id,text_preprocessed_vietnamese 10_1_1,chương xã hội nguyên thủy bài 1 sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy lịch sử loài người cho ta biết những sự việc điễn ra trong đời sống con người kể từ khi xuất hiện trên trái đất khoa học đặc biệt là khảo cổ học và cổ sinh học đã tìm được nhiều bằng cứ nói lên sự phát triển lâu dài từ động vật cấp thấp lên động vật cấp cao đỉnh cao của quá trình này lã sự chuyển biến từ vượn thành người 1 sự xuất hiện loäi người vã đời sống bẩy người nguyên thủy ở chặng đầu của quá trình hình thành loài người có một loài vượn cổ sống khoảng 6 triệu nãm trước đây đã có thể đứng và đi bằng hai chân dùng tay để cầm nắm ăn hoa quả củ lá và cả động vật nhỏ xương hóa thạch của chúng được tìm thấy ở đông phi tây á và cả ở việt nam trên đà tiến triển vượn cổ chuyển biến thành agưởi zổï cổ bắt đầu từ khoảng 4 triệu năm trước đây di cốt người tối cổ được tìm thấy ở đông phi gia va in đô nê xi a bắc kinh trung quốc v v ở thanh hóa việt nam tuy chưa tìm thấy di cốt nhưng lại phát hiện được công cụ bằng đá của người tối cổ 10_1_2,người tối cổ hầu như đã hoàn toàn đi đứng bằng hai chân đôi tay được tự do để sử dụng công cụ kiếm thức ăn cơ thể của họ đã có nhiều biến đổi tuy trần còn thấp và bợt ra sau u mày cồn nổi cao nhưng hộp sọ đã lớn hơn so với loài vượn cổ và đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não hình ì người tối cổ tuy chưa loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể mình nhưng người tối cổ đã là người đây là hình thức tiến triển nhảy vọt từ vượn thành người là thời kì đầu tiên của lịch sử loài người từ chỗ sử dụng những mảnh đá có sắn để làm công cụ người tối cổ đã biết lấy những mảnh đá hay hòn cuội lớn đem ghè một mặt cho sắc và vừa tay cầm như thế họ đã bắt đầu biết chế tác công cụ công cụ thô kệch này được gọi là đồ đá cũ sơ kì với những chiếc rìu đá kiểu đó người ta chặt cây làm gậy hoặc dũng trực tiếp làm vũ khí tự vệ hay tấn công các con thú để kiếm thức ăn từ chỗ giữ lửa lấy trong tự nhiên nãm này qua năm khác để sưởi ấm đuổi đã thú nướng chín thức ăn con người đã biết ghè hai mảnh đá với nhau để lấy lửa đây là một phát minh lớn mà nhờ nó con người có thể sử dụng một thứ năng lượng quan trọng bậc nhất cải thiện căn bản đời sống của mình qua lao động chế tạo công cụ và sử dụng công cụ bàn tay con người khéo léo dần cơ thể cũng do đó biến đổi theo để có tư thế lao động thích hợp tiếng nói thuần thục hơn do như cẩu trao đổi với nhau con người tự cải biến hoàn thiện mình từng bước nhờ lao 10_1_3,ở một số loài động vật đã hình thành một cách tự nhiên quan hệ hợp đoàn có đôi có đàn và con đầu đàn người tối cổ đã có quan hệ hợp quần xã hội có người đứng đầu có phân công lao động giữa nam và nữ cùng chăm sóc con cái họ sống trong hang động mái đá hoặc cũng có thể dựng lều bằng cành cây da thú sống quây quần theo quan hệ ruột thịt với nhau gồm 5 7 gia đình mỗi gia đình có đôi vợ chồng và con nhỏ chiếm một góc lêu hay góc hang bấy giờ chưa có những quy định xã hội nên người ta gọi những hợp quần xã hội đâu tiên này là bẩy người nguyên thu bây người nguyên thủy vẫn còn sống trong tình trạng ăn lông ở lễ một cuộc sống tự nhiên bấp bênh triển miên hàng triệu nãm tối cổ thế nào là nạn thế nào là bẩy người nguyên thủy người tinh khôn về ốc sống tạo đến cuối thời đá cũ khoảng 4 vạn năm trước đây con người hoàn thành quá trình tự cải biến mình đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người trở thành người tình khôn hay còn gọi là người hiện đại người tính khôn có cấu tạo cơ thể như người ngày nay xương cốt nhỏ hơn người tổi cổ bàn tay nhỏ khéo léo các ngón tay linh hoạt hộp sọ và thể tích não phát triển trán cao mặt phẳng cơ thể gọn và linh hoạt tạo nên tư thế thích hợp với các hoạt động phức tạp của con người di cốt người nh khôn được tìm thấy ở khắp các châu lục đây là bước nhảy vọt thứ hai sau bước nhảy vọt từ vượn cổ thành người tối cổ cũng từ đấy khi lớp lông mỏng trên người không còn nữa ở người hiện đại lại xuất hiện những màu da khác nhau chia thành da vàng đen và trắng đó là ba chủng tộc lớn sự khác nhau đó là kết quả của sự thích ứng lâu đài của con người với những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau chứ không phải sự khác nhau vẻ trình độ hiểu biết trong việc chế tạo công cụ người tỉnh khôn đã biết ghè hai rĩa của một mảnh đá làm cho nó gọn và sác cạnh hơn dùng làm rầu dao nạo họ còn lấy xương cá cành cây đem mài hoặc đẽo nhọn đầu để làm lao 10_1_4,từ đó con người tiến tới biết chế tạo cung tên đây là một thành tựu lớn trong quá trình chế tạo công cụ và vũ khí với cung tên con người mới săn bắn e6 hiệu quả và an toàn thức ăn của con người đã tăng lên đáng kể nhất là thức an động vật từ khi kĩ thuật thời đá cũ được hoàn thiện và đặc biệt là từ khi có cung tên người ta cũng có thể rời hang động ra dựng lều định cư ở những địa điểm thuận tiện hơn cư trú nhà cửa phổ biến ở người tỉnh khôn từ cuối thời đá cũ đến khoảng i vạn năm trước đây loài người tiến vào hài đá mới điểm nổi bật của công cụ đá mới là người ta có thể ghè đẽo những mảnh đá thành hình dạng gọn và chính xác thích hợp với từng công việc với nhiều kiểu loại theo những yêu cẩu khác nhau dao nu đục được mài nhẫn ở ìa lưỡi hay toàn thân được khoan lỗ hay có nấc để tra cán có thể nói rằng công cụ hài đó cũ vẫn là những mảnh đá được ghè đếo thô sơ còn công cụ rhởi đi mới là những mảnh đá đã được con người ghè sắc và mài nhấn thành hình công cụ cũng thời gian này người ta biết đan lưới đánh cá bằng sợi vỏ cây và làm chỉ lưới bằng đất nung biết làm đồ gốm để đựng và đun nấu nồi bát vò hãy nêu những tiến bộ kĩ thuật khi người tình khôn xuất hiện hãy cho biết những tiến bộ kĩ thuật của thời đá mới 3 cuộc cách mạng thời đồ mới các nhà khảo cổ coï thời đá mới là một cuộc cách mạng khi con người từ săn bắn lượm hái đánh cá đã tiến tới biết trồng trọt và chăn nuôi việc lượm hái năm này qua năm khác đã đem lại kinh nghiệm trồng và thu hoạch theo thời vụ một số cây lương thực và thực phẩm như khoai cũ bầu bí lúa ði săn bắt được thú nhỏ người ta giữ lại để nuôi và thuần dưỡng thành gia súc trước tiên là chó rồi đến cừu lợn heo bô v con người có óc sáng tạo và ở thời đá mới này họ bất đầu biết khai thác từt thiên nhiên cái cần thiết cho cuộc sống của mình chứ không chỉ thu lượm những cái có sẵn trong thiên nhiên người ta cũng bắt đầu làm sạch những tấm đa thứ để che thân cho ấm và cho có văn hóa những chiếc cúc khuy và kim làm bằng xương tìm thấy trong các di chỉ văn hóa đã nói lên điều đó 10_1_5,ngoài ra người ta đã biết dùng đồ trang sức như vòng cổ bằng vỏ ốc và chuỗi hạt xương bằng cách đem khoan lỗ rồi lấy dây xâu lại vòng tay vòng cổ chân hoa tai bằng đá màu các nhà khảo cổ học còn tìm thấy chiếc sáo bằng xương dùi lỗ đàn đá và có lẽ còn có cả trống bịt da như thế từng bước con người không ngừng sáng tạo kiếm được thức ãn nhiều hơn sống tốt hơn và vui hơn tuy nhiên quá trình đó rất dài 4 5 vạn năm trong đó cuộc sống còn thấp kém và bấp bênh đời sống con người chỉ tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn từ thời đá mới khoảng 1 vạn năm trước đây trình bày những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới cau nói 1 tại sao lại gọi là cuộc cách mạng thời đá mới 2 hãy cho biết những bước tiến trong lao động và đời sống của người nguyên thủy 10_10_1,chương tây âu thời trung đại thời kì hình thành bài 1 0 và phát triển của chế độ phong kiến ở tây âu từ thế kỉ v đến thế kỉ xiv từ thế kỉ v trên lãnh thổ của đế quốc rô ma rộng lớn trước kia dẫn hình thành các quốc gia của người giéc man quan hệ sản xuất phong kiến cũng dá và cùng cố sự xuất hiện của các thành thị trung đại vào thế kỉ xi xii đã có một vai trò hết sức to lớn đối với sự phát triển của xã hội châu âu thời trung đại 1 sự hình thãnh cc vương quốc phong kiến ở tây âu từ thế kỉ iii đế quốc rô ma dần dần lâm vào tình trạng khủng hoảng hình thức bóc lột chiếm hữu nô lệ không còn phù hợp cuộc đấu tranh của nô lệ dẫn đến tình trạng sản xuất bị sút kém xã hội rối ren trong tình hình đó đến cuối thế kỉ v đế quốc rô ma bị người giếc man từ phương bắc tràn xuống xâm chiếm năm 476 đế quốc rô ma bị diệt vong chế độ chiếm nô kết thúc ở khu vực địa trung hải thời đại phong kiến bát đầu ở châu âu 55 10_10_2,56 khi vào lãnh thổ của rô ma người giéc man đã thủ tiêu bộ máy nhà nước cũ thành lập nhiều vương quốc mối của họ như vương quốc của người ăngrglô xắc xông vương quốc phơrăng vương quốc tây gốt đông gốt người giếc man còn chiếm ruộng đất của chủ nô rô ma cũ rồi chia cho nhau trong đó các tướng lĩnh quân sự và quý tộc được phần nhiều hơn đồng thời các thủ lĩnh bộ lạc các quý tộc thị tộc người giéc man cũng tự xưng vua phong các tước vị như công tước bá tước nam tước v v tạo nên hệ thống đẳng cấp quý tộc vũ sĩ người giéc man cũng từ bỏ các tôn giáo nguyên thủy của mình và tiếp thu kitô giáo họ xây dựng nhà thờ và tìm cách chiếm ruộng đất của nông dân đồng thời nhà vua cũng phong tặng đất đai theo tước vị cho các quý tộc và nhà thờ tầng lớp quý tộc tăng lữ được hình thành thế là cùng với các quý tộc vũ sĩ và quan lại quý tộc tăng lữ cũng dân trở thành tầng lớp riêng vừa có đặc quyển vừa rất giàu có họ trở thành các lãnh chúa phong kiến còn nô lệ và nông dân thì biến thành nông nô phụ thuộc vào các lãnh chúa quan hệ sản xuất phong kiến ở châu âu đã được hình thành quá trình này diễn ra rõ nét và mạnh mẽ nhất ở vương quốc phơ răng khi tràn vào lãnh thổ rô ma người giéc man đã làm gì những việc làm đó có tác động như thế nào đến quá trình hình thành quan hệ sản xuất phong kiến ở châu âu xã hội phong kiến tây âu đến giữa thế kỉ ix phân lớn đất đai đã được các quý tộc và nhà thờ chia nhau chiếm đoạt xong những vùng đất đai rộng lớn đó đã nhanh chóng bị họ biến thành khu đất riêng của mình gọi là lãnh địa phong kiến đây là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở tây âu mỗi lãnh chúa phong kiến đều có một lãnh địa riêng mỗi lãnh địa là một khu đất rộng lớn bao gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần trong khu đất của lãnh chúa có những lâu đài dinh thự nhà thờ và có cả nhà kho chuồng trại v v có hào sâu tường cao bao quanh tạo thành những pháo đài kiên cố đất khẩu phần ở xung quanh pháo đài được lãnh chúa giao cho nông nô cày cấy và thu tô thuế 10_10_3,nông nô là những người sản xuất chính trong các lãnh địa họ bị gắn chặt với ruộng đất và lệ thuộc vào lãnh chúa ai bỏ trốn sẽ bị trừng phạt rất nặng họ nhận ruộng đất để cày cấy và phải nộp tô cho lãnh chúa mức tô thường rất nặng có khi tới 12 số sản phẩm thu được ngoài ra nông nô còn phải nộp nhiều thứ thuế khác như thuế thân thuế cưới xin thuế thừa kế tài sản vx ly nông nô vẫn được tự do trong quá trình sản xuất có gia đình riêng có túp lều để ở có nông cụ và gia súc nên họ đã quan tâm đến sản xuất kĩ thuật sản xuất đã có những tiến bộ đáng kể biết dùng phân bón gieo trồng theo thời vụ biết dùng cày và bừa cải tiến do hai ngựa kéo v v mọi thứ cần dùng trong lãnh địa từ lương thực thực phẩm cho đến quần áo giày dép đều do nông nô sản xuất người ta chỉ mua muối và sắt hai thứ mà họ chưa tự làm ra được ngoài ra không có sự trao đổi buôn bán với bên ngoài như th lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín mang tính chất tự nhiên tự cấp tự túc trên cơ sở của nên kinh tế tự nhiên đóng kín mỗi lãnh địa cũng là một đơn vị chính trị độc lập các lãnh chúa có quyền cai trị lãnh địa của mình như một ông vua có quân đội tòa án luật pháp riêng có chế độ thuế khóa tiền tí đong đo lường riêng một số lãnh chúa lớn còn buộc nhà vua ban cho mình quyền miễn trừ không can thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa như vậy nhà vua thực chất cũng là một lãnh chúa lớn đây là những biểu hiện của chế độ phong kiến phân quyền ở tây âu thời trung đại hình 2s lâu đài và thành quách kiên cố của lãnh chúa trong các lãnh địa các lãnh chúa sống cuộc đời nhàn rỗi xa hoa thời bình họ luyện tập cung kiếm cưỡi ngựa hoặc tổ chức những buổi tiệc tùng hội hè 5t 10_10_4,58 trong những lâu đài nguy nga tráng lệ họ sống sung sướng trên sự bóc lột tô thuế và sức lao động của nông nô không những thế họ còn đối xử với nông nô hết sức tàn nhẫn vì vậy nông nô đã nhiễu lần nổi dậy chống lại các lãnh chúa điển hình là cuộc khởi nghĩa giác cơ ri nổ ra ở pháp năm 1358 và oát tay lơ nổ ra ở anh năm 1381 sự xuất hiện cc thănh thị trung đợi do sản xuất phát triển từ thế kỉ xi ở tây âu đã xuất hiện những tiến để của nến kinh tế hàng hóa giờ đây sản phẩm được bán ra thị trường một cách tự do không bị đồng kín trong lãnh địa trong các ngành thủ công nghiệp đã diễn ra quá trình chuyên môn hóa tương đối mạnh mẽ một số thợ giỏi chỉ làm một nghề thủ công riêng biệt như rèn mộc làm đổ da đổ gốm vx và sống bằng việc trao đổi sản phẩm thủ công của mình với những nông nô khác dân dẫn để có điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất trao đổi sản phẩm một số thợ thủ công đã tìm cách thoát khỏi lãnh địa bằng cách bỏ trốn hoặc dùng tiễn chuộc lại thân phận họ đến những nơi có đông người qua lại như ngã ba đường bến sông v v để lập các xưởng sản xuất và buôn bán hàng hóa từ đó các thành thị ra đời ngoài ra còn có những thành thị do các lãnh chúa lập ra hoặc được phục hồi từ những thành thị cổ dại hình 36 hội chợ ở đức 10_10_5,trong các thành thị cư dân chủ yếu gồm những thợ thủ công và thương nhân họ tập hợp trong các tổ chức gọi là phường hội thương hội và đặt ra những quy chế riêng gọi là phường quy nhằm giữ độc quyền sản xuất tiêu thụ sản phẩm bảo vệ quyển lợi cho những người cùng ngành nghề và đấu tranh chống sự áp bức sách nhiễu của các lãnh chúa địa phương các thương nhân châu âu hằng năm còn tổ chức những hội chợ lớn hoặc cao hơn là thành lập các thương đoàn để trao đổi buôn bán sự phát triển của các ngành thủ công nghiệp và thương nghiệp trong các thành thị đã góp phẫn phá vỡ nền kinh tế tự nhiên của các lãnh địa tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa giản đơn phát triển thành thị còn góp phần tích cực xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền xây dựng chế độ phong kiến tập quyền thống nhất quốc gia dân tộc đặc biệt nó mang không khí tự do và mở mang trỉ thức cho mọi người tạo tiền để cho việc hình thành các trường đại học lớn ở châu âu như bô lô nha i ta li a o xphớt anh xoóc bon pháp v v ệ thành thị trung đại đã được hình thành như thế nào cư dân sống ở đó làm những nghề gì cau nói 1 các tầng lớp lãnh chúa và nông nô đã được hình thành như thế nào 2 thế nào là lãnh địa phong kiến đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa đó như thế nào 3 trình bày nguồn gốc và vai trò của các thành thị trung đại châu âu 5 10_11_1,bài j tây âu thời hậu kì trung đại sự phát triển nhanh chóng của sản xuất đã làm cho như cầu về hương liệu vàng bạc thị trường ngày một tăng việc tìm con đường đi sang phương đông đã thúc đây các cuộc phát kiến lớn về địa lí nó mang lại nguồn của cải lớn về châu âu cũng như những hiểu biết mới về trái đất trên cơ sở đó công cuộc tích lũy tư bản ban đầu được tiến hành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành hai giai cấp mới tư sản và vô sản đã ra đời giai cấp tư sản đang lên có địa vị kinh tế nhưng lại bị chế độ phong kiến và giáo hội cản trở họ đã đứng lên đấu tranh xây dựng một nền văn hóa mới trong phong trào văn hóa phục hưng tiến hành cải cách tôn giáo phong trào đấu tranh của nông dân đã diễn ra sôi nổi ởnước đức báo hiệu cho sự suy vong của chế độ phong kiến 1 những cuộc phốt kiến địa lĩ sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất đã làm cho nhu cầu về hương liệu vàng bạc thị trường ngày một tăng nhưng từ thế kỉ xv con đường giao lưu buôn bán qua tây á và địa trung hải lại do người a rập độc chiếm vấn để cấp thiết đang được đặt ra là phải ầm con đường thương mại giữa phương đông và châu âu vào thời điểm đó khoa học kĩ thuật có những bước tiến quan trọng đây chính là tiền để cho các cuộc phát kiến đi các nhà hàng hải hiểu biết nhiều về đại dương có quan niệm đúng đản về hình dạng trái đất người ta đã vẽ được nhiều bản đồ hải đồ ghi rõ các vùng đất các hòn đảo có cư dân máy đo góc thiên văn la bàn được sử dụng tong việc định hướng giữa đại dương bao la kĩ thuật đóng tàu có những tiến bộ mới đóng được tàu có bánh lái và hệ thống buổm lớn như loại tàu ca ra ven 10_11_2,bồ đào nha và tây ban nha là những nước tiên phong trong các cuộc thám hiểm khám phá ra những miễn đất mới năm 1487 8 đi a xø 1450 1500 là hiệp sĩ hoàng gia đã dẫn đầu đoàn thám hiểm đi vòng qua cực nam của châu phi điểm đó được ông đạt tên là mũi bão tố sau gọi là mũi hảo vọng tháng 8 1492 cö lôm bð 14512 1506 đã dẫn đầu đoàn thủy thủ tây ban nha đi về hướng tây sau hơn 2 tháng lênh đênh trên đại tây dương ông đã đến một số đảo thuộc vùng biển ca ri bê ngày nay nhưng ông tưởng đây là miễn đông ấn độ cô lônrbô được coi là người phát hiện ra châu mĩ tháng 7 1497 va vcô đơ ga ma 14692 1524 chỉ huy đoàn thuyền bồ đào nha rời cảng li xbon đi tìm xứ sở huyền thoại của hương liệu và vàng ở phương đông tháng 5 1498 ông đã đến car li cút thuộc bờ tây nam ấn độ trở về li xbon va xeô đơ ga ma được phong làm phó vương ấn độ ph ma gien lan 1480 1521 là người đã thực hiện chuyến đi đâu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển từ năm 1519 đến năm 1522 đoàn tàu của ông đi vòng qua điểm cực nam của nam mĩ sau này được gọi là eo biển ma gien lan tiến vào đại đương mà ông đặt tên là thái bình dương tại phi lí pin ông bị thiệt mạng trong lúc giao tranh với thổ dân cuối cùng đoàn thám hiểm chỉ còn 1 thuyền và 18 thủy thủ đã về đến bờ biển tây ban nha hình 27 lược đồ những cuộc phát kiến địa lí 6l 10_11_3,phát kiến địa lí đã mở ra một trang mới trong tiến trình phát triển của lịch sử loài người nó đã khẳng định trái đất hình cầu mở ra những con đường mới những vùng đất mới những dân tộc mới những kiến thức mới tăng cường giao lưu văn hóa giữa các châu lục thị trường thế giới được mở rộng hàng bải quốc tế phát triển đồng thời nó cũng thúc đẩy quá trình khủng hoảng tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu âu tuy nhiên cùng với những yếu tố tích cực các ct bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ ệ hãy cho biết nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lí hãy chỉ trên lược đỗ những cuộc phát kiến về địa lí phát kiến địa lí đã nảy sinh quá trình cướp sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở tây âu sau các cuộc phát kiến địa lí kinh tế ở châu âu phát triển nhanh tầng lớp quý tộc thương nhân tây âu ra sức cướp bóc của cải tài nguyên của các nước ở châu mĩ châu phi và châu á giai cấp tư sản tích lũy được số vốn ban đầu bằng sự cướp bóc thực dân đồng thời họ còn đùng bạo lực để cướp đoạt ruộng đất của nông dân ở anh diễn ra phong trào rào đất cướp ruộng biến ruộng đất thành đồng cỏ nuôi cửu hàng vạn gia định nông dân mất đất đi lang thang buộc phải làm thuê rong các xí nghiệp của giai cấp tư sản ngay ở thành thị thợ thủ công cũng bị tước đoạt tư liệu sản xuất trở thành người đi làm thuê đến đầu thế kỉ xvi ở tây âu bắt đầu xuất hiện hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa công trường thủ công thay thế các phường hội quy mô của các công xưởng thủ công lên tới hơn 100 người nhờ áp dụng kĩ thuật mới vào quy trình sản xuất năng suất lao động tăng sản phẩm nhiều hơn giá cả hạ chủ xưởng tiến hành bóc lột những người lao động làm thuê quan hệ giữa họ là quan hệ của chủ với thợ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã được hình thành trong các công trường thủ côn nhiều nơi ở nông thôn sản xuất nhỏ của nông dân dần dân bị xóa bỏ và được thay thế bằng hình thức đồn điển hay trang trại người lao động biến thành công nhân nông nghiệp theo chế độ làm công ăn lương chủ ruộng đất trở thành tư sản nông thôn hay quý tộc mới 10_11_4,trong ngành thương nghiệp cũng xuất hiện các công tỉ thương mại thay cho các thương hội trung đại từ những thay đổi nói trên xã hội tây âu đã biến đổi các giai cấp mới được hình thành những chủ xưởng chủ ngân hàng chủ đồn điển hợp thành giai cấp tư sản những người làm thuê bị bóc lột trở thành giai cấp vô sản cs tr nnrnonnrrrirrrrann những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở châu âu làgì phong träo văn hõa phục hưng bước sang giai đoạn hậu kì trung đại giai cấp tư sản mới ra đời tuy có thế lực về kinh tế song lại chưa có địa vị tương ứng cùng với việc con người bước đầu nhận thức được bản chất của thế giới giai cấp tư sản đã đứng lên đấu tranh chống lại giáo lí kilô mang nặng những quan điểm lỗi thời của xã hội phong kiến cuộc đấu tranh trước hết thể hiện qua phong trào văn hóa phục hưng giai cấp tư sản một mặt muốn khôi phục lại tỉnh hoa văn hóa xán lạn của các quốc gia cổ đại hi lạp và rô ma mặt khác cũng góp phẩn xây dựng một nền văn hóa mới để cao giá trị con người đòi quyền tự do cá nhân coi trọng khoa học kĩ thuật trào lưu văn hóa này được gọi là z 2ÿ bœhoy la phong trào văn hóa phục hương của lê ô na đơ l công nh quê hương của phong trào văn hóa phục hưng là i ta lia từ đây phong trào văn hóa phục hưng đã lan nhanh sang các nước tây âu và trở thành một trào lưu rộng lớn thời đại văn hóa phục hưng chứng kiến sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kĩ thuật sự phát triển phong phú về văn học và sự nở rộ các tài năng những con người khổng lồ đã xuất hiện toä ánh hào quang trong lịch sử fa bơ le vừa là nhà văn vừa là nhà y học đê các fơ vừa là nhà toán học xuất sắc vừa là nhà triết học lớn lô ô na đơ vanh xi vừa là họa sĩ thiên tài vừa là kĩ sư nổi tiếng sếcfrxpia là nhà soạn kịch vĩ đại vy 63 10_11_5,văn hóa thời phục hưng đã lên án nghiêm khác giáo hội kitô tấn công vào trật tự xã hội phong kiến để cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân xây dựng thế giới quan tiến bộ đây là cuộc đấu tranh công khai dâu tiên trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến lỗi thời nó đã cổ vũ và mở đường cho văn hóa châu âu phát triển hơn mm 1 sao có sự xuất hiện của phong trào văn hóa phục hưng 4 cải cách tôn gio vã chiến tranh nông dân 4 cải cách tòn giáo trong thời trung đại giáo hội kitô là chỗ dựa vững chắc nhất của chế độ phong kiến châu âu nó chỉ phối toàn bộ đời sống tỉnh thần của xã hội đến hậu kì trung đại giáo hội ngày càng có xu hướng ngăn cản chống lại các phong trào của giai cấp tư sản đang lên cuộc đấu tranh chống phong kiến đã làm bùng lên ngọn lửa của phong trào cải cách tôn giáo đi đầu trong phong trào cải cách là các nhà tư tưởng theo chủ nghĩa nhân văn họ để ra những tư tưởng tiến bộ phong trào cải cách tôn giáo diễn ra ở khắp các nước tây âu đi đầu là đức thuy sĩ sau đó sang bỉ hà lan pháp anh nổi tiếng nhất là cuộc cải cách tôn giáo của m lu hø 1483 1546 ở đức và của œ can vanh 1509 1564 người pháp ở thuy sĩ các nhà cải cách lu thơ và can vanh thực chất đều không có ý định thủ tiêu tôn giáo mà chỉ dùng biện pháp ôn hòa để tiến hành cải cách bãi bỏ các thủ tục và lễ nghỉ phiền toái cải cách tôn giáo đã được đông đảo nhân dân ủng hộ và lan rộng khắp châu âu ở thế kỉ xvi giáo hội đã phản ứng dẫn đến sự phân hóa trong xã hội tây âu thành tán giáo và cựu giáo các phong trào cải cách tôn giáo và văn hóa phục hưng là những cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại giai cấp phong kiến đã suy tàn nó cổ vũ và mở đường cho nền văn hóa châu âu phát triển cao hơn 5 chiến tranh nông dân đức ở đức trong và sau cải cách tôn giáo nền kinh tế thấp kém chế độ phong kiến bảo thủ đã cản trở việc vươn lên của giai cấp tư sản người nông dân cũng íp bức bóc lột nặng nề nên đã tiếp thu cải cách tôn giáo tiếp thu tư tưởng của 10_11_6,lu thơ từ mùa xuân 1524 cuộc đấu tranh đã có tính chất quyết liệt mở đầu cho cuộc chiến tranh nông dân thật sự người lãnh tụ kiệt xuất của phong trào là tô mát muynexe tê mát muyn xe xuất thân từ một gia đỉnh thợ mỏ ở xton béc thuở nhỏ ông rất chăm học 16 tuổi đã lập trong trường ông học một hội kín chống giám mục ma đơ bua và nhà thờ la mã sau khi đỗ tiến sĩ ông ở thành linh mục năm 1821 ông ra nước ngoài sau đó trở về đức vận động cách mạng ông rất đồng cảm với nhân dân lên án gay gắt sự hủ bại của giáo hội lên án chế độ bóc lột phong kiến ông kêu gọi nông dân nổi dậy chống áp bức tuyên truyền và mở cuộc xây dựng một xã hội bình đẳng cho mọi người phong trào nông dân đã giành được thắng lợi bước đầu trước sự phát triển của phong trào giới quý tộc phong kiến và tăng lữ đức đã dùng mọi thủ đoạn dốc mọi lực lượng đàn áp phong trào nông dân bị tổn thất nặng nẻ cuộc chiến tranh nông dân đức là một sự kiện có ý nghĩa lịch sử lớn lao nó biểu hiện tỉnh thần đấu tranh quyết liệt và khí phách anh hùng của nông dân đức đấu tranh chống lại giáo hội và chế độ phong kiến nó cũng báo hiệu sự khủng hoảng suy vong của chế độ phong kiến 1 hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí là gì 2 tại sao vào thời hậu kì trung đại quan hệ sẵn xuất tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở tây âu 3 hãy nêu tính chất của phong trào văn hóa phục hưng 4 trình bày đặc điểm và ý nghĩa của phong trào cải cách tôn giáo 5 ý nghĩa của cuộc chiến tranh nông dân đức 65 10_12_1,ñ ôntập bài 1 2 lịch sử thế giới thời nguyên thủy cổ đại và trung đại đến đây chúng ta đã biết ba thời kì lớn của lịch sử loài người thời kì xã hội nguyên thủy thời kì cổ đại và thời kì phong kiến còn được gọi là thời trung đại 1 xã hội nguyên thủy thời kì xã hội nguyên thủy là bước đã đâu tiên chập chững của loài người mà dân tộc nào cũng phải trải qua việc tạo ra lửa và dùng lửa việc làm ra công cụ lao động từ thô sơ đến chính xác đa dạng và sử dụng có hiệu quả đã chứng tỏ tỉnh thần lao động sáng tạo luôn luôn cải tiến công cụ lao động của con người nhằm mục đích không ngừng cải thiện đời sống của mình nhờ tỉnh thần đó đời sống của con người không ngừng tiến bộ từ chỗ bữa ăn thiếu thốn thất thường tiến tới dư dật có để đành và cao hơn nữa biết chăn nuôi và trồng trọt để chủ động tạo ra nguồn thức ãn con người cũng đã biết làm nhà dựng bếp mặc quần áo và đeo đồ trang sức trong cuộc sống đó mọi công việc đều đòi hỏi sự cố gắng cao nhất của tất cả các thành viên mọi người đều sống theo cộng đồng công bằng và tự nguyện có sự kính trọng và yêu quý lẫn nhau giữa lớp già và lớp trẻ nhưng chưa có sự áp bức và cưỡng ép tư hữu và bóc lột song xã hội nguyên thủy còn ở trình độ quá thấp nên loài người phải vượt qua một chặng đường dài để tiến tới ngưỡng cửa của văn minh 2 xã hội cổ đại a phương đông cổ đại khoảng 6000 năm trước đây người nông dân đã bất đầu cày bừa trên ruộng ở vùng ven sông nin và lưỡng hà 66 10_12_2,người ta đã có được những điều kiện thuận lợi ở đây đất ven sông phï nhiêu và dễ cầy bừa mùa nước lên xuống hằng năm ổn định tiện việc gieo trồng và tưới tiêu đất đai rộng rãi có thể quần tụ được đông người những thuận lợi đó làm cho con người mặc dù còn ở trình độ kĩ thuật thấp vẫn tạo ra được sản phẩm thừa thường xuyên điều kiện của sự hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước xã hội có giai cấp đầu tiên ra đời khoảng 3500 năm tcn ở sông nin lưỡng hà tiếp đó ở sông ấn và sông hằng ấn độ hoàng hà trung quốc và sông hồng việt nam khoảng gần 2000 năm tcn gọi chung là xz hội cổ đại phương đông ở đây nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp bên cạnh nông nghiệp người ta cũng phát triển một số ngành nghề thủ công như đúc đồng làm gốm dệt vải làm giấy v v một số nơi đã đạt tới trình độ tỉnh xảo về một loại ngành nghề nào đó việc buôn bán trao đổi trong vùng và giữa các vùng với nhau cũng đã được tiến hành trong xã hội tắng lớp nông dán công xã là đông đảo nhất và giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất đứng trên tất cả vua trở thành vưz chuyên chế vốn là một quý tộc lớn nhất và dựa vào quý tộc để cai trị b phương tây cổ đại õ những vùng ven biển nhiều đảo đi lại khó khăn đất trồng ít và cứng phải đến khi có sắt khoảng 1000 nam tcn sắt mới giúp con người giải quyết được những khó khăn đó hơn thế sắt còn mở ra cả một giai đoạn mới phát triển với quy mô và nhịp độ lớn hơn nhiều so với xã hội cổ đại phương đông thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển tiền tệ xuất hiện thị quốc ra đời và hoạt động nhộn nhịp nô lệ trở thành người sản xuất chính xã hội chiếm nô là một hình thức xã hội bóc lột chủ yếu những người nô lệ chủ các xưởng các hãng buôn làm thành giai cấp chủ nô và là giai cấp bóc lột thống trị tầng lớp những người bình dân không có vai trò chủ yếu trong sản xuất cũng như trong đời sống xã hội xã hội chiếm nô phát triển cao và nhanh hơn xã hội cổ đại phương đông bắt đầu khoảng gần 1000 năm tcn và chấm dứt vào năm 476 đồng thời cũng kết thúc thời cổ đại 617 10_12_3,3 xã hội phong kiến trung đại các nước phương đông chuyển sang chế độ phong kiến tương đối sớm từ khoảng những thế kỉ cuổi trước công nguyên hình thành trong xã hội hai giai cấp địa chi và nông dân lĩnh canh phản ánh địa tô quan hệ bóc lột chủ yếu là bóc lộ rong điều kiện đó vươ chuyên chế không mất đi mà còn tăng thêm quyền lực trở thành iòang đế hay đại vương các vương quốc thống nhất rộng hơn và chặt chẽ hơn chế độ phong kiến phương đông rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng trong khoảng các thế kỉ xvii xix trước khi chủ nghĩa tư bản phương tây đặt chân đến tây âu bước vào chế độ phong kiến muộn hơn các nước phương đông chừng š thế kỉ đế quốc rô ma sụp đổ các vương công địa phương ra sức chia nhan ruộng đất và chiếm ruộng của nông dân làm lãnh địa bản thân họ trỏ thành lãnh chứa sau những cuộc phát kiến địa lí nên sản xuất ở tây âu được đẩy mạnh bi đầu quá trình hình thành mầm mống của chủ nghĩa tư bản và của giai cấp tư sản giai cấp tư sản mới ra đời tuy còn non yếu nhưng đã tỏ rõ sức mạnh về kinh tế và tỉnh thân của nó trở thành giai cấp giàu có nhất trong xã hội tích cực đấu tranh chống phong kiến trên các lĩnh vực tôn giáo tư tưởng văn hóa nghệ thuật thế kỉ xv xvi là giai đoạn hậu kì trung đại giai đoạn suy vong của chế độ phong kiến và chuẩn bị cho sự ra đời của chủ nghĩa tư bản cau nói 1 nêu những điểm nổi bật trong sự tiến triển của đời sống và xã hội loài người đến thời trung đại 2 vẽ biểu đồ thời gian chỉ sự phát triển kinh tế của xã hội loài người đến thời trung đại 68 10_13_1,chương việt nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉx bài 13 việt nam thời nguyên thủy khí vật nên trên đất nước ta sớm có con người sinh sống tr u thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây qua hàng chục vạn năm à người tỉnh khôn dần qua các gia hội ngi đoạn lĩnh thà h phát triển và tan rã 1 những dẫu tích người tối cổ ở việt nam trên đất nước ta các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích người tối cổ có niên đại cách ngày nay 30 40 vạn năm và nhiều công cụ đá ghè đểo thô sơ của người tối cổ ở lạng sơn thanh hóa đồng nai bình phước v v người tối cổ sống thành từng bẩy họ săn bắt thú rừng và hái lượm hoa quả để sống 70 10_13_2,hình 29 rầu tay đá cũ núi đọ thanh hóa __ _____d__d em hãy nhận xét về địa bàn sinh sống của người tối cổ ở việt nam 2 sự hình thãnh vã phất triển của công xã thị tộc õ nhiều địa phương của nước ta đã tìm thấy những răng hóa thạch và nhiều công cụ đá ghè đếo của người tỉnh khôn tại các di tích văn hóa ngườm võ nhai thái nguyên søn v7 lâm thao phú thọ chủ nhân của văn hóa sơn vi cư trú trong các hang động mái đá ngoài trời ven bờ sông suối trên một địa bàn khá rộng từ sơn la lai châu lào cai yên bái bắc giang đến thanh hóa nghệ an quảng trị họ sống thành các thị tộc sử dụng công cụ đá ghè hái lượm làm nguồn sống chính ở hòa bình bắc sơn và nhiều địa phương khác trên đất nước ta đã tìm thấy nhiều dấu tích của văn hóa sơ kì đá mới cách ngày nay khoảng 6000 i 2000 năm cw dân hòa bình bắc sơn đã sống định cư lâu dài trong các hang động mái đá gần nguồn nước hợp thành các thị tộc bộ lạc lấy săn bắt hái lượm làm nguồn sống chính ngoài ra họ còn biết trồng các loại rau củ cây ăn quả một nên nông nghiệp sơ khai đã bát đầu từ thời văn hóa hòa bình người hòa bình đã biết ghè đẽo nhiều hơn lên cả một bên mặt rìu đá bước đầu biết mãi lưỡi ru và làm một số công cụ băng xương tre gỗ người bắc sơn biết mài rộng lên trên lưỡi rìu đá và bắt đầu biết làm đồ gốm cuộc sống vật chất và tỉnh thần của cư dân hòa bình bắc sơn cũng được nâng cao hơn 7 10_13_3,cách ngày nay khoảng 5000 6000 năm con người đã biết sử dụng kĩ thuật cưa khoan đá phát triển kĩ thuật làm đồ gốm bằng bàn xoay công cụ lao động được cải tiến làm tăng năng suất lao động phần lớn các thị tộc đều bước vào giai đoạn nông nghiệp trồng lúa dùng cuốc đá cùng với sự gia tăng dân số việc trao đổi sản phẩm được đẩy mạnh giữa các bộ lạc đời sống vật chất được ồn định và cải thiện hơn đời sống tỉnh thân được nâng cao các nhà khảo cổ học thường coi đó là cuộc cách mạng đá mới ở nước ta địa bàn cư trú của các thị tộc bộ lạc bấy giờ đã mở rộng ra nhiều địa phương trong cả nước hãy cho biết những điểm tiến bộ trong hoạt động kinh tế của cư dân hòa bình bắc san những biểu hiện của cách mạng đá mối ở nước ta là gì sự ra đời của thuật luyện kim vẽ nghề nông trồng lúa nước cách ngày nay khoảng 3000 4000 năm các bộ lạc sống rải rác trên đất nước ta trên cơ sở trình độ phát triển cao của kĩ thuật chế tác đá làm gốm đã bắt đầu biết khai thác sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chế tạo công cụ các vật dụng trong cuộc sống nghề nông trồng lúa nước trở nên phổ biến cư dân văn hóa phùng nguyên là những người mở đầu thời đại đồng thau ở việt nam các bộ lạc phùng nguyên làm nông nghiệp trồng lúa nước sống định cư lâu đài trong các công xã thị tộc mẫu hệ công cụ lao động chủ yếu vẫn bằng đá họ làm gốm bằng bàn xoay sử dụng các nguyên liệu tre gỗ xương để làm đồ dùng biết xe chỉ dệt vải và chăn nuôi gia súc gia cầm như trâu bò lợn gà trong các di chỉ thời phùng nguyên các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều cục đồng xỉ đồng dây đồng dùi đồng cùng thời với các bộ lạc phùng nguyên các bộ lạc sống ở vùng châu thổ sông mã thanh hóa ở vùng lưu vực sông cả nghệ an cũng đã tiến đến thời đại sơ kì đồng thau với nên nông nghiệp dùng cuốc đá phát triển nghề nông giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh tế các nghề thủ công làm đá gốm đạt trình độ tương đương với cư dân phùng nguyên trong các di tích bên cạnh các hiện vật bằng đá gốm còn có hiện vật bằng đồng cách ngày nay khoảng 3000 4000 năm các bộ lạc sống định cư ở vùng nam trung bộ ngày nay chủ nhân của văn hóa sa huỳnh cũng đã tiến đến buổi đầu thời đại kim khí biết đến thuật luyện kim các di tích văn hóa sa huỳnh đã được phát hiện ở quảng nam quảng ngãi bình định khánh hòa 10_13_4,hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân sa huỳnh là nông nghiệp trồng lúa và các cây trồng khác họ bất đầu biết chế tác và sử dụng đồ sắt ngoài ra họ còn làm gốm đẹp dệt vải làm đồ trang sức bằng đá quý mã não vỏ ốc thủy tỉnh cư dân văn hóa sa huỳnh thường thiêu xác chết đổ tro vào các vò bằng đất nung cùng với các đồ trang sức ở lưu vực sông đồng nai cũng đã phát hiện được một số di tích văn hóa thời đại đồ đồng các đi ích văn hóa sông đồng nai được phân bố ở thành phố hồ chí mnh các tỉnh đồng nai bình phước bình dương long an cư dân văn hóa sông đồng nai làm nghề nông trồng lúa nước và các cây lương thực khác ngoài ra họ còn làm nghề khai thác sản vật rừng săn bắn làm nghề thủ công bên cạnh các công cụ bằng đá là chủ yếu còn có một số hiện vật bằng đồng vàng thủy tỉnh tóm lại cách ngày nay khoảng 3000 4000 năm trên các vùng miễn của đất nước ta các bộ lạc đã bước vào thời đại kim khí hình thành những nền văn hóa lớn phân bố ở các khu vực khác nhau làm tiền để cho sự chuyển biến của xã hội nguyên thủy sang thời đại mới __ __ _ _dd d những điểm mới trong cuộc sống của cư dân phùng nguyên là gì so sánh với cư dân hòa bình bắc sơn cau nỏi 1 trình bày những giai đoạn phát triển chính của thời nguyên thủy ở việt nam 2 em có nhận xét gì về thời gian ra đời thuật luyện kim ở các bộ lạc sống trên đất nước ta 2 3 sự ra đời của thuật luyện kim có ý nghĩa gì đối với các bộ lạc sống trên đất nước ta cách đây khoảng 3000 4000 năm 4 lập bảng thống kê những điểm chính về cuộc sống của các bộ lạc phùng nguyên sa huỳnh đồng nai theo các nội dung địa bàn cư trú công cụ lao động hoạt động kinh tế kẻ 10_14_1,bài ĩ 4 các quốc gia cổ đại trên đất nước việt nam vào cuối thời nguyên thủy các thị tộc bộ lạc sống trên đất nước ta đã biết sử dụng kim loại để chế tạo các vật dụng nghề nông trồng lúa nước trở nên phổ biến trên cơ sở đó đã hình thành các quốc gia cổ đại văn lang âu lạc cham pa phù nam 1 quốc gia văn lang âu lạc vào thời gian đấu của văn hóa đông sơn các công cụ lao động bằng đồng thau trở nên phổ biến và bất đầu có công cụ bằng sắt nhờ vậy vùng châu thổ sông hồng sông mã sông cả được khai phá thành những cánh đồng màu mỡ có nên kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước dùng cày với sức kéo của trâu bò khá phát triển hình 30 luối cày đồng 1 thời gian tồn tại của văn hóa đông sơn l từ đầu thiển niền kỉ i tcn đến thế kỉ sơn 74 10_14_2,cùng với nghề nông cư dân đông sơn còn sản bán chãn nuôi đánh cá và làm nghề thủ công như đúc đồng làm đồ gốm sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp đã xuất hiện sự chuyển biến trong nền kinh tế đã tạo tiền để cho sự chuyển biến xã hội từ thời phùng nguyên đã bắt đầu có hiện tượng phân hóa xã hội giữa giàu và nghèo thời đông sơn mức độ phân hóa xã hội ngày càng phổ biến hơn tuy nhiên sự phân hóa giàu nghèo cũng chưa thật sâu cùng với sự phân hóa xã hội thành các tẳng lớp giàu nghèo và sự giải thể các công xã thị tộc công xã nông thôn làng xóm và các gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ ra đời sự chuyển biến kinh tế xã hội nói trên đồi hỏi cấp thiết phải có các hoạt động trị thủy thủy lợi để phục vụ nông nghiệp cùng thời gian này yêu cầu chống ngoại xâm cũng được đạt ra những điều đó đã dẫn đến sự ra đời sớm của nhà nước văn lang âu lạc tổ chức nhà nước văn lang âu lạc còn rất đơn giản sơ khai đứng đầu nhà nước văn lang là vua hùng đứng đâu nhà nước âu lạc là vua thục an dương vương giúp việc cho vua có các lạc hầu lạc tướng cả nước chia làm 15 bộ đơn vị hành chính lớn do lạc tướng đứng đầu dưới bộ là các xóm làng do bồ chính già làng cai quản kinh đô của nước âu lạc đạt ở cổ loa đông anh hà nội hình 31 một đoạn thành ngoại cổ loa về kinh đồ của nước văn lang có nhiều sách viết khác nhau văn lang phong châu bạch hạc 75 10_14_3,nhà nước âu lạc được mở rộng hơn về mặt lãnh thổ hoàn chỉnh hơn về tổ chức so với nhà nước văn lang có quân đội mạnh vũ khí tốt đặc biệt có thành cổ loa kiên cố vững chắc nhờ vậy nhiều lần nhân dân âu lạc đã đánh bại các cuộc xâm lược của triệu đà trong xã hội văn lang âu lạc có các tầng lớp vua quý tộc dân tự do nô cư dân văn lang âu lạc có cuộc sống vật chất và tỉnh thần khá phong phú nguồn lương thực chính là thóc gạo gạo nếp và gạo tẻ ngoài ra còn có khoai sắn thức ăn có các loại cá thịt rau củ cư dân việt cổ có tập quán ở nhà sàn nhuộm răng đen ăn trầu xãm mình cả nam lẫn nữ đều thích dùng đồ trang sức thường ngày nữ mặc áo váy nam đóng khố tín ngưỡng phổ biến của cư dân văn lang âu lạc là sùng bái tự nhiên thờ thần mặt trời thần sông thần núi và tục phồn thực tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên sùng kính các anh hùng người có công với làng nước là nét đặc sắc của người việt cổ dẫn dẫn hình thành một số tục lệ cưới xin ma chay lễ hội khá phổ biến nhất là hội mùa hoạt động kinh tế của cư dân đông sơn có gì khác sơ với cư dân phùng nguyễn những cơ sở và điều kiện đưa đến sự ra đời của nhà nước văn lang là gì nêu những nét cơ bản trong đời sống vật chất tỉnh thân của cư dân văn lang âu lạc 2 quốc gia cổ cham pa trên cơ sở của văn hóa sa huỳnh ở khu vực đồng bằng ven biển miền trung và nam trung bộ ngày nay đã hình thành quốc gia cổ cham pa thời bắc thuộc vùng đất ở phía nam dãy hoành sơn bị nhà hán xâm chiếm đặt thành quận nhật nam và chia làm 5 huyện để cai trị tượng lâm là huyện xa nhất vùng đất quảng nam quảng ngãi và bình định ngày nay 76 10_14_4,vào cuối thế kỉ ii nhân lúc tình hình trung quốc rối loạn khu liên đã hô hào nhân dân huyện tượng lâm ni đậy giành quyền tự chủ cuộc khởi nghĩa thắng lợi khu liên tự lập làm vua đặt tên nước là lâm ấp các vua lâm ấp về sau mở rộng lãnh thổ về phía bắc đến sông gianh quảng bình phía nam đến sông dinh bình thuận và đổi tên nước là cham pa cũng như cư dân việt cổ hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cham pa là nông nghiệp trồng lúa sử dụng công cụ bằng sắt và sức kéo của trâu bò họ đã sử dụng guồng nước trong sản xuất ngoài nghề nông các nghề thủ công nghề khai thác lâm thổ sản cũng khá phát triển đặc biệt là kĩ thuật xây tháp đạt tới trình độ rất cao cư dân cham pa có các nghề thủ công phát triển như nghề dệt chế tạo đồ đựng làm đồ trang sức vũ khí bằng kim loại nghề đóng gạch và xây dựng nhiều công trình xây dựng nổi iếng như khu thánh địa mĩ sơn các tháp chăm tượng các bức chạm nổi chamrpa theo thể chế quân chủ vua nấm mọi quyển hành về chính trị kinh tế tôn giáo giúp việc cho vua có tể tướng và các đại thần cả nước chia làm 4 khu vực hành chính lớn gọi là châu dưới châu có huyện làng kinh đô ban đầu đóng ở sinha pu ra trà kiệu quảng nam sau đó đời đến tn dra pu ra đồng dương quảng nam rồi chuyển tới vi giay a chà bàn bình định t1 10_14_5,từ thế kỉ iv dân tộc chăm đã có chữ viết bắt nguồn từ chữ phạn của ấn độ ttôn giáo của người chăm là hindu giáo và phật giáo người chăm có tập tục ở nhà sàn ãn trầu cau và hỏa táng người chết xã hội người chăm bao gồm các tầng lớp quý tộc dân tự do nông dân lệ thuộc và nô lệ nông dân chiếm số đông làm nông nghiệp đánh cá và thu kiếm lâm sản cham pa phát triển trong các thế kỉ x xyv rồi sau đó suy thoái và hội nhập trở thành một bộ phận của lãnh thổ cư dân và văn hóa việt nam ộ quốc gia cổ cham pa được hình thành như thế nào tóm tắt tình hình văn hóa cham pa từ thế kỉ it đến thế kỉ x 3 quốc gia cổ phù nam trên địa bàn châu thổ sông cửu long nam bộ đã hình thành nền văn hóa cổ từ cuối thời đại đá mới chuyển sang thời đại đồ đồng và sắt cách ngày nay khoảng 1500 2000 năm các nhà khảo cổ học gọi là văn hóa ốc eo văn hóa óc eo có nguồn gốc từ văn hóa sông đồng nai địa bàn chủ yếu của văn hóa óc eo là vùng châu thổ sông cửu long óc eo nay thuộc huyện thoại sơn tỉnh an giang gồm nhiều tỉnh an giang kiên giang đồng thấp và một số địa phương thuộc bình dương tây ninh đồng nai thành phố hồ chí minh trên cơ sở văn hóa óc eo quốc gia cổ phù nam hình thành vào khoảng thế kỉ i và trở thành một quốc gia rất phát triển ở vùng đông nam á trong các đình 33 ấm đất nung thế kỉ vi thế kỉ hii v quốc gia phù nam bao gồm nhiều tiểu quốc bộ phận chủ yếu ở vùng tây nam bộ có tiếng nói thuộc ngữ hệ nam đảo thể chế chính trị quân chủ do vua đứng đầu nắm mọi quyển hành t8 10_14_6,cư dân phù nam sản xuất nông nghiệp kết hợp với làm nghề thủ công đánh cá và buôn bán ngoại thương đường biển rất phát triển tập quán phổ biến của cư dân phù nam là ở nhà sàn phật giáo và hinđu giáo được sùng tín nghệ thuật ca múa nhạc phát triển xã hội đã có sự phân hóa giàu nghèo thành các tầng lớp quý tộc bình dân và nô lệ cuối thế kỉ vi phù nam suy yếu bị chân lạp thôn tính tóm tắt quá trình hình thành qụ phù nam 1 tóm tắt quá trình hình thành quốc gia văn lang âu lạc 2 hãy trình bày tình hình kính tế văn hóa xã hội cham pa từ thế kỉ ii đến thế kỉ x 3 hãy nêu những nét chính về tình hình kinh tế văn hóa xã hội của quốc gia phù nam 4 những điểm giống và khác nhau trong đời sống kinh tế văn hóa tín ngưỡng của cư đân văn lang âu lạc cư dân lâm ấp cham pa và cư dân phù nam là gì 79 10_15_1,thời bắc thuộc và các cuộc bài lỗ đấu tranh giành độc lập dân tộc từ thế kỉ h tcn đến đâu thế kỉ x năm 179 tcn âu lạc bị nhà triệu xâm chiếm từ đó đến đầu thế kỉ x các triều đại phong kiến phương bắc từ triệu đến đường thay nhau đô hộ nước ta chúng đã thực hiện nhiều chính sách cai trị làm cho xã hội nước ta có những chuyển biến nhất định nhưng đồng thời cũng có nhiều mạt bị kìm hãm không cam tâm bị đô hộ nhân dân ta không ngừng vùng lên đấu tranh nhằm giành lại độc lập tự chủ 1 chế độ cài trị của các triều đại phong kiến phương bắc và những chuyển biến trong kinh tế văn hóa xã hội việt nam 1 chế độ cai trị a tổ chức bộ máy cai trị sau khi chiếm được âu nhà triệu chia thành 2 quận sáp nhập vào quốc gia nam việt thời nhà hán âu lạc bị chia làm 3 quận sáp nhập vào bộ giao chỉ cùng với một số quận của trung quốc đến thời nhà tùy và nhà đường nước ta lại bị chia làm nhiều châu từ sau khi lật đổ được chính quyền của hai bà trưng chính quyền đô hộ tăng cường việc kiểm soát cử quan lại cai trị tới cấp huyện b chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hóa về văn hóa chính quyền đô hộ thi hành chính sách bóc lột cống nạp nặng nể chúng còn cướp ruộng đất cưỡng bức nhân dân ta cày cấy thực hiện chính sách đồn điền nắm độc quyền về muối và sắt quan lại trong chính quyền đô hộ dựa vào quyền hành ra sức bóc lột dân chúng để làm giàu 80 10_15_2,chu thăng thứ sử giao châu đã tâu với vua hán giao châu ở nơi xa cách quan lại người hán tập tục tham ô làm đủ điều gian trá trưởng sử tha hồ bạo ngược bóc lột muôn dân các triểu đại phong kiến phương bắc truyền bá nho giáo vào nước ta bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục theo người hán nhiều nho sĩ quan lại người hán được đưa vào đất âu lạc cũ để thực hiện chính sách nói trên và mở một số lớp dạy chữ nho tuy nhiên dưới thời bắc thuộc nho giáo chỉ có ảnh hưởng đến một số vùng trung tâm châu quận chính quyền đô hộ áp dụng luật pháp hà khắc thẳng tay đàn áp các cuộc nổi đấu tranh của nhân dân ta chính quyền đô hộ truyền bá nho giáo vào nước ta bắt dân ta thay đổi phong tục theo người hán nhằm mục đích gì 2 những chuyển biến về kinh tế văn hóa vũ xã hội a về kinh tế công cụ bằng sắt ngày càng được sử dụng phổ biến trong sản xuất nông nghiệp cũng như trong đời sống nhân dân công cuộc khai hoang mở rộng thêm diện tích trồng trọt được đẩy mạnh các công trình thủy lợi được xây dựng nhờ thế năng suất lúa tăng hơn trước thủ công nghiệp thương mại có sự chuyển biến đáng kể kĩ thuật rèn sắt phát triển hơn so với trước công nguyên việc khai thác vàng bạc châu ngọc trong nhân dân được đẩy mạnh đồ trang sức bằng vàng bạc ngọc được gia công tỉnh tế một số nghề thủ công mới xuất hiện như làm giấy làm thủy tĩnh nhiều đường giao thông thủy bộ nếi liền các vùng các quận được hình thành b về văn hóa xã hội trong thời bắc thuộc nhân dân ta biết tiếp nhận và việt hóa những yếu tố tích cực của nên văn hóa trung hoa thời hán đường như ngôn ngữ văn tự nhân dân ta không bị đồng hóa tiếng việt vẫn được bảo tồn các phong tục tập quán như ăn trầu nhuộm răng đen tôn trọng phụ nữ vẫn được duy trì i 10_15_3,mâu thuẫn bao trầm trong xã hội là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương bắc mặc dù các triểu đại phong kiến phương bắc ngày càng tăng cường việc cai trị trực tiếp tới cấp huyện tổ chức các đơn vị hành chính đến cấp hương xã nhưng không khống chế nổi các làng xóm người việt làng xóm trở thành nơi xuất phát các cuộc đấu tranh giành độc lập 1 trình bảy những chính sách đô hộ của các triều đại phong kiến phương bắc đối với nhân dân ta 2 mục đích của chính sách đô hộ đó có thực hiện được không tại sao 3 hãy cho biết những chuyển biến về các mặt kinh tế văn hóa xã hội ở nước ta thời bắc thuộc nguyên nhân của sự chuyển biến đó 10_16_1,thời bắc thuộc bài và các cuộc đấu tranh glành độc lập dân tộc tiếp theo 1i cuộc đấu tranh giành độc lập từ thế kỉ i đến đầu thế kỉ x 1 khái quớt phong trào đẫu tranh từ thế kỉ i đến đầu thế kỉ năm 40 cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ đầu tiên của nhân dân âu lạc bùng nổ từ đó cho đến đầu thế kỉ x nhiều cuộc khởi nghĩa đã liên tiếp nổ ra ở ba quận giao chỉ cửu chân và nam từ sau cuộc khởi nghĩa hai bà trưng năm 40 đến khởi nghĩa khúc thừa dụ năm 905 đã diễn ra các cuộc khởi nghĩa của nhân dân nhật nam năm 100 137 144 nhân dân cửu chân năm 167 nhân dân ba quận giao chỉ cửu chân nhật nam nổi dậy liên tục 178 181 tiếp sau đó là khởi nghĩa bà triệu năm 248 khởi nghĩa lý bí năm 542 khởi nghĩa đinh kiến lý tự tiên năm 687 khởi nghĩa mai thúc loan 713 722 khởi nghĩa phùng hưng khoảng 776 791 khởi nghĩa dương thanh 819 820 nhiều cuộc khởi nghĩa được các tầng lớp nhân dân ba quận tham gia hưởng ứng giành được thắng lợi lập được chính quyền tự chủ trong một thời em có nhận xét gì về các cuộc đấu tranh của nhân đân ta trong thời bắc thuộc 2 một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu khỏi nghĩa hai bà trưng mùa xuân năm 40 hai bà trưng nổi đậy khởi nghĩa ở hát môn phúc thọ hà tâyt được đông đảo nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng quân khởi nghĩa đánh 1 nay thuộc hà nội sg 10_16_2,chiếm mê linh vĩnh phúc rồi từ mê linh tiến đánh chiếm cố loa đông anh hà nội và luy lâu thuận thành bắc ninh thái thú tô định phải trốn chạy về nước cuộc khởi nghĩa kết thúc thắng lợi trưng trắc được nhân dân suy tôn làm vua đóng đô ở mê linh lên làm vua trưng vương bắt tay ngay vào việc xây dựng chính quyền độc lập tự chủ và xá thuế trong 2 năm liền cho nhân ân ba quận nhiều nữ tướng ham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa được phong chức tước như trần thị đoan lê chân thiểu hoa ngọc lâm vũ thục nương tổ chức chính quyển của trưng vương còn rất sơ khai nhưng là một chính quyền độc lập tự chủ của nhân dân ta được ra đời sau khi cuộc khởi nghĩa thắng lớ và đã cổ vũ nh thần đấu tranh chống ách đô hộ của phong kiến phương bắc sau đó mùa hè nãm 42 mã viện được vua hán cử làm tổng chỉ huy đạo quân lớn khoảng 2 vạn người chia làm 2 cánh thủy bộ kéo vào xâm lược nước ta cuộc kháng chiến của nhân dân ta do hai bà trưng lãnh đạo rất anh dũng nhưng do lực lượng yếu nên đã bị thất bại cuộc chiến đấu đã diễn ra quyết liệt ở lãng bạc nhưng do tương quan lực lượng quá chênh lệch trưng vương phải rút quân về cổ loa cổ loa bị thất thủ quân trưng vương lui về hạ lôi và từ hạ lôi lui về giữ cấm khê vùng chân núi ba vi đến vùng chùa hương hà tây quân mã viện dồn sức đánh bại quân hai bà ở cấm khê hai bà trưng hi sinh đại quân của hai bà bị tan vỡ số còn lại rút về chiến đấu ở cửu chân cho đến khi bị tiêu diệt hình 34 đến thờ hai bà trang ở mê linh vĩnh phúc 10_16_3,5 cuộc khối nghĩa lý bí và sự thành lập nhà nước vạn xuân mùa xuân năm 542 nhân lúc nhân dân đang oán giận chế độ bóc lột hà khắc của nhà lương lý bí liền kết với hào kiệt các châu thuộc miễn bắc nước ta nồi dậy khởi nghĩa chưa đẩy 3 tháng nghĩa quân đã đánh chiếm được châu thành long biên bắc ninh chính quyền đô hộ bị lật đổ mùa xuân năm 544 lý bí lên ngôi vua lý nam đế đặt quốc hiệu là vạn xuân dựng kinh đô ở cửa sông tô lịch hà nội nhà nước vạn xuân độc lập tự chủ ra đời năm 545 nhà lương cử trần bá tiên cùng với thứ sử giao châu đem quân sang xâm lược nước ta lý nam đế phải rút quân về vĩnh phúc rồi phú thọ và giao bình quyền cho triệu quang phục triệu quang phục rút quân vẻ đầm dạ trạch khoái châu hưng yên tổ chức kháng chiến đến năm 550 cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi triệu quang phục lên làm vua triệu việt vương năm 571 lý phật tử người họ hàng với lý nam để bất ngờ đem quân lử ghi là hậu lý nam đế năm 603 nhà từ bị bất nhà nước vạn xuân kết thúc đánh úp triệu việt vương cướp ngôi tùy đem quân xâm lược lý cuộc khỏi nghĩa của khúc thừa dụ năm 905 nhân cơ hội nhà đường suy sụp khúc thừa dụ được nhân dân ủng hộ đánh chiếm tống bình hà nội giành quyền tự chủ năm 907 khúc hạo lên thay thực hiện nhiều chính sách cải cách về các mặt để xây dựng chính quyền độc lập tự chủ được nhân dân đồng tình ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta suốt nghìn năm bắc thuộc iành được thắng lợi về căn bản tạo điểu kiện để đi đến hoàn toàn thắng lợi vào năm 938 4 ngô quyến và chiến thắng bạch đằng năm 93 năm 931 dương đình nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộc xâm lược của quân nam hán thay họ khúc nắm giữ chính quyền tự chủ đầu năm 937 ông bị kiểu công tiễn giết hại để đoạt chức triết độ sứ tháng 10 938 ngô quyền đem quân đánh kiểu công tiển công tiễn cho người sang cầu cứu nhà nam hán lợi dụng cơ hội này quân nam hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai ngô quyền nhanh chóng tiến quân vào thành đại la hà nội bắt giết kiều công tiễn và dùng kế đóng cọc ở cửa sông bạch đằng cho quán mai phục ở hai bên bờ sông khi thủy triều lên ông cho một toán quân ra khiêu chiến giả vờ thua nhử quân hán vào bên trong bãi cọc vừa lúc nước triều rút cọc nhô lên quân ta đổ ra đánh thuyền giặc vướng cọc lại bị đánh từ nhiều phía tan vỡ chủ tướng giặc bị tiêu diệt 85 10_16_4,nhận xét về ý nghĩa lịch sử của chiến thẳng bạch đằng năm 938 nhà sử học ngô thì sĩ ở thế kỉ xviil viết trận thẳng lợi trên sông bạch đằng là cơ sở sau này cho việc phục lại quốc thống những chiến công các đời đinh lê lý trần vẫn còn nhờ vào uy thanh lẫm liệt để lại ấy trận bạch đằng này là vũ công cao cả vang dội đến nghĩn thụ há phải chỉ lừng lẫy ở một thời bấy giờ mà thôi đầu khảm định việt sử thông giám cường mục chiến thấng bạch đảng của ngô quyền năm 938 đã mở ra một thời đại mới thời đại độc lập nự chủ lâu dài của dân tộc ta co giảng nữớchvàobệnđa trfee nh 35 lược đổ chiến th cuế tni hãy nêu những nét chính về một số cuộc ghĩa tiêu biểu cau nỏi 1 việc thành lập nhà nước vạn xuân có ý nghĩa gì 2 trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng bạch đẳng năm 938 3 nêu những sự kiện chứng tỏ tính liên tục và rộng lớn của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta thời bắc thuộc 4 hãy nêu những đóng góp của hai bà trưng lý bí triệu quang phục khúc thừa dụ và ngô quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời bắc thuộc 86 10_17_1,chương việt nam từ thế kỉ x đến thế kỉ xv quá trình hình thành và bài 1 fá phát triển của nhà nước phong kiến từ thế kỉ x đến thế kỉ xv thế kỉ x mở đầu thời đại phong kiến độc lập của dân tộc việt nam nhà nước quân chủ được thành lập và từng bước phát triển đến đỉnh cao ở thể kỉ xv trên một lãnh thổ thống nhất 1 bước đầu xây dựng nhà nước độc lập ở thế kỉ x sau khi đánh bại cuộc xâm lược của quân nam hán năm 939 ngô quyền xưng vương bắt tay xây dựng chính quyển mới đóng đô ở cổ loa đông anh hà nội năm 944 ngô quyền mất nhà ngô suy vong loạn 12 sứ quân diễn ra đất nước bị chia cát từ hoa lư ninh bình đinh bộ lĩnh đem quân đẹp yên nội loạn thống nhất lại đất nước sử cũ ghi năm 968 đính bộ lĩnh lên ngôi hoàng đế đỉnh tiên hoàng đặt quốc hiệu là đại có việt dời kinh đô về động hoa lư đắp thành đào hào xây cung điện đặt triều nghỉ bầy tôi dâng tôn hiệu là đại thắng minh hoàng đế đại việt sử kí toàn thứ nhà đinh và tiếp sau đó là nhà tiển lê đã xây dựng nên một nhà nước quân chủ sơ khai gồm 3 ban văn ban võ ban và tăng ban chia nước thành 10 đạo tổ chức quân đội theo hướng chính quy 87 10_17_2,1i phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ö các thế kĩ xi xv 1 tổ chức bộ mồy nhã nước đất nước dẫn đân ổn định năm 1009 nhà lý được thành lập năm 1010 vua lý thái tổ dời đỗ từ hoa lư về thăng long hà nội mở ra một giai đoạn phát triển mới năm 1054 vua lý thánh tông quyết định đồi tên nước là đại việt từ thế kỉ xi đến thế kỉ xv trải qua các triểu đại lý trân hồ lê chính quyền trung ương được tổ chức ngày càng chặt chẽ vua hoàng đế đứng đầu nhà nước quyết định mọi việc quan trọng quyền hành của vua ngày càng cao ở thời lý trần hồ giúp vua trị nước có tể tướng và một số đại thần bên dưới là các cơ quan trung ương như sảnh viện đài cả nước được chia thành nhiều lộ trấn do các hoàng tử thời lý hay an phủ sứ thời trần hồ cai quản dưới lộ trấn là các phủ huyện châu đểu có quan lại của triểu đình trông coi đơn vị hành chính cơ sở là xã thời trần những người đứng đầu xã được gọi là xã quan năm 1428 sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng lãnh tụ tối cao của nghĩa quân lam sơn là lê lợi lên ngôi hoàng đế lập ra nhà lê khôi phục quốc hiệu đại việt nhà nước quân chủ mới được tổ chức theo mô hình thời trần hồ từ những năm 60 của thế kỉ xv khi đất nước đã cường thịnh vua lê thánh tông tiến hành một cuộc cải cách hành chính lớn ở trung ương chức tể tướng và các chức đại hành khiển bị bãi bỏ vua trực tiếp quyết định mọi việc bên dưới là 6 bộ các cơ quan như ngự sử đài hàn lâm viện được duy trì với quyền hành cao hơn cả nước được chia thành 13 đạo thừa tuyên mỗi đạo đều có 3 tỉ trông coi các mặt dân sự quân sự an ninh dưới đạo là các phủ huyện châu như cũ người đứng đầu xã là xã trưởng do dân bầu ở thời lý trần phần lớn các quan chức cao cấp là quý tộc vương hầu hoặc con em quan lại cao cấp khi giáo dục phát triển nhà nước bát đầu đưa những người đỗ đạt vào làm quan thời lê giáo dục thi cử trở thành nguồn đào tạo và tuyển chọn quan lại chủ yếu vua lê hiến tông 1497 1504 đã viết nhân tài là nguyên khí của nhà nước nguyên khí mạnh thì tị đạo mới thịnh khoa mục là đường thẳng của quan trường đường thẳng mở thì chân nho mới có lịch triều hiến chương loại chí 88 10_17_3,quý tộc quan lại được ban phẩm hàm cấp lương bồng và ruộng đất ộ những thay đối qua cuộc cải cách hành chính thời lê thánh tông có ý nghĩ gì 2 luật pháp vô quên đội năm 1042 vua lý thái tông ban hành bộ finh đi bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta thời trần nhà nước có bộ finh iụâ thời lê một bộ luật đầy đủ được ban hành với tên gọi quốc triều hình luật còn gọi là luật hồng đức gồm hơn 700 điều quy định khá đầy đủ các tội danh và hình phạt liên quan đến hâu hết các hoạt động xã hội bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước một số điều trong bộ luật khi xa giá vua đi qua mà xông vào hàng người đi theo thì xử tội đồ nếu xông vào đội cận vệ thì xử chém lầm lỡ thì giảm một bậc bán ruộng đất ở biên cương cho người ngoại quốc thì xử chém đào trộm đê đập làm thiệt hại nhà cửa lúa má thì xử đồ lưu bắt đền tổn hại quân đội sớm được tổ chức quy củ gồm hai bộ phận quân bảo vệ nhà vua và kinh thành cấm quân và quân chính quy bảo vệ đất nước ngoại binh hay lộ binh được tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông quân đội được trang bị vũ khí đẩy đủ thời hồ thời lê đã có một vài loại súng thời trấn khi có chiến tranh nhà nước cho phép các vương hâu được mộ quân tham gia đánh giặc nhân dân các làng cũng được phép tổ chức dân binh điều luật trên nói lên điều gì 3 hoạt động đối nội và đối ngoại vấn để bảo vệ an ninh đất nước được các triểu đại đương thời rất coi trọng nhân dân tuy phải làm đầy đủ nghĩa vụ đi lính lao dịch nộp thuế chăm lo bảo vệ đê điều nhưng được nhà nước coi trọng và quan tâm đến đời sống các triều đại phong kiến đều có chính sách đoàn kết với các dân tộc ít người nhất là với các tù trưởng ở vùng biên giới những lúc có ngoại xâm nhà nước đều huy động hoặc khuyến khích họ tham gia kháng chiến bảo vệ nền độc lập 89 10_17_4,90 của tổ quốc tuy nhiên nhà nước phong kiến cũng rất nghiêm khắc đối với những tù trưởng dân tộc ít người có hành động phản loạn hoặc muốn tách ra khỏi cộng đồng trong quan hệ đối ngoại chủ yếu đối với các triểu đại phương bắc các triểu đại phong kiến đại việt thực hiện đầy đủ lệ triều cống nhưng luôn giữ vững tư thế của một quốc gia độc lập tự chủ khi bị xâm lược nhà nước và nhân dân sẵn sàng chiến đấu đến cùng để bảo vệ tổ quốc nhưng khi chiến tranh kết thúc quan hệ hòa hiếu lại được thiết lập trên tinh thần mỗi bên đều chủ một phương đối với các nước láng giểng ở phía tây và phía nam như lan xang chanrpa chân lạp nhà nước đại việt luôn giữ quan hệ thân thiện mặc dù đôi lúc xảy ra chiến tranh trong các thế kỉ x xv quốc gia cham pa không còn ổn định như trước các vương triều thay thế nhau tiếp tục duy trì quyền thống trị nhưng có lúc chịu sự khống chế của chân lạp hoặc có lúc đem quân đánh lên đại việt cuối thế kỉ xv nhà nước chanrpa suy sụp ïêu tác dụng của các chính sách đối nội và đổi ngoại của nhà nước phong kiếp cau nỏi 1 so sánh bộ máy nhà nước thời lê với bộ máy nhà nước thời đinh tiền lê 2 vẽ sơ đồ nhà nước thời lý trần và thời lê thánh tông qua đó đánh giá cuộc cải cách hành chính của lê thánh tông 3 nhận xét chung về sự hoàn thiện của nhà nước phong kiến việt nam thời lê 4 lập bảng thống kê thời gian thống trị của các triều đại phong kiến việt nam từ thế kỉ x đến thế kỉ xv 10_18_1,công cuộc xây dựng bài 1 và phát triển kinh tế trong các thế kỉ x xv với niềm tự hào chân chính và ý thức vươn lên từ thế kỉ x cho đến thế kỉ xv nhân dân việt nam đã cẩn cù lao động xây dựng và phát triển một nền kinh tế tự chủ toàn diện ruông đất ngày càng mở rộng thủ công nghiệp ngày càng phát triển tạo điều kiện cho sự phát triển của thương nghiệp trong nước cũng như giao lưu với thương nhân nước ngoài tuy nhiên do sự chỉ phối của những quan hệ sản xuất phong kiến xã hội ngày căng phân hóa 1 mở rộng phốt triển nõng nghiệp đầu thế kỉ x sau khi giành được độc lập tự chủ nhân dân cả nước từ miền xuôi đến miễn ngược phấn khởi ra sức khai phá đất hoang mở rộng ruộng đồng phát triển nông nghiệp nhằm nhanh chóng nâng cao đời sống đưa đất nước ngày càng cường thịnh công cuộc khai hoang mở rộng diện tích canh tác ngày càng gia tăng vùng châu thổ các sông lớn và vùng ven biển được khai phá nhiều xóm làng mới được thành lập các vua tiên lê lý hằng năm làm lễ cày ruộng để khuyến khích nhân dân sản xuất nhà trần khuyến khích các quý tộc vương hầu mộ dân nghèo đi khai hoang thành lập điển trang đại việt đương thời thường xuyên bị nạn lụt đe dọa gây nhiều khó khăn nhà lý chú trọng cho dân xây dựng những con đê năm 124 nhà trần tổ chức đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn gọi là đê quai vạc 1 theo nhận xét của sứ thần trung quốc từ đó thủy tai không còn nữa mà đời sống của dân cũng được sung sướng đất không bỏ sót một nguồn lợi nào 1 côn gọi là lính nhĩ 9ị 10_18_2,làng xóm được bảo vệ mùa màng ổn định thời lê sơ nhà nước sai người đấp một số đoạn đê biển tạo điều kiện cho nhân dân khai hoang mở rộng ruộng đồng các vua lê cũng cấp ruộng đất cho quý tộc quan lại đặt phép quân điền phân chia ruộng công ở các làng xã các nhà nước lý trần lê sơ đểu quan tâm đến việc bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp theo lời của thái hậu linh nhân vua lý nhân tông đã xuống chiếu kẻ nào mổ trộm trâu thì xử 8o trượng đồ làm khao giáp nhà láng giểng không tố cáo thì xử 80 trượng đại việt sử kí toàn thư ngoài việc chăn nuôi và bảo vệ trâu bỏ làm sức kéo người dân còn nuôi gia cẩm như gà vịt ngan ngoài việc trồng lúa nhân dân còn trồng nhiều cây lương thực khác như sắn khoai đậu kê và các loại cây ăn quả như cam quýt chuối nhãn vải cùng một số cây công nghiệp như bông dâu nhiều vườn rau được hình thành xung quanh các khu đông dân mùa màng tốt tươi nhân dân đủ ăn đủ mặc đã khiến các nhà thơ ngợi ca đứng mãi nào hay ngày đã tận khắp đồng lúa tốt tựa mây xanh hoặc nhân dân thời lê có câu đời vua thái tổ thái tông thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn nhà nước và nhân dân đại việt đã làm gì để phát triển nông nghiệp sự phát triển nông nghiệp đương thời có ý nghĩ gì đổi với xã hội 2 phốt triển thủ công nghiệp đất nước độc lập thống nhất thủ công nghiệp có điều kiện phát triển nhanh chóng do nhu cầu trong nước ngày càng tăng lên trong nhân dân các nghề thủ công cổ truyền như đúc đồng rèn sắt làm đồ gốm sứ ươm tơ dệt lụa ngày càng 10_18_3,phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao chuông đồng tượng phật xuất hiện ở khắp các chùa chiến đổ gốm trắng men ngọc men xanh độc đáo in hình người hình thú hoa lá được đem trao đổi ở nhiều nơi người thợ gốm còn sản xuất các loại gạch có trang trí hoa rồng để phục vụ việc xây dựng cung điện chùa chiến các nghề chạm khắc đá làm đổ trang sức bằng vàng bạc làm giấy các loại nhuộm vải đều phát triển hình 36 hình tông và hoa đây chùa phật tích bắc ninh theo thiên nam hảnh kí của một tác giả trung quốc thời nguyên nhà trần đã dâng cống nhiều sản phẩm thủ công quý giá như lụa mịn ngũ sắc mâm đá hoa dát vàng bạc đĩa hình hoa sen bằng vàng khăn lụa thêu kim tuyến việc khai thác các tài nguyên trong lòng đất mỏ vàng bạc đồng ngày càng phát triển một số làng chuyên làm nghề thủ công được hình thành như bát tràng hà nội thổ hà bắc giang chu đậu hải dương huê câu hưng yên v v tuy nhiên nhân dân ở đây vẫn làm nông nghiệp sự ra đời của các làng nghề thủ công có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của thủ công nghiệp 7 các triều đính tiên lê lý trần hồ lê sơ đều thành lập các xưởng thủ công quan xưởng chuyên lo việc đúc tiền rèn đúc vũ khí đồng thuyền chiến may mũ áo cho vua quan quý tộc hoặc góp phẩn xây dựng các cung điện dinh thự đâu thế kỉ xv các thợ quan xưởng dưới sự chỉ đạo của hồ nguyên trừng đã chế tạo được súng thần cơ súng lớn và đóng được thuyển chiến có lầu thời lê sơ quan xưởng được mở rộng ộ em đánh giá như thế nào về thủ công nghiệp nước ta đương thời 7 93 10_18_4,3 mở rộng thương nghiệp sự phát triển của nông nghiệp thủ công nghiệp trong hoàn cảnh độc lập thống nhất và ngày càng mở rộng đã đẩy nhanh sự phát triển của thương nghiệp ít nước các chợ làng chợ huyện chợ chùa mọc lên ở nhiều nơi giao lưu buôn bán các sản phẩm nông nghiệp thủ công ngày càng nhộn nhịp một sứ giả nhà nguyên đến nước ta vào cuối thế kỉ xiii đã viết trong xóm làng thường có chợ cứ hai ngày hợp một phiên hàng hóa trăm thứ bày la liệp an nam tức sử thăng long từ thời lý trần đã là một đô thị lớn với nhiều phố phường chợ thời lê sơ thăng long có 36 phố phường vừa buôn bán vừa làm thủ công phát triển phổn thịnh từ sớm các thuyền buôn trung quốc hay các nước phương nam đã qua lại buôn bán ở các vùng biển phía bắc và miễn trung năm 1149 nhà lý cho xây dựng trang vân đồn quảng ninh làm bến cảng để thuyền buôn nước ngoài vào trao đổi hàng hóa lạch trường thanh hóa cần hải nghệ an hội thống hà tĩnh thị nại bình định đều là những vùng cảng quan trọng viết về lạch trường an nam tức sư nhận xét thuyền bè các nước ngoài đến họp ở đây mở chợ ngay trên thuyền thật là thịnh vượng ở vùng biên giới việt trung từ thời lý đã hình thành một số địa điểm trao đổi hàng hóa lái buôn hai nước đem đủ thứ lụa là giấy bút hương liệu vải vóc ngà voi ngọc vàng đến trao đổi tuy nhiên vào thời lê nhà nước không chủ trương mở rộng giao lưu với thương nhân nước ngoài thuyển bè nước ngoài chỉ được cập bến một số cảng và bị khám xết nghiêm ngặt em nghĩ thế nào về thương nghiệp của nước ta ở các thế kỉ x xv 10_18_5,4 tình hình phân hóa xã hội vä cuộc đẫu tranh của nông dân sự phát triển kinh tế trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến vữa góp phần nâng cao đời sống nhân dân củng cố nền độc lập dân tộc vừa đẩy nhanh sự phân hóa xã hội giai cấp địa chủ thống trị ngày càng mở rộng ruộng đất tư hữu nhất là các quý tộc trần với hệ thống điển trang của mình ban đâu điều này góp phần mở rộng diện tích canh tác giải quyết ít nhiều tình trạng dân phiêu tán từ thế kỉ xiv đo nhiễu nguyên nhân khác nhau mất mùa đói kém xảy ra ngày càng nhiều nên nhân dân nhiều người phải bán ruộng đất và bán con trai con gái làm nô tì trong lúc đó vua quan quý tộc chấp chiếm mộng đất ăn chơi xa xỉ không quan tâm đến cuộc sống của nhân dân nhiều cuộc đấu tranh của nông ân đã bùng lên nhất là vào cuối thế kỉ xiv nhà trần suy vong tể tướng hồ quý ly thực hiện một cuộc cải cách lớn để cứu vãn tình thế nhà hồ được thành lập cau nỏi 1 những nguyên nhân nào tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở các thế kỉ x xv 2 2 hãy nêu những biểu hiện nói lên sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp thời lý trần lê 3 sự phân hóa xã hội ở thế kỉ xiv dẫn đến hậu quả gì 95 10_19_1,những cuộc kháng chiến ỉ i9 chống ngoại xâm ở các thế kỉ x xv trong những thế kỉ xây dựng đất nước nhân dân ta vẫn phải liên tục tiến hành các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm với lòng yêu nước nồng nàn với tỉnh thần chiến đấu kiên cường anh đũng nhân dân đại việt đã làm nên biết bao chiến thắng huy hoàng giữ vững niền độc lập dân tộc 1 các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược tống đầu thế kỉ x nhân dân việt nam đã giành lại được quyền tự chủ lật đổ hoàn toàn chế độ đô hộ hơn một nghĩn năm của phong kiến phương bắc nhưng chẳng bao lâu sau chiến thắng bạch đảng năm 938 nhân dân ta đã phải đương đầu với hai lần xâm lược của nhà tống 1 cuộc khống chiến chống tống thời tiền lê năm 980 được tin triểu đình nhà đinh gặp nhiều khó khăn vua tống vội cử quân sang xâm lược nước ta thập đạo tướng quân lê hoàn lập tức được nhiều tướng lĩnh và bà thái hậu họ dương tôn lên làm vua chỉ đạo cuộc kháng chiến năm 9l quân tống tiến vào nước ta với ý chí quyết chiến bảo vệ nên độc lập của tổ quốc quân và dân đại cỏ việt đã chiến đấu anh đũng đánh tan quân xâm lược tống ngay trên vùng đông bắc nhiều tướng giặc bị bắt nhà tống buộc phải rút quân bỏ mộng xâm lược nước ta quan hệ việt tống trở lại bình thường _ d_ hãy cho biết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống tống thời tiền lẻ 96 10_19_2,2 cuộc khổng chiến chống tống thời lỹ vào những năm 70 của thế kỉ xi trong lúc đại việt đang phát triển thì nhà tống bước vào giai đoạn khủng hoảng phía bắc bị người liêu hạ xâm lấn trong nước nông đân nổi dậy ở nhiều nơi trước tình thế đó tế tướng vương an thạch đã khuyên vua tống sai quân xâm lược nước ta nếu thắng thế tống sẽ tăng các nước liêu hạ sẽ phải kiểng nể tín quân tống chuẩn bị xâm lược báo vẻ thái hậu ÿ lan cùng vua lý triệu tập các đại thần hội bàn thái úy lý thường kiệt đã chủ trương ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc được sự tần đồng của triểu đình và sự ủng hộ nhiệt liệt của quân sĩ năm 1075 thái úy lý thường kiệt người chỉ đạo cuộc kháng chiến đã kết hợp lực lượng quân đội của triểu đĩnh với lực lượng dân binh của các từ trưởng dân tộc ít người ở phía bắc mở cuộc tập kích lên đất tống đánh tan các đạo quân nhà tống ở đây tồi rút về nước đầu năm 1077 khoảng 30 vạn quân tống đánh sang đại việt dưới sự lãnh đạo tài giỏi của lý thường kiệt quân dân ta đánh tan quân xâm lược tống trong trận quyết chiến trên bờ sông như nguyệt bắc ninh cuộc kháng chiến hoàn toàn thắng lợi bài thơ am quốc sơn hà mãi mãi vang vọng non sông nam quốc sơn hà nam đế cực tiệt nhiên định phận tại thiên thư nhự hà nghịch lai xâm phạm nhữ đẳng hành khan thủ bại hư tạm địch nông ni nước nam vua nam ở rành rành định phận ở sách trồi cớ sao lũ giặc sang xâm phạm chúng bay sẽ bị đánh tới bài theo lịch sử việt nam tập l nkb khoa học xã hội h 1971 phân tích ý nghĩa của bài thơ nam quốc sơn hả 97 10_19_3,i các cuộc kháng chiến chống xâm lược mông nguyên ở thế kỉ xii dưới thời trần nhân dân đại việt phải đương đầu với một thử thách hiểm nghèo trong vòng 30 năm phải tiến hành 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược mông nguyên hung bạo 1258 1285 1287 1288 dưới sự lãnh đạo của các vị vua trần thái tông trần thánh tông trân nhân tông thái sư trần thủ độ cùng hàng loạt vị tướng tài giỏi như trân quang khải trấn khánh dư trần nhật duật phạm ngũ lão v đặc biệt là nhà quân sự thiên tài trần quốc tuấn trần hưng đạo quân và dân đại việt đã đoàn kết cẩm vũ khí đứng lên chống giặc giữ nước lời hịch của tiết chế trần hưng đạo có đoạn ta thường tối bữa quên n nữa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đĩa chỉ giận chưa hể lột da ăn gan uống máu quần thù dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cổ nghìn thây ta bọc trong da ngựa cũng nguyện xin làm theo thơ vấn lý trấn kinh thành thăng long ba lần bị quân xâm lược tàn phá bộ chỉ huy kháng chiến có lúc bị kẹp giữa hai gọng kìm của quân xâm lược từ nam đánh lên và từ bắc đánh xuống nhưng với ý chí kiên cường với truyền thống yêu nước sâu nhân dân đại việt đã thực hiện lệnh của triều đình nếu có giặc ngoài đến phải liều chết mà đánh nếu sức không địch nổi thì cho phép lần tránh vào rừng núi không được đầu hàng quân giặc đi đến đâu nếu không bị đánh giết thì cũng chỉ thấy cảnh vườn không nhà trống cuối cùng chúng phải chịu thất bại trong các trận đông bộ đầu chương dương hàm từ tây kết vạn kiếp ở hai lần xâm lược 1258 12 5 và đau đớn nhất nặng n nhất là trận đại bại trên sông bạch đằng năm i288 trong lần xâm lược thứ ba bạch đằng nhất trận hỏa công tặc bình dại phá huyết hồn ạ mãn giang bạch đằng một trận hỏa công giặc kia tan tác máu hồng đỏ sông chiến thắng bạch đằng mãi mãi ghi sâu vào lịch sử đấu tranh anh hùng của dân tộc việt nam kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân xám lược mông nguyên của nhân dân ta cùng thời gian này năm 1282 quân mông nguyên dong thuyền đánh vào cham pa quân dân cham pa rút lui khỏi kinh thành và sau đó dưới sự chỉ huy 98 10_19_4,của thái tử ha ri gít tập trung lực lượng đánh lui quân xâm lược một bộ phận của chúng phải rút lên phía bác theo sự diều động của nhà nguyên đánh vào phía nam của đại việt tại sao nhân dân thời trần lại sẵn sìng đoàn kết với triều đình chống giặc giữ nước 1ii phong trào đấu tranh chống quân xâm lược minh và khổi nghĩa lam sơn cuối thế kỉ xiv nhà trần suy vong năm 1400 nhà hồ thành lập cuộc cải cách của nhà hồ chưa đạt được kết quả mong muốn thì quân minh ồ ạt tiến sang xâm lược năm 1407 cuộc kháng chiến của nhà hồ thất bại nước ta rơï vào ách đô hộ của nhà minh hàng loạt cuộc khởi nghĩa bùng lên ở khắp nơi trong cả nước nhưng đều bị đàn áp trước những hành động tàn bạo của kẻ thù nướng dân đen trên ngọn lửa lưng tàn vi con đỏ xuống dưới hẳm tai vụ cuộc khởi nghĩa do lê lợi lãnh đạo đã nổ ra ở lam sơn thanh hóa vào mùa xuân năm i418 mặc đù nhiều lần tuân minh tiến đánh dữ đội nghĩa quân vẫn giữ vững tỉnh thần chiến đấu mở rộng dẫn vùng hoạt động để rồi sau đó làm chủ cả vùng đất từ thanh hóa vào phía nam được sự hưởng ứng nhiệt liệt của nhân dân nghĩa quân đã tấn công ra bắc chiến đấu quyết liệt với quân minh đẩy chúng vào thế bị động cuối năm 1427 15 vạn quân cứu viện của giặc ồ ạt tiến vào nước ta đã bị nghĩa quán đánh tan tành ở trận chỉ lãng xương giang lừng lẫy giặc rơi vào thế cùng quản nghĩa quân đã thể đức hiếu sinh cấp ngựa thuyền cho chúng rút về nước em đại nghĩa để thắng hung tàn lấy chí nhân để thay cường bạo xi tắc từ đây vững bền giang sơn từ đây đổi mới nhưng y chiến thắng nên công oanh liệt ngàn năm bốn phương biển cả thanh bình ban chiếu duy tân khắp chốn bình ngô đại cáo một vải đặc điểm của khỏi nghĩa lam sơn so sánh v các cuộc kháng chiến thời lý trần 10_19_5,100 nh 37 lược đô các địa danh điễn ra những trận đánh lớn thế kỉ x xv cau nói 1 lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa chống ngoại xâm từ thế kỉ x đến thế kỉ xv 2 phân tích sự khác nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống tống thời lý và chống mông nguyên thời trần 3 trình bày nguyên nhân thẳng lợi của cuộc khởi nghĩa lam sơn 10_2_1,bài 2 xã hội nguyên thu từ khi người tính khôn xuất hiện thị tộc hình thành cũng là bước đâu tiên của tổ chức xã hội loài người thị tộc và bộ lạc đến giai đoạn người tỉnh khôn số dân đã tăng lên từng nhóm người cũng đông đúc hơn gồm 2 3 thế hệ gì trẻ cùng có chung dòng máu được gọi là thị tộc những người cùng họ trong thị tộc con cháu có thói quen tôn kính lớp ông bà cha mẹ ngược lại ông bà cha mẹ đều chăm lo bảo đảm nuôi đạy tất cả con cháu của thị tộc trên một vùng sinh sống thuận lợi như ven sông suối thường không chỉ có thị tộc mà còn có bộ lạc bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau có họ hàng với nhau và cùng có một nguồn gốc tổ tiên xa xôi giữa các trong một bộ lạc thường có quan hệ gắn bó với nhau giúp đỡ nhau đương nhiên công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là kiếm thức an để nuôi sống thị tộc những công việc như thế nhất là việc săn đuổi săn bẫy các con thú lớn thú chạy nhanh luôn đòi hỏi sự phân công hợp lí sự chung lưng đấu cật mỗi người mỗi việc phối hợp ăn ý với nhau yêu cầu của công việc và trình độ lao động thời nguyên thủy đòi hỏi sự hợp tác lao động của nhiều người của cả thị tộc thức ãn kiếm được chưa nhiều chưa có đều đạn mọi người còn phải cùng làm cùng cố gắng đến mức cao nhất để kiếm sống nên tự nhiên người ta thấy cẩn phải công bằng phải được iưởng thự bằng nhau 10_2_2,như thế trong thị tộc không chỉ có sự hợp tác mà mọi của cải mọi sinh hoạt được coi là của chung việc chung làm chung ăn chung _ _ _ddd tổ chức xã hội của người tỉnh khôn là gì thế nào là thị tộc bộ lạc 2 buổi đầu của thời đại kim khí từ chỗ dùng những công cụ bằng đá bằng xương tre gỗ người ta bắt đầu biết chế tạo đồ dùng và công cụ bằng đồng cứ dân tây á và ai cập biết sử dụng đồng sớm nhất thoạt tiên là đồng đỏ vào khoảng 5500 năm trước đây cách ngày nay khoảng 4000 năm nhiều cư dân trên trái đất đã biết dùng đồng thau khoảng 3000 năm trước đây cư đân ở tây á và nam âu là những người đầu tiên biết đúc và sử dụng đổ sắt công cụ kim khí đã mở ra một thời đại mới mà tác dụng và năng suất lao động của nó vượt xa thời đại đổ đá đặc biệt là công cụ bằng sắt thì không có một công cụ đá nào có thể so sánh được nhờ có đồ kim khí nhất là sắt người ta có thể khai phá những vùng đất đai mà trước kia chưa khai phá nổi có thể cày sâu cuốc bẩm có thể xẻ gỗ đóng thuyền đi biển xẻ đá làm lâu đài và bản thân việc đúc sắt cũng là một ngành sản xuất quan trọng bậc nhất đây thực sự là một cuộc cách mạng trong sản xuất lần đâu tiên trên chặng đường đài của lịch sử loài người con người có thể làm ra một lượng sản phẩm thừa suốt thời đồ đá con người từ chỗ sống bấp bênh tiến tới đủ sống vào buổi đầu của thời đại kim khí con người sản xuất không những đủ sống ở mức còn thấp của hàng nghìn năm trước mà còn tạo ra được zmột iượng sản phẩm thừa thường xuyên sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý nghĩa như thế nào 3 sự xuất hiện tư hữu vã xã hội có giai cấp trong xã hội nguyên thủy sự công bằng và bình đẳng là nguyên tắc vàng bởi lúc ấy người ta sống trong cộng đồng dựa vào nhau vì tình trạng đời sống còn quá thấp nhưng khi bất đầu có sản phẩm thừa thủ lại không thể đem chia đều cho mọi người 10_2_3,trong xã hội mỗi thành viên có những chức phận khác nhau ban đầu một số người được cử chỉ huy dân binh chuyên trách về lễ nghỉ hoặc điều hành các công việc chung của thị tộc bộ lạc xây đền làm nhà làm đường đắp đê những người này lợi dụng chức phận để chiếm một phần sản phẩm xã hội cho riêng mình khi chí dùng các công việc chung chẳng bao lâu họ có nhiều của cải hơn người khác thế là của zư bát đâu xuất hiện quan hệ cộng đồng bất đầu bị phá vỡ gia đình cũng thay đổi theo đàn ông làm các việc nặng nhọc như cầy bừa lầm thủy lợi làm dân binh nên đã có vai trò trụ cột và giành lấy quyền quyết định trong gia đình con cái lấy theo họ cha gia đình phụ hệ xuất hiện trong lòng thị tộc bình đẳng thời nguyên thủy khả năng lao động của các gia đình khác nhau đã thúc đầy thêm sự phân biệt giầu nghèo xã hội nguyên thủy hay còn gọi là xã hội thị tộc bộ lạc bị rạn vỡ con người đang đứng trước ngưỡng cửa của thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên xứ hội cổ đại 1 hãy giải thích tính cộng đồng của thị tộc 2 tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đc nguyên thủy như thế nào trong xã 10_20_1,xây dựng và phát triển bài 30 văn hóa đân tộc trong các thế kỉ x xv trong các thế kỉ x xv cùng với sự nghiệp chính trị quân sự và phát triển kinh tế nhân dân việt nam đã từng bước xây dựng cho mình một nến văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc những thành tựu văn hóa đạt được vừa là sản phẩm của sự nghiệp chung nói trên vừa đặt nền móng vững chắc lâu đài cho dán tộc 1 tư tưởng tôn giáo bước sang thời độc lập nho giáo phật giáo đạo giáo vốn được du nhập vào nước ta từ thời bắc thuộc có điều kiện phát triển nho giáo dân dân trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp phong kiến thống trị được đặt thành những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ vua tôi cha con chồng vợ và là tư tưởng chỉ phối nội dung giáo dục thi cử tuy nhiên ở các thế kỉ x xiv trong nhân dân ảnh hưởng của nho giáo còn ít đạo phật còn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến các nhà sư được triều định tôn trọng có lúc đã tham gia bàn việc nước vua quan nhiều người theo đạo phật góp tiên xây dựng chùa đúc chuông tô tượng viết giáo lí nhà phật sử cũ viết lý thái tổ lên ngôi mới được 2 năm tôn miếu chưa dựng xã tắc chưa lập mà trước đã dựng 8 chùa ở phủ thiên đức cấp độ điệp cho hơn 1000 người ở kinh sư làm tăng đại việt sử kí toàn thư chùa chiến được xây dựng ở khắp nơi nhiều người theo đạo phật đến nỗi một vị quan thời trần đã nhận xét thiên hạ năm phần thì sư tăng chiếm mộf hoặc chỗ nào có người ở đều có chùa thờ phậy đạo giáo tuy không phổ cập nhưng hòa lẫn với các tín ngưỡng dân gian một số đạo quán được xây dựng từ cuối thế kỉ xiv phật giáo và đạo giáo suy dần thời lê sơ nho giáo được chính thức nâng lên địa vị độc tôn và vị trí đó được duy trì cho đến cuối 101 10_20_2,thế kỉ xix số người theo đạo phật đạo giáo giảm bớt nhà nước phong kiến ban hành nhiều điều lệnh nhằm hạn chế sự phát triển của phật giáo thiết lập tôn tỉ trật tự xã hội của nho giáo trong nhân dân sự phát triển của giáo dục nho học cũng góp phần củng cố vị trí của nho giáo vhận xét vị trí của phật giáo ở các thế kỉ x x 1i giáo dục văn học nghệ thuật khoa học kĩ thuật 1 giáo dục năm 1070 vua lý thánh tông cho lập văn miếu năm 1075 khoa thi quốc gia đâu tiên được tổ chức ở kinh thành từ thế kỉ xi đến thế kỉ xv giáo dục đại việt từng bước được hoàn thiện và phát triển trở thành nguồn đào tạo quan chức và người tài cho đất nước nội dung học tập được quy định chặt chẽ thời lê sơ quy chế thì cử được ban hành rõ ràng cứ 3 nãm có một kì thi hội chọn tiến sĩ riêng thời vua lê thánh tông 1460 1497 đã tổ chức 12 khoa thi hội số người đi học ngày càng đông dân trí do đó được nâng cao năm 1484 nhà nước quyết định dựng bia ghỉ tên tiến sĩ _ 2 hình 38 bia tiến sĩ trong văn miếu hà nôi 102 10_21_1,hàng loạt trí thức tài giỏi được đào tạo đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và bảo vệ đất nước tuy nhiên giáo dục nho học không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế 2 văn học sự phát triển giáo dục góp phần phát triển văn học ban đâu văn học mang nặng tư tưởng phật giáo từ thời trần văn học dân tộc ngày càng phát triển hàng loạt bài thơ bài bài phú nổi tiếng như nam quốc sơn hà hịch tướng sĩ bạch đằng giang phú v x cùng hàng loạt tập thơ chữ hán đã ra đời vừa thể hiện tài năng văn học vừa toát lên niểm tự hào dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc văn thơ phát triển đến mức cuối thế kỉ xiv trần nguyên đán đã thốt lên tướng vỡ quan hâu đều biết chủ thợ thuyền thư lại cũng hay thơ thø văn lý trần ở thế kỉ xv văn học chữ hán và chữ nôm được sáng tạo từ thế kỉ xi xi cđều phát triển với sự xuất hiện của hàng loạt tập thơ của nguyễn trãi lê thánh tông lý tử tấn v v có nội dung ca ngợi đất nước phát triển đặc điểm của thơ văn các thế kỉ xi xv 3 nghệ thuật nghệ thuật cũng có những bước phát triển mới trong các thế kỉ x xiv những công trình nghệ thuật phật giáo được xây dựng ở khắp mọi nơi như chùa một cột diên hựu chùa dâu chùa phật tích chùa dạm tháp báo thiên tháp phổ minh chuông tượng cñng được đúc tạc rất nhiều cuối thế kỉ xiv thành nhà hồ vĩnh lộc thanh hóa được xây dựng và trở thành một điển tình của nghệ thuật xây thành ở nước ta ở phía nam nhiều đến tháp chăm được xây dựng thêm mang phong cách nghệ thuật đặc sắc xuất hiện nhiều tác phẩm điêu khắc mang những họa tiết hoa văn độc đáo như rồng mình trơn cuộn trong lá để bông cúc nhiều cánh bệ chân cột hình hoa sen nở cùng nhiều bức phù điêu có hình các cô tiên các vũ nữ vừa múa vừa đánh đàn 103 10_21_2,hình 39 chùa một cột hà nội hình 40 tháp chữa phổ minh nam định mình 41 lan can đá chạm rồng tại thêm điện kính thiên hà nội nghệ thuật sân khấu như chèo tuồng ra đời từ sớm và ngày càng phát triển múa rối nước là một nghệ thuật đặc sắc phát triển từ thời lý văn bia sùng thiện điên linh ở hà nam khắc năm 1121 viết hàng nghìn chiếc thuyền bd giữa dòng nhanh như chớp làn nước rung rỉnh rùa vàng nổi lên đội be quả núi lộ vân trên vỏ và xòe bốn chân nhe rằng trợn mắt các thần tiên xuất hiện nét mặt nhuần nhị thanh tâmhá phải đâu vẻ đẹp của người tần thế tay nhỏ nhắn mềm mại múa điệu hồi phong 104 10_21_3,âm nhạc phát triển với nhiều nhạc cụ như trống cơm sáo tiêu đàn cầm đàn tranh chiêng cổng v v các nghệ nhân sáng tác nhiều bản nhạc để tấu hát trong các buổi lễ hội ca múa được tổ chức trong các lễ hội ngày mùa ở khắp các làng bản miền xuôi cũng như miễn ngược cùng với các điệu ca điệu múa còn có các cuộc đua tài như đấu vật đua thuyền đá cầu quan sát các hình 39 40 41 hãy phân tích nét độc đáo của nghệ thuật kiến trúc việt nam hãy nhận xét về đời sống văn hóa của nhân dân thời lý trần lê khoa học kĩ thuật cùng với sự phát triển của giáo dục và ý thức dân tộc nhiễu ngành khoa học kĩ thuật cũng đạt được những thành tựu có giá trị thời trần bộ đại việt xử kí của lê văn hưu bộ sử chính thống của nhà nước được biên soạn ở các thế kỉ sau nhiều bộ sử khác như am sơn thực lục đại việt sử kí toàn thư được soạn thảo về địa lí có dư địa chí hồng đức bản đồ về quân sự có binh thư yếu lược về các thiết chế chính trị có bộ thiền nam dự hạ về toán học có đại thành toán pháp của lương thế vĩnh lập thành toán pháp của vũ hữu nhu cầu quốc phòng đã tạo điều kiện cho các quan xưởng dưới sự chỉ đạo của hồ nguyên trừng chế tạo súng thần cơ và đóng các thuyền chiến có lầu thành nhà hồ ở thanh hóa cũng là một thành tựu kĩ thuật quan trọng lập bảng thống kê các thành tựu khoa học kĩ thuậi cau nói 1 trình bày tóm lược sự phát triển của giáo dục qua các thời đinh tiền lê lý trần hồ lê sơ 2 vì sao phật giáo rất phát triển dưới thời lý trần nhưng đến thời lê lại không phát triển 2 3 thống kê các thành tựu văn học nghệ thuật ở các thế kỉ xi xv 105 10_21_4,chương việt nam từ thế kỉ xvi đến thế kỉ xvii f c nhũng biến đổi bài 2 1 của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ xvi xvii cuộc khủng hoảng chính trị ở đầu thế kỉ xvi đã đổ triểu lê sơ nhà thì xảy ra cuộc chiến tranh nam bắc triểu và tiếp đó là chiến tranh trịnh nguyễn hai chính quyển ở đăng ngoài và đàng trong được hình thành tồn tại cho đến cuối thế kỉ xviii 1 sự sụp đổ của triều lê sơ nhà mọc được thành lập đầu thế kỉ xvi triểu lê sơ suy sụp sau khi vua lê hiến tông chết các vua uy mục tương dực không còn quan tâm đến việc triểu chính chỉ lo ăn chơi sa đọa quan lại địa chủ nhân đó hoành hành hạch sách nhân dân chiếm đoạt ruộng đất nhân dân khổ cực đã nổi đậy đấu tranh ở nhiều nơi một số thế lực phong kiến cũng họp quân đánh nhau tranh chấp quyền hành nổi trội hơn cả là thế lực của quốc công thái phó mạc đăng dung sau khi dẹp yên các thế lực phong kiến khác nhận thấy được sự bất lực và suy sụp của dòng họ lê năm 1 527 mạc đăng dung bất vua lê nhường ngôi và thành lập triều đại mới triều mạc 106 10_21_5,trong những năm đầu thống trị nhà mạc xây dựng lại chính quyển theo mô hình cũ của nhà lê tổ chức thí cử đều đặn để tuyển lựa quan lại đồng thời nhà mạc cố gắng giải quyết vấn để ruộng đất tạo điều kiện ổn định lại đất nước nhà mạc tập trung xây dựng một đạo quân thường trực mạnh để dối phó với mọi tình hình có thể xảy ra tuy nhiên chỉ một thời gian sau triều đình nhà mạc suy thoái dần minh 42 di tích thành nhà mạc lạng sơn giữa lúc đó nhà mạc lại phải chịu sức ép từ hai phía ở phía nam một số cựu thần nhà lê tập hợp lực lượng nổi dậy chống nhà mạc ở phía bắc biết được đại việt đang trong tình trạng không ồn định vua minh cho quân tiến xuống phao tin xâm chiếm nước ta nhà mạc lúng túng đã buộc phải dâng sổ sách cho quân minh chịu thần phục để yên mặt bắc vương triểu mạc không còn được sự tin tưởng của nhân dân 2 đắt nưỡc bị chia cốt không chấp nhận chính quyền của họ mạc một số quan lại cũ của nhà lê đứng đầu là nguyễn kim đã họp quân nêu danh nghĩa phù lê diệt mạc nồi dậy ở vùng thanh hóa một nhà nước mới được thành lập ở đây sử cũ gọi là nam triều đễ phân biệt với bắc triều của nhà mạc chiến tranh nam bắc triều bùng nổ kéo dài cho đến cuối thế kỉ xvi triểu mạc bị lật đổ đất nước bước đầu được thống nhất lại nhưng không lâu sau hình thành một thế lực cát cứ ở mạn nam thế lực phong kiến họ nguyễn 107 10_21_6,hình 43 phủ chúa trịnh tranh về thế kỉ a quan lại thời lê trịnh không được cấp ruộng đất như trước về sau do khó khăn về tài chính nhà nước còn đạt chế độ cho dân nộp tiền để được làm quan trong quan hệ với nhà thanh ở trung quốc chính quyền lê trịnh ban đầu đã để cho họ xâm lấn nhiều vùng đất ở biên giới về sau khi tình hình ồn định ý thức dân tộc được nâng lên chúa trịnh đã có lúc cử sứ thần lên biên giới thương lượng và được nhà thanh trả lại một số vùng ộ nhận xét về bộ máy nhà nước thời lê trịnh 4 chính quyền ở đăng trong từ thế kỉ xvit và nhất là từ sau khi chấm dứt cuộc nội chiến trịnh ngu lãnh thổ đàng trong từng bước được mở rộng vào phía nam bao gồm cả vùng đất từ nam quảng bình đến nam bộ ngày nay các chúa nguyễn nối tiếp nhau xây dựng chính quyền riêng của mình đất đàng trong chia thành 12 dinh nơi đóng phủ chúa được gọi là chính dinh 109 10_21_7,mỗi dinh đều có 2 hay 3 tỉ trông coi mọi việc nhưng chủ yếu lo việc thuế khóa và hộ khẩu từ nữa sau thế kỉ xvii phú xuân huế trở thành trung tâm của đăng trong chúa nguyễn cũng thành lập các cơ quan trực thuộc chuyên về việc thu thuế dưới dinh là phủ huyện tổng xã hay phường thuộc quân đội đàng trong là quân thường trực tuyển theo nghĩa vụ được trang bị vũ khí đầy đủ trong đó có súng đại bác chế tạo theo kiểu phương tây vào giữa thế kỉ xvii chúa nguyễn bắt đầu tổ chức các kì thi quan lại được tuyển chọn bằng nhiều cách dòng dõi để cử khoa cử năm 1744 sau một thời kì phát triển ổn định của xã hội đàng trong chúa nguyễn phúc khoát quyết định xưng vương thành lập triểu đình trung ương đổi 3 tỉ thành 6 bộ và đặt thêm quan chức các dinh vẫn giữ như cũ tuy nhiên cho đến cuối thế kỉ xviii triều đình đàng trong vẫn chưa hoàn chỉnh từ giữa thế kỉ xviii chính quyền ở đăng trong cũng như ở đàng ngoài đều lâm vào tình trạng khủng hoảng ngày càng trầm trọng em có lịnh gì về việc lâm của chúa nguyễn phúc khoái điểm khác biệt của chính quyên đảng trong với nhà nước lê trịnh ở đăng ngoài là gì cau nói 1 em hãy cho biết nguyên nhân suy sụp của triều lê sơ 2 hãy đánh giá vai trò của vương triều mạc 3 nêu nguyên nhân của các cuộc chiến tranh phong kiến nam bắc triều trịnh nguyễn 4 vẽ sơ đồ về tổ chức chính quyền ở đàng ngoài đàng trong và so sánh nhận xét h0 10_22_1,bài 22 tình hình kinh tế ở các thế kỉ xvi xvii thế kỉ xvi đất nước có nhiều biến động lớn tuy nhiên do nhiều điều kiện khác nhau nên nền kinh tế tiếp tục phát triển với những biểu hiện có ý nghĩa xã hội quan trọng tĩnh hình nõng nghiệp ở cäc thế kỉ xvi xviii từ cuối thế kỉ xv đến đầu thế kỉ xvi ruộng đất ngày càng tập trung vào tay tng lớp địa chủ quan lại nhà nước không quan tâm đến sản xuất như trước mất mùa đói kém xảy ra liên miên cuộc sống của nông dân trở nên khổ cực họ đã nổi dậy đấu tranh nông nghiệp một thời bị tàn phá do chiến tranh từ nửa sau thế kỉ xvii mới dân dân ổn định trở lạ ở đàng ngoài nhân dân tiếp tục khai hoang mở rộng diện tích đất canh tác ở đàng trong các chúa nguyễn khuyến khích nhân đân khai phá đất hoang nhanh chóng mở rộng ruộng đồng diện tích ruộng đất cả nước tăng lên nhanh chóng nhân dân hai miền ra sức tăng gia sản xuất bồi đáp đê đập nạo vét mương máng không dừng lại ở các giống lúa cũ nhân dân còn tìm cách nhân giống tạo ra hàng chục giống lúa tẻ lúa nếp vừa giúp cho bữa ăn thêm ngon vừa cung cấp thóc gạo cho thị trường họ cũng trồng thêm khoai sắn ngô đậu dâu bông mía đay kinh nghiệm nước phân cẩn giống được đúc kết thông qua thực tế sản xuất đặc biệt ở đất nam bộ do đất đai thời tiết thuận lợi nhân dân đã sản xuất được nhiều thóc gạo phục vụ thị trường nâng cao đời sống nghề trồng vườn với nhiều loại cây ăn quả ngon như dừa xoài dứa khá phát triển đây cũng đồng thời là giai đoạn gia tăng tình trạng tập trung ruộng đất vào tay giai cấp địa chủ phong kiến __ d_ddd_ _ nêu các điểm tích cực và hạn chế của sự phát triển nông nghiệp giai đoạn này 10_22_2,2 sự phốt triển của thủ công nghiệp trong nhân dân các nghề thủ công cổ truyền như làm gốm sứ dệt vải lụa làm giấy làm đồ trang sức rèn sắt đúc đồng ngày càng phát triển và đạt trình độ cao nhiễu nghề thủ công mới xuất hiện như nghề khắc in bản gỗ nghề làm đường trắng nghề làm đồng hồ làm tranh sơn mài số làng nghề như dệt lụa lĩnh các loại làm giấy làm gốm sứ nhuộm vải đúc đồng vxv tăng lên ngày càng nhiều ở các làng này cư dân vẫn làm ruộng tuy nhiên một số thợ giỏi đã họp nhau rời làng ra các đô thị lập phường vừa sản xuất vừa bán hàng ngành khai mỏ trở thành một ngành kinh tế phát triển ở cả đăng trong và đàng ngoài ở đăng ngoài một số người hoa đã sang xin thầu khai thác một số mỏ sử dụng nhân công người hoa nhân đó một số nhà giầu người việt cũng xin thấu lượng kim loại được bán ra thị trường hoặc phục vụ nhà z _ cặp chân đèn gốm hoa lam đầu thể kỉ xvit nước ngày càng lớn nhận xét về thế mạnh của thủ công nghiệp đương thời sự phát triển của làng thủ công đương thời có ý nghĩa tích cực như thế nào liên hệ với ngày nay 3 sự phốt triển của thương nghiệp từ các thế kỉ xvi xvii buôn bán phát triển mạnh ở miền xuôi chợ làng chợ huyện chợ phủ mọc lên khắp nơi và thường họp theo phiên h2 10_22_3,nhân dân vùng từ sơn bắc ninh có câu đình bảng bán ấm bán khay phù lưu họp chợ mỗi ngày một đông nhiều nơi trong nước đã xuất hiện một số làng buôn và trung tâm buôn bán của vùng một số nhà buôn lớn đã mua hàng thủ công hay thóc lúa chở thuy đến đây bán và mua một số sản phẩm địa phương đưa vẻ việc buôn bán giữa miễn xuôi và miễn ngược cũng tăng lên nhà nước lập nhiều trạm ở các ngã ba đường lớn hay bến sông để thu thuế ở đàng trong vào thế kỉ x viii nhiều nhà buôn trong số đó có cả người hoa đã mua thóc của gia định rồi chở ra các định miền trung để bán cũng trong thời gian này do sự phát triển của giao lưu buôn bán trên thế giới và do chủ trương mở cửa của các chính quyển trịnh nguyễn nên ngoại thương phát triển nhanh chóng thuyền buôn các nước kể cả các nước châu âu đến nước ta ngày càng nhiều bên cạnh các thương nhân trung hoa nhật bản gia va xiêm xuất hiện những thương nhân bồ đào nha hà lan anh pháp họ đã chở đến nước ta thững sản phẩm như vũ khí thuốc súng len đạ bạc đồng đồ sứ va để đổi tơ lụa đường đồ gốm các loại nông sản lâm sản quý chở di nhiều thương nhân nước ngoài như nhật bản trung hoa hà lan anh pháp đã xin lập phố xá cửa hàng để có thể buôn bán lâu dài hình 45 thương cảng hội an tranh vẽ cuối thế kỉ xviid 113 10_22_4,ngoại thương phát triển rầm rộ lên trong một thời gian nhưng đến giữa thế kỉ xviii thì suy yếu dân chế độ thuế khóa ngày càng phức tạp quan lại khám xét phiền phức các chúa cũng xem đây là một nguồn thu nhập lớn theo lời các lái buôn nước ngoài đương thời thương nhân hà lan mỗi lần vào nước ta phải mua tơ xấu của chúa trịnh đến hàng vạn lạng bạc trong lúc đó nợ cũ thì hầu như tuyệt vọng mà bọn quan lại thì ít khi trả iển ngay trong khi những việc này không đem trình lên chúa được nếu như không thông qua các bà phi dẫn đến tệ hả lạm nặng nể thân tích tác dụng của sự phát triển buôn bán trong nước vào các thế kỉ xv xvi trên thế giới có sự kiện gì đáng ghỉ nhớ góp phần quan trọng vào sự giao lưu quốc tế sự phát triển của ngoại thương có tác dụng gì đối với nên kinh tế nước ta 4 sự hưng khởi của các đồ thị sự phát triển của kinh tế hàng hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và hưng khởi của đô thị vào các thế kỉ xvi xviii nhiều đô thị mới hình thành ở miền bắc và miễn nam khu cư dân thăng long cũng phát triển với tên kẻ chợ gồm 36 phố phường và 8 chợ một thương nhân nước ngoài đã mô tả các phố ở kẻ chợ đều rộng đẹp và lát gạch từng phần một thương nhân khác nói thêm tất cả những vật phẩm khác nhau bán trong thành phố này đều được dành riêng cho từng phường phố hiến phía nam thị xã hưng yên ngày nay ra đời và phát triển phồn thịnh nhân dân có câu tlư nhất kinh kì thứ nhì phổ hiến theo người phương tây mô tả bấy giờ phố hiến có khoảng 2000 nóc nhà hội an là thành phố cảng lớn nhất ở đàng trong trên đất quảng nam ngày nay phát triển chủ yếu ở các thế kỉ xvii xviii h4 10_22_5,giáo sĩ bo ri đã viết hải cảng đẹp nhất nơi mà thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán là hải cảng thuộc tỉnh các cram quảng nam thành phố đó lớn lắm đến nỗi người ta có thể nói nó có 2 thị trấn một của người trung quốc và một của người nhật bản tường trình về vương quốc đảng trong thanh hà cũng là một đô thị mới hình thành ở trên bờ sông hương gần phú xuân huế do các thương nhân trung hoa thành lập với sự đồng ý của chúa nguyễn trao đổi buôn bán ở đây khá sầm uất và người đương thời đã gọi là đại minh khách phổ ngoài ra còn có một số trung tâm buôn bán nhỏ hơn phổn vinh một thời vào đầu thế kỉ xix do nhiều nguyên nhân khác nhau các đô thị suy tần dân thậm chí không còn dược nhắc đến trừ thăng long ộ hãy nhận xét về các đô thị thế kỉ xvii xviii câu ni 1 những biểu hiện của sự phát triển thủ công nghiệp thương nghiệp trong các thế kỉ xvi xviii 2 nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỉ xvi xvii 3 sự hưng khởi của các đô thị thể hiện ra sao sự phát triển của đô thị có ý nghĩa như thế nào 4 hãy nêu những câu ca dao về nghề thủ công mà em biết 115 10_23_1,phong trào tây sơn xả đ và sự nghiệp thống nhất bài đất nước bảo vệ tổ quốc cuối thế kỉ xvii vào cuối thế kỉ xviii chế độ phong kiến ở đàng ngoài cũng như đàng trong bước vào giai đoạn khủng hoảng suy tần một phong trào nông đân bùng lên rẩm rộ mở đầu từ ấp tây sơn bình định và trong quá trình đấu tranh kiên cường của mình đã làm nên hai sự nghiệp lớn bước đầu thống nhất đất nước và đánh bại giặc ngoại xâm bảo vệ nền độc lập dân tộc 1 phong trào tây sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước cuối thế kĩ xviii vào giữa thế kỉ xvii chế độ phong kiến đàng ngoài khủng hoảng sâu sắc phong trào nông dân bùng lên rầm rộ kéo dài trong hơn 10 năm và bị đàn áp cùng trong thời gian này ở đàng trong chúa nguyễn xưng vương thành lập triều đình riêng đất nước bị chia thành hai miền nhưng rồi chính quyền mới lại suy thoái nhân dân cực khổ theo một giáo sĩ phương tây bấy giờ gạo đắt như vàng tỉnh trạng đói khổ bày ra lắm cảnh thương tâm khó tả xác chết chồng chất lên nhau năm 1771 một cuộc khởi nghĩa nông dân bùng lên ở ấp tây sơn bình định do 3 anh em nguyễn nhạc nguyễn huệ nguyễn lữ lãnh dạo sau nhiều năm chiến đấu kiên cường cuộc khởi nghĩa phát triển tiến lên đánh đồ chính quyền chúa nguyễn làm chủ phần đất từ quảng nam trở vào một nhiệm vụ mới được đặt ra tiến quân ra bắc đánh đổ chính quyền lê trịnh và điều này cũng có nghĩa là phong trào tây sơn sẽ phải đảm nhận thêm sứ mệnh thống nhất lại nước trong những năm 1786 1788 phong trào tây sơn lần lượt đánh đồ hai tập đoàn phong kiến trịnh lê và làm chủ toàn bộ đất nước sự nghiệp thống nhất đất nước bước đầu được hoàn thành h6 10_23_2,1i các cuộc kháng chiến ở cuối thế kỉ xviii 1 khđng chiến chống xiêm 1785 đầu những năm 80 của thế kỉ xviii sau khi chính quyền chúa nguyễn bị lật đổ một người cháu chúa nguyễn là nguyễn ánh đã cùng tàn quân trốn chạy sang xiêm thái lan cầu cứu vua xiêm sai tướng đem 5 vạn quân thủy bộ tiến sang nước ta theo sự dẫn đường của quân nguyễn ánh sau khi chiếm được gần một nửa đất gia định nam bộ ngày nay chúng ra sức cướp phá hoành hành và chuẩn bị tấn công quân tây sơn ở vùng đất còn lại được tin đó vua tây sơn là thái đức nguyễn nhạc đã sai em là nguyễn huệ đem binh thuyền vào nam cỉ năm 1785 nguyễn huệ đã tổ chức trận rạch gầm xoài mút đánh tan tành quân xâm lược nguyễn ánh theo cánh tàn quân xiêm chạy thoát miền nam trở lại yên bình šng giặc được sự ủng hộ của nhân dân đầu em biết gì thêm về trận rạch gầm xoài mút 2 khổng chiến chống thanh 1789 sau khi bị quân tây sơn đánh bại vua lê chiêu thống cùng một số đại thần thân cận bỏ chạy lên phí cho người sang trung quốc cầu cứu nhà thanh nhận thấy đây là một thời cơ thuận lợi để xâm lược vua thanh sai tướng đem 29 vạn quân theo sự chỉ dẫn của vua tôi lê chiêu thống tiến sang nước ta với danh nghĩa giúp nhà lê đánh quân tây sơn giành lại chính quyền nhân dân đàng ngoài vừa trải qua những năm loạn lạc đói khổ cuối năm 1788 lại phải chứng kiến hàng chục vạn quân xâm lược tràn vào thăng long trở lại ngôi vua lê chiêu thống tìm mọi cách bắt nhân dân đóng góp để phục vụ quân xâm lược cảnh cướp bóc tàn phá hoành hành lại xảy ra ở khắp nơi có quân thanh đóng giữ khiến cho nhân dân càng căm thù quân cướp nước và bán nước 117 10_23_3,hình 46 lược đô trận ngọc hội đống đa lực lượng tây sơn đóng ở kinh thành tạm rút về mạn ninh bình thanh hóa rồi cho người vào phú xuân huế cấp báo được tin đó bắc bình vương nguyễn huệ quyết định làm lễ lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là quang trung chỉ huy quân tiến ra bắc trên đường đi đã đừng lại ở nghệ an thanh hóa để tuyển thêm quân đúng vào đêm 30 tết tức 25 l 1789 quân ta được lệnh tiến công với khí thế từ lời hiểu dụ của vua quang trung đánh cho để dài tóc đánh cho để đen răng đánh cho nó chích luân bất phản đánh cho nó phiến giáp bất hoàn đánh cho sử trỉ nam quốc anh hùng chỉ hữu chủ 118 10_23_4,sau 5 ngày bất đầu từ đêm 30 cho đến trưa mồng 5 tết kỉ dậu tiến quân thần tốc chiến đấu quyết liệt và với chiến thắng vang dội ngọc hồi đống đa quân ta đã đánh bại hoàn toàn quân xâm lược tiến vào thăng long nhân dân kinh thành mừng vui chào đón đoàn quân chiến thắng đúng như lời thơ mô tả mây tạnh mù tan trời lại sáng đẩy thành già trẻ mặt như hoa chung vai sắt cánh cùng nhau nói cố đô vẫn thuộc núi sông ta ngõ ngọc du những chiến công hiển hách của sự nghiệp thống nhất lại đất nước và bảo vệ nền độc lập đân tộc trong hoàn cảnh đất nước rơi vào tình trạng khủng hoảng đã nói lên công lao to lớn của phong trào tây sơn và người anh hùng áo vải nguyễn huệ hãy cho biết đặc điểm của cuộc kháng chiến chống quân thanh 1ii vương triều tây sơn sau khi tiêu diệt các lực lượng chúa nguyễn năm 1778 thủ lĩnh nghĩa quân tây sơn là nguyễn nhạc tự xưng hoàng đế thành lập vương triểu nhưng không làm được gì thêm cuộc khởi nghĩa vẫn tiếp tục cuối năm 1788 trước khi xuất quân lên đường ra bắc chiến đấu chống quân xâm lược thanh nguyễn huệ lên ngôi hoàng đế quang trung và sau ngày chiến thắng chính thức xây dựng vương triểu mới theo chế độ quản chủ chuyên chế thống trị trên vùng đất từ thuận hóa trở ra bắc chính quyền các trấn được thành lập vua quang trung ban chiếu kêu gọi nhân dân khôi phục sản xuất lập lại sổ hộ tổ chức lại giáo dục thi cử đất nước dần dần được ồn định quân đội được tổ chức quy củ và trang bị vũ khí đầy đủ vua quang trung đặt quan hệ hòa hảo với nhà thanh và được nhà thanh rất tôn trọng quan hệ với lào và chân lạp diễn ra tốt đẹp 19 10_23_5,năm 1792 vua quang trung đột ngột qua đời triểu đình rơi vào tình trạng lục đục suy yếu dẫn năm 1802 trước sự tấn công của quân nguyễn ánh các vương triểu tây sơn lần lượt sụp đổ hình 47 tượng quang thang quy nhơn bình định vương triều của quang trung đã lâm được những gì đánh giá những việc làm đó cau nói 1 đánh giá công lao của phong trào tây sơn trong việc thống nhất đất nước 2 hãy trình bày đặc điểm và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thanh 3 em biết gì về nguyễn huệ quang trung và đánh giá vai trò của ông trong hai cuộc kháng chiến chống xiêm và chống thanh 120 10_24_1,b 24 tình hình văn hóa ở các thế kỉ xvi xvii những biến động lớn của xã hội đã ảnh hưởng đến tình hình văn hóa giáo dục hơn nữa ở các thế kỉ xvi xviii sự phát triển của ngoại thương của kinh tế hàng hóa và giao lưu với thế giới bên ngoài cũng tác động lớn đến đời sống văn hóa của nhân dân ở cả đàng ngoài và đăng trong 1 về tư tưởng tôn giáo nho giáo từng bước suy thoái tôn tỉ trật tự phong kiến không còn được tôn trọng như trước mặc dù các chính quyền lê trịnh nguyễn tìm mọi cách củng cố phật giáo đạo giáo có điều kiện khôi phục vị trí của mình nhưng không được như dưới thời lý trần chùa quán được xây dựng thêm nhiều vị chúa quan tâm xây dựng sửa sang các ngôi chùa lớn nhân dân quan chức cũng đóng góp tiền của ruộng đất sửa sang chùa chiển đúc chuông tô tượng từ thế kỉ xvi đến thế kỉ xviii nhiều giáo sĩ đạo thiên chúa phương tây theo các thuyển buôn nước ngoài vào việt nam truyền đạo nhà thờ thiên chúa giáo mọc lên ở nhiều nơi đạo thiên chúa trở thành một tôn giáo lan truyền trong cả nước tuy nhiên về sau do nhiều điểm khác biệt hoạt động truyền giáo của các giáo sĩ bị nhà nước phong kiến cấm đoán thế kỉ xvii cùng với sự truyền bá của thiên chúa giáo chữ quốc ngữ thco mẫu tự latinh cũng được sáng tạo tuy nhiên bấy giờ chữ quốc ngữ chỉ được dùng chủ yếu trong phạm vi hoạt động truyền giáo mà không được phổ cập rộng rãi trong xã hội tiếp nhận ảnh hưởng của các tư tưởng và tôn giáo người dân việt nam đã tạo nên một nếp sống văn hóa riêng trên cơ sở hòa nhập với nền văn hóa cổ truyền thể hiện trong quan hệ gia đình người già người trẻ phân biệt phải trái đúng sai chân thực khoan dung trong cuộc sống đồng thời các tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp được phát huy tôn trọng như thờ cúng tổ tiên tôn thờ những người có công với làng với nước nhất là những người có công lớn trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc bên cạnh chùa chiền các nhà thờ đạo những đền thờ lãng miếu được xây dựng ở nhiều nơi 10_24_2,_ dd__ em cho biết lúc bãy giờ nước ta có những tôn giáo nào những nét đẹp trong tín ngưỡng dân gian việt nam là gì 1i phát triển giáo dục và văn học 1 giáo dục nhà mạc được thành lập tiếp tục phát triển giáo dục tổ chức đều đặn các kì thi hương thi hội để tuyển chọn nhân tài khi đất nước bị chia cắt ở đàng ngoài nhà nước lê trịnh cũng cố gắng tiếp tục mở rộng giáo dục nho học theo chế độ thời lê sơ nhiều khoa thi được tổ chức nhưng số người đi thì và số người đỗ đạt không nhiều ở đàng trong mãi đến năm 1646 chúa nguyễn mới mở khoa thi đẩu tiên theo cách riêng nội dung nho học sơ lược vua quang trung lên ngôi lo chấn chỉnh lại giáo dục cho dịch các sách kinh từ chữ hán ra chữ nôm để học sinh học đưa văn thơ nôm vào nội dung thí cử tuy nhiên nội dung giáo dục chủ yếu vẫn là kinh sử các bộ môn khoa học tự nhiên không được chú ý không được đưa vào khoa cử ệ ởcác thế kỉ xvii xviil việc không chú ý nhiều đến các môn khoa học tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của nước ta 2 văn học từ thế kỉ xvi xvii cùng với sự suy thoái của nho giáo văn học chữ hán đã mất dẫn vị thế vốn có của nó trong thời lê sơ tuy vậy ở đàng trong cũng xuất hiện một số nhà thơ và hội thơ bên cạnh đó xuất hiện một số nhà nghiên cứu biên soạn các sưu tập thơ văn một số người viết truyện kí góp phần làm cho văn học thêm phong phú chữ nôm bắt đầu xuất hiện ở các thế kỉ xi xi dẫn dân được dùng nhiều để sáng tác văn học từ thế kỉ xvi xvii xuất hiện nhiều nhà thơ nôm nổi tiếng như nguyễn bình khiêm phùng khắc khoan đào duy từ v tuy nhiên trong lúc văn học chính thống có phần suy thoái thì trong nhân dân hình thành và phát triển một trào lưu văn học dân gian khá rẩm rộ với tài năng của mình nhân dân đã sáng tác hàng loạt ca dao tục ngữ truyện cười truyện dân gian vxv vừa nói lên tâm tư nguyện vọng của mình về một cuộc sống tự do thoát khỏi những ràng buộc của lễ giáo phong kiến ca ngợi quê hương vữa phản ánh những phong tục tập quán hay đặc điểm của quê hương văn học 122 10_24_3,gian cũng phát triển ở các vùng dân tộc ít người làm cho kho tàng văn học thêm đa dạng phong phú phản ánh cuộc sống tỉnh thân và tâm linh của người dân việt nam đương thời chính trên cơ sở đó thơ ca chữ nôm ngày càng được chuốt để rồi hình thành những áng thơ nôm bất hủ như chỉnh phụ ngâm cũng oán ngâm khúi ộ văn học việt nam thế kỉ xvii xvii có gì mới những điểm mới đó nói lên điều gì ii nghệ thuật và khoa học kĩ thuật ở các thế kỉ xvi xviii nghệ thuật kiến trúc điêu khắc tiếp tục phát triển với các công trình có giá trị như chùa thiên mụ thừa thiên huế tượng phật bà quan âm nghìn mắt nghĩn tay ở chùa bút tháp bắc ninh các tượng la hán ở chùa tây phương hà tây xuất hiện một số tượng nhân vật vua chúa tranh vẽ chân dung cùng với văn học dân gian một trào lưu nghệ thuật đân gian được hình thành trên các vì kèo ở những ngôi đình làng các nghệ nhân đã khắc lên những cảnh sinh hoạt thường ngày của nhân dân như đi cày đi bừa đấu vật nô đùa hát xướng vxy trình độ nghệ thuật tuy đơn giản nhưng phản ánh được cuộc sống của người dân thường hình 48 tượng la hán chùa tây phương hà tây nghệ thuật sân khấu phát triển cả ở đàng ngoài đàng trong nhiều làng có phường tuổng phường chèo bên cạnh đó phổ biến hàng loạt làn điệu dân ca mang tính địa phương đậm nét như quan họ hát giặm hò vè lí sỉ lượn v v _ _ lu một vài công trình nghệ thuật hay lân điệu dân ca ở địa phương mà em biết chứng minh sự phong phú của nghệ thuật việt nam ở các thế kỉ xvi xvii 123 10_24_4,số công trình nghiên cứu khoa học tăng lên về sử học bên cạnh các bộ lịch sử của nhà nước có nhiều bộ lịch sử của tư nhân như ô cháu cận lực đại việt thông sử phủ biên tạp lục đại việt sử kí tiển biên và đặc biệt là bộ sử thi bằng chữ nôm thiền nam ngữ lục khuyết danh về địa lí có tập bản đỏ thiền nam tứ chí lộ đồ thư về quân sự có tập hồ trướng khu cơ của đào duy từ về triết học có một số bài thơ tập sách của nguyễn binh khiêm lê quý đôn về y học có bộ sách y được của hải thượng lăn ông lê hữu trác vxv ngoài ra còn nhiều tác phẩm về nông học văn hóa việt nam do những hạn chế về quan niệm và giáo dục đương thời khoa học tự nhiên không có điều kiện phát triển vẻ kĩ thuật nhu cầu quốc phòng đã tạo điều kiện cho sự sáng tạo một số thành tựu kĩ thuật như đúc súng đại bác theo kiểu phương tây đóng thuyền chiến xây thành lũy sử cũ viết người thợ kính là nguyễn văn tú trước được sang hà lan học nghề 2 năm về nước có thể chế các hạng đồng hồ và kính thiên lí rất khéo ông đã từng chế tạo một chiếc đồng hồ hạng trung phía trong bớt ối 5 bánh xe và 6 quả chuông nhỏ đo bóng mặt trời mà nghiệm thì rất đúng phủ biên tạp lục ngoài ra vào các thế kỉ xvii xviii một số thành tựu kĩ thuật phương tây đã du nhập vào nước ta thông qua con đường ngoại thương và truyền đạo nhưng do nhiều hạn chế nên không có điều kiện để phát triển thuật trong các thế kỉ xvi xvil cau nỏi 1 phân tích đặc điểm và ý nghĩa của văn học việt nam ở các thế kỉ xvi xviii 2 lập bảng thống kê các loại hình nghệ thuật tiêu biểu của nước a trong các thế kỉ xvi xviii nhận xét về đời sống văn hóa của nhân dân ta thời đó 3 thống kê các thành tựu khoa học kĩ thuật các thế kỉ xvi xviii nhận xét về ưu điểm và hạn chế của nó 124 10_25_1,chương việt nam ở nửa đầu thế kỉ xix c tình hình chính trị kinh tế bài 2 5ð văn hóa dưới triều nguyên nửa đâu thế kỉ xix năm 1802 nhà nguyễn được thành lập trong nữa thế kỉ thống trị trên một đất nước vừa trải qua nhiều biến động lớn nhà nguyễn ra sức củng cố quyền thống trị phục hí kinh tế chấn chỉnh văn hóa tuy nhiên trong điều kiện của giai đoạn suy tàn của chế độ phong kiến việt nam với tư tưởng thủ cựu nhà nguyễn không tạo ra được cơ sở cho một bước phát triển mới 1 xây dựng võ củng cố bộ mấy nhä nước chính sách ngoại giao sau khi đánh bại vương triều tây sơn năm 1802 nguyễn ánh lên ngôi vua lấy niên hiệu là gia long lập ra nhà nguyễn đóng đô ở phú xuân huế năm 1804 nhà nguyễn đổi tên nước là việt nam nhưng sau đó lại đổi thành đại nam chính quyền trung ương được tổ chức theo mô hình thời lê với sự gia tăng quyền lực của vua đất nước mới hợp nhất hai miễn nên bước đâu vua gia long phải chia thành ba vũng bắc thành gồm các trấn ở bắc bộ ngày nay gia định thành các trấn thuộc nam bộ ngày nay và các trực doanh do triều định trực tiếp cai quản trung bộ ngày nay chính quyên trung ương cai quản cả nước song mỗi thành lại có một tổng trấn trực tiếp trông coi các trấn dinh vẫn giữ như cũ 4 năm l806 ông lên ngôi hoàng đ 125 10_25_2,năm 1831 1832 vua minh mạng quyết định bỏ bắc thành và gia định thành chia cả nước làm 30 tỉnh và một phủ thừa thiên mỗi tỉnh đều có tổng đốc tuần phủ cai quản cùng hai ti hoạt động theo sự điểu hành của triều đình các phủ huyện châu tổng xã vẫn giữ như cũ hình 49 lược đỗ các đơn vị hành chính việt nam thời minh mạng 126 10_25_3,ban đầu quan lại được tuyển chọn từ những người trước đây theo nguyễn án về sau giáo dục khoa cử trở thành nguồn tuyển chọn chính chế độ lương bổng được quy định nhưng không có phần ruộng đất mặc dù có một số quan lại thanh liêm nhưng một bộ phận đáng kể đã trở nên thoái hóa như ở thời cuối lê một bộ luật mới được ban hành oàng việt luật lệ còn gọi là hoàng triều luật lệ hay luật gia long gồm gần 400 điều quy định chặt chẽ việc bảo vệ nhà nước và các tôn tỉ trật tự phong kiến quân đội được tổ chức quy củ với số lượng khoảng 20 vạn người được trang bị vũ khí đầy đủ có đại bác súng tay thuyền chiến đối với nhà thanh triểu đình nguyễn chịu phục tùng nhưng đối với lào và chân lạp lại bất họ thần phục trước sự nhòm ngó của các nước phương tây nhà nguyễn chủ trương đóng cửa không chấp nhận việc đặt quan hệ với họ đánh giá chính sách ngoại giao của nhà nguyễn cuộc cải cách hành chính của minh mạng có ý nghĩa gì tĩnh hĩnh kinh tế vä chính sách của nhã nguyễn đầu thế kỉ xtx đất nước tạm trở lại yên bình trong thống nhất nền kinh tế tuy có nhiều điều kiện thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn nông nghiệp lạc hậu không có gì đổi mới ruộng đất hoang hóa nhiều ngay từ năm 1804 nhà nước đã ban hành lại chính sách quân điển nhưng ruộng đất công chỉ còn khoảng 20 tổng diện tích ruộng đất hơn nữa theo chính sách việc chia ruộng phải ưu tiên cho quan lại quý tộc và binh lính nhà nước khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức hoặc cho dân tự động tổ chức hoặc nhà nước góp vốn ban đầu cho dân mua sắm nông cụ trâu bò mở thêm nhiêu đồn điển ruộng đất tăng thêm nhưng không nhiều hằng năm nhà nước cố gắng bỏ tiên thóc huy động nhân dân sửa đấp đề điều nạo vết kênh mương song vẫn không khắc phục được lũ lụt người nông dân ra sức tăng gia sản xuất duy trì cuộc sống ở làng quê hình ảnh chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa và trông trời trông đất trông mây trông mưa trông nắng trông ngày trông đêm vẫn là hình ảnh phổ biến ở nông thôn người nông dân không có ruộng hoạc ít ruộng chịu bóc lột nặng nể việc trồng thêm các cây lương thực khác cùng diện tích trồng rau đậu hoa quả được mở rộng góp phần làm giảm đi cảnh đói nghèo 127 10_25_4,các nghề thủ công tiếp tục phát triển đặc biệt là các nghề làm gốm sứ kéo tơ dệt vải lụa nấu đường khai mỏ bộ phận thủ công nghiệp nhà nước được tổ chức với quy mô lớn nhiều ngành nghề như đúc tiển chế tạo vũ khí đóng thuyền làm đổ trang sức gạch ngồi vx thợ quan xưởng đã chế tạo được một số máy móc đơn giản đặc biệt là đóng được tàu thủy chạy bằng máy hơi nước năm 1839 vua đi chơi ở cầu sông ngự hà huế xem thí nghiệm thuyền máy hơi nước thấy máy móc linh động chạy đi nhanh nhẹ đai nam thực lục do nhu cầu của nhà nước do chế độ công tượng hà khắc sự tiếp cận với công nghiệp cơ khí chỉ đừng lại ở đây trong nhân dân các làng các phường thủ công được tiếp tục duy trì nhưng do nhu cấu thị trường không còn như trước nên không phát triển một số làng thủ công lại chịu sự quản chế của nhà nước tuy vậy vẫn xuất hiện một nghề mới in tranh dân gian hình 50 đánh vật ranh đông hồ việc buôn bán trong nước phát triển chậm chạp và mang tính địa phương thuyền buôn đi xa bị đánh thuế nhiều lần hơn nữa nhà nước hằng năm còn trưng dụng một số thuyền của tư nhân để chuyên chở nhà nước giữ độc quyền ngoại thương thuyền bè các nước láng giềng phía nam chủ yếu chỉ được vào một số cảng ở gia định thuyền buôn các nước anh pháp chỉ được vào cảng đà nẵng bị khám xét nghiêm ngặt tuy nhiên nhà nước cũng bát đầu cho một số thuyền của mình sang các nước láng giểng mua bán những mặt hàng cần thiết các đô thị như hội an phố hiến thanh hà đều tàn lụi thăng long vẫn còn giữ các phố phường nhưng buôn bán sút kém em hãy nhận xét về thủ công nghiệp nước ta ở nửa đầu thế kỉ xix em có nhận xét gì về người thợ thủ công việt nam đánh giá chính sách hạn chế ngoại thương của nhà nguyễn 128 10_25_5,3 tỉnh hình văn ho6 gião dục nhà nguyễn chủ trương độc tôn nho giáo hạn chế hoạt động của các tôn giáo đặc biệt là thiên chúa giáo tín ngưỡng dân gian tiếp tục phát triển đình làng đền thờ mọc lên ở khắp các xóm làng giáo dục nho học được củng cố năm 1807 đã diễn ra khoa thi hương đầu tiên dưới triểu nguyễn và năm 1822 khoa thi hội đầu tiên được tổ chức tùy nhiên số người đi thi và đỗ đạt không nhiều so với các thế kỉ trước văn học chữ hán kém phát triển trong lúc đó văn học chữ nôm ngày càng phong phú và hoàn thiện xuất hiện những tác phẩm văn học chữ nôm xuất sắc như truyện kiểu của nguyễn du các bài thơ của hồ xuân hương bà huyện thanh quan quốc sử quán được thành lập chuyên sưu tẩm lưu trữ sử sách cổ và biên soạn các bộ sử chính thống nhiều nhà sử học cho ra đời các bộ sử sách chuyên khảo như lịch triều hiến chương loại chí của phan huy chú lịch triểu tạp kỉ của ngô cao lãng gia định thành thông chí của trịnh hoài đức vay nhiễu tập địa chí địa phương được biên soạn về kiến trúc nổi bật lên quần thể cung điện nhà vua ở huế và các lăng tẩm rạp hát đầu tiên được xây dựng có sản khấu và phòng khán giả lị sở các tỉnh đều có thành lũy xây theo kiểu pháp cổ nối lên ở thành hà nội là cột cờ được xây dựng cao đẹp các ngành nghệ thuật dân gian tiếp tục phát triển theo các hình thức cũ cau nói 11 trình bày khái quát và nhận xét quá trình hoàn chỉnh bộ máy thống trị của nhà nguyễn 2 hãy nêu những ưu điểm và hạn chế của kinh tế thời nguyễn ở nửa đầu thế kỉ xix 3 hãy nêu các thành tựu văn hóa tiêu biểu dưới thời nguyễn ở nửa đầu thế kỉ xix 4 em hãy đánh giá chung về nhà nguyễn ở nửa đầu thế kỉ xix 10_26_1,nà 26 tình hình xã hội ở nủa đầu thế kỉ xix và phong trào đấu tranh của nhân dân đất nước trở lại thống nhất tạm thời yên bình đưới sự thống trị của một nhà nước mới nhưng những thể chế cũ của chế độ phong kiến vẫn được duy trì không tạo điều kiện vượt qua khủng hoảng cuộc sống của nhân dân ngày càng thêm khổ cực mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và nhân dân trở nên gay gắt gây nên hàng trãm cuộc khởi nghĩa chống phong kiến kéo dài cho đến giữa thế kỉ xix 1 tĩnh hình xã hội vä đời sống nhãn dãn cuộc khủng hoảng xã hội ở nửa sau thế kỉ xviii đã khiến nhà nước quân chủ phong kiến thời nguyễn tăng thêm tính chuyên chế củng cố quan hệ sản xuất phong kiến xã hội chia thành hai giai cấp giai cấp thống trị bao gồm vua quan và địa chủ cường hào giai cấp bị trị bao gồm các tầng lớp nhân dân lao động mà tuyệt đại đa số là nông đân nhà nguyễn cố gắng hoàn chỉnh bộ máy thống trị nhằm ồn định tình hình xã hội nhưng không ngăn chặn được sự phát triển của tệ tham quan ô lại nhân dân có câu con đi mẹ bảo con n cướp đêm là giặc cướp ngày là quan không chỉ có nhân dân than thở muốn nói gian làm quan mà nói hay quan tha nha bắt mà cả vua minh mạng cũng bất bình đã từng nhận xét bọn quan lại xem pháp luật như hư văn xoay xở nhiều vành chỉ cốt lấy iển không được thì buộc tội đại nam thực lục ở nông thôn địa chủ cường hào lại tiếp tục hoành hành ức hiếp nhân dân doanh điển sứ nguyễn công trứ đã tâu vối vua cái hại quan lại là một hai phần còn cái hại cường hào đến 8 9 phần nhà nước chia vùng để đánh thuế mức thuế khá nặng tô tức của địa chủ cũng khá cao mỗi năm người dân đính phải chịu 60 ngày lao dịch bên cạnh đó 130 10_26_2,các vua nguyễn còn tập trung sức dân của cải xây dựng kinh thành cung điện ở phú xuân phá dỡ cung điện vua lê ở hà nội chuyển vào điều động hàng nghĩn dân đĩnh binh lính thanh hóa nghệ an bắc thành vào làm trong hàng chục năm theo sử cũ trong một lần tuần du ra bắc vua thiệu trị đã bắt nhân dân xây dựng 44 hành cung ở dọc đường để vua nghỉ không những thế thiên tai mất mùa đối kém lại thường xuyên xảy ra có năm bão lụt lớn làm đồ hàng vạn nhà dân hàng ngàn người chết có năm nạn địch lan tràn làm hàng chục vạn người chết một bài về đương thời có câu xúc đẩy nghĩa địa thây thấi bên cẩu trà ảm dạm u sâu cảnh hoang tần đối rết ộ em nghĩ thế nào về cuộc của nhân dân ta dưới thời nguyễn so sánh với thế kỉ xviil 2 phong trão đẫu tranh của nhãn dân và binh lĩnh những cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ ra từ đầu thế kỉ xix và tiếp tục phát triển rầm rộ ở khắp nước cho đến giữa thế kỉ xix sử cũ ghỉ lại có hơn 400 cuộc khởi nghĩa như vậy tiêu biểu và rộng lớn nhất trong phong trào nông dân là các cuộc khởi nghĩa do phan bá vành và do cao bá quát lãnh đạo khởi nghĩa do phan bá vành lãnh đạo nổ ra vào năm 1821 ở sơn nam hạ nam định thái bình mở rộng hoạt động ra các trấn hải dương an quảng nông dân tham gia đông đảo dân gian có câu trên trồi có ông sao tua ở làng minh giám có vua ba vành triểu đình đã huy động một lực lượng quân sự lớn tấn công đàn áp trong nhiều năm và đến năm 1827 cuộc khởi nghĩa bị dẹp yên làng trà lũ nam định bị phá trụi 7000 8000 người bị bắt cuộc khởi nghĩa do cao bá quát lãnh đạo bùng lên ở vùng ứng hòa hà tây năm 1854 mở rộng hoạt động ra các tỉnh hà nội hưng yên nhưng do chưa chuẩn bị đủ lực lượng nên năm 1855 đã iểu đình đàn áp 13i 10_26_3,trong quá trình đàn áp các cuộc khởi nghĩa theo lệnh của triều đình nguyễn nhiều binh sĩ bất bình đã có lúc chống đối năm 1833 ở phiên an gia định đã nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn của binh lính do lê văn khôi lãnh đạo được sự hưởng ứng của binh lính và nông dân nhiều nơi nghĩa quân đã có lúc làm chủ cả các tỉnh thuộc nam bộ ngày nay nhưng đến năm 1835 thì bị đàn áp so với các triều đại trước cuộc đấu tranh của nông dân thời nguyễn có điểm gì khác 3 đầu tranh của các dân tộc ít người ở nửa đâu thế kỉ xix các dân tộc ít người ở phía bắc cũng như phía nam nhiều lần nổi dậy chống chính quyền ở phía bắc nổi lên cuộc khởi nghĩa của người tây ở cao bằng dưới sự lãnh đạo của nông văn vân vào các năm 1833 1835 của người mường ở hòa bình và tây thanh hóa dưới sự lãnh đạo của các tù trưởng họ quách với danh nghĩa phù lê vào các năm 1832 1838 õ vùng tây nam kì trong các năm 1840 1848 nhiều cuộc khởi nghĩa của người khơ me đã nổ ra gây nhiều khó khăn cho sự thống trị của nhà nguyễn phong trào đấu tranh của nhân dân chỉ tạm lắng xuống khi thực dân pháp bắt đầu có những hành động chuẩn bị xâm lược nước ta cau nói 1 so sánh tình hình xã hội nước ta ở nửa đầu thế kỉ xix với thế kỉ xviil 2 những nguyên nhân nào gây nên tình trạng khổ cực của nhân dân đầu thời nguyễn 3 trình bày đặc điểm của phong trào đấu tranh chống phong kiến ở nửa đầu thế kỉ xix so sánh với các triều đại trước và phân tích ý nghĩa của nó 132 10_27_1,sơ kết lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ xix ài 4 quá trình dựng nước và giữ nước từ buổi đầu dựng nước văn lang âu lạc cho đến giữa thế kỉ xix dân tộc việt nam đã trải qua một quá trình lao động và chiến đấu đây hi sinh gian khổ nhưng hết sức kiên cường anh dũng sáng tạo để xây dựng đất nước và bảo vệ vững chắc nền độc lập và thống nhất của tổ quốc 1 các thời kì xây dựng và phát triển đất nước 1 thời kỉ dựng nước đều tiên vào khoảng thế kỉ vii tcn sau hàng chục vạn năm sinh sống và mở rộng vùng cư trú các tộc người việt cổ trên đất bắc việt nam đã hợp nhất lại dựng nên quốc gia đầu tiên văn lang và sau đó là âu lạc một nền văn minh lúa nước hình thành với nhiều thành tựu văn hóa đặc sắc đầu thế kỉ ii tcn âu lạc rơi vào ách đô hộ của các triều đại phương bắc và phải trải qua hơn 1000 năm bắc thuộc trong đấu tranh kiên cường để tự giải phóng và gìn giữ nên văn hóa của tổ tiên trong khoảng những thế kỉ đầu công nguyên ở nam trung bộ ngày nay quốc gia lâm ấp cham pa ra đời và phát triển ở vùng tây nam bộ quốc gia phù nam hình thành tuy nhiên trong lúc cham pa phát triển dưới chế độ quân chủ với một nền văn minh độc đáo mang nặng ảnh hưởng của văn hóa ấn độ thì vào thế kỉ vi quốc gia phù nam suy sụp 133 10_27_2,2 giai đoạn đầu của nước đại việt phong kiến độc lập đầu thế kỉ x người việt lật đổ được chế độ đô hộ của nhà đường giành lại quyển tự chủ độc lập năm 968 quốc hiệu đại cỏ việt được xác định tiến thêm một bước năm 1054 quốc hiệu được đổi thành đại việt và chính thức trở thành tên nước từ đó cho đến cuối thế kỉ xviii nhà nước quân chủ ra đời từng bước được sửa đổi và đến cuối thế kỉ xv thì hoàn chỉnh từ triều đình trung ương đóng ở thăng long kinh đô của đất nước đến các địa phương xã là đơn vị hành chính cơ sở nền kinh tế nông nghiệp ngày càng phát triển ruộng đồng ngày càng mở rộng hệ thống trị thủy thủy lợi hoàn chỉnh nhà nước và nhân dân cùng quan tâm đến sản xuất công thương nghiệp phát triển đa dạng sản phẩm thủ công như tơ lụa gốm sứ đổ vàng bạc vx có chất lượng cao mẫu mã đẹp thu hút cả thương nhân nước ngoài mạng lưới chợ làng rộng khắp kinh thành thăng long trở thành một đô thị phổn thịnh với 36 phố phường thuyền buôn trung quốc và các nước phía nam thường xuyên qua lại trao đổi buôn bán năm 1070 nền giáo dục đại việt chính thức ra đời và ngày càng phát triển vừa đào tạo các bậc hiển tài cho đất nước vừa nâng cao dân trí phật giáo phát triển nho giáo từng bước được để cao và chiếm địa vị độc tôn vào thế kỉ xv văn học nghệ thuật dân tộc hình thành và không ngừng phát triển với hàng loạt tác phẩm và công trình quý giá mang đậm bản sắc đân tộc 3 thời kĩ đt nước bị chia cốt sự phát triển và thống trị của những quan hệ sản xuất phong kiến đã dẫn đến sự suy thoái của nhà nước quân chủ trung ương tập quyền cuộc sống khó khăn của nhân dân và sự hình thành các thế lực phong kiến riêng rẽ chiến tranh phong kiến bùng nổ và kéo dài trong nhiễu thập kỉ cuối cùng đã tạo nên sự chia cắt đất nước thành hai miễn đàng ngoài và đàng trong với hai chính quyền khác nhau nền quân chủ không còn vững chắc như trước nền kinh tế sau một thời gian khủng hoảng đến thế kỉ x vii thì phục hồi nông nghiệp đàng ngoài từng bước ổn định trong lúc đó ở đàng trong do lãnh thổ được mở rộng dần vào phía nam nông nghiệp phát triển nhanh chóng đất gia định nam bộ trở thành một vựa thóc lớn từ đầu thế kỉ xvii kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng với việc mở rộng ngoại thương số lượng sản phẩm thủ công ngày càng gia tăng và trở thành những mặt hàng hấp dẫn thương nhân nước ngoài sự 134 10_27_3,phát triển của kinh tế hàng hóa đã tạo cơ sở cho sự hình thành và hưng khởi của các đô thị như kẻ chợ thăng long phố hiến hội an văn hóa dân gian phát triển mạnh tuy nhiên từ thế kỉ xviii ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp địa chủ trong lúc các chính quyền ở cả hai miền lại thiếu quan tâm đến đời sống của nông dân cuộc khủng hoảng xã hội diễn ra vào giữa thế kỉ xvit với những phong trào nông dân rộng lớn ở đàng ngoài và phong trào tây sơn ở đàng trong nhà nước phong kiến ở cả hai miền đều sụp đổ trước sự tấn công của phong trào tây sơn đất nước bước đầu thống nhất lại nhưng các vương triều tây sơn được thành lập sau thắng lợi không đủ sức duy trì 4 đốt nước ở nửa đều thế kỉ xix thừa hưởng những công lao to lớn của phong trào tây sơn nhà nguyễn đã làm chủ được cả nước với một chính quyền quân chủ chuyên chế phong kiến nhà nước được cũng cố nhưng lại chủ trương đóng cửa trong hoàn cảnh thế giới đã đổi thay một số chính sách kinh tế được ban hành nhưng không giải quyết được tình trạng khủng hoảng xã hội cuộc sống của nhân dân vẫn khổ cực khó khăn nhà nguyễn khẳng định sự độc tôn của nho giáo văn học chữ nôm lại phát triển mạnh mẽ các cuộc khởi nghĩa nông dân nối tiếp nhau bùng lên năm 1858 thực đân pháp nổ súng xâm lược đất nước bước sang một thời kì mới nêu một vài thành tựu tiêu biểu thời đựng nước nhà nước phong kiến đại việt được hoàn chỉnh vào thời nào vẽ sơ đồ nhà nước đó tổ quốc song song với quá trình xây dựng đất nước nhân dân việt nam liên tục phải cầm vũ khí chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ nền độc lập của tổ quốc từ cuối thế kỉ tii tcn nhân dân lạc việt và tây âu âu việt đã phải hợp lực chiến đấu lâu dài chống cuộc xâm lược của quân tần tiếp đó sau thất bại trong cuộc kháng chiến chống xâm lược triệu nhân dân việt cổ rơi vào cảnh bắc thuộc và suốt hơn 1000 năm phải nối tiếp nhau nổi dậy chống chế độ đô hộ giành lại độc lập sự nghiệp chiến đấu kiên cường không mệt mỏi và liên tục đó đã đạt thắng lợi cuối cùng thế kỉ x kỉ nguyên độc lập theo hướng phong kiến hóa bát đầu 1i công cuộc kháng chiến bảo 135 10_27_4,năm thế kỉ đầu thời phong kiến cũng là những thế kỉ liên tục nhân dân cùng các vương triều tiển lê lý trần hợp sức đồng lòng cầm vũ khí chống lại những cuộc xâm lược lớn của nhà tống nhà nguyên bảo vệ vững chắc nên độc lập dân tộc đầu thế kỉ xv cuộc kháng chiến của nhà hồ thất bại quân minh thiết lập nên đô hộ không chấp nhận cảnh mất nước hàng loạt cuộc khởi nghĩa của nhân đân đại việt đã bùng nổ ở miễn xuôi và miền núi cuối cũng hợp nhất lại trong cuộc khởi nghĩa lam sơn đánh bại quân đô hộ giành lại độc lập cho đất nước mở nên thái bình muôn thuở nguy cơ ngoại xâm tạm thời lắng xuống trong vài thế kỉ những cuộc nội chiến của các thế lực phong kiến đã dẫn đến sự chia cát đất nước làm hai miễn giai cấp phong kiến thống trị suy thoái dân đẩy người nông dân đến chỗ nổi dậy đồi cuộc sống đòi tự do vì quyền lợi giai cấp các tập đoàn thống trị ở nam ở bắc đã rước voi về giày mổ và những người nông dân một lần nữa dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải nguyễn huệ đứng lên kháng chiến cứu nước quân xâm lược xiêm và sau đó là quân xâm lược thanh đã bị đánh bại nên độc lập của tổ quốc được giữ vững công cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc diễn ra hết đời này sang đời khác đã để lại biết bao kì tích anh hùng rất đáng tự hào biết bao truyền thống cao quý tươi đẹp mãi mãi khác sâu vào lòng của những người việt nam yêu nước hãy trình bày một cuộc kháng chiến tiêu biểu trong lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ xix nêu tên và sự nghiệp một số anh hùng đân tộc trong sự nghiệp giữ nước cầu nói 1 thống kê các triều đại trong lịch sử dân tộc từ thế kỉ x đến giữa thế kỉ xix 2 vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời nguyễn 3 thống kê các thành tựu văn học nghệ thuật qua các thời kì mà em biết 4 thống kê các cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc theo trình tự niên đại vương triều người lãnh đạo và kết quả 136 10_28_1,truyền thống yêu nước bài 38 của dân tộc việt nam thời phong kiến trải qua lịch sử dựng nước và giữ nước lâu dài oanh liệt dân tộc việt nam đã làm nên biết bao sự tích anh hùng để từ đó tạo nên những truyền thống tốt đẹp trong đó nổi lên truyền thống yêu nước một truyền thống cao quý vừa được hun đúc và phát huy qua hàng nghìn năm lịch sử vừa thấm đượm sâu sắc vào cuộc sống ngày càng vươn cao của đân tộc 1 sự hình thănh của truyền thống yêu nước việt nam nhân đân các dân tộc đều có lòng yêu nước của mình lòng yêu nước bắt nguồn từ những tình cảm của từng con người đối với người mẹ người cha những người anh em ruột thịt và mở rộng ra với nơi chôn nhau cắt rốn với những con người và không gian nhỏ hẹp của cộng đồng nơi mình sinh sống với mảnh đất mà mình đã đồ mồ hôi lấy bát cơm đầy từ nhiều nghìn năm trước đây những người nguyên thủy trên đất việt nam đã trải qua những chặng đường lao động gian khổ nâng cao dần cuộc sống và cùng nhau tiến xuống vùng đồng bằng châu thổ các con sông lớn bằng lao động và giúp đỡ lẫn nhau họ từng bước sáng tạo ra nên văn minh việt cổ để từ đó hợp nhất lại thành một quốc gia nước văn lang quá trình giao lưu trao đổi thường xuyên diễn ra trên đất nước đã phát huy những tình cảm yêu thương gắn bó mang tính địa phương làng chạ trước đây thành một tình cảm rộng lớn hơn bao quát hơn lòng yêu nước nhưng những mối quan hệ sơ khai về kinh tế chính trị của quốc gia văn lang cùng những yếu tố văn hóa chung chỉ mới là hạt nhân là cơ sở của lòng yêu nước thách thức lớn lao được đặt ra khi quân tân xâm lược và trong cuộc chiến đấu lâu đài gian khổ những tình cảm yêu nước của người lạc việt và âw việt thực sự được thử thách và gắn kết lại đánh bại quân xâm lược nhà nước âu lạc ra đời đã đánh dấu một bước phát triển mới của lòng yêu nước 137 10_28_2,tiếp theo cuộc đấu tranh đây gian lao quyết liệt của người dân việt cổ trong hơn 1000 năm bắc thuộc vừa chống chế độ đô hộ giành lại quyển tự chủ vừa bảo vệ những di sản văn hóa của tổ tiên đã nâng cao và phát triển hơn nữa lòng yêu nước những huyền thoại con rồng cháu tiên quả bầu mẹ sơn tỉnh thủy tỉnh vx được lan truyễn rộng khắp cùng với việc xây dựng miếu thờ các vị anh hùng chống đô hộ đã thực sự gắn kết khắc sâu lòng yêu nước của người dân việt để từ đó hình thành truyền thống yêu nước việt nam ______d_d_dd phân tích những biểu hiện của lòng yêu nước việt nam qua các cuộc khởi nghĩa thời bắc thuộc 2 phốt triển võ tôi luyện truyền thống yêu nước trong cốc thế kỉ phong kiến độc lập thế kỉ x đất nước trở lại độc lập tự chủ với lãnh thổ tiếng nói phong tục tập quán tín ngưỡng riêng cổ truyền đó đâu phải là một hiện tượng ngẫu nhiên nhưng cuộc sống mới không còn đơn giản như ở thời xa xưa buộc nút dây mà làm chính sự hơn 1000 năm dưới ách đô hộ của các triểu đại phương bắc cđất nước hầu như bị chững lại trong cảnh nô lệ lạc hậu đói nghèo vươn lên về mọi mặt trong xây dựng đất nước vừa là yêu cầu bức thiết vừa là nghĩa vụ là sự thể hiện lòng biết ơn tổ tiên cha anh nhưng không phải chỉ như vậy các triểu đại phương bắc vẫn chưa từ bỏ mưu đổ xâm chiếm các nước phương nam nhiệm vụ giữ nước vẫn được đặt ra thường xuyên tình hình còn khó khăn phức tạp hơn trong bối cảnh xã hội việt nam đang trong quá trình phân hóa của chế độ phong kiến truyền thống yêu nước việt nam trong hơn 9 thế kỉ tiếp sau đã được tôi luyện và phát triển trong bối cảnh nói trên những cuộc kháng chiến thắng lợi không chỉ làm tăng thêm niềm tự hào dân tộc với hàng loạt chiến công oanh liệt mà còn khắc sâu thêm tình yêu tổ quốc trong lòng người dân việt nam ở miền xuôi cũng như miễn núi sự nghiệp xây dựng và phát triển một nền kinh tế tự chủ và một nền văn hóa vừa gắn liền với truyền thống của tổ tiên thời xa xưa vừa đổi mới ngang tầm thời đại đồi hỏi con người không chỉ ở lao động và trí tuệ tài năng thông thường mà còn ở sự thể hiện lòng yêu nước quyết tâm vươn lên góp phần vào sự nghiệp giữ nước 138 10_28_3,truyền thống yêu nước được tôi luyện và phát huy ngày càng cao nhưng việt nam là một nước đa dân tộc sự nghiệp dựng nước và giữ nước không chỉ dành riêng cho một tộc người một địa phương hay một nhóm người một giai cấp nào mà là sự nghiệp của tất cả các tộc người sống trên đất việt nam chính vì vậy truyền thống yêu nước việt nam luôn luôn gắn chặt với ý thức đoàn kết đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân trên đất việt nam đoàn kết tất cả các tộc người trên đất nước việt nam tuy nhiên cũng cần thấy rằng trên bước đường phát triển của chế độ phong kiến không ít kể trong giai cấp thống trị vì quyền lợi củ giai cấp mình vì sự giầu sang phú quý của bản thân mïnh mà đi ngược lại lợi ích của dân tộc của nhân dân hoặc phản bội tổ quốc hoặc đẩy nhân dân lao động vào cảnh chiến tranh đói nghèo khổ cực tối tăm trong lúc đó nhân dân ngày càng hiểu rằng nền độc lập và thống nhất của tổ quốc gắn liền với cuộc sống hằng ngày của họ truyền thống yêu nước là sản phẩm hàng nghĩn năm lao động và đấu tranh của tổ tiên ông bà cha mẹ đâu phải vì một lợi ích nào đó mà quên lãng lòng yêu nước của họ thật giản dị và trong sáng song không phải vì thế mà họ không hiểu gì về giai cấp thống trị truyền thống yêu nước dẫn dần mang thêm yếu tố nhân dân vì dân và thương dân nếu như trần hưng đạo khẳng định khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bên gốc là thượng sách để giữ nước và nguyễn trãi nhớ thuở lam sơn đọc võ kinh bấy giờ chí đã ở đân lành thì người đân lao động cũng hiểu mến người có nhân là dân chở thuyền lật thuyền cũng là dân tại sao yêu nước lại gắn liên với thương dân nết đặc trưng của truyền thống yêu nước việt nam thời phong kiến trên thế giới có lẽ không có dân tộc nào phải trải qua nhiều cuộc chiến tranh chống xâm lược hay đấu tranh để giành lại độc lập cho đất nước như dân tộc việt nam đó là nét đặc trưng nổi bật nhất của lịch sử dân tộc đồng thời chính vì sự sống còn của dân tộc của tổ quốc nhân dân việt nam đã đoàn kết lại nhất trí đồng lòng vượt qua mọi hi sinh gian khổ phất huy mọi tài năng trí tu chiến đấu dũng cảm giành tháng lợi cuối cùng và cũng có thể nói rằng chỉ trong kháng chiến bảo vệ đất nước bảo vệ nền độc lập dân tộc ý thức tỉnh cảm và tâm hồn của những người việt nam yêu nước mới trở nên trong sáng chân thành và cao thượng hơn bao giờ hết chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc là nét đặc trưng nổi bật nhất của truyền thống yêu nước việt nam giữa những năm kháng chiến chống 139 10_28_4,thực dân pháp chủ tịch hồ chí minh đã từng khẳng định dân ta có một lòng nông nàn yêu nước đó là một truyền thống quý báu của ta từ xưa đến nay mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi nó kết thành một làn sóng vô cũng mạnh mẽ to lớn nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước nhưng chiến tranh dù có dai đẳng đến đâu cũng chỉ là nhất thời kháng chiến thắng lợi đất nước trở lại yên bình trong sự nghiệp xây dựng đất nước truyền thống yêu nước tiếp tục được gìn giữ nhưng sự chỉ phối của chế độ phong kiến không tạo được khả năng chuyển hóa những nét đặc sắc cao quý nói trên thành một động lực to lớn đưa đất nước vươn lên tiền tiến làm cho cuộc sống của mọi người dân ngày càng tươi đẹp hãy điểm lại các cuộc kháng chiến và khỏi nghĩa giành độc lập trong lịch sử nước ta trước thế kỉ xix nêu một vài biểu hiện của lòng yêu nước trong chiến đấu chống ngoại xâm của nhân dân ta cau nỏi 1 truyền thống yêu nước của dân tộc việt nam đã hình thành như thế nào 2 2 những nét mới trong truyền thống yêu nước việt nam thời phong kiến độc lập 3 hãy sưu tầm những câu ca dao về truyền thống yêu nước của dân tộc ta 4 tại sao lại có thể xem nét đặc trưng cơ bản của truyền thống yêu nước việt nam thời phong kiến là chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc 1 hồ chí minh toàn sáp tập 6 nxb chính trị quốc gia hl 2003 tr 171 140 10_29_1,chương các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ xvi đến cuối thế kỉ xvhi bài 939 cách mạng hà lan và cách mạng tư sản anh sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa từ thời hậu kì trung đại dẫn đến bước chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản bước ehuyển ấy được mở đầu bởi các h mạng tư sản từ giữa thế kỉ xvi nhân dân n đã đấu tranh lật đổ ách thống trị của vương triều äy ban nha thiết lập nền cộng hòa tư sản đầu tiên tiếp đó cách mạng tư sản anh giữa thế kỉ xvii là t tấn công lớn vào thành trì của chế độ cũ lật đổ quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu mở đường cho lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển 1 cách mạng hỗ lan trước cách mạng lãnh thổ thuộc hai nước bỉ và hà lan ngày nay gọi là nê đéc lan nghĩa là vùng đất thấp vì phần lớn đất đai ở đây thấp hơn mực nước biển cuối thế kỉ xv nê đéc lan lệ thuộc áo đến giữa thế kỉ xvi lại chịu sự thống trị của vương tiểu tây ban nha 142 10_29_2,từ đầu thế kỉ xvi nê đéc lan là một trong những vùng kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhất châu âu với nhiều thành phố và hải cảng trong đó đã hình thành những trung tâm thương mại nồi tiếng là u trếch am xtéc đam an véc pen cùng với sự lớn mạnh của công thương nghiệp giai cấp tư sản nê đếc lan sớm hình thành ngày càng có thế lực về kinh tế cũng vào thời điểm này khi làn sóng c h tôn giáo la ig khấp châu âu thì nê đéc lan là một địa bàn thuận lợi để tư tưởng tân giáo của can vanh phát triển để củng cố uy quyền quốc vương tây ban nha đã tăng cường kiểm soát và vợ vét của cải của nhân dân nê đéc lan bằng việc đánh thuế nặng nề nhằm kim hãm sự phát triển của vùng đất thấp này đồng thời thực hiện chính sách đàn áp khốc liệt những người theo tân giáo triều định tây ban nha còn ban lệnh hễ ai là ín đồ tân giáo đàn ông sẽ bị chặt đầu đàn bà sẽ bị chôn sống hoặc thiêu chết tài sản sẽ bị ịch thu những người giúp đỡ che giấu hoặc nói chuyện thân mật với tín đồ tân giáo cũng bị tịch thu tài sản tháng 8 1566 nhân dân nhiều nơi ở miền bắc nê đéc lan đã nổi dậy khởi nghĩa mà mục tiêu tấn công đầu tiên là giáo hội chỗ dựa vững chắc của chính quyền tây ban nha tháng 8 1887 vương triểu tây ban nha đưa quân sang nẻ đéc lan đàn áp dã man những người khởi nghĩa nhưng không ngăn cản được sự phản kháng của quần chúng tháng 4 1572 quân khởi nghĩa đã làm chủ được các tỉnh phía bắc một số quý tộc tư sản hóa ở nê đéc lan bất mãn với tầng lớp thống trị tây ban nha đã đứng về phía quân khởi nghĩa nắm quyền lãnh đạo phong trào tháng 1 1579 đại biểu các tỉnh miền bắc họp hội nghỉ thống nhất hệ thống tiền tệ đo lường tổ chức quân sự và chính sách đối ngọa đạo can vanh được công nhận là quốc giáo quyển tự do tín ngưỡng được tôn trọng tiếp đó tháng 7 1581 vua tây ban nha phi líp ii bị phế truất hội nghị các đẳng cấp gồm đại biểu của các tỉnh miền bắc trở thành cơ quan quyển lực tối cao các tỉnh miền bác nê đéc lan được thống nhất thành một nước cộng hòa với tên gọi các tỉnh liền hiệp hay hà lan tên một tỉnh có vai trò quan trọng nhất trong các tỉnh liên hiệp và thủ đô là am xtéc dam song chính quyền tây ban nha chưa chịu công nhận hà lan nhân dân hà lan phải tiếp tục đấu tranh mặc dù hiệp định đình chiến giữa tây ban nha và hà lan đã được kí kết vào năm 1609 song mãi đến năm 1648 nên độc lập của hà lan mới được chính thức công nhận u trếch tuyên bố 143 10_29_3,cách mạng hà lan là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới diễn ra dưới hình thức chiến tranh giải phóng dân tộc để lật đổ ách thống trị của thế lực phong kiến nước ngoài mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển tuy còn nhiều hạn chế nhưng cách mạng hà lan vẫn có ý nghĩa báo hiệu một thời đ mới thời ách mạng tư sản và bước đầu suy vong của chế đội phong kiến hãy nêu đặc điểm tình hình kinh tế xã hội nê đéc lan trứo cách mạng trình bày diễn biến chính của cách mạng hà lan 2 cách mạng tư sản anh đầu thế kỉ xvii anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu âu sản xuất công trường thủ công đã chiếm ưu thế hơn sản xuất của phường hội số lượng và chất lượng sản phẩm ngày càng tăng tư sản anh giàu lên nhanh chóng nhờ sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương chủ yếu là bán len dạ và buôn nô lệ da đen công nghiệp len dạ phát triển làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất nhiều địa chủ vốn là quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa đuổi tá điển đi biến ruộng đất thành đồng cỏ rồi thuê nhân công nuôi cừu lấy lông cung cấp cho thị trường bộ phận quý tộc này đã giàu lên nhanh chóng dân dẫn tư sản hóa trở thành tầng lớp quý tộc mới chế độ phong kiến với chỗ dựa là tắng lớp quý tộc và giáo hội anh n càng cản trở sự kinh doanh làm giàu của tư sản và quý tộc mới dưới thời vua ác lơ ï từ nãm 1625 nhiều thứ thuế mới được đật ra nhà nước nắm độc quyền thương mại và thu thuế thuyền bè duy trì nhiều đặc quyền phong kiến đời sống nhân dân càng thêm cơ cực mâu thuẫn giữa tư sản quý tộc mới với các thế lực phong kiến phản động được biểu hiện qua những cuộc xung đột giữa quốc hội với nhà vua nguyên nhân trực tiếp bùng nổ cách mạng xoay quanh vấn đề tài chính khi sác1ø l triệu tập quốc hội 4 1640 nhằm tăng thuế để có tiển chỉ cho việc đàn áp cuộc nổi dậy của người xcốtlen ở miền bắc nước anh quốc hội gồm đa số là quý tộc mới và tư sản không phê duyệt các khoản thuế mới do vua đặt ra kịch liệt công kích chính sách bạo ngược của nhà vua và đòi quyền kiểm soát quân đội tải chính và giáo hội sác ơ i định dùng vũ lực đàn áp quốc hội song đã bị quần chúng nhân dân phản đối quyết liệt bị thất bại sác lơ chạy lên phía bắc luân đôn tập hợp lực lượng phong kiến chuẩn bị phản công 14 10_29_4,tháng 8 1642 sác lơ i tuyên chiến với quốc hội từ năm 1642 đến năm 1648 đã xảy ra nội chiến giữa quốc hội được sự ủng hộ của quần chúng nhân dân với nhà vua có sự hỗ trợ của quý tộc phong kiến và giáo hội anh do ấp lực của quần chúng đấu năm 1649 sác lơ i bị xử tử anh trở thành ước cộng hòa do ô li vơ crôm oen 1599 1658 đứng đầu cách mạng đạt tới đỉnh cao crômroen đem quân chỉnh phục ai len và xcốt len để bảo vệ quyền lợi của mình tư sản và quý tộc mới đã trao trọng trách cho crôm oen với tước bảo hộ công nền độc tài quân sự được thiết lập năm 1653 được thiết lập hình 5ð ô ciômeoen 599 1688 cách mạng tư sản anh đã lật đổ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ hơn đây là cuộc cách mạng tư sản có ý nghĩa trọng đại trong thời kì quá độ từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản ộ hãy nêu đặc điểm tình hình nước anh trước cách mạng cầu nỏi tiwswwbavs wwolbom hình 51 luge đồ cuộc nội chiến ở anh sau khi crôm oen qua đời 1658 nước anh lâm vào tình trạng không ổn định vẻ chính trị dẫn đến sự thỏa hiệp giữa quốc hội với lực lượng phong kiến cũ tháng 12 1688 quốc hội đã tiến hành chính biển đưa vin hem ô ran giơ quốc trưởng hà lan và là con rể vua anh lên ngôi vua chế độ quân chủ lập hiến 1 hãy nêu tính chất và ý nghĩa của cách mạng hà lan 2 trình bày diễn biến và kết quả của cách mạng tư sản anh 145 10_3_1,chương xã hội cổ đại các quốc gia cổ đại ở phương đông lưu vực các dòng sông lớn ở châu âu phi từ khoảng thiên niên kỉ iv trước công nguyên tcn cư dân phương đông đã biết tới nghề luyện kim làm nông nghiệp và chăn nuôi gia súc họ đã xây dựng nên những quốc gia đâu tiên của mình đó là xã hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số người có của thống trị đa số thành viên công xã và nô lệ quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương đông không giống nhau nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế trong đó vua là người nắm mọi quyền hành và được cha truyền con nối phương đông cũng là cái nôi của văn minh nhân loại nơi mà lần đầu tiên con người đã biết sáng tạo ra chữ viết văn học nghệ thuật và nhiều trí thức khoa học khác 1 điều kiện tự nhiên võ sự phót triển kinh tế sự xuất hiện công ẹu bằng kim loại đã báo hiệu sự tan vỡ hoàn toàn của chế độ công xã thị tộc và là khởi đầu của thời đại văn minh thời đại con người 2 10_3_2,kiến trúc sản xuất ra ngày càng nhiều của cải biết xây dựng những công đổ sộ có chữ viết nghệ thuật khoa học và văn chương bước chuyển mình vĩ đại đó đã diễn ra đầu tiên ở phương đông trên lưu vực của các dòng sông lớn như sông nin ở ai cập ơ phơrát và tr gơ rơ ở lưỡng hà sông ấn sông hằng ở ấn độ hoàng hà ở trung quốc v v ở đây có những điều kiện thiên nhiên hết sức thuận lợi cho đời sống của con người những đồng bằng ven sông rộng đất đai phì nhiêu và mềm xốp dễ canh tác lượng mưa đều đặn phân bố theo mùa có khí hậu ấm nóng tử trung quốc vào mùa mưa hằng năm nước sông dâng cao phủ lên các chân ruộng thấp một lớp đất phù sa màu mồ thích hợp cho việc gieo trồng các loại cây lương thực do có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên khoảng 3500 2000 năm tcn eư dân đã tập trung khá đông theo từng bộ lạc trên các thểm đất cao gần sông đầu tiên là cư dân cổ ở tây á và ai cập rồi đến lượt cư dân trên các lưu vực sông còn lại lúc này họ đã biết sử dụng đồng thau cùng với những công cụ bằng đá tre và gỗ cư dân trên lưu vực những dòng sông lớn ở châu á và châu phi sống chủ yếu bằng nghề nông họ đã biết trồng mỗi năm 2 vụ lúa nhưng để đạt được điều đó trước tiên người dân ở đây phải lo xây dựng hệ thống thủy lợi đắp đê ngăn lũ đào kênh máng dẫn nước công việc trị thủy khiến mọi người liên kết gắn bó với nhau trong tổ chức công xã ngoài việc lấy nghề nông làm gốc các cư dân nông nghiệp cổ này còn kết hợp nuôi gia súc làm đồ gốm và đệt vải để đáp ứng nhu cầu hằng ngày của mình họ tiến hành trao đổi sản phẩm giữa vùng này với vùng khác đó là những ngành kinh tế bổ trợ cho nghề nông t lội có giai cấp và nhà nước lại phát triển sớm ở lưu lại sao vực các con sông lớn thuộc châu á và châu phi tãy nêu các ngành kinh tế chính ở khu vực này 2 sự hình thành cốc quốc gia cổ đại sản xuất phát triển tất yếu dẫn đến sự phân hóa xã hội xuất hiện kẻ giàu người nghèo quý tộc và bình dân trên cơ sở đó giai cấp và nhà nước đã ra đời 13 10_3_3,14 các quốc gia cổ đại phương đông được hình thành từ rất sớm trên lưu vực sông nin vào khoảng giữa thiên niên kỉ iv tcn cư dân ai cập cổ đại đã khá đông đúc sống tập trung theo từng công vã để huy động được nhiều nhãn công làm thủy lợi các công xã đã tự kết hợp lại thành các liền minh công xã gọi là các nôm khoảng 3200 năm tcn một quý tộc có thế lực đã chỉnh phục được tất cả các nôm và thành lập nhả nước ai cập thống nhất hình 2 tranh khắc trên tường hấm mô ở te hơ à cập thế kỉ xv tcn ở lưu vực lưỡng hà vào khoảng thiên niên kỉ iv tcn hàng chục nước nhỏ của người su me đã được hình thành ở ấn độ những quốc gia cổ đại đầu tiên đã ra đời trên lưu vực sông ấn từ khoảng giữa thiên niên kỉ iii tcn chế độ công xã nguyên thủy ở trung quốc tan rã vào khoảng cuối thiên niên kỉ tii tcn vương triểu nhà hạ được hình thành vào khoảng thế kỉ xxi tcn đã mở đầu cho xã hội có giai cấp và nhà nước ở trung quốc như thế các quốc gia cổ đại phương đông đều đã được hình thành từ khoảng thiên niên kỉ iv hhi tcn đây là những nhà nước ra đời vào loại sớm nhất thế giới quốc gia và từ bao giờ đại phương đông 10_3_4,3 xã hội cổ đại phương đông nhụ cầu của công tác trị thủy các dòng sông và xây dựng các công trình thủy lợi đã khiến những người nông dân ở những vùng này gần bó và ràng buộc với nhau trong khuôn khổ của công xã nông thôn các thành viên của công xã được gọi là nông đân công xã nông dân công xã là bộ phận đông đảo nhất có vai trò to lớn trong sản xuất họ nhận ruộng đất của công xã để canh tác song phải nộp một phần sản phẩm thu hoạch được và làm không công cho quý tộc trong quá trình phân hóa xã hội đứng đầu giai cấp thống trị là những ông vua chuyên chế và đội ngũ đông đảo quý tộc quan lại chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ đó là tắng lớp có nhiều của cải và quyền thế giữ chức vụ tôn giáo hoặc quản lí bộ máy nhà nước địa phương họ sống giầu sang bằng sự bóc lột bồng lộc đo nhà nước cấp và do chức vụ đem lại nô lệ là tầng lớp thấp nhất trong xã hội họ có nguồn gốc là những tù binh bị bắt trong chiến tranh hay những nông dân nghèo không trả được nợ họ chuyên làm các việc nặng nhọc và hầu hạ tầng lớp quý tộc hãy trình bày vai trò của nông đân công xã trong xã hội cổ đại phương đông 4 chế độ chuyên chế cổ đại nhờ sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp các cư dân phương đông đã sớm bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước ngay từ buổi đầu của thời đại đồ đồng từ thiên niên kỉ tv đến thiên niên kỉ iii tcn xã hội có giai cấp và nhà nước dêu đã được hình thành ở lưu vực sông nin sông tr gơ rơ và ở phơ rát sông ấn sông hằng và hoàng hà xã hội có giai cấp và nhà nước được hình thành từ liên minh bộ lạc tức là nhiều bộ lạc có quan hệ thân thuộc với nhau liên kết với nhau do nhu cấu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi nhà nước được lập ra để điều hành và quản lí xã hội cơ cấu bộ máy nhà nước đó mang tính chất của một nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền đứng đầu nhà nước là vua 15 10_3_5,để cai trị nông dân công xã và nô lệ vua đã dựa vào quý tộc và tôn giáo bắt mọi người phải phục tùng vua tự coi mình là người đại diện của thần thánh ở dưới trần gian người chủ tối cao của đất nước tự quyết định mọi chính sách và công việc vua trở thành vua chuyên chế mà người ai cập gọi là pharaôn cái nhà lớn người lưỡng hà gọi là enxi người đứng đầu trung quốc gọi là thiên tử con trời hành 3 quách vàng tạc hình vua ai cập turtan kha món 1361 1353 tcn giúp việc cho nhà vua là một bộ máy hành chính quan liêu gồm toàn quý tộc đứng đầu là vidia ai cập hoặc thừa tướng trung quốc bộ máy này làm các việc thu thuế xây dựng các công trình công cộng như đến tháp cung điện đường sá và chỉ huy quân đội như thế chế độ nhà nước của xã hội có giai cấp đâu tiên ở phương đông trong đó vua là người đứng đầu có quyền lực tối cao gọi là chế độ chuyên chế cổ đại các nước phương đông vua có những quyên gì tại ao gọi chế độ nhà nước phương đông là chế độ chuyên chế cổ đại 5 văn hóa cổ đại phương đông sự xuất hiện xã hội có giai cấp và nhà nước không chỉ dẫn đến áp bức bóc lột đấu tranh mà còn là một biểu hiện của thời đại văn minh trong đó con người sản xuất được của cải dồi đào hơn trước và sáng tạo trong đời sống văn hóa tỉnh thần l6 10_3_6,4 sự ra đời của lịch pháp và thiên văn học những trï thức thiên văn học và lịch pháp học ra đời vào loại sớm nhất ở các quốc gia cổ đại phương đông nó gắn liễn với nhu cẩu sản xuất nông vụ những người nông dân luôn phải trông trời trông đất dân dẫn họ biết đến sự chuyển động của mặt trời mặt trăng đó à những trỉ thức đầu tiên về thiên văn từ tri thức đó người phương đông sáng tạo ra lịch vì vậy lịch của họ là sông lịch một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng đây cũng là cơ sở để người ta tính chu kĩ thời gian và mùa thời gian được tính bằng năm tháng tuần ngày năm lại có mùa mùa mưa là mùa nước lên mùa khô là mùa nước xuống mùa gieo trồng đất bãi thời đó con người còn biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời và tính được mỗi ngày có 24 giờ thiên văn học sơ khai và lịch đã ra đời như thế b chữ viết sự phát triển của đời sống làm cho quan hệ của xã hội loài người trở nên phong phú và đa dạng người ta cần ghi chếp và lưu giữ những gì đã diễn ra chữ viết ra đời bắt nguồn từ nhu cầu đó chữ viết là một phát minh lớn của loài người các cư dân phương đông là người đầu tiên phát mĩnh ra chữ viết vào khoảng thiên niên kỉ iv tcn chữ viết đã xuất hiện ở ai cập và lưỡng hà lúc đầu chữ viết chỉ là hình vẽ những gì mà họ muốn nói sau đó họ sáng tạo thêm những kí hiệu biểu hiện khái niệm trữu tượng chữ viết theo cách đó gọi là chữ tương hinh người trung hoa xưa vẽ để chỉ ruộng vẽ é để chỉ cây và vẽ c 7 để chỉ rừng người ai cập xưa vẽ c1 để chỉ nhà vẽ chỉ mồm vẽ chỉ mặt trời sau này người ta cách điệu hóa chữ tượng hình thành nét và ghép các nét theo quy ước để phản ánh ý nghĩ của con người một cách phong phú hơn gọi là chữ tượng ý chữ tượng ý chưa tách khỏi chữ tượng hình mà thưởng được ghép với một thanh để phản ánh tiếng nói iếng gọi có âm sắc thanh điệu của con người nguyên liệu được dùng để viết của người ai cập là giấy làm bằng vỏ cây papirút người su me ở lưỡng hà dùng một loại cây sậy vót nhọn làm bút viết lên trên những tấm đất sét còn ướt rồi đem phơi nắng hoặc nung khô người trung quốc lúc đầu khác chữ trên xương thú hoặc mai rùa về sau họ đã biết kết hợp một số nét thành chữ và viết trên thẻ tre hay trên lụa 17 10_3_7,toán học do nhu cẩu tính toán l trong xây dựng nên toán học xuất hiệ diện tích mộng đất sau khi ngập nước tính toán rất sớm ở phương đông lúc đầu cư dân phương đông biết viết chữ số từ 1 đến 1 triệu bằng những kí hiệu đơn giản người ai cập cổ đại rất giỏi về hình học họ tính được số pi 7u bằng 3 16 tính được diện tích hình tròn hình tam giá thể tích hình cầu vx còn người lưỡng hà giỏi về số học họ có thể làm các phép cộng trừ nhân chia cho tối một triệu chữ số mà ta dùng ngày nay quen gọi là chữ số a rập kể cả số 0 là thành tựu lớn do người ấn độ tạo nên những hiểu biết về toán học của người xưa đã để lại nhiều kinh nghiệm quý chuẩn bị cho bước phát triển cao hơn ở thời sau 4 kiến trúc trong nên văn mính cổ đại phương đông nghệ thuật kiến trúc phát triển rất phong phú nhiều di tích kiến trúc cách đây hàng nghìn năm vẫn còn lưu lại như kim tự tháp ở ai cập những khu đền thấp ở ấn độ thành ba bi lon ở lưỡng hà những công trình cổ xưa này là những kì tích vể sức lao động và tài năng sáng tạo của con người hình 4 công i sơa thành ba bi len ở lưỡng hài i8 10_3_8,hình 5 kăm tự thấp ờa cập âu hỏi 1 tại sao cư dân trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu á châu phi có thể sớm phát triển thành xã hội có giai cấp và nhà nước đặc điểm kinh tế của các vùng này là gì 2 2 xã hội cổ đại phương đông gồm những tầng lớp nào hãy giải thích vì sao ở đây lại hình thành các tầng lớp xã hội đó 3 em hiểu thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại phương đông 4 cư dân phương đông thời cổ đại đã có những đóng góp gì về mặt văn hóa cho nhân loại 7 19 10_30_1,chiến tranh giành độc lậ bài 30 của các thuộc địa anh ở bắc mĩ vào nữa sau thế kỉ xviii một cuộc biến động xã hội chính trị to lớn đã bùng nổ ở bắc mĩ đó là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức một cuộc chiến tranh giải phóng nhằm lật đổ sự thống trị của chính quyền thực dân anh mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở bắc mĩ dẫn đến sựra đời của một quốc gia mới hợp chúng quốc mĩ 1 sự phốt triển của chủ nghĩa tư bản ở bắc mĩ nguyên nhân bùng nổ chiến tranh sau phát kiến của cri xtốp cô lôm bô nhiều người dân châu âu di cư sang vùng bác mĩ đến nửa đầu thế kỉ xviii người anh đã lập được 13 thuộc địa dọc theo bờ đại tây dương ở bắc mĩ với số dân khoảng l 3 triệu người hình sở lược đổ 13 thuộc địa anh ở bắc mĩ 146 10_30_2,đến giữa thế kỉ xviii nền công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa ở 13 thuộc địa đã có những bước tiến đáng kể ở miền bắc các công trường thủ công sản xuất rượu dệt đay làm đồ thủy tinh đặc biệt là nghể luyện kim và đóng tàu rất phát triển bô xtơn trở thành trung tâm công nghiệp thời bấy giờ ở miền nam các chủ đồn điền bóc lột sức lao động của nô lệ da đen đưa từ châu phi sang để sản xuất lướng thực bông mía thuốc lá phục vụ cho như cầu của thuộc địa và xuất khẩu do kinh tế phát triển nhu cầu trao đổi giữa các thuộc địa ngày càng tăng cùng với sự tiến bộ của hệ thống giao thông và thông tin liên lạc một thị trường thống nhất dần hình thành ở bắc mĩ tiếng anh trở thành ngôn ngữ chính của nhân dân khu vực này sự phát triển kinh tế của các thuộc địa làm cho bắc mĩ trở thành nơi cạnh tranh đối với nước anh vì vậy bằng mọi biện pháp chính phủ anh đã cấm bắc mi sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp cấm mở doanh nghiệp cấm dem máy móc và thợ lành nghề từ anh sang đồng thời ban hành chế độ thuế khóa nặng nề các thuộc địa bắc mĩ không được tự do buôn bán với các nước khác và cư dân ở đây không được khai hoang những vùng đất ở miền tây những chính sách đó đã làm tổn hại đến quyền lợi của nhân dân thuộc địa gây nên sự phản ứng mạnh mẽ trong mọi tầng lớp nhân dân ộ hãy trình bài chính phủ anh đối với ính sách của phát triển kinh tế của 13 thuộc địa 2 diễn biến chiến tranh vũ sự thành lập hợp chúng quốc mĩ sự kiện chè bô xtơn đã thổi bùng lên ngọn lửa chiến tranh ở bắc mĩ cuối năm 1773 ba chiếc tàu chở chè của anh cập bến cảng bô xtơn để bảo vệ quyển lợi của mình những người dân địa phương đã cải trang thành thổ dân da đỏ nhảy lên tàu ném các thùng chè xuống biển chính phủ anh liền trừng phạt ra lệnh phong tỏa cảng bở xtơn và điều quân đến chiếm đóng vùng này việc buôn bán bị ngừng trệ công nhân thất nghiệp không khí khủng bố tràn ngập nguy cơ một cuộc chiến tranh đang đến gần 147 10_30_3,trước tình hình đó đầu tháng 9 1774 đại hội đại biểu các thuộc địa được tiến hành ở phi la đen phi a đại hội lục địa lần thứ nhất các đại biểu yêu cầu vua anh bãi bỏ chính sách hạn chế công thương nghiệp ở bắc mĩ không chấp nhận yêu cầu đó vua anh tuyên bố sẽ ra lệnh trừng trị nếu các thuộc địa nổi loạn tháng 4 1775 chiến tranh giữa các thuộc địa với chính quốc bùng nổ nghĩa quả n đấu rất dũng cảm song do lực lượng yếu và tổ chức kém tiên không tháng nổi đội quân chính quy của vua anh đại hội lục địa lấn thứ hai được triệu tập vào tháng 5 1775 quyết định thành lập quân đội thuộc địa và bổ nhiệm giøóc giø øa sinh tøn một điền chủ giàu có một sĩ quan có tài quân sự và tổ chức làm tổng chỉ huy đồng thời kêu gọi nhân dân tự nguyện tham gia đóng góp xây dựng quân đội cuộc đấu tranh giành độc lập không ngừng phát triển các thuộc địa lần lượt tuyên bố tách khỏi nước anh ngày 4 7 1776 đại hội thông qua bản tuyền ngôn độc lápt tố cáo chế độ áp bức thuộc địa của thực dân anh và chính thức tuyên bố 13 thuộc địa thoát lï khỏi chính quốc thành lập một quốc gia độc lập hợp chúng quốc mĩ hình s4 đại hội 13 thuộc địa anh thông qua bản ñuyên ngôn độc lập 4 7 1776 1 về sau ngày 4 7 trở thành ngày quốc khánh của nước mĩ 148 10_30_4,tuyên ngôn độc lấp là một văn kiện có ý nghĩa lịch sử trọng đại lần đầu tiên các quyển con người và quyển công dân được chính thức công bổ trước toàn thể nhân loại nguyên tắc về chủ quyển của nhân dân được để cao như một sự thách thức đối với chế độ thực dân anh ở bắc mĩ cũng như chế độ quân chủ chuyên chế đang thống trị khắp lục địa châu âu nhưng tuyên ngôn cũng không đề cập đến việc xóa bỏ chế độ nô lệ cùng việc bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động cuộc chiến tranh giành độc lập của nhân dân thuộc địa vẫn tiếp diễn dưới sự chỉ huy của oa sinh tơn lực lượng nghĩa quân ngày càng được cùng cố và được sự ủng hộ của nhân dân biết dựa vào địa thế hiểm trở ở bắc mĩ để phát huy lối đánh du kích ngày 17 10 1777 nghĩa quân thắng lớn ở xa rartô ga tạo nên bước ngoặt của chiến tranh trong cuộc chiến đấu vì chính nghĩa này nước mĩ đã được các tầng lớp nhân dân tiến bộ pháp cùng nhiều nước châu âu ủng hộ năm 1781 nghĩa quân thắng trận quyết định ở i oóc tao toàn bộ lực lượng quân anh ở đây phải đâu hàng năm sau chiến tranh kết thúc f a hình 55 g oa sinh tơn 1733 1799 tước mĩ được thành lập trong hoàn cảnh nào tuyên ngôn độc lập năm 1776 có những điểm tiến bộ và hạn chế gì yếu tố nào giúp nghĩa quân bắc mt chiến thắng quân anh 3 kết quả và ÿ nghĩa của chiến tranh giảnh độc lập tháng 9 1783 hòa ước được kí kết ở véc xai pháp theo hòa ước này _ chính thức công nhận nên độc lập của 13 thuộc địa ở bắc mĩ năm 1787 hiến pháp nước mĩ được thông qua củng cố vị trí của nhà nước mới 149 10_30_5,theo hiến pháp mĩ là một nước cộng hòa liên bang được tổ chức theo nguyên tắc tam quyền phân lập quốc hội gồm hai viện là thượng viện và hạ viện nằm quyển lập pháp tổng trống nắm quyển hành pháp tòa án nằm quyền tư pháp năm 1789 gioóc giơ oa sinh tơn được bầu làm tổng thống đầu tiên của nước mĩ chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa đã giải phóng bắc mĩ khỏi sự thống tị của thực dân anh thành lập một nhà nước mới mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa ở mĩ phát triển về thực chất đồ là một cuộc cách mạng tư sản góp phần thúc đẩy phong trào cách mạng chống phong kiến ở châu âu và phong trào đấu tranh giành độc lập ở mĩ latinh cuối thế kỉ xviii đầu thế kỉ xix cau nỏi 1 hãy trình bày diễn biến chính cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa anh ở bắc mĩ 2 trình bày kết quả và ý nghĩa của chiến tranh giành độc lập 150 10_31_1,bài 3 1 cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ xvii cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ xviii là một cuộc cách mạng xã hội sâu rộng nó đã xóa bỏ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở pháp góp phán đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phong kiến ở châu âu quần chúng nhân dân là động lực chủ yếu thúc đẩy cách mạng tiển lên 1 nước pháp trước cách mạng 1 tỉnh hình kinh tế xã hội cuối thế kỉ xviii pháp vẫn là một nước nông công cụ và phương thị tác thô sơ lạc hậu năng suất thu hoạch rất thấp dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông nông dân nhận ruộng đất của lãnh chúa để cày cấy và phải nộp địa tô hết sức nặng nể phải thực hiện mọi nghĩa vụ phong kiến với lãnh chúa đời sống nông dân ngày càng khốn quẫn bởi sự bóc lột đến cùng eựe của lãnh chúa phong kiến và giáo hội nạn đói thường xuyên xảy ra công thương nghiệp pháp thời kì này đã phát triển tập trung ở các vùng ven địa trung hải và đại tây dương hình 56 tình cảnh nông dân pháp trước cách mạng 151 10_31_2,máy móc được sử dụng ngày càng nhiều đặc biệt trong công nghiệp dệt khai khoáng luyện kim với những xí nghiệp tập trung hàng nghĩn công nhân ngoại thương cũng có những bước tiến mới các công tỉ thương mại pháp buôn bán với nhiều nước ở châu âu và phương đông về tình hình chính trị đến cuối thế kỉ xviii nước pháp vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế đứng đâu là vua lu i xvi xã hội chia thành ba đẳng cấp tăng lữ quý tộc và đẳng cấp thứ ba hai đẳng cấp đầu tuy chỉ chiếm số trong dân cư nhưng được hưởng mọi đặc quyền đặc lợi không phải nộp thuế có nhiều bổng lộc và giữ những chức vụ cao trong chính quyền quân đội và giáo hội do vậy họ muốn duy trì quyển lực của phong kiến và không muốn thay đổi chế độ chính trị đảng cấp thứ ba gồm nhiều giai cấp và tầng lớp tư sản nông dân bình dân thành thị họ phải chịu mọi thứ thuế và nghĩa vụ song không có quyển lợi chính trị và bị lệ thuộc vào những đẳng cấp có đặc quyền như vậy đến cuối thế kỉ xviii do mâu thuẫn về quyền lợi kinh tế và địa vị chính trị giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc nước pháp lâm vào cuộc khủng hoảng xã hội sâu sắc báo hiệu một cuộc cách mạng dang đến gần trước cách mạng tình hình kinh tổ xã hội pháp có gì nổi bật 2 cuộc đầu tranh trên lĩnh vực tư tưởng mâu thuần xã hội cũng được phản ánh trong cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng những thành tựu mới của khoa học sự phát triển của mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã giúp những người có tư tưởng tiến bộ phê phán những giáo lí lạc hậu những quan điểm lỗi thời và để xuất những tư tưởng mới tiến bộ thúc đẩy xã hội tiến lên do vậy trào lưu tư tưởng ở pháp vào thế kỉ xviii được gọi là trào lưu tyiếi học ánh sáng tiêu biểu là mông te xki ơ vôn te rút xô các ông đã kịch liệt phê phán sự thối nát của chế độ phong kiến và nhà thờ ki lô giáo đưa ra những lí thuyết về việc xây dựng nhà nước mới những quan điểm tiến bộ của triết học ánh sáng đã tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến dọn đường cho cuộc cách mạng xã hội bùng nổ _ dd_ những nhà tư tưởng tiến bộ pháp đã có vai trò như thế nào trong việc chuẩn bị cho cách mạng 152 10_31_3,1i tiến trình của cách mạng 1 cách mạng bùng nổ nền quân chủ lập hiến sự khủng hoảng trầm trọng của nên tài chính quốc gia buộc lu i xvi phải triệu tập hội nghị ba đẳng cấp ngày 5 5 1789 tại cung đị để xuất vấn đẻ vay tiền và ban hành thêm thuế mới véc xai để phản đối ý định ban hành thuế mới của nhà vua ngày 17 8 đại biểu đẳng cấp thứ ba tự tuyên bố là quốc hội xem đây là cơ quan duy nhất thông qua các đạo luật tài chính tiếp đó quốc hội đổi thành quốc hội lập hiến để lập ra chế độ mới và soạn thảo hiến pháp vua và quý tộc phản ứng ráo riết chuẩn bị tấn công đẳng cấp thứ ba bằng bạo lực bất bình trước hành động của nhà vua ngày i4 7 1789 quần chúng nhân dân đã tự vũ trang tấn công các trụ sở các cơ quan quan trọng của thành phố và chiếm ngục ba xti biểu tượng của chế độ phong kiến chuyên chế cách mạng đã bùng nổ ở pháp hình s7 tấn công ngục ba xti 1 về sau ngày 14 7 được lấy làm ngày dân tóc rồi trở thành ngày quốc khánh của nước pháp 153 10_31_4,sự kiện ngày 14 7 ở pa ri đã kéo theo cuộc cách mạng đô thị ở các thành phố và phong trào nổi dậy ở nông thôn chính quyền mới thành lập nằm trong tay đại tư sản tài chính chủ yếu là chủ ngân hàng chủ thuyền buôn các nhà ngôi vua vẫn hình 8 phong trào nhân dân pháp năm 1789 cuối tháng 8 1789 quốc hội lập hiến đã thông qua bản tưyển ngôn nhân quyển và đân quyển với khẩu hiệu nổi tiếng tự do bình đẳng tuyên ngôn gồm 17 điều thừa nhận quyền tự do bình đẳng của con người và khẳng định chủ quyền của nhân dân đồng thời tuyên bố quyền sở hữu là quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm nội dung cơ bản của tuyên ngôn thấm nhuần tư tưởng cách mạng của các nhà triết học ánh sáng pháp thế kỉ xvii đồng thời phản ánh ý chí và nguyện vọng của nhân dân pháp tiếp đó quốc hội lập hiến ban hành nhiều chính sách nhằm khuyến khích công thương nghiệp phát triển như bãi bỏ quy chế phường hội cho phép tự do buôn bán tổ chức hành chính theo quy chế mới cả nước được chia thành 83 quận với cơ cấu tổ chức thống nhất xóa bỏ thuế quan nội địa tuy vậy cuộc sống của nhân dân lao động vẫn chưa được cải thiện việc chia ruộng đất theo từng lô lớn đem bán với giá cao nên nông dân 14 10_31_5,không có khả năng mua công nhân vẫn đấu tranh đòi tăng lương giảm giờ làm thêm vào đó việc ban hành đạo luật cấm công nhân hội họp bãi công càng làm tăng sự bất mãn trong quần chúng nhân dân nhiều cuộc đấu tranh liên tiếp diễn ra tháng 9 1791 hiến pháp được thông qua xác lập quyền thống trị của giai cấp tư sản dưới hình thức guán chủ lập hiến lui xvi bể ngoài phê chuẩn hiến pháp thừa nhận chế độ quân chủ lập hiến nhưng bên trong thì bí mật tìm mọi cách chống phá cách mạng xúi giục các lực lượng phản động trong nước nổi loạn câu kết với các thế lực phong kiến bên ngoài áo phổ chuẩn bị tấn công nước pháp cách mạng nhằm khôi phục chế độ chuyên chế và trật tự phong kiến tháng 4 1792 chiến tranh giữa pháp và liên quân phong kiến áo phổ bùng nổ trước tình hình đó ngày 11 7 1792 quốc hội tuyên bố tổ quốc lâm nguy và ra sắc lệnh động viên quân tình nguyện hưởng ứng lời kêu gọi hàng vạn quần chúng tự vũ trang tiến về pa ri hát vang bài mácxâye đầy khí thế chiến đấu cách mạng pháp phát triển sang giai đoạn mới _ _ __ cách mạng tư sản pháp 1789 bùng nổ trong bối cảnh nào hãy nêu những việc làm của phái lập hiến sau khí lên cầm quyền vì sao quần chúng cách mạng pháp tiếp tục nổi dậy 2 tư sản công thương cẩm quyền nền cộng hoä được thănh lập ngày 10 8 1792 không khí cách mạng bao trầm khắp pa ri các công xã cách mạng dược thành lập nắm toàn bộ chính quyền trong thành phố nhân dân pari được sự hỗ trợ của các địa phương đã tấn công hoàng cung bắt giam vua và hoàng hậu chính quyển chuyển sang tay tư sản công thương được gọi là phái girôngđanh 3 một quốc hội mới được bầu ra theo chế độ phổ thông đầu phiếu cho tất cả nam giới từ 21 tuổi trở lên ngày 21 9 1792 quốc hội khai mạc tuyên bố phế truất nhà vua thiết lập niên cộng hòa thứ nhất ngày 21 1 1793 vua lui xvi bị xử chém vì tội phản quốc 1 sau này bài mác tử trở thành quốc ca của nước pháp c phái này đại diện cho phần lớn tự sản công thương ở quận gi töng l vùng tây nam nước pháp 155 10_31_6,đầu năm 1793 nước pháp đứng trước những thử thách nặng nề bên trong bọn phản cách mạng nổi loạn đời sống nhân dân sa sút do nạn đầu cơ tích trữ và chiến tranh kéo dài sản xuất bị đình trệ bên ngoài các nước phong kiến châu âu được sự hỗ trợ của quân anh liên minh với nhau chống lại nền cộng hòa non trẻ phái girngđanh sau khi đạt được mục đích không muốn đưa cách mạng tiến xa hơn làm thiệthại đến quyền lợi của tư sản chỉ những người thuộc phái giacôbanl đại diện cho tầng lớp tư sản vừa và nhỏ gần gũi với những người tiểu tư sản và bình dân là muốn đẩy cách mạng tiếp tục đi lên nhằm giải quyết triệt để những yêu cầu của quần chúng ngày 31 5 1793 hưởng ứng lời kêu gọi của ủy ban khởi nghĩa quần chúng cách mạng ở pa ri đã kéo đến bao vây trụ sở quốc hội ngày 2 6 nhiều đại biểu girôngđanh bị bắt chính quyền chuyển sang tay phái giacöbanh ậ thái giacóbanh lên năm chính quyên trong hoàn cảnh nào 3 nền chuyên chính giacôbanh đỉnh cao của cách mạng chính quyển œiøcóbanh đứng đâu là luật sư ô be spie người có tỉnh thần cách mạng triệt để và tích cực bảo vệ quyền lợi của quần chúng nhân dân được thiết lập trong bối cảnh nước pháp bị đe dọa nghiêm trọng trong nước bọn phản cách mạng luôn quấy rối đời sống nhân dân ngày càng khó khăn ngoài mặt trận sự thất bại của quân pháp đã tạo đà cho quân đồng minh phong kiến vượt qua biên giới trần vào nước pháp quyết tâm bóp chết nền cộng hòa 1 lấy tên theo tụ viện thánh gia cốp là nơi đặt trụ sở của câu lạc bộ giacöbanh 156 10_31_7,để đưa đất nước thoát khỏi cơn hiểm nghèo việc đầu tiên mà những người giacôbanh quan tâm là phải giải quyết vấn để ruộng đất đồi hỏi cơ bản của quần chúng nông dân qua đó động viên họ tham gia cách mạng chống thù trong giặc ngoài đạo luật ngày 3 6 quy định tịch thu ruộng đất của quý tộc phong kiến chia thành nhiều mảnh nhỏ bán theo phương thức trả dẩn trong 10 năm do vậy mỗi nông dân đều có quyền sở hữu một mảnh ruộng tháng 6 1793 hiến phấp mới được thông qua tuyên bố chế độ cộng hòa bạn bố quyền dân chí à mọi sự bất bình đẳng vẻ đẳng cấp bị xóa bỏ ngày 23 8 1793 quốc hội thông qua sắc lệnh tổng động viên tòa để huy động sức mạnh của dân cả nước chống thù trong giặc ngòa ban hành luật giá tối đa đối với lương thực thực phẩm để chống nạn đầu cơ tích trữ đồng thời ban hành luật về mức lương tối đa của công nhân hưởng ứng lệnh tổng động viên 42 vạn người đã tình nguyện tham gia đội quân cách mạng nhờ vậy phái giaeôbanh đã dập tắt được các cuộc nội loạn và giành nhiều tháng lợi trên chiến trường đuổi quân xâm lược ra khỏi biên giới cách mạng pháp đã đạt tới đỉnh cao trong khi cách mạng đang giành được thẳng lợi thì những mâu thuẫn nội bộ phái giacôbanh cũng nảy sinh và ngày càng trở nên gay gắt sự phân hóa nội bộ làm cho phái giacôbanh suy yếu ngày 27 7 17941 trong phiên họp của quốc hội lực lượng tư sản phản cách mạng đã tiến hành đảo chính bắt rô be spie và các nhân vật chủ chốt của phái giacôbanh chính quyền rơi vào tay thế lực phản động chấm dút giai đoạn phát triển đi lên của cách mạng chính quyền giacôbanh đã thực hiện những biện pháp gì trong cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài 4 thời kỉ thođi träo sau cuộc đảo chính ngày 27 7 1794 chính quyền thuộc vẻ phái tư sản mới giầu lên trong thời gian chiến tranh nhờ buôn bán gian lận đầu cơ tích trữ và tham ô công quỹ ủy ban đốc chính được thành lập tập trung quyền lực vào 5 ủy viên nhiều thành quả cách mạng bị thủ tiêu luật giá tối đa bị bãi bỏ quyền tự do dân chủ bị hạn chế những người cách mạng bị khủng bố các câu lạc bộ chính trị bị đóng cửa 1 côn gọi là ngày 9 tháng técmafo tháng nóng theo lịch cách mạng các tháng được gọi tên theo thời tiết hãy mùa vụ trong năm 157 10_31_8,dưới chế độ đốc chính nước pháp luôn trong tình trạng xáo động và ngày càng khó khăn các thế lực phong kiến vẫn âm mưu nổi loạn một liên minh mới của các nước châu âu nhằm chống pháp được hình thành để cũng cố địa vị thống trị của mình và lập lại trật tự xã hội giai cấp tư sản đã ủng hộ na pô lê ông bô na páe một viên tướng có tài chỉ huy quân sự làm cuộc đảo chính thành công 11 1799 chấm dút chế độ đốc chính nền độc tài quân sự được thiết lập ở pháp năm 1804 na pô lê ông lên ngôi hoàng đế đã thành lập đế chế thứ nhất lấy hiệu là na pô lê ông i hành cuộc chinh phạt hầu hết các nước châu âu năm 1812 na pô lê ông bị thua trận ở nga năm 1815 các nước đồng minh chống pháp đã đánh tháng na pô lê ông ở trận oa téc lð chế độ quân chủ ở pháp được phục hồi ậ hãy cho biết tình hình nước pháp sau cuộc đảo chính nị 27 7 1794 ii ý nghĩa của cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ xviii cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ xvihi đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế từng thống trị nước pháp trong nhiều thế kỉ hoàn thành các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản lật đổ chính quyền quân chủ chuyên chế thủ tiêu mọi tần dư phong kiến giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân những cản trở đối với công thương nghiệp bị xóa bỏ thị trường dân tộc thống nhất được hình thành giai cấp tư sản lãnh đạo cách mạng song quần chúng nhân dân đồng vai trò quyết định trong quá trình phát triển đưa cách mạng đến thành công do ảnh hưởng của cách mạng và do hậu quả khách quan của những cuộc chiến tranh thôn tính các nước châu âu chế độ phong kiến đã bị lung lay ở kháp châu âu cách mạng tư sản pháp đã mở ra thời đại mới thời đại thắng lợi và cũng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước tiên tiến thời bấy giờ cau nỏi 1 cách mạng tư sản pháp nổ ra trong hoàn cảnh nào 2 lập niên biểu diễn biến cách mạng qua các giai đoạn tại sao nói thời kì chuyên chính giacôbanh là đỉnh cao của cách mạng tư sản pháp 3 hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ xviii 158 10_32_1,chương các nước âu mĩ từ dâu thế kỉ xix đến dâu thế kỉ xx cách mạng công nghiệp am 32 ở châu âu từ cuối thế kỉ xviii đến giữa thế kỉ xi châu âu đã có bước phát triển nhảy vọt trong lĩnh vực sản xuất đó là cuộc cách mạng nhằm thực hiện cơ khí hóa nến sản xuất thay thế cho lao động thủ công về thực chất đây là cuộc cách mạng kỉ thuật của chủ nghĩa tự bản nhằm tạo ra một năng suất lao động cao hơn cùng cố nền tắng của chế độ mới ở các nước 1 cách mạng công nghiệp ở anh anh là nước đầu tiên tiến hành cách mạng công nghiệp do cách mạng tư sản nổ ra sớm tạo những điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất tư bản nhân công và sự phát triển kĩ thuật cách mạng công nghiệp ở anh bắt đầu từ những năm 60 của thế kỉ xviii và kết thúc vào những năm 40 của thế kỉ xix những phát mình kĩ thuật đầu tiên xuất hiện trong công nghiệp dệt vải bông ngành công nghiệp phát đạt thời bấy giờ năm 1764 người thợ dệt giêm ha gri vơ đã sáng chế ra máy kéo sợi và lấy tên con gái mình đặt cho máy máy gien ni khác với xa quay tay người thợ chỉ dùng được một cọc suốt máy gien ni đã sử dụng từ 16 18 cọc suốt và chỉ do một công nhân điều khiển 159 10_32_2,hình 60 xa quay tay đình 61 máy gien ni năm 1769 ác crai tơ chế ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước hai năm sau ông cho xây dựng xưởng dệt đầu tiên của nước anh trên bờ sông nước chảy xiết ở man chét xtơ máy gien ni kéo được sợi nhỏ nhưng không bền máy của ác crai tơ sản xuất được sợi chắc hơn song lại thô tận dụng ưu điểm của hai máy này năm 1779 crômrtơn đã cải tiến máy với kĩ thuật cao hơn kéo được sợi nhỏ lại chắo vải dệt ra vừa đạp lại vừa bền nhờ những phát minh trên năng suất lao động trong ngành kéo sợi tăng lên rất nhiều năm 1785 kĩ sư étmơn các rai đã tạo được máy dệt chạy bằng sức nước đưa năng suất tăng gần 40 lần sơ với dệt tay cùng với những cải tiến về máy móc kỉ thuật nhuộm màu và in hoa cũng có bước tiến lớn thúc đẩy ngành dệt phát triển năm 1784 hình 62 máy hơi nước của do máy móc chạy bằng sức nước nên các nhà máy phải xây dựng gần bở sông xa trung tâm dân cư và về mùa đông nước bị đóng băng nhà máy phải ngừng hoạt động máy hơi nước do giêm oát phát mình được dưa vào sử dụng nhờ đó các nhà máy có thể xây dựng ở những nơi thuận tiện đến đầu thế kỉ xix ở anh việc sử dụng máy hơi nước đã trở thành phổ biến do vậy tốc độ sản xuất 160 10_32_3,và năng suất lao động tăng lên rõ rệt máy hơi nước đã tạo ra nguồn động lực giảm sức lao động cơ bắp của con người lao động bằng tay dần được thay thế bằng máy móc khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở nước anh nhu cầu dùng máy tăng lên đã thúc đẩy ngành chế tạo máy ra đời và phát triển đồng thời đòi hỏi số lượng và chất lượng kim loại nhiều và cao hơn phát mỉnh về phương pháp nấu than cốc năm 1735 là một đóng gốp quan trọng cho việc luyện gang thép lò luyện gang đầu tiên được xây dựng năm 1784 làm tăng gấp nhiều lần khả năng sản xuất đồ kim loại dẫn đến việc các cầu gỗ ở anh dần được thay thế bằng các cầu sắt ngành giao thông vận tải cũng có những bước tiến lớn trước đó phương tiện vận chuyển chủ yếu dựa vào sức kéo của súc vật xe ngựa xe bò hoặc là thuyền bè nhờ sức gió và sức đẩy của nước đầu thế kỉ xix tàu thủy và xe lửa đã xuất hiện với đầu máy chạy bằng hơi nước năm 1814 xi pher xơn chế tạo thành công chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên năm 1825 nước anh khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên nổi trung tâm công nghiệp man chét xtơ với cảng li vơ pun và đến giữa thế kỉ xix đã có 10000 km đường sắt đến giữa thế kỉ xix nước anh được mệnh danh là công xưởng của thế giới luân đôn trở thành một trung tâm thương mại với 80 vạn dân và là thủ đô đầu tiên của châu âu tiến lên con đường công nghiệp hóa ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước là gì cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những thay đổi gì về kinh tế và xã hội ở nước anh cách mạng công nghiệp ở pháp đức ở pháp cho đến dâu thế kỉ xix khi cuộc chiến tranh với các nước châu âu kết thúc năm 1815 đất nước mới đần ổn định và có điều kiện phát triển về kinh tế cũng như nước anh cách mạng công nghiệp ở pháp được bắt đầu từ các ngành công nghiệp nhẹ vào những năm 30 của thế kỉ xix và phát triển mạnh vào thời gian 1850 1870 trong khoảng 20 năm đó số máy hơi nước của pháp tăng hơn 6 lần từ 6000 chiếc lên 27000 chiếc chiểu dài đường sắt tăng 5 5 lần tr 3000 km lên 16500 km tàu chạy bằng máy hơi nước tăng hơn 3 6 lần với trọng tải tăng hơn 10 lần 161 10_32_4,cách mạng công nghiệp đã đưa nền kinh tế pháp vươn lên mạnh mẽ công nghiệp pháp đứng thứ hai trên thế giới sau nước anh bộ mặt pa ri và các thành phố thay đổi một hệ thống đại lộ nhà ga cửa hàng được xây dựng thay thế các phố cũ chật hẹp ở đức cách mạng công nghiệp diễn ra vào những năm 40 của thế kỉ xix mặc dù đất nước đang còn bị chia xẻ thành nhiều vương quốc và giai cấp tư sản chưa cầm quyền đến giữa thế kỉ xix tốc độ phát triển công nghiệp của đức đạt mức kỉ lục từ năm 1860 đến năm 1860 sản lượng than sắt thép và độ dài đường sắt tăng hơn gấp đôi số lượng động cơ chạy bằng hơi nước tăng gần 6 lần công nghiệp khai mỏ phát triển mạnh từ năm 1860 đến năm 1870 sản lượng than đá tăng từ 12 triệu tấn lên 26 triệu tấn công nghiệp luyện kim và hóa chất chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế đức máy móc cũng thâm nhập vào nông nghiệp việc sử dụng máy cày máy bừa máy gặt và dùng phân bón hóa học đã làm cho năng suất tăng cao ng nghiệp với kinh tế pháp đức 3 hệ quả của cách mạng công nghiệp cách mạng công nghiệp đã làm thay đổi bộ mật các nước tư bản nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện sản xuất bằng máy đã nâng cao năng suất lao động và ngày càng xã hội hóa quá trình lao động của chủ nghĩa tư bản cách mạng công nghiệp cũng góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh rẽ trong các ngành kinh tế kháe đặc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải nhụ cầu công nghiệp hóa khiến nông nghiệp nhanh chóng chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh đồng thời quá trình cơ giới hóa nông nghiệp đã góp phần giải phóng nông dân bổ sung lực lượng lao động cho thành phố hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản được hình thành sản công nghiệp và võ sản công nghiệp sự tăng cường bóc lột công nhân của giai cấp tư sản làm cho mâu thuẫn trong xã hội tư bản và cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản không ngừng tăng lên cầu nói 1 nêu mốc thời gian và những thành tựu chủ yếu của cách mạng công nghiệp ở các nước anh pháp đức 2 cách mạng công nghiệp đem lại những hệ quả gì 162 10_33_1,hoàn thành cách mạng tư sản ở châu âu và mĩ giữa thế kỉ xix trong các thập niền 50 60 của thế kỉ xix nhiều cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới những hình thức khác nhau ở châu âu và bắc mĩ điều này đã khẳng định sự toàn thắng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ cuộc đẫu tranh thống nhốt nước đức đến giữa thế kỉ xix kinh tế tư bản chủ nghĩa ở đức phát triển nhanh chóng từ y một nước nông nghiệp đức trở thành nước công nghiệp sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp làm cho đội ngũ công nhân tăng nhanh riêng ở béc lin chỉ trong 10 năm 1849 1859 số công nhân tăng từt 5 vạn lên 18 vạn béc lin trở thành trung tâm chế tạo máy móc công nghiệp và các thành thị phát triển nhanh chóng đã thôi thúc nhiều quý tộc lịa chủ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa sử dụng máy móc thuê mướn nhân công đẩy mạnh khai khẩn phương thức kinh doanh mới tạo nên tầng hình 63 bi xmáe lớp quý tộc tư sản hóa gọi là œiøongke 1815 1898 trở ngại lớn nhất cho sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở đức là đất nước vẫn trong tình trạng bị chia xẻ thành nhiều vương quốc trong đó áo và phổ là hai vương quốc lớn nhất vấn để thống nhất đất nước ngày càng trở thành yêu cầu cấp thiết bộ phận quý tộc quân phiệt phổ đại diện là bi xmác được sự ủng hộ của giai cấp tư sản đã dùng vũ lực để thống nhất đất nước bằng ba cuộc chiến tranh với các 163 10_33_2,nước láng giểng chống đan mạch 1864 chống áo 1866 và chống pháp 1870 1871 do thắng lợi năm 1867 liên bang bắc đức ra đời bao gồm i8 quốc gia ở bắc đức và 3 thành phố tự do hiến pháp đức được thông qua thừa nhận quyền lực tối cao thuộc về vua phổ và hạn chế vai trò của quốc hội với sự thất bại của pháp trong cuộc chiến tranh pháp phổ 1870 1871 bi xmác đã gạt được ảnh hưởng của pháp thu phục các bang miền nam hoàn thành việc thống nhất đất nước ngày 18 1 1871 lễ thành lập đế chế đức được tổ chức tại cung điện véc xai pháp vua phổ vin hem i chính thức lên ngôi hoàng đế bi xmác trở thành thủ tướng nước đức tháng 4 1871 hiến pháp mới được ban hành quy định nước đức là một liên bang gồm 22 bang và 3 thành phố tự do củng cố vai trò của quý tộc quân phiệt phổ như vậy việc thống nhất nước đức mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ ở đức metgdoisđega4fanenlớt vingđ800idqptdopóđ nnôn lở oâcbơg darh pubagx bc ưng6lieorglfc crỡn hơ ittttt ctzsøsherooeoweoer o hình 64 lược đồ quá trình thống nhất đức ộ hãy trình bày những nét lớn về tình hình nước đức ở giữa thế dựa vào lược đồ trình bày diễn biến chính của quá trình thống nhất đức 1 10_33_3,2 cuộc đẫu tranh thống nhất i ta li a giữa thế kỉ xix i ta li a vẫn bị chia thành 7 vương quốc nhỏt phần lớn các vương quốc theo chế độ quân chủ chuyên chế và chịu sự khống chế của đế quốc áo duy chỉ có vương quốc pi ê môn tê là giữ được độc lập với chế độ chính trị và kinh tế tiến bộ hơn cả dưới sự đô hộ của đế quốc áo và ách thống trị của các thế lực phong kiến trong nước hầu hết các quốc gia ở i te l a đều trong tỉnh trạng trì trệ lạc hậu kinh tế chậm phát triển trong khi đó ở vương quốc pi mônrtê nền quân chủ lập hiến của triểu đại xavoa đại diện cho quyển lợi của liên minh quý tộc tư sản hóa và đại tư sản đã tạo điều kiện cho kinh tế tư bản chủ nghĩa đi lên giai cấp tư sản ở các vương quốc trên bán đảo i ta li a đều muốn dựa vào pi ê môn tê để loại bỏ thế lực của áo thực hiện việc thống nhất i ta li a bá tước ca vua thủ tướng pi ê môn tê chủ trương dùng chiến tranh để thành lập nước i ta li a thống nhất dưới sự lãnh đạo của vương triểu xa voa tháng 4 1859 ca vua liên minh với pháp tiến hành chiến tranh với áo trong khi chiến sự dang diễn ra quần chúng ở các vương quốc thuộc miễn trung i talia đã nổi dậy khởi nghĩa bọn phong kiến thống trị ở đây phải chạy sang áo liên quân pi ê môn tê pháp được sự hỗ trợ của đoàn quân tình nguyện quân áo vào tình thế vô cùng khó khăn tháng 3 1860 các vương quốc trên sáp nhập vào pi ê mônrtê tháng 4 1860 phong trào khởi nghĩa của nhân dân ở đảo xi xi li a miền nam i tali a bùng nổ đòi lật đổ chính quyền tay sai đế quốc áo và thống nhất đất nước ga ri ban đi đem quân xuống giúp nhân dân nam i ta li a đội quân áo đỏ hơn 1000 người do gaeri ban di chỉ huy đã rồi giê nô va vượt biển đổ bộ lên đảo xi xi li a chỉ trong một thời gian ngần khoảng 4000 nông dân xin gia nhập đội quân áo đỏ đã tiến vào thủ đô na pô li giải phóng toàn bộ miền nam ta lia một chính quyền mới được thành lập do ga ri barrđi làm chấp chính những chính sách dân chủ được ban hành chia đất công cho nông dân những đặc quyển phong kiến bị bãi bỏ sau đó miền nam i ta li a được sáp nhập vào pi ê môirê 10 1860 thành lập vương quốc i ta li a vua pi ê môn tê là em ma nu en it được tôn làm quốc vương bá tước ca vua làm thủ tướng 1 đó là lômebáe di a vêenê xi a pác ma môn đê na tô xea giáo hoàng có quân pháp chiếm đóng na pô lk và prê smón4ể rôanaenica đất thuộc 165 10_33_4,bungif quốc ga đếnnăm 1889 vwyg nh đồ đc sọ tập oftenônla am mo tt œsehauane tố _ ywn th bó sáp nh và mix 4h mà hìo năn 40 1870 membớdilinhnóuee ạg cœeenasenee vang giốc ieia piêtmôn48 pmp đếng quân áo nđ diễn ra cáo tận đánh chỗ yết bên gi vwơng quốc halie năm 870 minh 65 lược đỗ tiến trình thống nhất i a h a i a vẫn chưa được thống nhất hoàn toàn vì còn hai xi a bị áo thống trị và rô ma dưới sự i a liên mình v ng áo giải phóng tranh nhưng đất nước i i vùng chưa được giải phóng là vê bảo hộ của pháp năm 1866 l t xi a năm 1870 với sự th pháp phổ rô ma đã thuộc về i ta li a 166 10_33_5,cuộc đấu tranh thống nhất i ta liea mang tính chất một cuộc cách mạng tư sản lật đổ sự thống trị của đế quốc áo và các thế lực phong kiến bảo thủ irta li a tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển kế hợp với lược đô hãy tình bày diễn biến chính quá trình thống nhất eta li a 3 nội chiến ở mĩ sau chiến tranh giành độc lập vào nửa cuối thế kỉ xviii nước mira đời gồm 13 bang ở ven biển đại tây dương thuộc bắc mĩ tiếp đó lãnh thổ mĩ được mở rộng nhanh chóng sang phí hinh 66 lược đỗ nước mí giữa thế kỉ xix miền đông bắc nước mĩ là vùng phát triển công nghiệp miền nam là vùng nông nghiệp đồn điền miền tây là vùng đất bao la nơi thu hút dân di cư mới bằng biện pháp mua lại đất đai của pháp anh của tây ban nha chiếm cứ đất đai của mê hi cô và dồn đuổi thổ dân nước mĩ ngày càng được mở rộng lập thêm nhiều bang mới đến giữa thế kỉ xix lãnh thổ mĩ đã kéo dài tới bờ biển thái bình dương bao gồm 30 bang bấy giờ kinh tế mĩ phát triển theo hai con đường miền bắc phát triển nền công nghiệp tư bản chủ nghĩa ruộng đất nằm trong tay các trại chủ và nông dân tự do miền nam phát triển kinh tế đồn điển dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ 167 10_33_6,nhờ những điều kiện thuận lợi có vùng đất đai miền tây rộng lớn với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tàn dư phong kiến không nặng nề như nhiều quốc gia châu âu nguồn nhân công dồi dào do dân di cư tử châu âu tới mang theo những tiến bộ về khoa học kĩ thuật nền kinh tế mĩ phát triển nhanh chóng đặc biệt là các ngành công nghiệp dệt đường sắt khai mỏ luyện kim đóng tàu chế tạo máy v v năm 1860 sản xuất công nghiệp của mĩ đứng thứ tư thế giới sau anh pháp đức vẻ mặt nông nghiệp ở miền bắc và miền tây kinh tế trại chủ nhỏ và nông đân tự do chiếm ưu thế dựa trên sự phát triển chãn nuôi và sản xuất lúa mĩ để phục vụ thị trường công ngh ở miền nam kinh tế đồn điển phát triển với các nghề trồng bông mía thuốc lá dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ giàu nhanh chóng cho giới chủ nô tuy vậy sự tồn tại của chế độ nô lệ đã cản trở nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở mĩ bằng việc vắt kiệt sức lao động của người nô lệ các chủ nô không chịu áp dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật nên năng suất thu hoạch ngày càng thấp đất đai trở nên cân cỗi vì không được chăm bón cải tạo các chủ nô miền nam muốn khai khẩn những vùng đất mới ở miền tây để lập đồn điển nơi mà các tại chủ miền bắc cũng đang nhòm ngó để mở rộng diện tích chăn nuôi và trồng trọt cung cấp thực phẩm cho công nghiệp mâu thuẫn giữa tư sản và trại chủ miễn bắc với các chủ nô miền nam càng thêm gay gắt phong trào đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ nô lệ được đông đảo những người tiến bộ da trắng tư sản trại chủ công nhân nông dân ủng hộ diễn ra ngày càng mạnh mẽ nguy cơ một cuộc nội chiến dang đến gần để thanh toán các lực lượng bảo thủ giải phóng nô lệ mở đường cho chủ nghĩa tư bản mĩ phát triển trong cả nước nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nội chiến là cuộc bầu cử tổng thống năm 1860 khi ứng cử viên của đảng cộng hòa đại diện cho quyền lợi của giai cấp tư sản và các trại chủ miền bắc là a bra ham lin côn trúng cử tổng thống a braham lin côn 1809 1868 sinh ra tong một gia định chủ trại nghèo ở ken tấc ki hồi rẻ ông làm nhiều nghề để sinh sống tranh thủ thời gian học luật và trở thành luật sư năm 1848 lin côn được bầu vào quốc hội ông đã đọc nhiều bài diễn văn chống lại chế độ nô lệ da đen sự kiện này đe doa quyền lợi của các chủ nô miền nam vì đảng cộng hòa chủ trương bãi bỏ chế độ nô lệ để tỏ thái độ phản đối i1 bang miền nam tuyên bố tách khỏi liên bang thành lập hiệp bang riêng có chính phủ tổng thống riêng và chuẩn bị lực lượng chống lại chính phủ trung ương do 168 ây nôi chiến mĩ còn được gọi là chiến trưnh lí khái 10_33_7,ngày i2 4 1861 nội chiến bùng nổ giữa năm 1862 lũ đất ở miền tây cho dân di cư người được cấp đất chỉ phải trả một khoản tiên nhỏ tạo điểu kiện cho họ ổn định cuộc sống phát triển kinh tế trang trại ngày ì i 1863 sắc lệnh bãi bỏ chế độ nô lệ được bạn hành nhờ vậy kt hàng vạn nô lệ được hình 67 tẳng thổng lin côn người giải phóng cùng với thẩm duyệt bản tưyền ngôn ciỏi phóng nô lệ đông đảo dân tự do những người mới được cấp đất đã gia nhập đội quân của chính phủ liên bang sức mạnh của quân đội liên bang được tăng cường ngày 9 4 1865 trong trận đánh quyết định tấn công thủ phủ hiệp bang quân đội liên bang đã chiến thắng vẻ vang chấm dứt cuộc nội chiến cuộc nội chiến i861 1865 là cuộc cách mạng tư sản lần thứ hai ở mĩ kể từ sau chiến tranh giành độc lập dựa vào lực lượng cách mạng của quần chúng những chủ trại dân tự do và người da đen giai cấp tư sản miền bắc đã xóa bỏ chế độ nô lệ ở miền nam tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở khu vực này nền kinh tế mĩ đã vươn lên mạnh mẽ vào cuối thế kỉ xix hãy nêu đặc điểm tình hình nước mĩ giữa thê kỉ xix trình bày diễn biến và kết quả cuộc nội chiến ở mĩ cau nói 1 tại sao nói sự nghiệp thống nhất đức thống nhất i ta li a và nội chiến ở mĩ mang tính chất một cuộc cách mạng tư sẵn 2 2 hãy cho biết hệ quả của cuộc đấu tranh thống nhất đức thống nhất italra đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản 169 10_34_1,các nước tư bản bài 34 chuyển sang giải đoạn đế quốc chủ nghĩa cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx các nước tư bản âu mĩ có những chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống kinh tế xã hội bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa đặc trưng cơ bản của giai đoạn này là sự ra đời của các tổ chức độc quyền và sự bóc lột ngày càng tỉnh vi đối với nhân dân lao động làm cho mâu thuẫn giai cấp trong xã hội tư bản ngày càng sâu sắc đày cũng là giai đoạn các nước đế quốc đẩy mạnh chính sách xâm lược chuẩn bị chiến tranh để chia lại thế giới tăng cường đàn áp phong trào công nhân trong nước và những cuộc nổi dậy của nhân dân các thuộc địa 1 những thành tựu về khoa học kĩ thuật cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx vào khoảng 30 năm cuối thế kỉ xix lực lượng sản xuất ở các nưới tư bản đạt đến trình độ phát triể cao nhờ những phát mình khoa học trong các lĩnh vực vật lí hóa học sinh học con người đã đi sâu khám phá được nguồn năng lượng vô tận của thiên nhiên phục vụ cho nhủ cấu cuộc sống ngày càng cao của mình rong lĩnh vực vật lí những phát mình về điện của các nhà bác học như ghê oóc xi môn ôm 1789 1854 người đức mai cơn dây 1791 1867 và giêmx pre xcốt giun 1818 1889 người anh e r khri xchia nô vích len xơ 1804 1865 người nga đã mở ra khả năng 170 hình 68 pice quy ni và ma i quy hi trong phòng thí nghiệm 10_34_2,ứng dụng một nguồn năng lượng mới thuyết electron của tônrxơn anh cho thấy nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất của vật chất mà trước đó người ta vẫn lầm tưởng những phát hiện về hiện tượng phóng xạ của các nhà bác học người pháp hãng ri béc cơ ren 1852 1908 pi e quy ri và ma ri quy ri đã đặt nên tắng cho việc tìm kiếm nguồn năng lượng hạt nhân công trình nghiên cứu của nhà vật lí học người anh ee nét rơ dœpho 1871 1937 là một bước tiến vĩ đại trong việc tìm hiểu cấu trúc vật chất và trở thành chiếc chìa khóa thần kì để tìm hiểu thế giới bên trong của nguyên tử phát minh của nhà bác học người đức vin hem rơn ghen 1845 1923 về tia x vào năm 1895 đã giúp y học chẩn đoán chính xác bệnh tật biết hướng điều trị nhằm phục hồi sức khỏe cho con người trong lĩnh vực hóa học định luật tuấn hoàn của nhà bác học nga men dê lê ép đã đật cơ sở cho sự phân hạng các nguyên tố hóa học lĩnh vực sinh học cũng có nhiều tiến bộ lớn học thuyết tiến hóa của đác uyn anh đã giải thích nguồn gốc chung của sinh giới và sự tiến hóa bằng con đường chọn lọc tự nhiên phát minh của nhà bác học người pháp lu i pa xtơ 1822 1895 giúp chế tạo thành công vắcxin chống bệnh chó dại công trình của nhà sinh lí học người nga páp lốp 1849 1936 với thí nghiệm về những phản xạ có điểu kiện đã nghiên cứu về hoạt động của hệ thần kinh cấp cao của động vật và con người v v những sáng kiến về kĩ thuật trong thời kì này đã mở ra khả năng rộng lớn trong việc thúc đẩy sản xuất nhờ ứng dụng những thành tựu mới sản lượng công nghiệp tăng lên nhanh chóng kĩ thuật luyện kim được cải tiến với việc sử dụng lò bét xme và lò móc tanh đã đẩy nhanh quá trình sản xuất thép nhở đó thép được sử dụng phổ biến trong sản xuất như chế tạo máy làm đường ray đóng tàu và xây dựng ngành luyện kim phát triển đã thúc đẩy việc khai thác than việc sử dụng rộng rãi năng lượng điện đòi hỏi những động cơ hoàn chỉnh hơn để giúp các nhà máy phát điện hoạt động do vậy từ cuối thế kỉ xix ngoài máy hơi nước đã có những tuốc bin chạy bằng sức nước những tuốc bin liên hợp với đinamô thành máy tuốc bin phát điện cung cấp nguồn điện năng mạnh mẽ và rẻ tiền dâu hoä được khai thác để thắp sáng và cung cấp nguồn nhiên liệu mới cho giao thông vận tải công nghiệp hóa học ra đời phục vụ ngành nhuộm phân bón và thuốc nổ việc phát mình ra máy điện tín giữa thế kỉ xix giúp cho liên lạc ngày càng xa và nhanh cuối thế kỉ xix xe ô tô được đưa vào sử dụng nhờ phát minh ra động cơ dốt trong 171 10_34_3,tháng 12 1903 với chuyến bay thử của hai anh em người mĩ trên chuyến bay do họ chế tạo nhờ sức mạnh của một động cơ chạy bằng xãng ngành hàng không đã ra đời nông nghiệp cũng có bước tiến đáng kể nhờ sử dụng nhiều máy móc máy kéo máy gặt máy đập phương pháp canh tác được cải tiến chế độ luân xe có đông cơ đấu tiên ở đức 1886 canh thay thế dân chế độ hưu canh thời phong kiến việc sử dụng phân bón hóa học càng nâng cao năng suất cây trồng những tiến bộ về khoa học kĩ thuật cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx đã làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa đánh dấu bước tiến mới của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn nà hình 70 chỉ bay đầu tiên 1903 trình bảy những phát minh lớn về khoa học kĩ thuật cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx 2 sự hình thănh các tổ chức độc quyền đến cuối thế kỉ xix việc sử dụng nguồn năng lượng mới cùng những tiến bộ kĩ thuật đã tạo ra khả năng xây dựng các ngành công nghiệp trên quy mô lớn để tập trung nguồn vốn lớn đủ sức cạnh tranh các nhà tư bản thành lập các công ï độc quyển các công tỉ nhỏ bị thu hút vào các công tỉ lớn nhiều fổ chức độc quyển ra đòi ngày càng lũng đoạn đời sống kinh tế ở các nước tư bản ở pháp ngành luyện kim và khai mỏ tập trung trong tay hai công lớn công tỉ snây đơ crơ dô nắm các nhà máy quân sự ở crơ dô và các nhà máy chế tạo đồ đồng thép cùng các ngành khác ở nhiều vùng trong nước tổng công ti đường sắt và điện khí cùng 6 công tỉ khác độc quyển ngành đường sắt trong nước 50 trọng tải đường biển do 3 công lớn nằm hai công ti xanh gô ben và cu man kiểm soát toàn bộ công nghiệp hóa chất 172 10_34_4,ở đức công tỉ than ranh vét xpha len thành lập năm 1893 đã kiểm soát 95 tổng sản lượng than vùng rua vùng công nghiệp lớn nhất của đức và hơn 65 tổng sản lượng than cả nước sự tập trung sản xuất cũng diễn ra trong lĩnh vực ngân hàng một vài ngân hàng lớn khống chế mọi hoạt động kinh doanh trong cả nước với số vốn khổng lồ nhiều chủ ngân hàng không chỉ là người cho vay mà còn có thể tham gia vào hoạt động của các xí nghiệp tạo nên tâng lớp ứw bản tài chính các nhà tư bản tài chính còn đẩy mạnh việc vuất khẩu tư bản bằng cách chuyển vốn ra đầu tư sang các nước kém phát triển hoặc thuộc địa để khai thác nguyên liệu sử dụng nhân công rẻ mạt hoặc đem cho vay để thu được nhiều lãi năm 1900 nước anh đầu tư ra bên ngoài 2 l livrơ xtécling đến năm 1913 lên gần 4 tỉ năm 1899 tiền lãi của số vốn xuất khẩu là 90 triệu livrơ xtécling đến năm 1912 lên tới 176 triệu thị trường đầu tư chủ yếu của nước anh là các thuộc địa và một số nơi như ấn độ trung quốc nga các nước mĩ lainh các thuộc địa có vai trò quan trọng đối với các đế quốc là nơi đầu tư và tiêu thụ hàng hóa của chính quốc nguồn cung cấp nguyên liệu và nhân công rẻ mạt cung cấp binh lính cho những cuộc chiến tranh mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trong việc tranh chấp thuộc địa ngày càng trở nên gay gắt dẫn đến những cuộc chiến tranh nhằm phân chia lại thuộc địa sự ra đời các tổ chức độc quyền đã đánh dấu bước chuyển của chủ nghĩa tư bản sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa rong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa các mâu thuần xã hội giữa các nước đế quốc với nhau giữa đế quốc với nhân dân thuộc địa giữa giai cấp tư sản với công nhân và nhân dân lao động trong các nước tư bản càng trở nên sâu sắc tình hình đó dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội nhằm thủ tiêu ách áp bức bóc lột giải phóng nhân dân lao động ộ độc quyên hình thành như thế nào cá ức cầu nỏi 1 vì sao các nước đế quốc tăng cường xâm chiếm và tranh giành thuộc địa 2 tại sao trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt 2 173 10_35_1,các nước anh pháp đức mĩ bài 3õ và sự bành trướng thuộc địa cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế đức và kinh tế mĩ vượt qua anh pháp là những biểu hiện về sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản việc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa phân chia lại thị trường thế giới làm cho mâu thuẫn giữa các nước đế quốc trở nên gay gắt 1 các nước anh và pháp cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx 1 nước anh 4 tình hình kinh tế đầu thập niên 70 của thế kỉ xix nền công nghiệp anh vẫn đứng đầu thế giới sản lượng than của anh gấp 3 lần mĩ và đức sản lượng gang gấp 4 lần mĩ và gần 5 lần đức về xuất khẩu kim loại sản lượng của ba nước pháp đức mĩ gộp lại cũng không bằng anh từ cuối thập niên 70 anh mất dần địa vị độc quyền công nghiệp do vậy vai trò lũng đoạn thị trường thế giới bị giảm sút mĩ và đức là những nước tư bản phát triển sau lại vượt anh tính riêng về sản lượng thép 1800 tỉ lệ gi đy triệu tấn lêu tấn an zm nà 850 64 910 nguyên nhân chủ yếu của tình trạng suy giảm của công nghiệp anh so với đức mĩ là do ở anh máy móc đã xuất hiện sớm hơn các nước khác hàng mấy chục năm nhiều thiết bị cũ kĩ được tích lại và việc hiện đại hóa rất tốn kém tình trạng đó gần liền với sự tồn tại của một đế quốc thuộc địa to lớn một số lớn tư bản được đầu tư vào thuộc địa vì ở đây thu được nhiều lợi nhuận hơn đầu tư ở trong nước khi ấy cướp đoạt thuộc địa có lợi hơn nhiều so với đầu tư cải tạo công nghiệp ở anh 174 10_35_2,tuy vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp bị giảm sút anh vẫn chiếm ưu thế về tài chính xuất khẩu tư bản thương mại hải quân và thuộc địa trong thời kì này nhiều công tỉ độc quyền xuất hiện ở hầu hết các ngành ệt thuốc lá hóa chất luyện kim vận tải và đặc công nghiệp khai thác than biệt trong lĩnh vực ng trước chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 1918 12 nhà ngân hàng lớn nhất ở anh mà nòng cốt là 6 ngân hàng ở khu xi i luân đôn đã nắm 70 số tư bản trong cả nước và chiếm địa vị chỉ huy về kinh tế tài chính hàng nền nông nghiệp anh cũng lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng vào cuối thế kỉ xix giá lúa mì nhập từ châu âu và mĩ rất rẻ trong khi giá lương thực sản xuất trong nước lại rất cao do chế độ thuế khóa vì thế giai cấp tư sản anh lao vào buôn bán lương thực hơn là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp trong những năm 60 của thế kỉ xix nước anh tự cấp được 34 số lúa mì mỗi năm từ thập niên 70 trở đi giảm xuống còn 13 nghĩa là lương thực của anh chỉ tự túc được 4 tháng trình bây tình hình kinh tế anh vào cuối thế kỷ xix đầu thế kỉ xx b tình hình chính trị về hình thức nước anh là một vương quốc nhưng thực chất theo chế độ đại nghị gồm thượng viện và hạ viện hai đẳng đảng tự do và đảng bảo thủ thay nhau cầm quyền sự khác biệt giữa hai đảng là không đáng kể chủ yếu về biện pháp thực hiện và chính sách cụ thể song đều thống nhất với nhau trong việc bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản đàn áp phong trào quần chúng và đẩy mạnh xâm lược thuộc địa đây cũng là thời kì giai cấp tư sản anh tăng cường mở rộng hệ thống thuộc địa đặc biệt ở châu á và châu phi trước chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc địa của anh đã rải hầu kháp địa cầu chiếm 14 diện tích lục địa 33 triệu km và 14 dân số thế giới 400 triệu người nhấn mạnh tâm quan trọng của việc bóc lột thuộc địa của đế quốc rộng lớn mà mặt trời không bao giờ lạ lê nin đã nhận định chủ nghĩa đế quốc anh là chủ øsiia đế quốc thực đản hãy nêu những nét lớn về tình hình chính trị nước anh cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx 115 10_35_3,2 nước phốp 4a tình hình kinh tế trước năm 1870 sản xuất công nghiệp của pháp đứng thứ hai thế giới chỉ sau anh từ cuối thập niên 70 trở đi nhịp độ phát triển công nghiệp ở pháp bát đâu chậm lại vì nhiều lí do phải bồi thường chiến tranh do bại trậntd nghèo nguyên liệu và nhiên liệu đặc biệt là than giai cấp tư sản chỉ quan tâm đến việc cho vay và đầu tư sang những nước chậm tiến để kiếm lợi nhuận cao đến cuối thế kỉ xix sản xuất công nghiệp của pháp tụt xuống hàng thứ tư sau đức mĩ ảnh và kĩ thuật lạc hậu rõ rệt so với nền công nghiệp của nhiều nước tư bản trẻ khác tuy vậy công nghiệp pháp cũng có những tiến bộ đáng kể hệ thống đường sắt lan rộng cả nước đã đẩy nhanh sự phát triển của các ngành khai mỏ luyện kim và thương nghiệp việc cơ khí hóa sản xuất được tăng cường từ năm 1852 đến năm 1900 số xí nghiệp sử dụng máy móc tăng lên 9 lần số động cơ chạy bằng hơi nước tăng lên 12 lần bên cạnh đó ở pháp vẫn còn nhiều xí nghiệp vừa và nhỏ năm 1896 trong tổng số 3 3 triệu công nhân thì trên 1 triệu làm việc trong các xí nghiệp có từ 10 đến 100 công nhân và trên 1 3 triệu lao động ở các xí nghiệp có t 1 đến 10 công nhân nông nghiệp vẫn giữ vai tò quan trọng trong kinh tế pháp vì phần đông dân cư sống bằng nghề nông tiểu nông chiếm đa số nông hộ tình trạng đất đai phân tán manh mún không cho phép sử dụng máy móc và kĩ thuật canh tác mới nghề nấu rượu nho bị cạnh tranh gay gắt nên nghề trồng nho một nguồn lợi kinh tế quan trọng cũng bị sa sút trong thời kì này ở pháp cũng hình thành nhiều tổ chức độc quyền dân dân chỉ phối nên kinh tế đất nước điểm nồi bật của tổ chức độc quyền ở pháp là sự tập trung ngân hàng đạt mức cao 5 ngân hàng lớn ở pa ri nắm 23 tư bản của các ngân hàng trong cả nước pháp là nước đứng thứ hai sau anh về xuất khẩu tư bản nhưng hình thức khác anh ở chỗ phần lớn số vốn đem cho các nước vay với lãi suất nặng năm 1908 38 tỉ phrăng được xuất khẩu trong khi chỉ có 9 5 đầu tư vào công nghiệp trong nước còn lại là cho vay nặng lãi năm 1914 số vốn xuất khẩu lên 60 60 tỉ phrăng trong đó 13 tỉ cho nước nga vay chỉ có 2 3 được đưa vào thuộc địa tổng số lãi do vốn xuất khẩu năm 1913 lên tới 2 3 tỉ phrăng 1 sau chiến tranh pháp phổ 1870 1871 nước pháp không chỉ bị tần phá số thiệt hại lên tới 15 tỉ phrăng mà còn bị mất 5 tỉ phrăng vàng cho việc bồi thường chiến tranh và phải cắt cho đức vùng an dất và lo ten vốn phát triển về công nghiệp do giầu khoáng sẵn 176 10_35_4,do vậy đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc pháp là chử nghĩa để quốc cho vay lãi hãy cho biết đặc điểm của tình hình kinh tế pháp cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx b tình hình chính trị tháng 9 1870 nước pháp thành lập nền cộng hòa thứ bat song phái cộng hòa pháp đã sớm chia thành hai nhóm ôn hòa và cấp tiến thay nhau cầm quyền ở pháp đặc điểm của nền cộng hòa pháp là tình trạng thường xuyên khủng hoảng trong vòng 40 năm 1875 1914 ở pháp đã diễn ra 50 lần thay đồi chính phủ nhiễu vụ bê bối chính trị bị vỡ lở nạn hối lộ và tham nhũng lan trần trong chính phủ trong những thập niên cuối của thế kỉ xix nước pháp ráo riết chạy đua vũ trang để trả mối thù với đức tiến hành những cuộc chiến tranh xâm chiếm thuộc địa chủ yếu ở khu vực châu á và châu phi nửa cuổi thế kỉ xix pháp lần lượt thôn tính cam pu chia việt nam lào cùng với các đế quốc khác pháp tham gia xâu xẻ trung quốc lập tô giới ở đảo hải nam 1898 có khu vực ảnh hưởng ở nhiều thành phố và tỉnh thành ở miền nam trung quốc những năm 90 pháp chỉnh phục nhiều nước châu phi xê nê gan tây xu đăng ghi nẻ một phần công gô đahê mây v v đến trước chiến tranh thế giới thứ nhất thuộc địa của pháp được mở rộng chỉ đứng sau anh với diện tích gần 11 triệu kmê và 55 5 triệu dân cầu nỏi 1 vì sao nói chủ nghĩa đế quốc anh là chủ nghĩa đế quốc thực dân và chủ nghĩa đế quốc pháp là chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi 2 2 em có nhận xét gì về tình hình kinh tế của anh và pháp cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx 1 nên cộng hoa đi nhất ra đời năm 1793 trong thời kì cách mạng tư sản 1789 nến cộng hoi tlúư hai ta đời trong cách mạng 1848 1849 ở pháp nền cộng hoi đi bơ tồn tại đến năm 1940 khi phát xít đức xâm chiếm nước pháp 177 10_35_5,1i các nước đức và mĩ cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx 1 nước đức 4 tình hình kinh tế sau khi đất nước thống nhất 1871 nền kinh tế đức phát triển với tốc độ mau lẹ từ nấm 1870 đến nãm1900 sản xuất than tăng 4 4 lần gang tăng 6 lần độ dài đường sắt tăng hơn gấp đôi đức đã vượt pháp và gần đuổi kịp anh trong những ngành công nghiệp mới như điện hóa chất đức cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể năm 1883 công nghiệp hóa chất của đức đã sản xuất 23 lượng thuốc nhuộm trên thế giới ngành dệt các nước ưa chuộng thuốc nhuộm có anilin của đức vừa đẹp vừa rẻ thay cho thuốc nhuộm từ thực vật của anh pháp nền công nghiệp đức sở đĩ có được bước nhảy vọt như thế là do có một số thuận lợi một là thống nhất được thị trưởng dân tộc hai là nhờ có nguồn tài nguyên dồi dào nhất là than đá đức lại giàu về sắt do chiếm được hai vùng an dát và lơren của pháp ba là nhận được số tiền bồi thường chiến tranh 6 tỉ phrăng của pháp bốn là do công nghiệp hóa muộn nên đức có thể sử dụng thành tựu kĩ thuật của những nước đi trước nãm là nguồn nhân lực dồi dào do số dân tăng nhanh và sự bóc lột nhân dân lao động trong nước trong những năm 1890 1900 sản lượng công nghiệp đức tăng 163 anh 49 pháp 65 do sản xuất phát triển việc xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp của đức tăng rõ rệt m 80 tỉ lệ tăng mẽ triệu mác _ đà hiệummác ẫ 4 máy móc và vật liệu bằng thép và sắt đến năm 1900 đức vượt anh về sản xuất thép về tổng sản lượng công nghiệp đức dẫn đầu châu âu và đứng thứ hai thế giới sau mì công nghiệp phát triển đã làm thay đổi cơ cấu dân cư giữa thành thị và nông thôn từ năm 1871 đến năm 1901 số dân thành thị tăng từ 36 đến nhiều thành phố mới nhiễu trung tâm công thương nghiệp và bến cảng đã xuất hiện 178 10_35_6,điểm nổi bật của quá trình phát triển công nghiệp đức bấy giờ là sự tập trung sản xuất và hình thành các tổ chức độc quyền diễn ra sớm hơn nhiều nước khác ở châu âu hình thức độc quyền phổ biến ở đức là cácren và wnhđïea không đầy 1 xí nghiệp sử dụng hơn 7 tổng số điện lực trong khi 91 là xí nghiệp nhỏ chỉ nhận được có 7 thôi số cácten tăng lên nhanh chóng năm 1905 có 385 đến năm 1911 có khoảng 550 600 tài chính những tổ chức độc quyền này gắn với các ngân hàng thành tư bả ngành ngân hàng cũng tập trung cao độ nông nghiệp của đức cñng có những tiến bộ nhưng chậm chạp hơn do việc tiến hành cách mạng tư sản không triệt để phần lớn ruộng đất tập trung trong ty lịa chủ bên cạnh việc canh tác theo phương thức tư bản chủ nghĩa dùng máy móc phân hóa học ấp dụng kĩ thuật mới những tàn dư phong kiến vẫn được duy trì sự phát triển của chủ nghĩa tư bản làm cho nông dân đức càng phân hóa sâu sắc phần lớn nông dân bị phá sản phải đi làm thuê cho quý tộc địa chủ hoặc đi kiếm ăn ở các cơ sở công nghiệp nét nổi bật của tình hình kinh tế đức cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx là gì b tì hiến pháp 1871 quy định nước đức là một liên bang gồm 22 bang và 3 thành phố tự do theo chế độ quân chủ lập hiến trong nhà nước liên bang hoàng đế là người đứng dâu có quyền hạn tối cao tổng chỉ huy quân đội bổ nhiệm và cách chức thủ tướng triệu tập và giải tần quốc hội quyền lập pháp trong tay hai viện đội đồng liên bang thượng viện gồm đại biểu các bang và quốc hội hạ viện do bầu cử nhiệm kì 3 năm các bang vẫn giữ hình thức vương quốc có vua chính phủ và quốc hội riêng nhưng quyền hạn bị thu hẹp phổ là bang lớn nhất và mạnh nhất trong liên bang đức chiếm 61 dân số và 64 lãnh thổ vai trò của phổ trong liên bang rất lớn hoàng đế đức là vua phổ thủ tướng đức thường là thủ tướng phổ chủ tịch hội đồng liên bang là thủ tướng của liên bang và trong 68 ghế của hội đồng phổ chiếm 17 ghế h hình chính trị 1 cácfen tà một hình thức tổ chức của các công tỉ tư bản độc quyền nhằm thỏa thuận một số điều bần hàng thanh toán phân chía thị trường tiêu thụ những người tham gia cácten vẫn làm chủ xí nghiệp của mình xxanldice là tổ chúc độc quyền cao hơn c cten việc bán hàng hóa có khi cả việc mua nguyễn liệu đo một bạn quản tị thống nhất đảm n 179 10_35_7,nhà nước liên bang được xây dựng trên cơ sở liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa đứng đầu là hoàng đế vin hem ï và thủ tướng bi xmác là lực lượng đã lãnh đạo công cuộc thống nhất đất nước bằng con đường vũ lực có thế lực về chính trị và tiêm lực mạnh về kinh tế khi nước đức chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa tầng lớp quý tộc tư sản hóa vẫn giữ vai trò quan trọng mặc dù có hiến pháp có quốc hội nhưng chế độ chính trị ở đức thời kì này không phải là chế độ đại nghị tư sản mà thực chất là chế độ nửa chuyên chế áp dụng sự thống trị của phổ trên toàn nước đức nước đức tiến lên giai doạn đế quốc chủ nghĩa khi phần lớn đất đai trên thế giới đã trở thành thuộc địa hoặc nữa thuộc địa của anh pháp do vậy đường lối đối ngoại của đức vào cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx là công khai đòi chia lại thị trường và thuộc địa ráo riết chạy đua vũ trang để thỏa mãn nhu cầu của giới cẩm quyền mâu thuẫn giữa đức với anh pháp càng thêm sâu sắc tỉnh chất guản phiệt hiến chiến là đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc đức trình bày những lớn về tình hình chính trị ở đức thời kì này 2 nước mĩ 4 tình hình kinh tế cuối thế kỉ xix trong số các nước công nghiệp tiên tiến mĩ là nước có nền kinh tế phát triển hơn cả trong 30 năm 1865 1894 mĩ từ hàng thứ tư vươn lên hàng dâu thế giới vẻ sản xuất công nghiệp bảng 12 tổng sản lượng các nước tây âu và gấp 2 lần nước anh sản xuất gang thép máy móc chiếm vị trí hàng đầu thế giới năm 1913 sản lượng gang thép của mĩ vượt đức 2 lần vượt anh 4 lần than gấp 2 lần anh và pháp gộp lại độ dài đường sắt của mĩ vượt tổng chiều dài đường sắt tây âu nông nghiệp cũng đạt được những thành tựu đáng kể nhờ điều kiện thiên nhiên thuận lợi đất đai rộng và màu mỡ kết hợp với phương thức canh tác hiện đại chuyên canh sử dụng máy móc và phân bón mĩ đã trở thành vựa lúa và nơi cung cấp thực phẩm cho châu âu trong khoảng 1860 1900 sản lượng lúa mì tăng 4 lần ngô 3 5 lần lúa mạch 5 5 lần giá trị nông sản xuất khẩu tăng gần 4 lần cuổi thế kỉ xix mĩ bán 910 bông 14 lúa mạch trên thị trường thế giới mĩ cũng là nước cung cấp nhiều thịt bơ và lúa mỉ nhất 180 10_35_8,như vậy ngoài những thuận lợi về nông nghiệp nước mĩ còn có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đặc biệt là mỏ vàng mỏ dầu lửa có nguồn lao động dồi dào tay nghề cao luôn được bổ sung bởi luồng người nhập cư tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật mới sự cạnh tranh gay gắt trong sản xuất công nghiệp và những cuộc khủng hoảng kinh tế chủ kì ở giai đoạn này đã thúc đẩy mạnh mẽ sự tập trung sản xuất và tư bản của mĩ các nhà tư bản lớn liên minh với nhau thành những ứzrới ð họ trở thành những vua công nghiệp đồng thời cũng là chủ những ngân hàng kếch xù có thế lực nhất là hai tập đoàn tư bản moóc gân và rốc phe lơ công tỉ thép mĩ của moóc gân thành lập năm 1903 kiểm soát 60 ngành công nghiệp thép 60 việc khai thác quặng đồng 66 việc sản xuất thép tấm và 50 thép thành phẩm torớt dầu lửa stan đa của rốc phelơ kiểm soát 90 ngành sản xuất dầu với 7 vạn km ống dẫn dầu hàng trăm tàu đi biển và kho hàng ở trong và ngoài nước hai tập đoàn rên còn lũng đoạn ngành ngân hàng ở mĩ nắm trong tay 13 toàn bộ của cải nước mĩ trước chiến tranh thế giới thứ nhất mĩ đã vươn lên thành nước phát triển vẻ ngoại thương và xuất khẩu tư bản thị trường đầu tư và buôn bán của mĩ là các nước ở vùng biển ca ri bê trung mĩ và một số nước châu á canna vì sao kinh tế mĩ cuối thế kỉ vượi bậc 1x đâu thế kỉ xx phát triển 5 tình hình chính trị chế độ chính trị ở mĩ để cao vai trò tổng thống thông qua đại diện của một trong hai đẳng thắng cử thay phiên nhau cầm quyền đảng cộng hòa đại diện cho lợi ích của đại tư bản công nghiệp và tài chính và đảng đảm chủ đại diện cho lợi ích của tư bản nông nghiệp và trại chủ cả hai đẳng đều bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản và đều nhất trí trong những vấn đề cơ bản của chính trị tư sản chỉ khác nhau về những biện pháp cụ thể q hình thức độc quyền cao và phổ biến ở mĩ tưrớt là một tổ chức độc quyền tập hợp tài sản c các xí nghiệp mỗi thành viên được hưởng lãi tủy theo sổ vốn bỏ ra lãnh đạo là mớt ban quụ trị chung quản lí toàn bộ các khâu sẵn xuất tiêu thụ tài chính của các xí nghiệp ở trong tổ chúc 181 10_35_9,sự tranh cử giữa hai đẳng đã tạo điều kiện cho giới cầm quyền lôi kéo về phía mình một bộ phận những người bất mãn gây ảo tưởng về nền dân chủ trong nhân dân và gạt bỏ việc lên nằm chính quyển của một đẳng thứ ba dù đẳng nào cẩm quyền đời sống của người lao động đặc biệt là người da đen và thổ dân irr đi an vẫn tồi tệ và khổ sở sau cuộc nội chiến i861 1865 đời sống chính trị của người da đen được cải thiện phần nào song họ vẫn bị loại ra khỏi các cơ quan chính quyền và mất quyền công dân bởi những quy định khát khe về quyền bầu cử tài sản mức thuế và trình độ văn hóa thêm vào đó nạn phân biệt chủng tộc thời kì này đã đẩy họ vào tình cảnh hết sức tồi tệ năm 1881 nước mĩ ban hành đạo luật quy định người da đen phải ngồi toa riêng khi đi tàu không được vào khách sạn vườn hoa và những nơi công cộng dành cho người da trẳng v v đây cũng là thời kì mĩ đẩy mạnh việc thôn tính những đất đai rộng lớn ở miền trung và miễn tây của thổ dân in đi an mở rộng biên giới đến bờ thái bình dương từ thập niên 80 mĩ bành trướng ảnh hưởng ở khu vực mĩ latinh và thái bình dương gây chiến tranh với tây ban nha 1898 để tranh giành thuộc địa chiếm ha oai cu ba và phi lip pin mĩ từng bước can thiệp vào công việc nội bộ của các nước trung nam mĩ thông qua việc áp dụng chính sách cái gậy và cù cà rốt kết hợp sức mạnh của pháo hạm và đồng đôla để xâm nhập vào thị trường trung quốc sau khi các nước đế quốc đã chia nhau phạm vi ảnh hưởng mĩ đưa ra chính sách mở cửa nhằm tạo điều kiện cho hàng hóa mĩ tràn vào quốc gia rộng lớn này đem lại lợi nhuận cho tư bản mĩ nhận xẻ thế kỉ xix đã thế kỉ xx tình hình chính trị nước cau nói 1 trình bày những nét lớn về tỉnh hình kinh tế chính trị nước đức cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx 2 hãy cho biết những nét lớn về tình hình kinh tế chính trị của nước mĩ cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx 182 10_36_1,chương phong trào công nhân từ đâu thế kỉ xix đến đâu thế kỉ xx bài 36 sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân giai cấp công nhàn ra đời và lớn mạnh cùng với sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa tư bản do đối lập về quyền lợi mâu thuẫn giữa tư sản ông nhân đã nảy sinh dẫn đến những cuộc đi càng gay gất tranh giai cấp nị 1 sự ra đời và tình cảnh của giai cắp võ sản công nghiệp những cuộc đầu tranh đầu tiên chủ nghĩa tư bản ra đời và phát triển xã hội ngày càng phân chia thành hai lực lượng lớn đối lập nhau về mặt quyền lợi giai cấp tư sản và giải cấp vô sản giai cấp tư sản hình thành bao gồm những chủ xưởng chủ nhà máy chủ hãng buôn chủ đồn điền đội ngũ vô sản bắt nguồn từ những nông dân mất đất phải rời bỏ quê hương ra thành thị tìm đường sinh sống làm thuê trong các công xưởng nhà máy nhiều thợ thủ công ở thành t há sản cũng trở thành công nhân giai cấp vô sản hoàn toàn không có tư liệu sản xuất chỉ dựa vào việc 183 10_36_2,làm thuê bán sức lao động để sinh sống do hệ quả của cách mạng công nghiệp giai cấp vô sản ra đời từ nửa cuối thế kỉ xviil trước tiên ở anh đến giữa thế kỉ xix dần hình thành và lớn mạnh ở nhiều nước châu âu và bắc mĩ trong các công xưởng tư bản công nhân phải làm việc hết sức vất vả nhưng chỉ được nhận đồng lương chết đói ở nước anh mỗi ngày công nhân trong các xưởng dệt kể cả phụ nữ và trẻ em phải lao động 14 16 giờ thậm chí có nơi 16 18 giờ điều kiện làm việc rất tối tệ bởi môi trường luôn ẩm thấp nóng nực bụi bông phủ đầy những căn phòng chật hẹp trong khi đó tiền lương của công nhân rất thấp lương của phụ nữ và trẻ em còn rẻ mạt hơn trong 20 năm 1815 1838 tiền lương thực tế giảm sút ba lần điều kiện sinh hoạt cũng rất tối tệ việc sử dụng máy làm cho nhiều công nhân luôn phải sống trong cảnh đe dọa bị mất việc làm đồ là những lí do thúc đẩy giai cấp vô sản đấu tranh chống giai cấp tư sản lúc đầu do nhận thức còn hạn chế nhiều công nhân đã tưởng rằng máy móc là nguồn gốc gây nên nỗi khổ của họ phong trào đập phá máy móc đối công xưởng là hình thức đấu tranh ự phát đầu tiên của giai cấp vô sản phong trào này diễn ra từ cuối thế kỉ xviii đến đầu thế kỉ xix trước hết ở anh rồi lan ra các nước khác song việc đập phá máy móc không đem lại kết quả gì ngoài sự tăng cường đàn áp của giai cấp thống trị qua kinh nghiệm của nhiều lần thất bại và sự trưởng thành về ý thức phong trào đấu tranh của công nhân ngày càng được nâng cao và có tổ chức với hình thức bãi công đòi tăng lương giảm giờ làm và thành lập các nghiệp đoàn công nhân lầm việc và sinh hoạt trong hoàn cảnh như thế nào những hình thức đấu tranh đầu tiên của công nhân ý nghĩa của nó 2 phong träo đấu tranh của giai cắp công nhãn ở nửa đầu thế kỉ xix trong những năm 20 30 của thế kỉ xix đội ngũ công nhân nhiều nước châu âu ngày càng đông càng đấu tranh đòi quyền lợi vẻ kinh tế và chính trị 18 10_36_3,ở pháp năm 1831 do bị bóc lột nặng nề và đời sống quá khó khăn công nhân dệt thành phố li ông khởi nghĩa đồi tăng lương giảm giờ làm những người khỏi nghĩa đã làm chủ thành phố trong 10 ngày quyết tâm đấu tranh của họ thể hiện trong khẩu hiệu sống trong lao động hoặc chết trong chiến đấu năm i834 công nhân các nhà máy tơ ở li ông lại khởi nghĩa đòi thiết lập nền cộng hòa cuộc đấu tranh quyết liệt đã diễn ra suốt 4 ngày cuối cùng bị dập tắt ở anh trong những năm i836 1848 một phong trào công nhân rộng lớn có tổ chức đã diễn ra phong trào hiến chương họ tiến hành mít tỉnh đưa kiến nghị có chữ kí của đông đảo công nhân lên nghị viện đòi quyền phổ thông đầu phiếu tăng lương và giảm giờ làm cho người lao động mặc dù bị đần áp song đây là phong trào có mục tiêu chính trị rõ ràng và được sự hưởng ứng rộng rãi của quần chúng hình 71 ở đức đời sống của công nhân và thợ thủ công cũng rất cơ cực năm 1844 công nhân dệt vùng sơ lê din khởi nghĩa phá hủy nhà xưởng cuộc khởi nghĩa không duy trì được lâu nhưng có tác dụng mở đâu phong trào đấu tranh sôi nổi của công nhân đức sau này những cuộc đấu tranh trên của giai cấp công nhân anh pháp đức đều thất bại vì thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng song đã đánh dấu sự trưởng thành của công nhân tạo điều kiện quan trọng cho sự ra đời của lí luận khoa học sau này những cuộc đấu tranh của công nhân anh pháp đức hồi nửa đầu thế kỉ xix phản ánh điêu gì 185 10_36_4,3 chủ nghĩa xã hội không tưởng đầu thế kỉ xix chủ nghĩa tư bản đang trên đà phát triển một mặt đã sản xuất ra một khối lượng sản phẩm đồ sộ và tốc độ đô thị hóa tăng lên rất nhanh nhưng mặt khác cũng phơi bày những hạn chế của nó sự bóc lột tàn nhẫn của tư sản đối với người lao động cuộc sống cơ cực của công nhân bởi đông lương chết đói và điều kiện làm việc tồi tệ tình trạng thất nghiệp và các tệ nạn xã hội ngày càng phổ biết tình cảnh khổ cực của những người lao động đã tác động vào ý thức tư tưởng ra một số người tiến bộ trong hàng ngũ tư sản họ nhận thức được những mặt hạn chế của xã hội tư bản mong muốn xây dựng một chế độ xã hội tốt đẹp hơn không có tư hữu không có bóc lột tư tưởng đó là nội dung của chử ngữ xẽ hội khôn ạ tưởng 1 mà đại biểu xuất sắc là xanh xi mông sác lơ phu risê ở pháp và rô be ô oen ở anh xanh xemông 1760 1828 xuất thân quý tộc có học vấn uyên bác và tư tưởng tiến bộ đã tình nguyện sang bắc mĩ chiến đấu giúp nhân dân các thuộc địa anh đấu tranh giành độc lập ông kịch liệt phê phán chế độ áp bức bóc lột kêu gọi xây dựng một xã hội công bằng trong đó mọi người được thỏa mãn về vật chất và tỉnh thần s phư ô 1772 1837 là con một thương gia ở pháp ông phê phán xã hội tư bản một cách sâu sắc đề ra kế hoạch cải tạo xã hội bằng việc lập ra những đơn vị lao động rong đó mọi người lao động theo kế hoạch có thời gian nghỉ ngơi r ô oen 1771 1858 sinh trường ở anh là con một người thợ thủ công sau trở thành chủ một công xưởng lớn thuê tới 2500 công nhân ông đã tổ chức một số công xưởng kiểu mẫu ở anh ở mĩ trong đó công nhân chỉ làm việc 10 giờ rưỡi một ngày được trả lướng cao và được hưởng phúc lợi tập thể ông cũng chủ trương đi đến chủ nghĩa xã hội bằng cách tuyên truyền thuyết phục và nêu gương 1 thuật ngữ không tưởng bắt nguồn từ tên một tác phẩm của tô mát moatơ 1478 1538 với nhan để u 1ô pia tiếng hì lạp có nghĩa là không tồn tại ở đâu cả ở tiên đảo u tô pia mọi người sống với nhau bình đẳng không có tư hữu không có giầu nghèo tất cä cùng lao động và cùng hưởng hạnh phúc 186 10_36_5,công lao của các nhà xã hội không tưởng là phê phán sâu sắc xã hội tư bản có ý thức bảo vệ quyền lợi của giai cấp công nhân dự doán về xã hội tương lai nhưng họ không phát hiện được những quy luật phát triển của chế độ tư bản và cũng không nhìn thấy lực lượng xã hội có khả năng xây dựng xã hội mới là giải cấp công nhân nên các kế hoạch đề ra đều không thực hiện được tuy vậy trong bối cảnh xã hội bấy giờ chủ nghĩa xã hội không tưởng là một trào lưu tư tưởng tiến bộ có tắc dụng cổ vũ những người lao động và là một trong những tiền để cho học thuyết mác sau này tây cho biết nội dung tư tưởng của chủ nghĩa cầu nói 1 giai cấp vô sản công nghiệp ra đời khi nào 2 qua những cuộc khởi nghĩa của công nhân ở anh pháp đức vào nửa đầu thế kỉ xix hãy nêu những ưu điểm và hạn chế của phong trào công nhân thời đó 3 hãy cho biết những mặt tích cực và hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng 187 10_37_1,mác và äng ghen sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học trong những năm 30 40 của thế kỉ xix phong trào công nhân ở châu âu phát triển rất nhanh ngày càng đòi hỏi một lí luận khoa học cách mạng để giải phóng công nhân và toàn thể nhân dân lao động trong bối cảnh như vậy học thuyết về chủ nghĩa xã hội khoa học do mác và ph äng ghen để xướng đã ra đời 1 buổi đầu hoạt động cách mạng của c mốc và ph ăng ghen hình 72 lịch sử cách mạng pháp các tác phẩm triết học niên pháp đức trong những bài viết của m cm c 1818 1883 các mác sinh ngày 5 5 1818 trong một gia đình luật sư gốc do thái có tư tưởng tự do tiến bộ ở thành phố tơ ri ơ đức từ nhỏ mác đã nổi tiếng thông mình năm 23 tuổi 1841 mác đỗ tiến sĩ với luận án xuất sắc về để tài triết học cổ đại hì lạp năm 1842 mác làm cộng tác viên rồi làm tổng biên tập 8áo sông ranh một tờ báo có xu hướng dân chủ cách mạng vì có tư tưởng chống đối chính quyền 8áo sóng ranh bị đồng cửa năm 1843 mác cùng vợ là gi phải rời sang pari pháp rồi bmú bì và cuối cùng cư trú lâu đài ở luân đôn anh ở pa ri mác thường xuyên tiếp xúc với những nhà hoạt động cách mạng của phong trào công nhân nghiên cứu tham gia xuất bản tạp chí biền nh mác đi đến nhận dịnh giai cấp vô sản được giác ngộ lí luận cách mạng là giai cấp sẽ đảm đương sứ mệnh lịch sử giải phóng loài người khỏi áp bức bóc lột 188 10_37_2,phri đrích ăng ghen sinh ngày 28 11 1820 trong một gia đình chủ xưởng ở thành phố bác men đức xuất thân từ tầng lớp trên nhưng ông căm ghét chế độ chuyên chế và khi thường những thù đoạn làm giàu của giới kinh doanh do yêu cầu của người cha ảng ghen phải sang làm thư kí cho một ing buôn ở anh tuy vậy việc đó không thể ngăn cản ông nghiên cứu khoa học và hoạt động chính trị rong thời gian sống ở anh từ năm 1842 ẩng ghen luôn gần gũi công nhân từng chứng kiến tình cảnh khốn cùng và cuộc sống lao động vất vả của họ trong cuốn tình cảnh của giai cấp công nhân an bằng ngồi bút sắc sảo và dẫn chứng cụ thể ảng ghen nêu rõ sự bóc lột tàn bạo của giai cấp tư sản đối với công nhân và đi đến kết luận giai cấp vô sản không chỉ là nạn nhân của chủ nghĩa tư bản mà còn là lực lượng có thể đánh đổ sự thống trị của giai cấp tư sản và tự giải phóng khỏi mọi xiểng xích hình 73 ph ăng ghen 1830 1895 năm 1844 ảng ghen sang pai và gập mác cuộc gập gỡ này đã mở dầu tình bạn và sự cộng tác giữa hai ông từ năm 1844 đến năm 1847 những tác phẩm của mác và ảng ghen cho thấy sự chín muổi về những quan điểm triết học kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học từng bước hình thành học thuyết mác trìni tình bày những nét chính về buổi đâu hoạt động cách mạng của c mác và ph äng ghen tổ chức đồng minh những người cộng sản và tuyên ngôn của đảng cộng sản rong những năm sống ở anh mác và ảng ghen đã liên hệ với tổ chức đồng mình những người chính nghữu thành lập năm 1836 ở parrì 189 10_37_3,tham gia tổ chức này là những người đức lánh nạn chủ yếu là thợ may về sau có thêm thợ thủ công nhiều nước đồng minh những người chính nghĩa đã phát triển tổ chức sang anh đức thuy sĩ nga tiệp khắc hung gari hà lan nam tư tháng 6 1847 tại dại hội của đồng minh những người chính nghĩa họp ở luân đôn theo để nghị của ảng ghen tổ chức này được đổi tên thành đồng mình những người cộng xản mục đích của đông mình được khẳng định là lật đổ giai cấp tư sản thiết lập sự thống trị của vô sản thủ tiêu xã hội tư sản cũ đại hội lần thứ hai của đồng minh những người cộng sản họp ở luân đôn 1847 có sự tham dự của mác và ăng ghen đã thông qua điều lệ của đồng mình mình 74 c mie tại phiên họp của đồng mình những người công sản tháng 2 1848 cương lĩnh của đồng minh do mác và ấng ghien soạn thảo được công bố ở luân đôn dưới hình thức một bản tuyên ngôn tuyền muôn của đảng cộng sản tuyên ngôn gồm có lời mở đầu và 4 chương trong đó khẳng định sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản là lãnh đạo cuộc đấu tranh chống sự thống trị và ách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản xây dựng chế độ cộng sản chủ nghĩa muốn thực hiện thành công cuộc cách mạng vô sản giai cấp công nhân phải thành lập chính đảng của mình thiết lập nền chuyên chính vô sản và đoàn kết các lực lượng công nhân trên thể giới 190 10_37_4,những người cộng sản đã công khai tuyên bố mục đích của mình đó là dùng bạo lực để lật đổ trật tự xã hội hiện có và kêu gọi quần chúng đứng lên làm cách mạng bởi lẽ trong cuộc cách mạng đó những người vô sản chẳng mất gì ngoài những xiềng xích trồi buộc họ tuyên ngôn kết thúc bằng lời kêu gọi vô sản tất cả các nước đoàn kết lại nhữ vậy tuyên ngôn của đảng cộng sản là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa xã hội khoa học đánh dấu bước đầu kết hợp chủ nghĩa xã hội khoa học với phong trào công nhân từ đây giai cấp công nhân đã có lí luận cách mạng soi đường để thực hiện mục tiêu cuối cùng của những người cộng sản là xây dựng chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới tự mình những người cộng sản d mục đích của tổ chức này là gì trong hoàn cảnh nào cau nỏi 1 vai trò của c mác và ph ăng ghen trong việc thành lập tổ chức đồng minh những người cộng sản như thế nào 2 2 hãy nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử bản tuyên ngôn của đẳng cộng sản 191 10_38_1,bài ở quốc tế thứ nhất và công xã pa ri 1871 1 quốc tế thứ nhất 1 hoän cảnh ra đời giữa thế kỉ xix sự phát triển mạnh mẽ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa làm cho đội ngũ công r g thêm đông đảo và tập trung tới mức độ khá cao đặc biệt ở những trung tâm công nghiệp ách áp bức bóc lột đối với công nhân cũng tầng thêm do đó những cuộc đấu tranh mới của công nhân châu âu không ngừng diễn ra song vẫn còn trong tình trạng phân tán về tổ chức và thiếu thống nhất về tư tưởng tình hình trên đòi hỏi phải có một tổ chức cách mạng quốc tế để đoàn kết và lănh đạo phong trào công nhân các nước ngày 28 9 1864 trong cuộc mít tỉnh lớn ở luân đôn có đại biểu công nhân nhiều nước tham gia hội liên hiệp lao động quốc tế thường được gọi là quốc tế thứ nhất được thành lập với sự tham gia tích cực của mác hình 25 buổi lễ tuyên bổ thành lập tế quốc tế thứ nhất ệ quốc tế thứ nhất ra đời trong hoàn cảnh nào 192 10_38_2,2 hoạt động của quốc tế thứ nhất trong thời gian tồn tại từ tháng 9 1864 đến tháng 7 1876 quốc tế thứ nhất đã tiến hành 5 đại hội hoạt động chủ yếu của quốc tế nhằm truyền bá học thuyết mác chống những tư tưởng lệch lạc trong nội bộ đồng thời thông qua những nghị quyết có ý nghĩa chính trị và kinh tế quan trọng tán thành bãi công thành lập công đoàn đấu tranh có tổ chức đòi ngày làm 8 giờ và cải thiện đời sống công nhân hình 76 cuộc họp đại biểu lần đâu tiên của quốc tế thứ nhất tại giơ ne vơ dưới ảnh hưởng của quốc tế thứ nhất công nhân các nước tham gia ngày càng nhiều vào phong trào đấu tranh chính trị các tổ chức quần chúng của công nhân như công đoàn hội tương tế được thành lập ở nhiều nơi quốc tế có nhiều đóng góp cụ thể giúp đỡ phong trào công nhân đặc biệt là kêu gọi ủng hộ cuộc đấu tranh của những người lao động pa ri 1871 năm 1867 công nhân đúc đồng ở pa i bãi công quốc tế đã tổ chức quyên góp giúp đỡ đưa cuộc đấu tranh đến thẳng lợi trong những năm 1868 1869 công nhân mỏ ở bì liên tục bãi công quốc tế đã kêu gọi công nhân các nước giúp những người bãi công và gia định họ vượt qua khó khăn năm 1871 công nhân và nhân dân lao động pa ri đứng lên làm cách mạng thành lập công xã chính quyển vô sản đầu tiên trên thế giới quốc tế đã tích cực hưởng ứng cuộc đấu tranh của những người lao động pari và kêu gọi công nhân các nước ủng hộ công xã như vậy bằng những đóng góp thiết thực của mình quốc tế thứ nhất là tổ chức quốc tế đầu tiên góp phần truyền bá rộng rãi chủ nghĩa mác trong 193 10_38_3,phong trào công nhân quốc tế và doàn kết thống nhất lực lượng vô sản quốc tế dưới ngọn cờ của chủ nghĩa mác trong cuộc đấu tranh gi người khỏi áp bức bóc lột năm 1876 quốc tế thứ nhất tuyên bố giải tần vai trò của quốc tế thứ nhất đổi với phong trào công nhân quốc tế như thế não ti công xã pa ri 1871 1 cuộc cách mạng 18 3 1871 và sự thành lập công xã trong những năm 1850 1870 ở pháp cách mạng công nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng sản xuất công nghiệp tăng nhanh so với thời gian trước đội ngũ công nhân ngày càng dông và tập trung hơn sự tăng cường độ và thời gian lao động đối với công nhân ngày làm việc kéo dài 13 14 giờ và cuộc sống khó khăn do hậu quả của khủng hoảng kinh tế những năm 1860 1867 đã làm gay gắt thêm những mâu thuẫn giai cấp vốn có trong lòng xã hội tư bản tạo điều kiện cho các cuộc đấu tranh mới của công nhân trước tình hình đó chính phủ đế chế ii do na pô lêông iii đứng đầu quyết định gây chiến với phổ nhằm khác phục nguy cơ khủng hoảng trong nước về phía phổ cũng muốn tiến hành chiến tranh để hoàn thành thống nhất nước đức đàn áp phong trào dân chủ trong nước ngày 19 7 i 70 chiến tranh pháp phổ bùng nổ ngày 2 9 i870 àn bộ đội quân pháp và na pô lê ông tii phải đâu hàng ngày 4 9 i870 nhân dân pa ri khởi nghĩa lật đổ đế chế ii dòi thiết lập chế độ cộng hòa và tổ chức kháng chiến chống quân phổ chính phủ lâm thời tư sản được thành lập mang tên chính pui vệ quốc khi quân phổ tiến vẻ pa ri và bao vây thành phố chính phủ vệ quốc đã trở thành chính phủ phản quốc quyết định đầu hàng và xin đình chiến mở cửa cho quân phổ tiến vào nước pháp nhưng nhân dân pa ri đã tổ chức thành các đơn vị quốc dân quân tự vũ trang và xây dựng phòng tuyến bảo vệ thủ đô 3 giờ sáng ngày 18 3 1871 chính phủ cho quân đánh chiếm đồi mông mác nơi tập trung đại bác của quốc dân quân quần chúng nhân dân đã kịp thời kéo đến hỗ trợ quốc dân quân bao vây quân chính phủ 194 10_38_4,trưa 18 3 theo lệnh của ủy ban trung ương quốc dân quên các tiểu đoàn tiến vào trung tâm thủ đô chiếm được các cơ quan chính phủ nhà ga sở cảnh sát và tòa thị chính quân chính phủ phải rút chạy về véc xai để cùng cố lực lượng quốc dân quân làm chủ thành phố ngày 18 3 1871 lần đầu tiên trong lịch sử chính quyền của giai cấp tư sản bị lật đổ ủy ban trung ương quốc dân quân đảm nhận chức năng của chính quyền mới trở thành chính phủ lâm thời uộc cách mạng 18 3 1871 ở ing nổ trong hoàn cảnh nào 2 công xã pa ri nhồ nưỡc kiểu m để cùng cố chính quyền mới ngày 26 3 1871 một chính phủ cách mạng được bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu cơ quan cao nhất của nhà nước mới là iội đồng công xử hội đồng gồm nhiều ủy ban đứng đầu mỗi ủy ban là một ủy viên công xã chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn ình 77 công xã pa ri mở cuộc họp các ủy viên công xã tại tòa thị chính quân đội và bộ máy cảnh sát cũ bị giải tần thay vào đó là lực lượng vũ trang nhân dân công xã tách nhà thờ ra khỏi những hoạt động của trường học và nhà nước nhà trường không dạy kinh thánh 195 10_38_5,công xã còn thi hành nhiều chính sách tị những xí nghiệp mà bọn chủ bỏ trốn đối vi bộ công nhân được làm chủ những xí nghiệp còn chủ ở lại công xã kiểm soát chế độ tiên lương giảm bớt lao động ban đêm cấm cúp phạt công nhân công xã để ra chủ trương giáo dục bắt buộc và không mất tiền cho toàn dân cải thiện điều kiện làm việc cho nữ công nhân như vậy cơ cấu tổ chức và hoạt động thực tế chứng tỏ công xã pa ri là một nhà nước khác hẳn các kiểu nhà nước của những giai cấp bóc lột trước đó đây là một nhà nước kiểu mới nhà nước vô sản do dân và vì dân trong thời gian nhân dân parri nổi dậy chính phủ tư sản phản động đứng đầu là che đã hoảng sợ rút chạy về véc xai với một số tàn quân thắng lợi của công xã làm cho kẻ thù tức tối sau một thời gian tập hợp lực lượng và câu kết với quân phổ ngày 2 4 1871 quân đội của che tiến hành phản công mở đầu cuộc nội chiến các chiến sĩ công xã và nhân dân lao động pari đã thể hiện tỉnh thần anh dũng tuyệt vời khi chống trả kẻ thù đặc biệt trong thời gian từ 21 5 đến 28 5 1871 mà lịch sử gợi là tuần lễ đẫm máu do cuộc chiến đấu không cân sức ngày 28 6 chiến lũy cuối cùng của công xã đã lọt vào tay kẻ thù công xã pa ri chỉ tổn tại 72 ngày nhưng để lại một ki ý nghĩa vô cùng to lớn một bước tiến nhất định của cách mạng vô giới lê nin mặc dù thất bại những chính sách mà công xã để ra đã thể hiện sự sáng tạo hình thức nhà nước kiểu mới dựa trên cơ sở dân chủ vô sản và hoạt động vì lợi ích của đa số nhân dân lao động ộ trình b ính sách thổ hiện bản chất nhà nước những kiểu mới của công xã pa ri cau nỏi 1 trình bày sự thành lập và hoạt động của quốc tế thứ nhất những năm 60 70 của thể kỉ xix 2 chứng minh rằng công xã pa ri là nhà nước kiểu mới ý nghĩa lịch sử của công xã pa i lh nghiệm lịch sử có n tiên thế 196 10_39_1,bài 39 quốc tế thứ hai sau khi quốc tế thứ nhất giải tấn 1876 sự ra đời của các chính đảng công nhân ở nhiều nước đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế mới để lãnh đạo phong trào công nhân thế giới quốc tế thứ hai được thành lập dưới sự lãnh đạo của ph ảng ghen quốc tế thứ hai có nhiều đồng góp quan trọng vào việc phát triển phong trào công nhân thế giới đồng thời cũng bộc lộ sự phân hóa sâu sắc vào những nâm cuối thế kỉ xix 1 phong träo công nhân cuối thế kỉ xix từ thập niên 70 của thế kỉ xix chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ ở châu âu và bắc mĩ đội ngũ giai cấp công nhân các nước tầng nhanh về số lượng và chất lượng sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư sản sự thắng thế của xu hướng độc quyền và chính sách chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh để phân chia lại thế giới làm eho đời sống của công nhân và nhân dân lao động càng thêm khó khăn nhiều cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra trong thời gian này ở đức phong trào đấu tranh đòi cải thiện đời sống cho người lao động phát triển mạnh mẽ trong những thập niên 70 80 buộc giai cấp tư sản phải bãi bỏ đạo luật đặc biệt ban hành tháng 10 1878 nhằm chống lại công nhân vào năm 1890 ở pháp do hậu quả của khủng hoảng kinh tế 1882 1888 nhiều cuộc bãi công biểu tình của công nhân liên tiếp diễn ra riêng năm 1886 tại các trung tâm công nghiệp đặc biệt là vùng mỏ phong trào đấu tranh đòi tăng lương và quyền dân chủ đã thể hiện sự lớn mạnh của công nhân pháp 1 theo đạo luật này các tổ chức công nhân bị giải tán các tòa báo công nhân bị đóng của hàng loạt đẳng viên đẳng công nhân xã hội dân chủ đức bị bắt bớ và tra tấn 197 10_39_2,ở anh những cuộc bãi công của công nhân đòi tăng lương thực hiện ngày làm 8 giờ và đời cải thiện đời sống liên tục diễn ra điển hình là cuộc bãi công của hàng vạn công nhân khuân vác ở bến tàu luân đôn vào cuổi thập niên 80 nét nổi bật của phong trào công nhân mĩ hồi cuối thế kỉ xix gần liền với những cuộc định công và bãi công sôi nổi khắp cả nước cuộc tổng bãi công của gần 40 vạn công nhân dệt si ca gô mĩ ngày 1 5 1886 đồi thực hiện chế độ ngày lao động 8 giờ đã buộc giới chủ phải nhượng bộ ngày đó đi vào lịch sử là ngày quốc rếlaø động và chế độ ngày làm 8 giờ dần được thực hiện trong nhiều nước cũng trong thời gian này do kết quả của việc truyền bá học thuyết mác ở nhiều nước tư bản tiên tiến các đẳng công nhân đẳng xã hội bay các nhóm có khuynh hướng tiến bộ cách mạng của giai cấp công nhân dược thành lập đảng công nhân xã hội dân chủ đức 1875 đảng công nhân xã hội mĩ 1876 đảng công nhân pháp 1879 nhóm giải phóng lao động nga 1883 liên mình xã hội dân chủ ở anh 1884 thực tế trên đặt ra yêu cầu phải thành lập một tổ chức quốc tế mới của giai cấp vô sản thế giới tiếp nổi nhiệm vụ của quốc tế thứ nhất sau khi c mác qua dời 1883 sứ mệnh lãnh đạo phong trào công nhân quốc tế thuộc về ph ảng ghen tây cho biêi những nót nổi bật của phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ xix 2 quốc tế thứ hai ngày 14 7 1889 đại hội thành lập quốc tế thứ hai được tổ chức ở pa ri đại hội đã thông qua nhiều nghị quyết quan trọng nêu lên sự cần thiết phải thành lập chính đẳng của giai cấp vô sản mỗi nước để cao vai trò đấu tranh chính trị tăng cường phong trào quần chúng đòi tăng lương ngày làm 8 giờ và lấy ngày i 5 hằng năm làm ngày quốc tế lao động để đoàn kết và biểu dương lực lượng của giai cấp vô sản thế giới cũng như quốc tế thứ nhất quốc tế thứ hai tồn tại và hoạt động chủ yếu dưới hình thức đại hội nhờ vai trò tích cực của ph ảng ghen quốc tế thứ hai đã có những đóng góp quan trọng trong việc phát triển phong trào công nhân thế giới cuối thế kỉ xtx đoàn kết phong trào công nhân ở châu âu và mĩ thúc đẩy việc thành lập các chính đẳng vô sản ở nhiều nước năm 1895 ph ảng ghen qua đời đây là một tổn thất lớn đối với phong trào công nhân những phần tử cơ hội chủ nghĩa chống lại học thuyết mác dân dân chiếm ưu thế trong quốc tế thứ hai 198 10_39_3,người đại diện cho trào lưu cơ hội chủ nghĩa cuối thế kỉ xix là e béc xtai nơ 1850 1932 ở đức che đậy dưới danh nghĩa xem xét lại học thuyết mác béc xtai nơ muốn gạt bỏ những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa mác về đấu tranh giai cấp nên còn gọi là chủ nghĩa xét lại những người theo chủ nghĩa xét lại chủ rương thỏa hiệp với giai cấp tư sản xem đấu tranh nghị trường là hình thức chủ yếu để giành chính quyển về tay giai cấp công nhân tiếp tục sự nghiệp của ph ăng ghen một số lãnh tụ cách mạng trong các đảng công nhân như la pháe gơ pháp bê ben rô da lúc xem bua đức đã lên tiếng phê phán các xu hướng cơ hội xét lại trái với học thuyết mác tuy vậy cuộc đấu tranh này không được tiến hành triệt để nên kết quả rất hạn chế v i lê nin lãnh tụ củ h trần những sai lầm của chủ nghĩa xét lại và tác hại của nó đối với sự nghiệp của giai cấp công nhân kiên quyết đấu tranh để loại trừ ảnh hưởng của chủ nghĩa cơ hội ra khỏi các đẳng công nhân cấp công nhân nga đã v trong những năm đầu thế kỉ xx cuộc đấu tranh tư tưởng qua các dại hội tiếp theo của quốc tế thứ hai diễn ra gay gắt và phức tạp giữa khuynh hướng cách mạng và khuynh hướng cơ hội chủ nghĩa về những vấn để cơ bản đó là vấn để giành chính quyền của giai cấp vô sản thái độ đối với vấn để thuộc địa và chiến tranh đế quốc khuynh hướng cách mạng đại diện là v i lê nin kiên quyết lên án ách thống trị của các nước đế quốc đối với thuộc địa tích cực đấu tranh cho quyển tự quyết của các dân tộc và kiến trì bảo vệ học thuyết mác do sự thiếu nhất trí về đường lối chiến lược chia rễ về tổ chức quốc tế thứ hai đi dẫn đến chỗ phân hóa và tan rã khi chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ hầu hết những người lãnh dạo các đảng xã hội dân chủ của các nước trong quốc tế thứ hai ủng hộ chính phủ tư sản đẩy quần chúng nhân dân và vô sản các nước vào cuộc chiến tranh vì quyền lợi của bọn đế quốc hãy nêu những hoạt động chủ yến trong thời gian ăng ghen lãnh đạo cau nói 1 trình bày hoàn cảnh ra đời của quốc tế thứ hai 2 vì sao quốc tế thứ hai bị tan rã quốc tế thứ h 199 10_4_1,bài 4 các quốc gia cổ đại phương t y hi lạp và rô ma nằm trên bờ bắc địa trung hải hi lạp và rô ma bao gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ địa trung hải giống như một cái hồ rất lớn tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau do đó từ rất sớm đã có những hoạt động hàng hải ngư nghiệp và thương nghiệp biển trên cơ sở đó hi lạp và rô mma đã phát triển cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất tực rỡ 1 thiên nhiên vã đời sống của con người trung hải đẹp đễ muôn màu khí hậu cảnh sông núi biển ở vùng ấm áp trong lành ban đầu các bộ lạc đều sống trong các thung lũng ở đấy những đãy núi cao từ lục địa chạy ra biển đã ngăn cách thung lũng này với thung lũng khác tạo thành những đồng bằng nhỏ hẹp phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên đất canh tác đã ít lại không mầu mỡ lắm chủ yếu là đất ven đồi khô và rắn do đó lưỡi cuốc lưỡi cày bằng đồng không có tác dụng khoảng đầu thiên niên kỉ i tcn cư dân vùng địa trung hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt nhờ công cụ bằng sắt điện tích canh tác tăng hơn việc trồng trọt đã có kết quả thực ra chỉ ở những vùng đất mềm và tốt mới có thể trồng lúa lúa mì lúa mạch đất đai ở đây thuận tiện hơn cho việc trồng các loại cây lưu niên có giá trị cao như nho õ liu cam chanh con người phải gian khổ khai phá từng mảnh đất phải lao động khó nhọc mới bảo đảm được một phân lương thực vì thế các nước này vẫn phải mua lúa mì lúa mạch của người ai cập tây á nhiều thợ giỏi khéo tay đã xuất hiện họ làm ra những sản phẩm nổi tiếng như đồ gốm với đủ các loại bình chum bát bằng gốm tráng men trang trí hoa văn có mầu sắc và hình vẽ đẹp 10_4_2,đã có nhiều xưởng thủ công chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao nhiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn có xưởng từ 10 15 người làm lại có xưởng lớn sử dựng từ 10 đến 100 nhân công đặc biệt mỏ bạc ở át tích có tối 2000 lao động sự phát triển của thủ công nghiệp làm cho sản xuất hàng hóa tăng nhanh quan hệ thương mại được mở rộng người hi lạp và rô ma đem các sản phẩm của mình như rượu nho đầu ô liu đồ mĩ nghệ đồ dùng kim loại đồ gốm đi bán ở mọi miễn ven địa trung hải sản phẩm mua vẻ là lúa mì súc v4 lông thú từ vùng hắc hải ai cập tơ lụa hương liệu xa xỉ phẩm từ các nước phương đông trong xã hội chiếm nô ở vùng này nô lệ là thứ hàng hóa quan trọng bậc nhất nhiễu nơi như đê lốt pi rê trở thành trung tâm buôn bán nô lệ lớn của thế giới cổ đại hàng hóa được chuyên chở trên những chiếc thuyền lớn có buồm và nhiều mái chèo của các nhà buôn giàu một chiếc tàu chở rượu nho của rô ma dài tối 40m chứa được 7000 đến 8000 vò tức trọng tải từ 360 đến 400 tấn bị đắm từ thời ấy đã được các nhà khảo cổ học ñm thấy vào năm 1967 ở vùng biển phía nam nước pháp hình 6 xưởng chế biến dẫu ö liu ở nam i ta h a kho chum đựng dầu được phát hiện có khoảng 40 chum chứa gần 6000 lít dầu ăn hoạt động thương mại phát đạt đã thúc đẩy việc mở rộng lưu thông tiền tệ các thị quốc đều có đồng tiền riêng của mình đồng tiền đênariuxơ của rô ma đồng tiền có hình chim cú của a ten là những đông tiền thuộc loại cổ nhất trên thế giới 10_4_3,như thế nền kinh tế của các nhà nước ở vùng địa trung hải phát triển mau lẹ hi lạp và rô ma sớm trở thành các quốc gia giàu mạnh trình bảy ý nghĩa của việc xuất hiện công cụ bằng sắt đối với vùng địa trung hải 2 thị quốc địa trung hải en bờ bắc địa trung hải có nhiều đổi núi chia cắt đất đai thành nhiều vùng nhỏ không có điều kiện tập trung đông dân cư ở một nơi mặt khác khi dân cư sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công thì sự tập trung đông đúc lại không cẩn thiết mỗi vùng mỗi mỏm bán đảo là giang sơn của một bộ lạc khi xã hội có giai cấp hình thành thì đây cũng là một nước mỗi thành viên là công dân của nước mình nước thì nhỏ nghề buôn lại phát triển nên dân cư sống tập trung ở thành thị phần chủ yếu của một nước là thành thị với một vùng đất đai trồng trọt ở xung quanh thành thị có phố xá lâu đài đến thờ sân vận động nhà hát và quan trọng hơn cả là có bến cảng cho nên người ta còn gọi nước đó là hj guốc thành thị là quốc gia chẳng hạn atích là một mũi đất nhỏ ở đông nam hi lạp ngày nay xưa kia là một thị quốc có diện tích hơn 2000 kmê dân số khoảng 400000 người phần lớn sống ở thành thị a ten nay là thủ đô của hi lạp có 3 hải cảng trong đó lớn nhất là cảng prrẽ người ta gọi a ten là thị quốc đại diện cho cả atrtch hơn 30000 người là công dân a ten có tư cách và có quyền công dân khoảng 15000 kiểu dân dân nơi khác đến ngụ cư được tự đo sinh sống buôn bán làm an nhưng không có quyền công dân chừng hơn 300 000 nô lệ lao động phục dịch và không có quyền gì cả là tài sản riêng của mỗi chủ nô uy thế của quý tộc xuất thân là bô lão của thị tộc đã bị đánh bạt quyền lực xã hội chuyển vào tay các chủ nô chủ xưởng và nhà buôn đây là kết quả của một quá trình đấu tranh gay go quyết liệt thắng lợi quyết định cuộc đấu tranh này là sự hình thành một thể chế dân chủ hơn 30000 công dân họp thành đại hội công đán bầu và cử ra các cơ quan nhà nước quyết định mọi công việc nhà nước 1 thước đây gọi là đhản bang œ với khoảng hơn 100 000 nguời nữa gồm phụ nữ và trẻ cm thuộc các gia đình công dân z2 10_4_4,người ta không chấp nhận có vua có 30 phường mỗi phường cử 10 người làm thành một hội đồng 300 có vai trò như quốc hội thay mặt dân quyết định công việc trong nhiệm kì 1 năm ở đây người ta bầu 10 viên chức điều hành công việc như kiểu một chính phủ và cũng có nhiệm 1 năm viên chức có thể tái cử nếu được bầu hằng năm mọi công dân họp một lần ở quảng trường nơi ai cũng được phát biểu và biểu quyết những việc lớn của quốc gia thể chế dân chủ như thế đã phát triểi cao nhất ở a ten nơi nào không có kiểu tổ chức trên thì cũng có hình thức đại hội nhân dân thị quốc cổ đại là đô thị buôn bán làm tiết nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ mỗi bs thành thị là một nước riêng ở đó người ta bàn và quyết định nên buôn bán với nước nào và loại hàng gì dùng ngân quỹ vào việc gì nên trợ cấp cho dân nghèo bao nhiêu có biện pháp gì để duy trì thể chế dân chủ và đặc biệt là có chấp nhận tiến hành chiến tranh hay không lãnh thổ của thị quốc không rộng nhưng số dân lại đông đất trồng trọt ở đây đã ít mà người ta lại càng ít trồng lúa nhưng nơi đây có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển buôn bán do đó các thị quốc luôn luôn giữ quan hệ buôn bán với nhau và với các vùng xa nhờ đó các thị quốc trở nên rất giàu có đặc biệt là a ten sau cuộc chiến tranh với ba tư trở thành minh chủ của các quốc gia hi lạp lại nắm ưu thế trên biển quản lí một ngân quỹ rất lớn có thu nhập hằng năm rất cao a ten đã miễn thuế cho mọi công dân và trợ cấp cho các công dân nghèo đủ sống sự giàu có của hñ lạp dựa trên nền kinh tế công thương nghiệp sử dụng lao động nô lệ làm các việc trồng hái nho khai mỏ chèo thuyền và khuân vác khiến cho sự cách biệt giữa giầu và nghèo giữa chủ nỗ và nô lệ ngày càng lớn ở rô ma sự cách biệt này còn lớn hơn nô lệ bị bóc lột và bị khinh rẻ nên thường phản kháng chủ nô ở hi lạp hình thức phản kháng chủ yếu là trể nải trong lao động và bỏ trốn nhất là khi có chiến tranh ở rô ma thì họ nổi đậy khởi nghĩa chống đối thực sự 10_4_5,hình 8 lược đó để quốc rỏ rma thời cổ đại chữ khắc trên đẩu cổng khải hoàn môn tra an imp eratoi caesari divi nervae filio nervae tra iano optimo avg usto ger manico dacico pontif cj max mo trib uniciae potest a6 xvii imp erator vi cos consul vị p ai p awiae fortissimo principi senatvs pqr thượng viện và dân chứng rở ma dâng tặng khải hoàn món này cho hoàng đế xêda vả con zrimi 9 khải hoàn món trai an của nerva thần thánh là nerva _ bẻ né entô naml talia trai an đức độ và cao cả người chiến trắng giéc man và đa a đại tư tế hộ dân 18 kì tổng chỉ huy 7 trận chấp chính 6 kỉ quốc phụ nguyên thủ anh dũng nhất ỗ thị quốc là gì thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở chỗ nào 10_4_6,3 văn ho cổ đại hi lạp vã rõ ma việc sử dụng công cụ bằng sắt và sự tiếp xúc với biển đã mở ra cho cư dân địa trung hải một chân trời mới nâng họ lên một trình độ cao hơn về sản xuất và buôn bán trên biển đó cũng là cơ sở để họ đạt tới trình độ sáng tạo văn hóa cao hơn thời trước 4 lịch và chữ viết người hi lạp đã có hiểu biết chính xác hơn về trái đất và hệ mặt trời nhờ đi biển họ đã thấy trái đất không phải như cái đĩa mà như hình quả cầu tròn nhưng họ vẫn tưởng mặt trời chuyển động quanh trái đất tuy nhiên họ đã biết nếu tính mỗi vòng như thế là 360 ngày thĩ không chính xác về sau người rñô ma đã tính được 1 năm có 365 ngày và 1 4 nên họ định một tháng lần lượt riêng tháng hai có 28 ngày song như thế so với thực tế vẫn bị chậm một ít dù sao phép tính lịch của người rô ma cổ đại đã rất gần với biết ngày nay người ai cập lưỡng hà và một số cư dân khác đã có chữ viết cổ nhưng chữ của họ có quá nhiều hình nét kí hiệu khả năng phổ biến bị hạn chế cuộc sống bôn ba trên biển trình độ phát triển của nền kinh tế đã đặt ra cho cư dân địa trung hải nhu cầu sáng tạo ra một thứ chữ viết gồm các kí hiệu đơn giản nhưng phải có khả năng ghép chữ rất linh hoạt thành z để thể hiện ý nghĩ của con người hệ thống chữ cái của người hi lạp và người rô ma đã ra đời từ đó hệ chữ cái rô ma tức là hệ a b c ban đầu gồm 20 chữ sau thêm 6 làm thành hệ thống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay họ cũng có hệ chữ số mà ngày nay ta thường dùng để đánh số các đề mục gọi là số la mi lô sự ra đời của hệ thống chữ cái là một phát minh và cống hiến lớn lao của cư dân địa trung hải cho nền văn mình nhân loại b sự ra đời của khoa học những hiểu biết khoa học thực ra đã có từ hàng nghìn năm trước từ thời cổ đại phương đông nhưng phải đến thời cổ đại hi lạp và rô ma những hiểu biết đó mới thực sự trở thành khoa học với người hi lạp toán học đã vượt lên trên việc ghi chép và giải các bài riêng biệt những nhà toán học mà tên tuổi vẫn còn lại đến nay đã để lại những định lí định để có giá trị khái quát hóa cao 10_4_7,định lí nổi tiếng trong hình học của tà lét những cống hiến của trường phái pi ta go về tính chất của các số nguyên và định lí về các cạnh của tam giác vuông cùng với tiên đề về đường thẳng song song của ơ clít sau nhiều thế vẫn là những kiến thức cơ sở của toán học văn học trước người hi lạp cổ đại ở ai cập và lưỡng hà mới chỉ có văn học dân gian đó là những bài hơ truyện huyền thoại được truyền miệng tử người này qua người khác rồi mới ghỉ lại ở hi lạp sau các anh hùng ca nổi tiếng của hô me là ii á và ô di xé đã xuất hiện những nhà văn có tên tuổi mà những tác phẩm của họ để lại vẫn còn nguyên giá trị độc đáo cho đến ngày nay các nhà văn đó chủ yếu là những nhà biên kịch và các tác phẩm của họ là những kịch bản bởi vì thời ấy kịch có kèm theo hát là hình thức nghệ thuật dễ phổ biến nhất và được ưa chuộng nhất người rô ma tự nhận là học trò và người thừa kế của văn học nghệ thuật hi lạp tuy nhiên dựa trên một nền kinh tế phát triển cao ở thời hưng thịnh của rô ma cũng đã xuất hiện những nhà văn hóa nhà thơ nổi tiếng như lu cre xơ viếc gin vx hình 10 đến p c 3ê nông hì lạp 10_4_8,4 nghệ thuật người hi lạp cổ đại đã để lại rất nhiều tượng và đền đài đạt tới trình độ ệt mĩ đó là những tượng nhỏ tượng bán thân vốn được dựng ở các quảng i có những tượng thần lớn dựng ở đền như tượng nữ thần a têna đội mũ chiến binh hoặc các tác phẩm điêu khắc như người lực sĩ ném đĩa thần vệ nữ mflô v v rô ma có nhiều công trình kiến trúc như đến đài cầu máng dẫn nước trường đấu oai nghiêm đồ sộ hoành tráng và thiết thực nhưng không tỉnh tế tươi tắn mềm mại gần gũi như những công trình ở hi lạp hình 1 đầu trường ở rô ma ộ giá trị nghệ thuật hi lạp được thể hiện như thế nào cau nói 1 hãy trình bày vai trò của thủ công nghiệp trong nền kinh tế của các quốc gia cổ đại hi lạp và rô ma 2 bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì 2 3 văn hóa cổ đại hi lạp và rô ma đã phát triển như thế nào tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học 10_40_1,bài 40 lê nin và phong trào _ công nhân nga đầu thế kỉ xx cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx v i lê nin tham gia phong trào công nhân nga thành lập chính đẳng vô sản đấu tranh bảo vệ học thuyết mác cách mạng 1905 1907 ở nga đã giáng một đòn mạnh mẽ vào chế độ nga hoàng có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở các nước để quôc và phong trào đấu tranh chống ách áp bức phong kiến thực d nước phương đông ở các 1 hoạt động bước đầu của vi lê nin trong phong trào công nhân nga vla đimia lich u l a nếp tức lê nin sinh ngày 22 4 1870 trong một gia định nhà giáo tiến bộ lê nin giác ngộ cách mạng rất sớm và tham gia hoạt động từ khi còn ở trường trung học năm 1893 lê nin tới xanh pê téc bua và trở thành người đứng đẩu một nhớm mácxít ở đây mùa thu 1895 lê nin thống nhất các nhóm máexít ở xanh pê téc bua thành một tổ chức chính trị lấy tên là liền hiệp đấu tranh giải phông giai cấp công nhân đó là mắm mống của đảng mácxít cách mạng hình 78 vi lênin 1870 1924 10_40_2,năm 1898 tại min xcơ đảng công nhân xữ hội dân chủ nga tuyên bố thành lập nhưng không hoạt động được vì ngay sau đó các thành viên đều bị bất vài do tham gia hoạt động cách mạng chống chế độ nga hoàng lê nin bị bị đày đi xi bia năm 1900 hết hạn đày ông cùng các đồng chí của mình xuất bản báo 7i iửa nhằm truyền bá chủ nghĩa mác trong phong trào công nhân nga năm 1903 đại hội đảng công nhân xã hội dân chủ nga được triệu tập ở luân đôn dưới sự chủ trì của lê nin để bàn về cương lĩnh và điều lệ của đảng tại đại hội đa số đại biểu tán thành đường lối cách mạng của lê nin nên gọi là phái đônsôvich còn thiểu số theo khuynh hướng cơ hội chống lại lê nin nên gọi là phái merasôvioh trong thời gian này lê nin viết nhiều tác phẩm quan trọng nhằm phê phán sâu sắc những quan điểm của chủ nghĩa cơ hội đồng thời khẳng định vai trò của giai cấp công nhân và đảng tiên phong của lực lượng này nhấn mạnh tầm quan trọng của cuộc đấu tranh chính trị trong sự nghiệp giải phóng người lao động trình bày hoạt động bước dâu của lê nin tron phong trào công nhân nga 1i cách mạng 1905 1907 ở nga 1 tỉnh hình nước ngơ trước cũch mạng đến cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx nước nga chưa tiến hành cuộc cách mạng tư sản nhưng đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa kinh tế công thương nghiệp phát triển cùng với sự xuất hiện của các công tỉ độc quyền nên công nghiệp mở rộng với quy mô ngày càng lớn làm cho đội ngũ công nhân càng thêm đông đảo về chính trị nước nga duy tì hầu như nguyên vẹn bộ máy cai trị của nên quân chủ phong kiến chuyên chế nga hoàng bóp nghẹt mọi quyền tự do dân chủ nên hâu hết các giai cấp đều bất mãn với chế độ này đời sống của công nhân và nhân dân lao động nga hết sức cơ cực giai cấp vô sản nga vừa chịu ách áp bức của chế độ phong kiến vừa chịu sự bóc lột của giai cấp tư sản trong nước và tư sản nước ngoài 201 10_40_3,thêm vào đó sự thất bại của nga trong cuộc chiến tranh nga nhật 1904 1905 làm cho đời sống nhân dân càng thêm cơ cực mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc thúc đẩy sự bùng n š hãy nêu tình hình nước nga cuối thế kỉ xix đâu thế kỉ xx cách mạng bùng nổ từ cuối năm 1904 nhiều cuộc bãi công và biểu tình của quần chúng đã nổ ra với khẩu hiệu đả đảo chế độ chuyên chế đả đảo chiến tranh các cuộc đấu tranh của quần chúng đã châm ngòi lửa cho cách mạng ngày 9 1 1905 i4 vạn công nhân xanh pê téc bua và gia đình tay không vũ khí mang theo cờ và ảnh của nga hoàng tiến đến cung điện mùa đông để thỉnh cầu nga hoàng cải thiện đời sống nhưng quân đội và cảnh sát đã xã súng vào đoàn biểu tình của quần chúng làm hàng nghìn người chết và bị thương đó là ngày chủ nhật đắm máu lòng tỉn của nhân dân vào nga hoàng bị tiêu tan công nhân thủ đô bắt đầu dựng chiến lũy chuẩn bị chiến đấu khẩu hiệu lủo chế độ chuyên chế được truyền đi khắp nơi một làn sóng bãi công phản đối bùng lên trong cả nước chỉ trong tháng i 1905 số người bãi công đã lên tới 44 vạn nhiều hơn cả số người bãi công của 10 năm trước đó cộng lại hình 79 cuộc biểu tình ngày 9 1 1905 ở xanh pê téc bua 8 10_40_4,mùa hè 1905 phong trào cách mạng lan rộng lôi cuốn cả bỉnh lính và nông dân lễ kỉ niệm 1 6 1908 đã biến thành cuộc biểu dương tình đoàn kết của công nhân toàn nga tỉnh thần cách mạng tác động đến cả quân đội tháng 6 1905 thủy thủ trên chiến hạm pô tem kin ở ô đét xa khởi nghĩa nông dân cũng nổi dậy đốt phá dinh thự của địa chủ ở nhiều nơi các xô viết đại biểu công nhân mầm mống của chính quyền vô sản được thành lập mùa thu 1905 phong trào cách mạng tiếp tục dâng cao với những cuộc bãi công chính trị của quần chúng làm ngưng trệ mọi hoạt động kinh tế và giao thông trong cả nước tháng 12 1905 cuộc tổng bãi công được bắt đầu ở mát xeơ va rồi nhanh chóng biến thành khởi nghĩa vũ trang công nhân đã dựng chiến lũy và chiến đấu anh dũng trong hai tuần lễ theo gương mát xcơ va nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang cũng nổ ra ở các thành phố khác trong cả nước song do thiếu tổ chức chật chẽ lực lượng quá chênh lệch nên những cuộc khởi nghĩa này đã nhanh chóng bị thất bại phong trào cách mạng xuống dần và chấm dứt vào cuối nâm 1907 cách mạng 1905 1907 là cuộc cách mạng dân chủ tư sản dâu tiên do giai cấp vô sản lãnh đạo trong thời kì đế quốc chủ nghĩa tuy thất bại nhưng ý nghĩa của cách mạng thật lớn lao cách mạng đã phát động các giai cấp bị bóc lột và các dân tộc bị áp bức trong đế quốc nga dứng lên đấu tranh làm lung lay chế độ nga hoàng cuộc cách mạng nga đã đấy lên một cao trào đấu tranh của giai cấp vô sản trong các nước đế quốc và thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước phương đông vào đâu thế kỉ xx trình bày những diễn biến nga cầu nói 1 hãy nêu vai trò của lê nin đối với phong trào công nhân nga cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx lính của cách mạng 1905 1907 2 hãy nêu tính chất và ý nghĩa lịch sử của cách mạng 1906 1907 ở nga 203 10_5_1,chương trung quốc thời phong kiến bài ð trung quốc thời phong kiến ở trung quốc vào những thế kỉ cuối trước công nguy do sự phát triển sản xuất xã hội phân hóa giai cấ chế độ phong kiến đưc nên hình thành sớm nhà tẩn đã khởi dựng bộ máy chính quyển phong kiến hoàng đế tuyệt đối thời phong kiến kinh tế trung quối phát triển nhất là nông nghiệp nhưng nền kinh tế này tr qua thăng trầm theo sự hưng thịnh của các vương triêu cuối thời minh mắm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành nhưng không phát triển được trên cơ sở những điều kiện kinh tế xã hội mới kế thừa những truyền thống của nền văn hóa cố nhân dân trung quốc đạt được nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ 1 trung quốc thời tẩn hãn từ thời cổ đại trên lưu vực hoàng hà và trường giang có nhiều quốc gia nhỏ của người trung quốc giữa các nước này thường xuyên xảy ra các cuộc chiến tranh nhằm xâu xế và thôn tính lẫn nhau làm thành cục diện xuân thu chiến quốc đến thế kỉ iv tcn tần trở thành nước có tiểm lực về kinh tế và quân sự mạnh hơn cả dựa vào ưu thế đó nhà tẩn đã lần lượt tiêu diệt các đối thủ chấm dứt tình trạng chia cát lãnh thổ 10_5_2,năm 221 tcn tân đã thống nhất được trung quốc thời tân các giai cấp mới được hình thành quan lại là người có nhiều ruộng đất tư trở thành địa chủ nông dân cũng bị phân hóa phận giàu có trở thành giai cấp bóc lột một số khác vẫn giữ được ruộng đất để cày cấy trở thành nông dân tự canh số nông dân công xã còn lại là những người rất nghèo không có ruộng phải nhận ruộng của địa chủ để cấy gọi là nông dân lĩnh canh khi nhận ruộng họ phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là tô ruộng đất đến đây quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đã thay thế cho quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã chế độ phong kiến được xác lập tân thủy hoàng là vị vua khởi đấu việc xây dựng bộ máy chính quyển phong kiến tập quyền vua tân xưng là hoàng đế tự coi mình là đấng tối cao có quyền hành tuyệt đối quyết định mọi vấn đẻ của đất nước dưới vua có hệ thống quan văn quan võ thừa tướng đứng đầu các quan văn thái úy đứng đầu các quan võ đây là hai chức quan cao nhất của triều đình để giúp hoàng đế trị nước ngoài ra còn có các quan coi giữ tài chính lương thực hình 12 tượng người bã trong khu lãng mô tấn tạ đất nung hoàng hoàng đế còn có một lực lượng quân sự lớn để duy trì trật tự xã hội trấn áp các cuộc nổi dậy trong nước tiến hành chiến tranh xâm lược với bên ngoài hoàng đế chia đất nước thành các quận huyện đặt các chức quan thái thú ở quận và huyện lệnh ở huyện các quan lại phải hoàn toàn tuân theo mệnh lệnh của hoàng đế và luật pháp của nhà nước nhà tẩn tổn tại được 15 năm rồi bị cuộc khởi nghĩa nông dân do trần thắng ngô quảng lãnh đạo làm cho suy sụp lưu bang một địa chủ phong kiến lên ngôi lập ra nhà hán 206 tcn 220 29 10_5_3,các hoàng đế triểu hán tiếp tục củng cố bộ máy cai trị mở rộng hình thức tiến cử cả con em gia đình địa chủ tham gia vào chính quyền từ đất gốc của trung hoa ở vùng trung lưu sông hoàng nhà tẩn và nhà hán đã lần lượt đoạt lấy vùng thượng lưu sông hoàng cam túc thôn tính vùng trường giang cho đến lưu vực sông châu lấn dân phía đông thiên sơn xâm lược triêu tiên và đất đai của người việt cổ về sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời tân 2 sự phốt triển chế độ phong kiến dưỡi thời đường các cuộc chiến tranh liên miễn hao người tốn của làm cho mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt nông dân khắp nơi vùng dậy khởi nghĩa các thế lực cát cứ cũng tranh giành lẫn nhau nhà hán lung lay rồi sụp đổ trung quốc lại bước vào thời ki loạn lạc kéo dài sau mấy thế kỉ rối ren lý uyên dẹp tan được phe đối lập đàn áp khởi nghĩa nông dân lên ngôi hoàng đế lập ra nhà đường 618 907 chế độ phong kiến trung quốc dưới thời đường đã đạt đến đỉnh cao của nó so với các triểu đại trước kinh tế phát triển tương đối toàn diện cùng với các biện pháp giảm tô thuế bớt sưu nhà đường lấy đất công và ruộng bỏ hoang chia cho nông dân gọi là chế độ quán điển khi nhận ruộng nông dân phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ tô dung điệu người ta cũng ấp dụng những kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất như chọn giống xác định thời vụ nhờ vậy sản lượng tăng nhiễu hơn trước thủ công nghiệp và thương nghiệp bước vào giai đoạn thịnh đạt xưởng thủ công gọi là tác phường luyện sắt đóng thuyển có hàng chục người làm việc vào thời đường từ các tuyến đường giao thông đã được hình thành trong các thế kỉ trước hai con đường tơ lụa trên đất liên và trên biển cũng được thiết lập mở rộng về chính trị nhà đường tiếp tục củng cố chính quyển trung ương làm cho bộ máy cai trị phong kiến được hoàn chỉnh các hoàng đế nhà đường cử người thân tín cai quản các địa phương đặc biệt giao cho các công thần hoặc người thân tộc giữ chức 7ïết đó sứ trấn ải các miền biên cương đồng thời nhà đường mở các khoa thi để tuyển chọn không chỉ trong giới quý tộc mà cả con em địa chủ những người đỗ đạt ra làm quan như thế chế độ phong kiến đã tạo điều kiện cho quý tộc địa chủ được tham gia vào bộ máy cai trị từ trung ương đến địa phương chính quyển phong kiến thời đường được tăng cường nhằm nâng cao quyền lực tuyệt đối của hoàng đế 1 ti thuế mông bảng húa dưng thuế thân bẵng ao địch điệu thuế hồ khẩu bằng vải lụa 30 10_5_4,các hoàng đế nhà đường tiếp tục chính sách xâm lược mở rộng lãnh thổ nhà đường đem quân lấn chiếm vùng nội mông chính phục tây vực xâm lược bán đảo triêu tiên cũng cố chế độ đô hộ ở an nam lãnh thổ việt nam hồi đó ép tây tạng phải thần phục nhờ vậy trung quốc dưới thời đường trở thành một đế quốc phong kiến phát triển nhất đến cuối thời đường mâu thuẫn xã hội trở nên sâu sắc nông dân sống rong cảnh cùng cực do tô thuế quá nặng nề sưu địch liên miên nạn đối thường xuyên diễn ra nông dân lại nổi dậy chống chính quyền tiêu biểu là cuộc khối nghĩa do hoàng sào lãnh đạo nổ ra vào năm 874 nhà đường bị lật đổ trung quốc rơi vào thời kì ngũ đại thập quốc nhưng triệu khuông dẫn lại iêu diệt được các thế lực phong kiến khác lập ra nhà tống vào năm 960 sau đó miền bắc tống lại bị nước kim đánh chiếm đến cuối thế kỉ xiii cả hai nước kim và nam tống lần lượt bị mông cổ tiêu diệt ộ biểu hiện sự thịnh trị về kinh tố chính trị của xã hội phong kiến trung quốc dưới thời đường là gì 3 trung quốc thời minh thanh đầu thế kỉ xi trên thảo nguyên mông cổ hình thành nhà nước phong kiến chuyên chế quân sự do gierrgít khan thành cát tư hãn làm vua năm 1271 vua mông cổ là khưbilai hốt tất liệt lên ngôi hoàng đế thiết lập triều nguyên ở trung quốc 1271 1368 dưới sự thống tị của nhà nguyên nhân dân trung quốc liên fiếp đứng lên đấu tranh năm 1368 khởi nghĩa nông dân lật đổ được nhà nguyên chu nguyên chương lên ngôi hoàng đế ở nam kinhf lập ra nhà minh 1388 1644 các vua triểu minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục và phát triển kinh tế đến đầu thế kỉ xvi mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện ở trung quốc một số nghề đã có những xưởng thủ công tương đối lớn ở giang tây có những trung tâm làm đồ gốm lớn như cảnh đức có tới 3000 lò sứ có những chủ xưởng dệt nắm trong tay hàng vạn lạng bạc fiển vốn hàng chục khung cửi và hàng chục thợ những người thợ này làm thuê để lấy iển công bấy giờ các nhà buôn lớn cũng xuất hiện họ có nhiều vốn và nguyên liệu đem giao cho các hộ fhủ công làm để thu thành phẩm các thương nhân bao mua đem hàng đi trao đổi khắp trong và ngoài nước hoạt động của họ thâm nhập vào cả lĩnh vực nông nghiệp như mùa xuân họ xuất vốn cho nông dân trồng mía mùa đồng thu lại bằng đường 4 đời minh thành tổ 1403 1424 kinh đỏ đời lên bắc kinh 31 10_5_5,các thành thị ở thời minh mọc lên nhiều và rất phổn thịnh bắc kinh nam kinh không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm kinh tế lớn minh thái tổ rất quan tâm đến việc xây dựng chế độ quân chủ chuyên chế tập quyển nhằm chấm dứt tình trạng hỗn chiến và mưu phản năm 1380 ông quyết định bỏ các chức thừa tướng thái úy và thay vào đó là các thượng thư phụ trách các bộ nhà minh đã lập ra 6 bộ lại hộ lễ binh hình công hoàn chỉnh bộ máy quan lại các quan ở tỉnh chịu sự chỉ đạo của các bộ ở triều đình hoàng đế tập trung mọi quyền hành trong tay trực tiếp nắm quân đội hoàng đế còn tăng cường phong tước và ban cấp đất đai cho con cháu trong hoàng tộc công thần thân tín để làm chỗ dựa cho triều đình cuối thời minh việc bao chiếm và tập trung ruộng đất vào tay giai cấp quý tộc địa chủ diễn ra nghiêm trọng các vương công có nhiều hoàng trang ruộng đất mênh mông địa chủ ở địa phương có tới hàng nghìn mẫu ruộng ngược lại nông dân đói nghèo vì ít ruộng sưu địch và tô thuế nặng nề nhiều người phải cầm ruộng bán vợ đợ con hoặc bỏ quê hương đi tha phương cầu thực khởi nghĩa nông dân lại nổ ra cuộc nổi dậy của lý tự thành làm cho triều minh sụp đổ hình 13 toàn cảnh cổ cung bắc kinh giữa lúc đó một bộ tộc ở đông bắc trung quốc là mãn thanh đã đánh bại lý tự thành lập ra nhà thanh 1644 1911 giống như triểu nguyên trước đây nhà thanh thi hành chính sách áp bức dân tộc giai cấp thống trị thanh buộc người trung quốc phải theo phong tục của người mãn từ y phục đến đâu tóc mặc dù các hoàng đế thanh dùng các biện pháp vỗ về mua chuộc giai cấp lịa chủ người hán giảm nhẹ tô thuế cho nông dân khuyến khích khẩn hoang nhưng không thể làm cho mâu thuẫn dân tộc dịu di các cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở khắp nơi đã làm cho chính quyền nhà thanh suy yếu dần 10_5_6,lợi dụng cơ hội trên tư bản phương tây đua nhau nhòm ngó xâm lược trung quốc chính sách bế quan tỏa cảng của nhà thanh không những không hạn chế được việc thương nhân châu âu đưa nhiều hàng lậu vào trung quốc mà còn gây nên cuộc xung đột kịch liệt dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến trung quốc __ __ _ d_dd_dd những mẫm mống của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dưới thời minh đã xuất hiện như thế nào ảnh hưởng của chính sách áp bức dân tộc của triều thanh đối với sự phát triển của lịch sử trung quốc như thế nào 4 văn hoä trung quốc thời phong kiến dưới thời phong kiến nhân dân trung quốc đạt được nhiều thành tựu văn hóa rực rỡ độc đáo trong lĩnh vực tư tưởng nho giáo giữ vai trò quan trọng người đâu tiên khởi xướng nho học là iđ g tử thời hán vũ đế nho giáo trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền trở thành cơ sở lí luận và tư š độ phong kiến trung quốc các quan niệm về quan hệ giữa vua tổi cha cơn chồng vợ là giường mồi kỉ cương của đạo đức phong kiến nho giáo mặc dù sau này có ít nhiều thay đổi qua các thời đại nhưng vẫn là công cụ tỉnh thần để bảo vệ chế độ phong kiến nho giáo một mặt để xướng con người phải tu thân rèn luyện đạo đức phẩm chất mặt khác giáo dục con người phải thực hiện đúng bổn phận đối với quốc gia là tôn quân trung thành với nhà vua đối với gia đinh con phải giữ chữ hiếu và phục tùng cha nhưng về sau cùng với sự suy đồi của giai cấp địa chủ phong kiến nho giáo càng tổ ra bảo thủ lỗi thời và kìm hãm sự phát tiển của xã hội phật giáo ở trung quốc cũng thịnh hành nhất là vào thời đường các nhà sư như huyền trang nghĩa tĩnh đã tìm đường sang ấn độ để tìm hiểu giáo lí của đạo phật ngược lại nhiều nhà sư của các nước ấn độ phù nam cũng đến trung quốc truyền đạo kinh phật được dịch ra chữ hán ngày một nhiều khi bắc tống mới thành lập nhà vua cũng tôn sùng phật giáo cho xây chùa tạc tượng in kinh và tiếp tục cử các nhà sư đi tìm hiểu thêm vẻ đạo phật tại ấn độ 33 10_5_7,sử học bắt đầu từ thời tây hán đã trở thành lĩnh vực nghiên cứu độc lập mà người đặt nền móng là tư mã thiên bộ sử đo ông soạn thảo là một tác phẩm nổi tiếng có giá trị cao về mặt tư liệu và tư tưởng đến thời đường cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước gọ quán được thành lập văn học là một trong những lĩnh vực nổi bật nhất của nền văn hóa trung quốc dưới thời phong kiến thơ đường phản ánh toàn diện bộ mặt xã h bấy giờ và đã đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật tên tuổi nhiều nhà thơ còn sáng mãi đến ngày nay tiêu biểu nhất là lý bạch đỗ phủ bạch cư dị tiểu thuyết là một hình thức văn học mới phát triển ở thời minh thanh ở trung quốc tại các thành phố lớn thường có những người chuyên làm nghề kể chuyện về sự tích lịch sử dựa vào đó các nhà văn đã viết thành tiểu thuyết nhiều tác phẩm lớn nổi tiếng đã ra đời trong giai đoạn này như tam quốc diễn nghĩa của la quán trung thủy hử của thì nại am tây dụ kí của ngô thừa ân hồng lâu mộng của tào tuyết cần la quán trung viết tam quốc diễn nghĩa dựa vào câu chuyện được lưu truyền trong dân gian về ba người lưu bị quan vũ và trương phi kết nghĩa ở vườn đào nội dung cơ bản của tác phẩm miêu tả cuộc đấu tranh về quân sự chính trị phức tạp giữa ba nước nguy thục ngô tác phẩm thủy hữ của thi nại am tưởng thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa nông dân do tống giang làm thủ ĩnh tại vùng lương sơn bạc tác phẩm đã ca ngợi tài mưu lược lòng quả cảm của những anh hùng áo vài nên đã bị chính quyền đương thời cấm lưu truyền nhưng hình ảnh của các anh hùng hảo hán lương sơn bạc vẫn ăn sâu vào lòng dân và đã tạo thêm nguồn sức mạnh tỉnh thần cổ vũ cuộc đấu tranh chống phong kiến của nông dân trung quốc ngô thừa ân kể chuyện sư huyền trang và các đồ đệ ñm đường sang ấn độ lấy kinh phật trong các tập tây du kí nổi tiếng tính cách của các nhân vật được biểu hiện trên suốt dọc đường đẩy nguy nan trắc trở cuối cùng thầy trò huyền trang đã đạt được mục đích hồng lâu mông của tào tuyết cần viết về câu chuyện hưng suy của một gia đỉnh quý tộc phong kiến và tỉnh yêu của một đôi trai gái giả bảo ngọc và lâm đại ngọc qua đó tác giả đã vẽ lên bộ mặt của xã hội phong kiến trong giai đoạn suy tàn 10_5_8,hình l4 một đoạn vạn lí trường thành các lĩnh vực toán học thiên văn học y dược của trung quốc cũng dạt được nhiều thành tựu quan trọng quyển cửu chương toán thuật thồi hán nêu các phương pháp tính diện tích và khối lượng khác nhau tổ xung chỉ thời nam bắc triều đã ïm ra số pï đến 7 số lẻ thời tần hán trung quốc phát minh ra nông lịch chia 1 năm thành 24 tiết để nông dân có thể dựa vào đó mà biết thời vụ sản xuất trương hành còn làm được một dụng cụ để đo động đất gợi là địa đông nghi từ rất sớm trung quốc đã có nhiều thầy thuốc giỏi nổi tiếng nhất là hoa đà thời hán người đầu tiên của trung quốc đã biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh tác phẩm bản thảo cương mực của lý thời trân là một quyển sách thuốc rất có giá trị về mặt kĩ thuật trung quốc có 4 phát minh quan trọng giấy kĩ thuật in 1a bàn và thuốc xứng đó là những cống hiến rất lớn của nhân dân trung quốc với nên văn minh thế giới trung quốc có nhiều công trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc vạn lí trường thành những cung điện cổ kính những bức tượng phật sinh động còn được ưu giữ đến ngày nay 35 10_5_9,36 hình 15 tượng phật bằng ngọc thạch trong cụng điện được tạc từ một khối ngọc thạch trắng và được khẩm đá quý hãy tìm hiểu thêm về 4 phát minh của trung quốc thời phong kiếp cau nói 1 chế độ phong kiến trung quốc được hình thành như thế nào 2 sự thịnh trị của chế độ phong kiến dưới thời đường được biểu hiện như thế nào 3 hãy nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của trung quốc thời phong kiến 10_6_1,chương ấn độ thời phong kiến các quốc gia ấn và văn hóa truyền thống ấn độ lãnh thổ ấn độ như hình tam giác ngược hai bên giáp cạnh phía bắc nối với châu á nhưng lại ngăn cách núi cao nhất thế giới đãy hi ma lay a nên còn được gọi là tiểu lục địa nam á diện tích ấn độ khá rộng lớn hơn 3 triệu km gấp khoảng 10 lẩn việt nam và gần nước anh hai bờ biển lại có hai dãy m đông gát và tây tgăn cách bởi cao nguyên đê can nh sinh nên ngăn cách nhau đáng kể giữa đông v bắc và nam chỉ có miền bắc là bằng phẳng bởi lưu vực của hai con sông lớn xưa kia phải kế cả con sông ở tây bắc ấn độ gọi là sông ấn imdus nhờ nó mà có tên gọi ấn độ và lãnh thổ ấn độ hindistan nơi khi nguồn của nên văn hóa ấn độ còn ở đông bắc bán đảo là lưu vực sông hằng gansø rộng lớn và màu mỡ là quê hương nơi sinh trưởng nến văn hóa truyền thống của văn mình ấn độ 37 10_6_2,1 thời kỉ các quốc gia đầu tiên khoảng 1500 năm trước công nguyên vùng sông hằng ở đông bắc có điều kiện thuận lợi mưa thuận gió hòa nên đã tiến bộ vượt lên có vai trò nổi trội trên cả miền bắc ấn độ từ các bộ lạc trồng lúa và chăn nuôi trên bờ sông hằng bắt đầu hình thành một số nhà nước đầu tiên đứng đầu là các tiểu vương thường xuyên phát triển kinh tế xây dựng đất nước lớn mạnh và tranh giành ảnh hưởng với nhau đến khoảng 500 năm trước công nguyên nước ma ga da lớn mạnh hơn cả được nhiều nước khác tôn phục người hí lạp đã từng đến thăm kinh đô của ma ga đa là pzteï purtra kể lại có phố dài 2 km trên bến dưới thuyền dọc hữu ngạn sông hãng vua mở đầu nước này bimr bi sara được coi là cùng thời và là bạn của phật tổ hình lõ lược để ấn đồ thời cổ đại trải qua hơn 10 đời vua đến thế kỉ iii tcn xuất hiện ông vua kiệt xuất nhất của nước này và nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử ấn độ vua a sô ca 38 10_6_3,a sô ca xây dựng đất nước hùng cường rồi đem quân đi đánh các nước nhỏ nhằm mục đích phát triển thâu tóm quyền lực và thống nhất ấn độ sau khi đánh thẳng nhiều đối thủ ông đã thống nhất được gần hết bán đảo ấn độ chỉ trừ một vùng đất ở cực nam xa xôi sau là nước pan đy a chán cảnh binh đao tàn sát ông trở về một lòng theo đạo phật và tạo điểu kiện để phật giáo truyền bá rộng khắp đất nước ấn độ ở nhiều nơi õng còn cho dựng nhiều cột đá khắc chữ gọi là chỉ dụ a sô ca nói về lòng sùng tín của mình và việc cai quản đất nước a sô ca qua đời cuối thế kỉ iii tcn ấn độ bước vào một thời kì chia rẽ khủng hoảng kéo dài mấy thế kỉ cho đến đâu công nguyên quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ma ga đa diễn ra như thế nào thời kỉ vương triểu gúp a và sự phát triển văn hóa truyền thống ấn độ đến đầu công nguyên miễn bắc ấn độ đã được thống nhất lại bước vào một thời kì mới phát triển cao và rất đặc sắc của lịch sử ấn độ thời vương triểu gúp ta vương triểu này do vua gúp ta lập có vai trò tổ chức kháng cự không cho các tộc ở trung á xâm lấn từ phía tây bắc thống nhất miễn bắc ấn độ tiếp đó tấn công chiếm cao nguyên đê can làm chủ gần như toàn bộ miễn trung ấn độ vương trểu gúp ta có 9 đời vua qua gần 150 năm 319 467 vẫn giữ được sự phát triển và nét đặc sắc cả dưới thời hậu gúp ta 467 606 và vương triều hác sa tiếp theo 606 647 tức là từ thế kỉ iv đến thế kỉ vii nét đặc sắc nổi bật của thời kì này là sự định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ân độ ở bắc ấn độ thành phố ka pi la va xtu là quê hương của nhà hiển triết sft đác ta sau trở thành phật tổ hiệu là sa ky a mu ni thích ca mâu nì đạo phật được truyền bá mạnh mẽ dưới thời vua a sô ca tiếp tục dưới các triều đại gúp ta và hác sa đến thế kỉ vịi cùng với sự truyền bá phật giáo lòng tôn sùng đối với phật người ta đã làm hàng chục ngôi chà hang đục đếo hang đá thành chùa đây là những công trình kiến trúc bằng đá rất đẹp và rất lớn cùng với chùa là những pho tượng phật được điêu khắc bằng đá hoặc trên đá 39 10_6_4,40 cùng với phật giáo ấn độ giáo hay hữmd giáo cũng ra đời và phát triển đây là tôn giáo bắt nguồn từ tín ngưỡng cổ xưa của người ấn ấn độ giáo thờ rất nhiều thần chủ yếu là bốn thần bộ ba 8rama thần sáng tạo thế giới sia hân hủy điệu viw thấn bảo hộ và mđrz thần sấm sét đồ là những lực lượng siêu nhiên mà con người sợ hãi người ta xây dựng nhiều ngôi đến bằng đá rất đồ ộ hình chóp núi là nơi ngự trị của thân thánh và cũng tạc bằng đá hoặc đúc bằng đổng rất nhiều pho tượng thần thánh để thờ với những phong cách nghệ thuật rất độc đáo hình l7 lễ đường tong chùa hang người ấn độ sớm có chữ viết như à giansta ấn đà chữ cổ vùng sông ấn từ 3000 năm tcn chữ cổ vùng sông hằng có thể có từ 1000 năm tcn ban đầu là kiểu chữ đơn sơ brahimi được dùng để khắc trên cột a sô ca rồi được nâng lên sáng tạo thành hệ chữ phạn sanskrir được hoàn thiện từ thời a sô ca cả chữ viết và ngữ pháp ngôn ngữ phạn đùng phổ biến dưới thời gúp ta trong việc viết văn bia ngôn ngữ và văn tự phát triển là điều kiện để chuyển tải truyền bá văn học văn hóa ấn độ thời gúp ta đã có những công trình kiến trúc điêu khắc những tác phẩm văn học tuyệt vời làm nền cho văn hóa truyền thống ấn độ có giá trị vĩnh cửu xuyên suốt thời gian lịch sử của loài người người ấn độ đã mang văn hóa đặc biệt là văn học truyền thống của mình truyền bá ra bên ngoài đông nam á là nơi chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa ấn độ ễ he rresrb tình bày sự phát triển của văn hóa truyền thống cau nỏi 1 tại sao nói thời gúp ta là thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống ấn độ 2 những yếu tố văn hóa truyền thống nào của ấn độ có ảnh hưởng ra bên ngoài và ảnh hưởng đến những nơi nào 10_7_1,và nền văn hóa đa dạng sự phát triển lịch sủ bài 7 vàng của ấn độ ấn độ thời gúp ta bắt đầu phát triển trên lưu vực sông hằng ở phía bắc làm cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống ấn độ văn hóa hinđu nền văn hóa đó tiếp tục phát triển ở thời hậu gúp ta và hác sa thế kỉ v vii được mở rộng trên toàn lãnh thổ ấn độ và tiếp tục duy trì ở các thời kì sau cùng với những nền văn hóa khác 1 sự phát triển của lịch sử vã văn hỏô truyền thống trên toän lãnh thổ ấn độ đến thế kỉ vii ấn độ lại bị rơi vào tình trạng chia rẽ phân tán nguyên nhân của nó một phẩn là do chính quyển trung ương suy yếu mặt khác do trải qua 6 7 thế kỉ trên đất nước rộng lớn và ngăn cách nhau mỗi vùng lãnh thổ lại có những điều kiện và sắc thái riêng của mình nên đất nước chia thành hai miễn bắc và nam mỗi miễn lại tách thành ba nước riêng thành sáu nước trong đó nước pa la ở vùng đông bắc và nước pa ïa vø ở miễn nam có vai trò nổi trội hơn trong trường hợp này sự phân liệt không nói lên tình trạng khủng hoảng suy thoái mà lại phản ánh sự phát triển tự cường của các vùng địa phương mỗi nước lại tiếp tục phát triển sâu rộng nền văn hóa của mình trên cơ sở văn hóa truyền thống ấn độ chữ vết văn học và nghệ thuật hinđu đặc biệt là văn học và nghệ thuật thời gúp ta nước pa la va ở miền nam thuận tiện về bến cảng và đường biển đã có vai trò tích cực trong việc phổ biến văn hóa ấn độ đến các nước đông nam á như thế ngay từ đầu công nguyên và trong 5 thế kỉ tiếp theo thế kỉ vii xi văn hóa truyền thống của ấn độ phát triển rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng ra bên ngoài sự phát triển văn hóa thời gúp ta đưa đến điều gì 4i 10_7_2,2 vương triều hồi giáo đê li ấn độ đã trải qua một thời kì phát triển nhất là về văn hóa truyền thống nhưng sự phân tấn không đem lại sức mạnh thống nhất để người ấn độ có thể chống cự được cuộc tấn công từ bên ngoài của người hồi giáo gốc thổ tố năm 1055 thủ lĩnh của người thổ dẫn quân đánh chiếm bát da rồi cải theo hồi giáo lập nên một vương quốc hồi giáo ở đây vùng lưỡng hà đạo hồi ixlam bắt đầu được truyền bá đến i ran và trung á lập nên một vương quốc hồi giáo nữa trên vùng giáp tây bắc ấn độ người hồi giáo gốc trung á bắt đầu tiến hành một cuộc chinh chiến vào ộ từng bước chỉnh phục các tiểu quốc ấn rồi lập nên vương quốc hồi giáo ấn độ gọi tên là đê li do vua đóng đô ở đê li một thành phố bắc ấn trong hơn 300 năm tôn tại và phát triển vương riểu hồi giáo đứ lï 1206 1526 đã truyền bá áp đặt hồi giáo vào những cư dân theo phật giáo và hinđu giáo tự đành cho mình những ưu tiên về ruộng đất địa vị trong bộ máy quan lại ví như ngoài thuế ruộng đất 15 thu hoạch những người không theo đạo hồi phải nộp thêm một khoản gọi là iuế ngoại đạo jaziah mặc dù các ông vua đã cố gắng thực thi nhiều chính sách mềm mỏng để giữ yên đất nước nhưng sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo không thể làm tan di nỗi bất bình của nhân dân mặt khác một yếu tố văn hóa mới văn hóa hồi giáo cũng được du nhập vào ấn độ vốn đã có một nền văn hóa rất phong phú và đa dạng c6 một số công trình kiến trúc do chính quyền hồi giáo xây dựng mang đậm dấu ấn kiến trúc hồi giáo trải qua 6 đời vua chỉnh chiến nhiều hơn xây dựng nhưng kinh đô đê li cũng đã trở thành một trong những thành phố lớn nhất thế giới ở thế kỉ xiv như một người đương thời nhận xét sau khi đã đi rất nhiều nơi điều quan trọng ở đây là sự phát hiện nhau giữa hai nền văn mình đặc sắc là ấn độ hinđu giáo và a rập hồi giáo sự giao lưu văn hóa đông tây cũng được thúc đẩy hơn điều không kém quan trọng nữa là thời vương triều hồi giáo đê li cũng là thời mà các thương nhân ấn độ mang đạo hồi đến một số nơi một số nước ở đông nam á nơi mà một vài cộng đồng nhỏ hồi giáo a rập mang đến từ trước đã được gia tăng sâu đậm hơn với thương nhân ấn độ theo đạo hồi những nét chính về vương triều hồi giáo đê li 1 người a rập hỏi giáo tấn công vào lưu vực sông ấn năm 710 châu âu năm 732 sau đó lập quốc đa coóc đô ba ở tây bạn nha các từ như ho học chơm rượw alool đợi số algebra v x có gốc từ a rập 10_7_3,3 vương triều mô gõn thế kỉ xv vương triểu hồi giáo đê l bắt đầu suy yếu thì cũng là lúc mà một bộ phận dân trung á khác do thủ lĩnh vua là ti mua leng chỉ hư cũng theo đạo hồi nhưng lại tự nhận là dòng dõi mông cổ bắt đầu tấn công ấn độ từ năm 1398 tuy thế phải đến cháu nội của ông là ba bua mới thực hiện được việc đánh chiếm đê li lập ra một vương triểu mới gọi là vương triều mö gôn gốc mông cổ vượng triểu mô gôn 1526 1707 là thời kì cuối cùng của chế độ phong kiến ấn độ tuy là thời kì cuối cùng nhưng không phải chỉ có khủng hoảng suy thoái và tan rã thật vậy các vị vua thời kì đầu đã ra sức củng cố vương triểu theo hướng ấn độ hóa và xây dựng đất nước đến thời trị vì của vị vua thứ tư là a cơ ba ấn độ đạt được bước phát triển mới trong nửa thế kỉ trị vì a cơ ba 1556 1605 đã thï hành một số chính sách tích cực xây dựng một chính quyền mạnh mẽ dựa trên sự liên kết tầng lớp quý tộc không phân biệt nguồn gốc số quan lại gốc mông cổ thực ra là gốc rung á hồi giáo gốc ấn độ hồi giáo và cả gốc ấn độ ấn giáo có tỉ lệ gần như bằng nhau xây dựng khối hòa hợp dân tộc trên cơ sở hạn chế sự phân biệt sắc tộc tôn giáo và cũng có biện pháp hạn chế sự bóc lột quá đáng của chủ đất quý tộc tiến hành đo đạc lại ruộng đất để định ra mức thuế đúng và hợp lí thống nhất các hệ thống cân đong và đo lường khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa nghệ thuật hình 18 cổng lầng a cơ ba ở xi an ra đầu thế kỉ xvit những chính sách đó làm cho xã hội ấn độ ổn định kinh tế phát triển văn hóa có nhiều thành tựu mới đất nước thịnh vượng a cơ ba được coi như là 43 10_7_4,một vị anh hùng dân tộc ngày nay tên ông được đặt cho nhiều đường phố công trình xứng với danh hiệu của ông là đấng chí tôn a cơ ba tuy nhiên hẩu hết các vua của vương triểu này đều dùng quyển chuyên chế độc đoán để cai trị một đất nước rộng lớn nhưng rất đa dạng phân tán một số vị vua đã dùng biện pháp đàn áp quyết liệt hình phạt khác nghiệt để bắt dân chúng phục tùng đóng thuế và lao địch nặng nề bất các quý tộc có ý chống đối phải vâng lời con và cháu của a eơ ba là gia han ghỉa 1605 1627 và sa gia han 1627 1658 đã chiếm đoạt rất nhiều của cải để chứng tỏ quyền lực ý muốn của mình các ông đã cho khởi tình 19 lãng ta giø ma han công xây dựng nhiều công trình kiến giá ga thế kí xă trúc đặc biệt là lãng mộ ta giơ ma han và lâu đài thành đỏ la ki la dưới thời sa gia han trên hai bờ sông y a mu na ở bắc ấn độ những công trình đó đã trở thành di sản văn hóa bất hủ niễm tự hào vĩnh cửu về sự sáng tạo niềm xúc động sâu sắc và tình cảm cao quý của con người nhưng gia han ghi a và sa gia han đã làm cho sự đối kháng của nhân dân tăng thêm do lạm dụng quyền lực công quỹ cùng sức lao động của dân hai ông vua này hầu như đã đốt cháy tất cả thành quả của vua a cơ ba ít lâu sau tình trạng chia rẽ và khủng hoảng xuất hiện trở lại trong lúc đó thực dân bồ đào nha đến từ thời kì đầu vương triều và ngày càng nhiều nhất là dưới thời sa gia han họ đã lập các điểm buôn bán như điu đa man vua cuối của vương triều là ao reng dép đã phải đối diện với thực dân anh và bước đầu để mất ma drát bom bay ệ những nét chính vẻ vương triều mô gôn cau nói 1 trình bày những chính sách của a cơ ba và ý nghĩa của nó 2 hãy cho biết vị trí của vương triểu hồi giáo đêni và vương triều mô gôn trong lịch sử ấn độ 10_8_1,chương đông nam á thời phong kiến sự hình thành và phát triên các vương quốc chính ở đông nam á đông nam á từ lâu vẫn được coi là một khu vực địa lí lịch sử văn hóa riêng biệt và còn được gọi là khu vực châu á gió mùa gió mùa kèm theo mưa rất thuận lợi cho việc phát triển nên nông nghiệp lúa nước trên cơ sở phát triển của đổ sắt và nền kinh tế nông nghiệp lúa nước từ những thế kỉ đầu của công nguyên các vương quốc cổ đầu tiên đã được hình thành ở đông nam á tiếp đó đến khoảng thế kỉ ix x các quốc gia phong kiến đông nam á được xác lập và phát triển thịnh đạt cho tới nửa đầu thế kỉ xvitl 1 sự ra đời của các vương quốc cổ ở đông nam á đông nam á là một khu vực khá rộng bị chía cắt bởi những dãy núi rừng nhiệt đới và biển vì thế ở đây không có những đồng bằng rộng lớn để trồng lúa những thảo nguyên mênh mông để chăn nuôi đàn gia súc lớn nhưng thiên nhiên đã ưu đãi cho vùng này một điều kiện hết sức thuận lợi đó là gió mùa gió mùa kèm theo mưa rất thích hợp cho sự phát triển của cây lúa nước vì thế 45 10_8_2,cư dân đông nam á từ rất xa xưa đã biết trồng lúa và nhiều loại cây ăn củ ăn quả khác ngay từ thời đại đồ đá người ta đã tìm thấy dấu vết cư trú của con người ở hấu khắp các nước đông nam á đến những thế kỉ đầu công nguyên cư dân đông nam á đã biết sử dụng đồ sắt nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính nhưng ở mỗi nước đã hình thành một số ngành thủ công truyền thống như dệt làm đồ gốm nghề đúc đồng và sắt do nhu cầu trao đổi sản phẩm việc buôn bán theo đường ven biển rất phát đạt một số thành thị hải cảng đã ra đời và hoạt động nhộn nhịp như óc eo an giang việt nam ta kê la bán đảo mã lai v v sự phát triển của các ngành kinh tế là cơ sở cho sự ra đời của hàng loạt quốc sia nhỏ ở đông nam á sự ra đời của các vương quốc cổ đông nam á còn gắn liên với tác động vẻ mặt kinh tế của các thương nhân ấn và ảnh hưởng của văn hóa ấn độ các nước đông nam á đã tiếp thu và vận dụng văn hóa ấn độ để nhát triển sáng tạo văn hóa của dân tộc mình trong khoảng 10 thế kỉ đấu sau công nguyên hàng loạt quốc gia nhỏ đã được hình thành và phát triển ở khu vực phía nam đông nam á như vương quốc cham pa ở vùng trung bộ việt nam vương quốc phù nam ở hạ lưu sông mê công các vương quốc ở hạ lưu sông mê nam và trên các đảo của in đô nê xi a thời ấy các quốc gia này còn nhỏ bé phân tán trên các địa bàn hẹp sống riêng rẽ và nhiều khi tranh chấp lẫn nhau đó cũng chính là nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của các vương quốc cổ để rồi trên cơ sở đó hình thành nên các quốc gia phong kiến dân tộc hùng mạnh sau này 2 sự hình thănh và phốt triển của các quốc gia phong kiến đông nam á trong khoảng từ thế kỉ vii đến x ở khu vực đông nam á đã hình thành một số quốc gia lấy một bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt thường được gọi là các quốc gia phong kiến dân như vương quốc camr pu chia của người khơ me các vương quốc của người môn và người miến ở vùng hạ lưu sông mê nam của người in đô nê xi a ở xu ma tơ ra và gia va v từ khoảng nửa sau thế kỉ x đến nửa đầu thế kỉ xviii là thời kì phát triển của các quốc gia phong kiến ở đông nam á 46 10_8_3,pnrebi lánvươg quốccế wosoz r tamquốcgaphongidến bi ngđđquốcgangynay hình 20 lược đỗ các quốc gia đồng nam á cổ đại và phong kiến ở in đô nê xi a đến cuối thế kỉ xiii dòng vua gia va mạnh lên đã chỉnh phục được xưma tơra thống nhất in đô nê x a dưới vương triểu mô giê pa hít hùng mạnh trong 3 thế kỉ 1213 1527 bao gồm hơn 10 nước nhỏ và đảo phụ thuộc có sản phẩm quý đứng hàng thứ hai sau a rập trên bán đảo đông dương ngoài các quốc gia ð chamrpa vương quốc cam pu chia từ hế kỉ ix cũng bước vào thời kì ăng co huy hoàng trên lưu vực sông kra oa đi từ giữa thế kỉ xi 47 10_8_4,48 quốc gia pa gan ở miền trung đã mạnh lên chỉnh phục các iểu quốc gia khác thống nhất lãnh thổ mở đầu cho quá trình hình thành và phát triển của vương quốc mfar ma cũng trong thế kỉ xi do sự tấn công của người mông cổ một bộ phận người thái vốn sinh sống ở thượng nguồn sông mê công đã di cư ổ ạt xuống phía nam định cư ở lưu vực sông mê nam và lập nên vương quốc su khô thay tiền thân của nước thái lan sau này một bộ phận khác định cư ở vùng trung lưu sông mê công lập nên vương quốc lan xang lào vào giữa thế kỉ xiv mình 21 toàn cảnh đô thị cổ pa gan mi an ma thế kỉ x xviii còn là giai đoạn phát triển thịnh vượng của nền kinh tế khu vực hình thành những vùng kinh tế quan trọng có khả năng cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo cá sản phẩm thủ công vải hàng sơn đồ sứ thuốc nhuộm chế phẩm kim khí v v và nhất là những sản vật thiên nhiên các loại gỗ quý hương liệu gia vị đá quý ngọc trai cánh kiến vv đã có một thời lái buôn của nhiều nước trên thế giới đến đây buôn bán mang sản vật của đông nam á về nước họ hay đến những nơi khác xa xôi hơn cùng với sự phát triển kinh tế và với quá trình xác lập các quốc gia dân tộc văn hóa dân tộc cũng dân được hình thành sau một thời gian tiếp thu và chọn lọc các dân tộc đông nam á đã xây dựng được một nền văn hóa riêng của mình và đóng góp vào kho tầng văn hóa chung của loài người những giá trị tỉnh thần độc đáo 10_8_5,từ nửa sau thế kỉ xviii các quốc gia đông nam á bước vào giai đoạn suy thoái mặc dù xã hội phong kiến vẫn tiếp tục tồn tại cho tới khi trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương tây vào giữa thế kỉ xix hình 22 toần cảnh khu đến tháp bỏ rô bu dua in đô nê xi a hãy kể tên và chỉ trên lược đồ các đông nam á quốc gia phong kiến ở cau nói 1 điều kiện tự nhiên của đông nam á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế và lịch sử của khu vực 2 2 sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến đông nam á thế kỉ x xviii được biểu hiện như thế nào 3 lập bằng tóm tất các giai đoạn lịch sử trong sự phát triển của khu vực đông nam á đến giữa thế kỉ xix 49 10_9_1,bài 9 vương quốc cam pu chia và vương quốc lào camrpu chia và lào hai quốc gia láng giểng gần gũi của việt nam đã có một truyền thống lịch sử lâu đời và một nến văn hóa đặc sắc 1 vương quốc cam pu chia đất nước cam pu chia như một lòng chảo khổng lồ xung quanh là rừng và cao nguyên bao bọc còn đáy chảo là biển hồ và vùng phụ cận với những cánh đồng phì nhiêu màu mỡ ở cam pu chia tộc người chiếm đa số là khơame địa bàn sinh tụ đầu tiên của người khơ me ở phía bắc nước cam pu chia ngày nay trên cao nguyên cò rạt và mạn trung lưu sông mê công người khơ me giỏi săn bắn quen đào ao đáp hồ trữ nước họ đã sớm tiếp xúc với văn hóa ấn độ biết khác bia bằng chữ phạn đến thế kỉ vi vương quốc của người khơ me được hình thành mà sử sách trung quốc gọi là nước chân lạp còn người khơ me tự gọi tên nước mình là camrpu chia thời kì ăng co 802 1432 là thời kì phát triển của vương quốc cam pu chia ảng co là tên kinh đô được xây dựng ở tây bác biển hồ nay thuộc tỉnh xiêm riệp sau này người ta lấy ăng co đặt tên cho thời kì đài nhất và phát triển nhất của nước camr pu chia phong kiến dưới thời ăng co người dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp người ta đào nhiều hồ kênh móng để trữ và điều phối nước tưới hồ bar ray tây có diện tích rộng 14000 ha chứa được 47 7 triệu m3 nước ngoài nông nghiệp cư dân còn đánh bắt cá ở biển hồ khai thác lâm sản quý và săn bắt thú trên rừng thủ công nghiệp ở cam pu chia đã có nhiều thợ khéo tay đặc biệt là các nghề làm đồ trang sức và chạm khắc trên đá trên các bức phù điêu của các đền tháp nhờ sự ổn định vững chấc về kinh tế xã hội các vua camrpu chia thời ảng co đã không ngừng mở rộng quyền lực của mình ra bên ngoài trong các 50 10_9_2,thế kỉ x xii cam pu chia trở thành một trong những vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất đông nam á dưới thời giay a váe man vii 1181 1201 quân cam pu chia đã tiến đánh cham pa 1190 và biến vương quốc này thành một tỉnh của xăng co sau đó lại tiến hành thu phục vùng trung và hạ lưu mê nam tiến đến tận say phong gần viêng chăn ở thượng lưu sông mê nam vua giay a vác man vii đã tiến đánh và thu phục địa bàn của vương quốc môn ha rtpun giay a tiến tối sát biên giới mi an ma về phía nam lãnh thổ carr purchia được mở rộng tới miển bắc bán đảo mã lai nhưng từ cuối thế kỉ xiii canrpu chia bắt đầu suy yếu thêm vào đó vương quốc thái thành lập vào thế kì xtv đã nhiều lần gây chiến với cam pu chia tàn phá kinh thành ảng co sau 5 lần bị người thái xâm chiếm năm 1432 người khơ me phải bỏ kinh đô ấng co lui vẻ phía nam biển hồ tức là khu vực phnôm pênh ngày nay từ đó chính quyền phong kiến cam pu chia luôn phải đối phó với những cuộc tấn công từ bên ngoài và lao vào những vụ mưu sát tranh giành địa vị lẫn nhau tình hình diễn biến rất phức tạp khiến đất nước camrpu chia hầu như suy kiệt khi thực đân pháp đến xâm lược 1863 trong hơn một nghìn năm dưới chế độ phong kiến người cam pu chia đã xây dựng nên một nền văn hóa riêng hết sức độc đáo từ những thế kỉ đầu công nguyên người khơ me đã học chữ phạn của người ấn trên cơ sở đó từ thế kỉ vii người khơ me đã sáng tạo nên hệ thống chữ viết riêng của mình từ đó về sau các bài văn bia ngoài phần mở đâu theo thói quen viết bằng chữ phạn còn phần lớn đều được viết bằng chữ khơ me cổ hình 23 ẳng co vất cam pu chia si 10_9_3,dòng văn học đân gian và văn học viết với những truyện thần thoại truyện cười truyện trạng truyện thơ v y đều phản ánh những tình cảm của con người đối với thiên nhiên đất nước tình cảm giữa những con người cùng sống chung trong một cộng đồng nghệ thuật kiến trúc cam pu chia gắn chặt với những tôn giáo đã truyền bá ở đây thời kì đầu cam pu chia tiếp thu văn hóa hindu giáo thế kỉ xi phật giáo đại thừa lại có ảnh hưởng lớn ở cam pu chia những công trình kiến trúc hindu giáo và phật giáo đã xuất hiện nồi tiếng nhất là quần thể kiến trúc ăng co vất và ảng co thom sự phát triển của cam pu chia thời ăng co được biểu hiện như thế nào 2 vương quốc läo đất nước lào ngày nay gắn liên với dòng sông mê công sông mê công vừa là nguồn tài nguyên thủy văn đồi đào trục giao thông của đất nước vừa là yếu tố của sự thống nhất lào về mặt địa lí đồng bằng ven sông tuy hẹp nhưng màu mỡ là vựa lúa của lào nơi đây đã có con người sinh sống từ lâu đời mà chủ nhân đầu tiên là người lào thơng người lào thơng có thể là chủ nhân của các nên văn hóa đồ đá đồ đồng có từ hàng nghìn năm trước và đã sáng tạo ra những chum đá khổng lồ còn nằm rải rác hiện nay trên cánh đồng chum xiêng khoảng mãi đến thế kỉ xiii mới có một nhóm người nói tiếng thái đi cư đến đây sinh sống hòa hợp với người lào thơng gọi là người lào lũm người lào ở thấp để phân biệt với người lào thơng ở vùng đổi núi tổ chức xã hội sơ khai của người lào là các mường cổ cư dân trong các mường chủ yếu trồng lúa nương săn bản và làm một số nghề thủ công quan hệ kinh tế xã hội dần dần phát triển theo truyền thuyết vị vua đầu ên của lào là khún bơ lom đã lên ngôi và thực hiện cha truyền con nối có 15 vua kế tiếp nhau trị vì đất nước trong vòng 500 năm vua lào lúc đầu gọi là khún sau là thào rồi là phía phia pha ngừm là người đã có công thống nhất các mường lào lên ngôi vua năm 1353 và đặt tên nước là lan xang nghĩa là triệu voi vương quốc lan xang bước vào giai đoạn thịnh vượng ở các thế kỉ xv xvii các vua lan xang chia đất nước thành các mường đặt quan cai trị xây dựng quân đội do nhà vua chỉ huy nhiều người châu âu đến buôn bán thời kì 5 10_9_4,này đã miều tả cuộc sống thanh bình trù phú của người lào và cho biết đất nước có nhiều sản vật quý như thổ cẩm cánh kiến ngà voi trong quan hệ đối ngoại lan xang luôn chú ý giữ quan hệ hòa hiếu với các nước láng giểng đồng thời cũng cương quyết chiến đấu chống quân xâm lược mi an ma vào nửa sau thế kỉ xvi để bảo vệ lãnh thổ và nền độ của mình dưới thời xưirnha vông xa đất nước được chia thành 7 tỉnh dưới vua có một phó vương và 7 quan đại thần kiêm tổng đốc 7 tỉnh quân đội được chia làm hai loại quân thường trực của nhà vua và quân địa phương nhà vua còn mua thêm một số vũ khí của thương nhân châu âu để trang bị cho quân đến thế kỉ xviii lan xang suy yếu dần vì những cuộc tranh chấp ngôi báu trong hoàng tộc sau khi xu li nha vông xa chết nước lan xang bị phân li thành 3 tiểu quốc đối địch nhau luông pha bang viêng chăn và chăm pa xắc nhân cơ hội đó xiêm đã xâm chiếm và cai trị lào năm 1827 chậu a nụ đã phất cờ khởi nghĩa chống lại ách thống trị của xiêm nhưng đã bị thất bại lào tiếp tục là thuộc quốc của xiêm tình trạng đó kéo dài đến khi thực dân pháp xâm lược và biến lào thành thuộc địa năm 1893 cũng như các nhóm người thái khác người lào có hệ thống chữ viết riêng được xây dựng một cách sáng tạo trên cơ sở vận dụng các nét chữ cong của cam pu chia và mi an ma hình 24 tháp thạt luống viêng chăn lào 53 10_9_5,người lào thích ca nhạc và ưa múa hát sống hồn nhiền nên các điệu múa của họ thật cởi mở vui tươi từ thế kỉ xiii đạo phật truyền bá vào lào theo một đòng mới ở lào đã xuất hiện một số công trình kiến trúc phật giáo mà điển hình nhất là thạt luồng ở viêng chăn thạt luống là một công trình kiến trúc phật giáo nhưng lại chịu ảnh hưởng của các tháp ấn độ đồng thời cũng có một dáng vẻ riêng của lào hình tượng quả bầu trên đỉnh thạt luổng tạo cho kiến trúc một dáng vẻ độc đáo riêng biệt của người lào những chính sách đối nội lan xang ngoại của các cau nỏi 1 lập bằng biểu j các giai đoạn lịch sử lớn của cam pu chia 2 lập bảng biểu thị các giai đoạn lịch sử lớn của lào 3 hãy nêu những nét tiêu biểu của văn hóa camrpu chia và văn hóa lào 11_1_1,chương i các nước châu á châu phi và khu vục mĩ latinh thế kỉ xix đầu thế kỉ xx o nhạt ban cuộc duy tân minh trị năm 1868 có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản đã đưa nhật bản phát triển theo con đường của các nước phương tây và trở thành một nước đế quốc duy nhất ở châu á bh nhật bản cừ đầu thế kỉ xix đến trước năm 1868 đến giữa thế kỉ xix sau hơn 200 năm thống trị chế độ mạc phủ tô ku ga oa ở nhật bản đứng đâu là sôgun tướng quân đã lâm vào tình trạng khủng hoảng suy yếu nghiêm trọng đây là thời kì trong lòng xã hội phong kiến nhật bản chứa đựng nhiễu mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế chính trị xã hội về hinh tế nn nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu địa chủ bóc lột nông dân rất nặng nể mức tô trung bình chiếm tới 50 số thu hoa lợi tình trạng mất mùa đói kém liên tiếp xảy ra trong khi đó ở các thành thị hải cảng kinh tế hàng hóa phát triển công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều những mm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng vềxã hội chính phủ sôgun vẫn duy trì chế độ đẳng cấp tâng lớp đaimyô là những quý tộc phong kiến lớn quản lí các vùng lãnh địa trong nước có quyền lực tuyệt đối trong lãnh địa của họ tầng lớp samurai võ sĩ thuộc giới quý tộc hạng trung và nhỏ không có ruộng đất chỉ phục vụ các đaimyô bằng việc huấn luyện và chỉ huy các đội vũ trang để hưởng bổng lộc do một thời gian đài không có chiến tranh địa vị của samurai bị suy giảm lương bổng thất thường đời sống khó khăn nhiều người rồi khỏi tãnh địa tham gia hoạt động thương nghiệp mở xưởng thủ công dẫn dẫn tự sản hóa trở thành lực lượng đấu tranh chống chế độ phong kiến lỗi thời 11_1_2,tầng lớp tư sản công thương nghiệp ngày càng giàu có song các nhà tư sản công thương lại không có quyền lực về chính trị nông dân là đối tượng bóc lột chủ yếu của giai cấp phong kiến còn thị dân thì không chỉ bị phong kiến khống chế mà còn bị các nhà buôn và những người cho vay lãi bóc lột về chính trị đến giữa thế kỉ xix nhật bản vẫn là một quốc gia phong kiến thiên hoàng có vị trí tổi cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về sôgun dòng họ tô ku ga oa ở phủ chúa mạc phủ giữa lúc mâu thuẫn giai cấp trong nước ngày càng gay gắt chế độ mạc phủ khủng hoảng nghiêm trọng thì các nước tư bản phương tây trước tiên là mĩ dùng áp lực quân sự đòi nhật bản phải mở cửa năm 1854 mạc phủ buộc phải kí với mĩ hiệp ước theo đó nhật bản mở 2 cửa biển si mô đa và ha kô đa tê cho người mĩ ra vào buôn bán các nước anh pháp nga đức thấy vậy cũng đua nhau ép nhật bản kí những hiệp ước bất bình đẳng với những điều kiện nặng nề như vậy đến giữa thế kỉ xix nhật bản đã lâm vào một cuộc khủng hoảng trầm trọng đứng trước sự lựa chọn hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong kiến trì tr bảo thủ để bị các nước đế quốc xâu xé hoặc tiến hành duy tân đưa nhật bản phát triển theo con đường của các nước tư bản phương tây tình hình nhật bản từ đầu thế kỉ xix đến trước năm 1868 có những điểm gì nổi bật 2 hh guộc duy tân minh trị những hiệp ước bất bình đẳng mà mạc phủ kí với nước nạc làm cho các tầng lớp trong xã hội phản ứng mạnh mẽ phong trào đấu tranh chống sôgun phát triển mạnh vào những năm 60 của thế kỉ xix đã làm sụp đổ chế độ mạc phủ tháng 1 1868 sau khi lên ngôi thiên hoàng minh trị đã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ nhằm đưa nhật bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu đó là cuộc duy tân minh trị được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực chính trị kinh tế quân sự văn hóa hình 1 thiên hoàng minh trị 1852 1912 5 11_1_3,về chính irị nhật hoàng tuyên bố thủ tiêu chế độ mạc phủ thành lập chính phủ mới trong đó đại biểu của tầng lớp quý tộc tư sản hóa đóng vai trò quan trọng thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân năm 1889 hiến pháp mới được ban hành chế độ quân chủ lập hiến được thiết lập về kinh tế chính phủ đã thì hành các chính sách thống nhất tiên tệ thống nhất thị trường cho phép mua bán ruộng đất tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn xây dựng cơ sở hạ tâng đường sá cầu cống về quân sự quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương tây chế độ nghĩa vụ quân sự thay cho chế độ trưng binh công nghiệp đóng tàu chiến được chứ trọng phát triển tiến hành sản xuất vũ khí đạn dược và mời chuyên gia quân sự nước ngoài về giáo dục chính phủ thi hành chính sách giáo dục bắt buộc chú trọng nội dung khoa học kĩ thuật trong chương trình giảng dạy cử những học sinh giỏi đi du học ở phương tây trình bày nội dung cơ bản của cuộc duy tân minh trị ý nghĩa nổi bật của cuộc duy tân minh trị là gì be nhật bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa trong 30 năm cuối thế kỉ xix đặc biệt từ sau cuộc chiến tranh trung nhật 1894 1895 chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng ở nhật bản công nghiệp nhất là công nghiệp nặng ngành đường i chuyển biến quan trọng việc đẩy mạnh công nghiệp hóa kéo theo sự tập trung trong công nghiệp thương nghiệp và ngân hàng nhiều công t độc quyền xuất hiện các công tỉ này làm chủ nhiều ngân hàng hâm mỏ tàu biển và có khả năng chỉ phối lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị ở nhật bản hình 2 lễ khánh thành một đoàn tàu ở nhật bản 11_1_4,sự phát triển mạnh mẽ của nên kinh tế nhật bản cuối thế kỉ xix đâu thếki xx đã tạo sức mạnh kinh tế quân sự và chính trị cho giới cảm quyền thỉ hành chính sách xâm lược và bành trướng nhật bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa gắn liên với các cuộc chiến tranh xâm lược chiến tranh đài loan 1874 chiến tranh trung nhật 1894 1895 và chiến tranh đế quốc chiến tranh nga nhật 1904 1905 thắng lợi trong các cuộc chiến tranh này đã đem đến cho nhật bản nhiều hiệp ước có lợi vẻ đất đai và tài chính thúc đẩy nhanh hơn tốc độ phát triển kinh tế mặc dù tiến lên chủ nghĩa tư bản song nhật bản vẫn duy tì quyền sở hữu ruộng đất phong kiến tng lớp quý tộc đặc biệt là giới võ sĩ samurai vẫn có ưu thế chính trị rất lớn họ chủ trương xây dựng nhật bản mạnh quân sự tình hình đó làm cho đế quốc nhật có đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quản phiệ cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là sự bẩn cùng hóa của quân chúng nhân dân lao động công nhân nhật bản phải làm việc mỗi ngày từ 12 đến 14 giờ trong những điều kiện rất tổi tệ mà tiền lương lại thấp hơn rất nhiều so với ở các nước châu âu và mĩ sự bóc lột ặng nẻ của giới chủ đã dẫn tới àu cuộc đấu tranh của công nhân bìn đòi tăng lương cải thiện đời sống đồi quyền tự đo dân chủ thái dương sự phát triển của phong trào nhihog0h en công nhân là cơ sở cho việc thành bia cếeêo th názn san túc lập các tổ chức nghiệp đoàn mm năm 1901 đảng xã hội dân chủ nhật bản được thành lập dưới ma xen hình 3 löợc đồ về sự bành tröớng của để quốc bị nhật bản cuối thế kỉ xix đâu thế kỉ xx lãnh đạo của ca ca tai a ma xen xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo năm 3 tuổi ông làm công nhân in ở tô ki ô tham gia hoạt động tích cực trong phong trào công nhân năm 1898 ông lãnh đạo công nhân đường sắt bãi công giành thắng lợi sau hàng tháng đấu tranh ông là một lãnh tụ nổi tiếng của phong trào công nhân nhật bản sau này là bạn của nguyễn ái quốc trong quốc tế cộng sẵn 11_1_5,những sự kiện nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ xix nhật bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa 1 tại sao nói cuộc duy tân minh trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sẵn 2 dựa vào lược đồ hình 3 trình bày những nét chính vẻ sự bành trướng của đế quốc nhật bản cuối thế kỉ xix đâu thế kỉ xx 11_10_1,liên xô xây dựng chủ nghĩa xã hội 1921 1941 để khôi phục đất nước sau chiến tranh nhân dân xô viết đã thực hiện thành công chính sách kinh tế mới 1921 1925 và triển khai công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trải qua hai kế hoạch 5 năm đầu tiên liên xô đã đạt được những thành tựu to lớn vẻ mọi mặt và trở thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa 1 chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế 1921 1925 chính sách kinh tế mới năm 1921 nước nga xô viết bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước trong hoàn cảnh cực kì khó khăn nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng tình hình chính trị không ổn định các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá gây bạo loạn ở nhiều nơi trong bối cảnh đó tháng 3 1921 đảng bônsêvích nga quyết định thực hiện chính sách kinh tế mới nep do v i lê nin đê xướng bao gôm các chính sách chủ yếu vẻ nông nghiệp công nghiệp thương nghiệp và tiên tệ trong nông nghiệp nhà nước thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực thuế lương thực nộp bằng hiện vật sau khi nộp đủ thuế đã quy định từ trước mùa gieo hạt nông dân toàn quyền sử dụng số lương thực dư thừa và được tự do bán ra thị trường trong công nghiệp nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng cho phép tư nhân được thuê hoặc xây dựng những xí nghiệp loại nhỏ dưới 20 công nhân có sự kiểm soát của nhà nước khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở nga nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt như công nghiệp giao thông vận tải ngân hàng ngoại thương nhà nước chấn chỉnh việc tổ chức quản lí sản xuất công nghiệp phần lớn các xí nghiệp chuyển sang chế độ tự hạch toán kinh tế cải tiến chế độ tiền lương nhằm nâng cao năng suất lao động 53 11_10_2,trong lĩnh vực ương nghiệp nà tiên tộ tử nhân được tự do buôn bán trao đổi mở lại các chợ khôi phục và đẩy mạnh môi liên hệ giữa thành thị và nông thôn năm 1924 nhà nước phát hành đồng rúp mới thay cho các loại tiền cũ bằng việc thực hiện chính sách kinh tế mới chỉ sau một thời gian ngắn nên kinh tế quốc dân của nước nga xô viết đã có những chuyển biến rõ rệt bằng thống kê sản lượng một số sản phẩm kinh tế của nước nga 1931 1993 năm eanntm 1921 1923 ngũ cốc riệu tấn 378 566 gang triệu tấn 01 03 thép uiệu tấn 02 07 vải sợi riệu mới 1050 6910 điện riệu kwh 0 85 14 hình 26 công nhân làm việc trong xí nghiệp ở nga thời kì chính sách kinh tế mới chính sách kinh tế m nắm độc quyền về mọi mật là sự chuyển đổi kịp thời từ nên kinh tế do nhà nước ng nền kinh tế nhiều thành phần nhưng vẫn đật dưới sự kiểm soát của nhà nước với chính sách này nhân dân xô viết đã vượt qua được những khó khăn to lớn phấn khởi sản xuất và hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế cho đến nay chính sách kinh tế mới còn để lại nhiêu kinh nghiệm đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước trên thế giới 4 11_10_3,œ ginh sách lính tế mới túc động đến nền kinh tế nước nga như hổ nào vem bảng thống kô sự thành lập liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước đòi hỏi các dân tộc trên lãnh thổ xô viết phải liên minh chặt chẽ với nhau nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mã dưới sự chỉ đạo trực tiếp của lê nin đại hội lần thứ nhất các xô viết toàn liên bang diễn ra cuối tháng 12 1922 đã tuyên bố thành lập liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa x2 viết gọi tắt là liên xô gồm 4 nước cộng hòa xô viết đâu tiên là nga u crai na bê lô rút xi a và ngoại cáp ca dơt mặc dù có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế về dân số và diện tích giữa các nước cộng hòa nhưng tư tưởng chỉ đạo cơ bản của lê nin trong việc thành lập liên xô là sự bình đẳng về mọi mặt và quyền tự quyết của các dân tộc sự giúp đỡ lẫn nhau vì mục tiêu chung là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ngày 21 1 1924 lê nin lãnh tụ vĩ đại của giai cấp vô sản người đứng đâu đảng và nhà nước xô viết qua đời đó là một tổn thất to lớn đối với nhân dân liên xô giai cấp công nhân quốc tế và á dân tộc bị áp bức trên toàn thế gì khi lê nin mất xta lin lên thay tiếp tục lãnh đạo công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước liên xô trong những năm 1924 1953 œ vip thành lập liên bang xô vết có ÿ ngtĩa như thế nào 1 công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở liên xô 1925 1941 be những kế hoạch 5 năm đầu tiên sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế nhân dân liên xô bước vào ây dựng chủ nghĩa xã hội với nhiệm vụ trọng tâm là công nghiệp hóa x hội chủ nghĩ 1 đến năm 1940 liên xô gồm 15 nước cộng hòa 11_10_4,9 bắc băng dương bình dương ƒ bản c thà d mông cổ _ ƒ k sẽ nà no nêu 3 s50 ni ng trung quốc sucnim táenels asielsgm 7lu4zaemsm tìkếogirds 2h42 4bđbuia 6mðodba 8omœa hung f218dgiedmn hình 27 löợc đồ liên xô năm 1940 liên xô thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa theo đường lối ưu tiên phát triển công nghiệp nặng công nghiệp chế tạo máy móc và nông cụ công nghiệp năng lượng điện than dầu mỏ công nghiệp khai khoáng công nghiệp quốc phòng trong 3 năm đâu 1926 197 liên xô đã từng bước giải quyết thành công các vấn để về vốn đầu tư đào tạo cán bộ kĩ thuật công nhân lành nghề công cuộc công nghiệp hóa ngày càng mở rộng đòi hỏi phải có những kế hoạch dài hạn với những mục tiêu cụ thể cho từng thời kì đó là những kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1928 1932 và kế hoạch 5 năm lần thứ hai 1933 1937 đêu được hoàn thành trước thời hạn qua hai kế hoạch 5 năm công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã đạt được nhiều thành tựu to lớn đưa liên xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa năm 1937 sản lượng công nghiệp chiếm 77 4 tổng sản phẩm quốc dân 56 11_10_5,đöợc xây dựng trong những năm 1929 1934 bảng thống kê sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của liên xô 1929 1938 đơn ọi triệu tấn km 1920 4938 than 401 1329 gang 80 283 thép 180 trong nóng nghiệp 93 số nông hộ với trên 90 diện tích canh tác đã được đưa vào nên nông nghiệp tập thể hóa có quy mô sản xuất lớn và cơ sở vật chất kĩ thuật được cơ giới hóa về văn hóa giáo dục liên xô đã thanh toán nạn mù chữ xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học trong cả nước và thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở các thành phố cùng với những biến đổi vẻ kinh tế cơ cấu giai cấp trong xã hội cũng thay đổi các giai cấp bóc lột bị xóa bỏ chỉ còn lại hai giai cấp lao động là công nhân và niông dân tập thể cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa từ năm 1937 nhân đân liên xô tiếp tục thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba nhưng công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tạm thời bị gián đoạn bởi cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít đức tuy có một số sai lâm ảnh hưởng đến sự phát triển 5 11_10_6,của đất nước không thực hiện tốt nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp chưa chứ trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở liên xô trong những năm 1925 1941 vẫn đạt được những thành tựu to lớn tạo nên những biến đổi vẻ nhiều mặt có lợi cho nhân dân xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để bảo vệ tổ quốc qua bảng thống kê trên hãy nêu nhận xét về thành tựu của liên xô trong ĩnh vực công nghiệp nêu những thành tựu của liên xô qua hai kế hoạch năm đầu tiên quan hệ ngoại giao của liên xô sau cách mạng tháng mười chính quyền xô viết đã từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với một số nước láng giểng ở châu á và châu âu tồn tại giữa vòng vay thù địch của chủ nghĩa tư bản thế giới liên xô đã kiên trì và bên bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế từng bước phá vỡ chính sách bao vây cô lập về kinh tế và ngoại giao của các nước đế quốc tyong vòng 4 năm 1922 1928 các cường quốc tư bản đức anh i ta li a pháp nhật bản lân lượt công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với liên xô đầu năm 195 liên xô đã thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với trên 20 quốc gia năm 1933 mĩ cường quốc tư bản đứng đầu thế giới đã công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với liên xô đó là thắng lợi to lớn của nền ngoại giao xô viết khẳng định uy tín ngày càng cao của liên xô trên trường quốc tế liên xô đã đạt được những thành tựu gì trong quan hệ ngoại giao vào những năm 1922 1933 2 câuhỏivàbàitập u hỏi 1 nêu những nội dung cơ bản của chính sách kinh tế mới 2 trình bày những biến đổi về mọi mặt của liên xô sau hai kế hoạch 5 năm đâu tiên 3 qua lược đô liên xô năm 1940 hãy xác định vị trí tên gọi các nước cộng hòa trong liên bang xô viết 58 11_11_1,chương ii các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918 1939 tình hình cáo nướctubản _ giữa hai cuộc chiến tranh thể giới 1918 1939 sau chiến tranh thế giới thứ nhất trong sự phát triển chung của các cường quốc các nước tư bản mĩ anh pháp đức i ta li a và nhật bản đã trải qua một quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới eñ thế lập trật tự thế giới mới theo hệ thống vécxai oasinhtơn chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc các nước tư bản đã tổ chức hội nghị hòa bình ở vécxai 1919 1920 và oa sinh tơn 1921 1922 để kí kết hòa ước và các hiệp ước phân chia quyển lợi một trật tự thế giới mới được thiết lập thông qua các văn kiện được kí ở vécxai và oa sinh tơn thường được gọi là hệ thống vécxai oasinhtơn với hệ thống vécxai oasinhtơn một trật tự thế giới mới đã được thiết lập phản ánh tương quan lực lượng mới giữa các nước tư bản các nước thắng trận trước hết là anh pháp mĩ nhật bản giành được nhiều quyền tợi về kinh tế và xác lập sự áp đặt nô dịch đối với các nước bại trận đặc biệt là các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đồng thời ngay giữa các nước tư bản thắng trận cũng nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về quyền ợi chính vì thế quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian này chỉ là tạm thời và mỏng manh 3 11_11_2,nhằm duy tì trật tự thế giới mới hội quốc liên một tổ chức chính trị mang tính quốc tế đâu tiên được thành lập với sự tham gia của 44 nước thành viên tình 29 sự thay đổi bản đồ chính trị châu âu theo hệ thống vécxai oasinhươn dựa vào lược đồ trên hãy so sánh sự thay đổi lãnh thổ các nước châu âu năm 1923 với năm 1914 th gao trào cách mạng 1918 1928 ở các nước tư bản quốc tế cộng sản do hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất và thắng lợi của cách mạng tháng mười nga năm 1917 một cao trào cách mạng đã bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu âu trong những năm 1918 1923 đỉnh cao của phong trào là sự thành lập các nước cộng hòa xô viết ở hung ga ri 3 1919 ở ba vi e đức 4 1919 thể hiện khát vọng của quân chúng lao động về một xã hội công bằng dân chủ phong trào đấu tranh không chỉ dừng lại ở những yêu sách kinh tế mà còn nhằm ủng hộ nước nga xô viết tuy không giành được thắng lợi nhưng phong trào đã để lại những bài học kinh nghiệm quý báu cho cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân trong cao trào cách mạng 1918 1923 các đảng cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước như ở đức áo hung gari ba lan phân lan ác hen ti na 60 11_11_3,sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để tập hợp lực lượng và chỉ đạo theo một đường lối đúng đán tháng lợi của cách mạng tháng mười nga và sự tồn tại của nhà nước xô viết là điều kiện thuận lợi để thực hiện yêu câu đó với những nỗ lực của lê nin và một số nhà hoạt động cách mạng quốc tế đại hội thành lập quốc tế cộng sản còn gọi là quốc tế thứ ba được tiến hành tại mát xcơ va tháng 3 1919 trong thời gian tồn tại từ năm 1919 đến năm 1943 quốc tế cộng sản đã tiến hành 7 đại hội để ra đường lối cách mạng phù hợp với từng thời kì phát triển của cách mạng thế giới đại hội ii 1920 giữ một vị trí nổi bật trong lịch sử hoạt động của quốc tế cộng sản với luận cương oề oai trò của đảng cộng sản luận cương uê uấn đề dân tộc ùa uấn đề thuộc địa do lê nìn khởi thảo quốc tế cộng sản đã chỉ rõ nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và kêu gọi các đẳng cộng sản tích cực đấu tranh thành lập các mặt trận nhân dân nhằm thống nhất các lực lượng vì mục tiêu chống phát xít chống chiến tranh năm 1943 trước những thay đổi của tình hình thế giới quốc tế cộng sản tuyên bố tự giải tần quốc tế cộng sản đã có những đóng góp to lớn trong phong trào cách mạng thế giới nêu những nét nổi bật của cao trào cách mạng 1918 1923 ở các nước tư bản châu âu qua các nội dung hoạt động của đại hội ii và đại hội vi hãy nhận xét về vai trò của quốc tế cộng sản đối với phong trào cách mạng thế giới tổ guớc khủng hoảng kinh tế 1929 1933 và hậu quả của nó tháng 10 1929 khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở mĩ sau đó lan ra toàn bộ thế giới tư bản chấm dứt thời kì ổn định và tăng trưởng của chủ nghĩa tư bản cuộc khủng hoảng kéo dài gần 4 năm trâm trọng nhất là năm 1932 chẳng những tàn phá nặng nề nên kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa mà còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về chính trị xã hội hàng chục triệu công nhân thất nghiệp nông dân mất muộng đất sống trong cảnh nghèo đói túng quấn nhiều cuộc đấu tranh biểu tình tuần hành của những người thất nghiệp diễn ra ở khắp các nước khủng hoảng kinh tế đã đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản để cứu văn tình thế các nước tư bản buộc phải xem xét lạ con đường phát triển của 61 11_11_4,mình trong khi các nước mĩ anh pháp tiến hành những cải cách kinh tế xã hội để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng và đổi mới quá trình quản lí tổ chức sản xuất thì các nước đức ita i a nhật bản lại tìm kiếm lối thoát bằng những hình thức thống trị mới đó là việc thiết lập các chế độ độc tài phát xít nên chuyên chính khủng bố công khai của những thế lực phản động nhất hiếu chiến nhất đức i ta li a nhật bản là những nước không có hoặc có ít thuộc địa ngày càng thiếu vốn thiếu nguyên liệu và thị trường đã đi theo con đường phát xít hóa chế độ chính trị để cứu văn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình quan hệ giữa các cường quốc tư bản chuyển biến ngày càng phức tạp sự hình thành hai khối đế quốc đối lập một bên là mĩ anh pháp với một bên là đức i tli a nhật bản và cuộc chạy đua vũ trang ráo riết đã báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới từ gia râu đến luân đôn để đồi việc làm ầ guộc không hoäng nh tố 1629 1083 đã gây ra những hậu quả gì tại sao cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 1933 lại dẫn tới nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh ngay từ đâu những năm 30 của thế kỉ xx dưới sự chỉ đạo của quốc tế cộng ác đảng cộng sản phong trào đấu tranh chống phát xí chống chiến tranh lan rộng ở nhiêu nước những người cộng sản đã thiết lập được sự thống nhất hành động với các đảng xã hội dân chủ các lực lượng yêu nước thành lập mặt trận nhân dân chống chủ nghĩa phát xít ở pháp ela li a tiệp khác hi lạp tây ban nha và nhiều nước khác tháng lợi của mặt trận nhân dân pháp trong những năm 1936 1939 là sự kiện nổi bật trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít trong cuộc tổng tuyển cử sản và 62 11_11_5,tháng 5 1936 mặt trận nhân dân pháp giành được thắng lợi và thành lập chính phủ do lê ông bơ lum đứng đâu phong trào mặt trận nhân dân đã bảo vệ được nên dân chủ đưa nước pháp vượt qua hiểm họa của chủ nghĩa phát xít ở tây ban nha mặt trận nhân dân cũng giành được thắng lợi trong cuộc tổng tuyển cử vào tháng 2 1936 và chính phủ trận nhân dân được thành lập tuy nhiên trước ảnh hưởng ngày càng lớn của những người cộng sải trong chính phủ và các biện pháp cải cách tiến bộ các nước đế quốc đã tăng cường giúp đỡ thế lực phát xí do phran cô cảm đâu gây nội chiến nhằm thủ tiêu nền cộng hòa hình 31 lê ông bơ lưm bên phải ngôời đứng đâu chính phú mặt trận nhân dân pháp năm 1936 cuộc chiến tranh chống phát xít của nhân dân tây ban nha 1936 1939 nhận được sự ủng hộ to lớn của phong trào cách mạng thế giới 35 000 chiến sĩ từ 53 quốc gia trên thế giới đã tình nguyện chiến đấu bảo vệ nước cộng hòa tây ban nha tuy nhiên do so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng quá chênh lệch do sự can thiệp của phát xít đức i ue a và sự nhượng bộ của các nước tư bản cuộc chiến tranh chống phát xít của nhân dân tây ban nha cuối cùng bị thất bại khe ty àn hh geuatgikelihiesiagi 1 trình bày các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918 1939 2 nêu những hậu quả về chính trị xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 1933 đối với các nước tư bản 3 phong trào mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh diễn ra như thế nào 63 11_12_1,chiến tranh thế giới b xuúc úc c1 rải c maệ 1915 1925 trong khoảng 10 năm đầu sau chiến tranh 1918 1929 nước đức đã khắc phục được tình trạng khủng hoảng về kinh tế và chính trị bước vào thời kì ổn định ngắn ngủi 1924 1929 trong 10 năm sau đó 1929 1939 cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã dẫn tới việc những người theo chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền mở ra một thời kì đen tối trong lịch sử nước đức 1 nuớc đức trong những năm 1918 1929 be nước đức và cao trào cách mạng 1918 1923 sau chiến tranh thế giới thứ nhất nước đức bại trận hoàn toàn bị suy sụp về kinh tế chính trị và quân sự mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt dẫn tới sự bùng nổ cuộc cách mạng dân chủ tư sản tháng 11 1918 chỉ trong vòng một tuân lễ cách mạng lan rộng trên phạm vi toàn quốc quân chúng đã lật đổ nên quân chủ mùa hè năm 1919 quốc hội lập hiến họp tại thành phố vai ma thông qua hiến pháp và thiết lập chế độ cộng hòa tư sản thường được gọi là nền cộng hòa vaima tháng 6 1919 chính phủ đức phải kí kết hòa ước vécxai với các nước thắng trận và phải chịu những điều kiện hết sức nặng nề việc thực hiện những điêu khoản của hòa ước làm cho đất nước vốn đã kiệt quệ sau 4 năm chiến tranh càng trở nên rối loạn hơn theo hòa ước véexai nước đức mất di 18 điện tích đất đai 112 dân số 1 3 mỏ sắt 1 3 mổ than 25 sản lượng gang 1 3 sản lượng thép và một khoản bồi thường chiến phí khổng lồ toàn bộ gánh nặng của hòa ước đè lên ỷ vai quân chúng lao động nước đức q32 ramphrởđức trểem lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế làm diều bằng những đồng mác hệ mất giá vào đầu năm 19201 11_12_2,tài chính tổi tệ chưa từng thấy đồng mác sụt giá nghiêm trọng năm 1914 1 đôla mĩ tương đương 4 3 mác tháng 9 1923 1 đôla mĩ tưởng đương 98 860 000 mác trong bối cảnh đó phong trào cách mạng tiếp tục dâng cao trong những năm 1919 1923 đảng cộng sản đức thành lập tháng 12 1918 đã trực tiếp lãnh đạo phong trào đỉnh cao của phong trào là cuộc nổi dậy của công nhân vùng ba vi e tháng 4 1919 dẫn đến sự thành lập nước cộng hòa xô viết ba vi e cuộc khởi nghĩa vũ trang của công nhân hăm buốc tháng 10 1923 là âm hưởng cuối cùng của cơn bão táp cách mạng vô sản ở đức ầ nmm bình nước dức trong những năm 1916 1929 có những điểm nào nổi bật hình 32 nói lên điều gì 2 những năm ổn định tạm thời 194 1929 cuối năm 1923 nước đức đã vượt qua được thời kì khủng hoảng kinh tế và chính trị sau chiến tranh chính quyền tư sản đã đẩy lùi phong trào cách mạng của quân chúng từng bước khắc phục tình trạng hỗn loạn vẻ tài chính tạo đà cho nên kinh tế khôi phục và phát triển từ năm 1925 sản xuất công nghiệp đức phát triển mạnh và đến năm 1939 đã vượt qua anh pháp đứng đâu châu âu quá trình tập trung sản xuất diễn ra mạnh mẽ các tập đoàn tư bản độc quyền lớn xuất hiện thâu tóm những ngành kinh tế chính của nước đức vẻ chính trị chế độ cộng hòa vaima được củng cố quyền lực độc quyền được tăng cường chính phủ tư sản thi hành chính sách đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân các đảng tư sản công khai tuyên truyền tư tưởng phục thù cho nước đức về đối ngoại địa vị quốc tế của nước đức dân dân được phục hồi với việc nước này tham gia hội quốc liên kí kết một số hiệp ước với các nước tư bản châu âu và liên xô ra giới tư bản na hà sấ duoc dau án rud gấ hai 65 11_12_3,1 nhớc đức trong nhũng năm 1929 1939 eñ khing hoảng kinh tế và quá trình đảng quốc xã lên cầm quyền cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cuối năm 1929 đã nên kinh tế đức năm 1932 sản xuất công nghiệp giảm 47 so với những năm trước khủng hoảng hàng nghìn nhà máy xí nghiệp phải đóng cửa số người thất nghiệp lên tới hơn 5 triệu người mâu thuẫn xã hội và cuộc đấu tranh của quân chúng lao động đã dẫn tới cuộc khủng hoảng chính trị trâm trọng giai cấp tư sản cầm quyền không đủ sức mạnh để duy trì chế độ cộng hòa tư sản đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng đó đồn nặng nề vào trong bối cảnh ấy các thế lực phản động hiếu chiến đặc biệt là đảng công nhân quốc gia xã hội gọi tắt là đảng quốc xã ngày càng mở rộng ảnh hưởng trong quân chúng đứng đâu đảng quốc xã là híl1e ra sức tuyên truyền kích động chủ nghĩa phục thù chống cộng sản và phân biệt chủng tộc chủ trương phát xít hóa bộ máy nhà nước thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai trong khi giới đại tư bản ngày càng ủng hộ lực lượng phát xít đảng cộng sản đức đã kêu gọi quân chúng đấu tranh để thành lập mặt trận thống nhất chống chủ nghĩa phát xít tuy nhiên đảng xã hội dân chủ đẳng có ảnh hưởng trong quần chúng nhân dân lao động đã từ chối hợp tác với những người ản điều đó đã tạo điều kiện thế lực phát xít lên cảm _ tình 33 tổng thống hin den buarao quyển quyền ở đức ngày 30 1 1933 thủ töớng cho hí le ngày 30 1 1933 tổng thống hin đen bua chỉ định hít le làm thủ tướng và thành lập chính phủ mới mở ra một thời kì đen tối trong lịch sử nước đức œô visa hủ nga phát ví thắng thế ð đức 11_12_4,nước đức trong những năm 1983 1939 về chính trị từ năm 1933 chính phủ hít e ráo riết thiết lập nên chuyên chính độc tài công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ trước hết là đảng cộng sản đức chính quyền phát xít vu cáo những người hội đặt đảng cộng sản ra ngoài vòng pháp lụâ giam 10 vạn đẳng viên cộng sản năm 1934 tổng thống hin đen bua qua đời hít le tuyên bố hủy bỏ hiến pháp vaima tự xưng là quốc trưởng suốt đời nên cộng hòa vaima hoàn toàn sụp đỗ về kinh tế chính quyên phát xít tiến hành tổ chức nên kinh tế theo hướng tập trung mệnh lệnh phục vụ nhu cầu quân sự tháng 7 1933 hít e thành lập tổng hội đồng kinh tế để điều hành hoạt động của các ngành kinh tế các ngành công khỏi khủng hoảng năm 1938 làn sản lượng công nghiệp của đức tăng 28 so với giai đoạn trước khủng hoảng và vượt qua một số nước tư bản châu âu bảng thống kê sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của anh pháp 1a li a đức năm 1937 nöớc anh pháp kie lia đức sản phẩm than tiệu tấn 2443 456 16 239 8 điện ï kwh 384 200 184 490 sắt tiệu tấn 18 08 28 thép triệu tấn 182 lộ 24 198 ô lô nghìn chiếc 4980 2000 780 3510 67 11_12_5,tình 34 cuộc duyệt bình kỉ niệm 5 năm ngày h le lên cẩm quyền béc lin tháng 1 1938 về đối ngoại chính quyền hít le tăng cường các hoạt động chuẩn bị chiến tranh tháng 10 1933 nước đức tuyên bố rút khỏi hội quốc liên để được tự do hành động năm 1935 hít le ban hành lệnh tổng động viên tuyên bố thành lập đội quân thường trực và bắt đầu triển khai các hoạt động quân sự ở châu âu đến năm 1938 với đội quân 1 500 000 người cùng 30 000 xe tăng và khoảng 4 000 máy bay nước đức đã trở thành một trại lính khổng lồ chuẩn bị tiến hành các kế hoạch gây chiến tranh xâm lược qua bảng thống kê nêu trên hãy nhận xét về tỉnh hình kinh tế nước đức so với một số nước châu âu 1 trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển của nước đức giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 2 trong những năm 1933 1939 chính phủ hít le đã thực hiện chính sách kinh tế chính trị và đối ngoại như thế nào 68 11_13_1,nước mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế gi 1918 1939 tổ trong những năm 1918 1939 nước mĩ đã trải qua những bước thăng trầm đây kịch tính từ sự phồn vinh của nền kinh tế trong thập niên 20 đến cuộc khủng hoảng và suy thoái nặng nề chưa từng thấy trong lịch sử nước mĩ những năm 1929 1933 chính sách mới của tổng thống ru dơ ven đã đưa nước mĩ thoát ra khỏi khủng hoảng và duy trì được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản 1 niớc mĩ trong những năm 1918 1929 ennh hình kính tế chiến tranh thế giới thứ nhất đã đem lại những cơ hội vàng cho nước mĩ với nên kinh tế đạt mức tăng trưởng cao trong suốt những năm trong và sau chiến tranh mi trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất cùng với lợi thế đó việc cải tiến kĩ thuật thực hiện phương pháp sản xuất dây chuyển và mở rộng quy mô sản xuất đã đưa nên kinh tế mĩ bước vào thời kì phổn vinh trong thập niên 20 của thế kỉ xx sự phôn vinh của kinh tế mĩ được thể hiện ở mức tăng trưởng cao của các ngành kinh tế chỉ trong vòng 6 năm 1923 1929 sản lượng công nghiệp tăng 69 năm 1929 mĩ chiếm 48 sản lượng công nghiệp thế giới vượt qua sản lượng công nghiệp của 5 cường quốc công nghiệp là anh pháp đức i ta li a và nhật bản cộng lại mĩ đứng đầu thế giới về các ngành công nghiệp sẵn xuất ô tô thép dầu mổ đặc biệt sự bùng nổ của ngành sản xuất ô tô đã tác động mạnh đến các ngành công nghiệp khác năm 1919 nước mĩ sẵn xuất được 7 triệu ô tô đến năm 1924 đạt 24 triệu chiếc về tài chính từ chỗ phải vay nợ châu âu 6 tỉ đôla trước chiến tranh mĩ đã trở thành chủ nợ của thế giới riêng anh và pháp nợ mĩ 10 tỉ đôla năm 1929 mĩ nấm 60 số vàng dự trữ của thế giới mặc dù đạt mức tăng trưởng cao nhưng ngay cả trong thời kì phồn vinh này nhiều ngành công nghiệp của mĩ chỉ sử dụng 60 80 công suất sự phát triển kinh tế chạy theo lợi nhuận theo chủ nghĩa tự do thái quá đã đưa đến sự phát triển không 69 11_13_2,đồng bộ giữa các ngành công nghiệp giữa công nghiệp với nông nghiệp và không có kế hoạch dài hạn cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng nền linh tế mĩ rong thập niên 20 của thế kỉ xx đã phát triển như thế nào 2 đtnnh hình chính trị xã hội giai đoạn tăng trưởng cao của kinh tế mĩ trong thập niên 20 gắn liên với sự cầm quyền của các tổng thống thuộc đảng cộng hòa chính phủ của đảng cộng hòa một mặt để cao sự phôn vinh của nên kinh tế mặt khác thi hành chính sách ngăn chặn công nhân đấu tranh đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ trong phong trào công nhân sự giàu có của nước mĩ không cải thiện đời sống cho tất cä mọi người trong nước những người lao động thường xuyên phải đổi mặt với nạn thất nghiệp bất công xã hội và nạn phân biệt chủng tộc đổi với người da đen đặc biệt cuộc sống của dân trại nông đân mp rất khó khăn do giá nông sẵn hạ rất thấp và ế thừa đời sống người lao động ngày càng giảm sút điều đó đã thúc đẩy phong trào đấu tranh của họ phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra sôi nổi trong các ngành công nghiệp than luyện thép vận tải đường sắt tháng 5 1921 đảng cộng sản mĩ được thành lập trên cơ sở hợp nhất đảng cộng sản công nhân mĩ và đảng cộng sản mĩ ra đời trước đó 1919 đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân mĩ vì sao phong trào công nhân mĩ diễn ra sôi nổi ngay cả trong thời kì phồn vinh của kinh tố mĩ 2 1 nhớc mĩ trong nhũng năm 1929 1939 eñ cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 1933 ở mĩ trong khi giai cấp tư sản mĩ đang hết lời ca ngợi sự phổn vinh của nên kinh tế thì cuộc khủng hoảng kinh tế chưa từng thấy bất ngờ bùng nổ vào tháng 10 1929 chấm dứt thời kì hoàng kim của kinh tế mĩ cuộc khủng hoảng bắt đâu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ngày 29 10 1929 là ngày hoảng loạn chưa từng có trong lịch sử thị trường chứng khoán niu oóc giá một loại cổ phiếu được coi là đảm bảo nhất sụt xuống 80 70 11_13_3,ạch số tiền mà họ iết hàng triệu người đã mất ệm cả đời vòng xoáy của khủng hoảng tiếp diễn không gì ngăn cản nổi phá hủy nghiêm trọng các ngành sản xuất công nghiệp nông nghiệp và thương nghiệp của nước mĩ năm 1939 khủng hoảng kinh tế diễn ra trầm trọng nhất sản lượng công nghiệp chỉ còn ð3 8 so với năm 1929 11 ð vạn công tỉ thương ngi 58 công tỉ đường sắt bị phá sản 10 vạn ngân hàng chiếm 40 tổng số ngân hàng phải đóng cửa 7õ dân trại bị há sản số người thất nghiệp lên tới hàng chục triệu phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lan rộng toàn nước mi 2ö mình 35 biểu đồ về t lệ thất nghiệp ở mĩ 1920 1946 hãy giải thích vì sao số người thất nghiệp ở mĩ lên tới mức cao nhất vào những năm 1932 1933 71 11_13_4,chính sách mị để đưa nước mĩ thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng tổng thống ru dơ ven đã thực hiệ một hệ thống các chính sát biện pháp của nhà nước trên của tổng thống mĩ ru dơ ven lĩnh vực kinh tế tài chính và chính trị xã hội được gọi chung là chính sách mới bằng sự can thiệp tích cực của nhà nước vào đồi sống kinh tế chính phủ ru dơ ven đã thực hiện các biện pháp giải quyết nạn thất nghiệp phục hổi sự phát triển kinh tế thông qua các dạo luật về ngắn hàng phục huếng công nghiệp điều chỉnh nông nghiệp trong các đạo luật đó đạo luật phục hưng công nghiệp là quan trọng nhất đạo luật này quy định việc tổ chức lại sẵn xuất công nghiệp theo những hợp đồng chặt chế về sản phẩm và thị trường tiêu thụ hình 36 tổng thống mĩ ru dơ ven công bố chính sách mi qua dài phát thanh chính sách mới đã giải quyết được một số vấn đẻ cơ bản của nước mĩ trong cơn khủng hoảng nguy kịch nhà nước đã tăng cường vai trò của mình trong việc cứu làm mới khôi phục sản xuất xoa dịu mâu thuẫn giai cấp và góp phân làm cho nước mĩ duy trì được chế độ dân chủ tư sản chính vì thế ru dơ ven là người duy nhất trong lịch sử nước mĩ trúng cử tổng thống 4 nhiệm kì liên tiếp 72 hình 37 biểu đồ thu nhập quốc dân của mĩ 1929 1941 h 11_13_5,vẻ đối ngoại chính phủ ru dơ ven để ra chính sách láng giồng thân thiện nhằm cải thiện quan hệ với các nước mĩ latinh vốn được mĩ coi là sân sau của mình và thiết lập quan hệ ngoại giao với liên xô từ năm 1934 chính phủ ru dơ ven đã tuyên bố chính sách láng giông thân thiện đổi với các nước mĩ latinh chấm đứt các cuộc can thiệp vũ trang tiến hành thương lượng và hứa hẹn trao trả độc lập nhằm xoa dịu cuộc đấu tranh chống mĩ và củng cố vị trí của mt ở khu vực này sau 16 năm theo đuổi lập trường chống liên xô tháng 11 1933 chính phủ ru dơ ven đã chính thức công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với liên xô việc làm này xuất phát từ những lợi ích của mĩ trên thực tế chính quyền ru dơ ven vẫn không từ bổ lập trường chống cộng sản đối với các vấn để quốc tế trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít v tranh bao trùm toàn thế giới quốc hội mĩ đã thông qua hàng loạt đạo luật để giữ vai trò trung lập trước các cuộc xung đột quân sự bên ngoài nước mĩ chính sách đó đã góp phần khuyến khích chủ nghĩa phát xít tự do hành động gây ra cuộc chiến tranh thế giới thứ hai ầ vi sao thụ nhập quốc dân của m lại phục ồi và phát tiến từ năm 1084 câuhỏivàbàitập hỏi và bài 1 vì sao kinh tế mĩ phát triển mạnh trong thập niên 20 của thế kỉ xx 2 cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 1933 để lại hậu quả như thế nào đối với nước mĩ 3 em hãy nêu những điểm cơ bản trong chính sách mới của tổng thống ru dơ ven 73 11_14_1,nhật bản là nước duy nhất ở châu á được xếp vào hàng ngũ các cường quốc tư bản trải qua những năm ổn định ngắn ngủi sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhật bản lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 1933 để tìm lối thoát ra khỏi khủng hoảng giới cầm quyên nhật bản tiến hành quân phiệt hóa bộ máy nhà nước biến nhật bản thành một lò lửa chiến tranh ở châu á và trên thế giới 1 nhật bản trong nhũng năm 1918 1929 be nhà bản trong những năm đầu sau chiến tranh 1918 1923 nhật bản là nước thứ hai sau mĩ thu được nhiêu lợi trong chiến tranh thế giới thứ nhất lợi dụng sự suy giảm khả năng kinh tế của các nước tư bản châu âu trong chiến tranh nhật bản đã tăng cường sản xuất hàng hóa và xuất khẩu nhờ những đơn đặt hàng quân sự sản xuất công nghiệp của nhật bản tăng trưởng rất nhanh chỉ trong vòng 6 năm 1914 1919 nên kinh tế nhật bản phát triển vượt bậc sản lượng công nghiệp tăng 5 lần tổng giá trị xuất khẩu tăng gấp 4 lần dự trữ vàng và ngoại tệ tăng gấp 6 lân nhưng sau đó lại lâm vào khủng hoảng về nông nghiệp những tàn dư phong kiến còn tồn tại nặng nề ở nông thôn đã kìm hãm sự phát triển của kinh tế nông nghiệp giá lương thực thực phẩm nhất là giá gạo vô cùng đất đỏ đời sống người lao động không được cải thiện phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân bùng lên mạnh mế trong những năm sau chiến tranh mùa thu năm 1918 quân chúng nhân dân nổi dậy đánh phá các kho thóc mở đâu cuộc bạo động lúa gạo lan rộng khắp cả nước lôi cuốn 10 triệu người tham gia đồng thời những cuộc bãi công của công nhân cũng lan rộng ở các trung tâm công nghiệp lớn như cô bê na gôi a ô xa ca năm 1919 đã có 2 388 cuộc bãi công của công nhân trên cơ sở sự phong trào công nhân tháng 7 1922 đảng cộng sản nhật bản được thành lập 74 11_14_2,tình hình nhật bản trong những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ nhất có những điểm gì đáng chú ý 2 th thạt bản trong những năm ổn định 1924 1929 khác với các nước tư bản tây âu và mĩ sự ổn định của nhật bản chỉ tồn trong một thời gian ngắn nâm 1926 sản lượng công nghiệp mới phục hồi trở lại và vượt mức trước chiến tranh nhưng chưa đầy một năm sau mùa xuân năm 1927 cuộc khủng hoảng tài chính lại bùng nổ ở thủ đô tô ki ô làm 30 ngân hàng phá sản nên công nghiệp chủ yếu dựa vào xuất khẩu của nhật bản ngày càng gập khó khăn trong việc cạnh tranh với mĩ và các nước tây âu từ một nước có tranh bước vào thập niên 20 nhật bản phải nhập khẩu quá mức do khan hiếm nguyên liệu và nhiên liệu sản xuất trong nước bị suy giảm phân lớn các xí nghiệp công nghiệp chỉ sử dụng từ 20 đến 25 công suất số người thất nghiệp tăng nhanh nông dân bị bẵn cùng hóa sức mua của người dân suy giảm làm cho thị trường trong nước ngày càng thu hẹp vê chính trị trong những năm đâu thập niên 20 của thế kỉ xx chính phủ nhật bản đã thì hành một số cải cách chính trị như ban hành luật bầu cử phổ thông cho nam giới cắt giảm ngân sách quốc phòng và giảm bớt căng thẳng trong quan hệ với các cường quốc khác đến cuối thập niên 20 chính phủ của tướng ta na ca một phân tử quân phiệt đã thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại hiếu chiến chính phủ ta na ea chủ trương dùng vũ lực để bành trướng ra bên ngoài nhằm giải quyết khó khăn trong nước cùng với việc quân sự bóa đất nước năm 1937 ta na ca vạch kế hoạch chiến tranh toàn câu dưới hình thức một bản tấu thỉnh độ trình lên thiên hoàng chính phủ ta na ca đã 3 lần đưa quân xâm lược sơn đông trung quốc nhưng đều bị thất bại sắn xuất và mức xuất khẩu tăng rất nhanh trong chiến sã ra hà bi me daasee l3 ciaiicldiag inggấhệ 11_14_3,ii khủng hoảng kinh tế 1929 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà niớc ở nhật bản khủng hoảng kinh tế ở nhật bản năm 1929 sự sụp đổ của thị trường chứng khoán mĩ dẫn đến cuộc đại suy thoái của chủ nghĩa tư bản nói chung đã làm cho nên kinh tế nhật bản giảm sút trâm trọng sản xuất công nghiệp đình đốn khủng hoảng xảy ra nghiêm trọng nhất là trong nông nghiệp do sự lệ thuộc vào thị trường bên ngoài của ngành này so với năm 1929 sẵn lượng công nghiệp năm 1931 giảm 33 5 nông phẩm giảm 17 tỉ yên ngoại thương giảm 80 đồng yên sụt giá nghiêm trọng khủng hoảng đạt đến đỉnh điểm vào năm 1931 gây nên những hậu quả xã hội tai hại nông dân bị phá sản mất mùa và đói kém số công nhân thất nghiệp lên tới 3 triệu người mâu thuẫn xã hội và cuộc đấu tranh của những người lao động diễn ra quyết liệt ầ guácthông hoãng lành tố hổ gi 1929 1088 đã ác động đốn nước nhật như bố nào te súa trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước nhằm khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảng và giải quyết khó khăn do thiếu nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa giới cảm quyền nhật bản chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước gây chiến tranh xâm lược bành trướng ra bên ngoài khác với đức quá trình phát xít hóa điễn ra thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ chuyên chế độc tài phát nhật bản do đã có sẵn chế độ chuyên chế thiên hoàng quá trình này diễn xa thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa do có những bất đồng trong nội bộ giới cẩm quyền nhật bản về cách thức tiến hành chiến tranh xâm lược quá trình quân phiệt hóa kéo dài trong suốt thập niên 30 từ năm 1937 cuộc đấu tranh trong nội bộ đã chấm dứt giới cầm quyền nhật bản tập trung vào việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước t6 11_14_4,cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước tăng cường chạy đua vũ trang giới cầm quyền nhật bản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược trung quốc thị trường trung quốc rộng lớn nơi tập trung 82 tổng số vốn đầu tư nước ngoài của nhật bản luôn luôn là đối tượng mà nước nhật muốn độc chiếm từ lâu tháng 9 1931 nhật bản đánh chiếm vùng đông bắc trung quốc và biến toàn bộ vùng đất giàu có này thành thuộc địa 1933 nhật bản dựng lên chính phủ bù nhìn đưa phổ nghỉ vị hoàng đế cuối cùng của trung quốc lên đứng đầu cái gọi là mãn châu quốc miền đông bắc trung quốc trở thành bàn đạp của những cuộc phiêu lưu quân sự mới của quân đội nhật bản nước nhật trở thành một lò lửa chiến tranh ở châu á và trên thế giới hình 38 quân đội nhật chiếm mãn châu 9 1931 ầö visao nhạt bản đánh chiếm trung quốc t1 11_14_5,cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân nhật bản trong những năm 30 của thế kỉ xx cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân nhật bản mà hạt nhân lãnh đạo là đảng cộng sản diễn ra sôi nổi dưới nhiều hình thức từ những cuộc biểu tình phản đối chính sách xâm lược của giới cầm quyền đã dẫn đến phong trào thành lập mặt trận nhân dân tập hợp đông đảo các tầng lớp xã hội cuộc đấu tranh của nhân dân nhật bản đã góp phần làm chậm quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước này phong trào lan rộng lôi cuốn đông đảo bỉnh lính và sĩ quan nhật tham gia chỉ trong năm 1939 đã diễn ra trên 40 cuộc đấu tranh chống chiến tranh của binh sĩ trong quân đội nhật bản sự phát kiển của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân nhật bản thể hiện ở những điểm nào câuhỏivàbàitập luuàci k 1 nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển chính của nước nhật trong những năm 1918 1939 2 quá trình quân phiệt hóa ở nhật bản diễn ra như thế nào 78 11_15_1,chương iii các nước châu á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918 1939 phong trào cách 1918 1939 phong trào cách mạng ở trung quốc và ấn độ đã vượt qua nhiều thử thách và đạt được những bước tiến mới trong vòng 20 năm giữa hai cuộc chiến tranh thế giới ở trung quốc phong trào ngũ tứ đã mở đâu thời kì cách mạng dân chủ mới ở ấn độ đảng quốc đại đứng đâu là ma hát ma gan di đã lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc theo đường lối bất bạo động bất hợp tác 1 phong trào cách mạng ở trung quốc 1919 1939 be phong trào ngũ tứ và sự thành lập đảng cộng sản trung quốc phong trào ngũ tứ bùng nổ ngày 4 5 1919 nhằm phản đối âm mưu xâu xé trung quốc của các nước đế quốc mở đâu phong trào là cuộc biểu tình của 3 000 học sinh sinh viên yêu nước bắc kinh tại quảng trường thiên an môn đồi trừng trị những phân tử bán nước trong chính phủ phong trào nhanh chóng lan rộng khắp 22 tỉnh và 150 thành phố trong cả nước lôi cuốn đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia đặc biệt là giai cấp công nhân phong trào ngũ tứ đã mở đâu cao trào cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến ở trung quốc lân đâu tiên giai cấp công nhân trung quốc xuất hiện trên vũ đài chính trị như một lực lượng cách mạng độc lập phong trào ngũ tứ đánh dấu bước chuyển của cách mạng trung quốc từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới 79 11_15_2,từ sau phong trào ngũ tứ việc truyền bá chủ nghĩa mác lênin vào trung quốc phát triển nhanh chóng sâu rộng với sự giúp đỡ của quốc tế cộng sản năm 1920 một số nhóm cộng sản đã ra đời trên cơ sở các nhóm này tháng 7 1921 đảng cộng sản trung quốc được thành lập đánh dấu bước ngoặt quan trọng của cách mạng trung quốc từ đây giai cấp vô sản trung quốc đã có chính đảng của mình để từng bước nấm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng œô phong tro ngũ tứ có nghĩa như thế nào đố với cách mạng trung quốc th chiến tranh bắc phạt 1926 1927 và nội chiến quốc cộng 1927 1937 trong những năm 1926 1927 đảng cộng sản hợp tác với quốc dân đảng để tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng nhằm đánh đổ các tập đoàn quân phiệt bắc dương đang chia nhau thống trị những vùng khác nhau ở miền bắc trung quốc thường gọi là chiến tranh bắc phạt nhưng sau một thời gian ngắn quốc dân đảng lại chống lại phong trào cách mạng ngày 12 4 1927 tưởng giới thạch tiến hành cuộc chính biến ở thượng hải tàn sát khủng bố đẫm máu những người cộng sản và công khai chống phá cách mạng ở nhiều địa phương khác một tuần lễ sau tưởng giới thạch thành lập chính phủ tại nam kinh đại điện cho quyền lợi của đại địa chủ đại tư sản ở trung quốc đến tháng 7 1937 chính quyền hoàn toàn rơi vào tay tưởng giới thạch cuộc chiến tranh bắc phạt đến đây chấm dứt sau chiến tranh bắc phạt quân chúng cách mạng dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản trung quốc đã tiến hành cuộc chiến đấu chống chính phủ quốc dân đảng được gọi là nội chiến quốc cộng diễn ra trong những năm 1927 1937 quân đội tưởng giới thạch đã tổ chức 4 lần vây quét lớn nhằm tiêu diệt căn cứ địa cách mạng của đẳng cộng sản nhưng đều bị thất bại trong cuộc vây quét lần thứ năm 1983 1934 lực lượng cách mạng bị thiệt hại nặng để bảo toàn lực lượng tháng 10 1934 hồng quân công nông phải tiến hành cuộc phá vây rút khỏi căn cứ địa cách mạng tiến lên phía bác trong lịch sử gọi là cuộc vạn 1í tröờng chỉnh trên đường trường chỉnh tại hội nghị tuân nghĩa tỉnh quý châu tháng 1 1935 mao trạch đông trở thành người lãnh đạo đảng cộng sản trung quốc 80 11_15_3,tình 39 mao trạch đông trên đồng vạn lí tröờng chỉnh tháng 7 1937 giới quân phiệt nhật phát động cuộc chiến tranh xâm lược nhằm thôn tính trung quốc trước áp lực đấu tranh của quân chúng quốc dân đẳng buộc phải đình chiến hợp tác với đảng cộng sản thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chống nhật cách mạng trung quốc chuyển sang thời kì kháng chiến chống phát xít nhật nội chiến quốc cộng 1927 1937 diễn ra như thế nào ii phong trào độc lập dân tộc ở ấn độ 1918 1939 tñ phong trào độc lập dân tộc trong những năm 1918 1929 chiến tranh thế giới thứ nhất đã đẩy nhân dân ấn độ vào cảnh sống cùng cực vì toàn bộ gánh nặng chỉ phí chiến tranh của thực dân anh đè nặng lên vai c thuộc địa sau chiến tranh việc chính quyền thực dân tăng cường bóc lột thuộc địa ban hành những đạo luật phản động nhầm cũng cố bộ máy thống trị làm cho những mâu thuẫn xã hội ngày càng căng thẳng một làn sóng đấu tranh chống thực dân anh dâng cao khắp ấn độ trong những năm 1918 1922 81 11_15_4,phong trào đấu tranh diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú lôi cuốn đông đảo các tầng lớp sẽ nông dân công nhân và thị dân tham gia giữ vai trò lãnh đạo phong trào là đảng quốc đại đứng đầu là m gan đi một lãnh tụ có uy tín lớn và có ảnh hưởng sâu rộng đối với nhân dân ấn độ ông kêu gọi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân bằng các biện pháp hòa bình không sử dụng bạo lực như biểu tình hòa bình bãi công ở các nhà máy w công sở bãi khóa ở các trường học tẩy chay hàng hóa anh không nộp thuế phong trào bất bạo động bất hợp tác do gan di và đảng quốc đại hình 40 m gan di lãnh đạo được các tầng lớp nhân dân ấn độ 1869 1948 hưởng ứng sự phát triển của phong trào công nhân dẫn tới sự thành lập đảng cộng sản ấn độ tháng 12 1925 sự kiện này góp phần thúc đẩy làn sóng đấu tranh chống thực dân anh của nhân dân ấn độ nêu những nót chính của phong trào độc lập dân tộc ở ấn độ trong những năm 1918 1629 th phong trào độc lập dân tộc trong những năm 1929 1939 những hậu quả nặng nẻ của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 1933 đã làm bùng lên làn sóng đấu tranh mới của nhân dân ấn độ phong trào kéo dài trong suốt những năm 30 thông qua các chiến dịch bất hợp tác với thực dân anh do gan đi và đảng quốc đại khởi xướng đầu năm 1930 chiến dịch bất hợp tác bùng nổ với việc gan di thực hiện một cuộc hành trình lịch sử dài 300 km để phản đối chính sách độc quyền muối của thực đân anh tháng 12 1931 ông lại phát động chiến dịch bất hợp tác mới thực dân anh tăng cường khủng bố đàn áp đồng thời thực hiện các biện pháp mua chuộc nhằm chia rẽ hàng ngũ cách mạng bất chấp các thủ đoạn hai mặt của chính quyển thực dân phong trào đấu tranh của nhân dân ấn độ diễn ra sôi động và lan rộng trong cả nước liên kết được tất cả các lực lượng chính trị thành một mặt trận thống nhất trên thực tế 2 11_15_5,tháng 9 1939 chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ chính quyền anh tuyên chiến ở châu âu và tuyên bố ấn độ là một bên tham chiến phong trào cách mạng ở ấn độ chuyển sang một thời kì mới nêu những nét nổi bật của phong trào độc lập dân tộc ở ấn độ trong những năm 1929 1949 1 lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu của cách mạng trung quốc trong những năm 1919 1939 2 hãy nhận xét vẻ giai cấp lãnh đạo và con đường đấu tranh của cách mạng ấn độ trong những năm 1918 1939 3 tìm hiểu những nét lớn về cuộc đời và hoạt động của mao trạch đông vàm gan di 11_16_1,các nước đông nam á giữa hai cuộc chiến tranh thể giới 1918 1939 trong những thập niên đâu thế kỉ xx ở các nước đông nam á đã diễn ra những chuyển biến quan trọng vẻ kinh tế chính trị xã hội phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc phát triển mạnh mẽ ở hâu khắp các nước trong khu vực hướng tới mục tiêu độc lập dân tộc cùng với phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc đã xuất hiện phong trào đấu tranh của một lực lượng mới giai cấp vô sản giai cấp vô sản trẻ tuổi bắt đâu bước lên vũ đài chính trị mở ra triển vọng mới cho phong trào giải phóng dân tộc ở đông nam á 1 tình hình các nhớc đông nam á sau chiến tranh thế giới thứ nhất binh hình kính tế chính trị xã hội sau chiến tranh thế giới thứ nhất chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa của thực dân phương tây đã tác động mạnh mẽ đến tình hình các nước đông nam á những chuyển biến quan trọng về kinh tế chính trị xã hội đã diễn ra ở hấu khắp các nước trong khu vực 83 11_16_2,về kinh tế đông nam á tuy được đưa vào hệ thống kinh tế của chủ nghĩa tư bản nhưng chỉ là thị trường tiêu thụ hàng hóa và nơi cung cấp nguyên liệu cho các nước chính quốc về chính trị mặc dù thể chế ở các nước khác nhau nhưng đều có điểm chung là do chính quyền thực dân khống chế toàn bộ quyền hành đều tập trung trong tay một đại diện của chính quyền thuộc địa hay chịu ảnh hưởng của các nước tư bản thực dân về xã hội sự phân hóa giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh dân cùng với sự phát triển của kinh tế công thương nghiệp giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành về số lượng và ý thức cách mạng cũng với những chuyển biến trong nước thắng lợi của cách mạng tháng mười nga năm 1917 và cao trào cách mạng thế giới đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở đông nam á tình hình các nước đông nam á sau chiến tranh thố giới thứ nhất có những chuyển biến quan trọng nào về các mặt kinh tế chính trị xã hội hh khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở đông nam á sau chiến tranh thế giới thứ nhất phong trào độc lập dân tộc phát triển ở hầu khắp các nước đông nam á so với những năm đâu thế kỉ xx phong trào dân tộc tư sản có những bước tiến rõ rột cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc giai cấp tư sản dân tộc để ra mục tiêu đấu tranh đồi quyển tự do kinh doanh tự chủ về chính trị đòi quyền dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường một số chính đẳng tư sản được thành lập và có ảnh hưởng xã hội rộng rãi như đảng dân tộc ở in dô nê xi a phong trào thakin ở miến điện đại hội toàn mã lai đông thời từ thập niên 20 giai cấp vô sản trẻ tuổi ở đông nam á cũng bất đầu trưởng thành một số đẳng cộng sản được thành lập đầu tiên là đảng cộng in đô nê xi a 5 1920 tiếp theo trong năm 1930 các đảng cộng sản ra đời ở việt nam mã lai xiêm và phi líp pin dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản phong trào độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi quyết liệt nổi bật là cuộc khởi nghĩa vũ trang ở in đô nê xi a 1996 1927 84 11_16_3,và phong trào cách mạng 1930 1931 ở việt nam mà đỉnh cao là xô viết nghệ tĩnh riêng ở việt nam từ tháng 2 1930 quyền lãnh đạo cách mạng thuộc về chính đẳng của giai cấp vô sản œ ná mớ tong phong trào lập dân tộc ở đông nam á giữa hai cuộc chiến tranh thổ giối 1918 1639 là gì 1 phong trào độc lập dân tộc ở in đô nê xi a be phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỉ xx sau chiến tranh thế giới thứ nhất cùng với phong trào độc lập dân tộc sự phát triển của phong trào công nhân và việc truyền bá chủ nghĩa mác lênin vào in đô nê xi a đã dẫn tới việc thành lập đảng cộng sản in đô nê xi a 5 1920 đảng cộng sản nhanh chóng trưởng thành tập hợp lực lượng quân chúng và lãnh đạo phong trào cách mạng trong thập niên 20 của thế kỉ xx phong trào cách mạng lan rộng trong cả nước đảng cộng sản đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang ở gia va và xu ma tơ ra trong những năm 1926 1927 cuộc khởi nghĩa thất bại nhưng đã làm rung chuyển nền thống trị của thực dân hà lan ở in đô nê xi a từ năm 1927 sau thất bại của đảng cộng sản quyên lãnh đạo phong trào cách mạng chuyển vào tay đảng dân tộc của giai cấp tư sản đứng đâu là ác mét xu các nô với chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc chống đế quốc đấu tranh bằng con đường hòa bình và bằng phong trào bất hợp tác với chính quyền thực dân đảng dân tộc đã nhanh chóng trở thành lực lượng dẫn dắt phong trào giải phóng dân tộc ở in đô nê hình 41 a xi các nỗ 1901 1970 a xu các nô là lãnh tụ phong trào độc lập dân tộc in đô nô xi a người sáng lập đẳng dân tộc in đô nê xi a với tư cách là chủ tịch đẳng dân tộc 8s 11_16_4,xu các nô kiên quyết đấu tranh đòi thực dân hà lan trao trả độc lập cho ông trở thành tổng thống đầu tiên của nước cộng hòa xi a 1945 1968 đ nêu những đến biến dính của phong ào độc lập dân tộc ð nề xa rong thập niên 20 của thế kỉ xx th phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 30 của thế kỉ xx đâu thập niên 30 phong trào đấu tranh chống thực dân hà lan tiếp tục lan rộng khắp các đảo thuộc in đô nê xi a tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của các thủy binh ở cảng su ra bay a vào năm 1933 sau khi khủng bố tàn khốc những người khởi nghĩa chính quyền thực dân tăng cường đàn áp bất giữ các lãnh tụ của đảng dân tộc từ năm 1929 là đảng in đô nê xi a và đặt đảng ra ngoài vòng pháp luật cuối thập niên 30 trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít những người cộng sản đã kết hợp với đảng in đô nê xi a thành lập mặt trận thống nhất chống phát xít với tên gọi liên minh chính trị in đô nê xi a tháng 12 1939 liên minh chính trị in đô nô xi a đứng đầu là xu các nô đã triệu tập đại hội đại biểu nhân dân bao gồm 90 đẳng phái và các tổ chức chính trị biểu thị sự thống nhất dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập đại hội đã thông qua nghị quyết về ngôn ngữ bahasa inđônôxia quốc kì ờ màu đỏ và trắng quốc ca bài inđônêzia raya tháng 9 1941 hội đổng nhân dân in dô nô xi a được thành lập và bày tổ nguyện vọng muốn hợp tác với chính quyền thực dân chống phát xít nhật nhưng thực dân hà lan đã từ chối những yêu cẳu chính đáng của phong trào dân tộc in đô nô xi a lập niên biểu vồ phong trào độc lập dân tộc ở in đô nê x a trong thập niên 30 của thế kỉ xx 86 11_16_5,ii phong trào đấu tranh chống thực dân pháp ở lào và cam pu chia sau chiến tranh thế giới thứ nhất thực dân pháp tăng cường chính sách khai thác thuộc địa nhất là ở các nước đông dương vốn được coi là quan trọng và giàu có nhất trong hệ thống thuộc địa của pháp chính sách khai thác tàn bạo và chế độ thuế khóa lao dịch nặng nề đã làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống pháp ở các nước đông dương ở tào cuộc khỗi nghĩa của ong kẹo và com ma đam nổ ra từ năm 1901 tiếp điễn trong hơn 80 năm đâu thế kỉ xx tháng 9 1936 sau khi com ma dam ï sinh 3 người con của ông vẫn tiếp tục duy trì cuộc khối nghĩa cho đến khi bị bắt vào tháng 7 1937 cuộc khỏi nghĩa của người mòo do chậu pa chay lãnh đạo kéo đài trong những năm 1918 1922 ở bắc lào và tây bắc việt nam ở cam pu chia phong trào chống thuế chống bắt phu bùng lên mạnh mẽ trong những năm 1925 1926 ở các tỉnh prây veng công pông chàm công pông chơ năng tiêu biểu là cuộc nổi dậy của nông đân thuộc huyện rô lê phan ở công pông chơ năng từ đấu tranh chống thuế chống bắt phụ phong trào chuyển sang đấu tranh vũ trang chống thực dân pháp chính quyền thực dân đàn áp đẫm máu hơn 400 người bị tra tấn đến chết đâu năm 1930 sự ra đời của đảng cộng sản việt nam từ tháng 10 1930 là đảng cộng sản đông dương đã mở ra thời kì mới của phong trào cách mạng ở đông dương những cơ sở bí mật đâu tiên của đảng đã được thành lập ở lào và cam pu chia tuy nhiên thực dân pháp sau khi đàn áp được phong trào cách mạng 1930 1931 ở việt nam đã tập trung lực lượng đàn áp dã man những người cộng sản phá vỡ các cơ sở cách mạng ở hai nước này trong những năm 1936 1939 phong trào mặt trận dân chủ đông dương đã tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia vào cuộc đấu tranh chống bọn phản động thuộc địa chống phát xít và chống chiến tranh trong điều kiện đó một số cơ sở cách mạng của đảng cộng sản đông dương đã được xây dựng và củng cố ở các thành phố lớn như viêng chăn phnôm pênh cuộc vận động dân chủ đã kích thích sự phát triển của phong trào đấu tranh dân chủ ở lào và cam pu chia cho đến khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ œ liên mình chiến đầu chống pháp của nhân dân ba nước đông dương được tổ hiện ở những sự kiện nào 7 11_16_6,iv cuộc đấu tranh chống thực dân anh ở mã lai và miến điện ở mã lai từ đâu thế kì xx phong trào đấu tranh chống thực dân anh đã lan rộng trên khắp bán đảo mã lai ách áp bức bóc lột nặng nẻ của chủ nghĩa thực dân gánh nặng nợ nân chồng chất đã làm bùng nổ những cuộc đấu tranh của nông dân người mã lai bản địa và người mã lai gốc hoa gốc ấn giai cấp tư sản dân tộc thông qua tổ chức đại hội toàn mã lai đã lên tiếng đấu tranh đòi dùng tiếng mã lai trong nhà trường đòi thực hiện tự do dân chủ trong kinh doanh nhiễu cuộc bãi công lớn của công nhân bùng nổ đòi tăng lương cải thiện điều kiện làm việc tháng 4 1930 đảng cộng sản mã lai được thành lập sự kiện này đã động đến sự phát triển của phong trào công nhân trong những năm 1934 1936 các cuộc tổng bãi công của công nhân liên tiếp diễn ra buộc chính quyền thực dân phải đi đến thỏa thuận tăng lương cho công nhân ở miến điện vào đầu thập niên 20 các nhà sư trẻ do ốt ta ma đứng đầu đã khởi xướng phong trào bất hợp tác không đóng thuế và tẩy chay hàng hóa anh phong trào lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia trong thập niên 30 học sinh sinh viên miến điện đã phát động phong trào thakin phong trào của những người làm chủ đất nước đòi cải cách quy chế đại học thành lập trường đại học riêng cho miến điện đòi tách miến điện ra khỏi ấn độ và được quyền tự trị trước áp lực đấu tranh mạnh mẽ của quần chúng năm 1937 miến điện được tách khỏi ấn độ chấm dứt hơn nửa thế kỉ là một tỉnh của ấn độ thuộc anh œ nu những nó chính của phong trào giả phóng dân ộc ð mã lai và miến điện v cuộc cách mạng năm 1932 ở xiêm mặc dù là nước duy nhất ở đông nam á không bị rơi vào tình trạng thuộc địa nhưng trên thực tế nước xiêm cũng không giữ được trọn vẹn nên độc lập của mình và phải phụ thuộc vẻ nhiều mặt vào thực dân anh và pháp sự bất mãn của các tầng lớp trong xã hội đối với chế độ quân chủ ra ma vii ngày một tăng lên mùa hè năm 1932 một cuộc cách mạng đã nổ ra ở thủ đô băng cốc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản đứng đâu là pri đi pha nô mi ông 88 11_16_7,pri di pha nô mi ông là thủ lĩnh đảng nhân dân linh hồn của cuộc cách mạng năm 1939 ông chủ trương thực hiện các cách tư sẵn về kinh tế xã hội tuy nhiên ông không đi tới một nền dân chủ triệt để mà chủ trương duy trì ngôi vua cùng với sự thiết lập nghị viện xây dựng chế độ quần chủ lập hiến cách mạng năm 1932 đã thay thế chế độ quân chủ chuyên chế bằng chế độ quân chủ lập hiến tạo điểu kiện cho việc tiến hành các cải cách theo hướng tư sản mở ra một thời kì phát triển mới của xiêm tình 42 pri di pha nô mi ông 1900 1983 ìohdicdhzsữbalnigiuossy2asgugfihgil câuhỏivabàitập lg 1 nêu một số nét khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở đông nam á giữa hai cuộc chiến tranh thế 2 phong trào chống pháp của nhân dân lào và cam pu chia giữa hai cuộc chiến tranh thế giới diễn ra như thế nào 89 11_17_1,chương iv chiến tranh thế giới thú hai 1939 1945 nn chiến tranh thế giới thứ hai 1939 1945 chiến tranh thế giới thứ hai 1939 1945 là cuộc chiến tranh gây nên những tổn thất lớn vẻ người và của trong lịch sử nhân loại kéo dài trong 6 năm chiến tranh đã bao trùm gần như toàn bộ các châu lục và diễn ra trên nhiều mặt trận chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít dẫn đến những biến đổi căn bản trong tình hình thế giới 1 con đường dẫn đến chiến tranh be các nước phát xít đẩy mạnh xâm lược 1931 1987 trong những năm 30 của thế kỉ xx các nước phát xít đức ita li a và nhật bản đã liên kết với nhau thành liên minh phát xít còn được gọi là trục béc rô ma tô ki ô hay phe trục khối này tăng cường các hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới sau khi chiếm vùng đông bắc trung quốc 1931 từ năm 1987 nhật bản mở rộng chiến tranh xâm lược trên toàn lãnh thổ trung quốc phát xí 1 ta li a tiến hành xâm lược ê ti ô pi a 1935 cùng với đức tham chiến ở tây ban nha nhằm hỗ trợ lực lượng phát xít phran cô đánh bại chính phủ cộng hòa 1986 1939 sau khi xé bỏ hòa ước vécxai nước đức phát xít hướng tối mục tiêu thành lập một nước đại đức bao gồm tất cả các lãnh thổ có dân đức sinh sống ở châu âu 11_17_2,trong bối cảnh đó liên xô coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nhất nên đã chủ trương liên kết với các nước tư bản anh pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh liên xô kiên quyết đứng vẻ phía các nước ê ti ô pi a cộng hòa tây ban nha và trung quốc chống xâm lược chính phủ các nước anh pháp mĩ đều có chung một mục đích là giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho mình họ lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng vẫn thù ghét chủ nghĩa cộng sản vì thế giới cầm quyên các nước anh pháp đã không liên kết chặt chẽ với liên xô để cùng chống phát xít trái lại họ thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít hòng đẩy chiến tranh vẻ phía liên xô với đạo luật trung lập 8 1935 giới câm quyền mĩ thực hiện chính sách không can thiệp vào kiện xảy ra bên ngoài châu mĩ chính quyền các nước phát xít đã lợi dụng tình hình đó để thực hiện mục tiêu eây chiến tranh xâm lược nngunhtesyieibngmhg tư giuiexg igt861245800668 từ hội nghị muy ních đến chiến tranh thế giới sau khi sáp nhập nước áo vào lãnh thổ đức 3 1938 hít le gây ra vụ xuy đét để thôn tính tiệp khắc bằng cách xúi giục các cư dân gốc đức sinh sống ở vùng xuy đét của tiệp khắc nổi đậy đồi li khai hít le trắng trợn yêu cầu chính phủ tiệp khắc trao quyền tự trị cho xuy dét trước tình thế cấp bách đó liên xô tuyên bố sẵn sàng giúp tiệp khắc chống xâm lược nếu các nước phương tây cùng chung hành động nhưng các nước anh pháp vẫn tiếp tục chính sách thỏa hiệp yêu cầu chính phủ tiệp khắc nhượng bộ đức ngày 29 9 1938 hội nghị muy ních được triệu tập với sự tham gia của người đứng đâu các chính phủ anh pháp đức và i một hiệp định đã đượ kí kết theo đó anh pháp trao vùng xuy đét của tiệp khắc cho đức để đổi lấy sự cam kết của hílle vẻ việc chấm dứt mọi cuộc thôn tính ở châu âu đại biểu tiệp khắc được mời đến muy ních chỉ để tiếp nhận và thi hành hiệp định sau khi chiếm xuy đét hít le thôn tính toàn bộ tiệp khắc 3 1939 không dừng lại ở đó hí le bắt đâu gây hấn và ráo riết chuẩn bị tiến hành chiến tranh với ba lan 9ị 11_17_3,trước khi khai chiến đức đã để nghị đàm phán với liên xô để phòng khi chiến tranh bùng nổ phải chống lại ba cường quốc trên cả hai mặt trận anh pháp ở phía tây và liên xô ở phía đông liên xô chủ trương đàm phán với đức vì đây là giải pháp tốt nhất để tránh một cuộc chiến tranh và bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập lúc bấy giồ bản hiệp uốc xô đức không xâm lược nhau đã được kí kết ngày 23 8 1939 đạt truxô nước buộc phe trục t7 nước bịphe trục hôntnh ae pho trụ xân lược đức gây hấn lên ninh của pháp phe trục can hiệp hình 43 löợc đổ đức i a li a gây chiến và bành trhóng từ tháng 10 1935 đến tháng 8 1939 k2 022212251 360218720812 11_17_4,1i chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rội ở châu âu từ tháng 9 1939 đến tháng 6 1941 eñ phát xí đức tấn công ba lan và xâm chiếm châu âu từ tháng 9 1939 đến tháng 9 1940 rạng sáng 1 9 1939 quân đội đức tấn công ba lan hai ngày sau anh và pháp buộc phải tuyên chiến với đức chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ với ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự quân đức áp dụng chiến lược chiến tranh chớp nhoáng và chiếm được ba lan sau gần 1 tháng trong khi đó liên quân anh pháp dàn trận ở biên giới phía tây nước đức nhưng không tấn công đức và không có hành động quân sự nào chỉ viện cho ba lan tháng 4 1940 quân đức chuyển hướng tấn công từ phía đông sang phía tây chiếm hầu hết các nước tư bản châu âu như đan mạch na uy bỉ hà lan lúc xãm bua và đánh thẳng vào nước pháp ngày 10 6 1940 chính phủ pháp rời pa ri chạy về tua quân đức tràn vào nước pháp nước pháp bại trận sau 6 tuần chiến đấu và phải kí hiệp định đình chiến ngày 22 6 1940 theo đó đức chiếm đóng 34 lãnh thổ pháp bao gồm cả thủ đô pa ri tại vùng phía nam nước pháp không bị chiếm đóng chính phủ pháp do pê tanh làm quốc trưởng nắm quyền tự trị và làm tay sai cho đức tình 44 quân đức tiến vào pari 6 1940 93 11_17_5,tháng 7 1940 quân đức thực hiện kế hoạch tiến đánh nước anh tuy nhiên do ưu thế vẻ không quân và hải quân của anh đồng thời do sự viện trợ của mĩ dành cho anh bất đầu từ tháng 9 1940 kế hoạch đổ bộ lên nước anh của đức không thực hiện được sử dụng lược đồ hình 43 để trình bày việc phát xít đức mở đầu việc xâm chiếm châu âu như thế nào bpbe phát xít bành trướng ở đông và nam âu từ tháng 9 1940 đến tháng 6 1941 tháng 9 1940 nhằm củng cố khối liên minh phát xít hiệp ước tam cường đức i ta li a nhật bản được kí kết tại béc lin hiệp ước quy định nếu một trong ba nước bị đối phương tấn công thì hai nước kia phải lập tức trợ giúp nước đó vẻ mọi mặt công khai về việc phân chia thế giới đức i a li a ở châu âu nhật bản ở viễn đông từ tháng 10 1940 hít le chuyển sang thôn tính các nước đông và nam châu âu các nước ru ma ni hung ga ri bun ga ri trở thành chư hầu của đức và bị quân đức chiếm đóng bằng vũ lực quân đức thôn tính nam tư và hi lạp đến mùa hè năm 1941 phe phát xít đã thống trị phần lớn châu âu phát xít đức đã chuẩn bị xong mọi điều kiện cần thiết để tấn công liên xô nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai lập niên biểu về quá trnh xâm chiếm châu âu của phát xít đức từ tháng 9 1939 đến tháng 6 1941 ii chiến tranh lan rộng khắp thế giới từ tháng 6 1941 đến tháng 1i 1942 eñ phát xít đức tấn công liên xô chiến sự ở bắc phi ngay từ tháng 12 1940 hít le đã thông qua kế hoạch tấn công liên xô với chiến l iến tranh chớp nhoáng đánh nhanh thắng nhanh tận dụng ưu thế về trang thiết bị kĩ thuật và yếu tố bất ngờ 94 11_17_6,rạng sáng 22 6 1941 phát xít đức tấn công liên xô ba đạo quân đức gồm 5 õ triệu người đồng loạt tấn công trên suốt dọc tuyến biên giới phía tây liên xô trong những tháng đầu tiên của cuộc chiến tranh nhờ ưu thế về vũ khí và kinh nghiệm tác chiến quân đức tiến sâu vào lãnh thổ liên xô đạo quân phía bắc bao vây grát tức xanh pê téc bua đạo quân trung tâm tiến tới ngoại vi thủ đô mát xed va đạo quân phía nam chiếm ki ép và phần lớn u erai na quân đội và nhân dân liên xô kiên quyết chiến đấu bảo vệ tổ quốc tháng 2 1941 hồng quân liên xô do tướng giu cốp chỉ huy đã phản công quyết liệt đẩy lùi quân đức ra khỏi cửa ngõ thủ đô chiến tháng mát xcơ va đã làm phá sản chiến lược chiến tranh chớp nhoáng của hít le sau thất bại ở mát xcơ va quân đức chuyển mũi nhọn tấn công xuống phía nam nhằm chiếm vùng lương thực và đâu mỏ quan trọng nhất của liên xô mục tiêu chủ yếu của quân đức là nhằm đánh chiếm xta lin grát nay là von ga gráu thành phố được mệnh danh là nút sống của liên xô cuộc chiến đấu kéo đài hơn 2 tháng nhưng quân đức không thể chiếm được thành phố này ở mặt trận bắc phi ngay từ tháng 9 1940 quân đội i ta l cập cuộc chiến ở đây diễn ra trong thế giằng co không phân thắng bại giữa liên quân đức eta li a với liên quân anh mĩ tháng 10 1942 liên quân anh mĩ giành thắng lợi trong trận en a la men ai cập giành lại ưu thế ở bắc phi và chuyển sang phản công trên toàn mặt trận œ cuộc tn công của phát xi đức vào lãnh thổ liên xô diễn ra như hổ nào th chiến tranh thái bình dương bùng nổ trong khi chiến tranh thế giới diễn ra ở châu âu thì ở châu á nhật bản đã ráo riết chuẩn bị nhảy vào cuộc chiến tháng 9 1940 khi quân nhật kéo vào đông dương mĩ đã kiên quyết phản đối hành động này của nhật quan hệ nhật mĩ ngày càng căng thẳng khiến nhật bản quyết định tiến hành chiến tranh với mĩ ngày 7 12 1941 quân nhật bất ngờ tấn công trân châu cảng căn cứ hải quân chủ yếu của mĩ ở thái bình dương hạm đội mĩ bị thiệt hại nặng nẻ mĩ tuyên chiến với nhật bản và sau đó là với đức và ta i a chiến tranh lan rộng ra toàn thế giới 95 11_17_7,hình 46 löợc đồ chiến tröòng châu á thái bình döøng 1941 1945 9 11_17_8,sau trận tập kích thắng lợi vào trân châu cảng nhật bản mở một loạt cuộc tấn công vào các nước ở đông nam á và bành trướng ở khu vực thái bình dương chỉ trong vòng 6 tháng từ tháng 12 1941 đến tháng õ 1949 quân nhật đã chiếm được một vùng rộng lớn bao gồm thái lan mã lai xin ga po phi líp pin miến điện in đô nê xi a và nhiều đảo ở thái bình dương đến năm 1942 quân phiệt nhật đã thống trị khoảng 8 triệu km đất đai với 500 triệu dân ở đông á đông nam á và thái bình dương œ giếntanh thái bình dương bòng nổ như thổ nào ình bày tho lược đ hình 46 re khối đồng minh chống phát xít hình thành hành động xâm lược của phe phát xít đã thúc đẩy các quốc gia trên thế giới cùng phối hợp với nhau trong một liên minh chống phát xít đồng thời việc liên xô tham chiến đã làm thay đổi căn bản cục diện chính trị và quân sự của cuộc chiến cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại của nhân dân liên xô đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào kháng chiến của nhân dân các nước bị phát xít chiếm đóng các chính phủ anh mĩ đã phải dân dân thay đổi thái độ bắt tay với liên xô trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít khôi phục chủ quyên của các dân tộc bị phát xít nô dịch khối đồng minh chống phát xít được hình thành ngày 1 1 1942 tại oa sinh tơn 26 quốc gia đứng đâu là ba cường quốc liên xô mĩ anh đã ra một bản tuyên bố chung gọi là tuyên ngôn liên hợp quốc các nước tham gia tuyên ngôn cam kết cùng nhau tiến hành cuộc chiến đấu chống phát xít với toàn bộ lực lượng của mình khối đồng mình chống phát xĩ được hình thành như thế nào 1v quân đồng minh chuyển sang phản công chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc từ tháng ii 1942 đến tháng 8 1945 tế quản đông mình phản công từ tháng 11 1942 đến tháng 6 1944 ở mặt trận xô đức trận phản công tại xtalin grát từ tháng1 1942 đến tháng 2 1943 của quân đội liên xô đã tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến tranh 97 11_17_9,thế giới trong trận đánh vĩ đại này hồng quân liên xô đã tấn công bao vây chia cất để tiêu diệt và bắt sống toàn bộ đội quân tỉnh nhuệ của đức gồm 33 vạn người do thống chế phôn pao lút chỉ huy bất đầu từ đây liên xô và phe đồng minh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận hình 47 chiến đấu trong thành phố xia in grát tiếp đó hồng quân đã nhanh chóng bẻ gãy cuộc phản công của quân đức tại vòng cung cuốc xcơ từ ngày 5 7 đến ngày 23 8 1943 đánh tan 30 sư đoàn địch loại khỏi vòng chiến đấu 50 vạn quân của chúng hồng quân liên tục tấn công cho đến tháng 6 1944 đã giải phóng phân lớn lãnh thổ liên xô ổ mặt trận bắc phi quân anh từ phía đông và quân mĩ từ phía tây phối hợp phản công từ tháng 3 đến tháng 5 1943 quét sạch liên quân đức i ta li a khỏi lục địa châu phi 98 11_17_10,mút xô li ni và lập lại chính phủ phát xít ở miền bắc i ta li a hơn 30 sư đoàn quân đức được điều sang i ta i a chống cự kéo dài hơn 2 năm mãi tới tháng 5 1945 mới chịu khuất phục bình dương việc quân đội mĩ đánh bại quân nhật trong trận gu a đan ca nan từ tháng 8 1942 đến tháng 1 1943 đã tạo ra bước ngoặt trên toàn mặt trận này mĩ chuyển sang phản công và lần lượt đánh chiếm các đảo ở thái bình dương nêu những sự kiện chính về cuộc phản công của quân đồng minh trên các mặt trận ừ tháng 11 1942 đến tháng 6 1944 trận phản công tại xiz in grát diễn biến và ý nghĩa th phát xít đức bị tiêu diệt nhật bản đầu hàng chiến tranh kết thúc đầu năm 1944 cuộc tổng phản công của hồng quân liên xô diễn ra với 10 chiến dịch lớn nối tiếp nhau trên toàn mặt trận nhằm quét sạch quân xâm lược ra khỏi lãnh thổ nước mình tiếp đó liên xô tiến quân vào giải phóng các nước ở đông âu cuộc tổng tấn công đại thắng đã đưa hồng quân tiến sát biên giới nước đức mùa hè năm 1944 mĩ anh và quân đồng minh mở mặt trận thứ hai ở tây âu bằng cuộc đổ bộ tại noóc măng đi miên bắc pháp phong trào khởi nghĩa vũ trang của nhân dân pháp nổi lên khắp nơi giải phóng nhiều vùng rộng lớn chính phủ lâm thời của nước cộng hòa pháp được thành lập nước pháp được giải phóng khỏi ách phát xít tiếp sau quân đồng minh tiến vào giải phóng các nước bỉ hà lan lúc xăm bua và chuẩn bị tấn công nước đức từ tháng 1 1945 hồng quân liên xô cũng bắt đầu cuộc tấn công nước đức ở mặt trận phía đông trước khi kết thị nghị giữa nguyên thủ của ba nước liên xô mĩ anh được tổ chức tại i an ta liên xô tháng 2 1945 hội nghị đã phân chia khu vực chiếm đóng nước đức và châu âu để ra ổ thế giới sau chiến tranh liên xô cam kết sẽ tham gia chiến tranh chống nhật sau khi nước đức đầu hàng làm chủ pa ri 99 11_17_11,cuộc tấn công quân đức ở mặt trận phía tây của quân đồng minh bắt đâu từ tháng 2 1945 hồng quân liên xô bất đâu mở cuộc tấn công béc lin từ giữa tháng 4 1945 và đập tan sự kháng cự của hơn l triệu quân đức quân đội anh mĩ đã gặp hồng quân liên xô ở toóc gâu bên bờ sông en bơ ngày 30 4 lá cờ đỏ bứa liêm của liên xô được cắm trên nóc tòa nhà quốc hội đức hít le tự sát dưới hâm chỉ huy ngày 9 5 1945 nước đức kí văn bản đâu hàng không điều kiện chiến tranh chấm dứt ở châu âu hình 48 hồng quân liên xô cắm cờ chiến thắng trên nóc tòa nhà quốc hội đức ở mặt trận thái bình dương từ năm 1944 liên quân mĩ anh đã triển khai các cuộc tấn công đánh chiếm miến điện và quần đảo phi líp pin quân mĩ tăng cường uy hiếp đánh phá các thành phố lớn của nhật bản bằng không quân cuối tháng 7 1945 nguyên thủ ba cường quốc liên xô mĩ anh họp tại pốí xđam để giải quyết các vấn để sau chiến tranh ở châu âu và việc tiêu diệt hoàn toàn phát xít nhật 100 11_17_12,ngày 6 8 1945 mĩ ném quả bom nguyên tử đầu tiên xuống thành phố hi rô si ma làm 8 vạn người chết ngày 8 8 liên xô tuyên chiến với nhật bản và tấn công đạo quân quan đông gồm 70 vạn quân nhật ở mãn châu ngày 9 8 mĩ ném tiếp quả bom nguyên tử thứ hai hủy diệt thành phố na ga xa ki giết hại 2 vạn người ngày 15 8 nhật bản chấp nhận đâu hàng không điều kiện chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ỷ v kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của các nước phát xít đức i ta li a và nhật bản thắng lợi vĩ đại thuộc về các dân tộc trên thế giới đã kiên cường chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít trong cuộc chiến đấu ấy ba cường quốc liên xô mĩ anh là lực lượng trụ cột giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít hậu quả của chiến tranh là vô cùng nặng nẻ đối với nhân loại hơn 70 quốc gia với 1 700 triệu người đã bị lôi cuốn vào vòng chiến khoảng 60 triệu người chết 90 triệu người bị tàn phế nhiều thành phố làng mạc và nhiều cơ sở kinh tế bị tần phá chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới œ chế tanh thế gi tứ bai kết thúc như thế nào 2 1 phát xít đức đã bị tiêu diệt như thế nào 2 trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít liên xô đã có vai trò như thế nào 3 từ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai hãy rút ra đấu tranh bảo vệ hòa bình thế giới hiện nay 101 11_18_1,ôn tập lịch sử thế giới hiện đại phần từ năm 1917 đến năm 1945 1 những kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại 1917 1945 trong gần 30 năm 1917 1945 nhiều sự kiện lịch sử đã diễn ra trên toàn thế giới trong số đó có những sự kiện tác động ảnh hưởng to lớn đến lịch sử thế giới chúng ta cùng nhau ôn tập các sự kiện lịch sử cơ bản theo bảng hệ thống kiến thức dưới đây thối gian sự kiện diễn biến chính kết quả ý nghĩa nước nga liên xô 2 1917 cách mạng dân chủ __ tổng bãi công chínhtiở lật đổ chế độ lưsản pêơô grát nga hoàng khởi nghĩa vũ trang __ hai chính quyền song nga hoàng bị lật đổ _ song lổntại cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới 40 1917 các nước tư bản chủ nghĩa các nước chãu á 11_18_2,1 những nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại 1917 _ 1945 trong gần 30 năm 1917 1945 nội dung lịch sử thế giới hiện đại nổi bật với những vấn để chính sau đây eñ rong trời kì này đa diễn rà những chuyển biến quan trọng trong sản xuất vật chất của nhân loại những tiến bộ về khoa học kĩ thuật đã thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển với một tốc độ cao sự tăng trưởng của kinh tế thế giới đã làm thay đổi đời sống chính trị xã hội văn hóa của các quốc gia dân tộc và toàn thế gi tổ giá người xố hội đôọc xác lập ở một nöốc dâu tiên trên thế giới nằm giãa vòng vây của chủ nghĩa tở bản bão tấp cách mạng bùng nổ ở nước nga với hai cuộc cách mạng diễn ra trong năm 1917 cách mạng dân chủ tư sản tháng hai lạt đổ chế độ quân chủ chuyên chế nga hoàng cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng mười đánh đồ chính phủ tư sản thành lập nhà nước vô sản đâu tiên trên thế giới trải qua những chặng đường khó khăn gian khổ với biết bao tổn thất hi sinh nhà nước xô viết đã được bảo vệ và từng bước đi lên chỉ trong thời gian ngắn từ một nước nông nghiệp lạc hậu liên xô đã vươn lên trở thành một cường quốc có nền văn hóa khoa học kĩ thuật tiên tiến và vị thế quan trọng trên trường quốc tế tổ pha trào cách mạng thế giới böóc sang một thời kì phát triển mới từ sau thắng lợi của cách mạng tháng môời nga và sự kết thúc cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ö các nước tư bản châu âu một cao trào cách mạng đã bùng nổ trong những năm 1918 1923 cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lan rộng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc ở nhiều m c đảng cộng sản ra đời và nắm vai trò lãnh đạo cách mạng nhằm thống nhất hành động và tập hợp lực lượng cách mạng quốc tế cộng sản thành lập và hoạt động trong những năm 1919 1943 phong trào cách mạng thế giới trải qua những bước phát triển chính sau đây cao trào cách mạng trong những năm 1918 1923 quốc tế cộng sản ra đời phong trào cách mạng những năm khủng hoảng kinh tế 1929 1933 phong trào mặt trận nhân dân chống phát xí chống chiến tranh 1936 1939 cuộc chiến đấu chống phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai 1939 1945 103 11_18_3,ẫi giá ngướa có bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những böóc thăng trâm đây biến động nếu như trong hơn 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ nhất 1918 1929 các nước tư bản từng bước ổn định và đạt mức tăng trưởng cao vẻ kinh tế thì trong 10 năm sau 1929 1939 đã lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế trâm trọng chưa từng có để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng các nước tư bản anh pháp và điển hình là mĩ đã thực hiện những cải cách kinh tế xã hội để duy trì sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong khi đó các nước đức ita li a nhật bản đã tiến hành việc phát xít hóa bộ máy nhà nước và gây chiến tranh xâm lược dẫn tới sự bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai re guới tranh thế giới thứ hai 1939 1945 là cuộc chiến tranh lớn nhất khốc liệt nhất và tàn phá nặng nẻ nhất trong lịch sử nhân loại đứng trước thảm họa của chiến tranh các quốc gia với chế độ chính trị khác nhau đã cùng phối hợp trong khối đồng minh chống phát xít nhân dân thế giới đã kiên trì chiến đấu chống trả bọn phát xít xâm lược trong đó cuộc chiến tranh giữ nước vĩ đại của nhân dân liên xô đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xí chiến tranh kết thúc đã mở ra một thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới câauhỏivàbàitập 1 lập niên biểu vẻ những sự kiện chính của lịch sử thế giới hiện đại phân từ năm 1917 đến năm 1945 2 nêu một ví dụ về mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử việt nam trong thời kì 1917 1945 3 sưu tâm một số tài liệu văn kiện đảng liên quan đến những sự kiện sử thế giới hiện đại phần từ năm 1917 đến năm 1945 104 11_19_1,chương i việt nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ xix nhân dân việt nam kháng chiến chống pháp xâm lược từ năm 1858 đến trước năm 1873 âm mưu xâm lược việt nam của thực dân pháp đã có từ lâu và được xúc tiến mạnh mẽ từ giữa thế kỉ xix tháng 9 1858 quân pháp nổ súng chính thức mở màn cuộc chiến tranh xâm lược việt nam ngay từ đầu quân dân ta đã anh dũng chiến đấu bảo vệ tổ quốc sau khi chiếm được thành gia định pháp lần lượt đánh chiếm ba tỉnh miền đông 1862 rồi ba tỉnh miền tây nam kì 1867 đi đến đâu chúng cũng vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ta 1 liên quân pháp tây ban nha xâm lược việt nam chiến sự ở đà nẵng năm 1858 etinh hình việt nam đến giữa thế kỉ xix trước khi thực dân pháp xâm lược vào giữa thế kỉ xix trước khi bị thực dân pháp xâm lược việt nam là một quốc gia độc lập có chủ quyền đạt được những tiến bộ nhất định vẻ kinh tế văn hóa tuy nhiên ở giai đoạn này chế độ phong kiến việt nam đang có những biểu hiện khủng hoảng suy yếu nghiêm trọng nông nghiệp sa sút nhiều cuộc khẩn hoang được tổ chức khá quy mô nhưng cuối cùng đất đai khai khẩn được lại rơi vào tay địa chủ cường hào hiện tượng dân ưu tán trở nên phổ biến đê điều không được chăm sóc nạn mất mùa đói kém xảy ra liên miên 106 11_19_2,công thương nghiệp bị đình đốn xu hướng độc quyền công thương của nhà nước đã hạn chế sự phát triển của sản xuất và thương mại chính sách bế quan tỏa cảng của nhà nguyễn khiến cho nước ta bị cô lập với thế giới bên ngoài quân sự lạc hậu chính sách đối ngoại có những sai lâm nhất là việc cấm đạo đuổi giáo sĩ phương tây đã gây ra những mâu thuẫn làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc gây bất lợi cho sự nghiệp kháng chiến sau này nhiều cuộc khởi nghĩa chống triều đình đã nổ ra như khởi nghĩa phan bá vành ở nam định thái bình 1821 của lê duy lương ở ninh bình 1833 lê văn khôi ở gia định 1833 của nông văn vân ở tuyên quang cao bằng 1833 1835 nêu tỉnh hình việt nam giữa thế kỉ xix trước cuộc xâm lược của thực dân pháp đ thực dân pháp ráo riết chuẩn bị xâm lược việt nam người phương tây đâu tiên là các lái buôn tây ban nha bỏ đào nha đã biết đến việt nam từ thế kỉ xvi đến thế kỉ xvii người anh đã định chiếm đảo côn lônt của việt nam nhưng không thành trong cuộc chạy đua thôn tính phương đông tư bản pháp đã lợi dụng việc truyền đạo thiên chúa để chuẩn bị tiến hành cuộc xâm lược thế kỉ xvii các giáo sĩ pháp đã tới việt nam truyền đạo một số giáo sĩ kết hợp truyền giáo với việc dò xét tình hình võ bản đồ chuẩn bị cho cuộc xâm nhập của tư bản pháp cuối thế kỉ xviii khi phong trào nông dân tây sơn nổ ra nguyễn ánh cầu ác thế lực nước ngoài để khôi phục lại quyền lực giám mục bá đa lộc pi nhô đờ bê hen đã nám cơ hội đó tạo điều kiện cho tư bản pháp can thiệp vào việt nam nhờ sự môi giới của bá đa lộc hiệp ước vécxai 1787 được kí kết pháp bứa sẽ đem quân sang giúp nguyễn ánh đánh bại tây sơn còn nguyễn ánh nhượng cho pháp cảng hội an đảo côn lôn và được độc quyền buôn bán ở việt nam nhưng vì nhiều lí do bản hiệp ước này đã không thực hiện được nay thuộc huyện côn đảo bà rịa vũng tàu 107 11_19_3,đến giữa thế kỉ xix nước pháp phát triển nhanh trên con đường tư bản chủ nghĩa càng ráo riết tìm cách đánh chiếm việt nam để tranh giành ảnh hưởng với anh ở khu vực châu á năm 1857 na pô lê ông iii lập ra hội đổng nam kì để bàn cách can thiệp vào nước ta tiếp đó cho sứ thần tới huế đòi được tự do buôn bán và truyền đạo cùng lúe bộ trưởng bộ hải quân và thuộc địa pháp tăng viện cho hạm đội pháp ở thái bình dương để cùng anh mĩ xâm lược trung quốc và lệnh cho phó đô đốc ri gôn đơ giơ nui y chỉ huy hạm đội pháp đánh việt nam ngay sau khi chiếm được quảng châu trung quốc œ không hành động nào chứng ô hực dân pháp áo rốt chuẩn bị xâm lược việt nam 2 chiến sự ở đà nẵng năm 1858 sau nhiều lân đưa quân tới khiêu khích chiều 31 8 1858 liên quân pháp tây ban nhat với khoảng 3 000 binh lính và sĩ quan bố trí trên 14 chiến thuyền kéo tới dàn trận trước cửa biển đà nắng âm mưu của pháp là chiếm đà nắng làm căn cứ rồi tấn công ra huế nhanh chóng buộc triều đình nhà nguyễn đâu hàng sáng 1 9 1858 địch gửi tối hậu thư đòi trấn thủ thành đà nắng trả lời trong vòng 2 giờ nhưng không đợi hết hạn liên quân pháp tây ban nha đã nổ súng rồi đổ bộ lên bán đảo sơn trà hình 49 liên quân pháp tây ban nha tấn công đà nẵng năm 1558 1 tây ban nha liên minh với pháp vì có một số giáo sĩ tây ban nha bị triều đình nhà nguyễn giam giữ giết hại 108 11_19_4,quân dân ta anh dũng chống trả quân xâm lược đẩy lùi nhiều đợt tấn công của chúng sau đó lại tích cực thực hiện vườn không nhà trống gây cho quân pháp nhiêu khó khăn liên quân pháp tây ban nha bị cầm chân suốt 5 tháng từ cuối tháng 8 1858 đến đầu tháng 2 1859 trên bán đảo sơn trà vẻ sau quân tây ban nha rút khỏi cuộc xâm lược khí thế kháng chỉ tại đà nẵng nhân dân tổ chức thành đội ngũ chủ động tìm dịch mà đánh thực dân pháp đã phải thừa nhận dân quân gồm tất cả những ai không đau ốm và không tần tật từ nam định đốc học phạm văn nghị tự chiêu mộ 300 người chủ yếu là học trò của ông lập thành cơ ngũ lên dường vào nam xin vua được ra chiến trường cuộc kháng chiến của quân dân ta đã bước đâu làm thất bại âm mưu đánh nhanh tháng nhanh của pháp sục sôi trong nhân dân cả nước œồ tạ sao thực dân pháp chọn đà nẵng làm mục êu tấn công đầu ên 2 em có nhận xét gì về cuộc kháng chiến chống pháp của nhân dân ta vào năm 1858 2 1 cuộc kháng chiến chống pháp ở gia định và các tính miễn đông nam kì từ năm 1859 đến năm 1862 eñ kháng chiến ở giá định thấy không thể chiếm được đà nãng pháp quyết định đưa quân vào gia định gia định và nam kì là vựa lúa của việt nam có vị trí chiến lược quan trọng hệ thống giao thông đường thủy ở đây rất thuận lợi từ gia định có thể sang cam pu chia một cách dễ đàng chiếm được nam kì quân pháp sẽ cắt đút con đường tiếp tế lương thực của triểu đình nhà nguyễn đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm chủ lưu vực sông mê công của pháp ngày 9 2 1859 hạm đội pháp tới vũng tàu rồi theo sông cân giờ lên sài gòn do vấp phải sức chống cự quyết liệt của quân dân ta nên mãi tới ngày 16 2 1859 quân pháp mới đến được gia định ngày 17 2 chúng nổ súng đánh thành quân đội triều đình tan rã nhanh chóng trái lại các đội dân bình chiến đấu 109 11_19_5,rất dũng cảm ngày đêm bám sát địch để quấy rối và tiêu diệt chúng cuối cùng quân pháp phải dùng thuốc nổ phá thành đốt trụi mọi kho tàng và rút quân xuống các tàu chiến kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh bị thất bại buộc địch phải chuyển sang kế hoạch chỉnh phục từng gói nhở từ đâu năm 1860 cục diện chiến trường nam đang sa lầy trong cuộc chiến tranh ở trung quốc và i ta số quân ở đà nẵng vào gia định 23 3 1860 vì phải chia xẻ lực lượng cho các chiến trường khác số quân còn lại ở gia định chỉ có khoảng 1 000 tên lại phải rải ra trên một chiến tuyến dài tới 10 km trong khi đó quân triều đình vẫn đóng trong phòng tuyến chí hòa mới được xây dựng trong tư thế thủ hiểm ì có thay đổi nước pháp a phải cho rút toàn bội tình 50 quân pháp đánh chiếm thành gia định từ tháng 3 1860 nguyễn tri phương được lệnh từ đà nẵng vào gia định ông đã huy động hàng vạn quân và dân binh xây dựng đại đồn chí hòa vừa đổ sộ vừa vững chắc nhưng vì không chủ động tấn công nên gần 1 000 quân pháp vẫn yên ổn ngay bên cạnh phòng tuyến của quân ta với một lực lượng từ 10 000 đến 12 000 người không bị động đối phó như quân đội triều đình hàng nghìn nghĩa dũng do dương bình tâm chỉ huy đã xung phong đánh đồn chợ rẫy vị trí quan trọng nhất trên phòng tuyến của địch 7 1860 pháp bị sa lây ở cả hai nơi đà nẵng và gia định rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan lúc này trong triểu đình nhà nguyễn có sự phân hóa tư tưởng chủ hòa lan ra làm lòng người l tần œô am mưu của thực dân pháp hi tấn công gia định là gì h0 11_19_6,tđ kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền đông nam kì hiệp ước 5 6 1863 sau khi kết thúc thắng lợi cuộc chiến ở trung quốc với điều ước bắc kinh 25 10 1860 quân pháp liễn kéo vẻ gia định tiếp tục mở rộng việc đánh chiếm nước ta ngày 23 2 1861 quân pháp mở cuộc tấn công vào đại đồn chí hòa quân ta kháng cự quyết liệt cuối cùng trước hỏa lực mạnh của địch đại đồn chí hòa đã rơi vào tay giặc thừa tháng quân pháp chiếm luôn định tường 12 4 1861 biên hòa 18 12 1861 vĩnh long 23 3 1862 khi giặc pháp từ gia định đánh lan ra cuộc kháng chiến của nhân dân ta càng phát triển mạnh hơn các toán nghĩa quân của trương định trân thiện chính lê huy chiến đấu rất anh dũng lập nhiều chiến công ngày 10 12 1861 đội quân của nguyễn trung trực đã đánh chìm tàu chiến ét pê răng hi vọng của địch trên sông vàm cỏ đông đoạn chảy qua thôn nhật tảo làm nức lòng quân dân ta giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân đang ngày một đâng cao khiến quân giặc vô cùng bối rối thì triều đình huế kí với pháp hiệp ước nhâm tuất 5 6 1862 hiệp ước có 12 điều khoản trong đó có những khoản chính như triều đình nhượng hẳn cho pháp ba tỉnh miền đông nam kì gia định định tường biên hòa và đảo côn lôn bồi thường 20 triệu quan ước tính bằng 380 vạn lạng bạc triểu đình phải mở ba cửa biển đà nẵng ba lạt quảng yên cho thương nhân pháp và tây ban nha vào tự do buôn bán thành vĩnh long sẽ được trả lại cho triều đình huế khi nào triểu đình chấm dứt được các hoạt động chống pháp ở ba tỉnh miền đông àâ _ tập ác nhâm tuất giữa pháp và tiểu đình hủô 6 6 1862 được kí kết rong hoàn cảnh nào 2 nêu nội dung cơ bản của hiệp ước nhâm tuất 1 ba lạt cửa sông hồng đổ ra biển đông ở giữa địa phận hai tỉnh thái bình và nam định 11 11_19_7,ii cuộc kháng chiến của nhân dân nam kì sau hiệp óc 1862 be nhan dân bà tỉnh miền đông tiếp tục kháng chiến sau hiệp ước 1863 thực hiện những điều đã cam kết với pháp trong hiệp ước 1862 triều đình huế ín nghĩa binh chống pháp ở các tỉnh gia định định tường biên hòa ra lệnh gi mặc dù vậy phong trào chống pháp của nhân dân ba tỉnh miễn đông vẫn tiếp diễn các sĩ phu yêu nước vẫn bám đất bám dân cổ vũ nghĩa binh đánh pháp và chống phong kiến đầu hàng phong trào tị địa diễn ra rất sôi nổi khiến cho pháp gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức quản lí những vùng đất chúng mới chiếm được các đội nghĩa quân vẫn không chịu hạ vũ khí mà hoạt động ngày càng mạnh mẽ cuộc khởi nghĩa trương định tiếp tục giành được thắng lợi gây cho pháp nhiêu khó khăn trương định là con của lãnh bình trương câm quê ở quảng ngãi ông theo cha vào nam từ hồi nhỏ năm 1850 ông cùng nguyễn trỉ phường mộ phủ đổn điển khai khẩn nhiều đất đai được triểu đình phong chức phó quản cơ năm 1859 khi pháp đánh gia định trương định đã đưa đội quân đến điển của ông về sát cánh cùng quân triểu đình chiến đấu tháng 3 1860 khi nguyễn trí phương được điều vào gia định ông lại chủ động đem quân phối hợp đánh địch tháng 2 1861 chiến tuyến chí hòa bị vỡ ông đưa quân về hoạt động ở tân hòa gò công quyết tâm chiến đấu lâu dài sau hiệp ước 1862 triều đình hạ lệnh cho trương định phải bãi bình mặt khác điêu ông đi nhận chức lãnh bình ở an giang rồi phú yên nhưng được sự ủng hộ của nhân dân ông đã chống lệnh triều đình quyết tâm ở lại kháng chiến phất cao tình s1 tröøng định nhận phong soái 1 bỏ đi nơi khác sống không chịu cộng tác với pháp 12 11_19_8,lá cờ bình tây đại nguyên soái hoạt động của nghĩa quân đã củng cố niềm tin của dân chúng khiến bọn cướp nước và bán nước phải run sợ nghĩa quân tranh thủ thời gian ra sức xây dựng công sự rèn đúc vũ khí liên kết lực lượng đẩy mạnh đánh địch ở nhiều nơi biến pôyg hình 52 löợc đồ cuộc kháng chiến chống pháp ở nam kì biết được căn cứ trung tâm của phong trào là tân hòa ngày 28 2 1863 giặc pháp mở cuộc tấn công quy mô vào căn cứ này nghĩa quân anh dũng chiến đấu suốt 3 ngày đêm sau đó rút lui để bảo toàn lực lượng xây dựng căn cứ mới ở tân phước ngày 20 8 1864 nhờ có tay sai dẫn đường thực dân pháp đã tìm ra nơi ở của trương định chúng mở cuộc tập kích bất ngờ vào căn cứ tân phước nghĩa quân chống trả quyết liệt trương định trúng đạn và bị thương nặng ông đã rút gươm tự sát để bảo toàn khí tiết năm đó ông 44 tuổi œemœswngng vẻ nh động của trương định sau hiệp ước 1862 2 bđ thực dân pháp chiếm ba tỉnh miền tây nam kì sau khi chiếm ba tỉnh miền đông nam kì thực dân pháp bắt tay ngay vào việc tổ chức bộ máy cai trị và chuẩn bị mở rộng phạm vi chiếm đóng năm 1863 thực dân pháp dùng vũ lực áp đặt nền bảo hộ lên đất cam pu chia sau đó chúng vu cáo triều đình huế vi phạm các điều đã cam kết trong hiệp ước 1862 113 11_19_9,yêu câu triều đình giao nốt cho chúng quyền trước yêu câu này triều đình vô cùng lúng túng ï dụng sự bạc nhược của triều đình huế ngày 20 6 1867 quân pháp kéo đến trước thành vĩnh long ép phan thanh giản lúc đó đang giữ chức kinh lược sứ của triểu đình phải nộp thành không điều kiện chúng còn khuyên ông viết thư cho quan quân hai tỉnh an giang và hà tiên hạ vũ khí nộp thành trong vòng 5 ngày từ 20 đến 24 6 1867 thực dân pháp đã chiếm gọn ba tỉnh miền tây nam kì vĩnh long an giang hà tiên mà không tốn một viên đạn ïm soát cả ba tỉnh miễn tây nam kì œ ba th min tây namki l rơi vào tay pháp như thế nào than dân ba tỉnh miền tây chống pháp sau khi ba tỉnh miễn tây nam kì rơi vào tay pháp phong trào kháng chiến trong nhân dân vẫn tiếp tục dâng cao một số văn thân sĩ phu yêu nước bất hợp tác với giặc tìm cách vượt biển ra vùng bình thuận nam trung kì nhằm mưu cuộc kháng chiến lâu đài một số khác ở lại bám đất bám dân tiếp tục tiến hành cuộc vũ trang chống pháp con trai trương định là trương quyền đưa một bộ phận nghĩa binh lên tây ninh lập căn cứ mới ông còn liên lạc với pu côm bô người cam pu chia để tổ chức chống pháp năm 1867 tại vùng đọc theo sông cửu long có căn cứ ba trì bến tre do hai anh em phan tôn phan liêm con của phan thanh giản lãnh đạo nguyễn trung trực lập căn cứ ở hòn chông rạch giá khi bị giặc bắt đem đi hành hình ông đã khẳng khái nói finh 53 nguyễnjữu huân bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước nam thì 1813 1875 mới hết người nam đánh tây nguyễn hữu huân bị đi đầy ngoài hải đảo khi được tha về lại tiếp tục chống pháp ở tân an mĩ tho đến năm 1875 những toán quân của thân văn nhíp ở mĩ tho anh em đỗ thừa long đỗ thừa tự ở tân an phan tòng ở ba tri lê công thành phan văn đạt phạm văn đồng âu dương lân ở vĩnh long long xuyên cẩn thơ hoạt động mạnh mẽ 14 11_19_10,trong điều kiện khó khăn hơn nhiều so với thời kì thực dân pháp mới xâm chiếm nam kì phong trào kháng chiến ở ba tỉnh miền tây vẫn diễn ra sôi nổi bên bỉ tuy nhiên do tương quan lực lượng ngày một chênh lệch không có lợi cho ta vũ khí thì thô sơ cuối cùng phong trào đều bị đàn áp và thất bại cuộc kháng chiến của nhân dân nam kì nói chung của nhân dân ba tỉnh miền tây nói riêng là những biểu hiện cụ thể sinh động lòng yêu nước nồng nàn ý chí bất khuất chống ngoại xâm của nhân dân ta nêu những đặc điểm của cuộc kháng chiến chống pháp ở ba tỉnh miền tây nam kì sau năm 1867 1 quan sát lược đồ hình 52 xác định địa bàn hoạt động của nghĩa quân trương định và tường thuật ngắn gọn diễn biến của cuộc khởi nghĩa này 2 thông qua bài học hãy nêu nhận xét vẻ tỉnh thân chống pháp của vua quan triều đình nhà nguyễn 11_2_1,từ giữa thế kỉ xix mâu thuẫn giữa đông đảo nhân dân ấn độ với thực đân anh ngày càng trở nên sâu sắc các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc diễn ra quyết liệt dưới nhiều hình thức lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia điển hình là cuộc khởi nghĩa xipay 1857 1859 phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản với sự ra đời của đảng quốc đại cuộc bãi công của công nhân bom bay năm 1908 ef tinh hình kính tế xã hội ấn độ nửa sau thế kỉ xix từ đâu thế kỉ xvii cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho ấn độ suy yếu lợi dụng cơ hội này các nước tư bản phương tây chủ yếu là anh và pháp tranh nhau xâm lược ấn độ đến giữa thế kỉ xix thực dân anh đã hoàn thành việc xâm lược và đặt ách cai trị ở ấn độ về kinh tế thực dân anh mở rộng công cuộc khai thác ấn độ một cách quy mô ra sức vơ vét lương thực các nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân công để thu lợi nhuận ấn độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của thực dân anh phải cung cấp ngày càng nhiều lương thực nguyên liệu cho chính quốc 11_2_2,trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ xix những nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết trong khi đó lương thực của ấn độ bị vơ vét đưa về nước anh ngày càng nhiều đời sống nhân dân ấn độ ngày càng khó khăn về chính trị x hội chính phủ anh nắm quyển cai trị trực tiếp ấn độ ngày 1 1 1877 nữ hoàng anh tuyên bố đồng thời là nữ hoàng ấn độ để tạo chỗ dựa vững chắc cho nên thống trị của mình thực dân anh đã thực hiện chính sách chia để trị mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ tìm cách khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội hãy nôu những nét lớn trong chính sách thống trị của thực dân anh ở ấn độ th guớc khỏi nghĩa xipay 1857 1859 mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân ấn độ với thực dân anh ngày càng sâu sắc làm bùng nổ nhiều cuộc khởi nghĩa chống anh tiêu biểu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của ấn độ vào nửa sau thế kỉ xix là cuộc khởi nghĩa của quân xipay và nhân dân ở mi rút xipay là tên gọi những đơn vị bình lính người ấn độ trong quân đội của thực dân anh mặc dù là một trong những công cụ xâm lược và thống trị của thực dân binh lính người ấn vẫn bị sĩ quan người anh đối xử tàn tộ tỉnh thần dân tộc và tín ngưỡng của họ luôn bị xúc phạm nghiêm trọng hạ rất bất mãn khi phải dùng đạn pháo có bọc giấy tẩm mỡ bò mỡ lợn muốn bắn loại đạn này người lính thường phải dùng răng để xé các loại giấy đó trong khi những người lính xipay theo đạo hindu thì kiêng thịt bò và theo đạo hồi thì kiêng thịt lợn vì thế họ đã chống lệnh của sĩ quan anh và nổi đậy khỏi nghĩa g 10 5 1857 ở mi rút gần đê li khi thực dân anh sắp áp giải 85 bình lính xipay trái lệnh thì 3 trung đoàn xipay nổi dậy khởi nghĩa vây bắt bọn chỉ huy anh nông dân các vùng phụ cận cũng gia nhập nghĩa quân thừa thắng nghĩa quân tiến về đê li cuộc khởi nghĩa nhanh chóng lan ra nhiều địa phương thuộc miễn bắc và miền trung ấn độ nghĩa quân đã lập được chính quyền giải phóng một số thành phố lớn cuộc khởi nghĩa duy trì được khoảng 2 năm thì bị 11_2_3,thực dân anh dốc toàn lực đàn áp rất đã man nhiều nghĩa quân bị trói vào miệng nòng đại bác rồi bắn cho tan xác mặc dù thất bại cuộc khởi nghĩa xipay có ý nghĩa lịch sử to lớn tiêu biểu cho tỉnh thân đấu tranh bất khuất của nhân dân ấn độ chống chủ nghĩa thực dân giải phóng dân tộc hãy nêu nguyên nhân diễn biến và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa xipay đảng quốc đại và phong trào dân tộc 188õ 1908 giữa thế kỉ xix giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức ấn độ đã dân dân đóng vai trồ quan trọng trong đời sống xã hội họ mở nhiều xí nghiệp dệt ở các thành phố lớn hoặc làm đại lí cho các hãng buôn của anh tư sản ấn độ muốn tự do phát triển kinh tế và đồi hỏi được tham gia chính quyền nhưng bị thực dân anh kìm hãm bằng mọi c cuối năm 1885 đảng quốc dân đại hội gọi tắt là đảng quốc đại chính đảng đâu tiên của giai cấp tư sản ấn độ được thành lập đánh dấu một giai đoạn mới giai đoạn giai cấp tư sản ấn độ bước lên vũ đài chính trị tong 20 năm đâu 1885 1905 đảng quốc đại chủ trương dùng phương pháp ôn hòa để đồi chính phủ thực dân tiến hành cải cách và phản đối phương pháp đấu tranh bằng bạo lực giai cấp tư sản ấn độ chỉ yêu câu thực dân anh nới rộng các điều kiện để họ được tham gia các hội đồng tự trị giúp đỡ họ phát triển kĩ nghệ thực hiện một số cải cách về mặt giáo dục xã hội tuy vậy thực dân anh vẫn tìm cách hạn chế hoạt động của đảng quốc đạ thất vọng trước thái độ thỏa hiệp của một số người lãnh đạo đảng quốc đại và chính sách hai mặt của chính quyền anh trong nội bộ đảng hình thành một phái dân chủ cấp tiến do ti lác đứng đâu thường được gọi là phái cực đoan phái này phản đối thái độ thỏa hiệp của phái ôn hòa và đòi hỏi phải có thái độ kiên quyết chống anh ban gan đa kha ti lắc là nhà ngôn ngữ nhà sử học đã tập hợp những trí thức tiến bộ có tình thần chống thực dân anh để tuyên truyền ý thức dân tộc khơi dậy lòng yêu nước trong nhân dân đặc biệt là tầng lớp thanh niên ông chủ trương phát động nhân dân lật đổ ách thống trị của thực dân anh xây dựng một quốc gia đội ập dân chủ 10 11_2_4,nhằm hạn chế phong trào đấu tranh của nhân dân ấn độ thực dân anh tăng cường thực hiện chính sách chia để trị tháng 7 1905 chúng ban hành đạo luật chia đôi xứ ben gan miền đông của các tín đồ theo đạo hồi và miền tây của những người theo đạo hinđu điều đó làm bùng lên phong trào đấu tranh chống thực dân anh đặc biệt ở bom bay và can cútta ngày 16 10 1905 đạo luật chia cất ben gan bắt đâu có hiệu lực nhân dân coi đó là ngày quốc tang hơn 10 vạn người kéo đến bờ sông hằng dòng sông linh thiêng của người ấn làm lễ tuyên thệ và hát vang bài kính chào ngờơi mẹ hiển tổ quốc để tỏ ý chí đoàn kết thống nhất khắp nơi vang lên khẩu hiệu ấn độ của người ấn độ hen vào cũng hàn trngtàm phong ảo ông dăn bến gối iếc gang nay ấn độ dương ậ makatvg thình 5 löạc đồ phong trào cách mạng ở ấn độ cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx hình 4 b tỉ lắc 1856 1920 tháng 6 1908 thực dân anh bắt ti lác và kết án ông 6 năm tù vụ án ti lắc thổi bùng lên một đợt đấu tranh mới hàng vạn công nhân ở bom bay tiến hành tổng bãi công trong 6 ngày để phản đối bản án 6 năm tù của ti lác xây dựng chiến lũy thành lập các đơn vị chiến đấu chống lại quân anh nhân dân các thành phố khác cũng hưởng ứng cuộc đấu tranh lên đến đỉnh cao buộc thực dân anh phải thu hồi đạo luật chia cắt ben gan cao trào 1905 1908 thể hiện tỉnh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ấn độ chống chủ nghĩa thực dân anh cao trào này do một bộ phận giai cấp tư sản 11_2_5,lãnh đạo mang đậm ý thức dân tộc thực hiện mục tiêu đấu tranh vì một nước ấn độ độc lập và dân chủ đây là nét khác biệt so với những phong trào đấu tranh trước đó đánh dấu sự thức tỉnh của nhân dân ấn độ hòa chung vào trào lưu dân tộc dân chủ của nhiều nước châu á trong những năm đâu thế kỉ xx lần đầu tiên công nhân ấn độ tham gia phong trào dân tộc tuy vậy chính sách chỉa rẽ của thực dân anh và sự phân hóa trong đảng quốc đại đã làm cho phong trào tạm ngừng hãy trình bày sự thành lập và phân hóa trong đẳng quốc đại câuhỏivàbàitập 1 đảng quốc đại có vai trò như thế nào trong phong trào đấu tranh của nhân dân ấn độ 2 nêu tính chất và ý nghĩa của cao trào đấu tranh 1905 1908 của nhân dân ấn độ 11_20_1,chiến sự lan rộng ra cả nước ốc 21 cuộc kháng chiến của nhân dân ta từ năm i8ï8 đến năm i884 nhà nguyên đầu hàng từ sau năm 1867 thực dân pháp từng bước mở rộng việc đánh chiếm toàn bộ việt nam năm 1873 chúng đem quân đánh chiếm thành hà nội và một số tỉnh thành ở bắc kì lần thứ nhất triểu đình nhà nguyễn tiếp tục lún sâu vào con đường thỏa hiệp kí hiệp ước giáp tuất năm 1874 năm 1882 pháp lại đưa quân đánh chiếm hà nội lân thứ hai sau đó quyết định đánh thẳng vào huế hai bản hiệp ước 1883 và 1884 đánh đấu sự đẩu hàng hoàn toàn của triểu đình phong kiến việt nam và xác lập nên bảo hộ của pháp trên toàn bộ đất nước ta 115 11_20_2,1 thực dân pháp tiến đánh bắc kì lần thứ nhất 1873 kháng chiến lan rộng ra bắc kì tình hình việt nam trước khi pháp đánh bắc kì lần thứ nhất từ năm 1867 sau khi cả sáu tỉnh nam kì rơi vào tay pháp tư tưởng đầu hàng đã chỉ phối các quan lại cao cấp trong triểu đình huế nhà nguyễn vẫn tiếp tục chính sách bế quan tỏa cảng tuy đã bắt đầu cử người sang phương tây học kĩ thuật hoặc vào nam học tiếng pháp đối với sáu tỉnh nam kì dường như triều đình huế đã mặc nhiên thừa nhận đó là vùng đất của pháp không nghĩ gì đến việc giành lại tg bị kiệt quệ vì triều đình vơ vét tiễn bạc để nên kinh tế của đất nước trả chiến phí cho pháp đời sống ngày một khó khăn mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt nhân dân bất bình đứng lên chống triều đình ngày một nhiều dọc theo biên giới hai nước việt lào đồng bào mường ngoài bắc và đồng bào thượng ở nam trung kì nổi dậy lợi dụng tình thế đó bọn thổ phi hải phỉ từ trung quốc tràn sang cũng nổi lên cướp phá ở nhiều nơi để đối phó nhà nguyễn đã đàn áp đẫm máu các cuộc khởi nghĩa nông dân đồng thời câu cứu nhà thanh phái quân sang đánh dẹp các toán phỉ trong khi đó ở nam kì thực dân pháp ráo riết chuẩn bị cho việc thôn tính cả nước ta đứng trước vận nước nguy nan một số quan chức sĩ phu có học vấn cao có dịp đi nước ngoài tâm mắt rộng mở như nguyễn hiệp phạm phú thứ đặng huy trứ đình văn điền và nhất là nguyễn trường tọ đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điều trân bày tỏ ý kiến cải cách duy tân nhưng phân lớn các để nghị cải cách đã không được thực gjws eissouttzfkôiotrdý0aaugbäyy 116 11_20_3,thực dân pháp đánh chiếm bắc kì lần thứ nhất 1878 sau khi chiếm được các tỉnh nam kì thực dân pháp từng bước thiết lập bộ máy cai trị biến nơi đây thành bàn đạp chuẩn bị mở rộng cuộc chiến tranh ra cả nước chúng phái gián điệp ra bắc điều tra tình hình bố phòng của ta bất liên lạc với giăng đuy puy một lái buôn đang hoạt động ở vùng biển trung quốc việt nam ngoài ra pháp còn lôi kéo một số tín đỏ công giáo lâm lạc kích động họ nổi lên chống triều đình hình thành đạo quân nội ứng cho cuộc xâm lược sắp đến tháng 11 1872 ỷ thế nhà thanh đuy puy tự tiện cho tàu theo sông hồng lên vân nam buôn bán dù chưa được phép của triều đình huế hần còn ngang ngược đòi được đóng quân trên bờ sông hồng có nhượng địa ở hà nội được cấp than đá để đưa sang vân nam lính pháp và thổ phỉ đưới trướng đuy puy còn cướp thuyền gạo của triểu đình bắt quan lính và dân ta đem xuống tàu khước từ lời mời tới thương thuyết của tổng đốc hà nội nguyễn tri phương chớp cơ hội triều nguyễn nhờ giải quyết vụ đuy puy đang gây rối ở hà nội thực dân pháp ở sài gòn phái đại úy gác ni ê đưa quân ra bắc ngày 5 i1 1873 đội tàu chiến của gác ni ê đến hà nội sau khi hội quân với đuy puy quân pháp liễn giở trò khiêu khíc ngày 16 11 1873 sau khi có thêm viện binh gác ni ê liên tuyên bố mở cửa sông hồng áp dụng biểu thuế quan mới sáng 19 11 hắn gửi tố hậu thư cho nguyễn trí phương yêu cầu giải tán quân đội nộp khí giới không đợi trả lời mờ sáng 20 11 1873 quân pháp nổ súng chiếm thành hà nội những ngày sau đó chúng đưa quân đi chiếm các tỉnh thành ở đồng bằng bác kì hưng yên 23 i1 phủ lí 26 11 hải dương 3 12 ninh bình 5 12 và nam định 12 12 hay kệ g xà nhy ng và nho cụ che tï phong trào kháng chiến ở bắc kì trong những năm 1873 1874 hành động xâm lược của quân pháp khiến cho nhân dân ta vô cùng căm phẫn ngay khi gác ni ê ra đến hà các giếng nước ăn bị bỏ thuốc d nhiều lẩn bị đốt cháy quân dân ta đã bất hợp tác với pháp kho thuốc súng ở bờ sông của pháp 117 11_20_4,khi địch nổ súng đánh thành hà nội khoảng 100 bình sĩ triểu đình dưới sự chỉ huy của một viên chưởng cơ đã chiến đấu và hi sinh tới người cuối cùng tại cửa ô thanh hà sau được đổi tên thành ô quan chưởng trong thành tổng đốc nguyễn tri phương đã đốc thúc quân sĩ chiến đấu dũng cảm khi bị trọng thương bị giặc bắt ông đã khước từ sự chữa chạy của pháp nhịn ăn cho đến chết con trai ông là nguyễn lâm cũng hi sinh trong chiến đấu thành hà nội bị giặc chiếm quân triều đình tan rã nhanh chóng nhưng nhân dân hà nội vẫn tiếp tục chiến đấu các sĩ phu văn thân yêu nước đã lập nghĩa hội bí mật tổ chức chống pháp tại các tỉnh hưng yên phủ lí hải dương ninh bình nam định quân phái quyết liệt của quân dân ta trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất lúc bấy giờ là trận phục kích của quân ta tại câu giấy ngày 21 12 1873 ing vấp phải sức kháng cự là hình ss nguyễn trì phoờng 1800 1873 thừa lúc gác ni ê đem quân xuống đánh nam định việc canh phòng hà nội sơ hồ quân ta do hoàng tá viêm chỉ huy có sự phối hợp với đ quân cờ đen của lau vĩnh phúc từ sơn tây kéo về hà nội hình thành trận tuyến bao vây quân địch nghe tin đó gác ni ê phải tức tốc đưa quân từ nam định trở về ngày 21 12 1873 lưu vĩnh phúc kéo quân vào sát thành hà nội khiêu chiến gác ni ê đem quân duổi theo rơi vào ổ phục tại khu vực cẩu giấy toán quân pháp trong đó có cả lêu diệt kích của quân gáe ni ô đã chiến thắng câu giấy lần thứ nhất khiến cho nhân dân ta vô cùng phấn khỏi ngược lại làm cho thực dân pháp hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng 118 11_20_5,triều đình huếlại kí kết hiệp ước năm 1874 hiệp ước giáp tuất theo đó quân pháp rút khỏi hà nội và các tỉnh đồng bằng bắc kì nhưng vẫn có điều kiện tiếp tục xây dựng cơ sở để thực hiện các bước xâm lược về sau hiệp ước 1874 gồm 29 điểu khoản với hiệp ước này triểu đình nhà nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh nam kì là đất thuộc pháp công nhận quyền đi lại buôn bán kiểm soát và điều tra tình hình ở việt nam của chúng hiệp ước 1874 gây bất bình lớn trong nhân dân và sĩ phu yêu nước phong trào đấu tranh phản đối hiệp ước dâng cao trong cả nước đáng chú ý nhất là cuộc nổi đậy ở nghệ an hà tĩnh do trân tấn đặng như mai nguyễn huy điền lãnh đạo ầ guặc kháng chến ð bác k lần thứ nhất có điểm gì đáng chú ÿ trận cầu giấy ngày 21 12 1873 ảnh hưởng đến cục diện chiến tranh như thế nào 1 thực dân pháp tiến đánh bác kì lần thị cuộc kháng chiến ở bác kì và trung kì trong những năm 1882 1884 be guân pháp đánh chiếm hà nội và các tỉnh bắc kì lần thứ hai 1882 1883 từ những năm 70 của thế kỉ xix nước pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa yêu cầu về thị trường nguyên liệu nhân công và lợi nhuận được đặt ra ngày càng cấp thiết thực dân pháp ráo riết xúc tiến âm mưu xâm lược toàn bộ việt nam để dọn đường quân pháp lợi dụng các điều khoản của hiệp ước 1874 để phái người đi điều tra tình hình mọi mặt ở bắc kì năm 1882 chúng lại vu cáo triều đình huế vi phạm hiệp ước 1874 để lấy cớ kéo quân ra bắc ngày 3 4 1882 quân pháp do đại tá hải quân ri vi e chỉ huy bất ngờ đồ bộ lên hà nội ngày 25 4 sau khi được tăng thêm viện binh chúng gửi tối hậu thư cho tổng đốc hoàng diệu yêu cầu quân đội triều đình hạ vũ khí giao thành trong vòng 3 giờ đồng hồ 19 11_20_6,chưa hết thời hạn địch đã nổ súng chiếm thành quân pháp cướp nhiều vàng bạc châu báu phá hủy các cổng thành các khẩu đại bác vứt thuốc đạn xuống hào nước lấy hành cung làm đại bản doanh cho củng cố khu nhượng địa ở bờ sông hồng chiếm sở thương chính dựng lên chính quyền tay sai để tạm thời cai quản thành hà nội hình 56 quân pháp chiếm thành hà nội xây đựng lô cốt trên nến điện kính thiên nhân lúc triều đình huế còn đang hoang mang lơ là mất cảnh giác ri vi e đã cho quân chiếm vùng mỏ than hòn gai quảng yên và tỉnh thành nam định 3 1883 thực dân pháp đánh chiếm bắc kí lần thứ hai như thế nào 2 nhân dân hà nội và các tỉnh bắc kì kháng chiến ngay từ đâu quân pháp đã vấp phải tỉnh thân quyết chiến của quân dân hà nội họ tự tay đốt các dãy phố tạo thành hàng rào lửa cản giặc trưa 25 4 khi quân pháp mở cuộc tấn công vào thành hoàng diệu đã lên mặt thành chỉ huy quân xĩ kiên quyết chống cự nhưng vẫn không giữ được thành để bảo toàn khí tiết sau khi thảo tờ di biểu gửi tiểu đình hoàng diệu đã tự vẫn trong vườn võ miếu dưới chân cột cờ hà nị b ngày nay để khỏi rơi vào tay giặc tình 57 hoàng diệu 1829 1882 120 11_20_7,tành nội rơi vào tay hu văn thân vẫn tiếp tục tổ chức kháng chiến nhưng nhỉ hoàng tá viêm trương quang đản đem quân chốt giữ sơn tây bắc ninh hình thành hai gọng kìm áp sát hà nội nhân dân không bán lương thực cho pháp nhiều đội nghĩa đũng được thành lập ở các tỉnh tự động ng đắp cẩn khi pháp đánh nam định nhân dân đốt hết các dãy phố dọc sông vị hoàng phía ngoài thành tạo nên bi c tường lửa ngăn quân giặc nguyễn hữu bản con của nguyễn mậu kiến nối tiếp chí cha mộ quân đánh pháp và đã hi sinh trong chiến đấu vòng vây của quân dân ta xung quanh hà nội ngày càng siết chặt đã buộc ri vi e phải đưa quân từ nam định vẻ ứng cứu ngày 19 5 1883 một toán quân pháp do ri vi e đích thân chỉ huy tiến ra ngoài hà nội theo đường đi sơn tây nhưng đến câu giấy bị đội quân thiện chiến của hoàng tá viêm và lưu vĩnh phúc đồ ra đánh hàng chục tên giặc bị tiêu diệt trong đó có cả tổng chỉ huy quân pháp hình 58 cuộc chiến giãa quân pháp và quân cờ đen tại câu giấy tháng š 1883 chiến thắng cầu giấy lần thứ hai thể hiện rõ quyết tâm tiêu diệt giặc của nhân dân ta tuy nhiên triều đình huế vẫn nuôi ảo tưởng thu hồi hà nội bằng con đường thương thuyết ầ trn cầu giấy lần thứ hai 9 6 1889 diễn ra như thế nào 2 121 11_20_8,ii thực dân pháp tấn công cửa biển thuận an hiệp óc 1883 và hiệp óc 1884 be quân pháp tấn công cửa biển thuận an sau thất bại trong trận câu giấy lần thứ hai 19 5 1883 khác với lần trước thực dân pháp càng củng cố dã tâm xâm chiếm toàn bộ việt nam nhân cái chết của ri vi e tư bản pháp lớn tiếng kêu gọi trả thù một kế hoạch chính và quân sự nhanh chóng được thông qua nhân lúc triều đình bận rộn vì vua tự đức mới qua đời 17 7 1883 thực dân pháp đã quyết định đánh thẳng vào huế buộc triều đình nhà nguyễn phải đầu hàng sáng 18 8 1883 hạm đội của pháp do đô đốc cuốc bê chỉ huy tiến vào thuận an cửa họng của kinh thành huế cuốc bê đưa tối hậu thư đòi triều đình ïao toàn bộ các pháo đài từ 4 giờ chiều hôm đó quân pháp bắt đầu nổ súng và công phá trong suốt 2 ngày liền ngày 20 8 1883 chúng đổ bộ lên bờ quân dân ta anh dũng chống trả các quan trấn thủ lê sĩ lê chuẩn lam hoành nguyễn trung và nhiều binh sĩ đã hi sinh trong chiến đấu đến chiều tối toàn bộ cửa thuận an lọt vào tay giặc vi sao đến năm 1883 thực dân pháp quyết định tiến đánh thuận an hai bản hiệp ước 1883 và 1884 nhà nước phong kiến nguyễn đầu hàng được tin pháp mở cuộc tấn công triều đình huế võ cùng bối rối xin đình chiến ngày 25 8 1883 triều đình huế kí với pháp một bản hiệp ước do pháp thảo sẵn thường gọi là hiệp ước hácmang hiệp ước hácmăng có những nội dung chủ yếu sau đây việt nam đặt dưới sự bảo hộ của pháp nam kì là xứ thuộc địa từ năm 1874 nay được mở rộng ra đến hết tỉnh bình thuận bắc kì gồm cả thanh nghệ tĩnh là đất bảo hộ trung kì phân đất còn lại giao cho triểu đình quản lí đại diện của pháp ở huế trực tiếp điều khiển các công việc ở trung kì mọi việc giao thiệp của việt nam với nước ngoài kể cả với trung quốc đều do pháp nắm giữ 12 11_20_9,về quân sự triểu đình phải nhận các huấn luyện viên và sĩ quan chỉ huy của pháp phải triệt hồi bình lính từ bắc kì về kinh đô huế pháp được đóng đồn binh ở những nơi xét thấy cân thiết ở bắc kì được toàn quyền xử trí đội quân cờ đen về kinh tế pháp nắm và kiểm soát toàn bộ các nguồn lợi trong nước mặc dù triều đình đã kí hiệp ước hácmăng ra lệnh giải tần phong trào kháng chiến của nhân dân nhưng các hoạt động chống pháp ở các tỉnh bắc kì vẫn không chấm dứt nhiều trung tâm kháng chiến tiếp tục hình thành những toán nghĩa binh dưới sự chỉ huy của các quan lại chủ chiến như nguyễn thiện thuật tạ hiện phan vụ mãn hoàng đình kinh đã phối hợp với lực lượng quân thanh kéo sang từ mùa thu năm 1882 liên tiếp tiến công quân pháp gây cho chúng nhiều thiệt hại để chấm dứt chiến sự từ tháng 12 1883 quân pháp tiến hành các cuộc hành bình nhằm tiêu diệt các ổ đẻ kháng còn sót lại chúng đưa quân lên chiếm sơn tây ác ninh tuyên quang và tiến hành thương lượng để loại trừ sự can thiệp của triều đình mãn thanh bằng bản quy ước thiên tân 11 5 1884 tiếp đó chính phủ pháp cử pa tơ nốt sang việt nam và kí với triều đình huế bản hiệp ước mới vào ngày 6 6 1884 bản hiệp ước 6 6 1884 hiệp ước patơnốt gồm 19 điều khoản căn bản dựa trên hiệp ước hácmăng 25 8 1883 nhưng được sửa chữa một số điều nhằm xoa dịu dư luận và mua chuộc thêm những phần tử phong kiến đầu hàng ầ hãy nóu nộ dụng cơ bản của hiệp ước 168 jmehekedee u hị lý 1 dựa vào nội dung bài học lập bảng hệ thống kiến thức theo mẫu vẻ phong trào kháng chiến chống pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 giai đoạn diễn biến chính tên nhân vật tiêu biểu 1858 1882 t889 tuốc tổ73 t873 1884 2 những nguyên nhân nào khiến cho cuộc kháng chiến chống pháp xâm lược của quân dân ta từ năm 1858 đến năm 1884 thất bại 123 11_21_1,sau cuộc phản công quân pháp tại kinh thành huế thất bại một phong trào khởi nghĩa vũ trang mới dưới danh nghĩa cân vương giúp vua cứu nước đã diễn ra sôi nổi kéo dài đến năm 1896 bên cạnh đó còn có những cuộc đấu tranh tự vệ của nông dân và nhân dân các dân tộc thiểu số vùng núi tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa yên thế 1 phong trào cần viơng bùng nổ be cuộc phản công quân pháp của phái chủ chiến tại kinh thành huế và sự bùng nổ phong trào cần vương với các hiệp ước hácmăng và patơnốt thực dân pháp đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược việt nam chúng bắt đâu xúc tiến việc thiết lập chế độ bảo hộ và bộ máy chính quyền thực dân trên phần lãnh thổ bắc kì và trung kì nhưng chúng đã vấp phải sự kháng cự của một số quan lại văn thân sĩ phu yêu nước và nhân dân ia phương cả trong nam ngoài bác phong trào phản đối hai hiệp ước 1883 và 1884 diễn ra rất sôi nổi nhiều toán nghĩa quân hoạt động mạnh ở các vùng xung quanh hà nội như bắc ninh sơn tây hải dương khiến cho quân pháp ăn không ngon ngủ không yên dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân phái chủ chiến trong triều đình huế đại diện là tôn thất thuyết thượng thư bộ binh mạnh tay hành động họ phế bổ những ông vua có biểu hiện thân pháp đưa ưng còn nhỏ tuổi lên ngôi hiệu là hàm nghị trừ khử những người không cùng chính kiến bổ sung thêm lực lượng quân sự bí mật liên kết với sĩ phu văn thân các nơi xây dựng hệ thống sơn phòng và tuyến đường thượng đạo ra sức tích trữ lương thảo và vũ khí để chuẩn bị chiến đấu trước tình hình đó thực dân pháp phải tăng thêm lực lượng quân sự siết chặt bộ máy kìm kẹp và tìm mọi cách để loại phái chủ chiến ra khỏi triều đình biết được 124 11_21_2,âm mưu của pháp đêm mồng 4 rạng sáng 5 7 1885 tôn thất thuyết và lực lượng chủ chiến đã ra tay trước trong khi viên toàn quyền vẻ chính trị và quân sự pháp tại việt nam là đờ cuốc xi đang tổ chức yến tiệc tại tòa khâm sứ pháp ở huế tôn thất thuyết đã hạ lệnh cho các đạo quân của mình tấn công quân pháp ở đỏn mang cá và tòa khâm sứ cuộc chiến đấu diễn ra vô cùng ác liệt song do chuẩn bị vội vã thiếu chu đáo nên sức chiến đấu của quân ta nhanh chóng giảm sú rạng sắng 5 7 quân pháp phản công chúng cướp bóc và tàn sát nhân dân ta vô cùng man rợ tôn thất thuyết phải đưa vua hàm nghỉ ra khỏi hoàng thành rồi chạy ra sơn phòng tân sở quảng trị ngày 13 7 1885 tôn thất thuyết lấy danh vua hàm nghỉ xuống chiếu cân vương kêu gọi văn thân sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lên vì vua mà kháng chiến hình 59 vua hàm nghĩ hình 60 tôn thất thuyết 1872 1943 1835 1913 chiếu cân vương đã nhanh chóng thổi bùng ngọn lửa yêu nước trong nhân dân tạo thành một phong trào vũ trang chống pháp sôi nổi liên tục kéo dài hơn 10 năm mới chấm dứt œ phong tro cấn vương bùng nổ trong hoàn cảnh nào 125 11_21_3,các giai đoạn phát triển của phong trào cần vương phong trào cân vương phát triển qua 2 giai đoạn 4 từ năm 1885 đến năm 1888 thời gian này phong trào được đặt dưới sự chỉ huy của hàm nghỉ và tôn thất thuyết với hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ nổ ra trên phạm vĩ rộng lớn nhất là ở bắc kì và trung kì tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của mai xuân thưởng ở bình định cùng nổi đậy có bài điển nguyễn đức nhuận đào doãn địch nguyễn duy cung trần văn dự nguyễn duy hiệu phan thanh phiến nổi dậy ở quảng nam lê trung đình nguyễn tự tân nổi dậy ở quảng ngãi trương đình hội nguyễn tự như ở quảng trị lê trực nguyễn phạm tuân ở quảng bình lê ninh phan đình phùng cao thắng ở hà tĩnh nguyễn xuân ôn lê doãn nhạ ở nghệ an tại thanh hóa có các đội nghĩa quân của phạm bành đinh công tráng tống duy tân cao điển vùng đồng bằng bắc kì có khỏi nghĩa của tạ hiện thái bình nguyễn thiện thuật hưng yên tại vùng lạng sơn bắc giang có khởi nghĩa của hoàng đình kinh cai kinh vùng tây bắc có các phong trào của nguyễn quang bích nguyễn văn giáp đề kiều đốc ngũ đèo văn thanh cảm văn ta lúc này đi theo hàm nghỉ và tôn thất thuyết có nhiều văn thân sĩ phu và tướng lĩnh khác như trân xuân soạn tôn thất đàm tôn thất thiệp 2 con của tôn thất thuyết phạm tường trân văn định bộ chỉ huy của phong trào đóng tỉnh quảng bình và hà tĩnh tại vùng rừng núi phía tây ha cuối năm 1888 do có sự chỉ điểm của trương quang ngọc vua hàm nghỉ rơi vào tay giặc nhà vua đã cự tuyệt mọi sự dụ dỗ của pháp chịu án lưu đày sang an giê ri bắc phi b từ năm 1888 đến năm 1896 ở giai đoạn này không còn sự chỉ đạo của triều đình nhưng phong trào vẫn tiếp tục phát triển quy tụ dẫn c trung tâm lớn ngày càng lan rộng trước những cuộc hành quân càn quét dữ dội của thực dân pháp phong trào ở vùng đồng bằng ngày càng bị thu hẹp và chuyển lên hoạt động ở vùng trung du lêu biểu là cuộc khởi nghĩa hùng lĩnh do tống duy tân và cao điển 126 11_21_4,khối nga têu biểu nơi diễn ra cuộc vn nghĩa khác hình 6l lăợc đổ những địa điểm diễn ra các cuộc hổi nghĩa trong phong trào cần vöøng 1885 1896 127 11_21_5,chỉ huy ở vùng rừng núi phía tây tỉnh thanh hóa khởi nghĩa hương khê do phan đình phùng và cao thắng lãnh đạo ở vùng rừng núi phía tây tỉnh hà tĩnh khi tiếng súng kháng chiến đã lặng im trên núi vụ quang hương khê hà tĩnh vào cuối năm 1895 đầu năm 1896 phong trào cân vương coi như chấm dứt œ tem lược đn tiến 2 gi đoạn của phong trào cần vương chống pháp cuối hổ l xd và rútra đặc điểm của mỗi giai đoạn 1i một số cuộc khỏi nghĩa tiêu biểu trong phong trào cẩn viơng và phong trào đấu tranh tự vệ cuối thế kỉ xix be khởi nghĩa bãi sậy 1553 1892 ẳn vu hiệp kusosie âmheenemaee tình 62 löợc đồ địa bàn hoạt động của nghĩa quân bãi sậy bãi sậy là vùng lau sậy rậm rạp thuộc các huyện văn lâm văn giang khoái châu yên mĩ của tỉnh hưng yên trong những năm 1883 1885 tại đây có phong trào kháng pháp do đỉnh gia quế lãnh đạo địa bàn hoạt động của nghĩa quân chỉ hạn chế trong vùng bãi sậy từ năm 1885 vai trò lãnh đạo thuộc về nguyễn thiện thuật 128 11_21_6,dựa vào vùng đâm hồ lau lách ở khu bãi sậy nghĩa quân đào hào đáp lũy đặt nhiều hầm chông cạm bẫy từ đây nghĩa quân tỏa ra hoạt động ở vùng đồng bằng khống chế các tuyến gi nam định hà nội bắc ninh và đường thủy trên sông thái bình sông hồng sông đuống ngoài căn cứ bãi sậy nghĩa quân còn xây dựng căn cứ hai sông ở kinh môn hải dương do đốc tít nguyễn đức hiệu phụ trách nghĩa quân bãi sạy không tổ chức thành những đội quân lớn mà phiên chế thành những phân đội nhỏ khoảng từ 20 đến 25 người tự trang bị vũ khí và trà trộn vào dân để hoạt động từ năm 1885 đến cuối năm 1887 nghĩa quân đẩy lui nhiều cuộc càn quét của pháp ở cả vùng văn giang khoái châu và vùng căn cứ hai sông nhiều trận đánh diễn ra trên địa bàn các tỉnh hưng yên hải dương bắc ninh thái bình quảng yên có trận quân ta tiêu diệt tới 40 tên địch bắt sống chỉ huy từ năm 1888 nghĩa quân bước vào giai đoạn chiến đấu quyết liệt thực dân pháp tăng cường binh lực cho xây dựng hệ thống đồn bốt dày đặc và thực hiện chính sách dùng người việt trị người việt để cô lập nghĩa quân ở căn cứ bãi sậy nghĩa quân chiến đấu rất dũng cảm nhưng lực lượng ngày càng gỉ thế bị bao vây cô lập cuối cùng nguyễn thiện thuật phải lánh sang trung quốc 7 1889 và mất tại đó vào năm 1926 cuối tháng 7 1889 căn cứ hai sông cũng bị pháp bao vây đốc tít chỉ huy nghĩa quân chống trả sợ liệt nhưng bị đánh bật khỏi đại bản doanh _ nk63 ngoyễnthiệnthuệt 184 1926 rơi dân sơn trong thế cùng ông phải ra hàng giặc 12 8 1889 sau bị chúng đầy sang an gie i những tướng lĩnh còn lại cố duy tì cuộc khởi nghĩa thêm một thời gian đến năm 1892 họ về với nghĩa quân đẻ thám ở yên thế œ trmh bày diễn biến chính còa khôi nghĩa bái sậy 129 11_21_7,th knỏi nghĩa bà đình 1656 1887 cứ điểm ba đình được xây dựng ở ba làng mậu thịnh thượng thọ mĩ khê thuộc huyện nga sơn tỉnh thanh hóa do phạm bành và đỉnh công tráng chỉ huy tại đây nghĩa quân đã xây dựng một căn cứ chống pháp vững chắc bao bọc xung quanh căn cứ là lũy tre đầy đặc và một hệ thống hào rộng rồi đến lớp thành đất cao đến 3 mét chân thành rộng từ 8 mét đến 10 mớt trên thành có các lỗ châu mai phía trong thành có hệ thống giao thông hào dùng để vận động và tiếp tế khi chiến đấu ở những nơi xung yếu đều có công sự vững chắc các ngôi đình của ba làng được biến thành các chốt đóng quân nối với nhau bằng hệ thống giao thông hào có thể hỗ trợ cho nhau được sự ủng hộ của nhân dân địa phương cứ điểm ba đình được xây dựng và hoàn thành chỉ trong 1 tháng ngoài ba đình một số căn cứ hỗ trợ ở ngoại vi như phi lai quảng hóa mã cao do cao điển trần xuân soạn hà văn mao đứng đầu trong đó căn cứ mã cao có tâm quan trọng đặc biệt là nơi nghĩa quân rút về đóng giữ khi căn cứ ba đình bị phá vỡ nghĩa quân ba đình có khoảng 300 người bao sôm cả người kinh người thái người mường họ tự trang bị các loại vũ khí thông thường như súng hoä mai gươm giáo cung nỏ đông đảo nhân dân địa phương tham gia vào các đội vận chuyển lương thực nuôi quân tải thương hoạt động chủ yếu của nghĩa quân là chặn đánh các đoàn xe vận tải của địch và tập kích các toán lính trên đường hành quân để đối phó lại tháng 12 1886 thực dân pháp tập trung 500 quân mở cuộc tấn công vào căn cứ ba đình nhưng thất bại ngày 6 1 1887 pháp lại huy động khoảng 2 500 quân di thỉ huy của đại tá brí xô có pháo binh yếm trợ bao vây căn cứ rồi lấn dẫn từng bước căn cứ chính còn có 130 11_21_8,cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt cả hai bên đều bị thương vong rất nhiều quân pháp dùng vòi rồng phun dầu đốt cháy các lũy tre cùng lúc tập trung đại bác bắn dồn dập vào căn cứ trước sức mạnh áp đảo của giặc lực lượng nghĩa quân bị tiêu hao rất nhiều đêm 20 1 1887 họ phải mở đường máu rút lên mã cao sáng 21 1 chiếm được căn cứ thực dân pháp điên cuồng đốt phá và sau đó ra lệnh xóa tên ba làng thượng thọ mậu thịnh mĩ khê trên bản đồ hành chính nghĩa quân rút về mã cao cẩm cự được một thời gian rồi bị đẩy lên miền tây thanh hóa và sáp nhập với đội nghĩa quân của cảm bá thước trong cuộc chiến đấu này nhiều thủ lĩnh nghĩa quân đã hi sinh như nguyễn khế hoàng bật đạt người phải chạy sang trung quốc như trần xuân soạn người phải tự sát như phạm bành hà văn mao đỉnh công tráng thoát khỏi tay giặc và tiếp tục gây dựng lại phong trào nhưng đến mùa hè năm 1887 ông cũng bị giặc pháp bắt và giết hại đến đây khởi nghĩa ba đình hoàn toàn tan rã mô lả cấu trúc của căn cứ ba đình trình bày diễn biến của khởi nghĩa ba đình khởi nghĩa hương khê 188õ 1896 hương khê là một huyện miền núi phía tây tỉnh hà tĩnh nơi đây có đại bản doanh của một cuộc khởi nghĩa lớn quy mô lan rộng cả 4 tỉnh bắc trung kì kéo dài từ năm 1885 đến năm 1896 lãnh tụ cuộc khởi nghĩa là phan đình phùng phan đình phùng sinh năm 1847 quê ở làng đông thái nay thuộc xã tùng ảnh đức thọ hà tĩnh năm 1877 ông thì đỗ đình nguyên tiến sĩ từng làm quan ngự sử trong triểu đình với bản tính cương trực ông phẩn đổi việc tôn thất thuyết phế bỏ dục đức lập hiệp hòa làm vua vì vậy đã bị cách chức đuổi về quê tuy vậy khi tôn thất thuyết đưa vua hàm nghỉ ra vùng hà tĩnh ông vẫn cđến yết kiến và được giao trọng trách tổ chức ___ mm as pạm ng phạm phong trào chống pháp ngay tại quê nhà 187 1895 131 11_21_9,từ năm 1885 đến năm 1888 là giai đoạn chuẩn bị i chiến đấu của nghĩa quân được phan đình phùng giao nhiệm vụ cao tích cực chiều tập binh sĩ trang bị huấn luyện và xây dựng căn cứ thuộc vùng rừng ác tỉnh thanh hóa nghệ an hà tĩnh quảng bình ông làng trung lương và vân chàng đức thọ nghiên cứu chế tạo thành công súng trường theo mẫu của pháp c lượng xây dựng cơ sở lg đã ác thợ rèn núi ùng từ năm 1888 đến năm 1896 nghĩa quân bước vào giai đoạn chiến đấu quyết liệt sau một thời gian ra bắc tìm cách liên lạc với các sĩ phu văn thân phan đình phùng trở về hà tĩnh cùng cao thắng trực tiếp lãnh đạo cuộc khởi nghĩa ề đ n cuôngpiu x n hình 66 lợơc đồ hỏi nghữa höơng khê 48lesan của nghĩa quân ÿy nang cán hoại động nghĩa quân hương khê được phiên chế thành 15 quân thứ đặt dưới sự chỉ huy của những tướng lĩnh tài ba đại bản doanh cuộc khởi nghĩa đặt tại núi vụ quang đâu năm 1889 nghĩa quân đẩy mạnh hoạt động và liên tục mở các cuộc tập kích đẩy lui nhiều cuộc hành quân càn quét của địch 132 11_21_10,nhiều trận đánh nổi tiếng đã diễn ra như trận tấn công đồn trường lưu 5 1890 trận tập kích thị xã hà tĩnh 8 1892 giải phóng 700 tù chính trị nhưng trong trận tấn công đồn nu thanh chương trên đường tiến quân vẻ tỉnh lị nghệ an cao thắng đã bị trúng đạn và hỉ sinh năm 29 tuổi đây là một tổn thất lớn của nghĩa quân trước sức mạnh áp đảo của giặc nghĩa quân vẫn kiên tì chiến đấu ngày 17 10 1894 họ giành được thắng lợi lớn trong trận phục kích địch ở núi vụ quang hàng chục tên giặc đã bị tiêu diệt sau trận đánh này đội quân tay sai của pháp do nguyễn thân chỉ huy tiếp tục vây hãm núi vụ quang nghĩa quân bị triệt đường tiếp tế quân số giảm sút nhiều trong một trận ác chiến phan đình phùng bị thương nặng và hi sinh ngày 28 12 1895 năm 1896 những thủ lĩnh cuối cùng của cuộc khởi nghĩa lân lượt rơi vào tay pháp cuộc khởi nghĩa hương khê sau hơn 10 năm tổn tại đến đây kết thúc đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào cân vương chống pháp cuối thế kỉ xix cuộc khởi nghĩa bị thất bại bởi nhiều nguyên nhân trong đó có những hạn chế vẻ đường lối phương pháp tổ chức và lãnh đạo tổ chức cụô tóm lược các giai đoạn phát triển của khi nghĩa hương khê tại sao khổi nghĩa hương khô được ơi là cuộc khởi nghĩa iêu biểu nhất trong phong rào cẩn vương be khỏi nghĩa yên thế 1584 1913 ngoài các cuộc khởi nghĩa nổ ra dưới ngọn cờ cân vương vào những năm cuối thế kỉ xix còn xuất hiện nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân và nhân dân các dân tộc ở miễn núi chống chính sách cướp bóc và bình định quân sự của thực đân pháp tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa yên thế yên thế là vùng bán sơn địa ở phía tây bắc tỉnh bắc giang vào giữa thế kỉ xix do tình trạng suy sụp của nền nông nghiệp nước ta tại đây đã hình thành những xóm làng của nông dân nghèo từ các nơi tụ họp về họ nương tựa vào nhau để sinh sống và chống lại các thế lực từ bên ngoài đe dọa khi thực dân pháp chiếm bắc kì chúng đưa quân lên bình định cả vùng yên thế để bảo vệ cuộc sống của mình nông dân ở đây đã đứng lên tự vệ 133 11_21_11,hoạt động của nghĩa quân yên thế có thể chia làm 4 giai đoạn giai doạn từ năm 1884 đến năm 1892 tại vùng yên thế có hàng chục toán quân chống pháp hoạt động riêng lẻ đặt dưới sự chỉ huy của các thủ lĩnh khác nhau thủ lĩnh có uy tín nhất lúc đó là đề nám đã lãnh đạo nghĩa quân đẩy lui nhiều trận càn quét của quân pháp vào khu vực cao thượng hố chuối đến năm 1891 nghĩa quân làm chủ một vùng rộng lớn và mở rộng hoạt động sang phủ lạng thương vùng thành phố bắc giang ngày nay trước những đợt tấn công cần quét mới của giặc nghĩa quân phải rút dân lên vùng bắc yên thế xây dựng củng cố hệ thống công sự phòng thủ tháng 3 1892 pháp huy động khoảng 2 200 quân gồm nhiều bình chủng ồ ạt tấn công vào căn cứ của nghĩa quân lực lượng nghĩa quân bị tổn thất nặng nhiều người bị địch bắt và giết hại một số phải ra hàng để nám bị sát hại vào tháng 4 1892 giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897 lúc này để thám hoàng hoa thám trở thành thủ lĩnh tối cao của cuộc khởi nghĩa hoàng hoa thám tên thật là trương văn thám quê ở tiên lữ hưng yên theo gia đình lên làm ăn ở sơn tây sau sang yên thế bắc giang sinh sống sau khi để nắm bỉ sinh ông tập hợp những toán nghĩa bình còn sót lại mô rộng địa bàn hoạt động cà hình 67 löợc đồ khỏi nghĩa yên thế 134 11_21_12,trong bối cảnh phong trào kháng chiến cả nước bị đàn áp dữ đội nhiều cuộc khởi nghĩa đã thất bại để thám phải tìm cách giảng hòa với pháp để có thời gian củng cố lực lượng tháng 10 1894 theo thỏa thuận giữa hai bên quân pháp phải rút khỏi yên thế để thám được cai quản bốn tổng yên lễ mục sơn nhã nam hữu thượng nhưng cuộc hòa hoãn kéo đài chưa được bao lâu thì pháp đã bội ước lại tổ chức tấn công 11 1895 nghĩa quân phải chia nhỏ thành từng toán trà trộn vào dân để hoạt động tình 68 hoàng hoa thám nhằm bảo toàn lực lượng lại biết được ý đỏ của 08 1015 pháp đang muốn chấm dứt xung đột để tiến hành khai thác thuộc địa đề thám xin giảng hòa lân thứ hai 12 1897 để được hòa hoãn lân này đề thám phải tuân thủ những điều kiện ngặt nghèo do pháp đặt ra như nộp khí giới thường xuyên trình điện chính quyền thực dân bê ngoài để thám tỏ ra phục tùng nhưng bên trong thì ngấm ngầm chuẩn bị lực lượng chống pháp giai doạn từ năm 1898 đến năm 1908 tranh thủ thời gian hòa hoãn kéo dài đề thám cho nghĩa quân vừa sản xuất tập quân sự tại đồn điền phồn xương đội quân của ông tuy không đông khoảng 200 người nhưng rất tỉnh nhuệ thiện chiến căn cứ yên thế trở thành nơï tụ hội của những nghĩa sĩ yêu nước từ khắp nơi kéo vẻ từ hà tĩnh nghệ an thanh hóa hưng yên hải dương vừa tích cực luyệ giai đoạn từ năm 1909 đến năm 1913 sau vụ đâu độc lính pháp ở hà nội năm 1908 thực dân pháp quyết định mở cuộc tấn công nhằm tiêu diệt bằng được phong trào nông dân yên thế nghĩa quân trải qua những tháng ngày gian khổ phải di chuyển liên tục từ nơi này sang nơi khác nhiều thủ lĩnh đã hi sinh một số phải ra hàng đến tháng 2 1913 khi để thám bị sát hại phong trào tan rã tổm lược các giai đoạn phát triển của cuộc khởi nghĩa yên thế từ năm 1884 đến năm 1913 135 11_21_13,câu h 1 cách tổ chức và chiến đấu của nghĩa quân bãi sậy có những điểm gì khác với nghĩa quân ba đình 2 lập bảng hệ thống kiến thức vẻ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào cân vương theo mẫu sau tên cuộc khởi nghĩa ý nghĩa và bài học st í bởi gan ng ah dạo h wđộngnổhật tính nghiệm khởi nghĩa ba đnh xây dụng công sự iên cổ có tiêu heo sih lục đch làm 886 1887 tấu túc độc đáo chậm quả tình bình đnh phạm bành trận dánh nổi tổng nhất iễn vùng bắc trung kĩ của tục đìh công tráng m vào tháng 1 t8g đổnphá ụ để lạ nhiều bài học kinh nghiệm vé tổ chức ngĩa qiênvà xây dụng côn cũ đa lhớng chến 3 khởi nghĩa yên thế có những đặc điểm nào khác so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cân vương chống pháp 136 11_22_1,chương ii việt nam từ đầu thế kỉ xx đến hết chiến tranh thế giới thú nhất 1918 xã hội việt nam trong cuộc khai thác lần thứ nhất của thực dẩn pháp sau khí đã cơ bản bình định được việt nam bằng quân sự thực dân h khai thác trên đất nước ta dưới tác động của cuộc khai thác xã hội việt nam có những biến động đáng kể từ xã hội phong kiến chuyển thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến những chuyển biến về kinh tế năm 1897 chính phủ pháp cử đôn đu me sang làm toàn quyền đông dương để hoàn thiện bộ máy thống trị và tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất nổi bật là chính sách cướp đoạt ruộng đất năm 1897 thực dân pháp ép triều đình nhà nguyễn nhượng quyền khai khẩn đất hoang cho chúng ban đâu tư bản pháp tập trung vào việc khai thác mỏ than đá thiếc kẽm ở hòn gai thái nguyên tuyên quang quảng nam bên cạnh đó những cơ sở công nghiệp phục vụ đời sống như điện nước bưu điện cũng lân lượt ra đời chính quyên thuộc địa chú ý đến việc xây dựng hệ thống giao thông vừa phục vụ công cuộc khai thác lâu dài vừa phục vụ mục đích quân sự những đoạn đường sắt quan trọng ở bắc kì và trung kì dân dẫn được xây dựng tính đến năm 1912 tổng chiều dài đường sắt đã làm xong ở việt nam là 2 059 km đường bộ được mở rộng đến những khu vực hầm mỏ đồn điển bến cảng và các vùng biên giới trọng yếu nhiễu cây câu lớn được xây dựng như câu long biên hà nội câu tràng tiên hu cầu bình lợi sài gòn một số cảng biển cảng sông cũng được mở 137 11_22_2,mang vào thời gian này như cảng sài gòn hải phòng đà nẵng các tuyến đường biển đã vươn ra nhiều nước trên thế giới hình 69 ga hlà nội năm 1900 với cuộc khai thác thuộc địa lân thứ nhất phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào việt nam tuy vậy khi tiến hành khai thác thực dân pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến trong mọi lĩnh vực kinh tế và đời sống xã hội dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân pháp nền kinh tế việt nam có những chuyển biến như thế nào 2 đ những chuyển biến về xã hội những biến đổi trong cơ cấu kinh tế việt nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của pháp đã kéo theo sự biến đổi vẻ mặt xã hội một bộ phận nhỏ trong giai cấp địa chủ phong kiến trở nên rất giàu có dựa vào thực dân pháp họ ra sức chiếm đoạt ruộng đất của làng xã của nông dân tuy vậy một số địa chủ vừa và nhỏ bị đế quốc chèn ép ít nhiều có tỉnh thân chống phái nông đân việt nam vốn đã khốn khổ bởi nạn thuế khóa địa tô phu phen tạp dịch lại càng khổ thêm vì nạn cướp đất lập đồn điền dựng nhà máy của thực dân pháp bình quân ruộng đất vốn đã thấp nay càng thấp hơn ở bắc kì có xã tới 80 số hộ không có ruộng mất đất người nông dân phải tìm đường ra các thành phố 138 11_22_3,đến các công trường hấm mỏ và đổn điển nhưng chỉ có một số ít kiếm được làm nông dân việt nam là một lực lượng to lớn trong phong trào chống pháp nhưng do thiếu sự lãnh đạo đúng đắn nên họ chưa phát huy được đây đủ sức mạnh của mình cuộc khai thác thuộc địa của thực hình 70 nông dân việt nam dân pháp không chỉ làm phân hóa những hang hội khrap jehđc giai cấp cũ trong xã hội mà còn làm xuất hiện những lực lượng xã hội mới trước hết nên công nghiệp thuộc địa mới hình thành là cơ sở cho sự ra đời đội ngũ công nhân việt nam họ làm việc trong các hâm mỏ đồn điền các xí nghiệp công nghiệp công trường các ngành giao thông nhà máy xi măng hải phòng đã có 1 800 công nhân các nhà máy xay xát gạo ở sài gòn cũng có tổi 3 000 công nhân riêng ngành than năm 1904 mới có 4 000 công nhân đến năm 1914 đã có 15 000 công nhân xưởng đóng tàu ba son sài gòn nhà máy xe lửa trường thi vinh cũng có đến 1 000 công nhân có tay nghề lực lượng công nhân việt nam đâu thế kỉ xx còn non trẻ mục tiêu đấu tranh chủ yếu của họ là vì quyền lợi kinh tế đòi tăng lương giảm giờ làm cải thiện đời sống và điều kiện làm việc ngoài ra họ còn hưởng ứng các phong trào chống pháp do các tâng lớp khác lãnh đạo trong quá trình khai thác thuộc địa thực dân pháp cân có những người làm trung gian đại lí tiêu thụ hoặc thu mua hàng hóa cung ứng nguyên vật liệu nhờ buôn bán họ trở nên giàu có ngoài ra một số sĩ phu yêu nước chịu ảnh hưởng của tư tưởng tư sản từ trung quốc nhật bản đã đứng ra lập các hiệu buôn cơ sở sản xuất đó chính là những lớp người đâu tiên của tư sản việt nam cũng trong thời kì này đã xuất hiện tầng lớp tiểu tư sản thành thị thành phân của họ khá phức tạp gồm những tiểu thương tiểu chủ sản xuất và buôn bán hàng thủ công số viên chức làm việc trong các công sở hoặc cơ sở tư nhân như nhà bá nhà giáo học sinh sinh viên cũng là một lực lượng quan trọng thuộc tầng lớp này 139 11_22_4,như vậy cuộc khai thác thuộc địa của thực dân pháp đã làm nảy sinh những lực lượng xã hội mới sự biến đổi này đã tạo ra những điều kiện bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo xu hướng mới ở đầu thế kỉ xx œ na những chuyển biến của xã hội việt nam đầu hế tỉ óc câuhỏivàbàitập u hỏi 1 những chuyển biến vẻ cơ cấu kinh tế và xã hội việt nam dưới tát động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân pháp ó gì đáng ch 2 sự chuyển biến vẻ kinh tế và sự chuyển biến vẻ xã hội ở việt nam đâu thế kỉ xx có mối quan hệ như thế nào 11_23_1,vào đâu thế kỉ xx cùng với sự xuất hiện tầng lớp tư sản và tiểu tư sản nhiêu tân thð tân báo của trung hoa cổ động cho tư tưởng dân chủ tư sản được đưa vào nước ta các sĩ phu yêu nước thức thời đã tiếp nhận tư tưởng đó một cách nông nhiệt những đổi mới của nhật bản sau cuộc day tân minh trị 1868 càng cũng cố niêm tin của họ vào con đường cách mạng tư sản đây chính là những điều kiện xã hội và tâm lí làm nảy sinh thúc đẩy phong trào yêu nước theo khuynh hướng mới trong đó phan bội châu phan châu trinh là những nhân vật tiêu biểu eñ phan bội châu và xu hướng bạo động phan bội châu quê ở huyện nam đàn tỉnh nghệ an ông là người chủ trương dùng bạo lực để giành độc lập nam 1902 ông lên đường vào nam rồi ra bắc tìm cách liên kết những người có cùng chí hướng tháng 5 1904 tại quảng nam 140 11_23_2,ra ông thành lập hội duy tân chủ trương đánh đuổi giặc pháp giành độc lập thiết lập một chính thể quân chủ lập hiến ở việt nam để chuẩn bị hội duy tân tổ chức phong trào đông du đưa thanh niên sang học tập tại các trường của nhật bản tháng 8 1908 chính phủ nhật bản câu kết với thực dân pháp ở đông dương trục xuất số lưu học sinh việt nam kể cả thủ lĩnh phan bội châu phong trào đông du tan rã phan bội châu vẻ trung quốc rồi sang thái lan nương náu chờ thời cuộc cách mạng tân hợi 1911 ở trung quốc nổ ra triểu đình mãn thanh bị lật đổ chính phủ dân quốc được thành lập thi hành hàng loạt chính sách dân chủ tiến bộ phan bội châu từ thái lan quay trở lại trung quốc tháng 6 1912 tại quảng châu trung quốc ông tập hợp những người cùng chí hướng còn ở hình 71 phan bội châu nước ngoài và một số mới từ trong nước sang 1867 1940 khoảng hơn 100 người tuyên bố giải tán duy tân hội thành lập việt nam quang phục hội hội khẳng định tôn chỉ duy nhất đánh đuổi giặc pháp khôi phục nước việt nam thành lập nước cộng hòa dân quốc việt nam để gây tiếng vang trong nước thức tỉnh đồng bào hội đã cử người bí mật vẻ nước để trừ khử những tên thực dân đâu sỏ kể cả toàn quyên an be xa rô và những tay sai đắc lực của chúng hoạt động của việt nam quang phục hội trong buổi đầu đã đạt được một số kết quả nhất định khuấy động được dư luận trong và ngoài nước nhưng thực dân pháp nhân đó càng tăng cường khủng bố nhiều người bị bắt và bị giết ngày 24 12 1913 phan bội châu bị giới quân phiệt trung quốc bắt siam ở nhà tù quảng đông cách mạng việt nam trải qua những ngày khó khăn nôu những sự kiện chứng minh phan bội châu chủ trương giải phóng dân tộc theo khuynh hướng tư sản bằng phương pháp bạo động 141 11_23_3,phan châu trinh và xu hướng cải cách phan châu trình quê ở phủ tàm kì tỉnh quảng nam ông là người sớm tiếp thu những tư tưởng tiến bộ chủ trương cứu nước bằng biện pháp cải cách như nâng cao dân trí dân quyền dựa vào pháp để đánh đổ ngôi vua và bọn phong kiến hủ bại xem đó như là điều kiện tiên quyết để giành độc lập từ năm 1906 phan châu trình và nhóm sĩ phu tiến bộ ở quảng nam như huỳnh thúc kháng trần quý cáp ngô đức kế mở cuộc vận động duy tân ở trung kì trên lĩnh vực kinh tế các ông chú ý đến việc cổ động chấn hưng thực nghiệp lập hội kinh doanh hình 72 phan châu trình 1872 1926 tại quảng nam đã xuất hiện quảng nam hiệp thương công tỉ tại hà nội nguyễn quyển và hoàng tăng bí mở công tỉ đông thành xương õ nghệ an ngô đức kế lập ra triêu dương thương quán ở phan thiết có công tỉ liên thành ngoài việc lập hội buôn các sĩ phu cải cách còn chú ý phát triển nghề làm vườn nghề thủ công ngay tại quê nhà phan châu trinh đã thành lập nông hội chuyên việc san đổi trồng quế hồ tiêu mở lò rèn xưởng mộc việc mở trường dạy học theo lối mới cũng được quan tâm các trường này được thành lập ở nhiều nơi đạy chữ quốc ngữ dạy các môn học mới thay thế cho tứ ư ngữ kinh của nho học riêng ở quảng nam có 4 trường lớn là diên phong phước bình phú lâm và quảng phước mỗi trường trung bình có từ 70 đến 80 học sinh trường đông nhất có tới 200 học sinh một hoạt động độc đáo khác là cuộc vận động cải cách trang phục và lối sống phan châu trinh cùng các cộng sự c mình vận động nhân dân cất tóc ngắn mặc áo ngắn với các kiểu quần áo âu hóa may bằng vải nội những hủ tục phong kiến bị lên án mạnh mẽ tư tưởng duy tân khi đi vào quân chúng đã vượt qua khuôn khổ ôn hòa biến thành cuộc đấu tranh quyết liệt điển hình là phong trào chống thuế năm 1908 ở trung kì 142 11_23_4,phong trào duy tân là một cuộc vận động yêu nước có nội dung chủ yếu là c cách vẻ văn hóa xã hội gắn liên với việc giáo dục lòng yêu nước đấu tranh cho dân tộc thoát khỏi ách thống trị ngoại xâm phong trào đang phát triển sâu rộng bị thực dân pháp đàn áp dữ dội năm 1908 phan châu trinh bị bắt và chịu mức án tù 3 năm ở côn đảo năm 1911 chính quyền thực dân đưa ông sang pháp suốt những năm sống ở pa ri phan châu trình vẫn theo đường lối cải cách kêu gọi thực hiện dân quyền cải thiện dân sinh nôu những sự kiện chứng minh phan châu trinh chủ trương cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sẵn bằng phương pháp cải cách tổ đông kinh nghĩa chục vụ đầu độc bình sĩ pháp ở hà nội và những hoạt động cuối cùng của nghĩa quân yên thế trong khi phan bội châu đang đẩy mạnh cuộc vận động vũ trang giải phóng dân tộc và các tỉnh trung kì đang sôi sục với cuộc vận động duy tân ở hà nội các sĩ phu tiến bộ như lương văn can nguyễn quyền cùng nhau mở một trường học tư lấy tên là đông kinh nghĩa thục trường bất đâu hoạt động từ tháng 3 1907 đây là một kiểu trường học được xây dựng theo mô hình của nhật bản xuất hiện từ thời duy tân minh trị nội dung học bao gồm các môn lịch sử địa lí cách trí vệ sinh trường còn tổ chức biên soạn dịch thuật một số sách báo thấm đượm tỉnh thần duy tân và yêu nước ngoài việc giảng dạy chính thức nhà trường còn tổ chức những buổi diễn thuyết bình văn để cổ động học chữ quốc ngữ hô bào mở hội kinh doanh công thương kịch liệt lên án bọn quan lại hũ bại chống việc học và thi cử theo lối cũ bài trừ mê tín hủ tục các buổi bình văn còn là cơ hội giới thiệu công khai thơ văn yêu nước kêu gọi đoàn kết đấu tranh không bó hẹp trong phạm vi một trường học những hoạt động của đông kinh nghĩa thục đã vươn ra ngoài xã hội làm cho nhà trường nhanh chóng trở thành một trung tâm của phong trào duy tân ở bắc kì hoạt động của đông kinh nghĩa thục khiến thực dân pháp lo ngại tháng 11 1907 chúng ra lệnh đóng cửa trường hầu hết giáo viên đông kinh nghĩa thục bị bắt sách báo bị cấm hoặc bị tịch thu các tổ chức có liên quan với nhà trường đều bị giải tán 143 11_23_5,hình 73 trụ sở đông kinh nghữa thục phố hồng đào hà nội mặc dù đông kinh nghĩa thục mới hoạt động được 9 tháng từ tháng 3 đến tháng 11 1907 nhưng đã có những đóng góp lớn trong cuộc vận động văn hóa đầu thế kỉ xx bên cạnh cuộc vận động yêu nước do các sĩ phu tiến bộ khởi xướng vào thời gian này còn có phong trào đấu tranh của bình lính người việt trong quân đội pháp và sự tiếp diễn của khởi nghĩa yên thế mở đâu là vụ đâu độc lính pháp ở hà nội năm 1908 vụ đâu độc này nằm trong kế hoạch khởi nghĩa của binh lính người việt ở hà nội kết hợp với nghĩa quân yên thế sau nhiều lân kế hoạch đánh úp thành hà nội bị hoãn lại những người cẩm đầu quyết định khỏi sự vào đêm 27 6 1908 mở đầu bằng việc tổ chức đã độc bình lính pháp đóng trong thành hơn 200 binh sĩ pháp bị trúng độc sự việc bị phát giác thực đân pháp một mặt cho thầy thuốc cứu chữa bình sĩ bị trúng độc mặt khác tước hết khí giới và giam binh lính người vi trong trại trong khi đó các toán nghĩa quân ở vòng ngoài chờ mãi không thấy ám hiệu tấn công nên đã rút lui để khỏi sa vào tay giặc tuy thất bại vụ hà thành đâu độc đã đánh dấu cuộc nổi dậy đâu tiên của bình lính người việt trong quân đội pháp điều này chứng tỏ họ là một lực lượng cân được tập hợp trong cuộc đấu tranh chống đế quốc trong quá trình điều tra vụ đầu độc binh lính pháp ở hà nội thực dân pháp đã phát hiện được nhiều chứng cứ chứng tỏ đề thám tham gia tích cực vào vụ này chúng mở cuộc tấn công quy mô vào tháng 1 1809 nhằm tiêu điệt căn cứ yên thế cuối tháng 1 1909 quân pháp gôm 15 000 lính âu phi lính khố xanh khố đỏ với đủ các binh chủng pháo binh công binh kị binh dưới sự chỉ huy của ba ay tấn công vào căn cứ phỏn xương 144 11_23_6,để tránh sức mạnh quân sự của địch nghĩa quân thực hi chuyển đánh một số trận khi có điều kiện thuận lợi và đã giành tuc một số thắng lợi như các trận chợ gổ sơn quả rừng phe tháng 2 ở bắc giang đặc biệt là trận nứi sáng lập thạch vĩnh phúc sgặy 5 10 1908 tiêu diệt trên õ0 sĩ quan và lính pháp những cuộc chiến đấu quyết liệt và kéo dài đã làm suy kiệt lực lượng nghĩa quân đâu tháng 11 1909 lực lượng của đẻ thám chỉ còn vài chục người nhiều chỉ huy tài giỏi như cả trọng cả huỳnh ba biểu đã tử trận một số người khác buộc phải ra hàng như cả dinh cai sơn cuối cùng để thám quyết định trở lại khu vực yên thế tại đây được sự che ch của nhân dân ông vẫn tiếp tục chiến đấu tháng 2 1913 ông bị tay sai của pháp giết hại tại một khu rừng gần chợ gỏ yên thể hình 74 một số töớng lĩnh của nghĩa quản yên thế nghĩa quân yên thế đã duy trì cuộc chiến đấu ngót 30 năm ghỉ một dấu son trong lịch sử chống pháp của dân tộc ta thời cận đại vì sao nói đông kinh nghĩa thục có những đóng góp lớn trong cuộc vận động văn hóa đầu thế kỉ xx phong trào đấu tranh của binh sĩ người việt và nông dân có ý nghĩa gì cauhỏivàbàitập 1 khuynh hướng mới trong phong trào vận động giải phóng dân tộc đâu thế kỉ xx nảy sinh trong bối cảnh nào 2 phân tích sự giống và khác nhau giữa hai xu hướng bạo động và cải cách đầu thế kỉ xx về chủ trương và phương pháp 145 11_24_1,việt nam trong những nàm chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 1918 trong chiến tranh thế giới thứ nhất chính quyên thực dân tăng cường bóc lột sức người sức của ở đông dương các chính sách đó đã làm cho các tâng lớp giai cấp mới trong xã hội tăng nhanh vẻ số lượng đồng thời nảy sinh một loạt cuộc khởi nghĩa vũ trang của mọi tầng lớp nhân dân đặc biệt là của bình sĩ người việt 1 tình hình kinh tế xã hội be những biến động về kinh tế khi cuộc chiến tranh thế giới bùng nổ toàn quyền đông dương tuyên bố nhiệm vụ chủ yếu của đông dương là phải cung cấp cho chính quốc đến mức tối đa nhân lực vật lực và tài lực nhân đân việt nam phải đóng nhiều thứ thuế mua công trái trong 4 năm chiến tranh chính quyển thuộc địa đã thu được trên 184 triệu phrăng tiền công trái và gân 14 triệu phrăng tiền quyên góp ngoài ra hàng trăm tấn lương thực và nông lâm sản các loại hàng vạn tấn kim loại cân thiết cho chế tạo vũ khí được đưa sang pháp sự cướp bóc ráo riết của thực dân pháp đã tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế xã hội việt nam công nghiệp thuộc địa phải gánh đỡ những tổn thất thiếu hụt của chính quốc trong thời gian chiến tranh những mỏ đang khai thác nay được bỏ vốn thêm một số công tỉ than mới xuất hiện như các công ti than tuyên quang 1915 đông triều 1916 chiến tranh làm cho hàng hóa nhập khẩu từ pháp sang đông dương giảm hẳn xuống từ 107 triệu phrăng năm 1913 xuống còn 33 triệu phrăng năm 1918 để giải quyết khó khan trên tư bản pháp phải nới lỏng độc quyền cho tư bản người việt được kinh doanh tương đối tự do khiến cho công thương nghiệp và giao thông vận tải ở việt nam có điều kiện phát triển các xí nghiệp của người việt có từ trước chiến tranh đêu được mở rộng thêm phạm vi và quy mô sản xuất đồng thời xuất hiện thêm nhiều xí nghiệp mới 1 báo dự luận số tháng 8 1914 146 11_24_2,nguyễn hữu thu vốn chỉ là chủ một bãng xe kéo nhỏ ở hải phòng trong chiến tranh đã có gần 10 tàu chở khách chạy ở bắc kì trung kì và chạy đường hải phòng hương cảng trọng tải tổng cộng hơn 1 000 tấn công tỉ bạch thái bưởi hải phòng từ 3 tàu chở khách lên đến 2 tàu với trọng tải 4 042 tấn phạm văn phi vinh trong những năm chiến tranh lập ra công tỉ xe hơi tới năm 1918 đã có xe chạy khắp bắc kì trung kì ở các ngành khác cũng xuất hiện nhiều cơ sở kinh doanh của người việt như xưởng thủy tỉnh chương mĩ ở hà đông công tỉ xà phòng quảng hưng long ở hà nội các nhà máy xay ở mĩ tho rạch giá gò công nhà máy xượu ở bạc liêu nhà in lê văn phúc ở hà nội ngoài ra nhiều xưởng thủ công được dịp ra đời kinh doanh hầu hết các ngành thủ công dân dụng như đa giày chiếu cói đổ khẩm nông nghiệp từ chỗ độc canh cây lúa đã chuyển một phần sang trồng các loại cây công nghiệp phục vụ chiến tranh như thâu dâu đậu lạc ở các tỉnh trung du bắc kì có tới 251 ha đất trồng lúa chuyển sang trồng đậu tây trong 4 năm chiến tranh nông nghiệp trồng lúa gặp nhiều khó khăn đâu năm 1915 các tỉnh sơn tây bác ninh hòa bình bị hạn đến mức mùa màng gân như mất trắng giữa năm này đê vỡ ở hâu hết các sông lớn thuộc bắc kì làm ngập tới 22 000 ha chính sách khai thác thuộc địa của thực dân pháp trong chiến tranh đã tác động như thế nào tới nền kinh tế của nước ta 2 đinh hình phân hóa xã hội chính sách của pháp và những biến động về kinh tế ở việt nam trong 4 năm chiến tranh đã tác động mạnh đến tình hình xã hội việt nam trước hết là nạn bát lính mà đối tượng chính là nông dân gần 10 vạn thanh niên đã bị đưa sang chiến trường châu âu làm lính chiến hay lính thợ chế độ lính tình nguyện ấy được tiến hành như thế này vị chúa tỉnh mỗi viên công sứ ở đông dương quả là một vị chúa tỉnh ra lộnh cho bọn quan lại dưới quyển ông trong một thời hạn nhất định phải nộp cho đỗ số người nhất định bằng cách nào điều đó không quan trọng các quan cứ liệu mà xoay xở thoạt tiên chúng tóm những người kho mạnh nghèo khổ sau đó chúng mới đòi đến con cái nhà giàu những ai cứng cổ thì chúng tìm ngay ra địp để sinh chuyện với họ hoặc gia đình họ và nếu cần thì giam cổ họ lại cho đến khi họ phải dứt khoát chọn lấy một trong hai con đường đi lính tình nguyện hoặc xì tiền ra 1 hồ chí minh toàn tập tập 2 nxb chính trị quốc gia hl 1996 tr 24 25 147 11_24_3,tình hình đó làm cho sức sản xuất ở nông thôn giảm sút nghiêm trọng thêm vào đó là nạn chiếm đoạt ruộng đất ngày càng gia tăng trong chiến tranh sưu thuế ngày càng nặng thiên tai lụt bão hạn hán liên tiếp xảy ra làm cho đời sống của nông dân ngày càng bân cùng giai cấp công nhân đã tăng lên về số lượng riêng công nhân mỏ từ 12 000 người năm 1913 lên tới 17 000 người năm 1916 công nhân cao su tăng lên gấp 5 lần ngoài ra các ngành công thương nghiệp khác của tư bản pháp cũng thu nhận công nhân đông hơn công nhân trong các xí nghiệp công tỉ của tư sản việt nam cũng tăng lên trước chiến tranh các cơ sở kinh doanh của bạch thái bưởi mới có vài trăm công nhân trong chiến tranh đã lên tới trên 1 000 người tư sản việt nam trong một số ngành đã thoát khỏi sự kiêm chế của tư bản pháp bạch thái bưởi là một trường hợp tiêu biểu tầng lớp tiểu tư sản thành thị cũng có bước phát triển rõ rệt vẻ số lượng nhưng cho tới cuối chiến tranh hai giai cấp tư sản và tiểu tư sản vẫn chưa thực sự hình thành giành được vai trò nhất định trong kinh tế tư sản việt nam cũng muốn có địa vị chính trị nhất định họ lập cơ quan ngôn luận riêng như các báo điển đàn bản xứ đại việt nhằm bênh vực quyền lợi vẻ chính trị và kinh tế cho người trong nước song lực lượng chủ chốt của phong trào dân tộc thời kì này vẫn là công nhân và nông dân œ mông chính sách khai thác thuộc địa của pháp rong chiến tranh đã táo động như thế nào đến các tầng lớp xã hội việt nam 1i phong trào đấu tranh vũ trang trong chiến tranh be hoạt dộng của việt nam quang phục hội sau những hoạt động không thành công trong năm 1913 việt nam quang phục hội gân như nằm im khi chiến tranh bùng nổ do tình hình thay đổi hội đã tổ chức nhiều cuộc bạo động tháng 9 1914 hội viên đỗ chân thiết đứng ra lập chỉ hội ở vân nam với phân đông là công nhân viên chức hỏa xa trên tuyến đường sắt hải phòng vân nam họ sản xuất bom ở hà nội và dự định vận động binh lính đánh úp hà nội việc bị bại lộ đỗ chân thiết cùng hơn 50 người bị bất trong suốt 2 năm đầu cuộc chiến hội đã tiến hành một số cuộc bạo động như tấn công vào các đôn binh của pháp ở cao bằng phú thọ nho quan móng cái ö trung kì hoạt động đáng kể của hội là tổ chức phá ngục 148 11_24_4,lao bảo quảng trị ngày 28 9 1915 tại đây một số hội viên đã vận động tù nhân cướp súng phá nhà lao rồi rút vào rừng chiến đấu nhưng do bị giam cầm lâu ngày nên sức khỏe suy kiệt lại bị cô lập cuối cùng nghĩa quân đã thất bại trong những năm đâu chiến tranh việt nam quang phục hội đã vận động được nhiều tâng lớp tham gia một số cuộc bạo động nhưng các hoạt động đó đều lân lượt thất bại cuối cùng việt nam quang phục hội tan rã sau đợt khủng bố lớn của thực dân pháp và tay sai vào năm 1916 lớn t guốc vận động khởi nghĩa của thái phiên và trần cao vân 1916 trần cao vân đã bị tù vì tham gia phong trào chống thuế ở trung kì năm 1908 mãn hạn ông bí mật liên hệ với thái phiên một thành viên của việt nam quang phục hội để xúc tiến khởi nghĩa hai ông đã mời vua duy tân tham gia với tư cách là người lãnh đạo tối cao cuộc khởi nghĩa nhân dân đặc biệt là số bình lính người việt tập trung ở huế chờ ngày xuống tàu sang chiến trường châu âu đã nhiệt liệt hưởng ứng lời kêu gọi của thái phiên và trân cao vân ráo riết chuẩn bị ngày khởi sự khởi nghĩa dự định vào giữa tháng 5 1916 nhưng kế hoạch bị lộ ở huế quảng nam quảng ngãi thực dân pháp ra lệnh đóng cửa trại lính tước vũ khí của bình lính người việt lùng bất những người yêu nước thái phiên và trân cao vân đưa được vua duy tân ra ngoài hoàng thành nhưng mấy hôm sau cả 3 người đều bị giặc bất nghĩa binh ở thừa thiên quảng nam quảng ngãi nổi dậy nhưng thiếu người lãnh đạo nên tan rã nhanh chóng việc vua duy tân tham gia cuộc vận động khởi nghĩa năm 1916 ở huế có ý nghĩa như thế nào 2 tổ knỏi nghĩa của bình lính thái nguyên 1917 ở thái nguyên ách thống trị của thực dân pháp cực kì tàn bạo công sứ đác lơ và giám binh nô en khét tiếng tàn ác thái nguyên lại là nơi đày ải những người yêu nước bị bắt trong các phong trào đông du đông kinh nghĩa thục khởi nghĩa yên thế giữa những người tù chính trị với số bình lính yêu nước làm việc trong nhà tù dân dân có sự gặp gỡ tiếp xúc bí mật một kế hoạch khởi nghĩa được vạch ra 149 11_24_5,những người lãnh đạo cuộc bạo động là trịnh văn cấn đội cấn một binh sĩ yêu nước và lương ngọc quyến hội viên của việt nam quang phục hội bị giam ở nhà tù thái nguyên cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 30 rạng sáng 31 8 tỳ 1917 giám bình nô en bị giết quân khởi nghĩa chiếm các công sở phá nhà tù giải phóng tất cả tù nhân làm chủ toàn bộ thị xã trừ trại lính pháp ngọn cờ khởi nghĩa ệ nam binh phục quốc bay cao trên bầu trời tỉnh lị thái nguyên lãnh đạo nghĩa quân phát hịch tuyên bố thái nguyên độc lập đặt quốc hiệu là đại hùng vạch tội ác của giặc pháp kêu gọi đồng bào vùng lên khôi phục nổn _ 75 7rịnh văn cấn độc lập của đất nước 1918 thực dân pháp quyết định đưa 2 000 quân lên thái nguyên tiếp viện cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt sau một tuần lễ làm chủ tỉnh lị cuối cùng để thoát khỏi thế bao vây của quân thù nghĩa quân phải rút ra ngoài và kéo đài cuộc chiến đấu được 6 tháng thì tan rã 01a eagmiaeeei thế giới thứ nhất có ý nghĩa gì be nhứng cuộc khỏi nghĩa vũ trang của đồng bào các dân tộc thiểu số tại tây bác vào đâu tháng 11 1914 đã bùng nổ cuộc khởi nghĩa của người thái nghĩa quân đánh chiếm nhiều đồn giặc dọc biên giới việt lào và đến cuối năm 1915 đã làm chủ cả vùng tây bắc quân pháp phải huy động 3 000 quân đối phó mãi đến tháng 3 1916 vùng tây bắc mới tạm yên năm 1918 đồng bào mông vùng lai châu khởi nghĩa dưới sự lãnh đạo của giàng tả chay trong quá trình phát triển cuộc khởi nghĩa đã thu hút hầu hết nhân dân các dân tộc thiểu số ở tây bắc nghĩa quân hoạt động trên một địa bàn rộng 4 vạn km2 nhiễu trận chiến đấu ác liệt đã diễn ra có trận số quân địch bị thương và bị chết lên tới hàng trăm tên cuộc khởi nghĩa kéo dài trong 4 năm buộc chính quyền thực dân phải nới rộng ách kìm kẹp áp bức đối với các dân tộc thiểu số ở tây bắc ở vùng đông bắc binh lính đồn bình liêu nổi dậy 11 1918 lôi cuốn đông đảo đồng bào các dân tộc hán nùng dao ở địa phương tham gia hoạt động trên một địa bàn rất rộng từ sông tiên yên ra đến biển uy hiếp cả vùng mỏ quảng yên lan sang các hải đảo từ móng cái đến hải phòng đến giữa năm 1919 siạc pháp mới đẹp yên được cuộc khởi nghĩa này 150 11_24_6,cũng trong thời gian chiến tranh thế giới thứ nhất đồng bào các dân tộc thiểu số ở tây nguyên đã nhiều lần nổi dậy chống thực dân pháp cuộc khởi nghĩa có ảnh hưởng lớn nhất là cuộc khởi nghĩa của đồng bào mnông do n trang lơng chỉ huy nghĩa quân thắng nhiều trận lớn buộc thực dân pháp phải bỏ cả một vùng cao nguyên rộng lớn từ năm 1916 thực dân pháp tổ chức bao vây chặt vùng nghĩa quân kiểm soát triệt đường tiếp tế muối mặc dù vậy cuộc khởi nghĩa vẫn kéo dài đến nhiều năm sau chiến tranh tới năm 1935 mới chấm dứt trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất ở việt nam đã có những cuộc khởi nghĩa lớn nào của đồng bào các dân tộc thiểu số các cuộc khởi nghĩa của đồng bào dân tộc thiểu số có ý nghĩa gì th phong trào hội kín ở nam kì phong trào yêu nước của nhân dân nam kì tổn tại trong các tổ chức hội kín như thiên địa hội nghĩa hòa hội phục hưng hội các hội kín thường núp dưới hình thức tôn giáo mê tín để dễ tuyên truyền vận động và hoạt động trong quần chúng chủ yếu là nông dân trong nhân đân hồi đó lan truyền rằng phan xích long là đồng dõi nhà trời sai xuống làm vua nước nam ngay trước chiến tranh vào năm 1913 đã có 600 nông dân các tỉnh gia định tân an vĩnh long mặc áo bà ba trắng đeo bùa chú kéo vào sài gòn định đánh chiếm công số rồi đưa phan xích long lên ngôi đoàn người bị đàn áp phan xích long bị giam giữ trong khám lớn sài gòn trong những năm chiến tranh phong trào hội kín phát triển râm rộ ở tất cả các tỉnh nam kì đáng chú ý nhất là vụ đột nhập vào sài gòn mưu phá khám lớn để cứu phan xích long đêm 14 2 1916 mấy trăm người ăn mặc giống nhau áo cánh đen quần trắng khăn trắng quấn cổ mỗi người đều có gươm hoặc giáo và bùa hộ mộnh chia làm nhiều ngả tiến vào sài gòn quân địch đã phẫn công quyết nghĩa quân buộc phải rút lui trong khi đó lực lượng nghĩa quân của các hội kín ở gia định thủ dầu một biên hòa chợ lớn đã tập hợp xung quanh sài gòn chờ phối hợp nhưng không nhận được hiệu lệnh như đã định nên buộc phải rút lui phong trào hội kín ở nam kì thực chất là phong trào đấu tranh của nông dân những người bị đè nén đến cùng cực đã vùng lên quyết liệt nhưng vì thiếu sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến nên đã nhanh chóng thất bại œ tại sao các hộ ín dùng tình thức tôn giáo và sử dụng bùa chú trong tổ chức và hoạt động 2 151 11_24_7,ii sự xuất hiện khuynh hiớng cứu nhớc mới be phong trào công nhân trong những năm chiến tranh thế giới thứ nhất công nhân đã kết hợp đấu tranh đời quyên lợi kinh tế với bạo động vũ trang ngày 22 2 1916 nữ công nhân nhà máy sàng kế bào quảng ninh nghỉ việc 7 ngày chống cúp phạt lương cũng trong năm này gần 100 công nhân mỏ than hà tu đã đánh trả bọn lính khố xanh khi chúng đến cướp bóc hàng hóa trêu ghẹo phụ nữ trong các tháng 6 và 7 1917 22 công nhân mỏ bôxít cao bằng bỏ trốn 47 công nhân thái bình mới đến cũng chống lại bọn cai thầu ngày 31 8 1917 nhiều công nhân ở các mỏ than phấn mễ và na dương tham gia khởi nghĩa thái nguyên cũng năm đó công nhân mỏ than hà tu biểu tình trước văn phòng chủ mỏ đồi thả một số công nhân bị bất vì tham gia đấu tranh năm 1918 khoảng 700 công nhân mỏ than hà tu đốt nhà một tên cai thầu ngược đãi công nhân như vậy tiếp nối phong trào công nhân hồi đầu thế kỉ phong trào công nhân trong 4 năm chiến tranh đã mang những nét riêng thể hiện rõ tỉnh thân đoàn kết ý thức kỉ luật của giai cấp công nhân tuy nhiên phong trào còn mang tính tự phát eb ải dâu hoạt động cứu nước của nguyễn tất thành 1911 1918 nguyễn tất thành hồi nhỏ tên là nguyễn sinh cung sinh ngày 19 5 1890 tại xã kim liên huyện nam đàn tỉnh nghệ an cha của người là nguyễn sinh sắc mẹ của người là hoàng thị loan sinh ra trong một gia đình trí thức yêu nước lớn lên ở một miền quê có truyền thống đấu tranh quật khởi từ rất sớm nguyễn tất thành đã có chí đánh đuổi thực dân pháp giải phóng đồng bào người rất khâm phục tỉnh thân yêu nước của các chí sĩ như phan đình phùng phan bội châu phan châu trinh nhưng không tán thành con đường cứu nước của họ nên quyết định tìm con đường cứu nước mới cho đân tộc ngày 5 6 1911 nguyễn tất thành rời bến cảng nhà rồng sài gòn ra đi tìm đường cứu nước khác với thế hệ cha anh hướng vẻ trung quốc và nhật bản người quyết định sang phương tây đến nước pháp để tìm hiểu xem nước pháp và các nước khác làm thế nào rồi trở về giúp đồng bào mình trong nhiều năm sau đó người đã đi qua nhiều nước nhiều châu lục khác nhau người nhận thấy rằng ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo độc ác ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bóc lột đã man 152 11_24_8,hình 26 tàu đô đốc la tu sơ tơ rê vin khoảng cuối năm 1917 nguyễn tất thành từ anh trở lại pháp tại đây người đã làm rất nhiều nghệ học tập rèn luyện trong cuộc đấu tranh của quần chúng lao động và giai cấp công nhân pháp tham gia hoạt động trong hội những người việt nam yêu nước người tham gia những buổi diễn thuyết ngoài trời của các nhà chính trị triết học người còn tham gia đấu tranh đòi cho bỉnh lính và thợ thuyền việt nam sớm được hôi hương sống và làm việc trong phong trào công nhân pháp tiếp nhận ảnh hưởng của cách mạng tháng mười nga tư tưởng của người có những biến chuyển mạnh mẽ những hoạt động yêu nước của nguyễn tất thành tuy mới chỉ bước đầu nhưng là cơ sở quan trọng để người xác định con đường cứu nước đúng đán cho dân tộc việt nam vi sao nguyễn tất thành quyết định sang phương tây tìm đường cứu nước những hoạt động của nguyễn tất thành trong những năm 1911 1918 nhằm mục đích gì câuhỏi và bàitập hỏi và bài t 1 nêu những biến động về m năm chiến tranh thế gì 2 điểm lại các phong trào yêu nước tiêu biểu trong thời kì chiến tranh 3 tại sao nói đây là thời kì phong trào cách mạng việt nam khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo 153 11_3_1,irtunc quốc sau cuộc chiến tranh thuốc phiện 1840 1842 lịch sử trung quốc chuyển sang một thời kì mới đó là thời kì trung quốc bị các nước đế quốc âu mĩ đua nhau xâm lược và chia xẻ cũng là thời kì nhân dân trung quốc đấu tranh anh dũng liên tục và rộng khắp chống xâm lược chống phong kiến mãn thanh mà đỉnh cao là cuộc cách mạng tân hợi 1911 be trung quốc bị các nước đế quốc xâm lược từ thế kỉ xviii và nhất là sang thế kỉ xix các nước tư bản phương tây tăng cường xâm chiếm thị trường thế giới trung quốc là một nước lớn đông dân nhất châu á cũng đứng trước nguy cơ trở thành miếng mi cho các nước đế quốc phân chia xâu xé 4 11_3_2,để xâm chiếm trung quốc các nước tư bản phương tây trước tiên là anh tìm mọi cách đòi chính quyền mãn thanh phải mở cửa đòi tự do buôn bán thuốc phiện món hàng mang lại lợi nhuận lớn cho giới tư bản viện cớ chính quyên mãn thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tầu buôn anh thực dân anh đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược trung quốc được gọi là chiến tranh thuốc phiện bắt đâu từ tháng 6 1840 và kết thúc vào tháng 8 1842 chính quyền mãn thanh phải kí hiệp ước nam kinh chấp nhận các điều khoản theo yêu cầu của thực dân anh như bởi thường chiến phí nhượng lại hồng công và mở cửa 5 cửa biển cho tàu của anh được ra vào buôn bán đây là mốc mở đâu quá trình biến trung quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến hình 6 các nöớc đế quốc xâu xé cái bánh ngọt trung quốc sau chiến tranh thuốc phiện các nước đế quốc từng bước xâu xé trung quốc đến cuối thế kỉ xix đức đã chiếm vùng sơn đông anh chiếm vùng châu thổ sông dương từ trường giang pháp chiếm vùng văn nam quảng tây quảng đông nga nhật bản chiếm đóng vùng đông bắc ñồ xác đh trên bản đô trung quốc reo tường những vùng bị các nước để quốc chiếm đồng th phong trào đấu tranh của nhân dân trung quốc từ giữa thế kỉ xix đến đầu thế kỉ xx trước sự xâm lược của các nước đế quốc và thái độ thỏa hiệp của triều đình mãn thanh từ giữa thế kỉ xix nhân dân trung quốc liên tục nổi dậy đấu tranh chống thực dân phong kiến 13 11_3_3,mở đầu là cuộc khởi nghĩa thái bình thiên quốc dưới sự lãnh đạo của hồng tú toàn nổ ra ngày 1 1 1851 ở kim điền quảng tây sau đó lan rộng ra nhiều địa phương khác đây là phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử trung quốc cuộc khởi nghĩa kéo dài suốt 14 năm từ 1851 đến 1864 nghĩa quân đã xây dựng được chính quyền trung ương ở thiên kinh tức nam kinh và thi hành nhiều chính sách tiến bộ lần đầu tiên trong lịch sử trung quốc chính sách bình quân ruộng đất quyền bình đẳng nam nữ được để ra ngày 19 7 1864 được sự giúp đỡ của các nước đế quốc chính quyền mãn thanh đã tấn công thiên kinh đàn áp phong trào cuộc khởi nghĩa thất bại cuối thế kỉ xix trong bối cảnh các nước đế quốc tăng cường xâu xé trung quốc một số nhân vật tiến bộ thuộc giới sĩ phu trung quốc chủ trương tiến hành cải cách để cứu văn tình thế đó là cuộc vận động duy tân năm mậu tuất 1898 do hai nhà nho yêu nước khang hữu vì và lương khải siêu lãnh đạo với sự đồng tình và ủng hộ của vua quang tự phong trào phát triển chủ yếu trong các tầng lớp quan lại sĩ phu có ý thức tiếp thu tư tưởng tiên tiến mà không dựa vào lực lượng nhân dân vì vậy cuộc vận động duy tân đã nhanh chóng thất bại khi vấp phải sự chống đối mạnh mẽ của phái thủ cựu trong giai cấp phong kiến do thái hậu từ hi cảm đầu ngày 21 9 1898 khi phong trào duy tân mới diễn ra hơn 100 ngày thái hậu từ hi làm cuộc chính biến ra lệnh bắt vua quang tự tịch thu ấn tín bắt và xử tử những người lãnh đạo phái duy tân khang hữu vĩ và lương khải siêu phải lánh ta nước ngoài gin như đồng thời với phong trào duy tân một cuộc khởi nghĩa vũ trang của nông dân chống đế quốc đã diễn ra ở miễn bắc trung quốc phong trào nghĩa hòa đoàn bùng nổ ở sơn đông phong trào nhanh chóng lan rộng ra trực lệ sơn tây nghĩa quân tấn công các sứ quán nước ngoài ở bắc kinh ngay sau đó liên quân 8 nước anh nhật bản đức mĩ nga pháp áo hung i ta li a tiến vào bắc kinh đàn áp phong trào nghĩa hòa đoàn đã chiến đấu chống xâm lăng nhưng cuối cùng bị đánh bại vì thiếu sự lãnh đạo thống nhất thiếu vũ khí nhà mãn thanh lại một lần nữa đầu hàng đế quốc kí điều ước tân sửu 1901 theo đó trung quốc phải trả một khoản tiền lớn để bồi thường chiến tranh và buộc phải để cho các nước đế quốc được quyền đóng quân ở bắc kinh với điều ước tân sửu trung quốc đã thực sự trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến nêu diễn biến chính của các phong trào yêu nước của nhân dân trung quốc từ giữa thế kỉ xix đến đầu thế kỉ xx 14 11_3_4,tôn trung sơn và cách mạng tân hợi 1911 giai cấp tư sản trung quốc ra đời từ cuối thế kỉ xix và đã lớn mạnh lên rất nhiều vào đầu thế kỉ xx họ bị tư bản nước ngoài và triều đình phong kiến mãn thanh chèn ép kìm hãm dựa vào các cuộc đấu tranh bền bỉ của quần chúng nhân dân giai cấp tư sản trung quốc bắt đâu thành lập các tổ tôn trung sơn là đại diện ưu tú và là lãnh tụ của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở trung quốc chính trị của mình tôn trung sơn sinh năm 1866 ở tỉnh quảng đông trong một gia đình nông dân năm 13 tuổi ông đến học ở hô nô lu lu ha oa vì có người anh buôn bán ở đấy sau đó ông tiếp tục học ở hồng công rồi học y khoa ở quảng châu ông đã đi nhiều nước trên thế giới có điều kiện tiếp xúc với tư tưởng dân chủ âu mĩ một cách có hệ thống đứng trước nguy eø đất nước bị lược ngày càng nghiêm trọng ông nhìn thấy rõ sự thối nát của chính quyển mãn thanh nên sôm nấy nở tư tưởng cách mạng lật đổ triểu thanh xây dựng một xã hình 7 tôn trung sơn 1866 1925 ội mới đầu năm 1905 phong trào đấu tranh chống đế quốc chống phong kiến của nhân dân trung quốc đã lan rộng khắp các tỉnh hoa kiểu ở nước ngoài cũng nhiệt liệt hưởng ứng phong trào trước tình hình đó tôn trung sơn từ châu âu vẻ nhật bản hội bàn với những người đứng đâu các tổ chức cách mạng trong nước để thống nhất lực lượng thành một chính đẳng tháng 8 1905 trung quốc đồng minh hội chính đẳng của giai cấp tư sản trung quốc ra đời tham gia tổ chức này có trí thức tư sản tiểu tư sản địa chủ thân sĩ bất bình với nhà thanh cùng một số ít đại biểu công nông cương lĩnh chính trị của đồng mình hội dựa trên học thuyết tưø dân của tôn trung sơn nêu rõ dân tộc độc lập dân quyên tự do dân sinh hạnh phúc mục tiêu của hội là đánh đổ mãn thanh khôi phục trung hoa thành lập dân quốc thực hiện quyền bình đẳng vẻ ruộng đất cho dân cày 15 11_3_5,dưới sự lãnh đạo của đồng minh hội phong trào cách mạng trung quốc phát triển theo con đường dân chủ tư sản tôn trung sơn và nhiều nhà cách mạng khác đã tích cực chuẩn bị mọi mặt cho một cuộc khởi nghĩa vũ trang ngày 9 5 1911 chính quyền mãn thanh ra sắc lệnh quốc hữu hóa đường sất thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc bán rẻ quyền lợi dân tộc sự kiện này đã gây nên một làn sóng căm phẫn công khai trong quân chúng nhân dân và trong tâng lớp tư sản châm ngồi cho một cuộc cách mạng ngày 10 10 1911 đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở vũ xương cụô khởi nghĩa thắng lợi nhanh chóng và lan rộng ra tất cả các tỉnh miền nam và miễn trung trung quốc ngày 29 12 1911 quốc dân đại hội gồm đại biểu các tỉnh nổ ra cách mạng họp ở nam kinh tuyên bố thành lập trung hoa dân quốc bẩu tôn trung sơn làm đại tổng thống đứng đâu chính phủ lâm thời tại đại hội này hiến pháp lâm thời được thông qua công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do dân chủ của mọi công dân nhưng không để cập đến vấn đẻ ruộng đất của nông dân như đã được ghi trong cương lĩnh của đồng minh hội dương lam tonnecnme 2 24 pa2ame 2mm l 1 2w hình 8 löợc đồ cách mạng tân hợi trước thắng lợi bước đâu của hội chủ trương thương lượng với viên thế khải ích mạng một số người lãnh đạo đồng mình một đại thân của triểu đình 16 11_3_6,mãn thanh theo thỏa thuận sau khi đã ép buộc vua thanh thoái vị tôn trung sơn buộc phải từ chức 2 1912 ngày 6 3 1912 viên thế khải tuyên thệ nhậm chức đại tổng thống trung hoa dân quốc trên thực tế cách mạng đến đây chấm dứt các thế lực phong kiến quân phiệt lên nắm chính quyền cách mạng tân hợi là cuộc cách mạng dân chủ tư sản đã lật đổ triểu đại mãn thanh chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở trung quốc mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển và có ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu á cách mạng tân hợi tuy thành lập dân quốc nhưng đã không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược và không giải quyết vấn đẻ ruộng đất cho nông dân œ bạn tên lược đ6 đình 8 tình bày diễn biến chính của cách mạng tân hợi 1 nêu kết quả của cách mạng tân hợi vì sao gọi cuộc cách mạng này là cuộc cách mạng tư sản không triệt để 2 nhận xét vẻ phong trào đấu tranh của nhân dân trung quốc từ giữa thế kỉ xix đến đâu thế kỉ xx 11_4_1,các nước đông nam á cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx đông nam á là một khu vực khá rộng bao gồm nhiễu quốc gia trên lục địa và hải đảo sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước thực dân phương tây từ nửa sau thế kỉ xix các nước ở đông nam á đều trở thành thuộc địa trừ xiêm là giữ được độc lập nhưng thuộc nước ngoài về nhiều mặt sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân đã gây nên những chuyển biến lớn trong xã hội đưa đến những phong trào đấu tranh mạnh mẽ vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội ở các nước đông nam á 1 từ năm 1939 nước xiêm đổi tên thành thái lan 11_4_2,be quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân vào các nước đông nam á từ giữa thế kỉ xix khi các nước châu âu và bắc mĩ căn bản đã hoàn thành cách mạng tư sản đua nhau bành trướng thế lực xâm chiếm thuộc địa thì ở hầu hết các nước khu vực đông nam á chế độ phong kiến vẫn giữ địa vị thống trị và đều lâm vào cuộc khủng hoảng triển miên về chính trị kinh tế xã hội nhân cơ hội này các nước thực dân phương tây mở rộng và từng bước hoàn thành việc xâm lược các nước đông nam á trừ xiêm ôn xi a ngay từ thế kỉ xv xvi thực dân tây ban nha bồ đào nha hà lan đã có mặt và từng bước chiếm lĩnh thị trường đến giữa thế kỉ xix hà lan hoàn thành việc xâm chiếm và thiết lập nền thống trị thực dân trên đất nước này phi lip pin cũng bị thực dân tây ban nha thống trị từ giữa thế kỉ xvi sau khi giành thắng lợi trong cuộc chiến tranh với tây ban nha năm 1898 đế quốc mĩ liền tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược phi lip pin 1899 1902 và biến quản đảo này thành thuộc địa của mình thái bình đưỡng ng thếcralar ly thuệcbe0aoahn userisecgsrssrner lˆ banluteiin thy ng hình 9 löợc đồ đông nam á cuối thế kỉ xix dâu thế kỉ xx 18 11_4_3,ö miến điện nay là mi an ma từ năm 1824 đến năm 1885 thực dân anh đã tiến hành 3 cuộc chiến tranh xâm lược năm 1885 anh thôn tính miến điện rồi sáp nhập nước này vào thành một tỉnh của ấn độ thuộc anh mã lai nay thuộc ma lai xi a và xin ga po sớm bị các nước tư bản nhòm ngó can thiệp đến đâu thế kỉ xx mã lai hoàn toàn trở thành thuộc địa của anh ba nước việt nam lào cam pu chia là đối tượng xâm lược của thực dân pháp đến cuối thế kỉ xix pháp đã hoàn thành việc xâm lược và bắt đầu thi hành chính sách bóc lột khai thác thuộc địa xxiêm trong nữa sau thế kỉ xix trở thành vùng độm của đế quốc anh và pháp với chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của vua ra ma v xiêm là nước duy nhất ở đông nam á giữ được nền độc lập tương đổi về chính trị dựa vào lược đồ hình 9 trnh bày những nét chính về quá trình xâm lược của cáo nước đế quốc ở đông nam á t phong trào chống thực dân hà lan của nhân dân in đô nê xi a ở in đô nô xi a sau thất bại của cuộc khởi nghĩa do đi pô nê gô rô lãnh đạo trong những năm 1825 1830 nhân dân a chê đã anh dũng chiến đấu chống lại 3 000 quân hà lan đổ bộ lên vùng này vào tháng 10 1873 để chống lại quân xâm lược nhân dân in đô nê xi a đã tiến hành cuộc chiến tranh du kích quân hà lan tuy chiếm được hoàng cung nhưng vẫn không chỉnh phục được a chê tiếp đó là các cuộc khởi nghĩa ở tây xu ma tơ ra 1873 1909 ba tắc 1878 1907 ca li man tan 1884 1886 phong trào đấu tranh của nông dân nổ ra mạnh mẽ điển hình là cuộc khởi nghĩa nông dân năm 1890 do sa min lãnh đạo sa min không thừa nhận nền thống trị của hà lan nên đã vận động nhân dân chủ yếu là nông dân chống lại những thứ thuế vô lí của bọn thực dân ông chủ trương xây dựng một đất nước mà mọi người đều có việc làm và được hưởng hạnh phúc ông đã tuyên truyền động viên tổ chức quần chúng nhân đân chống lại ách áp bức bóc lộ bất công phong trào công nhân cũng sớm hình thành với sự ra đời của các tổ chức hiệp hội công nhân đường sắt 1905 hiệp hội công nhân xe lửa 1908 tháng 12 1914 liên minh xã hội dân chủ in đô nê xi a ra đời nhằm tuyên truyền chủ nghĩa mác trong công nhân đặt cơ sở cho sự thành lập đảng cộng sản 5 1920 giai cấp 19 11_4_4,tư sản dân tộc tầng lớp trí thức tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản châu âu đóng vai trò nhất định trong phong trào yêu nước ở in đô nô xi a đâu thế kỉ xx hãy nêu những niớn tong phong ào đấu ranh chốn trực dân hà lan của nhân dân in đô nê x a cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx t phong trào chống thực dân ở phi lip pin từ giữa thế kỉ xvi phi líp pin đã trở thành thuộc địa của tây ban nha trong hơn 300 năm đô hộ thực dân tây ban nha đã ra sức khai thác các đồn điền hầm mỏ phi líp pin phục vụ cho chính quốc đứng đâu bộ máy hành chính là viên àn quyền người tây ban nha việc cai trị các tỉnh cũng trong tay các tổng đốc người tây ban nha hâu hết cư dân ở đây theo đạo thiên chúa do người tây ban nha truyền đến chỉ có một số cư dân ở phía nam đảo min da nao theo đạo hồi nhưng lại bị phân biệt đối xử rất tồi tệ những điều đồ làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân phi líp pin với thực dân tây ban nha ngày càng trở nên gay gắt năm 1872 nhân dân thành phố ca vi tô nổi dậy khởi nghĩa hô vang khẩu hiệu đã đảo bọn tây ban nha tấn công vào các đồn trú của quân đội tây ban nha 90 của thế kỉ xix ở phi líp pin xuất hiện hai xu hướng chính trong phong trào giải phóng dân tộc thứ nhất là xu hướng cải cách của hô xê rỉ dan năm 1892 hô xê ri dan thành lập liên mình phi iíp pin thu nạp nhiều trí thức yêu nước địa chủ và tư sản tiến bộ cùng một số dân nghèo liên minh chủ trương tuyên truyền khơi dậy ý thức dân tộc đấu tranh đồi quyển bình đẳng cho người phi líp pin thứ hai là xu hướng bạo động của bô ni pha xi ô không tán thành đường lối cải cách ôn hòa tháng 7 1892 bô ni pha xi ô tách khỏi liên minh phi líp pin thành lập liên hiệp những người con yêu hình 10 hô xẽ rỉdan _ˆ quý của nhân dân viết tắt là katipunan 1861 1896 11_4_5,ngày 28 8 1896 bô ni pha xi ô phát lệnh khởi nghĩa với khẩu hiệu chiến tháng hay là chết được nhân dân hưởng ứng nhiệt liệt phong trào kháng chiến chống thực dân lan rộng toàn quân đảo tại nhiều vùng giải phóng chính quyền nhân dân do katipunan lãnh đạo đã được thiết lập tiến hành chia ruộng đất cho nông dân tiến tới thành lập nên cộng hòa sau đó bô ni pha xi ô bị sát hại katipunan tan rã 1897 vào lúc này đế quốc mĩ đang tìm cách bành hình 11 b6 ni pha xi ð trướng sang bờ tây thái bình dương nên đã 1863 1897 không bỏ lỡ cơ hội tháng 4 1898 mĩ gây chiến với tây ban nha dưới danh nghĩa ủng hộ cuộc đấu tranh chống thực dân của nhân dân phi líp pin tháng 6 1898 mĩ dựng a ghi nan đô lên làm tổng thống nước cộng hòa phi líp pin sau khi tây ban nha thua trận quân mĩ đổ bộ chiếm ma ni la và nhiều nơi trên quân đảo nghĩa quân phi líp pin chuyển sang đấu tranh chống mĩ xâm lược cuộc kháng chiến của nhân dân phi líp pin chống mĩ diễn ra trong tình trạng không cân sức kéo dài đến năm 1902 thì bị dập tất từ đây phi líp pin trở thành thuộc địa của mĩ cuộc khởi nghĩa năm 1896 ở phi líp pin được coi là cuộc cách mạng mang tính chất tư sản chống đế quốc đâu tiên ở đông nam á đánh đấu sự thức tỉnh của nhân dân phi líp pin trong cuộc đấu tranh giành độc lập cho tổ quốc áđô so sánh những điểm giống và khác nhau giữa 2xu hướng đấu tranh ö philp pin cách mạng năm 1896 ở phi ip pin diễn ra như thế nào 2 âm mưu và thủ đoạn của mĩ đối với phi lip pin như thế nào 2i 11_4_6,be phong trào đấu tranh chống thực dân pháp của nhân dân cam pu chia vào nửa sau thế kỉ xix trong quá trình tiến hành chiến tranh xâm lược việt nam thực dân pháp đã từng bước xâm chiếm cam pu chia và lào năm 1863 pháp gây áp lực buộc vua cam pu chia là nô rô đôm phải chấp nhận quyền bảo hộ của chúng sau khi gạt bỏ ảnh hưởng của xiêm đối với triều đình phnôm pênh pháp buộc vua nô rô đôm kí hiệp ước 1884 biến cam pu chia thành thuộc địa của pháp ácch thống trị của thực dân pháp đã gây nên nỗi bất bình trong hoàng tộc và các tầng lớp nhân dân nhiều cuộc khởi nghĩa chống thực dân pháp diễn ra sôi nổi trong cả nước mở đâu là cuộc khởi nghĩa lớn của hoàng thân si vô tha kéo đài hơn 30 năm 1861 1892 si vô tha là em cùng cha khác mẹ với nô rô đôm bất bình về thái độ nhu nhược của triểu đình đối với quân xiêm và quân pháp ông đã tập hợp đông đảo quân chúng nhân dân nổi dậy khởi nghĩa tấn công thẳng vào quân pháp ở cố đô u đông và phnôm pênh mở rộng địa bàn hoạt động đến tháng 10 1893 ông qua đời vì bệnh nặng sau đó phong trào suy yếu đẩn và tan rã cuộc khởi nghĩa của a cha xoa 1863 1866 diễn ra ở các tỉnh giáp với biên giới việt nam đã gây cho thực dân pháp nhiều tổn thất to lớn bạn đầu a cha xoa tham gia phong trào của si vô tha do phong trào này bị đàn áp ông và nhiều nghĩa quân phải lánh sang việt nam ở vùng châu đốc tịnh biên nhân dân việt nam sẵn sàng giúp đỡ a cha xoa chống pháp từ vùng núi thất sơn a cha xoa lấy châu đốc hà tiên làm bàn đạp tấn công quân pháp ở cam pu ehia năm 1864 có lần nghĩa quân đã chiếm được tỉnh cam pốt và áp sát phnôm pênh hoạt động của nghĩa quân trong các năm 1864 1865 càng mạnh mỡ biên giới việt nam cam pu chia trở thành vùng căn cứ cho cuộc khỏi nghĩa của a cha xoa ngày 19 3 1866 do bị thương nặng a cha xoa bị pháp bắt 11_4_7,cuộc khởi nghĩa của pu côm bô 1866 1867 không chỉ thể hiện tỉnh thân anh dũng bất khuất của nhân dân cam pu chia mà còn là biểu tượng về liên minh chiến đấu của nhân dân hai nước việt nam và cam pu chia trong cuộc đấu tranh chống thực dân pháp xâm lược pu côm bô là nhà sư có uy tín trong nhân dân từng lánh nạn ở nam lào trong 17 năm năm 1866 ông phát động cuộc khỏi nghĩa chống pháp và lập căn cứ ở tây ninh nghĩa quân gồm người khơ me người chăm người xtiêng người kinh trương quyền con trương định và võ duy tương thiên hộ dương đã liên kết với nghĩa quân pu côm bô đánh pháp khi lực lượng lớn mạnh pu côm bô tiến quân về nước kiểm soát pa man tấn công u đông 17 12 1866 nhân dân việt nam ở ba tỉnh miền tây nam kì thường xuyên cung cấp lương thực vũ khí cho nghĩa quân ngày 3 12 1867 pu côm bô hì sinh trong chiến đấu trnh bày diễn biến chính các cuộc khởi nghĩa chống thực dân pháp của nhân dân cam pu chia nhân dân hai nước việt nam và camrpu chia đã đoàn kết chiến đấu như thế nào rong các cuộc khởi nghĩa của a cha xoa và pu cômrbô 2 th phong trào đấu tranh chống thực dân pháp của nhân dân lào đầu thế kỉ xx khi tiến hành xâm lược việt nam và cam pu chia thực dân pháp đã tính đến việc thôn tính lào năm 1865 nhiều đoàn thám hiểm người pháp đi ngược sông mê công lên thượng nguồn để thăm dò khả năng xâm nhập lào gây sức ép buộc triểu đình luông pha bang phải công nhận nẻn thống trị của pháp tiến hành đàm phán với xiêm pháp đạt được hiệp ước 1893 theo đó chính phủ xiêm thừa nhận quyền cai trị của pháp ở lào như vậy lào thực sự biến thành thuộc địa của pháp từ năm 1893 ngay từ đầu thế kỉ xx nhân dân lào đã tiến hành nhiều cuộc đấu tranh bất khuất trên toàn lãnh thổ để chống lại ách nô dịch tàn bạo của thực dân pháp mở đâu là cuộc khởi nghĩa của nhân dân lào 1901 1903 dưới sự chỉ huy của pha ca đuốc phong trào đã phát triển nhanh chóng giải phóng xa van na khét mở rộng hoạt động sang cả vùng biên giới lào việt 2 11_4_8,cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên bô lô ven do ong kẹo com ma đam chỉ huy nổ ra năm 1901 và kéo dài đến năm 1937 các cuộc khởi nghĩa chống thực dân pháp của nhân dân ba nước đông dương cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx mặc dù diễn ra rất sôi nồi quyết liệt thể hiện tỉnh thân đấu tranh bất khuất vì độc lập tự do của mỗi dân tộc song đều thất bại nguyên nhân là do các phong trào này đẻu mang tính tự phát thiếu đường lối đúng và thiếu tổ chức mạnh những cuộc khởi nghĩa đó đã thể hiện tỉnh thân yêu nước và tình đoàn kết của nhân dân ba nước đông dương trong cuộc đấu tranh chống thực dân pháp œ nau những cuộc khổ nghĩa êu biểu trọng phong rào chống pháp của nhân dân lào đầu thế kỉ xx xiên giữa thế kỉ xix đâu thế kỉ xx vào giữa thế kỉ xix cũng như các nước ở đông nam á vương quốc xiêm đứng trước sự đe dọa xâm nhập của thực dân phương tây nhất là anh và pháp triểu đại ra ma được thiết lập năm 1752 theo đuổi chính sách đóng cửa ngăn cẩn thương nhân và giáo sĩ phương tây vào xiêm đến thời vua mông kút ra ma iv trị vì từ năm 1851 đến năm 1868 chủ trương mở cửa buôn bán với bên ngoài lợi dụng sự kiêm chế lẫn nhau giữa các nước tư bản để bảo vệ nên độc lập của đất nước ra ma iv là vua xiêm đầu tiên giỏi tiếng anh tiếng latinh nghiên cứu và tiếp thu nền văn mình phương tây tiếp xúc với các nhà truyền giáo âu mĩ và đặc biệt chú ý đến đường lối đối ngoại của vương quốc năm 1868 chu la long con lên ngôi ra ma v trị vì từ năm 1868 đến năm 1910 là người uyên bác hấp thụ văn hóa phương tây tiếp nối chính sách cải cách của vua cha ông ra lệnh xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ vì nợ giải phóng người lao động để họ được tự do làm ãn sinh sống đồng thời xóa bỏ cho nông dân nghĩa vụ lao dịch 3 tháng trên c ruộng những biện pháp trên đã có tác dụng tích cực đối với sản xuất nông nghiệp nâng cao năng suất lúa tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu việc xuất khẩu sỗ tếch cũng được đẩy mạnh ông trường nhà nước giảm nhẹ thuế 24 11_4_9,lượng gạo xuất khẩu năm 1885 là 29 5 vạn tấn năm 1890 là 48 vạn tấn năm 1895 là 46 5 vạn tấn năm 1900 là 50 vạn tấn lượng gỗ xuất khẩu trong 10 năm 1885 1895 tăng gấp 4 lẩn từ 15 2 nghìn tấn lên 61 3 nghìn tấn nhà nước khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh công thương nghiệp xây dựng nhà máy xay xát lúa gạo nhà máy cưa mở hiệu buôn bán và ngân hàng năm 1890 ở băng cốc có 95 nhà máy xay xát 4 nhà máy cưa đường xe điện được xây dựng sớm nhất đông nam á 1887 năm 1892 ra ma v đã tiến hành hàng loạt cải cách theo khuôn mẫu các nước phương tây về hành chính tài chính quân sự giáo dục bộ mặt mới phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa tạo cho nước xiêm một với chính sách cải cách hành chính vua vẫn là người có quyền lực tối cao song bên cạnh vua có hội đồng nhà nước đóng vai trò là cơ quan tư vấn khởi thảo luật pháp hoạt động gần như một nghị viện bộ máy hành pháp của triểu đình được thay bằng hội đồng chính phủ gồm 12 bộ trưởng do các hoàng thân du học ở phương tây về đảm nhiệm hệ thống tòa án trường học đều được tổ chức lại theo kiểu châu âu quân đội được trang bị và huấn luyện theo phương pháp hiện đại tư bản nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh ở xiêm ra ma v đặc biệt quan tâm đến hoạt động ngoại giao nhờ chính sách ngoại siao mềm dẻo nước xiêm vừa lợi dụng vị trí nước đệm giữa hai thế lực đế quốc anh pháp vừa cất nhượng một số vùng đất phụ thuộc vốn là lãnh thổ của cam pu chia lào và mã lai để giữ gìn chủ quyền của đất nước nhờ vậy xiêm không bị biến thành thuộc địa như các nước trong khu vực mà vẫn giữ được độc lập mặc dù chịu nhiều lệ thuộc về chính trị kinh tế vào anh và pháp trình bày cáo biện pháp cải cách của ra ma v những cải cách của ra ma v có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của xiêm 11_4_10,jmmenrrmrrx hỏi và bài 1 nêu những nét chính vẻ tình hình các nước đông nam á vào cuối thế kỉ xix đâu thế kỉ xx 2 em có nhận xét gì về hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc ở đông nam á cuối thế kỉ xix đâu thế kỉ xx 3 vì sao xiêm là nước duy nhất trong khu vực đông nam á không trở thành thuộc địa của các nước phương tây 11_5_1,châu phi và khu vực mĩ latinh thế kỉ xix đầu thế kỉ xx nếu trong thế kỉ xviil thế giới chứng kiến sự thắng thế của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến thì thế kỉ xix là thếkỉ đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa của các nước tư bản âu mĩ cũng như châu á các nước châu phi và khu vực mĩ latinh không thoát khỏi cơn lốc xâm lược đó nhân dân các dân tộc ở đây đã liên tục nổi dậy đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giải phóng dân tộc tiêu biểu là phong trào ở an giê i ai cập xu đăng ê ti ô pi a châu phi ở ha i ti mê hi cô ác hen ti na khu vực mĩ latinh en châu phí châu phi là một lục địa lớn giàu tài nguyên thiên nhiên là một trong những cái nôi của văn mình nhân loại trước khi thực dân châu âu xâm chiếm và phân chia châu phi phân lớn nhân dân ở đây đã biết dùng đỏ sắt nghề dệt và nghề gốm phát triển nghề chăn nuôi và trồng trọt phổ biến nhưng bắt đâu từ giữa thế kỉ xix cuộc sống yên ổn tài nguyên phong phú và nên văn hóa lâu đời của họ đã bị thực dân châu âu xâm phạm phá hoại cướp bóc đặc biệt vào những năm 70 80 của thế kỉ xix sau khi hoàn thành kênh đào xuy ê các nước tư bản phương tây đua nhau xâu xế châu phi 2 11_5_2,năm 1889 sau cuộc cạnh tranh quyết liệt với pháp anh độc chiếm ai kiểm soát kênh đào xuy ê tiếp đó anh chiếm nam phi tây ni giê ri a bờ biển vàng gam bi a tây phi kê ni a u gan da xô ma h đông xu đăng một phần đông phi pháp đứng thứ hai trong việc xâm chiếm thuộc địa châu phi sau anh gồm một phần tây phi miền xích đạo châu phi ma da ga xea một phần xö ma li an giê ri tuy ni di xa ha ra đức chiếm ca mơ run tô gô tây nam phi tan da ni a bỉ làm chủ phẩn lớn công bồ đào nha giành được mô dãm bích äng gô la và một phẩn ghi nê đến đâu thế kỉ xx việc phân chia thuộc địa giữa các đế quốc ở châu phi căn bản đã hoàn thành chế độ cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đã làm bùng lên ngọn lửa đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu phi eis s e ei e s e ess s nees es s ses hình 12 löợc đồ thuộc địa của các nöớc đế quốc ở châu phi đấu thế kỉ xx ở an giê ri cuộc khởi nghĩa của áp đen ca de kéo dài từ năm 1830 đến năm 1847 thu hút đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh thực dân pháp phải mất hàng chục năm mới chỉnh phục được nước này 2 11_5_3,ở ai cập năm 1879 một số trí thức và sĩ quan yêu nước đã thành lập tổ chức chính trị bí mật ai cập trẻ dễ ra nhữ h mang tính chất tư sản do đại tá át mết aa racbi lãnh đạo các nước đế quốc phải can thiệp mạnh mới ngăn chặn được cuộc dấu tranh yêu nước của nhân dân ai cập 1882 lở xu dang ngay từ năm 1882 thực dân anh đã vấp phải sự kháng cự mạnh mẽ của nhân dân dưới sự lãnh đạo của nhà truyền giáo trẻ mu ha mét át mết năm 1898 c nước đế quốc khác giúp đỡ bao vây xu dãng gây ra một cuộc long trào đấu tranh ở đây thất bại nổi bật trong cuộc đấu tranh của nhân dân châu phi chống thực dân phương tây là cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân ê li ô pi a năm 1889 thực đân i ta li a tiến sâu vào nội địa đánh chiếm một số vùng ở ê ti ô pi a nhưng chúng đã vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân ngày 1 3 1896 quân i tarli a thảm bại ở a dua quân đội ê ti ô pi a mặc dù bị tổn thất nặng song đã bảo vệ được nên độc lập của tổ quốc cùng vi a li bê ri a là nước giữ được độc lập ở châu lục này trước sự xâm chiếm của các nước thực dân phương tây hồi cuối thế kỉ xix đâu thế kỉ xx nhìn chung phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu phi tuy diễn ra sôi nổi thể hiện tỉnh thân yêu nước nhưng do trình độ tổ chức thấp lực lượng chênh lệch nên bị thực dân phương tây đàn áp cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu phi vẫn tiếp tục phát triển trong thế kỉ xx hãy trình bày những cuộc đấu tranh tiêu biểu chống thực dân của nhân dân châu phi th khu vực mĩ latinh khu vực mĩ latinh là một bộ phận lãnh thổ rộng lớn của châu mĩ gồm một phân bắc mĩ toàn bộ trung mĩ nam mĩ và những quần đảo thuộc vùng biển ca ri bê từ thế kỉ xvi xvii đa số các nước mĩ latinh lân lượt biến thành thuộc địa của tây ban nha và bỏ đào nha chủ nghĩa thực dân thiết lập ở đây chế độ thống trị rất phản động gây ra nhiều tội ác dã man tàn khốc vì vậy cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân mĩ latinh diễn ra quyết liệt và nhiều nước giành được độc lập ngay từ đầu thế kỉ xix 28 11_5_4,năm 1791 ở ha i i bùng nổ cuộc đấu tranh lớn của người da đen dưới sự lãnh đạo của tút xanh lu véc tuy a năm 1804 cuộc đấu tranh giành được thắng lợi trở thành nước cộng hòa da đen đâu tiên ở mĩ latinl lập của ha i d xác lập chưa được bao lâu thì quân pháp trở lại đàn áp cuộc khởi nghĩa bắt giữ lu véc tuy a phục hồi nên thống trị thực dân mặc dù thất bại cuộc khởi nghĩa ở ha i ti đã có tiếng vang lớn cổ vĩ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở mĩ latinh nối tiếp ha i d nhiều cuộc đấu tranh giành độc lập khác đã nổ ra nên cộng hòa ra đời ở một loạt nước trong khu vực ác hen ti na năm 1816 mê hi cô và pê ru năm 1821 như vậy qua 2 thập niên đâu thế kỉ xix đấu tranh quyết liệt các quốc gia độc lập ở mĩ latinh lần lượt hình thành chỉ còn một vài vùng đất nhỏ như guy a na đảo cu ba đảo pu éc tô ri cô quân đảo ăng ti vẫn còn trong tình trạng thuộc địa đây là thắng lợi to lớn của nhân dân mĩ latinh trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân châu âu me mủ cổ a thái bình n dương sraxn tên nước 3822 vànẽmgảnhđượcđộclập me biên gi qiếp ga ngày nay hình 13 löợc đồ khu vực mĩ latinh đâu thế kỉ xix 2 11_5_5,sau khi giành được độc lập nhiều nước mĩ latinh đã có những bước tiến bộ vẻ kinh tế xã hội tuy nhiên nhân dân khu vực mĩ latinh còn phải tiếp tục đấu tranh chống lại chính sách bành trướng của mĩ đối với khu vực này năm 1823 vì muốn độc chiếm vùng lãnh thổ giàu có này mĩ đã đưa ra học thuyết mơn rô châu mĩ của người châu mĩ đến năm 1889 tổ chức liên mình dân tộc các nước cộng hòa châu mĩ được thành lập gọi tất là liên mĩ dưới sự chỉ huy của chính quyền oa sinh tơn năm 1898 mĩ gây chiến với tây ban nha để sau đó chiếm phi líp pin cu ba pu éc tô ri cô từ đâu thế kỉ xx mĩ áp dụng chính sách cái gậy lớn và ngoại giao đồng đôla để chiếm pa na ma 1903 đô mi ni ca na nỉ ca ra goa kiểm soát hôn du rát 1911 chiếm ha i ti 1914 1915 và 2 lân đem quân đánh mê hi cô 1914 và 1916 dưới danh nghĩa đoàn kết với các nước châu mĩ chính quyên oa sinh tơn đã khống chế biến khu vực mĩ latinh thành sân sau của đế quốc mĩ dựa vào lược đồ hình 13 hãy nôu kốt quả của cuộc đấu tranh giành độc lập ở khu vực mĩ lalinh đầu thế kỉ xix câuhỏi và bài tập 1 hãy trình bày những nét lớn của lịch sử châu phi thế kỉ xix đầu thế kỉ xx 2 lập niên biểu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân mĩ latinh đầu thế kỉ xix theo thứ tự thời gian tên nước năm giành độc lập 3 chính sách bành trướng của mĩ đối với khu vực mĩ latinh biểu hiện như thế nào 30 11_6_1,chương ii chiến tranh thế giới thú nhất 1914 1918 chiến tranh thể giới thứ nhất 1914 1918 từ năm 1914 đến năm 1918 nhân loại đã phải trải qua một cuộc chiến tranh thế giới tàn khốc lôi cuốn vào vòng chiến hàng chục nước chủ yếu là ở châu âu đã gây nên những thiệt hại to lớn vẻ người và của 1 nguyên nhân của chiến tranh sự phát triển không đều vẻ kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ xix đâu thế kỉ xx đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc bên cạnh các đế quốc già anh pháp với hệ thống thuộc địa rộng lớn là các đế quốc trẻ mĩ đức nhật bản đang vươn lên mạnh mẽ vẻ kinh tế nhưng lại có quá ít thuộc địa mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đẻ thuộc địa là không tránh khỏi và ngày càng trở nên gay gắt giới cầm quyển đức đã vạch kế hoạch tiến hành cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa chia lại thị trường nhật và mĩ cũng ráo riết hoạch định chiến lược bành trướng của mình vì vậy ngay từ cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx các cuộc chiến tranh giành thuộc địa đã nổ ra ở nhiễu nơi sau chiến tranh trung nhật 1894 1898 nhật bản thôn tính triều tiên mãn châu đài loan bành hồ sau chiến tranh mĩ tây ban nha 1898 mĩ chiếm phi lip pin cu ba pu éc tô ri cô sau chiến tranh anh bô of 1899 1902 anh chiếm vùng đất nam phi sau chiến tranh nga nhật 1904 1908 nhật bản gạt nga để khẳng định quyền thống trị của mình trên bán đảo triều tiên mãn châu và nam đảo xa kha lin người b ơ gồm nhiều thế hệ người gốc hà lan dĩ cự dến và sinh sống ở cực nam châu phí đã lập ra 2 quốc gia của họ là ô răng giơ và tơ răng xvan 31 11_6_2,trong cuộc đua giành giật thu đế quốc đức là kẻ hung hãng nhất vì có tiềm lực kinh tế và quân sự nhưng lại ít thuộc địa thái độ của đức đã làm quan hệ quốc tế ở châu âu ngày càng căng thẳng đặc là quan hệ giữa các nước đế quốc ï nhau từ những năm 80 của thế kỉ xix giới cầm quyền đức đã vạch ra kế hoạch chiến tranh nhằm chiếm hầu hết lãnh thổ châu âu vươn ra các thuộc địa của anh và pháp ở châu phi và châu á năm 1889 đức cùng áo hung và 1 ta li a thành lập liên mình tay ba được gọi là phe liên mảnh sau này 1 ta li a rồi khỏi liên mình 1915 chống lại đức đổi phó với âm mưu của đức anh cũng chuẩn bị kế hoạch chiến tranh anh pháp nga tuy có tranh chấp về thuộc địa nhưng phải nhân nhượng lẫn nhau kí những bản hiệp ước tay đôi pháp nga 1890 anh pháp 1904 anh nga 1907 hình thành phe hiệp ướct như vậy đến đâu thế kỉ xx ở châu âu đã hình thành hai khối quân sự đối đâu nhau cả hai khối đều ôm mộng xâm lược cướp đoạt lãnh thổi và thuộc địa của nhau tăng cường chạy đua vũ trang chính mâu thuẫn giữa các nước đế quốc vẻ vấn để thuộc địa mà trước tiên là giữa đế quốc anh với đế quốc đức là nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh tình hình căng thẳng ở ban căng từ năm 1912 đến năm 1913 đã tạo cơ hội cho chiến tranh bùng nổ ngày 28 6 1914 thái tử áo hung bị một người xéc bỉ ám sát tại bô giới quân phiệt đức áo chớp lấy cơ hội đó để gây chiến tranh ekessemeueeme ma hình 14 löợc đồ hai khối quân sự trong chiến tranh thế giới thứ nhất ñ nguyên nhân sâu xa và duyên c trực tốp của chiến rạn tế gi tứ nhất là gì 1 sau này phe liên mình có thêm thổ nhĩ kì 10 1914 và bun ga ri 0 1914 phe hiệp ước có thêm nhật bản 8 1914 eta ia 5 1915 ru ma ni 8 1916 mĩ 1 1917 32 11_6_3,1 diễn biến của chiến tranh eñ giai đoạn thứ nhất 1914 1916 ngày 28 7 1914 áo hung tuyên chiến với xéc bi ngày 1 8 đức tuyên chiến với nga ngày 3 8 tuyên chiến với pháp ngày 4 8 anh tuyên chiến với đức chiến tranh đế quốc đã bùng nổ và nhanh chóng lan rộng thành chiến tranh thếgi mở đâu cuộc chiến đức dự định đánh bại pháp một cách chớp nhoáng sau đó quay sang đánh nga vì vậy đức tập trung phần lớn binh lực ở mặt trận phía tây và ngay trong đêm 3 8 1914 đã sang pháp đức chặn cả con đường ra biển không cho quân anh sang tiếp viện pa ri bị uy hiếp quân pháp có nguy cơ bị tiêu diệt vào bỉ một nước trung lập rồi đánh thọc giữa lúc đó ở mặt trận phía đông quân nga tấn công vào đông phổ buộc đức phải điều bớt quân từ mặt trận phía tây vẻ chống lại quân nga pa ri được cứu thoát lợi dụng thời cơ đâu tháng 9 1914 pháp phản công và giành thắng lợi trên sông mác nơ quân anh cũng đổ bộ lên lục địa châu âu kế hoạch đánh nhanh tháng nhanh của đức đã thất bại quân của hai bên rút xuống chiến hào cầm cự nhau dai đẳng trên một chiến tuyến dài 780 km từ biển bắc tới biên giới thuy sĩ năm 1915 đức dồn binh lực sang mặt trận phía đông cùng quân áo hung tấn công nga quyết liệt định đè bẹp nga chế độ nga hoàng đang khủng hoảng nghiêm trọng nhưng đức không đạt được mục đích loại nga ra khỏi chiến tranh cuối năm hai bên đêu ở trong thế cẩm cự trên một mặt trận dài 1 200 km từ sông đơ nhi ép đến vịnh ri ga trong năm thứ hai của cuộc chiến tranh 1915 cả hai bên đều đưa ra những phương tiện chiến tranh mới như xe tăng sử dụng máy bay để trình sát và ném bom thậm chí dùng cả hơi độc vì thế hai bên đều bị thiệt hại khá nặng nề nền kinh š bị ảnh hưởng nghiêm trọng năm 1916 không tiêu diệt được quân nga đức lại chuyển trọng tâm hoạt động vê mặt trận phía tây mở chiến dịch tấn công véc đoong hồng tiêu diệt quân chủ chiến sự ở đây diễn ra hết sức quyết liệt kéo dài từ tháng 2 đến tháng 2 1916 làm gần 70 vạn người chết và bị thương quân đức vẫn không hạ nổi thành véc đoong buộc phải rút lui lực của 33 11_6_4,chiến cuộc năm 1916 không đem lại ưu thế cho bên nào mà vẫn duy trì thế cảm cự từ cuối năm 1916 trở đi đức áo hung từ thế chủ động chuyển sang phòng ngự trên cả hai mặt trận trong giai đoạn thứ nhất của chiến tranh tình trạng khốn cùng của nhân dân lao động ngày một thêm trâm trọng đói rét bệnh tật và những tai họa do chiến tranh gây ra ngày càng nhiêu trong khi đó bọn trầm công nghiệp chiến tranh đã siàu lên nhanh chóng nhờ buôn bán vũ khí mâu thuẫn xã hội trong các nước tham chiến trở nên vô cùng gay gắt chỉ hơn 2 năm chiến tranh đã có gân 6 triệu người chết và hơn 10 triệu người bị thương phong trào công nhân phong trào quần chúng phản đối chiến tranh phát triển nhanh chóng đến cuối năm 1916 tình thế cách mạng đã xuất hiện ở nhiễu nước châu âu œ trmh bày đến biến ch tong giả đoạn đâu của cuộc chiến anh thổ gi thứ nhất giai đoạn thứ hai 1917 1918 tháng 2 1917 nhân dân nga dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản với khẩu hiệu đã đảo chiến tranh đả đảo nga hoàng biến chiến tranh đế quốc thành nội chiến cách mạng đã tiến hành cuộc cách mạng dân chủ tư sản thành công chế độ nga hoàng bị lật đổ chính phủ lâm thờï tư sản được thành lập và tiếp tục theo đuổi chiến tranh lúc này đức muốn cất đứt đường tiếp tế trên biển của phe hiệp ước liên sử dụng phương tiện chiến tranh mới là tàu ngầm cuộc chiến tranh tàu ngâm gây cho anh nhiều thiệt hại lúc đầu mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh thực ra mĩ muốn tợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe và khi chiến tranh kết thúc đù thắng hay bại các nước tham chiến đều bị suy yếu còn mĩ sẽ khẳng định ưu thế của mình nhưng đến năm 1917 phong trào cách mạng ở các nước đâng cao mĩ thấy cần phải kết thúc chiến tranh và đứng về phe hiệp ước viện cớ tàu ngâm đức vi phạm quyền tự do thương mại trên biển tấn công cả tàu buôn cập bến các nước thuộc phe hiệp ước ngày 2 4 1917 mĩ tuyên chiến với đức sự tham chiến của mĩ có lợi hơn cho phe anh pháp nga 34 11_6_5,trong năm 1917 những cuộc phần công của phe hiệp ước đều không thành công pháp và anh cố phá vỡ phòng tuyến của đức và giải tỏa vòng vây bờ biển nhưng thất bại những cuộc tấn công của nga cũng không thành áo hung tổ ra nao núng muốn cầu hòa nhưng nga và i ta li a còn nhiều tham vọng không chấp nhận thương thuyết đức lại đn lực lượng đánh nga và loại i ta li a ra khỏi vòng chiến tháng i1 1917 dưới sự lãnh đạo của lê nin và đảng bônsêvích nhân dân nga đứng lên làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa được gọi là cách mạng tháng mười theo lịch nga nhà nước xô viết ra đời thông qua sắc lệnh hòa bình kêu gọi chính phủ các nước tham chiến chấm dứt chiến tranh lời kêu gọi hòa bình của chính phủ xô viết không được các nước trong phe hiệp ước hưởng ứng vì anh pháp mĩ muốn kết thúc chiến tranh trên thế thắng trước tình thế đó để bảo vệ chính quyển non trẻ nhà nước xô viết buộc phải kí riêng với đức hòa ước bret litốp 3 3 1918 nước nga ra khỏi chiến tranh đế quốc đâu năm 1918 lợi dụng khi quân mĩ chưa sang đến châu âu quân đức mở liên tiếp 4 đợt tấn công với quy mô lớn trên mặt trận pháp một lẫn nữa chính phủ pháp chuẩn bị rời khỏi pa ri tháng 7 1918 65 vạn quân mĩ đồ bộ vào châu âu cùng nhiêu vũ khí đạn dược mĩ trực tiếp tham chiến khi cả hai phe bị thiệt hại quá nhiêu hết sức mỏi một nên trở thành nước đứng đầu phe hiệp ước thay anh nhờ đó quân pháp và anh quay lại phản công mạnh mẽ quân đức trên các mặt trận ngày 18 7 1918 quân pháp với 600 xe tăng phá vỡ phòng tuyến sông mác nơ của đức bắt 3 vạn tù bình ngày 8 8 liên quân anh pháp với 400 xe tăng đã đập tan phòng tuyến sông xen tiêu điệt 16 sư đoàn quân đức ngày 12 9 liên quần pháp mĩ đánh xanh mi hi en một phòng tuyến quan từ cuối tháng 9 1918 quân đức liên tiếp thất bại phải bỏ chạy khỏi lãnh thổ pháp và bi các nước đồng minh của đức cũng bị tấn công liên tiếp buộc phải đâu hàng bun ga ri 29 9 thổ nhĩ kì 30 10 áo hung 2 11 trước nguy cơ thất bại chính phủ mới được thành lập ở đức 3 10 1918 đề nghị thương lượng với mĩ nhưng không được chấp nhận vì mĩ muốn đánh đến cùng để buộc đức phải đâu hàng không điều kiện trong lình hình ấy ngày 9 11 1918 cách mạng bùng nổ ở đức hoàng đế vin hem ii phải chạy sang hà lan ngày 11 11 1918 đức phải kí hiệp định đâu hàng không điêu kiện chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phe đức áo hung 35 11_6_6,hình 15 đức kí hiệp định đầu hàng kết thúc chiến tranh thế giới thứ nhất nét nổi bật trong giai đoạn thứ hai của cuộc chiến tranh là gì 2 vì sao mĩ tham gia chiến tranh muộn ii kết cục của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 1918 đã gây ra những thảm họa hết sức nặng nể đối với nhân loại khoảng 1 5 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa 10 triệu người chết trên 20 triệu người bị thương nên kinh tế châu âu bị kiệt quệ nhiều thành phố làng mạc đường sá cầu cống nhà máy bị phá hủy chỉ phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đôla các nước châu âu đều trở thành con nợ của mĩ riêng nước mĩ được hưởng lợi trong chiến tranh nhờ bán vũ khí đất nước không bị bom dạn tần phá thu nhập quốc dân tăng gấp đôi vốn đầu tư ra nước ngoài tăng 4 lần nhật bản chiếm lại một số đảo của đức nâng cao vị thế ở khu vực đông á và thái bình dương trong quá trình chiến tranh thắng lợi của cách mạng tháng mười nga và việc thành lập nhà nước xô viết đánh dấu bước chuyển lớn trong cục điện chính thế gi chiến tranh thế giới thứ nhất để lại những hậu quả gì 1 hãy phân tích tính chất của chiến tranh thế giới thứ nh 2 lập niên biểu vẻ những sự kiện lớn của chiến tranh thế giới thứ nhất 46 11_7_1,chương iii những thành tựu văn hóa thời cận đại nhũng thành tựu văn hóa thời cận đại những biến động lịch sử từ đâu thời cận đại đến cuối thế kỉ xix đâu thế kỉ xx tác động mạnh mẽ đến tình hình văn hóa nhiều thành tựu đã đạt được trong các lĩnh vực văn học nghệ thuật tư tưởng sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại vào buổi đâu thời cận đại văn học nghệ thuật tư tưởng có vai trò quan trọng trong việc tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến và hình thành quan điểm tư tưởng của con người tư sản về văn học đây là thời kì xuất hiện nhiêu nhà văn nhà thơ lớn õ phương tây tiêu biểu là ở pháp trong thế kỉ xvii đã xuất hiện các nhà văn nhà thơ lớn coóc nây 1606 1684 là đại biểu xuất sắc cho nên bỉ kịch cổ điển pháp la phông ten 1621 1695 là nhà ngụ ngôn và nhà văn cổ điển pháp các tác phẩm của ông có tác dụng giáo dục đối với mọi lứa tuổi mọi thời đại mô li e 1622 1673 là tác gia nổi tiếng của nên hài kịch cổ điển pháp các tác phẩm của ông thể hiện khát vọng công bằng cuộc sống tốt đẹp của loài người về âm nhạc có bétô ven nhà soạn nhạc thiên tài người đức sáng tác của ông thấm đượm tỉnh thần dân chủ cách mạng trong đó nổi tiếng là những bản giao hưởng số 3 số 5 số 9 ngoài ra còn có mô da 1756 1791 nhà soạn nhạc vĩ đại người áo người có những cống hiến to lớn cho nghệ thuật hợp xướng 37 11_7_2,hình l6 bát ven 1770 1827 về hội họa rem bran 1606 1669 là họa sĩ nhà đồ họa hà lan nổi tiếng thế kỉ xvii về tranh chân dung tranh phong cảnh với nhiều chất liệu sơn dâu khắc lưu triết học ánh sáng thế kỉ xvii xviii đã sản sinh ra nhiều nhà tư tưởng lớn các nhà khai sáng có vai trò quan trọng trong sự thắng lợi của cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ xviii và sự phát triển tư tưởng của châu âu đó là mông te xki ơ 1689 1755 vôn te 1694 1778 rút xô 1712 1778 nhà tư tưởng cấp tiến mê li ê 1644 1729 và nhóm bách khoa toàn thư do đĩi đơ rô 1713 1784 đứng đâu nhà khai sáng thế kỉ xvii xviii được xem như những người đi trước dọn đường cho cách mạng pháp 1789 thắng lợi lập bảng hệ thống về cóc tác giả tác phẩm nổi tiếng thuộc cóc lĩnh vực văn học nghệ thuật vào buổi đầu thời cận đại đ manh tựu của văn học nghệ thuật từ đầu thế kỉ xix đến đầu thế kỉ xx a về văn học thời kì từ giữa thế kỉ xix đến đâu thế kỉ xx đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của chủ nghĩa tư bản đối hế độ phong kiến trên phạm vì thế giới và chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa 38 11_7_3,ở phương tây khi giai cấp tư sản nắm quyền thống trị và mở rộng việc xâm chiếm đô hộ các nước thuộc địa thì đời sống của nhân dân lao động bị áp bức ngày càng khốn khổ nhiều nhà văn nhà thơ những người hoạt động trên lĩnh vực nghệ thuật đã phản ánh khá đây đủ toàn diện hiện thực xã hội trong tác phẩm của mình vích to huy gô 1802 1885 là nhà thơ nhà tiểu thuyết nhà viết kịch pháp các tác phẩm của ông đặc biệt xuất sắc là tiểu thuyết những ngöời khốn khổ thể hiện lòng yêu thương vô hạn đối với những con người đau khổ mong tìm những giải pháp đem lại hạnh phúc cho họ lớp tôn xtôi 1828 1910 nhà văn nga nổi tiếng với các tác phẩm chiến tranh và hòa bình an na ka rê ni na phục sinh với chủ nghĩa hiện thực phê phán qua các tác phẩm của mình tôn xtôï đã chống lại trật tự xã hội phong kiến nga hoàng ca ngợi phẩm chất của người dân nga trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc lê nin đã đánh giá các tác phẩm của tôn xtôi như tấm gương phản chiếu cách mạng nga mác tuên 1835 1910 là nhà văn lớn của mĩ vào thế kỉ xix đâu thế kỉ xx c phẩi lhững ngờơi i nô văng đi du lịch những cuộc phiêu bằng ngòi bút trào phúng hài hước mang tỉnh thần phê phán sâu lu của tôm xoay sắc mác tuên đã miêu tả chân thực cuộc sống xã hội mĩ lúc bấy giờ thể hiện lòng yêu thương với con người trước hết là nhân dân lao động nghèo khổ ngoài ra còn có nhiều nhà văn nhà thơ nổi tiếng khác như pu skin nga 1799 837 ban dắc pháp 1799 1850 an dóc xen đan mạch 1805 1875 thể kể đến mô pát xăng pháp 1850 1893 se khốp nga 1860 1904 giấc lơn dơn mĩ 1876 1916 béc tơn brếch đức 1898 1956 các tác phẩm của họ đã phản ánh khá rõ nét đời sống nhân dân dương thời đặc biệt là của những người lao động nghèo khổ còn ở các nước phương đông văn học cũng có những bước tiến bộ rõ rột phản ánh cuộc sống của nhân dân dưới ách thực dân phong kiến lòng khát khao và ý chí anh hùng quật khởi trong đấu tranh cho độc lập tự do ra bin dra nát ta go là nhà văn hóa lớn của ấn độ ông để lại 52 tập thơ 42 vở kịch 12 cuốn tiểu thuyết nhiễu truyện ngắn luận văn bút kí ca khúc và tranh vẽ tiêu biểu là tập thơ đáng đoạt giải nôben năm 1913 các sáng tác của ông thể hiện rõ lòng yêu nước yêu hòa bình và tỉnh thân nhân đạo sâu sắc 39 11_7_4,lỗ tấn 1881 1936 là nhà văn cách mạng nổi tiếng của trung quốc với các tác phẩm lớn như nhật kí ngôời điên ao chính truyệ hô xê ri dan nhà văn nhà thơ lớn của phi líp pin với tác phẩm tiêu biểu như đăng động vào tôi đã tố cáo tội ác của kẻ thù xâm lược và miêu tả cuộc kháng chiến giành độc lập của nhân dân phi líp pin hô xê mác ti nhà văn cu ba tiêu biểu cho tỉnh thân đấu tranh niễm tin vào thắng lợi của cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội của nhân dân cu ba cũng như khu vực mĩ latinh 2á hình 17 ta go 1861 1941 hình 18 hồ xẽ mác i 1823 1893 b về nghệ thuật thời cận đại đặc biệt vào cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx các lĩnh vực nghệ thuật như kiến trúc âm nhạc điêu khắc cũng rất phát triển cung điện vécxai pháp được hoàn thành vào năm 1708 tiếp tục được hoàn chỉnh và trở thành một công trình nghệ thuật kiến trúc đặc sắc nhiều tác phẩm mĩ thuật nổi tiếng trong lịch sử nhân loại được trưng bày trong các bảo tàng lớn ra đời vào thời cận đại cuối thế kỉ xix đâu thế kỉ xx ở pa ri pháp đã tụ hợp nhiều nhà văn hóa lớn trong đó có các họa sĩ danh tiếng như van gốc hà lan phu gi ta nhật bản pi cát xô tây ban nha lê vi tan nga 40 11_7_5,vẻ âm nhạc nổi bật là trai cốp xki 1840 1893 một trong những điển hình của nên âm nhạc hiện thực thế giới thời bấy giờ tác phẩm nổi tiếng của ông có vở pêra con đâm pích các vỡ balê hồ thiên nga ngôời đẹp ngủ trong rằng hình 19 búc tranh tháng ba của lê vi tan lập bảng hộ thống kiến thức vồ các nhà văn hóa từ đầu thế kỉ xix đến đầu thế kỉ xx tên tác giả năm sinh năm mất tác phẩm tiêu biểu trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời phát triển của chủ nghĩa xã hội khoa học từ giữa thế kỉ xix đến đầu thế kỉ xx sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ giữa thế kỉ xix gây ra nhiều đau khổ cho nhân dân lao động trong hoàn cảnh ấy một số nhà tư tưởng tiến bộ đương thời đã nghĩ đến việc xây dựng một xã hội mới không có chế độ tư hữu không có bóc lột nhân dân làm chủ các phương tiện sản xuất của mình nổi tiếng nhất là các nhà tư tưởng xanh xi mông 1760 1825 phu ri ê 1772 1837 ở pháp và ô oen 1771 1858 ở anh đó là những nhà xã hội không tưởng và tư tưởng của họ không thể thực hiện được trong điều kiện chủ nghĩa tư bản vẫn được duy trì và phát triển 4i 11_7_6,hê phen và phoi ơ bách là những nhà triết học nổi tiếng của đức hê ghen là nhà triết học duy tâm khách quan còn phoi ơ bách tuy đứng trên lập trường chủ nghĩa duy vật nhưng siêu hình khi xem những thờ ịch sử xã hội loài người không hê phát triển mà chỉ có sự khác nhau do sự thay đổi vẻ tôn giáo hình 20 hê ghen 1770 1831 hình 21 phoi ơ bách 1804 1872 học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển phát sinh ở anh với các đại biểu nổi tiếng là xmít và ri các đô 1772 1823 tuy có công trong việc mở đâu lí luận về giá trị lao động nhưng hai ông chỉ nhìn thấy mối quan hệ giữa vật và vật hàng hóa này đổi lấy hàng hóa khác chứ chưa nhìn thấy mối quan hệ giữa người với người đẳng sau sự trao đổi hàng hóa cùng với sự phát sinh và phát triển của giai cấp vô sản phong trào công nhân học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời do mác và ẳng ghen hình 22 a dam xmir 1723 1790 sáng lập được lê nin phát triển trong điều kiện chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa và phong trào đấu tranh của công nhân phát triển mạnh mẽ học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học là sự kế thừa có chọn lọc và phát triển những thành tựu khoa học tự nhiên và khoa học xã hội mà loài người đã đạt được chủ yếu từ đâu thế kỉ xix trong những thành tựu ấy nổi bật là định luật bảo toàn 42 11_7_7,và chuyển hóa năng lượng thuyết tế bào thuyết tiến hóa của các giống loài các trào lưu triết học cổ điển đức học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển anh và lí luận về chủ nghĩa xã hội không tưởng pháp các tác gia kinh điển của chủ nghĩa xã hội khoa học xây dựng học thuyết của mình trên quan điểm lập trường của giai cấp công nhân thực tiễn đấu tranh của phong trào cách mạng vô sản thế giới từ đó hình thành hệ thống lí luận mới vừa cách mạng vừa khoa học học thuyết của các ông bao gồm 3 bộ phận chính triết học kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học chủ nghĩa mác lênin là cương lĩnh cách mạng cho cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản xây dựng chủ nghĩa cộng sản và mở ra một kỉ nguyên mới cho sự phát triển của khoa học cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn tnh bày những hiểu biết của em về chủ nghĩa xã hội không tưởng học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trong điều kiện lịch sử nào và có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội câu hỏi và bài tập 1 sưu tâm tài liệu tranh ảnh vẻ các nhà văn nhà thơ nhà soạn nhạc họa sĩ nổi tiếng thời cận đại 2 lập bảng hệ thống kiến thức vẻ các nhà văn hóa thời cận đại tác giả năm sinh năm mất tác phẩm nhận xét vẻ những đóng góp và hạn chế 3 dẫn một tác phẩm văn học nghệ thuật tự chọn nêu đôi nét về sự phản ánh đời sống xã hội đương thời của tác phẩm đó 4 11_8_1,ôntập lịch sử thế giới cận đại phân lịch sử thế giới cận đại từ cách mạng hà lan đến cách mạng tháng mười nga gồm một số vấn đẻ cơ bản sau đây sự thắng lợi của cách mạng tư sản sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản sự ra đời và phát triển của phong trào công nhân quốc tế sự xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản và phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa thực dân mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa dẫn tới chiến tranh thế giới be những kiến thức cơ bản sự kiện lịch sử của thời kì này rất nhiều vì vậy cần ghi nhớ một số sự kiện cơ bản theo các nhóm kiến thức cơ bản của một bài với một số sự kiện chủ yếu ví dụ những sự kiện cơ bản của cuộc cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ xviii nêu rõ sự phát triển đi lên của cách mạng sự thể hiện vai trò của quân chúng nhân dân và ý nghĩa của cuộc cách mạng kiến thức cơ bản vẻ một vấn để lịch sử mà nội dung được trình bày qua một số bài ví dụ các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ xvi thế kỉ xix nêu rõ nguyên nhân bùng nổ động lực lãnh đạo hình thức diễn biến kết quả ý nghĩa lịch sử hạn chế lập bảng hệ thống vẻ các sự kiện chính của lị gợi ý sử thế giới cận đại theo mẫu thời gian siện nội dung cơ bản kết quả ý ngĩa 44 11_8_2,nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu học tập lịch sử thế giới cận đại không chỉ nắm các sự kiện cơ bản mà phải nhận thức đúng những vấn đề chủ yếu thứ nhất cần hiểu rõ về bản chất các cuộc diễn biến và kết quả đạt được khác nhau song đều có nguyên nhân sâu xa và cơ ch mạng tư sản dù hình thức bản giống nhau cùng nhằm một mục tiêu chung giải quyết mâu thuẫn giữa quan ệ phong kiến lỗi thời với lực lượng sản xuất mới tư bản chủ nghĩa thắng lợi của cách mạng tư sản ở những mức độ khác bản phát triển thứ hai những năm cuối thế kỉ xix đầu thế kỉ xx là thời kì phát triển nhanh chồng và mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản đây là thời kì chủ nghĩa tư bản nhau đều tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư từ giai đoạn tự do cạnh tranh chuyển dân sang giai đoạn độc quyền tức chủ nghĩa đế quốc chủ nghĩa đế quốc có những đặc trưng riêng song không thay đổi bản chất của chủ nghĩa tư bản mà chỉ làm cho các mâu thuẫn vốn có và mới nảy sinh thêm trầm trọng thứ ba mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và tư sản hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản chủ nghĩa ngày càng sâu sắc dẫn đến cuộc đấu tranh của vô sản chống tư sản ngày càng mạnh mẽ phong trào đấu tranh này phát triển từ tự phát đến tự giác và là cơ sở cho sự ra đời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học mà các mác và phri drích ăng ghen là những người sáng lập chủ nghĩa mác đã đưa phong trào đấu tranh của công nhân từng bước đi đến thắng lợi dù phải trải qua những bước thăng trầm những thất bại thứ tð chủ nghĩa tư bản phát triển gắn liên với cuộc xâm chiếm các nước nhỏ yếu ở châu á châu phi và khu vực mĩ latinh làm thuộc địa vi hữu thụô tư bản thực dân dẫn tới mâu thuẫn gii quốc đòi chia lại thuộc địa và là nguyên nhân chủ yếu gây ra chiến tranh thế giới thứ nhất chiếm địa của các nướ nước đế ngay từ đầu nhân dân các nước bị xâm lược đã đấu tranh mạnh mẽ chống chủ nghĩa thực dân đế quốc và sau đó chống thế lực phong kiến tay sai 45 11_8_3,bbai tập thực hành trong quá trình học tập đặc biệt khi ôn tập cần tiến hành những bài tập trắc nghiệm khách quan bài tập tự luận bài tập thực hành nhằm củng cố khắc sâu kiến thức cơ bản đã học câuhỏi và bài tập 1 nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại bao gồm những vấn để nào 2 nêu những điểm chung và riêng của cách mạng tư sản anh thế kỉ xvii chiến tranh th độc lập của các thuộc địa anh ở bắc mĩ và cách mạng tư sản pháp cuối thế kỉ xviii có thể lập bảng so sánh hệ thống kiến thức 3 nêu một số luận điểm cơ bản trong tư tưởng của mác ăng ghen và lê nin vẻ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân 4 lập bảng thống kê những diễn biến chính của chiến tranh thế giới thứ nhất 5 trình bày diễn biến chính của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước châu á 11_9_1,chương li ___ cách mạng tháng mười nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở liên xô 1921 1941 cách mạng tháng mười nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng 1917 1921 cách mạng tháng mười năm 1917 bùng nổ và thắng lợi ở nga nhà nước xã hội chủ nghĩa đâu tiên ra đời mở ra một thời kì mới trong lịch sử thế giới giữa vòng vây của các thế lực phản cách mạng trong nước và các nước đế quốc bên ngoài nhân dân xô viết được sự ủng hộ của nhân dân thế giới đã kiên cường chiến đấu xây dựng và bảo vệ thành công những thành quả của cách mạng tháng mười 1 cách mạng tháng mười nga năm 1917 etninh hình nước nga trước cách mạng sau cách mạng 1905 1907 nga vẫn là một nước quân chủ chuyên chế đứng đâu là nga hoàng ni cô lai ii sự tổn tại của chế độ quân chủ và những tần tích phong kiến không chỉ làm cho đời sống nhân dân nga ngày càng khó khăn mà còn kìm hãm nặng nề sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở nước này năm 1914 nga hoàng tham gia cuộc chiến tranh đế quốc gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho đất nước kinh tế suy sụp nạn đối xảy ra ở nhiều nơi quân đội liên tiếp thua trận mọi nỗi khổ đè nặng lên các tầng lớp nhân dân đặc nông dân công nhân nga và hơn 100 dân tộc khác trong đế quốc nga phong trào phản đối chiến tranh đòi lật đổ chế độ nga hoàng lan rộng kháp trong nước chính phủ nga hoàng ngày càng tỏ ra bất lực không còn khả năng tiếp tục thống trị như cũ được nữa nước nga đã tiến sát tới một cuộc cách mạng 48 11_9_2,hình 23 những ngời lính nga ngoài mặt trận tháng 1 1917 äñäi xduảnngg ãmgighnsh lệ kế xã m g th từ cách mạng tháng hai đến cách mạng tháng mười hình 24 tự do cho nöớc nga tranh vẽ năm i917 về cách mạng tháng hai tháng 2 1917 theo lịch nga cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ ở nga sự kiện mở đâu là cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân ở thủ đô 1 ở nga trước tháng 3 1918 dùng lịch nga so với dương lịch chậm 13 ngày sgk ghỉ những sự kiện trước tháng 3 1918 theo lịch nga có ghỉ chú phần tính theo dương lịch trong ngoặc đơn 40 11_9_3,pê tơ rô grát nay là xanh pê téc bua phong trào nhanh chóng lan rộng toàn thành phố và chuyển từ tổng bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang quân khởi nghĩa chiếm các công sở bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của nga hoàng chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ tin thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ở thủ đô đã lan nhanh khắp trong nước chỉ trong vòng 8 ngày trên phạm vi cả nước quần chúng nhân dân đã vùng dậy lật đổi chế độ cũ bâu ra các xô viết đại biểu công nhân nông đân và binh lính giai cấp tư sản thành lập chính phủ lâm thời nước nga trở thành nước cộng hòa ách mạng dân chủ tư sản tháng hai thắng lợi tuy nhiên một tình hình chính trị phức tạp chưa từng có đã diễn ra ở nước nga đó là tình trạng hai chính quyền song song tồn tại chính phủ tư sản lâm thời và xô viết đại biểu công nhân nông dân và binh lính hai chính quyên này đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau nên không thể cùng tồn tại lâu dài trước tình hình đó lê nin và đảng bônsêvích đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng lật đổ chính phủ tư sản lâm thời tháng 4 1917 lê nin có bản báo cáo quan trọng trước trung ương đảng bônsêvích sau này đã đi vào lịch sử với tên gọi luận côởng tháng 1 chỉ ra mục tiêu và đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa trải qua 8 tháng đấu tranh từ đấu tranh hòa bình nhằm tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo để đủ sức lật đổ giai cấp tư sản đảng bônsêvích đã chuyển sang khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền đầu tháng 10 1917 không khí cách mạng bao trùm khắp nước nga ngày 7 10 0 10 lê nin bí mật rồi phân lan về pê td rô grát trực tiếp chỉ đạo cách mạng các đội cận vệ đỏ ra đời trung tâm quân sự cách mạng được thành lập để lãnh đạo cuộc khởi nghĩa trong cả nước cuộc khởi nghĩa bất đâu đêm 24 10 6 11 các đội cận vệ đỏ đã nhanh chóng chiếm được những vị trí then chốt ở thủ đô đêm 25 10 7 11 quân khởi nghĩa chiếm cung điện mùa đông toàn bộ chính phủ tư sản lâm thời trừ thủ tướng kê ren xki bị bất ngày 25 10 7 11 trở thành ngày thắng lợi của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng mười tiếp theo khởi nghĩa thắng lợi ở mát xcơ va đầu năm 1918 cách mạng giành được thắng lợi hoàn toàn trên đất nước nga rộng lớn inertdielvterisibe 0401061800100 cách mạng tháng mười diễn ra như thế nào 1 từ tháng 3 1918 mát xcơ va trở thành thủ đô của nước nga 50 11_9_4,1 cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ chính quyền xô viết eb ấy dựng chính quyền xô viết ngay trong đêm 25 10 1917 7 11 1917 đại hội xô viết toàn nga lần thứ hai khai mạc ở điện xmô nưi tuyên bố thành lập chính quyền xô viết do lê nin đứng đâu nhiệm vụ hàng đâu của chính quyền xô viết là đập tan bộ máy nhà nước cũ của giai cấp tư sản và địa chủ khẩn trương xây dựng bộ máy nhà nước mới của những người lao động các sắc lệnh đầu tiên của chính quyền xô viết đã được thông qua sắc lệnh hòa bình và sắc lệnh ruộng đấi chính quyền xô viết nhanh chóng thực hiện các biện pháp nhằm thủ tiêu những tần tích của chế độ phong kiến xóa bỏ sự phân biệt g cấp những đặc quyền của giáo hội thực hiện nam nữ bình quyền các dân tộc bình đẳng và có quyển tự quyết các cơ quan trung ương và xô viết các địa phương được thành lập thay thế hoàn toàn chính quyền tư sản hồng quân công nông được nhà nước tiến hành quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp của giai cấp tư sản thành lập hội đồng kinh tế quốc dân tối cao để xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa chính quyền xô viết đã làm những việc gì và đem lại lợi ích cho ai bo về chính quyền xô viết cuối năm 1918 quân đội 14 nước đế quốc câu kết với lực lượng phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang nhằm tiêu điệt nước nga xô viết non trẻ trong suốt 3 năm 1918 1920 nhân dân nga đã tập trung toàn bộ sức lực tiến hành cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài trong những điều kiện vô cùng khó khăn để abpii 1adiiei1 giữ vững chính quyền xô viết hình 25 ấp phích năm 1920 bạn đã ghỉ tên tình nguyện chỗa kêu gọi thanh niên nhập ngủ bảo vệ đất nöóc 5 11_9_5,trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây từ năm 1919 chính quyền xô viết thực hiện chính sách cộng sản thời chiến nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp trưng thu lương thực thừa c động tối đa mọi nguồn của cải nhân lực của đất nước phục vụ cho ct chống thù trong giặc ngoài vừa chiến đấu vừa xây dựng hồng quân và nhân dân xô viết lùi các cuộc tấn công của lực lượng phản cách mạng trong và ngoài nước cuối năm 1920 chiến sự chấm dứt nhà nước xô viết được bảo vệ và giữ vững ñô ghấh sách công sản thời diến có những nộ dung gìvà ý nghĩa ch sử như thế nào 2 hi _ ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng mhời nga cách mạng tháng mười đã làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước và số phận của hàng triệu con người ở nga một kỉ nguyên mới đã mở ra trong lịch sử nước nga giai cấp công nhân nhân dân lao động và các dân tộc được giải phóng khỏi mọi ách áp bức bóc lột đứng lên làm chủ đất nước và vận mệnh của mình thắng lợi của cách mạng tháng mười đã làm thay đổi cục diện thế giới cổ vũ mạnh mẽ và để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng của giai cấp công nhân nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng mười nga cauhỏivàbàitập 1 vì sao năm 1917 ở nước nga đã diễn ra hai cuộc cách mạng 2 việc xây dựng và bảo vệ chính quyên xô viết diễn ra như thế nào ngay sau khi cách mạng tháng mười thành công 5 12_1_1,chương li sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thú hai 1945 1949 bài 1 sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 1949 chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã mở ra một giai đoạn phát triển mới của tình hình thế giới một trật tự thế giới mới được hình thành với đặc trưng lớn là thế giới chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cường mĩ và liên xô đứng đầu mỗi phe các quốc gia trên thế giới trong những năm đầu sau chiến tranh dần dần bị phân hóa theo đặc trưng đó liên hợp quốc ra đời như một công cụ duy trì trật tự thế giới mới vừa được hình thành 1 hội nghị ianta 2 1945 và những thỏa thuận của ba cường quốc đâu năm 1945 chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc nhiều vấn để quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc đồng minh đó là 1 nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít 2 tổ chức lại thế siới sau chiến tranh 3 phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận trong bối cảnh đó một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại lanta liên xô từ ngày 4 đến ngày 11 2 1945 với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là 1 xtalin liên xô ph rudơven mĩ và u sớcsin anh 12_1_2,hình 1 thủ tướng anh u s6csin tống thống mĩ ph rudơven chủ tịch hội đồng bộ trưởng liên xô l xtaln từ trái sang phải tại hội nghị lanla hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít đức và chủ nghĩa quân phiệt nhật bản để nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong thời gian từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít đức liên xô sẽ tham chiến chống nhật ở châu á thành lập tổ chức liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu âu và châu á ở châu âu quân đội liên xô chiếm đóng miền đông nước đức đông béclin và các nước đông âu quân đội mĩ anh và pháp chiếm đóng miền tây nước đức tây béclin và các nước tây âu vùng đông âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của liên xô vùng tây âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của mĩ hai nước áo và phần lan trở thành những nước trung lập ở châu á hội nghị chấp nhận những điều kiện để liên xô tham chiến chống nhật 1 giữ nguyên trạng mông cổ 2 khôi phục quyền lợi của nước nga đã bị mất do cuộc chiến tranh nga nhật năm 1904 trả lại cho liên xô miền nam đảo xakhalin liên xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo curin quân đội mĩ chiếm đóng nhật bản ở bán đảo triều tiên hồng quân liên xô chiếm đóng miền bắc và quân mĩ chiếm đóng miền nam lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới trung quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ chính phủ trung hoa dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của đảng cộng sản và các đẳng phái dân chủ trả lại cho trung quốc vùng mãn châu đảo đài loan và quần đảo bành hồ các vùng còn lại của châu á đông nam á 12_1_3,nam á tây á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương tây theo thỏa thuận của hội nghị pốtxđam đức tổ chức từ ngày 17 7 đến ngày 2 8 1948 việc giải giáp quân nhật ở đông dương được giao cho quân đội anh vào phía nam vĩ tuyến 16 và quân đội trung hoa dân quốc vào phía bắc toàn bộ những quyết định của hội nghị ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới thường được gọi là trật tự hai cực lana fãa hãy nóu những quyế định quan trọng của hội nghị lania 2 1945 ii sự thành lập liên hợp quốc sau hội nghị lanta không lâu từ ngày 25 4 đến ngày 26 6 1945 một hội nghị quốc tế họp tại xan phranxixcô mĩ với sự tham gia của đại biểu 50 nướ để thông qua bản hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức liên hợp quốc ngày 24 10 1945 sau khi được quốc hội các nước thành viên phê chuẩn bản hiến chương chính thức có hiệu lực hình 2 lễ kí hiến chương liên hợp quốc tại xan phranxixcô mĩ 1 ngày 31 10 1947 đại hội đồng liên hợp quốc quyết định lốy ngày 24 10 hằng năm làm ngày liên hợp quốc 6 12_1_4,là văn kiện quan trọng nhất của liên hợp quốc hiến chương nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh thế giới phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc để thực hiện các mục đích đó liên hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc sau bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyên tự quyết của các dân tộc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn liên xô mĩ anh pháp và trung quốc hiến chương quy định bộ máy tổ chức của liên hợp quốc gồm sáu cơ quan chính là đại hội đồng hội đồng bảo an hội đồng kinh tế và xã hội hội đồng quản thác tòa án quốc tế và ban thư kí đại hội đồng gồm đại diện các nước thành viên có quyển bình đẳng mỗi năm đại hội đồng họp một kì để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi hiến chương quy định hội đồng bảo an cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới mọi quyết định của hội đồng bảo an phải được sự nhất trí của năm nước ủy viên thường trực là liên xô nay là liên bang nga mĩ anh pháp và trung quốc mới được thông qua và có giá trị ban thư kí cơ quan hành chính tổ chức của liên hợp quốc đứng đầu là tổng thư kí với nhiệm kì 5 năm ngoài ra liên hợp quốc còn có nhiều tổ chức chuyên môn khác giúp việc trụ sở của liên hợp quốc đặt tại niu oóc mì trong hơn nửa thế kỉ qua liên hợp quốc đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới liên hợp quốc đã có nhiêu cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế giúp đỡ các dân tộc vẻ kinh tế văn hóa giáo dục y tế nhân đạo v v đến năm 2006 liên hợp quốc có 192 quốc gia thành viên từ tháng 9 1977 việt nam là thành viên thứ 149 của liên hợp quốc 0 từ năm 1915 đến năm 1971 đại biểu trung quốc tại hội đồng bảo an là đại diện của chính quyền đài loan từ tháng 10 1971 là đại điện của cộng hòa nhân dân trung hoa 7 12_1_5,ngày 16 10 2007 đại hội đồng liên hợp quốc đã bầu việt nam làm ủy viên không thường trực hội đồng bảo an nhiệm kì 2008 2009 ta nêu mục đích và nguyên tắc hoạt động của liên hợp quốc iii sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai trên thế giới đã diễn ra nhiêu sự kiện quan trọng với xu hướng hình thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa đối lập nhau gay gắt tương lai của nước đức trở thành vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp giữa nguyên thủ ba cường quốc liên xô mĩ và anh với những bất đồng sâu sắc tại hội nghị pốtxđam ba cường quốc đã khẳng định nước đức phải trở thành một quốc gia thống nhất hòa bình dân chủ tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít thỏa thuận việc phân chia các khu vực chiếm đóng và kiểm soát nước đức sau chiến tranh quân đội liên xô chiếm đóng vùng lãnh thổ phía đông nước đức quân đội anh chiếm vùng tây bắc quân đội mĩ chiếm vùng phía nam quân đội pháp được chiếm một phân lãnh thổ phía tây nước đức nhưng mĩ anh và sau đó là pháp đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình tháng 9 1949 lập ra nhà nước cộng hòa liên bang đức tháng 10 1949 được sự giúp đỡ của liên xô các lực lượng dân chủ ở đông đức đã thành lập nhà nước cộng hòa dân chủ đức như thế trên lãnh thổ nước đức đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau trong những năm 1945 1947 các nước đông âu đã tiến hành nhiều cải cách quan trọng như xây dựng bộ máy nhà nước dân chủ nhân dân cải cách ruộng đất ban hành các quyền tự do dân chủ v v đồng thời liên xô cùng các nước đông âu kí kết nhiêu hiệp ước tay đôi vẻ kinh tế như trao đổi buôn bán viện trợ lương thực thực phẩm v v năm 1949 hội đồng tương trợ kinh tế được thành lập nhờ đó sự hợp tác về chính trị kinh tế mối quan hệ giữa liên xô và các nước đông âu nị càng được củng cố từng bước hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới sau chiến tranh mĩ để ra kế hoạch phục hưng châu âu còn gọi là kế hoạch mácsan nhằm viện trợ các nước tây âu khôi phục kinh tế đồng thời tăng cường ảnh hưởng và sự khống chế của mĩ đối với các nước này nhờ đó nên kinh tế các nước tây âu được phục hồi nhanh chóng 12_1_6,như vậy ở châu âu đã xuất hiện sự đối lập vẻ chính trị và kinh tế giữa hai khối nước tây âu tư bản chủ nghĩa và đông âu xã hội chủ nghĩa fãi hai nhà nước cộng hòa liên bang đức và cộng hòa dân chủ đức được hình thành như thế nào m câu hỏi và bài tập 1 hãy chỉ trên bản đồ thế giới những khu vực nằm trong sự phân chia phạm vi ảnh hưởng do ba cường quốc thỏa thuận ở hội nghị lanta 2 sự đối lập về chính trị và kinh tế giữa hai khối nước tây âu tư bản chủ nghĩa và đông âu xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế nào 12_10_1,chương vi cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa bài 10 cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ xx từ những năm 40 của thế kỉ xx trên thế giới đã diễn ra cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại khởi đầu từ nước mĩ với quy mô rộng lớn nội dung sâu sắc và toàn diện nhịp điệu vô cùng nhanh chóng cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã đưa lại biết bao thành tựu kì diệu và những đổi thay to lớn trong đời sống nhân loại nền văn mình thế giới có những bước nhảy vọt mới 1 cuộc cách mạng khoa học công nghệ 1 nguồn gốc và đặc điểm cũng như cách mạng công nghiệp ở thế kỉ xviii xix cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống của sản xuất nhằm đáp ứng như câu vật chất và tỉnh thân ngày càng cao của con người nhất là trong tình hình bùng nổ dân số thế giới và sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay là khøz học rở thành lực lượng sản xuất trực tiếp khác với cách mạng công nghiệp thế kỉ xviii trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học khoa học gắn liễn với kĩ thuật khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật đến lượt mình kĩ thuật lại đĩ trước mở đường cho sản xuất khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất đã trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ 66 12_10_2,cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay đã phát triển qua hai giai đoạn giai đoạn đầu từ những năm 40 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ xx giai đoạn thứ hai từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đến nay trong giai đoạn sau cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra về công nghệ với sự ra đời của thế hệ máy tính điện tử mới hế hệ thứ ba về vật liệu mới về những dạng năng lượng mới và công nghệ sinh học phát triển tin học cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lỗi của cách mạng khoa học kĩ thuật nên giai đoạn thứ hai đã được gọi là cách mạng khoa học công nghộ 2 những thành tựu tiêu biểu trải qua hơn nửa thế kỉ nhất là từ sau những năm 70 cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã thu được những tiến bộ phi thường và những thành tựu kì diệu trong lĩnh vực khoa học cơ bản loài người đã đạt được những thành tựu hết sức to lớn những bước nhảy vọt chưa từng thấy trong lịch sử các ngành toán học vật lí học hóa học sinh học v v dựa vào những phát minh lớn của các ngành khoa học cơ bản con người đã ứng dụng cải tiến kĩ thuật phục vụ sản xuất và cuộc sống của mình sự kiện gây chấn động lớn trong dư luận thế giới là tháng 3 1997 các nhà khoa học đã tạo ra được con cừu đôii bằng phương pháp sinh sản vô tính từ một tế bào lấy từ tuyến vú cửa một con cừu đang có thai tháng 6 2000 sau 10 năm hợp tác nghiên cứu các nhà khoa học của các nước anh pháp mĩ đức nhật bản và trung quốc đã công bố bản đồ gen người đến tháng 4 2003 đồ gen người mới được giải mã hoàn chỉnh hình 25 cừu đôii động vật đầu tiên ra đổi bằng phương pháp sinh sản vô tính những thành tựu này đã mở ra một kỉ nguyên mới của y học và sinh học với những triển vọng to lớn đẩy lùi bệnh tật và tuổi già tuy nhiên những thành tựu này lại gây nôn những lo ngại vồ mặt pháp lí và đạo lí như công nghệ sao chép con người hoặc thương mại hóa công nghệ gen 67 12_10_3,trong lĩnh vực công nghệ đã xuất hiện những phát minh quan trọng đạt được những thành tựu to lớn shững công cụ sản xuất mới máy tính điện từ máy tự động và hệ thống máy tự động töbốt vx những ngưồn năng lượng mới năng lượng mặt trời năng lượng gió và nhất là năng lượng nguyên tử v v ật liệu mới như chất pôlime chất dẻo với nhiều loại hình khác nhau các loại vật liệu siêu sạch siêu cứng â ˆ siêu bền siêu dẫn công nghệ sinh học 5 với những đột phá phi thường trong công _ hình 26 con người đặt chân lên mặt trăng nghệ di truyền công nghệ tế bào công nghệ vi sinh và công nghệ enzim dẫn tới cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp với những giống lúa mới có năng suất cao chịu bệnh tốt những tiến bộ thân kì trong hông tin liên lạc và giao thông vận tải cáp sợi thủy tinh quang dẫn máy bay siêu âm khổng lồ tàu hỏa tốc độ cao v v chỉnh phục vĩ trụ vệ tỉnh nhân tạo du hành vũ trụ v v trong những thập niên gân đây công øghệ thông tin đã phát triển mạnh mẽ như một sự bùng nổ trên phạm vi toàn câu hi máy vỉ tính đang được sử dụng ở khấp mọi nơi và có khả năng liên kết với nhau bởi các mạng truyền dữ liệu hình thành mạng thông tin máy tính toàn cầu internet công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng sâu rộng trong mọi ngành kinh tế và hoạt động xã hội có thể nói ngày nay nền văn minh nhân loại đã sang một chương mới văn mình thông tỉn cuộc cách mạng khoa học công nghệ có những tác động tích cực về nhiều mặt như tăng năng suất lao động không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người từ đó dân đến những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư chất lượng nguôn nhân lực những đòi hỏi mới vẻ giáo dục và đào tạo nghề nghiệp sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn câu hóa nay máy tính đặc biệt tuy nhiên cuộc cách mạng khoa học công nghệ cũng gây nên những hậu quả tiêu cực chủ yếu do chính con người tạo nên như tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tỉnh cũng như trong vũ trụ hiện tượng trái đất nóng dần lên những tai nạn lao động và giao thông các loại dịch bệnh mới v v và nhất là việc chế tạo những loại vũ khí hiện đại có sức công phá và hủy diệt khủng khiếp có thể tiêu diệt nhiều lần sự sống trên hành tinh 68 12_10_4,b pa hãy nêu dặc điểm và những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong nửa sau thế kỉ xx ii xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của nó một hệ quả quan trọng của cách mạng khoa học công mị ừ đầu những năm 80 của thế kỉ xx nhất là từ sau chiến tranh lạnh trên thế giới đã diễn ra w thế toàn câu hóa xét vẻ bản chất toàn câu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ những ảnh hưởng tác động lẫn nhau phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực các quốc gia các dân tộc trên thế giới những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn câu hóa ngày nay là sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến cuối thập kỉ 90 giá trị trao đổi thương mại trên phạm vi quốc tế đã tăng 12 lần thương mại quốc tế tăng có nghĩa là nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chế và phụ thuộc lẫn nhau tính quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới tăng sự phát triển và tác động to lớn của các công tỉ xuyên quốc gia theo số liệu của liên hợp quốc khoảng 500 công tỉ xuyên quốc gia lớn kiểm soát tới 26 tổng sản phẩm thế giới và giá trị trao đổi của những công tỉ này tương đương 34 giá trị thương mại toàn cầu sự sáp nhập và hợp nhất các công tỉ thành những tập đoàn lớn nhất là các công tỉ khoa học kĩ thuật nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước làn sóng sáp nhập này tăng lên nhanh chóng vào những năm cuối thế kỉ xx sự ra đời của các tổ chúc liên kết kình tế thương mại tài chính quốc tế và khư vực đó là quỹ tiền tệ quốc tế imf ngân hàng thế giới wb tổ chức thương mại thế giới wto liên minh châu âu eu hiệp ước thương mại tự do bắc mĩ nafta khu vực thương mại tự do asean afta diễn đàn hợp tác kinh tế châu á thái bình dương apec diễn đàn hợp tác á âu asem vx các tổ chức này có vai trò ngày càng quan trọng trong việc giải quyết những vấn để kinh tế chung của thế giới và khu vực 69 12_10_5,là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất toàn cầu hóa là xu thế khách quan là một thực tế không thể đảo ngược được nó có mặt tích cực và mặt tiêu cực nhất là đối với các nước đang phát triển về mặt tích cực đó là thúc đẩy rất mạnh rất nhanh sự phát triển và xã hóa của lực lượng sản xuất đưa lại sự tầng trưởng cao nửa đầu thế kỉ xx gdp thế giới tăng 2 7 lần nửa cuối thế kỉ tăng 5 2 lần góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế đồi hỏi phải tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế về mặt tiêu cực toàn cầu hóa làm trầm trọng thêm sự bất công xã hội đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước toàn cầu hóa làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém an toàn từ kém an toàn về kinh tế tài chính đến kém an toàn về chính tr hoặc tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nổn độc lập tự chủ của các quốc gia v v như thế toàn cầu hóa là thời cơ lịch sử là cơ hội rất to lớn cho các nước phát triển mạnh mẽ đồng thời cũng tạo ra những thách thức to lớn việt nam cũng nằm trong xu thế chung đó do vậy nấm bắt cơ hội vượt qua thách thức phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới đó là vấn đẻ có ý nghĩa sống còn đối với đảng và nhân dân ta ưãi xụ thế toàn câu hóa được thể hiện trên những lĩnh vực nào m câu hỏi và bài tập 1 hãy giải thích thế nào là khoa học đã trở thành một sẵn xuất trực tiếp 2 vì sao nói toàn câu hóa vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển c lượng 1 đẳng cộng sản việt nam văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ix nxe chính trị cquốc gia i1 2001 70 12_11_1,bài 11 tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã mở ra một giai đoạn mới của lịch sử thế giới hiện đại trong lịch sử thế giới hiếm có giai đoạn nào như giai đoạn nửa sau thế kỉ xx mà loài người vừa mới trải qua chỉ trong vòng nửa thế kỉ tình hình thế giới đã thật sôi động với bao diễn biến dồn dập đem lại những thay đổi to lớn và cả những đảo lộn đầy bất ngờ những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945 1 sau chiến tranh thế giới thứ hai một trật tự thế giới mới đã được xác lập đó là trật tự thế giới hai cực lanra với đạc trưng nổi bật là thế giới bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cường mĩ và liên xô đứng đâu mỗi phe đặc trưng hai cực hai phe đó là nhân tố hàng đâu chỉ phối nên chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phân lớn thời gian nửa sau thế kỉ xx 2 với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước đông âu chủ nghĩa xã hội dã vượt ra khỏi phạm vi một nước tr thành một hệ thống thế giới thắng lợi của cách mạng việt nam 1945 cách mạng trung quốc 1949 và cách mạng cuba 1959 đã mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa một dải đất rộng lớn trải dài từ phía đông châu á qua liên bang xô viết tới phân phía đông châu âu và lan sang vùng biển caribê thuộc khu vực mĩ latinh trong nhiêu thập niên hệ thống xã hội chủ nghĩa đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị quân sự và kinh tế chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học kĩ thuật thế giới do những sai phạm nghiêm trọng trong đường lối chính sách và sự chống phá của các thố lực đố quốc phản động quốc tố chế độ xã hội chủ nghĩa đã tan rã ở các nước đông âu vào cuối những năm 80 và liên bang xô 1991 đây là một tổn thất nặng nổ của phong trào cộng sẳn và công nhân quốc tố đổ lại những hậu quả nghiêm trọng cho cuộc đấu tranh của các dân tộc vì hòa bình ổn định độc lập chủ quyển và tiến bộ xã hội 71 12_11_2,3 ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai một cao trào giải phóng dân tộc đã đấy lên mạnh mể ở các nước á phi và mĩ latinh hệ thống thuộc địa và chế độ phân biệt chủng tộc apácthai kéo dài từ nhiều thế kỉ đã bị sụp đổ hoàn toàn tháng lợi có ý nghĩa lịch sử đó đã đưa tới của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn và sâu sắc các quốc gia độc lập ngày càng tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân vì hòa bình thế giới độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội sau khi giành được độc lập nhiều nước á phi mĩ latinh đã đạt được những thành tựu to lớn vẻ kinh tế xã hội trong công cuộc xây dựng đất nước tuy nhiên do nhiều nguyên nhân bản đồ chính trị của các nước á phi và mĩ latinh cũng còn không ít những mảng ẩm đạm với các cuộc xung đột chia rố kéo dài và cả những cuộc cải cách kinh tế xã hội chưa mấy thành công 44 trong nửa sau thế kỉ xx hệ thống đế quốc chủ nghĩa đã có những biến chuyển quan trọng trước hết từ sau chiến tranh mĩ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất với sức mạnh kinh tế tài chính và quân sự vượt trội giới cm quyền mĩ đã ráo riết thực hiện các chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới đã dính líu can thiệp vào nhiều nơi trên thế giới nhưng mĩ cũng phải chấp nhận không ít thất bại tiêu biểu là thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược việt nam 1954 1975 hai là nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời nên kinh tế các nước tư bản đã tăng trưởng khá liên tục đưa lại những thay đổi về chất trong cơ cấu phát triển và hình thành nên các trung tâm kinh tế lớn của thế gi ba là dưới tác động to lớn của cách mạng khoa học kĩ thuật nhất là sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu vực tiêu biểu là sự ra đời và phát triển trong hơn 40 năm qua của cộng đồng kinh tế châu âu eec mà ngày nay là liên minh châu âu eu mĩ eu và nhật bản đã trở thành ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới 5 so với các giai đoạn lịch sử thế giới trước đây chưa bao giờ các qøn hệ quốc tế dược mở rộng và đa dạng như trong nửa sau thế kỉ xx những nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai là tình trạng đối đâu gay gắt giữa hai siêu cường hai phe mà đỉnh cao là tình trạng chiến tranh lạnh kéo dài tới hơn bốn thập niên tuy nhiên phần lớn các quốc gia trên thế giới vẫn cùng tồn tại hòa bình vừa đấu tranh vừa hợp tác cả hai siêu cường cũng như các nước khác đều có ý thức vẻ l như xu hướng 72 12_11_3,những hiểm họa khủng khiếp không lường hết được của một cuộc chiến tranh hạt nhân hơn thế nữa ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc đã được để cao hơn bao giờ hết bởi họ vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới chỉ trong vòng chưa đây nửa thế kỉ cuối cùng chiến tranh lạnh chấm dứt thế giới chuyển dân sang xu thế hòa dịu đối thoại và hợp tác phát triển nhưng rõ ràng đây đó vẫn còn những di chứng của chiến tranh lạnh với nguy cơ bùng nổ các cuộc xung đột do những mâu thuẫn về sắc tộc tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ 6 từ sau chiến tranh thế giới thứ hai một cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật vào đâu những năm 70 được gọi là cách mạng khoa học công nghệ đỡ diễn ra với quy mô nội dung và nhập diệu chưa từng thấy cùng những hệ quả về nhiều mặt là vô cùng to lớn đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đại là khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp đáp ứng những đời hỏi mới về công cụ sản xuất những nguồn năng lượng mới và những vật liệu mới của cuộc sống ngày càng có chất lượng cao mặt khác cách mạng khoa học kĩ thuật đã đặt ra trước các đân tộc nhiều vấn để phải giải quyết như việc đào tạo con người cho nguồn nhân lực chất lượng cao của thời đại văn minh trí tuệ vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái trên trái đất và cả trong vũ trụ sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội v v trong sự phát triển của cách mạng khoa học kĩ thuật xu thế toàn cầu hóa đã diễn ra như một làn sóng lan nhanh ra toàn thế giới có thể nói xu thế toàn cầu hóa đồi hỏi các quốc gia phải có lời giải đáp và sự thích ứng để vừa kịp thời vừa khôn ngoan nắm bắt thời cơ tránh việc bỏ lỡ cơ hội và tụt hậu eáa nạu những nội dụng chủ yếu ca lịch sử thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai ii xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh sau sự tan rã của trật tự thế giới hai cực lanta 1991 lịch sử thế giới hiện đại đã bước sang một giai đoạn phát triển mới thường được gọi là giai đoạn sau chiến tranh lạnh nhiều hiện tượng mới và xu thế mới đã xuất hiện một là sau chiến tranh lạnh hâu như tất cả các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm bởi ngày nay kinh tế đã trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia thay thế cho chạy đua vũ trang đã trở thành hình thức chủ yếu trong cuộc cạnh tranh siữa các cường quốc ngày nay sức mạnh của mỗi quốc gia là dựa trên một nền 73 12_11_4,sản xuất phôn vinh một nên tài chính vững chấc một nên công nghệ có trình độ cao cùng với một lực lượng quốc phòng hùng mạnh chỉnh quan hệ giữa các nước lớn heo chiều hướng đối thoại thỏa hiệp tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trường quốc tế thuận lợi giúp họ vươn lên mạnh mẽ xác lập một vị trí ưu thế trong trật tự thế giới mới mối quan hệ giữa các nước lớn ngày nay mang tính hai mặt nổi bật là mâu thuẫn và hài hòa cạnh tranh và hợp tác tiếp xúc và kiểm chế ba là tuy hòa bình và ổn định là xu thế chủ đạo của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh nhưng ở nhiều kh vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đội nguy cơ này càng trở nên trâm trọng khi ở nhiêu nơi lại bộc lộ chủ nghĩa li khai chủ nghĩa khủng bố cuộc khủng bố ngày 11 9 2001 ở mĩ đã gây ra những tác hại to lớn báo hiệu nhiều nguy cơ mới đối với thế giới những mâu thuẫn dân tộc tôn giáo tranh chấp lãnh thổ và nguy cơ khủng bố thường có những căn nguyên lịch sử sâu xa nên việc giải quyết không đễ dàng và nhanh chóng bốn là từ thập kỉ 90 sau chiến tranh lạnh thế giới đã và đang chứng kiến xư thế toàn cẩu hóa điễn ra ngày càng mạnh mẽ những nét nổi bật của quá trình toàn cẩu hóa là sự phát triển nhanh chóng của thương mại thế giới sự phát triển và vai trò ngày càng to lớn của cá công tỉ xuyên quốc gia sự ra đời của các tổ chức kinh tế thương mại chính quốc tế và khu vực toàn câu hóa là xu thế phát triển khách quan đối với các nước đang phát triển đây vừa là thời cơ thuận lợi vừa là thách thức gay gắt trong sự vươn lên của đất nước nhân loại đã bước sang thế kỉ xi mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và thách thức nhưng tình hình hiện may đã hình thành những điều kiện thuận lợi những xu b ng nhau xây dựng một thế giới hòa bình ổn định hợp tác phát triển bảo đảm những quyền cơ bản của mỗi dân tộc con người ưãi trình bày các xu thế phát triển của tị ện nay qua đó hãy nêu rỡ thế nào là những thời cơ và những thách thức đối với các dân tộc vã câu nỏi và bài tập lập niên biểu những sự kiện chính của lịch sử thế giới từ nãm 1945 đến năm 2000 74 12_13_1,bài 13 phong trào dân tộc dân chủ ở việt nam từ năm 1925 đến năm 1930 từ năm 1925 đến năm 1930 trên đất nước ta lần lượt xuất hiện các tổ chức cách mạng hoạt động song song với nhau đó là hội việt nam cách mạng thanh niên tân việt cách mạng đảng việt nam quốc dân đảng các tổ chức cộng sản v v trong quá trình đó đã diễn ra sự thử thách nghiêm khắc sự chọn lựa lịch sử về sứ mệnh của các tổ chức chính trị đối với dân tộc trong thời đại mới 1 sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng 1 hội việt nam cách mạng thanh niên sau khi đến quảng châu nguyễn ái quốc mở lớp huấn luyện đào tạo cán bộ phân lớn học viên là thanh niên học sinh trí thức việt nam yêu nước họ học làm cách mạng học cách hoạt động bí mật phân lớn số học viên đó sau khi học xong họ lại bí mật về nước truyền bá lí luận giải phóng dân tộc và tổ chức nhân dân một số người được gửi sang học tại trường đại học phương đông ở mátxcơva liên xô hoặc trường quân sự hoàng phố trung quốc nguyễn ái quốc đã lựa chọn giác ngộ một số thanh niên tích cực trong tâm tâm xã lập ra cộng sản đoàn 2 1925 0 tháng 6 1925 nguyễn ái quốc thành lập fội việt nam cách mạng thanh niên nhằm tổ chức và lãnh đạo quân chúng đoàn kết tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa pháp và tay sai để tự cứu lấy mình cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là tổng bộ trong đó có nguyễn ái quốc hỏ tùng mậu lê hồng sơn trụ sở của tổng bộ đặt tại quảng châu báo thanh niên của hội do nguyễn ái quốc sáng lập ra số đầu tiên ngày 1925 0 trần dân tiên những mẩu chuyện về dòi hoạt dộng của hổ chủ tịch dd t 71 ø trong đó có lê hồng sơn hồ tùng mậu lê hồng phong l ưu quốc long trương văn lĩnh lê quang đạt lâm đức thụ ö xem tuyên ngôn của đại hội toàn quốc lẫn thứ nhất hội việt nam cách mạng thanh niên văn kiện dẳng toàn tập tập 1 nxb chính trị quốc gia h 1998 tr 98 83 12_13_2,đâu năm 1927 tác phẩm đường kách mệnh gồm những bài giảng của nguyễn ái quốc ở các lớp huấn luyện tại quảng châu được xuất bản báo thanh niên và tác phẩm đường kách mệnh đã trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho cán bộ của hội việt nam cách mạng thanh niên để tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân việt nam hội đã xây dựng tổ chức cơ sở của mình ở hầu khắp cả nước các kì bộ trung ki bắc kì nam kì của hội lần lượt ra đời vào năm 1927 năm __ hình 28 bìa cuốn sách 1928 hội có gần 300 hội viên đến năm 1929 đường kách mệnh có khoảng 1 700 hội viên và còn xây dựng cơ sở trong việt kiểu ở xiêm thái lan tại quảng châu ngày 9 7 1925 nguyễn ái quốc đã cùng một số nhà yêu nước triêu tiên inđônêxia v v lập ra hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở á đông tôn chỉ của hội là liên lạc với các dân tộc bị áp bức để cùng làm cách mạng đánh đồ đế quốc cuối năm 1928 thực hiện chủ trương vô sản hóa nhiều cán bộ của hội việt nam cách mạng thanh niên đi vào các nhà máy hầm mỏ đồn điền cùng sinh hoạt động với công nhân để tuyên truyền vận động cách mạng nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân phong trào công nhân vì thế càng phát triển mạnh mẽ hơn và trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước đấu tranh của công nhân đã nổ ra ở nhiều nơi đó là các cuộc bãi công của công nhân mỏ than mạo khê đồn điền lộc ninh nhà máy cưa bến thủy nhà máy xi măng hải phòng nhà máy in poóctay sài gòn đồn điển cao su cam tiêm hãng dầu nhà bè nhà máy tơ nam định v v năm 1929 bãi công của công nhân nổ ra ở nhà máy chai hải phòng nhà máy sửa chữa xe lửa trường thi vinh nhà máy avia hà nội hãng buôn sácne sài gòn sở ươm cây hà nội nhà máy điện nam định hãng xe hơi đà nẵng xưởng nhuộm nhà máy dệt nam định đồn điền cao su phú riểng nay thuộc tỉnh bình phước hãng dầu hải phòng các nhà in ở chợ lớn v các cuộc bãi công đó không chỉ bó hẹp trong phạm vi một xưởng một địa phương một ngành mà đã bắt đâu có sự liên kết thành phong trào chung 84 12_13_3,cùng với bãi công của công nhân tiểu chủ học sinh cũng diễn ra ở một số nơi 2 tân việt cách mạng đảng ngày 14 7 1925 một số tù chính trị ở trung kì như lê văn huân nguyễn đình kiên vx cùng một nhóm sinh viên trường cao đẳng sư phạm hà nội lập ra hội phục việt sau đổi thành hội hưng nam và đến ngày 14 7 1928 hội tiến hành đại hội tại huế quyết định đổi thành tân việt cách mạng đảng đảng tân việu đảng tập hợp những trí thức và thanh niên tiểu tư sản yêu nước địa bàn hoạt động chủ yếu ở trung kì đảng chủ trương lãnh đạo quân chúng ở trong nước và liên lạc với các dân tộc bị áp bức trên thế giới để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa nhằm thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái đảng tân việt ra đời và hoạt động trong điều kiện hội việt nam cách mạng thanh niên phát triển mạnh nên tư tưởng cách mạng của nguyễn ái quốc và đường lối của hội có sức cuốn hút nhiều đảng viên trẻ tiên tiến của đảng tân việt một số đảng viên tiên tiến gia nhập hội việt nam cách mạng thanh niên số đẳng viên tiên tiến còn lại tích cực chuẩn bị để tiến tới thành lập một chính đảng cách mạng theo tư tưởng nguyễn ái quốc và học thuyết mác lênin 3 việt nam quốc dân đẳng đấu tranh của nông dân tiểu thương từ cơ sở hạt nhân đâu tiên là nam đồng thư xã một nhà xuất bản tiến bộ ngày 25 12 1927 nguyễn thái học phó đức chính đã thành lập việt nam quốc dân đảng đây là một chính đảng yêu nước đấu tranh giành lại độc lập cho dân tộc lúc mới thành lập chính đảng này chưa có chính cương rõ ràng chỉ nêu chung chung là trước làm dân tộc cách mạng sau làm thế giới cách mạng bản chương trình hành động của việt nam quốc dân đẳng công bố năm 1929 đã nêu nguyên tắc tư tưởng tự do bình đẳng bác ái chương trình của đảng chia thành bốn thời kì kì cuối cùng là bất hợp tác với chính phủ pháp và triều đình nhà nguyễn cổ động bãi công đánh đuổi giặc pháp đánh đổ ngôi vua thiết lập dân quyển quốc dân đảng chủ trương tiến hành cách mạng bằng bạo lực chứ trọng lấy lực lượng bình lính người việt trong quân đội pháp giác ngộ làm lực lượng chủ lực tổ chức cơ sở của quốc dân đảng trong quần chúng rất ít địa bàn hoạt động của quốc dân đảng chỉ bó hẹp trong một số địa phương ở bắc kì còn ở trung kì và nam kì không đáng kể 85 12_13_4,tháng 2 1929 việt nam quốc dân đảng tổ chức vụ ám sát tên trùm mộ phu badanh ở hà nội nhân sự kiện này thực dân pháp tiến hành một cuộc khủng bố dã man bị động trước tình thế những nhà lãnh đạo chủ chốt của việt nam quốc dân đẳng quyết định đốc hết lực lượng nhằm thực hiện cuộc bạo động cuối cùng để không thành công cũng thành nhân đêm 9 2 1930 cuộc khởi nghĩa của việt nam quốc dân đẳng nổ ra ở yên bái cùng đêm đó khởi nghĩa nổ ra ở phú thọ sơn tây sau đó tà ở hải dương thái bình v v ở hà nội cũng có đ đánh bom phối hợp tình 28 n cuộc khởi nghĩa của việt nam quốc dân đảng thất bại nhanh chồng song đã cổ vũ lòng yêu nước chí căm thù của nhân dân việt nam đối với thực dân pháp và tay sai hành động yêu nước tấm gương hỉ sinh của các chiến sĩ yên bái là sự nối tiếp truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc việt nam vai trò lịch sử của việt nam quốc dân đảng với tư cách là một chính đẳng cách mạng trong phong trào dân tộc vừa mới xuất hiện đã chấm dứt cùng với sự thất bại của khởi nghĩa yên bái ưãi hội việt nam cách mạng thanh niên tân việt cách mạng đẳng và việt nam quốc dân đẳng đã ra đời và hoạt động như thế nào ii đẳng cộng sẳn việt nam ra đời 1 sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929 năm 1929 phong trào đấu tranh của công nhân nông dân tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân yêu nước khác đã phát triển kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ ngày càng lan rộng cuối tháng 3 1929 một số hội viên tiên tiến của hội việt nam cách mạng thanh niên ở bắc kì họp tại số nhà 5d phố hàm long hà nội đã lập ra chỉ bộ cộng sản đâu tiên ở việt nam gồm 7 đảng viên chỉ bộ đã mở rộng cuộc vận động thành lập một đảng cộng sản nhằm thay thế cho hội việt nam cách mạng thanh niên 4 đó là trịnh đình cửu ngô gia tự trần văn cung đỗ ngọc du nguyễn đức cảnh dương tạc đính và kim tôn nguyễn tuân 86 12_13_5,từ ngày 1 đến ngày 9 5 1929 đại hội lần thứ nhất của hội việt nam cách mạng thanh niên họp tại hương cảng trung quốc tại đại hội đoàn đại biểu bắc kì đặt vấn đẻ phải thành lập ngay đảng cộng sản để thay thế hội việt nam cách mạng thanh niên song không được chấp nhận nên đoàn đã bỏ đại hội về nước đại hội đã thông qua tuyên ngôn chính cương điều lệ của hội v v ngày 17 6 1929 đại biểu các tổ chức cơ sở cộng sản ở bắc kì họp đại hội ï nhà số 312 phố khâm thiên hà nội quyết định thành lập đóng dương cộng sản đẳng thông qua tuyên ngôn điều lệ ra báo búa liềm làm cơ quan ngôn luận và cử ra ban chấp hành trung ương của đảng khoảng tháng 8 1929 các cán bộ lãnh đạo tiên tiến trong tổng bộ và kì bộ việt nam cách mạng thanh niên ở nam kì cũng đã quyết định thành lập an nam cộng sản đảng tờ báo đỏ là cơ quan ngôn luận của đảng vào khoảng tháng 11 1929 an nam cộng sản đẳng họp đại hội để thông qua đường lối chính trị và bâu ban chấp hành trung ương của đảng tháng 9 1929 những người giác ngộ cộng sản trong đảng tân việt tuyên bố đông dương cộng sản liên đoàn chính thức thành lập sự ra đời của ba tổ chức cộng sản là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở việt nam theo con đường cách mạng vô sản nhưng các tổ chức đó đều hoạt động riêng rẽ tranh giành ảnh hưởng với nhau làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ dẫn đến sự chia r lớn giữa lúc đó nguyễn ái quốc được tin hội việt nam cách mạng thanh niên phân liệt thành hai nhóm mỗi nhóm tổ chức thành một đảng cộng sản người liên rời khỏi xiêm sang trung quốc để thống nhất các tổ chức cộng sản 2 hội nghị thành lập đảng cộng sản việt nam với cương vị là phái viên của quốc tế cộng sản có quyền quyết định mọi vấn iên quan tới phong trào cách mạng ở đông dương nguyễn ái quốc chủ động triệu tập đại biểu của đông dương cộng sản đảng và an nam cộng sản đảng đến cửu long hương cảng trung quốc để bàn việc hợp nhất hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đâu họp từ ngày 6 1 1930 cửu long do nguyễn ái quốc chủ trì dự hội nghị có trịnh đình cửu và nguyễn đức cảnh là đại biểu của đông dương cộng sản đảng châu văn liêm và nguyễn thiệu là đại biểu của an nam cộng sản đảng s7 12_13_6,nguyễn ái quốc phê phán những quan điểm s lâm của các tổ chức cộng sản riêng rẽ và nêu chương trình hội nghị hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là đảng cộng sản việt nam thông qua chính cương ít của đảng sách lược vấn tắt của đảng nguyễn ái quốc soạn thảo đó là cương lĩnh chính trị đâu tiên của đảng cộng sản việt nam cương lĩnh xác định đường lối chiến lược cách mạng của đảng là tiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản nhiệm vụ của cuộc cách mạng là đánh đổ đế _ hình 30 nguyễn ái quốc quốc pháp bọn phong kiến và tư sản phản cách đấu những năm 30 mạng làm cho nước việt nam được độc lập tự do lập chính phủ công nông binh tổ chức quân đội công nông tịch thu hết sản nghiệp lớn của đế quốc tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo tiến hành cách mạng ruộng đất v v lực lượng cách mạng là công nhân nông dân tiểu tư sản trí thức còn phú nông trung tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới đảng cộng sản việt nam đội tiên phong của giai cấp vô sản sẽ giữ vai trò lãnh đạo cách mạng cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng cộng sản việt nam do nguyễn ái quốc thảo là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo kết hợp đúng lần vấn để dân tộc và vấn đề giai cấp độc lập và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này nhân dịp đảng ra đời nguyễn ái quốc ra lời kêu gọi công nhân nông dân binh lính thanh niên học sinh anh chị em bị áp bức bóc lột lời kêu gọi có đoạn đảng cộng sản việt nam đã được thành lập đó là đảng của giai cấp vô sản đảng sẽ dìu dắt giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng an nam đấu tranh nhằm giải phóng cho toàn thể anh chị em bị áp bức bóc lột của chúng ta của một hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản việt nam mang tâm vóc lịch đại hội thành lập đảng ngày 8 2 1930 các đại biểu dự hội nghị về nước 1 hồ chí minh toàn tập tập 3 nxb chính trị quốc gia h 1995 tr 10 88 12_13_7,ban chấp hành trung ương lâm thời của đảng được thành lập gồm 7 ủy viên tiếp đến các xứ ủy bắc kì trung kì và nam kì cũng được thành lập ngày 24 2 1930 theo để nghị của đông dương cộng sản liên đoàn tổ chức này được gia nhập đảng cộng sản việt nam sau này đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ iii của đảng họp tháng 9 1960 quyết định lấy ngày 3 2 hằng năm là ngày kỉ niệm thành lập đảng đảng cộng sản việt nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân việt nam là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử trên con đường đấu tranh trong mấy thập kỉ đâu của thế kỉ xx đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa mác lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở việt nam trong thời đại mới việc thành lập đảng là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng việt nam từ đây cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân ta đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của đảng cộng sản việt nam một đảng có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo có tổ chức chặt chẽ có đội ngữ cán bộ đảng viên kiên trung nguyện suốt đời hỉ sinh cho lí tưởng của đảng cho độc lập của dân tộc cho tự do của nhân dânœ đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc việt nam eạa nóu vài trò của nguyễn ái quốc đối với quá trình vận động chuẩn bị thành lập đảng cộng sản việt nam thành lập đảng cộng sản việt nam đâu năm 1930 có ý nghĩa lịch sử như thế nào mã câu nỏi và bài tập 1 trình bày hoàn cảnh lịch sử và diễn biến của hội nghị thành lập đảng cộng sản việt nam 2 nêu nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị đâu tiên của đảng cộng sản việt nam 1 theo báo cáo của nguyễn ái quốc gửi quốc tế cộng sản ngày 18 2 1980 trong toàn đảng lúc này có 310 đẳng viên còn các tổ chức quần chúng có 3 584 hội viên xem hồ chí minh toàn tập tập 3 sdd tr 14 89 12_14_1,chương ii việt nam tù năm 1930 đến năm 1945 bài 14 phong trào cách mạng 1930 1935 trong những năm 1929 1933 kinh tế việt nam phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế ở nước pháp đời sống của các tầng lớp nhân dân gặp nhiều khó khăn trong thời gian này thực dân pháp đàn áp dã man cuộc khởi nghĩa yên bái khiến cho tình hình xã hội vô cùng căng thẳng trong bối cảnh đó đảng cộng sản việt nam đã kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh cách mạng trong cả nước thực dân pháp tập trung lực lượng đàn áp phong trào bị tổn thất nghiêm trọng từ năm 1932 đến năm 1935 đảng ta tiến hành cuộc đấu tranh để phục hổi tổ chức đẳng và các cơ sở quần chúng i việt nam trong những năm 1929 1933 1 tình hình kinh tế từ năm 1930 kinh tế việt nam bước vào thị từ nông nghiệp lúa gạo bị sụt giá ruộng đất bị bỏ hoang trong công nghiệp sản lượng hâu hết các ngành đều suy giảm xuất nhập khẩu đình đốn hàng hóa khan hiếm giá cả đất đỏ cuộc khủng hoảng kinh tế ở việt nam rất nặng nề so với các thuộc địa khác của pháp cũng như so với các nước trong khu vực 2 tình hình xã hội hậu quả lớn nhất mà cuộc khủng hoảng kinh tế gây ra đối với xã hội là làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tâng lớp nhân dân lao động nhiều công nhân bị sa thải số người có việc làm thì đồng lương ít ỏ 12_14_2,ở bắc kì nơi tập trung nhiều công nhân có tới 25 000 người bị sa thải số người có việc làm thì đồng lương bị cắt giảm từ 30 đến 50 cuộc sống của thợ thuyền ngày càng khó khăn nông dân phải chịu cảnh thuế cao vay nợ nặng lãi nông phẩm làm ra phải bán ới giá thấp ruộng đất bị địa chủ người pháp và người việt chiếm đoạt nông dân ngày càng bị bân cùng hóa các tầng lớp nhân dân lao động khác cũng không tránh khỏi tác động xấu của khủng hoảng kinh tế thợ thủ công bị thất nghiệp nhà buôn nhỏ phải đóng cửa hiệu viên chức bị sa thải số đông tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc trong đó có hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa dân tộc việt nam với thực dân pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến chính vì vậy trong những năm cuối thập kỉ 20 phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mế lôi cuốn đông đảo các giai cấp tầng lớp xã hội tham gia đâu năm 1930 cuộc khởi nghĩa yên bái do việt nam quốc dân đảng lãnh đạo đã thất bại chính quyền thực dân tiến hành một chiến dịch khủng bố dã man những người yêu nước điều đó càng làm tăng thêm những mâu thuẫn và tình trạng bất ổn trong xã hội đá hãy nêu thực trạng kính tế xổ hội việt nam trong những năm khẳng hoảng kinh tế thế giới 1929 1933 ii phong trào cách mạng 1930 1931 với đỉnh cao xô viết nghệ tĩnh 1 phong trào cách mạng 1930 1931 trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra gay gắt và phong trào cách mạng dâng cao ngay sau khi ra đời đảng cộng sản việt nam đã lãnh đạo phong trào đấu tranh của quân chúng công nông rộng khắp cả nước từ tháng 2 đến tháng 4 1930 nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân mục tiêu đấu tranh là đòi cải thiện đời sống công nhân đòi tăng lương giảm giờ làm nông dân đòi giảm sưu giảm thuế v v bên cạnh đó cũng xuất hiện những khẩu hiệu chính trị như đã đảo chủ nghĩa đế quốc đả đảo phong kiến thả tù chính trị vx 9ị 12_14_3,tháng 5 trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày quốc tế lao động 1 5 các cuộc đấu tranh này là bước ngoặt của phong trào cách mạng lân đâu tiên công nhân việt nam biểu tình kỉ niệm ngày quốc tế lao động đấu tranh đồi quyên lợi cho nhân dân lao động trong nước và thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới trong các tháng 6 7 8 liên tiếp nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân nông dân và các tầng lớp lao động khác trên phạm vi cả nước sang tháng 9 1930 phong trào đấu tranh dâng cao nhất là ở hai tỉnh nghệ an và hà người tham gia kéo đến huyện lj tỉnh lị đòi gi sưu giảm thuế các cuộc đấu tranh này được công nhân ở vinh bến thủy hưởng ứng 6 căncứcie mạng 8 nó co quan teh ủy đồng l ng cổ các cuộc đấu anh iấu nh của công nhân của nông đân ả pla phương đã lập chính quyển xã iế cấp xã biến gi quốc ga ranh glnh ranh gói huyện hình 31 lược đồ phong trào xô viết nghệ tĩnh tiêu biểu là cuộc biểu tình của nông dân huyện hưng nguyên nghệ an ngày 12 9 1930 khoảng 8 000 nông dân kéo đến huyện lị với khẩu hiệu đả đảo chủ nghĩa đố quốc i đả đảo nam triểu nhà máy về tay thợ thuyền f ruộng đất về tay dân cày đoàn biểu tình xếp thành hàng dài hơn 1 kiômét 12_14_4,tiến về thành phố vinh đi đầu là những người cẩm cờ đỏ đi hai bên là những đội viên tự vệ được trang bị dao gậy trên đường đi đoàn biểu tình dừng lại vài nơi để diễn thuyết và chỉnh đốn đội ngũ dòng người càng đi càng được bổ sung thêm khi đốn gần vinh con số lên tới gần 3 vạn người và xếp thành hàng dài tới 4 kiômét thực dân pháp đã đàn áp dã man chúng cho máy bay ném bom xuống đoàn biểu tình làm 217 người chết 125 người bị thương song sự đàn áp dã man đó không ngăn được cuộc đấu tranh quần chúng kéo đến huyện lị phá nhà lao đốt huyện đường vây đồn lính khố xanh v hệ thống chính quyền thực dân phong kiến bị tê liệt tan rã ở nhiều thôn xã nhiều lí trưởng chánh tổng bỏ trốn trong tình hình đó nhiều cấp ủy đảng ở thôn xã đã lãnh đạo nhân dân đứng lên tự quản lí đời sống chính trị kinh tế văn hóa xã hội ở địa phương làm chức năng của chính quyền gọi là xô viết 2 xô viết nghệ tĩnh tại nghệ an xô viết ra đời từ tháng 9 1930 ở các xã thuộc huyện thanh chương nam đàn một phân huyện anh sơn nghỉ lộc hưng nguyên diễn châu ở hà tĩnh xô viết hình thành ở các xã thuộc huyện can lộc nghỉ xuân hương khê vào cuối năm 1930 đâu năm 1931 các xô viết đã thực hiện quyên làm chủ của quân chúng điều hành mọi mặt đời sống xã hội về chính trị quân chúng được tự do tham gia hoạt động trong các đoàn thể cách mạng tự do hội họp các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân được thành lập hình 32 đấu tranh tong phong trào xô viết nghệ tĩnh ranh sơn dầu 93 12_14_5,về kinh tế thì hành các biện pháp như chia ruộng đất công cho dân cày nghèo bãi bỏ thuế thân thuế chợ thuế đò thuế muối xóa nợ cho người nghèo tu sửa câu cống đường giao thông lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất về văn hóa xã hội chính quyên cách mạng mở lớp dạy chữ quốc ngữ cho các tâng lớp nhân dân các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan tệ rượu chè cờ bạc bị xóa bỏ trật tự trị an được giữ vững tỉnh thần đoàn kết giúp đỡ nhau được xây dựng xô viết nghệ tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 1931 tuy chỉ tổn tại được 4 5 tháng nhưng đó trong cả nước nguồn cổ vũ mạnh mẽ quân chúng nhân dân trước tác động của phong trào thực dân pháp tập trung lực lượng tiến hành khủng bố đã man chúng điều động binh lính đóng nhiều đồn bốt ở hai tỉnh nghệ an và hà tĩnh cùng với việc cho binh lính đi càn quét bắn giết dân chúng đốt phá triệt hạ làng mạc chúng còn dùng nhiều thủ đoạn chia rẽ dụ đỗ mua chuộc vì vậy nhiều cơ quan lãnh đạo của đảng cơ sở quân chúng bị phá vỡ nhiều cán bộ đẳng viên những người yêu nước bị bắt tù đày hoặc bị sát hại từ giữa năm 1931 phong trào cách mạng trong cả nước dân dân lắng xuống 3 hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương lâm thời đẳng cộng sản việt nam 10 1930 giữa lúc phong trào cách mạng của quân chúng đang diễn ra quyết liệt ban chấp hành trung ương lâm thời đảng cộng sản việt nam họp hội nghị lân thứ nhất tại hương cảng trung quốc vào tháng 10 1930 hội nghị đã quyết định đổi tên đảng cộng sản việt nam thành đảng cộng sản đông dương cũ ra ban chấp hành trung ương chính thức do trân phú làm tổng bí thư và thông qua luận cương chính trị của đảng luận cương xác định những vấn đẻ chiến lược và sách lược của cách mạng đông dương cách mạng đông dương lúc đâu là cuộc cách mạng tư sản dân quyền sau đó sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa tiến thẳng lên con đường xã__lình 39 trần phú 1904 1931 hội chủ nghĩa 94 12_14_6,hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đổ phong kiến và đánh đồ đế quốc hai nhiệm vụ này có quan hệ khăng khít với nhau động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là đảng cộng s luận cương chính trị nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh mối quan hệ siữa cách mạng đông dương và cách mạng thế giới tuy nhiên luận cương còn có những mặt hạn chế như chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội đông dương không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản khả năng chống đế quốc và chống phong kiến ở mức độ nhất định của giai cấp tư sản dân tộc khả năng lôi kéo một bộ phận trung tiểu địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai sau hội nghị ban chấp hành trung ương đảng tập trung lãnh đạo phong trào cách mạng cả nước chống lại cuộc khủng bố và các thủ đoạn thâm độc của kẻ thù đồng thời có những chỉ thị cụ thể cho nghệ tĩnh và kêu gọi nhân dân cả nước đấu tranh ủng hộ và bảo vệ xô viết nghệ tĩnh 4 ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 1931 phong trào cách mạng 1930 1931 chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn nhưng có ý nghĩa lịch sử to lớn phong trào khẳng định đường lối đúng đắn của đảng quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng đông dương từ phong trào khối liên minh công nông được hình thành công nhân và nông dân đã đoàn kết trong đấu tranh cách mạng phong trào cách mạng 1930 1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế quốc tế cộng sản đã công nhận đảng cộng sản đông dương là phân bộ độc lập trực thuộc quốc tế cộng sản phong trào cách mạng 1930 1931 để lại cho đảng ta nhiều bài học quý báu vẻ công tác tư tưởng về xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất vẻ tổ chức lãnh đạo quân chúng đấu tranh phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đâu tiên của đảng và quần chúng cho tổng khởi nghĩa tháng tám sau nầy 95 12_14_7,a trình bày diễn biến phong trào cách mạng 1930 1931 x6 viết nghệ tĩnh đã ra đời và hoạt động như thế nào nêu nội dung cơ bản của luận cương chính trị 10 1930 của đảng cộng sản đông dương iii phong trào cách mạng trong những năm 1932 1935 1 cuộc đấu tranh phục hổi phong trào cách mạng cuộc khủng bố của thực dân pháp đã làm cho lực lượng cách mạng bị tổn thất niặng nề hàng vạn người bị bắt bị tù đày các nhà tù như hỏa lò hà nội khám lớn sài gòn côn đảo kon tum lao bảo sơn la v v chật ních tù chính trị hầu hết các ủy viên ban chấp hành trung ương đảng cộng sản đông dương xứ ủy bắc kì trung kì nam kì bị bất cùng với việc khủng bố những thủ đoạn mị dân lừa bịp cũng được thực dân pháp thi hành để lôi kéo các tầng lớp quan lại địa chủ tư sản trí thức để mê hoặc một bộ phận nhân dân vể chính rrị chúng cho tăng số đại diện người việt vào cơ quan lập pháp về kinh ế chúng cho người bản xứ được tham gia đấu thâu một số công trình công cộng về văn hóa xã hội chúng tổ chức lại một số trường cao đẳng chúng còn lợi dụng tôn giáo để chia rẽ khối đoàn kết dân tộc trong hoàn cảnh đó những người cộng sản vẫn kiên cường đấu tranh những đảng viên trong tù kiên trì đấu tranh bảo vệ lập trường quan điểm cách mạng của đảng tổng kết bài học kinh nghiệm chỉ đạo phong trào tổ chức vượt ngục những đảng viên không bị bắt đã tìm cách gây dựng lại tổ chức đảng và quân chúng một số đẳng viên đang hoạt động ở trung quốc và xiêm đã trở vẻ nước hoạt động năm 1932 lê hồng phong cùng một số đỏng chí nhận chỉ thị của quốc tế cộng sản tổ chức ban lãnh đạo trung ương của đảng tháng 6 1932 ban lãnh đạo trung ương thảo ra chương trình hành động của đảng chương trình hành động nêu chủ trương đấu tranh đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân lao động thả tù chính trị bãi bỏ các thứ thuế bất công củng cố và phát triển các đoàn thể cách mạng của quân chúng dựa vào chương trình hành động phong trào đấu tranh của quân chúng được nhen nhóm trở lại với các tổ chức như hội cấy hội cày hội hiếu hỉ hội đọc sách báo v v 12_14_8,nhiều cuộc đấu tranh của công nhân nông dân đã nổ ra cuối năm 1933 các tổ chức của đảng dân dân được khôi phục và củng cố đầu năm 1934 ban lãnh đạo hải ngoại được thành lập do lê hồng phong đứng đâu cuối năm 1934 đâu năm 1935 các xứ ủy bắc kì trung kì và nam kì được lập lại như vậy đến đâu năm 1935 các tổ chức đảng và phong trào quân chúng được phục hồi 2 đại lại biểu lần thứ nhất đảng cộng sản đông dương 3 1935 từ ngày 27 đến ngày 31 3 1935 đại hội đại biểu lần thứ nhất của đảng họp tại ma cao trung quốc tham dự đại hội có 13 đại biểu thay mặt cho hơn 500 đảng viên thuộc các đẳng bộ trong nước và các tổ chức đảng đang hoạt động ở nước ngoài sau khi đánh giá tình hình đại hội xác định ba nhiệm vụ chủ yếu của đảng trong thời gian trước mắt là củng cố và phát triển đảng tranh thủ quần chúng rộng rãi chống chiến tranh đế quốc đại hội thông qua wghj quyết chính trị điều lệ đảng các nghị quyết về vận động công nhân nông dân binh lính thanh niên phụ nữ vẻ công tác trong các dân tộc thiểu số về đội tự vệ và cứu tế đỏ đại hội bâu ra ban chấp hành trung ương gồm 13 người do lê hồng phong làm tổng bí thư nguyễn ái quốc được cử làm đại diện của đảng tại quốc tế cộng sản đại hội đại biểu lân thứ nhất của đảng đánh dấu một mốc quan trọng đảng đã khôi phục được hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương cũng như khôi phục được các tổ chức quần chúng fa _ trong nhiững năm 1932 1935 phong trào cách mạng nước ta được phục hôi như thế nào nêu nội dung và ý nghĩa đại hội đại biểu lân thứ nhất của đảng 3 1935 vã cau nỏi và bài tập 1 nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 1931 với đỉnh cao là xô viết nghệ tĩnh 2 hãy nêu nhận xét về phong trào cách mạng 1930 1931 3 sưu tâm thơ ca ca ngợi phong trào cách mạng 1930 1931 và xô viết nghệ tĩnh 97 12_15_1,bài 15 phong trào dân chủ 1936 1939 vào nửa cuối những năm 30 của thế kỉ xx trước những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước đẳng cộng sản đông dương thay đổi chủ trương chuyển sang hình thức đấu tranh công khai hợp pháp và nửa hợp pháp với mục tiêu đòi tự do dân sinh dân chủ cơm áo và hòa bình 1 tình hình thế giới và trong nước 1 tình hình thế giới từ đâu những năm 30 của thế kỉ xx các thế lực phát xít cẩm quyền ở một số nước như đức italia nhật bản ráo riết chạy đua vũ trang chuẩn bị chiến tranh thế tháng 7 1935 quốc tế cộng sản tiến hành đại hội lần thứ vii tại mátxcơva liên xô đại hội đã quyết nghị nhiều vấn để quan trọng như xác định kẻ thù là chủ nghĩa phát xít và nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân là chống chủ nghĩa phát xít mục tiêu đấu tranh là giành dân chủ bảo vệ hòa bình thành lập mặt trận nhân dân rộng đoàn đại biểu đảng cộng sản đông dương do lê hồng phong dẫn đâu tham dự đại hội tháng 6 1936 chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở pháp chính phủ mới đã cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa 2 tình hình trong nước đối với đông dương chính phủ pháp cử phái viên sang điều tra tình hình cử toàn quyền mới sửa đổi đôi chút luật bầu cử vào viện dân biểu ân xá một số tù chính trị nới rộng quyền tự do báo chí v lúc này ở việt nam nhiều đảng phái chính trị hoạt động trong đó có đảng cách mạng đẳng theo xu hướng cải lương đẳng phản động v v các đảng tận dụng cơ hội đẩy mạnh hoạt động tranh giành ảnh hưởng trong quân chúng tuy nhiên chỉ có đảng cộng sản đông dương là đảng mạnh nhất có tổ chức chặt chẽ và có chủ trương rõ rằng sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 1933 thực dân pháp ở đông dương 98 12_15_2,tập trung đâu tư khai thác thuộc địa để bù đắp sự thiếu hụt cho kinh tế chính quốc về nông nghiệp chính quyền thực dân tạo điều kiện cho tư bản pháp chiếm đoạt muộng đất của nông dân làm cho 23 nông dân không có ruộng hoặc chỉ có ít ruộng phần lớn đất nông nghiệp độc canh trồng lúa các đỏn điển của tư bản pháp chủ yếu trồng cao su sau đó là cà phê chè đay gai bông v ọ về công nghiệp ngành khai mỏ được đẩy mạnh sản lượng các ngành đột sản xuất xi mãng chế cất rượu tăng các ngành ít phát triển là điện nước cơ khí đường giấy diêm v về thương nghiệp chính quyên thực dân độc quyền bán thuốc phiện rượu muối thu được lợi nhuận rất cao nhập khẩu máy móc và hàng công nghiệp tiêu dùng hàng xuất khẩu chủ yếu là khoáng sản nông sản nhìn chung những năm 1936 1939 là giai đoạn phục hổi và phát triển của kinh tế việt nam tuy nhiên nên kinh tế việt nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc vào kinh tế pháp đời sống các tầng lớp nhân dân vẫn gặp khó khăn do chính sách tăng thuế của chính quyền thuộc địa số công nhân thất nghiệp vẫn còn nhiều những người có việc làm được nhận mức lương chưa bằng thời kì trước khủng hoảng nông dân không đủ ruộng cày họ còn chịu mức địa tô cao và nhiều thủ đoạn bóc lột khác của địa chủ cường hào v v tư sản dân tộc có ít vốn nên chỉ lập được những công tỉ nhỏ phải chịu thuế cao bị tư bản pháp chèn ép nhiều người trong giới tiểu tư sản trí thức thất nghiệp công chức nhận được mức lương thấp các tầng lớp lao động khác phải chịu thuế khóa nặng nề giá cả sinh hoạt đất đỏ đời sống của đa số nhân dân khó khăn cực khổ chính vì thế họ hãng hái tham gia phong trào đấu tranh đồi tự do cơm áo dưới sự lãnh đạo của đảng cộng s đông dương eái phong trào dân chủ 1936 1939 đã diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào i1 phong trào dân chủ 1936 1939 1 hội nghị ban chấp hành trung ương đảng cộng sản đông dương tháng 7 1936 tháng 7 1936 hội nghị ban chấp hành trung ương đảng cộng sản đông dương do lê hồng phong chủ trì họp ở thượng hải trung quốc hội nghị dựa 99 12_15_3,trên nghị quyết đại hội lần thứ vii của quốc tế cộng sản căn cứ vào tình hình cụ thể của việt nam để định ra đường lối và phương pháp đấu tranh hội nghị xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền đông dương là chống đế quốc và chống phong kiến nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa chống phát xít chống chiến tranh đòi tự do dân sinh dân chủ cơm áo và hòa bình phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp hội nghị chủ trương thành lập mặt trận thống nhất nhân dân phản đế đông dương đảng cộng sản đông dương kêu gọi các đảng phái chính trị các tổ chức quần chúng và nhân dân đông dương hành động đấu tranh cho dân chủ phong trào quân chúng lan rộng trong cả nước sau hội nghị này hà huy tập được cử làm tổng bí thư đảng cộng sản đông dương tiếp đó hội nghị trung ương các năm 1937 và 1938 đã bổ sung và phát triển nội dung cơ bản của nghị quyết hội nghị trung ương tháng 7 1936 tại hội nghị ban chấp hành trung ương tháng 3 1938 mặt trận thống nhất nhân dân phải đế đông dương đổi thành mặt trận thống nhất dân chủ đông dương gọi tắt là mặt trận dân chủ đông dương 2 những phong trào đấu tranh tiêu biểu a đấu tranh đòi các quyền tự do dân sinh dân chủ từ giữa năm 1936 được tin quốc hội pháp sẽ cử một phái đoàn sang điều tra tình hình đông dương đảng chủ trương vận động và tổ chức nhân dân họp bàn vẻ yêu cầu tự do dân chủ để thảo ra các bản dân nguyện gửi tới phái đoàn tiến tới triệu tập đông dương đại hội 8 1936 các ủy ban hành động được thành lập khắp nơi trong nước quần chúng sôi nổi tham gia các cuộc mít tỉnh hội họp trước sự phát triển của phong trào giữa tháng 9 1936 chính quyển thực dân ra lệnh giải tán các ủy ban hành động cấm các cuộc hội họp của nhân dân mặc dù phái đoàn của quốc hội pháp không sang phong trào đông dương đại hội bị cấm hoạt động song đông đảo quân chúng lao động đã thức tỉnh đảng đã tích lũy được một số kinh nghiệm lãnh đạo đấu tranh công khai hợp pháp chính quyền thực dân đã phải giải quyết một phân yêu sách của nhân dân như nói rộng quyền xuất bản báo chí tự do đĩ lại thả một số tù chính trị v y đâu năm 1937 phái viên của chính phủ pháp g góda sang điều tra tình hình đông dương và brêviê nhậm chức toàn quyền đông dương lợi dụng sự kiện này đảng tổ chức quần chúng mít tỉnh đón rước nhưng thực chất là biểu dương lực lượng 100 12_15_4,trên đường gôđa đi từ sài gòn ra hà nội đến đâu nhân dân cũng biểu tình đưa yêu sách về đân sinh dân chủ hình 34 mĩ tĩnh kỉ niệm ngày quốc tế lao động 1 6 1938 tại khu đấu xảo nay thuộc khu vực cung văn hóa hữu nghị hà nội trong những năm 1937 1939 các cuộc mít tinh biểu tình đòi quyền sống của các tầng lớp nhân dân vẫn tiếp tục diễn ra đặc biệt là cuộc đấu tranh nhân ngày 1 5 1938 lần đầu tiên trong ngày quốc tế lao động các cuộc mít tỉnh được tổ chức công khai ở hà nội và nhiều nơi khác thu hút đông đảo quần chúng tham gia b đấu tranh nghị trường trong cuộc bẩu cử vào viện dân biểu trung kì 1937 viện dân biểu bắc kì hội đồng kinh tế lí tài đông dương 1938 và hội đông quản hạt nam kì 1939 đảng vận động để đưa người của mật trận dân chủ đông dương ra ứng cử đồng thời đảng sử dụng báo chí để tuyên truyền vận động cử tri bỏ phiếu cho những ứng cử viên này đảng chủ trương tham gia đấu tranh công khai trên nghị trường nhằm mục đích mở rộng lực lượng của mặt trận dân chủ và vạch trần chính sách phản động của bọn thực dân và tay sai bênh vực quyên lợi của nhân dân lao động đấu tranh trên lĩnh vực báo chí đảng đã xuất bản nhiều tờ báo công khai ở các thành phố lớn trong nước như tiền phong dân chúng lao động tìn tức v v báo chí cách mạng trở thành mũi xung kích trong những phong trào lớn của cuộc vận động dân sinh dân chủ thời kì 1936 1939 trong thời gian này nhiều sách chính trị lí luận các tác phẩm văn học hiện thực phê phán thơ cách mạng đã được xuất bản cuộc đấu tranh trên lĩnh vực báo chí của đảng đã thu được kết quả to lớn trước hết về văn hóa tư tưởng đông đảo các tầng lớp nhân dân được giác ngộ vẻ con đường cách mạng của đảng 101 12_15_5,3 ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 1939 cuộc vận động dân chủ 1936 1939 là phong trào quân chúng rộng lớn có tổ chức dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản đông dương bằng sức mạnh đoàn kết của quân chúng phong trào đân chủ 1936 1939 đã buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể trước mắt vẻ dân sinh dân chủ quân chúng được giác ngộ về chính trị tham gia vào mạt trận dân tộc thống nhất và trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng đội ngũ cán bộ đẳng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành trong quá trình đấu tranh đảng cộng sản đông dương đã tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất kinh nghiệm tổ chức lãnh đạo quân chúng đấu tranh công khai hợp pháp đồng thời đảng thấy được những hạn chế của mình trong công tác mật trận vấn đẻ dân tộc v v có thể nói phong trào đân chủ 1936 1939 như một cuộc tập đượt chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng tám sau này eáa nạu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 1939 mã cau nỏi và bài tập em có nhận xét gì về quy mô lực lượng tham gia và hình thức đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936 1939 12_16_1,bài 16 phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng tám 1989 1945 nước việt nam dân chủ cộng hòa ra đời chiến tranh thế giới thứ hai đã tác động đến tình hình kinh tế chính trị xã hội nhiều nước đảng cộng sản đông dương đã kịp thời chuyển hướng đấu tranh tích cực chuẩn bị về mọi mặt giữa tháng 8 1945 thời cơ đến đảng lãnh đạo nhân dân cả nước khởi nghĩa giành chính quyền nước việt nam dân chủ cộng hòa được thành lập 12_16_2,1 tình hình việt nam trong những năm 1939 1945 1 tình hình chính trị đâu tháng 9 1939 chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ õ châu âu quân đội phát xít đức kéo vào nước pháp chính phủ pháp đâu hàng phát xít đức thực hiện chính sách thù địch đối với các lực lượng tiến bộ trong nước và phong trào cách mạng các nước thuộc địa ở đông dương tháng 6 1940 đô đốc g đờcu được cử làm toàn quyền thay g catơru chính quyền mới thực hiện một loạt chính sách nhằm vơ vét sức người sức của ở đông dương để đốc vào cuộc chiến tranh cuối tháng 9 1940 quân nhật vượt biên giới việt trung tiến vào miền bắc việt nam quân pháp nhanh chóng đầu hàng phát xít nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của thực đân pháp dùng nó để vơ vét kinh tế phục vụ cho nhu cầu chiến tranh và đàn áp phong trào cách mạng dưới ách thống trị của nhật pháp ở việt nam lúc này không chỉ có những đảng phát chính trị thân pháp mà còn cả những đảng phái thân nhật như đại việt phục quốc v v quân nhật và tay sai ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh và sức mạnh của nhật bản vẻ huyết đại đông á dọn đường cho việc hất cẳng pháp sau nà bước sang năm 1945 trên chiến trường châu âu phát xít đức bị thất bại nặng nể ở mật trận châu á thái bình dương quân nhật thua to tại nhiều nơi ở đông dương ngày 9 3 1945 nhật đảo chính pháp lợi dụng cơ hội đó đảng phái chính trị ở việt nam tăng cường hoạt động quân chúng nhân dân sục sôi khí thế cách mạng sẵn sàng vùng lên khởi nghĩa 2 tình hình kinh tế xã hội đâu tháng 9 1939 toàn quyền catru ra lệnh tổng động viên nhằm cung cấp cho mẫu quốc tiểm lực tối đa của đông dương về quân sự nhân lực các sản phẩm và nguyên liệu thực dân pháp thì hành chính sách kinh tế chỉ luy tăng mức thuế cũ đặt thêm thuế mới đông thời sa thải bớt công nhân viên chức giảm tiên lương tăng giờ làm v chúng kiểm soát gắt gao việc sản xuất và phân phối ấn định giá cả khi quân nhật vào đông dương pháp buộc phải để cho nhật sử dụng c bay phương tiện giao thông kiểm soát hệ thống đường sắt và các tàu biển hằng năm nhật bắt chính quyền thực dân pháp nộp cho chúng một khoản tiền lớn trong 4 năm 6 tháng pháp phải nộp một khoản tiền gân 724 triệu đồng 103 12_16_3,quân nhật còn cướp ruộng đất của nông dân bắt nông dân nhồ lúa ngô để trông đay thâu dầu phục vụ cho nhu cầu chiến tranh nhật yêu cầu chính quyền thực đân pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang nhật bản như than sắt cao su xỉ măng v v một số công tỉ của nhật đã đâu tư vào những ngành phục vụ cho nhu câu quân s như khai thác mănggan sắt ở thái nguyên apatít ở lào cai crôm ở thanh hóa chính sách vơ vét bóc lột của pháp nhật đã đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực hậu quả là cuối năm 1944 đầu năm 1945 có gần 2 triệu đồng bào ta chết đói tất cả các giai cấp tâng lớp ở nước ta trừ các thế lực tay sai đế quốc đại địa chủ và tư sản mại bản đều bị ảnh hưởng bởi chính sách bóc lột của pháp nhật những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước đòi hỏi đảng ta pi ñ thời nấm bắt và đánh giá chính xác tình hình đẻ ra đường lối đấu tranh phù hợp ai tình hình nước ta trong những năm 1939 1945 có biến chuyển nh thế nào ii phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9 1939 đến tháng 3 1945 1 hội nghị ban chấp hành trung ương đảng cộng sản đông dương tháng 11 1939 tháng 11 1939 hội nghị ban chấp hành trung ương đảng được t bà điểm hóc môn gia định do tổng bí thư nguyễn văn cừ chủ trì hội nghị xác định nhiệm vụ mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng đông dương là đánh đồ đế quốc và tay sai giải phóng các dân tộc đông dương làm cho đông dương hoàn toàn độc lập hội nghị chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất và để ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc chống tô cao lãi nặng khẩu hiệu lập chính quyền xô viết công nông binh được thay thế bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ cộng hòa về mục tiêu phương pháp đấu tranh đảng quyết định chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủ sang đấu tranh đánh đồ chính quyền của đế quốc và tay sai từ hoạt động hợp pháp nữa hợp pháp sang hoạt động bí mật đảng chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế đông dương gọi tắt là mạt trận phản đế đông dương thay cho mặt trận dân chủ đông dương ệu tập tại 10 12_16_4,nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương đảng tháng 11 1939 đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của đảng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đâu đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước 2 những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới a khởi nghĩa bắc sơn 27 9 1940 mặc dù thực dân pháp đã nhượng bộ mọi yêu sách của nhật song quân nhật vẫn thực hiện kế hoạch đánh chiếm đông dương ngày 22 9 1940 quân nhật vượt biên giới việt trung đánh chiếm lạng sơn ném bom hải phòng đổ bộ lên đồ sơn ở lạng sơn quân pháp bị tổn thất nặng nề phần lớn quân pháp đâu hàng số còn lại rút chạy vẻ thái nguyên qua châu bắc sơn đêm 27 9 1940 dưới sự lãnh đạo của đảng bộ địa phương nhân dân bác sơn đã nổi dậy chặn đánh quân pháp chiếm đồn mỏ nhài chính quyên địch ở bắc sơn tan rã nhân dân làm chủ châu lị và các vùng lân cận đội du kích bắc sơn được thành lập xin căm àhvnrgysuêt s tế hy tồingha hư nffntnncleodnne ức nghnheltaiiabicsm hình 35 lược đồ khởi nghĩa bắc sơn e bi map heiony hữnquệnáchhnglay tre dny tớ tretei te the nun bàng sa naeiapipogen bớt bưggmuon _ bêngqiốcg 105 12_16_5,lúc này pháp và nhật tuy mâu thuẫn với nhau nhưng đều hoảng sợ trước lực lượng cách mạng nên đã nhanh chóng câu kết với nhau mấy hôm sau nhật thả tù binh pháp và cho quân pháp trở lại đóng các đồn bốt ở lạng sơn thực dân pháp tiến hành khủng bố phong trào cách mạng ở bắc sơn chúng đốt phá làng bản tập trung dân bắn giết những người tham gia khởi nghĩa khởi nghĩa bắc sơn có ý nghĩa lịch sử quan trọng mở đầu phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc sau khi có chủ trương chuyển hướng đấu tranh của đảng giúp đảng ta rút ra những bài học quý báu vẻ khởi nghĩa vũ trang chọn thời cơ khởi nghĩa b khởi nghĩa nam kì 23 11 1940 tháng 11 1940 xảy ra cuộc xung đột giữa thực dân pháp và thái lan chính quyền thực dân bắt thanh niên việt nam và cao miên đi làm bia đỡ đạn nhân dân nam kì và bình lính đã đấu tranh phản đối việc đưa binh lính ra mặt trận trong bối cảnh đó xứ ủy nam kì chuẩn bị phát động nhân dân khởi nghĩa và cử đại biểu ra bắc xin chỉ thị của trung ương lúc này trước những thay đổi của tình hình thế giới và trong nước hội nghị ban chấp hành trung ương đẳng được trệu tập từ ngày 6 đến ngày 9 11 1940 tại làng đình bảng từ sơn bắc ninh hội nghị để ra chủ trương trong tình hình mới xác định kẻ thù chính của nhân dân đông dương là đế quốc pháp nhật quyết định duy trì đội du kích bắc sơn để xây dựng thành lực lượng vũ trang cách mạng tiến tới thành lập căn cứ du kích quyết định đình chỉ khởi nghĩa vũ trang ở nam kì vì thời cơ chưa chín muổi teen mmieeamauieaorsny lở ngo nphgtácapidgisón bàng vy n gdopnrenbrnirer hình 36 lược đồ khởi nghĩa nam kĩ 106 12_16_6,quyết định hoãn khởi nghĩa nam kì của trung ương đảng chưa tới nơi nhưng lệnh khởi nghĩa của xứ ủy đã đến các địa phương cuộc khởi nghĩa vẫn nổ ra đúng thời gian quy định là đêm 22 rạng sáng 23 11 1940 khởi nghĩa bùng nổ từ miễn đông đến miễn tây nam bộ bao gồm biên hòa gia định chợ lớn tân an bến tre trà vinh cẩn thơ sóc trăng bạc liêu rạch giá mĩ tho vĩnh long chính quyền cách mạng đã được thành lập ở nhiều nơi trong cuộc khởi nghĩa lẫn đâu tiên xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng do kế hoạch bị lộ nên thực dân pháp đã kịp thời đối phó chúng cho máy bay ném bom tàn sát nhân dân những vùng nổi dậy và bắt nhiêu người lực lượng khởi nghĩa còn lại phải rút về vùng đồng tháp và u minh để cũng cố lực lượng cuộc khởi nghĩa nam kì chứng tỏ tỉnh thần yêu nước sắn sàng đứng lên chiến đấu chống quân thù của các tầng lớp nhân dân nam bộ binh biến đô lương 13 1 1941 trong khi thực dân pháp khủng bố dữ đội những người tham gia khởi nghĩa nam kì tại trung kì những binh lính người việt trong quân đội pháp làm binh biến phản đối việc họ bị pháp đưa sang lào để đánh nhau với quân thái lan ngày 13 1 1941 bình lính đồn chợ rạng nghệ an dưới sự chỉ huy của đội cung nguyễn văn cung đã nổi dậy tối hôm đó quân khởi nghĩa đánh chiếm dj emmdr 2 ất ty9nlfnsrpcstetnnôdy ấ nưoihogeiesrnlanisy nghinn0tbibitug ug gicaag hình 7 lược đồ binh biến đồ lượng xð 829822109 107 12_16_7,đồn đô lương rồi lên ô tô tiến về vinh để phối hợp với bình lính ở đây chiếm thành nhưng kế hoạch không thực hiện được do quân pháp kịp thời đối phó chiểu hôm sau toàn bộ bình lính tham gia nổi dậy bị bắt ngày 11 2 1941 đội cung cũng bị sa vào tay giác ngày 24 4 1941 thực dân pháp xử bán đội cung cùng 10 đồng chí của ông nhiều người khác bị kết án khổ sai đưa đi đày trong thời gian hơn ba tháng ba cuộc nổi dậy nối tiếp nổ ra ở cả ba miễn của đất nước do nhiều tầng lớp nhân dân và binh lính tham gia đã nêu cao tỉnh thân bất khuất của dân tộc các cuộc nổi dậy thất bại vì điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi nhưng đó là những tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc là bước đâu đấu tranh bằng vũ lực của các dân tộc đông dương œ 3 nguyễn ái quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành trung ương đảng cộng sản đông dương 5 1941 ngày 28 1 1941 nguyễn ái quốc vẻ nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng sau một thời gian chuẩn bị người chủ trì hội nghị lân thứ 8 ban chấp hành trung ương đảng tại đác bó hà quảng cao bằng từ ngày 10 đến ngày 19 5 1941 hình 38 lần khuổi nậm nơi họp hội nghị lồn thứ 8 ban chấp hành trung ương đẳng 5 1941 hội nghị khẳng định nhiệm vụ chả yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất nêu khẩu hiệu giảm tô giảm thuế chia lại ruộng công tiến tới thực hiện người cày có mộng hội nghị chỉ rõ sau khi 0 đẳng cộng sản việt nam văn kiện đẳng toàn tp tập 7 1940 1945 nxp chính trị quốc gia h200 109 108 12_16_8,đánh đuổi đế quốc pháp nhật sẽ thành lập chính phủ nhân dân của nước việt nam dân chủ cộng hòa hội nghị quyết định thành lập mặt trận việt nam độc lập đồng ñ cho mặt trận thống nhất dân tộc phản đế đông dương thay tên các h phản đế thành hội cứu quốc và giúp đỡ việc lập mặt trận ở các nước lào campuchia hội nghị xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phân tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn đảng toàn dân hội nghị lân thứ 8 ban chấp hành trung ương đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn đã hoàn chỉnh chủ trương được để ra tại hội nghị trung ương tháng 11 1939 nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là dân rộc giải phóng và để ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy ngày 19 5 1941 việt nam độc lập đồng minh gọi tắt là việt minh ra đờ năm tháng sau tuyên ngôn chương trình điều lệ của việt minh được công bố chính thức chương trình cứu nước của việt minh được đông đảo các tầng lớp nhân dân hưởng ứng 4 chuẩn bị tiến tới khổi nghĩa giành chính quyền a xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang xây dựng lực lượng chính trị một trong những nhiệm vụ cấp bách của đảng là vận động quân chúng tham gia việt minh cao bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội cứu quốc trong mặt trận việt minh đến năm 1942 khấp châu ở cao bằng đều có hội cứu quốc trong đó có ba châu hoàn toàn tiếp đó ủy ban việt minh tỉnh cao bàng và ủy ban việt minh lâm thời liên tỉnh cao bắc lạng được thành lập ở nhiều tỉnh thành thuộc bắc kì và một số tỉnh ở trung ki hầu hết các hội phản đố thời kì mặt trận phản đố đông dương từ tháng 11 1939 đốn tháng 5 1941 chuyển thành các hội cứu quốc thời kì mặt trận việt minh từ tháng 5 1941 đồng thời nhiều hội cứu quốc mới được thành lập năm 1943 đảng để ra bản để cương văn hóa việt nam năm 1944 đảng dâm chủ việt nam và hội văn hóa cứu quốc việt nam được thành lập đứng trong mặt trận việt minh đảng cũng tăng cường công tác vận động binh lính người việt trong quân đội pháp những ngoại kiểu ở đông dương đấu tranh chống phát xít xây dựng lực lượng vã trang cùng với việc xây dựng lực lượng chính trị công tác xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng cũng được đảng đặc biệt coi trọng 1 ở đó mọi người đều gia nhập việt minh 109 12_16_9,cuộc khởi nghĩa bắc sơn thất bại theo chủ trương của đảng một bộ phận lực lượng vũ trang khởi nghĩa chuyển sang xây dựng thành những đội du kích hoạt động ở căn cứ địa bắc sơn võ nhai bước sang năm 1941 những đội du kích bắc sơn lớn mạnh lên và thống nhất lại thành rung đội cứu quốc quân ï 14 2 1941 cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng từ tháng 7 1941 đến tháng 2 1942 để đối phó với sự vây quét của địch sau đó phân tán thành nhiều bộ phận để chấn chỉnh lực lượng gây dựng cơ sở chính trị trong quân chúng tại tỉnh thái nguyên tuyên quang lạng sơn ngày 15 9 1941 trưng đội cứu quốc quân ii ra đời cuối năm 1941 nguyễn ái quốc quyết định thành lập đội tự vệ vũ trang đổ chuẩn bị cho việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và thúc đẩy cơ sở chính trị phát triển người còn tổ chức các lớp huấn luyện chính trị quân sự biên soạn các tài liệu về cách đánh du kích kinh nghiệm của du kích nga kinh nghiệm của du kích tàu xây đựng căn cứ địa công tác xây dựng căn cứ địa cách mạng cũng được đảng quan tâm vùng bắc sơn võ nhai được hội nghị ban chấp hành trung ương tháng 11 1940 chủ trương xây dựng thành căn cứ địa cách mạng năm 1941 sau khi vẻ nước nguyễn ái quốc chọn cao bằng để xây dựng c lượng chính trị được tổ chức và phát triển đó là hai căn cứ địa đâu tiên của cách mạng nước ta cứ địa dựa trên cơ sở lực b gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền từ đâu năm 1943 cuộc chiến tranh thế giới chuyển biến theo chiêu hướng có lợi cho cách mạng nước ta hồng quân liên xô chuyển sang phản công quân đức sự thất bại của phe phát xít đã rõ ràng tình hình đó đòi hỏi đảng ta đẩy mạnh hơn nữa công tác chuẩn bị cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền từ ngày 25 đến ngày 28 2 1943 ban thường vụ trung ương đảng họp tại võng la đông anh phúc yên hội nghị đã vạch ra kế hoạch cụ thể về việc chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa vũ trang sau hội nghị này công tác chuẩn bị khởi nghĩa được tiến hành gấp rút ở hầu khắp các vùng nông thôn và thành thị bắc kì các đoàn thể việt minh các hội cứu quốc được xây dựng và củng cố tại các thành phố thị xã như hà nội hải phòng uông bí nam định việt trì v v các hội cứu quốc được thành lập trong nhiều nhà máy trường học v v nhiều cuộc bãi công của công nhân nổ ra nay thuộc hà nội 110 12_16_10,ở nhiều tỉnh ven biển trung ki phong trào việt minh phát triển mạnh trong nông dân công nhân dân nghèo thành thị tại nam ki tổ chức việt minh có cơ sở ở sài gòn gia định tây ninh và một số tỉnh khác đặc biệt tại các căn cứ địa cách mạng công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa diễn ra khẩn trương ở căn cứ bắc sơn võ nhai cứu quốc quân hoạt động mạnh tuyên truyền vũ trang gây dựng cơ sở chính trị mở rộng khu căn cứ trong quá trình đó trung đội cứu quốc quân iii ra đời 25 2 1944 ö căn cứ cao bàng những đội tự vệ vũ trang đội du kích được thành lập năm 1943 ban việt minh liên tỉnh cao bắc lạng lập ra 19 ban xung phong nam tiến để liên lạc với căn cứ địa bắc sơn võ nhai và phát triển lực lượng xuống các tỉnh miễn xuôi ngày 7 5 1944 tổng bộ việt minh ra chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và ngày 10 8 1944 trung ương đảng kêu gọi nhân dân sám vũ khí đuổi thù chung ngày 22 12 1944 theo chỉ thị của hồ chí minh đội việt nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập chỉ hai ngày sau khi ra đời đội đã đánh thắng liên tiếp hai trận ở phay khắt và nà ngân cao bằng căn cứ cao bắc lạng được cũng cố và mở rộng công cuộc chuẩn bị được tiếp tục cho đến trước ngày tổng khởi nghĩa hình 39 lễ thành lập đội việt nam tuyên truyền giải phóng quân 11 12_16_11,ưái chủ trường của đẳng được để rõ tại các hội nghị ban chấp hành trung ương tháng 11 1939 và lân thứ 8 5 1941 như thế nào hãy lập bảng tóm tắt về nguyên nhân diễn biến ý nghĩa của khỏi nghĩa bắc sơn khỏi nghĩa nam kì và bình biến đô lương nêu những nét chính về công cuộc chuẩn bị khỏi nghĩa của đảng từ sau hội nghị trung ương lân thứ 8 5 1941 ii khổi nghĩa vũ trang giành chính quyền 1 khổi nghĩa từng phần từ tháng 3 đến giữa tháng 8 1945 đâu năm 1945 trên đường hồng quân liên xô tiến đánh béclin sào huyệt cuối cùng của phát xít đức một loạt nước châu âu được giải phóng ở mặt trận châu á thái bình dương quân đồng minh giáng cho quân nhật những đòn nặng nề ở đông dương lực lượng pháp theo phái đờ gôn ráo riết hoạt động chờ thời cơ phản công quân nhật mâu thuẫn nhật pháp càng trở nên gay gắt trước tình hình đó quân nhật ra tay trước vào lúc 20 giờ ngày 9 3 1945 nhật đảo chính pháp quân pháp chống cự yếu ớt ở một vài nơi rồi mau chóng đâu hàng sau khi hất cẳng pháp phát xít nhật tuyên bố giúp các dân tộc đông dương xây dựng nên độc lập chúng dựng lên chính phủ trân trọng kim và đưa bảo đại lên làm quốc trưởng thực chất phát xít nhật đã độc chiếm đông dương tăng cường vơ vét bồn rút tiễn của của nhân dân ta và đàn áp dã man những người cách mạng đang lúc nhật đảo chính pháp ban thường vụ trung ương đảng họp tại làng đình bảng từ sơn bắc ninh ngày 12 3 1945 ban thường vụ trung ương đảng ra chỉ thị nhật pháp bắn nhau và hành động của chúng ta bản chỉ thị nhận định cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc song những điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muổi phát xít nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân đông dương khẩu hiệu đánh đuổi pháp nhật được thay bằng khẩu hiệu đánh đuổi phát xít nhật hình thức đấu tranh từ bất hợp tác bãi công bãi thị đến biểu tình thị uy vũ trang du kích và sấn sàng chuyển qua hình thức tổng khởi nghĩa khi có điều kiện 12 12_16_12,hội nghị quyết định phát động một cao trào kháng nhật cứu nước mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc tổng khởi ngộ ở khu căn cứ địa cao bắc lạng việt nam tuyên truyền giải phóng quân và cứu quốc quân phối hợp với lực lượng chính trị của quân chúng giải phóng hàng loạt xã châu huyện tại những nơi này chính quyền cách mạng được thành lập các hội cứu quốc được củng cố và phát triển ở bắc kì và bắc trung kì trước thực tế nạn đói đang diễn ra trầm trọng do chính sách cướp bóc của pháp nhật đảng để ra khẩu hiệu phá kho thóc giải quyết nạn đói khẩu hiệu đã đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân tạo thành phong trào đấu tranh mạnh mẽ chưa từng có hàng triệu quần chúng kéo đi phá kho thóc chống đói cuộc đấu tranh diễn ra dưới nhiều hình thức từ thấp đến cao có nơi quần chúng đã giành được chính quyền phong trào diễn ra sôi nổi ở các tỉnh quảng yên bắc giang bắc ninh vĩnh yên phúc yên ninh bình nghệ an hà tĩnh v v đồng thời làn sóng khởi nghĩa từng phân dâng lên ở nhiều nơi việt minh lãnh đạo quân chúng nổi dậy ở tiên du bác ninh 10 3 bản yên nhân hưng yên 11 3 ở quảng ngãi tù chính trị ở nhà lao ba tơ nổi dậy lãnh đạo quân chúng khởi nghĩa thành lập chính quyên cách mạng 11 3 tổ chức đội du kích ba tơ hàng nghìn đẳng viên cán bộ cách mạng bị giam trong các nhà tù nghĩa lộ sơn la hỏa lò hà nội buôn ma thuột đắk lắk hội an quảng nam đấu tranh đòi tự do hoặc nổi dậy phá nhà giam vượt ngục ra ngoài hoạt động đó là nguồn bổ sung cán bộ quan trọng là nhân tố thúc đẩy phong trào khởi nghĩa và tổng khởi nghĩa về sau ở nam kì phong trào việt minh hoạt động mạnh nhất là ở mĩ tho và hậu giang 2 sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày tổng khởi nghĩa để đẩy mạnh hơn nữa công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang từ ngày 15 đến ngày 20 4 1945 ban thường vụ trung ương đảng triệu tập hội nghị quân sự cách mạng bắc kì hội nghị quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang phát triển hơn nữa lực lượng vũ trang và nửa vũ trang mở trường đào tạo cấp tốc cán bộ quân sự và chính trị tích cực phát triển chiến tranh du kích xây dựng chiến khu chuẩn bị cho cuộc tổng khởi nghữa khi thời cơ đến ủy ban quân sự cách mạng bắc kì được thành lập có nhiệm vụ chỉ huy các chiến khu ở bắc kì và giúp đỡ cả nước về quân sự 113 12_16_13,ngày 16 4 1945 tổng bộ việt minh ra chỉ thị thành lập ủy ban đân rộc giải phóng việt nam và ủy ban dân tộc giải phóng các cấp thực hiện quyết nghị của hội nghị quân sự cách mạng bắc kì ngày 15 5 1945 việt nam cứu quốc quân và việt nam tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành việt nam giải phóng quân nhiễu chiến khu của trung ương và khu căn cứ của địa phương được xây dựng ranh pơn vic thú ei0u gãphon tỷ mạbắc 1 thụ 7ú k 2 s lạocaì hà hòa bình hình 40 lược đồ khu giải phóng việt bắc tháng 5 1945 hồ chí minh rời pác bó vẻ tân trào tuyên quang người chọn tân trào làm trung tâm chỉ đạo phong trào cách mạng cả nước ngày 4 6 1945 theo chỉ thị của hồ chí minh khu giải phóng chính thức được thành lập gọi là khư giải phóng việt bắc gồm hâu hết các tỉnh cao bằng bắc kạn lạng sơn hà giang tuyên quang thái nguyên và một số vùng thuộc các tỉnh lân cận như bắc giang phú thọ yên bái vĩnh yên tân trào được chọn làm thủ đô của khu giải phóng ủy ban lâm thời khư giải phóng được thành lập khu giải phóng việt bắc trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước và là hình ảnh thu nhỏ của nước việt nam mới công cuộc chuẩn bị được gấp rút hoàn thành toàn dân tộc đã sắn sàng đón chờ thời cơ vùng dậy tiến hành tổng khởi nghĩa 114 12_16_14,3 tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 a nhật đầu hàng đồng minh lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố đâu tháng 8 1945 quân đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội nhật bản ở châu á thái bình dương để uy hiếp quân nhật ngày 6 và 9 8 1945 mĩ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố hirôsima và nagaxaki của nhật bản hủy diệt hai thành phố này và giết hại hàng vạn dân thường ngày 8 8 1945 liên xô tuyên chiến với nhật bản ngày 9 8 quân đội xô viết mở màn chiến dịch tổng công kích đạo quân quan đông của nhật bản ở đông bắc trung quốc trước tình thế đó hội đồng tối cao chiến tranh và nội các nhật bản họp với sự tham gia của nhật hoàng thông qua quyết định đâu hàng giữa trưa 15 8 1945 nhật hoàng tuyên bố đâu hàng đồng minh không điều kiện trên sóng phát thanh của nhật bản quân nhật ở đông dương rộu rã chính phủ thân nhật trần trọng kim hoang mang điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến ngay từ ngày 13 8 1945 khi nhận được những thông tỉn vẻ việc nhật bản sắp đầu hàng trung ương đảng và tổng bộ việt minh lập tức thành lập ủy ban khỏi nghĩa toàn quốc đến 23 giờ cùng ngày ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước từ ngày 14 đến ngày 15 8 1945 hội nghị toàn quốc của đảng họp ở tân trào sơn dương tuyên quang thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa và quyết định những vấn đẻ quan trọng vẻ chính sách đối nội đối ngoại sau khi giành được chính quyển tiếp đó từ ngày 16 đến ngày 17 8 1945 đại hội quốc dân được triệu tập ở tân trào đại hội tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của đảng thông qua 10 chính sách của việt minh cử ra ủy ban dân tộc giải phóng việt nam do hỗ chí minh làm chủ tịch b diễn biến cuộc tổng khởi nghĩa đến giữa tháng 8 1945 khí thế cách mạng sục sôi trong cả nước từ ngày 14 8 một số cấp bộ đảng và tổ chức việt minh tuy chưa nhận được lệnh tổng khởi nghĩa do thông tin liên lạc khó khăn nhưng căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương và vận dụng chỉ thị nhật pháp bắn nhau và hành động của chúng ta đã phát động nhân dân khởi nghĩa khởi nghĩa đã nổ ra ở nhiều xã huyện thuộc các tỉnh đồng bằng châu thổ sông hồng thanh hóa nghệ an hà tĩnh thừa thiên huế quảng ngãi khánh hòa 115 12_16_15,chiều 16 8 1945 theo lệnh của ủy ban khởi nghĩa một đơn vị giải phóng quân do võ nguyên giáp chỉ huy xuất phát từ tân trào tiến vẻ giải phóng thị xã thái nguyên ngày 18 8 1945 nhân dân bắc giang hải dương hà tĩnh quảng nam giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước hình 41 quần chúng cách mạng chiếm phủ khâm sai hà nội ở hà nội chiêu 17 8 quân chúng nội ngoại thành tổ chức mít tỉnh lớn sau đó xếp thành đội ngũ đi từ nhà hát lớn qua các phố trung tâm và hô vang các khẩu hiệu ủng hộ việt minh đã đảo bù nhìn việt nam độc lập ủy ban khởi nghĩa hà nội quyết định khởi nghĩa giành chính quyền vào ngày 19 8 1945 ôi tự vệ chiến đấu lần lượt ộ át trung ương sở bưu điện trại bảo an bình v v tối 19 8 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở hà nội tháng lợi ở huế ngày 20 8 ủy ban khởi nghĩa tỉnh được thành lập ủy ban quyết định siành chính quyền vào ngày 23 8 hàng vạn nhân dân nội ngoại thành kéo vẻ biểu tình thị uy chiếm các công sở giành chính quyền vẻ tay nhân dân 116 12_16_16,tại sài gòn xứ ủy nam kì quyết định khởi nghĩa ở sài gòn và ngày 25 8 sáng 25 8 các đơn vị xung phong công đoàn thanh niên tiển phong công nhân nông dân các tỉnh gia định biên hòa thủ dầu một mĩ tho kéo về thành phố quần chúng chiếm sở mật thám sở cảnh sát nhà ga bưu điện nhà máy điện vx giành chính quyền ở sài gòn khởi nghĩa thắng lợi ở ba thành phố lớn hà nội huế sài gòn đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước nhiều nơi từ rừng núi nông thôn đến thành thị nối tiếp nhau khởi nghĩa đồng nai thượng và hà tiên là những địa phương giành chính quyền muộn nhất vào ngày 28 8 hình 42 nhân dân sài gòn trong những ngày tháng 8 1945 như vậy trừ một số thị xã do lực lượng của trung hoa dân quốc và tay sai chiếm đóng từ trước móng cái hà giang lào cai lai châu vĩnh yên cuộc tổng khởi nghĩa đã giành được thắng lợi trên cả nước trong vòng nửa tháng từ ngày 14 đến ngày 28 8 1945 chiều 30 8 trong cuộc mít ỉnh lớn có hàng vạn quân chúng tham gia vua bảo đại tuyên bố thoái vị chế độ phong kiến việt nam hoàn toàn sụp đồ án nếu hoàn cảnh lịch sử và diễn biển khỏi nghữa từng phân từ tháng 3 dến giữa tháng 8 1945 nêu hoàn cảnh lịch sử và diễn biến tổng khỏi nghĩa tháng tám năm 1945 117 12_16_17,v nước việt nam dân chủ cộng hòa được thành lập 2 9 1945 ngày 25 8 1945 chủ tịch hồ chí minh cùng với trung ương đảng và ủy ban dân tộc giải phóng việt nam từ tân trào về đến hà nội theo để nghị của hồ chí minh ủy ban dân tộc giải phóng việt nam cải tổ thành chính phủ lâm thời nước việt nam dân chủ cộng hòa 28 8 1945 trong những ngày lịch sử này hồ chí minh soạn thảo bản tuyên ngôn độc lập chuẩn bị mọi công việc để chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân ngày 2 9 1945 tại quảng trường ba đình hà nội trước cuộc mít tỉnh lớn của hàng vạn nhân đân thủ đô và các vùng lân cận chủ tịch hồ chí minh thay mặt chính phủ lâm thời đọc tuyên ngôn độc lập trịnh trọng tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới nước việt nam dân chủ cộng hòa thành lập bản tuyên ngôn nêu rõ pháp chạy nhật hàng vua bảo đại thoái vị dân ta đã đánh đồ các xiêng xích thực dân gân 100 năm nay để gây dựng nên nước việt nam độc lập dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa cuối bản tuyên ngôn hồ chí minh khẳng định ý chí sắt đá của nhân dân việ nam là quyết giữ vững nên tự do độc lập vừa giành được nước việt nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự do độc lập toàn thể dân tộc việt nam quyết đem tất cả tỉnh thần và lực lượng tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy ngày 2 9 1945 ãi đi vào lịch sử việt nam là một trong những ngày hội lớn nhất vẻ vang nhất của dân tộc hình 43 quảng trường ba đình hà nội ngày 2 9 1945 ø hồ chí minh tuyển tập tập 1 1919 1945 nx chính trị quốc gia h 2009 tr 01 702 118 12_16_18,ai nước việt nam dân chủ cộng hòa được thành lập như thế nào nêu nội dung cơ bản của tuyên ngôn độc lập 2 9 1945 v nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám năm 1945 1 nguyên nhân thắng lợi nguyên nhân chủ quan dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn từng trải qua những cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất cho độc lập tự do vì vậy khi đảng cộng sản đông dương và mặt trận việt minh phất cao ngọn cờ cứu nước thì toàn dân nhất tê đứng lên cứu nước cứu nhà cách mạng tháng tám do đảng cộng sản đông dương đứng đâu là hồ chí minh lãnh đạo đã để ra đường lối cách mạng đúng đán dựa trên cơ sở lí luận mác lênin được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh việt nam để giành thắng lợi trong cách mạng tháng tám đảng ta đã có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm qua các phong trào cách mạng 1930 1935 1936 1939 đã đúc rút được những bài học kinh nghiệm qua những thành công và thất bại nhất là trong quá trình xây dựng lực lượng chính trị lực lượng vũ trang căn cứ địa thời kì vận động giải phóng dân tộc 1939 1945 trong những ngày khởi nghĩa toàn đảng toàn dân nhất trí đồng lòng không sợ hi sinh gian khổ quyết tâm giành độc lập tự do các cấp bộ đảng và việt minh từ trung ương đến địa phương đã linh hoạt sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa chớp thời cơ phát động quân chúng nổi dậy giành chính quyền nguyên nhân khách quan chiến thắng của hông quân liên xô và quân đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít nhất là chiến thắng phát xít đức và quân phiệt nhật bản đã cổ vũ tỉnh thân củng cố niềm tin cho nhân dân ta trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa 2 ý nghĩa lịch sử cách mạng tháng tám mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta nó đã phá tan xiểng xích nô lệ của thực dân pháp hơn 80 năm và ách thống trị của phát xít nhật gần 5 năm lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta lập nên nước việt nam dân chủ cộng hòa nhà nước do nhân dân lao động làm chủ tháng lợi của cách mạng tháng tám đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng việt nam mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc kỉ nguyên độc lập tự do 19 12_16_19,kỉ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền làm chủ đất nước làm chủ vận mệnh dân tộc kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liên với giải phóng xã hội với thắng lợi của cách mạng tháng tám đảng cộng sản đông dương trở thành một đảng cầm quyền chuẩn bị những điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo thắng lợi của cách mạng tháng tám đã góp phân vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc góp phân làm suy yếu chúng cổ vũ mạnh mế các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến hai dân tộc bạn là miên và lào 3 bài học kinh nghiệm đảng phải có đường lối đúng đắn trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa mác lênin vào thực tiễn cách mạng việt nam nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đẻ ra chủ trương biện pháp cách mạng phù hợp đảng tập hợp tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi trong mặt trận dân tộc thống nhất mặt trận việt minh trên cơ sở khối liên minh công nông phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù tiến tới đánh bại chúng trong chỉ đạo khởi nghĩa đảng linh hoạt kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang tiến hành khởi nghĩa từng phân chớp thời cơ phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước fa na nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám năm 1943 mã cau nói và bài tập 1 mặt trận việt minh ra đời đã có tác động như thế nào đến cao trào kháng nhật cứu nước 2 sylãnh đạo đúng đấn của đảng cộng sản đông dương và hồ chí minh trong cách mạng tháng tám năm 1945 thể hiện như thế nào 3 _ tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa giành chính quyên tháng tám năm 1945 ở địa phương em 120 12_17_1,chương i việt nam tù năm 1945 đến năm 1954 bài 17 nước việt nam dân chủ cộng hòa từ sau ngày 2 9 1946 đến trước ngày 19 12 1946 trong hơn năm đầu của nước việt nam dân chủ cộng hòa cách mạng đứng trước muôn vàn khó khăn thử thách có giải quyết được thì thành quả cách mạng tháng tám mới được giữ vững và phát huy xây dựng chính quyền cách mạng diệt giặc đói giặc dốt khắc phục khó khăn về tài chính đấu tranh chống ngoại xâm nội phản bảo vệ chính quyền là những nhiệm vụ cấp bách của đảng chính phủ và nhân dân ta 1 tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám năm 1945 nước việt nam dân chủ cộng hòa vừa ra đời đã phải đối mặt với muôn vàn khó khăn thử thách quân đội các nước đồng minh dưới danh nghĩa giải giáp quân nhật đã lũ lượt kéo vào nước ta từ vĩ tuyến 16 trở ra bắc gần 20 vạn quân trung hoa dân quốc kéo vào đóng ở hà nội và hâu hết các tỉnh theo sau chúng là tay sai thuộc các tổ chức phản động như việt nam quốc dân đảng việt quốc việt nam cách mạng đồng minh hội việt cách về nước hòng cướp chính quyền của ta từ vĩ tuyến 16 trở vào nam quân anh tạo điều kiện cho thực dân pháp quay trở lại xâm lược lợi dụng tình hình đó bọn phản động trong nước ngóc đâu dậy làm tay sai cho pháp chống phá cách mạng ngoài ra trên cả nước ta còn 6 vạn quân nhật chờ giải giáp một bộ phận quân nhật theo lộnh quân anh đánh lại lực lượng vũ trang của ta tạo điều kiện cho quân pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng 121 12_17_2,trong khi đó chính quyền cách mạng vừa mới thành lập chưa được cũng cố lực lượng vũ trang còn non yếu nên kinh tế nông nghiệp nước ta vốn đã lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề hậu quả của nạn đổi cuối năm 1944 đầu năm 1945 chưa khắc phục được tiếp đó là nạn lụt lớn làm vỡ đê ở chín tỉnh bắc bộ rồi hạn hán kéo dài khiến cho nửa tổng số ruộng đất không canh tác được nhiều xí nghiệp còn nằm trong tay tư bản pháp các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp phục hồi sản xuất hàng hóa khan hiếm giá cả tăng vọt đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng kho bạc nhà nước chỉ có hơn 1 2 triệu đồng chính quyền cách mạng chưa quản lí được ngân hàng đông dương trong lúc đó quân trung hoa dân quốc lại tung ra thị trường các loại tiền trung quốc đã mất giá làm cho nên tài chính nước ta thêm rối loạn tàn dư văn hóa lạc hậu của chế độ thực dân phong kiến để lại hết sức nặng nề hơn 90 dân số không biết chữ đất nước đứng trước tình thế ngàn cân treo sợi tóc tuy nhiên thuận lợi của chúng ta lúc bấy giờ là rất cơ bản nhân dân ta đã giành quyền làm chủ bưới được hưởng quyền lợi do chính quyển cách mạng đưa lại nên rất phấn khởi gắn bó với chế độ cách mạng nước ta có đảng đứng đâu là chủ tịch hồ chí minh sáng suốt lãnh đạo trên thế giới hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành phong trào phóng dân tộc dâng cao ở nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản eáa tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám năm 1945 có những thuận lợi và khó khăn gì ii bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng giải quyết nạn đói nạn dốt và khó khăn về tài chính 1 xây dựng chính quyền cách mạng chỉ một tuân sau khi nước việt nam dân chủ cộng hòa ra đời chính phủ lâm thời công bố lệnh tổng tuyển cử trong cả nước ngày 6 1 1946 vượt qua mọi hành động chống phá của kẻ thù hơn 90 cử trì trong cả nước đi bỏ phiếu bầu được 333 đại biểu kháp bắc trung nam vào quốc hội tượng trưng cho khối đoàn kết toàn dân tộc đây là lần đâu tiên trong lịch sử dân tộc nhân dân ta được thực hiện quyền công dân bầu những đại biểu chân chính của mình vào cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước 12 12_17_3,sau cuộc bầu cử quốc hội các địa phương thuộc bắc bộ và trung bộ tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp fïnh xã theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu ủy ban hành chính các cấp được thành lập ngày 2 3 1946 tại kì họp đầu tiên ở hà nội quốc hội xác nhận thành tích của chính phủ lâm thời trong những ngày đâu xây dựng chế độ mới thông qua danh sách chính phử liên hiệp kháng chiến do chủ tịch hô chí minh đứng đâu và lập ra ban dự thảo hiến pháp bản hiến pháp đâu tiên của nước việt nam dân chủ cộng hòa được quốc hội thông qua ngày 9 11 1946 tế hình 44 quốc hội khóa i họp phiên đầu tiên tại nhà hát lớn hà nội 2 3 1946 lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng việt nam giải phóng quân thành lập tháng 5 1945 được chấn chỉnh và đổi thành v quốc đoàn 9 1945 ngày 22 5 1946 vệ quốc đoàn được đổi thành quân đội quốc gia việt nam cuối tăm 1945 lực lượng dân quân tự vệ hết các thôn xã đường phố xí nghiệp trên khấp cả nước 2 giải quyết nạn đói để giải quyết nạn đói chính phủ đẻ ra nhiều biện pháp cấp thời như tổ chức quyên góp điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước nghiêm trị những kể đâu cơ tích trữ gạo chủ tịch hồ chí minh kêu gọi nhân dân cả nước nhường cơm sẽ áo ng lên hàng chục vạn người có mặt ở hầu 123 12_17_4,hình 45 nhân dân nam bộ quyên góp gạo cứu giúp đồng bào bị đói ở bắc bộ 10 1945 hưởng ứng lời kêu gọi của chủ tịch hồ chí minh trên khắp cả nước nhân dân ta lập hũ gạo cứu đói tổ chức ngày đồng tâm không dùng gạo ngô khoai s để nấu rượu để giải quyết căn bản nạn đi biện pháp hàng đâu và có tính la chất lâu dài chủ tịch hồ chí minh kêu gọi ngay tăng gia sản xuất nữ một phong trào thì đua tăng gia sản xuất dấy lên khắp cả nước dưới khẩu hiệu tấc đất tấc vàng không một tấc đất bỏ hoang chính quyền cách mạng ra lệnh bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lí khác của chế độ cũ giảm tô 251 giảm thuế ruộng đất 20 tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu ruộng chia lại ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ nhờ các biện pháp tích cực trên sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi nạn đói dân dân bị đẩy lùi 3 giải quyết nạn dốt xóa nạn mù chữ nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân là một trong những nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết ngày 8 9 1945 chủ tịch hồ chí minh kí sắc lệnh thành lập như bình dân học vụ cơ quan chuyên trách vẻ chống đốt và kêu gọi nhân dân cả nước tham gia phong trào xóa nạn mù chữ trong vòng một năm từ tháng 9 1945 đến tháng 9 1946 trên toàn quốc đã tổ chức gân 76 000 lớp học xóa mù chữ cho hơn 2 5 triệu người trường học các cấp phổ thông và đại học sớm được khai giảng nhằm đào tạo những công dân và cán bộ tăng gia sản xuất tầng gia sản xuất 124 12_17_5,trung thành có năng lực phụng sự tổ quốc nội dung và phương pháp giáo dục bước đâu được đổi mới theo tỉnh thân dân tộc dân chủ 4 giải quyết khó khăn về tài chính để khác phục tình trạng trống rỗng vẻ ngân sách chính phủ kêu gọi tỉnh thân tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước hưởng ứng cuộc vận động xây dựng quỹ độc lập phong trào tuẩn lễ vàng do chính phủ phát động nhân dân ta hãng hái đóng góp tiền của vàng bạc ủng hộ nên độc lập của tổ quốc chỉ trong thời gian ngắn nhân dân đã tự nguyện đóng góp 370 kiôgam vàng 20 triệu đồng vào quỹ độc lập 40 triệu đồng vào quỹ đảm phụ quốc phòng ngày 23 11 1946 quốc hội quyết định cho lưu hành tiền việt nam trong cả nước thay cho tiên đông dương của pháp trước đây fại hãy nêu những kết quả chủ yếu đạt được trong năm dâu xây dựng chính quyên cách mạng giải quyết khó khăn của đất nước sau cách mạng tháng tám iii đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản bảo vệ chính quyền cách mạng 1 kháng chiến chống thực dân pháp trở lại xâm lược ở nam bộ với dã tâm xâm lược nước ta một lân nữa ngay sau khi phát xít nhật đâu hàng đồng minh chính phủ đờ gôn đã quyết định thành lập một đạo quân viễn chỉnh dưới quyền chỉ huy của tướng lơcơléc đồng thời cử đô đốc đácgiăngliơ làm cao ủy pháp ở đông dương ngày 2 9 1945 khi nhân dân sài gòn chợ lớn tổ chức mít tỉnh chào mừng ngày độc lập thực dân pháp đã xã súng vào dân chúng làm 47 người chết và nhiều người bị thương ngày 6 9 1946 quân anh với danh nghĩa đồng minh vào giải giáp phát xít nhật đến sài gòn kéo theo sau là một đại đội quân pháp vừa đến sài gòn quân anh yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang thả hết tù binh pháp do nhật giam giữ sau ngày 9 3 1945 trang bị vũ khí cho số từ binh này và cho quân pháp chiếm đóng những nơi quan trọng trong thành phố đêm 22 rạng sáng 23 9 1945 được sự giúp đỡ của quân anh thực dân pháp cho quân đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố sài gòn mở đâu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai 125 12_17_6,quân dân sài gòn chợ lớn cùng với quân dân nam bộ đã nhất tê đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược các chiến sĩ lực lượng vũ trang của ta đột nhập sân bay tân sơn nhất đốt cháy tàu pháp vừa cập bến sài gòn đánh phá kho tàng phá nhà giam phối hợp với các lực lượng vũ trang nhân dân sài gòn chợ lớn đấu tranh phá nguồn tiếp tế của địch không hợp tác với chúng dựng chướng ngại vật và chiến lũy trên đường phố các công sở trường học nhà máy hãng buôn đóng cửa chợ không họp tàu xe ngừng chạy điện nước bị cất quân pháp trong thành phố bị bao vây và luôn bị tấn công ngày 5 10 1945 tướng lơcdléc đến sài gòn cùng với nhiều đơn vị bộ binh và xe bọc thép mới từ pháp sang tăng viện với lực lượng được tăng cường lại có sự hỗ trợ của quân anh và quân nhật quân pháp phá vòng vây sài gòn chợ lớn rồi mở rộng đánh chiếm nam bộ và cực nam trung bộ hình 46 đoàn quân nam tiến lên đường vào nam chiến đấu trung ương đảng chính phủ và chủ tịch hồ chí minh quyết tâm lãnh đạo kháng chiến huy động lực lượng cả nước chỉ viện cho nam bộ và nam trung bộ hàng vạn thanh niên hăng hái gia nhập quân đội sung vào các đoàn quân nam tiến sát cánh cùng với nhân dân nam bộ và nam trung bộ chiến đấu những cán bộ và chiến sĩ hãng hái có kinh nghiệm chiến đấu những vũ khí trang bị tốt nhất của ta lúc đó đều dành cho đoàn quân nam tiến nhân dân bắc bộ và bắc trung bộ còn thường xuyên tổ chức quyên góp tiền gạo áo quần thuốc men v v ủng hộ nhân dân nam bộ và nam trung bộ kháng chiến 126 12_17_7,2 đấu tranh với quân trung hoa dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền bắc trong hoàn cảnh phải đối phó với cuộc xâm lược trở lại của thực dân pháp ở nam bộ sự uy hiếp của quân trung hoa dân quốc ở ngoài bắc nhằm lật đổ chính quyền cách mạng đảng chính phủ và chủ tịch hồ chí minh vạch rõ tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc từ đó chủ trương tạm thời hòa hoãn tránh xung đột với quân trung hoa dân quốc với danh nghĩa quân đồng minh vào giải giáp quân nhật quân trung hoa dân quốc không dám ra mặt công khai mà dùng bọn tay sai việt quốc việt cách phá hoại cách mạng nước ta từ bên trong dựa vào quân trung hoa dân quốc bọn tay sai đòi ta phải cải tổ chính phủ dành cho chúng một số ghế trong quốc hội không qua bầu cử đòi những người cộng sản ra khỏi chính phủ vv nhằm hạn chế sự phá hoại của quân trung hoa dân quốc và tay sai tại kì họp đầu tiên 2 3 1946 quốc hội khóa i đồng ý nhường cho các đảng việt quốc việt cách 70 ghế trong quốc hội không qua bâu cử cùng với 4 ghế bộ trưởng trong chính phủ liên hiệp nguyễn hải thân lãnh tụ việt cách giữ chức phó chủ tịch nước đồng thời nhân nhượng cho quân trung hoa dân quốc một số quyển lợi kinh tế như cung cấp một phân lương thực thực phẩm phương tiện giao thông vận tải cho phép lưu hành tiền trung quốc trên thị trường để giảm bớt sức ép công kích của kẻ thù tránh những hiểu lâm trong nước và ngoài nước có thể trở ngại đến tiễn đồ sự nghiệp giải phóng dân tộc đồng thời ặt lợi ích dân tộc lên trên hết đảng cộng sản đông dương tuyên bố tự giải tán 11 11 1945 nhưng thật ra là tạm thời rút vào hoạt động bí mật tiếp tục lãnh lãnh đạo chính quyền cách mạng của trung hoa dân quốc việt quốc việt cách chính quyền cách mạng dựa vào quân chúng kiên quyết vạch trần âm mưu và những hành động chia rẽ phá hoại của chúng những kẻ phá hoại có đủ bằng chứng thì bị trừng trị theo pháp luật chính phủ còn ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áp bọn phản cách mạng những biện pháp trên đã hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân trung hoa dân quốc và tay sai làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng 127 12_17_8,3 hòa hoãn với pháp nhằm đẩy quân trung hoa dân quốc ra khỏi nước ta sau khi chiếm đóng các đô thị ở nam bộ và nam trung bộ thực dân pháp thực hiện kế hoạch tiến quân ra bắc nhằm thôn tính cả nước ta để thực hiện ý đồ trên thực dân pháp điều đình với chính phủ trung hoa dân quốc và kí hiệp ước hoa pháp 28 2 1946 theo đó trung hoa dân quốc được pháp trả lại các tô giới nhượng địa của pháp trên đất trung quốc và được vận chuyển hàng hóa qua cảng hải phòng vào vân nam không phải đóng thuế đổi lại pháp được đưa quân ra bắc thay quân trung hoa dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân nhật hiệp ước hoa pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn một trong hai con đường hoặc cấm súng chiến đấu chống thực dân pháp không cho chúng đổ bộ lên miễn bắc hoặc hòa hoãn nhân nhượng pháp để tránh tình trạng phải đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù ngày 3 3 1946 ban thường vụ trung ương đảng họp do chủ tịch hồ chí minh chủ trì đã chọn giải pháp hòa để tiến chiều 6 3 1946 tại hà nội chủ tịch hồ chí minh thay mặt chính phủ việt nam dân chủ cộng hòa kí với g xanhtơni đại diện chính phủ pháp bản hiệp định sơ bộ nội dung cơ bản của hiệp định là chính phủ pháp công nhận nước việt nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do có chính phủ riêng nghị viện riêng quân đội riêng tài chính riêng và là thành viên của liên bang đông dương nằm trong khối liên hiệp pháp chính phủ việt nam dân chủ cộng hòa thỏa thuận cho 15 000 quân pháp ra bắc thay quân trung hoa dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân nhật số quân này hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía nam và giữ nguyên quân đội của mình tại vị trí cũ tạo không khí thuận lợi đi đến cuộc đàm phán chính thức bàn các vấn để vẻ ngoại giao của việt nam chế độ tương lai của đông dương quyển lợi kinh tế và văn hóa của người pháp ở việt nam kí hiệp định sơ bộ hòa hoãn với pháp ta đã tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc đẩy được 20 vạn quân trung hoa dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền 128 12_17_9,ích mạng chuẩn bị lực lượng mọi dân pháp về sau sau khi kí hiệp định sơ bộ thực dân pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở nam bộ lập chính phủ nam ki tự trị âm mưu tách nam bộ ra khỏi việt nam cho cuộc kháng chiến lâu dài chống thực do ta đấu tranh kiên quyết cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ việt nam và pháp được tổ chức tại phôngtennơblô pháp từ ngày 6 7 1946 cuộc đàm phán thất bại vì phía pháp ngoan cố không chịu công nhận độc lập và thống nhất của nước ta trong lúc đó tại đông dương quân pháp tăng cường những hoạt động khiêu khích quan hệ việt pháp ngày càng căng thẳng có nguy cơ nổ ra chiến tranh trước tình hình đó chủ tịch hồ chí minh bấy giờ đang ở thăm nước pháp với tư cách là thượng khách của chính phủ pháp đã kí với mutê đại diện của chính phủ pháp bản tạm ước ngày 14 9 1946 tiếp tục nhân nhượng pháp một số quyền lợi vẻ kinh tế văn hóa ở việt nam bản tạm ước đã tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng củng cố lực lượng chuẩn kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp không thể tránh khỏi ưáa đảng và chính phủ cách mạng đã thực hiện chả trương sách ược như thế nào đối với quân trung hoa dân quốc và bọn phản cách mạng ó phía bắc sau cách mạng tháng tám năm 1945 hiệp định sơ bộ việt pháp ngày 6 3 1946 được kí kết trong hoàn cảnh như thế nào nêu nội dung và ý nghĩa của hiệp định m câu hỏi và bài tập 1 những khó khăn của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng tám năm 1945 đã được đảng và chính phủ cách mạng giải quyết như thế nào nêu kết quả và ý nghĩa 2 đảng và chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương sách lược như thế nào đối với pháp trong thời gian trước ngày 6 3 và từ ngày 6 3 1946 129 12_19_1,bài 19 bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp 1951 1953 bước sang giai đoạn từ năm 1951 đến năm 1953 cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân pháp có sự giúp đỡ của đế quốc mĩ được đẩy mạnh lực lượng kháng chiến của ta trưởng thành về mọi mặt quân dân ta giành nhiều thắng lợi to lớn và toàn diện tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường 1 thực dân pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược đông dương 1 mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh từ tháng 5 1949 mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược đông dương ngày 23 12 1950 mĩ kí với pháp hiệp định phòng thủ chưng đông dương đây là hiệp định viện trợ quân sự kinh tế tài chính của mĩ cho pháp và tay sai qua đó mĩ từng bước thay chân pháp ở đông dương tháng 9 1951 mĩ kí với bảo đại hiệp ước hợp tác kinh tế việt mĩ nhằm trực tiếp ràng buộc chính phủ bảo đại vào mĩ sau những hiệp định này viện trợ của mĩ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong ngân sách chiến tranh của pháp ở đông dương năm 1950 là 52 tỉ phrăng chiếm 19 ngân sách năm 1954 là 555 phrăng chiếm 73 ngân sách các phái đoàn viện trợ kinh tế cố vấn quân sự mĩ đến việt nam ngày càng nhiều các trung tâm và các trường huấn luyện của mĩ bắt đầu tuyển chọn đưa người việt nam sang học ở mĩ 2 kế hoạch đờ lát đơ tátxinhi dựa vào viện trợ mĩ cuối năm 1950 pháp để ra kế hoạch đờ lát đơ tátxinhi mong muốn kết thúc nhanh chiến tranh kế hoạch gồm 4 điểm chính gấp rút tập trung quân âu phi nhằm xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh đồng thời ra sức phát triển nguy quân để xây dựng quân đội quốc gia 139 12_19_2,xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt boong ke thành lập vành đai trắng bao quanh trung du và đồng bằng bắc bộ nhằm ngăn chặn chủ lực của ta và kiểm soát việc ta đưa nhân tài vật lực ra vùng tự do tiến hành chiến tranh tổng lực bình định vùng tạm chiếm vơ vớt sức người sức của của nhân dân ta để tăng cường lực lượng của chúng đánh phá hậu phương của ta bằng biệt kích thổ phi gián điệp kết hợp oanh tạc bằng phi pháo với chiến tranh tâm lí và chiến tranh kinh tố kế hoạch đờ lát đơ tátxinhi đã đưa cuộc chiến tranh xâm lược của pháp ở đông dương lên quy mô lớn làm cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhất là ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn phức tạp eái âm mui và hành dộng mới của pháp mĩ từ sau thất bại ở chiến địch biên giới thụ đông năm 1950 như thế nào ii đại hội đại biểu lần thứ ii của đẳng 2 1951 từ ngày 11 đến ngày 19 2 1951 đại hội đại biểu lần thứ ii của đảng cộng sản đông dương họp ở xã vinh quang chiêm hóa tuyên quang đại hội thông qua hai bản báo cáo quan trọng báo cáo chính trị do chủ tịch hồ chí minh trình bày đã tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của đảng qua các chặng đường lịch sử đấu tranh oanh liệt kể từ ngày ra đời khẳng định đường lối kháng chiến chống pháp của đảng báo cáo bàn về cách mạng việt nam do tổng bí thư trường chinh trình bày niêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng việt nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập và thống nhất hoàn toàn cho dân tộc xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến thực hiện người cày có ruộng phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội ở việt nam đại hội quyết định tách đảng cộng sản đông dương để thành lập ở mỗi nước việt nam lào campuchia một đảng mác lênin riêng có cương lĩnh phù hợp ới đặc điểm phát triển của từng dân tộc ở việt nam đại hội quyết định đưa đảng ra hoạt động công khai với tên mới là đảng lao động việt nam tiếp tục đảm nhiệm sứ mệnh lịch sử lãnh đạo cuộc kháng chiến của nhân dân việt nam đại hội đảng thông qua tuyên ngôn chính cương điều lệ mới quyết định xuất bản báo nhân đân cơ quan ngôn luận của trung ương đảng 140 12_19_3,đại hội bầu ra ban chấp hành trung ương đảng và bộ chính trị hồ chí minh được bâu làm chủ tịch đảng trường chinh được bâu lại làm tổng bí thư của đảng đại hội đại biểu lân thứ ii đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của đảng ta là đại hội kháng chiến thắng lợi hình 61 đại hội đại biểu lần thứ ii của đẳng 2 1951 ưãi đại hội dại biểu lân thứ hị của đảng đã có những quyết định gì nêu nghĩa lịch sử của đại hội iii hậu phương kháng chiến phát triển mọi mặt về chính trị từ ngày 3 đến ngày 7 3 1951 đại hội toàn quốc thống nhất mặt trận việt minh và hội liên việt thành một mặt trận duy nhất lấy tên là mặt trận liên hiệp quốc dân việt nam mặt trận liên việt do tòn đức thắng làm chủ tịch hồ chí minh làm chủ tịch danh dự ngày ii 3 1951 mặt trận liên việt mặt trận khơme ítxarắc mặt trận lào ítxala họp hội nghị đại biểu để thành lập liên minh nhân dân việt miền lào liên minh thành lập đã tăng cường khối đoàn kết ba nước trong đấu tranh chống kẻ thù chung là thực dân pháp và can thiệp mĩ 141 12_19_4,ty lộ thình 62 các đại biểu dự đại hội loàn quốc thống nhất việt minh liên việt 1951 phong trào thi đua yêu nước ngày càng thấm sâu lan rộng trong các ngành các giới làm nảy nở nhiều đơn vị cá nhân ưu tú ngày 1 5 1952 đại hội chiến sĩ thì đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lân thứ nhất đã tổng kết biểu dương thành tích của phong trào thi đua ái quốc và chọn được 7 anh hùng đó là cù chính lan la văn cầu nguyễn quốc trị nguyễn thị chiên ngô gia khẩm trân đại nghĩa hoàng hanh yề kinh tế năm 1952 chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm cuộc vận động đã lôi cuốn mọi ngành mọi giới tham gia năm 1953 vùng tự do và vùng căn cứ du kích từ liên khu iv trở ra đã sản xuất được hơn 2 7 triệu tấn thóc và hơn 65 vạn tấn hoa màu sản xuất thủ công nghiệp và công nghiệp về cơ bản đáp ứng được những yêu cầu về công cụ sản xuất và những mặt hàng thiết yếu của đời sống năm 1953 ta xuất được 3 500 tấn vũ khí đạn dược cung cấp tạm đủ cho bộ đội về thuốc men quân trang quân dụng đi đôi với việc đẩy mạnh sản xuất chính phủ còn để ra những chính sách nhằm chấn chỉnh chế độ thuế khóa xây dựng nên tài chính ngân hàng thương nghiệp để bồi dưỡng sức dân nhất là nông dân đâu năm 1953 đảng và chính phủ quyết định phát động quân chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất từ tháng 142 12_19_5,4 1953 đến tháng 7 1954 ta đã thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất tại 53 xã thuộc vùng tự do ở thái nguyên thanh hóa về văn hóa giáo dực y tế tà tiếp tục công cuộc cải cách giáo dục từ năm 1950 thực hiện theo ba phương châm phục vụ kháng chiến phục vụ dân sinh phục vụ sản xuất nhà trường gắn với đời sống xã hội tính đến năm 1952 ở các liên khu việt bắc iii iv và v đã có trên 1 triệu học sinh phổ thông đến năm 1952 phong trào bình dân học vụ đã giúp khoảng 14 triệu người thoát nạn mù chữ và đến tháng 9 1953 công tác bổ túc văn hóa đã có 10 450 lớp học với 335 946 học viên văn nghệ sĩ hãng hái thâm nhập mọi mặt của cuộc sống chiến đấu và sản xuất thực hiện lời dạy của chủ tịch hồ chí minh kháng chiến hóa văn hóa văn hóa hóa kháng chiến công tác vận động vệ sinh phòng bệnh thực hiện đời sống mới bài trừ mê tín dị đoan ngày càng có tính chất quân chúng rộng lớn công tác chăm lo sức khỏe cho nhân dân được coi trọng bệnh viện bệnh xá phòng y tế trạm cứu thương được xây dựng eãa từ sau chiến thắng biên giới thụ đông năm 1950 đến trước đông xuân 1953 1954 hậu phương kháng chiến dã phát triển như thế nào trên các mặt chính trị kinh tế văn hóa giáo dục y tế iv những chiến dịch tiến công giữ vững quyền chủ động trên chiến trường 1 các chiến dịch ở trung du và đồng bằng bắc bộ từ cuối năm 1950 để giữ vững quyên chủ động đánh địch trên chiến trường chính bắc bộ và đẩy địch lùi sâu vào thế bị động đối phó trong thời gian từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951 quân ta liên tục mở ba chiến dịch trân hưng đạo chiến dịch trung du chiến dịch hoàng hoa thám chiến dịch đường số 18 và chiến dịch quang trung chiến địch hà nam ninh đây là những chiến dịch tiến công quy mô lớn của quân ta đánh vào phòng tuyến kiên cố của địch ở trung du và đồng bằng loại khỏi vòng chiến đấu nhiều sinh lực địch phá vỡ từng mảng kế hoạch bình định của chúng tuy nhiên do địa bàn ba chiến dịch không có lợi cho ta mà có lợi cho địch nên kết quả chiến đấu bị hạn chế 143 12_19_6,với phương châm chiến lược đánh chắc thắng và phương hướng chiến lược tránh chỗ mạnh đánh chỗ yếu ta chủ trương mở những chiến dịch tiếp theo ở vùng rừng núi 2 chiến dịch hòa bình đông xuân 1951 1952 hòa bình là cửa ngõ nối liền vùng tự do với vùng đồng bằng là mạch máu giao thông giữa việt bắc với liên khu iv ngày 9 ii 1951 đờ lát đơ tátxinhi sử dụng một lực lượng quân cơ động lớn tiến đánh chợ bến đến ngày 14 ii tiến đánh hòa bình nhằm tiêu diệt sinh lực địch ở hòa bình phá tan kế hoạch bình định của chúng ở đồng bằng bắc bộ và đẩy mạnh chiến tranh du kích ta mở chiến dịch phản công và tiến công địch ở hòa bình chiến dịch hòa bình kết thúc sau hơn 3 tháng chiến đấu ta giải phóng hoàn toàn khu vực hòa bình sông đà rộng 2 000 km với 15 vạn dân ăn cứ du kích của ta được mở rộng nối liên từ bắc giang xuống bắc ninh tới sát đường số 5 qua hưng yên hải dương thái bình nam định và ninh bình 3 chiến dịch tây bắc thu đông năm 1952 vùng chiến lược quan trọng địch đã chiếm đóng từ đó uy hiếp căn cứ bắc của ta và che chở cho vùng thượng lào của chúng từ ngày 14 10 đến ngày 10 12 1952 ta huy động một lực lượng lớn tiến công mộc châu thuận châu lai châu sơn la yên bái kết quả chiến dịch quân ta giải phóng 28 000 km với 25 vạn dân gồm toàn tỉnh nghĩa lộ gần hết tỉnh sơn la trừ nà sản bốn huyện ở lai châu hai huyện ở yên bái phá một phần âm mưu lập xứ thái tự trị của địch 4 chiến dịch thượng lào xuân hè năm 1953 thượng lào là vùng chiến lược quan trọng là hậu phương an toàn của địch sau thất bại ở tây bắc việt nam địch tăng cường phòng thủ ở đây đầu năm 1953 trung ương đảng và chính phủ ta cùng chính phủ kháng chiến lào và mặt trận ítxala quyết định phối hợp mở chiến dịch thượng lào nhằm tiêu diệt sinh lực địch giải phóng đất đai đẩy mạnh cuộc kháng chiến của nhân dân lào ngày 8 4 đến ngày 18 5 1953 ta huy động một lực lượng lớn cùng một số đơn vị quân giải phóng pathét lào mở chiến dịch kết quả liên quân lào vi phóng toàn bộ tỉnh sâm nưa một phần tỉnh xiêng khoảng và tỉnh phongxah với trên 30 vạn dân c bộ qua chợ bến 144 12_19_7,phối hợp với chiến trường chính bác bộ từ năm 1951 đến năm 1953 ở các chiến trường trung bộ và nam bộ quân dân ta đã tận dụng các hình thức chiến tranh du kích tiêu diệt tiêu hao nhiều sinh lực địch phá hủy nhiều tổ chức tể nguy cùng nhiều cơ sở kinh tế của chúng eái thế chủ động đánh địch trên chiến trường chính bắc bộ của quân ta sau chiến thắng biên giới thu đông năm 1950 đến trước đông xuân 1953 1954 được thể hiện như thế nào mã câu nỏi và bài tập lập niên biểu những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trên các mặt trận quân sự chính trị ngoại giao kinh tế tài chính trong kháng chiến chống thực dân pháp từ sau thu đông 1950 đến trước đông xuân 1953 1954 12_2_1,chương ii liên xô và các nước đông âu 1945 1991 liên bang nga 1991 2000 bài 2 liên xô và các nước đông âu 1945 1991 liên bang nga 1991 2000 sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc liên xô đã nhanh chóng khôi phục đất nước thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội các nước đông âu được giải phóng đã tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội từ cuối những năm 80 của thế kỉ xx cuộc khủng hoảng chính trị và kinh tế xã hội ở liên xô và các nước đông âu đã dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước này nhà nước liên bang nga kế thừa địa vị và quyền lợi hợp pháp của liên xô 1 liên xô và các nước đông âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 1 liên xô a _ công cuộc khôi phục kinh tế 1945 1950 liên xô là nước chịu tổn thất nặng nể nhất trong chiến tranh thế giới thứ hai khoảng 27 triệu người chết i 710 thành phố hơn 7 vạn làng mạc gân 32 000 xí nghiệp bị tàn phá nặng nề với tỉnh thân tự lực tự cường nhân dân liên xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế 1946 1950 trong vòng 4 năm 3 tháng công nghiệp được phục hồi vào năm 1947 đến năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73 so với mức trước chiến tranh kế hoạch dự kiến là 48 hơn 6 200 xí nghiệp được phục hồi hoặc xây dựng mới đi vào hoạt động sản xuất nông nghiệp năm 1950 đã đạt mức trước chiến tranh 12_2_2,khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng năm 1949 liên xô đã thành công bom nguyên tử phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của mĩ b _ liên xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 trong thời gian này liên xô xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã bản đều hoàn thành với nhiều thành tựu to lớn liên xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới sau mi một số ngành công nghiệp có sản lượng cao vào loại nhất thế giới như dâu mỏ than liên xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ công nghiệp điện hạt nhân l hạn nhà thực hiện nhiều kế hoạch tiếp tục các kế hoạch này về cơ thép va tuy gặp nhiều khó khăn sản xuất nông nghiệp vẫn đạt được nhiều thành tựu sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình hằng năm là 16 về khoa học kĩ thuật năm 1957 liên xô là nước đâu tiên phóng thành công vệ tỉnh nhân tạo năm 1961 liên xô đã phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ i gagarin bay vòng quanh trái đất mở đầu kỉ nguyên chỉnh phục vũ trụ của loài người vẻ xã hội đất nước liên xô cũng có nhiễu biến đổi tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55 số người lao động trong cả nước trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao vẻ đối ngoại liên xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa 2 các nước đông âu a sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân đông âu trong những năm 1944 1945 cùng với cuộc tiến công truy kích quân đội á phát xít của hông quân liên xô nhân _ yạng ạ w ä su pành vũ tụi gagsin dân các nước đông âu đã nổi đậy giành 1984 1908 chính quyển thành lập nhà nước dân chủ nhân dân 1 12_2_3,cộng hòa nhân dân ba lan 1944 cộng hòa nhân dân rumani 1944 cộng hòa nhân dân hunggari 1945 cộng hòa tiệp khắc 1945 liên bang cộng hòa dân chủ nhân dân nam tư 1945 cộng hòa nhân dân anbani 1945 cộng hòa nhân dân bungari 1946 ñánenômau eh cm bruan temnưếc s bingổiquốngạ các ước am số trên lượcgó uiedaia sxmadene 3 swouace đi ỷ tôm nền vệ hình 4 lược đồ các nước dân chủ nhân dân đông âu sau chiến tranh thế giới thứ hai riêng ở đông đức với sự giúp đỡ của liên xô tháng 10 1949 nước cộng hòa dân chủ đức được thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước đông âu là chính quyền liên hiệp gồm đại biểu các giai cấp các đảng phái chính trị đã từng tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít trong những năm 1945 1949 các nhà nước dân chủ nhân dân tiến hành cải cách ruộng đất xóa bỏ chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ quốc hữu hóa các xí nghiệp lớn của tư bản trong và ngoài nước ban hành các quyền tự đo dân chủ cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân chính quyền 12 12_2_4,nhân dân được củng cố vai trò lãnh đạo của khẳng định đảng cộng sản ngày càng được b _ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước đông âu trong những năm 1950 1975 các nước đông âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội trong tình hình khó khăn phức tạp các nước này đều xuất phát từ trình độ phát triển thấp trừ tiệp khác cộng hòa dân chủ đức lại bị các nước đế quốc bao vây vẻ kinh tế và các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá với sự giúp đỡ có hiệu quả của liên xô và sự nỗ lực vươn lên của nhân dân các nước đông âu đã giành được nhiều thành tựu to lớn các nước đông âu đã tiến hành xây dựng nên công nghiệp điện khí hóa toàn quốc nâng sản lượng công nghiệp lên gấp hàng chục lần nông nghiệp phát triển nhanh chóng đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm của nhân dân trình độ khoa học kĩ thuật được nâng lên rõ rệt từ những nước nghèo các nước xã hội chủ nghĩa đông âu đã trở thành các quốc gia công nông nghiệp 3 quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu âu a _ quan hệ kinh tế khoa học kĩ thuật ngày 8 1 1949 hội đồng tương trợ kinh tế thường gọi tắt là sev được thành lập với sự tham gia của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu âu là liên xô anbani ba lan bungari hunggari tiệp khắc rumani năm 1950 kết nạp thêm cộng hòa dân chủ đức mục tiêu của sev là tăng cường sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa thúc đẩy sự tiến bộ vẻ kinh tế và kĩ thuật thu hẹp dân sự chênh lệch vẻ trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên sau hơn 20 năm hoạt động hội đồng tương trợ kinh tế đã đạt được một số thành tựu trong việc giúp đỡ các nước thành viên thúc đẩy sự tiến bộ vẻ kinh tế và kĩ thuật không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân từ năm 1951 đến năm 1973 tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm của các nước trong khối sev là khoảng 10 tổng sản phẩm trong nước gdp của các nước thành viên năm 1973 tăng 5 7 lần so với năm 1950 liên xô giữ vai trò quyết định trong khối sev từ năm 1949 đến năm 1970 liên xô đã viện trợ không hoàn lại cho các nước thành viên tới 20 tỉ rúp 1 sau này hội đồng tương trợ kinh tế kết nạp thêm mông cổ 1962 cuba 1972 và việt nam 1978 13 12_2_5,tuy nhiên hội đồng tương trợ kinh tế cũng bộc lộ một số thiếu sót như không hòa nhập với đời sống kinh tế thế giới chưa coi trọng đây đủ việc áp dụng những tiến bộ của khoa học và công nghệ sự hợp tác gặp nhiều trở ngại do cơ chế quan liêu bao cấp b _ quan hệ chính trị quân sự ngày 14 5 1955 đại biểu các nước anbani ba lan bungari cộng hòa dân chủ đức hunggari liên xô rumani và tiệp khắc họp tại vácsava cùng kí kết hiệp ước hữu nghị hợp tác và tương trợ đánh dấu sự ra đời của tổ chức hiệp ước yácsava mục tiêu là thành lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa châu âu tổ chức hiệp ước vácsava có vai trò to lớn trong việc giữ gìn hòa bình an ninh ở châu âu và thế giới sự lớn mạnh của liên xô và các nước thành viên đã tạo nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản chủ nghĩa vào đầu những năm 70 án nau những hành tựu chính của liên xô trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở đông âu là gì trình bày sự ra đời và vai trò của hội đồng tương trợ kinh tế sev đến dâu những năm 70 của thế kỉ xx ii liên xô và các nước đông âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991 1 sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở liên xô năm 1973 cuộc khủng hoảng dâu mỏ bùng nổ đã tác động mạnh mẽ đến tình hình chính trị kinh tế tài chính của nhiều nước trên thế giới trong bối cảnh đó liên xô chậm để ra những biện pháp sửa đổi để thích ứng với tình hình mới đến cuối những năm 70 đâu những năm 80 nên kinh tế liên xô dân dân bộc lộ những dấu hiệu suy thoái đời sống chính trị có những diễn biến phức tạp xuất hiện tư tưởng và một số nhóm đối lập chống lại đảng cộng sản và nhà nước xô viết tháng 3 1985 m go6cbachốp lên nắm quyên lãnh đạo đảng và nhà nước liên xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước đường lối cải tổ tập trung vào việc cải cách kinh tế triệt để tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và đổi mới tư tưởng 14 12_2_6,sau 6 năm tiến hành cải tổ do phạm nhiều sai lâm nên tình hình không được thiện đất nước xô viết lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện về kinh tế do việc chuyển sang kinh tế thị trường quá vội vã thiếu sự điều tiết của nhà nước nên đã gây ra sự rối loạn thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng về chính trị và xã hội những cải cách về chính trị càng làm cho tình hình đất nước rối ren hơn việc thực hiện đa nguyên chính trị xuất hiện nhiều đẳng đối lập đã làm suy yếu vai trò lãnh đạo của nhà nước xô viết và đẳng cộng sản liên xô sự bất bình của nhân dân ngày càng sâu sắc làm bùng nổ nhiều cuộc míttình biểu tình với các khẩu hiệu phản đối đảng và chính quyền khắp đất nước nổi lên làn sóng bãi công xung đột sắc tộc diễn ra gay gắt nhiều nước cộng hòa đời tách khỏi liên bang xô viết tháng 8 1991 một cuộc chính biến nhằm lật đổ goócbachốp nổ ra nhưng thất bại sau đó goócbachốp tuyên bố từ chức tổng bí thư đảng cộng sản liên xô yêu cầu giải tán ủy ban trung ương đảng đảng cộng sản liên xô bị đình chỉ hoạt động chính phủ liên bang bị tê liệt ngày 21 12 1991 những người lãnh đạo 11 nước cộng hòa trong liên bang kí hiệp định thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập eọi tắt là sng nhà nước liên bang xô viết tan rã ngày 25 12 1991 goócbachốp từ chức tổng thống lá cờ bứa liêm trên nóc điện kremli bị hạ xuống đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở liên xô sau 74 năm tồn tại lăn thồeecs6 treuưcc nộ ab g3atui hình 5 lược đồ cộng đồng các quốc gia độc lập sng 15 12_2_7,2 sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước đông âu cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 tác động mạnh đến nền kinh tế của các nước đông âu vào những năm cuối của thập kỉ 70 đâu thập kỉ 80 nên kinh tế đông âu lâm vào tình trạng trì trệ lòng tin của nhân dân vào đảng cộng sản và nhà nước ngày càng giảm sút ban lãnh đạo đảng và nhà nước ở các nước đông âu đã có những cố gắng để điều chỉnh sự phát triển kinh tế nhưng sai lâm của những biện pháp cải cách cộng với sự bế tắc trong công cuộc cải tổ ở xô và hoạt động phá hoại của các thế lực phản động đã làm cho cuộc khủng hoảng ở các nước xã hội chủ nghĩa đông âu ngày càng gay gắt ban lãnh đạo ở các nước đông âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo của đảng chấp nhận chế độ đa nguyên đa đảng và tiến hành tổng tuyển cử chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa các nước đông âu lần lượt từ bỏ chủ nghĩa xã hội ở cộng hòa dân chủ đức cuộc khủng hoảng bùng nổ từ cuối năm 1989 nhiều người từ đông đức chạy sang tây đức bức tường béclin bị phá bỏ ngày 3 10 1990 việc thống nhất nước đức đã được thực hiện với sự sáp nhập cộng hòa dân chủ đức vào cộng hòa liên bang đức hình 6 bức lường béo bị phá bỗ 16 12_2_8,3 nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở liên xô và các nước đông âu công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở liên xô và các nước đông âu đã đem lại nhiều thành tựu to lớn thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của liên xô và các nước đông âu nhưng dân dân chính những sai lâm và khuyết tật đã làm xói mòn dẫn tới sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở châu âu trong những năm 1989 1991 nguyên nhân rước hết là do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ đời sống nhân dân không được cải thiện thêm vào đó sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng iz là không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiên tiến dẫn tới tình trạng trì trệ khủng hoảng về kinh tế và xã hội ba là khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lâm trên nhiều làm cho khủng hoảng thêm trâm trọng bốn là sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước án lập niên biát các sự hến quan trọng ở liên x9 trong thời gian tiến hành cải tổ 1985 1991 ii liên bang nga từ năm 1991 đến năm 2000 sau khi liên xô tan rã liên bang nga là quốc gia kế tục liên xô được kế thừa địa vị pháp lí của liên xô tại hội đồng bảo an liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của liên xô ở nước ngoài về kinh tế trong những năm 1990 1995 tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của gdp luôn là số âm 1990 3 6 1995 4 1 từ năm 1996 kinh tế liên bang nga bất đầu có những tín hiệu phục hồi năm 1997 tốc độ tăng trưởng là 0 5 năm 2000 lên đến 9 về chính trị tháng 12 1993 hiến pháp liên bang nga được ban hành quy định thể chế tổng thống liên bang về mặt đối nội nước nga phải đối mặt với hai thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc nổi bật là phong trào li khai ở vùng trécxnia về đối ngoại một mặt nước nga ngả vẻ phương tây với hỉ vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế mặt khác nước nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu á trung quốc ấn độ các nước asean v v từ năm 2000 v putin lên làm tổng thống nước nga có nhiều chuyển biến 1 12_2_9,nh tế dân dân hồi phục và phát triển chính trị và xã hội tương đối ổn định vị thế quốc tế được nâng cao tuy vậy nước nga vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố do các phân tử li khai gây ra đồng thời tiếp tục khác phục những trở ngại trên con đường phát triển để giữ vững địa vị của một cường quốc âu á đi ngụ những nó chính về th hình liên bang nga trong những năm 1991 2000 m câu hỏi và bài tập 1 lậpniên biểu những sự kiện chính của liên xô và các nước đông âu từ năm 1945 đến năm 1991 2 phân tích những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở liên xô và các nước đông âu 18 12_20_1,0 cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp kết thúc 1953 1954 bước vào đông xuân 1953 1954 pháp mĩ âm mưu giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm kết thúc chiến tranh trong danh dự quân ta mở cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953 1954 với đỉnh cao là chiến dịch điện biên phủ chiến thắng điện biên phủ đã buộc thực dân pháp kí hiệp định giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở đông dương 1 âm mưu mới của pháp mĩ ở đông dương kế hoạch nava qua 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược việt nam thực dân pháp thiệt hại ngày càng nặng nể đến năm 1953 pháp bị loại khỏi vòng chiến đấu hơn 39 vạn quân tiêu tốn hơn 2 000 tỉ phrăng vùng chiếm đóng của pháp bị thu hẹp 145 12_20_2,quân pháp trên chiến trường ngày càng lâm vào thế phòng ngự bị động trước tình thế bị sa lây và thất bại của pháp mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh đông dương ép pháp phải kéo dài và mở rộng chiến tranh tích cực chuẩn bị thay thế pháp ngày 7 5 1953 được sự thỏa thuận của mĩ chính phủ pháp cử tướng nava làm tổng chỉ huy quân đội viễn chỉnh pháp ở đông dương thay cho tướng xalang nava để ra kế hoạch quân sự với hỉ vọng trong vòng 18 tháng sẽ giành lấy một thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự ch nava được chia thành hai bước bước thứ nhất trong thu đông 1953 và xuân 1954 giữ thế phòng ngự chiến lược ở bắc bộ tiến công chiến lược để bình định trung bộ và nam đông dương giành lấy nguồn nhân lực vật lực xóa bỏ vùng tự do liên khu v đồng thời ra sức mở rộng nguy quân tập trung binh lực xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh bước thứ hai từ thu đông 1954 chuyển lực lượng ra chiến trường bắc bộ thực hiện tiến công chiến lược cố giành thắng lợi quân sự quyết định buộc ta phải đàm phán với những điêu kiện có lợi cho chúng nhằm kết thúc chiến tranh để thực hiện kế hoạch nava thực dân pháp tăng thêm ở đông dương 12 tiểu đoàn bộ binh đưa từ pháp và bắc phi sang đồng thời xin mĩ tăng thêm viện trợ quân sự tăng gấp đôi so với trước chiếm tới 73 chi phí chiến tranh ở đông dương ra sức tăng cường nguy quân đưa lực lượng này lên đến 334 000 quân vào đầu năm 1954 từ thu đông 1953 nava tập trung ở đồng bằng bắc bộ 44 tiểu đoàn quân cơ động trong tổng số 84 tiểu đoàn trên toàn đông dương tiến hành những cuộc càn quét nhằm bình định vùng chiếm đóng mở rộng hoạt động thổ phi biệt kích ở vùng rừng núi biên giới phía bắc mở cuộc tiến công lớn vào ninh bình thanh hóa 10 1953 v v để phá kế hoạch tiến công của ta thủ tướng pháp lanien nói kế hoạch nava chẳng những được chính phủ pháp mà cả những người bạn mĩ cùng tán thành nó cho phớp hỉ vọng đủ mọi điều 9 ai âm nuai mới của pháp mĩ ở đông dương khỉ bước vào đông xuân 1953 1954 như thế nào 1 đỗ thiện định kim khánh tiếng sim điện biên phủ nxb quân đội nhân dân i1 1984 tr 61 146 12_20_3,ii cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953 1954 và chiến dịch điện biên phủ năm 1954 1 cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953 1954 cuối tháng 9 1953 bộ chính trị ban chấp hành trung ương đảng họp ở việt bắc để bàn về kế hoạch quân sự trong đông xuân 1953 1954 nắm vững nhiệm vụ tiêu diệt địch là chính phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953 1954 là tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch giải phóng đất đai đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ do phải phân tán lực lượng mà tạo ra cho ta những điều kiện thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của chúng thực hiện quyết định của bộ chính trị trong đông xuân 1953 1954 quân ta mở một loạt chiến dịch tiến công địch ở hâu kháp các chiến trường đông dương ngày 10 12 1953 một bộ phận quân chủ lực của ta tiến công thị xã lai châu loại khỏi vòng chiến đấu 24 đại đội địch tỉnh lai châu trừ điện biên phủ được giải phóng nava buộc phải đưa 6 tiểu đoàn cơ động từ đồng bằng bắc bộ tăng cường cho điện biên phủ sau đồng bằng bắc bộ điện biên phủ trở thành nơi tập trung binh lực thứ hai của pháp đâu tháng 12 1953 liên quân lào việt mở cuộc tiến công địch ở trung lào tiêu diệt trên 3 tiểu đoàn âu phi giải phóng 4 vạn km và thị xã thà khọt bao vây uy hiếp xavannakhét và căn cứ xênô nava buộc phải tăng cường lực lượng cho xênô và xênô trở thành nơi tập trung binh lực thứ ba của pháp cuối tháng 1 1954 liên quân lào việt tiến công địch ở thượng lào giải phóng lưu vực sông nậm hù toàn tỉnh phongxali căn cứ kháng chiến của nhân dân lào được mở rộng thêm gần 1 vạn km nava vội dùng đường hàng không đưa quân từ đồng bằng bắc bộ tăng cường cho luông phabang và mường sài luông phabang và mường sài trở thành nơi tập trung binh lực thứ tư của pháp 0 võ nguyên giáp điện biên phủ nx quân đội nhân dân h 1964 tr 7 147 12_20_4,hee ằ lê dgaqnđð on tớ ong cagưnđg sininbenbbs hhguện hình 53 lược đồ hình thái chiến trường trong đông xuân 1953 1954 148 12_20_5,đâu tháng 2 1954 quân ta tiến công địch ở bắc tây nguyên loại khỏi vòng chiến đấu 2 000 địch giải phóng toàn tỉnh kon tum một vùng rộng lớn với 20 vạn dân bao vây uy hiếp plâyku pháp buộc phải bỏ dở cuộc tiến công tuy hòa phú yên để tăng cường lực lượng cho plâyku và plâyku trở thành nơi tập trung binh lực thứ năm của pháp phối hợp với mặt trận chính ở vùng sau lưng địch phong trào chiến tranh du kích phát triển mạnh ở nam bộ các tiểu đoàn chủ lực khu chủ lực tỉnh tiến vào vùng tạm chiếm để tiêu diệt địch đẩy mạnh phong trào đấu tranh của nhân dân kết hợp với địch vận ở nam trung bộ chiến tranh du kích phát triển mạnh bao vây bức rút hàng loạt cứ điểm đồn bốt địch giải phóng nhiều vùng rộng lớn như điện bàn quảng nam với 4 vạn dân ở bình trị quân ta hoạt số 1 nhiều đoàn tàu xo của địch ng mạnh trên tuyến đường sắt và đường tiêu diệt ở đồng bằng bắc bộ du kích tiến hành tập kích địch trên tuyến đường hà nội hải phòng phá hủy nhiều tàu xe nhiều đô thị ngay cả hà nội và các sân bay cát bí hải phòng gia lâm hà nội cũng bị quân ta tập kích phá hủy nhiều máy bay thắng lợi trong đông xuân 1953 1954 đã chuẩn bị vẻ vật chất và tỉnh thân cho quân và dân ta mở cuộc tiến công quyết định vào điện biên phủ 2 chiến dịch lịch sử điện biên phủ 1954 điện biên phủ là một thung lũng rộng lớn nằm ở phía tây rừng núi tây bắc gần biên giới với lào có vị trí chiến lược then chốt ở đông dương và cả ở đông nam á nên quân pháp cố nắm giữ nava tập trung mọi cố gắng để xây dựng điện biên phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất đông dương tổng số bình lực địch ở đây lúc cao nhất có tới 16 200 quân gồm các cứ điểm độc lập bản kéo phân khu trung tâm ở ngay giữa mường thanh nơi đặt sở chỉ huy có trận địa pháo kho hậu cân sân bay tập trung 23 lực lượng phân khu nam đặt tại hồng cúm sân bay tổng cộng cả ba phân khu có 49 cứ điểm sau khi kiểm tra các tướng lĩnh pháp và mĩ đều coi điện biên phủ là một pháo đài bất khả xâm phạm 149 12_20_6,đâu tháng 12 1953 bộ chính trị trung ương đảng họp thông qua kế hoạch tác chiến của bộ tổng tư lệnh và quyết định mở chiến dịch điện biên phủ mục tiêu của chiến dịch là tiêu diệt lực lượng địch ở đây giải phóng vùng tây bắc tạo điêu kiện giải phóng bắc lào ta đã huy động một lực lượng lớn chuẩn bị cho chiến dịch gồm 4 đại đoàn bộ binh 1 đại đoàn công pháo và nhiều tiểu đoàn công binh thông tin vậi tồi quân y v v với tổng số khoảng 55 000 quân hàng chục nghìn tấn vũ khí đạn dược 27 000 tấn gạo với 628 ô tô vận tải 11 800 thuyền bè 21 000 xo đạp hàng nghìn xe ngựa trâu bò v v chuyển ra mặt trận đâu tháng 3 1954 công tác chuẩn bị mọi mặt đã hoàn tất ngày 13 3 1954 quân ta nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm điện biên phủ ngày 15 3 1954 trung ương đẳng và chủ tịch hồ chí minh gửi điện khen ngợi động viên cán bộ chiến sĩ ngoài mặt trận bức điện có đoạn viết chiến địch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng 9 chiến dịch điện biên phủ được chia làm ba đợt đợt i từ ngày 13 đến ngày 17 3 1954 quân ta tiến công tiêu điệt cụm cứ điểm him lam và toàn bộ phân khu bác kết quả ta loại khỏi vòng chiến đấu gần 2 000 tên địch đợt 2 từ ngày 30 3 đến ngày 26 4 1954 quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm phía đông phân khu trung tâm như e1 di c1 c2 a1 v v tà chiếm phân lớn các cứ điểm của địch tạo thêm điều kiện để bao vây chia cát khống chế địch sau đợt này mĩ khẩn cấp viện trợ cho pháp và đe dọa ném bom nguyên tử xuống điện biên phủ ta kịp thời khắc phục khó khăn vẻ tiếp tế nâng cao quyết tâm giành thắng lợi đợt 3 từ ngày i 5 đế ngày 7 š 1954 quân ta đồng loạt tiến công phân khu trung tâm và phân khu nam lân lượt tiêu diệt các cứ điểm đề kháng còn lại của địch chiêu 7 5 quân ta đánh vào sở chỉ huy địch 17 giờ 30 phút ngày 7 5 1954 tướng đờ caxtơri cùng toàn bộ ban tham mưu của địch đâu hàng và bị bắt sống các chiến trường toàn quốc đã phối hợp chặt chẽ nhằm phân tán tiêu hao kìm chân địch tạo điều kiện cho điện biên phủ giành thắng lợi hồ chí minh toàn tập tập 7 sdd tr 168 150 12_20_7,sân hồng ếch ấn nà khua hồng quay tại phẫn khu nam h 66ểmgisánh smucade mm giảnhnchng 602 z quản lniêncông 6g vô dày của ôn ân tuyen đêngenen hình 54 lược đồ diễn biến chiến dịch điện biên phủ 1954 ở bắc bộ bộ đội hà nội đột nhập sân bay gia lâm phá hủy 18 máy bay các đơn vị bộ đội địa phương và dân quân du kích làm tê liệt đường số 5 tiêu diệt nhiều đồn bốt vùng sau lưng địch phần lớn đồng bằng bắc bộ được giải phóng ở trung bộ quân dân liên khu v chặn đứng đợt tiến công átiăng lần thứ hai diệt gần 5 000 tên địch bộ đội tây nguyên đánh mạnh trên các đường số 14 19 và cụô ập kích lần thứ hai vào thị xã plâyku diệt nhiều tên đị 12_20_8,ở nam bộ kết hợp với các cuộc tiến công của bộ đội nhân dân nổi dậy vừa uy hiếp vừa làm công tác binh vận đã bức rút hoặc diệt hàng nghìn đồn bốt tháp canh của địch tại sài gòn và các đô thị phong trào đấu tranh chính trị đời hòa bình cải thiện dân sinh và chiến tranh du kích đấy lên mạnh mỡ ýnhiết th g 02222 na tu hình 55 biểu tượng chiến thắng điện biên phủ cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953 1954 và chiến dịch lịch sử điện biên phủ đã toàn thắng quân dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 128 200 địch thu 19 000 súng các loại bắn cháy và phá hủy 162 máy bay 81 đại bác giải phóng nhiều vùng rộng lớn trong cả nước riêng tại mặt trận điện biên phủ ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 16 200 địch trong đó có 1 thiếu tướng hạ 62 máy bay các loại thu toàn bộ vũ khí phương tiện chiến tranh thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953 1954 và chiến dịch lịch sử điện biên phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch nava giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân pháp làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở đông dương tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi eái diễn biến cuộc tiến của quân dân ta chiến dịch lịch sử điện biên phủ đã dược chuẩn bị và giành thắng lợi như thế nào nêu ý nghĩa của chiến thắng điện biên phú ông chiến lược đông xuân 1953 1954 152 12_20_9,iii hiệp định giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở đông dương 1 hội nghị giơnevơ bước vào đông xuân 1953 1954 đồng thời với cuộc tiến công quân sự ta đẩy mạnh cuộc đấu tranh ngoại giao mở ra khả năng giải quyết bằng con đường hòa bình cuộc chiến tranh ở đông dương ngày 26 11 1953 chủ tịch hồ chí minh tuyên bố nếu thực dân pháp tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược thì nhân dân việt nam tiếp tục cuộc chiến tranh ái quốc đến thắng lợi cuối cùng nhưng nếu chính phủ pháp đã rút được bài học trong cuộc chiến tranh mấy năm nay muốn đi đến đình chiến ở việt nam bằng cách thương lượng và giải quyết các vấn đổ việt nam theo đường lối hòa bình thì nhân dân và chính phủ việt nam dân chủ cộng hòa sẵn sàng tiếp ý muốn đó tháng 1 1954 hội nghị ngoại trưởng bốn nước liên xô mĩ anh pháp họp ở béclin đã thỏa thuận vẻ việc triệu tập một hội nghị quốc tế ở giơnevơ để giải quyết vấn đẻ triều tiên và lập lại hòa bình ở đông dương ngày 8 5 1954 một ngày sau chiến thắng điện biên phủ hội nghị giơnevơ bất đâu thảo luận về vấn để lập lại hòa bình ở đông dương phái đoàn chính phủ ta do phó thủ tướng kiêm bộ trưởng ngoại giao phạm văn đồng làm trưởng đoàn chính thức được mời họp hình 56 toàn cảnh hội nghị giơnevơ năm 1954 về đông dương 0 hồ chí minh toản tập tập 7 sd tr 168 153 12_20_10,cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị diễn ra gay gắt và phức tạp do lập trường thiếu thiện chí và ngoan cố của pháp mĩ lập trường của chính phủ ta là đình chỉ chiến sự trên toàn đông dương giải quyết vấn đề quân sự và chính trị cùng lúc cho cả ba nước việt nam lào campuchia trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước ở đông dương căn cứ vào điều kiện cụ thể của cuộc kháng chiến cũng như so sánh lực lượng giữa ta với pháp trong chiến tranh và xu thế chung của thế giới là giải quyết các vấn để tranh chấp bằng thương lượng việt nam đã kí hiệp định giơnevơ ngày 21 7 1954 trải qua 8 phiên họp toàn thể và 23 phiên họp hẹp ngày 21 7 1954 các hiệp định đình chỉ chiến sự ở việt nam lào campuchia được kí kết bản tuyên bố cuối cùng về việc lập lại hòa bình ở đông dương đã được đại diện các nước dự hội nghị kí chính thức đại diện mĩ ra tuyên bố riêng cam kết tôn trọng hiệp định nhưng không chịu sự ràng buộc của hiệp định 2 hiệp định giơnevơ hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương bao gồm các văn bản hiệp định đình chỉ chiến sự ở việt nam lào campuchia bản tuyên bố cuối cùng của hội nghị và các phụ bản khác v v nội dung hiệp định giơnevơ quy định các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước việt nam lào campuchia cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn lập lại hòa bình trên toàn đông dương các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết chuyển quân chuyển giao khu vực ởviệt nam quân đội nhân dân việt nam và quân đội viễn chỉnh pháp tập kết ở hai miễn bắc nam lấy vĩ tuyến 17 dọc theo sông bến hải quảng trị làm giới tuyến quân sự tạm thời cùng với một khu phi quân sự ở hai bên giới tuyến ở lào lực lượng kháng chiến tập kết ở hai tỉnh sâm nưa và phongxali ở camipuchia lực lượng kháng chiến phục viên tại chỗ không có vùng tập kết hiệp định cấm đưa quân đội nhân viên quân sự vũ khí nước ngoài vào các nước đông dương các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở đông dương các nước đông dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào và không để cho nước khác dùng lãnh thổ của mình vào việc gây chiến tranh hoặc phục vụ cho mục đích xâm lược 154 12_20_11,việt nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7 1956 dưới sự kiểm soát và giám sát của một ủy ban quốc tế gồm ấn độ làm chủ tịch cùng hai thành viên là ba lan và canada trách nhiệm thi hành hiệp định giơnevơ thuộc vẻ những người kí hiệp định và những người kế tục họ hiệp định giơnevơ năm 1954 vẻ đông dương là văn bản pháp lí quốc tế ghỉ nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước đông dương và được các cường quốc cùng nghị cam kết tôn trọng nó đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp của nhân dân ta song chưa trọn vẹn vì mới giải phóng được miền bắc cuộc đấu tranh cách mạng vẫn phải tiếp tục nhằm giải phóng miền nam thống nhất đất nước với hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương pháp buộc phải chấm dứt chiến tranh xâm lược rút hết quân đội về nước mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài mở rộng quốc tế hóa chiến tranh xâm lược đông dương án hãy nu những nội dụng cơ bản và ý nghĩa lịch sử của hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương iv nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp 1945 1954 1 nguyên nhân thắng lợi thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp là nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của đảng đứng đầu là chủ tịch hồ chí minh với đường lối kháng chiến đúng đắn sáng tạo toàn dân toàn quân ta đoàn kết một lòng dũng cảm trong chiến đấu cần cù trong lao động sản xuất cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống thực dân pháp xâm lược giành được thắng lợi cũng là nhờ có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố và mở rộng lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và không ngừng lớn mạnh hậu phương rộng lớn vững chắc về mọi mặt cuộc kháng chiến của nhân dân ta cùng với cuộc kháng chiến của nhân dân hai nước lào và campuchia được tiến hành trong liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước chống kẻ thù chung có sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ của trung quốc liên xô và các nước dân chủ nhân dân của nhân dân pháp và loài người tiến bộ 155 12_20_12,2 ý nghĩa lịch sử thắng lợi của cuộc kháng chiến đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược đồng thời chấm dứt ách thống trị thực dân của pháp trong gần một thế kỉ trên đất nước ta miễn bắc nước ta được giải phóng chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa tạo cơ sở để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn miễn nam thống nhất tổ quốc thắng lợi của cuộc kháng chiến đã giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau chiến tranh thế giới thứ hai góp phân lầm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc các nước châu á châu phi và mĩ latinh tuy vậy miền nam nước ta chưa được giải phóng nhân dân ta còn phải tiếp tục cuộc đấu tranh gian khổ chống đế quốc mĩ nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thống nhất đất nước fậi phản tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân pháp 1945 1954 mã cau nói và nài tập 1 chứng minh chiến thắng điện biên phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong kháng chiến chống pháp và là thắng lợi quyết định buộc thực dân pháp phải kí hiệp định giơnevơ năm 1954 chấm dứt chiến tranh xâm lược ở đông dương 2 lập bảng niên biểu các sự kiện lịch sử lớn của ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp từ sau chiến dịch biên giới thu đông năm 1950 đến khi kết thúc cuộc kháng chiến 7 1954 156 12_21_1,chương iv nam từ năm 1954 đến năm 1975 bài 21 xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miễn bắc đấu tranh chống để quốc mĩ và chính quyên sài gòn ở miễn nam 1954 1965 do âm mưu của đế quốc mĩ và chính quyền ngô đình diệm nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị xã hội khác nhau trong tình hình đó miền bắc vừa tiếp tục thực hiện những nhiệt vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân vừa thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội miền nam tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đấu tranh chống đế quốc mĩ xâm lược và chính quyền tay sai 1 tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương hiệp định giơnevơ năm 1954 vẻ đông dương được kí kết đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược ba nước việt nam lào campuchia của thực dân pháp có sự giúp sức của đế quốc mĩ thực hiện hiệp định giơnevơ ngày 10 10 1954 quân ta tiến vào tiếp quản hà nội trong không khí tưng bừng của ngày hị phóng ngày 1 1 1955 trung ương đảng chính phủ và chủ tịch hồ chí minh ra mắt nhân dân thủ đô toán lính pháp cuối cùng rút khỏi đảo cát bà hải phòng ngày 16 5 1955 bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng giữa tháng 5 1956 pháp rút quân khỏi miền nam khi chưa thực hiện cuộc hi thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền nam bắc việt nam theo điều khoản của hiệp định giơnevơ 157 12_21_2,hình 57 nhân dân hà nội mừng đồn bộ đội vào tiếp quản thủ đô 10 10 1954 ngay sau khi hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương được kí kết mĩ liên thay thế pháp dựng lên chính quyền ngô đình diệm ở miễn nam thực hiện âm mưu chỉa cắt việt nam biến miền nam việt nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của mĩ ở đông dương và đông nam á do đó sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành nhân dân ta vừa phải hàn gắn vết thương chiến tranh khôi phục kinh tế ở miễn bắc đưa miên bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội vừa phải tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miễn nam thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà ai tình hình nước ta sau hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương nh thế nào ii miền bắc hoàn thành cải cách ruộng đất khôi phục kinh tế cải tạo quan hệ sản xuất 1954 1960 1 hoàn thành cải cách ruộng đất khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh 1954 1957 a _ hoàn thành cải cách ruộng đất căncứ vào hoàn cảnh thực tểơ miền bắc và yêu câu về quyên lợi kinh ế chính trị của nông dân củng cố khối liên minh công nông mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất đảng 158 12_21_3,và chính phủ quyết định đẩy mạnh phát động quân chúng thực hiện cải cách ruộng đất thực hiện chủ trương của trung ương trong hơn 2 năm 1954 1956 miền bắc tiến hành tiếp đợt 6 giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất ở 3 314 xã thuộc 22 tỉnh đồng bằng và trung du khẩu hiệu người cày có ruộng đã trở thành hiện thực qua 5 đợt cải cách ruộng đất đã tịch thu trưng thu trưng mua khoảng 81 vạn hécta ruộng đất 10 vạn trâu bò và 1 8 triệu nông cụ từ tay giai cấp địa chủ đem chia cho 2 triệu hộ nông dân hình 58 nông dân phấn khởi nhận ruộng trong cải cách ruộng đất è trong cải cách ruộng đất chúng ta cũng phạm một số sai lâm như đấu tố tràn lan thô bạo đấu tố cả những địa chủ kháng chiến những người thuộc tng lớp trên có công với cách mạng quy nhầm một số nông dân cán bộ đảng viên thành sai lâm của ta trong cải cách ruộng đất được đảng chính phủ phát hiện và kịp thời sửa chữa công tác sửa sai được tiến hành trong cả năm 1957 nhờ đó hậu quả của sai lâm được hạn chế sau cải cách ruộng đất bộ mặt nông thôn miễn bắc có nhiều thay đổi khối liên minh công nông được củng cố b khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh đây là nhiệm vụ tất yếu trong thời kì đầu sau chiến tranh kì họp thứ 4 quốc hội khóa i từ ngày 20 đến ngày 26 3 1955 đã quyết nghị ra sức củng cố miền bắc bằng cách đẩy mạnh và hoàn thành cải cách ruộng đất đúng theo kế hoạch ra sức khôi phục và phát triển kinh tế văn hóa công cuộc khôi phục kinh tế được toàn dân tích cực hưởng ứng và triển khai trong tất cả các ngành 1 kể cả dợt1 tiến hành rong kháng chiến 159 12_21_4,trong sông nghiệp nông dân hãng hái khai khẩn ruộng đất bỏ hoang bảo đảm cày cấy hết ruộng đất vắng chủ tăng thêm đàn trâu bò sám thêm nông cụ nhiều đập nước được sửa chữa nhiều công trình thủy nông mới được xây dựng có tác dụng mở rộng diện tích tưới và tiêu nước hình 69 chủ tịch hồ chí minh thăm công trình thủy nông bắc hưng hải 1958 cuối năm 1987 sản lượng lương thực đạt gần 4 triệu tấn tăng hơn 1 5 triệu tấn so với năm 1939 nạn đối kinh niên ở miễn bắc căn bản được giải quyết trong công nghiệp chúng ta đã nhanh chóng khôi phục và mở rộng hâu hết các nhà máy xí nghiệp bị phá hỏng xây dựng thêm một số nhà máy mới như cơ khí hà nội diêm thống nhất gỗ cảu đuống thuốc lá thăng long cá hộp hải phòng chè phú thọ đến cuối năm 1957 miền bắc có 97 nhà máy xí nghiệp lớn do nhà nước quản lí các ngành hứ công nghiệp thương nghiệp nhanh chóng được khôi phục bảo đảm cung cấp nhiều mặt hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân và giải quyết phần nào việc làm cho người lao động ngoại thương dân dân tập trung vào nhà nước đến cuối năm 1957 miễn bắc đã đặt quan hệ buôn bán với 27 nước trong giao thông vận tải đã khôi phục 700 kilômét đường sắt sửa chữa và làm mới hàng nghìn kilômét đường ð tô xây dựng lại và mở rộng thêm nhiều bến cảng như hải phòng hòn gai cẩm phả bến thủy đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông 160 12_21_5,văn hóa giáo dục y tế được đẩy mạnh hệ thống giáo dục phổ thông theo chương trình 10 năm đã được khẳng định một số trường đại học được thành lập hơn l triệu người được xóa mù chữ hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được nhà nước quan tâm xây dựng nếp sống lành mạnh giữ gìn vệ sinh được vận động thực hiện ở khấp mọi nơi đảng và nhà nước còn có nhiều chủ trương biện pháp để củng cố chính quyển dân chủ nhân dân tăng cường khả năng phòng thủ đất nước mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất và quan 0m ai hệ ngoại giao với nhiều nước trên đường sắt hà nội mục nam quan 1957 thế giới 2 cải tạo quan hệ sản xuất bước đẩu phát triển kinh tế xã hội 1958 1960 trong ba năm 1958 1960 miền bắc lấy cải tạo xã hội chủ nghĩa làm trọng tâm cải tạo đối với nông nghiệp thủ công nghiệp thương nghiệp nhỏ công thương nghiệp tư bản tư doanh khâu chính là hợp tác hóa nông nghiệp thực hiện chủ trương trên khắp nơi trên miền bắc sôi nổi phong trào vận động xây dựng hợp đến cuối năm 1960 miền bắc có trên 85 hộ nông dân với 70 đất vào hợp tác xã nông nghiệp hơn 87 số thợ thủ công và 45 số người buôn bán nhỏ vào hợp tác xã một bộ phận thương nhân được chuyển sang sản xuất hoặc chuyển thành mậu dịch viên đối với tư sản dân tộc đảng và nhà nước chủ trương cải tạo bằng phương pháp hòa bình sử dụng mặt tích cực của họ phục vụ cho công cuộc xây dựng đất nước đến cuối năm 1960 có hơn 95 số hộ tư sản vào công tư hợp doanh 161 12_21_6,trong cải tạo chúng ta mắc một số sai lầm như đã đồng nhất cải tạo với xóa bỏ tư hữu và các thành phần kinh tố cá thể thực hiện sai các nguyên tắc xây dựng hợp tác xã là tự nguyện công bằng dân chủ cùng có lợi do đó chưa phát huy được tính tích cực chủ động sáng tạo của xã viên trong sản xuất đồng thời với cải tạo là nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế xã hội trọng tâm là phát triển thành phân kinh tế quốc doanh đến năm 1960 172 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí và trên 500 xí nghiệp do địa phương quản lí những tiến bộ về mặt kinh tế đã tạo điều kiện cho sự nghiệp văn hóa giáo dục y tế phát triển so với năm 1957 năm 1960 số học sinh tăng 80 số sinh viên tăng gấp đôi các cơ sở y tế năm 1960 tăng 11 lân so với năm 1955 fãa mi bác dã dạt được những thành ạt gì trong công cuộc khôi phục kinh tế hàn gắn vết thương chiến tranh công cuộc cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa ở miền bắc từ năm 1958 đến năm 1960 đã đạt được những thành tựu và có lạn chế gì iii miễn nam đấu tranh chống chế độ nĩ diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng tiến tới đồng khởi 1954 1960 1 đấu tranh chống chế độ mĩ diệm giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng 1954 1959 cách mạng miền nam từ giữa năm 1954 chuyển từ đấu tranh vũ trang chống pháp sang đấu tranh chính trị chống mĩ diệm đòi thỉ hành hiệp định giơnevơ năm 1954 bảo vệ hòa bình giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng cuộc đấu tranh của nhân dân miền nam vừa đòi mĩ diệm thi hành hiệp định giơnevơ đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước đồi các quyền tự do đân sinh dân chủ vừa chống khủng bố đàn áp chống chiến dịch tố cộng diệt cộng chống trò hề trưng câu dân ý bầu cử quốc hội của ngô đình diệm mở đâu là phong trào hòa bình của trí thức và các tầng lớp nhân dân ở sài gòn chợ lớn vào tháng 8 1954 trong phong trào hòa bình nhiều cuộc mít tỉnh hội họp và đưa yêu sách đồi chính quyển thi hành nghiêm chỉnh hiệp định giơnevơ v v được tổ chị mĩ diệm tăng cường khủng bố đàn áp lùng bắt những người lãnh đạo phong trào tuy vậy phong trào đấu tranh vì mục tiêu hòa bình của các tầng lớp nhân dân 162 12_21_7,tiếp tục dâng cao lan rộng tới các thành phố khác và cả vùng nông thôn mà tiêu biểu là ở huế và đà nẵng phong trào đã lôi cuốn mọi tâng lớp nhân dân tham gia hình thành mặt trận chống mĩ diệm phong trào từ đấu tranh chính trị hòa bình chuyển sang dùng bạo lực tiến hành đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang chuẩn bị cho cao trào cách mạng mới 2 phong trào đồng khởi 1959 1960 trong những năm 1957 1959 cách mạng miền nam gặp muôn vàn khó khăn tổn thất tháng 5 1957 ngô đình diệm ban hành đạo luật đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật ra luật 1059 công khai chém giết làm cho hàng vạn cán bọ đẳng viên bị giết hại hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miễn nam đòi hỏi có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn thử thách tà tố0n16en6snanasa 1 thái lan hình 61 lược đồ phong trào đồng khởi ở miền nam 163 12_21_8,tháng 1 1959 hội nghị lần thứ 15 ban chấp hành trung ương đảng đã quyết định để nhân dân miễn nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyên mĩ diệm hội nghị nhấn mạnh ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng nhân dân miễn nam không có con đường nào khác phương hướng cơ bản của cách mạng miễn nam là khởi nghĩa giành chính quyên về tay nhân dân bằng con đường đấu tranh chính trị là chủ yếu kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đồ ách thống trị của mĩ diệm phong trào nổi dậy từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phương như cuộc nổi dậy ở vĩnh thạnh bình định bác ái ninh thuận tháng 2 1959 ở trà bồng quảng ngãi tháng 8 1959 đã lan ra khắp miền nam thành cao trào cách mạng tiêu biểu là cuộc đồng khởi ở bến tre ngày 17 1 1960 cuộc đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là định thủy phước hiệp bình khánh thuộc huyện mỏ cày bến tre rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện mỏ cày và các huyện giỏng trôm thạnh phú ba tri châu thành bình đại quần chúng nổi dậy giải tán chính quyền địch thành lập ủy ban nhân dân tự quản thành lập lực lượng vũ trang tịch thu ruộng đất của địa chủ cường hào chia cho dân cày nghèo phong trào đồng khởi lan ra các tỉnh nam bộ tây nguyên và trung trung bộ tính đến cuối năm 1960 ta đã làm chủ 6001 298 xã ở nam bộ 9043 829 thôn ở vùng núi các tỉnh trung trung bộ 3 2005 721 thôn ở tây nguyên phong trào đồng khởi giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của mĩ làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai ngõ đình diệm đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công từ trong khí thế đó mặt trận _ š dân tộc giải phóng miễn nam è việt nam ra đời ø0 12 1960 do luật sư nguyễn hữu thọ làm chủ tịch mặt trận chủ trương đoàn kết toàn dân đấu tranh chống đế quốc mĩ xâm lược và chính quyền ngô đình diệm thành lập chính quyển cách mạng dưới hình thức những ủy ban nhân dân tự quản hình 62 chủ tịch nguyễn hữu thọ duyệt một đơn vị vũ trang giải phóng miễn nam việt nam 164 12_21_9,fãa phong trào đấu tranh chống chế độ mĩ diệm của nhân dân ía ở miền nam đã diễn ra như thế nào trong những năm đẩu sau hiệp định giơnevơ năm 1954 phong trào đồng khỏi 1959 1960 ở miền nam dã nổ ra trong hoàn cảnh như thế nào nêu diễn biến kết quả và ý nghĩa của phong trào iv miền bắc xây dựng bước đầu cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội 1961 1965 1 đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ iii của đảng 9 1960 giữa lúc cách mạng ở hai miền nam bắc có những bước tiến quan trọng đảng lao động việt nam tổ chức đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ii đại hội họp từ ngày 5 đến ngày 10 9 1960 tại hà nội đã để ra nhiệm vụ hình 63 đoàn chủ tịch đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ii của đẳng 9 1960 chiến lược của cái ách mạng từng miễn chỉ rõ vị trí vai trồ của cách mạng từng miễn mối quan hệ giữa cách mạng hai miễn cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miễn nam có vai trò quyết định trực tiấp đối với sự nghiệp giải phóng miên nam cách mạng hai miền có quan hệ mật thiết gắn bó và tác động lẫn nhau nhằm hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước thực hiện hòa bình thống nhất đất nước 165 12_21_10,đối với miễn bắc đại hội khẳng định đưa miền bắc tiến nhanh tiến mạnh tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội để thực hiện mục tiêu trên phải tiến hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa hiện đại kết hợp công nghiệp với nông nghiệp lấy công nghiệp nặng làm nền tảng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ đại hội đã thông qua báo cáo chính trị báo cáo sửa đổi điều lệ đảng và thông qua kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất 1961 1965 nhằm xây dựng bước đâu cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội thực hiện một bước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa đại hội bâu ban chấp hành trung ương mới của đảng bầu bộ chính trị hồ chí minh đã được bầu lại làm chủ tịch đảng lê duẩn được bầu làm bí thư thứ nhất ban chấp hành trung ương đảng 2 miền bắc thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1961 1965 bước vào thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất miền bắc chuyển sang giai đoạn lấy xây dựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm là ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa củng cố và tăng cường thành phân kinh tế quốc doanh cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động củng cố quốc phòng tăng cường trật tự và an ninh xã hội ngành công nghiệp được ưu tiên đâu tư xây dựng với sự giúp đỡ của liên xô trung quốc nước xã hội chủ nghĩa từ năm 1961 đến năm 1964 vốn đâu tư xây dựng cơ bản dành cho công nghiệp là 48 trong đó công nghiệp nặng chiếm gân 80 giá trị sản lượng ngành công nghiệp nặng năm 1965 tăng ba lần so với năm 1960 trong những năm 1961 1965 100 cơ sở sản xuất mới được xây dựng một số nhà máy cơ khí điện được xây dựng hoặc mở rộng như các nhà máy ơ khí hà nội cơ khí trần hưng đạo xe đạp thống nhất đóng tàu bạch đằng điện uông bí khu gang thép thái nguyên các khu công nghiệp việt trì thượng đình hà nội các nhà máy đường vạn điểm sông lam sứ hải dương pin văn điển dệt 8 3 dệt kim đông xuân v v đã sản xuất nhiều mặt hàng phục vụ dân sinh và quốc phòng công nghiệp quốc doanh chiếm tỉ trọng 93 trong tổng giá trị sản lượng công nghiệp toàn miền bắc giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân công nghiệp nhẹ cùng với tiểu thủ công nghiệp đã giải quyết được 80 hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân 166 12_21_11,hình 64 toàn cảnh khu gang thép thái nguyên trong nóng nghiệp sau khi đưa đại bộ phận nông dân vào các hợp tác xã từ năm 1961 các địa phương thực hiện chủ trương xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nehiệp bậc cao nông dân áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất hệ thống thủy nông phát triển nhiều công trình mới được xây dựng tiêu biểu như công trình hưng hải nhiều hợp tác xã đạt và vượt năng suất 5 tấn thóc trên i hécta gieo trồng thương nghiệp quốc doanh được nhà nước ưu tiên phát triển nên đã chiếm lĩnh được thị trường góp phân vào phát triển kinh tế củng cố quan hệ sản xuất mới ổn định và cải thiện đời sống nhân dân hệ thống giao hông đường bộ đường sắt đường liên tỉnh liên huyện đường sông đường hàng không được củng cố việc đi lại trong nước và giao thông quốc tế thuận lợi hơn trước hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh năm học 1964 1965 miền bắc có hơn 9 000 trường cấp i cấp ii và cấp iii với tổng số trên 2 6 triệu học sinh hệ đại học và trung học chuyên nghiệp có 18 trường tăng gấp hai lần so với năm học 1960 1961 hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe được đâu tư phát triển khoảng 6 000 cơ sở y tế được xây dựng miền bắc còn làm nghĩa vụ chỉ viện cho tiền tuyến miễn nam trong 5 năm 1961 1965 một khối lượng lớn vũ khí đạn dược thuốc men được chuyển vào chiến trường nhiều cán bộ chiến sĩ trong các lĩnh vực quân sự chính trị văn hóa giáo dục y tế được huấn luyện và đưa vào nam tham gia chiến đấu phục vụ chiến đấu và xây dựng vùng giải phóng những thành tựu đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 nãm đã làm thay đổi bộ mặt xã hội miền bắt 1ố7 12_21_12,tháng 12 1965 trung ương đẳng họp đã khẳng định trải qua hơn 10 năm thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội miển bắc đã trở thành căn cứ địa vững chắc cho cách mạng việt nam trong cả nước với chế độ chính trị ưu việt với lực lượng kinh tế và quốc phòng lớn mạnh hình 65 thanh niên miền bắc nô nức tham dựa phong ào têa sẵn sàng kế hoạch nhà nước 5 năm 1961 1965 đang thực hiện có kết quả thì ngày 7 2 1965 mĩ chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đối với miễn bắc nước ta miền bắc phải chuyển hướng xây dựng và phát triển kinh tế cho phù hợp với điêu kiện chiến tranh fáa đại hội dại biểu toàn quốc lân thứ hh cũa đảng họp trong bối cảnh lịch sử như thế nào nêu nội dung và ý nghĩa của đại hội miền bắc dã dạt được những thành tựu gì trong việc thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội 5 năm 1961 1965 v miền nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc mĩ 1961 1965 1 chiến lược chiến tranh đặc biệt của mĩ ở miền nam từ cuối năm 1960 hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài ngô đình diệm bị thất bại đế quốc mĩ buộc phải chuyển sang thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt 1961 1965 chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội tay sai dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn mĩ dựa vào vũ khí 1 đẳng cộng sản việt nam văn kiện đẳng toàn tập tập 26 nxb chính trị quốc gia hị 2009 r 692 168 12_21_13,trang bị kĩ thuật phương tiện chiến tranh của mĩ nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta âm mưu cơ bản của chiến lược chiến tranh đặc biệt là dùng người việt đánh người việt mĩ đẻ ra kế hoạch xtalây taylo mà nội dung chủ yếu là bình định miền nam trong vòng 18 tháng thực hiện kế hoạch mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho diệm đưa vào miền nam nhiều cố vấn quân sự tăng nhanh lực lượng quân đội sài gòn tiến hành đồn dân lập ấp chiến lược trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như trực thăng vận thiết xa vận bộ chỉ huy quân sự mĩ ở miền nam macv được thành lập để trực tiếp chỉ đạo quân đội sài gòn ấp chiến lược sau đó gọi là ấp tân sinh được mï và chính quyền sài gòn oi như xương sống của chiến lược chiến tranh đặc biệt và nâng lên thành quốc sách chúng coi việc lập ấp chiến lược như một cuộc chiến tranh tổng lực nhằm đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã ấp tách dân khỏi cách mạng tiến tới nắm dân thực hiện chương trình bình định miền nam chúng dự định dồn 10 triệu nông dân vào 16 000 ấp trong tổng số 17 000 ấp toàn miền nam lãnh 66 chiến thuật rực thăng vận được sử dựng trong chiến ranh đặc biệt được mĩ hỗ trợ chiến đấu và chỉ huy bằng hệ thống cố vấn quân đội sài gòn liên tiếp mở các cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng tiến hành những hoạt động phá hoại miễn bác phong tỏa biên giới vùng biển nhằm ngăn chặn sự chỉ viện của hậu phương miền bắc cho chiến trường miễn nam 169 12_21_14,2 miền nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt của mĩ đáp ứng yêu câu phát triển của cách mạng miễn nam tháng 1 1961 tung ương cục miền nam ra đời tháng 2 1961 các lực lượng vũ trang thống nhất thành quân giải phóng miền nam dưới ngọn cờ đoàn kết cứu nước của mặt trận dân tộc giải phóng do đảng lãnh lo quân dân miền nam đẩy mạnh đấu tranh chống mĩ và chính quyền sài gòn cết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang nổi dậy tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược rừng núi nông thôn đồng bằng và đô thị tiến công địch bằng cả ba mũi chính trị quân sự bình vận trong những năm 1961 1962 quân giải phóng đã đầy lùi nhiều cuộc tiến công của địch tiêu diệt nhiều đồn bốt lẻ của chúng cuộc đấu tranh chống và phá ấp chiến lược diễn ra gay go quyết liệt giữa ta và địch có hàng chục triệu lượt người tham gia phá ấp chiến lược đi đôi với xây dựng làng chiến đấu với quyết tâm một tấc không đi một lï không rời nhân dân miễn nam kiên quyết bám đất giữ làng phá thế kìm kẹp của địch hình 67 phá ấp chiến lược khiêng nhà về nơi ở cũ mĩ và chính quyển sài gòn dù tập trung sức dồn dân lập ấp chiến lược nhưng cũng chỉ thực hiện được một phần kế hoạch non nửa số 16 000 ấp đến cuối năm 1962 trên nửa tổng số ấp với gần 70 nông dân ở miền nam vẫn do cách mạng kiểm soát trên mặt trận quân sự quân dân ta giành thắng lợi mở đâu vang đội trong trận ấp bắc mĩ tho ngày 2 1 1963 đánh bại cuộc hành quân càn quét của hơn 2 000 binh lính quân đội sài gòn có cố vấn mĩ chỉ huy được pháo bình máy bay 170 12_21_15,xe tăng xe bọc thép yểm trợ sau trận ấp bắc thi đua ấp bắc giết giặc lập công phong trào đấu tranh chính trị của các tầng lớp nhân dân trong các đô thị cả những đô thị lớn như sài gòn huế đà nắng có những bước phát triển mạnh mẽ nổi bật là cuộc đấu tranh của các tín đồ phật giáo đội quân tóc dài chống lại sự đàn áp của chính quyên diệm khấp miễn nam dấy lên phong trào hãnh 68 đội quân tóc dài đấu tranh đồi đố quốc mĩ rút khỗi miễn nam việt nam phong trào đấu tranh chính trị ở đô thị cùng với phong trào phá ấp chiến lược ở nông thôn và những đòn tiến công liên tiếp của lực lượng vũ trang cách mạng đã đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền ngô đình diệm ngày 1 11 1963 mĩ giật dây các tướng lĩnh trong quân đội sài gòn do dương văn minh cầm đầu làm cuộc đảo chính giết anh em diệm nhu đưa tay sai mới lên cầm quyển với hi vọng ổn định tình hình để đẩy mạnh chiến tranh xâm lược cuộc đảo chính này đã làm cho chính quyền sài gòn lâm vào khủng hoảng triển miên chỉ trong vòng 18 tháng sau đó liên tục diễn ra hơn 10 cuộc đảo sau khi lên làm tổng thống thay kennơdi bị ám sát ngày 22 11 1963 giônxơn quyết định đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh đặc biệt kế hoạch giônxơn mác namara thay thế kế hoạch xtalây taylo nhầm tăng cường viện trợ quân sự ổn định chính quyên sài gòn bình định miền nam có trọng điểm trong 2 năm 1964 1965 mặc dù vậy từng mảng lớn ấp chiến lược của địch bị phá vỡ cuối năm 1964 địch chỉ còn kiểm soát được 3 300 ấp khoảng 15 số ấp dự kiến 11 12_21_16,tới tháng 6 1965 giảm xuống mức thấp nhất chỉ còn kiểm soát 2 200 ấp ấp chiến lược xương sống của chiến tranh đặc biệt đã bị phá sản về cơ bản vùng giải phóng ngày càng mở rộng trổ thành hậu phương trực tiếp của cách mạng tại vùng giải phóng chính quyền cách mạng các cấp đã được thành lập ruộng đất của việt gian bị tịch thu chia cho dân cày nghèo sau chiến thắng ấp bắc quân giải phóng nhanh chóng trưởng thành và tiến lên đánh những trận có quy mô lớn trong đông xuân 1964 1965 quân dân ta mở chiến dịch tiến công địch ở miền đông nam bộ với trận mở màn đánh vào ấp bình giả bà rịa ngày 2 12 1964 trong trận này ta đã loại khỏi vòng chiến đấu trên 1700 tên địch phá hủy hàng chục máy bay và xe bọc thép đánh thắng các chiến thuật trực thăng vận thiết xa vận của địch chiến lược chiến tranh đặc biệt bị phá sản về cơ bản tiếp đó quân ta giành thắng lợi ở an lão bình định ba gia quảng ngãi đồng xoài bình phước v v sây cho quân đội sài gòn những thiệt hại nặng có nguy cơ tan rã làm phá sản hoàn toàn chiến lược chiến tranh đặc biệt của mĩ án nêu âm mau và thủ đoạn của mĩ trong việc tiến hành chiến lược chiến tranh đặc biệt 1961 1965 ở miền nam quân dân miễn nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt 1961 1965 và giành thắng lợi như thế nào mã cau nỏi và nài tập 1 hãy nêu những thành tựu chủ yếu vẻ kinh tế và xã hội của cách mạng miền bắc từ năm 1954 đến năm 1965 2 bằng những sự kiện lịch sử tiêu biểu chứng minh phong trào đông khởi 1959 1960 đã chuyển cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công 172 12_22_1,bài 22 nhân dân hai miễn trực tiếp chiến đấu n chống để quốc mĩ xâm lược nhân dân miến bắc vừa chiến đấu vừa sản xuất 1965 1973 trong những năm 1965 1973 nhân dân ta ở hai miền nam bắc cùng chiến đấu đánh bại liên tiếp chiến lược chiến tranh cục bộ việt nam hóa chiến tranh và chiến tranh bằng không quân hải quân phá hoại miền bắc của đế quốc mĩ miền bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại vừa sản xuất thực hiện nghĩa vụ hậu phương chỉ viện cho tiền tuyến miền nam và nghĩa vụ quốc tế đối với lào và campuchia chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của đế quốc mĩ ở miền nam 1965 1968 1 chiến lược chiến tranh cục bộ của mĩ ở miền nam sau thất bại của chiến lược chiến tranh đặc biệt mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm chuyển sang chiến lược chiến tranh cục bộ ở miền nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miên bắc chiến tranh cục bộ bất đầu từ giữa năm 1965 là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng lực lượng quân mĩ quân một số nước đồng minh của mĩ và quân đội sài gòn quân số lúc cao nhất năm 1969 lên gân 1 5 triệu tên trong đó quân mĩ chiếm hơn nửa triệu với chiến lược chiến tranh cục bộ mĩ âm mưu nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới ìm diệt cố giành lại thế chủ động trên chiến trường đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự buộc ta phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới làm cho chiến tranh tàn lụi dần dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông vũ khí hiện đại quân mĩ vừa mới vào miễn nam đã mở ngay cuộc hành quân tìm diệt vào căn cứ của quân giải phóng ở vạn tường quảng ngãi tiếp đó mĩ mở liên hai cuộc phản công chiến lược 1 đồng minh của mĩ trong chiến tranh xâm lược miền nam gồm năm nước hàn quốc thái lan philippin ôxtrâylia ni dilân 173 12_22_2,mùa khôf đông xuân 1965 1966 và 1966 1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân tìm điệt và bình định vào vùng đất thánh việt cộng 2 chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của mĩ nhân dân ta chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của mĩ bằng sức mạnh ộc của tiễn tuyến và hậu phương với ý chí quyết chiến quyết thắng giặc xâm lược mở đâu là các tháng lợi ở núi thành quảng nam vạn tường quảng ngãi mờ sáng 18 8 1965 mĩ huy động 9 000 quân và nhiều xe tăng xe bọc thép máy bay lên thẳng máy bay phản lực chiến đấu tàu chiến mở cuộc hành quân vào thôn vạn tường nhằm tiêu diệt một đơn vị chủ lực của ta sau một ngày chiến đấu một trung đoàn chủ lực của ta cùng với quân du kích và nhân dân địa phương đã đẩy lùi cuộc hành quân của địch loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên bắn cháy hàng chục xe tăng xe bọc thép và hạ nhiều máy bay _ biển đông yết botrnconbinselbinuic ty bhndngbknnaynoy thnnnnoo ng giản bê gy cá đợi tên in của đi vâng quyốtđiến hình 69 lược đồ trận vạn tường quảng ngãi 8 1966 1 khí hậu miễn nam có hai mùa trong năm mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 mùa khô từ tháng 11 cđến tháng 4 năm sau theo dương lịch ø từ mà m và chính quyền sài gòn gọi vùng dất do cách mạng nắm giữ 14 12_22_3,vạn tường được coi là ấp bắc đối với quân mĩ mở đâu cao trào tìm mĩ mà đánh lùng nguy mà diệt trên khắp miền nam sau trận vạn tường khả năng đánh thắng quân mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của quân dân ta tiếp tục được thể hiện trong hai mùa khô bước vào mùa khô thứ nhất đông xuân 1965 1966 với 72 vạn quân trong đó có hơn 22 vạn quân mĩ và đồng minh địch mở đợt phản công với 450 cuộc hành quân trong đó có 5 cuộc hành quân tầm diệt lớn nhằm vào hai hướng chiến lược chính là đông nam bộ và liên khu v với mục tiêu đánh bại chủ lực quân giải phóng quân dân ta trong thế trận chiến tranh nhân dân với nhiều phương thức tác chiến đã chặn đánh địch trên mọi hướng tiến công địch khắp mọi nơi trong 4 tháng mùa khô từ tháng 1 1966 trên toàn miền nam quân dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 104 000 địch trong đó có 42 000 quân mĩ 3 500 quân đồng minh bắn rơi 1 430 máy bay bước vào mùa khô thứ hai đông xuân 1966 1967 với lực lượng được tăng cường lên hơn 98 vạn quân trong đó quân mĩ và quân đồng minh chiếm hơn 44 vạn mĩ mở cuộc phản công với 895 cuộc hành quân trong đó có ba cuộc hành quân lớn tìm diệt bình định lớn nhất là cuộc hành quân gianxơn xi đánh vào căn cứ dương minh châu bắc tây ninh nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đâu não của ta trong mùa khô thứ hai trên toàn miền nam quân dân ta loại khỏi vòng chiến đấu 151 000 địch trong đó có 68 000 quân mĩ 5 500 quân đồng minh bắn rơi 1 231 máy bay ở hâu khắp các vùng nông thôn quân chúng được sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang đã đứng lên đấu tranh chống ách kìm kẹp của địch phá từng mảng ấp chiến lược trong hầu khấp các thành thị công nhân các tâng lớp lao động khác học sinh sinh viên phật tử một số binh sĩ quân đội sài gòn đấu tranh đòi mĩ rút về nước đời tự do dân chủ vùng giải phóng được mở rộng uy tín của mặt trận dân tộc giải phóng miền nam việt nam được nâng cao trên trường quốc tế đến cuối năm 1967 mặt trận dân tộc giải phóng miền nam việt nam có cơ quan thường trực ở hâu hết các nước xã hội chủ nghĩa và một số nước khác cương lĩnh của mặt trận được 41 nước 12 tổ chức quốc tế và 5 tổ chức khu vực lên tiếng ủng hộ 175 12_22_4,hình 70 nhân dân mĩ biểu tình phản đối chiến tranh việt nam đồi quân mirút về nước 10 1967 hình 71 thanh niên học sinh sinh viên sài gòn biểu tình đồi mĩ chính quyền sài gòn bãi bỏ lệnh động viên 3 cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân mậu thân 1968 bước vào mùa xuân năm 1968 xuất phát từ nhận định so sánh lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô đồng thời lợi dụng mâu thuẫn ở mĩ trong năm bầu cử tổng thống 1968 ta chủ trương mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miễn nam trọng tâm là các đô thị nhằm tiêu diệt một bộ phận lực lượng quân mĩ quân đồng minh đánh đòn mạnh vào chính quyền và quân đội sài gòn giành chính quyển về tay nhân dân buộc mĩ phải đàm phán rút quân về nước cuộc tổng tiến công và nổi dậy được mở đâu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hâu kháp các đô thị miễn nam trong đêm 30 rạng sáng 31 1 1968 tết mậu thân cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã diễn ra qua ba đợt từ đêm 30 1 đến ngày 25 2 tháng 5 và 6 tháng 8 và 9 1968 quân dân ta ở miền nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở 37 trong tổng số 44 tỉnh 4 trong số 6 đô thị lớn 64 trong số 242 quận lị ở hầu khắp các ấp chiến lược các vùng nông thôn 16 12_22_5,tại sài gòn quân giải phóng tiến công các vị l đại sứ mĩ dinh độc lập bộ tổng tham mưu quân đội sài gòn bộ tư lệnh biệt khu thủ đô tổng nha cảnh sát đài phát thanh sân bay tân sơn nhất trong đợt 1 quân dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 147 000 tên địch trong đó có 43 000 lính mĩ phá hủy một khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh của chúng từ trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy có thêm nhiều lực lượng mới chống mĩ chống chính quyền sài gòn mặt trận đoàn kết dân tộc chống mĩ cứu nước được mở rộng tổ chức liên minh các lực lượng dân tộc dân chủ và hòa bình ở sài gòn huế và toàn miễn nam đại diện cho các tầng lớp trí thức tư sản dân tộc tiến bộ ở các thành thị được thành lập cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân mậu thân đã đánh đòn bất ngờ làm cho địch choáng váng nhưng do lực lượng địch còn đông hơn nửa triệu quân mĩ và đồng minh gần một triệu quân sài gòn cơ sở ở thành thị mạnh nên chúng đã nhanh chóng tổ chức lại lực lượng phản công quân ta ở cả thành thị lẫn nông thôn vì vậy trong đợt 2 và 3 lực lượng của ta gặp không ít khó khăn và tổn thất có hạn chế đó là do ta chủ quan trong việc đánh giá tỉnh hình để ra yêu cầu chưa thật sát với tỉnh hình thực tế lúc đó nhất là sau đợt tiến công xuân mậu thân ta không kịp thời kiểm điểm rút kinh nghiệm để đánh giá lại ình hình và có chủ trương chuyển hướng kịp thời ta chậm thấy cố gắng mới của địch và những khó khăn lúc đó của ta mặc dù có những tổn thất và hạn chế song ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân mậu thân vẫn hết sức to lớn đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân mĩ buộc mĩ phải tuyên bố phi mĩ hóa chiến tranh xâm lược tức là thừa nhận thất bại của chiến tranh cục bộ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miễn bắc chấp nhận đến đàm phán ở pari để bàn vẻ chấm dứt chiến tranh ở việt nam cuộc tổng tiến công và nổi đậy đã mở ra bước ngoạt của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước ai những tháng lợi của quân dân tø trong chiến dấu chống chiến lược chiến tranh cục bộ của mĩ tiếp sau thắng lợi vạn tường 8 1965 ý nghĩa của chiến thắng vạn tường cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân mậu thân 1968 ở miền nam đã diễn ra trong hoàn cảnh nào nêu diễn biến kết quả và ý nghĩa 1 nghỉ quyết hội nghị ban chấp hành trung ương lần thứ 21 của đẳng 1973 177 12_22_6,ii miền bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của mĩ vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương 1965 1968 1 mĩ tiến hành chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền bắc cuối năm 1964 đâu năm 1965 đồng thời với việc đẩy mạnh chiến tranh xâm lược miền nam mĩ mở rộng chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miễn bắc ngày 5 8 1964 sau khi dựng lên sự kiện vịnh bắc bộ mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi ở miễn bắc như cửa sông gianh quảng bình vinh bến thủy nghệ an lạch trường thanh hóa hòn gai quảng ninh ngày 7 2 1965 lấy cớ trả đũa việc quân giải phóng miễn nam tiến công doanh trại quân mĩ ở plâyku mĩ cho máy bay ném bom bắn phá thị xã đồng hới quảng bình đảo cồn cỏ vĩnh linh v v chính thức gây ra cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền bắc lần thứ nhất tiến hành chiến tranh phá hoại mĩ âm mưu phá tiêm lực kinh tế quốc phòng phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miên bắc ngăn chặn nguồn chỉ viện từ bên ngoài vào miền bắc và từ miên bắc vào miền nam uy hiếp tỉnh thần làm lung lay ý chí chống mĩ của nhân dân ta ở hai miễn đất nước 2 miền bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương ngay từ ngày đâu mĩ mở rộng chiến tranh miền bắc đã kịp thời chuyển mọi hoạt động sang thời chiến thực hiện quân sự hóa toàn dân đào đấp công sự chiến đấu hầm hào phòng tránh triệt để sơ tán phân tán những nơi đông dân để tránh thiệt hại về người và của chống lại những hành động phá hoại của địch là nhiệm vụ của các lực lượng phòng không không quân hải quân với vũ khí phương tiện chiến tranh hiện đại của cả lực lượng tự vệ dân quân và toàn dân với vũ khí thông thường địch đến là đánh ai không trực tiếp chiến đấu thì phục vụ chiến đấu bình thường thì toàn dân sản xuất trong chiến đấu và sản xuất trên miên bắc đấy lên phong trào thi đua chống mĩ cứu nước thể hiện sáng ngời chân lí không có gì quý hơn độc lập tự do qua phong trào thỉ đưa quân dân ta tỏ rõ sức mạnh của một dân tộc giầu truyền thống lao động cân cù sáng tạo chiến đấu thông minh dũng cảm đã lập được thành tích to lớn trong chiến đấu và sản xuất 178 12_22_7,trong hơn 4 năm từ ngày 6 8 1964 đến ngày 1 11 1968 miền bắc bắn rơi phá hủy 3 243 máy bay trong đó có 6 máy bay b52 3 máy bay f111 bắn cháy bắn chìm 143 tàu chiến ngày 1 11 1968 mĩ phải tuyên bố ngừng nóm bom bắn phá miễn bắc trên trận sản xuất miễn bắc cũng lập được những thành tích quan trọng trong nông nghiệp diện tích canh tác được mở rộng năng suất lao động không ngừng tăng lên ngày càng có nhiều hợp tác xã nhiều địa phương đạt ba mục tiêu 6 tấn thóc 2 đâu lợn 1 lao động trên 1 héc ta gieo trồng trong ì năm năm 1965 miền bắc có 7 huyện 640 hợp tác xã đạt mục tiêu 5 tấn thóchóc ta ieo trồng trong hai vụ đến năm 1967 tăng lên 30 huyện và 2 485 hợp tác xã trong công nghiệp năng lực sản xuất ở một số ngành được giữ vững các cơ sở công nghiệp lớn đã kịp thời sơ tán phân tán sớm đi vào sản xuất đáp ứng nhu cầu thiết yếu của chiến đấu sản xuất và đời sống công nghiệp địa phương và công nghiệp quốc phòng đều phát triển mỗi tỉnh trở thành một đơn vị kinh tế tương đối hoàn chỉnh giao thông vận tải một trong những trọng điểm bắn phá của địch được quân và dân ta bảo đảm thường xuyên thông suốt là hậu phương lớn của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước miễn bắc luôn hướng về miền nam vì miền nam ruột thịt miền bắc phấn đấu mỗi người làm việc bằng hai vì tiên tuyến kêu gọi hậu phương sắn sàng đáp lại thóc không thiếu một cân quân không thiếu một người hình 72 những thửa nuộng vì miền nam của nông dân xã hòa lạc huyện kim sơn nh ninh bình ì tuyến đường vận chuyển chiến lược bắc nam mang tên hồ chí minh trên bộ dọc theo dãy núi trường sơn và trên biển dọc theo bờ biển bắt đầu khai thông từ năm 1959 dài hàng nghìn cây số đã nối liền hậu phương với tiền tuyến 179 12_22_8,qua hai tuyến đường vận chuyển chiến lược đó trong 4 năm 1965 1968 miễn bắc đã đưa vào miền nam hơn 30 vạn cán bộ bộ đội tham gia chiến đấu phục vụ chiến đấu xây dựng kinh tế văn hóa tại tấn vũ khí đạn dược quân trang quân dụng xăng dâu lương thực thực phẩm thuốc men và nhiều vật dụng khác tính chung sức người sức của từ miền bắc chuyển vào miễn nam trong 4 năm đã tăng gấp 10 lần so với giai đoạn trước c vùng giải phóng cùng hàng chục vạn fại âm mua và thủ đoạn của mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền bắc từ năm 1965 đến năm 1968 như thế nào miền bắc đã lập được những thành tích gì trong sản xuất và chiến dấu chống chiến tranh phá hoại của mĩ từ năm 1965 đến năm 1968 iii chiến đấu chống chiến lược việt nam hóa chiến tranh và đông dương hóa chiến tranh của mĩ 1969 1973 1 chiến lược việt nam hóa chiến tranh và đông dương hóa chiến tranh của mĩ sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ mĩ tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miễn nam chuyển sang chiến lược việt nam hóa chiến tranh và mở rộng chiến tranh ra toàn đông dương thực hiện chiến lược đông dương hóa chiến tranh việt nam hóa chiến tranh được tiến hành bằng lực lượng quân đội sài gòn là chủ yếu có sự phối hợp vẻ hỏa lực không quân hậu cân mĩ và vẫn do mĩ chỉ huy bằng hệ thống cố vấn với chiến lược việt nam hóa chiến tranh quân mĩ và quân đồng minh rút dẩn khỏi chiến tranh để giảm xương máu người mĩ trên chiến trường đồng thời là quá trình tăng cường lực lượng của quân đội sài gòn nhằm tận dụng xương máu người việt nam thực chất đó là sự tiếp tục thực hiện âm mưu dùng người việt đánh người việt của mi quân đội sài gòn còn được mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở đông dương trong các cuộc hành quân mở rộng xâm lược campuchia 1970 tăng cường chiến tranh ở lào 1971 thực hiện âm mưu dùng người đông dương đánh người đông dương mĩ còn dùng thủ đoạn ngoại giao như lợi dụng mâu thuẫn trung xô thỏa hiệp 180 12_22_9,với trung quốc hòa hoãn với liên xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta 2 chiến đấu chống chiến lược việt nam hóa chiến tranh và đông dương hóa chiến tranh của mĩ nhân dân ta chiến đấu chống chiến lược việt nam hóa chiến tranh là chống lại cuộc chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn đông dương ta vừa chiến đấu chống địch trên chiến trường vừa đấu tranh với địch trên bàn đàm phán ngày 6 6 1969 chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam việt nam được thành lập đó là chính phủ hợp pháp của nhân dân miền nam vừa ra đời chính phủ cách mạng lâm thời đã được 23 nước công nhận trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao giữa lúc cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước của nhân dân ta ở cả hai miễn đang trên đà thắng lợi chủ tịch hồ chí minh qua đời ngày 2 9 1969 đó là một tổn thất vô cùng to lớn đối với dân tộc ta đối với cách mạng nước ta c nước này hình 73 lỗ tang chủ tịch hồ chí minh ngày 9 9 1969 trước khi đi xa chủ tịch hồ chí minh đã để lại cho toàn đảng toàn dân ta một bản di chúc lịch sử trong dĩ chúc người nêu rõ cuộc kháng chiến chống mĩ có thể còn kéo dài đồng bào ta có thể pi inh nhiều của nhiều người dù sao chúng ta phải quyết tâm đánh giặc mĩ đến thắng lợi hoàn toàn dù khó khăn gian khổ đến mấy nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thẳng lợi đế quốc mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất đồng bào nam bắc nhất định sẽ sum họp một nhà người cũng nhắc nhở đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế và văn hóa nhằm không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân 181 12_22_10,thực hiện di chúc của chủ tịch hồ chí minh nhân dân ta ở hai miễn đẩy mạnh kháng chiến chống mĩ cứu nước trong hai năm 1970 1971 nhân dân ta cùng với nhân dân hai nước campuchia và lào đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trên mặt trận quân sự và chính trị hình 74 n xihenic nguyễn hữu thọ phạm văn đồng xxuphanuvông ừ trái sang phải tại hội nghị cấp cao ba nước đông dương trong hai ngày 24 và 25 4 1970 hội nghị cấp cao ba nước việt nam lào campuchia họp nhằm đối phó với việc mĩ chỉ đạo tay sai làm đảo chính lật đổ chính phủ trung lập của n xihanúc ở campuchia 18 3 1970 để chuẩn bị cho bước phiêu lưu quân sự mới hội nghị đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước đoàn kết chiến đấu chống mĩ từ ngày 30 4 đến ngày 30 6 1970 quân đội việt nam có sự phối hợp của quân dân campuchia đã đập tan cuộc hành quân xâm lược campuchia của 10 vạn quân mĩ và quân đội sài gòn loại khỏi vòng chiến đấu 17 000 tên địch giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn với 4 5 triệu dân từ ngày 12 2 đến ngày 23 3 1971 quân đội việt nam có sự phối hợp của quân dân lào đã đập tan cuộc hành quân mang tên lam sơn 719 của 4 5 vạn quân mĩ và quân đội sài gòn loại khỏi vòng chiến đấu 22 000 tên địch buộc quân mĩ và quân đội sài gòn phải rút khỏi đường 9 nam lào giữ vững hành lang chiến lược của cách mạng đông dương ở khắp các thành thị phong trào của các tầng lớp nhân dân nổ ra liên tục đặc biệt ở sài gòn huế đà nắng phong trào học sinh sinh viên phát triển râm rộ đã thu hút đông đảo giới trẻ tham gia tại khắp các vùng nông thôn đồng bằng rừng núi ven đô thị đều có phong trào của quần chúng nổi dậy chống bình định phá ấp chiến lược của địch đến đầu năm 1971 cách mạng giành quyền làm chủ thêm 3 600 ấp với 3 triệu dân chính quyên cách mạng cũng đã cấp cho nông dân trên 1 6 triệu hécta ruộng đất 182 12_22_11,3 cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ngày 30 3 1972 quân ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào quảng trị lấy quảng trị làm hướng tiến công chủ yếu rồi phát triển rộng khắp chiến trường miễn nam đến cuối tháng 6 1972 quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là quảng trị tây nguyên đông nam bộ loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn quân sài gòn giải phóng những vùng đất đai rộng lớn và đông dân sau đồn mở đâu bất ngờ của quân ta quân đội sài gòn có sự yếm trợ của mĩ đã phản công gây cho ta nhiều thiệt hại đế quốc m tiến hành trở lại cuộc chiến tranh phá hoại miền bác cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã giáng đòn nặng nể vào chiến lược việt nam hóa chiến tranh buộc mĩ phải tuyên bố mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược việt nam hóa chiến tranh eãa ngụ âm mua và thủ đoạn của mĩ trong chiến lược việt nam hóa chiến tranh và đông dương hóa chiến tranh 1969 1973 nêu những thắng lợi chưng của ba nước việt nam lào campuchia trên các mặt trận quân sự chính trị ngoại giao trong chiến dấu chống chiến lược việt nam hóa chiến tranh và đông dương hóa chiến tranh của mĩ 1969 1973 iv miền bắc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của mĩ và làm nghĩa vụ hậu phương 1969 1973 1 miền bắc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội trên khắp miền bắc đấy lên phong trào thi đua học tập công tác lao động sản xuất nhằm khôi phục và phát triển kinh tế xã h trong nông nghiệp chính phủ để ra một số chủ trương khuyến khích sản xuất chăn nuôi được đưa lên thành ngành chính các hợp tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật với nhiều biện pháp thâm canh tăng vụ v v nhờ đó đạt được mục tiêu 5 tấn thóc trên 1 hécta gieo trồng trong 1 lượng lương thực năm 1970 tăng nhiều hợp năm một số hợp tác xã đạt từ 6 đến 7 tấn hơn 60 vạn tấn so với năm 1968 việc cải tiến quản lí hợp tác xí đáng kể có bước tiến 183 12_22_12,trong công nghiệp nhiều cơ sở công nghiệp trung ương và địa phương bị tàn phá được khôi phục nhanh chóng nhiều công trình đang làm dở được ưu tiên đầu tư xây dựng tiếp và đưa vào hoạt động nhà máy thủy điện thác bà yên bái là nhà máy thủy điện đầu tiên của ta được gấp rút hoàn thành và bát đâu phát điện từ tháng 10 1971 một số ngành công nghiệp quan trọng như điện than cơ khí vật xây dựng v v đều có bước phát triển giá trị sản lượng công nghiệp năm 1971 tăng 142 so với năm 1968 hệ thống giao thông vận tải nhất là nặng nề được khẩn trương khôi phục ác tuyến giao thông chiến lược bị phá hoại văn hóa giáo dục y tế cũng nhanh chóng được phục hồi và phát triển đời sống nhân dân ổn định một số khó khăn do sai lâm khuyết điểm của ta trong chỉ đạo quản lí kinh tế xã hội bước đâu được khắc phục 2 miền bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương ngày 6 4 1972 mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi thuộc khu iv cũ ngày 16 4 1972 níchxơn chính thức tiến hành cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền bắc lần thứ hai đến ngày 9 5 1972 chúng tuyên bố phong tỏa cảng hải phòng cùng các cửa sông luồng lạch vùng biển miền bắc nhờ được chuẩn bị trước và với tư thế luôn sẵn sàng chiến đấu miền bắc đã chủ động kịp thời chống trả địch ngay từ trận đâu trong điều kiện chiến tranh ác hoạt động sản xuất xây dựng ở miền bắc vẫn không bị ngừng trệ giao thông vận tải bảo đảm thông suốt ngày 14 12 1972 gân hai tháng sau khi tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miễn bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra để hỗ trợ cho mưu đồ chính trị ngoại giao mới níchxơn phê chuẩn kế hoạch mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay b52 vào hà nội hải phòng và một số thành phố trong 12 ngày đêm liên tục bất đâu từ tối 18 đến hết ngày 29 12 1972 nhằm giành một thắng lợi quân sự quyết định buộc ta kí một hiệp định có lợi cho mi quân dân miễn bắc đã đánh trả không quân mĩ những đòn đích đáng bắn rơi 81 máy bay trong đó có 34 máy bay b52 và 5 máy bay f111 bắt sống 43 phi công mĩ đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay b52 của chúng thắng lợi này được coi như trận điện biên phủ trên không tính chung trong cả cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai từ ngày 6 4 1972 184 12_22_13,hình 76 máy bay mĩ rơi rên xế c5 đường phố hà nội s ˆ đến ngày 15 1 1973 miễn bắc đã bán rơi 735 máy bay mĩ trong đó có 61 máy bay b52 và 10 máy bay f111 bắn chìm 125 tàu chiến loại khỏi vòng chiến đấu hàng trăm phi công mĩ điện biên phủ trên không là trận thắng quyết định của ta buộc mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền bắc 15 1 1973 và kí hiệp định pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở việt nam 27 1 1973 trong thời gian mĩ ngừng ném bom sau chiến tranh phá hoại lần thứ nhất và cả trong chiến tranh phá hoại lần thứ hai miền bắc vẫn bảo đảm tiếp nhận hàng viện trợ từ bên ngoài chỉ viện theo yêu cầu của tiền tuyến miền nam và cho cả chiến trường lào campuchia trong 3 năm 1969 1971 hàng chục vạn thanh niên miền bắc được gọi nhập ngũ có 60 trong số đó lên đường bổ sung cho các chiến trường miền nam lào campuchia khối lượng vật chất đưa vào các chiến trường tăng gấp 1 6 lần so với 3 năm trước đó năm 1972 miền bắc đã động viên hơn 22 vạn thanh niên bổ sung cho lực lượng vũ trang và đưa vào chiến trường nhiều đơn vị bộ đội được huấn luyện và trang bị đầy đủ cùng với khối lượng vật chất tăng gấp 1 7 lần so với năm 1971 fáa miền bắc dã dạt dược những thành tựu gì trong việc thực hiện nhiệm vụ khôi phục và phát triển kinh tế xã hội từ năm 1969 đến năm 1973 ân điện biên phủ trên không đã diễn ra như thế nào từ ngày lỡ đến ngày 29 12 1972 nêu kết quả và ý nghĩa 185 12_22_14,v hiệp định pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở việt nam ngày 31 3 1968 sau đòn bất ngờ là cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân mậu thân của quân dân ta giônxơn tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miễn bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra và bắt đâu nói đến đàm phán với việt nam ngày 13 5 1968 cuộc đàm phán chính thức diễn ra tại pari giữa hai bên là đại diện chính phủ việt nam dân chủ cộng hòa và đại diện chính phủ hoa kì và từ ngày 25 1 1969 giữa bốn bên là việt nam dân chủ cộng hòa mặt trận dân tộc giải phóng miền nam việt nam sau đó là chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam việt nam hoa kì và việt nam cộng hòa chính quyền sài gòn lập trường hai bên việt nam và hoa kì rất khác nhau mâu thuẫn nhau khiến cho cuộc đấu tranh diễn ra gay gắt ngay trên bàn đàm phán nhiều lúc cuộc thương lượng phải gián đoạn lập trường của phía việt nam là đòi quân mĩ và quân đồng minh của mĩ rút hết khỏi miễn nam đòi họ tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân việt nam và quyền tự quyết của nhân dân miễn nam việt nam lập trường của phía mĩ thì ngược lại nhất là vấn đẻ rút quân mĩ đòi quân đội miền bắc cũng phải rút khỏi miễn nam và từ chối kí dự thảo hiệp định đã được hai bên thỏa thuận 10 1972 để rồi mở cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay b52 vào hà nội hải phòng trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 với ý đồ buộc phía việt nam kí dự thảo hiệp định do mĩ đưa ra nhưng mĩ đã thất bại quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường 186 12_22_15,hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở việt nam được kí chính thức ngày 27 1 1973 tại pari giữa bốn ngoại trưởng đại diện cho các chính phủ tham dự hội nghị và bắt đâu có hiệu lực nội dung hiệp định gồm những điều khoản cơ bản sau đây hoa kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của việt nam hai bên ngừng bắn ở miền nam vào lúc 24 giờ ngày 27 1 1973 và hoa kì am kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miễn bắc việt nam hoa kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh hủy bỏ các căn cứ quân sự cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền nam việt nam nhân dân miễn nam việt nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do không có sự can thiệp của nước ngoài các bên thừa nhận thực tế miền nam việt nam có hai chính quyển hai quân đội hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị lực lượng cách mạng lực lượng hòa bình trung lập và lực lượng chính quyền sài gòn hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt hoa kì cam kết góp phân vào vi sắn vết thương chiến tranh ở việt nam và đông dương thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với việt nam hiệp định pari vẻ việt nam được hội nghị họp ngày 2 3 1973 tại pari ôm đại biểu các nước liên xô trung quốc anh pháp bốn bên tham gia kí hiệp định và bốn nước trong ủy ban giám sát và kiểm soát quốc tế ba lan canada hunggari inđônêxia vị ia tổng thư kí liên hợp quốc công nhận vẻ mặt pháp lí quốc tế là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự chính trị ngoại giao là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân ta ở hai miễn đất nước mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước với hiệp định pari mĩ phải công nhận các quyên dân tộc cơ bản của nhân dân 1a rút hết quân về nước đó là thắng lợi lịch sử quan trọng tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền nam có mặt fãa hiệp dịnh pari năm 1973 về chẩm dín chiến tranh lập lại hòa bình ở việt nam được kí trong bối cảnh lịch sử như thế nào nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh 187 12_22_16,m câu hỏi và bài tập ÿ lập bảng so sánh những điểm giống và khác nhau giữa hai chiến lược chiến tranh cục bộ 1965 1968 và việt nam hóa chiến tranh 1969 1973 của mĩ ở miền nam việt nam miễn bắc đã thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn như thế nào đối với tiên tuyến lớn miền nam từ năm 1965 đến năm 1973 đế quốc mĩ đã dùng những thủ đoạn gì nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc việt nam lào campuchia kết quả ra sao 12_23_1,bài 23 khôi phục và phát triển kinh tế xã hội ởmiên bắc giải phóng hoàn toàn miễn nam 1973 1975 sau hiệp định pari năm 1973 về việt nam mĩ rút hết quân về nước nhân dân miền bắc khắc phục hậu quả chiến tranh khôi phục và phát triển kinh tế xã hội ra sức chỉ viện cho miền nam nhân dân miền nam đấu tranh chống địch bình định lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn miền nam giành toàn vọn lãnh thổ tổ quốc 1 miền bắc khôi phục và phát triển kinh tế xã hội ra sức chi viện cho miền nam hiệp định pari năm 1973 về việt nam được kí kết quân mĩ cùng với quân đồng mình của mĩ rút khỏi nước ta làm thay đổi so sánh lực lượng ở miễn nam có lợi cho cách mạng miền bắc trở lại hòa bình vừa tiến hành khắc phục hậu quả chiến tranh khôi phục và phát triển kinh tế xã hội vừa tiếp tục chỉ viện cho tiển tuyến miền nam 188 12_23_2,đến cuối tháng 6 1973 miền bắc căn bản hoàn thành việc tháo gỡ thủy lôi bom mìn do mĩ thả trên biển trên sông bảo đảm đi lại bình thường sau hai năm 1973 1974 vẻ cơ bản miễn bắc khôi phục xong các cơ sở kinh tế các hệ thống thủy nông mạng lưới giao thông công trình văn hóa giáo dục y tế kinh tế có bước phát triển tổng sản phẩm xã hội năm 1973 cao hơn năm 1965 năm 1974 cao hơn năm 1973 là 12 4 sản lượng lúa năm 1973 là 6 triệu tấn đến năm 1974 mặc dù có những khó khăn do thiên tai miền bắc cũng đạt được 4 8 trí năm 1974 giá trị tổng sản lượng công nghiệp và thủ công nghiệp tăng 15 so với năm 1973 đến cuối năm 1974 sản xuất công nghiệp nông nghiệp trên một số mặt quan trọng đã đạt và vượt mức năm 1964 và năm 1971 là hai năm đạt mức cao nhất trong 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc đời sống nhân dân được ổn định thực hiện nghĩa vụ hậu phương trong hai năm 1973 1974 mi các chiến trường miền nam campuchia lào gân 20 vạn bộ đội hàng vạn thanh niên xung phong cán bộ chuyên môn nhân viên kĩ thuật đột xuất trong hai tháng đâu năm 1975 miền bắc gấp rút đưa vào miền nam 57 000 bộ đội trong tổng số 108 000 bộ đội của kế hoạch động viên năm 1975 vẻ vật chất kĩ thuật miền bắc đã có những nỗ lực phi thường đảm bảo đây đủ và kịp thời nhu câu to lớn và cấp bách của cuộc tổng tiến công chiến lược ở miền nam đưa vào từ đầu mùa khô 1973 1974 đốn đầu mùa khô 1974 1975 miền bắc đưa vào chiến trường hơn 26 vạn tấn vũ khí đạn dược quân trang quân dụng xăng dầu thuốc men lương thực thực phẩm trong đó có 4 6 vạn tấn vũ đạn dược 12 4 vạn tấn gạo 3 2 vạn tấn xăng dầu chỉ viện cho miền nam trong thời kì này ngoài yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chiến đấu với trọng tâm tiến tới tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 còn yêu ùng giải phóng trên các mặt quốc phòng kinh tế giao thông vận tải văn hóa giáo dục y tố và chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp quản vùng giải phóng sau khi chiến tranh kết thúc ưãa miễn bắc dã thực hiện nhiững nhiệm vụ gì sau khỉ hiệp định pari năm 1973 về việt nam dược kí kết nêu kết quả và ý nghĩa 189 12_23_3,iền nam đấu tranh chống địch bình định lấn chiếm tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn với hiệp định pari năm 1973 ta đã đánh cho mĩ cút ngày 29 3 1973 toán lính mĩ cuối cùng rút khỏi nước ta song do nguy chưa nhào mĩ vẫn giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự lập ra bộ chỉ huy quân sự tiếp tục viện trợ quân sự kinh tế cho chính quyền sài gòn ng hình 77 quân đội mĩ rút khỏi miễn nam việt nam được cố vấn mĩ chỉ huy và nhận viện trợ của mĩ chính quyền sài gòn ngang nhiên phá hoại hiệp định pari chúng huy động gần như toàn bộ lực lượng tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ liên tiếp mở những cuộc hành quân bình định lấn chiếm vùng giải phóng của ta đây thực chất là hành động tiếp tục chiến lược việt nam hóa chiến tranh của níchxơn việc kí hiệp định pari năm 1973 vẻ chấm dứt chiến tranh ở việt nam và việc quân mĩ rút khỏi nước ta đã tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền nam chống âm mưu hành động mới của mĩ và chính quyền sài gòn trong cuộc đấu tranh chống địch bình định lấn chiếm chống âm mưu tràn ngập lãnh thổ của chúng những tháng đâu sau khi kí hiệp định quân dân ta đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng do không đánh giá hết âm mưu phá hoại hiệp định của địch do quá nhấn mạnh đến hòa bình hòa hợp dân tộc nên tại một số địa bàn quan trọng chúng ta bị mất đất mất dân nắm bắt ình hình trên tháng 7 1973 ban chấp hành trung ương đảng họp hội nghị lần thứ 21 trên cơ sở nhận định kẻ thù vẫn là đố quốc mĩ và tập đoàn nguyễn văn thiệu kẻ đang phá hoại hòa bình hòa hợp dân tộc ngăn cẩn nhân dân ta đi tới độc lập tự do thống nhất tổ quốc hội nghị nêu rõ 190 12_23_4,nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực phải nắm vững chiến lược tiến công kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự chính tr ngoại giao thực hiện nghị quyết hội nghị trung ương lần thứ 21 của đảng từ cuối năm 1973 quân đân ta ở miễn nam không những kiên quyết đánh trả địch bảo vệ vùng giải phóng mà còn chủ động mở những cuộc tiến công địch tại những căn cứ xuất phát các cuộc hành quân của chúng mở rộng vùng giải phóng cuối năm 1974 đâu năm 1975 ta mở đợt hoạt động quân sự ở vùng đồng bằng sông cửu long và đông nam bộ quân ta đã giành thắng lợi vang đội trong chiến dịch đánh đường 14 phước long từ ngày 12 12 1974 đến ngày 6 1 1975 loại khỏi vòng chiến đấu 3 000 địch giải phóng đường 14 thị xã và toàn tỉnh phước long với 50 000 dân sau chiến thắng này của ta chính quyền sài gòn phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng đã thất bại mĩ chỉ phản ứng yếu ớt chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa thực tế thắng lợi của ta ở phước long phản ứng của mĩ và chính quyền sài gòn sau đó cho thấy rõ sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta sự suy yếu và bất lực của quân đội sài gòn về khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của mi phối hợp với đấu tranh quân sự nhân dân ta ở miền nam đẩy mạnh đấu tranh chính trị ngoại giao nhằm tố cáo hành động của mĩ và chính quyền sài gòn vi phạm hiệp định phá hoại hòa bình hòa hợp dân tộc nêu cao tính chất chính nghĩ cuộc chiến đấu của nhân dân ta đòi lật đổ chính quyền nguyễn văn thiệu thực hiện các quyên tự do dân chủ tại các vùng giải phóng đồng thời với cuộc đấu tranh bảo vệ quê hương nhân dân ta ra sức khôi phục và đẩy mạnh sản xuất tăng nguồn dự trữ chiến lược cho cuộc chiến đấu hoàn thành giải phóng miễn nam năm 1973 diện tích gieo trồng ở các vùng giải phóng thuộc đồng bằng sông cửu long tăng 20 so với năm 1972 nhờ sản xuất phát triển đóng góp của nhân dân cho cách mạng ngày càng tăng năm 1973 nhân dân khu 9 miền tây nam bộ đã đóng góp 1 7 triệu gia lúa bằng 34 000 tấn và 6 tháng đầu năm 1974 đồng góp được 2 4 triệu gia bằng 48 000 tấn 191 12_23_5,c ngành sản xuất công nghiệp thủ công nghiệp thương nghiệp các mặt hoạt động văn hóa xã hội giáo dục y tế cũng được đẩy mạnh áa trong những năm dâu sau hiệp định pari năm 1973 về việt nam cuộc dấu tranh của nhân dân ta ở miễn nam chống âm muưu hành động mới của mĩ và chính quyển sài gòn đã diễn ra như thế nào nêu ý nghĩa của chiến thắng phước long 6 1 1975 iii giải phóng hoàn toàn miển nam giành toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc 1 chủ trương kế hoạch giải phóng miền nam cuối năm 1974 đâu năm 1975 trong tình hình so sánh lực lượng ở miền nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng bộ chính trị trung ương đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miễn nam trong hai năm 1975 và 1976 nhưng bộ chính trị nhấn mạnh cả năm 1975 là thời cơ và chỉ rõ nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miễn nam trong năm 1975 bộ chính tị cũng nhấn mạnh sự cân thiết tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân giữ gìn tốt cơ sở kinh tế công trình văn hóa vx giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh hình 78 bộ chính tị họp hội nghị mổ rộng quyết định kế hoạch giải phóng miền nam 2 cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 đã diễn ra trong gần hai tháng từ ngày 4 3 đến ngày 2 5 qua ba chiến dịch lớn tây nguyên huế đà nẵng và chiến dịch hồ chí minh đánh vào sài gòn a _ chiến dịch tây nguyên từ ngày 4 3 đến ngày 24 3 tây nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng cả ta và địch đều cố nắm giữ nhưng do nhận định sai hướng tiến công của quân ta địch chốt giữ ở đây một lực lượng 192 12_23_6,mỏng bố phòng sơ hở căn cứ vào đó bộ chính trị trung ương đảng ta quyết định chọn tây nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 tannbftomven dd 1 đã t0 tơ zct binnoue han ì z 0i0 00 z0 nhe tiện bụehaneverr àa 5 hn hình 79 lược đồ diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 thực hiện kế hoạch ta tập trung chủ lực mạnh với vũ khí kĩ thuật hiện đại mở chiến dịch quy mô lớn ở tây nguyên trận then chốt mở màn ở buôn ma thuột ngày 10 3 1975 đã giành thắng lợi trước đó ngày 4 3 quân ta đánh nghỉ bình ở plâyku và kon tum nhằm thu hút quân địch vào hướng đó ngày 12 3 1975 địch phản công chiếm lại buôn ma thuột nhưng không thành 193 12_23_7,sau thất bại ở buôn ma thuột hệ thống phòng thủ của địch ở tây nguyên rung chuyển quân địch mất tỉnh thân hàng ngũ rối loạn ngày 14 3 1975 nguyễn văn thiệu ra lệnh rút toàn bộ quân khỏi tây nguyên về giữ vùng duyên hải miền trung trên đường rút chạy chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt đến ngày 24 3 _1975 tây nguyên rộng lớn với 60 vạn dân hoàn toàn được giải phóng chiến dịch tây nguyên tháng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước sang giai đoạn mới ừ tiến công chiến lược ở tây nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miễn nam b _ chiến dịch huế đà nẵng từ ngày 21 3 đến ngày 29 3 nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi ngay khi chiến tây nguyên đang tiếp diễn bộ chính trị có quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng sài gòn và toàn miễn nam trước tiên là tiến hành chiến dịch giải phóng huế đà nẵng phát hiện địch co cụm ở huế ngày 21 3 quân ta đánh thẳng vào căn cứ đị chặn các đường rút chạy của chúng hình thành thế bao vây trong thành phố đúng 10 giờ 30 phút ngày 25 3 quân ta tiến vào cố đô huế đến hôm sau 26 3 thì giải phóng thành phố và toàn tỉnh thừa thiên hình 80 quân ta tiến vào giải phóng cố đô huế cùng thời gian giải phóng huế quân ta tiến vào giải phóng thị xã tam kì quảng ngãi chu lai v v tạo thêm một hướng uy hiếp đà nẵng từ phía nam đà nắng thành phố lớn thứ hai ở miễn nam căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của mĩ và quân đội sài gòn rơi vào thế cô lập hơn 10 vạn địch bị đồn vẻ đây trở nên hỗn loạn mất hết khả năng chiến đấu sáng 29 3 quân ta từ ba phía bắc tây nam tiến thẳng vào thành phố đến 3 giờ chiều thì giải phóng toàn bộ đà nắng 194 12_23_8,hình 81 bộ chỉ huy chiến dịch hồ chí minh xuân 1975 từ cuối tháng 3 đến đâu tháng 4 nhân dân các tỉnh còn lại ở ven biển miễn trung nam tây nguyên và một số tỉnh ở nam bộ có sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang địa phương và quân chủ lực đã nổi dậy đánh địch giành quyền làm chủ các đảo biển miễn trung cũng lân lượt được giải phóng _ chiến dịch hồ chí minh từ ngày 26 4 đến ngày 30 4 sau thắng lợi của chiến dịch tây nguyên và chiến dịch huế đà năng bộ chính trị trung ương đảng nhận định thời cơ chiến lược đã đến ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miễn nam từ đó đi đến quyết định phải tập trung nhanh nhất lực lượng bình khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miễn nam trước mùa mưa trước tháng 5 1975 chiến dịch giải phóng sài gòn gia định được bộ chính trị quyết định mang tên là chiến dịch hồ chí minh trước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng sài gòn quân ta tiến công xuân lộc và phan rang những căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ sài gòn từ phía đông trước việc tuyến phòng thủ bị chọc thủng phan rang ngày 16 4 xuân lộc ngày 21 4 và phnôm pênh thủ đô của campuchia giải phóng 17 4 nội bộ mĩ và chính quyển sài gòn càng thêm hoảng loạn ngày 18 4 tổng thống mĩ ra lệnh di tẳn hết người mĩ khỏi sài gòn ngày 21 4 nguyễn văn thiệu tuyên bố từ chức tổng thống chính phủ sài gòn 17 giờ ngày 26 4 quân ta đưc quân vượt qua tuyến phòng thủ vòng ng đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng c lệnh nổ súng mở đâu chiến dịch năm cánh địch tiến vào trung tâm sài gòn 10 giờ 45 phút ngày 30 4 xe tăng và bộ binh của ta tiến vào dinh độc lập bất toàn bộ nội các sài gòn dương van minh vừa lên giữ chức tổng thống ngày 28 4 đã phải tuyên bố đâu hàng không điều kiện đến 11 giờ 30 phút cùng ngày lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh độc lập báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch hồ chí minh lịch sử 195 12_23_9,ánh 82 xe tăng quản aến vào dinh độc lập g0 4 1878 sau khi gi gòn lực lượng vũ trang và nhân dân các tỉnh còn lại ở miền nam thừa thắng nhất tê đứng lên tiến công và nổi dậy theo phương thức xã giải phóng xã huyện giải phóng huyện tỉnh giải phóng tỉnh đến ngày 2 5 châu đốc là tỉnh cuối cùng được giải phóng hình 83 dinh độc lập trong ngày sài gòn giải phóng eái đáng ía dã căn cứ vào diều kiện hi cơ như thể nào để để ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền nam nội dung kế hoạch đó là gì trình bày tóm tắt diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 196 12_23_10,w nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước 1954 1975 1 nguyên nhân thắng lợi cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước thắng lợi nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của đảng đứng đâu là chủ tịch hồ chí minh với đường lối chính trị quân sự độc lập tự chủ đúng đán sáng tạo đường lối tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miễn bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miễn nam với phương pháp đấu tranh linh hoạt kết hợp đấu tranh quân sự chính trị ngoại giao nhân dân ta giàu lòng yêu nước đoàn kết nhất trí lao động cẩn cù chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp giải phóng miền nam xây dựng và bảo vệ miễn bắc thống nhất nước nhà hậu phương miên bắc không ngừng lớn mạnh đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miễn cuộc kháng chiến thắng lợi nhờ có sự phối hợp chiến đấu đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc ở đông dương sự đồng tình ủng hộ giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng hòa bình dân chủ trên thế giới nhất là của liên xô trung quốc và các nướ mi và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược việt nam của đế quốc mĩ 2 ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống mi cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc ệ mạng tháng tám năm 1945 chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân đế quốc trên đất nước ta trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng đân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước thống nhất đất nước thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội thắng lợi của nhân dân ta thất bại của đế quốc mĩ đã tác động mạnh đến tình ình nước mĩ và thế giới là nguôn cổ vũ to lớn dối với phong trào cách mạng thế ï phong trào giải phóng dân tộc thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lợi nhất một biểu tượng sáng ngời vẻ sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ xx một sự kiện có tẩm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc 1 đẳng cộng sản việt nam báo cáo chính trị của ban chấp hành trung ương đẳng tại đại hội dại biểu toàn quốc lẫn thứ iv nxb sự thật h 1977 tr 8 6 197 12_23_11,án trình bày nguyên nhân thẳng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước 1954 1975 vố câu ni và pài tập 1 hãy lập bảng hệ thống những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân dân ta ở hai miễn nam bắc trên các mặt trận quân sự chính trị ngoại giao trong kháng chiến chống mĩ cứu nước 1954 19759 2 những thành tựu chủ yếu của miễn bắc trong sản xuất chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của mĩ và trong việc thực hiện nghĩa vụ hậu phương kháng chiến chống mĩ cứu nước 1954 1975 12_24_1,chương v việt nam tù năm 1975 đến năm 2000 bài 24 việt nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước năm 1975 sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước năm 1975 nhiệm vụ của cách mạng việt nam trong năm đầu là khắc phục hậu quả chiến tranh khôi phục và phát triển kinh tế xã hội ở hai miền hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ình hình hai miền bắc nam sau năm 1975 trải qua hơn 20 năm 1954 1975 tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa miễn bắc đạt được những thành tựu to lớn và toàn diện đã xây dựng được những cơ sở vật chất kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội nhưng cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của mĩ đã tàn phá nặng nể gây hậu quả lâu dài đối với miễn bắc chiến tranh phá hoại của mĩ đã phá hủy hầu hết những cái mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nôn làm cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại đến vài ba kế hoạch 5 năm miền nam hoàn toàn giải phóng chế độ thực dân mới của mĩ cùng bộ máy chính quyền trung ương sài gòn bị sụp đồ nhưng cơ sở của chính quyên này ở địa phương cùng bao di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại cuộc chiến tranh của mĩ đã gây ra hậu quả nặng nề nhiêu làng mạc đồng ruộng bị tàn phá nửa triệu hécta ruộng đất bỏ hoang một triệu hécta rừng bị chất độc hóa học và bom đạn cày xới vô số 1 đẳng cộng sản việt nam báo cáo chính trị của ban chấp hành trung ương đẳng tại đại hội cđại biểu toàn quốc lần thứ iv sdd tr 37 38 199 12_24_2,bom mìn còn bị vùi lấp trên h đồng ruộng vườn và nơi cư trú của nhân dân đội ngũ thất nghiệp lên tới hàng triệu người số người mù chữ chiếm tỉ lệ lớn trong dân cư miền nam có nên kinh tế trong chừng mực nhất định phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa song vẻ cơ bản vẫn mang tính chất của kinh tế nông nghiệp sản xuất nhỏ và phân tán phát triển không cân đối lệ thuộc nặng nề vào viện trợ từ bên ngoài ai sou thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước cách mạng ở hai miền bắc nam có thuận lợi và khó khăn gì ii khắc phục hậu quả chiến tranh khôi phục và phát triển kinh tế xã hội ở hai miền đất nước ở miền bắc cuộc chiến tranh phá hoại của mĩ đã chấm dứt sau hiệp định pari năm 1973 về việt nam nhưng do bị tàn phá nặng n nên đến giữa năm 176 mới căn bản hoàn thành nhiệm vụ khắc phục hậu quả chiến tranh khôi phục kinh tế trong việc thực hiện kế hoạch nhà nước 6 tháng cuối năm 1975 và 6 tháng đầu năm 1976 miền bắc có những tiến bộ đáng kể diện tích trồng lúa hoa màu cây công nghiệp năm 1976 đều tăng hơn năm 1975 nhiều công trình nhà máy được mở rộng và xây dựng mới sản lượng phần lớn các sản phẩm quan trọng đều đạt và vượt mức trước chiến tranh sự nghiệp văn hóa giáo dục y tố phát triển mạnh miền bắc còn làm nghĩa vụ của căn cứ địa cách mạng cả nước và nghĩa vụ quốc tế đối với lào campuchia trong thời kì mới ở miền nam công việc tiếp quản vùng mới giải phóng từ thành thị đến nông thôn từ đất liền đến hải đảo từ căn cứ quân sự đến các cơ sở sản xuất hành chính văn hóa được tiến hành khẩn trương ở những vùng mới giải phóng việc thành lập chính quyền cách mạng và đoàn thể quân chúng các cấp nhanh chóng được thực ại các thành phố lớn như sài gòn huế đà nẵng vx chính quyền cách mạng tuyên bố thành lập ngay sau khi được giải phóng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của nhà nước hàng triệu đồng bào ta trong thời gian chiến tranh bị dồn vào các ấp chiến lược hay bỏ chạy vào các thành phố không có việc làm được hồi hương chuyển về nông thôn tham gia sản xuất hoặc đi xây dựng vùng kinh tế mới 12_24_3,chính quyền cách mạng tịch thu toàn bộ tài sản và ruộng đất của bọn phản động trốn ra nước ngoài tuyên bố xóa bỏ quan hệ bóc lột phong kiến tiến hành điều chỉnh ruộng đất trong nội bộ nông dân quốc hữu hóa ngân hàng thay đồng tiễn cũ bằng đồng tin mới của cách mạng chính quyền cách mạng chú trọng khôi phục sản xuất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu cấp bách và lâu dài của nhân dân về lương thực các cơ sở sản xuất công nghiệp thủ công nghiệp và thương nghiệp cả những cơ sở bị gián đoạn quan hệ với nước ngoài đều trở lại hoạt động các hoạt động văn hóa giáo dục y tế v v được tiến hành khẩn trương từ những ngày đâu mới giải phóng ai nàu những thành tạm dạt dược trong việc khắc phục hậu quả chiến tranh khôi phục kinh tế ổn định tình hình miền nam sau giải phóng năm 1975 iii hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước 1975 1976 sau đại thắng mùa xuân 1975 tổ quốc việt nam được thống nhất về mặt lãnh thổ song ở mỗi miễn vẫn tổn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau thực tế đó trái với nguyện vọng tình cảm thiêng liêng của nhân dân hai miễn bắc nam là sớm được sum họp trong một đại gia đình mong muốn có một chính phủ thống nhất một cơ quan đại điện quyền lực chung cho nhân dân cả nước đáp lại nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nước đồng thời cũng phù hợp với thực tế lịch sử dân tộc nước việt nam là một dân tộc việt nam là một hội nghị lần thứ 24 ban chấp hành trung ương đảng 9 1975 để ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước vẻ mặt nhà nước nghị quyết của đẳng nêu rõ thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng việt nam của lịch sử dân tộc việt nam từ ngày 15 đến ngày 21 11 1975 hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại sài gòn hai đoàn đại biểu đại diện cho hai miễn tham dự hội nghị nhất trí hoàn toàn các vấn đẻ vẻ chủ trương biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngày 25 4 1976 cuộc tổng tuyển cử bầu quốc hội chung được tiến hành trong cả nước hơn 23 triệu cử trì chiếm 98 8 tổng số cử trì đi bỏ phiếu và bấu ra 42 đại biểu 201 12_24_4,2 hình 84 nhân dân thành phố huế bỏ phiếu bầu đại biểu quốc hội khóa vi từ ngày 24 6 đến ngày 3 7 176 quốc hội khóa vi nước việt nam thống nhất họp kì đâu tiên tại hà nội quốc hội thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nhà nước việt nam thống nhất quyết định tên nước là cộng hòa xz hội chủ nghĩa việt nam từ ngày 2 7 1976 quyết định quốc huy mang dòng chữ cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam quốc kì là lá cờ đổ sao vàng quốc c tiến quân ca thủ đô là hà nội thành phố sài gòn gia định được đổi tên là thành phố hồ chí minh quốc hội bâu các cơ quan chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam bầu ban dự thảo hiến pháp ở địa phương quốc hội quyết định tổ chức thành ba cấp chính quyền cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương cấp huyện và tương đương cấp xã và tương đương ở mỗi cấp chính quyển có hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân với kết quả của kì họp thứ nhất quốc hội khóa vi công việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành từ đây việc tiếp tục hoàn thành thống nhất trên tất cả các lĩnh vực chính trị tư tưởng kinh tế văn hóa xã hội sẽ gắn liên với việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa trong phạm vi cả nước hoàn thành thống nhất đất nước vẻ mặt nhà nước đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước những điều kiện 12_24_5,thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội những khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam vừa thành lập đã có 94 nước chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao ngày 20 9 1977 nước ta trở thành thành viên thứ 149 của liên hợp quốc fãa quốc hội khóa vi kì họp thứ nhất đã quyế định những vấn đê gì m câu hỏi và bài tập 1 đảng và chính quyển cách mạng đã có chủ trương và biện pháp gì nhằm giải quyết những nhiệm vụ cấp bách sau khi kháng chiến chống mĩ thắng lợi 2 ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước 12_25_1,bài 25 việt nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh bảo vệ tô quốc 1976 1986 cách mạng việt nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa từ sau thẳng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước và thống nhất đất nước về mặt nhà nước trong 10 năm đầu từ năm 1976 đến năm 1986 qua hai kế hoạch nhà nước 5 năm 1976 1980 và 1981 1986 nhân dân ta thực hiện những nhiệm vụ kinh tế xã hội nhằm xây dựng đất nước đồng thời với đấu tranh bảo vệ tổ quốc đất nước bước đầu đi lên chủ nghĩa xã hội 1976 1986 1 cách mạng việt nam chuyển sang giai đoạn mới sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước nước ta chuyển sang giai đoạn đất nước độc lập thống nhất di lên chủ nghĩa xã hội 203 12_25_2,độc lập và thống nhất là điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội tiến lên chủ nghĩa xã hội sẽ đảm bảo cho nên độc lập và thống nhất đất nước thêm bền vững độc lập và thống nhất đất nước không những gắn với nhau mà còn gắn với chủ nghĩa xã hội đó là con đường phát triển hợp quy luật của cách mạng nước ta quy luật đó là trong thời đại ngày nay khi độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội không tách rời nhau và ở nước ta khi giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo cách mạng thì thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cũng là sự bắt đầu của cách mạng xã hội chủ nghĩa 2 thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1976 1980 đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ iv của đảng họp từ ngày 14 đến ngày 20 2 1976 đã tổng kết 21 năm 1954 1975 tiến h mạng xã hội chủ nghĩa ở miễn bắc kháng chiến chống mĩ cứu nước giải phóng miễn nam thống nhất đất nước đại hội đẻ ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước quyết định phương hướng nhiệm vụ mục tiêu của kế hoạch nhà nước 5 năm 1976 1980 trong 5 năm này nhân dân ta vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa nhằm hai mục tiêu cơ bản xây dựng một bước cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới trong cả nước mà bộ phận chủ yếu là cơ cấu công nông nghiệp và cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động thực hiện kế hoạch 5 năm nhân dân ta đạt được những thành tựu quan trọng các cơ sở nông nghiệp công nghiệp giao thông vận tải bị cơ bản đã được khôi phục và bước đâu phát triển lịch đánh phá vẻ trong nóng nghiệp nhờ tăng cường biện pháp khai hoang thâm canh tăng vụ diện tích gieo trồng tăng thêm gần 2 triệu hécta nông nghiệp được trang bị thêm 18 000 máy kéo các loại trong công nghiệp nhiêu nhà máy được gấp rút xây dựng như nhà máy điện cơ khí xỉ măng v v trong giao thông vận tải khôi phục và xây dựng mới 1 700 kilômét đường sắt 3 800 kilômét đường bộ 30 000 mét cầu 4 000 mét bến cảng tuyến đường sắt thống nhất từ hà nội đi thành phố hồ chí minh sau 30 năm bị sián đoạn đã hoạt động trở lại 0 đẳng cộng sản việt nam báo cáo chính trị của ban chấp hành trungy ương đẳng tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ iv sdđ tr 204 12_25_3,hình 85 đoàn tàu thống nhất bắc nam công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa được đấy mạnh trong c phóng ở miễn nam giai cấp tư sản mại bản bị xóa bỏ 1 500 xí nghiệp tư bản hạng lớn và vừa được cải tạo chuyển thành xí nghiệp quốc doanh hoặc công tư hợp doanh đại bộ phận nông dân đi vào con đường làm ăn tập thể thủ công nghiệp và thương nghiệp được sắp xếp và tổ chức lại vùng mới giải xóa bỏ những biểu hiện văn hóa phản động của chế độ thực dân xây dựng nền văn hóa mới cách mạng hệ thống giáo dục từ mâm non phổ thông đến đại học đều phát triển tính chung số người đi học thuộc các đối tượng trong cả nước năm học 1979 1980 là 15 triệu tăng hơn năm học 1976 1977 là 2 triệu bên cạnh những thành tựu chúng ta gặp không ít khó khăn hạn chế nhất là vẻ kinh tế xã hội sau 6 năm nền kinh tế của nước ta vẫn còn mất cân đối lớn kinh tế quốc doanh và tập thể luôn bị thua lỗ không phát huy được tác dụng kinh tế tư nhân và cá thể bị ngăn cấm sản xuất phát triển chậm thu nhập quốc dân và năng suất lao động thấp đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn trong xã hội nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực 3 thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1981 1985 đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ v của đảng họp từ ngày 27 đến ngày 31 3 1982 khẳng định tiếp tục đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước do đại hội iv để ra với một số điểm điều chỉnh bổ sung và cụ thể hóa 205 12_25_4,đại hội v xác định thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta trải qua nhiều chặng sôm chặng đường đâu tiên và những chặng đường tiếp theo đại hội còn quyết định phương hướng nhiệm vụ mục tiêu của kế hoạch nhà nước 5 năm 1981 1985 trong 5 năm này nước ta sắp xếp lại cơ cấu và đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa nên kinh tế quốc dân nhằm cơ bản ổn định tình hình kinh tế xã hội đáp ứng những nhu cầu cấp bách và thiết yếu nhất của đời sống nhân dân giảm nhẹ những mất cân đối nghiêm trọng của nên kinh tế sau 5 năm thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội nước ta có những chuyển biến và tiến bộ đáng kể trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp đã chặn được đà giảm sút của 5 năm trước 1976 1980 và có bước phát triển sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hằng năm là 4 9 so với 1 9 của những năm 1976 1980 sản xuất lương thực tang bình quân từ 13 4 triệu tấn lên 17 triệu tấn sản xuất công nghiệp tăng bình quân hằng năm là 9 5 so với 0 6 của những năm 1976 1980 thu nhập quốc dân tăng bình quân hằng năm là 6 4 so với 0 4 trong 5 năm trước về xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật hàng trăm công trình tương đối lớn hàng nghìn công trình vừa và nhỏ được hoàn thành dâu mỏ bát đâu được khai thác công trình thủy điện hòa bình thủy điện trị an được khẩn trương xây dựng chuẩn bị đi vào hoạt động các hoạt động khoa học kĩ thuật được triển khai góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển tuy nhiên những khó khăn yếu kém của 5 năm trước vẫn chưa được khắc phục thậm chí có phần trầm trọng hơn mục tiêu cơ bản là ổn định tình hình kinh tế xã hội vẫn chưa thực hiện được những khó khăn yếu kém của chúng ta trong bước đầu đi lên chủ nghĩa xã hội do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nhất là sai lầm khuyết điểm trong lãnh đạo và quản lí chậm được khắc phục ưãi trong việc thực hiện các kế hoạch nhà nước š năm 1976 1980 và 1981 1985 nước ta dã đạt được những thành tựu và ưu điểm đồng thời có những khó khăn và yếu kém gì ii đấu tranh bảo vệ tổ quốc 1975 1979 bảo vệ biên giới tây nam do có âm mưu từ trước ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước tập đoàn khơme đỏ ở campuchia do 2 12_25_5,đôn đốt cảm đâu đã mở những cuộc hành quân khiêu khích xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ nước ta từ hà tiên đến tây ninh đầu tháng 5 1975 chúng cho quân đổi bộ đánh chiếm đảo phú quốc sau đó đánh chiếm đảo thổ chu ngày 22 12 1978 chúng huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng với nhiều đơn vị pháo bình xe tăng tiến đánh tây ninh mở đâu cuộc chiến tranh xâm lấn biên giới tây nam nước ta thực hiện quyền tự vệ chính đáng quân ta tổ chức cuộc phản công tiêu điệt và quét sạch quân xâm lược ra khỏi nước ta theo yêu câu của mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước campuchia quân đội việt nam cùng với lực lượng cách mạng campuchia tiến công xóa bỏ chế độ diệt chủng pôn pốt ngày 7 1 179 thủ đô phnôm pênh được giải phóng bảo vệ biên giới phía bắc hành động thù địch chống việt nam của tập đoàn pôn đốt được một số nhà lãnh đạo trung quốc lúc đó đồng tình ủng hộ họ còn có những hành động làm tổn hại đến tình hữu nghị của nhân dân hai nước như cho quân khiêu khích dọc biên giới dựng lên sự kiện nạn kiểu cắt viện trợ rút chuyên gia nghiêm trọng hơn sáng 17 2 1979 quân đội trung quốc huy động 3 2 sư đoàn mở cuộc tiến công dọc biên giới nước ta từ móng cái quảng ninh đến phong thổ lai châu để bảo vệ lãnh thổ tổ quốc quân dân ta trực tiếp là quân dân sáu tỉnh biên giới phía bắc đã đứng lên chiến đấu đến ngày 18 3 1979 quân trung quốc rút khỏi nước ta eáa cuộc dấu tranh bảo vệ biên giới tây nam và biên giới phía bắc tổ quốc của nhân dân ta đã diễn ra như thế nào mã câu nỏi và bài tập 1 giai đoạn mới của cách mạng việt nam sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước thể hiện như thế nào 2 việt nam chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước năm 1975 với những thuận lợi và khó khăn gì 207 12_26_1,bài 26 đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội 1986 2000 việt nam chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới từ đại hội vi 12 1986 của đẳng trong 15 năm từ năm 1986 đến năm 2000 nhân dân ta đã thực hiện ba kế hoạch kinh tế xã hội 5 năm 1986 1990 bước đầu công cuộc đổi mới 1991 1995 tiếp tục sự nghiệp đổi mới và 1996 2000 đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa 1 đường lối đổi mới của đảng 1 hoàn cảnh lịch sử mới trong thời gian thực hiện hai kế hoạch nhà nước 5 năm 1976 1985 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đạt được những thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội song cũng gặp không ít khó khăn đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng trước hết là khủng hoảng kinh tế xã hội một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng đó là do ta mắc phải sai lâm nghiêm trọng và kéo dài vẻ chủ trương chính sách lớn sai lâm vẻ chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện để khắc phục sai lầm khuyết điểm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng và đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật trở thành xu thế thế giới cuộc khủng hoảng toàn diện trâm trọng ở liên xô nước xã hội chủ nghĩa khác cũng đòi hỏi đảng và nhà nước ta phải tiến hành đổi mới 2 đường lối đổi mới của đảng đường lối đổi mới của đảng được để ra lần đâu tiên tại đại hội vi 12 1986 được điều chỉnh bổ sung và phát triển tại đại hội vii 6 1991 đại hội viii 6 1996 đại hội ix 4 2001 0 đẳng cộng sản việt nam văn kiện đại hội dại biểu toàn quốc lẫn thứ vi nxb sự thật h 1987 tro 208 12_26_2,đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội những hình thức bước đi và biện pháp thích hợp đổi mới phải toàn diện và đồng bộ từ kinh tế và chính trị đến tổ chức tư tưởng văn hóa đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế vê đổi mới kinh tế đằng chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp hình thành cơ chế thị trường xây dựng nên kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành nghề nhiều quy mô trình độ công nghệ phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phân theo định hướng xã hội chủ nghĩa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại về đổi mới chính trị đẳng chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyển xã hội chủ nghĩa nhà nước của dân do dân và vì dân xây dựng nên dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo đảm quyền lực thuộc vẻ nhân dân thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc chính sách đối ngoại hòa bình hữu nghị hợp tác eãa việt nam thực hiện dường lồi đổi mới trong hoàn cảnh đất nước và thế giới như thế nào hãy nêu nội dung đường lối đổi mới kinh tế và chính trị của đảng ii quá trình thực hiện đường lối đổi mới 1986 2000 đường lối đổi mới của đảng từ năm 1986 đến năm 2000 đã được thực hiện qua 3 kế hoạch nhà nước 5 năm 1 thực hiện kế hoạch 5 năm 1986 1990 2 đại hội vi 12 1986 mở đầu công cuộc đổi mới đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ vi của đảng họp từ ngày 15 đến ngày 18 12 1986 đã đánh giá tình hình đất nước kiểm điểm sự lãnh đạo của đảng vai trò quản lí của nhà nước trong thập niên đâu cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội từ đó xác định nhiệm vụ mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới đại hội khẳng định tiếp tục đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa và đường lối xây dựng kinh tế xã hội xã hội chủ nghĩa do các đại hội iv và v của đảng để ra tuy nhiên đến đại hội vi đảng ta nhận thức được thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở việt nam là cả một thời kì lịch sử lâu dài khó khăn trải qua nhiều chặng và 209 12_26_3,hiện chúng ta đang ở chặng đường đâu tiên trước mắt trong 5 năm 1986 1990 cân tập trung sức người sức của thực hiện bằng được nhiệm vụ mục tiêu của ba chương trình kinh tế lớn lương thực thực phẩm hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu hình 86 đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ vi của đảng 12 1986 muốn thực hiện những mục tiêu của ba chương trình kinh tế thì nông nghiệp kể cả lâm nghiệp ngư nghiệp phải được đạt đúng vị trí là mặt trận hàng đâu và được ưu tiên đáp ứng nhu câu vẻ vốn đâu tư vẻ năng lực vật tư lao động kĩ thuật v b kết quả bước đầu của công cuộc đổi mới công cuộc đổi mới bước đâu đạt được thành tựu trước tiên trong việc thực hiện các mục tiêu của ba chương trình kinh tế về lưỡng thực thực phẩm từ chỗ thiếu ăn triển miên năm 1988 còn phải nhập 45 vạn tấn gạo đến năm 1989 chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu câu trong nước có dự trữ và xuất khẩu góp phân quan trọng ổn định đời sống nhân dân sản xuất lương thực năm 1988 đạt 19 5 triệu tấn vượt so với năm 1987 là 2 triệu tấn và năm 1989 đạt 21 4 triệu tấn tầng hóa trên thị trường nhất là hàng tiêu dùng đôi dào đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi trong đó nguồn hàng sản xuất trong nước tuy chưa đạt kế hoạch nhưng vẫn tăng hơn trước và có tiến bộ về mẫu mã chất lượng các cơ sở sản xuất sắn chặt với nhu câu thị trường phân bao cấp của nhà nước vẻ vốn giá vật tư tiên lương v v giảm đáng kể kinh tế đối ngoại phát tiển mạnh mở rộng hơn trước về quy mô hình thức từ năm 1986 đến năm 1990 hàng xuất khẩu tăng gấp 3 lần từ năm 1989 chúng ta tăng thêm các mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn như gạo đầu thô và một số mặt 1 đẳng cộng sản việt nam văn kiện đại hội dại biểu toàn quốc n thứ vi nxb sự thật 1l 1991 tr 17 27 và tr 8ú 5l 210 12_26_4,hàng mới khác năm 1989 nước ta xuất khẩu 1 5 triệu tấn gạo nhập khẩu giảm đáng kể tiến gần đến mức cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu một thành tựu quan trọng khác là đã kiểm chế được một bước đà lạm phát nếu chỉ số tăng giá bình quân hằng tháng trên thị trường năm 1986 là 20 thì năm 1990 là 44 ở nước ta bước đâu đã hình thành nên kinh tế hàng hóa nhiều thành phân vận hành theo cơ chế e thị trường có sự quản lí của nhà nước đây là chủ trương chiến lược lâu dài của đảng chủ trương này thực sự phát huy quyền làm chủ kinh tế nhân dân khơi dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng để phát triển sản xuất và dịch vụ tạo thêm việc làm cho người lao động và tăng sản phẩm cho xã hội bộ máy nhà nước các cấp ở trung ương và địa phương được sắp xếp lại nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị có một số đổi mới theo hướng phát huy dân chủ nội bộ và quyền làm chủ của nhân dân tăng cường quyền lực của các cơ quan dân cử những thành tựu ưu điểm tiến bộ đạt được chứng tỏ đường lối đổi m đảng là đúng bước đi của công cuộc đổi mới vẻ cơ bản là phù hợp tuy nhiên công cuộc đổi mới vẫn còn nhiều khó khăn yếu kém nền kinh tế còn mất cân đối lớn lạm phát vẫn ở mức cao lao động thiếu việc làm tăng hiệu quả kinh tế thấp chưa có tích lũy từ nội bộ nổn kinh tố chế độ tiền lương bất hợp lí đời sống của những người sống chủ yếu bằng tiền lương hoặc trợ cấp xã hội và của một bộ phận nông dân bị giảm sút sự nghiệp văn hóa có những mặt tiếp tục xuống cấp tình trạng tham nhũng nhận hối lộ mất dân chủ bất công xã hội và nhiều hiện tượng tiêu cực khác chưa được khắc phục 2 thực hiện kế hoạch 5 năm 1991 1995 a đại hội vii 6 1991 tiếp tục sự nghiệp đổi mới đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ vii của đảng họp từ ngày 24 đến ngày 27 6 1991 đã tổng kết đánh giá việc thực hiện đường lối đổi mới của đảng từ đại hội vi để ra chủ trương nhiệm vụ nhằm kế thừa phát huy những thành tựu hình 87 xuất khẩu gạo tại cảng sài gòn 21 12_26_5,ưu điểm đã đạt được khắc phục những khó khăn yếu kém mắc phải trong bước đầu đổi mới điều chỉnh bổ sung phát triển đường lối đổi mới để tiếp tục đưa sự nghiệp đổi mới đất nước tiến lên đại hội còn quyết định một số vấn để vẻ chiến lược lâu dài đó là thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội và chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000 bước vào nhiệm kì đại hội vii của đảng tình hình thế giới và trong nước có những thay đổi lớn nhất là sự thay đổi ở liên xô và của chủ nghĩa xã hội ở đông âu tác động đến quá trình đổi mới của nước ta xuất phát từ đặc điểm tình hình căn cứ vào mục tiêu của chặng đường đầu của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội đại hội vii của đảng đề ra nhiệm vụ mục tiêu kinh tế xã hội của kế hoạch 5 năm 1991 1995 là đẩy lùi và kiểm soát được lạm phát ổn định phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân bắt đâu có tích lũy từ nội bộ nên kinh tế để thực hiện mục tiêu trên cân phát huy sức mạnh của các thành phân kinh tế đẩy mạnh ba chương trình kinh tế với những nội dung cao hơn trước và từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế mới theo yêu câu công nghiệp hóa b tiến bộ và hạn chế của sự nghiệp đổi mới thực hiện những nhiệm vụ mục tiêu của kế hoạch nhà nước 5 năm 1991 1995 trên các lĩnh vực của đời sống xã hội nhân dân ta đạt được những thành tựu và tiến bộ to lớn trong 5 năm nên kinh tế tăng trưởng nhanh gdp tăng bình quân hằng năm là 8 2 công nghiệp tăng bình quân hằng năm 13 3 nông nghiệp là 4 5 trong lĩnh vực tài chính tiền tệ nạn lạm phát từng bước bị đẩy lùi từ mức 67 1 năm 1991 xuống mức 127 năm 1995 tí lệ thiếu hụt ngân sách được kiểm chế trong 5 năm xuất khẩu đạt 17 tỉ usd tăng số mặt hàng có khối lượng xuất khẩu lớn như dâu thô sạo cà phê hải sản may mặc hình 88 khai thác dầu ở mỏ bạch hổ trên biển đông 0 đẳng cộng sẵn việt nam văn kiện dại hội dại biểu toàn quốc lẫn thứ vi nx chính trị quốc gia h 1986 tr 154 166 212 12_26_6,nhập khẩu trên 21 tỉ usd quan hệ mậu dịch mở rộng với trên 100 nước và tiếp cận với nhiều thị trường mới vốn đâu tư trực tiếp của nước ngoài trong 5 năm tăng nhanh bình quân hằng năm là 50 đến cuối năm 1995 tổng số vốn đăng kí cho các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài đạt trên 19 tỉ usd trong đó có khoảng 13 đã được thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ gắn bó hơn với nhu câu phát triển kinh tế xã hội thích nghĩ dân với cơ chế thị trường công tác giáo dục và đào tạo có bước phát triển mới sau một số nãm giảm sút thu nhập và đời sống của các tầng lớp nhân dân ở các vùng đều được cải thiện với mức độ khác nhau mỗi năm giải quyết được việc làm cho hơn 1 triệu lao động tình hình chính trị xã hội ổn định quốc phòng và an ninh được củng cố nước ta ngày càng mở rộng quan hệ đối ngoại phá thế bị bao vây tham gia tích cực vào các hoạt động của cộng đồng kisbd tế đến năm 1995 ta đã có quan hệ ngoại giao với hơn 160 nước š có quan hệ buôn bán với trên 100 nước các công tỉ của hơn 50 nước và vùng lãnh thổ đã đâu tư trực tiếp vào nước ta tháng 7 1995 việt nam và mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao ngày 28 7 1995 việt nam chính thức gia nhập hiệp hội các quốc gia đô ˆ hình 89 lễ kết nạp việt nam là hành viên thứ bây nam á asean của hiệp hội các quốc gia đông nam á asean sau 5 năm thực hiện kế hoạch bên cạnh thành tựu và tiến bộ còn nhiều khó khăn và hạn chế chưa được giải quyết lực lượng sản xuất còn nhỏ bé cơ sở vật chất kĩthuật lạc hậu trình độ khoa học và công nghệ chuyển biến chậm hiệu quả sản xuất kinh doanh năng suất lao động thấp tình trạng tham nhũng lãng phí buôn lậu làm ăn phi pháp chưa được ngăn chặn những hiện tượng tiêu cực nghiêm trọng kéo dài trong bộ máy nhà nước sự phân hóa giàu nghèo giữa các vùng giữa thành thị và nông thôn giữa các tầng lớp cư dân tăng nhanh đời sống của một bộ phận nhân dân nhất là ở những vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn 213 12_26_7,3 thực hiện kế hoạch 5 năm 1996 2000 a đại hội viii 6 1996 đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ viii của đảng họp từ ngày 28 6 đến ngày 1 7 1996 đã kiểm điểm đánh giá việc thực hiện nghị quyết đại hội vii tổng kết 10 năm đất nước thực hiện đường lối đổi mới đề ra chủ trương nhiệm vụ trong nhiệm kì mới xuất phát từ đặc điểm tình hình thay đổi từ nhận định nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội và căn cứ vào cương tĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội đại hội khẳng định tiếp tục nắm vững hai nhiệm vụ chiến lược ẵ xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa nhấn mạnh nước ta đã chuyển sang thời kì phát triển mới thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đại hội của đảng để ra nhiệm vụ mục tiêu của kế hoạch 5 năm 1996 2000 là đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn điện và đồng bộ tiếp tục phát triển nên kinh tế hàng hóa nhiều thành phân phấn đấu đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết những vấn đẻ bức xúc vẻ xã hội cải thiện đời sống nhân dân nâng cao tích lũy từ nội bộ nên kinh tế b chuyển biến tiến bộ và khó khăn hạn chế của công cuộc đổi mới trong 5 năm gdp tăng bình quân hằng năm là 7 công nghiệp là 13 5 nông nghiệp là 5 7 lương thực bình quân đâu người tăng từ 360 kg 1995 lên 444 kg 2000 nông nghiệp phát triển liên tục góp phân quan trọng vào mức tăng trưởng chung và giữ vững ổn định kinh tế xã hội cơ cấu các ngành kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa hoạt động xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên xuất khẩu đạt 51 6 tỉ usd tăng bình quân hàng năm 21 với ba mặt hàng chủ lực là gạo đứng thứ hai thế giới cà phê đứng thứ ba và thủy sản nhập khẩu khoảng 61 tỉ usd tăng bình quân hằng năm 13 3 tổng số vốn đâu tư trực tiếp của nước ngoài đạt khoảng 10 tỉ usd gấp 1 5 lần so với 5 năm trước hình 90 nhà máy thủy điện yaly gia lai kon tum ệng sản việt nam văn kiện đại hội dại biểu iòan quốc lẫn thứ ix nxb chính trị quốc gia 11 2001 t 73 76 và tr 222 259 214 12_26_8,các doanh nghiệp việt nam từng bước mở rộng đâu tư ra nước ngoài đến năm 2000 đã có trên 40 dự án đâu tư vào 12 nước và vùng lãnh thổ đến hết năm 2000 có 100 tỉnh thành phố đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ một số tỉnh thành phố bắt hình 91 cầu mĩ thuận bắc qua sông tiền đầu thực hiện chương trình phổ khánh thành ngày 21 5 2000 cập giáo dục trung học cơ sở trong 5 năm có khoảng 6 1 triệu người có việc làm bình quân mỗi năm thu hút 1 2 triệu người đến năm 2000 nước ta có quan hệ thương mại với hơn 140 nước quan hệ đầu tư với ẩn 70 nước và vùng lãnh thổ thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài những thành tựu ưu điểm trong 5 năm 1996 2000 và trong 15 năm 1986 2000 thực hiện đường lối đổi mới đã tăng cường sức mạnh tổng hợp làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế bên cạnh những thành tựu và ưu điểm chúng ta gặp không ít khó khăn và yếu kém nên kinh tế phát triển chưa vững chắc năng suất lao động thấp chất lượng sản phẩm chưa tốt giá thành cao hiệu quả và kinh tế nhà nước chưa được củng cố tương xứng với vai trò chủ đạo kinh ế tập thể chưa mạnh hoạt động khoa học và công nghệ chưa đáp ứng tốt yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa xây dựng và bảo vệ tổ quốc lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn ở mức cao mức sống của nhân dân nhất là nông dân ở một số vùng còn thấp trong bối cảnh lịch sử đầu thế kỉ xxi để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ix của đảng 4 2001 đã đề ra phương hướng nhiệm vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001 2005 và chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 2010 nhằm đưa nước ta ra khổi tỉnh trạng kém phát triển nâng cao rõ rột đời sống vật chất và tỉnh thần của nhân dân tạo nền tẳng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại kế hoạch 1 việt nam là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới wto từ ngày 7 11 2006 việt nam là ủy viên không thường trực hội đồng bảo an liên hợp quốc nhiệm kì 2008 2009 từ ngày 1 1 2008 215 12_26_9,phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001 2005 là rất quan trọng đối thực hiện chiến lược 10 năm 2001 2010 bước vào thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm đầu tiên của thế kỉ xi tỉnh hình trong nước và quốc tế có nhiều thuận lợi và thời cơ song cũng có không ít khó khăn và thách thức dưới sự lãnh đạo của đảng nhân dân ta luôn chủ động nắm bắt thời cơ tạo ra thế và lực mới đồng thời luôn tỉnh táo đoán biết và kiên quyết đẩy lùi nguy cơ đưa sự nghiệp đổi mới tiến lên mạnh mỡ đúng hướng lộc án nếu nhiệm vụ và mục tiêu của tùng kế hoạch nhà nước 5 năm 1986 1990 1991 1995 1996 2000 trình bày những thành tựu và yếu kém về kinh tế xã hội của nước a trong từng kế hoạch nhà nước š năm 1986 1990 1991 1995 1996 2000 vã cau nỏi và nài tập 1 nêu ý nghĩa của những thành tựu vẻ kinh tế xã hội của nước ta trong 15 năm 1986 2000 thực hiện đường lối đổi mới 2 hãy nêu những khó khăn và yếu kém vẻ kinh tế xã hội của nước ta sau 15 năm 1986 2000 thực hiện đường lối đổi mới 12_27_1,bài 27 tổng kết lịch sử việt nam từ năm 1919 đến năm 2000 216 lịch sử việt nam từ năm 1919 đến năm 2000 đã diễn ra theo một quá trình liên tục những sự kiện lớn đảng cộng sản việt nam ra đời năm 1930 cách mạng tháng tám với sự thành lập nhà nước việt nam dân chủ cộng hòa năm 1945 kháng chiến chống pháp với chiến thắng điện biên phủ chấn động địa cầu năm 1954 kháng chiến chống mĩ với đại thắng mùa xuân năm 1975 và công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay mỗi sự kiện là mốc đánh dấu một thời kì phát triển của lịch sử dân tộc 12_27_2,1 các thời kì phát triển của lịch sử dân tộc 1 thời kì 949 1930 từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến khi đảng ra đời năm 1930 cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai 1919 1929 của pháp đã làm chuyển biến tình hình kinh tế xã hội việt nam tạo cơ sở xã hội giai cấp và điều kiện chính trị phong trào yêu nước để tiếp thu luồng tư tưởng nguyễn ái quốc và một số nhà yêu nước khác đến với chủ nghĩa mác lênin truyền bá chủ nghĩa mác lênin những luận điểm của nguyễn ái quốc về con đường giải phóng dân tộc việt nam và bài học của cách mạng tháng mười nga vẻ trong nước đã làm chuyển biến phong trào yêu nước chống pháp từ lập trường tư sản sang lập trường vô sản phong trào yêu nước chống thực dân pháp của một bộ phận tiểu tư sản chuyển sang lập trường vô sản cùng với phong trào công nhân chuyển sang tự giác đòi hỏi phải có đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo ba tổ chức cộng sản ra đời vào nửa sau năm 1929 rồi thống nhất thành một đảng là đảng cộng sản việt nam đầu năm 1930 đã đáp ứng yêu câu đó 2 thời kì 1930 1945 từ sau khi đảng cộng sản việt nam ra đời đến ngày 2 9 1945 tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 1933 cùng với sự gia tăng áp bức bóc lột và cuộc khủng bố trắng của thực dân pháp sau khởi nghĩa yên bái 9 2 1930 đã làm bùng nổ phong trào cách mạng của quân chúng dưới sự lãnh đạo của đảng trong những năm 1930 1931 với đỉnh cao xô viết nghệ tĩnh trong bối cảnh lịch sử những năm 1936 1939 khi chủ nghĩa phát xít xuất hiện đe dọa hòa bình thế giới ở nước ta dấy lên phong trào đấu tranh công khai rộng lớn đòi tự do dân sinh dân chủ dưới sự lãnh đạo của đảng đây là phong trào quân chúng rộng lớn với mục tiêu hình thức đấu tranh mới cuộc chiến tranh thế giới thứ hai 1939 1945 đã tác động đến toàn thế giới cuộc chiến đấu của nhân dân liên xô và các lực lượng dân chủ thế giới chống phát xít thắng lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng nước ta và nhiều nước tiến lên giải phóng dân tộc đâu năm 1941 nguyễn ái quốc vẻ nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng hội nghị trung ương 8 5 1941 đã hoàn chỉnh chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đâu được đẻ ra từ hội nghị trung ương tháng 11 1939 từ đây 217 12_27_3,ích mạng nước ta tập trung vào mục tiêu giải phóng dân tộc ra sức chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền cách mạng tháng tám năm 1945 thắng lợi là kết quả của quá trình chuẩn bị và tập dượt trong 15 năm kể từ khi đảng ra đời năm 1930 khởi nghĩa được tiến hành theo hình thái phù hợp từ khởi nghĩa từng phân phát triển lên tổng khởi nghĩa cuộc tổng khởi nghĩa thắng lợi đã giành được độc lập chính quyển vẻ tay nhân dân 3 thời kì 1945 1954 từ sau thắng lợi cách mạng tháng tám năm 1945 đến ngày 21 7 1954 sau khi nước việt nam dân chủ cộng hòa được thành lập trong tình hình đất nước gập muôn vàn khó khăn thử thách nhân dân ta vừa xây dựng chính quyền cách mạng giải quyết nạn đói nạn đốt và khó khăn vẻ tài chính vừa đấu tranh chống ngoại xâm nội phản bảo vệ chính quyển và từ cuối năm 1946 chống thực dân pháp mở rộng xâm lược cả nước cuộc kháng chiến chống pháp 1945 1954 tiến hành trong điều kiện nước ta đã có độc lập và chính quyền vì vậy kháng chiến và kiến quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong thời kì này kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược và từ năm 1950 chống cả sự can thiệp của mĩ trải qua nhiêu giai đoạn với các mốc lớn chiến thắng việt bắc thu đông 1947 chiến thắng biên giới thu đông 1950 chiến thắng trong đông xuân 1953 1954 điện biên phủ là trận thắng quyết định đưa đến việc kí kết hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương kết thúc chiến tranh kiến quốc nhằm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân phục vụ kháng chiến phục vụ dân sinh tạo tiên đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội sau khi chiến tranh kết thúc 4 thời kì 1954 1975 từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp năm 1954 đến ngày 30 4 1975 xuất phát từ tình hình đất nước tạm thời bị chia cất làm hai miền đảng để ra nhiệm vụ cho cách mạng từng miễn và nhiệm vụ chung cho cách mạng cả nước mối quan hệ giữa cách mạng hai miễn xác định vị trí vai trò của cách mạng từng miễn nhiệm vụ chung là kháng chiến chống mĩ cứu nước ở miễn nam tiến hành cuộc đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từ đông khởi 1959 1960 rồi chiến tranh giải phóng từ giữa năm 1961 trải qua năm giai đoạn lân lượt đánh bại các chiến lược thống trị và xâm lược thực dân mới của mĩ 1954 1960 đánh bại chiến lược chiến tranh đơn phương 1961 1965 218 12_27_4,đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt 1965 1968 đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ 1969 1973 đánh bại vẻ cơ bản chiến lược việt nam hóa chiến tranh buộc mĩ phải rút quân khỏi miền nam 1973 1975 đánh bại hoàn toàn chiến lược việt nam hóa chiến tranh giải phóng hoàn toàn miền nam thống nhất đất nước ở miền bắc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội và khi mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miễn bắc thì kết hợp chiến đấu với sản xuất miễn bắc còn làm nghĩa vụ của hậu phương chỉ viện cho tiền tuyến miền nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế đối với lào campuchia nhân dân miền bắc đã giành thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc mĩ qua hai lân lân thứ nhất bát đầu từ ngày 5 8 1964 chính thức từ ngày 7 2 1965 đến ngày 1 i1 1968 lân thứ hai bắt đâu từ ngày 6 4 1972 chính thức từ ngày 16 4 1972 đến ngày 15 l 1973 5 thời kì 1975 2000 từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước năm 1975 đến năm 2000 ch mạng việt nam chuyển sang thời kì cả nước từ sau khi đất nước độc lập và thống nhất trong 10 năm đâu 1976 1986 đi lên chủ nghĩa xã hội thực hiện hai kế hoạch nhà nước 5 năm do đại hội iv 12 176 và đại hội v 3 1982 của đảng đề ra bên cạnh thành tựu và ưu điểm chúng ta gặp không ít khó khăn yếu kém cả sai lâm khuyết điểm khó khăn của ta ngày càng lớn sai lâm chậm được sửa chữa đưa đến khủng hoảng trước hết vẻ kinh tế xã hội đòi hỏi phải đổi mới đường lối đổi mới được đẻ ra từ đại hội vi 1986 nhằm khắc phục khó khăn sửa chữa sai lâm vượt qua khủng hoảng đẩy mạnh sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa đến năm 2000 năm cuối của thế kỉ xx nhân dân ta đã thực hiện thắng lợi ba kế hoạch nhà nước 5 năm và từ năm 2001 thực hiện tiếp các kế h công cuộc đổi mới đã và đang giành được thắng lợi thắng lợi đó đã từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội khẳng định đường lối đổi mới của đảng là đúng bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp ii nguyên nhân thắng lợi bài học kinh nghiệm lịch sử đấu tranh và xây dựng đất nước của nhân dân ta từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay trải qua nhiêu thời kì nhiều bước thăng trâm từ khi nguyễn ái quốc đến với chủ nghĩa mác lênin năm 1920 và đảng cộng sản việt nam mạng xã hội chủ nghĩa trong ch 5 năm 219 12_27_5,ra đời năm 1930 cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước của nhân dân ta dưới đạo của đảng và chủ tịch hồ chí minh tuy phải chịu nhiều hi sinh gian khổ nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi vẻ vang thắng lợi nối tiếp thắng lợi mở đầu là thắng lợi của cách mạng tháng tám tiếp đó là thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp kháng chiến chống mĩ và nay là thắng lợi trong công cuộc đổi mới đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội thắng lợi đó do nhiều nguyên nhân cơ bản nhất là nhân dân ta đoàn kết một lòng giàu lòng yêu nước lao động cần cù sáng tạo chiến đấu kiên cường dũng cảm vì độc lập tự do truyền thống đó của dân tộc được phát huy cao độ trong thời kì cách mạng do đảng lãnh đạo đảng cộng sản việt nam do chủ tịch hồ chí minh sáng lập là đội tiên phong và là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân của nhân dân lao động của dân tộc sự lãnh đạo sáng suốt của đảng với đường lối cách mạng đúng đán sáng tạo độc lập tự chủ là nhân tố tháng lợi hàng đâu chỉ phối các nhân tố khác của cách mạng việt nam thực tế cách mạng nước ta từ năm 1930 đã để lại cho đảng và nhân dân ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc suốt quá trình cách mạng nước ta sự nghiệp cách mạng là của nhân dân do nhân dân và vì nhân dân nhân dân là người làm nên lịch sử không ngừng cũng cố tăng cường đoàn kết đoàn kết toàn đảng đoàn kết toàn dân đoàn kết dân tộc đoàn kết quốc tế kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế sự lãnh đạo đúng đán của đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng việt nam mã cau nỏi và bài tập 1 nêu những thắng lợi lịch sử tiêu biểu của cách mạng việt nam dưới sự lãnh đạo của đảng từ năm 1930 đến năm 2000 nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi của cách mạng là gì 2 thực tế cách mạng nước ta từ năm 1930 đến năm 2000 đã để lại cho đảng và nhân dân ta những bài học kinh nghiệm gì 3 lập niên biểu những sự kiện tiêu biểu gắn với từng thời kì trong tiến trình lịch sử việt nam từ năm 1919 đến năm 2000 là chủ nghĩa xã hội một bài học xuyên 1 đẳng cộng sẵn việt nam cương lĩnh xây dựng dã nước trong thời kì quá dộ lên chủ nghĩa xã hội nxb sự thật h 1991 tr 4 6 220 12_3_1,chương iii các nước á phi và mĩ latinh 1945 2000 bài 3 các nước đông bắc á sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc khu vực đông bắc á 1 có sựhến độ in với sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo triều tiên hòa nhân dân trung hoa các quốc gia trong khu ve đã đạt được những thành tựu quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước 1 nét chung về khu vực đông bắc á đông bắc á là khu vực rộng lớn với tổng diện tích 10 2 triệu km2 đông dân nhất thế giới khoảng 1 47 tỉ người năm 2000 và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú trước chiến tranh thế giới thứ hai các nước đông bắc á trừ nhật bản đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch từ sau năm 1945 tình hình khu vực có nhiều biến chuyển thắng lợi của cách mạng trung quốc đã dẫn tới sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân trung hoa 10 1949 chính quyền tưởng giới thạch phải rút chạy ra đài loan và tôn tại ở đó nhờ sự giúp đỡ của mĩ hồng công và ma cao vẫn là những vùng đất thuộc địa của anh và bỏ đào nha cho đến cuối những năm 90 của thế kỉ xx mới trở về chủ quyền của trung quốc sau khi thoát khỏi ách thống trị của quân phiệt nhật bản trong bối cảnh của cuộc chiến tranh lạnh bán đảo triều tiên đã bị chia cất thành hai miề tuyến 38 tháng 8 1948 ở phía nam bán đảo triều tiên nhà nước đại hàn dân quốc hàn quốc được thành lập tháng 9 năm đó ở phía bắc nhà nước 0 nhật bản nằm trong khu vục đông bắc á nhưng là một nước tư bản phát triển nên được tình bày ở chương iv 19 12_3_2,cộng hòa dân chủ nhân dân triểu tiên ra đời tháng 6 1950 cuộc chiến tranh siữa hai miễn bùng nổ kéo đài đến tháng 7 1953 hai bên kí hiệp định đình chiến tại bàn môn điếm vĩ tuyến 38 vẫn được coi là ranh giới giữa hai nhà nước trên bán đảo năm 2000 hai nhà lãnh đạo cao nhất của hai miền đã kí hiệp định hòa hợp eĩưa hai nhà nước mở ra một bước mới trong tiến trình hòa hợp thống nhất bán đảo triệu tiên hình 7 lễ kí hiệp định đình chiến tại bàn môn điếm 7 1953 sau khi thành lập các nước và vùng lãnh thổ ở đông bắc á bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế trong nửa sau thế kỉ xx khu vực đông bắc á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng vẻ kinh tế đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt trong bốn con rồng kinh tế châu á thì ở đông bắc á có ba hàn quốc hồng công và đài loan còn nhật bản trở thành nên kinh tế lớn thứ hai thế giới trong những năm 80 90 của thế kỉ xx và những năm đâu của thế kỉ xi nền kinh tế trung quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới ứ khu vực đông bắc á từ sau chiến tranh thế gii thứ hai có sưiến đổi như thế nào ii trung quốc trung quốc là nước rộng thứ ba thế giới sau nga và canada với diện tích gần 9 6 triệu km2 và dân số đông nhất thế giới với 1 26 tỉ người 2000 1 sự thành lập nước cộng hòa nhân dân trung hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1949 1959 sau khi chiến tranh chống nhật kết thúc từ năm 1946 đến năm 1949 ở trung quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa quốc dân đảng và đảng cộng sản 20 12_3_3,ngày 20 7 1946 tưởng giới thạch phát động cuộc chiến tranh chống đảng cộng sản trung quốc sau giai đoạn phòng ngự tích cực từ tháng 7 1946 đến tháng 6 1947 quân giải phóng trung quốc đã chuyển sang phản công lần lượt giải phóng các vùng do quốc dân đảng kiểm soát cuối năm 1949 cuộc nội chiến kết thúc toàn bộ lục địa trung quốc được giải phóng lực lượng quốc dân đảng thất bại phải rút chạy ra đài loan ngày 1 10 1949 nước cộng hòa nhân dân trung hoa được thành lập đứng đâu là chủ tịch mao trạch đông hình 8 chủ tịch meo trạch đông tuyên bố thành lập nước cộng hòa nhân dân trung hoa với thắng lợi này cuộc cách mạng dân tộc dân chủ của nhân dân trung quốc đã hoàn thành chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc xóa bỏ tàn dư phong kiến đưa nước trung hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội cách mạng trung quốc đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới 4 bước vào thời kì xây dựng nhiệm vụ hàng đâu của nhân dân trung quốc là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu phát triển kinh tế xã hội văn hóa và giáo dục trên cơ sở thắng lợi của công cuộc khôi phục kinh tế cải cách ruộng đất cải tạo công thương nghiệp phát triển văn hóa giáo dục trong những năm 1950 1952 trung quốc bước vào thực hiện kế hoạch 5 năm đâu tiên 1953 1957 nhờ nỗ lực 2i 12_3_4,lao động của toàn dân và sự giúp đỡ của liên xô kế hoạch 5 năm đã hoàn thành thắng lợi bộ mặt đất nước có những thay đổi rõ rệt trong những năm 1953 1957 đã có 246 công trình được xây dựng và đưa vào sản xuất đến năm 1957 sản lượng công nghiệp tăng 140 sản lượng nông nghiệp tăng 25 so với năm 1952 trung quốc đã tự sản xuất được 60 số máy móc cần thiết văn hóa giáo dục có những bước tiến lớn đời sống nhân dân được cải thiện vẻ đối ngoại trung quốc thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới ngày 18 1950 trung quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với việt nam 2 trung quốc những năm không ổn định 1959 1978 vẻ đối nội từ năm 1959 đến năm 1978 trung quốc lâm vào tình trạng không ổn định vẻ kinh tế chính trị và xã hội với việc đẻ ra và thực hiện đường lối ba ngọn cờ hồng năm 1958 đường lối chung đại nhảy vọt công xã nhân dân các nhà lãnh đạo trung quốc hi vọng nhanh chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội cuộc đại nhảy vọt được thực hiện bằng việc phát động toàn dân làm gang thép với mục tiêu đưa nhanh sản lượng thép lên gấp 10 lần chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm lần thứ hai 1958 1962 sau 4 tháng đã có 11 triệu tấn thép ra lò nhưng hầu hết chỉ là phế liệu các hợp tác xã được sáp nhập lại thành các công xã nhân dân tổ chức theo lối quân sự hóa mọi sinh hoạt kinh tế xã hội đều được bao cấp làm cho sản xuất nông nghiệp giảm sút nhiều nơi bị mất mùa hậu quả là từ năm 1959 nạn đói đã diễn ra trầm trọng trong cả nước đời sống nhân dân khó khăn sản xuất ngưng trệ đất nước không ổn định những khó khăn vẻ kinh tế đã dẫn tới biến động vẻ chính trị năm 1959 lam thiếu kỳ được cử làm chủ tịch nước mao trạch đông chỉ giữ cương vị chủ tịch đảng cộng sản trong nội bộ ban lãnh đạo trung quốc xảy ra sự bất đồng gay gắt vẻ đường lối dẫn tới cuộc tranh giành quyển lực định cao là cuộc đại cách mạng văn hóa vô sản 1966 176 bằng việc sử dụng lực lượng hồng vệ binh đập phá các cơ quan đảng chính quyển cơ sở văn hóa lôi ra đấu tố truy bức nhục hình nhiều nhà cách mạng 0 liên xô đã viện trợ cho trung quốc hơn 6t rúp trên 1000 hạng mục công trình trong đó có 374 công trình đặc biệt lớn 2 12_3_5,lão thành và nhiều nhà khoa học văn nghộ sĩ cuộc đại cách mạng văn hóa vô sản đã để lại những hậu quả hết sức nghiêm trọng về mọi mặt đối với nhân dân trung quốc sau khi mao trạch đông qua đời 9 176 trên toàn đất nước bắt đâu chiến dịch chống lại bè lũ bốn tên trung quốc dân dần đi vào ổn định về đối ngoại trung quốc ủng hộ cuộc đấu tranh chống mĩ xâm lược của nhân dân việt nam cũng như cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước á phi và mĩ latinh cũng trong thời kì này đã xảy ra cuộc xung đột biên giới giữa trung quốc với ấn độ 1962 giữa trung quốc với liên xô 1969 tháng 2 1972 tổng thống mĩ r níchxơn sang thăm trung quốc mở đâu quan hệ mới theo hướng hòa địu giữa hai nước 3 công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 tháng 12 1978 trung ương đảng cộng sản trung quốc đẻ ra đường lối mới do đặng tiểu bình khởi xướng mở đâu cho công cuộc cải cách kinh tế xã hội của đất nước đường lối này được nâng lên thành đường lối chung của đại hội xii 9 1982 đặc biệt là đại hội xii 10 1987 của đảng lấy phát triển kinh tế làm trung tâm tiến hành cải cách và mở cửa chuyển nên kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nên kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc trung quốc với mục tiêu biến trung quốc thành quốc gia giàu mạnh dân chủ và văn minh từ khi thực hiện đường lối cải cách đất nước trung quốc đã có những biến đổi căn bản sau 20 năm 1979 1998 nên kinh tế trung quốc tiến bộ nhanh chóng đạt tốc độ tăng trưởng cao đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt gdp tăng trung bình hằng năm trên 8 năm 2000 gdp của trung quốc vượt qua ngưỡng 1 000 tỉ usd đạt 1 080 tỉ usd tương đương gần 9 000 tỉ nhân dân tệ cơ cấu tổng thu nhập trong nước theo khu vực kinh tố có sự thay đổi lớn từ chỗ lấy nông nghiệp làm chủ yếu đến năm 2000 thu nhập nông nghiệp chỉ chiếm 16 trong khi đó thu nhập công nghiệp và xây dựng tăng lên tới 51 dịch vụ 33 từ năm 1978 đến năm 1997 thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng từ 134 lên 2 090 nhân dân tệ ở thành thị tăng từ 343 lên 5 160 nhân dân tệ khoa học kĩ thuật văn hóa giáo dục trung quốc đạt nhiều thành tựu nồi bật bốn ủy viên bộ chính trị giang thanh vương hồng văn diêu văn nguyên và trương xuân kiều là những người cằm đầu cuộc đại cách mạng văn hóa vô sắn 2 12_3_6,hình 9 cầu nam phố ö thượng hải năm 1964 trung quốc thử thành công bom nguyên tử chương trình thám hiểm không gian được thực hiện từ năm 1992 từ tháng 11 1999 đến tháng 3 2003 trung quốc đã phóng 4 con tàu thần châu với chế độ tự động và ngày 15 10 2003 con tàu thần châu 5 cùng nhà du hành vũ trụ dương lợi vĩ đã bay vào không gian vũ trụ sự kiện này đưa trung quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới sau nga mĩ có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ vẻ đối ngoại chính sách của trung quốc có nhiều thay đổi vai trò và địa vị quốc tế của nước này ngày càng được nâng cao từ những năm 80 của thế kỉ xx trung quốc đã bình thường hóa về quan ngoại giao với liên xô mông cổ inđônôxia v v mở rộng sự hợp tác với nhiều nước trên thế giới sau sự kiện quân đội trung quốc mở cuộc tiến công biên giới phía bắc việt nam 2 1979 quan hệ hai nước xấu đi tháng 11 1991 hai nước đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao trung quốc đã thu hồi chủ quyên đối với hồng công 7 1997 và ma cao 12 1999 đài loan là một bộ phận lãnh thổ của trung quốc nhưng đến nay vẫn ầ kiểm soát của nước này ưáa nếu những sự iện chính trong những năm 1946 i949 dân tới việc thành lập nước cộng hòa nhân dân trung hoa và ý nghĩa của sự thành lập nhà nước này nêu nội dung cơ bản của đường lối cải cách của trung quốc và những thành tựu chính mà trung quốc dạt được trong những năm 1978 2000 12_3_7,m câu hỏi và bài tập 1 2 lập niên biểu các sự kiện thể hiện sự biến đổi của khu vực đông bắc á sau chiến tranh thế giới thứ hai lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử trung quốc từ năm 1949 đến năm 2000 12_4_1,bài 4 các nước đông nam á và ấn độ sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị kinh tế xã hội ở khu vực đông nam á và nam á có sự thay đổi sâu sắc các nước trong khu vực đã giành được độc lập và bước vào thời kì xây dựng cuộc sống mới với nhiều thành tựu rực rỡ 1 các nước đông nam á 1 sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai a _ vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập khu vực đông nam á rộng 4 5 triệu km2 hiện nay gồm 11 nướct với số dân 528 triệu người 2000 in là thuộc địa của các nước đế quốc âu mĩ rừ thái lan trong những năm chiến tranh thế giới thứ hai các nước đông nam á quân phiệt nhật bản tận dụng thời cơ nhật bản đâu hàng đồng minh vào giữa tháng 8 1945 nhân đân đông nam á đứng lên đấu tranh nhiều nước đã giành được độc lập dân tộc hoặc đã giải phóng phân lớn lãnh thổ ngày 17 8 1945 inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa inđônêxia tháng 8 1945 nhân dân việt nam tiến hành tổng khởi nghĩa ngày 2 9 nước việt nam dân chủ cộng hòa ra đời tháng 8 1945 nhân dân các bộ tộc lào nổi dậy đến ngày 12 10 nước lào tuyên bố độc lập 0 bmunây campuchia đông timo inđônxia lào malabxia mianmna phifppin thái lan việt nam và xingapo 25 12_4_2,mặc dù chưa giành được độc lập nhưng nhân dân miến điện nay là mianma mã lai nay là malaixia và philippin cũng đã giải phóng được nhiều vùng rộng lớn của đất nước khỏi ách quân phiệt nhật bản nhưng ngay sau đó thực dân âu mĩ quay trở lại tái chiếm đông nam á nhân dân các nước lại phải tiến hành kháng chiến chống xâm lược trải qua cuộc đấu tranh kiên cường và gian khổ năm 1954 cuộc kháng chiến chống pháp xâm lược của nhân dân ba nước việt nam lào và campuchia đã kết thúc thắng lợi thực dân hà lan phải công nhận cộng hòa liên bang inđônexia 1949 và ngày 15 8 1950 nước cộng hòa inđônôxia thống nhất ra đời trong bối cảnh của cuộc đấu tranh chung đó các đế quốc âu mĩ lần lượt phải công nhận độc lập của philíppin 4 7 1946 miến điện 4 1 1948 mã lai 31 8 1957 và quyền tự trị của xingapo 3 6 1959 lũ temepsana eh hạnh thủgh metnam tên nước biêng quốcga hình 10 lược đồ khu vực đông nam á sau chiến tranh thế giới thứ hai tuy nhiên nhân dân việt nam và lào tiếp đó là campuchia phải tiến hành cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới của mĩ đến năm 1975 mới giành được thắng lợi hoàn toàn 2 12_4_3,riêng brunây tới tháng 1 1984 mới tuyên bố là quốc gia độc lập đông timo ra đời sau cuộc trưng câu dân ý tách khỏi inđônêxia 8 1999 ngày 20 5 2002 đã trở thành một quốc gia độc lập b lào 1945 1975 giữa tháng 8 1945 nhật bản đâu hàng đồng minh vô điều kiện nắm thời cơ thuận lợi ngày 23 8 1945 nhân dân lào nổi dậy giành chính quyền ngày 12 10 nhân dân thủ đô viêng chăn khởi nghĩa thắng lợi chính phủ lào ra mắt quốc dân và tuyên bố về nên độc lập của lào tháng 3 1946 thực dân pháp trở lại xâm lược nước lào nhân dân lào một lần nữa phải cầm súng kháng chiến bảo vệ nên độc lập của mình dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản đông dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện việt nam cuộc kháng chiến chống thực dân pi càng phát triển sau chiến thắng điện biên phủ hiệp định giơnevơ 7 1954 đã công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của lào thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến lào nhưng sau đó mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược lào dưới sự lãnh đạo của đảng nhân dân lào thành lập ngày 22 3 1955 cuộc đấu tranh chống đế quốc mĩ được triển khai cả trên ba mặt trận quân sự chính trị ngoại giao và siành được nhiều thắng lợi nhân dân lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của mĩ đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được mở rộng đến 45 lãnh thổ do thắng lợi trên cùng với việc hiệp định pari vẻ việt nam được kí kết 1 1973 các phái ở lào đã thỏa thuận kí hiệp định viêng chăn 21 2 1973 lập lại hòa bình thực hiện hòa hợp dân tộc ở lào năm 1975 hòa theo thắng lợi cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân việt nam từ tháng 5 đến tháng 12 quân và dân lào đã nổi dậy giành chính quyên trong cả nước ngày 2 12 1975 nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào chính thức được thành lập do hoàng thân xuphanuvông làm chủ tịch nước lào bước sang một thời kì mới xây dựng đất nước phát triển kinh tế xã hội campuchia 1945 1993 đâu tháng 10 1945 thực dân pháp quay trở lại xâm lược campuchia dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản đông dương và từ năm 1951 là đảng nhân dân cách mạng campuchia nhân dân campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân pháp 1 năm 1972 đổi thành đẳng nhân dân cách mạng lào 2 12_4_4,ngày 9 11 1953 do hoạt động ngoại giao của quốc vương n xihanúc chính phủ pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho campuchia nhưng quân pháp vẫn chiếm đóng đất nước này sau chiến thắng điện biên phủ chính phủ pháp phải kí hiệp định giơnevơ năm 1954 công nhận độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của campuchia lào và việt nam từ năm 1954 đến đâu năm 1970 chính phủ xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung lập không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào tiếp nhận viện trợ từ mọi phía không có điều kiện ràng buộc ngày 18 3 1970 chính phủ xihanúc bị lật đồ bởi các thế lực tay sai của mĩ từ đây nhân dân campuchia sát cánh cùng nhân dân việt nam và lào tiến hành cuộc kháng chiến chống mĩ từng bước giành thắng lợi ngày 17 4 1975 thủ đô phnôm pênh được giải phóng cuộc kháng chiến chống mĩ của nhân dân campuchia kết thúc thắng lợi ngay sau đó tập đoàn khơme đỏ do pôn đốt cầm đâu đã phản bội thi hành chính sách diệt chủng tàn sát hàng triệu người dân vô tội nhân dân campuchia được sự giúp đỡ của quân tình nguyện việt nam đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn khơme đỏ ngày 7 1 1979 thủ đô phnôm pênh được giải phóng nước cộng hòa nhân dân campuchia được thành lập campuchia bước vào thời kì hồi sinh xây dựng lại đất nước tuy nhiên từ năm 1979 ở campuchia đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập niên giữa lực lượng của đảng nhân dân cách mạng với các phe phái đối lập chủ yếu là lực lượng khơme đỏ với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế các bên campuchia đã đi đến thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc ngày 23 10 1991 hiệp định hòa bình về campuchia được kí kết tại pari sau cuộc tổng tuyển cử đến tháng 9 1993 quốc hội mới họp thông qua hiến pháp tuyên bố thành lập vương quốc campuchia do xihanúc làm quốc vương từ đó đời sống chính trị và kinh tế của nhân dân campuchia bước sang một thời kì phát triển mới ch mạng tháng 10 2004 quốc vương xihanúc thoái vị hoàng tử xihamôni lên kế ngôi trở thành quốc vương của campuchia 2 quá trình xây dựng và phát triển của các nước đông nam á các nước đông nam á sau khi giành độc lập đã bước vào thời kì phát triển kinh tế với những chiến lược phát triển khác nhau 28 12_4_5,a nhóm năm nước sáng lập asean thời kì đâu sau khi giành được độc lập nhóm năm nước sáng lập asean inđônêxia malaixia philíppin xingapo thái lan đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu xây dựng nên kinh tế tự chủ nội dung chủ yếu là đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất v v thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội các nước này đã đạt được một số thành tựu bước đâu vẻ kinh tế xã hội sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước góp phần giải quyết nạn thất nghiệp phát triển một số ngành chố biến chế tạo kế hoạch phát triển kinh tế 6 năm của thái lan 1961 1966 đã tăng thu nhập quốc dân 7 6 dự trữ ngoại tệ và vàng tăng 16 với malaixia sau kế hoạch 5 năm 1966 1970 miền tây đã tự túc được lương thực miền đông giảm nhập khẩu gạo v v tuy nhiên chiến lược kinh tế này cũng bộc lộ những hạn chế thiếu nguồn vốn nguyên liệu và công nghộ chỉ phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ tệ tham những quan liêu phát triển đời sống người lao động còn khó khăn chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội sự hạn chế đó đã buộc chính phủ các nước từ những năm 60 70 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo chiến lược kinh tế hướng ngoại các nước này đều tiến hành mở cửa nên kinh tế thu hút vốn đâu tư và kĩ thuật của nước ngoài tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu phát triển ngoại thương sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại bộ mặt kinh tế xã hội của các nước này có sự biến đổi to lớn tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh năm 1980 tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm nước này đạt tới 130 tỉ usd chiếm 14 tổng kim ngạch ngoại thương của các quốc gia và khu vực đang phát triển vấn để tăng trưởng và công bằng xã hội đã được chú trọng giải quyết tốc độ tăng trưởng kinh tế của năm nước này khá cao trong những năm 70 của thế kỉ xx tốc độ tăng trưởng của inđônôxia là 7 7 5 của malabda là 7 8 của philppin là 6 3 còn thái lan là 9 1985 1995 xingapo chuyển mình mạnh nhất với tốc độ tăng trưởng 12 1966 1973 và trở thành con rồng nổi trội nhất trong bốn con rồng kinh tế của châu á z 12_4_6,năm 1997 1998 các nước asean trải qua một cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng nền kinh tế bị suy thoái tình hình chính trị một số nước không ổn định sau vài năm khắc phục kinh tế dần dần được phục hồi các nước asean lại tiếp tục phát triển b nhóm các nước đông dương sau khi giành được độc lập về cơ bản các nước đông dương đã phát triển theo hướng kinh tế tập trung đạt được một số thành tựu nhưng còn nhiều khó khăn vào những năm 80 90 của thế kỉ xx các nước này từng bước chuyển sang nên kinh tế thị trường bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước nhân dân ào đã đạt được một số thành tựu bước đâu nhưng vẻ căn bản lào vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu từ cuối năm 1986 nước lào thực hiện công cuộc đổi mới nên kinh tế có sự sắc đời sống các bộ tộc được cải thiện gdp năm 2000 tăng 5 7 sản xuất nông nghiệp tăng 4 5 công nghiệp tăng 9 2 sau khi tình hình chính trị ổn định cazpwehia bước vào thời kì phục hồi kinh tế và đạt được một số thành tựu đáng kể mặc dù sản xuất công nghiệp tăng 7 1995 nhưng campuchia vẫn là một nước nông nghiệ các nước khác ở đông nam á nên kinh tế brunây có nét khác biệt hầu như toàn bộ thu nhập của nước này đều dựa vào nguồn dâu mỏ và khí tự nhiên lương thực thực phẩm phải nhập tới 80 từ giữa những năm 80 của thế kỉ xx chính phủ thỉ hành chính sách đa dạng hóa nên kinh tế để tiết kiệm nguồn năng lượng dự trữ gia tăng các mặt hàng tiêu dùng và xuất khẩu sau gần 30 năm thực hiện chính sách tự lực hướng nội của chính quyền quân sự mianma có tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm chạp từ cuối năm 1988 chính phủ tiến hành cải cách kinh tế và mở cửa do đó nên kinh tế có sự khởi sắc tốc độ tăng trưởng gdp năm 1995 là 7 năm 2000 là 6 2 tuy nhiên bình quân thu nhập đâu người ở mianma còn thấp hơn 100 usd năm 2003 3 sự ra đời và phát triển của tổ chức asean asean ra đời trong bối cảnh khu vực và thế giới có nhiều biến chuyển to lớn vào nửa sau những năm 60 của thế kỉ xx 1 phân này chỉ để cập nội dung về lịch sử lào và campuchia còn nội dung về việt nam sẽ được cđễ cập kĩtrong các bài lịch sử việt nam ở phần sau 30 12_4_7,sau khi giành được độc lập bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khan nhiêu nước trong khu vực thấy cân có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển đồng thời họ cũng muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của mĩ ở đông dương đang bị sa lây và sự thất bại là không tránh khỏi hơn nữa những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều những thành công của khối thị trường chung châu âu đã cổ vũ các nước đông nam á tìm cách liên kết với nhau ngày 8 8 1967 hiệp hội các quốc gia đông nam á viết tắt theo tiếng anh là asban được thành lập tại băng cốc thái lan với sự tham gia của năm nước inđônêxia malaixia xingapo thái lan và philíppin mục tiêu của asean là phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tỉnh thân duy trì hòa bình và ổn định khu vực trong giai đoạn đâu 1967 1975 asean là một tổ chức non trẻ sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo chưa có vị trí trên trường quốc tế sự khởi sắc của asean được đánh dấu từ hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại bali inđônôxia tháng 2 176 với việc kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở đông nam á gọi tất là hiệp ước bali hiệp ước bali xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế văn hóa và xã hội vào thời điểm này quan hệ giữa các nước đông dương và asean bước đầu được cải thiện hai nhóm nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đâu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau của các nhà lãnh đạo cấp cao sau thời kì căng thẳng giữa hai nhóm nước từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 về vấn đề campuchia việt nam và asean bắt đầu quá trình đối thoại hòa dịu đây cũng là thời kì kinh tế các nước asean bắt đầu tăng trưởng năm 1984 brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ sáu của asean từ đâu những năm 90 asean tiếp tục mở rộng thành viên của mình trong bối cảnh thế giới và khu vực có nhiều thuận lợi năm 1992 việt nam và lào tham gia hiệp ước bali tiếp đó ngày 28 7 1995 31 12_4_8,3rd asean infermal sumimi kenlo phpgiset 27 39 nerener m99 hình 11 các nhà lãnh đạo mười nước asean tại hội nghị cấp cao không chính thức lần thứ ba philppin tháng 1999 việt nam trở thành thành viên thứ bảy của asean tháng 7 1997 lào và mianma sia nhập asean đến năm 1999 campuchia được kết nạp vào tổ chức này từ năm nước sáng lập ban đầu đến năm 1999 asban đã phát triển thành mười nước thành viên từ đây asean đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế xây dựng đông nam á thành khu vực hòa bình ổn định cùng phát triển tháng 11 2007 các nước thành viên đã kí bản hiến chương asean nhằm xây dựng asean thành một cộng đồng vững mạnh eáa nêu các mớc chính của cuộc đấu tranh chống để quốc ở lào từ năm 1945 đến năm 1975 hãy cho biết nội dụng chính của các giai đoạn lịch sử campuchia từ năm 1945 đến năm 1993 trình bày hoàn cảnh ra đời của tổ chức asean và nội dung chính của hiệp ước bali 1976 ii ấn độ 1 cuộc đấu tranh giành độc lập ấn độ là một nước rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu á với diện tích gần 3 3 triệu km2 dân số 1 tỉ 20 triệu người 2000 32 12_4_9,sau chiến tranh thế giới thứ hai cuộc đấu tranh chống thực dân anh đời độc lập của nhân dân ấn độ dưới sự lãnh đạo của đảng quốc đại phát triển mạnh mẽ năm 1946 ở ấn độ đã xảy ra 848 cuộc bãi công tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thủy binh trên 20 chiến hạm ở bombay 19 2 1946 chống đế quốc anh đồi độc lập dân tộc cuộc khởi nghĩa này nhanh chóng được sự hưởng ứng của các lực lượng dân tộc ngày 22 2 ở bombay 20 vạn công nhân học sinh sinh viên bãi công tuần hành và mít tinh chống thực dân anh cuộc đấu tranh ở bombay đã kéo theo cuộc nổi dậy của quần chúng ở cancútta mađrát carasj v v cũng như những cuộc xung đột vũ trang của nông dân với địa chủ và cảnh sát ở các tỉnh đầu năm 1947 cao trào bãi công của công nhân tiếp tục bùng nổ ở nhiều thành phố lớn như cuộc bãi công của hơn 40 vạn công nhân ở cancútta 2 1947 trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân ấn độ thực dân anh buộc phải nhượng bộ hứa sẽ trao quyền tự trị theo phương án maobáttơn chia đất nước này thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo ấn độ của người theo ấn độ gi pakixtan của người theo hồi giáo ngày 15 8 1947 hai nhà nước tự trị ấn độ và pakixtant được thành lập eexrue lept mẽ hình 12 lược đồ các nước nam á 991 sau chiến tranh thế giới _ 9 0mnsmhslyluự thứ hai l wesssem 1 khi đó pakixtan gồm hai phân ở phía đông và phía tây ấn độ ngày 26 3 1971 nhân dân miễn đông pakbstan vốn là cộng đồng người bengan đã nổi dậy đấu tranh vũ trang tuyên bố tách khỏi pakixtan thành lập nước cộng hòa nhân dân băngladế 12_4_10,ngày 30 1 1948 vị lãnh tụ kiệt xuất của nhân dân ấn độ là m ganđi bị bọn phản động ám sát nhưng đảng quốc đại vẫn tiếp tục lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc không thỏa mãn với quy chế tự trị đảng quốc đại do g nêru đứng đâu đã lãnh đạo nhân dân tiếp tục cuộc đấu tranh giành độc lập trong những năm 1948 1950 ngày 26 1 1950 ấn độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa sự thành lập nước cộng hòa ấn độ đánh dấu thắng lợi 1o lớn của nhân dân ấn độ có ảnh hưởng quan trọng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới 2 công cuộc xây dựng đất nước ấ trong thời kì xây dựng đất nước ấn độ đạt được f ằ ôm ý nhiều thành tựu vẻ nông nghiệp và công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nặng chế tạo máy xây dựng cơ sở hạ tẳng hiện đại nhờ tiến hành cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp từ giữa những năm 70 của thế kỉ xx ấn độ đã tự túc được lương thực và từ năm 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới cũng trong những năm 70 ấn độ đã sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện trong những năm 80 ấn độ đứng hàng thứ mười trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới ấn độ đã chế tạo được máy móc thiết bị ngành dệt hóa chất máy bay tàu thủy đầu máy xe lửa i vì màu vv tốc độ tăng trưởng gdp năm 1996 là 7 4 năm 2000 là 3 9 trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật văn hóa giáo dục ấn độ có những bước tiến nhanh chóng và hiện nay đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc vẻ công nghệ phần mềm công nghệ hạt nhân công nghệ vũ trụ cuộc cách mạng chất xám đã đưa ấn độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới năm 1974 ấn độ thử thành công bom nguyên tử năm 1975 phóng vệ tỉnh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất bằng tên lửa của mình đến năm 2002 ấn độ đã có 7 vệ tỉnh nhân tạo hoạt động trong vũ trụ vẻ đối ngoại ấn độ theo đuổi chính sách hòa bình trung lập tích cực luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ngày 7 1 1972 ấn độ chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với việt nam 34 12_4_11,fạa cuộc dấu tranh giành độc lập của nhân dân ấn độ trong những năm 1945 1950 diễn ra như thế nào m câu hỏi và bài tập 1 s 3 lập niên biểu về thời gian tuyên bố độc lập của các quốc gia ở đông nam á sm tâm tài liệu về tổ chức asban nêu những thành tựu chính mà nhân dân ấn độ đạt được trong quá trình xây dựng đất nước 12_5_1,bài 5 các nước châu phi và mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc và bảo vệ độc lập của nhân dân châu phi và mĩ latinh bùng nổ đã giành được thắng lợi to lớn bản đồ chính trị của hai khu vực này có sự thay đổi căn bản một loạt các quốc gia độc lập ra đời tình hình kinh tế xã hội từng bước có sự thay đổi nhưng còn không ít khó khăn và nhiều nơi không ổn định 1 các nước châu phi châu phi là châu lục lớn thứ ba thế giới sau châu á và châu mĩ gồm 54 nước với diện tích khoảng 30 3 triệu km2 dân số 800 triệu người 2000 1 vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt cũng là thời điểm bùng nổ cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước châu phi phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu phi đặc biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỉ xx trước hết là khu vực bắc phi sau đó lan ra các khu vực khác mở đầu là cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước ai cập 1952 lật đổ vương triều pharúc chỗ dựa của thực dân anh lập nên nước cộng hòa ai cập 18 6 1963 cùng năm 1952 nhân dân libi giành được độc lập 35 12_5_2,sau 8 năm đấu tranh vũ trang chống pháp 1954 1962 nhân dân angiôri đã giành được thắng lợi tuynidi marốc và xuđăng giành được độc lập năm 1956 gana năm 1957 ghinê năm 1958 v đặc biệt lịch sử ghỉ nhận năm 1960 là năm châu phi với 17 nước được trao trả độc lập năm 1975 với thắng lợi của nhân dân môdãmbích và ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân bỏ đào nha chủ nghĩa thực dân cũ ở châu phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã từ sau năm 1975 nhân dân các thuộc địa còn lại ở châu phi hoàn đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người sau nhiều thập kỉ đấu tranh nhân dân nam rôđôdia tuyên bố thành lập nước cộng hòa dimbabuê 18 4 1980 ngày 21 3 1990 namibia tuyên bố độc lập sau khi thoát khi sự thống trị của nam phi nh cuộc ẻô nscaem các nước khắc mge _ tânmiớe c920 maanginhöcl to bên gớig cgh 36 hình 14 lược đồ châu phí sau chiến tranh thế giới thứ hai 12_5_3,ngay tại nam phi trước áp lực đấu tranh của người da màu bản hiến pháp tháng 11 1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc apácthai sau đó với cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở nam phi 4 1994 nenxơn manđela trở thành tổng thống người da đen đâu tiên của cộng hòa nam phi nenxơn manđêla sinh ngày 18 7 1919 ngay từ thời trẻ ông đã tích cực đấu tranh chống chế độ apácthai trong thời gian bị giam giữ 1964 1990 ông vẫn tham gia đấu tranh sau khi ra tù ông trở thành chủ tịch đại hội dân tộc phí anc sau đó trở thành tổng thống nước cộng hòa nam phi 1994 1999 năm 1999 ông nghỉ hưu nhưng vẫn tham gia hoạt động cho phong trào đòi hòa bình hòa giải dân tộc ở châu phi 2 tình hình phát triển kinh tế xã hội hình 15 n manđôia sau khi giành được độc lập các nước châu phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước phát triển kinh tế xã hội và đã thu được những thành tựu bước đâu song chưa đủ để thay đổi căn bản bộ mặt của châu lục này nhiều nước châu phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu không ổn định và khó khăn xung đột vẻ sắc tộc và tôn giáo đảo chính nội chiến diễn ra liên miên bệnh tật và mù chữ sự bùng nổ về dân số đói nghèo nợ nần và phụ thuộc nước ngoài v tất cả những điều đó đã và đang là thách thức lớn đối với châu phi từ năm 1952 đến năm 1985 tại châu phi xảy ra 241 lần đảo chính quân sự từ năm 1987 đến năm 1997 châu phi có tới 14 cuộc xung đột và nội chiến bi thảm nhất là cuộc nội chiến ở ruanđa năm 1994 giữa hai bộ tộc hutu và tuxi làm 80 vạn người thiệt mạng hơn 1 2 triệu người phải tị nạn trong khi dân số nước này chỉ có 7 triệu người trong số 43 quốc gia mà liên hợp quốc xác định là nghèo nhất thế giới 1997 ở châu phi có 29 nước khoảng 150 triệu dân châu phi thuộc diện đói ăn thường xuyên vào đầu những năm 90 số nợ của châu phi lên tới 300 tỉ usd với số lãi hằng năm phải trả trên 25 tỉ usd tổ chức thống nhất châu phi oau thành lập tháng 5 1963 đến năm 2002 đổi thành liên mảnh châu phi au liên minh châu phi đang triển khai nhiều chương trình phá châu lục con đường đi tới tương lai tươi sáng của châu phi còn phải trải qua nhiều khó khăn gian khổ iến c 37 12_5_4,ai tại so năm 1960 được gọi là năm châu phi ập bảng thống kê các thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai ii các nước mĩ latinh khu vực mĩ latinh gồm 33 nước trong đó một nước ở bắc mĩ là mêhicô cùng toàn bộ các nước ở trung nam châu mĩ và vùng biển caribê diện tích trên 20 5 triệu km2 dân số 517 triệu người 2000 1 vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập khác với châu á và châu phi nhiều nước ở mĩ latinh sớm giành được độc lập từ tay thực dân tây ban nha và bồ đào nha từ đầu thế kỉ xix nhưng sau đó lại set ế me cuba tênrướt ủ 66g nữmgimhdicle và xế hình 16 lược đồ khu vực mĩ lalinh sau chiến tranh thế giới thứ hai 38 12_5_5,lệ thuộc vào mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai với ưu thế về kinh tế và quân sự mĩ tìm cách biến khu vực mĩ latinh thành sân sau của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân mĩ cũng vì thế cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân mĩ bùng nổ và phát triển tiêu biểu là thắng lợi của cách mạng cuba dưới sự lãnh đạo của phiđen cátxtorô tháng 3 1952 với sự giúp đỡ của mĩ batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở cuba chính quyền batixta xóa bỏ hiến pháp tiến bộ ban hành năm 1940 cấm các đảng phái chính trị hoạt động bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước trong bối cảnh đó nhân dân cuba đã đứng lên đấu tranh chống chế độ độc tài mở đâu bằng cuộc tấn công vào trại lính môncađa của 135 thanh niên yêu nước do phiđen cátxtorô chỉ huy 26 7 1953 ngày 1 1 1959 chế độ độc tài batixta sụp đổ nước cộng hòa cuba ra đời do phiđen cátxtơrô đứng đâu phiđen cábơrô sinh ngày 13 8 1927 là tiến sĩ luật ông sớm tham gia hoạt động cách mạng chống chế độ độc tài sau cuộc tấn công trại lính môncađa 26 7 1953 không thành ông bị bắt giam ra tù sang mêhicô phiđen tích cực chuẩn bị lực lượng đến cuối năm 1956 ông cùng 81 chiến sĩ về nước phát động nhân dân đấu tranh vũ trang lật đổ chế độ độc tài thành lập nước cộng hòa cuba nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng cuba tháng 8 1961 mĩ để xướng việc tổ chức liên mình vì tiến bộ để lôi kéo các nước mĩ latinh nhưng từ các thập kỉ 60 70 phong trào đấu tranh chống mĩ và chế độ độc tài thân mĩ siành độc lập ở khu vực ngày càng phát triển và siành nhiều thắng lợi hình 17 phiđen cábdzrõ năm 1959 năm 1964 phong trào đấu tranh của nhân dân panama đòi thu hồi chủ quyền kênh đào diễn ra sôi nổi buộc mĩ phải từ bỏ quyền chiếm kênh đào và trả lại cho panama vào năm 1999 do phong trào đấu tranh mạnh m các quốc đảo ở vùng biển caribê lần lượt giành được độc lập hamaica triniđát và tôbagô 1962 guyana bácbađốt 1966 đến năm 1983 ở vùng caribê đã có 13 quốc gia độc lập 39 12_5_6,cùng với những hình thức bãi công của công nhân nổi dậy của nông dân đòi mộng đất đấu tranh nghị trường để thành lập các chính phủ tiến bộ cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở mĩ latinh biến châu lục này thành lục địa bùng cháy phong trào đấu tranh vũ trang chống chế độ độc tài ở các nước vênêxuêla goatêmala côlômbia đêru nicaragoa chilê en xanvađo v v diễn ra liên tục kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước mĩ latinh đã bị lật đổ các chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập 2 tình hình phát triển kinh tế xã hội sau khi khôi phục độc lập giành được chủ quyền các nước mĩ latinh bước vào thời kì xây dựng và phát triển kinh tế xã hội đạt được những thành tựu đáng khích lệ một số nước đã trở thành nước công nghiệp mới viết tắt theo tiếng anh là nic3 như braxin áchentina mêhi trong những thập kỉ 50 70 của thế kỉ xx lệ tăng trưởng kinh tế quốc dân bình quân của các nước mĩ latinh là 5 5 gdp năm 1960 là 69 4 tỉ usd đến năm 1979 con số này tăng lên 599 3 tỉ usd với cuba sau khi cách mạng thành công chính phủ cách mạng do phiđen cátxtơrô đứng đâu cách dân chủ cải cách ruộng đất quốc đến năm 1961 chính phủ cuba à xây dựng chủ nghĩa xã sự giúp đỡi nước xã hội chủ nghĩa cuba ạ nhiều thành tựu to lớn từ một nên nông nghiệp độc canh mía và nên công nghiệp đơn nhất khai thác mỏ cuba đã xây dựng được một nên công nghỉ với cơ cấu các ngành hợp lí và nên nông nghiệp với sản phẩm đa dạng mía lúa rau quả cà phê thuốc lá cao su chăn nuôi cuba đạt được thành tựu cao trong các lĩnh vực văn hóa giáo dục y tế thể thao đến thập kỉ 80 các nước mĩ latinh gặp nhiều khó khăn sự suy thoái nặng nê vẻ kinh tế lạm phát tăng nhanh khủng hoảng trầm trọng nợ nước ngoài chồng chất dẫn đến nhiều biến động vẻ chính trị sự tăng trưởng kinh tố liên tục giảm 3 9 1986 2 7 1987 0 3 1988 0 ð 1989 và 1 2 1990 lạm phát đạt tới con số kỉ lục 1 200 năm riêng áchentina là 4 900 năm nợ nước ngoài lên tới 410 tỉ usd 1989 sau thất bại trong vụ tranh chấp chủ quyền quần đảo manvinát với anh 4 192 chế độ độc tài bị xóa bỏ ở áchentina mở đầu quá trình dân sự hóa chính quyền ở hàng loạt nước mĩ latinh khác bôluia 1982 braxin 1985 haii 1986 chiê 1988 en xanvađo và urugoay 1989 40 12_5_7,bước sang thập kỉ 90 nên kinh tế mĩ latinh có chuyển biến tích cực hơn lạm phát được hạ từ mức bốn con số xuống còn dưới 30 năm một số nước đạt mức í tưởng như mêhicô 4 4 bôlivia 4 45 chile 4 6 vx đâu tư nước ngoài vào mĩ latinh đạt khối lượng lớn 68 tỉ usd 1993 và trên 70 tỉ usd 1994 đứng hàng thứ hai thế giới sau đông á tuy nhiên tình hình kinh tế của nhiều nước mĩ latinh còn gặp không ít khó khăn mâu thuẫn xã hội là vấn để nổi cộm tham những trở thành quốc nạn đã hạn chế sự phát triển kinh tế tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hằng năm khoảng 3 1991 2000 nợ nước ngoài là gánh nặng đè lên các nước mĩ latinh với 607 2 tỉ usd 1998 mâu thuẫn xã hội chủ yếu là do phân phối không công bằng số người nghèo ở mĩ latinh chiếm tỉ lệ 46 dân số trong lúc đó hơn 40 người giàu có được xếp vào hàng tỉ phú án hãy nàu khái quát những thắng lợi của cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân mĩ latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai mã cau nỏi và bài tập 1 hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu phi sau chiến tranh thế giới thứ hai những khó khăn mà châu lục này đang phải đối mặt là gì 2 hãy trình bày những thành tựu và khó khăn về kinh tế xã hội của các nước mĩ latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai 3 sưu tâm tài liệu tranh ảnh về một nước ở châu phi hoặc mĩ latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai mà em quan tâm 4i 12_6_1,chương iv mĩ tây âu nhật bản 1945 2000 bài 6 nước mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai nước mĩ bước sang giai đoạn phát triển mới với tiểm lực kinh tế tài chính và lực lượng quân sự to lớn dựa vào đó các giới cầm quyền mĩ theo đuổi mưu đồ thống trị toàn thế giới và nô dịch các quốc gia dân tộc trên hành tỉnh 1 nước mĩ từ năm 1945 đến năm 1973 về kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai nên kinh tế mĩ phát triển mạnh mẽ trong khoảng nửa sau những năm 40 sản lượng công nghiệp mĩ chiếm tới hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới năm 1948 là hơn 56 năm 1949 sản lượng nông nghiệp mĩ bằng hai lần sản lượng của các nước anh pháp cộng hòa liên bang đức italia và nhật bản cộng lại mĩ nắm hơn 50 số tàu bè đi lại trên mặt biển 34 dự trữ vàng của thế nến kinh tế mĩ chiếm gần 40 tổng sản phẩm kinh tế thế giới khoảng 20 năm sau chiến tranh mĩ trở thành rưng eâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới sở đĩ kinh tế mĩ có được sự phát triển và sức mạnh to lớn như vậy là do một số yếu tố sau 1 lãnh thổ mĩ rộng lớn tài nguyên thiên nhiên phong phú nguồn nhân lực dồi dào trình độ kĩ thuật cao năng động sáng tạo 2 mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh 3 mĩ đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm điêu chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất 4 các tổ hợp công nghiệp quân sự các công ti tập đoàn tư bản lũng đoạn mĩ có sức sản xuất cạnh tranh lớn và có hiệu quả ở cả trong và ngoài nước 5 các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế mĩ phát triển 42 12_6_2,về khoa học kĩ thuật mĩ là nước khởi đâu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại và đã đạt được nhiều thành tựu lớn mĩ là một trong những nước đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới máy tính điện tử máy tự động vật liệu mới pôlime vật liệu tổng hợp năng lượng mới năng lượng nguyên tử nhiệt hạch chinh phục vũ trụ đưa người lên mặt trăng năm 1969 và đi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp v v về chính trị xã hội từ năm 1945 đến đâu những năm 70 nước mĩ đã trải qua năm đời tổng thống từ h truman đến r níchxơn chính sách đối nội chủ yếu của chính quyền mĩ đêu nhằm cải thiện tình hình xã hội mỗi đời tổng thống đưa ra một chính sách cụ thể nhằm khắc phục những khó khăn trong nước đ6 là chương trình cải cách công bằng của truman chính sách phát triển giao thông liên bang và cải cách giáo dục của aixenhao bổ sung hiến pháp theo hướng tiến bộ của kennơửi cuộc chiến chống đói nghèo của giônxơn chính sách mới về lương và giá cả của níchxơn v v đồng thời chính quyển mĩ luôn thực hiện những chính sách nhằm ngăn chặn đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ luật táp háclây 1947 mang tính chất chống công đoàn rõ rệt chủ nghĩa mác cát tiêu biểu cho tư tưởng chống cộng sản ở mĩ trong những năm 50 hình 18 trung tâm hàng không vũ trụ kennơấi 43 12_6_3,tuy là nước tư bản phát triển là trung tâm kinh tế tài chính của thế giới nhưng nước mĩ không hoàn toàn ổn định xã hội mĩ vẫn chứa đựng nhiều mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội ở mi khoảng 400 người có thu nhập hằng năm từ 186 triệu usd trở lên tương phản với 26 triệu người sống dưới mức nghèo khổ trong bối cảnh đó cuộc đấu tranh của nhân dân vẫn diễn ra dưới nhiều hình thức năm 1963 phong trào đấu tranh của người da đen chống nạn phân biệt chủng tộc bùng lên mạnh mẽ thu hút 26 triệu người tham gia lan rộng ra 125 thành phố từ năm 1969 đến năm 1973 những cuộc đấu tranh của người da đỏ vì quyền lợi của mình cũng diễn ra sôi nổi đặc biệt phong trào chống chiến tranh xâm lược việt nam đã làm cho nước mĩ chia rẽ sâu sắc về đối ngoại mĩ triển khai chiến lược toàn câu với tham vọng làm bá chủ thế gi chiến lược toàn câu của mĩ được thực hiện và điều chỉnh qua nhiều chiến lược cụ thể dưới tên gọi các học thuyết khác nhau nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu một là ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới ai là đàn áp phong trào giải phóng dân tộc phong trào công nhân và cộng sản quốc tế phong trào chống chiến tranh vì hòa bình đân chủ trên thế giới bơ fà khống chế chỉ phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào mĩ mi đã khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh đồng thời trực tiếp gây ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn lật đổ chính quyển ở nhiều nơi trên thế giới tiêu biểu là việc tiến hành chiến tranh xâm lược việt nam 1954 1975 dính líu vào các cuộc chiến tranh trung đông v tháng 2 1972 tổng thống níchxơn sang thăm trung quốc mở ra thời kì mới trong quan hệ giữa hai nước năm 1979 quan hệ ngoại giao giữa mĩ và trung quốc được thiết lập đến tháng 5 1972 níchxơn tới thăm liên xô thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn để chống lại phong trào đấu tranh cách mạng của các dân tộc eáa phản tích những nhân tổ chủ yếu thúc đây kính tế mĩ phát triển nhanh trong giai đoạn 1945 1973 ii nước mĩ từ năm 1973 đến năm 1991 năm 1973 do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới kinh tế mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài tới năm 1982 44 12_6_4,năng suất lao động từ năm 1974 đến năm 1981 giảm xuống còn 0 43 năm hệ thống tài chính tiền tệ tín dụng bị rối loạn năm 1974 dự trữ vàng của mĩ chỉ còn hơn 11 tỉ usd từ năm 1983 kinh tế mĩ bát đâu phục hồi và phát triển trở lại tuy vẫn là nước đứng đâu thế giới vẻ sức mạnh kinh tế tài chính nhưng tỉ trọng của kinh tế mĩ trong nên kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước sau thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược việt nam mĩ phải kí hiệp định pari 1973 và rút quân vẻ nước các chính quyền mĩ tiếp tục triển khai chiến lược toàn cẩu với học thuyết rigân mĩ vẫn tăng cường chạy đua vũ trang sự đối đầu xô mĩ đã làm suy giảm vị trí kinh tế và chính trị của mĩ trong khi tây âu và nhật bản lại có điều kiện vươn lên từ giữa những năm 80 xu hướng đối thoại và hòa hoãn ngày càng chiếm ưu thế trên thế giới trong bối cảnh đó tháng 12 1989 mĩ và liên xô đã chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh mở ra thời kì mới trên trường quốc tế eái hãy nều những nót chính trong quan hệ đổi ngoại của mĩ giai đoạn 1973 1991 iii nước mĩ từ năm 1991 đến năm 2000 trong suốt thập kỉ 90 tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng kinh rế mĩ vẫn đứng đâu thế giới năm 2000 gdp của mĩ là 9 765 ỉ usd bình quân gdp đầu người là 34 600 usd nước mĩ tạo ra 25 giá trị tổng sản phẩm của toàn thế giới và có vai trò chỉ phối trong hầu hết các tổ chức kinh tố tài chính quốc tế như tổ chức thương mại thế giới wto ngân hàng thế giới wb quỹ tiền tệ quốc tế me vx khoa học kĩ thuật của mĩ vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ tính chung mĩ chiếm tới 13 số lượng bản quyền phát mình sáng chế của toàn thế giới về chính trị và đối ngoại trong thập kỉ 90 chính quyên b clintơn theo đuổi ba mục tiêu cơ bản của chiến lược cam kết và mở rộng đó là 1 bảo đảm an ninh của mĩ với lực lượng quân sự mạnh sẵn sàng chiến đấu 2 tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nên kinh tế mĩ 3 sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác sau khi chiến tranh lạnh kết thúc 1989 và trật tự thế giới hai cực lanta tan rã 1991 mĩ càng tìm cách vươn lên chỉ phối lãnh đạo toàn thế giới 45 12_6_5,với sức mạnh kinh tế quân sự khoa học kĩ thuật vượt trội trong bối cảnh liên xô tan rã mĩ muốn lập một trật tự thế giới đơn cực trong đó mĩ là siêu cường duy nhất đóng vai trò lãnh đạo tuy nhiên thế giới không bao giờ chấp nhận một trật tự do mĩ đơn phương sắp đạt và chỉ phối vụ khủng bố ngày i1 9 2001 cho thấy nước mĩ cũng rất đễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của mĩ khi bước vào thế kỉ xi mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với việt nam ngày i1 7 1995 fái nôi mục tiêu cơ bản của chiến lược cam kết và mở rộng dưới thời tổng thống b clintơn mã cau nỏi và bài tập 1 qua bài học và sách báo hãy nêu những thành tựu khoa học công nghệ tiêu biểu của nước mĩ mà em biết 2 nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 12_7_1,bài 7 tây âu sau khi khôi phục nền kinh tế bị tàn phá do chiến tranh các nước tây âu đã bước sang một giai đoạn phát triển mới với những thay đổi to lớn mà nổi bật là sự liên kết kinh tế chính trị của các nước trong khu vực 1 _ tây âu từ năm 1945 đến năm 1950 chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho các nước tây âu nhiều hậu quả nặng nề nhiều thành phố bến cảng nhà máy các trung tâm công nghiệp bị tàn phá hàng triệu người chết mất tích hoặc bị tàn phế ở pháp năm 1945 sản xuất công nghiệp chỉ bằng 38 nông nghiệp chỉ bằng 50 so với năm 1938 ở italia khoảng 13 tài sản quốc gia bị tổn thất 46 12_7_2,tuy nhiên với sự cố gắng của từng nước và viện trợ của mĩ trong khuôn khổ kế hoạch mácsan đến khoảng năm 1950 kinh tế các nước tư bản tây âu cơ bản được phục hồi đạt được mức trước chiến tranh vẻ chính trị ưu tiên hàng đầu của các nước tây âu lúc bấy giờ là củng cố chính quyên của giai cấp tư sản ổn định tình hình chính trị xã hội hàn gắn vết thương chiến tranh phục hồi nên kinh tế liên minh chặt chẽ với mĩ đồng thời tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình trong thời gian từ năm 1945 đến năm 1947 khi ảnh hưởng của các đẳng cộng sản lên cao giai cấp tư sản pháp anh italia v v đã tìm mọi cách loại những người cộng sản ra khỏi chính phủ nhiều nước tây âu như anh pháp italia bồ đào nha bỉ hà lan v v đã gia nhập tổ chức hiệp ước bắc đại tây dương nato do mĩ đứng đầu pháp tiến hành xâm lược trở lại đông dương anh trở lại miến điện mã lai hà lan trở lại inđônôxia v v cộng hòa liên bang đức chính thức thành lập tháng 9 1949 đã trở thành một tâm điểm của sự đối đầu ở châu âu giữa hai cực liên xô và mĩ như vậy từ năm 1945 đến năm 1950 các nước tư bản tây âu với sự viện trợ của mĩ đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt trở thành đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa đông âu vừa mới hình thành ưãi trình bày khái quát về tình hình chính tị ở tây âu sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 1950 ii tây âu từ năm 1950 đến năm 1973 về kinh tế sau giai đoạn phục hồi từ thập kỉ 50 đến đâu thập kỉ 70 nên kinh tế của các nước tư bản chủ yếu ở tây âu đều có sự phát triển nhanh đến đầu thập kỉ 70 cộng hòa liên bang đức là cường quốc công nghiệp đứng thứ ba anh đứng thứ tư và pháp đứng thứ năm trong thế giới tư bản tây âu đã trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới cùng với mĩ và nhật bản các nước tư bản chủ yếu ở tây âu đều có trình độ khoa học kĩ thuật phát triển cao hiện đại sở đĩ nên kinh tế các nước tây âu phát triển nhanh là do một số yếu tố sau 1 các nước tây âu đã áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại để tăng năng suất lao động nâng cao chất lượng hạ giá thành 47 12_7_3,tiết thúc đẩy nên kinh tế 3 các nước tây âu đã tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như nguồn viện trợ của mĩ tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba hợp có hiệu quả trong khuôn khổ của cộng đồng châu âu ec v v về chính trị giai đoạn 1950 1973 đánh dấu sự tiếp tục phát triển của nên dân chủ tư sản ở tây âu đồng thời cũng ghỉ nhận những biến động đáng chú ý trên chính trường nhiều nước trong khu vực ở pháp trong những năm tồn tại của nền cộng hòa thứ tư 1946 1958 đã thay đổi tới 25 nội các phong trào đấu tranh của 80 vạn sinh viên học sinh công nhân viên chức pari tháng 5 1968 đã góp phần buộc tổng thống đờ gôn phải từ chức 4 1969 ở cộng hòa liên bang đức năm 1968 đảng cộng sản ra hoạt động công khai ở italia năm 1960 quần chúng thiết lập chướng ngại vật trên đường phố và tiến hành tổng bãi công góp phần làm thất bại cuộc đảo chính phản động của các tổ chức phát xít mới về đối ngoại từ năm 1950 đến năm 1973 nhiều nước tư bản tây âu một mặt vẫn tiếp tục chính sách liên minh chặt chẽ với mĩ mặt khác cố gắng đa dạng hóa đa phương hóa hơn nữa quan 48 lối ngoại chính phủ một số nước tây âu đã ủng hộ cuộc chiến tranh xâm lược của mi ở việt nam ủng hộ ixraen trong các cuộc chiến tranh chống các nước a rập cộng hòa liên bang đức gia nhập khối nato 5 1958 nhiều vùng lãnh thổ và hải cảng ở tây âu bị biến thành các căn cứ quân sự quan trọng của mĩ trong khi đó pháp phản đối việc trang bị vũ khí hạt nhân cho cộng hòa liên bang đức chú ý phát triển quan hệ với liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác đặc biệt năm 1966 pháp rút khỏi bộ chỉ huy nato và yêu cầu rút tất cả căn cứ quân sự và quân đội mĩ ra khỏi nước pháp nhân dân và chính phủ các nước pháp thuy điển phần lan v v đều phản đối cuộc chiến tranh của mĩ ở việt nam trong giai đoạn 1950 1973 nhiều thuộc địa của anh pháp hà lan tuyên bố độc lập đánh dấu thời kì phi thực dân ho trên phạm vi thế gi ta những nhân tố nào thúc đẩy sự phái triển kinh tế của các nước táy âu 12_7_4,iii tây âu từ năm 1973 đến năm 1991 về kinh tế do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới cũng như mĩ và nhật bản từ năm 1973 nhiều nước tư bản chủ yếu ở tây âu lâm vào tình trạng suy thoái khủng hoảng phát triển không ổn định kéo dài đến đâu thập kỉ 90 từ năm 1973 đến năm 1992 mức tăng trưởng kinh tế của pháp thực tế giảm xuống còn 2 4 đến 2 2 năm 1991 kinh tế anh tăng trưởng 1 8 năm 1983 số người thất nghiệp ở italia là 2 5 triệu người chiếm hơn 10 lực lượng lao động và ở cộng hòa liên bang đức năm 1989 là 3 triệu người nên kinh tế các nước tây âu gặp không ít khó khăn và thách thức sự phát triển thường diễn ra xen kế với khủng hoảng suy thoái lạm phát và thất nghiệp tây âu luôn vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt từ phía mĩ nhật bản và các nước công nghiệp mới nics quá trình nhất thể hóa tay âu trong khuôn khổ cộng đồng châu âu vẫn còn nhiều trở ngại về chính trị xã hội bên cạnh sự phát triển nên dân chủ tư sản ở tây âu vẫn tiếp tục bộc lộ những mặt trái của nó tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn ở anh tầng lớp giàu chiếm chưa đầy 1 dân số nhưng lại nắm trong tay gần 50 số tư bản ở cộng hòa liên bang đức nhóm các nhà tư bản giàu có chỉ chiếm 1 7 dân số nhưng chiếm hữu tới 70 tư liệu sản xuất các tệ nạn xã hội vẫn thường xuyên xảy ra trong đó tội phạm maphia là rất điển tình ở italia về đối ngoại tháng 11 1972 việc kí kết hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa cộng hòa liên bang đức và cộng hòa dân chủ đức làm cho tình hình tây âu có dịu đi tiếp đó là việc các nước tây âu tham gia định ước henxinli về an ninh và hợp tác châu âu 1975 đặc biệt do hệ quả của việc kết thúc chiến tranh lạnh bức tường béclin bị phá bỏ 11 1989 và sau đó không lâu nước đức đã tái thống nhất 3 10 1990 fại những thách thức đặt ra đối với các nước tư bản chủ yếu ở tây âu về kinh tế và chính trị xã hội trong những năm 1973 1991 là gì iv tây âu từ năm 1991 đến năm 2000 về kinh tế bước vào thập kỉ 90 sau khi trải qua một đợt suy thoái ngắn từ năm 1994 trở đi kinh tế tây âu đã có sự phục hồi và phát triển năm 2000 mức tăng trưởng của kinh tố pháp là 3 8 anh 3 8 đức 2 9 và halia 3 0 40 12_7_5,hình 19 đường hầm qua eo biển măngsơ tây âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới đến eĩưa thập kỉ 90 chỉ riêng 15 nước thành viên eu đã có số dân tổng cộng là 375 triệu người gdp hơn 7 000 tỉ usd chiếm khoảng 13 tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới về chính trị và đối ngoại trong thập kỉ cuối cùng của thế kỉ xx tình hình các nước tây âu cơ bản là ổn sự điều chỉnh quan trọng trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc trật tự thế giới hai cực ianta tan rã nếu như anh vẫn duy trì liên mình chặt chế với mĩ thì pháp và đức đã trở thành những đối trọng với mĩ trong nhiều vấn đẻ quốc tế quan trọng cát nước tây âu đều chú ý mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản phát triển khác mà còn với các nước đang phát triển ở châu á châu phi khu vực mĩ latinh các nước thuộc đông âu và sng th chính sách đối ngoại của các nước nà eái ngụ những nót chính về tình hình kính tế và chính trị của tây âu trong thập kỉ 90 v liên minh châu âu eu ngày 18 4 1951 sáu nước tây âu pháp cộng hòa liên bang đức bỉ italia hà lan lúcxămbua đã thành lập cộng đồng than thép châu âu ngày 25 3 1957 sáu nước này kí iệp ước rôma thành lập cộng đồng năng lượng nguyên tử châu âu 50 12_7_6,và cộng đồng kinh tế châu âu eec đến ngày 1 7 1967 ba tổ chức trên được hợp nhất thành cộng đồng châu âu bc ngày 7 12 1991 các nước thành viên ec kí hiệp ước maxtrích hà lan có hiệu lực từ ngày 1 1 1993 đổi tên thành liền minh châu âu eu với 15 nước thành viên eu ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế tiền tệ mà còn cả trong lĩnh vực chính trị đối ngoại và an ninh chung cơ cấu tổ chức của eu gồm năm cơ quan chính là hội đồng châu âu hi đồng bộ trưởng ủy ban châu âu quốc hội châu âu tòa án châu âu và một số ủy ban chuyên môn khác các nước vàlinn thổ thi số trên lược bồ hệcx qðvua kiên sang nga 4 crbama e 10cxambùa t maxeđoma e mônaeô s môntenêorô 16 s 0vena c wegemeoeuđếnsemtee co ceubgembeuamau nhấp tp th c nssmeeursnaoi be _ hình 20 lược đồ các nước thuộc liên mình châu âu 2007 1 đến năm 2004 eu kết nạp thêm 10 nước nâng số thành viên lên 25 nước năm 2007 thêm 2 nước thành 27 nước 51 12_7_7,tháng 6 1979 đã diễn ra cuộc bầu cử nghị viện châu âu đâu tiên tháng 3 1995 bảy nước eu hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước này qua biên giới của nhau ngày 1 1 1999 đồng tiền chung châu âu với tên gọi là đồng ơrô euro đã được phát hành và ngày 1 1 2002 chính thức được sử dụng ở nhiều nước eu thay cho các đồng bản tệ như vậy đến cuối thập kỉ 90 eu đã trở thành tổ chức liên kết chính trị kinh tế lớn nhất hành tỉnh chiếm hơn 14 gdp của thế giới năm 1990 quan hệ eu việt nam được chính thức thiết lập mở ra một thời kì phát triển mới trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa hai bên eại hãy nêu những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của liên mình châu âu eu lã cau nỏi và bài tập 1 vì sao nói tây âu là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới nửa sau thế kỉ xx 2 trình bày những nội dung cơ bản trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản chủ yếu ở tây âu nửa sau thế kỉ xx 12_8_1,bài 8 nhật bản là nước bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai nhưng từ sau năm 1945 nhật bản bước vào một thời kì phát triển mới với những đổi thay căn bản về chính trị xã hội cùng những thành tựu như một sự thần kì về kinh tế khoa học công nghệ nhật bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế một trung tâm kinh tế tài chính thế giới 1 nhật bản từ năm 1945 đến năm 1952 sự thất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai đã để lại cho nhật bản những hậu quả hết sức nặng nề 3 12_8_2,khoảng 3 triệu người chết và mất tích 40 đô thị 80 tàu bè 34 máy móc công nghiệp bị phá hủy 13 triệu người thất nghiệp thảm họa đới rớt đe dọa toàn nước nhật sau chiến tranh nhật bản đã bị quân đội mĩ với danh nghĩa lực lượng đồng minh chiếm đóng từ năm 1945 đến năm 1952 nhưng chính phủ nhật bản vẫn được phép tồn tại và hoạt động về chính trị bộ chỉ huy tối cao lực lượng đồng minh viết tắt theo tiếng anh là scap đã loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của nhật bản tòa án quân sự viễn đông đã xét xử tội phạm chiến tranh nhật bản kết án tử hình 7 tên tù chung thân 16 tên hiến pháp mới do scap tổ chức soạn thảo có hiệu lực từ ngày 3 5 1947 quy định nhật bản là nước quân chủ lập hiến nhưng thực chất là theo chế độ dân chủ đại nghị tư sản hiến pháp mới vẫn duy trì ngôi vị thiên hoàng song chỉ mang tính tượng trưng không còn quyền lực đối với nhà nước xác định nghị viện gồm hai viện do nhân dân bâu ra là cơ quan quyền lực tối cao giữ quyên lập pháp chính phủ nám quyền hành pháp do thủ tướng đứng đầu nhật bản cam kết từ bỏ việc tiến hành chiến tranh không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế không duy trì quân đội thường trực chỉ có lực lượng phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh trật tự trong nước về kinh tế scap đã thực hiện ba cuộc cải cách lớn zột là thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế trước hết là giải tần các daibátxư tức là các tập đoàn công tỉ tư bản lãng đoạn còn mang nhiều tính chất dòng tộc hai là cải cách ruộng đất quy định địa chủ chỉ được sở hữu không quá 3 hécta ruộng số còn lại chính phủ đem bán cho nông dân z fà dân chủ hóa lao động thông qua việc thực hiện các đạo luật về lao động dựa vào sự nỗ lực của bản thân và viện trợ của mĩ đến khoảng năm 1950 1951 nhật bản đã khôi phục kinh tế đạt mức trước chiến tranh trong chính sách đối ngoại nhật bản chủ trương liên mình chặt chẽ với mĩ nhờ đó nước nhật sớm kí kết được hiệp ước hòa bình xan phransdvcô 8 9 1951 chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng mình 1952 cùng ngày hiệp ước an ninh mĩ nhật được kí kết đặt nên tảng mới cho quan hệ giữa hai nước theo đó nhật bản chấp nhận đứng dưới chiếc ð bảo hộ hạt nhân của mĩ để cho mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ nhật bản đi nói nội dụng cơ bản của những cái cách dân chủ ở nhật bản trong thời kì bị chiếm đóng liên mình nhật mĩ được biểu hiện như thế nào 53 12_8_3,ii nhật bản từ năm 1952 đến năm 1973 sau khi được phục hồi từ năm 1952 đến năm 1960 ki tế nhật bản có bước phát triển nhanh nhất là từ năm 1960 đến năm 1973 thường được gọi là giai đoạn phát triển thân kì tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của nhật bản từ năm 1960 đến năm 1969 là 10 8 từ năm 1970 đến năm 1973 tuy có giảm đi nhưng vẫn đạt bình quân 7 8 cao hơn rất nhiều so với các nước phát triển khác năm 968 kinh tế nhật bản đã vượt anh pháp cộng hòa liên bang đức italia và canađa vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản sau mì từ đâu những năm 70 trở đi nhật bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới cùng với mĩ và tây âu nhật bản rất coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng phát mình sáng chế tính đến năm 1968 nhật bản đã mua bằng phát mình của nước ngoài trị giá tới 6 tỉ usd khoa học kĩ thuật và công nghệ nhật bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng đạt được nhiều thành tựu lớn ngoài các sản phẩm dân dụng nổi tiếng thế giới như tivi tủ lạnh ôtô v x nhật bản còn đóng tàu chở dầu có trọng tải 1 triệu tấn xây dựng các công trình thế kỉ như đường ngầm dưới biển dài 53 8 km nối hai đảo hônsu và hốccaiđô cầu đường bộ dài 9 4 km nối hai đảo hônsu và sicôcư hình 21 cầu slô ôhasi nối hai đảo hônsu và sicôcư 4 12_8_4,nhật bản nhanh chồng vươn lên thành một siêu cường kinh tế sau mp là do một số yếu tố sau 1 ở nhật bản con người được coï là vốn quý nhất là nhân tố quyết định hàng đâu 2 vai trò lãnh đạo quản lí có hiệu quả của nhà nước 3 các công tï nhật bản năng động có tâm nhìn xa quản lí tốt nên có tiểm lực sanh tranh cao 4 nhật bản biết áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất chất lượng hạ giá thành sản phẩm 5 chi phí cho quốc phòng của nhật bản thấp không vượt quá 1 gdp nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế 6 nhật bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của mĩ các cuộc chiến tranh ở triểu tiên 1950 1953 và việt nam 1954 175 để làm giàu vx tuy nhiên nên kinh tế nhật bản vẫn có những hạn chế và gặp phải nhiều khó khăn 1 lãnh thổ nhật bản không rộng tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn nên công nghiệp của nhật bản hầu như phụ thuộc vào các nguồn nguyên nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài 2 cơ cấu vùng kinh tế của nhật bản thiếu cân đối tập trung chủ yếu vào ba trung tâm là tôkiô ôxaca và nagôïa giữa công nghiệp và nông nghiệp cũng có sự mất cân đối 3 nhật bản luôn gặp sự cạnh tranh quyết liệt của mĩ tây âu các nước công nghiệp mới trung quốc v v vẻ chính trị từ năm 1955 đến năm 1993 đảng dân chủ tự do ldp liên tục câm quyền ở nhật bản dưới thời thủ tướng ikeđa hayato 1960 1964 nhật bản chủ trương xây dựng nhà nước phúc lợi chung tăng thu nhập quốc dân lên gấp đôi trong vòng 10 năm 1960 1970 nên tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của nhật bản vẫn là liên mình chặt chẽ với mĩ hiệp ước an ninh mĩ nhật kí năm 1951 có giá trị trong 10 năm sau đó được kéo dài vĩnh viễn tuy vậy phong trào đấu tranh của nhân dân nhật bản chống hiệp ước an ninh mĩ nhật chống chiến tranh của mĩ ở việt nam cũng như các cuộc đấu tranh theo mùa mùa xuân và mùa thu kể từ năm 1954 trở đi đồi tăng lương cải thiện đời sống luôn diễn ra mạnh mẽ năm 1956 nhật bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với liên xô cùng năm đó nhật bản là thành viên của liên hợp quốc ai những nhân tố nào thúc đây sự phát triển thân kì cũa kính tế nhật bản hãy nêu những khó khăn đối với sự phát triển kinh tế ở nhật bản 12_8_5,iii nhật bản từ năm 1973 đến năm 1991 do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới từ năm 1973 trở đi sự phát triển kinh tế của nhật bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn tuy nhiên từ nửa sau những năm 80 nhật bản đã vươn lên thành siêu cường tài chính số một thế giới với lượng dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của mĩ gấp 1 5 lần của cộng hòa liên bang đức nhật bản cũng là chủ nợ lớn nhất thế giới hình 22 tàu cao tốc ở nhật bản với tiêm lực kinh tế tài chính ngày càng lớn mạnh từ nửa sau những năm 70 nhật bản bất đầu đưa ra chính sách đối ngoại mới thể hiện trong học thuyết phucưđa 1977 và học thuyết kaiphu 1991 nội dung chủ yếu của các học thuyết trên là tăng cường quan hệ kinh tế chính trị văn hóa xã hội với các nước đông nam á và tổ chức asean nhật bản thiết lập quan hệ ngoại giao với việt nam ngày 21 9 1973 a4 chính sách đối ngoại của nhật bản trong những năm 1973 1991 nhự thế nào v nhật bản từ năm 1991 đến năm 2000 từ đâu thập kỉ 90 kinh z nhật bản lâm vào tình trạng suy thoái nhưng nhật bản vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới 56 12_8_6,tỉ trọng của nhật bản trong nền sản xuất của thế giới là 110 gdp của nhật bản năm 2000 là 4 746 tỉ usd và bình quân gdp trên đầu người là 37 408 usd khoa học kĩ thuật của nhật bản vẫn tiếp tục phát triển ở trình độ cao tính đến năm 1992 nhật bản đã phóng 49 vệ tỉnh khác nhau và hợp tác có hiệu quả với mĩ liên xô sau là liên bang nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế về văn hóa tuy là một nước tư bản phát triển cao nhưng nhật bản vẫn giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa của mình sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại là nét đáng chú ý trong đời sống văn hóa nhật bản về chính trị sau 38 năm đảng dân chủ tự do liên tục câm quyền 1955 1993 từ năm 1993 đến năm 2000 chính quyền ở nhật bản thuộc vẻ các đẳng đối lập hoặc liên mình các đẳng phái khác nhau tình hình xã hội nhật bản có phần không ổn định trận động đất ở côbê 1 1995 đã gây thiệt hại lớn về người và của vụ khủng bố bằng hơi độc trong đường tàu điện ngầm của giáo phái aum 3 1995 và nạn thất nghiệp tăng cao v v đã làm cho nhiều người dân nhật bản hết sức lo lắng về đối ngoại nhật bản tiếp tục duy trì sự liên mình chặt chế với mĩ tháng 4 1996 hai nước ra tuyên bố khẳng định lại việc kéo dài vĩnh viễn hiệp ước an ninh mĩ nhật mặt khác với học thuyết miyadaoa 1 1993 và học thuyết hasimôtô 1 1997 nhật bản vẫn coi trọng quan hệ với tây âu mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác khác đến phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển quan hệ với các nước đông nam á từ đâu những năm 90 nhật bản nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính ï để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế ai nộu những nó cơ bản về tình hình kính tế và chính tị của nhật bản trong thập kỉ 90 của thế kỉ xx mã cau nỏi và bài tập 1 những yếu tố nào khiến nhật bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới vào nửa cuối thế kỉ xx 2 khái quát chính sách đối ngoại của nhật bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 5 12_9_1,chương v quan hệ quốc tế 1945 2000 bài 9 quan hệ quốc tế trong và sau thời kì chiến tranh lạnh ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai thế giới lâm vào tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường mĩ và liên xô thậm chí có lúc như bên bờ của một cuộc chiến tranh thế giới chiến tranh lạnh đã trở thành nhân tố chủ yếu chỉ phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ xx 1 mâu thuẫn đông tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh từ liên minh chống phát xít sau chiến tranh hai cường quốc liên xô mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đâu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh trước hết đó là sự đối lập vẻ mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc liên xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới ngược lại mĩ ra sức chống phá liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa đẩy lùi phong trào cách mạng nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới mĩ hết sức lo ngại trước ảnh hưởng to lớn của liên xô cùng những thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước đông âu đặc biệt là sự thành công của cách mạng trung quốc với sự ra đời của nước cộng hòa nhân dân trung hoa chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới trải dài từ đông âu tới phía đông châu á nhưng cũng sau chiến tranh mĩ đã vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất vượt xa các nước tư bản khác nắm độc quyên vũ khí nguyên tử mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống liên xô gây nên cuộc chiến tranh lạnh là thông điệp của tổng thống truman tại quốc hội mĩ ngày 12 3 1947 trong đó tổng thống mĩ khẳng định sự tồn tại của liên xô là nguy cơ lớn 58 12_9_2,đối với nước mĩ và đẻ nghị viện trợ khẩn cấp 400 triệu usd cho hai nước hi lạp và thổ nhĩ r học thuyết truman nhằm 1 củng cố các chính quyển phản động và đẩy lùi phong trào đấu tranh yêu nước ở hi lạp và thổ nhĩ kì 2 biến hai nước hi lạp và thổ nhĩ kì thành những căn cứ tiền phương chống liên xô và các nước dân chủ nhân dân đông âu từ phía nam của các nước này hai là sự ra đời của kế hoạch mácsan 6 1947 với khoản viện trợ khoảng 17 tỉ usd mĩ đã giúp các nước tây âu phục hồi nên kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh mặt khác qua kế hoạch này mĩ còn nhằm tập hợp các nước tây âu vào liên mình quân sự chống liên xô và các nước đông âu việc thực hiện kế hoạch mácsan đã tạo nên sự phân chia đối lập vẻ kinh tế và chính trị giữa các nước tây âu tư bản chủ nghĩa và các nước đông âu xã hội chủ nghĩ ba là việc thành lập tổ chức hiệp ước bắc đại tây dương nato ngày 4 4 1949 tại oasinhtơn mĩ và 11 nước phương tây anh pháp canada iala bỉ hà lan lúoxămbua đan mạch na uy aixơlen bồ đào nha đã kí hiệp ước bắc đại tây dương sau đó thêm hi lạp thổ nhĩ kì 2 1952 cộng hòa liên bang đức 5 1955 tây ban nha 1982 đây là liên minh quân sự lớn nhất của các nước tư bản phương tây do mĩ cầm đâu nhằm chống liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa đông âu tháng 1 1949 liên xô và các nước đông âu thành lập hội đồng tương trợ kinh tế để hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa tháng 5 1955 liên xô và các nước đông âu anbani ba lan hunggari bungari cộng hòa dân chủ đức tiệp khắc rumani đã thành lập tổ chức hiệp ước vácsava một liên mình chính trị quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa châu âu sự ra đời của nato và tổ chức hiệp ước vácsava đã đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực hai phe chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới ưãi hãy nêu và phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe tư bản chả nghĩa và xã hội chả nghĩa 1 từ tháng 3 1999 nato kết nạp thêm 3 nước ba lan hunggari và séc tới tháng 4 2004 kết nạp thêm 7 nước là bangari extônia látvia ltva rumani slôvakia và slôvênia so 12_9_3,ii sự đối đầu đông tây và các cuộc chiến tranh cục bộ chiến tranh lạnh là cuộc đối đâu căng thẳng giữa hai phe phe tư bản chủ nghĩa do mĩ đứng đầu và phe xã hội chủ nghĩa do liên xô làm trụ cột chiến tranh lạnh đã diễn ra trên hâu hết các lĩnh vực từ chính trị quân sự đến kinh tế văn hóa tư tưởng v v ngoại trừ sự xung đội trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường tuy không nổ ra một cuộc chiến tranh thế giới nhưng trong gần nửa thế kỉ của chiến tranh lạnh thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở nhiều khu vực như đông nam á triều tiên trung đông 1 cuộc chiến tranh xâm lược đông dương của thực dân pháp 1945 1954 ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai thực dân pháp quay trở lại tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược ba nước việt nam campuchia lào cuộc chiến bùng nổ từ sài gòn tháng 9 1945 đến cuối tháng 12 1946 lan rộng trên toàn đông dương vượt qua muôn vàn khó khăn gian khổ nhân dân ba nước đông dương đã kiên cường kháng chiến sau khi cách mạng trung quốc thành công 10 1949 cuộc kháng chiến của nhân dân việt nam mới có điều kiện liên lạc và nhận được sự ủng hộ giúp đỡ của liên xô trung quốc và các nước xã hội chủ nghĩa từ 1950 mĩ ngày càng can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh của thực dân pháp ở đông dương từ đó chiến tranh đông dương ngày càng chịu sự tác động của hai phe sau chiến thắng điện biên phủ hội nghị giơnevơ được triệu tập để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở đông dương hiệp định giơnevơ 7 1954 đã công nhận độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của việt nam lào và campuchia cuộc chiến tranh ở đông dương đã chấm dứt nhưng nước việt nam tạm thời bị cha cất làm hai miễn vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời hiệp định giơnevơ 1954 về đông dương là một thắng lợi to lớn của nhân dân việt nam lào và campuchia nhưng mặt khác cũng phản ánh cuộc đấu tranh gay gắt giữa hai phe đại biểu mĩ ra tuyên bố không chịu sự ràng buộc của hiệp định nhằm chuẩn bị cho sự xâm lược sau này 2 cuộc chiến tranh triều tiên 1950 1953 sau chiến tranh thế giới thứ hai bán đảo triều tiên được công nhận là một quốc gia độc lập có chủ quyên nhưng tạm thời để quân đội liên xô chiếm đóng miễn bắc quân đội mĩ chiếm đóng miễn nam lấy vĩ tuyến 38 làm giới tuyến năm 1948 ở hai miễn nam và bắc hai chính quyền được thành lập riêng rẽ là 60 12_9_4,đại hàn dân quốc 8 1948 và cộng hòa dân chủ nhân dân triều tiên 9 1948 sau đó quân đội liên xô và mĩ rút khỏi triệu tiên như vậy giới tuyến quân sự tạm thời ở vĩ tuyến 38 đã trở thành đường ranh giới giữa hai nhà nước với chế độ chính trị khác nhau do mĩ và liên xô bảo trợ cho mỗi bên sau hơn 3 năm chiến tranh diễn ra khốc liệt giữa miền bắc được trung quốc chỉ viện và miễn nam có mĩ giúp sức ngày 27 7 1953 hiệp định đình chiến được kí kết theo đó vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới quân sự giữa hai miền cuộc chiến tranh triều tiên là một sản phẩm của chiến tranh lạnh và là sự đụng đâu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe 3 cuộc chiến tranh xâm lược việt nam của đế quốc mĩ 1954 1975 sau hiệp định giơnevơ năm 1954 về đông dương mĩ đã nhanh chóng thay thế pháp dựng lên chính quyền ngô đình diệm âm mưu chia cắt lâu dài việt nam biến miền nam việt nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của mĩ nhưng mưu đồ của mĩ đã vấp phải ý chí quật cường và cuộc đấu tranh anh dũng của nhân dân việt nam việt nam hình 23 bức tường ở oasinhtơn ghí tên lính mĩ 61 12_9_5,chiến tranh việt nam đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe nhưng cuối cùng mọi chiến lược chiến tranh của mĩ đều bị phá sản tháng 1 1973 hiệp định pari được kí kết theo đó mĩ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản tôn trọng độc lập thống nhất chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của việt nam và rút quân khỏi việt nam cam kết không dính líu về quân sự hoặc can thiệp về chính trị đối với việt nam nhân dân việt nam đoàn kết với nhân dân lào và nhân dân campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước đến năm 175 đã giành thắng lợi hoàn toàn tóm lại trong thời kì chiến tranh lạnh hấu như mọi cuộc chiến tranh hoặc xung đột quân sự ở các khu vực trên thế giới với những hình thức và mức độ khác nhau đều liên quan tới sự đối đâu giữa hai cực xô mĩ án từ bạ cuộc chiến tranh đã nêu trong bài em có nhận xét gì về chính sách đối ngoại của mĩ iii xu thế hòa hoãn đông tây và chiến tranh lạnh chấm dứt từ đâu những năm 70 của thế kỉ xx xu hướng hòa hoãn đông tây đã xuất hiện với những cuộc gặp gỡ thương lượng xô mĩ mặc dù còn những diễn biến phức tạp trên cơ sở những thỏa thuận xô mĩ ngày 9 11 1972 hai nước cộng hòa dân chủ đức và cộng hòa liên bang đức đã kí kết tại bon hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa đông đức và tây đức theo đó hai bên tôn trọng không điều kiện chủ quyền và sự toàn vợn lãnh thổ của nhau cũng như của các nước châu âu trên đường biên giới hiện tại hai bên thiết lập quan hệ láng giểng thân thiện trên cơ sở bình đẳng và giải quyết các vấn để tranh chấp hoàn toàn bằng biện pháp hòa bình nhờ đó tình hình căng thẳng ở châu âu giảm đi rõ rệt cũng trong năm 1972 hai siêu cường liên xô và mĩ đã thỏa thuận vẻ việc hạn chế vũ khí chiến lược và kí liệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa abm ngày 26 5 sau đó là hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược gọi tắt là salt 1 đâu tháng 8 henrinki quốc gia như bình đẳng chủ quyền sự bên vững của đường biên 1 vũ khí tiến công chiến lược được hiểu là tên lửa vượt đại châu có tâm bắn xa hơn 5 500 km máy bay ném bom có tâm hoạt động tương tự và tàu ngẫm hạt nhân phóng tên lửa tắm xa 62 12_9_6,bằng biện pháp hòa bình tranh chấp nhằm bảo đảm an ninh châu âu và sự hợp tác giữa các nước vẻ kinh tế khoa học kĩ thuật bảo vệ môi trường v v định ước henxinki 1975 đã tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn để liên quan đến hòa bình an ninh ở châu lục này hình 24 m goócbachốp và f rigân kí hiệp định hạn chế vũ khí liến công chiến lược cùng với các sự kiện trên từ đầu những năm 70 hai siêu cường xô mĩ đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao nhất là từ khi m goócbachốp lên cầm quyền ở liên xô năm 1985 nhiều văn kiện hợp tác vẻ kinh tế và khoa học kĩ thuật đã được kí kết giữa hai nước nhưng trọng tâm là những thỏa thuận vẻ việc thủ tiêu các tên lửa tâm trung ở châu âu cất giảm vũ khí chiến lược cũng như hạn chế cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước tháng 12 1989 trong cuộc gặp không chính thức tại đảo mana địa trung hải hai nhà lãnh đạo m goócbachốp và g busơ cha đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh sở đĩ hai siêu cường xô mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh vì một là cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên đã làm cho cả hai nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trôn nhiều mặt so với các cường quốc khác hai là nhiều khó khăn và thách thức to lớn đã đặt ra trước hai nước do rươn lên mạnh mẽ của nhật bản và các nước tây âu v v còn nền kinh tế liên xõ lúc này ngày càng lâm vào tình trạng trì trộ khủng hoảng hai cường quốc xô mĩ đều cần phải thoát khỏi thế đối đầu đổ ổn định và củng cố vị thế của mình chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới như ápganixtan campuchia namibia v v 63 12_9_7,b t4 hãy nêu và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe tự bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa iv thế giới sau chiến tranh lạnh sau nhiều năm trì trệ khủng hoảng kéo dài đến những năm 1989 1991 chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở các nước đông âu và liên bang xô viết ngày 28 6 1991 hội đồng tương trợ kinh tế sev tuyên bố giải thể ngày i 7 1991 tổ chức hiệp ước vácsava cũng ngừng hoạt động với cực liên xô tan rã hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tổn tại và trật tự thế giới hai cực lanta sụp đổ thế hai cực của hai siêu cường không còn nữa và mĩ là cực duy nhất còn sau năm 1991 tình hình thế giới đã diễn ra những thay đổi to lớn và phức tạp phát triển theo các xu thế chính sau đây một là trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ nhưng trật tự thế giới mới lại đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực với sự vươn lên của các cường quốc như mĩ liên minh châu âu nhật bản liên bang nga trung quốc hai là sau chiến tranh lạnh hâu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia ba là sự tan rã của liên xô đã tạo ra cho mĩ một lợi thế tạm thời giới cầm quyền mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới một cực để mĩ làm bá chủ thế giới nhưng trong tương quan lực lượng giữa các cường quốc mĩ không dễ gì có thể thực hiện được tham vọng đó bốn là sau chiến tranh lạnh hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực tình hình lại không ổn định với những cuộc nội chiến xung đột quân sự đẫm máu kéo đài như ở bán đảo bancăng ở một số nước châu phi và trung á bước sang thế kỉ xxi với sự tiến triển của xu thế hòa bình hợp tác và phát triển các dân tộc hi vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người nhưng cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước mĩ ngày 11 9 2001 đã làm cả thế giới kinh hoàng chỉ trong một thời gian ngắn trung tâm thương mại thế giới bị đổ sụp hàng nghìn dân thường thiệt mạng tổn thất vổ vật chất lên đến hàng chục tỉ usd 12_9_8,sự kiện ngày 11 9 đã đặt các quốc gia dân tộc đứng trước những thách thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khó lường nó đã gây ra những tác động 1o lớn phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và cả trong quan hệ quốc tế ngày nay các quốc gia dân tộc vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt đá hãy nêu những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khí chiến tranh lạnh chấm dứt mã câu nỏi và bài tập 1 hãy chọn những sự kiện tiêu biểu của thời kì chiến tranh lạnh 2 hãy nêu các xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt 65