bộ, tổ, nhóm,… trong trường học để\r\n\ntuyên truyền, cung cấp thông tin, nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật về hôn\r\n\nnhân và gia đình đối với học sinh, đặc biệt là học sinh người dân tộc thiểu số.\n\n7. Sở Tài\r\n\nchính\n\nThẩm định dự toán kinh phí,\r\n\ntrình phê duyệt dự toán kinh phí hàng năm và giai đoạn 2021 - 2025; hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trong việc lập dự toán, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí\r\n\ntheo quy định.\n\n8. Các Sở,\r\n\nban, ngành có liên quan\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị, phối hợp với Ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân các huyện để thực hiện nội\r\n\ndung theo kế hoạch.\n\n9. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng và Thanh Thủy\n\n- Chỉ đạo đưa mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nvề hôn nhân và gia đình về phòng, chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống\r\n\ntrong vùng đồng bào dân tộc thiểu số vào chương trình, kế hoạch hoạt động của\r\n\nchính quyền và các đoàn thể ở địa phương hàng năm.\n\n- Xây dựng kế hoạch, bố trí\r\n\nkinh phí phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế của địa phương để thực hiện Đề\r\n\nán theo kế hoạch.\n\n10. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp phụ\r\n\nnữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa đơn vị có kế hoạch lồng ghép các nội dung về giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân\r\n\ncận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số vào hoạt động của ngành.\n\n11. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\nCác Sở, ngành (nêu tại mục\r\n\n2,3,4,5,6,7,8 mục V Kế hoạch này) định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nội dung được\r\n\nphân công về Ban Dân tộc trước ngày 15/11 hàng năm. Ban Dân tộc có trách nhiệm\r\n\nđôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc theo quy định.\n\nUBND các huyện định kỳ hàng năm\r\n\nsơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của Đề án trên địa bàn về Ban Dân tộc trước ngày 15/11 hàng năm để tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện\r\n\nĐề án “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số” giai đoạn 2021 - 2025 (giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ,\r\n\nyêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện; trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Ban\r\n\nDân tộc để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - TTTU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ban Dân tộc;\r\n\n - Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Văn hóa Thể thao và Du lịch,\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Tư pháp;\r\n\n - UBND các huyện: Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập, Thanh Thủy, Đoan Hùng;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, VX4.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nHồ Đại Dũng\n\n", + "id": 100660 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100661.json b/contexts/context_100661.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f8758dfd25a48fda8916293568a41edfe478122 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100661.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-5964-TB-BNN-VP-y-kien-ket-luan-cua-Thu-truong-Hoang-Van-Thang-152777.aspx", + "name": "Thong-bao-5964-TB-BNN-VP-y-kien-ket-luan-cua-Thu-truong-Hoang-Van-Thang-152777", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 5964/TB-BNN-VP\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ\r\n\nKIẾN KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG HOÀNG VĂN THẮNG VỀ VIỆC RÀ SOÁT HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ\r\n\nTHUẬT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƯỚC THỦY YÊN\r\n\nDỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC THỦY YÊN - THỦY CAM, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nNgày 22/11/2012 tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã chủ trì cuộc họp nghe báo cáo về rà\r\n\nsoát hồ sơ Thiết kế kỹ thuật công trình đầu mối Hồ chứa nước Thủy Yên thuộc Dự\r\n\nán hồ chứa nước Thủy Yên - Thủy Cam, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tham dự cuộc họp có\r\n\nLãnh đạo và chuyên viên các đơn vị: Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ Kế hoạch,\r\n\nSở Nông nghiệp và PTNT Thừa Thiên Huế (chủ đầu tư), Tổng công ty Tư vấn xây dựng\r\n\nthủy lợi Việt Nam (tư vấn thiết kế), Công ty cổ phần Tư vấn Việt Hà (tư vấn thẩm\r\n\ntra), Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hồng Hà (tư vấn phản biện), Công ty TNHH Tập\r\n\nđoàn Sơn Hải (đơn vị thi công) và các chuyên gia.\n\nSau khi nghe các đơn vị tư vấn, chủ đầu tư báo cáo,\r\n\ný kiến của các chuyên gia và những đơn vị tham dự họp, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng\r\n\nđã kết luận như sau:\n\n1. Về phương án kỹ thuật:\n\n- Đập đất: cần tiếp tục rà soát để tối ưu trên cơ sở\r\n\ntận dụng tối đa khai thác đất trong lòng hồ để đắp đập; tập trung nghiên cứu và\r\n\nso sánh 2 phương án: đập đất nhiều khối (PA1) và phương án chống thấm thượng\r\n\nlưu bằng công nghệ mới (PA2), với mỗi phương án cần lưu ý:\n\n+ PA1: giải trình rõ về tính lún ướt của lớp đất 4,\r\n\ntính khả thi của vật liệu cát theo điều kiện thực tế.\n\n+ PA2: phương án này nêu rõ giải pháp công nghệ vật\r\n\nliệu đặc chủng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.\n\n- Tràn xả lũ: đây là khu vực mưa lớn, có nhiều điểm\r\n\nmưa dị biệt nên giữ nguyên kết quả tính toán lưu lượng lũ ở giai đoạn Thiết kế\r\n\nkỹ thuật, riêng đối với tần suất tính tiêu năng chọn P=3% là hợp lý.\n\n2. Rà soát Tổng mức đầu tư:\n\nGiá vật tư, vật liệu cần cập nhật theo thực tế,\r\n\nnghiên cứu giảm kinh phí dự phòng, mức độ đầu tư hệ thống kênh, cơ khí, điện; cập\r\n\nnhật tính toán Tổng mức đầu tư sau khi rà soát kỹ về kỹ thuật và kinh phí bồi\r\n\nthường giải phóng mặt bằng để hoàn thành cơ bản, đảm bảo giai đoạn đưa vào khai\r\n\nthác sử dụng phát huy ngay hiệu quả đầu tư.\n\n3. Kế hoạch và tiến độ thực hiện:\n\n- Trên cơ sở nguồn vốn Chính phủ đã bố trí cho dự\r\n\nán, rà soát đưa ra tiến độ thực hiện cho từng hạng mục.\n\n- Việc bố trí vốn cho dự án phải cân nhắc trên cơ sở\r\n\nrà soát kế hoạch vốn tổng thể cho toàn bộ các dự án Trái phiếu Chính phủ do Bộ\r\n\nquản lý.\n\n4. Tổ chức thực hiện:\n\nChủ đầu tư khẩn trương tổ chức thực hiện những nội\r\n\ndung trên, đề xuất phương án triển khai, tiến độ thực hiện các hạng mục theo kế\r\n\nhoạch vốn đã được bố trí đến năm 2015 trình Bộ xem xét.\n\nCục Quản lý xây dựng công trình kiểm tra, rà soát kết\r\n\nquả thực hiện, tổng hợp báo cáo Bộ.\n\nVăn phòng Bộ xin thông báo để các đơn vị liên quan\r\n\nbiết và thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng (để b/c);\r\n\n - Cục QLXDCT, Vụ Kế hoạch;\r\n\n - Sở NN & PTNT Thừa Thiên Huế;\r\n\n - Các đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm tra, phản biện;\r\n\n - Đơn vị thi công;\r\n\n - Lưu VP.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Việt\n\n", + "id": 100661 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100662.json b/contexts/context_100662.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83ab3a3f716fd2b8fbed928bb02eac42117d39cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_100662.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-20-2009-TT-BYT-bai-bo-Quyet-dinh-28-2007-QD-BYT-gia-toi-da-khoi-luong-mau-toan-phan-che-pham-mau-dat-tieu-chuan-97947.aspx", + "name": "Thong-tu-20-2009-TT-BYT-bai-bo-Quyet-dinh-28-2007-QD-BYT-gia-toi-da-khoi-luong-mau-toan-phan-che-pha", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 20/2009/TT-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 28/2007/QĐ-BYT NGÀY 10/5/2007 CỦA BỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA CỦA MỘT SỐ KHỐI LƯỢNG MÁU TOÀN PHẦN VÀ CHẾ\r\n\nPHẨM MÁU ĐẠT TIÊU CHUẨN \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính – Bộ\r\n\nY tế,\n\nĐiều 1.\r\n\nBãi bỏ Quyết định số 28/2007/QĐ-BYT ngày 10/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định\r\n\ngiá tối đa của một số khối lượng máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn.\n\nĐiều 2.\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2010.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch-Tài chính, Bảo hiểm\r\n\nY tế, Pháp chế; Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám chữa bệnh, Quản lý Dược, Phòng\r\n\nchống HIV/AIDS - Bộ Y tế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuyên\n\n", + "id": 100662 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100663.json b/contexts/context_100663.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cba803a023d260297e2f9171051bacceff699014 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100663.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-132-2004-QD-BCN-chuyen-Cong-ty-co-khi-Tran-Hung-Dao-thanh-Cong-ty-TNHH-nha-nuoc-1-thanh-vien-55404.aspx", + "name": "Quyet-dinh-132-2004-QD-BCN-chuyen-Cong-ty-co-khi-Tran-Hung-Dao-thanh-Cong-ty-TNHH-nha-nuoc-1-thanh-v", + "passage": "BỘ CÔNG NGHIỆP\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 132/2004/QĐ-BCN\r\n\n \n\nHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHUYỂN CÔNG TY CƠ KHÍ TRẦN HƯNG ĐẠO THÀNH CÔNG TY\r\n\nTRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ TRẦN HƯNG ĐẠO\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm\r\n\n2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Công nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2001/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp\r\n\nnhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành\r\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n125/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nĐề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc Bộ Công nghiệp giai đoạn 2003 - 2005;\n\nXét đề nghị của Tổng công ty\r\n\nMáy động lực và Máy nông nghiệp (các Công văn số 577/MĐL-NN/ĐMDN ngày 06 tháng\r\n\n10 năm 2004, số 610/MĐL-NN/VP ngày 09 tháng 11 năm 2004) và Hồ sơ chuyển đổi\r\n\nCông ty Cơ khí Trần Hưng Đạo thành Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một\r\n\nthành viên Cơ khí Trần Hưng Đạo; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức - Cán bộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nChuyển Công ty Cơ khí Trần Hưng Đạo, doanh nghiệp\r\n\nthành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp\r\n\nthành Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Trần Hưng Đạo.\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn nhà\r\n\nnước một thành viên Cơ khí Trần Hưng Đạo (gọi tắt là Công ty) có con dấu riêng,\r\n\nđược mở tài khoản tại các Ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo\r\n\nLuật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty do Hội đồng quản trị Tổng công ty Máy\r\n\nđộng lực và Máy nông nghiệp phê duyệt.\n\n- Tên gọi đầy đủ: Công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ khí Trần Hưng Đạo.\n\n- Tên viết tắt: Công ty Cơ khí\r\n\nTrần Hưng Đạo.\n\n- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng\r\n\nAnh: Tran Hung Dao Mechanical Limited Company.\n\n- Tên viết tắt tiếng Việt: THĐ.\n\n- Tên viết tắt tiếng Anh: TMC\r\n\nCo. Ltd.\n\n- Trụ sở chính đặt tại: Số 114,\r\n\nphố Mai Đắc Đế, quận Hai Bà Trưng,\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\n- Vốn điều lệ của Công ty:\r\n\n90.141.846.000 đồng (Chín mươi tỷ, một trăm bốn mươi mốt triệu, tám trăm bốn\r\n\nmươi sáu ngàn đồng).\n\nĐiều\r\n\n2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty: \n\n- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh\r\n\ncác loại động cơ diesel, động cơ xăng, các loại phụ tùng động cơ ôtô, máy kéo,\r\n\nmáy nông, lâm ngư nghiệp, các sản phẩm gia dụng. Dịch vụ gia công, chế tạo, sửa\r\n\nchữa, đại tu làm mới máy kéo;\n\n- Đại lý mua bán ký gửi hàng\r\n\nhóa;\n\n- Xuất nhập khẩu thiết bị, vật\r\n\ntư, phụ tùng, máy móc;\n\n- Dịch vụ cho thuê văn phòng,\r\n\nkho bãi, nhà xưởng;\n\n- Kinh doanh các ngành nghề\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức và hoạt động của Công ty:\n\n1. Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm\r\n\ncó:\n\na) Chủ tịch Công ty;\n\nb) Giám đốc Công ty và bộ máy\r\n\ngiúp việc;\n\nc) Các đơn vị trực thuộc Công\r\n\nty.\n\n2. Tổ chức và hoạt động của Công\r\n\nty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.\n\nĐiều\r\n\n4. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền là đại diện chủ\r\n\nsở hữu:\n\nHội đồng quản trị Tổng công ty\r\n\nMáy động lực và Máy nông nghiệp.\n\nĐịa chỉ: Số 2 Triệu Quốc Đạt, quận\r\n\nHoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\n\nHội đồng quản trị Tổng công ty\r\n\nMáy động lực và Máy nông nghiệp có trách nhiệm thực hiện quyền đại diện chủ sở\r\n\nhữu vốn theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Công ty.\n\nĐiều 5.\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Cơ\r\n\nkhí Trần Hưng Đạo có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản\r\n\ndo Hội đồng quản trị Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp giao để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa các quyền, lợi ích và những\r\n\nnghĩa vụ hợp pháp về tiền vốn, tài sản, lao động, đất đai của Công ty Cơ khí Trần\r\n\nHưng Đạo. \n\nĐiều 6.\n\nChủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành\r\n\nviên Cơ khí Trần Hưng Đạo có trách nhiệm xây dựng Điều lệ của Công ty trình Hội\r\n\nđồng quản trị Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp phê duyệt; bổ nhiệm\r\n\nGiám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty theo quy định tại Điều lệ\r\n\nCông ty và pháp luật hiện hành. \n\nĐiều 7.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng Công báo. \n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc\r\n\nTổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp, Giám đốc Công ty Cơ khí Trần Hưng\r\n\nĐạo, Chủ tịch và Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên\r\n\nCơ khí Trần Hưng Đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 7,\r\n\n - VP Chính phủ,\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an, LĐTB&XH, Nội vụ, Tư\r\n\n pháp, \r\n\n - Ngân hàng Nhà nước, \r\n\n - Kho bạc Nhà nước TW, \r\n\n - UBND TP. Hà Nội, \r\n\n - Bộ trưởng (để b/c),\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng, \r\n\n - Ban Đổi mới và PTDN Bộ, \r\n\n - Công đoàn Công nghiệp Việt Nam,\r\n\n - Cty Cơ khí THĐ (3b),\r\n\n - Công báo, \r\n\n - Lưu VP, TCCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nĐỗ Hữu Hào\n\n", + "id": 100663 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100664.json b/contexts/context_100664.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c85b053009a215746989500ad4a7126979aec02 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100664.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-24-2009-Q%c3%90-UBND-gia-tieu-thu-nuoc-sach-117070.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2009-Q%c3%90-UBND-gia-tieu-thu-nuoc-sach-117070", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 24/2009/QĐ-UBND\n\nPleiku , ngày 27 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH DO\r\n\nCÔNG TY CẤP THOÁT NƯỚC GIA LAI CUNG CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ Xà AYUN PA VÀ THÀNH\r\n\nPHỐ PLEIKU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm\r\n\n2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều về Pháp lệnh Giá; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về việc sản xuất, cung cấp và tiêu\r\n\nthụ nước sạch; Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009\r\n\ncủa liên Bộ: Tài chính – Xây dựng – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng\r\n\ndẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước\r\n\nsạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Thông tư số\r\n\n100/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu\r\n\nthụ nước sạch sinh hoạt;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 79/2004/QĐ-UB ngày 01/7/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về\r\n\nviệc ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định;\r\n\nXét đề nghị của Công ty Cấp thoát nước Gia Lai tại văn bản số 73/TT-CTN ngày 15/7/2009\r\n\n(kèm văn bản số 700/STC-CSVG ngày 08/7/2009 của Sở Tài chính về việc thẩm định\r\n\ngiá tiêu thụ nước sạch), \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. \n\n1/ Ban hành giá tiêu thụ nước sạch do Công ty Cấp thoát nước\r\n\nGia Lai cung cấp trên địa bàn thị xã Ayun Pa và thành phố Pleiku như sau:\n\na/ Đối với hộ gia đình sử dụng nước sạch cho sinh hoạt: 4.500\r\n\nđồng/m3 nước.\n\nb/ Đối với hộ là đồng bào dân tộc thiểu số chỉ sử dụng nước\r\n\ncho sinh hoạt: 3.500 đồng/m3. \n\nCác mức giá nước sạch trên chỉ áp dụng đối với những nơi mà\r\n\nđiều kiện của Công ty Cấp thoát nước Gia Lai cung cấp được có khả năng cung cấp\r\n\nđược, đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung.\n\nc/ Đối với các đối tượng sử dụng nước, ngoài các đối tượng\r\n\ntrên thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 95/2004/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/5/2009\r\n\ncủa Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nhướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu\r\n\nthụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn. \n\n2/ Mức giá trên đã bao gồm các chi phí, lợi nhuận, một phần\r\n\nchi phí khấu hao và thuế VAT. \n\n3/ Riêng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 43/2004/QĐ-UB, ngày 16/4/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia\r\n\nLai về việc quy định tạm thời về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\nĐiều 2. \n\n1/ Giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng nêu tại điều 1\r\n\nđược áp dụng kể từ ngày 01/8/2009.\n\n2/ Khi có biến động về chi phí sản xuất nước sạch, sự thay\r\n\nđổi về chế độ chính sách của Nhà nước, Công ty Cấp thoát nước Gia Lai báo cáo\r\n\nSở Tài chính và các sở ngành liên quan, để Sở Tài chính thẩm định trước khi\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và phê duyệt\n\nĐiều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Pleiku, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thị xã Ayun Pa và thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.\n\n\n\n\n\nTM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Ngọc Mỹ\n\n", + "id": 100664 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100665.json b/contexts/context_100665.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e27af2582de20191ff341691d60ff6dede85c66 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100665.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1134-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-phong-chong-tham-nhung-Uy-ban-xa-Khanh-Hoa-480281.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1134-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-phong-chong-tham-nhung-Uy-ban-xa-Khanh-Hoa-480281", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1134/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 27\r\n\n tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015; \n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n12/TTr-TTT ngày 07 tháng 4 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được thay\r\n\nthế lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính lĩnh vực phòng, chống tham nhũng tại Quyết định số\r\n\n475/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nTHAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP Xà \r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1134/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nThủ tục kê khai tài sản, thu nhập\n\n(Mã hồ sơ: 2.001790)\n\n1. Thời điểm hoàn thành kê khai lần đầu:\n\n- Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1,\r\n\n khoản 2 và khoản 3 Điều 34 của Luật Phòng, chống tham nhũng phải hoàn thành\r\n\n việc kê khai trước ngày 31/3/2021 (theo hướng dẫn tại Công văn số\r\n\n 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra Chính phủ).\n\n- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản\r\n\n 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 34 của Luật Phòng, chống tham nhũng. Việc kê khai\r\n\n phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng,\r\n\n bố trí vào vị trí công tác.\n\n2. Thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung:\n\nKhi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu\r\n\n nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn\r\n\n thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.\n\n3. Thời điểm hoàn thành việc kê khai hằng năm:\n\nNgười giữ chức vụ từ Giám đốc Sở và tương đương trở lên;\r\n\n người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu\r\n\n tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ phải hoàn thành việc kê khai\r\n\n trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.\n\n4. Thời điểm hoàn thành việc kê khai phục vụ công tác cán\r\n\n bộ:\n\n- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1,\r\n\n khoản 2 và khoản 3 Điều 34 của Luật Phòng, chống tham nhũng khi dự kiến bầu,\r\n\n phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác phải hoàn thành kê\r\n\n khai chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ\r\n\n nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác.\n\n- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34\r\n\n của Luật Phòng, chống tham nhũng. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy\r\n\n định của pháp luật về bầu cử.\n\nTại trụ sở UBND cấp xã\n\nKhông\n\n- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày\r\n\n 20/11/2018;\n\n- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính\r\n\n phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị;\n\n- Công văn số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra\r\n\n Chính phủ;\n\n- Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08/3/2021 của Tổng\r\n\n Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong\r\n\n lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra\r\n\n Chính phủ.\n\n2\n\nThủ tục tiếp nhận yêu cầu giải trình\n\n(Mã hồ sơ: 2.001798)\n\nThời hạn ra thông báo tiếp nhận hoặc từ chối giải trình là\r\n\n 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu giải trình\n\nTại trụ sở UBND cấp xã\n\nKhông\n\n- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày\r\n\n 20/11/2018;\n\n- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham\r\n\n nhũng;\n\n- Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08/3/2021 của Tổng\r\n\n Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong\r\n\n lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra\r\n\n Chính phủ.\n\n3\n\nThủ tục thực hiện việc giải trình\n\n(Mã hồ sơ: 2.001797)\n\nThời hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày kể từ\r\n\n ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức\r\n\n tạp thì có thể gia hạn 01 lần, thời hạn gia hạn không quá 15 ngày và phải\r\n\n thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình\n\nTại trụ sở UBND cấp xã\n\nKhông\n\n- Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày\r\n\n 20/11/2018;\n\n- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ\r\n\n quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham\r\n\n nhũng;\n\n- Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08/3/2021 của Tổng\r\n\n Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong\r\n\n lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra\r\n\n Chính phủ.\n\n", + "id": 100665 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100666.json b/contexts/context_100666.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3414b541f33dea9f5de7fbb7893670e3a9f304d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_100666.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-97-2006-QD-UBND-cong-tac-ban-giao-cong-trinh-co-so-ha-tang-116436.aspx", + "name": "Quyet-dinh-97-2006-QD-UBND-cong-tac-ban-giao-cong-trinh-co-so-ha-tang-116436", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 97/2006/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 23 tháng 10 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC BÀN GIAO CÁC CÔNG TRÌNH CƠ SỞ\r\n\nHẠ TẦNG GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nquản lý chất lượng công trình xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng\r\n\nlực của tổ chức, các nhân trong hoạt động xây dựng;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn quản lý cây xanh đô thị;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BXD ngày 17 tháng 5 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Công chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác bàn\r\n\ngiao các công trình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố\r\n\nĐà Nẵng.\n\nĐiều 2.\n\nGiám đốc Sở Giao thông Công chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện\r\n\nQuy định này.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông Công chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch\r\n\nUBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - TV-TU, TT-HĐND thành phố; \r\n\n - Bộ Giao thông Vận tải\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;\r\n\n - Đoàn ĐBQH thành phố;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các Chủ đầu tư;\r\n\n - Các Ban Quản lý dự án;\r\n\n - Các Công ty xây dựng;\r\n\n - Công ty QLVHĐCS CC;\r\n\n - Công ty Công viên;\r\n\n - Công ty Cây xanh;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Trung tâm THVN tại Đà Nẵng;\r\n\n - Đài PTTH ĐN, Báo Đà Nẵng;\r\n\n - Trung tâm Công báo thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC, TH, QLĐTh\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CÔNG TÁC BÀN GIAO CÁC CÔNG TRÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG\r\n\nCÔNG CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 97/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2006 của\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục đích yêu cầu\n\n1. Công tác\r\n\nbàn giao phải đảm bảo theo đúng trình tự pháp luật quy định, nhằm phục vụ tốt\r\n\ncho công tác quản lý, khai thác, vận hành đúng với khả năng thực tế của các\r\n\ncông trình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố, đồng thời\r\n\nthống nhất trong công tác lập hồ sơ hoàn công;\n\n2. Phục vụ\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thu thập số liệu liên quan đến công trình cơ\r\n\nsở hạ tầng đô thị thuộc lĩnh vực giao thông công chính;\n\n3. Đảm bảo\r\n\nđáp ứng tốt cho công tác quản lý, khai thác bằng phần mềm quản lý, khai thác\r\n\ncác công trình cơ sở hạ tầng đô thị thuộc lĩnh vực giao thông công chính trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh: Các công trình cơ sở hạ tầng giao thông công chính do UBND thành phố\r\n\ngiao cho Sở Giao thông Công chính thành phố Đà Nẵng, UBND các quận, huyện tiếp\r\n\nnhận quản lý, khai thác, vận hành bao gồm: \n\na) Cơ sở hạ tầng\r\n\nkỹ thuật: Hệ thống giao thông (công trình đường bộ và cầu đường bộ), hệ thống\r\n\nđiện chiếu sáng công cộng (kể cả hệ thống đèn tín hiệu giao thông, hệ thống điện\r\n\nchiếu sáng kiệt, hẻm), hệ thống thoát nước đô thị, hệ thống xử lý các chất thải,\r\n\nvệ sinh môi trường đô thị; \n\nb) Cơ sở hạ tầng\r\n\nxã hội: Dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng: Các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án và các đơn vị, tổ chức liên\r\n\nquan.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Công tác nghiệm thu\n\nCác công\r\n\ntrình cơ sở hạ tầng giao thông công chính đã thi công xong. Để làm cơ sở bàn\r\n\ngiao, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành hồ sơ tài liệu nghiệm thu phải đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu sau: \n\n1. Các công\r\n\ntrình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố (có quy mô bất\r\n\nkỳ) đều phải thực hiện công tác nghiệm thu theo Điều 23, 24, 25 Nghị định số\r\n\n209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng và phải được lập thành Biên bản theo mẫu nêu tại các phụ lục\r\n\ncủa Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;\n\n2. Đối với\r\n\ncác công trình có đấu nối về hạng mục giao thông, thoát nước, điện chiếu sáng\r\n\ncông cộng phải kèm theo văn bản thoả thuận của các cơ quan quản lý Nhà nước\r\n\nchuyên ngành theo phân cấp;\n\n3. Khi tổ chức\r\n\nnghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng\r\n\nđược đưa vào sử dụng thì thực hiện theo mục 3.7 phần II của Thông tư số\r\n\n12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây Dựng hướng dẫn một số nội\r\n\ndung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Điều kiện năng lực tổ chức,\r\n\ncá nhân trong hoạt động xây dựng. Chủ đầu tư mời đại diện chủ quản lý sử dụng\r\n\nhoặc chủ sở hữu công trình tham gia nghiệm thu (gồm đại diện cơ quan chủ quản của\r\n\nđơn vị trực tiếp quản lý sử dụng và đơn vị trực tiếp quản lý sử dụng nêu tại Điều\r\n\n7 của Quy định này). \n\nĐiều 4. Công tác bàn giao\n\nQuy định về\r\n\ncông tác bàn giao gồm:\n\n1. Nguyên tắc\r\n\nbàn giao: Các công trình, hạng mục công trình độc lập thuộc cơ sở hạ tầng giao\r\n\nthông công chính chỉ được bàn giao khi thi công hoàn chỉnh đúng theo hồ sơ thiết\r\n\nkế được phê duyệt và đảm bảo điều kiện để đưa vào khai thác, vận hành.\n\n2. Nội dung\r\n\nbàn giao:\n\nVề hồ sơ, tài\r\n\nliệu hoàn thành công trình gồm:\n\n- Hồ sơ pháp\r\n\nlý và tài liệu quản lý chất lượng thi công công trình theo Nghị định số\r\n\n209/2004/NĐ-CP, phụ lục số 3, 4 của Thông tư số 12/2005/TT-BXD;\n\n- Biên bản kiểm\r\n\ntra hồ sơ nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào\r\n\nsử dụng do Sở chuyên ngành thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật - dự toán công\r\n\ntrình hoặc hạng mục công trình thực hiện theo mẫu phụ lục số 2 của Thông tư số\r\n\n12/2005/TT-BXD;\n\n- Báo cáo khảo\r\n\nsát địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, nguồn nước (nêu rõ tổ chức thực hiện\r\n\nvà thời gian thực hiện); \n\n- Phải thể hiện\r\n\ncụ thể vị trí lắp đặt các công trình ngầm và có hồ sơ thẩm định an toàn giao\r\n\nthông đường bộ theo quy định hiện hành.\n\nb) Về thực tế\r\n\nhiện trường: Tại hiện trường công trình đã thi công xong (kiểm tra thực tế hiện\r\n\ntrường để đối chiếu với hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, tài liệu hoàn thành\r\n\ncông trình xây dựng; phải tổng dọn vệ sinh trước khi bàn giao, các hư hỏng thiếu\r\n\nsót cần bổ sung, sửa chữa và thời gian sửa chữa (nếu có); đặc biệt lưu ý kiểm\r\n\ntra các vị trí lắp đặt các công trình ngầm, phải lập thành văn bản; thành phần\r\n\ntheo khoản 3 Điều 3 của Quy định này.\n\n3. Thành phần\r\n\ntham gia bàn giao: Chủ đầu tư chỉ tiến hành công tác bàn giao công trình hoặc hạng\r\n\nmục công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục\r\n\ncông trình theo qui định. Thành phần bàn giao (theo mẫu phụ lục số 1 của Quy định\r\n\nnày).\n\nĐiều 5. Ngoài việc thực hiện đầy đủ các nội dung đã nêu tại Điều\r\n\n3 và Điều 4, các công trình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn\r\n\nthành phố đã hoàn thành, trước khi tiến hành bàn giao phải đảm bảo:\n\n1. Đối với\r\n\ncông trình hoặc hạng mục công trình giao thông:\n\na) Có đầy đủ\r\n\nhệ thống báo hiệu đường bộ theo đúng nội dung Điều lệ Báo hiệu đường bộ ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 4393/2001/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông Vận tải bao gồm: Biển báo hiệu các loại, vạch kẻ đường,\r\n\ntín hiệu đèn giao thông (nếu có) và các công trình phụ trợ khác nhằm tăng cường\r\n\nđảm bảo an toàn giao thông; ngoài những yêu cầu trên cần phải có:\n\n- Cột Kilômét\r\n\nđối với đường Quốc lộ (QL), đường tỉnh (ĐT), đường huyện (ĐH);\n\n- Mốc lộ giới\r\n\nđối với đường Quốc lộ (QL), đường tỉnh (ĐT), đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX);\n\n- Cọc tiêu,\r\n\ntường bảo vệ và hàng rào chắn đối với những đoạn đường nguy hiểm.\n\nb) Về yêu cầu\r\n\nchung, nội dung, số lượng, trách nhiệm lập hồ sơ và quy cách hồ lập sơ hoàn\r\n\ncông theo hướng dẫn lập hồ sơ hoàn công công trình giao thông cầu đường bộ (ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2578/QĐ/1998/GTVT-CGĐ ngày 14/10/1998 của Bộ GTVT);\n\nc) Đối với\r\n\ncác công trình hầm, cầu lớn, công trình áp dụng công nghệ mới phải có các tài\r\n\nliệu liên quan đến công nghệ và chuyển giao công nghệ thi công, qui trình bảo\r\n\ntrì công trình khi vận hành, khai thác sử dụng theo Quyết định số 2177/QĐ-BGTVT\r\n\nngày 29 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc bổ sung nội\r\n\ndung, danh mục hồ sơ hoàn công công trình giao thông, cầu đường bộ. \n\n2. Đối với\r\n\ncông trình điện chiếu sáng công cộng, trường hợp phải bàn giao tạm thời cho đơn\r\n\nvị quản lý, vận hành, khai thác phải đảm bảo các yêu cầu:\n\na) Phải được\r\n\nnghiệm thu kỹ thuật theo đúng quy định nêu tại Điều 7 của Quy định này;\n\nb) Có tủ điện\r\n\nđiều khiển riêng;\n\nc) Công trình\r\n\ncó nhiều tuyến thì bàn giao từng tuyến hoàn chỉnh, công trình lớn bàn giao từng\r\n\ntủ điều khiển nhưng phải đảm bảo trên 60% khối lượng;\n\nd) Sau 01 (một)\r\n\ntháng vận hành thử;\n\nđ) Lập biên bản\r\n\ngiao nhận cụ thể vật tư, thiết bị điện được lắp đặt;\n\ne) Khi có hư\r\n\nhỏng tại tủ điều khiển hoặc trên tuyến kể cả bóng đèn đơn vị trực tiếp tiếp nhận\r\n\nquản lý thông báo cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án để yêu cầu đơn vị thi công\r\n\nsửa chữa, trường hợp không sửa chữa thì chủ đầu tư, ban quản lý dự án sẽ ký hợp\r\n\nđồng với đơn vị khác sửa chữa và khấu trừ vào công trình;\n\ng) Đối với\r\n\ncông trình điện chiếu sáng công cộng cần đóng điện kịp thời phục vụ nhân dân\r\n\nkhi chưa có nguồn cấp điện theo thiết kế được duyệt phải đấu nối tạm thời trong\r\n\ncác trường hợp sau:\n\n- Điểm đấu nối\r\n\nvào lưới điện chiếu sáng công cộng đang vận hành thì chủ đầu tư, ban quản lý dự\r\n\nán phối hợp với Công ty Quản lý vận hành điện chiếu sáng công cộng Đà Nẵng để\r\n\ntính toán cắt giảm số lượng bóng đèn sáng hoặc tắt hợp lý để đảm bảo điện áp của\r\n\nlưới;\n\n- Điểm đấu nối\r\n\ntạm tại công tơ riêng sau khi ký hợp đồng mua bán điện với Điện lực Đà Nẵng tại\r\n\nvị trí không đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, chủ đầu tư, ban quản lý dự án phải\r\n\ntính toán điện áp đảm bảo cho đèn để có cơ sở bàn giao tạm thời;\n\n- Chủ đầu tư,\r\n\nban quản lý dự án có trách nhiệm hoàn chỉnh điểm đấu nối đúng theo thiết kế được\r\n\nduyệt và bàn giao cho Công ty Quản lý vận hành điện chiếu sáng công cộng Đà Nẵng.\n\nh) Hiệu lực\r\n\nthời gian bàn giao tạm thời không quá 02 (hai) tháng.\n\ni) Sau thời\r\n\ngian bàn giao tạm thời chủ đầu tư, ban quản lý dự án phải tổ chức bàn giao\r\n\nchính thức cho đơn vị quản lý, vận hành, khai thác. Quá thời gian nêu trên đơn\r\n\nvị trực tiếp tiếp nhận bàn giao có văn bản thông báo và chủ đầu tư, ban quản lý\r\n\ndự án sẽ chịu trách nhiệm quản lý và vận hành công trình này và đồng thời đề\r\n\nnghị các cơ quan liên quan không cho đơn vị thi công không tham gia thi công\r\n\ncác công trình điện chiếu sáng trên địa bàn thành phố. \n\nk) Chủ đầu\r\n\ntư, ban quản lý dự án phải lập thủ tục bàn giao hợp đồng mua bán điện với Điện\r\n\nlực Đà Nẵng cho Công ty Quản lý vận hành điện chiếu sáng công cộng Đà Nẵng;\r\n\ntrong thời gian tiếp nhận bàn giao tạm thời và chính thức Công ty Quản lý vận\r\n\nhành điện chiếu sáng công cộng Đà Nẵng chịu trách nhiệm chi trả tiền điện sau\r\n\nkhi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Giao thông Công chính.\n\n3. Đối với\r\n\ncông trình hoặc hạng mục công trình cây xanh công cộng và công viên:\n\na) Phải xác định\r\n\nnguồn gốc xuất xứ của cây trồng, cây không mang mầm mống sâu bệnh, đảm bảo\r\n\nkhông ô nhiễm môi trường. Cây được nhập từ nước ngoài về phải đảm bảo tuân thủ\r\n\ncác quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng;\n\nb) Chủng loại\r\n\ncây trồng phải phù hợp với các quy định tại Đề án Quy hoạch và phát triển cây\r\n\nxanh đường phố thành phố đến năm 2010 đã được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt\r\n\ntại Quyết định số 958/QĐ-UB ngày 13 tháng 02 năm 2004 của UBND thành phố về việc\r\n\nphê duyệt Đề án Quy hoạch và phát triển cây xanh đường phố đến năm 2010;\n\nc) Chủng loại\r\n\ncây được chọn trồng phải phù hợp với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu của\r\n\nkhu vực thi công. Đặc biệt phù hợp với cấu trúc của cơ sở hạ tầng và không gian\r\n\nđể tán cây phát triển. Đồng thời cây mới trồng phải được bảo vệ, chống giữ thân\r\n\nchắc chắn, ngay thẳng đảm bảo cây sinh trưởng tốt;\n\nd) Cây đưa ra\r\n\ntrồng phải đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định hiện hành của Nhà nước;\r\n\nđ) Ngoài ra\r\n\ncây xanh được trồng theo dọc đường dây dẫn điện phải đảm bảo hành lang an toàn\r\n\nlưới điện theo qui định của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của\r\n\nChính phủ và Quyết định số 49/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 4 năm 2005 của UBND\r\n\nthành phố về việc Ban hành Quy định quản lý hệ thống cây xanh công cộng trên địa\r\n\nbàn thành phố;\n\ne) Cây hoa,\r\n\ncây bụi: Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả có mùi hắc, bố cục phù hợp với qui\r\n\nhoạch được duyệt; cây cỏ lá, hoa màu sắc phong phú theo 4 mùa, sử dụng nghệ thuật\r\n\nphối kết cây với cây, cây với công trình và xung quanh hợp lý tạo nên sự hài\r\n\nhoà;\n\ng) Các thiết\r\n\nbị phục vụ vui chơi và các thiết bị phụ trợ trước khi lắp đặt có hồ sơ thiết kế\r\n\nkỹ thuật - dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị tư vấn thiết kế phải\r\n\nxây dựng cụ thể các bước nghiệm thu công trình, kiểm định vật tư, thiết bị đúng\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước. Sau khi đã hoàn thành đưa vào khai thác,\r\n\nsử dụng, bàn giao công trình phải có quy trình bảo dưỡng, bảo trì công trình\r\n\nđưa vào khai thác sử dụng. Trường hợp thiết bị sử dụng công nghệ mới thực hiện\r\n\ntheo Điều 6 của Quy định này (Phải cụ thể về công tác sử dụng, vận hành, nội\r\n\nquy đối tượng được phục vụ, cụ thể về thời gian công tác bảo dưỡng, bảo trì thường\r\n\nxuyên và định kỳ công trình khi vận hành, khai thác sử dụng, bậc nghề chuyên\r\n\nmôn để thực hiện). \n\n4. Đối với\r\n\ncông trình hoặc hạng mục các công trình thoát nước đô thị (gồm toàn bộ mạng lưới\r\n\ncống ngầm, hồ điều hoà, hồ thu nước, giếng thăm các cửa xả, hồ ao, hố ga, cống\r\n\nrãnh, kênh thoát nước, trạm xử lý nước thải, hệ thống thu gom nước thải, các\r\n\ncông trình phụ trợ thoát nước quanh hồ, dọc bờ kênh, mương thoát nước):\n\nCông trình hoặc\r\n\nhạng mục công trình được tiến hành bàn giao sau khi đã tháo dỡ ván khuôn, các\r\n\nthanh chống, nạo vét sạch sẽ và không bị cản dòng chảy do bố trí các công trình\r\n\nphụ trợ khác (có biên bản kiểm tra và xác nhận của đơn vị trực tiếp quản lý,\r\n\nkhai thác). \n\nĐiều 6. Đối với các công trình\r\n\nhoặc hạng mục công trình cơ sở hạ tầng vực giao thông công chính được áp dụng\r\n\ncông nghệ mới để thi công, thì phải bàn giao các tài liệu liên quan đến công\r\n\nnghệ và chuyển giao công nghệ thi công, qui trình bảo trì công trình khi vận\r\n\nhành, khai thác sử dụng và chủ đầu tư tổ chức lớp tập huấn chuyển giao công nghệ\r\n\nhoặc bảo trì cho bên nhận quản lý, sử dụng.\n\nĐiều 7. Để tiến hành kiểm tra thực\r\n\ntế hiện trường, các ban quản lý dự án (hoặc chủ đầu tư) gửi tài liệu hoàn thành\r\n\ncông trình xây dựng về Sở Giao thông Công chính, các đơn vị trực tiếp quản lý\r\n\nkhai thác theo phân cấp như sau:\n\nĐối với hệ thống\r\n\nQuốc lộ do Cục Đường bộ Việt Nam uỷ thác quản lý, hệ thống tỉnh lộ và đô thị có\r\n\nmặt cắt mặt đường lớn hơn 7,50m, Sở Giao thông Công chính giao các đơn vị quản\r\n\nlý trực tiếp các hạng mục cụ thể như sau:\n\n1. Công ty Quản\r\n\nlý sửa chữa công trình giao thông Đà Nẵng: Quản lý hạng mục công trình giao\r\n\nthông; \n\n2. Xí nghiệp\r\n\nQuản lý thoát nước thuộc Công ty Môi trường đô thị ĐN: Quản lý hạng mục công\r\n\ntrình thoát nước đô thị; \n\n3. Công ty Quản\r\n\nlý vận hành điện chiếu sáng công cộng Đà Nẵng: Quản lý hạng mục điện chiếu sáng\r\n\ncông cộng; \n\n4. Công ty\r\n\nCông viên Đà Nẵng: Quản lý hạng mục công viên, cây xanh đường phố đối với đường\r\n\ncó dải phân cách > 3m; \n\n5. Công ty\r\n\nCây xanh Đà Nẵng: Quản lý hạng mục cây xanh đường phố đối với các tuyến đường\r\n\ncòn lại; \n\n6. Ngoài ra,\r\n\nđối với những công trình hoặc hạng mục công trình đặc biệt, phức tạp sẽ có quyết\r\n\nđịnh giao nhiệm vụ tiếp nhận quản lý của Giám đốc Sở Giao thông Công chính cho\r\n\nđơn vị.\n\nĐiều 8. UBND các quận, huyện tiếp\r\n\nnhận hồ sơ hoàn công và quản lý theo phân cấp quản lý đường bộ tại khoản 2 Điều\r\n\n22 của Quy định quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ và hành lang an toàn đường\r\n\nbộ trên địa bàn thành phố (kèm theo Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND ngày 22\r\n\ntháng 10 năm2005 của UBND thành phố). \n\nĐiều 9. UBND các phường xã tiếp\r\n\nnhận hồ sơ hoàn công và quản lý theo phân cấp quản lý đường bộ tại khoản 3 Điều\r\n\n22 của Quy định quản lý, khai thác, sử dụng đường bộ và hành lang an toàn đường\r\n\nbộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (kèm theo Quyết định số 151/2005/QĐ-UBND ngày\r\n\n22 tháng 10 năm 2005 của UBND thành phố). \n\nĐiều 10. Thời gian gửi hồ sơ\r\n\nvà hình thức hồ sơ hoàn công \n\n1. Thời gian\r\n\ngửi hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng về đơn vị quản lý, sử dụng tối\r\n\nthiểu 07 ngày làm việc trước khi tiến hành bàn giao;\n\n2. Tất cả các\r\n\ntài liệu được xếp theo trình tự của danh mục tại phụ lục số 3 của Thông tư số\r\n\n12/2005/TT-BXD ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng phải được cài vào các\r\n\nbìa file cứng có kẹp sắt, cài qua lỗ đột trực tiếp vào mép tài liệu;\n\n3. Hồ sơ, tài\r\n\nliệu hoàn thành công trình xây dựng được đóng thành tập theo khổ giấy A4 (kể cả\r\n\ncác bản vẽ có kích thước khác với khổ giấy A4). Trường hợp bản vẽ khổ lớn nhiều\r\n\ncó thể đóng thành tập riêng theo khổ giấy A3 (đặc biệt có thể đóng thành tập\r\n\ntheo khổ giấy A2 hoặc A1) và đúng theo quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BXD\r\n\nngày 17 tháng 5 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản\r\n\nvẽ hoàn công công trình xây dựng;\n\n4. Trên các\r\n\nbìa file phải dán nhãn, ghi tên tài liệu, kèm theo danh mục chi tiết, đánh số\r\n\ntrang tài liệu chứa trong đó;\n\n5. Hồ sơ giao\r\n\nnộp phải đảm bảo tính pháp lý, các chứng chỉ thí nghiệm là bản gốc hoặc bản phô\r\n\ntô có công chứng. Trường hợp đặc biệt cho phép chủ đầu tư, ban quản lý dự án ký\r\n\nxác nhận và đóng dấu;\n\n6. Nộp hồ sơ\r\n\nhoàn công kèm theo đĩa CD-ROM (nội dung trong đĩa gồm thuyết minh hoàn công\r\n\ncông trình, hạng mục công trình và phần bản vẽ); công trình điện chiếu sáng\r\n\ncông cộng trong kiệt hẽm có nguồn vốn Nhà nước và nhân dân cùng làm không phải\r\n\nkèm theo đĩa CD-ROM. Nội dung thuyết minh hồ sơ hoàn công lập theo mẫu phụ lục\r\n\nsố 2 của Quy định này;\n\n7. Không nhận\r\n\nhồ sơ hoàn công để trong cặp 3 dây.\n\nĐiều 11. Về số lượng hồ sơ\r\n\nhoàn công \n\n1. Đối với\r\n\ncác công trình được xây dựng bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế giao thông công\r\n\nchính: Hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng được lập theo đúng qui định\r\n\nhiện hành và giao nộp 02 bộ (đơn vị chủ quản quản lý, sử dụng công trình 01 bộ,\r\n\nđơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng 01 bộ) và kèm theo đĩa CD-ROM theo số lượng hồ\r\n\ngiao nộp (nội dung trong đĩa theo khoản 6 Điều 10) đối với công trình, hạng mục\r\n\ncông trình sửa chữa lớn;\n\n2. Đối với\r\n\ncác công trình được xây dựng không phải bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế giao\r\n\nthông công chính: Hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng được lập theo\r\n\nđúng qui định hiện hành và giao nộp 03 bộ (đơn vị chủ quản quản lý, sử dụng\r\n\ncông trình 01 bộ, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng 01 bộ và cơ quan lưu trữ\r\n\nNhà nước theo phân cấp 01 bộ) và kèm theo đĩa CD-ROM theo số lượng hồ giao nộp\r\n\n(nội dung trong đĩa theo khoản 6 Điều 10).\n\n3. Các công trình\r\n\nhoặc hạng mục công trình được phân cấp quản lý nêu tại Điều 8 và 9 của Quy định\r\n\nnày thì chủ đầu tư, ban quản lý dự án phải giao nộp về Sở Giao thông Công chính\r\n\n01 bộ hồ sơ hoàn công để lưu trữ theo quy định.\n\nĐiều 12. Từ chối tiếp nhận\r\n\ncông trình \n\nCác công\r\n\ntrình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố đã hoàn thành\r\n\nnếu không thực hiện đúng các nội dung của Quy định này thì cơ quan được giao\r\n\nnhiệm nhiệm vụ quản lý, khai thác, vận hành có quyền phát văn bản từ chối tiếp\r\n\nnhận bàn giao các hạng mục công trình hoặc công trình và các chủ đầu tư, ban quản\r\n\nlý dự án phải tự chịu trách nhiệm về quản lý, khai thác và duy tu sửa chữa. \n\nĐiều 13. Về bảo hành công\r\n\ntrình hoặc hạng mục công trình \n\n1. Sau thời\r\n\ngian kết thúc bảo hành công trình hoặc hạng mục công trình thì chủ đầu tư hoặc\r\n\nban quản lý dự án phải tiến hành tổ chức phúc tra đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ncông tác bảo hành công trình hoặc hạng mục công trình và lập thành văn bản với\r\n\nthành phần tham gia gồm chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án, cơ quan quản lý sử dụng,\r\n\nkhai thác, vận hành và đơn vị thi công. Căn cứ kết quả phúc tra nếu được chấp\r\n\nthuận thì chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án làm thủ tục thanh toán phần kinh\r\n\nphí đã được giữ lại trong thời gian bảo hành công trình hoặc hạng mục công\r\n\ntrình; \n\n2. Các công\r\n\ntrình hoặc hạng mục công trình đã được bàn giao cho đơn vị quản lý, khai thác,\r\n\nsử dụng nếu có các hư hỏng có thể khắc phục được trong thời gian bảo hành công\r\n\ntrình thì đơn vị quản lý, khai thác, sử dụng có văn bản gửi chủ đầu tư, ban quản\r\n\nlý dự án để chỉ đạo đơn vị thi công sửa chữa kịp thời. Trường hợp đơn vị thi\r\n\ncông không chấp hành sửa chữa thì đơn vị quản lý, khai thác sử dụng mời chủ đầu\r\n\ntư, ban quản lý dự án và các đơn vị liên quan kiểm tra, xác nhận khối lượng để\r\n\nđơn vị quản lý sửa chữa và được chủ đầu tư, ban quản lý dự án thanh toán phần\r\n\nkinh phí đã được giữ lại trong thời bảo hành. Trường hợp phát hiện các hư hỏng\r\n\nnặng, khó khắc phục thì xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nChương III\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 14. Tổ chức, các nhân thực\r\n\nhiện tốt trong việc thực hiện quy định Nhà nước về công tác bàn giao các công\r\n\ntrình cơ sở hạ tầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố và Quy định\r\n\nnày sẽ được khen thưởng theo quy định chung.\n\nĐiều 15. Tổ chức cá nhân có\r\n\nhành vi vi phạm về công tác bàn giao các công trình cơ sở hạ tầng giao thông\r\n\ncông chính trên địa bàn thành phố tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử phạt\r\n\nhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật\r\n\nchất thì phải bồi thường theo quy định. \n\nNgoài ra các\r\n\ntổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định về thi công các công trình cơ sở hạ\r\n\ntầng giao thông công chính trên địa bàn thành phố sẽ xử lý vi phạm theo Nghị định\r\n\nsố 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý, công trình hạ tầng đô thị và quản\r\n\nlý sử dụng nhà.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở\r\n\nGiao thông Công chính để nghiên cứu, tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp ./. \n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘi CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------------\n\nĐà\r\n\nNẵng, ngày……. tháng …… năm 200\n\nBIÊN BẢN\n\nBÀN GIAO HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH HOẶC CÔNG TRÌNH ĐỂ QUẢN\r\n\nLÝ SỬ DỤNG, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC\n\nCông trình:\r\n\n…………………………………………………… \n\nHạng mục công\r\n\ntrình: ………………………………………..\n\nĐịa điểm xây\r\n\ndựng: ………………………………………….. \n\nI. Thành\r\n\nphần tham gia bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình:\n\na/ Bên giao: \n\n- Chủ đầu tư\r\n\n(đại diện chủ đầu tư):\n\nb/ Bên nhận: \n\n- Đơn vị chủ\r\n\nquản lý, chủ sử dụng công trình hoặc hạng mục công trình:\n\n- Đơn vị trực\r\n\ntiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc hạng mục công trình (nếu có):\n\nII. Thời\r\n\ngian tiến hành bàn giao:\n\nBắt đầu:\r\n\n…………… ngày …………. tháng ……. năm …….…\n\nKết thúc:\r\n\n…………… ngày ………… tháng ……. năm ……….\n\nIII. Tiến\r\n\nhành bàn giao:\n\nCác bên đã\r\n\nxem xét các hồ sơ tài liệu đã được nghiệm thu, kiểm tra thực tế hiện trường và\r\n\nthống nhất bàn giao gồm:\n\n- Hồ sơ thiết\r\n\nkế kỹ thuật thi công - dự toán hạng mục hoặc công trình;\n\n- Hồ sơ pháp\r\n\nlý (theo phụ lục 3 - Thông tư 12/2005/TT-BXD);\n\n- Tài liệu chất\r\n\nlượng (theo phụ lục 3 - Thông tư 12/2005/TT-BXD);\n\n- Đĩa CD -\r\n\nROM (nội dung trong đĩa gồm thuyết minh và phần bản vẽ theo quy định lập bản vẽ\r\n\nhoàn công); \n\n- Khối lượng\r\n\nbàn giao quản lý, sử dụng:\n\nSố\r\n\n TT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nKhối\r\n\n lượng\n\nTheo\r\n\n thiết kế được phê duyệt\n\nTheo\r\n\n thực tế được bàn giao\n\n1\n\n………………………………….\n\n………..\n\n………………..\n\n……………….\n\n2\n\n………………………………….\n\n………..\n\n………………..\n\n……………….\n\nIV. Giá trị\r\n\nhạng mục công trình hoặc công trình bàn giao: \n\n- Giá trị dự\r\n\ntoán công trình, hạng mục công trình được duyệt: cùng thời điểm bàn giao;\n\n- Giá trị quyết\r\n\ntoán được cấp thẩm quyền thẩm tra và phê duyệt: bàn giao sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\ncó quyết định quyết toán hạng mục công trình hoặc công trình\n\nV. Kiến\r\n\nnghị: \n\n- Chủ đầu tư\r\n\n(ban quản lý dự án) phải tiến hành tổ chức phúc tra đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ncông tác bảo hành công trình hoặc hạng mục công trình và lập thành văn bản\r\n\n(thành phần gồm chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án, đơn vị quản lý sử dụng, vận\r\n\nhành, khai thác và đơn vị thi công);\n\n-\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nVI. Kết luận:\n\n- Chấp nhận\r\n\n(hay không chấp nhận) bàn giao hạng mục công trình hoặc công trình để quản lý sử\r\n\ndụng và khai thác.\n\n- Yêu cầu và\r\n\nthời hạn phải sửa xong các khiếm khuyết mới chấp nhận hạng mục công trình hoặc\r\n\ncông trình được bàn giao quản lý sử dụng và khai thác. \n\n- Bảo hành hạng\r\n\nmục công trình hoặc công trình theo qui định hiện hành của Nhà nước ./.\n\n\n\nĐại\r\n\n diện đơn vị chủ quản lý, chủ sở hữu\r\n\n Trưởng phòng QLGTĐT \n\n(Ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)\n\nĐại\r\n\n diện chủ đầu tư \n\n(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)\n\n\n\nĐại\r\n\ndiện đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng\n\n(Ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\nĐà\r\n\nNẵng, ngày……. tháng …… năm 200\n\nTHUYẾT MINH HỒ SƠ\r\n\nHOÀN CÔNG\n\n1. Công\r\n\ntrình: …………………………………………………………...\n\n2. Hạng mục\r\n\ncông trình: …………………………………………….….\n\n3. Địa điểm\r\n\nxây dựng: …………………………………………………..\n\nI/ GIỚI\r\n\nTHIỆU CHUNG:\n\nGiới thiệu về\r\n\ncông trình: ………………………………………………….\n\n…………………………………………………………………………….\n\nChủ đầu tư: ……………………………………………………………….\n\nĐiều hành dự\r\n\nán:………………………………………………………….\n\nTư vấn Giám\r\n\nsát (hoặc GSKTA): ………………………………………..\n\nCơ quan thẩm\r\n\ntra: ………………………………………………………...\n\nCơ quan phê\r\n\nduyệt: ………………………………………………………\n\nĐơn vị thi\r\n\ncông: ………………………………………………………\n\nChỉ huy trưởng\r\n\ncông trường: ……………………………………………\n\nPhòng kỹ thuật\r\n\ncủa nhà thầu thi công xây dựng: ………………………\n\nĐội trưởng\r\n\nthi công: ……………………………………………………\n\nPhụ trách kỹ\r\n\nthuật thi công trực tiếp: ………………………………….\n\nTổ trưởng thi\r\n\ncông: ……………………………………………………\n\nII/ CÁC\r\n\nCĂN CỨ ĐỂ THI CÔNG:\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\nIII/ NHỮNG\r\n\nTHAY ĐỔI SO VỚI THIẾT KẾ ĐƯỢC DUYỆT:\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\nIV/ CHỈ\r\n\nTIÊU KỸ THUẬT ÁP DỤNG TRONG THI CÔNG:\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\nV/ QUI MÔ\r\n\nTHI CÔNG:\n\n………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………….\n\nVI/ THIẾT\r\n\nBỊ THI CÔNG CHỦ YẾU: Liệt kê các thiết bị về số lượng và năng suất của từng\r\n\nthiết bị \n\nVII/ VẬT\r\n\nLIỆU XÂY DỰNG:\n\n…………………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………..\n\nVIII/ BIỆN\r\n\nPHÁP THI CÔNG:\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\nIX/ THỜI\r\n\nGIAN THI CÔNG:\n\nKhởi công\r\n\nngày: ………………………………………………….\n\nHoàn thành ngày:\r\n\n…………………………………………………\n\nX/ AN TOÀN\r\n\nLAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG:\n\n…………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n\n\nNgười\r\n\n viết thuyết minh \n\n(Ký tên, ghi rõ họ và tên)\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN NHÀ THẦU XÂY LẮP\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 100666 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_100667.json b/contexts/context_100667.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..649f564951d4a803f8b7261ccffa6ca3688c735c --- /dev/null +++ b/contexts/context_100667.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-696-QD-BTNMT-2018-chuc-nang-Trung-tam-Du-bao-khi-tuong-thuy-van-quoc-gia-376991.aspx", + "name": "Quyet-dinh-696-QD-BTNMT-2018-chuc-nang-Trung-tam-Du-bao-khi-tuong-thuy-van-quoc-gia-376991", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN VÀ \n\nMÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 696/QĐ-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 03\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM\r\n\nDỰ BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA TRỰC THUỘC TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Khí tượng Thủy văn trực\r\n\nthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Khí tượng Thủy văn và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Trung tâm Dự báo khí tượng thủy\r\n\nvăn quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy\r\n\nvăn (sau đây gọi là Tổng cục), có chức năng tổ chức thực hiện dự báo, cảnh báo\r\n\nkhí tượng, khí hậu, thủy văn, nguồn nước, hải văn (sau đây gọi chung là dự báo,\r\n\ncảnh báo khí tượng thủy văn); thực hiện các hoạt động dịch vụ về khí tượng thủy\r\n\nvăn theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trung tâm Dự báo khí tượng thủy\r\n\nvăn quốc gia là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài Khoản riêng, được mở tài Khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân\r\n\nhàng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Khí tượng Thủy văn (sau đây gọi là Tổng cục trưởng) tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình chuyên môn, đề án, dự án, nhiệm vụ\r\n\nvề dự báo khí tượng thủy văn; thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n2. Thiết lập, vận hành, khai thác hệ\r\n\nthống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia; hướng dẫn kỹ thuật việc sử\r\n\ndụng thông tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên\r\n\ntai khí tượng thủy văn trên phạm vi cả nước.\n\n3. Theo dõi, tổng hợp và báo cáo về\r\n\ntình hình khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn, xu thế biến đổi khí\r\n\nhậu trên phạm vi cả nước và trong khu vực, trên thế giới theo quy định.\n\n4. Thực hiện công tác dự báo, cảnh\r\n\nbáo, bao gồm:\n\na) Dự báo, cảnh báo bão, áp thấp nhiệt\r\n\nđới; mưa lớn diện rộng; không khí lạnh, rét đậm, rét hại, băng giá, sương muối;\r\n\nnắng nóng; dông, sét, tố, lốc, mưa đá\r\n\nvà mưa lớn cục bộ; lũ, ngập lụt; lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc\r\n\ndòng chảy; hạn hán; xâm nhập mặn; sóng lớn, nước dâng do gió mùa, triều cường, sương mù trên biển và các hiện tượng khí\r\n\ntượng thủy văn nguy hiểm khác;\n\nb) Dự báo, cảnh báo cấp độ rủi ro thiên\r\n\ntai khí tượng, thủy văn, hải văn;\n\nc) Dự báo, cảnh báo thời tiết trên đất\r\n\nliền, trên biển thời hạn đến 10 ngày;\n\nd) Dự báo, cảnh báo khí tượng thời hạn\r\n\ntháng, thời hạn mùa, dự báo khí hậu, đánh giá xu thế biến đổi của các yếu tố\r\n\nkhí hậu;\n\nđ) Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn, thời hạn vừa, thời hạn\r\n\ntháng, thời hạn mùa và dự báo nguồn nước cho các lưu vực sông;\n\ne) Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn\r\n\nđến 10 ngày, thời hạn tháng; đánh giá xu thế nước biển dâng do biến đổi khí hậu\r\n\ncho các vùng biển Việt Nam.\n\n5. Ban hành, truyền phát các bản tin\r\n\ndự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn và cấp độ rủi\r\n\nro thiên tai trên phạm vi cả nước theo quy định.\n\n6. Thực hiện các bản tin dự báo, cảnh\r\n\nbáo khí tượng thủy văn theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam là thành viên theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n7. Xây dựng bộ chuẩn khí hậu quốc\r\n\ngia; triển khai Khung toàn cầu về dịch vụ khí hậu (GFCS) ở Việt Nam theo quy định.\n\n8. Xây dựng các Chương trình phát\r\n\nthanh, truyền hình, trang thông tin điện tử về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy\r\n\nvăn, thiên tai khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật; tham gia tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến kiến thức về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo phân\r\n\ncông của Tổng cục trưởng.\n\n9. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn,\r\n\nthiên tai khí tượng thủy văn đối với các Đài Khí tượng Thủy văn khu vực, Đài\r\n\nKhí tượng Thủy văn tỉnh; theo dõi các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy\r\n\nvăn của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân theo phân công của Tổng\r\n\ncục trưởng.\n\n10. Tham gia ý kiến về việc cấp, gia\r\n\nhạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn,\r\n\nkế hoạch tác động vào thời tiết theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n11. Thực hiện các hoạt động nghiên cứu,\r\n\nứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy\r\n\nvăn theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n12. Thực hiện các hoạt động, Chương\r\n\ntrình, dự án hợp tác quốc tế về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo phân\r\n\ncông của Tổng cục trưởng.\n\n13. Thực hiện các hoạt động dịch vụ về\r\n\ndự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, môi trường, xu thế biến đổi khí hậu; tư vấn,\r\n\ncung cấp thông tin dữ liệu khí tượng, khí hậu, thủy văn, nguồn nước, hải văn,\r\n\nmôi trường cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.\n\n14. Thực hiện cải cách hành chính\r\n\ntheo Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục; thực hành tiết kiệm;\r\n\nphòng, chống tham nhũng, lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm.\n\n15. Quản lý tổ chức, viên chức, người\r\n\nlao động, tài chính, tài sản thuộc Trung tâm theo phân cấp của Tổng cục; thực\r\n\nhiện trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp III theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n16. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực cộng tác được giao.\n\n17. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng.\n\nĐiều 3. Lãnh đạo\r\n\nTrung tâm\n\n1. Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Trung tâm Dự báo khí tượng\r\n\nthủy văn quốc gia chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về\r\n\ncác nhiệm vụ được giao; trình Tổng cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Trung tâm; ban hành quy chế\r\n\nlàm việc và Điều hành các hoạt động của Trung tâm.\n\n3. Phó Giám đốc Trung tâm Dự báo khí\r\n\ntượng thủy văn quốc gia giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc\r\n\nvà trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Văn phòng.\n\n2. Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n\n3. Phòng Dự báo thời tiết.\n\n4. Phòng Dự báo khí hậu.\n\n5. Phòng Dự báo thủy văn Bắc Bộ.\n\n6. Phòng Dự báo thủy văn Trung Bộ,\r\n\nTây Nguyên và Nam Bộ.\n\n7. Phòng Dự báo hải văn.\n\n8. Phòng Dự báo số và viễn thám.\n\n9. Phòng Cảnh báo rủi ro thiên tai.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 159/QĐ-KTTVQG ngày\r\n\n11 tháng 4 năm 2014 của Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dự báo khí\r\n\ntượng thủy văn Trung ương.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn; Giám đốc Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, Tổng\r\n\ncục Khí tượng Thủy văn; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị trực\r\n\nthuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Khoản 2 Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp;\r\n\n - Ban cán sự đảng Bộ;\r\n\n - Đảng ủy Bộ;\r\n\n - Đảng ủy Khối cơ sở Bộ TN&MT tại thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\n - Công đoạn Bộ;\r\n\n - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;\r\n\n - Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;\r\n\n - Lưu VT, KTTV, TCCB.ĐH (100).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Hồng Hà\n\n", + "id": 100667 +} \ No newline at end of file