nom
stringlengths
1
196
vi
stringlengths
1
852
後之帝越者䏻法趙武固守封圻設立軍國交鄰有道守位以仁則長保境土北人不得
hậu chi đế việt giả năng pháp triệu vũ cố thủ phong kì thiết lập quân quốc giao lân hữu đạo thủ vị dĩ nhân tắc trường bảo cảnh thổ bắc nhân bất đắc
復恣雎也
phục thứ thư dã
恣雎反目貌
thứ hư thiết mục mạo
史臣吳士連曰傳曰有大德必得其位必得其名必得其壽
sử thần ngô sĩ liên viết truyện viết hữu đại đức tất đắc kì vị tất đắc kì danh tất đắc kì thọ
帝何修而得此哉亦曰德而也矣
đế hà tu nhi đắc thử tai diệc viết đức nhi dã hĩ
觀其答陸賈語
quan kì đáp lục giả ngữ
則英武之威𡸈讓漢髙
tắc anh vũ chi uy khởi nhượng hán cao
及聞文帝爲帝親塚置守邑歳時奉祀及厚賜其昆弟則又屈於漢於是宗廟饗之子孫保之非以德耶易曰謙尊而光卑而不可踰
cập văn văn đế vi đế thân trủng trí thủ ấp tuế thời phụng tự cập hậu tứ kì côn đệ tắc hựu khuất ư hán ư thị tông miếu hưởng chi tử tôn bảo chi phi dĩ đức da dịch viết khiêm tôn nhi quang ti nhi bất khả du
帝其以之
đế kì dĩ chi
文王
văn vương
在位十二年壽五十二歳
tại vị thập nhị niên thọ ngũ thập nhị tuế
王感鄰以義却敵邊亦願治之君也
vương cảm lân dĩ nghĩa khước địch biên diệc nguyện trị chi quân dã
an
諱胡仲始之子武帝之孫也
huý hồ trọng thuỷ chi tử vũ đế chi tôn dã
丙午二年漢建元六年
bính ngọ nhị niên hán kiến nguyên lục niên
秋八月有星孛于東方長竟天
thu bát nguyệt hữu tinh bột vu đông phương trường cánh thiên
閩越王郢侵我邊邑
mân việt vương sính xâm ngã biên ấp
王守漢約不擅興兵使人賫書言其事於漢
vương thủ hán ước bất thiện hưng binh sử nhân tê thư ngôn kì sự ư hán
漢多󰒂之大爲𭛁兵遣王恢出豫章韓安國出會󰏲擊閩越
hán gia nghĩa chi đại vi phát binh khiển vương khôi xuất dự chương hàn an quốc xuất cối kê kích mân việt
淮南王安上書諫曰越方外之地
hoài nam vương an thượng thư gián viết việt phương ngoại chi địa
剪髮文身之不可以冠帶之國法度理也
tiễn phát văn thân chi dân bất khả dĩ quan đái chi quốc pháp độ lí dã
自三代之盛胡粤不受正朔非強不䏻服威不能制以為不居之地不牧之民不足以煩中國也
tự tam đại chi thịnh hồ việt bất thụ chính sóc phi cường bất năng phục uy bất năng chế dĩ vi bất cư chi địa bất mục chi dân bất túc dĩ phiền trung quốc dã
今自相攻擊而陛下𭛁兵救之是及以中國而
kim tự tương công kích nhi bệ hạ phát binh cứu chi thị cập dĩ trung quốc nhi
勞夷狄也
lao di địch dã
且越人輕薄反襨不用法度非一日之積
thả việt nhân khinh bạc phản phức bất dụng pháp độ phi nhất nhật chi tích
一不奉詔󰁮兵誅之臣恐後兵革無時得息也
nhất bất phụng chiếu cử binh tru chi thần khủng hậu binh cách vô thời đắc tức dã
間者歳北不登民生未復今𭛁兵資粮行数千里夾以深林叢竹多蝮蛇猛獸夏月暑時歐泄霍乱之病相隨屬也曾未施兵接刅死傷者必眾矣
gian giả tuế bắc bất đăng dân sinh vị phục kim phát binh tư lương hành số thiên lí giáp dĩ thâm lâm tùng trúc đa phúc xà mãnh thú hạ nguyệt thử thời âu tiết hoắc loạn chi bệnh tương tuỳ thuộc dã tăng vị thi binh tiếp ban tử thương giả tất chúng hĩ
臣聞軍旅之後必有凶年言以具愁苦之氣薄隂陽之和感天地之精而災氣爲之生也
thần văn quân lữ chi hậu tất hữu hung niên ngôn dĩ cụ sầu khổ chi khí bạc âm dương chi hoà cảm thiên địa chi tinh nhi tai khí vị chi sinh dã
陛下德配天澤及草木一人有饑寒不終其天年而死者爲之悽愴於心
bệ hạ đức phối thiên địa trạch cập thảo mộc nhất nhân hữu cơ hàn bất chung kì thiên niên nhi tử giả vị chi thê thương ư tâm
今方内無狗吠之警而使甲卒暴露
kim phương nội vô cẩu phệ chi cảnh nhi sử giáp tốt bạo lộ
中元霑漬山谷邊境之民早閉晏開朝不及夕臣安窃爲陛下重之
trung nguyên chiêm tứ sơn cốc biên cảnh chi dân tảo bế yến khai triêu bất cập tịch thần an thiết vi bệ hạ trọng chi
且越人緜力薄材不能陸戦及無車騎弓弩之用然而不可入者以保地險而中國之人不耐其水土也
thả việt nhân miên lực bạc tài bất năng lục chiến cập vô xa kị cung nỏ chi dụng nhiên nhi bất khả nhập giả dĩ bảo địa hiểm nhi trung quốc chi nhân bất nại kì thuỷ thổ dã
臣聞道路言閩越王弟甲弑而殺之甲已誅死其民未有所属
thần văn đạo lộ ngôn mân việt vương đệ giáp thích nhi sát chi giáp dĩ tru tử kì dân vị hữu sở thuộc
陛下若所重臣臨冇施德再賞以招𦤶之此必携幼扶老以㱕聖德
bệ hạ nhược sử trọng thần lâm mậu thi đức tái thưởng dĩ chiêu trí chi thử tất huề ấu phù lão dĩ quy thánh đức
若無所用之則存亡繼絶建其王侯此必委質爲臣世共貢職
nhược vô sở dụng chi tắc tồn vong kế tuyệt kiến kì vương hầu thử tất uỷ chất vi thần thế cộng cống chức
陛下以方寸之印丈二之組填撫方外不勞一卒不頓一㦸而威德並行
bệ hạ dĩ phương thốn chi ấn trượng nhị chi tổ điền vỗ phương ngoại bất lao nhất tốt bất đốn nhất kích nhi uy đức tịnh hành
今以兵
kim dĩ binh
入其地此必震恐迯入山林背而去之則復群聚留而守之歴歳經年則士卒罷勌食粮之絶一方有急四靣皆聳
nhập kì địa thử tất chấn khủng đào nhập sơn lâm bối nhi khứ chi tắc phục quần tụ lưu nhi thủ chi lịch tuế kinh niên tắc sĩ tốt bãi quyên thực lương chi tuyệt nhất phương hữu cấp tứ diện giai tủng
臣恐變故之生奸邪之作由此始也
thần khủng biến cố chi sinh gian tà chi tác do thử thuỷ dã
臣聞天子之兵有征而戦言莫敢較也
thần văn thiên tử chi binh hữu chinh nhi vô chiến ngôn mạc cảm giảo dã
如使越人徼幸以逆執事厮輿之卒有一不僃而㱕雖得越王之首臣猶�之
như sử việt nhân khiếu hạnh dĩ nghịch chấp sự tê dư chi tốt hữu nhất bất bị nhi quy tuy đắc việt vương chi thủ thần do vechu chi
陛下已九州爲家生民皆爲臣妾夷狄之地何足以爲一日之間而煩汗馬之勞乎詩云王猷充塞徐方既來
bệ hạ dĩ cửu châu vi gia sinh dân giai vi thần thiếp di địch chi địa hà túc dĩ vi nhất nhật chi nhàn nhi phiền hãn mã chi lao hồ thi vân vương du sung tái từ phương ký lai
言王道甚大而遠方𢙇之也
ngôn vương đạo thậm đại nhi viễn phương hoài chi dã
臣安窃恐将吏之以十萬之師爲一
thần an thiết khủng tướng lại chi dĩ thập vạn chi sư vi nhất
使之任也
sứ chi nhiệm dã
是時漢兵位踰嶺閩越王𭛁兵拒險
thị thời hán binh vị du lĩnh mân việt vương phát binh cự hiểm
其弟餘善乃𭁈宗族謀曰王以擅𭛁兵擊南越不請故漢𭛁兵來誅
kì đệ dư thiện nãi dữ tông tộc mưu viết vương dĩ thiện phát binh kích nam việt bất thỉnh cố hán phát binh lai tru
漢兵眾強即幸而勝之後來益多終滅國而止不如殺王以謝漢願罷其兵
hán binh chúng cường tức hạnh nhi thắng chi hậu lai ích đa chung diệt quốc nhi chỉ bất như sát vương dĩ tạ hán nguyện bãi kì binh
遂殺王郢使使奉其頭𦤶王恢
toại sát vương sính sử sứ phụng kì đầu trí vương khôi
恢乃以便宜按兵吿韓安國而使使奉其頭馳吿
khôi nãi dĩ tiện nghi án binh cáo hàn an quốc nhi sử sứ phụng kì đầu trì cáo
漢帝使荘助來諭意于王
hán đế sử trang trợ lai dụ ý vu vương
王頓首曰天子爲寡人興兵誅閩越雖死無以報德
vương đồn thủ viết thiên tử vị quả nhân hưng binh tru mân việt tuy tử vô dĩ báo đức
遣太子󰞿齊入質
khiển thái tử anh tề nhập chất
因謂助曰國新被寇使者行矣寡人方日夜整装入見天子
nhân vị trợ viết quốc tân bị khấu sứ giả hành hĩ quả nhân phương nhật dạ chỉnh trang nhập kiến thiên tử
助遠群臣咸諫于
trợ viễn quần thần hàm gián vu
王曰漢兵誅郢欲以警動我越
vương viết hán binh tru sính dục dĩ cảnh động ngã việt
且先帝有言事漢期無失禮要之不可以設好語入見不得復亡國之勢也
thả tiên đế hữu ngôn sự hán kì vô thất lễ yêu chi bất khả dĩ thiết hảo ngữ nhập kiến bất đắc phục quy vong quốc chi thế dã
王乃稱疾竟不入見
vương nãi xưng tật cánh bất nhập kiến
釋義歐泄歐𭁈嘔同泄弋制反亦吐也臨存以尊適甲曰臨恤問曰存不頓一㦸頓𭁈鈍通罷勌勌𭁈倦同厮輿厮折薪者輿主駕者皆賎役之人一日之間間音閉
thích nghĩa âu tiết âu dữ âu đồng tiết dặc chế phản diệc thổ dã lâm tồn dĩ tôn thích giáp viết lâm tuất vấn viết tồn bất đồn nhất kích đồn dữ độn thông bãi quyên quyên dữ quyện đồng tê dư tê triếp tân giả dư chủ giá giả giai tiện dịch chi nhân nhất nhật chi gian gian âm bế
説好語説讀曰悅
thuyết hảo ngữ thuyết độc viết duyệt
丁未三年漢元光元年
đinh mùi tam niên hán nguyên quang nguyên niên
秋七月晦日食
thu thất nguyệt hối nhật thực
甲寅十年漢元朔二年
giáp dần thập niên hán nguyên sóc nhị niên
春三月晦日食
xuân tam nguyệt hối nhật thực
乙卯十一年漢元朔三年
ất mão thập nhất niên hán nguyên sóc tam niên
王病甚太子󰞿齊㱕自漢
vương bệnh thậm thái tử anh tề quy tự hán
丙辰十二年漢元朔四年
bính thìn thập nhị niên hán nguyên sóc tứ niên
王薨謚曰文王
vương hoăng thuỵ viết văn vương
子󰞿齊立
tử anh tề lập
史臣吳士連曰文王交鄰有道漢朝󰒂之𦤶爲興兵助擊其讐又罷納諫稱疾不朝于漢遵守家法貽厥孫謀可謂無沗厥祖矣
sử thần ngô sĩ liên viết văn vương giao lân hữu đạo hán triều nghĩa chi trí vi hưng binh trợ kích kì cừu hựu bãi nạp gián xưng tật bất triều vu hán tuân thủ gia pháp di quyết tôn mưu khả vị vô thiểm quyết tổ hĩ
明王
minh vương
在位十二年
tại vị thập nhị niên
王不謹夫婦之端釀國家之乱無足稱者
vương bất cẩn phu phụ chi đoan nhưỡng quốc gia chi loạn vô túc xưng giả
成諱󰞿齊文王長子也
thành huý anh tề văn vương trưởng tử dã
丁巳元年漢元朔五年
đinh tị nguyên niên hán nguyên sóc ngũ niên
以吕嘉爲太傅
dĩ lữ gia vi thái phó
己未三年漢元狩元年
kỉ mùi tam niên hán nguyên thú nguyên niên
夏五月晦日食
hạ ngũ nguyệt hối nhật thực
壬戌六年漢元狩四年
nhâm tuất lục niên hán nguyên thú tứ niên
春有星孛于東北
xuân hữu tinh bột vu đông bắc
夏長星出
hạ trường tinh xuất
西方
tây phương
乙丑九年漢元𣇄元年
ất sửu cửu niên hán nguyên đỉnh nguyên niên
戊辰十二年漢元𣇄四年
mậu thìn thập nhị niên hán nguyên đỉnh tứ niên
初王爲世子入質於漢在長安娶邯郸樛氏女生子興
sơ vương vi thế tử nhập chất ư hán tại trường an thú hàm đan cù thị nữ sinh tử hưng
及即位乃藏其先帝璽上書於漢請立樛氏爲后興爲世子
cập tức vị nãi tàng kì tiên đế tỉ thượng thư ư hán thỉnh lập cù thị vi hậu hưng vi thế tử
漢数使使者諷諭王入朝王惧入見要用漢法比内諸侯王固稱疾不從乃遣子次公入質
hán số sử sứ giả phúng dụ vương nhập triều vương cụ nhập kiến yêu dụng hán pháp tỉ nội chư hầu vương cố xưng tật bất tòng nãi khiển tử thứ công nhập chất
是歳王薨謚曰明王
thị tuế vương hoăng thuỵ viết minh vương
子興立
tử hưng lập
哀王
ai vương
在位一年
tại vị nhất niên
母后宣治強臣專國弱年庸主何以堪之
mẫu hậu tuyên trị cường thần chuyên quốc nhược niên dung chủ hà dĩ kham chi
諱興明王次子也
huý hưng minh vương thứ tử dã
是年王既即位尊母樛氏為太后
thị niên vương ký tức vị tôn mẫu cù thị vi thái hậu
�太后未家明王時嘗與覇陵人安國少季通
sơ thái hậu vị giá minh vương thời thường dữ bá lăng nhân an quốc thiếu quý thông
安國姓少季名
an quốc tính thiếu quý danh
是歳漢使安國少季來諭王及太后以入朝比内諸侯復今辨士諫大夫終軍等宣其辝勇士魏臣等輔其决衞尉路博德將兵屯桂陽待使者
thị tuế hán sử an quốc thiếu quý lai dụ vương cập thái hậu dĩ nhập triều tỉ nội chư hầu phục kim biện sĩ gián đại phu chung quân đẳng tuyên kì từ dũng sĩ nguỵ thần đẳng phụ kì quyết vệ uý lộ bác đức tương binh đồn quế dương đãi sứ giả
時王年少樛后乃漢人少季至復與私通焉
thời vương niên thiếu cù hậu nãi hán nhân thiếu quý chí phục dữ tư thông yên
國人知之多不附太后
quốc nhân tri chi đa bất phụ thái hậu
太后恐乱?欲倚漢威勸王及群臣求内附
thái hậu khủng loạn unk dục ỷ hán uy sổ khuyến vương cập quần thần cầu nội phụ