name stringlengths 3 56 | description stringlengths 182 4.09k | causes stringlengths 14 6.35k | symptoms stringlengths 14 4.99k | contagion stringlengths 3 2.48k | risk_subjects stringlengths 0 3.4k | prevention stringlengths 0 3.21k | diagnosis stringlengths 14 3.77k | treatment stringlengths 14 7.18k |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Áp xe | Áp xe là gì? Áp xe là tên gọi của một tổ chức viêm nhiễm, khu trú thành một khối mềm, bên trong chứa đầy mủ cấu tạo từ vi khuẩn, xác bạch cầu và các mảnh vụn. Áp xe dễ dàng được nhận diện trên lâm sàng với các đặc điểm sau: là một khối mềm, lùng nhùng, da vùng áp xe thường nóng, đỏ, sưng nề, chạm vào thấy đau. Một số t... | Nhiễm trùng là nguyên nhân trực tiếp phổ biến nhất gây ra áp xe. Các tác nhân nhiễm trùng gây bệnh bao gồm: Vi khuẩn: vi khuẩn xâm nhập vào mô dưới da hoặc các tuyến bài tiết, gây nên phản ứng viêm, hoạt hóa các chất hóa học trung gian và các tế bào bạch cầu. Sự tắc nghẽn chất tiết của các tuyến mồ hôi, tuyến bã là đi... | Biểu hiện lâm sàng của áp xe khá đặc hiệu, bao gồm: Áp xe nông dưới da: quan sát thấy một khối phồng, da bao phủ lên ổ áp xe đỏ, sưng nề vùng da xung quanh, khi sờ vào có cảm giác nóng, đau, lùng nhùng do chứa mủ bên trong. Triệu chứng đau gặp trong áp xe là do áp lực trong khối áp xe tăng. Khi nhiễm trùng lan rộng ra... | Áp xe có thể được lây truyền do tác nhân gây bệnh lây lan từ người bệnh sang người lành. Đường lây truyền cụ thể thay đổi tùy theo từng nguyên nhân cụ thể. | Những người có các đặc điểm sau có khả năng hình thành các khối áp xe cao hơn những người khác: Điều kiện sống thiếu vệ sinh Thường xuyên tiếp xúc với người bị nhiễm trùng da Người gầy còm, suy kiệt, sức đề kháng kém Nghiện rượu, ma túy Mắc các bệnh như đái tháo đường, ung thư, AIDS, viêm loét đại tràng, bệnh Croh... | Áp xe có thể được phòng ngừa bằng các biện pháp sau: Nâng cao, cải thiện môi trường sống Giữ gìn vệ sinh cá nhân tốt Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao Xây dựng lối sống lành mạnh, tăng cường hệ miễn dịch Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, đặc biệt sau khi tiếp xúc với người b... | Chẩn đoán áp xe mô dưới da thường được thực hiện dễ dàng thông qua việc thăm khám lâm sàng với các biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau vùng da che phủ khối áp xe. Đối với áp xe bên trong cơ thể hay áp xe nội, các triệu chứng lâm sàng như sốt cao, rét run, đau tức vùng chứa khối áp xe chỉ mang tính chất gợi ý. Việc chẩn đoán ... | Một tổ chức áp xe nếu không được điều trị sẽ tiến triển nặng dần lên với tăng kích thước, đau nhiều hơn, xâm lấn rộng ra các mô xung quanh, cuối cùng có thể vỡ. Áp xe ở mô dưới da có thể vỡ ra da và chảy mủ ra bên ngoài, một số trường hợp còn tạo ra đường dò, phá hủy một vùng mô sâu rộng, gây khó khăn cho việc điều trị... |
Áp xe vú | Áp xe vú là tình trạng viêm, sưng đỏ, có hạch ấn đau và tích tụ dịch mủ do vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn gây bệnh có thể xâm nhập trực tiếp vào tuyến vú qua các ống dẫn sữa hoặc các vết xây xát ở núm vú và quầng vú hoặc từ đường toàn thân qua các ổ nhiễm khuẩn hoặc nhiễm trùng huyết Áp xe vú thường gặp nhiều ở phụ nữ hơn, ... | Nguyên nhân áp xe vú thường gặp nhất là do hai loại vi khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus Ngoài ra vi khuẩn kỵ khí, trực khuẩn thương hàn và tắc nghẽn ống dẫn ở núm vú do sẹo cũng có thể gây nên áp xe vú | Dấu hiệu áp xe vú phụ thuộc vào vị trí bị áp xe, giai đoạn bệnh và các yếu tố khác. Áp xe vú chủ yếu có 2 giai đoạn: giai đoạn khởi phát và giai đoạn tạo thành áp xe Giai đoạn đầu của áp xe vú thường có triệu chứng: Khởi phát đột ngột với sốt cao, mệt mỏi, mất ngủ Đau nhức sâu trong tuyến vú Vùng da bên ngoài có thể bì... | no_information | Có từ 10-30% phụ nữ sau khi mang thai và cho con bú bị áp xe vú Những phụ nữ thừa cân, có ngực lớn hoặc không giữ gìn vệ sinh cá nhân cũng là đối tượng nguy cơ Người mẹ đang cho con bú có nguy cơ bị áp xe vú nếu có những yếu tố như: Cho con bú không đúng cách Cho bú không đủ số lần và không đủ thời gian khiến sữa bị tí... | Biện pháp để phòng ngừa áp xe vú cần chú ý: Giữ lối sống lành mạnh: nghỉ ngơi, uống nhiều nước và ăn các thực phẩm giàu dinh dưỡng Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ Đối với bà mẹ cho con bú cần thực hiện: Mát xa nhẹ nhàng bầu vú để ống dẫn sữa thông thoáng và cho con bú sớm ngay sau sinh, bú thường xuyên và đúng tư thế Vệ si... | Chẩn đoán áp xe vú thông qua các dấu hiệu áp xe và cả các xét nghiệm cần thiết: Bệnh nhân có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân: sốt, mệt mỏi, môi khô, lưỡi bẩn,… Vú sưng, nóng đỏ, đau khi thăm khám thấy các nhân mềm và có ổ chứa dịch ấn lõm Siêu âm vú có nhiều ổ chứa dịch Xét nghiệm công thức máu có bạch cầu trung tính t... | Điều trị áp xe vú có thể sử dụng thuốc và chích rạch cùng với chế độ chăm sóc tốt của người bệnh: Cần nghỉ ngơi nhiều, không cho con bú bên áp xe Nên ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu hóa nhưng đảm bảo dinh dưỡng để phục hồi sức khỏe Chỉ cho bú bên không áp xe hoặc vắt sữa để tránh nhiễm khuẩn cho cả em bé Xoa bóp nhẹ nhàng,... |
Áp xe hậu môn | Áp xe hậu môn là tình trạng mưng mủ ở gần khu vực hậu môn. Phần lớn áp xe hậu môn là kết quả của nhiễm trùng từ những tuyến hậu môn nhỏ. Bệnh có thể gặp ở bất cứ ai trong độ tuổi nào, ngay cả với trẻ sơ sinh. Loại áp-xe hậu môn phổ biến nhất là áp xe quanh hậu môn. Áp xe quanh hậu môn là tình trạng xuất hiện mủ ở các k... | Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến áp xe hậu môn: Nhiễm trùng từ vết nứt hậu môn (vết rách nhỏ trên da của ống hậu môn); Các bệnh lây truyền qua đường tình dục; Tuyến hậu môn bị tắc. Các yếu tố nguy cơ của bệnh áp xe hậu môn: Viêm đại tràng; Viêm ruột như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng; Tiểu đường; Viêm túi thừa... | Triệu chứng phổ biến nhất của áp-xe hậu môn là tình trạng đau nhói ở hậu môn, đặc biệt là khi ngồi xuống (phần hậu môn tiếp xúc với bề mặt khác). Các dấu hiệu khác như kích thích hậu môn, chảy mủ và táo bón. Nếu áp-xe nằm sâu bên trong, có thể gây sốt, ớn lạnh hoặc khó chịu cho người bệnh. Tuy nhiên, nhiều trường hợp c... | no_information | no_information | Nếu được điều trị và chăm sóc phù hợp, người bệnh sẽ hoàn toàn được hồi phục trong một thời gian ngắn; Có chế độ sinh hoạt khoa học, lành mạnh; Vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ, khô thoáng; Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục; Thay bỉm thường xuyên và vệ sinh đúng cách trong khi thay bỉm đối với trẻ nhỏ và bé tập đi. | Chẩn đoán áp xe hậu môn thông thường nhất kiểm tra trực tràng kỹ thuật số để đánh giá lâm sàng (chụp đại tràng số hóa). Tuy nhiên, vẫn cần chỉ định một số xét nghiệm để sàng lọc, kiểm tra với một số trường hợp bệnh nhân khác: Các bệnh lây truyền qua đường tình dục Bệnh viêm ruột Bệnh túi thừa Ung thư trực tràng Ngoài r... | Khi khối mủ vùng hậu môn vỡ, người bệnh cần được phẫu thuật tháo mủ (có gây tê). Trường hợp nặng, người bệnh có thể phải nhập viện để gây mê phẫu thuật với trường hợp áp xe rộng và sâu. Sau phẫu thuật, người bệnh sẽ dùng thuốc giảm đau và kháng sinh. Kháng sinh không nhất thiết phải dùng, nhất là với những người thể tr... |
Áp xe phổi | Bệnh áp xe phổi là bệnh lý nhiễm trùng tại phổi. Nhu mô phổi bị hoại tử do quá trình viêm nhiễm cấp tính trong các bệnh lý như viêm phổi, màng phổi, hình thành dịch mủ và các ổ áp xe chứa mủ, xác bạch cầu chết và các vi sinh vật gây bệnh. Vi khuẩn là nguyên nhân gây bệnh áp xe phổi phổ biến nhất, một tỷ lệ nhỏ các trườ... | Nguyên nhân gây bệnh áp xe phổi có thể chia thành các nhóm sau: Nhiễm trùng: đây là nguyên nhân chiếm trong đa số các trường hợp áp xe phổi. Vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng là các nguyên nhân gây viêm nhiễm hoại tử nhu mô phổi. Tác nhân gây bệnh thường theo đường khí - phế quản để vào phổi. Vi khuẩn kỵ khí là nhóm vi ... | Triệu chứng lâm sàng của bệnh áp xe phổi thường phát triển trong vòng nhiều tuần đến nhiều, được chia làm các giai đoạn sau: tháng bao gồm: sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi, ho có mùi hôi và nước bọt có vị khó chịu. Bệnh nhân thường mệt mỏi, yếu ớt, chán ăn và sút cân. Ổ mủ kín: ho khan, sốt cao, ớn lạnh, có thể lên đến 39-4... | Áp xe phổi có lây không? Áp xe phổi có thể lây truyền từ người bệnh sang người lành nếu tác nhân gây bệnh trong ổ áp xe lây lan ra môi trường bên ngoài. Các đường lây truyền bệnh có thể gặp: Đường khí - phế quản: người bệnh hít vi khuẩn vào phổi từ không khí, từ các chất tiết nhiễm trùng ở mũi họng, răng miệng, các th... | Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh áp xe phổi bao gồm: Tuổi tác: những người lớn trên 60 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Nghiện rượu, thuốc lá, sử dụng ma túy. Tổng trạng suy kiệt, mệt mỏi, suy dinh dưỡng. Mắc bệnh đái tháo đường và các bệnh phổi mãn tính khác như u phổi, ung thư phổi, giãn phế quản, lao phổi, ... | Các biện pháp giúp phòng ngừa và hạn chế diễn tiến của áp xe phổi: Vệ sinh răng miệng, mũi, họng sạch sẽ. Tuân thủ tốt hướng dẫn của bác sĩ để Điều trị dứt điểm các bệnh lý nhiễm khuẩn vùng răng miệng, tai mũi họng. Phòng ngừa dị vật rơi vào cổ Cẩn thận khi cho người bệnh ăn thông qua ống sonde dạ dày Ăn uống đầy ... | Việc chẩn đoán áp xe phổi cần phối hợp giữa các triệu chứng lâm sàng gợi ý như sốt cao, rét run, đau ngực cùng bên tổn thương, ho khạc đờm mủ,.. Kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng và phương tiện chẩn đoán hình ảnh sau: Công thức máu: bạch cầu tăng ưu thế bạch cầu trung tính Tốc độ lắng máu tăng Cấy đờm, dịch hú... | Điều trị bệnh áp xe phổi cần sự phối hợp của nhiều biện pháp. Nguyên tắc điều trị cần được tuân thủ, bao gồm: Điều trị nội khoa với kháng sinh kịp thời, tích cực, kiên trì. Thay đổi kháng sinh dựa theo lâm sàng và kháng sinh đồ. Kháng sinh thường được dùng kết hợp ít nhất từ 2 kháng sinh trở lên theo đường tiêm bắp ho... |
Alzheimer | Bệnh Alzheimer là một trong những căn bệnh về não gây ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vi và trí nhớ của người bệnh. Đây không phải là căn bệnh lão khoa hoặc bệnh thần kinh thông thường. Bệnh Alzheimer gây ảnh hưởng không chỉ đối với người bệnh mà còn tác động đến cả người đi chăm sóc bệnh nhân bởi lẽ chăm sóc bệnh nhân Al... | Hiện nay vẫn chưa xác định nguyên nhân gây ra bệnh alzheimer cụ thể như thế nào, các nhà khoa học chỉ có thể xác định, khi bị bệnh alzheimer là lúc các tế bào não lưu trữ và xử lý thông tin bắt đầu bị suy yếu và chết. Ngoài ra, các protein bất thường được sản sinh ra, tạo nên những mảng bám và tích tụ quanh và bên tron... | Bệnh alzheimer có các dấu hiệu, triệu chứng bệnh như sau: Triệu chứng đầu tiên là đãng trí, bị quên tên hoặc nơi vừa đặt đồ vật, hay còn gọi là bệnh mất trí nhớ alzheimer Trí nhớ và tư duy bất thường, có thể quên tên người quen, hỏi cùng một câu hỏi, kể cùng một câu chuyện nhiều lần, khó khăn trong ghi nhớ mọi thứ tron... | no_information | Là một căn bệnh khá phổ biến, bệnh alzheimer thường thấy ở những người cao tuổi. Một bộ phận những người có rối loạn não bẩm sinh hoặc bị chấn thương cũng có nguy cơ cao bị bệnh. Hiện nay, một bộ phận giới trẻ cũng đang bị đe dọa bởi bệnh Alzheimer. Những yếu tố sau sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer: Tuổi tác: nhữ... | Để phòng ngừa bệnh Alzheimer, có thể áp dụng các biện pháp sau: Để hạn chế diễn tiến nguy hiểm của bệnh Alzheimer, cần duy trì những thói quen sinh hoạt như: tìm người hỗ trợ và chăm sóc; thay đổi không gian sống, đơn giản hóa thói quen hàng ngày; nghĩ tích cực về bệnh; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, vận động ... | Để chuẩn đoán bệnh nhân có bị bệnh Alzheimer không, trước hết bác sĩ sử dụng phương pháp kiểm tra sức khỏe tổng quát, tiền sử mắc bệnh và trí năng của bệnh nhân. Sau đó thông qua các biện pháp kiểm tra khả năng lý luận, phối hợp tay và mắt, khả năng cân bằng, cảm nhận cảm giác để xác định tình trạng bệnh Alzheimer. Kiể... | Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp để điều trị triệt để bệnh Alzheimer. Các phương pháp để hạn chế nguy cơ, tiến triển của bệnh như: sử dụng thuốc ức chế cholinesterase và memantine. Ngoài ra có thể sử dụng thuốc để giảm lo âu, trầm cảm, kích động và các vấn đề về hành vi như thuốc an thần. Để có thể hạn chế mức độ tiến... |
Ám ảnh sợ hãi | Hội chứng ám ảnh sợ hãi còn gọi là rối loạn ám ảnh sợ hãi hay rối loạn lo âu ám ảnh sợ hãi, là vấn đề thường gặp, trong đó người bệnh gặp phải cảm giác sợ quá mức các vật và các tình huống hoàn toàn không có tính nguy hiểm. Đây là một rối loạn tâm thần có liên quan đến tình trạng lo âu tránh né trong hầu hết các trường... | Nguyên nhân gây ra hội chứng ám ảnh sợ hãi hiện nay vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng. Nhiều chuyên gia đồng ý rằng ám ảnh sợ hãi có liên quan đến yếu tố gia đình, xuất hiện sau khi phải trải qua các sự việc gây chấn động. | Hội chứng ám ảnh sợ hãi là một hội chứng rối loạn tâm thần, nhưng có biểu hiện đa dạng, bao gồm cả những triệu chứng thực thể như: Ra nhiều mồ hôi tay Đau thắt ngực, tăng nhịp tim, cảm giác hồi hộp đánh trống ngực. Thở nhanh Rối loạn tiêu hóa Khi người bệnh tiếp xúc với các tình huống liên quan đến hội chứng này, ... | Rối loạn ám ảnh sợ hãi không lây truyền từ người bệnh sang người lành. Những người trong cùng gia đình, cùng trải qua các sang chấn tâm lý nặng nề có xu hướng phải đối mặt với hội chứng ám ảnh sợ hãi. | Các yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ gặp phải hội chứng ám ảnh sợ hãi, bao gồm: Tuổi tác: Chứng ám ảnh sợ hãi thường ảnh hưởng đến những người trẻ tuổi. Ám ảnh sợ những sự vật cụ thể thường bắt đầu xuất hiện từ khi 10 tuổi, trong khi ám ảnh sợ nơi đông người thường xuất hiện trước 35 tuổi. Giới tính: nữ giới thường dễ g... | Các biện pháp giúp phòng tránh hội chứng rối loạn ám ảnh sợ hãi bao gồm: Tránh xa những thứ mang lại cảm giác sợ hãi Hạn chế các tình huống căng thẳng nếu có thể. Xây dựng lối sống lành mạnh, thường xuyên tập thể dục Thay đổi cách nghĩ theo hướng tích cực hơn, sống vui vẻ hơn Không ngại ngần đến gặp bác sĩ để được... | Việc chẩn đoán hội chứng ám ảnh sợ hãi được thực hiện thông qua việc khai thác tiền sử, bệnh sử, đặt câu hỏi phỏng vấn người bệnh khi thăm khám lâm sàng trực tiếp. Không có bất kỳ xét nghiệm hay các phương tiện nào khác có thể giúp chẩn đoán được hội chứng ám ảnh sợ hãi. | Chứng ám ảnh sợ hãi có thể được điều trị khỏi hoàn toàn. Nguyên tắc chính của việc điều trị là tránh xa những thứ gây sợ hãi, giảm nhẹ triệu chứng sợ xuống mức sợ hãi nghiêm trọng và hạn chế ảnh hưởng đến thể chất và cuộc sống của người bệnh. Quá trình điều trị cần nhiều thời gian, thường kéo dài nhiều tháng đối với tr... |
AIDS | AIDS là gì? AIDS là một bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus gây suy giảm miễn dịch ở người bằng cách giết chết hoặc phá hủy các tế bào miễn dịch của cơ thể, cơ thể con người không thể chống lại bệnh này. Những bệnh nhân bị AIDS có nguy cơ tử vong cao do những nhiễm trùng cơ hội gây ra nhiều biến chứng khó lường. AIDS là... | Nguyên nhân gây bệnh AIDS là gì? Bệnh nhân bị nhiễm HIV có thể do các nguyên nhân như: quan hệ tình dục, sử dụng kim bị nhiễm HIV trước đó hoặc truyền máu bị nhiễm HIV, truyền từ mẹ sang bào thai hoặc truyền qua em bé mới sinh và bú sữa mẹ. Bệnh nhân sẽ chuyển sang giai đoạn AIDS khi hệ thống miễn dịch suy yếu tới mức ... | Hầu hết bệnh nhân bị AIDS không có triệu chứng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm, mặc dù virus vẫn đang hoạt động. Đây có thể coi là một bệnh suy giảm miễn dịch ở người lớn. Một số người có biểu hiện giống bị bệnh giống cúm, kèm theo sốt, nhức đầu, mệt mỏi, phì đại các hạch bạch huyết. Nồng độ máu của các tế bào T CD4... | Bệnh AIDS có thể lây truyền từ người này sang người khác thông qua các con đường như: Sử dụng chung kim tiêm với người bị AIDS; Lây truyền từ mẹ sang con; Hiến máu, hiến tinh trùng hoặc các bộ phận khác trên cơ thể. | Bất kỳ ai cũng có thể bị nhiễm HIV/AIDS nếu nằm trong đường lây truyền. Những người có nguy cơ cao bị mắc bệnh AIDS như: Quan hệ tình dục không an toàn, có nghĩa là giao hợp âm đạo hoặc hậu môn hoặc giao hợp bằng miệng mà không dùng bao cao su với một người bị nhiễm HIV; Sử dụng chung kim tiêm để tiêm thuốc hoặc ster... | Để phòng ngừa bệnh AIDS, có thể kể đến các biện pháp sau: Sử dụng bao cao su và quan hệ tình dụng an toàn, không nên quan hệ với nhiều bạn tình; Không sử dụng chất ma túy; Hạn chế hoặc tránh tiếp xúc với khu vực có nhiều người nghiện để tránh nguy cơ bị lây nhiễm; Thường xuyên kiểm tra sức khỏe để kịp thời phát hiệ... | Để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, sẽ cần thông qua bệnh sử, khám lâm sàng và xét nghiệm máu để phát hiện HIV và các bệnh nhiễm trùng khác. Ngoài ra cũng có thể phải sử dụng thêm những xét nghiệm khác như chụp X-quang ngực. | Uống thuốc có thể giúp hệ miễn dịch chống lại HIV, kiềm chế HIV phát triển. Ngoài ra có thể sử dụng các loại thuốc khác để điều trị các triệu chứng của bệnh. Duy trì chế độ, thói quen sinh hoạt điều độ cũng có tác dụng giảm diễn tiến của bệnh. Xem thêm: Thế nào là HIV dương tính? Bệnh HIV có mấy giai đoạn? Triệu c... |
Addison (suy tuyến thượng thận nguyên phát) | Bệnh addison là bệnh gì? Bệnh Addison (còn có tên suy tuyến thượng thận nguyên phát) là một dạng rối loạn xảy ra khi tuyến thượng thận hoạt động không hiệu quả và sản xuất không đủ lượng hormone cần thiết. Trong cơ thể con người, có hai tuyến thượng thận nhỏ nằm trên đỉnh thận, có tác dụng sản sinh ra hormone cortisol ... | Nguyên nhân chính gây ra bệnh Addison là do tuyến thượng thận hoạt động không hiệu quả. Những tuyến nằm ngay sau vùng thận có tác dụng sản xuất hormone để duy trì hoạt động của các cơ quan và các mô trong cơ thể. Khi tuyến thượng thận bị tổn thương, lượng hormon cortisol và aldosterone sản xuất ra sẽ suy giảm. Các nguy... | Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe mỗi người mà bệnh nhân bị bệnh suy tuyến thượng thận nguyên phát có các dấu hiệu và triệu chứng bệnh khác nhau. Một số trường hợp, có thể cảm thấy cơ thể trở nên yếu ớt, mệt mỏi hoặc khó chịu ở dạ dày; có thể kèm theo các triệu chứng khác cũng có thể bao gồm sụt cân, biếng ăn, huyết á... | Bệnh Addison là bệnh không lây truyền từ người này sang người khác. | Bệnh Addison có thể xuất hiện ở bất kỳ độ tuổi cũng như bất kỳ giới tính nào. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, suy thượng thận thường thường xuất hiện nhiều hơn ở nữ giới ở độ tuổi từ 30 đến 50. Có các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh suy tuyến thượng thận nguyên phát như: Bệnh nhân bị bệnh ung thư; Đang dùng thuốc... | Để phòng ngừa bệnh addison, có thể áp dụng các biện pháp sau: không hút thuốc và làm dụng chất có cồn; duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, tập luyện thể dục hàng ngày; không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ dẫn của bác sĩ. | Để chẩn đoán bệnh Addison, bác sĩ sẽ lựa chọn một số phương pháp như: xét nghiệm máu và nước tiểu, sau đó đo lường nồng độ hormone của tuyến thượng thận. Ngoài ra cũng có thể cần thực hiện chụp X-quang và chụp CT ở tuyến thượng thận. Bên cạnh đó, dựa vào tiền sử bệnh lý, các dấu hiệu và triệu chứng bệnh cũng có thể xác... | Tùy thuộc vào tình trạng bệnh và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng mà có phương pháp điều trị bệnh khác nhau. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sử dụng corticosteroid là phương pháp được sử dụng nhiều nhất. Thuốc corticosteroid có thể giúp kiểm soát các triệu chứng. Bên cạnh những phương pháp điều trị bệnh Addis... |
Amip ăn não | Amip ăn não người có tên khoa học là Naegleria fowleri - một loại ký sinh trùng. Đây là loại ký sinh trùng rất hiếm gặp và thường gây tử vong cho người bệnh bơi hoặc tham gia các môn thể thao dưới nước ở các hồ nước ngọt, sông và suối nước nóng. Các amip - được gọi là Naegleria fowleri đi lên mũi đến não và gây ra các... | Bệnh amip ăn não người là do nhiễm amip Naegleria fowleri, thường được tìm thấy hồ nước ngọt trên khắp thế giới, bệnh hay xuất hiện vào mùa hè đôi khi amip cũng được tìm thấy trong đất. Các amip xâm nhập vào cơ thể bạn qua mũi khi mũi tiếp xúc với nước hoặc bụi bẩn và đi đến não của người nhiễm thông qua các dây thần k... | Khi người bệnh nhiễm amip Naegleria sẽ gây ra một bệnh gọi là Viêm não màng não tiên phát do amip (Primary amebic meningoencephalitis) với triệu chứng viêm não và phá hủy mô não. Thông thường bắt đầu từ hai đến 15 ngày sau khi nhiễm amip, người bệnh các triệu chứng như sau: Thay đổi về khứu giác hoặc vị giác Sốt Độ... | Amip không lây từ người sang người hoặc từ người bệnh sang nước. Và các bể bơi được làm sạch và khử trùng đúng cách thì sẽ không chứa amip naegleria. | Tại Hoa Kỳ, hàng triệu người tiếp xúc với amip gây nhiễm trùng naegleria mỗi năm, nhưng rất ít người mắc bệnh. Từ năm 2007 đến 2017, chỉ 40 trường hợp nhiễm bệnh được ghi nhận. Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng naegleria bao gồm: Bơi ở hồ/ao/bể bơi nước ngọt. Hầu hết những người bị bệnh đã bơi ở hồ nướ... | Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) gợi ý các biện pháp để làm giảm nguy cơ nhiễm trùng naegleria: Không bơi vào hoặc nhảy xuống những hồ nước ngọt và có nước ấm. Bịt mũi hoặc sử dụng kẹp mũi khi nhảy hoặc lặn vào những vùng nước ấm. Không làm xáo trộn trầm tích lắng ở dưới hồ/bể bơi/ao khi bơi ... | Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể cho thấy sưng và chảy máu trong não như: Chụp CT. Trong quá trình kết hợp với chiếu tia X từ nhiều hướng khác nhau thành để tạo thành các hình ảnh cắt ngang chi tiết của não, để thấy các vị trí bị tổn thương . Chụp MRI. Máy MRI sử dụng sóng radio và t... | Rất ít người bị nhiễm có thể sống sau nhiễm trùng naegleria kể cả khi đã được điều trị. Phát hiện, chẩn đoán và điều trị sớm là rất quan trọng cho sự sống còn của người bệnh. Phương pháp điều trị chính cho nhiễm trùng naegleria là thuốc kháng nấm, amphotericin B tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm vào xung quanh tủy sống của ngư... |
Áp xe gan do amip | Áp xe gan là tình trạng lá gan bị nhiễm mủ với những lỗ hổng nhỏ. Gan là một cơ quan quan trọng với nhiều chức năng như dự trữ năng lượng, tạo protein và loại bỏ những chất gây hại khỏi cơ thể. Khi gan bị nhiễm khuẩn hoặc kí sinh, nó có thể xuất hiện những lỗ nhỏ có mủ. Áp xe gan do amip là bệnh lý thường gặp ở vùng nh... | Amip là loại nguyên sinh vật (protozeaire) thuộc họ Entamoeba. Ở người có 4 loại: Entamoeba, Endolima, Pseudolima và Dientamoeba. Chỉ có loại E.histolytica còn gọi là E. hoạt động là gây bệnh. Thể E.minuta sống cộng sinh không gây bệnh trong đại tràng và dạng kén gây lây lan bệnh. Sau khi cơ thể nhiễm amip, bệnh gây ra... | Thể điển hình: Hay gặp nhất chiếm khoảng 60-70% trường hợp Biểu hiện chủ yếu là tam chứng Fontam ( sốt, đau hạ sườn phải, gan to ) cụ thể Sốt: có thể 39 - 400C, có thể sốt nhẹ 37.5 - 380C. Thường sốt 3 - 4 ngày trước khi đau hạ sườn phải và gan to nhưng cũng có thể xảy ra đồng thời với 2 triệu chứng đó. Đau hạ sườn ... | no_information | Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc áp xe gan bao gồm: Ăn uống không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Mắc các bệnh về gan, như: nhiễm trùng gan hay suy chức năng gan. Nữ giới có thể có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới. Tuy nhiên, tỷ lệ cao hơn là không nhiều. Độ tuổi mắc bệnh cao vào khoảng 60 đến 70 tuổi. ... | Rửa tay trước khi ăn, vệ sinh ăn uống, tránh để lây nhiễm kén amip vào thức ăn, nước uống Xử lý phân, tuyệt đối không dùng phân tươi bón rau quả. Khi dùng rau quả tươi phải rửa sạch, phải khử trùng hoặc có xử lý bằng tia cực tím để diệt kén amip. Điều trị những người mang kén amip bằng metronidazol. | Dựa vào tiền sử và bệnh sử lỵ amip Chẩn đoán gợi ý khi có tam chứng Fontan: Sốt, gan lớn và đau. Chẩn đoán đặt ra khi trên siêu âm hoặc CT cho hình ảnh áp xe. Các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm Xét nghiệm máu thường quy: bạch cầu tăng cao, máu lắng tăng. Siêu âm gan: là xét nghiệm không xâm nhập, dễ thực hiện, rất tố... | Điều trị áp xe gan amip là một điều trị nội ngoại khoa hoặc kết hợp với thủ thuật thuật chọc hút có hướng dẫn siêu âm hoặc CT scanner. Kết quả điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng chung của bệnh nhân, giai đoạn phát triển và chẩn đoán bệnh, tình trạng tổn thương gan giai đoạn viêm, áp xe giai đoạn sớm, k... |
Áp xe não | Áp-xe não do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng đều tạo mủ trong nhu mô não khiến người bệnh có nguy cơ tử vong rất cao hoặc để lại những di chứng rất nặng nề sau này. Tuy nhiên nếu người bệnh được phát hiện sớm và chẩn đoán, điều trị kịp thời sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong cũng như mức độ di chứng để lại. Áp xe trong não c... | Nguyên nhân áp xe não do vi khuẩn hoặc nấm hoặc ký sinh trùng cũng có thể gây áp xe. Khi vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng lây nhiễm một phần của não, viêm và sưng sẽ xảy ra, tạo ra khối áp xe trong não gồm các thành phần như các tế bào não bị nhiễm bệnh, các tế bào bạch cầu còn sống và đã chết, các sinh vật viêm. Khi ổ... | Các triệu chứng áp xe não thường phát triển chậm trong vài tuần, nhưng cũng có thể xuất hiện đột ngột như: Thay đổi về sức khỏe tâm thần như gia tăng sự nhầm lẫn, giảm khả năng phản xạ và cảm thấy khó chịu Nói ít Giảm cảm giác Giảm vận động do mất chức năng cơ bắp Thay đổi khả năng nhìn Thay đổi tính cách hoặc hà... | Áp xe não do nhiễm trùng là bệnh khá hiếm gặp vì nhiều lý do. Cơ thể có các hàng rào bảo vệ như một mạng lưới bảo vệ các mạch máu và tế bào miễn dịch sẽ tiêu diệt và chặn một số thành phần gây nguy hiểm cho cơ thể từ máu chảy lên não. Đôi khi, nhiễm trùng có thể vượt qua hàng rào này máu não.Nhiễm trùng xâm nhập vào nã... | Gần như bất cứ ai cũng có thể bị áp xe não, nhưng một số nhóm người nhất định có nguy cơ cao hơn những người khác như: Hệ thống miễn dịch bị suy giảm do HIV hoặc AIDS Ung thư và các bệnh mãn tính khác Bệnh tim bẩm sinh Chấn thương đầu hoặc vỡ hộp sọ Viêm màng não Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, như những thuốc đi... | Một số áp xe não có liên quan đến vệ sinh răng miệng kém hoặc nhiễm trùng xoang phức tạp. Người bệnh nên dùng chỉ nha khoa hàng ngày, đánh răng đúng cách và thường xuyên đến nha sĩ để phòng ngừa và điều trị các bệnh răng miệng sớm và triệu để. Điều trị nhiễm trùng xoang bằng thuốc thông mũi. Nếu các triệu chứng của xoa... | Để chẩn đoán áp xe não, bác sĩ sẽ đánh giá các triệu chứng và hỏi tiền sử bệnh tật như: Gần đây có bị nhiễm trùng hay không? Có mắc các bệnh gây suy yếu hệ thống miễn dịch hay không? Các xét nghiệm có thể bao gồm: Xét nghiệm máu để kiểm tra mức độ các tế bào bạch cầu để phát hiện tình trạng nhiễm trùng của cơ thể. ... | Các phương pháp điều trị áp xe não hiện nay gồm phẫu thuật và thuốc. Ngày nay với tiến bộ trong y học và công nghệ đã gia tăng cơ hội phục hồi sau áp xe não cao hơn nhiều so với trước đây. Thông thường, nếu bác sĩ nghi ngờ áp xe não, họ sẽ ngay lập tức kê đơn thuốc kháng sinh phổ rộng do áp xe có thể đe dọa đến tính m... |
Áp xe thận | Áp xe quanh thận là gì? Áp xe thận là hiện tượng xuất hiện ổ mủ quanh thận do có nhiễm trùng các mô mềm xung quanh thận hay nhiễm trùng mô thận ngoại vi. Đây là một bệnh phổ biến do những chấn thương và nhiễm trùng có liên quan đến sỏi thận. Bệnh áp xe thận bao gồm 2 thể trong đó: Áp xe thận vi thể : là thể áp xe thận... | Nguyên nhân áp xe thận là gì? Có các nguyên nhân sau gây ra bệnh áp xe thận: Do nhiễm khuẩn huyết: nhiễm trùng ở các cơ quan khác như viêm phổi hoặc viêm phúc mạc lan vào máu sau đó máu ở động mạch mang vi khuẩn vào mô thận có thể gây ra viêm bể thận hoặc áp xe thận bên trong; Do nhiễm trùng đường tiết niệu: nhiễm tr... | Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh áp xe thận là gì? Bệnh áp xe thận có các dấu hiệu và triệu chứng bệnh như sau: Sốt kèm ớn lạnh, run rẩy không kiểm soát được, đổ mồ hôi quá nhiều, đau bụng, tiểu đau, nước tiểu có máu, hạ huyết áp, da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh. Ngoài ra, cũng có một số người bệnh có các biểu hiện ... | Áp xe thận là bệnh không lây truyền từ người này sang người khác. | Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, cứ 10,000 người thì có khoảng từ 1 đến 10 người mắc bệnh áp xe thận, không phân biệt giới tính. Tuy nhiên, những bệnh nhân bị bệnh tiểu đường có nguy cơ mắc bệnh rất cao, chiếm 1/3 các ca áp xe thận. Có một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị áp xe thận như: tiểu đường, mang thai, bệnh n... | Để phòng ngừa bệnh áp xe thận, có thể áp dụng các biện pháp như: duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, có chế độ tập luyện thể thao hợp lý và chế độ dinh dưỡng phù hợp. Đặc biệt kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện và điều trị bệnh. Có một số biện pháp để hạn chế diễn tiến của bệnh áp xe thận như: sử dụng thuốc giảm... | Để chẩn đoán áp xe thận, bác sĩ sẽ dựa trên khám lâm sàng và một số xét nghiệm để có thể xác định phương pháp điều trị, một số xét nghiệm phổ biến có thể được đề nghị là: Xét nghiệm nước tiểu để tìm thấy máu, protein hoặc vi khuẩn trong nước tiểu; Xét nghiệm máu để biết tình trạng Hemoglobin, bạch cầu, v.v; Chụp X-q... | Điều trị áp xe thận như thế nào? Sử dụng thuốc kháng sinh là cách điều trị đầu tiên cho nhiễm trùng thận. Thuốc kháng sinh có thể uống hoặc được bác sĩ tiêm qua tĩnh mạch, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và loại vi khuẩn được tìm thấy trong xét nghiệm nước tiểu. Sử dụng thuốc ức chế men chuyển nếu bị đồng thời tăn... |
Ấu dâm | Ấu dâm là gì? Ấu dâm là một chứng rối loạn tình dục gồm những ham muốn tình dục mạnh mẽ, liên tục mà đối tượng muốn quan hệ là trẻ em chưa hoặc mới dậy thì. Các hành vi ấu dâm bao gồm: nhìn, vuốt ve, thủ dâm và ép quan hệ tình dục với trẻ em. Có một số trường hợp đồng tính nam thích quan hệ với các cậu bé, hầu hết ngư... | Hiện nay các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây ra ấu dâm là gì. Do tính cách và hoàn cảnh mỗi người đều khác nhau nên rất khó để có thể nghiên cứu nguyên nhân từ khía cạnh tâm lý. Có một số chuyên gia cho rằng tình trạng này có liên quan đến các nhân tố tâm lý xã hội chứ không phải các nhân tố sinh h... | Bệnh ấu dâm thường được tự phát hiện khi qua khỏi tuổi dậy thì, đây là lúc xu hướng tình dục vẫn tập trung vào đối tượng trẻ em mà không có hứng thú với người cùng tuổi. Người bệnh thường cảm thấy sợ hãi vì cảm xúc của mình và không thể chọn xu hướng tình dục của bản thân, người bệnh có xu hướng trốn tránh khỏi xã hộ... | Bệnh ấu dâm không lây truyền từ người này sang người khác | Những người có xu hướng ấu dâm là nam giới, (một số ít trường hợp người bệnh là nữ giới). Tuy nhiên số liệu chính xác vẫn chưa được thu thập, vì đa số những người bệnh đều lẩn tránh xã hội. | Để phòng ngừa bệnh ấu dâm, cách tốt nhất là khi gặp vấn đề về cảm xúc, cần chia sẻ với nhà chuyên môn tư vấn tâm lý để tìm ra cách ngăn chặn những hành động phạm pháp và có thể đảm bảo cuộc sống tương đối bình thường cho người bệnh. Cần lưu ý, khi phát hiện hoặc nghi ngờ người bệnh ấu dâm, cần giữ bình tĩnh và phán đo... | Để chẩn đoán khá khó khăn vì đa số bệnh nhân không bộc lộ nhiều về cảm xúc của họ, kể cả khi bác sĩ hỏi trực tiếp. Vì vậy, việc khai thác đầy đủ thông tin có ý nghĩa quan trọng cho việc chẩn đoán. Các thông tin cần được thu thập từ các thành viên trong gia đình, những người có thể là nạn nhân, các tổ chức pháp lý hoặc... | Ấu dâm là một trong số các bệnh mãn tính nên việc điều trị cần tập trung vào những thay đổi hành vi của người bệnh trong thời gian dài. Liệu pháp điều trị hiệu quả nhất là theo dõi và đoán trước các trường hợp có thể xảy ra hành động sai lầm để phòng tránh, bên cạnh đó, nhóm điều trị và bác sĩ tâm lý luôn được chỉ đị... |
Alkapton niệu | Alcapton niệu (Alkaptonuria) là bệnh di truyền hiếm gặp, còn được gọi là "bệnh nước tiểu sẫm màu" do bắt nguồn từ màu sắc đặc trưng của nước tiểu và các mô liên kết của những người bệnh. Những người mắc bệnh alcapton niệu có khiếm khuyết về enzyme homogentisate 1,2-dioxygenase dẫn đến sự bất thường trong quá trình chuy... | Đột biến trong gen HGD (homogentisato dioxygenase) gây ra bệnh Alcapton niệu. Gen HGD cung cấp các hướng dẫn để tạo ra một enzyme gọi là homogentisate oxyase. Enzyme này giúp phá vỡ các axit amin phenylalanine và tyrosine, là những thành phần quan trọng giúp cấu thành protein. Đột biến trong gen HGD làm giảm vai trò củ... | Trong một số trường hợp, alcapton niệu được phát hiện đã bước vào tuổi trung niên (40 tuổi trở đi) và mặc dù nhiều người không có triệu chứng ngoài nước tiểu sẫm màu, có một số triệu chứng nhất định cũng có thể xuất hiện như: Viêm khớp tiến triển, đặc biệt là ở cột sống. Làm sạm da, đặc biệt là ở xung quanh các tuyến... | Bệnh Alcapton niệu là bệnh di truyền, không phải bệnh truyền nhiễm, do đó, không có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. | Những gia đình có người thân đã mắc bệnh Alcapton niệu. | Hiện nay, chưa có biện pháp phòng ngừa nào để giúp phòng tránh sự phát triển của Alcapton niệu ở người bệnh. Điều này là do nguyên nhân chính xác đằng sau đột biến gen không được biết đến. Nghiên cứu đang được thực hiện bởi các chuyên gia để xác định xem có thể ngăn chặn nó hay không. Các cặp vợ chồng có tiền sử gia đì... | Các bác sĩ thực hiện kiểm tra thể chất kỹ lưỡng và đặt câu hỏi cho bệnh nhân về các triệu chứng về bệnh. Các xét nghiệm chẩn đoán được sử dụng cho mục đích này bao gồm sắc ký lớp mỏng (thin layer chromatography) và sắc ký giấy (paper chromatography). Cả nước tiểu và huyết tương được sử dụng để chẩn đoán. Xét nghiệm nư... | Hiện nay chưa có phương pháp điều trị các nguyên nhân cơ bản của bệnh di truyền này. Bệnh nhân thường được kê đơn liều cao Vitamin C (axit ascorbic) vì nó đã được chứng minh là hữu ích để giảm sự tích tụ axit homogentisic trong sụn, ngoài ra vitamin C cũng có thể làm giảm tốc độ tiến triển của viêm khớp. Một số bệnh n... |
Ấu trùng sán lợn | Bệnh ấu trùng sán lợn (hay còn gọi là bệnh sán dây) là 1 bệnh nhiễm ký sinh trùng khá phổ biến, có thể bắt gặp ở nhiều nơi trên thế giới. Ước tính trên thế giới hiện nay có khoảng 100 triệu người mắc bệnh này. Việc mắc bệnh thường có liên quan đến tập quán ăn uống, ăn thịt lợn chưa nấu chín. Ở Việt Nam, bệnh xuất hiện ... | Bệnh ấu trùng sán lợn là hậu quả của sự xuất hiện những ấu trùng sán lợn (Cysticercus cellulosae) trong cơ thể người (chủ yếu trong cơ, trong não, trong mắt,…), có bệnh nhân mang đến 300 nang dưới da. Thông thường phân bố như sau: vùng lưng ngực: 36.6%; tay: 28.8%; đầu, mặt cổ: 18.2%, chân: 17.4%,…đa số bệnh nhân có ấu... | Triệu chứng bệnh ấu trùng sán lợn thường không rõ rệt. Bệnh chủ yếu gây những triệu chứng đau bụng, rối loạn tiêu hóa nhẹ, ... Người bệnh thường xuyên có những cảm giác khó chịu, bứt rứt, có những đốt sán tự rụng theo phân ra ngoài. Đốt sán là những đoạn nhỏ, dẹt, trắng ngà như xơ mít, đầu sán phẳng, một số trường hợp ... | no_information | no_information | Để chủ động phòng bệnh ấu trùng sán lợn, Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế khuyến cáo người dân: Không sử dụng thịt lợn bệnh để chế biến thực phẩm, phải tuân thủ quy tắc: “ăn chín, uống chín”, ăn các thức ăn đã được nấu chín kỹ, chế biến hợp vệ sinh; Không ăn các thực phẩm sống như thịt lợn, nem chua, thịt lợn tái (nguy cơ ... | Việc chẩn đoán hiện tại có đang mắc bệnh ấu trùng sán lợn hay không cần dựa vào nhiều yếu tố vì xét nghiệm ELISA kháng thể dương tính có thể do đã bị nhiễm bệnh trước đó. Vì vậy, việc chẩn đoán chính xác nguồn lây truyền, đường lây cần có các điều tra, đánh giá dịch tễ cẩn thận, rõ ràng, chính xác đảm bảo khách quan dự... | Theo Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế), nếu không may mắc bệnh sán dây, ấu trùng sán lợn thì người dân cũng không nên quá lo lắng vì bệnh không khó điều trị và hiện nay ở Việt Nam có đầy đủ các loại thuốc để có thể điều trị khỏi tất cả các thể nhiễm sán. Tuy nhiên, người bệnh không được tự ý mua thuốc về dùng và không nên đi... |
Áp xe gan | Áp xe gan là gì ? Gan là cơ quan quan trọng trong cơ thể con người, có chức năng dự trữ năng lượng, tạo ra protein và thải trừ những chất gây hại cho cơ thể. Áp xe gan là hiện tượng hình thành ổ mủ trong tổ chức gan do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm ký sinh trùng. Áp xe có thể to hoặc nhỏ, là một bệnh rất nguy hiểm vì gây ra n... | Nguyên nhân áp xe gan có thể do vi khuẩn, ký sinh trùng gây ra. Ở các nước phát triển, nguyên nhân do vi khuẩn chiếm tỷ lệ hàng đầu. Nhưng nhìn chung trên toàn thế giới, áp xe gan do ký sinh trùng là amip lại là nguyên nhân phổ biến nhất. Vi khuẩn và ký sinh trùng có thể xâm nhập vào cơ thể gây áp xe gan theo đường má... | Các triệu chứng áp xe gan không xuất hiện ngay những khi xuất hiện, sẽ biểu hiện lâm sàng rất nặng. Các triệu chứng nguy hiểm của bệnh như: Buồn nôn và nôn Chán ăn, sụt cân Vã mồ hôi nhiều Vàng da Sốt cao kèm rét run: sốt 39°C - 40°C trong giai đoạn cấp tính của bệnh, sau đó sẽ giảm xuống và kéo dài. Đau tức hạ s... | no_information | Các yếu tố nguy cơ dẫn đến mắc phải áp xe gan là: Nữ giới Độ tuổi 60- 70. Hoặc áp xe gan cũng có ở trẻ sơ sinh do thông tĩnh mạch rốn và nhiễm trùng. Không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong ăn uống. Người bị các bệnh về gan như nhiễm trùng gan, suy chức năng gan. | Để phòng ngừa bệnh áp xe gan, mọi người cần thực hiện những điều sau trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày: Thực hiện ăn chín uống sôi: không ăn các loại thức ăn sống như nem, gỏi, tiết canh... Không uống nước chưa được đun sôi như nước lã ao, hồ, suối... Không ăn rau sống chưa được rửa sạch. Rửa sạch tay bằng xà phòn... | Ngoài những biểu hiện trên lâm sàng như đau tức hạ sườn phải, sốt cao, ho và khó thở... Để chẩn đoán chính xác áp xe gan cần làm những xét nghiệm cận lâm sàng như: Xét nghiệm máu để tìm dấu tăng bạch cầu, thiếu máu đẳng sắc nhẹ hồng cầu bình thường. Xét nghiệm tốc độ lắng máu. Xét nghiệm chức năng gan: ALP tăng, Alb... | Hiện nay, hai phương pháp phổ biến để điều trị áp xe gan là điều trị nội khoa và dẫn lưu rút mủ qua da. Điều trị nội khoa: Các bệnh nhân áp xe gan được điều trị bằng thuốc kháng sinh phổ rộng. Trên thực tế, bệnh nhân bị áp xe gan được các bác sĩ phẫu thuật chọc hút ổ áp xe trước khi điều trị nội khoa. Sau đó bệnh phẩm ... |
Áp xe não do amip | Áp xe do amip là bệnh lý thường gặp ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm, vùng có điều kiện kinh tế xã hội nghèo nàn, tập quán sinh hoạt lạc hậu. Tỷ lệ này gặp khá cao ở các nước Tây Phi, Nam Phi, Đông Nam Á… trong đó có Việt Nam. Bệnh có thể xảy ra ở mọi giới, mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp ở nam, chủ yếu... | Amip là loại nguyên sinh vật (protozeaire) thuộc họ Entamoeba. Ở người có 4 loại amip. Chỉ có loại E.histolytica còn gọi là E. hoạt động là gây bệnh. Thể E.minuta sống cộng sinh không gây bệnh trong đại tràng và dạng kén gây lây lan bệnh. Sau khi cơ thể nhiễm amip, bệnh gây ra các tổn thương đặc trưng là loét ở niêm mạ... | Các triệu chứng áp xe não thường phát triển chậm trong vài tuần, nhưng cũng có thể xuất hiện đột ngột như: Thay đổi về sức khỏe tâm thần như gia tăng sự nhầm lẫn, giảm khả năng phản xạ và cảm thấy khó chịu Nói ít Giảm cảm giác Giảm vận động do mất chức năng cơ bắp Thay đổi khả năng nhìn Thay đổi tính cách hoặc hà... | no_information | Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc áp xe não bao gồm: Ăn uống không đảm bảo vệ sinh. Nữ giới có thể có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới. Tuy nhiên, tỷ lệ cao hơn là không nhiều. Độ tuổi mắc bệnh cao vào khoảng 60 đến 70 tuổi. | Rửa tay trước khi ăn, vệ sinh ăn uống, tránh để lây nhiễm kén amip vào thức ăn, nước uống Xử lý phân, tuyệt đối không dùng phân tươi bón rau quả. Khi dùng rau quả tươi phải rửa sạch, phải khử trùng hoặc có xử lý bằng tia cực tím để diệt kén amip. Điều trị những người mang kén amip bằng metronidazol. | Dựa vào tiền sử và bệnh sử lỵ amip Chẩn đoán gợi ý khi có các biểu hiện bất thường của thần kinh: ý thức, giảm vận động, co giật,... Các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm Xét nghiệm máu thường quy: bạch cầu tăng cao, máu lắng tăng. Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ thường nhạy và chính xác hơn siêu âm. Có hình ảnh ... | Điều trị áp xe não do amip là bao gồm điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa. Kết quả điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tình trạng chung của bệnh nhân, giai đoạn phát triển và chẩn đoán bệnh, tình trạng tổn thương não, áp xe giai đoạn sớm, kích thước, số lượng vị trí của các ổ áp xe. Điều trị cũng như chăm sóc... |
Bệnh lao phổi | Bệnh lao là bệnh gì? Bệnh lao (còn gọi là TB) là một bệnh truyền nhiễm do vi trùng lao gây nên. Nếu vi trùng lao thâm nhập vào một cơ quan nào đó trong cơ thể và sinh sôi đồng thời cơ thể không thể chống lại nó, khi đó sẽ hình thành bệnh lao. Bệnh lao có thể gặp ở tất cả các bộ phận của cơ thể như lao màng phổi, lao hạ... | Bệnh lao là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis gây ra. Bệnh lây lan do vi khuẩn lao phát tán ra ngoài khi người mắc lao phổi ho, nói, hắt hơi, khạc nhổ mà vô tình người tiếp xúc gần đó có thể bị hít vào và gây bệnh tại phổi. Từ phổi, vi khuẩn lao có thể qua đường máu hay bạch huyết đến các tạng kh... | Những triệu chứng lao phổi điển hình gồm: Ho kéo dài hơn 3 tuần (ho khan, ho có đờm, ho ra máu) là triệu chứng quan trọng nhất liên quan đến lao phổi Đau ngực, thỉnh thoảng khó thở Cảm thấy mệt mỏi mọi lúc Đổ mồ hôi trộm về đêm Sốt nhẹ, ớn lạnh về chiều Chán ăn, gầy sút Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không ... | Bệnh lao phổi có lây? Bệnh rất dễ lây từ người sang người do lây bằng đường hô hấp. Không có ổ chứa mầm bệnh trong thiên nhiên hoặc vật trung gian truyền bệnh Nguồn bệnh là những người bệnh lao phổi, lao thanh quản, phế quản trong giai đoạn ho khạc ra vi khuẩn lao. Vi khuẩn lao trong các hạt nước bọt li ti, hoặc trong ... | Lao phổi là bệnh rất thường gặp, có thể ảnh hưởng mọi người trong mọi lứa tuổi. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc lao phổi bao gồm: Suy giảm miễn dịch: nhiễm HIV, ung thư... Tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây, đặc biệt trẻ em Bị các bệnh mạn tính: loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, suy thận mãn… Nghiện ma túy, rượu, t... | Để phòng ngừa sự lây lan của bệnh lao phổi có thể áp dụng một số biện pháp phòng chống sau: Tiêm phòng bệnh lao phổi: Tiêm BCG được thực hiện cho trẻ em để phòng chống lao. Hiện nay, nhà nước đang thực hiện tiêm phòng lao ngay tháng đầu sau sinh trong chương trình Tiêm chủng mở rộng Sử dụng khẩu trang khi đi ra ngoài... | Bác sĩ sẽ hỏi bệnh khai thác các triệu chứng toàn thân như sốt nhẹ về chiều, đổ mồ hôi đêm, chán ăn, mệt mỏi, gầy sút cân đồng thời khám phổi và khám toàn thân. Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm: Nhuộm soi đờm trực tiếp tìm AFB Xét nghiệm Xpert MTB/RIF (nếu có thể) Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao X-quang p... | Nếu không được điều trị kịp thời người bệnh lao phổi có thể gặp một số biến chứng sau: Tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi, ho ra máu. Sau khi chữa khỏi lao phổi vẫn có thể để lại một số di chứng như: suy hô hấp mãn, giãn phế quản, u nấm phổi, tràn khí màng phổi... Phương pháp điều trị phổ biến là dùng thuốc trị... |
Bạch hầu | Bạch hầu là một tình trạng nhiễm vi khuẩn, có thể được ngăn ngừa bằng chủng ngừa. Tình trạng nhiễm trùng ở đường thở trên hay vùng mũi hầu tạo nên lớp màng xám, mà khi hiện diện tại vùng thanh quản hay khí quản, có thể gây ra thở rít và tắc nghẽn. Bị ở mũi có thể làm trẻ chảy máu mũi. Độc tố bạch hầu gây liệt cơ, viêm ... | Vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae là nguyên nhân gây ra bệnh bạch hầu. | Các dấu hiệu và triệu chứng bạch hầu thường bắt đầu từ hai đến năm ngày sau khi bị nhiễm bệnh như sau : Giả mạc hai bên thành họng, có màu trắng ngà, xám, đen, dai, dính, dễ chảy máu. Đau họng và khàn giọng Sưng hạch bạch huyết ở cổ Khó thở hoặc thở nhanh Chảy nước mũi Sốt và ớn lạnh Khó chịu Ở một số người, n... | Thông thường Corynebacterium diphtheriae nhân lên trên hoặc gần bề mặt của màng nhầy của cổ họng. Corynebacterium diphtheriae lây lan qua ba con đường: Thông qua giọt nước trong không khí. Khi một người bị nhiễm bệnh hắt hơi hoặc ho sẽ phát ra một giọt nước có chứa mầm bệnh, những người ở gần đó có thể hít phải Coryne... | Những người có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu bao gồm: Trẻ em và người lớn không được tiêm vacxin bạch hầu Những người sống trong điều kiện đông đúc hoặc mất vệ sinh Bất cứ ai đi du lịch đến một khu vực đang có dịch bệnh bệnh bạch hầu Bạch hầu hiếm khi xảy ra ở Hoa Kỳ và Tây Âu, nơi các quan chức y tế đã tiêm vắc-xin c... | Trước khi có thuốc kháng sinh, bạch hầu là một bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ. Ngày nay, căn bệnh này không chỉ có thể chữa được mà còn có thể phòng ngừa được bằng vắc-xin. Vắc-xin bạch hầu thường được kết hợp với vắc-xin uốn ván và ho gà. Vắc-xin ba trong một được gọi là vắc-xin bạch hầu, uốn ván và ho gà. Phiên bản mới nhấ... | Bác sĩ có thể nghi ngờ bệnh bạch hầu khi trẻ bị bệnh đau họng với màng màu xám bao phủ amidan và cổ họng. Bác sĩ sẽ chỉ định lấy mẫu bệnh phẩm ở họng hoặc mẫu mô từ vết thương bị nhiễm trùng và mang đi xét nghiệm để kiểm tra xác định có phải là vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae. Nếu bác sĩ nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu... | Kháng độc tố Dùng ngay 40.000 đơn vị kháng độc tố bạch hầu (TB hoặc TM), vì chậm trễ có thể làm tăng nguy cơ tử vong. Vì có một nguy cơ nhỏ có thể bị phản vệ nặng với huyết thanh ngựa trong kháng độc tố, do đó đầu tiên cần thử test trong da trước để phát hiện quá mẫn và phải trong tư thế sẵn sàng điều trị sốc phản vệ. ... |
Bệnh lang ben | Lang ben là một bệnh nhiễm nấm Pityrosporum ovale ngoài da thường gặp. Bệnh có xu hướng lây lan dễ dàng từ người này sang người khác trong môi trường nhiệt đới nóng ẩm thông qua tiếp xúc hoặc dùng chung đồ dùng sinh hoạt cá nhân (quần áo, khăn tắm…). Bệnh không gây nguy hiểm nhưng có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ bởi các m... | Nấm Pityrosporum ovale phát triển trên bề mặt da. Nấm Pityrosporum ovale tác động vào lớp biểu bì làm sắc tố dưới da thay đổi, tạo nên các vùng da giảm hoặc mất sắc tố (trắng hơn hẳn so với các vùng da xung quanh). Một số yếu tố nguy cơ của bệnh: Thời tiết nóng ẩm Ra nhiều mồ hôi Da tăng tiết dầu Suy giảm miễn dịc... | Biểu hiện bệnh lang ben bao gồm: Xuất hiện các dát từ từ trên da, tăng dần về số lượng và kích thước Da có màu khác so với vị trí xung quanh (có thể sáng hoặc tối hơn), có thể màu trắng, hồng hoặc nâu Vị trí thường gặp: cổ, ngực, lưng và hai cánh tay. Tuy nhiên có thể gặp ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Da có thể... | Bệnh lây qua đường tiếp xúc da trực tiếp hoặc gián tiếp qua đồ dùng cá nhân: Dùng chung quần áo Dùng chung đồ dùng cá nhân (khăn mặt, khăn tắm, dao cạo râu…) | Lang ben có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu gặp ở trẻ em, thiếu niên và thanh niên Người có da nhờn Người đổ mồ hôi nhiều Suy giảm miễn dịch (HIV, AIDS, ung thư điều trị hóa chất, trẻ em sau cúm, sởi…) Thay đổi nội tiết tố (dậy thì, mang thai, sử dụng thuốc tránh thai..) | Bệnh lang ben là bệnh nhiễm nấm có thể phòng ngừa bằng một số biện pháp sau đây: Tránh môi trường có nhiệt độ quá cao, môi trường nóng ẩm Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời cường độ mạnh, đặc biệt vào mùa hè Tránh ra mồ hôi quá mức, khi lao động hay tập luyện gắng sức cần lau mồ hôi khô Giữ vệ sinh cá nhân sạch s... | Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng và xét nghiệm: Triệu chứng: Dát nhạt màu hoặc màu thẫm, màu hồng, kích thước từ 4 đến 5mm, khu trú chủ yếu vùng cổ, ngực, lưng và cánh tay Nhìn thương tổn như không có vảy nhưng cạo sẽ có vảy Xét nghiệm: Tìm thấy nấm ở vảy khi soi trực tiếp dưới kính hiển vi Có nhiều sợi nấm và... | Bệnh lang ben và cách điều trị Sử dụng thuốc bôi và các loại kem chống nấm do bác sĩ chỉ định. Thuốc bôi hàng ngày xung quanh tổn thương liên tục trong 1-2 tuần. Sự nổi gờ và vảy của các đốm dát sẽ được điều trị khỏi. Tuy nhiên sự thay đổi màu sắc da ở các thương tổn có thể kéo dài vài tháng mới có thể trở lại bình t... |
Basedow | Basedow là bệnh gì? Basedow (hay bệnh Graves) là một dạng bệnh nội tiết, cường giáp phổ biến nhất hiện nay, chiếm hơn 90% các trường hợp cường giáp lưu hành, được đặc trưng bởi biểu hiện bướu giáp lan tỏa và hội chứng cường giáp không ức chế được (triệu chứng lồi mắt) Bệnh Basedow xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn, chiếm tới 8... | Hiện nay, bệnh Basedow là bệnh tự miễn chưa rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, bệnh có tính chất gia đình với khoảng 15% người bệnh có họ hàng cùng bị bệnh, trong đó 50% họ hàng các bệnh nhân có kháng thể kháng tuyến giáp lưu hành. | Bệnh thường gặp ở phụ nữ trẻ 20-50 tuổi, có thể khởi phát đột ngột hoặc tiến triển từ từ gây sút cân, mệt mỏi khó nhận biết ngay. Triệu chứng cơ năng của bệnh Basedow gồm: Gầy sút là biểu hiện thường gặp nhất, người bệnh có thể giảm 3-20kg trong vòng vài tuần hoặc vài tháng mặc dù có thể vẫn ăn ngon. Tuy nhiên, vẫn có... | Vì bệnh Basedow là bệnh nội tiết liên quan đến sự nhạy cảm của tế bào lympho T với các kháng nguyên nằm trong tuyến giáp nên bệnh Basedow không lây. | Một số yếu tố được cho là có thể khởi động đáp ứng miễn dịch khiến người mang yếu tố này sẽ là đối tượng nguy cơ của bệnh Basedow như là: Mang thai, đặc biệt là giai đoạn sau sinh Ăn quá nhiều iod Điều trị Lithium có thể làm thay đổi đáp ứng miễn dịch Nhiễm khuẩn hoặc virus Ngừng điều trị corticoid Các nguyên nhân gây ... | Bệnh Basedow là bệnh lý liên quan trực tiếp tới rối loạn tự miễn chưa rõ nguyên nhân, vì vậy người bệnh đã bị Basedow cần có một số biện pháp để làm giảm nguy cơ tái phát của bệnh: Quan trọng nhất vẫn là người bệnh cần nâng cao sức khỏe và thể trạng, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe, sức đề kháng v... | Để chẩn đoán xác định bệnh Basedow cần phải dựa vào cả lâm sàng và xét nghiệm cần thiết: Về lâm sàng: Bệnh nhân có hội chứng nhiễm độc giáp kèm ít nhất 1 trong 3 triệu chứng: bướu mạch, lồ mắt và phù niêm trước xương chày Xét nghiệm cần thiết: FT4 tăng và TSH giảm, một số bệnh nhân ở giai đoạn sớm chỉ có FT3 tăng Nồn... | Trên thế giới hiện nay, bệnh Basedow điều trị chủ yếu bằng 3 phương pháp chính: nội khoa, xạ trị và phẫu thuật cắt gần toàn bộ tuyến giáp. Đối với điều trị nội khoa: Đây là biện pháp được ưu tiên hàng đầu, được chỉ định khi bệnh mới phát hiện, tuyến giáp to vừa, không có nhân Basedow, chưa có biến chứng và bệnh nhân có... |
Bướu cổ | Bướu cổ là gì? Bướu cổ hay còn gọi là bướu giáp là một bệnh lý phổ biến của tuyến giáp có biểu hiện rất điển hình là có khối lồi lên ở vùng cổ do sự tăng lên về kích thước của tuyến giáp. Bướu cổ được chia làm ba nhóm là: bướu cổ lành tính, ung thư và rối lọan chức năng nội tiết tuyến giáp. Trong đó bướu cổ lành tính l... | Nguyên nhân bướu cổ được chia làm ba nhóm chính, đó là: Cơ thể thiếu iod, có thể do cung cấp thiếu hoặc do nhu cầu iod của cơ thể tăng cao. Do dùng thuốc và đồ ăn: các thuốc chứa muối lithi được sử dụng trong chuyên khoa tâm thần, thuốc điều trị hen, thuốc thấp khớp… Một số đồ ăn như măng, rau cải, nguồn nước có độ c... | Tùy từng loại bướu khác nhau mà triệu chứng bướu cổ có thể chỉ có các dấu hiệu tại chỗ hoặc có các biểu hiện tại chỗ kèm theo các dấu hiệu toàn thân khác. Dấu hiệu toàn thân có thể có trong bệnh bướu cổ: Mệt mỏi, căng thẳng, giảm trí nhớ, khô da, thường xuyên bị lạnh Cảm giác hồi hộp đánh trống ngực, hay đổ mồ hôi, g... | no_information | Những người không thường xuyên sử dụng các thực phẩm chứa nhiều iod đặc biệt hay gặp ở các khu vực miền núi. Các đối tượng có nhu cầu các hormone tuyến giáp cao như: trẻ em đang độ tuổi dậy thì, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú… Mắc các bệnh mạn tính như viêm đại tràng, tiêu chảy kéo dài, suy thận mạn.. ảnh hưởng ... | Các biện pháp phòng bệnh đưa ra nhằm hạn chế các trường hợp bướu cổ lành tính và phát hiện sớm các loại bướu cổ khác để nâng cao kết quả điều trị. Bao gồm các phương pháp sau Đảm bảo cung cấp đầy đủ iot cho cơ thể bằng cách ăn các thức ăn giàu iod như: cá biển, mắm tôm, nước mắm. Sử dụng muối iod là cách đơn giản dễ t... | Bướu cổ được xác định trên lâm sàng qua thăm khám thấy khối lồi ở cổ tương ứng với vị trí tuyến giáp. Các xét nghiệm để phục vụ chẩn đoán bướu cổ có thể thực hiện như: Xét nghiệm máu: phát hiện sự thay đổi hooc-môn tuyến giáp. Siêu âm tuyến giáp: xác định được sự thay đổi về hình dạng và cấu trúc tuyến giáp. Xét ngh... | Cách chữa bệnh bướu cổ như thế nào? Với các trường hợp cần phải điều trị, tùy thuộc vào phân loại và mức độ bệnh, bướu cổ sẽ điều trị bằng một trong ba cách sau: điều trị nội khoa bằng thuốc uống, xạ trị và phẫu thuật, cụ thể: Điều trị nội khoa sử dụng các thuốc là hormone nhằm đưa lượng hormone tuyến giáp về mức độ b... |
Bóng đè | Bóng đè, ma đè, hay là chứng liệt do ngủ (sleep paralysis) xảy ra ngay trước khi ngủ hay ngay khi thức giấc, người bệnh cảm thấy bị liệt toàn thân, tỉnh táo mà không thể cử động được chân tay, giống như mình bị ma quỷ đè vậy. Có thể nghe hoặc nhìn thấy ảo giác ghê sợ. Trừ khi bệnh nặng, nói chung đây được xem không là ... | Trong khi ngủ, cơ thể thư giãn và các cơ bắp không di chuyển, điều này ngăn người ngủ tự làm mình bị thương khi họ có những hành động bất thường trong khi ngủ có giấc mơ. Nhiều kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy bóng đè thường xảy ra khi hormon trong cơ thể được tiết ra để ngăn cản giấc mơ tiếp tục. Tuy nhiên, lúc đó... | Các dấu hiệu và triệu chứng của bóng đè bao gồm: Hiện tượng bóng đè có thể xuất hiện chỉ 1 lần hoặc thường xuyên, thậm chí nhiều lần trong 1 đêm. Bóng đè thường xuất hiện khi bạn sắp thức giấc hoặc xuất hiện ngay khi bạn vừa mới ngủ. Không có khả năng di chuyển cơ thể khi ngủ hoặc khi thức dậy, kéo dài trong vài gi... | Hiện tượng bóng đè không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó, không có khả năng lây truyền từ người có hiện tượng bóng đè sang người khỏe mạnh. | Các yếu tố có liên quan đến hiện tượng bóng đè bao gồm: Chứng ngủ rũ Kiểu ngủ không đều, ví dụ, do hiện tượng jet lag đặc biệt hay xảy ra đối với các chuyến bay xuyên qua nhiều vĩ tuyến hoặc làm việc theo ca Nằm sấp khi ngủ Tiền sử gia đình bị bóng đè khi ngủ Bóng đè khi ngủ có thể là triệu chứng của các vấn đề y ... | Để cải thiện tình hình và phòng tránh hiện tượng bóng đè, người dân cần thực hiện các biện pháp như sau: Hàng ngày ngủ đủ giấc từ 7 - 8 giờ đối với người trưởng thành. Thực hiện thời gian biểu sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý, nên đi ngủ vào một giờ nhất định vào buổi tối và thức dậy đúng giờ vào buổi sáng Cải thiện mô... | Khi chỉ bị bóng đè 1 lần, tuy người bệnh có tâm trạng sợ hãi nhưng thực ra không ảnh hưởng đến sức khỏe. Theo thời gian, người bệnh sẽ quên dần và cũng không thấy bị bóng đè nữa, như thế thì không cần điều trị. Nhưng nếu bóng đè vẫn tiếp tục tái xuất hiện và gây ra nhiều phiền phức cho người bệnh khi đó, người bệnh nên... | Nhưng nếu bóng đè vẫn tiếp tục tái xuất hiện và gây ra nhiều phiền phức, bác sĩ có thể kê đơn thuốc an thần trong thời gian ngắn, chẳng hạn thuốc chống trầm cảm ba vòng. Thuốc chống trầm cảm tác động lên thần kinh cũng được dùng điều trị bệnh bóng đè có hiệu quả. Thuốc có tác dụng làm giảm bớt số lần và độ sâu của pha... |
Bạch biến | Bệnh bạch biến là gì? Bệnh bạch biến là một loại bệnh da liễu thường gặp mà trong đó các tế bào sắc tố da bị phá hủy từ đó làm thay đổi màu da. Bệnh biểu hiện bởi những dát, mảng giảm sắc tố so với vùng da xung quanh, không ngứa, không đóng vảy, giới hạn rõ. Đây là bệnh lành tính, không lây, và có ảnh hưởng nhiều về mặ... | Nguyên nhân gây bệnh bạch biến còn chưa được biết rõ. Chỉ có một điều chắc chắn rằng bạch biến xuất hiện là do sự giảm số lượng và chất lượng của các tế bào sắc tố da ở vùng da bị bệnh. Một vài giả thuyết cho rằng bệnh bạch biến có thể do ảnh hưởng của bệnh tự miễn hoặc có thể do di truyền, liên quan đột biến ở gen DR4... | Biểu hiện chính của bệnh bạch biến là những dát, mảng trắng, giới hạn rõ, mất sắc tố da so với những vùng da xung quanh do các tế bào sắc tố da ở đó đã không còn hoặc đã ngưng hoạt động. vị trí thường xuất hiện của các mảng bạch biến là những vùng hở, phơi nhiễm với ánh sáng mặt trời như tay, chân, mặt, môi. Da trên đá... | Bệnh bạch biến có lây không? Đây là bệnh ngoài da hoàn toàn không lây cho những người xung quanh, bao gồm cả những người tiếp xúc gần gũi với người bệnh. | Đối tượng nguy cơ của bệnh bạch biến bao gồm những người bị các sang chấn tâm lý nặng nề, bị cháy nắng hoặc rám nắng. | Chẩn đoán bệnh bạch biến chủ yếu dựa vào việc khai thác tiền sử và các triệu chứng lâm sàng. Việc thăm khám và hỏi bệnh sử giúp loại trừ một số bệnh lý khác như viêm da hoặc vảy nến. bác sĩ sử dụng đèn chiếu tia UV lên da để xác định xem bệnh nhân có mắc bệnh bạch biến không. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định để làm ... | Bệnh bạch biến có chữa được không? Do nguyên nhân gây bệnh bạch biến vẫn chưa được hiểu rõ nên vẫn chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu. hiện nay, điều trị bệnh còn nhiều khó khăn, việc điều trị chỉ mới dừng lại ở việc giải quyết triệu chứng. Thuốc Nhóm thuốc có tác dụng tăng cảm ứng với ánh sáng toàn thân hoặc tại c... | |
Bệnh lao xương | Bệnh lao xương là một bệnh lý nhiễm khuẩn tại hệ thống xương của cơ thể do trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Lao xương là một trong những loại lao ngoài phổi khá thường gặp, đứng thứ ba sau lao màng phổi và bạch huyết. Tại Mỹ, lao xương khớp chiếm 10% tổng số lao ngoài phổi. Bệnh nhân thường không mắc l... | Trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis là nguyên nhân gây bệnh lao nói chung và lao xương nói riêng. Một người có thể nhiễm lao từ vi khuẩn lao trong môi trường hoặc lây từ bệnh nhân lao. Thông thường, vi khuẩn lao sẽ xâm nhập đường hô hấp vào đến phổi và gây bệnh lao phổi nếu như miễn dịch của cơ thể không đủ mạnh ... | Bệnh lao xương có thể không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng ở giai đoạn sớm của bệnh, điều này gây khó khăn cho việc chẩn đoán bệnh. Lao xương thường được phát hiện khi bệnh đã tiến triển và biểu hiện các triệu chứng lâm sàng. Các triệu chứng lao xương thường gặp trên lâm sàng Triệu chứng toàn thân: mệt m... | Bệnh lao xương có lây không? Bệnh nhân lao xương có thể lây cho người khác qua các con đường: Lây qua đường hô hấp: nếu bệnh nhân lao xương mắc lao phổi tiên phát thì không loại trừ được khả năng vi khuẩn lao phát tán ra môi trường và lây cho những người xung quanh khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện. Lây qua vết ... | Một số đối tượng có nguy cơ mắc lao xương cao, có thể kể đến là: Tuổi: 20-40. Tiếp xúc với bệnh nhân lao phổi hay các nguồn lây lao khác, nguy cơ tăng lên khi tiếp xúc thường xuyên, liên tục. Tiền sử lao trước đó: lao phổi, lao sơ nhiễm, lao hạch, lao tiết niệu,... Trẻ nhỏ chưa được tiêm phòng vaccin BCG. Bệnh lý:... | Lối sống, dinh dưỡng: ăn uống đủ chất dinh dưỡng để tăng cường đề kháng, hạn chế đi đến những nơi đông đúc, bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia, cà phê,... Quản lý bệnh nhân mắc bệnh lao hợp lý để tránh lây lan ra cộng đồng. Người tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân lao cần được tầm soát lao phổi bằng cách xét nghiệm đờm v... | Triệu chứng lâm sàng: Các triệu chứng của bệnh lao xương có thể mơ hồ trong giai đoạn đầu của bệnh. Việc nhận biết các dấu hiệu sớm có thể giúp bác sĩ hướng đến chẩn đoán. X-Quang phổi, cột sống hay vị trí xương tổn thương. Chọc hút mẫu bệnh phẩm từ vị trí lao xương và soi vi khuẩn. Xét nghiệm Mantoux. Công thức má... | Bệnh nhân lao xương cần được chẩn đoán sớm và điều trị đúng phác đồ để có thể hạn chế diễn tiến xấu của bệnh, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm. Với những tiến bộ của y học hiện đại, bệnh lao xương có thể chữa khỏi hoàn toàn nếu bệnh nhân tuân thủ điều trị. Cách chữa bệnh lao xương Mục đích điều trị: Điều trị nhiễm t... |
Bệnh lỵ | Kiết lỵ hay còn gọi là bệnh lỵ là một bệnh nhiễm trùng đường ruột gây ra tiêu chảy nghiêm trọng, ngoài phân lỏng còn kèm theo máu. Trong một số trường hợp, chất nhầy có thể được tìm thấy trong phân kéo dài từ 3 đến 7 ngày. Bệnh kiết lỵ thường lây lan do vệ sinh kém. Ví dụ, nếu một người mắc bệnh kiết lỵ không rửa tay s... | Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có hai loại bệnh lỵ chính. Bệnh lỵ trực khuẩn, hay shigellosis Loại này gây ra các triệu chứng nghiêm trọng nhất, được gây ra bởi trực khuẩn Shigella. Bệnh lỵ amip, hay bệnh amip Loại này gây ra bởi một loại amip có tên là Entamoeba histolytica (E. histolytica). Các amip đứng cạnh nhau ... | Các triệu chứng của bệnh lỵ từ nhẹ đến nặng, gồm: Dau bụng nhẹ Chuột rút Tiêu chảy Chúng thường xuất hiện từ 1 đến 3 ngày sau khi bị nhiễm trùng và bệnh nhân hồi phục trong vòng một tuần. Triệu chứng của bệnh lỵ trực khuẩn Các triệu chứng có xu hướng xuất hiện trong vòng 1 đến 3 ngày sau khi bị nhiễm trùng. Thông t... | Nguyên nhân bệnh lỵ là do vi khuẩn shigella gây viêm toàn bộ đại tràng và trực tràng. Bệnh thường lây truyền qua phân do vệ sinh kém như: Thực phẩm bị ô nhiễm Nước bị ô nhiễm Người bị bệnh không tuân thủ rửa tay Bơi trong nước bị ô nhiễm như hồ hoặc hồ Tiếp xúc trực tiếp với người bệnh như chạm, ôm hôn Bệnh lỵ ch... | Bệnh lỵ ở trẻ em có tỷ lệ cao nhất, do đó trẻ là đối tượng có nguy cơ cao nhất, nhưng bất cứ ai cũng có thể mắc bệnh ở mọi lứa tuổi. Bệnh kiết lỵ dễ dàng lây lan qua tiếp xúc giữa người với người và thực phẩm, đồ uống bị ô nhiễm. | Bệnh lý có thể được ngăn ngừa thông qua các thực hành vệ sinh tốt như: Rửa tay thường xuyên Cẩn thận khi thay tã cho trẻ bị ốm. Không nuốt nước khi bơi Không uống đồ uống với đá viên Hạn chế hoặc không ăn các thực phẩm và đồ uống được bán bởi những người bán hàng rong Hạn chế hoặc không ăn trái cây đã bóc sẵn, tr... | Ngoài về khám các triệu chứng thực thể, hỏi tiền sử và triệu chứng hiện tại của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện xét nghiệm như cấy phân tươi hoặc phết trực tràng, soi trực tràng để xem trực tràng có bị tổn thương do lỵ chưa, huyết thanh chẩn đoán, phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp để nhận diện lỵ tr... | Bệnh lỵ nhẹ thường được điều trị bằng nghỉ ngơi và uống nhiều chất lỏng, ngoài ra có thể sử dụng thêm các thuốc không kê đơn nhằm giảm triệu chứng chuột rút và tiêu chảy. Người bệnh nên tránh các loại thuốc làm chậm đường ruột, có thể làm cho tình trạng bệnh càng tồi tệ hơn. Bệnh lỵ nặng có thể được điều trị bằng khán... |
Bạch tạng | Thuật ngữ bạch tạng thường đề cập đến bệnh bạch tạng ở người (albinism) gồm một nhóm các rối loạn di truyền liên quan đến việc sản xuất ít hoặc không sản xuất sắc tố da melanin. Loại melanin và số lượng melanin cơ thể sản xuất sẽ quyết định màu da, tóc và mắt. Melanin cũng đóng một vai trò trong sự phát triển của các d... | Nguyên nhân bệnh bạch tạng xảy ra do đột biến gen. Một vài đóng vai trò điều khiển quá trình tổng hợp chuỗi protein xây dựng nên cấu trúc của melanin. Melanin được sản xuất bởi các tế bào gọi là melanocytes, được tìm thấy trong da, tóc và mắt của người. Bệnh bạch tạng được gây ra bởi một đột biến ở một trong những gen ... | Ở người bệnh bạch tạng có các triệu chứng liên quan đến da, tóc, màu mắt và thị lực. Da. Dạng bạch tạng dễ nhận biết nhất là tóc trắng và da rất trắng hồng so với anh chị em của người bệnh. Màu da (sắc tố) và màu tóc có thể từ thay đổi từ trắng đến nâu, và thậm chí, có thể gần giống như màu của bố mẹ hoặc anh chị em kh... | Bệnh bạch tạng không lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. | Những đứa trẻ sinh ra từ những gia đình có tiền sử mắc bệnh bạch tạng thì có nguy cơ mắc bệnh bạch tạng cao hơn so với những trẻ được sinh ra gia đình không có ai mắc bệnh bạch tạng. | Nếu một thành viên trong gia đình mắc bệnh bạch tạng, những cặp đôi đang có ý định sinh con thì nên đến xin tư vấn từ chuyên gia di truyền học để giúp họ hiểu hơn về các loại bệnh bạch tạng và hạn chế khả năng sinh con trong tương lai mắc bệnh bạch tạng. | Chẩn đoán bệnh bạch tạng dựa trên: Khám thực thể bao gồm kiểm tra sắc tố da và tóc Khám mắt kỹ lưỡng So sánh sắc tố của người bệnh với các thành viên khác trong gia đình Xem xét tiền sử bệnh tật như đã từng có tình trạng chảy máu không ngừng, bầm tím quá mức hoặc nhiễm trùng bất thường Kiểm tra về rối loạn thị lực... | Do bệnh bạch tạng là rối loạn di truyền do đó không thể được chữa khỏi. Điều trị tập trung vào việc chăm sóc mắt đúng cách và theo dõi da để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Nhóm chăm sóc bao gồm bác sĩ chăm sóc sức khỏe ban đầu và bác sĩ nhãn khoa, bác sĩ da liễu và nhà di truyền học. Điều trị thường bao gồm: C... |
Bạch cầu cấp | Bạch cầu cấp là gì? Bệnh bạch cầu cấp (hay ung thư máu) là bệnh lý do các tế bào máu bị ung thư hóa trong quá trình tạo ra tế bào, những tế bào ung thư này nhân lên rất nhanh và nếu không được điều trị sẽ ứ đọng trong tủy xương và cản trở quá trình tạo ra các tế bào máu bình thường tiếp theo Bạch cầu cấp không thể chữa... | Hầu hết các trường hợp bệnh bạch cầu cấp chưa thể xác định được nguyên nhân rõ ràng. Tuy nhiên bệnh có thể được hình thành khi các gen trong tế bào máu bị tổn thương bởi các tác nhân như tia xạ gây tổn thương gen của tế bào. | Triệu chứng biểu hiện ra khi mắc bạch cầu cấp tính thường là do cơ thể sản xuất không đủ các loại tế bào máu bình thường trong tủy. Bên cạnh đó, các tế bào ung thư lan tràn khắp cơ thể cũng gây ra triệu chứng của bệnh Các nhóm triệu chứng của bệnh bạch cầu cấp: Triệu chứng nhiễm khuẩn: Với tình trạng bệnh có hiện tượn... | no_information | Các nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp đang được nghiên cứu theo hướng tác động ảnh hưởng của tia phóng xạ, chế phẩm dùng để chẩn đoán bệnh, một số chất hóa học thường dùng cũng như yếu tố địa lý, di truyền, nhiễm virus,… có thể gặp ở tất cả các đối tượng thuộc mọi độ tuổi. | Với việc nguyên nhân gây bệnh bạch cầu cấp chưa được xác định rõ thì biện pháp phòng ngừa bệnh vẫn chưa thật cụ thể. Biện pháp phòng ngừa chủ yếu là cách ly môi trường sống khỏi các tác nhân gây đột biến như phóng xạ, hóa chất cũng như duy trì một lối sống khỏe mạnh và nâng cao sức đề kháng của cơ thể | Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định bệnh bạch cầu cấp gồm: Dựa vào các triệu chứng lâm sàng điển hình như: Hội chứng thiếu máu Hội chứng xuất huyết do giảm tiểu cầu: hay gặp ở da, niêm mạc, đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) Hội chứng nhiễm trùng: sốt, viêm loét miệng họng, viêm phổi, nhiễm trùng da Hội chứng thâm nh... | Phương pháp điều trị bạch cầu cấp khác nhau ở các giai đoạn của bệnh tùy thuộc vào mục đích điều trị: Điều trị tấn công lui bệnh: mục đích chính là đẩy lùi tế bào ác tính đồng thời giúp tế bào bình thường hồi phục Điều trị sau lui bệnh: mục đích làm giảm tối thiểu số lượng tế bào ác tính, đồng thời giúp tế bào máu tr... |
Bệnh tả | Bệnh tả là gì? Bệnh tả ở người (Cholerae) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở đường tiêu hoá do vi khuẩn tả Vibrio cholerae gây ra. Biểu hiện bệnh tả chủ yếu là nôn và tiêu chảy với số lượng lớn, người bệnh dễ dẫn đến mất nước và điện giải trầm trọng, gây sốc nặng. Nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến ... | Vi khuẩn vibrio cholerae là nguyên nhân gây ra bệnh tả ở người. Vibrio cholerae có dạng cong hình dấu phẩy, có khả năng di động nhanh nhờ có một lông, chúng phát triển tốt trong môi trường có nhiều dinh dưỡng, môi trường kiềm như trong nước, thức ăn, trong cơ thể của các động vật biển (cá, cua, sò biển...)... đặc biệt ... | Các biểu hiện chính của bệnh tả là tiêu chảy nhiều, không đau bụng và nôn mửa những chất lỏng trong suốt. Tiêu chảy đã từng được mệnh danh là "cái chết xanh" do da của bệnh nhân chuyển sang sắc xám xanh là kết quả của việc mất quá nhiều nước Thời kỳ ủ bệnh Kéo dài từ vài giờ cho đến 5 ngày. Thời kỳ khởi phát Biểu hiện ... | Bệnh tả lây qua đường nào? Bệnh tả chủ yếu truyền qua nguồn thức ăn hoặc nguồn nước bị nhiễm khuẩn. Ở các nước phát triển, hải sản thường là nguyên nhân chính, còn ở các nước đang phát triển con đường truyền chủ yếu từ nguồn nước Khi ăn phải thức ăn có chứa vi khuẩn, hầu hết chúng không thể sống sót được trong môi trườ... | Bệnh tả cực kỳ phổ biến ở những nơi có điều kiện vệ sinh kém, đông đúc, chiến tranh và nạn đói. Dịch tả thường xuất hiện ở những vùng như châu Phi, Nam Á và Mỹ Latinh. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, nhưng sẽ nguy hiểm hơn nếu xuất hiện ở trẻ nhỏ. Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh tả, chẳng hạn như: Đi... | Những thói quen sinh hoạt giúp phòng ngừa bệnh tả: Rửa tay bằng xà phòng và nước thường xuyên, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh và trước khi chế biến thức ăn. Nếu không có xà phòng và nước, có thể sử dụng chất khử trùng tay có cồn. Uống nước đun sôi hoặc đã được khử trùng. Ăn thực phẩm còn nóng và được nấu chín hoàn t... | Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng thông qua hỏi bệnh và thăm khám. Sau đó, bác sĩ sẽ đề nghị các xét nghiệm để chẩn đoán xác định: Soi phân: giúp chẩn đoán nhanh. Soi phân dưới kính hiển vi nền đen sẽ thấy phẩy khuẩn tả di động mạnh trong phân, nhuộm Gram cho hình ảnh phẩy khuẩn không bắt màu Gram. Cấy phân: phả... | Nguyên tắc điều trị bệnh tả ở người Cách ly bệnh nhân nhiễm phẩy khuẩn tả. Bổ sung nước và điện giải nhanh chóng, đầy đủ. Sử dụng thuốc kháng sinh để diệt vi khuẩn. Điều trị cụ thể: Bù nước và điện giải: mục tiêu là để thay thế nước và các chất điện giải bằng các loại dịch qua đường uống (oresol, nước cam chanh...... |
Bệnh vảy nến | Bệnh vảy nến là gì? Bệnh vảy nến là một bệnh viêm da mãn tính rất phổ biến. Theo thống kê, có khoảng 2-3 % dân số thế giới mắc phải bệnh này. Ở trạng thái bình thường, các tế bào da cũ sau khi chết đi sẽ bong ra và được thay thế bởi các tế bào da mới. Nhưng đối với bệnh nhân mắc vảy nến, quá trình trên diễn ra nhanh gấ... | Nguyên nhân bệnh vảy nến đến nay vẫn chưa được các nhà khoa học chứng minh rõ ràng nhưng có một điều chắc chắn là bệnh này có liên quan đến rối loạn đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và dấu ấn của cytokine. Theo đó, các tế bào lympho T trong cơ thể bệnh nhân có thể nhầm lẫn các tế bào khỏe mạnh là kẻ thù và tấn c... | Triệu chứng bệnh vảy nến nói chung là xuất hiện những mảng dày, đỏ được bao phủ bởi các vảy trắng hoặc bạc. Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào vị trí xuất hiện và đặc điểm của các tổn thương, các triệu chứng riêng biệt theo từng dạng bệnh có thể kể đến như sau: Vảy nến thể mảng (vảy nến mảng bám): xuất hiện các mảng da đỏ ở k... | Vì là bệnh da liễu nên đa số mọi người thường lo lắng bệnh này có thể lây nhiễm khi tiếp xúc với người bệnh. Tuy nhiên, theo các chuyên gia thì bệnh này không lây nhiễm và cũng không lan từ vị trí này sang vị trí khác trên cơ thể người bệnh. | Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh vảy nến bao gồm: Những người nghiện rượu, thuốc lá. Những người bị diễm trùng da Mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh vảy nến, tuy nhiên bệnh thường khởi phát trong độ tuổi từ 15 đến 30. | Để hạn chế diễn tiến bệnh vảy nến, phong cách sống và thói quen sinh hoạt đóng vai trò rất quan trọng. Những hành động sau có thể được áp dụng: Uống thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc theo ý mình. Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời một cách hợp lý. Giữ gìn vệ sinh da và thân thể. Khám da liễ... | Các biện pháp chẩn đoán bệnh vảy nến dựa trên quan sát trực quan da, móng tay, và da đầu của bệnh nhân. Các bác sĩ cũng có thể sinh thiết mẫu da để xét nghiệm nếu các dấu hiệu trực quan không rõ ràng. | Bệnh vảy nến có chữa trị được không? Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có biện pháp nào điều trị dứt điểm bệnh vảy nến. Mục tiêu chính của các biện pháp điều trị là giảm viêm và kiểm soát tình trạng tăng sinh tế bào da, giúp người bệnh ngăn ngừa và hạn chế tối đa các biến chứng của bệnh. Do vậy người bệnh cần tuân thủ th... |
Bại liệt | Bệnh bại liệt là gì? Bệnh bại liệt là một bệnh truyền nhiễm, gây ra do nhiễm virus Polio theo đường tiêu hóa, có thể bùng phát thành dịch. Triệu chứng bệnh bại liệt thường gặp là hội chứng liệt mềm cấp. Bệnh bại liệt có thể dự phòng được bằng cách tạo ra miễn dịch chủ động khi tiêm chủng vaccine bại liệt, nhờ đó mà tỷ ... | Virus polio là nguyên nhân gây bệnh, thuộc chi vi rút đường ruột (Enterovirus), thuộc họ Picornavirida, có hình khối cầu, không có vỏ, chứa ARN. Vi rút bại liệt Polio có 3 typ: Typ I : Giữ vai trò chính trong gây bệnh (90%) có tên gọi là Brunhilde Typ II : có tên gọi là Lansing Typ III: có tên gọi là Leon Vi rút b... | Triệu chứng bệnh bại liệt xuất hiện khác nhau phụ thuộc vào thể bệnh bại liệt. Bệnh bại liệt có thể biểu hiện các triệu chứng nhẹ nhàng trong thể bại liệt không điển hình không tổn thương hệ thần kinh trung ương, nhưng cũng có thể là rất nghiêm trọng trong thể liệt. Hầu hết các bệnh nhân bị nhiễm bệnh không biểu hiện t... | Bại liệt là một bệnh truyền nhiễm, lây lan từ người sang người chủ yếu theo đường phân miệng. Vi rút bại liệt chủ yếu từ phân của người bệnh vào làm vấy bẩn nguồn nước, thực phẩm rồi xâm nhập vào cơ thể người theo đường tiêu hóa. Số ít trường hợp có thể lây truyền qua đường hầu họng. Bệnh cũng có thể lây lan bằng việc ... | Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bại liệt, bao gồm: Đi đến vùng có virus bại liệt hoặc đang có dịch bại liệt ở đó. Tiếp xúc với chất thải của người có mang virus bại liệt trong người. Sử dụng nguồn nước ô nhiễm và ăn các loại thực phẩm bẩn. Người có các yếu tố làm suy giảm miễn dịch, giảm sức đề kháng nh... | Phòng bệnh bại liệt Tiêm vaccine là biện pháp phòng bệnh chủ động hiệu quả nhất. Có 2 loại vaccine được sử dụng: Vaccine sống giảm động lực (OPV: Oral Polio Vaccine) được tạo ra từ các chủng vi rút bại liệt hoang dại và được sử dụng theo đường uống. Vắc xin vào cơ thể đồng thời tạo được đáp ứng miễn dịch tại đường ruộ... | Ngoài các triệu chứng lâm sàng như cứng cổ và lưng, khó khăn khi nuốt và thở, và có những phản xạ bất thường, chẩn đoán bệnh bài liệt cần dựa vào tiền sử tiêm chủng và Xét nghiệm phân lập chính xác vi rút bại liệt Polio trong vòng 14 ngày lấy kể từ khi mắc bệnh từ các bệnh phẩm như phân, dịch hầu họng hoặc dịch não tủy... | Bệnh bại liệt là bệnh lây nhiễm do vi rút nên hiện chưa có các biện pháp điều trị đặc hiệu. Điều trị bệnh bài liệt là điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng: Bất động hoàn toàn. Tăng cường và nâng cao thể trạng bằng sinh tố và dịch truyền. Hỗ trợ hô hấp, nếu có dấu hiệu của liệt tủy. Phục hồi chức năng và khắc ph... |
Bàng quang tăng hoạt | Bàng quang tăng hoạt là gì? Bàng quang tăng hoạt là tình trạng bàng quang co bóp không đúng thời điểm, thường gây ra cảm giác mắc tiểu đột ngột, cần phải đi tiểu ngay, nếu nhịn tiểu có thể bị són tiểu. Hội chứng bàng quang tăng hoạt là tình trạng tiểu gấp, có hoặc không kèm theo són tiểu gấp, thường kèm theo tiểu nhiều... | Bệnh bàng quang tăng hoạt xảy ra do nhiều nguyên nhân. Các nguyên nhân này gây co thắt cơ bàng quang quá mức và mất phối hợp hoạt động giữa cơ bàng quang và cơ thắt niệu đạo như: Rối loạn thần kinh trong bệnh Parkinson, đột quỵ, bệnh xơ hóa tủy, tổn thương tủy sống do chấn thương, bệnh đái tháo đường, … Những bất thư... | Người bệnh thường than phiền với bác sĩ về tình trạng tiểu gấp, thường có cảm giác bất chợt muốn đi tiểu, không nhịn tiểu được và cần phải đi tiểu ngay. Đôi lúc người bệnh than phiền són tiểu theo sau cảm giác tiểu gấp. Ngoài ra nhiều người bệnh than phiền phải đi tiểu nhiều lần (trên 8 lần) trong ngày tính từ lúc th... | no_information | Các yếu tố nguy cơ dẫn đến hội chứng bàng quang tăng hoạt bao gồm: Lớn tuổi Nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nam giới Bệnh lý thần kinh: Parkinson, đột quỵ, ... Bệnh lý đường tiết niệu: sỏi bàng quang, phì đại lành tính tuyến tiền liệt, ... Mang thai nhiều lần | Việc điều chỉnh chế độ ăn uống sẽ phần nào giúp kiểm soát được các triệu chứng bệnh và hạn chế tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng. Các biện pháp phòng ngừa bao gồm: 1. Hấp thu lượng nước cần thiết mỗi ngày. Với bệnh này, việc lựa chọn lượng nước và thời điểm uống nước rất quan trọng. Giảm hấp thu chất lỏng được xem l... | Bệnh bàng quang tăng hoạt thường được chẩn đoán khi có triệu chứng tiểu gấp kèm theo ít nhất một trong các triệu chứng: tiểu nhiều lần, tiểu đêm, tiểu không kiểm soát. Điều quan trọng cần lưu ý là phải loại trừ nhiễm khuẩn niệu, các tổn thương bệnh lý tại chỗ hoặc các tác nhân chuyển hóa kèm theo có thể gây ra các triệ... | Bệnh bàng quang tăng hoạt có thể điều trị khỏi nhưng có thể tái phát theo từng giai đoạn nếu có các yếu tố thuận lợi xuất hiện. Việc điều trị có thể kéo dài với phác đồ bao gồm các bước tùy theo mức độ nặng của bệnh, từ không xâm lấn đến phải can thiệp ngoại khoa. Điều trị bàng quang tăng hoạt theo 3 bước: các biện phá... |
Bạch hầu thanh quản | Bệnh bạch hầu thanh quản là các trường hợp mắc bệnh bạch hầu mà vị trí khởi đầu nơi vi khuẩn sinh sản là thanh quản. Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở các tuyến hạnh nhân, mũi, hầu họng và thanh quản. Bệnh có thể xuất hiện trên da hoặc các niêm mạc khác như kết mạc mắt hoặc niêm mạc bộ phận si... | Nguyên nhân gây bệnh bạch hầu thanh quản đã được xác định đó là do vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheriae. Vi khuẩn bạch hầu là một trực khuẩn gram dương có tính hiếu khí và không di động. Vi khuẩn chỉ sản xuất được ngoại độc tố khi chính bản vi khuẩn này bị nhiễm một loại virus đặc biệt gọi là thực khuẩn bào (b... | Các dấu hiệu và triệu chứng bệnh bạch hầu thanh quản thường bắt đầu từ hai đến năm ngày sau khi bị nhiễm bệnh và có thể bao gồm: Sốt và ớn lạnh Khó chịu ở trẻ thường biểu hiện quấy khóc, bỏ bú Chảy nước mũi Khó thở và thở nhanh đặc biệt ở trẻ còn bú do trẻ khó thở nên khi bú trẻ phải dừng lại để thở. Sưng các hạc... | Vi khuẩn bạch hầu lây truyền qua các con đường sau: Giọt bắn trong không khí. Khi một người bị nhiễm bệnh hắt hơi hoặc ho ra các giọt bắn mang vi khuẩn, những người ở gần đó có thể hít phải và nhiễm vi khuẩn bạch cầu. Thực tế bệnh bạch hầu chủ yếu lây lan theo cách này, đặc biệt ở những nơi tập trung đông người. Vật ... | Những người có nguy cơ mắc bệnh bạch hầu thanh quản gồm: Trẻ em và người lớn không được tiêm chủng Điều kiện sinh hoạt đông đúc hoặc mất vệ sinh Đi qua hoặc sinh sống tại một khu vực đang có dịch bệnh bạch hầu Ngày nay bệnh bạch hầu hiếm khi xảy ra ở Hoa Kỳ và Tây Âu, nơi có tỷ lệ tiêm chủng vắc-xin cao cho trẻ ... | Trước khi có thuốc kháng sinh, bạch hầu là một bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ. Ngày nay, căn bệnh này không chỉ có thể chữa được mà còn có thể phòng ngừa được bằng vắc-xin. Vắc-xin bạch hầu thường được kết hợp với vắc-xin uốn ván và ho gà (ho gà). Vắc-xin ba trong một được gọi là vắc-xin bạch hầu, uốn ván và ho gà. Phiên bản ... | Chẩn đoán bệnh bạch hầu họng được xác định qua các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng. Ngay sau khi khám bệnh, nếu nghĩ đến bạch hầu (dựa vào các đặc điểm về dịch tễ, miễn dịch, biểu hiện lâm sàng) thì xét nghiệm quan trọng nhất là lấy giả mạc hoặc bệnh phẩm ở chỗ tổn thương nghi ngờ bạch hầu. Tuy nhiên nếu trên lâm sà... | Bạch hầu họng là một bệnh nghiêm trọng. Bệnh nhân cần được điều trị ngay lập tức và tích cực với các loại thuốc sau: Chống độc tố bạch hầu. Nếu nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu, trẻ em hoặc người lớn bị nhiễm sẽ được sử dụng một loại chống độc tố bạch cầu. Thuốc kháng độc tố, được tiêm vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, trung h... |
Bệnh xơ cứng bì toàn thể | Bệnh xơ cứng bì toàn thể là một trong những bệnh thuộc nhóm bệnh tự miễn, có tên khoa học là Scleroderma, đặc trưng bởi sự tăng sinh và lắng đọng các chất tạo keo ở da, thành mạch máu và nhiều cơ quan khác trong cơ thể như: ống tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu, hô hấp. Hậu quả của hiện tượng lắng đọng các chất tạo keo ở d... | Hiện nay, các nhà khoa học chưa xác định chính xác gây ra bệnh xơ cứng bì, tuy nhiên có thể khẳng định đây không phải là bệnh di truyền từ cha mẹ sang con cái. Nguyên nhân gây ra bệnh xơ cứng bì toàn thể có thể kể đến các yếu tố sau: Do hoạt tính bất thường của hệ miễn dịch: Trong xơ cứng bì, hệ miễn dịch kích thích cá... | Bệnh xơ cứng bì toàn thể có các dấu hiệu và triệu chứng bệnh như sau: Về lâm sàng, thường có hội chứng Raynaud - bị tê và mất cảm giác ở các đầu chi, chuột rút khi tiếp xúc với nước lạnh hay ra ngoài trời lạnh; bàn tay có thể thay đổi màu sắc, lúc đầu trắng bệch, sau đỏ tím, đau nhức rồi trở lại bình thường. Trong nhữn... | no_information | Bệnh xơ cứng bì toàn thân có nguy cơ cao ở nữ giới, đặc biệt ở tuổi từ 30-50 tuổi. | Để phòng ngừa bệnh xơ cứng bì toàn thể trước hết cần có các biện pháp để phát hiện sớm triệu chứng bệnh, đặc biệt ở những gia đình có tiền sử bệnh, hoặc người làm việc trong môi trường độc hại. Có thể kể đến một số biện pháp sau: Mặc ấm, đi găng tay, tất chân trong mùa lạnh, tránh stress, không dùng thuốc như amphetami... | Để chẩn đoán bệnh xơ cứng bì toàn thể thông qua hỏi diễn biến bệnh và thăm khám người bệnh bác sĩ có thể tìm ra được các triệu chứng của xơ cứng bì. Để khẳng định chẩn đoán, có thể tiến hành xét nghiệm tìm các tự kháng thể hay gặp trong xơ cứng bì (kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng Scl-70 và kháng thể kháng centrom... | Hiện nay chưa có biện pháp điều trị hiệu quả, chỉ có một số thuốc làm kéo dài thời gian sống, được dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Phương pháp điều trị vật lý làm mềm da, phục hồi chức năng vận động, đặc biệt là điều trị suối khoáng. Phương pháp điều trị hội chứng Raynaud bằng thuốc chẹn canxi... Trong trường hợp bị t... |
Barrett thực quản | Barrett thực quản là một chứng bệnh thuộc về đường tiêu hóa, thường gặp ở những người mắc bệnh trào ngược dạ dày trong thời gian dài, dẫn tới kích thích niêm mạc trong lòng thực quản, nếu xảy ra trong một thời gian dài có thể ảnh hưởng đến các tế bào lót phần dưới của thực quản, dẫn tới ung thư biểu mô tuyến thực quản.... | Nguyên nhân chính xác của bệnh Barrett thực quản hiện nay chưa được biết đến. Hầu hết những người bị Barrett thực quản đều đã mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản trong một thời gian dài. Trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản, thức ăn ở trong dạ dày bị trào ngược vào thực quản, làm tổn thương mô thực quản. Khi thực qu... | Những biểu hiện của Barrett thực quản như sau: Người bệnh có triệu chứng ợ nóng thường xuyên Cảm giác khó nuốt khi ăn Đau ngực Tuy nhiên, nhiều người bệnh bị Barrett thực quản không có triệu chứng mà chỉ tình cờ phát hiện khi khám bệnh khác. Khi nào đi khám bác sĩ? Nếu người bệnh gặp khó chịu hoặc ảnh hưởng đến cu... | Bệnh Barrett thực quản không lây truyền từ người mắc bệnh sang người khỏe mạnh. | Các yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh Barrett thực quản bao gồm: Chứng ợ nóng mãn tính và trào ngược axit. Tuổi tác. Bệnh Barrett thực quản có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Nam giới có nhiều khả năng mắc bệnh Barrett thực quản hơn nữ giới. Người da trắng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những... | Hiện nay, các chuyên gia khuyến cáo các biện pháp hạn chế mắc chứng Barrett thực quản như sau: Sử dụng thuốc điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản và tái khám đúng lịch hẹn để có thể theo dõi được sự tiến triển của bệnh. Khi sử dụng thuốc phải có sự hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý sử dụng. Duy trì... | Các bác sĩ thường chỉ định nội soi để xác định chẩn đoán bệnh Barrett thực quản. Một nội soi gồm ống có đèn được trang bị camera đưa từ miệng xuống thực quản, từ đó hình ảnh Barrett thực quản sẽ được chiếu trên màn hình máy tính và bác sĩ sẽ thấy được các dấu hiệu thay đổi mô thực quản. Bình thường mô thực quản có màu ... | Điều trị bệnh Barrett thực quản phụ thuộc vào mức độ tăng trưởng bất thường của tế bào tại thực quản và sức khỏe tổng thể của người bệnh. Không loạn sản. Bác sĩ có thể sử dụng các biện pháp như sau: Nội soi định kỳ để theo dõi sự tiến triển các tế bào trong thực quản. Nếu sinh thiết cho thấy không có loạn sản, thì ngư... |
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne | Bệnh loạn dưỡng cơ là một nhóm bệnh làm cho cơ bắp yếu hơn và kém linh hoạt theo thời gian, trong đó bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne (Duchenne muscular dystrophy) là loại phổ biến nhất. Nó bị gây ra bởi sai sót trong gen kiểm soát cách cơ thể giữ cho cơ bắp khỏe mạnh. Bệnh hầu như luôn ảnh hưởng đến các bé trai và các triệ... | Nguyên nhân bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do có vấn đề trong các gen của của người bệnh, do các gen này chứa thông tin cơ thể cần để tạo ra protein, thực hiện nhiều chức năng cơ thể khác nhau. Cơ chế như sau: do đột biến gen Dystrophin nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vị trí Xp21.2. Gen Dystrophin dài 2400kb (gen dài... | Nếu trẻ bị loạn dưỡng cơ Duchenne, phụ huynh có thể nhận thấy những dấu hiệu đầu tiên trước khi trẻ tròn 6 tuổi. Cơ bắp ở chân thường là một trong những vị trí bị ảnh hưởng đầu tiên, vì vậy trẻ có thể bắt đầu biết đi muộn hơn nhiều so với những đứa trẻ khác cùng trang lứa. Tuy nhiên, khi trẻ có thể đi bộ thì có thể ngã... | Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là bệnh di truyền, không phải bệnh truyền nhiễm do đó, không có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. | Loạn dưỡng cơ xảy ra ở cả hai giới và ở mọi lứa tuổi và chủng tộc. Tuy nhiên, loại phổ biến nhất là loạn dưỡng cơ Duchenne và thường xảy ra ở những bé trai. Những người có tiền sử gia đình mắc chứng loạn dưỡng cơ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn hoặc truyền sang cho con cái họ. | Do bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là một rối loạn di truyền nên không thể phòng ngừa. Nếu có tiền sử gia đình mắc chứng loạn dưỡng cơ Duchenne thì các đối tượng này nên được sàng lọc di truyền có thể hữu ích cho việc chẩn đoán sớm và điều trị sớm. Những xét nghiệm di truyền này có thể được thực hiện trên người lớn, trẻ em... | Phụ huynh nên đến gặp bác sĩ khi nhận thấy các dấu hiệu kể trên, Bác sĩ sẽ khai thác tiền sử và khám cho trẻ như: Con anh chị bao nhiêu tuổi khi bắt đầu biết đi? Anh chị nhận thấy trẻ khác thường khi như chạy, leo cầu thang hoặc đứng lên? Anh chị nhận thấy vấn đề này bao lâu rồi? Có ai khác trong gia đình anh chị... | Không có thuốc chữa bệnh loạn dưỡng cơ duchenne khỏi hoàn toàn nhưng có những loại thuốc và các phương pháp điều trị khác có thể làm giảm các triệu chứng của trẻ, bảo vệ cơ bắp và giữ cho tim và phổi khỏe mạnh. Thuốc Eteplirsen (Exondys 51) đã được phê duyệt để điều trị loạn dưỡng cơ Duchenne. Đây là một loại thuốc ti... |
Bỏng | Bệnh bỏng hay phỏng là một loại chấn thương đối với da hoặc các mô khác do nhiệt, điện, hóa chất, ma sát, hay bức xạ. Bệnh bỏng không đơn thuần chỉ là cảm giác nóng rát, bỏng có thể là tổn thương da nghiêm trọng làm cho các tế bào xung quanh bị ảnh hưởng hoặc chết đi. Hậu quả của bỏng: da là lớp đầu tiên bảo vệ cơ thể... | Một số nguyên nhân có thể gây ra bỏng bao gồm: Bỏng nhiệt: do lửa, hơi nước, các vật nóng hoặc các chất lỏng nóng gây ra Bỏng lạnh: do tiếp xúc với những điều kiện ướt, gió hoặc lạnh Bỏng điện: do tiếp xúc với nguồn điện hoặc sét đánh Bỏng hóa chất: do tiếp xúc với các hóa chất ở nhà hoặc hóa chất công nghiệp. Hóa ... | Các triệu chứng phổ biến của bỏng bao gồm: Bỏng độ I: đỏ da, viêm nhẹ hoặc sưng, đau, da khô, bong tróc khi lành vết bỏng Bỏng độ II: xuất hiện bóng nước, sau đó da rất đỏ và đau. Một số bóng nước vỡ làm cho vết thương trông rất ướt. Theo thời gian, mô dạng vảy mềm và dày (dịch tiết sợi huyết) có thể phát triển trên ... | no_information | Bỏng có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi. Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bỏng bao gồm: Sử dụng bếp củi, tiếp xúc với nguồn nhiệt hoặc dây điện Lưu trữ không an toàn các vật liệu dễ cháy và ăn da Hút thuốc không cẩn thận Lạm dụng trẻ em Điều chỉnh nhiệt độ máy nước nóng trên 54,4°C Những thực phẩm và dụng c... | Các phương pháp phòng ngừa bệnh bỏng diễn tiến nặng bao gồm: Bỏng lạnh: để vết bỏng dưới vòi nước lạnh trong vòng 10 đến 15 phút cho đến khi cơn đau giảm xuống hoặc dùng khăn sạch làm ẩm bằng nước mát. Không được sử dụng đá trực tiếp trên vết bỏng vì có thể gây hại thêm Tháo nhẫn hoặc các vật siết chặt khác ra khỏi v... | Khám lâm sàng: Đánh giá độ sâu của vết bỏng, mức độ tổn hại, đau, sưng và dấu hiệu nhiễm trùng. Người bệnh cần đi cấp cứu ngay nếu bị bỏng ở các phần quan trọng trên cơ thể, bỏng do hít khói, bỏng do điện và bỏng nghi ngờ liên quan đến lạm dụng cơ thể. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra các thương tích khác và xác định xe... | Nguyên tắc điều trị bệnh bỏng tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra bỏng và độ nặng của bệnh: Hầu hết bỏng nhẹ có thể điều trị tại nhà bằng các thuốc không kê đơn hoặc sử dụng cây lô hội và thường lành rất nhanh. Đối với các vết bỏng nghiêm trọng, sau khi sơ cứu ban đầu, người bệnh cần tiếp tục điều trị với thuốc, băng vế... |
Beriberi | Bệnh Beriberi (hay bệnh tê phù) là một dạng bệnh thiếu vitamin B1 (thiamin) bao gồm tê phù ướt (wet Beriberi) và tê phù khô (dry Beriberi) Bệnh tê phù ướt có ảnh hưởng đến tim mạch và tuần hoàn, trong một số trường hợp nghiêm trọng còn dẫn tới suy tim Bệnh tê phù khô lại gây tổn thương các dây thần kinh và gây ra mất... | Nguyên nhân của bệnh là do sự thiếu hụt vitamin B1 (dưới 0,4 mg/1kg/24 giờ) có vai trò duy trì thăng bằng chất đạm trong cơ thể và chuyển hóa các chất thịt, mỡ. Khi chuyển hóa mỡ đạm rối loạn do thiếu vitamin B1 gây tê phù, phù nề hoại tử tổ chức gây chứng tê bì Nguyên nhân gây thiếu hụt vitamin B1 (thiamin): Cơ thể ng... | Triệu chứng của bệnh tê phù ướt bao gồm: Khó thở khi tập luyện thể dục thể thao hoặc khi thức dậy vào buổi sáng Nhịp tim nhanh Sưng ống khuyển Triệu chứng của bệnh tê phù khô bao gồm: Bệnh nhân suy giảm trương lực cơ, ngứa hoặc mất cảm giác ở bàn tay, bàn chân Có thể có triệu chứng đau, lú lẫn, nói khó khăn, nôn mửa, m... | no_information | Những đối tượng có chế độ dinh dưỡng thiếu vitamin B1 do các thói quen như ăn gạo xay xát quá kỹ hoặc loại gạo không chứa đủ hàm lượng thiamin cho cơ thể Người nghiện rượu có cơ thể khó hấp thu và dự trữ vitamin B1 Phụ nữ có thai và cho con bú, người mắc chứng cường giáp Người bị tiêu chảy kéo dài hoặc sử dụng thuốc lợ... | Vì là thiếu hụt dưỡng chất nên xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh và cân bằng là cách phòng ngừa hữu hiệu nhất. Thực phẩm giàu thiamin để bổ sung cho cơ thể gồm: rau xanh, cây họ đậu, thịt, cá, các loại hạt nguyên cám, loại quả hạch hoặc các sản phẩm bơ sữa, ngũ cốc Phụ nữ có thai và cho con bú nên được kiểm tra về t... | Đối với các trường hợp điển hình người bệnh thường có đủ tam chứng cổ điển bao gồm: Triệu chứng huyết quản: mạch nhanh, tim to hoặc suy tim Triệu chứng thần kinh: tê bì, cơ bắp teo nhỏ (nhận biết qua cách bắt tay không chặt) Triệu chứng phù: phù toàn thân, nặng chân, da dày, bụng chân cứng, to bè ra Đối với các trường ... | Mặc dù triệu chứng của bệnh Beriberi khá nghiêm trọng nhưng bệnh hoàn toàn có thể được chữa khỏi nhờ vào việc bổ sung thiamin Ở thể cấp của bệnh bệnh nhân cần Nghỉ ngơi tuyệt đối và hạn chế đi lại Chế độ ăn giảm glucid, tăng đạm và sinh tố các loại Sử dụng thuốc tiêm vitamin B1 liều cao, các thuốc giàu đạm và các loại ... |
Bạch sản | Bạch sản là gì? Bạch sản là hiện tượng xuất hiện những mảng dày màu trắng được hình thành ở mặt trong của gò má, nướu hoặc lưỡi, những mảng trắng này được tạo ra bởi sự tăng trưởng các các tế bào quá mức và thường xuất hiện phổ biến ở những người hay hút thuốc lá. Bệnh bạch sản trong khoang miệng chính là kết quả của ... | Hiện nay chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh bạch sản. Tuy nhiên, có thể nói hút thuốc và nhai thuốc lá cũng có thể gây ra bệnh bạch sản. Một số nguyên nhân thông thường khác gây bệnh bao gồm: Chấn thương bên trong má, chẳng hạn như vết cắn; Răng không đồng đều; Răng giả, đặc biệt nếu lắp không đúng; ... | Bệnh nhân bị bệnh bạch sản có các triệu chứng, dấu hiệu bệnh như sau: Biểu hiện đầu tiên là những vết lở loét thông thường xuất hiện trên nướu, má trong, dưới nền miệng, và đôi khi cả trên lưỡi. Ngoài ra cũng xuất hiện các dấu hiệu như: các mảng màu trắng hoặc xám không thể tẩy sạch; mảng trắng có cấu trúc bất thường h... | Bạch sản miệng có lây không? Bệnh sản miệng là bệnh không lây nhiễm từ người này sang người khác | Bệnh bạch sản thường xuất hiện ở nam giới nhiều hơn phụ nữ, tỷ lệ nam − nữ là 2:1, thường ở những người trong độ tuổi từ 50 đến 70. Các yếu tố sau sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, uống nhiều rượu bia. | Để phòng ngừa bệnh bạch sản, cần lưu ý các phương pháp sau: Tránh hút thuốc lá để tránh các mầm mống gây bệnh. Tránh hoặc hạn chế sử dụng các thức uống có cồn. Khi kết hợp cả cồn và thuốc lá sẽ khiến các hóa chất độc hại trong thuốc lá dễ dàng thâm nhập vào các mô bên trong miệng. Ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi bởi tr... | Nếu nghi ngờ bị bạch sản, bác sĩ sẽ kiểm tra răng miệng để xác nhận vết loét có phải là của bệnh bạch sản hay không. Bởi lẽ thường có sự nhầm lẫn tình trạng này với bệnh nấm miệng. Ngoài ra cũng có thể cần làm một số xét nghiệm khác để xác định nguyên nhân gây ra bệnh và có phương pháp điều trị kịp thời. Khi có nghi ... | Để điều trị bệnh bạch sản, có thể sử dụng các phương pháp điều trị sau: Nếu kết quả sinh thiết dương tính với bệnh ung thư miệng, sẽ cần loại bỏ ngay những vết loét để tránh sự lây lan ung thư. Các vết loét nhỏ có thể lấy ra nhờ sinh thiết mở rộng hơn bằng laser hoặc dao mổ, đối với các vết loét bạch sản lớn đòi hỏi ph... |
Bệnh sa sút trí tuệ (Dementia) | Sa sút trí tuệ (Dementia) mô tả một nhóm các triệu chứng ảnh hưởng đến trí nhớ, suy nghĩ và khả năng xã hội đủ nghiêm trọng để ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của người mắc phải. Đây không phải là một bệnh cụ thể, nhưng một số bệnh khác nhau cũng có thể gây ra chứng sa sút trí tuệ. Mặc dù sa sút trí tuệ nói chung liê... | Nguyên nhân gây bệnh sa sút trí tuệ do tổn thương hoặc mất các tế bào thần kinh và các kết nối của chúng ở trong não. Tùy thuộc vào khu vực não bị ảnh hưởng do tổn thương thì chứng sa sút trí tuệ có thể ảnh hưởng đến mỗi người khác nhau và gây ra các triệu chứng khác nhau. Chứng sa sút trí tuệ thường được chia theo nhó... | Các triệu chứng sa sút trí tuệ khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân, nhưng các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến bao gồm: Thay đổi nhận thức Mất trí nhớ Khó giao tiếp hoặc tìm từ Khó khăn với khả năng thị giác và không gian, chẳng hạn như bị lạc trong khi lái xe Khó khăn trong việc suy luận hoặc giải quyết vấn đề K... | Bệnh sa sút trí tuệ không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó, không lây truyền từ người mắc bệnh sang người khỏe mạnh. | Có rất nhiều yếu tố cuối cùng có thể góp phần vào chứng sa sút trí tuệ và các yếu tố nguy cơ này được chia thành hai nhóm: Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi Tuổi tác. Nguy cơ tăng lên khi già đi, đặc biệt là sau 65 tuổi. Tuy nhiên, chứng sa sút trí tuệ không phải là một phần bình thường của lão hóa và chứng mất t... | Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa chứng sa sút trí tuệ, nhưng có những bước có thể hữu ích như sau: Giữ cho tâm trí hoạt động. Các hoạt động kích thích tinh thần, chẳng hạn như đọc, giải câu đố và chơi trò chơi chữ và rèn luyện trí nhớ có thể trì hoãn sự khởi phát của chứng sa sút trí tuệ và giảm hậu quả của nó... | Để chẩn đoán bệnh sa sút trí tuệ, bác sĩ sẽ xem xét tiền sử bệnh tật và các triệu chứng hiện tại của người bệnh và tiến hành kiểm tra thể chất. Không có xét nghiệm đơn lẻ nào có thể chẩn đoán chứng sa sút trí tuệ, vì vậy các bác sĩ có khả năng chỉ định một số xét nghiệm có thể giúp xác định chính xác vấn đề. Đánh giá n... | Hầu hết các loại chứng mất trí nhớ không thể được chữa khỏi, nhưng có nhiều cách để kiểm soát các triệu chứng của người bệnh. Bên cạnh việc dùng thuốc, một số triệu chứng sa sút trí tuệ và các vấn đề về hành vi có thể được điều trị ban đầu bằng cách sử dụng các phương pháp không sử dụng thuốc như: Trị liệu nghề nghiệp... |
Bệnh Still ở người lớn | Bệnh Still là bệnh gì? Bệnh Still là một bệnh viêm hệ thống, nguyên nhân gây ra bệnh không rõ. George Still là người đầu tiên mô tả bệnh Still ở trẻ em vào năm 1897 nên người ta lấy tên ông để đặt cho tên của bệnh. Bệnh Still xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em. Bệnh Still ở trẻ em được xem như là một thể của bệnh viêm... | Nguyên nhân bệnh Still ở người lớn hiện nay chưa được hiểu rõ. Nhiều chuyên gia đồng ý rằng, bệnh nguyên của bệnh Still có liên quan đến hệ thống HLA-B17, các gen B18, B35, DR2, và các cytokine IFN gamma, Interleukin 6, TNF alpha. Chính vì vậy bệnh được xếp vào nhóm bệnh hệ thống với các biểu hiện đa dạng khắp các cơ q... | Bệnh Still ở người lớn có biểu hiện lâm sàng đa dạng, thường gặp nhất là các triệu chứng sau: Sốt: Người bệnh sốt cao và kéo dài nhiều giờ, thường trên 39 độ C, hay gặp nhất vào sáng sớm hoặc chiều tối. Triệu chứng sốt xuất hiện hằng ngày hoặc cách nhật, kéo dài trong nhiều tuần khiến bệnh nhân suy kiệt, gầy mòn nên d... | Bệnh Still ở người lớn là một bệnh hệ thống, có tính chất tự miễn, không lây lan từ người bệnh sang người lành. | Chưa có yếu tố nào được xác định rõ làm tăng nguy cơ mắc bệnh Still ở người lớn. Những người có người thân trong gia đình mắc bệnh Still ở người lớn hoặc các bệnh hệ thống khác có khả năng mắc bệnh cao hơn. | Bệnh Still ở người lớn là một bệnh hệ thống, nguyên nhân chưa biết rõ nên chưa có biện pháp nào được xem là có khả năng phòng ngừa được bệnh. | Bệnh Still ở người lớn được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng lâm sàng. Các xét nghiệm cận lâm sàng đóng vai trò loại trừ các bệnh lý tự miễn, bệnh về máu hay các bệnh hệ thống khác có biểu hiện tương tự như bệnh Still ở người lớn, trong đó bao gồm: Xét nghiệm xác định tình trạng viêm hệ thống: tốc độ lắng máu, prote... | Điều trị bệnh Still ở người lớn hiện nay chủ yếu tập trung điều trị giảm nhẹ triệu chứng và làm chậm diễn tiến của bệnh, trong đó bao gồm kiểm soát được tình trạng sốt và viêm khớp, ức chế miễn dịch cơ thể, hạn chế được các biến chứng của bệnh. Ngoài ra, việc dùng thuốc rất quan trọng và cần được sử dụng theo hướng dẫn... |
Bệnh quai bị | Bệnh quai bị là bệnh gì? Quai bị là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus với biểu hiện đặc trưng là sưng đau tuyến nước bọt. Ngoài ra, bệnh còn có thể gây viêm tuyến sinh dục, viêm màng não, viêm tụy và một số biến chứng khác nếu không điều trị kịp thời. Trẻ em là đối tượng thường xuyên nhiễm quai bị trừ độ tuổi nhũ nhi... | Bệnh quai bị gây ra do virus quai bị thuộc nhóm Paramyxovirus. Người bệnh thường có khả năng lây nhiễm cao nhất từ hai ngày trước khi các triệu chứng xuất hiện hoặc sáu ngày sau khi các triệu chứng kết thúc. | Phần lớn bệnh quai bị thường khởi phát với triệu chứng sớm là sốt ( trên 39°C) sau đó triệu chứng bệnh quai bị sẽ đặc trưng bởi viêm tuyến nước bọt mang tai với các biểu hiện sau: Trẻ có cảm giác đau ở ngoài ống tai ngoài, lan dần ra xung quanh. Sau 1-2 ngày, tuyến mang tai sẽ dần sưng to, lan ra vùng trước tai rồi l... | Bệnh quai bị lây truyền qua đường nào? Đường hô hấp là chủ yếu do các bụi nước trong hơi thở người bệnh truyền sang người lành thông qua động tác ho, hắt hơi, khạc nhổ, giao tiếp. Sau đó, người lành hít phải sẽ tồn tại virus bám vào niêm mạc mũi miệng, kết mạc và xâm nhập vào nội tạng qua đường máu. | Đối tượng hay mắc quai bị nhất là trẻ em từ 3 tuổi trở lên, chính là độ tuổi trẻ bắt đầu đi học mẫu giáo và tăng nguy cơ mắc phải từ cộng đồng. Trong đó, hay gặp nhất là độ tuổi từ 5-9 tuổi và thanh niên. Bệnh gặp ở nam nhiều hơn nữ Người có hệ thống miễn dịch yếu | Một số biện pháp để chủ động phòng ngừa bệnh quai bị được khuyến cáo gồm: Rửa tay thường xuyên với xà phòng, đảm bảo vệ sinh nhà ở, lớp học, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đặc biệt là đường hô hấp, thường xuyên đeo khẩu trang để tránh viêm nhiễm gây nên bệnh quai bị Tiêm vaccine phòng bệnh quai bị, đây là yếu tố rất quan t... | Chẩn đoán bệnh quai bị dựa vào triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán xác định: Về lâm sàng: Triệu chứng đặc trưng là bệnh nhân có sốt, mệt mỏi, đặc biệt là sưng đau một hoặc nhiều tuyến nước bọt mang tai, có thể kèm viêm tinh hoàn, viêm màng não hoặc viêm tụy. Về xét nghiệm: Nhìn chung triệu chứng... | Hiện nay, bệnh quai bị không có thuốc điều trị đặc hiệu nên nguyên tắc điều trị bệnh hiện nay chủ yếu là điều trị triệu chứng và biến chứng: Hạn chế vận động tối đa, an thần và chăm sóc tốt bệnh nhân nhất là trong giai đoạn toàn phát Điều trị chống viêm tinh hoàn, buồng trứng, viêm tụy, viêm màng não Chỉ dùng kháng ... |
Bệnh sởi | Sởi là gì? Sởi là loại bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây ra có thể gặp ở nhiều đối tượng đặc biệt là trẻ em. Sởi rất dễ lây lan và bùng phát thành ổ dịch, mặc dù phần lớn trẻ mắc bệnh đều có thể hồi phục sau một thời gian nhưng ở những trẻ có sức đề kháng kém như trẻ nhũ nhi thì bệnh có thể diễn tiến nặng và gây ... | Tác nhân gây bệnh sởi được xác định là virus thuộc giống Morbillivirus của họ Paramyxoviridae. Hiện đây vẫn được xem là bệnh nguy hiểm ở trẻ nhỏ với nguy cơ tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị phù hợp. | Sau khi nhiễm sởi, thời gian ủ bệnh có thể từ 7 ngày đến 2 tuần. Sau đó, triệu chứng bệnh sởi có những biểu hiện sau: Giai đoạn khởi bệnh, trẻ thường sốt cao ( trên 39°C) khi biểu hiện sốt thuyên giảm sẽ đồng thời xuất hiện triệu chứng phát ban đặc trưng của sốt Diễn tiến của ban sởi rất đặc trưng: ban nổi bắt đầu từ... | Bệnh sởi rất dễ lây với các đặc điểm lây như: Sởi lây lan từ người bệnh sang người lành chủ yếu do dịch tiết mũi họng của người nhiễm sởi thoát ra không khí khi ho, hắt hơi và người lành hít phải những giọt không khí chứa virus đó. Bệnh sởi có thể lây nhiễm trước và sau vài ngày xuất hiện triệu chứng của bệnh. | Bệnh sởi tập trung ở một số nhóm đối tượng nguy cơ cao như: Người chưa được tiêm vaccine ngừa sởi, nhất là ở trẻ nhỏ ( nhũ nhi) sẽ rất dễ nhiễm bệnh khi tiếp xúc với nguồn lây sởi. Người thường xuyên đi du lịch quốc tế, nhất đến những vùng là các quốc gia đang phát triển nơi bệnh sởi xảy ra phổ biến. Nếu cá nhân đến ... | Có 4 biện pháp chủ động, đơn giản và hiệu quả để phòng ngừa bệnh sởi hiện nay: Thực hiện chủ động việc tiêm ngừa bệnh sởi: Theo chương trình tiêm chủng mở rộng, trẻ đủ 9 tháng được khuyến cáo tiêm vaccine phòng bệnh sởi miễn phí tại các cơ sở y tế. Cùng với đó, để đảm bảo tạo ra miễn dịch bền vững cần phải tiêm nhắc l... | Chẩn đoán phải dựa vào cả triệu chứng lâm sàng của bệnh sởi và cả xét nghiệm cần thiết: Về lâm sàng: có những triệu chứng điển hình như: sốt, phát ban kèm ho, mắt đỏ ( viêm kết mạc mắt) hoặc chảy nước mũi. Về xét nghiệm: Xét nghiệm MAC-ELISA dùng để phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu với sởi trong huyết thanh, thường dù... | Nguyên tắc điều trị bệnh sởi: Cách ly bệnh nhân sởi Điều trị hỗ trợ: Vệ sinh da, mắt, miệng họng Tăng cường dinh dưỡng Hạ sốt Bổ sung vitamin A Điều trị biến chứng: Điều trị kháng sinh nếu có bội nhiễm vi khuẩn Hạn chế truyền dịch nếu có biến chứng viêm phổi, viêm não hoặc viêm cơ tim Nếu có viêm màng não cấ... |
Buồng trứng đa nang | Buồng trứng đa nang là gì? Buồng trứng đa nang (hay còn gọi là Polycystic Ovary Syndrome) là bệnh thường xảy ra ở những người phụ nữ có quá nhiều hormone sinh dục nam trong khi đó lượng hormone sinh dục nữ trong cơ thể lại quá ít khiến quá trình rụng trứng diễn ra bất thường. Buồng trứng đa nang là bệnh phụ khoa thường... | Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể cũng như kết luận chính xác về nguyên nhân buồng trứng đa nang, nhưng các nhà khoa học hầu hết đều xác định các yếu tố sau là tác nhân gây bệnh: Di truyền: Những người có mẹ hoặc chị gái bị tiền sử bệnh buồng trứng đa nang thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn. Rối loạn hội chứng trao đ... | Bệnh nhân bị buồng trứng đa nang có dấu hiệu như: rối loạn kinh nguyệt; gặp các vấn đề về da; tăng hoạt động của nội tiết tố nam (rụng tóc hoặc lông mọc bất thường, tăng cân nhanh); đau bụng, lưng, vùng xương chậu; tâm trạng thay đổi thất thường; khó thở khi ngủ; hiếm muộn hoặc có thể là vô sinh. | no_information | Đa nang buồng trứng có thể gặp ở phụ nữ mọi độ tuổi, càng trẻ hay càng lớn tuổi thì khả năng ác tính càng dễ gặp. Phụ nữ ít con hay độc thân có khả năng bị bệnh ở buồng trứng cao hơn nhiều so với người có sinh con, hay nuôi con bằng sữa mẹ. Buồng trứng đa nang có thai được không? Nếu các chị em chẩn đoán mắc bệnh buồng... | Giải độc cơ thể, thay đổi chế độ ăn uống giúp cân bằng nội tiết Có chế độ sinh hoạt phù hợp, duy trì môi trường sống trong lành | So với các bệnh lý khác ở phụ nữ, bệnh đa nang buồng trứng khó có thể chẩn đoán hơn vì ở mỗi bệnh nhân lại có những triệu chứng khác nhau. Thông thường sẽ chẩn đoán bệnh dựa trên những yếu tố sau: Chu kỳ kinh nguyệt và tiền sử sức khỏe cũng như yếu tố di truyền Sử dụng phương pháp siêu âm qua ngả âm đạo để kiểm tra buồ... | Nhiều người đặt ra câu hỏi: Buồng trứng đa nang có tự khỏi? Đa nang buồng trứng là bệnh không thể tự khỏi và điều trị hoàn toàn nhưng có thể có nhiều biện pháp để ngăn chặn các triệu chứng như: Thay đổi thói quen sống với chế độ ăn hợp lý và giảm cân hiệu quả Kiểm tra sức khỏe thường xuyên để phát hiện và hạn chế những... |
Bệnh Rubella | Rubella là bệnh gì? Rubella là truyền nhiễm cấp tính do nhiễm virus đặc trưng bởi biểu hiện nổi ban đỏ. Bệnh rubella thường không nguy hiểm đối với trẻ em và người trưởng thành, tuy nhiên lại bệnh Rubella đặc biệt nguy hiểm với phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu. Khi virus truyền từ mẹ sang con trong giai đoạn này có ... | Tác nhân gây bệnh Rubella là virus Rubella thuộc giống Rubivirus, họ Togaviridae. Đây là một loại virus chỉ tồn tại và nhân lên trong cơ thể, sức đề kháng của virus Rubella cũng rất yếu và dễ mất tính gây nhiễm bởi các tác nhân như nhiệt độ, ánh sáng và thuốc sát khuẩn thông thường. | Bệnh nhân có thể không có triệu chứng nào khi mắc bệnh Rubella, thường sau 2-3 tuần phơi nhiễm thì triệu chứng bệnh sởi Rubella mới xuất hiện: Bệnh khởi phát với sốt nhẹ, đau đầu, mệt mỏi, viêm mũi xuất tiết và viêm màng kết mạc mắt. Sau đó, bệnh nhân có thể sưng hạch bạch huyết ở sau tai, chẩm, sau cổ rồi tiến tới p... | no_information | Tất cả những người chưa có miễn dịch với Rubella đều có nguy cơ mắc bệnh. Những khu dân cư đông đúc có thể là điều kiện thuận lợi để tăng nguy cơ mắc bệnh. Những người đi đến các quốc gia khác hoặc vùng dịch cũng có nguy cơ mắc phải Rubella Tại Việt Nam, nhóm đối tượng có nguy cơ mắc Rubella cao bao gồm trẻ em, thiếu... | Bệnh Rubella hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ động tiêm vaccine Rubella vẫn là biện pháp tốt nhất để phòng bệnh Vì mức độ nguy hiểm của bệnh Rubella, với phụ nữ mang thai cần: Tiêm phòng vaccine là biện pháp hiệu quả nhất để phòng hội chứng Rubella bẩm sinh Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân có sốt, phát ban ... | Bệnh sởi Rubella được chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng với các biểu hiện: đau đầu, mệt mỏi, khó chịu, sốt nhẹ, chán ăn. Sau đó biểu hiện phát ban dạng sởi, sưng hạch bạch huyết ở sau tai, chẩm và sau cổ. Các xét nghiệm có thể chẩn đoán xác định bệnh gồm có: ELISA(+) hoặc phân lập được virus Rubella(+) | Cho tới nay, quá trình phát triển bệnh và tự miễn dịch Rubella vẫn chưa có cách rút ngắn, nếu đã nhiễm bệnh thì cơ thể bệnh nhân sẽ tự đề kháng và miễn dịch với bệnh vĩnh viễn Điều trị chủ yếu là làm giảm các triệu chứng như hạ sốt hay giảm đau, có thể dùng kem bôi ngoài da nếu có biểu hiện ngứa. Nếu đang mang thai, ... |
Bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới | Bệnh giãn tĩnh mạch chân hay còn gọi là giãn tĩnh mạch chi dưới ngày nay được xem như là bệnh lý thời đại bên cạnh bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường khi tần suất mắc bệnh tăng nhanh trong dân số, đặc biệt tỷ lệ mắc phải ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới. Đây là bệnh lý của hệ thống tĩnh mạch chi dưới khi máu từ chân ... | Giãn tĩnh mạch chân là hậu quả của tình trạng viêm thành tĩnh mạch, trào ngược máu tĩnh mạch xuống chân, cản trở máu từ chân trở về tim gây ứ trệ tuần hoàn, tĩnh mạch từ đó dần giãn to ra, sau đó sẽ đưa đến biến chứng suy tĩnh mạch và huyết khối tĩnh mạch sâu. Một số nguyên nhân cụ thể gây bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới... | Trong giai đoạn đầu, người bệnh thường than phiền về các triệu chứng như cảm giác tức nặng hai chân, đôi khi thấy phù chân vào cuối ngày, đau bắp chân, hoặc có cảm giác tê rần ở hai chi dưới. Triệu chứng chuột rút, vọt bẻ có thể xuất hiện về đêm. Các triệu chứng tại chỗ thường ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống c... | no_information | Các đối tượng nguy cơ của bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới bao gồm: Người lớn trên 50 tuổi Thừa cân, béo phì Chế độ ăn ít hoa quả và rau xanh gây táo bón Người lao động phải đứng và ngồi trong thời gian dài Mang áo quần bó sát hai chân Đi giày cao gót thường xuyên Phụ nữ mang thai nhiều lần Sử dụng thuốc ngừa th... | no_information | Giãn tĩnh mạch chân ngày nay được chẩn đoán dễ dàng với các triệu chứng lâm sàng gợi ý như căng tức, tê rần hai chi dưới, đau bắp chân, phù chân, chuột rút hai chi dưới, các búi tĩnh mạch nổi rõ ngoằn ngoèo dưới da và siêu âm hệ thống tĩnh mạch. Siêu âm màu hệ thống tĩnh mạch chi dưới giúp xác định và đánh giá mức độ s... | Bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới có thể được điều trị hiệu quả nếu phát hiện ở giai đoạn sớm khi bệnh còn nhẹ, chưa có biến chứng và người bệnh kiên trì phối hợp điều trị tốt với thầy thuốc. Giãn tĩnh mạch chi dưới giai đoạn sớm có đáp ứng tốt khi phối hợp giữa việc thay đổi thói quen làm việc và sinh hoạt như hạn chế đứ... |
Brucella | Brucella là bệnh gì? Trực khuẩn Brucella là vi khuẩn có dạng hình que gây bệnh Brucella hay bệnh sốt làn sóng. Đây là bệnh lý nhiễm trùng lây truyền từ động vật sang người. Bệnh Brucella là một bệnh lý nếu không được điều trị tích cực sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm, dễ tái phát cho nên người bệnh khi mắc bệnh cầ... | Bệnh Brucella là bệnh lý lây truyền từ động vật sang người với nhiều nguyên nhân như: Trực khuẩn Brucella xuất hiện trong sữa của động vật bị nhiễm bệnh. Nguồn sữa này nếu không được tiệt trùng hoặc không đảm bảo thì khi chế biến thành các sản phẩm như sữa tươi, bơ, pho mai, kem sẽ trở thành nguồn lây bệnh. Người sử d... | Triệu chứng của bệnh Brucella có thể khởi phát một cách đột ngột hoặc âm ỉ. Các triệu chứng bệnh thường gặp như: Khởi phát với các triệu chứng sốt, ớn lạnh, rét run, đổ mồ hôi. Sau khi phát bệnh, nếu người bệnh không đi khám và điều trị sẽ xuất hiện các triệu chứng như cơ thể mệt mỏi, sút cân, yếu đuối, nhanh mệt khi... | no_information | Bệnh Brucella là bệnh lý gặp ở các mọi đối tượng và mọi lứa tuổi. Một số đối tượng dễ mắc bệnh như những đối tượng hay tiếp xúc với động vật như bác sĩ thú y, nông dân, người chăn nuôi gia súc, chủ trang trại, nhân viên giết mổ gia súc, người buôn bán gia súc gia cầm, người hay đi săn... Bệnh Brucella là bệnh lý chỉ lâ... | Điều trị dự phòng bệnh Brucella cho động vật chưa mắc bệnh: Đối với gia súc gia cầm, động vật có nguy cơ gây bệnh cần tiêm vacxin đầy đủ để phòng tránh bệnh. Khi vật nuôi có dấu hiệu mắc bệnh cần được cách ly và tiêu hủy, khử trùng khi mắc bệnh. Đối với người tiếp xúc: Cần có các biện pháp bảo hộ khi tiếp xúc với vật n... | Chẩn đoán bệnh Brucella kết hợp giữa việc khám lâm sàng cùng với thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán. Khám lâm sàng xác định các triệu chứng của bệnh Brucella. Bác sĩ sẽ xác định triệu chứng mà người bệnh mắc phải để chẩn đoán phân biệt với các bệnh sốt cấp tính khác như cúm, các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh về vi khuẩn đườn... | Việc điều trị bệnh Brucella cần tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc sẽ gây ra hậu quả đáng tiếc. Sử dụng 1 hoặc phối hợp 2 – 3 loại kháng sinh tùy theo mức độ của người bệnh. Sau khi điều trị, bệnh có thể tái phát và trở nên mạn tính. Điều trị các triệu chứng bệnh gây nên như viêm nội tâm mạc, v... |
Bàn chân phẳng | Hội chứng bàn chân phẳng là gì? Bàn chân phẳng là hiện tượng khi vòm ở lòng bàn chân bị phẳng, toàn bộ lòng bàn chân chạm vào sàn nhà khi đứng lên. Đây là hiện tượng khá phổ biến, không phân biệt giới tính, độ tuổi hay vùng miền. | Hiện tượng bàn chân phẳng hay bàn chân bẹt ở trẻ nhỏ là bình thường ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi do vòm bàn chân chưa phát triển hết. Tuy nhiên, có một số người không bao giờ phát triển vòm này. Nhiều trẻ có bàn chân bẹt nhưng vẫn linh hoạt, trong đó vòm có thể nhìn thấy khi trẻ ngồi hoặc đứng trên đầu ngón chân, ... | Đa số mọi người không có dấu hiệu hoặc triệu chứng liên quan đến bàn chân phẳng, tuy nhiên cũng có nhiều người có bàn chân phẳng bị đau chân, đặc biệt là gót chân hay khu vực vòm. Các cơn đau này có thể tăng lên khi hoạt động hoặc bị sưng dọc theo bên trong mắt cá chân cũng có thể xảy ra. Khi có các biểu hiện bệnh sau ... | Bệnh bàn chân phẳng không lây truyền từ người sang người. | Các đối tượng sau có nguy cơ cao bị bệnh bàn chân phẳng: béo phì, bị tổn thương bàn chân hoặc mắt cá chân, bị viêm khớp dạng thấp, bị lão hóa hoặc bị bệnh tiểu đường. | Để phòng ngừa bệnh bàn chân thẳng, cần duy trì chế độ sinh hoạt hợp lý: tránh hoạt động mạnh, mang vác vật nặng trong thời gian dài, tập luyện thể thao quá sức… Để quản lý bệnh bàn chân phẳng, có thể áp dụng các biện pháp sau: tham gia các hoạt động nhẹ như đi bộ, đi xe đạp hoặc bơi, bạn không được nhảy hay tham gia cá... | Để chẩn đoán bệnh bàn chân phẳng có thể áp dụng các biện pháp sau: Khám thông qua việc quan sát hai bàn chân từ phía trước, phía sau và yêu cầu bạn đứng trên ngón chân. Ngoài ra có thể sử dụng chẩn đoán hình ảnh với các phương pháp: Chụp X-quang bằng cách sử dụng một lượng nhỏ phóng xạ tạo ra hình ảnh của xương và khớ... | Khi lòng bàn chân phẳng gây đau đớn, có thể sử dụng các liệu pháp: Sử dụng dụng cụ hỗ trợ vòm không cần toa có thể giúp giảm đau do bàn chân phẳng. Phương pháp này không có tác dụng chữa bàn chân phẳng, nhưng thường làm giảm triệu chứng. Luyện tập kéo dãn cơ với các bài tập căng gân. Sử dụng giày hỗ trợ để có thể th... |
Bò điên | Bệnh bò điên (có tên tiếng anh là Creutzfeldt-Jakob) là một rối loạn thoái hóa não dẫn đến chứng mất trí nhớ và cuối cùng là tử vong. Các triệu chứng của bệnh bò điên có thể giống với các triệu chứng rối loạn não của chứng mất trí nhớ khác như Alzheimer, nhưng bệnh bò điên thường tiến triển nhanh hơn nhiều. Bệnh bò điê... | Bệnh bò điên và các biến thể của nó đều thuộc nhóm các bệnh truyền nhiễm gây bệnh tích nhũn não (transmissible spongiform encephalopathies – TSEs). Tên bắt nguồn từ các lỗ xốp, có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi khi soi các mô não bị tổn thương. Nguyên nhân bệnh bò điên và các TSE khác là do sự bất thường của một loại ... | Triệu chứng bệnh bò điên được đánh dấu bằng sự suy giảm sức khỏe tâm thần nhanh chóng, thường là trong vòng vài tháng. Các dấu hiệu và triệu chứng ban đầu thường gặp như: Thay đổi tính cách Lo âu Chán nản Mất trí nhớ Suy nghĩ rối bời Thị lực giảm hoặc mù Mất ngủ Khó nói Khó nuốt Di chuyển đột ngột Khi bệnh t... | Khả năng thấp người bị mắc bệnh bò điên. Bệnh không thể lây truyền qua ho hoặc hắt hơi, chạm hoặc quan hệ tình dục. Nhưng có ba đường lây có thể gặp như sau: Không thường xuyên. Hầu hết những người mắc bệnh bò điên dạng cổ điển đều nhiễm mà không rõ cách lây nhiễm, còn được gọi là bệnh bò điên tự phát hoặc lẻ tẻ, loạ... | Hầu hết các trường hợp bệnh bò điên xảy ra không rõ nguyên nhân và không có yếu tố nguy cơ nào có thể được xác định. Tuy nhiên, một vài yếu tố có thể có liên quan đến các biến thể khác nhau của bệnh bò điên như: Tuổi tác. Bệnh bò điên có xu hướng phát triển muộn, thường là khoảng 60 tuổi. Khởi phát bệnh bò điên di tru... | Hiện nay không có cách nào để ngăn chặn bệnh bò điên ở dạng lẻ tẻ. Nếu có tiền sử gia đình mắc các bệnh về thần kinh, người bệnh nên được tư vấn bởi các chuyên gia di truyền học để thảo luận về các nguy cơ khác làm tăng cả năng mắc bệnh bò điên hoặc các phát triển từ chưa có bệnh thành có bệnh. Ngăn ngừa bệnh bò điên d... | Chỉ sinh thiết não hoặc kiểm tra mô não sau khi chết (khám nghiệm tử thi) thì mới có thể chẩn đoán chính xác bệnh bò điên. Nhưng các bác sĩ thường có thể chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh tật, khám thần kinh và chỉ định một số xét nghiệm giúp chẩn đoán được chính xác. Khi khám các triệu chứng thực thể, bác sĩ có thể phát... | Không có phương pháp điều trị hiệu quả đối với bệnh bò điên hoặc bất kỳ biến thể nào của nó. Một số loại thuốc đã được thử nghiệm nhưng chưa không cho thấy hiệu quả . Vì lý do đó, các bác sĩ thường tập trung vào việc điều trị giảm đau và các triệu chứng khác, làm cho những người mắc các bệnh này thoải mái nhất có thể. ... |
Babesia (nhiễm trùng do Babesia) | Bệnh Babesia là bệnh nhiễm trùng hiếm gặp do một loài ký sinh trùng rất nhỏ có tên Babesia gây ra. Bệnh lây truyền sang người thông qua vết cắn của một số loài bọ ve. Trong bệnh babesia, ký sinh trùng sẽ xâm nhập và ký sinh ở trong hồng cầu của người bệnh. Do đó, người mắc bệnh sẽ có các biểu hiện là sốt, tan máu và đá... | Bệnh này chủ yếu xảy ra là do nhiễm ký sinh trùng Babesia microti, nhiễm trùng do Babesia divergèns hiếm gặp hơn. B. microti là loài gây bệnh quan trọng nhất tại châu Mỹ, ngược lại B. divergens là dòng ưu thế tìm thấy ở châu Âu. Bệnh thường được truyền sang người qua vết chích của một loại bọ ve nhỏ xíu đã bị nhiễm bệ... | Đa phần những người mắc bệnh bởi loại ký sinh trùng này chỉ có những triệu chứng nhẹ hoặc không có biểu hiện nào nên dễ bị bỏ qua. Với những người có biểu hiện bệnh rõ ràng, các triệu chứng của bệnh có thể từ nhẹ tới nặng và có thể kéo dài trong vài ngày hoặc vài tuần. Giai đoạn ủ bệnh kéo dài 1- 4 tuần, và bệnh nhân ... | no_information | no_information | Để phòng ngừa bệnh Babesia và các loại bệnh khác lây truyền qua bọ ve, cách bảo vệ tốt nhất là tránh tiếp xúc với loài bọ này. Khi làm việc hay vui chơi ngoài trời trong các khu vực có thể có bọ ve (nhất là những vùng có cỏ cao, cỏ dại, rừng rậm rạp, nhiều lá cây) bạn nên: Mặc quần áo sáng màu (để dễ dàng phát hiện b... | Chẩn đoán xác định dựa trên việc tìm thấy ký sinh trùng trong hồng cầu khi soi tiêu bản trên kính hiển vi quang học. Một hồng cầu có thể mang các giai đoạn khác nhau của ký sinh trùng, và tỷ lệ hồng cầu nhiễm có thể quá 10%. Có thể cần phải làm xét nghiệm này lại nhiều lần; ký sinh trùng lưu hành trong máu có thể thấy ... | Hầu hết các trường hợp người bệnh bị nhiễm trùng Babesia thường tự khỏi mà không cần điều trị gì đặc hiệu (chủ yếu là điều trị triệu chứng). Nhiễm B. microti ở bệnh nhân có lách nguyên lành thường tự khỏi. Ở một số bệnh nhân, đặc biệt những người đã phẫu thuật cắt lách thì cần điều trị kháng sinh (Clindamycin, Azythro... |
Bệnh giác mạc chóp | Bệnh giác mạc chóp là gì? Ánh sáng được phản xạ từ vật được khúc xạ qua giác mạc và thủy tinh thể sẽ hội tụ trên võng mạc mắt được các tế bào cảm thụ sẽ chuyển tín hiệu ánh sáng thành các tín hiệu thần kinh và truyền lên não để tạo ra ảnh. Ở người bình thường, giác mạc trong suốt và có hình chỏm cầu cong đều đặn từ tru... | Cho tới nay, nguyên nhân chính gây ra bệnh giác mạc chóp vẫn chưa xác định được. Các nghiên cứu đã chỉ ra một số nguyên nhân gây bệnh như: Yếu tố di truyền: Nhiều nghiên cứu chỉ ra việc thiếu hụt về mặt di truyền làm cho các sợi Collagen kém bền vững không đảm bảo được việc giữ hình dáng ổn định của giác mạc gây ra bện... | no_information | no_information | Bệnh giác mạc chóp đa phần gặp ở giới trẻ trong đó có cả trẻ em và người trưởng thành. Trong nhiều trường hợp bệnh lý giác mạc chóp rất khó phát hiện tại giai đoạn sớm. Đa số trường hợp phát hiện bệnh khi bệnh đã tiến triển giảm hoặc mất thị lực. Nhiều trường hợp bị nhầm lẫn với các bệnh về mắt khác như cận thị hoặc lo... | no_information | Các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo người bệnh cần kiểm tra định kỳ về khúc xạ, nếu thấy tăng độ trong thời gian ngắn hoặc những bất thường tiến triển nhanh cần kiểm tra để chẩn đoán. Một số yếu tố chẩn đoán được sử dụng như: Kiểm tra hình dạng giác mạc Lập bản đồ giác mạc, đo địa hình giác mạc Kiểm tra giác mạc bằng kín... | Hiện nay, các phương pháp điều trị chính cho bệnh giác mạc chóp là: Điều trị bằng kính thuốc: Người bệnh được chẩn đoán có thể được điều trị bằng kính tròng mềm giống như khúc xạ thông thường trong trường hợp phát hiện sớm. Nếu như bệnh nặng lên, giác mạc bị biến đổi, gồ ghề không đều thì cần chuyển sang kính tròng cứn... |
Bệnh do Cryptosporidium | Cryptosporidium là gì? Cryptosporidium là một loại ký sinh trùng đơn bào thuộc ngành Apicomplexa, gây ảnh hưởng đến đường ruột, hệ hô hấp hay cả hệ miễn dịch gây suy giảm miễn dịch cá thể dẫn đến tiêu chảy hoặc ho dai dẳng Bệnh do Cryptosporidium thường gặp là bệnh tiêu chảy cấp tính, ở những đối tượng có hệ miễn dịch ... | Nguyên nhân lây nhiễm Cryptosporidium đến từ các loài động vật có xương sống như ngựa, cừu, khỉ, mèo, chó và đặc biệt là bò vì là nguồn lây nhiễm quan trọng liên quan đến sự lan truyền bệnh cho con người Các loại rau, quả có nang kén hoặc tiếp xúc trực tiếp với động vật cũng là nguyên nhân khiến con người nhiễm loại k... | Triệu chứng của bệnh do Cryptosporidium thường là tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, ói mửa, sốt nhẹ và cơ thể bị mất nước, tuy nhiên một số trường hợp có thể không biểu hiện triệu chứng Các biểu hiện điển hình thường bắt đầu từ 2 đến 10 ngày sau khi tiếp xúc với ký sinh trùng, trung bình khoảng 7 ngày và kéo dài 1-2 tuần... | Bệnh do Cryptosporidium được lây truyền qua các con đường chủ yếu sau: Người lành nuốt những thứ tiếp xúc với phân của người hoặc động vật nhiễm Cryptosporidium Uống các nguồn nước từ hồ bơi, bồn nước nóng, hồ, sông, suối nhiễm phân của người và động vật, trong đó có trứng của Cryptosporidium Thức ăn nhiễm Cryptospo... | Người sống trong môi trường vệ sinh kém, nguồn nước và thức ăn nhiễm bẩn Người có thói quen sống kém vệ sinh, không ăn chín uống sôi, ít giữ vệ sinh cá nhân Những người có nguy cơ mắc Cryptosporidium có biểu hiện nặng thường là người có hệ miễn dịch suy yếu như: Người bị HIV/AIDS Người bị ung thư và thay ghép cơ qu... | Rửa tay với xà phòng trước và sau khi đi vệ sinh, thay tã trẻ em hoặc trước khi ăn và chuẩn bị thức ăn Tránh sử dụng nguồn nước và thức ăn kém vệ sinh, nước từ ao hồ, sông, suối, vũng nếu chưa được lọc và xử lý theo tiêu chuẩn Rửa sạch hoặc bỏ vỏ trái cây tưới trước khi ăn Nếu đang ở khu vực có dịch bùng phát do ngu... | Chẩn đoán xác định bệnh do Cryptosporidium dựa vào biểu hiện lâm sàng thường không có giá trị mà phải dựa vào kết quả xét nghiệm phân tìm ký sinh trùng bằng các phương pháp như nhuộm Aumarin huỳnh quang hoặc nhuộm Ziehl-Neelsen cải tiến, các phương pháp soi tươi, nhuộm iod thì khó phát hiện hơn. | Hiện nay việc điều trị bệnh do Cryptosporidium vẫn chưa có thuốc đặc trị hiệu quả, dù một số nhà khoa học đã sử dụng thuốc spiramycin để điều trị và có ghi nhận tích cực nhưng phương pháp điều trị hiện nay vẫn là điều trị triệu chứng Bệnh nhân cần được sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy, bù nước và điện giải bằng dung d... |
Bại não | Bại não là một rối loạn vận động, trương lực cơ hoặc tư thế do tổn thương xảy ra đối với sự phát triển não bộ trẻ, thường xảy ra trước khi sinh. Các triệu chứng xuất hiện trong giai đoạn bào thai hoặc tuổi mẫu giáo. Nhìn chung, bại não làm khả năng di chuyển bị suy yếu liên quan đến các phản xạ bất thường, sự mềm dẻo h... | Bệnh bại não là do sự bất thường hoặc gián đoạn trong sự phát triển não bộ, thường xảy ra tại thời điểm trẻ nằm trong bụng mẹ. Tuy nhiên nguyên nhân chính xác dẫn đến bại não vẫn chưa được biết đến. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu thấy rằng, một số yếu tố có thể dẫn đến các vấn đề về phát triển não trẻ bao gồm: Đột biến... | Các dấu hiệu và triệu chứng có thể khác nhau rất nhiều. Các vấn đề di chuyển và phối hợp liên quan đến bại não có thể bao gồm: Trương lực cơ có vấn đề như quá cứng hoặc quá mềm Thiếu sự phối hợp cơ bắp Rung động hoặc chuyển động không theo ý muốn Chuyển động chậm, múa vờn Phát triển chậm trong việc đạt được các mố... | Bệnh bại não không lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh | Sức khỏe của bà mẹ. Một số bệnh nhiễm trùng hoặc các vấn đề sức khỏe khi mang thai có thể làm tăng đáng kể nguy cơ bại não cho trẻ, đặc biệt là bại não bẩm sinh như: Sởi Đức (rubella). Rubella là một bệnh nhiễm virus có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Và cách phòng ngừa hiệu quả nhất là tiêm vắc-xin. Thủy đậu l... | Hầu hết các trường hợp bại não không thể được ngăn chặn, nhưng bố mẹ có thể giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho con . Nếu người mẹ đang mang thai hoặc dự định có thai, người mẹ có thể thực hiện các bước sau để tăng cường sức khỏe và giảm thiểu các biến chứng khi mang thai: Tiêm vắc-xin chống lại các bệnh như sởi rubella c... | Nếu nghi ngờ trẻ bị bại não, bác sĩ sẽ đánh giá các dấu hiệu của trẻ, hỏi về tiền sử bệnh và tiến hành đánh giá thể chất. Bác sĩ cũng sẽ yêu cầu một loạt các xét nghiệm để chẩn đoán và loại trừ các nguyên nhân có thể khác. Quét não. Công nghệ hình ảnh não sẽ chỉ các khu vực bị tổn thương hoặc phát triển bất thường tro... | Để chăm sóc và điều trị cho trẻ hay người lớn bại não có mắc rất nhiều vấn đề sức khỏe, cần có một đội ngũ Y tế toàn diện để chăm sóc người bệnh lâu dài, nhóm này bao gồm: Bác sĩ nhi khoa giám sát kế hoạch điều trị và chăm sóc y tế. Bác sĩ thần kinh nhi khoa. Bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình. Vật lý trị liệu. Bác sĩ ho... |
Chốc mép | Chốc mép là bệnh da liễu phổ biến và có khả năng lây nhiễm cao, thường gặp ở trẻ em và trẻ sơ sinh. Người bị chốc mép thường biểu hiện với nhiều mụn rộp ở mặt, nhiều nhất là vùng quanh miệng và mũi, trên tay và chân. Các nốt phỏng vỡ và đóng vảy màu vàng mật ong. Người bệnh thường có xu hướng muốn chữa chốc mép nhanh v... | Tác nhân gây bệnh chính là virus, phổ biến nhất là nhóm herpes virus. Vi khuẩn, nấm chỉ chiếm tỷ lệ thấp. Nấm men candida albicans là loại nấm thường gặp gây bệnh chốc mép. Nó có mặt ở khắp mọi nơi, và sẵn sàng gây bệnh khi sức đề kháng của cơ thể suy yếu. Ngoài ra sự thiếu hụt vitamin B12 cũng được xem là nguyên nhân ... | Triệu chứng lâm sàng kinh điển của bệnh chốc mép là các mụn nước xuất hiện trên da, quanh miệng, mũi và ở tay chân. Các mụn nước này dễ vỡ, rỉ nước và sau đó vài ngày đóng vảy màu vàng nâu. Lúc đầu các mụn nước thường chỉ xuất hiện quanh mũi và miệng, về sau lan đến các vùng khác của cơ thể thông qua tiếp xúc bằng tay,... | Câu trả lời cho bệnh chốc mép có lây không là có. Bệnh lây truyền qua đường tiếp xúc trực tiếp với các tổn thương của người bệnh hoặc với những đồ dùng nhiễm bẩn, chứa các tác nhân gây bệnh mà người bệnh đã chạm vào như áo quần, giường chiếu, đặc biệt là đồ chơi của trẻ em. | Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ của bệnh chốc mép bao gồm:; Tuổi. Bệnh thường xảy ra ở trẻ em từ 2 đến 5 tuổi Môi trường sống đông đúc. Bệnh dễ lây lan trong trường học và các khu vực chăm sóc trẻ Thời tiết ẩm và nóng. Mùa hè là mùa có tỷ lệ mắc bệnh chốc lở cao nhất. Một vài môn thể thao đặc thù có tiếp xúc da kề ... | Giữ da sạch sẽ là cách phòng ngừa tốt nhất. Cần vệ sinh tốt các vết cắt, vết trầy xước và vết côn trùng cắn đúng cách. Để phòng ngừa bệnh chốc mép lan rộng ra và lây cho người khác cần chú ý: Rửa sạch vùng bị tổn thương với nước xà phòng loãng dưới vòi nước chảy và băng nhẹ nhàng với gạc Giặt riêng quần áo và khăn c... | Bác sĩ chẩn đoán bệnh chốc mép thường chỉ cần nhìn vào các thương tổn đặc trưng của bệnh. Các xét nghiệm cận lâm sàng là không cần thiết. Nếu tổn thương kém đáp ứng với việc điều trị các kháng sinh thông thường, bác sĩ có thể chỉ định lấy mẫu bệnh phẩm từ dịch rỉ của mụn nước để làm kháng sinh đồ, tìm ra được loại khán... | Bệnh chốc mép thường chỉ cần điều trị nội khoa với thuốc và cẩn thận trong việc chăm sóc người bệnh để tránh lây lan. Hầu hết bệnh chốc mép do virus đều có thể tự khỏi sau 1 đến 2 tuần. Thuốc thường được dùng để điều trị ở dạng thuốc mỡ hoặc kem để bôi trực tiếp lên da. Các thuốc kháng virus như acyclovir giúp giảm bớt... |
Cúm | Bệnh cúm là một bệnh truyền nhiễm virus tấn công hệ hô hấp của người bệnh - mũi, cổ họng và phổi. Đối với hầu hết mọi người, cúm sẽ tự khỏi. Nhưng đôi khi, cúm và các biến chứng của nó có thể gây tử vong ở những đối tượng có nguy cơ cao bị biến chứng cúm như: Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi và đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi Người l... | Nguyên nhân của bệnh cúm là do Vi rút cúm (Influenza virus), virus này liên tục biến thể với các chủng mới xuất hiện thường xuyên. Vỏ của vi rút có bản chất là glycoprotein gồm 2 loại kháng nguyên là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu H (Hemaglutinin) có 15 loại và kháng nguyên trung hoà N (Neuraminidase) có 9 loại. Khi ... | Ban đầu, cúm có vẻ giống như cảm lạnh thông thường với sổ mũi, hắt hơi và đau họng. Nhưng cảm lạnh thường phát triển chậm, trong khi cúm có xu hướng xuất hiện đột ngột. Người dân hay gọi là bệnh cảm cúm, tuy nhiên 2 căn bệnh này khác nhau nhưng do dễ bị nhầm lẫn do các triệu chứng khá giống nhau, thường thì người bệnh ... | Vi-rút cúm di chuyển trong không khí trong các giọt nước do người bị bệnh cúm phát ra khi trùng ho, hắt hơi hoặc nói chuyện. Người khác có thể hít trực tiếp các giọt hoặc bạn có thể nhiễm virus do chạm vào các đồ vật dính virus trên bề mặt như điện thoại hoặc bàn phím máy tính, sau đó đưa tay lên dụi mắt, mũi hoặc miệ... | Các yếu tố có thể làm tăng khả năng phát triển bệnh cúm hoặc các biến chứng của nó bao gồm: Tuổi tác. Trẻ nhỏ và người cao tuổi có nguy cơ mắc cao Điều kiện sống hoặc làm việc. Những người sống hoặc làm việc ở những nơi đông người như viện dưỡng lão hoặc doanh trại quân đội... có nhiều khả năng bị cúm. Hệ thống miễn... | Tiêm vắc xin cúm: Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo nên tiêm phòng cúm hàng năm cho tất cả mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên. Vắc-xin cúm sẽ bảo vệ người được tiêm khỏi ba hoặc bốn loại vi-rút cúm phổ biến nhất lưu hành trong mùa cúm năm đó. Hiện tại, ngoài dạng tiêm, vắc-xin cúm đã c... | Bác sĩ sẽ tiến hành khám thực thể, tìm kiếm các triệu chứng của bệnh cúm và có thể yêu cầu xét nghiệm để phát hiện vi-rút cúm. Xét nghiệm thường được sử dụng nhất được gọi là xét nghiệm nhanh phát hiện kháng nguyên để tìm kiếm kháng nguyên của bệnh cúm trên mẫu bệnh phẩm được lấy từ mũi hoặc họn của người bệnh. Những x... | Thuốc. Thông thường, người bệnh mắc cúm chỉ cần nghỉ ngơi và uống nhiều nước để điều trị cúm. Nhưng trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê toa một loại thuốc chống vi-rút, chẳng hạn như oseltamivir (Tamiflu) hoặc zanamivir (Relenza). Các thuốc này giúp làm giảm triệu chứng của cúm nhanh hơn và giúp ngăn ngừa các biế... |
Crohn | Bệnh Crohn là bệnh viêm đường ruột với các triệu chứng đau bụng, tiêu chảy nghiêm trọng, mệt mỏi, giảm cân và suy dinh dưỡng. Tình trạng viêm do bệnh Crohn gây ra thường lan sâu vào các lớp mô ruột dẫn tới vừa đau đớn và vừa suy nhược, và đôi khi có thể dẫn đến các biến chứng đe dọa tính mạng. Mặc dù không có cách chữa... | Hiện tại, nguyên nhân chính xác của bệnh Crohn vẫn chưa được biết. Trước đây, người ta nghi ngờ do chế độ ăn kiêng và tình trạng căng thẳng dẫn đến bệnh, nhưng giờ đây các bác sĩ cho biết rằng những yếu tố này làm nặng thêm tình trạng nhưng không phải là nguyên nhân dẫn đến bệnh Crohn. Một số yếu tố như di truyền và có... | Crohn là bệnh viêm mạn tính mô hạt của đường ống tiêu hóa, nhưng chủ yếu ở đoạn cuối ruột non, tuy nhiên có thể gặp ở tất cả các vị trí khác của đường ống tiêu hóa. Triệu chứng của bệnh Crohn có thể từ nhẹ đến nặng và phát triển từ từ, nhưng đôi khi sẽ xuất hiện đột ngột, không có dấu hiệu báo trước. Người mắc bệnh có ... | Bệnh Crohn không lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. | Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh Crohn bao gồm: Tuổi tác. Bệnh Crohn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng độ tuổi có khả năng mắc bệnh cao nhất là khoảng 30 tuổi. Chủng tộc. Mặc dù bệnh Crohn có thể ảnh hưởng đến bất kỳ nhóm chủng tộc nào, nhưng người ta thấy rằng người da trắng và người gốc Đông Âu (Ashkenazi) c... | Đôi khi người bệnh có thể cảm thấy bất lực khi đối mặt với bệnh Crohn. Nhưng những thay đổi trong chế độ ăn uống và lối sống có thể giúp kiểm soát các triệu chứng của bệnh và kéo dài thời gian giữa các đợt bùng phát. Chế độ ăn Không có bằng chứng chắc chắn rằng những gì người bệnh đã ăn là nguyên nhân dẫn tới bệnh Croh... | Để chẩn đoán bệnh Crohn, bác sĩ có thể thực hiện một số xét nghiệm sau: Xét nghiệm máu để kiểm tra tình trạng thiếu máu Xét nghiệm máu ẩn trong phân. Nội soi đại tràng. Xét nghiệm này cho phép bác sĩ xem toàn bộ đại tràng và phần cuối của hồi tràng (hồi tràng cuối) bằng một ống mỏng, linh hoạt, có đèn chiếu sáng và ... | Hiện tại không có cách chữa bệnh Crohn khỏi hoàn toàn và không có phương pháp điều trị nào phù hợp với tất cả người bệnh. Mục tiêu của điều trị là giảm viêm gây ra các triệu chứng của người bệnh, hạn chế biến chứng, thuyên giảm các triệu chứng lâu dài. Thuốc chống viêm. Các loại thuốc này làm giảm viêm, nhưng chúng n... |
Căng cơ quá mức | Căng cơ hoặc cơ bắp bị co kéo là một tình trạng khi các cơ bắp bị kéo giãn quá mức thậm chí bị rách. Đây là kết quả do mệt mỏi, lạm dụng quá mức hoặc sử dụng cơ bắp không đúng. Bất kỳ cơ bắp nào cũng có thể bị co kéo, nhưng phổ biến nhất là các cơ lưng dưới, cổ, vai và gân kheo. Khi một người bị tổn thương cơ bắp, các ... | Tình trạng căng cơ quá mức là khi cơ bị dãn, căng hay đứt đột ngột và không lường trước được, thường do chấn thương hoặc các tổn thương khác, nguyên nhân căng cơ là: Không khởi động đúng cách trước khi thực hiện các hoạt động thể lực quá sức Độ dãn cơ kém Hoạt động quá mức và mệt mỏi Hiện nay có quan niệm sai lầm là ch... | Tình trạng đau cơ, hay kéo căng cơ xảy ra khi cơ của bị dãn quá mức hoặc đứt rách cơ. Điều này thường là hậu quả của sự mệt mỏi, dùng hay vận động cơ quá mức và không hợp lí. Căng cơ có thể xuất hiện ở bất cứ cơ nào nhưng thường gặp nhất ở thắt lưng, cổ, vai và vùng khoeo ở sau đùi. Sự căng cơ có thể gây đau và giới hạ... | no_information | Căng cơ xảy ra với tất cả với giới nam và giới nữ. Khi chúng ta không khởi động trước khi tập hoặc làm một việc gì vận động đến chân tay thì hầu hết đều bị căng cơ. Căng cơ xảy ra với tất cả mọi lứa tuổi. | Chế độ sinh hoạt tốt có thể giúp ngăn ngừa diễn tiến của căng cơ: Đừng ngồi yên một chỗ quá lâu: hãy thường xuyên đi lại, nghỉ giải lao và nên thay đổi tư thế, nên dùng loại ghế thích hợp cho công việc hoặc phù hợp với tư thế ngồi của lưng, có thể kê thêm gối phía sau để dựa cho thoải mái. Và hãy ngồi ở tư thế sao cho ... | Hỏi bệnh sử và khám thực thể. Chụp X-quang có thể được thực hiện để loại trừ trường hợp gãy xương. Chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể được chỉ định để xác định trường hợp rách cơ, tổn thương dây chằng hoặc gân tuy nhiên là không cần thiết trong nhiều trường hợp vì các chẩn đoán có thể khá rõ ràng trên lâm sàng. | Khi bị căng cơ chân, căng cơ tay nên dừng ngay lao động, tập luyện, sau đó cần chườm lạnh. Vì chườm lạnh rất hữu hiệu bị chấn thương cấp tính. Chườm lạnh cũng làm giảm lượng máu lưu thông về khu vực được chườm lạnh, giúp giảm sưng tấy quanh chấn thương. Khi chúng ta đá bóng, cách chữa căng cơ khi đá bóng là chườm lạnh... |
Chấy rận (chí rận) | Chấy rận thuộc loài động vật ký sinh trùng, kích thước nhỏ. Chúng thường ký sinh trên cơ thể người hoặc động vật và hút máu để tồn tại. Ở người, chúng lây lan qua tiếp xúc, qua quần áo. Khi hút máu chúng gây viêm da (sưng, đỏ, ngứa) gọi là bệnh chấy rận, Các bệnh chấy rận hay gặp ở người gồm có: Bệnh chấy rận ở da đầu ... | Bệnh chấy rận lây lan qua tiếp xúc. Người bị bệnh chấy rận do tiếp xúc với quần áo có chấy rận hoặc trứng chấy rận. Các đường lây truyền chính của bệnh chấy rận như: Tiếp xúc trực tiếp giữa người với người. Trường hợp này hay gặp ở trẻ em hoặc người trong gia đình do sinh hoạt chung. Do dùng chung đồ dùng như quần áo, ... | Những dấu hiệu của bệnh chấy rận có thể gặp như sau: Đau, ngứa dữ dội kèm mẩn đỏ tại các nơi có chấy rận trên cơ thể như da, da đầu... Có cảm giác có ký sinh trùng di chuyển trên da, lông, tóc.. Phát hiện chấy rận hoặc trứng chấy rận tại các nơi như da đầu, lông, tóc, quần áo của người bệnh. Chấy rận khi trưởng thành c... | no_information | Bệnh chấy rận gặp ở các mọi đối tượng và mọi lứa tuổi. Các đối tượng có nguy cơ mắc chấy rận như: Học sinh ở trường hay học sinh ở nội trú dễ có nguy cơ mắc bệnh chấy rận do tiếp xúc và sinh hoạt chung với nhiều người. Những người ít tắm hoặc không thể tắm, những người ít vệ sinh thân thể hoặc vệ sinh không đảm bảo. Vệ... | Bệnh chấy rận hiện nay có thể được phòng ngừa bằng cách thực hiện vệ sinh cá nhân, đồ dùng và các nơi có chứa nguồn bệnh thường xuyên. Khi đã bị chấy rận cần kiểm tra và tránh lây nhiễm cho thành viên trong gia đình, giữ trẻ tránh xa các nơi đông người và sinh hoạt chung cho tới khi hết bệnh. Đối với phụ nữ mang thai, ... | Chẩn đoán bệnh chấy rận kết hợp giữa việc kiểm tra các dấu hiệu trên lâm sàng, kiểm tra thói quen vệ sinh, thói quen sinh hoạt và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán. Thăm khám lâm sàng xác định các triệu chứng, kiểm tra tính chất các nốt mẩn đỏ tránh nhầm lẫn với các bệnh khác. Ngoài ra, bác sĩ sẽ hỏi về thói quen sinh... | Hiện nay có rất nhiều loại thuốc điều trị bệnh chấy rận. Tùy từng trường hợp và tình trạng người bệnh, bác sĩ điều trị sẽ tìm các loại thuốc thích hợp và phù hợp để điều trị đạt kết quả cho người bệnh. Bản thân người bệnh cũng có thể tự điều trị bằng cách bắt trứng và con trưởng thành bằng lược đặc biệt. Người bệnh cần... |
Chấn thương dây chằng chéo sau | Chấn thương dây chằng chéo sau (Posterior cruciate ligament) xảy ra ít thường xuyên hơn so với chấn thương dây chằng chéo trước (Anterior cruciate ligament). Dây chằng chéo sau và dây chằng chéo trước kết nối xương đùi với xương chày, nếu một trong hai dây chằng bị rách sẽ gây đau, sưng và dáng đi bất thường. Dây chằng... | Do dây chằng chéo sau bị rách khi bị lực tác động từ trước ra sau, đẩy rất mạnh cẳng chân về phía sau khiến dây chằng chéo sau bị đứt, thường gặp trong các trường hợp sau: Tai nạn giao thông, xảy ra khi đầu gối cong của tài xế hoặc hành khách đập vào bảng điều khiển hoặc ghế phía trước, đẩy vào xương chày xuống dưới đ... | Các triệu chứng của chấn thương dây chằng chéo sau có thể gặp như sau: Mức độ đau nhẹ đến vừa ở đầu gối có thể khiến người bệnh phải đi khập khiễng hoặc đi lại khó khăn. Sưng khớp gối xảy ra sớm trong vòng vài giờ sau khi chấn thương. Cảm giác khớp gối bị lỏng giống như bị rời ra. Sau khi bị chấn thương, nếu không ... | Bệnh đứt dây chằng chéo sau không lây truyền từ người bệnh sang người khoẻ mạnh. | Bị tai nạn giao thông và tham gia các môn thể thao như bóng đá và bóng đá là những yếu tố nguy cơ phổ biến nhất đối với chấn thương đứt dây chằng chéo sau. | Khi tham gia thể theo mang đồ bảo hộ thích hợp như khi đá bóng mang giày… Khởi động kỹ trước khi tham gia thể thao. Một số bài tập giúp tăng cường cơ chân và phòng ngừa chấn thương. Kéo dãn khớp gối trước và sau khi tập để giúp ngăn ngừa chấn thương đầu gối. Thực hiện chế độ ăn hợp lý như bổ sung protein, canxi và... | Để phát hiện bệnh đứt dây chằng chéo sau, bác sĩ sẽ khám kỹ lưỡng các trường hợp bị chấn thương và thực hiện một số bài kiểm tra như kéo chân ra sau hay dấu hiệu cẳng chân bị võng ra sau, ấn vào đầu gối để xem gối có lỏng lẻo hay có dịch trong ổ khớp hay không, di chuyển đầu gối, chân và bàn chân theo nhiều hướng khác ... | Cách chữa chấn thương đứt dây chằng chéo sau tùy thuộc vào mức độ tổn thương và trong hầu hết các trường hợp đều không cần phải phẫu thuật. Thuốc Thuốc giảm đau không kê đơn, chẳng hạn như ibuprofen hoặc naproxen natri có thể giúp giảm đau và giảm sưng. Vật lý trị liệu Kỹ thuật viên vật lý trị liệu sẽ hướng dẫn người b... |
Câm | Bệnh câm hay là trạng thái không nói được có thể do bẩm sinh, rối loạn ngôn ngữ hoặc do rối loạn các chức năng bên trong của cơ thể. một số người không nói do rối loạn trầm cảm. Hầu hết những người bị câm là do bị điếc từ nhỏ. Một tác dụng phụ của thuốc, chấn thương, nhiễm trùng hoặc bệnh có thể gây mất cảm giác thính ... | Có nhiều nguyên nhân bệnh câm ở trẻ: Di truyền: Gen câm điếc nằm trên nhiễm sắc thể thường, di truyền do gen trội hay gen lặn đều có thể dẫn đến điếc. Các nhà khoa học đã phát hiện một loại gen gây điếc và tên là gen PDS.Người có thể hình bình thường nhưng có gen di truyền câm điếc là gen lặn ở thể đồng hợp tử, nếu xâ... | Trẻ sơ sinh đến 3 tháng tuổi: bé không cử động tay chân, khóc hay phản ứng với những tiếng động lớn bất ngờ. Trẻ từ 3-6 tháng tuổi: không phân biệt được tiếng nói của cha mẹ, có tiếng nói nhưng không xác định được hướng giọng nói. Trẻ từ 5-9 tháng:không thể hiểu ý người lớn đưa ra, ví dụ mẹ kêu bé vẫy tay để chào tạm... | no_information | Trẻ sinh non: tai bắt đầu hình thành khi được khoảng tám tuần tuổi và từ khoảng tuần thứ 18, xương tai trong và đầu mút thần kinh não đã phát triển đầy đủ đến tuần thứ 24 cơ quan thính giác của trẻ phát triển đầy đủ để bé có thể nghe thấy mọi âm thanh như tiếng tim mẹ đập hoặc tiếng máu chảy đều đặn qua cuống rốn,...Tr... | Tránh các yếu tố nguy cơ như: không hút thuốc lá khi mang thai cũng như tiếp xúc với khói thuốc, không cho thai nhi nghe nhạc trong bụng mẹ với tần số cao…. Khám sàng lọc cho trẻ: Theo học viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) khuyến nghị trẻ em nên kiểm tra thính giác vào các thời điểm sau: khi họ bắt đầu đi học,lúc 6, 8 và 10... | Chẩn đoán bệnh câm chủ yếu dựa vào biểu hiện lâm sàng của trẻ mà không cần thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng khác. | Thông thường trẻ bị giảm thính lực do bệnh lý như viêm tai giữa hoặc khiếm thính do bẩm sinh, di chứng sau viêm não - màng não, tổn thương có tính chất vĩnh viễn, trẻ không thể hồi phục được thính lực và phải mang khuyết tật suốt đời.Với những trường hợp này, khi phát hiện sớm, trẻ sẽ được hỗ trợ đeo máy nghe, máy trợ ... |
Chốc đầu (Nấm da đầu) | Bệnh chốc đầu (bệnh nấm ở cằm và bệnh nấm da đầu) là một tình trạng nhiễm trùng nông do nhiễm nấm với đặc trưng bởi mụn mủ, bọng nước và các vết trợt đóng vảy tiết màu mật ong. Bệnh còn có tên là sâu tròn do nấm tạo nên các vết tròn trên da, thường phẳng ở trung tâm và gờ nhô cao lên. Loại nhiễm nấm này ảnh hưởng đến d... | Nguyên nhân gây ra bệnh nấm da đầu do một loại nấm có tên Dermatophytes. Loại nấm này phát triển mạnh trên các mô chết như móng tay, tóc, biểu bì da và ưa thích nơi ẩm, ấm áp do đó chúng phát triển mạnh mẽ trên da nhiều mồ hôi. Nếu người bị nhiễm nấm sống trong một tập thể và vệ sinh không đảm bảo sẽ làm tăng nguy cơ l... | Những dấu hiệu của bệnh chốc đầu có thể gặp như sau: Xuất hiện các mảng ngứa trên đầu, các mảng tóc có thể tróc ra khỏi da đầu, để lại vảy kèm theo đau da đầu. Nếu không điều trị kịp thời, khu vực này sẽ lan rộng và lớn dần ra. Các triệu chứng khác như sốt, tóc giòn, sưng hạch bạch huyết. Nếu không được điều trị kịp th... | Bệnh chốc đầu có lây không? Bệnh chốc đầu là một nhiễm trùng rất dễ lây lan và lây lan rất nhanh đặc biệt ở trẻ em qua tiếp xúc từ người sang người qua tiếp xúc. Bệnh lây lan nhanh hơn nếu sử dụng chung các vật dụng với người bệnh như lược, mũ, đồ dùng trên giường. | Bệnh nấm da đầu gặp ở các mọi đối tượng và mọi lứa tuổi. Tuy nhiên bệnh hay gặp ở trẻ em từ 4 – 14 tuổi và ít gặp ở người lớn. Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh chốc đầu như: Những người có điều kiện vệ sinh kém, người sống ở khu dân cư đông đúc hoặc những người sống trong điều kiện khí hậu ẩm ướt.. Người mắc các bệnh ... | Bệnh chốc đầu hiện nay có thể được phòng ngừa bằng cách thực hiện vệ sinh cá nhân cho trẻ, thay quần áo, cắt móng tay thường xuyên; luôn để cơ thể trẻ được thoáng mát, thấm mồ hôi. Cho trẻ chơi tại các nơi đầy đủ ánh sáng, tránh nơi ẩm ướt hạn chế chơi với động vật., đồ dùng và các nơi có chứa nguồn bệnh thường xuyên. ... | Chẩn đoán bệnh chốc đầu kết hợp giữa việc kiểm tra các dấu hiệu trên lâm sàng, kiểm tra thói quen vệ sinh, môi trường sống và thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán. Thăm khám lâm sàng xác định các triệu chứng, kiểm tra tính chất các các mảng ngứa, mảng tróc da đầu. Ngoài ra, bác sĩ sẽ hỏi về thói quen sinh hoạt, vệ sinh, ... | Hiện nay có nhiều loại thuốc điều trị đặc trị bệnh chốc đầu như Griseofulvin và Terbinafine hydrochloride. Tùy từng trường hợp và tình trạng người bệnh, bác sĩ điều trị sẽ tìm các loại thuốc thích hợp và phù hợp để điều trị đạt kết quả cho người bệnh. Ngoài ra, người bệnh có thể sử dụng dầu gội trị nấm kết hợp với thuố... |
Còn ống động mạch | Bệnh lí tim bẩm sinh là những bệnh lí tim mạch không hiếm gặp nhưng tương đối phức tạp và vẫn còn nhiều gánh nặng và thách thức với y học. Một trong những bệnh lí tim bẩm sinh hay gặp nhất và tương đối đơn giản là còn ống động mạch. Vậy còn ống động mạch là bệnh gì? Ống động mạch là một cấu trúc bẩm sinh nối thân động ... | Sau khi sinh bão hòa oxy trong tuần hoàn hệ thống tăng lên là yếu tố mạnh nhất kích thích co các cơ trơn của ống động mạch, gây ra đóng ống. Trẻ sinh thiếu tháng có đáp ứng co cơ trơn của ống động mạch với oxy kém hơn trẻ sinh đủ tháng. Như vậy trẻ sinh thiếu tháng dễ có nguy cơ còn ống động mạch. Ngoài ra những trẻ su... | Ở mỗi lứa tuổi, triệu chứng của còn ống động mạch sẽ khác nhau Từ 3-6 tuần tuổi trẻ có thể biểu hiện thở nhanh, vã mồ hôi, khó khăn khi ăn, ăn kém, giảm cân Trẻ hay bị ho khan, viêm đường hô hấp dưới, viêm phổi Nếu ống động mạch nhỏ, có thể trẻ sẽ không biểu hiện triệu chứng cho tới lúc lớn, chỉ tình cơ phát hiện đư... | no_information | Trẻ sinh non tháng Giới nữ: tỉ lệ trẻ nữ mắc bệnh cao hơn trẻ nam 2 lần Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tim bẩm sinh Trẻ sinh ra mắc các bệnh di truyền: hội chứng Down, hội chứng Noonan, hội chứng Cri-du-chat… có tỉ lệ còn ống động mạch cao hơn Mẹ bị nhiễm Rubella trong khi có thai Sinh nở ở vùng cao: trẻ sinh ... | Không có biện pháp nào có thể chắc chắn phòng ngừa bệnh, tuy nhiên một thai kì khỏe mạnh có thể hạn chế được phần nào nguy cơ mắc bệnh: Bổ sung đầy đủ vitamin, đặc biệt axit folic Tiêm phòng đầy đủ trước khi có thai 3 tháng Tránh tiếp xúc với các nguồn bệnh lây nhiễm Tập thể dục đều đặn Kiểm soát đường huyết: đái... | Siêu âm tim: là biện pháp đơn giản, dễ thực hiện và có độ chính xác cao. Trên siêu âm có thể xác định được kích thước ống, chiều shunt, đo chức năng các buồng tim, áp lực động mạch phổi ước tính để có quyết định điều trị Điện tâm đồ: có thể thấy tăng gánh thất trái, thất phải hoặc cả hai thất Chụp X-quang ngực: không... | Điều trị thuốc: đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng, các thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) có thể dùng để đóng ống động mạch (Ibuprofen, Indomethacin). NSAID không có tác dụng với trẻ đủ tháng và người lớn Đối với trẻ sinh đủ tháng, trẻ em cân nặng <6kg: nếu không có triệu chứng, có thể tiếp tục trì hoãn can... |
Còi xương | Còi xương là bệnh lý khá phổ biến ở trẻ em, biểu hiện bằng tình trạng loạn dưỡng xương. Bệnh thường hay gặp ở lứa tuổi dưới 3 tuổi. Vùng dịch tễ hay gặp trẻ em còi xương là miền núi, nơi sương mù nhiều, ít ánh nắng. Do đó dẫn đến việc tổng hợp Vitamin D bị thiếu, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu và chuyển hóa của Canxi ... | Nguyên nhân chủ đạo gây ra bệnh còi xương là thiếu Vitamin D. Vitamin D được cung cấp từ hai nguồn: ngoại sinh và nội sinh. Ngoại sinh là từ thức ăn, sữa mẹ, nguồn này chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Vitamin D tan trong dầu nên nếu thức ăn của trẻ không có dầu mỡ dẫn đến giảm hấp thu Vitamin D. Nội sinh là từ một tiền chất dưới... | Toàn thân: Trẻ bị còi xương thường có biểu hiện chán ăn, suy dinh dưỡng Tại xương: Trẻ bị còi xương có biểu hiện tại xương sọ: Thóp chậm liền (hơn 1 tuổi mà thóp còn rộng), bờ thóp mềm, vòng đầu to, có bướu trán, bướu đỉnh. Trẻ chậm mọc răng, răng sâu, mọc không đều nhau. Tại xương chi: Chi cong,vòng cổ chân, vòng cổ ... | no_information | Trẻ em vùng thiếu ánh nắng mặt trời hoặc trẻ em được bao bọc quá kỹ không được tắm nắng đều là những đối tượng có thể thiếu Vitamin D do giảm tổng hợp ở da, dẫn đến còi xương. Ngoài ra những trẻ sinh non, hoặc sinh đôi, sinh ba cũng dễ còi xương vì không được cung cấp đủ nguồn dưỡng chất khi còn trong bụng mẹ. | Để phòng ngừa còi xương cho trẻ, phụ nữ mang thai cũng cần phải chú ý chăm sóc bản thân và cung cấp dưỡng chất đầy đủ trong suốt thai kỳ, đặc biệt là những trường hợp đa thai nhu cầu thường cao hơn thông thường. Thực hiện một chế độ ăn cân đối và cho trẻ tắm nắng thường xuyên vào buổi sáng sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh còi... | Chủ yếu dựa trên các thăm khám lâm sàng và chụp X-quang xương để phát hiện các biểu hiện bệnh ở xương cũng như các triệu chứng thần kinh đi kèm. Ngoài ra có thể xét nghiệm máu để đo các chỉ số Vitamin D, Canxi, Photpho đánh giá sự thiếu hụt để định hướng điều trị cho phù hợp. | Tắm nắng thường xuyên vào buổi sáng cũng là phương pháp điều trị cho trẻ bị còi xương. Ngoài ra có thể bổ sung 400 UI Vitamin D3 hàng ngày cho trẻ cho đến khi trẻ hết các triệu chứng. Khi trẻ bị còi xương cần phải được khám và tư vấn bởi chuyên gia Dinh dưỡng Nhi khoa để được hướng dẫn điều trị cụ thể, phù hợp. Tránh t... |
Chấn thương sọ não | Chấn thương sọ não thường xảy ra do một cú đánh mạnh hoặc va đập vào đầu hoặc cơ thể. Một vật thể xuyên qua mô não như một viên đạn hoặc mảnh vỡ của hộp sọ cũng có thể gây chấn thương sọ não. Chấn thương sọ não nhẹ có thể ảnh hưởng tạm thời đến các tế bào não của của người bệnh, tuy nhiên khi chấn thương sọ não nặng có... | Chấn thương sọ não thường được gây ra bởi một cú đánh hoặc các loại chấn thương chấn thương khác vào đầu hoặc cơ thể. Mức độ chấn thương có thể phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm bản chất của loại chấn thương và lực tác động. Các nguyên nhân phổ biến gây chấn thương sọ não bao gồm: Ngã. Ngã từ giường hoặc leo thang,... | Chấn thương sọ não có thể có tác động rộng lớn về thể chất và tâm lý. Một số dấu hiệu có thể xuất hiện ngay sau khi chấn thương, trong khi những dấu hiệu khác có thể xuất hiện vài ngày hoặc vài tuần sau đó. Triệu chứng chấn thương sọ não nhẹ Các dấu hiệu và triệu chứng của chấn thương sọ não nhẹ có thể bao gồm: Mất ý ... | no_information | Những người có nguy cơ chấn thương sọ não cao nhất bao gồm: Trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh đến 4 tuổi Thanh niên, đặc biệt là những người trong độ tuổi từ 15 đến 24 tuổi Người lớn từ 60 tuổi trở lên Nam giới ở mọi lứa tuổi | Thắt dây an toàn và trang bị xe có túi khí. Luôn luôn thắt dây an toàn trong xe. Nếu có trẻ nhỏ trong xe, thì trẻ luôn được ở ghế sau của xe và đảm bảo trẻ được ngồi trong ghế dành riêng cho trẻ em hoặc ghế nâng phù hợp với kích thước và trọng lượng của trẻ. Không sử dụng rượu và ma túy khi lái xe. Không lái xe khi b... | Chấn thương sọ não thường là trường hợp cấp cứu và hậu quả có thể xấu đi rất nhanh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Các bác sĩ thường cần đánh giá nhanh triệu chứng chấn thương sọ não của người bệnh bằng cách sau: Thang điểm hôn mê Glasgow: Thang điểm hôn mê Glasgow (Glasgow Coma Scale/GCS) ban đầu được s... | Nguyên tắc điều trị chấn thương sọ não là dựa trên mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Điều trị chấn thương sọ não nhẹ Chấn thương sọ não nhẹ thường không cần điều trị ngoài việc nghỉ ngơi và giảm đau bằng thuốc không kê đơn để điều trị đau đầu. Tuy nhiên, một người bị chấn thương sọ não nhẹ thường cần được theo dõi ... |
Cận thị | Cận thị là gì? Ở người bình thường, hình ảnh được phản xạ từ vật sau khi đi qua giác mạc và thủy tinh thể sẽ được hội tụ trên võng mạc. Tại võng mạc, các tế bào cảm thụ sẽ chuyển tín hiệu ánh sáng thành các tín hiệu thần kinh và truyền lên não thông qua hệ thần kinh thị giác để tạo nên hình ảnh. Cận thị là bệnh mà nhữn... | Nguyên nhân cận thị bao gồm: Do trục nhãn cầu dài làm khoảng cách đến võng mạc dài ra, ảnh tạo ra rơi vào trước võng mạc mà không rơi vào võng mạc. Do thay đổi cấu trúc của giác mạc làm giác mạc quá cong so với nhãn cầu. Do việc học tập và làm việc trong môi trường không đủ ánh sáng, thiếu khoa học, thường xuyên tiếp x... | Cận thị nặng là gì? Cận thị nhẹ gọi là cận thị thấp, cận thị nặng gọi là cận thị cao. Với người bị cận thị cao thì có nguy cơ phát triển thành bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể so với người bị cận thị thấp hoặc trung bình. Ngoài ra, người bị cận thị dễ dẫn đến biến chứng bong võng mạc. Người bệnh cần kiểm tra khám... | no_information | Một số biện pháp phòng ngừa cận thị được khuyến cáo như: Học tập và làm việc khoa học, cho mắt nghỉ ngơi sau khi làm việc. Bảo vệ mắt khi làm việc, khi tiếp xúc với hóa chất độc hại. Bảo vệ mắt khỏi tia UV và ánh nắng mặt trời bằng cách đeo kính khi trời nắng. Kiểm tra mắt thường xuyên. Đeo kính đầy đủ khi đã bị cận th... | Hiện có nhiều phương pháp để điều trị cận thị. Hiện nay có các phương pháp điều trị chính đó là: Điều trị bằng phẫu thuật khúc xạ: Thực hiện bằng cách định hình lại giác mạc giúp bạn làm giảm hoặc không cần đeo kính. Thủ thuật phổ biến nhất là PRK (tia laser sẽ loại bỏ một lớp mô giác mạc, làm cho giác mạc phẳng hơn và... | no_information | |
Chấn thương lách | Chấn thương lách là tình trạng thường gặp nhiều nhất trong các ca chấn thương bụng kín do tai nạn giao thông, té ngã hoặc va chạm khi chơi thể thao, bị hành hung. Vỡ lách thường gây chảy máu vào ổ bụng, mức độ chảy máu tùy thuộc vào cơ chế chấn thương và độ vỡ nặng nhẹ Có tới 60% bệnh nhân chấn thương lách không có th... | Do những tổn thương ở phía bên trái của cơ thể được gây ra bởi một đòn đánh vào bụng trên bên trái hoặc thấp hơn ngực trái, tai nạn trong thể thao, tai nạn xe hơi. Lá lách bị chấn thương có thể vỡ ngay hoặc trong một số trường hợp là vài ngày hay cả tuần sau khi chấn thương Vỡ lách do lá lách mở rộng: bắt nguồn từ sự ... | Các biểu hiện thường gặp của một chấn thương lách bao gồm: Đau ở phần trên bên trái của bụng, đau tự nhiên hoặc khi chạm vào Bệnh nhân hoa mắt, lẫn lộn, ngất xỉu xuất hiện sau một chấn thương vùng bụng-ngực trái Vùng bụng trên bên trái có thể có vết thương chảy máu hoặc không có vết thương nhưng không loại trừ chảy ... | no_information | Chấn thương lách xảy ra khi có một lực tác động đủ mạnh vào vùng bụng-ngực bên phía lách hoặc chấn thương ở một khu vực khác nên những người có nguy cơ cao là người sau tai nạn giao thông, bạo hành hoặc chấn thương gặp trong thể thao Ngoài những tác động trực tiếp từ bên ngoài, chấn thương lách có thể gặp ở các bệnh n... | Sau các chấn thương do tai nạn giao thông, tai nạn lao động hay tai nạn trong thể thao, có các triệu chứng đau vùng bụng-ngực trái cần đi đến cơ sở y tế để kiếm tra toàn diện để phát hiện chấn thương lách hoặc các biến chứng khác để được điều trị và xử trí kịp thời Nếu đã được chẩn đoán lá lách mở rộng, cần tránh các ... | Bệnh nhân vào viện trên bệnh cảnh chấn thương bụng kín hoặc đa chấn thương do tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc sinh hoạt. Bệnh nhân có triệu chứng toàn thân - biểu hiện sốc mất máu như: Da, niêm mạc xanh xao, vẻ mặt vật vã hốt hoảng hoặc lừ đừ, đổ mồ hôi, tay chân lạnh Mạch nhanh, huyết áp hạ, thở nhanh nông... | Có 3 phương pháp điều trị phổ biến hiện nay tùy thuộc vào mức độ chấn thương lách Phương pháp phẫu thuật cắt lách Chỉ định khi: Vỡ lách gây xuất huyết nội, bệnh nhân có sốc và nguy cơ tử vong Lách vỡ độ 5 Có thương tổn phối hợp và nhiễm trùng Lách bệnh lý, bệnh nhân có rối loạn đông máu Điều trị bảo tồn thất bại ... |
Cường lách | Cường lách là gì? Lách là cơ quan quan trọng trong cơ thể, giữ chức năng sản xuất tế bào máu trong thời kỳ bào thai. Ngoài ra, lách còn là nơi tiêu hủy hồng cầu đã già cỗi, sản xuất thực bào và miễn dịch, tạo ra các kháng thể để ngăn chặn sự nhiễm khuẩn. Cường lách là hội chứng gây ra do sự to lên của lách và sự sụt gi... | Nguyên nhân cường lách thường là các bệnh về máu, các bệnh gan và tĩnh mạch cửa và cũng có thể từ nguyên nhân nhiễm khuẩn vì chức năng của lách là điều khiển cơ quan tạo máu và đóng vai trò trong hệ thống tĩnh mạch cửa. Các nguyên nhân gây ra cường lách chủ yếu là: Ung thư máu, ung thư hạch bạch huyết. Tan máu bẩm si... | Triệu chứng cường lách bao gồm: Cảm giác no sớm mặc dù ăn rất ít. Cảm thấy đầy hơi. Đau vùng hạ sườn trái, có thể lan lên vai trái. Sốt cao. Người yếu ớt, mệt mỏi, xanh xao. Hồi hộp, đánh trống ngực. Lách to. Dễ bị bầm tím, chảy máu. Bướu miệng, chân và bàn chân. Thiếu máu | no_information | Yếu tố nguy cơ của bệnh cường lách là: Trẻ em hay thanh niên bị nhiễm trùng Người mắc các bệnh di truyền liên quan đến gan lách như: bệnh Gaucher, bệnh Niemann- Pick. Người đi đến vùng bệnh sốt rét. | Vì nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng nên hầu như không có biện pháp phòng ngừa bệnh đặc hiệu. Cần hạn chế uống rượu bia, tập thể dục đều đặn và có chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp hạn chế các nguy cơ phổ biến dẫn đến cường lách. | Ngoài những triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng, cần làm các xét nghiệm cũng như các kỹ thuật sau để chẩn đoán cường lách: Xét nghiệm máu: đánh giá số lượng các tế bào máu dòng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Siêu âm ổ bụng và chụp cắt lớp vi tính: xác định lách to, kích thước của lách và đánh giá sự chèn ép của lách l... | Điều trị cường lách là điều trị theo nguyên nhân gây bệnh. Hai phương pháp điều trị phổ biến là điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt lách: Điều trị nội khoa: Điều trị nội khoa được áp dụng với thể bệnh cường lách nhẹ. Nếu bị cường lách do nguyên nhân nhiễm trùng, bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng kháng sinh phù hợp. Ph... |
Chân voi | Bệnh chân voi hay còn được gọi là phù chân voi là biến chứng của nhiễm giun chỉ bạch huyết. Bệnh lưu hành chủ yếu ở các nước nóng ẩm và xảy ra do muỗi truyền ấu trùng giun chỉ sang người. Giun chỉ ký sinh ở hệ thống bạch huyết từ đó là tổn thương các bạch mạch gây ứ dịch tại các chi phù to lên nên được gọi là bệnh phù ... | Nguyên nhân bệnh chân voi là do giun chỉ. Trên thế giới phát hiện 3 loài giun chỉ gây bệnh cho người là Wuchereria bancrofti (W. bancrofti), Brugia malayi (B. malayi) và Brugia timori (B.timori). Ở nước ta, chỉ phát hiện được 2 loài là W. bancrofti và B. malayi (B.malayi). Đặc điểm Loài W. bancrofti thường khu trú ở h... | Bệnh chân voi là biểu hiện rõ nhất trong giai đoạn biến chứng của nhiễm giun chỉ. Triệu chứng của bệnh chân voi phụ thuộc vào từng giai đoạn như sau: Giai đoạn ủ bệnh: là thời gian được tính từ khi ấu trùng giun được đưa vào cơ thể đến khi phát triển thành giun trưởng thành. Tiếp theo là giai đoạn khởi bệnh: biểu hi... | Bệnh chân voi không lây trực tiếp từ người bị bệnh sang người lành mà phải qua trung gian truyền bệnh là muỗi. Nếu muỗi đốt người bệnh và bị nhiễm ấu trùng sau đó đốt người khác thì có thể lây bệnh sang người khác. | Khí hậu nóng ẩm, vệ sinh môi trường kém, nơi ở ẩm thấp: là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của muỗi do đó những vùng có khí hậu nóng ẩm thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Ngủ không mắc màn: tạo điều kiện cho muỗi truyền ấu trùng giun chỉ chỉ vào cơ thể. | Bệnh chân voi là một bệnh do muỗi truyền nên công tác phòng bệnh có vai trò quan trọng trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh: để phòng bệnh cần thực hiện các nội dung sau: Vệ sinh môi trường xung quanh thường xuyên, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh, vứt bỏ lu vại vỡ quanh nhà. Phòng tránh muỗi đốt bằng cách ngủ mùn... | Bệnh chân voi có thể dễ dàng được nhận ra trên lâm sàng khi đã có triệu chứng chân phù to, nhưng đối với các trường hợp khác có thể thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán sớm. Xét nghiệm máu: có ấu trùng giun chỉ. Xét nghiệm dịch dưỡng chấp: có thể phát hiện ấu trùng giun chỉ. Xét nghiệm miễn dịch hấp phụ có gắn m... | Các phương pháp điều trị bệnh chân voi bao gồm Liệu pháp phức hợp điều trị suy giảm (Complex decongestive therapy-CDT) CDT vẫn được coi là tiêu chuẩn quốc tế về chăm sóc điều trị phù bạch huyết nói chung hay bệnh chân voi nói riêng, bao gồm hai giai đoạn: tấn công và duy trì. Mục tiêu của CDT là để tăng thoát bạch hu... |
Co thắt thực quản | Thực quản là một cơ quan thuộc hệ tiêu hóa, có dạng hình ống, nối giữa miệng và dạ dày. Thực quản dài khoảng 25-30 cm, thành ống được cấu tạo bằng cơ trơn và cơ vân. Co thắt thực quản là tình trạng cơ trơn của thực quản co giãn không hiệu quả, cản trở quá trình thức ăn di chuyển từ miệng xuống dạ dày. Phân loại co thắt... | Nguyên nhân chính xác gây ra bệnh co thắt thực quản hiện nay vẫn chưa xác định được. Nhiều giả thuyết được đặt ra, trong đó sự tổn thương hệ thần kinh chi phối hoạt động của thực quản, quá trình nhiễm trùng hay các yếu tố di truyền được xem là nguyên nhân gây bệnh. | Triệu chứng co thắt thực quản không đặc trưng nên dễ làm người bệnh chủ quan và nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác của đường tiêu hóa. Một số triệu chứng giúp gợi ý bệnh nhân đang mắc bệnh co thắt thực quản là: Khó nuốt và đau tức ngực khi nuốt: đây là triệu chứng nổi bật nhất. Buồn nôn, nôn mửa: các cơ thực ... | no_information | Nguyên nhân gây bệnh hiện nay chưa được biết rõ nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ được khẳng định làm tăng khả năng mắc bệnh co thắt thực quản, bao gồm: Ăn các thực phẩm dễ kích thích thực quản như quá nóng, quá lạnh Mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản Thường xuyên stress, lo lắng | Các cách phòng tránh chứng bệnh co thắt thực quản bao gồm: Hạn chế các thực phẩm dễ kích thích thực quản như thức ăn quá nóng, quá lạnh, hay quá cay. Ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu. Nhai thức ăn chậm và kỹ Tạo thói quen sinh hoạt lành mạnh Hạn chế lo lắng, xây dựng một đời sống tinh thần vui vẻ, tích cực Đến gặp bá... | Vì triệu chứng co thắt thực quản không điển hình nên việc chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng. Một số phương pháp hỗ trợ chẩn đoán như: Chụp X quang thực quản có thuốc: bệnh nhân được yêu cầu nuốt một chất cản quang ngay trước khi chụp phim để phát hiện vị trí và độ hẹp tại thực quản. Hình ảnh t... | Vì nguyên nhân gây bệnh chưa được hiểu rõ nên chữa co thắt thực quản chỉ giúp làm giảm nhẹ triệu chứng. Tuy nhiên việc điều trị sớm và kịp thời giúp ngăn ngừa các biến chứng xảy ra. Một số phương án điều trị mà bác sĩ có thể lựa chọn để chỉ định điều trị tùy theo từng bệnh nhân như: Thuốc: nhóm thuốc nitrate hoặc thuố... |
Chấn thương dây chằng chéo trước | Chấn thương dây chằng chéo trước là vết rách hoặc bong gân của dây chằng chéo trước, một trong những dây chằng chính ở đầu gối. Chấn thương dây chằng chéo trước thường xảy ra nhất trong các môn thể thao liên quan đến việc dừng đột ngột hoặc thay đổi hướng đột ngột khi nhảy lên và tiếp đất như bóng rổ, bóng đá và trượt... | Dây chằng (ligament) là mô liên kết sợi kết nối xương này với xương khác. Dây chằng chéo trước là một trong hai dây chằng chéo ở giữa đầu gối, kết nối xương đùi với xương chày và giúp ổn định khớp gối. Chấn thương dây chằng chéo trước thường xảy ra khi người bệnh tham gia các hoạt động thể thao có thể gây chấn thương ở... | Các triệu chứng của chấn thương dây chằng chéo trước gối thường bao gồm: Một tiếng "rắc" lớn hoặc cảm giác "popping" ở đầu gối Người bệnh đau dữ dội và không thể tiếp tục hoạt động Sưng nhanh Mất phạm vi cử động của khớp Lỏng gối với các triệu chứng như người bệnh có cảm giác chân yếu khi di chuyển, gặp khó khăn h... | Chấn thương dây chằng chéo trước không lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. | Có một số yếu tố làm tăng nguy cơ chấn thương dây chằng chéo trước như: Nữ giới. Có thể do sự khác biệt về mặt giải phẫu, sức mạnh của cơ bắp và ảnh hưởng của nội tiết tố nên khiến nữ giới có nguy cơ dễ bị chấn thương nói chung và chấn thương dây chằng chéo trước cao hơn so với nam giới. Tham gia một số môn thể thao ... | Tập luyện và thể dục thể thao đúng cách có thể giúp giảm nguy cơ chấn thương dây chằng chéo trước. Để được tư vấn chuyên sâu hơn sẽ được thực hiện bởi đội ngũ Y học thể thao bao gồm: bác sĩ y học thể thao, nhà trị liệu vật lý, huấn luyện viên thể thao hoặc chuyên gia khác về y học thể thao để cung cấp đánh giá về thể t... | Đầu tiên, bác sĩ sẽ kiểm tra đầu gối có bị sưng, đau hay không và so sánh đầu gối bị thương với đầu gối không bị thương. Thực hiện di chuyển đầu gối thành nhiều hướng khác nhau để đánh giá phạm vi vận động và chức năng tổng thể của khớp. Thông thường khám thể chất có thể phát hiện được chấn thương dây chằng chéo trước,... | Chăm sóc, sơ cứu đúng cách và thực hiện sớm có thể giảm đau và giảm sưng ngay sau khi bị chấn thương đầu gối bằng cách: Nghỉ ngơi để hạn chế đề nặng lên đầu gối. Chườm túi nước đá ở đầu gối ít nhất hai giờ một lần và mỗi lần là 20 phút. Quấn miếng băng thun quanh đầu gối. Kê cao đầu gối bằng cách đặt gối hoặc chăn ... |
Chửa ở vết mổ | Thông thường, sau khi được thụ tinh, trứng sẽ bám vào vùng đáy tử cung – nơi có lớp cơ tử cung dày cùng diện tích thích hợp để làm tổ và sinh trưởng. Chửa tại vết mổ là bệnh lý mà do một bất thường nào đó, trứng không di chuyển và làm tổ tại vùng đáy tử cung mà lại làm tổ tại eo tử cung, nơi có vết sẹo mổ đẻ trước trên... | Chửa tại vết mổ đẻ cũ là do sai sót trong quá trình di chuyển và làm tổ của phôi thai làm trứng không di chuyển và làm tổ tại vùng đáy tử cung mà lại làm tổ tại eo tử cung, nơi có vết sẹo mổ đẻ trước trên cơ tử cung và phát triển thành túi thai tại đó cho nên không có nguyên nhân cụ thể gây bệnh. Người bệnh có thể phòn... | Việc phát hiện bệnh chủ yếu qua khám thai định kỳ nên hầu như không có triệu chứng điển hình. Khi đã xuất hiện các triệu chứng thì người bệnh cần đi khám ngay lập tức. Một số biểu hiện có thể xuất hiện như: Chậm kinh, đau bụng, ra máu âm đạo. Trường hợp người bệnh số lần mổ đẻ càng cao thì nguy cơ mắc chửa ở vết mổ càn... | no_information | Mặc dù đây là một bệnh lý với biến chứng nguy hiểm, tuy nhiên đây lại là một bệnh lý hiếm gặp với tỷ lệ khoảng 1% mắc phải trên các phụ nữ mang thai sau lần mổ đẻ đầu tiên. Vì vậy đối với các lần mang thai tiếp theo của bệnh nhân đã mổ đẻ lần đầu cần đi khám và kiểm tra một cách thường xuyên và kỹ càng để tránh trường ... | no_information | Việc chẩn bệnh chửa ở vết mổ dựa vào biểu hiện việc khám lâm sàng kết hợp với thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán. Các phương pháp chẩn đoán gồm: Thăm khám kỹ các triệu chứng lâm sàng của người bệnh để đưa ra chẩn đoán. Xét nghiệm máu Siêu âm thai kiểm tra vị trí làm tổ của thai để phát hiện bệnh. Nếu người bệnh mắc ... | Người bệnh mắc chửa ở vết mổ phải chấp nhận việc bỏ thai theo nguyên tắc điều trị. Nguyên tắc điều trị: lấy khối thai ra trước khi vỡ và bảo tồn khả năng sinh sản. Việc lựa chọn phương pháp điều trị được cân nhắc trên từng người bệnh. Nạo, hút thai, nong thai: Sử dụng trong trường hợp thai còn nhỏ, chưa xâm lấn sâu và... |
Chèn ép dây thần kinh thẹn | Nếu như có triệu chứng tê hoặc đau rát ở vùng dưới mông, đau nhói như bị kim châm thì có thể đây là dấu hiệu của bệnh đang rất phổ biến gặp ở mọi lứa tuổi là chèn ép dây thần kinh thẹn. Dây thần kinh thẹn chịu trách nhiệm chi phối cảm giác của vùng từ hậu môn tới cơ quan sinh dục ngoài (dương vật và âm vật) và vùng d... | Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới đau dây thần kinh thẹn như : Người bệnh đã từng phẫu thuật vùng chậu hay gãy xương trong khung chậu. Phụ nữ trong quá trình sinh nở có thể gây tổn thương dây thần kinh. Do trong quá trình chơi thể thao gây tổn thương vùng xương chậu như ngồi hay đạp xe đạp trong một thời gian dài,... | Người bệnh thường có triệu chứng đau dây thần kinh thẹn tại vùng chậu được mô tả như sau: Về cảm giác: Cảm giác nóng rát, đau nhói như bị kim châm ở vùng dưới của vùng mông do tê hoặc đau rát. Người bệnh nhạy cảm với cơn đau, cho dù chỉ chạm nhẹ hoặc mặc quần áo vào. Sưng ở vùng đáy chậu to bằng quả bóng tennis hoặc qu... | Do nguyên nhân gây bệnh không thuộc tác nhân lây nhiễm, do đó, chèn ép dây thần kinh thẹn không không truyền như người bệnh sang người khỏe mạnh. | Chèn ép dây thần kinh thẹn là bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi và đặc biệt nữ giới có nguy cơ mắc cao hơn so với nam giới. | Nhằm phòng ngừa bệnh đau dây thần kinh thẹn, người dân cần thực hiện một số biện pháp như sau: Không nên đạp xe quá lâu. Không nên ngồi trong thời gian dài. Chú ý chế độ ăn uống và vận động phòng tránh táo bón kéo dài. Nếu phát hiện các triệu chứng vùng chậu, cần đến khám sớm tại cơ sở Y tế uy tín. | Khi đến cơ sở Y tế, người bệnh sẽ được bác sĩ khai thác tiền sử bệnh tật, triệu chứng hiện tại và thực hiện một số thủ thuật và xét nghiệm cận lâm sàng nhằm xác định bệnh đau dây thần kinh thẹn như: Thủ thuật: Bác sĩ trực tiếp khám bằng cách đưa ngón tay vào và ấn một lực nhất định tại dây thần kinh thẹn vùng âm đạo ho... | Điều trị triệu chứng đau Thuốc uống: người bệnh sẽ được kê các thuốc giảm đau chống viêm dây thần kinh thẹn, tuy nhiên, người bệnh lưu ý không nên sử dụng thuốc giảm đau Paracetamol hay còn gọi là Acetaminophen, do thuốc này không hiệu quả trong giảm đau triệu chứng do đau dây thần kinh gây ra. Thuốc tiêm: ngoài thuốc ... |
Chóng mặt kịch phát lành tính | Chóng mặt kịch phát lành tính là cảm giác di chuyển hay quay trong của bản thân hoặc đồ đạc xung quanh mà người bệnh thấy ở trạng thái động hay tĩnh. Nguyên nhân gây ra tình trạng chóng mặt thường do gặp một số vấn đề ở tai trong. Những cơn chóng mặt này thường không kéo dài, chỉ thoáng qua. Đối với một số người, chón... | Nguyên nhân dẫn tới bệnh chóng mặt kịch phát lành tính là do vấn đề ở tai trong. Vì bên trong tai có một hệ thống là hệ thống tiền đình ốc tai giúp cho chúng ta giữ được thăng bằng khi di chuyển. Nó bao gồm ba cấu trúc hình vòng lặp có chứa chất lỏng và cảm biến khi xoay đầu. Các cấu trúc khác của tai theo dõi chuyển ... | Triệu chứng khi bị chóng mặt kịch phát lành tính là cảm giác xoay vòng hoặc nghiêng ngả. Hiện tượng này xảy ra khi di chuyển đầu theo một hướng nhất định như xoay đầu nhanh, cúi người xuống, lăn trên giường, chạy vòng tròn hoặc lật ngửa đầu ra sau. Chóng mặt kịch phát lành tính có thể kéo dài trong vòng một hoặc hai ph... | Bệnh chóng mặt kịch phát lành tính không lây truyền được từ người bệnh sang người khỏe mạnh. | Chóng mặt kịch phát lành tính có thế xảy ra ở mọi lứa tuổi, ở cả nam và nữ. Nhưng bệnh chủ yếu gặp ở độ tuổi trung niên và ở nữ giới có nguy cơ mắc phải tình trạng này nhiều hơn nam giới gấp hai lần. Hiếm gặp ở những người trẻ tuổi dưới 20 tuổi. Tần suất bị chóng mặt kịch phát tư thế là khoảng 2,4% và các tính toán khá... | Những biện pháp phòng ngừa bệnh chóng mặt kịch phát lành tính bao gồm: Khi bị chóng mặt thì cần có chế độ ăn hợp lý Khi có sự thay đổi tăng hoặc giảm về thể tích dịch trong các thành phần của tai trong thì có thể gây khởi phát cơn chóng mặt. Vì vậy, những bệnh nhân thường bị tái phát cơn chóng mặt cần điều chỉnh chế độ... | Để chẩn đoán bệnh chóng mặt kịch phát lành tính có 4 test cơ bản: Test lắc đầu: Nếu mắt giật ngược lại để chỉnh thẳng phía trước (test dương tính) kết luận chóng mặt ngoại biên. Nếu mắt không giật để chỉnh thẳng phía trước (test âm tính), nguyên nhân trung ương Test mắt ( tìm nystagmus): chuyển động không tự nguyện t... | Để giúp giảm chóng mặt lành tính, bác sĩ thính học hoặc vật lý trị liệu có thể làm thủ tục phục hồi chức năng tiền đình. Phục hồi chức năng tiền đình Thực hiện tại phòng của bác sĩ, thủ tục phục hồi chức năng tiền đình bao gồm thay đổi một số tư thế đầu chậm đơn giản. Mục đích là để di chuyển các hạt từ các chất lỏng c... |
Cường kinh | Cường kinh là gì ? Cường kinh là tình trạng máu kinh nguyệt ra ồ ạt và kéo dài liên tục nhiều ngày ở phụ nữ, kể cả phụ nữ trẻ chưa hình thành chu kỳ rụng trứng và phụ nữ sắp đến tuổi mãn kinh. Cường kinh là hiện tượng rối loạn kinh nguyệt gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người phụ nữ, là dấu hiệu cảnh báo những bệnh ... | Các nhóm nguyên nhân gây ra hiện tượng cường kinh ở phụ nữ như sau: Mất cân bằng hormone: phụ nữ ở tuổi vị thành niên và tuổi mãn kinh có hàm lượng hormone trong cơ thể dao động nhiều dẫn đến ra kinh quá nhiều. Polyp cổ tử cung: là một khối u nhỏ và mảnh, mọc lên từ bề mặt niêm mạc cổ tử cung và lòi ra khỏi lỗ ngoà... | Những triệu chứng của cường kinh thường gặp là: Máu kinh ra nhiều khiến bệnh nhân phải thay băng liên tục hàng giờ Máu ra nhiều, đông thành cục Có thể kèm theo rong kinh ( kéo dài thời gian hành kinh trên 7 ngày) Lưu ý cần phân biệt cường kinh và rong kinh: Nếu có triệu chứng gia tăng lượng máu kinh thì đó là cườn... | no_information | no_information | Đề phòng tránh hiện tượng cường kinh, người phụ nữ cần thực hiện: Thiết lập chế độ sinh hoạt hợp lý: ngủ đủ giấc, ăn nhiều trái cây và chất xơ, giảm lượng thức ăn dầu mỡ chứa nhiều chất béo và thức anh lạnh Hạn chế làm việc quá sức và hoạt động thể chất quá mạnh. Thay vào đó cần tập luyện nhẹ nhàng để điều hòa lượng ... | Bệnh nhân cần được thăm khám toàn thân và khám phụ khoa để xác định rõ nguyên nhân cường kinh. Đồng thời, bệnh nhân cần được xác định mức độ ảnh hưởng của kinh nguyệt đến sức khỏe của bản thân và loại trừ những nguyên nhân do ung thư hoặc bệnh lý ra máu âm đạo bất thường khác mà không phải là cường kinh. | Các biện pháp điều trị được lựa chọn dựa vào nguyên nhân gây bệnh: Nguyên nhân do mất cân bằng hormone: điều trị bằng thuốc tránh thai và một số loại thuốc khác. Nguyên nhân do polyp cổ tử cung: điều trị bằng phương pháp cắt hoặc xoắn vặn polyp, kết hợp điều trị bằng thuốc kháng sinh. Nguyên nhân do polyp phát triể... |
Cơ tim phì đại | Bệnh cơ tim phì đại là gì? Bệnh cơ tim phì đại được xếp vào nhóm bệnh lý của cơ tim. Nó không phải là sự phì đại cơ tim một cách sinh lý hay phì đại thứ phát như ở người tăng huyết áp lâu năm. Trong bệnh cơ tim phì đại, các thành thất trái dày một cách bất thường, đặc biệt là vách liên thất, có thể làm suy chức năng tâ... | Nguyên nhân bệnh cơ tim phì đại là do các bất thường di truyền, đa phần là đột biến các gen mã hóa chuỗi nặng myosin. | Bệnh cơ tim phì đại có thể không có triệu chứng, tình cờ phát hiện qua khám sức hoặc tầm soát ở gia đình có người bị bệnh. Các triệu chứng có thể có: Mệt mỏi: ở bệnh cơ tim phì đại, cơ tim giãn ra rất kém làm giảm đổ đầy tâm trương (suy chức năng tâm trương), dẫn tới giảm cung lượng tim ra đại tuần hoàn gây nên triệu ... | no_information | Có cha mẹ bị bệnh cơ tim phì đại: nếu cha mẹ bị bệnh, khả năng con sẽ mang gen bệnh là 50% | Hiện chưa có biện pháp nào để phòng ngừa bệnh cơ tim phì đại, chủ yếu là khám sàng lọc phát hiện sớm ở những gia đình có người thân bị bệnh. | Siêu âm doppler tim: vẫn là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh. Hội tim mạch châu Âu (ESC) định nghĩa bệnh cơ tim phì đại ở người lớn khi bất kì vùng nào của cơ tim dày trên 15mm (được đo bằng siêu âm tim, cộng hưởng từ, chụp cắt lớp) mà không thể giải thích được bằng sự tăng gánh đơn thuần. Còn bệnh cơ tim phì đại ở tr... | Điều trị bệnh cơ tim phì đại gồm có điều trị nội khoa, can thiệp hoặc phẫu thuật tùy mức độ bệnh. Điều trị nội khoa Chẹn beta giao cảm: là thuốc được khuyến cáo hàng đầu trong việc cải thiện triệu chứng ở bệnh nhân có tắc nghẽn đường ra thất trái Chẹn kênh Calci (Verapamil, Diltiazem): cũng được sử dụng khi không dun... |
Chấn thương hàm mặt | Chấn thương hàm mặt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, do nhiều nguyên nhân, cơ chế khác nhau. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu nhất là do tai nạn giao thông . Ở trẻ em, chấn thương hàm mặt có thể xảy ra do tai nạn sinh hoạt té ngã, do các vật dụng, đồ chơi sắc nhọn, hay cũng có thể do bị vật nuôi tấn công. Người cao tuổi có ... | Tai nạn giao thông: là nguyên nhân chủ yếu, trong đó do xe máy chiếm tỷ lệ cao nhất: 45,4%. Các tai nạn giao thông khác: 33,2% (xe ô tô, xe đạp...). Do phương tiện giao thông phát triển quá nhanh, cơ sở hạ tầng đường bộ phát triển chưa kịp với sự phát triển của phương tiện giao thông, ý thức chấp hành luật lệ giao thôn... | Đặc điểm của chấn thương hàm mặt được chia làm 2 phần: Chấn thương phần mềm Vết thương sây sát da: do vùng mặt tiếp xúc mạnh với vật nhám làm bong lớp thượng bì. Vết thương làm tổn thương các mao mạch gây chảy máu và đứt các đầu mút dây thần kinh cảm giác ở mặt da làm bệnh nhân rất đau. Vết thương đụng giập: do vật ... | Chấn thương hàm mặt không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó, không có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. | Những người tham gia giao thông nhưng không đảm bảo về phương tiện cơ giới và phương tiện bảo vệ cơ thể Những người tham gia các môn thể thao mạo hiểm, những môn mang tính đối kháng mạnh. Làm việc trong môi trường nguy hiểm như mỏ than, khai thác đá ... | Chấn thương hàm mặt do nhiều nguyên nhân, trong đó do tai nạn giao thông chiếm tỷ lệ cao nhất. Để đề phòng chấn thương vùng hàm mặt cần: Mọi người tham gia giao thông đường bộ đều phải chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông. Tăng cường giáo dục luật giao thông đường bộ cho học sinh và cộng đồng. Lao động được bảo hộ... | Chẩn đoán gãy xương hàm trên Khám ngoài mặt: Mặt sưng nề biến dạng, đặc biệt vùng tầng giữa mặt, bầm tím quanh hai hốc mặt hay còn gọi là dấu hiệu đeo kính râm, có thể có những vết thương phần mềm kết hợp. Ấn vùng bờ dưới, bờ trong ổ mắt, mặt trước xoang hàm thấy điểm đau chói, gờ bất thường hoặc thấy dấu hiệu lạo xạ... | Xử trí cấp cứu chấn thương hàm mặt Ngạt thở. Cho nạn nhân nằm đầu nghiêng về một bên trong thời gian sơ cứu và di chuyển nạn nhân tới tuyến trên (tuyến chuyên khoa). Khai thông đường thở: lấy hết vật cản trở hô hấp như: gắp răng rơi trong miệng, móc và hút hết đờm dãi, máu cục, chất nôn trong miệng và trong mũi. Nếu t... |
Chán ăn thần kinh (biếng ăn tâm lý) | Những người bị các chứng rối loạn ăn uống có những hành vi ăn uống rối loạn và niềm tin méo mó với những nỗi lo lắng thái quá về cân nặng, hình dáng, ăn uống và hình ảnh cơ thể. Các chứng rối loạn ăn uống là các chứng bệnh tâm thần nghiêm trọng; đó không phải là một lựa c... | Các yếu tố góp phần cho việc bắt đầu bị rối loạn ăn uống rất phức tạp. Trải nghiệm của từng người chịu ảnh hưởng của một tổng hợp độc nhất các yếu tố về sinh học và môi trường. Như hầu hết các tình trạng sức khỏe, một tổng hợp nhiều yếu tố khác nhau có thể tăng khả năn... | Người mắc chứng rối loạn ăn uống có thể có các hành vi ăn uống rối loạn đi kèm với những nỗi lo lắng thái quá về cân nặng, hình dáng, việc ăn uống và hình ảnh cơ thể. Họ có thể biểu hiện tổng hợp các triệu chứng này: Những dấu hiệu cảnh báo về thể chất: Giảm cân nha... | Chán ăn tâm thần không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó, không có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. | Chán ăn tâm thần phổ biến hơn ở trẻ em gái và phụ nữ. Tuy nhiên, con trai và đàn ông ngày càng phát triển rối loạn ăn uống, có thể liên quan đến áp lực xã hội ngày càng tăng. Chán ăn cũng phổ biến hơn ở thanh thiếu niên. Tuy nhiên, mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc chứng rối loạn ăn uống này, mặc dù hiếm gặp ở nh... | Không có cách nào đảm bảo để ngăn ngừa hoàn toàn chứng chán ăn tâm thần. Các bác sĩ chăm sóc chính (bác sĩ nhi khoa, bác sĩ gia đình và bác sĩ nội khoa) có thể có vai trò tốt nhất để xác định các dấu hiệu sớm của chứng chán ăn và ngăn ngừa sự phát triển của bệnh toàn thân. Chẳng hạn, họ có thể đặt câu hỏi về thói quen ... | Nếu bác sĩ nghi ngờ người bệnh mắc chứng chán ăn tâm thần, bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm để giúp xác định chẩn đoán, loại trừ nguyên nhân bệnh tật gây ra giảm cân và kiểm tra các biến chứng liên quan, bao gồm: Khám sức khỏe, bao gồm đo chiều cao và cân nặng của người bệnh; kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn như nh... | Điều trị chán ăn tâm thần thường được thực hiện bởi một nhóm chuyên gia Y tế, bao gồm bác sĩ, chuyên gia sức khỏe tâm thần và chuyên gia dinh dưỡng, tất cả đều có kinh nghiệm về điều trị rối loạn ăn uống. Điều trị liên tục và giáo dục dinh dưỡng là rất quan trọng để tiếp tục phục hồi cho người bệnh. Nhập viện Nếu bệnh... |
Cao huyết áp ở trẻ em | Huyết áp được định nghĩa là áp lực dòng máu chảy trong các mạch đi khắp cơ thể con người. Những người bị tăng huyết áp thì sự đẩy máu trong cơ thể trở nên khó khăn, gây ảnh hưởng nguy hại đến mạch máu, tim và những cơ quan khác. Cao huyết áp ở trẻ em không dễ dàng chẩn đoán như cao huyết áp đối với người lớn mà phải dự... | Nguyên nhân tăng huyết áp ở trẻ em được tìm thấy chủ yếu do béo phì và tiền sử gia đình có người bị bệnh tăng huyết áp được gọi là tăng huyết áp nguyên phát. Các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát ở trẻ em bao gồm: Do thận- tiết niệu: viêm thận- bể thận mạn, viêm cầu thận mạn, loạn sản thận bẩm sinh, thận đa nang,... | Cũng giống như cao huyết áp ở người lớn, bênh cao huyết áp ở trẻ em thường ít có triệu chứng điển hình và vì vậy, việc chẩn đoán và điều trị sớm đóng vai trò quan trọng. Các triệu chứng cao huyết áp ở trẻ em thường gặp như: Nhức đầu Nôn ói Chóng mặt Mặt đỏ bừng Vã mồ hôi Hồi hộp, đánh trống ngực xảy ra theo cơn ... | no_information | Những yếu tố nguy cơ của bệnh cao huyết áp ở trẻ em là béo phì và bệnh nhân có tiền sử gia đình có người bị cao huyết áp. Một số yếu tố nguy cơ khác như ngưng thở khi ngủ, rối loạn giấc ngủ. Trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh cao huyết áp ở trẻ em, béo phì được cho là nguy cơ chủ yếu gây bệnh. Béo phì còn dẫn đến nh... | Bệnh cao huyết áp ở trẻ em có thể được phòng ngừa dễ dàng bằng cách duy trì lối sống lành mạnh, khoa học như sau: Giữ trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý. Ăn uống cân bằng, khoa học, hạn chế những đồ ăn nhiều đường, mỡ, thức ăn quá mặn (lượng muối trong chế độ ăn hằng ngày của trẻ từ 4- 8 tuổi là 1,2g/ ngày và trẻ lớn hơ... | Để chẩn đoán chính xác cao huyết áp ở trẻ em, cần đo huyết áp của trẻ em một cách chính xác nhất. Huyết áp được đo bằng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ, dao động kế hoặc máy đo huyết áp điện tử. Đo huyết áp bằng phương pháp nghe vẫn được sử dụng trên lâm sàng để chẩn đoán cao huyết áp ở trẻ em. Ngoài ra, t... | Để điều trị tăng huyết áp ở trẻ em, cần thực hiện các biện pháp sau: Thực hiện chế độ ăn DASH (Dietary Approaches to Stop Hypertension - chế độ ăn uống phòng ngừa tăng huyết áp): Ăn những thức ăn ít chất béo, chất béo bão hòa. Ăn nhiều chất xơ, trái cây, rau quả. Hạn chế lượng muối trong khẩu phần ăn hằng ngày của trẻ... |
Cơ tim | Bệnh cơ tim là nhóm các bệnh về cơ tim rất quan trọng và không đồng nhất, chiếm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong cao. Nhóm các bệnh về cơ tim có liên quan đến rối loạn chức năng cơ học và chức năng điện học hoặc kết hợp cả hai, thường xuất hiện phì đại hay giãn tâm thất không phù hợp. Bệnh cơ tim ảnh hưởng có thể giới h... | Nguyên nhân chính xác gây ra bệnh cơ tim cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng. Nhưng một trong số các yếu tố nguy cơ dưới đây có thể là nguyên nhân phát triển bệnh bao gồm: Di truyền Tăng huyết áp kéo dài Tổn thương cơ tim sau nhồi máu cơ tim Những người mắc phải các bệnh về tim mạch như bệnh mạch vành, bệnh ... | Trong giai đoạn đầu của bệnh cơ tim, bệnh nhân có thể không có bất cứ dấu hiệu và triệu chứng nào. Nhưng đến khi bệnh tiến triển, những triệu chứng sau có thể xuất hiện: Khó thở khi gắng sức Ho khi nằm xuống Phù chi dưới, mắt cá chân và bàn chân Mệt mỏi Rối loạn nhịp tim, tim đập bất thường, phản ứng của mạch máu ... | Bệnh cơ tim không lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh nhưng thường liên quan đến yếu tố gia đình. Người có chứa gen đột biến có thể gây cơ tim phì đại. | Bệnh cơ tim có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở đối tượng nam giới tuổi trung niên, và trong các trường hợp ví dụ như là: Những người bị bệnh tăng huyết áp, nghiện rượu bia, ma túy,... Những người có người thân, cha mẹ,... có tiền sử bệnh cơ tim dễ mắc bệnh cơ tim bẩm sinh Những người điều trị ung thư... | Thay đổi lối sống đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định tới phần lớn hiệu quả trong điều trị bệnh cơ tim. Không những thế còn giúp phòng ngừa bệnh: Chế độ ăn uống lành mạnh với tim mạch, ăn nhiều rau quả tươi, giảm muối và hạn chế chất béo Duy trì cân nặng ổn định khỏe mạnh Giải tỏa căng thẳng, áp lực Hoạt ... | Một số biện pháp dùng để chẩn đoán bệnh cơ tim như: Chụp X-quang vùng ngực: Hình ảnh x-quang của tim sẽ cho biết tim có to không Siêu âm tim: Siêu âm tim là sử dụng sóng âm để tạo hình ảnh của tim, từ hình ảnh này có thể kiểm tra kích thước, chức năng của tim và cả những chuyển động khi tim đập. Điện tâm đồ (ECG) C... | Phát hiện và điều trị sớm bệnh cơ tim rất quan trọng, không những giúp hạn chế tiến triển của bệnh mà còn giúp kéo dài cuộc sống cho người bệnh. Có nhiều biện pháp để điều trị bệnh cơ tim như điều trị nội khoa nhằm làm giảm đi các triệu chứng và cải thiện được tiên lượng. Kiểm soát suy tim bằng cách điều trị dùng các l... |
Chậm nói | Ngôn ngữ bao gồm lời nói và cử chỉ, là phương tiện để diễn đạt tình cảm, suy nghĩ và thước đo cho sự thông minh của các bé. Lời nói là phương tiện giao tiện bằng lời thông qua tiếng nói, nhận biết bằng âm thanh và được cấu thành từ phát âm, giọng nói và sự lưu loát. Chậm nói là một phần của chậm phát triển ngôn ngữ là ... | Trẻ chậm biết nói có thể liên quan đến các vấn đề ở những cơ quan phát ra tiếng nói như lưỡi, môi và vòm miệng. Những vấn đề này có thể xuất phát những bất thường về mặt hình thái của chính các cơ quan này hoặc là sự phối hợp không đồng nhất giữa chúng và não bộ, cơ quan phụ trách tiếng nói ở người. Các vấn đề về thính... | Chậm phát triển lời nói của trẻ có nhiều biểu hiện đa dạng, phụ thuộc vào từng lứa tuổi khác nhau. Những mốc phát triển ngôn ngữ của trẻ được đánh giá dựa vào số từ mà trẻ có thể nói được, hiểu và thực hiện theo yêu cầu của người khác, sử dụng từ ngữ để diễn đạt mong muốn của mình, nhận biết được các đồ vật xung quanh,... | no_information | no_information | no_information | Điều quan trọng nhất của việc chẩn đoán một trẻ chậm nói là phát hiện và điều trị bệnh lý đằng sau nó nếu có. Bước đầu của chẩn đoán phụ thuộc vào việc các bậc phụ huynh nhận biết được các con chậm nói thông qua các dấu hiệu kể trên hay không và thái độ của họ trước việc con chậm nói. Thay vì chờ đợi để con tự vượt qua... | Các trường hợp chậm nói đơn thuần chỉ mang tính chất tạm thời có thể cải thiện tốt khi có sự trợ giúp của gia đình. Một số cách khuyến khích trẻ chậm nói phát triển như: Dành nhiều thời gian nói chuyện và chơi với trẻ, có thể hát và yêu cầu trẻ bắt chước âm thanh và cử chỉ đó. Đọc sách cho con nghe cũng là một cách để ... |
Chấn thương sụn chêm | Khớp gối là một khớp phức hợp, là khớp lớn và chịu toàn bộ tải trọng của cơ thể. Vì được cấu tạo phức tạp, bởi nhiều thành phần, có tầm hoạt động lớn, nên khớp gối rất dễ bị tổn thương. Mỗi khi bị chấn thương, thường gây tổn thương nhiều thành phần của khớp. Sụn chêm là một trong những thành phần quan trọng của khớp và... | Khi mức độ chấn thương quá lớn ở tư thế gối duỗi tối đa, làm cho mâm chày xoay ngoài quá mức thường gặp kiểu rách dọc, khi mảnh rách dọc sụn chêm quá lớn và có dạng hình quai xách, quai này di chuyển vào trong khuyết lồi cầu và gây kẹt khớp. Tùy thuộc vào độ tuổi, cụ thể: Ở người trẻ: Rách sụn chêm đầu gối thường xảy ... | Khi vừa mới chấn thương rách sụn chêm, người bệnh vẫn có thể đi lại bình thường. Thậm chí, người bị chấn thương rách sụn chêm khi chơi thể thao vẫn có thể tiếp tục luyện tập, thi đấu. Cơn đau bắt đầu xuất hiện sau 2 - 3 ngày, đầu gối sưng dần lên, vận động khó khăn và cảm giác mất linh hoạt gối. Dấu hiệu rách sụn chêm ... | no_information | Nguy cơ chấn thương sụn chêm là thực hiện các hoạt động khiến đầu gối phải xoay, chuyển hướng đột. Nguy cơ này đặc biệt cao đối với các vận động viên – đặc biệt là những người tham gia các môn thể thao đồng đội, chẳng hạn như bóng đá hoặc các hoạt động liên quan đến xoay vòng, chẳng hạn như quần vợt hoặc bóng rổ. Nguy... | Để phòng các chấn thương sụn chêm cần: Thực hiện các động tác trong lao động và sinh hoạt đúng tư thế. Tránh vận động xoay, chuyển hướng đột ngột. Tuân thủ điều trị và phục hồi chức năng khi bị các chấn thương khác tại khớp gối để tránh chấn thương sụn chêm. Tường xuyên luyện tập thể dục thể thao tăng cường sự dẻo... | Để phòng các chấn thương sụn chêm cần: Thực hiện các động tác trong lao động và sinh hoạt đúng tư thế. Tránh vận động xoay, chuyển hướng đột ngột. Tuân thủ điều trị và phục hồi chức năng khi bị các chấn thương khác tại khớp gối để tránh chấn thương sụn chêm. Tường xuyên luyện tập thể dục thể thao tăng cường sự dẻo... | Lựa chọn phương pháp điều trị Lựa chọn phương pháp điều trị chấn thương sụn chêm dựa vào hình thái, vị trí và kích thước của tổn thương. Rách ở vị trí 1/3 ngoài: Do cấp máu tốt nên dễ liền. Nếu rách nhỏ tự liền, rách lớn khâu bảo tồn qua nội soi, dễ liền, ví dụ rách dọc vị trí 1/3 ngoài. Rách ở vị trí 2/3 trong: Rất ... |
Down | Bệnh Down là gì? Bệnh Down (hội chứng Down) là rối loạn nhiễm sắc thể di truyền phổ biến nhất, gây ra tình trạng mất khả năng học tập ở trẻ em. Tên hội chứng được đặt theo tên của John Langdon Down, một thầy thuốc đã mô tả hội chứng này vào năm 1866. Bệnh Down ở trẻ sơ sinh Hiện nay, tỷ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Down trê... | Đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về nguyên nhân gây ra bệnh Down nhưng các kết quả vẫn còn là giả thuyết, chưa được chứng minh. Trẻ mắc bệnh Down do xảy ra rối loạn gây đột biến về số lượng nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân tạo giao tử, giao tử dư một nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường tạo ra hợp ... | Trẻ mắc bệnh Down sẽ có những dấu hiệu thể chất điển hình dễ dàng nhận thấy: Mắt xếch Mặt dẹt, trông khờ khạo Mũi nhỏ và tẹt Hình dáng tai bất thường Đầu ngắn, bé Gáy rộng, phẳng Cổ ngắn, vai tròn Miệng trề ra, luôn luôn há, lưỡi dày thè ra ngoài Chân, tay ngắn, to bè Cơ quan sinh dục không phá... | no_information | Các yếu tố làm tăng nguy cơ sinh con mắc bệnh Down: 1. Độ tuổi của mẹ khi mang thai: Tuổi mẹ càng cao thì nguy cơ sinh con mắc bệnh Down càng lớn. Mẹ bầu 25 tuổi: tỷ lệ thai nhi bệnh Down khá thấp, chỉ 1:1200 Mẹ bầu trên 35 tuổi: tỷ lệ này là 1:350 Mẹ bầu 40 tuổi: tỷ lệ thai nhi mắc bệnh này là 1:100 Mẹ bầu 45 tuổ... | Khuyến khích không sinh con quá muộn (mẹ trên 35 tuổi) Tầm soát bệnh Down cho thai nhi khi đang mang thai từ tuần thứ 12 để phát hiện sớm các trẻ mắc bệnh Down | Khi thai được 11 – 14 tuần tuổi: Xét nghiệm máu: Double test Siêu âm đo độ mờ da gáy: phương pháp này giúp phát hiện thai nhi mắc hội chứng Down lên đến trên 80%. Khi thai được 15-22 tuần: Xét nghiệm máu: Triple test, xét nghiệm này có thể phát hiện bệnh với độ chính xác lên đến 80%. Sau khi xem xét các kết quả xé... | Bệnh Down chưa có biện pháp điều trị, trẻ bị bệnh phải sống chung với bệnh suốt đời và phải phụ thuộc nhiều vào người khác. Tuy nhiên, nhờ những tiến bộ vượt bậc của y học, ngày nay hầu hết các vấn đề này đã giải quyết được. Việc chăm sóc sớm và toàn diện người bệnh Down, tạo điều kiện và môi trường sống tốt hơn giúp n... |
Dịch hạch | Bệnh dịch hạch là bệnh lý truyền nhiễm gây ra do vi khuẩn Yersinia pestis. Bệnh diễn tiến cấp tính với biểu hiện nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân nặng nề. Người nhiễm vi khuẩn gây bệnh từ các loại động vật gặm nhấm như thỏ, chuột,… thông qua vật trung gian là bọ chét nhiễm khuẩn. Ở Việt Nam vector gây bệnh chính là bọ c... | Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn dịch hạch có tên gọi là Yersinia pestis. Đây là một loại trực khuẩn Gram âm, thuộc họ Enterobacteriaceae. Vi khuẩn gây bệnh dịch hạch có thể bị tiêu diệt ở nhiệt độ 550C trong vòng 30 phút, ở 1000C trong vòng 1 phút và tiêu diệt bởi các thuốc sát khuẩn thường dùng. Yersinia pestis được ... | Triệu chứng dịch hạch khác nhau theo từng thể lâm sàng. Thể hạch Đây là thể bệnh phổ biến nhất. Giai đoạn ủ bệnh trung bình khoảng 2-5 ngày, có thể kéo dài từ vài giờ đến 8-10 ngày, người bệnh chưa có biểu hiện lâm sàng gì. Đến giai đoạn khởi phát, người bệnh đang khỏe mạnh đột ngột cảm thấy mệt mỏi, nhức đầu, chón... | Dịch hạch lây qua đường nào? Bệnh dịch hạch được lan truyền theo các con đường sau: Qua trung gian bọ chét: đây là con đường phổ biến nhất, lây qua đường máu và cần có sự có mặt của vật trung gian truyền bệnh. Bọ chét hút máu của vật chủ (chuột). Vi khuẩn gây bệnh dịch hạch từ đó đến nhân lên trong tiền dạ dày của bọ ... | Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh dịch hạch bao gồm: Môi trường sống ô nhiễm, không đảm bảo vệ sinh Sống trong các khu vực bệnh dịch hạch lưu hành Thường xuyên tiếp xúc với các loài động vật gặm nhấm Sức đề kháng của cơ thể suy yếu | Các biện pháp giúp phòng ngừa bệnh dịch hạch: Diệt chuột: diệt định kỳ mỗi năm từ một đén hai lần, tương ứng vào các khoảng thời gian sinh sản của chuột. Diệt chuột bằng các loại hóa chất như đa liều như Warfarin, Brodifacou. Chỉ sử dụng các dạng thương phẩm đã được cấp phép. Diệt bọ chét bằng các loại hóa chất được ... | Để khẳng định chẩn đoán một trường hợp mắc bệnh dịch hạch, không thể chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng đã đề cập mà còn phải cần sự phối hợp của các xét nghiệm cận lâm sàng xác định sự hiện diện của vi khuẩn. Các loại bệnh phẩm có thể thu thập để làm xét nghiệm bao gồm mủ từ hạch viêm, máu, đờm và các chất tiết vùng... | Dịch hạch có chữa được không? Bệnh dịch hạch tuy vô cùng nguy hiểm nhưng có thể được điều trị bằng các loại thuốc kháng sinh sẵn có nếu được phát hiện sớm. Nguyên tắc điều trị của bệnh: Điều trị ngay lập tức khi được chẩn đoán mắc bệnh dịch hạch Tiến hành thành lập các khu vực cách ly người bệnh: có thể là trạm y tế ... |
Dị ứng thời tiết | Dị ứng thời tiết là một tình trạng rất phổ biến mà nhiều người mắc phải, gây phiền toái, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt hằng ngày. Dị ứng thời tiết có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Cơ thể người thích nghi tốt nhất với nhiệt độ khoảng từ 20 đến 30 độ C, trung bình khoảng 25 độ. Trung tâm điều nhiệt ở trên não giúp cho... | Nguyên nhân gây ra dị ứng thời tiết được cho là do sự thay đổi thời tiết đột ngột làm cơ thể không kịp thay đổi để thích nghi, đặc biệt vào những khoảng thời gian giao mùa. Đáp ứng đầu tiên khi thời tiết thay đổi đột ngột nằm ở làn da. Da trở nên ẩm ướt do tiết nhiều mồ hôi vào những ngày nắng nóng hoặc da trở nên thô ... | Biểu hiện ngoài da của dị ứng thời tiết bao gồm: Da nổi các ban đỏ, kèm ngứa khi tiếp xúc đột ngột với nhiệt độ nóng hoặc lạnh, đặc biệt là các vùng da hở như bàn tay, bàn chân, mặt, cổ. Người bệnh thường thấy khó chịu, bị làm phiền. Da bị sưng rộp hay tấy đỏ, phù lên và xung huyết. Nổi mề đay cấp tính khắp cơ thể. ... | Dị ứng thời tiết có lây không? Dị ứng thời tiết là bệnh không lây, xuất hiện ngẫu nhiên ở mọi lứa tuổi và không có sự khác nhau giữa hai giới. | Như tên gọi, dị ứng thời tiết là một trong nhiều loại dị ứng mà con người có thể gặp phải. Đối tượng nguy cơ của bệnh là những cá thể có cơ địa dị ứng từ trước như dị ứng thức ăn, dị ứng thuốc, phấn hoa … hoặc những người mắc các bệnh như viêm da tiếp xúc, viêm mũi dị ứng, hen phế quản… | Các lối sống sau đây có thể giúp bạn dự phòng và đối phó với dị ứng thời tiết: Ăn nhiều rau xanh, rau quả có nhiều vitamin C, uống đủ 2 lít nước mỗi ngày, uống bổ sung nước ép trái cây cung cấp nhiều vitamin, giúp tăng cường hệ miễn dịch, cơ thể mạnh khỏe để chống lại các bệnh dị ứng. Không hút thuốc, hạn chế lượng t... | Dị ứng thời tiết được chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng mà không cần sử dụng đến các xét nghiệm cận lâm sàng. Bác sĩ sẽ hỏi bạn về bệnh sử của bản thân, thời điểm xuất hiện các triệu chứng, ảnh hưởng của nhiệt độ và tiền sử có mắc các bệnh lý như viêm da, viêm mũi, hen phế quản. | Dị ứng thời tiết chủ yếu được điều trị nội khoa bằng thuốc. Tùy vào mức độ biểu hiện bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc thích hợp. Một số nhóm thuốc cần dùng có thể kể đến như: Thuốc kháng histamin như cetirizine, loratadin cho những trường hợp dị ứng thời tiết thông thường Thuốc kháng thụ thể H2 như cimet... |
Dị ứng sữa | Dị ứng sữa là tình trạng hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng với protein có trong sữa động vật. Mặc dù trẻ có thể bị dị ứng với bất kỳ thực phẩm nào, tuy nhiên dị ứng sữa vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây dị ứng ở trẻ. Dị ứng sữa bò là một trong những loại dị ứng sữa thường gặp nhất, ngoài ra cơ thể cũng có thể dị ứng với s... | Protein có trong thành phần sữa động vật là nguyên nhân gây ra tình trạng dị ứng sữa trên bệnh nhân. Trong các loại sữa này thì sữa bò là nguyên nhân hàng đầu gây ra dị ứng sữa ở trẻ nhỏ. Sữa bò có hai loại protein chính có thể gây dị ứng, bao gồm: Casein: có trong phần rắn của sữa. Whey: có trong phần lỏng của sữa s... | Các triệu chứng dị ứng sữa có thể xảy ra sau khi uống sữa hoặc sử dụng các sản phẩm chế biến từ sữa trong vòng vài phút đến vài giây. Mức độ trầm trọng của các triệu chứng phụ thuộc vào mức độ phản ứng miễn dịch của từng người, do đó biểu hiện của dị ứng ở những bệnh nhân có thể rất khác nhau. Các triệu chứng sớm của d... | no_information | Trẻ em dễ bị dị ứng sữa hơn người lớn. Khi hệ tiêu hóa trưởng thành thì nguy cơ dị ứng sữa sẽ giảm dần. Trẻ có cơ địa dị ứng với bất kỳ một tác nhân nào đều là đối tượng nguy cơ của dị ứng sữa. Trẻ bị viêm da dị ứng mạn tính có nhiều khả năng dị ứng với sữa. Tiền sử gia đình: Nếu trong nhà có người bị dị ứng, đặc bi... | Bệnh nhân dị ứng sữa thì cần phải tránh xa sữa và các loại thực phẩm làm từ sữa. Cần lưu ý là có rất nhiều thực phẩm chứa sữa, nếu bệnh nhân không chú ý thì rất dễ bị dị ứng khi sử dụng các loại thực phẩm này. Lối sống cũng như các biện pháp xử trí dị ứng sữa tại nhà có ý nghĩa nhất định. Người có tiền sử dị ứng sữa cầ... | Khai thác triệu chứng lâm sàng, bệnh sử, tiền sử dị ứng Dựa trên các thông tin thu thập được, bác sĩ sẽ có hướng chẩn đoán bệnh, từ đó chỉ định các xét nghiệm phù hợp để khẳng định chẩn đoán. Các xét nghiệm dị ứng cần thực hiện: Thử nghiệm chích da: nếu vùng da thử nghiệm sưng, đỏ trong vòng 15-20 phút, thì chứng tỏ đ... | Đối với các trường hợp dị ứng sữa nhẹ: bệnh nhân có thể cần đến sự điều trị với thuốc kháng histamin. Thuốc có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng của bệnh, giảm khó chịu cho bệnh nhân. Đối với sốc phản vệ do dị ứng sữa: bệnh nhân cần được đưa đến phòng cấp cứu càng nhanh càng tốt. Tại đây, bệnh nhân phải được xử trí khẩn c... |
Dậy thì sớm ở nam | Dậy thì sớm (sexual precocity) là tình trạng phát triển các đặc tính sinh dục sớm hơn bình thường như sự phát triển ngực, lông mu ở bé gái xuất hiện trước 8 tuổi hoặc kinh nguyệt xuất hiện trước 9,5 tuổi và sự phát triển tinh hoàn, lông mu xảy ra trước 9 tuổi ở trẻ trai. Phân loại dậy thì sớm: gồm 3 loại Dậy thì sớm t... | Bình thường các bé trai bắt đầu dậy thì trong khoảng từ 10 đến 12 tuổi, sự thay đổi của bé trai bắt đầu từ việc phát triển tinh hoàn, dương vật tăng trưởng, phát triển của lông mu xung quanh tinh hoàn và dương vật… Nguyên nhân dậy thì sớm ở bé trai tùy thuộc vào từng loại dậy thì sớm. Nguyên nhân gây dậy thì sớm trung ... | Dấu hiệu dậy thì sớm ở bé trai bao gồm: Dương vật và tinh hoàn của trẻ phát triển Tóc, lông nách và lông ở vùng kín bắt đầu xuất hiện. Tăng trưởng chiều cao khá nhanh ở bé trai, có thể nhận thấy rõ. Thay đổi giọng nói và khuôn mặt, rõ nhất là giọng nói càng ngày trở nên ồm và vang hay còn gọi là vỡ giọng. Mụn trứn... | no_information | Dậy thì sớm có thể xảy ra ở bất kỳ trẻ nào, kể cả trẻ nam và trẻ nữ, tuy nhiên đối tượng nguy cơ dễ bị dậy thì sớm bao gồm: Các trẻ người Mỹ gốc phi: Dậy thì sớm thường xảy ra ở người Mỹ gốc Phi hơn những người khác. Trẻ béo phì Các trẻ tiếp xúc thường xuyên với hormon giới tính: sử dụng các thuốc bôi có chứa các ho... | Xây dựng cho trẻ một chế độ ăn uống khoa học hợp lý, không nên cung cấp dư thừa các chất dinh dưỡng, không cho trẻ ăn các thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ, chất bảo quản, chất tạo màu, ăn nhiều rau xanh,... Không nên bổ sung quá mức các sản phẩm kích thích tăng trưởng như các loại thuốc bổ, thuốc kích thích ăn nhanh, tăng... | Các phương pháp chẩn đoán dậy thì sớm ở nam bao gồm: Chẩn đoán ban đầu dậy thì sớm ở trẻ Đánh giá và tiền sử bệnh của gia đình. Làm một bài kiểm tra thể chất của trẻ Chạy thử máu để đo nồng độ hormone testosterone ở trẻ nam Chụp X - quang bàn tay và cổ tay: phương pháp này có thể giúp bác sĩ xác định tuổi xương củ... | Điều trị nguyên nhân là chủ yếu đối với tình trạng dậy thì sớm ở trẻ nam. Đối với những trẻ bị dậy thì sớm do nguyên nhân trung ương, thì có thể dùng thuốc aGn-RH để làm chậm quá trình dậy thì sớm của trẻ. Những đứa trẻ này cần được dùng thuốc liên tục, hằng ngày cho đến khi đến tuổi bình thường của tuổi dậy thì, nếu d... |
Dị ứng thực phẩm | Bệnh dị ứng thực phẩm là bệnh khi phản ứng của hệ miễn dịch xảy ra ngay sau khi ăn một loại thức ăn nhất định. Ngay cả khi sử dụng một lượng rất nhỏ thức ăn gây dị ứng cũng có thể gây ra các biểu hiện rối loạn tiêu hóa, sưng đường hô hấp hoặc nghiêm trọng hơn là bị sốc phản vệ. Hiện nay dị ứng thực phẩm ở trẻ em ngày c... | Bệnh dị ứng thực phẩm có nguyên nhân do hệ thống miễn dịch bị xác định nhầm một số loại thực phẩm cụ thể hoặc các chất có trong thực phẩm như là tác nhân gây hại. Khi đó, hệ thống miễn dịch sinh ra các tế bào để giải phóng các kháng thể được gọi là kháng thể immunoglobulin E (IgE) để trung hòa các thực phẩm gây dị ứng ... | Các triệu chứng dị ứng thực phẩm là gì? Ngứa ran hoặc ngừa trong miệng; sưng môi, mặt, lưỡi và các bộ phận khác của cơ thể. Cơ thể bị phát ban, ngứa hoặc bị eczema. Cảm giác khó thở, nghẹt mũi, thở khò khè. Có hiện tượng đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn hoặc bị nôn mửa. Bị chóng mặt, choáng váng thậm chí ngất xỉu. T... | no_information | Bệnh dị ứng thực phẩm rất phổ biến và có nguy cơ ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, giới tính. Các yếu tố sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh như: Tiền sử gia đình có người bị hen suyễn, chàm, phát ban hoặc dị ứng. Đã từng bị dị ứng thực phẩm và bệnh bị tái phát sau đó. Bị dị ứng với một loại thức ăn đặc biệt sẽ có nguy cơ cao mắ... | Để phòng ngừa bệnh dị ứng thực phẩm, có một số biện pháp sau: Cần có sự hiểu biết và không nên sử dụng các loại thực phẩm đã từng có dấu hiệu dị ứng trước đó. Khi ăn uống cần chắc chắn không sử dụng các loại thực phẩm đang gây dị ứng hoặc có thể lay nhiễm chéo dị nguyên từ dụng cụ, phương tiện chế biến khác. Trong t... | Để chẩn đoán bệnh dị ứng thực phẩm, bác sĩ sẽ tiến hành làm các xét nghiệm để xác định: Bệnh nhân mô tả các triệu chứng và tiền sử bệnh lý của gia đình và bản thân. Bác sĩ kiểm tra thể chất của bệnh nhân để loại trừ các vấn đề khác. Kê khai những thực phẩm đã ăn và thói quen ăn uống để xác định vấn đề. Kiểm tra da.... | Để có cách điều trị hiệu dị ứng thực phẩm cần có thăm khám để xác định chính xác các dấu hiệu, nguyên nhân và triệu chứng bệnh, để từ đó có biện pháp điều trị phù hợp. Xem thêm: Nhận diện dấu hiệu và cách sơ cứu khi bị ngộ độc thực phẩm Dấu hiệu đau bụng do ngộ độc thực phẩm 10 điều nên làm để tránh ngộ độc |
Dại | Bệnh dại là gì? Bệnh dại là bệnh nhiễm vi rút cấp tính của hệ thống thần kinh trung ương từ động vật lây sang người bởi chất tiết, thông thường là nước bọt bị nhiễm vi rút dại. Hầu hết các trường hợp phơi nhiễm với bệnh dại đều qua vết cắn, vết liếm của động vật mắc bệnh dại (thường là chó, mèo, khỉ...), đôi khi có thể... | Tác nhân gây bệnh là vi rút dại (Rhabdovirus) thuộc họ Rhabdoviridae, giống Lyssavirus. Sức đề kháng của vi rút dại yếu, dễ bị bất hoạt ở nhiệt độ 560C trong vòng 30 phút và ở 700C/2 phút. Vi rút bị mất độc lực dưới ánh sáng và các chất sát khuẩn ở nồng độ 2-5%. Trong điều kiện lạnh 40C, vi rút sống được từ vài tuần đế... | Giai đoạn tiền triệu chứng: thường kéo dài 1- 4 ngày, biểu hiện cảm giác sợ hãi, đau đầu, sốt, mệt mỏi, khó chịu, cảm giác tê và đau tại vết thương nơi vi rút xâm nhập. Giai đoạn viêm não: triệu chứng của bệnh dại thường là mất ngủ, tăng cảm giác kích thích như: sợ ánh sáng, tiếng động, sợ nước. Ngoài ra, còn có rối lo... | Ổ chứa vi rút dại trong thiên nhiên là động vật có vú máu nóng, nhất là ở chó hoang dã như chó sói đồng, chó sói, chó rừng và chó nhà. Ngoài ra, ổ chứa vi rút dại còn ở mèo, chồn, cầy và những động vật có vú khác. Ở Việt Nam, nguồn truyền bệnh dại là động vật có vú hoang dã và động vật sống gần người, nhiều nhất là chó... | Người tiếp xúc nhiều với động vật như nhân viên thú y, kiểm lâm, nhân viên làm việc trong phòng thí nghiệm có vi rút dại... Những người có sở thích du lịch thám hiểm ở các vùng có bệnh lưu hành cao như Đông Nam Á, Mexico, Trung và Nam Mỹ, Châu Phi. | Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe: Cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh dại và cách phòng chống bệnh dại, nhất là việc phát hiện súc vật bị bệnh dại, cách xử lý sau khi bị súc vật cắn hoặc tiếp xúc Phối hợp thú y và y tế thực hiện giám sát nơi có ổ dịch chó dại cũ, nơi thường xảy ra bệnh dại ở súc vật, những nơi m... | Chẩn đoán bệnh dựa vào các triệu chứng lâm sàng, đặc biệt là các chứng sợ nước, sợ gió, sợ ánh sáng với các yếu tố dịch tễ học có liên quan. Chẩn đoán xác định: xét nghiệm kháng thể miễn dịch huỳnh quang trực tiếp (IFA) từ mô não hoặc phân lập vi rút trên chuột hay trên hệ thống nuôi cấy tế bào. Ngày nay, với kỹ thuật... | Những người bị chó, mèo cắn phải thực hiện nghiêm ngặt nội dung sau: Rửa sạch vết thương bằng nước sạch hoặc xà phòng đặc 20% Bôi chất sát khuẩn: cồn iod đậm đặc để làm giảm lượng vi rút tại vết cắn Không khâu vết thương. Chỉ khâu vết thương trong trường hợp vết cắn đã quá 5 ngày Gây tê tại vết thương để ngăn cản s... |
Dị dạng mạch não | Dị dạng mạch máu não (A brain arteriovenous malformation - viết tắt là AVM) là hiện tượng các mạch máu bất thường và rối loạn trong não. Các dị dạng này nối thông động mạch và tĩnh mạch não mà không đi qua các mao mạch nên không cung cấp máu cho nhu mô não, ngoài ra các dị dạng mạch máu dễ bị vỡ gây chảy máu não. Đây l... | Nguyên nhân của dị dạng mạch máu não là gì hiện vẫn chưa được biết, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng hầu hết các dị dạng mạch máu não xuất hiện trong quá trình phát triển của thai nhi, được gọi là dị dạng mạch máu não bẩm sinh. Thông thường, tim sẽ đẩy máu giàu oxy đến não thông qua các động mạch. Các động mạch làm ch... | Dị dạng mạch máu não có thể không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào cho đến khi mạch máu dị dạng bị vỡ, dẫn đến xuất huyết não. Trong khoảng một nửa số dị dạng mạch máu não, xuất huyết là dấu hiệu đầu tiên. Nhưng một số người bị dị dạng mạch máu não có thể gặp các dấu hiệu và triệu chứng khác ngoài chảy máu l... | Dị dạng mạch máu não không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó, không lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. | Bất cứ ai cũng có thể được sinh ra với dị dạng mạch máu não, nhưng những yếu tố này có thể làm tăng nguy cơ hơn: Là nam giới. Dị dạng mạch máu não phổ biến hơn ở nam giới. Có tiền sử gia đình. Các trường hợp dị dạng mạch máu não trong các gia đình đã được báo cáo, nhưng không rõ liệu có yếu tố di truyền nhất định hoặ... | Dị dạng mạch máu não xảy ra trước khi sinh hoặc ngay sau đó, bên cạnh đó nguyên nhân gây ra dị dạng mạch máu não chưa rõ ràng, do đó chúng ta không thể ngăn chặn bệnh hình thành. Cách tốt nhất là phát hiện bệnh sớm khi có các triệu chứng kể trên. | Để chẩn đoán dị dạng mạch máu não, bác sĩ chuyên khoa thần kinh sẽ xem xét các triệu chứng hiện tại và tiến hành khám thực thể. Bác sĩ có thể yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm để chẩn đoán tình trạng của người bệnh. Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán dị dạng mạch máu não bao gồm: Chụp động mạch não. Chụp động mạ... | Mục tiêu chính của điều trị là ngăn ngừa xuất huyết, nhưng điều trị để kiểm soát các cơn động kinh hoặc các biến chứng thần kinh khác cũng có thể được xem xét. Bác sĩ sẽ xác định phương pháp điều trị dị dạng mạch máu não phù hợp nhất cho tình trạng của người bệnh, tùy thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khỏe, kích thước ... |
Do amip | Bệnh do amip là bệnh nhiễm đơn bào Entamoeba histolytica, bệnh gây tổn thương đặc trưng là loét ở niêm mạc đại tràng và có khả năng gây ra các ổ áp xe ở những cơ quan khác nhau (như gan, não, ...). Bệnh có xu hướng kéo dài và mạn tính nếu không được điều trị tích cực. Mọi lứa tuổi đều có thể nhiễm amip nhưng 90% người... | Mầm bệnh: Nguyên nhân gây ra bệnh amip là đơn bào Entamoeba histolytica thuộc họ Entamoebidae, bộ Amoebida, ngành Protozoa. Chu kỳ sống của amip chia làm 2 thời kỳ: thời kỳ hoạt động và thời kỳ nghỉ (kén). Tuy vậy amip có thể chuyển từ dạng hoạt động sang dạng nghỉ hoặc ngược lại tùy theo điều kiện dinh dưỡng của môi ... | Thời gian ủ bệnh: có thể kéo dài từ 1-2 tuần cho đến 3 tháng. Bệnh khởi phát có thể từ từ hoặc cấp tính. Người bệnh ban đầu có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, chóng mặt, đau bụng, … thường không sốt hoặc sốt nhẹ. Thời kỳ toàn phát, bệnh biểu hiện với 3 triệu chứng chủ yếu là: Đau quặn bụng Mót rặn, đi ngoài “giả” (bệnh... | Lây qua đường tiêu hoá: người mắc bệnh amip do ăn phải vi khuẩn này khi ăn thức ăn hay uống nước bị nhiễm khuẩn hoặc tiếp xúc với phân của người bệnh. Hoạt động tình dục bằng miệng có tiếp xúc với phân cũng có thể gây nhiễm bệnh. Người nhiễm bệnh có thể lây ký sinh trùng sang người khác ngay cả khi không có triệu chứn... | Mọi lứa tuổi đều có thể bị nhiễm amip nhưng lứa tuổi mắc bệnh nhiều nhất là từ 20 đến 30 tuổi. Ngoài ra những yếu tố nguy cơ khác làm tăng khả năng mắc bệnh do amip là: Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nữ giới Nhà ở vệ sinh kém, chật chội Ăn rau sống rửa không sạch Chất lượng nguồn nước sinh hoạt hàng ngày kém... | Phương pháp phòng bệnh amip chủ yếu là vệ sinh ăn uống, tránh để lây nhiễm kén amip vào thức ăn, nước uống: Thực hiện ăn chín, uống sôi Khi dùng rau quả tươi phải rửa sạch dưới vòi nước, phải khử trùng hoặc có xử lý bằng tia cực tím để diệt kén amip. Không dùng thức ăn, thức uống từ những nguồn không rõ ràng. Khôn... | Lâm sàng: tùy theo từng thể bệnh. Đại tràng là nơi cư trú đầu tiên của amip do vậy thể amip ruột là thể bệnh cơ bản hầu như các bệnh nhân đều trải qua. Hội chứng lỵ là hội chứng cơ bản trong bệnh do amip với các triệu chứng sau: đau bụng dọc khung đại tràng nhất là vùng manh tràng, đại tràng lên, mót rặn, đi tiêu xo... | Điều trị đặc hiệu: các thuốc diệt amip theo chỉ định của bác sĩ Điều trị kết hợp: Thuốc giảm đau: nếu bệnh nhân đau bụng nhiều do co thắt đại tràng thì dùng các thuốc giảm đau, giãn cơ, ... Trong trường hợp áp xe gan, áp xe phổi có bội nhiễm vi khuẩn: phối hợp thuốc diệt amip với thuốc kháng sinh theo kháng sinh đồ, ... |
Dậy thì muộn | Dậy thì là giai đoạn phát triển chuyển tiếp về sinh lý từ một đứa trẻ thành người lớn, là độ tuổi quá độ khi không còn là trẻ con nhưng vẫn chưa hoàn toàn là người lớn. Đây là giai đoạn mà bất cứ ai cũng trải qua những biến đổi lớn trên cơ thể và cả mặt tâm lý. Xét về sinh lý, tuổi dậy thì là thời kỳ trưởng thành sinh ... | Gen di truyền: Dậy thì muộn có thể do nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân đầu tiên cần nghĩ tới là do gen di truyền. Khi trong gia đình có bố mẹ, cô dì chú, bác anh em, chị em hoặc anh em họ (gần) dậy thì muộn, thì khả năng cao trẻ cũng sẽ chậm dậy thì. Với trường hợp này thì không cần biện pháp can thiệp. Trẻ sẽ phát ... | Tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây ra chứng dậy thì muộn mà ảnh hưởng của nó đến tâm, sinh lý của trẻ là khác nhau. Biểu hiện của dậy thì muộn dễ nhận thấy ở các bạn gái là sự xấu hổ với bạn bè đồng lứa và sự lo lắng về khả năng sinh sản sau này. Tuy nhiên, nhìn chung, dậy thì muộn không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của... | no_information | no_information | no_information | no_information | Khi thấy có các dấu hiệu của dậy thì muộn, nên đưa trẻ đi khám càng sớm càng tốt. Lúc này, gia đình, người thân nên giữ tâm lý bình tĩnh cho trẻ, giải thích cho các bạn hiểu và đón nhận chuyện dậy thì muộn một cách tự nhiên. Nếu cảm thấy không thể giải quyết những khúc mắc trong lòng thì nên chia sẻ với người lớn và bá... |
Dậy thì sớm ở nữ | Dậy thì sớm ở nữ hay còn được nhắc đến với tên dậy thì sớm bé gái là tình trạng độ tuổi dậy thì của các bé gái đến sớm hơn. Dậy thì sớm ở bé gái được xác định là dậy thì khởi phát trước 8 tuổi. Tuy nhiên, độ tuổi này chỉ mang tính tương đối và đang còn là vấn đề gây tranh cãi của nhiều chuyên gia. Một số chuyên gia cho... | Hiện tượng dậy thì sớm ở bé gái đơn thuần là sự trưởng thành trước thời hạn. Hầu hết các trường hợp quá trình dậy thì vẫn diễn ra bình thường. Tuy nhiên, đôi khi chúng lại là biểu hiện của một số bệnh lý tiềm ẩn trong cơ thể, một số bệnh lý có thể là gây ra biến đổi này là cơ thể trẻ tự có những bất thường về hệ thống... | Dậy thì bao gồm sự phát triển nhanh chóng của xương, cơ bắp làm thay đổi hình dạng, kích thước cơ thể và phát triển khả năng sinh sản của cơ thể. Vậy dấu hiệu dậy thì sớm ở bé gái là gì? Nhiều người thường cho rằng dấu hiệu dậy thì ở nữ là hành kinh tuy nhiên thời điểm dậy thì không phải tính từ khi xuất hiện kinh nguy... | no_information | Dậy thì sớm ở bé gái có thể xảy ra ở bất kỳ trẻ nào, tuy nhiên các nhà nghiên cứu đã tìm ra một số yếu tố làm tăng nguy cơ dậy thì sớm là: Béo phì: các trẻ thừa cân, béo phì có nguy cơ dậy thì sớm cao hơn. Tiếp xúc với các sản phẩm có hooc-môn sinh dục: thường gặp là các loại sữa có hormone tăng trưởng tồn đọng, một ... | Dậy thì sớm không phải lúc nào cũng phòng được. thực hiện các biện pháp sau có thể làm giảm nguy cơ dậy thì sớm ở bé gái: Tuyệt đối không sử dụng các thuốc, sản phẩm chức năng có liên quan đến sức khỏe sinh sản của người lớn cho trẻ. Không sử dụng các loại sữa, thực phẩm có lượng hooc môn cao. Cân bằng chế độ dinh d... | Để chẩn đoán dậy thì sớm ở bé gái dựa vào các yếu tố sau: Tổng hợp các tiền sử bệnh của bé và gia đình. Khám lâm sàng Chỉ định các xét nghiệm máu để đo nồng độ các hormone Chụp X-quang tay và cổ tay cũng rất quan trọng để chẩn đoán dậy thì sớm. Những tia X này có thể giúp bác sĩ xác định tuổi xương của các bé gái, ... | Trong điều trị dậy thì sớm ở bé gái mục tiêu chính là giúp cho sự phát triển chiều cao của trẻ diễn ra bình thường. Điều trị dậy thì sớm phụ thuộc vào nguyên nhân. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, không xác định được nguyên nhân gây dậy thì sớm. Trong trường hợp này, bệnh nhi có thể không cần điều trị tùy thuộc vào ... |
Do Nocardia | Nocardiosis là một bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Nocardia sống trong đất. Nếu hít phải, vi khuẩn có thể gây viêm phổi, dẫn đến nhiễm trùng máu và lan rộng nhiễm trùng đến các cơ quan trong cơ thể. Tình trạng này gọi là bệnh do Nocardia lan tỏa (disseminated nocardiosis). Những người bị suy giảm miễn dịch như đan... | Bệnh này do vi khuẩn Nocardia gây ra, đây là một loại vị khuẩn được tìm thấy trong đất. Vi khuẩn này xâm nhập vào cơ thể qua vết thương hở hoặc hít phải bụi nhiễm khuẩn Nocardia. Ngoài ra, nếu bị bệnh phổi mãn tính hoặc có hệ miễn dịch yếu như bị ung thư, nhiễm HIV/AIDS, cấy ghép phẫu thuật, dùng thuốc steroid trong th... | Nếu nhiễm Nocardia ảnh hưởng đến phổi, các triệu chứng có thể bao gồm: Cảm thấy đau ngực khi thở (có thể xảy ra đột ngột hoặc từ từ); Ho ra máu; Sốt; Đổ mồ hôi về đêm; Giảm cân. Nếu nhiễm Nocardia ảnh hưởng đến não, các triệu chứng có thể bao gồm: Sốt;Đau đầu; Nôn mửa; Động kinh Nếu nhiễm Nocardia ảnh hưởng đến da, các... | Lây truyền trực tiếp từ đất qua vết xây xước trên da. Phổ biến nhất là qua vết đâm xuyên của gai. Chưa có tài liệu nào nói Nocardia lây trực tiếp từ người sang người. | Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm Nocardia bao gồm: Đang dùng thuốc steroid hoặc dùng trong thời gian dài; Từng cấy ghép tủy hoặc nội tạng; Đang bị ung thư; Nhiễm HIV/AIDS. Xơ gan; Viêm loét ruột kết; Thấp khớp; Đang bị bệnh Cushing hoặc bệnh Pemphigus Mắc các bệnh về phổi; | Những thói quen sinh hoạt và phong cách sống dưới đây sẽ giúp hạn chế diễn tiến nhiễm Nocardia: - Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến các triệu chứng cũng như tình trạng sức khỏe. - Dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc tự ý bỏ thuốc trong toa được kê... | Nhân viên y tế sẽ chẩn đoán bệnh do Nocardia dựa trên tiền sử bệnh và kiểm tra sức khỏe. Tùy thuộc vào bộ phận bị nhiễm bệnh mà bác sĩ sẽ lấy mẫu mô thích hợp bằng cách: Sinh thiết não Nội soi phế quản Sinh thiết phổi Sinh thiết da Thử đờm | Dùng thuốc kháng sinh trong một thời gian dài là cách điều trị do Nocardia tốt nhất hiện nay. Tùy theo nhiễm Nocardia ảnh hưởng đến bộ phận nào mà thời gian điều trị sẽ khác nhau, cụ thể là: Nếu nhiễm Nocardia ảnh hưởng đến phổi: cần dùng thuốc kháng sinh trong 6 đến 12 tháng. Nếu nhiễm Nocardia ảnh hưởng đến não: cần ... |
Giời leo | Giời leo là một trong những bệnh phổ biến hiện nay, hầu hết mọi người ai cũng đã từng mắc phải. Vậy giời leo là bệnh gì? Giời leo (hay còn gọi là bệnh zona) là một bệnh thường kèm theo những đau đớn kéo dài từ 6 tháng đến vài năm. Để hạn chế nguy cơ mắc bệnh, hiện nay đã có vắc xin tiêm phòng có thể phòng được cả bệnh ... | Giời leo là bệnh viêm dây thần kinh do virus nhóm Herpes gây ra, có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trên cơ thể con người nhưng thường gặp nhất là ở vùng liên sườn, gần tai và đùi trong. Ngoài ra, bệnh còn xuất hiện ở bụng, cổ, vai, mặt, lưng, nguy hiểm nhất và khó điều trị nhất là ở hố mắt. | Bệnh giời leo có những dấu hiệu và triệu chứng bệnh như sau: Tổn thương da đau rát như bị trầy xước hay bỏng, ngứa râm ran giống bị kim châm, thường xuất hiện ở các vùng da bị hở hoặc có nhiều trường hợp rải rác khắp người. Xuất hiện mụn nước cấp tính ở những vùng nhiễm bệnh. Thời gian đầu các mụn sẽ nhỏ li ti sau đó... | Bệnh giời leo có lây lan, khi dùng tay tiếp xúc vào vùng da bị bệnh rồi sờ vào những vùng da khác sẽ làm cho bệnh lây lan ra nhiều hơn. Do đó, khi xuất hiện các vệt đỏ dài dù có rất ngứa, khó chịu tuyệt đối không dùng tay để gãi. | Các yếu tố làm tăng nguy cơ bị giời leo như: Người cao tuổi, đặc biệt trên 60 tuổi; Những người bị suy giảm hệ miễn dịch; Những bệnh nhân có tiền sử bị thủy đậu. | Để phòng ngừa bệnh giời leo có thể gợi ý một số biện pháp sau: Vệ sinh, giữ sạch vùng da bị phát ban; dùng băng ẩm đè lên vùng phát ban để giảm đau; Sử dụng thuốc nhỏ mắt để dưỡng ẩm cho mắt khi có dấu hiệu khô; buổi tối dùng thuốc mỡ tra mắt hoặc dùng miếng dán che mắt; Tiêm vắc-xin phòng ngừa thủy đậu cho trẻ; | Để chẩn đoán bệnh giời leo có thể dựa vào bệnh sử của bệnh nhân hoặc khám lâm sàng. Thông qua việc bóc lớp trên cùng của bóng nước, cạo lấy lớn đáy để xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể phải sử dụng phương pháp chụp cộng hưởng từ để loại trừ các bệnh lý khác. | Để điều trị bệnh giời leo có thể sử dụng các phương pháp sau: Điều trị bằng thuốc kháng sinh; Thanh nhiệt giải độc cơ thể bằng việc duy trì chế độ ăn hợp lý, bổ sung đầy đủ các dưỡng chất, vitamin, khoáng chất cần thiết để tăng sức đề kháng của cơ thể. Ăn nhiều thực phẩm có chất xơ, rau củ quả có màu xanh, uống nhiều... |
Gout (gút) | Bệnh gout là gì? Bệnh gout (gút) hay còn gọi thống phong, là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận, khiến thận không thể lọc axit uric từ trong máu. Axit uric thường vô hại và được hình thành trong cơ thể, sau đó sẽ được đào thải qua nước tiểu và phân. Với người bị bệnh gout, lượng axit uric trong máu được ... | Nguyên nhân bệnh gout gồm hai nguyên nhân chính: nguyên phát (đa số các trường hợp) và thứ phát Nguyên phát: 95% các trường hợp xảy ra ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi. Chưa rõ nguyên nhân. Chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin như: gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là làm nặng thêm bệnh. ... | Triệu chứng bệnh gout thường xảy ra đột ngột và vào ban đêm. Trong một số trường hợp, bệnh gout không có dấu hiệu ban đầu. Các biểu hiện của bệnh gút thường xuất hiện khi người bệnh đã từng mắc gout cấp tính hoặc mãn tính. Các triệu chứng chính của bệnh bao gồm: Khớp đau đột ngột, dữ dội, sưng tấy Khớp đau nhiều hơn ... | no_information | Tỷ lệ mắc bệnh gout là khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nam giới từ 30–50 tuổi và phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh thường mắc bệnh này nhiều hơn. Bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ và trẻ em. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm: Chế ... | Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh gout: Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc được kê toa. Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe. Điều trị tốt các bệnh lý gây bệnh gout thứ phát như suy thận, ... | Bệnh gout thường rất khó để chẩn đoán chính xác vì các triệu chứng gần giống với các bệnh khác. Các biện pháp chẩn đoán được áp dụng bao gồm: Hỏi bệnh sử Khám lâm sàng Xét nghiệm cận lâm sàng: Xét nghiệm máu để đo nồng độ acid uric trong máu Chọc hút dịch khớp tìm tinh thể acid uric Chụp X-quang khớp Siêu âm khớp C... | Nguyên tắc điều trị gout Điều trị viêm khớp trong cơn gout cấp. Dự phòng tái phát cơn gout, dự phòng lắng đọng urat trong các mô và dự phòng biến chứng thông qua điều trị hội chứng tăng acid uric máu với mục tiêu kiểm soát acid uric máu dưới 360 mmol/l (60 mg/l) với gout chưa có nốt tophi và dưới 320 mmol/l (50 mg/l)... |
Giãn tĩnh mạch thừng tinh | Giãn tĩnh mạch thừng tinh là tình trạng giãn đám rối tĩnh mạch sinh tinh và tĩnh mạch thừng tinh trong, làm suy giảm chức năng của tinh hoàn, thậm chí có thể dẫn tới vô sinh. Giãn tĩnh mạch thừng tinh là một tình trạng phổ biến, gặp 10-15% nam giới sau dậy thì và 40% trong số các bệnh nhân nam vô sinh. Giãn tĩnh mạch t... | Nguyên nhân của bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh hiện chưa được nghiên cứu nhiều, nên thường được xem là do tự phát. Có nhiều giả thuyết về nguyên nhân của bệnh như: suy các van của hệ thống tĩnh mạch, tĩnh mạch tinh đổ sai chỗ vào tĩnh mạch thận trái hoặc tĩnh mạch chủ bụng, tình trạng tăng áp lực ổ bụng do khối u vùng ... | Triệu chứng của bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh thường không có hoặc không rõ ràng, đặc biệt trong giai đoạn sớm. Trong đa số các trường hợp, bệnh nhân đến khám vì vô sinh và tình cờ phát hiện bệnh khi thăm khám. Cơ chế gây vô sinh trong bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh là do sự tăng nhiệt độ ở bìu so với bình thường, làm... | no_information | Không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào rõ ràng liên quan đến bệnh giãn tĩnh mạch thừng tinh. (1) | no_information | Giãn tĩnh mạch thừng tinh được chẩn đoán chủ yếu dựa vào khám lâm sàng và siêu âm tinh hoàn Ngoài triệu chứng đau tinh hoàn hoặc suy giảm khả năng sinh sản mà bệnh nhân gặp phải, việc thăm khám lâm sàng có thể phát hiện một khối mềm, không đau nằm phía trên tinh hoàn. Nếu các búi tĩnh mạch còn nhỏ, bác sĩ sẽ yêu câu bệ... | Giãn tĩnh mạch thừng tinh không những không thể tự khỏi mà còn gây ra nhiều biến chứng, nguy hiểm nhất là vô sinh nếu không được điều trị kịp thời. Điều trị giãn tĩnh mạch thừng tinh được thực hiện chủ yếu bằng các phương pháp can thiệp ngoại khoa. Phẫu thuật thắt tĩnh mạch tinh qua nội soi ổ bụng hoặc mổ mở là phương ... |
Ghẻ | Ghẻ (scabies, gale) là bệnh ngoài da khá phổ biến, do một loại côn trùng ký sinh trên da gây nên, có tên là Sarcoptes scabiei, Hominis (cái ghẻ), có nơi còn gọi là con mạt ngứa (itch mite), thường hay gặp vào mùa xuân – hè. Bệnh ghẻ tồn tại hơn 2500 năm, xuất hiện từ thời La Mã cổ đại, đến nay ước tính có khoảng 300 t... | Tác nhân gây bệnh ghẻ là do ký sinh trùng ghẻ (tên khoa học là Sarcoptes scabiei hominis)gây nên. Bệnh do ghẻ cái gây nên là chủ yếu, ghẻ đực không gây bệnh vì nó chết sau khi giao hợp. Ghẻ cái có nhiều loài, có loài gây bệnh ở người, có loại gây bệnh ở súc vật như ngựa, cừu, dê, lợn, chó, mèo, thỏ, chuột v.v...Tuy nhi... | Dấu hiệu bệnh ghẻ ở người thường thấy nhất khi bị ghẻ là: ngứa, nhiều nhất là về đêm, lúc đi ngủ do cái ghẻ di chuyển gây kích thích đầu dây thần kinh cảm giác ở da và một phần do độc tố ghẻ cái tiết ra khi đào hang. Ngứa gãi gây nhiễm khuẩn....và có thể có sốt trong một số trường hợp. Người tiếp xúc lần đầu tiên với k... | Bệnh ghẻ có lây không? Bệnh ghẻ ở người là 1 bệnh lây truyền mang tính chất gia đình vì nếu một thành viên trong nhà bị bệnh ghẻ thì khả năng những người khác trong gia đình sẽ dễ mắc bệnh theo. Ghẻ lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp giữa da với da của người bị ghẻ. Trong một số trường hợp, một người có thể bị ghẻ khi d... | Bất kỳ đối tượng nào, dân tộc nào, dù nam hay nữ, dù già hay trẻ đều có thể mắc bệnh ghẻ.Tuy nhiên đối tượng dễ bị nhất là những người thường xuyên tiếp xúc, sinh hoạt chung như: ngủ chung, dùng chung màn, khăn, chiếu, gối với người bị ghẻ. | Vệ sinh nhà ở và vệ sinh cá nhân hàng ngày sạch sẽ. Tránh tiếp xúc trực tiếp giữa da với da hoặc tiếp xúc với đồ dùng của những người bị ghẻ. Những người có nguy cơ (tiếp xúc gần gũi) nên được chăm sóc y tế để điều trị phòng ngừa. | Chẩn đoán dựa vào các đặc điểm lâm sàng: Ngứa, thường là ngứa nhiều về đêm, nổi mụn nước ở những vùng da non, mọc riêng lẻ, không thành chùm. Chẩn đoán dựa vào tổn thương ở các vị trí đặc hiệu như lòng bàn tay, kẽ ngón tay, ngấn cổ tay, mu tay, bờ trước nách, quanh rốn, mông,... Dựa vào dịch tễ: gia đình, đơn vị , tập ... | Cách trị bệnh ghẻ ở người tương đối dễ dàng, chỉ cần diệt hết cái ghẻ và phòng tránh không bị tái nhiễm. Hiện nay, hầu hết những phương pháp điều trị đều cho đáp ứng tốt, bệnh có thể khỏi hoàn toàn nhưng đôi khi cũng cần điều trị đợt hai cách một thời gian sau đó khoảng từ 2 - 7 ngày để chắc chắn điều trị dứt điểm bệnh... |
Giãn não thất | Giãn não thất hay còn gọi là não úng thủy, tràn dịch não là hậu quả của tình trạng mất cân xứng giữa sản xuất và hấp thụ dịch não tủy não. Sự sản xuất ra dịch não tủy tùy thuộc phần lớn vào sự chuyển vận tích cực các ion, nhất là natri đi qua màng biểu mô đặc biệt của đám rối màng mạch để đổ vào các khoang não thất. Dị... | Nguyên nhân dẫn đến giãn não thất bao gồm: Cản trở: vấn đề phổ biến nhất là tắc nghẽn một phần dòng chảy bình thường của dịch não tủy, từ tâm thất này sang tâm thất khác hoặc từ tâm thất đến các không gian khác xung quanh não. Hấp thụ kém: ít phổ biến hơn là một vấn đề với các cơ chế cho phép các mạch máu hấp thụ dịc... | Các dấu hiệu và triệu chứng của giãn não thất theo độ tuổi như sau: Trẻ sơ sinh Thay đổi kích thước đầu: đầu lớn bất thường, tăng nhanh kích thước của đầu, sờ thấy thóp phồng Nôn Ngủ nhiều Khóc thét Co giật Giảm trương lực cơ Mắt nhìn về 1 hướng Phản xạ chậm Trẻ mới biết đi và trẻ lớn Đau đầu Nhìn mờ hoặc nh... | no_information | Trẻ sơ sinh Tràn dịch não xuất hiện khi sinh (bẩm sinh) hoặc ngay sau khi sinh có thể xảy ra do bất kỳ trường hợp nào sau đây: Sự phát triển bất thường của hệ thống thần kinh trung ương có thể cản trở dòng chảy của dịch não tủy Chảy máu trong tâm thất, một biến chứng có thể xảy ra khi sinh non Nhiễm trùng trong tử c... | Nếu đang mang thai, hãy chăm sóc trước khi sinh thường xuyên. Theo lịch trình đề nghị của bác sĩ để kiểm tra trong khi mang thai có thể làm giảm nguy cơ chuyển dạ sớm có nguy cơ bị tràn dịch não và các biến chứng khác. Bảo vệ chống lại bệnh truyền nhiễm: thực hiện theo các lịch trình tiêm chủng và sàng lọc được đề ngh... | Giãn não thất thai kì Ở giai đoạn 3 tháng giữa thai kỳ, nếu trong quá trình siêu âm phát hiện não thất thai nhi bị giãn với đường kính 10mm thì được gọi là giãn não thất, còn đường kính 15mm là úng thủy não. Để phát hiện giãn não thất ở thai nhi, người ta dựa vào AFP (một trong 3 chất được thử trong triple test), siê... | Điều trị giãn não thất thai kì Trong 3 tháng giữa thai kỳ, nếu mẹ siêu âm phát hiện não thất có kích thước dưới 10mm thì không cần quá lo lắng. Mẹ chỉ cần thường xuyên thăm khám theo định kỳ để theo dõi và không cần can thiệp nhiều. Giãn não thất nhẹ là sự thay đổi bình thường, do tác động phụ của những dị tật khác g... |
Giun kim | Giun kim, tên khoa học Enterobius vermicularis, là một loại giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của người. Nhiễm giun kim là một trong những bệnh ký sinh trùng ở người khá phổ biến trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Bệnh có thể lây từ người này qua người khác, nên việc phòng ngừa kh... | Như đã đề cập ở trên, giun kim là tác nhân gây bệnh. Cụ thể, trứng và ấu trùng giun kim là nguyên nhân trực tiếp. Người ăn phải trứng có ấu trùng giun kim là nguyên nhân khiến cho cơ thể bị nhiễm giun kim. Giun kim ở người Sau khi xuống đến dạ dày, ấu trùng phát triển thành giun kim trong vòng 6h, rồi đi xuống ruột non... | Một số trường hợp nhiễm giun kim không có biểu hiện gì trên lâm sàng. Các triệu chứng dai dẳng thường gặp của bệnh bao gồm: Triệu chứng tiêu hóa Ngứa hậu môn: thường vào buổi tối, lúc đi ngủ do giun kim cái đẻ trứng ở rìa hậu môn. Bệnh nhân ngứa ngáy, khó chịu, rìa hậu môn sưng đỏ. Rối loạn tiêu hóa: phân thường lỏn... | Đường tiêu hóa: trẻ nhiễm giun kim có thể ngứa hậu môn và đưa tay gãi, sau đó dùng tay này cầm nắm thức ăn, đồ uống, vô tình đưa trứng giun kim vào lại miệng và tiếp tục chu trình của giun kim trong cơ thể người. Các vật dụng như đồ chơi, bút viết cũng có thể có trứng giun từ bàn tay của trẻ nhiễm giun kim, điều này là... | Trẻ em là đối tượng nguy cơ của nhiễm giun kim, lứa tuổi thường dễ nhiễm giun kim nhất là từ 5-9 tuổi . Thống kê cho thấy, nữ mắc nhiều hơn nam giới, thành phố có tỷ lệ nhiễm giun kim cao hơn nông thôn, đặc biệt là ở những nơi đông đúc chật chội như nhà trẻ, trường mầm non. | Giun kim là một bệnh có thể lây từ người này sang người khác. Tuy nhiên, nó có thể phòng tránh được bằng các biện pháp sau đây: Giữ vệ sinh cá nhân: Cắt ngắn móng tay, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; trẻ nhỏ cần được vệ sinh hậu môn sạch sẽ. Không cho trẻ mút tay, tránh gãi quanh hậu môn. Vệ sinh nhà ở, ... | Các triệu chứng thường gặp như ngứa hậu môn có thể là dấu hiệu đưa trẻ đi khám để được phát hiện bệnh. Phụ huynh có thể tìm thấy trứng giun kim ở các kẽ hậu môn của trẻ bằng cách dùng đèn pin để kiểm tra hậu môn của trẻ sau khi trẻ đi ngủ một vài tiếng. Xét nghiệm tìm trứng giun kim ở các kẽ hậu môn: bác sĩ có thể dù... | Thuốc Albendazole và Mebendazole được chỉ định điều trị nhiễm giun kim cho trẻ từ 2 tuổi trở lên. Liều lượng: Mebendazole 500mg hoặc Albendazole 400mg liều duy nhất, điều trị nhắc lại sau 1 tháng với liều như cũ (Áp dụng cho cả trẻ em và người lớn). Chống chỉ định: trẻ nhỏ <2 tuổi, phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của ... |
Giãn tĩnh mạch chân | Bệnh giãn tĩnh mạch chân hay còn gọi là giãn tĩnh mạch chi dưới ngày nay được xem như là bệnh lý thời đại bên cạnh bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường khi tần suất mắc bệnh tăng nhanh trong dân số, đặc biệt tỷ lệ mắc phải ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới. Đây là bệnh lý của hệ thống tĩnh mạch chi dưới khi máu từ chân ... | Giãn tĩnh mạch chân là hậu quả của tình trạng viêm thành tĩnh mạch, trào ngược máu tĩnh mạch xuống chân, cản trở máu từ chân trở về tim gây ứ trệ tuần hoàn, tĩnh mạch từ đó dần giãn to ra, sau đó sẽ đưa đến biến chứng suy tĩnh mạch và huyết khối tĩnh mạch sâu. | Trong giai đoạn đầu, người bệnh thường than phiền về các triệu chứng như cảm giác tức nặng hai chân, đôi khi thấy phù chân vào cuối ngày, đau bắp chân, chuột rút hoặc có cảm giác tê rần ở hai chi dưới. Trong giai đoạn sau của bệnh, thầy thuốc có thể quan sát được các búi tĩnh mạch nổi rõ ngoằn ngoèo dưới da. Tình trạng... | no_information | Người lớn trên 50 tuổi, người lao động phải đứng và ngồi nhiều, mang áo quần bó sát hai chân, đi giày cao gót thường xuyên, phụ nữ mang thai nhiều lần, sử dụng thuốc ngừa thai hay gia đình có người mắc bệnh đều là những đối tượng nguy cơ của bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới. | no_information | Giãn tĩnh mạch chân ngày nay được chẩn đoán dễ dàng với các triệu chứng lâm sàng gợi ý như căng tức, tê rần hai chi dưới, đau bắp chân, phù chân, chuột rút hai chi dưới, các búi tĩnh mạch nổi rõ ngoằn ngoèo dưới da và siêu âm hệ thống tĩnh mạch. Siêu âm màu hệ thống tĩnh mạch chi dưới giúp xác định và đánh giá mức độ s... | Bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới có thể được điều trị hiệu quả nếu phát hiện ở giai đoạn sớm khi bệnh còn nhẹ, chưa có biến chứng và người bệnh kiên trì phối hợp điều trị tốt với thầy thuốc. Giãn tĩnh mạch chi dưới giai đoạn sớm có đáp ứng tốt với việc thay đổi thói quen làm việc và sinh hoạt như hạn chế đứng hay ngồi lâu ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.