{ "Dự thảo Luật Công nghiệp trọng điểm": { "1": "Phạm vi điều chỉnh\n\nLuật này quy định các hoạt động phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.", "2": "Đối tượng áp dụng\n\nLuật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.", "4": "Nguyên tắc áp dụng luật\n\n1. Hoạt động phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.\n\n2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Công nghiệp trọng điểm và luật khác đã được ban hành trước ngày Luật Công nghiệp trọng điểm có hiệu lực thi hành về các nội dung xây dựng, ban hành và thực thi Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị trong công nghiệp, phân bố không gian công nghiệp; nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp, phát triển bền vững trong công nghiệp thì thực hiện theo quy định của Luật Công nghiệp trọng điểm.\n\n3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.", "3": "Giải thích từ ngữ\n\n1. Công nghiệp trọng điểm là các ngành công nghiệp:\n\na) Đóng vai trò trọng điểm, cung cấp các yếu tố đầu vào và tư liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp và kinh tế khác, là các ngành mà dựa trên đó các ngành công nghiệp khác tồn tại và phát triển;\n\nb) Có khả năng thúc đẩy tiến bộ công nghệ, nâng cấp trình độ của toàn bộ nền công nghiệp và các ngành kinh tế khác;\n\nc) Có tác động lan toả và thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác, có khả năng tạo ra giá trị gia tăng cao;\n\nd) Tận dụng được các lợi thế cạnh tranh hiện có của đất nước và đón đầu các xu thế mới.\n\n2. Công nghiệp hỗ trợ là các ngành công nghiệp sản xuất linh kiện, phụ kiện và các sản phẩm khác để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.\n\n3. Công nghiệp vật liệu là các ngành sản xuất ra các vật liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp.\n\n4. Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp là chương trình do Chính phủ ban hành nhằm xác định quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm trên phạm vi toàn quốc trong từng thời kỳ và tổ chức sử dụng các nguồn lực của đất nước từ Trung ương đến địa phương để bảo đảm thực hiện các quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm của quốc gia.\n\n5. Chương trình phát triển công nghiệp là các chương trình do Thủ tướng Chính phủ ban hành trên cơ sở Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp nhằm định hướng các giải pháp phát triển đối với từng ngành công nghiệp trọng điểm cụ thể.\n\n6. Sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia là sản phẩm của các ngành công nghiệp trọng điểm sản xuất trong nước có sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước; được tạo ra trên các dây chuyền thiết bị có trình độ công nghệ tiên tiến, phù hợp với trình độ sản xuất trong từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đảm bảo năng lực sản xuất và môi trường bền vững; tạo ra mức tăng trưởng cao, ổn định; hoặc thuộc nhóm sản phẩm xuất khẩu chủ lực, đóng góp tỷ trọng lớn vào tổng GDP.\n\nDanh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia được ban hành kèm theo Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp do Chính phủ phê duyệt.\n\n7. Ngành, sản phẩm công nghiệp mới tiềm năng là ngành, sản phẩm công nghiệp có khả năng phát triển trong tương lai, có triển vọng tạo ra giá trị gia tăng lớn, giải quyết nhiều việc làm, có triển vọng xuất khẩu hoặc có tiềm năng ứng dụng các công nghệ cao trong công nghiệp.\n\nDanh mục ngành và sản phẩm công nghiệp mới tiềm năng được ban hành kèm theo Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp do Chính phủ phê duyệt.\n\n8. Chính quyền địa phương gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n9. Doanh nghiệp dẫn đầu là doanh nghiệp công nghiệp trong nước có quy mô lớn, có đóng góp đáng kể trong nền kinh tế quốc dân hoặc kim ngạch xuất khẩu của quốc gia, có tiềm năng phát triển và mở rộng thương hiệu ra thị trường quốc tế.\n\n10. Doanh nghiệp tiềm năng là các doanh nghiệp công nghiệp có khả năng phát triển thành các doanh nghiệp dẫn đầu.\n\n11. Giá trị sản xuất trong nước là chỉ tiêu phản ánh giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa, dịch vụ và nguyên liệu sản xuất đầu vào được tạo ra bởi doanh nghiệp trên giá trị thị trường của sản phẩm đầu ra cuối cùng.\n\n12. Công nghệ gia công cơ bản gồm các công nghệ hàn, đúc, gia công khuôn mẫu, tạo hình kim loại, nhiệt luyện, xử lý bề mặt, nhuộm.\n\n…", "7": "Các hành vi bị nghiêm cấm\n\n1. Ban hành, triển khai các chính sách, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn hoặc hạn chế đầu tư trái với định hướng phát triển công nghiệp của Đảng và Nhà nước, trái với các chiến lược, chương trình phát triển công nghiệp của Chính phủ.\n\n2. Lợi dụng hoạt động phát triển công nghiệp gây phương hại đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n3. Thực hiện hoạt động phát triển công nghiệp gây hậu quả xấu đến sức khỏe, tính mạng con người, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc; hủy hoại môi trường, tài nguyên thiên nhiên.\n\n4. Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp.\n\n5. Tiết lộ, cung cấp trái pháp luật bí mật về công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp.\n\n6. Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước trong hoạt động phát triển công nghiệp.\n\n7. Cản trở trái pháp luật hoạt động phát triển công nghiệp.\n\nChương II\n\nXÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP\n\nMục 1\n\nCHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP", "6": "Hợp tác quốc tế\n\n1. Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ trong các ngành công nghiệp trọng điểm, đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tập đoàn kinh tế đa quốc gia, tập đoàn kinh tế nước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến trên nguyên tắc phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n2. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hội, hiệp hội quốc tế và tổ chức khác về công nghiệp; thu hút tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện hoạt động phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm tại Việt Nam.\n\n3. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực công nghiệp, ưu tiên hợp tác đào tạo sinh viên ngành kỹ thuật công nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề tiên tiến khu vực và thế giới; thu hút, sử dụng có hiệu quả người có trình độ cao, lực lượng trẻ tài năng hợp tác nghiên cứu, giảng dạy, phát triển doanh nghiệp công nghiệp tại Việt Nam.\n\n4. Thực hiện lộ trình hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm, chuyển giao công nghệ công nghiệp tiên tiến vào Việt Nam.", "8": "Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp\n\n1. Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp được ban hành theo từng thời kỳ 10 năm.\n\n2. Căn cứ xây dựng Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp:\n\na) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;\n\nb) Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch;\n\nc) Thực trạng và triển vọng phát triển của các ngành công nghiệp;\n\nd) Kế hoạch phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ.\n\n...", "5": "Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động phát triển công nghiệp trọng điểm\n\n1. Huy động các nguồn lực đầu tư, áp dụng đồng bộ các cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi ở mức cao nhất về đất đai, thuế và ưu đãi khác để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm nhằm phát huy vai trò chủ đạo của công nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.\n\n2. Đẩy nhanh việc ứng dụng, nghiên cứu, làm chủ công nghệ trong các ngành công nghiệp trọng điểm; nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp, tham gia vào những khâu có giá trị gia tăng cao trong hệ thống cung ứng toàn cầu.\n\n3. Tập trung đầu tư phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đạt trình độ khu vực và quốc tế; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để đào tạo, thu hút, sử dụng có hiệu quả nhân lực công nghiệp trong nước và ngoài nước.\n\n4. Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia hình thành mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các ngành công nghiệp.\n\n5. Xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực công nghiệp trọng điểm. Tăng cường năng lực, phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia của Việt Nam để hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp trọng điểm nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập quốc tế, tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n6. Căn cứ yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm trong từng thời kỳ và khả năng cân đối, ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án phát triển công nghiệp trọng điểm theo quy định của pháp luật về ngân sách và đầu tư công. Khuyến khích thu hút các nguồn lực tư nhân để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình dự án phát triển công nghiệp trọng điểm.\n\n7. Phát triển hệ thống dịch vụ công nghiệp thông qua việc hoàn thiện hạ tầng cho phát triển công nghiệp đồng bộ với phát triển kết cấu hạ tầng chung của cả nước, đặc biệt là tập trung phát triển hệ thống logistic; phát triển mạnh dịch vụ tư vấn đầu tư công nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống công nghiệp phục vụ cho việc hoạch định, điều chỉnh chính sách và cung cấp thông tin cho các tổ chức kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước.", "10": "Nội dung Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp\n\n1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.\n\n2. Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.\n\n3. Danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia.\n\n4. Danh mục công nghệ ưu tiên phát triển và ứng dụng trong công nghiệp.\n\n5. Danh mục quốc gia các dự án kêu gọi đầu tư trong các lĩnh vực công nghiệp trọng điểm và thứ tự ưu tiên thực hiện.\n\n6. Các ngành và sản phẩm công nghiệp mới tiềm năng.\n\n7. Định hướng phân bố không gian phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.\n\n8. Các giải pháp triển khai thực hiện quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.\n\n9. Nguồn lực tài chính, tín dụng để thực hiện các mục tiêu phát triển công nghiệp trọng điểm.\n\n10. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp.\n\n11. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và nội dung chi tiết Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp.\n\n...", "9": "Yêu cầu về nội dung Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp\n\n1. Bảo đảm yêu cầu hoạch định và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm trên toàn bộ không gian lãnh thổ quốc gia, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo tăng trưởng xanh trong phát triển công nghiệp; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực từ ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội hóa trong phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.\n\n2. Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành công nghiệp trọng điểm và các vùng trong cả nước, giữa các địa phương trong vùng; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương trong phát triển công nghiệp.\n\n3. Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n\n4. Bảo đảm việc ứng dụng thành quả của các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới, ứng dụng chuyển đổi số trong phát triển công nghiệp.\n\n...", "12": "Trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm\n\n1. Chính phủ thống nhất tổ chức triển khai Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp và các chương trình phát triển công nghiệp cụ thể.\n\nCác cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương có trách nhiệm bảo đảm cho các chiến lược, chương trình phát triển công nghiệp của Chính phủ được thực thi hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực của đất nước, đảm bảo các mục tiêu phát triển công nghiệp trong từng thời kỳ.\n\n2. Chính phủ và chính quyền địa phương có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn kinh phí bảo đảm thực thi các chương trình phát triển công nghiệp trên cơ sở phân cấp ngân sách Trung ương và địa phương, đẩy mạnh thu hút các nguồn lực xã hội hóa.\n\n...", "11": "Các ngành công nghiệp trọng điểm\n\n1. Các ngành công nghiệp trọng điểm gồm các phân ngành sau:\n\na) Công nghiệp hỗ trợ cho các ngành: dệt may, da - giày, cơ khí, điện tử, ô tô, công nghiệp công nghệ cao;\n\nb) Công nghiệp vật liệu, luyện kim;\n\nc) Công nghiệp điện tử;\n\nd) Công nghiệp cơ khí chế tạo;\n\nđ) Công nghiệp thực phẩm và sinh học;\n\ne) Các ngành công nghiệp khác theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều 3 Luật này do Chính phủ ban hành tại Chương trình quốc gia về phát triển công nghiệp.\n\n2. Trong khuôn khổ các nội dung của Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp, Thủ tướng Chính phủ ban hành các chương trình phát triển công nghiệp đối với từng ngành công nghiệp trọng điểm cụ thể, gồm những nội dung sau:\n\na) Định hướng, tiêu chí và mục tiêu phát triển ngành;\n\nb) Các nội dung giải pháp triển khai thực hiện định hướng, tiêu chí và mục tiêu phát triển ngành;\n\nc) Dự toán kinh phí tổ chức thực hiện chương trình;\n\nd) Trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình.\n\n3. Thủ tướng Chính phủ quy định quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp cụ thể.\n\n...", "13": "Trách nhiệm của chính quyền địa phương\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc bố trí ngân sách, nguồn nhân lực và các nguồn lực khác để bảo đảm thực thi Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp và các chương trình phát triển công nghiệp do Trung ương ban hành.\n\n2. Ban hành và triển khai thực hiện chiến lược, chương trình phát triển công nghiệp của địa phương đảm bảo phù hợp với các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Trung ương và lợi thế cạnh tranh của địa phương.\n\n3. Ban hành danh mục sản phẩm công nghiệp chủ lực của địa phương để tập trung nguồn lực phát triển sản xuất các sản phẩm công nghiệp.\n\n4. Định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ tình hình và kết quả triển khai các chương trình phát triển công nghiệp do Trung ương ban hành.\n\n...", "14": "Giám sát thực thi Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp\n\nViệc giám sát thực thi Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp được đưa vào chương trình giám sát hàng năm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "16": "Nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt cho các dự án công nghiệp trọng điểm\n\n1. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt hướng tới việc thu hút có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường là tiêu chí đánh giá chủ yếu; ưu tiên các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan tỏa, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu.\n\n2. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Việc áp dụng ưu đãi đầu tư trên cơ sở nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi và cơ chế hậu kiểm. Trong trường hợp không thực hiện đúng các cam kết và điều kiện hưởng ưu đãi thì doanh nghiệp phải bồi hoàn ưu đãi đã được hưởng.\n\n...", "17": "Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt\n\nƯu đãi đầu tư đặc biệt được áp dụng đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện sau:\n\n1. Thuộc đối tượng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n2. Đáp ứng một trong các tiêu chí sau:\n\na) Nâng cao tỷ lệ doanh thu từ sản phẩm công nghiệp trọng điểm tại Việt Nam; tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển thực hiện tại Việt Nam;\n\nb) Bảo đảm gia tăng số lượng doanh nghiệp Việt Nam thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án;\n\nc) Nâng cao giá trị sản xuất tại Việt Nam của dự án;\n\nd) Cam kết chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển cho doanh nghiệp trong nước là doanh nghiệp Việt Nam trong liên doanh hoặc nhà cung cấp cấp 1.\n\n…", "18": "Nội dung ưu đãi đầu tư đặc biệt cho các dự án công nghiệp trọng điểm\n\n1. Đối tượng quy định tại Điều 31 Luật này được hưởng các ưu đãi đầu tư sau đây:\n\na) Các ưu đãi cao hơn so với mức ưu đãi đầu tư dành cho các ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế, ưu đãi tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nb) Được gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.\n\n2. Chính phủ quy định chi tiết nội dung ưu đãi đầu tư đặc biệt và thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt.\n\n3. Chính phủ trình Quốc hội quyết định áp dụng các ưu đãi đầu tư khác với ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật này và các luật khác trong trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu tư đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực công nghiệp trọng điểm.\n\n...", "15": "Ủy ban Quốc gia về công nghiệp hóa, hiện đại hóa\n\n1. Ủy ban Quốc gia về công nghiệp hóa, hiện đại hóa được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Ủy ban Quốc gia về công nghiệp hóa, hiện đại hóa thực hiện các chức năng đối với công tác phát triển công nghiệp trọng điểm quốc gia như sau:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xây dựng, ban hành Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp và chương trình phát triển các phân ngành công nghiệp trọng điểm cụ thể;\n\nb) Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm thực hiện các chương trình phát triển công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp và các chương trình phát triển công nghiệp cụ thể;\n\nd) Chỉ đạo việc triển khai thực hiện các dự án thuộc Danh mục quốc gia các dự án kêu gọi đầu tư trong các lĩnh vực công nghiệp trọng điểm được phê duyệt tại Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp;\n\nđ) Chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp và yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương báo cáo tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp và các chương trình phát triển công nghiệp cụ thể;\n\ne) Chỉ đạo việc khảo sát, thống kê và đánh giá về năng lực tài chính, trình độ công nghệ, trình độ quản trị và năng lực sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp trọng điểm;\n\ng) Chỉ đạo các Bộ, ngành xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống chính sách phát triển công nghiệp;\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.\n\n3. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quốc gia về công nghiệp hóa, hiện đại hóa:\n\na) Chủ tịch Ủy ban: Thủ tướng Chính phủ;\n\nb) Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban: Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\nc) Phó Chủ tịch Ủy ban: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nd) Thành viên Ủy ban là đại diện các Bộ, ngành và cơ quan liên quan theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quốc gia về công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRONG CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM\n\nMục 1\n\nƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐẶC BIỆT CHO CÁC DỰ ÁN CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM", "19": "Nội dung hỗ trợ đầu tư đặc biệt cho các dự án công nghiệp trọng điểm\n\n1. Ngân sách nhà nước trực tiếp hỗ trợ kinh phí đầu tư cho doanh nghiệp.\n\n2. Trợ cấp chi phí đầu vào cho doanh nghiệp trong thời hạn nhất định.\n\n…\n\nMục 2\n\nQUẢN LÝ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM", "20": "Tiêu chí phân cấp quản lý đầu tư nước ngoài trong các ngành công nghiệp trọng điểm\n\n1. Dự án đầu tư nước ngoài trong các ngành công nghiệp trọng điểm được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư nước ngoài quan trọng quốc gia, dự án đầu tư nước ngoài nhóm A.\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư nước ngoài nhóm B và nhóm C.", "21": "Quản lý tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong doanh nghiệp các ngành công nghiệp trọng điểm\n\nNhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sở hữu trên 35% vốn điều lệ của các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp trọng điểm trong nước có vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng trở lên phải được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ....\n\nChương IV\n\nNÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM\n\nMục 1\n\nCỤM LIÊN KẾT NGÀNH CÔNG NGHIỆP", "24": "Chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp dẫn dắt Cụm liên kết ngành công nghiệp\n\n…", "22": "Tiêu chí hình thành Cụm liên kết ngành công nghiệp\n\n…", "23": "Cơ chế hoạt động của Cụm liên kết ngành công nghiệp\n\n…", "27": "Kết nối doanh nghiệp trong Cụm liên kết ngành công nghiệp\n\n…", "25": "Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp dẫn dắt Cụm liên kết ngành công nghiệp\n\n…", "29": "Khu Công nghiệp hỗ trợ\n\n…\n\nMục 2\n\nNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP", "28": "Quản lý Cụm liên kết ngành công nghiệp\n\n…", "32": "Phát triển các ngành dịch vụ hỗ trợ công nghiệp\n\n- Phát triển dịch vụ thiết kế công nghiệp.\n\n- Phát triển hệ thống dịch vụ kiểm tra, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp.", "30": "Phát triển thị trường cho các sản phẩm công nghiệp\n\n1. Khi tiến hành mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên, các cơ quan, đơn vị sau đây phải sử dụng sản phẩm công nghiệp trong nước đã sản xuất được:\n\na) Cơ quan nhà nước Trung ương và địa phương;\n\nb) Tổ chức chính trị - xã hội;\n\nc) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;\n\nd) Đơn vị sự nghiệp công lập 100% ngân sách nhà nước;\n\nđ) Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước;\n\ne) Các cơ quan, đơn vị khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Trường hợp các cơ quan, đơn vị tại khoản 1 Điều này vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng mà không tiến hành mua sắm sản phẩm công nghiệp trong nước đã sản xuất được cần có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Hoạt động lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp trong các dự án đầu tư sau đây phải sử dụng sản phẩm công nghiệp trong nước đã sản xuất được:\n\na) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập 100% ngân sách nhà nước;\n\nb) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước;\n\nc) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;\n\nd) Dự án mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;\n\nđ) Dự án sử dụng vốn ODA;\n\ne) Dự án đầu tư trong các lĩnh vực khoáng sản, năng lượng, hạ tầng mà theo quy định của pháp luật cần phải được chấp thuận hoặc cấp phép của cơ quan có thẩm quyền;\n\ng) Dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Về đấu thầu quốc tế:\n\na) Chỉ tổ chức đấu thầu quốc tế trong trường hợp các sản phẩm công nghiệp trong nước cung cấp cho gói thầu không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về chất lượng, số lượng, giá cả hoặc theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với những gói thầu thuộc các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (vốn ODA);\n\nb) Trường hợp gói thầu áp dụng đấu thầu quốc tế thì trong hồ sơ mời thầu cần quy định rõ: Nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.\n\n5. Chủ đầu tư các dự án quy định tại điểm e khoản 3 Điều này phải thành lập hệ thống cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi và xử lý đối với các công trình, máy móc, thiết bị phục vụ các dự án nêu trên.\n\n6. Các sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia đang trong quá trình sản xuất thử nghiệm được Chính phủ bảo lãnh trong quá trình cung cấp sản phẩm lần đầu ra thị trường khi tham gia dự thầu.\n\n7. Nghiêm cấm các chủ đầu tư, bên mời thầu khi lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu tự ý đưa ra các quy định, điều kiện, rào cản để hạn chế khả năng tham gia dự thầu của các doanh nghiệp công nghiệp trong nước.\n\n8. Các đối tượng và nội dung về phát triển thị trường quy định tại Điều này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ có quy định khác.\n\n9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\n...", "31": "Chính sách tín dụng cho doanh nghiệp công nghiệp\n\n1. Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia được lựa chọn áp dụng một trong các hình thức hỗ trợ tín dụng sau đây:\n\na) Được nhà nước thực hiện cấp bù lãi suất thông qua hệ thống ngân hàng thương mại đối với các khoản vay trung và dài hạn của doanh nghiệp để đầu tư dự án sản xuất từ nguồn ngân sách Trung ương;\n\nb) Được trực tiếp hỗ trợ lãi vay nhằm đầu tư các dự án sản xuất từ nguồn ngân sách địa phương;\n\nc) Được hỗ trợ phát hành trái phiếu và hỗ trợ lãi suất trái phiếu theo từng dự án đầu tư.\n\n2. Các doanh nghiệp có dự án thuộc Danh mục quốc gia các dự án kêu gọi đầu tư trong các lĩnh vực công nghiệp trọng điểm tại Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp được thực hiện cấp bù lãi suất từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước hàng năm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Tổ chức tín dụng có tỷ lệ cho vay trong lĩnh vực công nghiệp chiếm tỷ trọng cao được hưởng các ưu đãi sau:\n\na) Được ưu tiên tăng mức giới hạn cho vay;\n\nb) Được ưu tiên cộng điểm đánh giá xếp hạng tổ chức tín dụng;\n\nc) Được ưu tiên loại trừ hệ số rủi ro khi cho vay đối với một số lĩnh vực rủi ro theo quy định của pháp luật.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\n...", "33": "Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp chất lượng cao\n\nThông qua các chương trình phát triển công nghiệp, Nhà nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghiệp gồm các nội dung sau:\n\n1. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực đang làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp.\n\n2. Hỗ trợ liên kết tìm kiếm việc làm và xây dựng quá trình đào tạo liên kết với nhu cầu của các doanh nghiệp công nghiệp.\n\n3. Hỗ trợ tổ chức hợp tác giữa doanh nghiệp, hiệp hội – ngành hàng, viện nghiên cứu và trường học trong đào tạo nguồn nhân lực.\n\n4. Hỗ trợ kết nối với các tổ chức nước ngoài trong đào tạo nguồn nhân lực.\n\n5. Hỗ trợ đào tạo chuyên gia đánh giá độ tin cậy trong sản xuất công nghiệp.\n\n6. Hỗ trợ tổ chức các chương trình thu hút lao động kỹ thuật, chuyên gia nước ngoài trong các ngành công nghiệp; hỗ trợ thủ tục nhập cư, giấy phép lao động và trợ cấp chi phí phục vụ hoạt động của chuyên gia nước ngoài.\n\n7. Các nội dung hỗ trợ khác.\n\n...", "34": "Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển\n\n1. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia được hỗ trợ như sau:\n\na) Được tài trợ kinh phí từ các chương trình phát triển công nghiệp, hỗ trợ từ các Quỹ, nguồn kinh phí khác dành cho nghiên cứu, phát triển và đào tạo;\n\nb) Được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí nghiên cứu và phát triển từ các chương trình phát triển công nghiệp đối với trường hợp tự đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả cao;\n\nc) Được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí đối với dự án sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia.\n\n2. Dự án xây dựng cơ sở nghiên cứu và phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và được hưởng các ưu đãi sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai; được xem xét hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư trang thiết bị nghiên cứu từ các chương trình phát triển công nghiệp.\n\n...", "36": "Cải tiến doanh nghiệp công nghiệp\n\nThông qua các chương trình phát triển công nghiệp, Nhà nước thực hiện các dự án hỗ trợ cải tiến doanh nghiệp công nghiệp gồm các nội dung sau:\n\n1. Hỗ trợ xây dựng chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn.\n\n2. Hỗ trợ cải tiến hiện trường.\n\n3. Hỗ trợ cải tiến năng suất lao động, chuẩn hóa quy trình làm việc.\n\n4. Hỗ trợ cải tiến hệ thống quản lý chất lượng.\n\n5. Hỗ trợ cải tiến chất lượng dịch vụ.\n\n6. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chương trình/hệ thống bảo đảm đo lường trong quá trình sản xuất.\n\n7. Hỗ trợ xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong các ngành công nghiệp trọng điểm.\n\n8. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp ứng dụng, nghiên cứu, làm chủ công nghệ cao trong các ngành công nghiệp trọng điểm.\n\n9. Hỗ trợ doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ và sử dụng Quỹ này khi tham gia Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp.\n\n10. Các nội dung cải tiến doanh nghiệp khác.\n\n...", "35": "Đổi mới quy trình sản xuất\n\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia được hưởng các cơ chế hỗ trợ từ các chương trình phát triển công nghiệp, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các cơ chế hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia được hỗ trợ từ các chương trình phát triển công nghiệp như sau:\n\na) Hỗ trợ kinh phí đối với các dự án, đề án hợp tác giữa doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị có công nghệ ứng dụng trong việc chuyển giao công nghệ;\n\nb) Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện, đổi mới công nghệ và sản xuất thử nghiệm;\n\nc) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ;\n\nd) Hỗ trợ doanh nghiệp mua bản quyền, sáng chế, phần mềm, sản phẩm thiết kế công nghiệp;\n\nđ) Hỗ trợ doanh nghiệp thuê chuyên gia nước ngoài trong lĩnh vực ứng dụng, chuyển giao công nghệ;\n\ne) Hỗ trợ thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ;\n\ng) Các nội dung hỗ trợ khác.\n\n3. Căn cứ định hướng phát triển công nghiệp tại Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp và các chương trình phát triển công nghiệp, Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình đổi mới công nghệ quốc gia ứng dụng trong công nghiệp theo từng thời kỳ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên định hướng đổi mới, ứng dụng công nghệ để chế tạo, sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia.\n\n...", "37": "Xúc tiến, kết nối thị trường\n\nCác sản phẩm công nghiệp chủ lực quốc gia được:\n\n1. Ưu tiên tham gia vào các chương trình xúc tiến thương mại.\n\n2. Hỗ trợ một phần chi phí đăng ký thương hiệu, kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước và ngoài nước, kinh phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ các chương trình phát triển công nghiệp.\n\n...", "38": "Hạ tầng chất lượng trong sản xuất công nghiệp\n\n1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp trọng điểm.\n\n2. Hoạt động đo lường hỗ trợ sản xuất công nghiệp trọng điểm.\n\n3. Đảm bảo chất lượng trong sản xuất công nghiệp trọng điểm.\n\n4. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\n…", "41": "Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghiệp\n\n1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghiệp gồm các dữ liệu sau:\n\na) Năng lực cạnh tranh công nghiệp quốc gia và cấp tỉnh;\n\nb) Chỉ số sản xuất công nghiệp hàng năm và 05 năm;\n\nc) Sản lượng sản phẩm công nghiệp hàng năm và 05 năm;\n\nd) Sản phẩm công nghiệp trong nước đã sản xuất được;\n\nđ) Số liệu về doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp;\n\ne) Số liệu về lao động trong các ngành công nghiệp;\n\nf) Cơ cấu vốn đầu tư trong các ngành công nghiệp, gồm: vốn đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư trong nước, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư của khu vực kinh tế quốc doanh, vốn đầu tư của khu vực kinh tế dân doanh;\n\ng) Cung cầu trong các ngành công nghiệp;\n\nh) Số liệu về đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp công nghiệp;\n\ni) Dữ liệu về cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm liên kết ngành công nghiệp;\n\nk) Dữ liệu về liên kết vùng trong phát triển công nghiệp;\n\nl) Các dữ liệu liên quan khác.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghiệp và bổ sung các thông tin từ cơ sở dữ liệu vào hệ thống thống kê quốc gia.\n\n3. Chính phủ quy định chi tiết về cơ chế xây dựng, sử dụng, vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghiệp.\n\n...", "42": "Hợp tác xã doanh nghiệp công nghiệp\n\n1. Hợp tác xã doanh nghiệp công nghiệp thực hiện chức năng giúp các doanh nghiệp thành viên hỗ trợ lẫn nhau về tín dụng, công nghệ, sản xuất, sử dụng chung cơ sở vật chất… để tái cấu trúc, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp của doanh nghiệp.\n\n…\n\n2. Chính phủ quy định chi tiết cơ chế thành lập và hoạt động của Hợp tác xã doanh nghiệp công nghiệp....\n\nMục 3\n\nTHÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP DẪN ĐẦU VÀ DOANH NGHIỆP TIỀM NĂNG", "43": "Phát triển các doanh nghiệp dẫn đầu\n\n- Cơ chế đặt hàng các sản phẩm trọng điểm.\n\n- Thúc đẩy liên doanh, liên kết với các hãng sản xuất toàn cầu sản xuất tại Việt Nam đi kèm với yêu cầu phát triển R&D và chuyển giao công nghệ.\n\n- Cơ chế tích lũy quỹ đất để phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho sản xuất.\n\n- Cơ chế thí điểm đặc thù trong giao đất và phân bổ tài nguyên cho các doanh nghiệp dẫn đầu.\n\n- Cơ chế hỗ trợ mua bán, sáp nhập công nghệ quốc tế.\n\n- Trách nhiệm của các doanh nghiệp dẫn đầu.", "39": "Nhà máy thông minh\n\n…", "40": "Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghiệp\n\n1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghiệp là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện các chức năng sau:\n\na) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, phát triển ý tưởng và kinh doanh sản phẩm mới, mô hình kinh doanh mới trong các ngành công nghiệp trọng điểm;\n\nb) Khảo sát, đánh giá năng lực doanh nghiệp công nghiệp trọng điểm;\n\nc) Hỗ trợ triển khai các hoạt động nghiên cứu và phát triển; ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ; sản xuất thử nghiệm cho doanh nghiệp công nghiệp;\n\nd) Hỗ trợ tư vấn cải tiến doanh nghiệp công nghiệp trọng điểm;\n\nđ) Triển khai các chương trình, dự án, đề án phát triển công nghiệp trọng điểm theo quy định của pháp luật;\n\ne) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác thuộc lĩnh vực công nghiệp.\n\n2. Bộ Công Thương xây dựng cơ sở vật chất các Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghiệp vùng bằng nguồn ngân sách nhà nước, trên cơ sở các đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào yêu cầu, mục tiêu phát triển công nghiệp và nguồn lực của địa phương để thành lập Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghiệp tại địa phương trên cơ sở xây dựng mới hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp lại các đơn vị hiện có.\n\n3. Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghiệp được hưởng các ưu đãi sau:\n\na) Ưu đãi về đất đai:\n\nĐược hưởng các ưu đãi về thời hạn thuê đất; tiền thuê đất; tiền sử dụng hạ tầng (nếu có); kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư và kinh phí san lấp mặt bằng của dự án đầu tư ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nb) Tiếp nhận hỗ trợ, viện trợ, tài trợ, tặng cho:\n\n- Được tiếp nhận vốn viện trợ nước ngoài phù hợp theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn viên trợ của nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Được tiếp nhận viện trợ phi chính phủ nước ngoài, tài trợ, tặng cho của các tổ chức, cá nhân trong nước đề đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, chi thường xuyên, hỗ trợ hoạt động và công tác quản lý, vận hành của Trung tâm.\n\nc) Ưu đãi thuế:\n\n- Được miễn thuế hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định, hàng hoá nhập khẩu sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;\n\n- Được hưởng ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật về thuế;\n\n- Được miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế.\n\n4. Nhà nước có cơ chế khuyến khích hợp tác giữa các Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghiệp với các Hiệp hội ngành hàng, trường đại học, tổ chức đào tạo và doanh nghiệp trong việc quản lý, vận hành Trung tâm.\n\n5. Khuyến khích các doanh nghiệp dẫn đầu thành lập và vận hành các trung tâm đổi mới sáng tạo công nghiệp tư nhân.\n\nCác trung tâm đổi mới sáng tạo công nghiệp tư nhân được hưởng các cơ chế ưu đãi, hỗ trợ tương tự các Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghiệp công lập.\n\n6. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thành lập và cơ chế hoạt động của Trung tâm Đổi mới sáng tạo công nghiệp.\n\n...", "45": "Nguyên tắc áp dụng chính sách đặc biệt trong phát triển công nghiệp trọng điểm\n\nTrong trường hợp vì lý do liên quan đến an ninh quốc gia hoặc lợi ích cộng đồng, Thủ tướng Chính phủ được quyền ban hành các chính sách đặc biệt để thúc đẩy phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, gồm:\n\n- Trợ cấp; bảo lãnh Chính phủ.\n\n- Bảo hộ thị trường trong nước.\n\n- Mua sắm công.\n\n- Các biện pháp cần thiết khác.", "44": "Phát triển các doanh nghiệp tiềm năng\n\n1. Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc sáp nhập, hợp nhất lẫn nhau hoặc mua bán, sáp nhập các thương hiệu quốc tế, các công ty công nghệ và thiết kế trong các ngành công nghiệp (trừ trường hợp việc mua bán, sáp nhập không phù hợp với quy định của pháp luật về cạnh tranh), gồm các nội dung hỗ trợ sau:\n\na) Hỗ trợ cung cấp thông tin về pháp lý và thị trường phục vụ cho việc mua bán và sáp nhập;\n\nb) Hỗ trợ tư vấn và môi giới, sắp xếp việc mua bán và sáp nhập;\n\nc) Hỗ trợ một phần kinh phí phục vụ việc mua bán và sáp nhập;\n\nd) Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng các công nghệ, thiết kế công nghiệp được chuyển giao thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập;\n\nđ) Các nội dung hỗ trợ khác.\n\n2. Nhà nước lựa chọn và hỗ trợ các doanh nghiệp tiềm năng phát triển thị trường quốc tế thông qua các chính sách sau:\n\na) Hỗ trợ phát triển và quảng bá thương hiệu sản phẩm xuất khẩu;\n\nb) Hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường quốc tế;\n\nc) Tư vấn chiến lược mở rộng thị trường quốc tế;\n\nd) Tư vấn về pháp luật thương mại quốc tế, cảnh báo các biện pháp bảo hộ mậu dịch;\n\nđ) Xúc tiến cơ chế hợp tác đầu tư và thương mại với các doanh nghiệp nước ngoài;\n\ne) Hỗ trợ quan hệ chính phủ tại các quốc gia xuất khẩu;\n\ng) Hỗ trợ một phần kinh phí từ các chương trình phát triển công nghiệp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp;\n\nh) Các nội dung hỗ trợ khác.\n\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này....\n\nChương V\n\nCHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM", "46": "Trợ cấp phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm\n\n…", "48": "Bảo hộ thị trường cho các ngành công nghiệp trọng điểm\n\n…", "49": "Mua sắm công trong trường hợp đặc biệt\n\n…", "47": "Bảo lãnh Chính phủ\n\n…", "50": "Các biện pháp đặc biệt khác trong phát triển công nghiệp trọng điểm …\n\nChương VI\n\nPHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM\n\nMỤC 1: PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN HOÀN", "51": "Quy định chung về kinh tế tuần hoàn trong phát triển công nghiệp trọng điểm\n\n1. Các chính sách công nghiệp do Nhà nước ban hành phải đáp ứng các tiêu chí chung, yêu cầu thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.\n\n2. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hành tiết kiệm năng lượng, nước, nguyên vật liệu, bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng hoặc không sử dụng các sản phẩm gây lãng phí tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.\n\n3. Doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xử lý, tái chế, phế liệu, khí thải và các chất thải công nghiệp khác phát sinh trong sản xuất theo quy định của pháp luật.\n\n4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực, sản phẩm, địa phương thực hiện các nguyên tắc, nội dung, tiêu chí đánh giá thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và đưa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, chiến lược phát triển quốc gia, ngành, lĩnh vực công nghiệp.\n\n5. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ chủ dự án đầu tư, cơ sở, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thực hiện các tiêu chí kinh tế tuần hoàn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\n6. Nhà nước phát triển thị trường tái sử dụng sản phẩm thải bỏ, tái chế chất thải trong hoạt động công nghiệp.\n\n7. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, thúc đẩy, chuyển giao khoa học và công nghệ liên quan đến kinh tế tuần hoàn; tuyên truyền, giáo dục và hợp tác quốc tế, trao đổi kiến thức về kinh tế tuần hoàn trong công nghiệp theo quy định của pháp luật.", "53": "Thúc đẩy các giải pháp phục vụ mô hình kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp trọng điểm\n\n1. Các doanh nghiệp công nghiệp trọng điểm có trách nhiệm thực hiện các giải pháp phục vụ mô hình kinh tế tuần hoàn sau:\n\na) Có kế hoạch tăng tỷ lệ tái chế rác thải của các ngành sản xuất; tăng cường các hoạt động tân trang, tái sử dụng, sửa chữa, tái sản xuất, tái chế với mục đích khác của các ngành sản xuất;\n\nb) Áp dụng các công nghệ, quy trình và thiết bị tiết kiệm nước tiên tiến hoặc phù hợp; xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm nước; tăng cường quản lý tiết kiệm nước và thực thi kiểm soát toàn bộ quá trình tiêu thụ nước trong sản xuất; phát triển hệ thống nước tuần hoàn để tăng tỷ lệ tái sử dụng nước, tái chế nước thải phát sinh trong sản xuất;\n\nc) Phát triển hệ thống nước tuần hoàn và hệ thống nước tuần hoàn để cải thiện tỷ lệ tái sử dụng nước. Doanh nghiệp phải sử dụng công nghệ, quy trình, thiết bị tiên tiến để tái chế nước thải phát sinh trong sản xuất;\n\nd) Áp dụng công nghệ, quy trình và thiết bị thu hồi tiên tiến hoặc có thể áp dụng để tận dụng triệt để nhiệt thừa và áp suất thừa phát sinh trong sản xuất.\n\n2. Nhà nước hỗ trợ xây dựng, áp dụng, phổ biến và nhân rộng các mô hình, điển hình tốt về sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn; các mô hình về quản lý, thu hồi, tái sử dụng nước và sử dụng nước hiệu quả; các mô hình về tái chế chất thải, các mô hình kinh tế tuần hoàn nguyên vật liệu và năng lượng.", "52": "Khai thác và sử dụng nguyên, nhiên liệu thô và thứ cấp trong sản xuất công nghiệp trọng điểm\n\n1. Đối với nguyên liệu, giảm khai thác và sử dụng nguyên liệu thô có nguồn gốc tự nhiên trong sản xuất công nghiệp trọng điểm thông qua thiết kế, phát triển và sử dụng nguyên nhiên liệu, nguyên vật liệu tái tạo, tái sinh đáp ứng sản xuất, và tận dụng nguồn nguyên liệu thứ cấp.\n\n2. Đối với nhiên liệu, các doanh nghiệp công nghiệp phải có kế hoạch thay thế dần nhiên liệu bằng năng lượng sạch như than không có nguồn gốc tự nhiên, khí đốt tự nhiên; giảm mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu trong sản xuất; giảm mức tiêu hao năng lượng; và tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo trên tổng cung cấp năng lượng sơ cấp.\n\n3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, đào tạo áp dụng các mô hình về thiết kế bền vững, thiết kế sinh thái, thiết kế để tái chế, tái sử dụng đối với các sản phẩm có tiềm năng, có lợi thế xuất khẩu.", "54": "Xây dựng mạng lưới liên kết theo chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị\n\n1. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp công nghiệp trọng điểm trong các loại hình khu công nghiệp thực hiện chuyển đổi sử dụng chất thải, sử dụng năng lượng theo thứ bậc, tăng cường sử dụng đất hiệu quả, sử dụng nước tuần hoàn, nước tái chế và nước thải trong quá trình sản xuất, chia sẻ quyền sử dụng cơ sở hạ tầng và các công trình khác. Trường hợp doanh nghiệp không thể tận dụng triệt để chất thải phát sinh trong sản xuất thì phải cung cấp chất thải đó cho doanh nghiệp khác có điều kiện để tận dụng triệt để.\n\n2. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh tuần hoàn; phát triển mạng lưới liên kết bền vững theo chuỗi vòng đời sản phẩm; xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình đổi mới sinh thái cho các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất công nghiệp trọng điểm.\n\n3. Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn có trách nhiệm hỗ trợ sự trao đổi thông tin và nhu cầu sử dụng chất thải, nhiệt thừa, nước tái chế và nước thải trong quá trình sản xuất cơ sở hạ tầng và các công trình khác trong phạm vi quản lý.\n\n4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan, tổ chức, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện các hoạt động sau đây để hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp công nghiệp thực hiện triển khai cộng sinh công nghiệp:\n\na) Xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp trọng điểm được quy định tại Điều 5;\n\nb) Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý để cung cấp thông tin, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tư vấn pháp luật triển khai cộng sinh công nghiệp.", "55": "Xây dựng, chia sẻ cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp trọng điểm\n\n1. Thông tin về kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp trọng điểm bao gồm:\n\na) Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Vốn điều lệ; Tổng doanh thu; Doanh thu xuất khẩu;\n\nb) Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D): Tổng kinh phí chi cho hoạt động R&D;\n\nc) Thông tin sản phẩm: Tỷ lệ thiết kế và sản xuất trong nước; Lĩnh vực ứng dụng; Thị trường chính; Quy trình sản xuất; Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ;\n\nd) Lao động: Số lượng lao động;\n\nđ) Thị trường, doanh nghiệp, xu hướng công nghệ, trong và ngoài nước;\n\nh) Tỷ lệ thu hồi chất thải; Tỷ lệ tái chế; Tỷ lệ tuần hoàn nước; Tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo; Phần trăm năng lượng tiết kiệm;\n\ne) Nhu cầu cung cấp hoặc/và sử dụng chất thải, nhiệt thừa, nước tái chế và nước thải trong quá trình sản xuất cơ sở hạ tầng và các công trình khác.\n\n2. Thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp trọng điểm:\n\na) Thông tin về kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp trọng điểm đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời.\n\nb) Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trọng điểm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tuần hoàn theo quy định tại Khoản 1 Điều này trên hệ thống thông tin về khu công nghiệp trên địa bàn và hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp.\n\nc) Ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn có trách nhiệm theo dõi, giám sát, hỗ trợ đơn vị có chức năng đánh giá tính chính xác và đầy đủ về thông tin về kinh tế tuần hoàn trong sản xuất công nghiệp trọng điểm của doanh nghiệp.\n\n3. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Điều này.\n\nMỤC 2: SẢN XUẤT SẠCH HƠN", "56": "Quy định chung về sản xuất sạch hơn\n\n1. Đối tượng áp dụng các quy định về sản xuất sạch hơn là các cơ sở sản xuất công nghiệp và các thành phần có liên quan thuộc phạm vi bên trong các cơ sở sản xuất công nghiệp.\n\n2. Cơ sở sản xuất công nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc sản xuất sạch hơn, ưu tiên sử dụng công nghệ sạch và thực hiện quy trình sản xuất đảm bảo tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm chất thải.\n\n3. Ưu tiên sử dụng các sản phẩm được sản xuất bằng quy trình đã áp dụng các giải pháp có hiệu quả trong việc tiết kiệm năng lượng và tài nguyên; tái sử dụng chất thải và bảo vệ môi trường.\n\n4. Khuyến khích và thúc đẩy sản xuất sạch hơn trong kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế và xã hội quốc gia, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, phát triển công nghiệp và phát triển khu vực.\n\n5. Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm, tái chế, xử lý chất thải; ưu tiên chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất.", "57": "Đánh giá sản xuất sạch hơn\n\n1. Các cơ sở sản xuất công nghiệp có công suất sản xuất của cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc nhóm I, II và III được quy định tại Điều 28, Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 phải thực hiện quy trình đánh giá sản xuất sạch hơn.\n\n2. Cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng và thực hiện kế hoạch đánh giá sản xuất sạch hơn theo quy trình đánh giá sản xuất sạch hơn đã được quy định tại Luật này; lồng ghép chương trình sản xuất sạch hơn với các chương trình quản lý chất lượng, chương trình quản lý năng lượng và chương trình bảo vệ môi trường của cơ sở;\n\nb) Không sử dụng nguyên liệu chứa chất độc và nguy hiểm.\n\nc) Ưu tiên sử dụng nguyên liệu có chứa chất độc thấp và gây hại thấp để thay thế nguyên liệu độc hại.\n\nd) Sử dụng quy trình và thiết bị sản xuất có tỷ lệ sử dụng tài nguyên hiệu quả cao có hiệu quả sử dụng tài nguyên cao và ít sinh ra chất ô nhiễm để thay thế quy trình và thiết bị tiêu thụ tài nguyên cao và gây ra khối lượng lớn các chất ô nhiễm. Áp dụng kỹ thuật sẵn có tốt nhất với tiêu chí xác định được quy định tại điều 105, Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 và lộ trình áp dụng kỹ thuật sẵn có tốt nhất theo quy định tại Điều 53, Nghị định 08/2022/NĐ-CP.\n\nđ) Áp dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu, kiểm soát chất thải thứ cấp phát sinh, hạn chế tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấp.\n\ne) Ưu tiên xử lý chất thải theo hướng sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thay thế.\n\ng) Đầu tư hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hóa; thay thế thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệu suất năng lượng thấp để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.\n\nh) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm tổn hao năng lượng trong hệ thống cung cấp điện và cung cấp nhiệt theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12.\n\n3. Lộ trình đánh giá sản xuất sạch hơn:\n\nCác cơ quan ban ngành và cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện quy trình đánh giá sản xuất sạch hơn theo lộ trình như sau:\n\na) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2030 đối với cơ sở thuộc Nhóm I, quy định tại Điều 28, Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14;\n\nb) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2031 đối với cơ sở thuộc Nhóm II, quy định tại Điều 28, Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14;\n\nc) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2032 đối với cơ sở thuộc Nhóm III, quy định tại Điều 28, Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14.\n\n4. Bộ Công Thương quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp.", "58": "Chứng nhận Sản xuất sạch hơn\n\n1. Tiêu chuẩn chứng nhận sản xuất sạch hơn:\n\na) Tỷ lệ sử dụng nguyên liệu có chứa chất độc thấp và gây hại thấp thay thế nguyên liệu độc hại hiện có trong quy trình sản xuất;\n\nb) Thay thế hoặc đầu tư mới quy trình và thiết bị sản xuất có tỷ lệ sử dụng tài nguyên hiệu quả cao và ít sinh ra chất ô nhiễm;\n\nc) Tỷ lệ áp dụng kỹ thuật sẵn có tốt nhất với tiêu chí xác định được quy định tại điều 105, Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14;\n\nd) Thay thế hoặc đầu tư mới công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất nhằm giảm thiểu, kiểm soát chất thải thứ cấp phát sinh, hạn chế tối đa lượng chất thải rắn phải chôn lấp;\n\nđ) Tỷ lệ tái sử dụng chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thay thế;\n\ne) Thay thế hoặc đầu tư mới hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, chế biến, gia công sản phẩm hàng hóa có hiệu suất năng lượng cao để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;\n\ng) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm tổn hao năng lượng trong hệ thống cung cấp điện và cung cấp nhiệt và có kết quả kiểm toán năng lượng định kỳ theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12.\n\n2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn chứng nhận về sản xuất sạch hơn ban hành tại Luật này để được cấp chứng nhận sản xuất sạch hơn.\n\n3. Nhà nước khuyến khích xây dựng mạng lưới chứng nhận sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp theo nguyên tắc tự nguyện. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn phải tự thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn, đề nghị chứng nhận chứng nhận sản xuất sạch hơn và tham gia quá trình kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Bộ Công Thương xây dựng tiêu chí thành lập các đơn vị có đủ điều kiện chứng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp và quy định về quy mô đánh giá theo từng cấp căn cứ trên công suất sản xuất đầu tư và mức độ ô nhiễm môi trường của các dự án quy định tại Phụ lục II, nghị định 08/2022/NĐ-CP.", "60": "Xây dựng kế hoạch xác định và quản lý rủi ro, tác động xã hội và môi trường\n\nDoanh nghiệp công nghiệp có trách nhiệm:\n\n1. Xác định, lập bản đồ và đánh giá các rủi ro xã hội và môi trường trong doanh nghiệp.\n\n2. Xác định, lập bản đồ và đánh giá các rủi ro xã hội và môi trường trong các công ty con, nhà thầu và chuỗi cung ứng của công ty.\n\n3. Đối với hệ thống quản lý và chính sách, có chính sách chung tại nơi làm việc về lao động, sức khỏe và an toàn, quản lý môi trường, quyền con người và sự tham gia của cộng đồng.\n\n4. Xây dựng, áp dụng, triển khai hệ thống quản lý rủi ro và tác động xã hội và môi trường: thiết kế chương trình quản lý; sắp xếp năng lực tổ chức; chuẩn bị và ứng phó khẩn cấp; thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan; giám sát và đánh giá.", "59": "Cơ chế hỗ trợ tài chính\n\n1. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp được xem xét hỗ trợ kinh phí từ chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững.\n\n2. Tổ chức, cá nhân đầu tư áp dụng sản xuất sạch hơn, nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ mới, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và giảm chất thải trong quy trình sản xuất được xếp hạng ưu tiên trong việc hưởng các ưu đãi, hỗ trợ sau:\n\na) Các ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế;\n\nb) Các ưu đãi về phát hành tín dụng xanh;\n\nc) Các ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai;\n\nd) Được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng phát triển, Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ bảo vệ môi trường và được hỗ trợ từ Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao, Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;\n\ne) Phương tiện, thiết bị, phụ tùng, vật tư phục vụ cho hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ sản xuất sạch hơn mà trong nước chưa sản xuất được và thuộc danh mục do Chính phủ quy định được miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế;\n\ng) Các ưu đãi khác theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.\n\nMỤC 3: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP", "61": "Áp dụng thuế carbon đối với hàng hóa", "62": "Trác nhiệm thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ trong công nghiệp\n\n1. Nguyên tắc về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm:\n\na) Doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm công nghiệp trọng điểm phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của ngân hàng thương mại để bảo đảm thực hiện trách nhiệm thu hồi sản phẩm thải bỏ;\n\nb) Các doanh nghiệp nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp trọng điểm phải nộp và hoàn kinh phí xử lý sản phẩm thải bỏ vào Quỹ bảo vệ môi trường theo tỷ lệ tối thiểu 5% giá thành sản phẩm nhập khẩu;\n\nc) Các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp trọng điểm thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có cơ sở sản xuất về việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n2. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng thương mại và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Tiền ký quỹ, khoản bảo lãnh của doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu khẩu sản phẩm công nghiệp trọng điểm được sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm thu hồi sản phẩm thải bỏ.\n\nNếu số tiền ký quý, bảo lãnh không đủ thanh toán toàn bộ các khoản chi phí trong quá trình thu hồi sản phẩm thải bỏ thì doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm công nghiệp trọng điểm có trách nhiệm thanh toán các chi phí này.\n\n4. Doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ hoặc giải toả bảo lãnh trong trường hợp có thông báo của Bộ Công Thương về việc doanh nghiệp hoàn thành trách nhiệm thu hồi thải bỏ.\n\n5. Chính phủ quy định chi tiết điều này.\n\nChương VII\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM", "63": "Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:\n\n- Thống nhất quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp.\n\n- Ban hành Danh mục, cơ chế, chính sách đối với các ngành công nghiệp trọng điểm; công nghiệp hỗ trợ.\n\n- Quy định các tiêu chí, trình tự, thủ tục và phê duyệt chủ trương đàm phán các ưu đãi đầu tư, ưu đãi khác đối với các dự án công nghiệp đặc biệt quan trọng.\n\n- Ban hành theo thẩm quyền Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp;\n\n- Ban hành theo thẩm quyền các Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp: Ứng dụng, đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp trọng điểm; chuyển đổi số trong các ngành công nghiệp; Đào tạo, đào tạo lại lao động phục vụ cho sản xuất tiên tiến, hiện đại…\n\n- Thực hiện vai trò điều phối vùng trong phân bố, tái phân bố không gian công nghiệp;\n\n- Quyết định lộ trình ứng dụng, đổi mới công nghệ; chuyển đổi số; xanh hóa các ngành công nghiệp.\n\n- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "64": "Trách nhiệm của Bộ Công Thương\n\n- Đầu mối của Chính phủ trong điều phối các chính sách phát triển công nghiệp quốc gia.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục các ngành công nghiệp trọng điểm; Danh mục công nghiệp phụ trợ; Chương trình quốc gia về Phát triển công nghiệp; chương trình chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp trọng điểm; các chương trình chuyển đổi năng lượng phát triển bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quản lý, phát triển các cụm công nghiệp; an toàn trong sản xuất công nghiệp.\n\n- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ." }, "Dự thảo Luật Hỗ trợ tái cơ cấu các tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu lần 1": { "2": "Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng\n\n2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam\n\n3. Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là VAMC)\n\n4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.", "1": "Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Luật này quy định về việc xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của các khoản nợ của tổ chức tín dụng, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\n2. Ngân hàng chính sách được áp dụng các quy định tại Chương 3 của Luật này để xử lý tài sản bảo đảm các khoản nợ của Ngân hàng chính sách.", "3": "Nguyên tắc áp dụng Luật hỗ trợ tái cơ cấu các tổ chức tín dụng và xử lý nợ xấu và các Luật có liên quan\n\n1. Việc xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém, xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng, VAMC được thực hiện theo quy định của Luật này. Trường hợp Luật này chưa có quy định thì thực hiện theo Luật các tổ chức tín dụng, pháp luật về giao dịch bảo đảm, pháp luật về thi hành án và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n2. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật này và các luật khác có liên quan về việc xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, xử lý nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng, VAMC thì áp dụng theo quy định của Luật này.", "4": "Giải thích từ ngữ\n\n1. “Tổ chức tín dụng yếu kém” là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đặt vào kiểm soát đặc biệt.\n\n2. “Kiểm soát đặc biệt” là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Mục 2 Chương 2 Luật này.\n\n3. “Phương án xử lý tổ chức tín dụng yếu kém” bao gồm phương án phục hồi hoặc phương án xử lý pháp nhân hoặc phương án mua bắt buộc đối với tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n4. “Phương án phục hồi” là phương án để phục hồi tổ chức tín dụng yếu kém trở lại hoạt động bình thường.\n\n5. “Phương án xử lý pháp nhân” là Phương án xử lý pháp nhân đối với tổ chức tín dụng yếu kém dưới hình thức sáp nhập, hợp nhất, bán toàn bộ vốn điều lệ, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.\n\n6. “Phương án mua bắt buộc” là Phương án Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc tổ chức tín dụng được chỉ định tham gia, góp vốn mua cổ phần bắt buộc của tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n7. “Tổ chức tín dụng được chỉ định” là tổ chức tín dụng trong nước hoặc tổ chức tín dụng nước ngoài được chỉ định góp vốn, mua cổ phần bắt buộc của tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n8. “Tổ chức tín dụng hỗ trợ” là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước chỉ định tham gia quản trị điều hành, hỗ trợ củng cố tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thông qua các biện pháp quy định tại Luật này.\n\n9. “Vốn điều lệ” là vốn điều lệ ghi tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n10. “Tài sản bảo đảm của các khoản nợ” là tài sản bảo đảm của các khoản nợ cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cho khách hàng và khoản nợ VAMC mua của tổ chức tín dụng.\n\nCHƯƠNG 2. Phát hiện và xử lý tổ chức tín dụng yếu kém\n\nMục 1. Quy định chung", "5": "Thẩm quyền xử lý\n\n1. Chính phủ quyết định chủ trương, phê duyệt phương án phục hồi, phương án xử lý pháp nhân, phương án mua bắt buộc và các nội dung khác theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại, công ty tài chính.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước quyết định chủ trương, phê duyệt phương án phục hồi, phương án xử lý pháp nhân và các nội dung khác đối với tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.", "6": "Miễn trừ trách nhiệm đối với người tham gia xử lý tổ chức tín dụng yếu kém\n\nKhi tham gia xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước, thành viên Ban kiểm soát đặc biệt, nhân sự của tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước chỉ định tham gia hỗ trợ không chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả của việc thực hiện các phương án xử lý tổ chức tín dụng yếu kém.\n\nMục 2. Kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng", "7": "Xác định tổ chức tín dụng yếu kém\n\n1. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, nguy cơ mất khả năng thanh toán, tổ chức tín dụng phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước xác định tổ chức tín dụng yếu kém thông qua:\n\na) Hoạt động giám sát, hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán độc lập;\n\nc) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan nhà nước khác hoặc cơ quan giám sát nước ngoài có liên quan.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng lâm vào một trong các trường hợp sau:\n\na) Mất khả năng thanh toán;\n\nb) Có nguy cơ mất khả năng chi trả;\n\nc) Có nguy cơ mất khả năng thanh toán, bao gồm cả trường hợp nợ không có khả năng thu hồi hoặc mô hình kinh doanh tiềm ẩn rủi ro hoặc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) vi phạm pháp luật;\n\nd) Khi số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;\n\nđ) Hai năm liên tục bị xếp loại ở mức xếp loại thấp nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\ne) Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn một năm liên tục hoặc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn 4% trong thời hạn 06 tháng liên tục;\n\ng) Trường hợp khác trên cơ sở kiến nghị của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc theo đề nghị của tổ chức tín dụng.", "8": "Quyết định đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng yếu kém thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Luật này vào tình trạng kiểm soát đặc biệt và thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n2. Quyết định kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan hữu quan trên địa bàn để phối hợp thực hiện.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định:\n\na) Trình tự, thủ tục, hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng yếu kém.\n\nb) Thành phần, số lượng, cơ cấu của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng yếu kém.", "9": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt\n\n1. Ban kiểm soát đặc biệt chỉ đạo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (giám đốc) tổ chức tín dụng yếu kém thực hiện rà soát toàn bộ cơ cấu tổ chức, mạng lưới, hoạt động kinh doanh và thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí, tập trung thu hồi nợ xấu, xử lý tài sản bảo đảm.\n\n2. Đình chỉ các hoạt động nếu xét thấy các hoạt động này có thể gia tăng rủi ro cho hoạt động ngân hàng hoặc không phù hợp với phương án phục hồi đã được thông qua;\n\n3. Đình chỉ, tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng của Thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của tổ chức tín dụng yếu kém nếu xét thấy cần thiết;\n\n4. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\n5. Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt, cho vay đặc biệt hoặc chấm dứt cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng yếu kém, mua cổ phần của tổ chức tín dụng yếu kém, thanh lý, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng, sáp nhập, hợp nhất, mua lại bắt buộc tổ chức tín dụng yếu kém;\n\n6. Yêu cầu tổ chức tín dụng yếu kém nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định pháp luật về phá sản;\n\n7. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Luật này.", "10": "Thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng yếu kém\n\n1. Ngân hàng Nhà nước quyết định xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều Luật này.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước quyết định áp dụng một số biện pháp sau đây theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt:\n\na) Cho vay tái cấp vốn, cho vay đặc biệt để hỗ trợ thanh khoản chi trả cho người gửi tiền là cá nhân;\n\nb) Chỉ định người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng yếu kém.\n\nc) Quyết định nội dung hoạt động và việc điều chỉnh nội dung hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng yếu kém trong thời hạn kiểm soát đặc biệt nhằm kiểm soát rủi ro, hỗ trợ phục hồi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nd) Quyết định chấm dứt áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán đối với tổ chức tín dụng thực hiện phương án phá sản.\n\n3. Yêu cầu cổ đông của tổ chức tín dụng yếu kém phải công khai việc sử dụng cổ phiếu; hạn chế chuyển nhượng, sử dụng cổ phiếu, phần vốn góp để đảm bảo cho các nghĩa vụ dân sự của cổ đông, thành viên góp vốn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian kiểm soát đặc biệt;\n\n4. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Luật này.", "11": "Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng yếu kém\n\n1. Xây dựng phương án phục hồi, phương án xử lý pháp nhân trình Ban kiểm soát đặc biệt và tổ chức triển khai thực hiện Phương án xử lý sau khi được phê duyệt;\n\n2. Tiếp tục quản trị, kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 9 Luật này;\n\n3. Chấp hành yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt liên quan đến tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành tổ chức tín dụng quy định tại điều 9 Luật này.\n\n4. Thực hiện yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại Điều 10 Luật này.", "12": "Khoản vay đặc biệt\n\n1. Tổ chức tín dụng yếu kém được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng hợp tác xã và cáctổ chức tín dụng khác trong các trường hợp sau:\n\na) Để hỗ trợ thanh khoản khi tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống;\n\nb) Để hỗ trợ phục hồi hoặc xử lý pháp nhân theo phương án phục hồi, phương án phá sản, phương án mua bắt buộc đã được phê duyệt.\n\n2. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác, kể cả các khoản nợ có tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng yếu kém hoặc được chuyển đổi thành vốn góp, vốn cổ phần tại tổ chức tín dụng yếu kém.\n\nViệc hoàn trả khoản vay đặc biệt trong giai đoạn thực hiện Phương án phục hồi hoặc Phương án mua bắt buộc được thực hiện theo Phương án phục hồi hoặc Phương án mua bắt buộc đã được phê duyệt.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng yếu kém.", "13": "Chấm dứt kiểm soát đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước ra quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng yếu kém thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Hoạt động của tổ chức tín dụng yếu kém trở lại bình thường;\n\nb) Trong quá trình kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng yếu kém được sáp nhập, hợp nhất vào tổ chức tín dụng khác hoặc bán toàn bộ vốn điều lệ cho nhà đầu tư mới;\n\nc) Sau khi Thẩm phán chỉ định quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để xử lý thủ tục phá sản cho tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n2. Quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt được thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan.\n\nMục 3. Đánh giá thực trạng và xây dựng phương án xử lý tổ chức tín dụng yếu kém", "14": "Đánh giá thực trạng của tổ chức tín dụng yếu kém\n\n1. Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày có Quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt phải hoàn thành việc đánh giá thực trạng tổng thể của tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n2. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt yêu cầu tổ chức tín dụng yếu kém thực hiện nội dung sau đây:\n\na) Hoàn thành việc thuê kiểm toán độc lập đánh giá thực trạng với các nội dung cụ thể theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt.\n\nb) Hoàn thành việc đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp xử lý tồn tại của tổ chức tín dụng yếu kém báo cáo Ban kiểm soát đặc biệt trong thời hạn tối đa 03 tháng kể từ ngày có Quyết định thành lập Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n3. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này, việc đánh giá thực trạng tổng thể tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên báo cáo kiểm toán độc lập và bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:\n\na) Thực trạng về tài chính và xác định giá trị thực của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ;\n\nb) Thực trạng về quản lý, điều hành (tình hình nhân sự, công tác quản lý, điều hành);\n\nc) Thực trạng về hoạt động (tình hình hoạt động, kinh doanh);\n\n4. Trường hợp tổ chức tín dụng yếu kém không hoàn thành việc thuê kiểm toán độc lập trong thời hạn quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này thì Ban kiểm soát đặc biệt trực tiếp lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện các nội dung kiểm toán độc lập theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n5. Chi phí thuê kiểm toán độc lập và các chi phí khác liên quan đến đánh giá thực trạng của tổ chức tín dụng yếu kém do tổ chức tín dụng yếu kém chi trả và được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n6. Việc đánh giá thực trạng tổng thể của tổ chức tín dụng yếu kém là quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện dựa trên kết quả thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước.", "16": "Xây dựng và phê duyệt phương án phục hồi tổ chức tín dụng yếu kém\n\n1. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt chủ trương xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, tổ chức tín dụng yếu kém phải hoàn thành việc xây dựng và trình Ban kiểm soát đặc biệt phương án phục hồi tổ chức tín dụng yếu kém. 2. Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được phương án của tổ chức tín dụng yếu kém, Ban kiểm soát đặc biệt đánh giá tính khả thi của phương án. Đối với phương án phục hồi của tổ chức tín dụng yếu kém là quỹ tín dụng nhân dân Ban kiểm soát đặc biệt phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đánh giá. Đối với phương án phục hồi của tổ chức tín dụng yếu kém là tổ chức tài chính vi mô, Ban kiểm soát đặc biệt phối hợp với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đánh giá.\n\n3. Trường hợp phương án phục hồi không khả thi, Ban kiểm soát đặc biệt chỉ đạo tổ chức tín dụng yếu kém phải hoàn thiện phương án theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt và trình lại Ban kiểm soát đặc biệt trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo.\n\n4. Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận được phương án khả thi của tổ chức tín dụng yếu kém, Ban kiểm soát đặc biệt trình Ngân hàng Nhà nước phương án phục hồi tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n5. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước quyết định hoặc trình Chính phủ quyết định phê duyệt phương án phục hồi đối với tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n6. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ quyết định phê duyệt phương án phục hồi đối với tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n7. Trường hợp tổ chức tín dụng yếu kém không hoàn thành việc xây dựng phương án theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này hoặc phương án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này thì Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ quyết định phương án xử lý pháp nhân theo hình thức giải thể, phá sản hoặc mua bắt buộc tổ chức tín dụng yếu kém theo quy định của Luật này.", "15": "Đề xuất và phê duyệt chủ trương xử lý tổ chức tín dụng yếu kém\n\n1. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, Ban Kiểm soát đặc biệt đề xuất với Ngân hàng Nhà nước chủ trương xử lý tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất của Ban kiểm soát đặc biệt, căn cứ kết quả đánh giá của Ngân hàng Nhà nước về thực trạng tổng thể của tổ chức tín dụng yếu kém, Ngân hàng Nhà nước quyết định hoặc trình Chính phủ quyết định chủ trương phục hồi hoặc xử lý pháp nhân hoặc mua bắt buộc đối với tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n3. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ quyết định chủ trương phục hồi hoặc xử lý pháp nhân hoặc mua bắt buộc đối với tổ chức tín dụng yếu kém.\n\nMục 4. Xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện phương án phục hồi", "17": "Nội dung phương án phục hồi\n\nPhương án phục hồi bao gồm tối thiểu các nội dung cơ bản sau:\n\n1. Phương án tăng vốn và thời hạn thực hiện phương án tăng vốn đối với trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ thấp hơn vốn pháp định hoặc các trường hợp khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;\n\n2. Phương án hoạt động kinh doanh trong từng giai đoạn phù hợp với thực trạng;\n\n3. Phương án cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành;\n\n4. Phương án xử lý các tồn tại, yếu kém về tài chính, nợ xấu, tài sản bảo đảm và các biện pháp khắc phục các vi phạm pháp luật;\n\n5. Phương án xử lý tiền gửi của khách hàng là pháp nhân; tiền gửi và tiền vay của tổ chức tín dụng khác;\n\n6. Các biện pháp hỗ trợ cần áp dụng;\n\n7. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi.", "18": "Áp dụng các biện pháp hỗ trợ\n\nTổ chức tín dụng yếu kém được xem xét thực hiện một hoặc một số các biện pháp phục hồi quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật này theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.", "21": "Tổ chức thực hiện phương án phục hồi\n\n1. Ban kiểm soát đặc biệt chỉ đạo, kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện các nội dung tại Phương án phục hồi đã được phê duyệt.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước quyết định hoặc trình Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi bao gồm cả việc gia hạn thời hạn thực hiện phương án phục hồi trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n3. Trường hợp hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi mà tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phục hồi theo các tiêu chí nêu tại phương án đã được phê duyệt hoặc Ngân hàng Nhà nước xét thấy tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không có khả năng phục hồi theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt thì Ngân hàng Nhà nước quyết định hoặc trình Chính phủ quyết định việc thực hiện phương án phá sản, giải thể hoặc mua bắt buộc theo quy định tại Luật này.\n\nMục 5. Xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện phương án xử lý pháp nhân", "19": "Biện pháp hỗ trợ thực trạng hoạt động\n\n1. Trong thời hạn kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng yếu kém không phải tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Trong thời hạn kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng yếu kém thực hiện các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng, trích lập dự phòng rủi ro theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt.\n\n3. Việc xác định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng yếu kém được thực hiện dựa trên vốn điều lệ hoặc số vốn điều lệ được góp thêm vào tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n4. Việc trích lập dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng yếu kém được thực hiện phù hợp với thực trạng kết quả chênh lệch thu chi trong hoạt động của tổ chức tín dụng yếu kém trong từng thời kỳ.\n\n5. Các biện pháp hỗ trợ khác theo Phương án đã được phê duyệt phù hợp thực trạng của tổ chức tín dụng yếu kém.", "22": "Xây dựng, phê duyệt phương án xử lý pháp nhân\n\n1. Việc xây dựng, phê duyệt phương án xử lý pháp nhân được thực hiện trong các trường hợp sau:\n\na) Sau khi được Ngân hàng Nhà nước quyết định chủ trương xử lý pháp nhân theo quy định tại Điều 15 Luật này;\n\nb) Các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 16, Khoản 3 Điều 21 Luật này và không đủ điều kiện điều kiện để mua bắt buộc theo quy định tại Điều 28 Luật này.\n\n2. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt phương án xử lý pháp nhân thực hiện theo quy định tại Điều 16 Luật này.", "23": "Nội dung phương án xử lý pháp nhân\n\nPhương án xử lý pháp nhân bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:\n\n1. Hình thức xử lý pháp nhân;\n\n2. Nội dung xử lý cụ thể tương ứng với hình thức xử lý;\n\n3. Phương án chi trả tiền gửi của cá nhân bao gồm cả mức chi trả, nguồn chi trả đối với hình thức phá sản;\n\n4. Các biện pháp hỗ trợ cần áp dụng;\n\n5. Thời hạn thực hiện phương án.", "24": "Hình thức xử lý pháp nhân\n\n1. Việc xử lý pháp nhân được thực hiện theo một trong các hình thức sau:\n\na) Sáp nhập;\n\nb) Hợp nhất;\n\nc) Bán toàn bộ vốn điều lệ;\n\nd) Giải thể;\n\nđ) Phá sản.\n\n2. Đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 22 Luật này, việc xử lý pháp nhân được thực hiện theo một trong các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\n3. Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 22 Luật này, việc xử lý pháp nhân được thực hiện theo một trong các hình thức quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này.\n\n4. Tổ chức tín dụng yếu kém phải giải thể bắt buộc khi có đầy đủ các điều kiện sau:\n\na) Tổ chức tín dụng yếu kém không xây dựng phương án, không thực hiện được phương án phục hồi theo quy định tại Khoản 6 Điều 16 và Khoản 3 Điều 21 Luật này, không thực hiện được phương án xử lý pháp nhân theo hình thức sáp nhập, hợp nhất, bán toàn bộ vốn điều lệ;\n\nb) Không thuộc trường hợp được mua bắt buộc theo quy định tại Điều 28 Luật này;\n\nc) Đủ điều kiện giải thể theo quy định pháp luật về giải thể.", "20": "Các biện pháp hỗ trợ tài chính\n\n1. Tổ chức tín dụng yếu kém là ngân hàng thương mại được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau:\n\na) Bán nợ xấu không đủ điều kiện hoặc nợ xấu có tài sản bảo đảm đang bị kê biên theo quy định pháp luật cho VAMC.\n\nb) Vay tái cấp vốn, vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\nc) Được miễn hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt.\n\nd) Được hạch toán dần vào chi phí đối với phần chênh lệch giữa giá bán nợ/khoản phải thu/khoản đầu tư góp vốn với giá trị ghi sổ của các khoản trên phù hợp với tình hình tài chính của tổ chức tín dụng yếu kém theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá 10 năm.\n\nđ) Các biện pháp khác theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt.\n\n2. Tổ chức tín dụng yếu kém là công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau đây:\n\na) Bán nợ xấu không đủ điều kiện hoặc nợ xấu có tài sản bảo đảm đang bị kê biên theo quy định pháp luật cho VAMC.\n\nb) Được miễn hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt.\n\nc) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được vay đặc biệt của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam với mức lãi suất 0% theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt\n\nd) Công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước với mức lãi suất 0% theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt.\n\nđ) Công ty tài chính được hạch toán dần vào chi phí đối với phần chênh lệch giữa giá bán nợ/khoản phải thu/khoản đầu tư góp vốn với giá trị ghi sổ của các khoản trên phù hợp với tình hình tài chính của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá 10 năm.\n\ne) Quỹ tín dụng nhân dân nhận tiền gửi hoặc vay đặc biệt của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam với mức lãi suất ưu đãi theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt.\n\ng) Các biện pháp khác theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt phù hợp thực trạng của tổ chức tín dụng yếu kém.", "27": "Tổ chức thực hiện phương án xử lý pháp nhân\n\n1. Ban kiểm soát đặc biệt chỉ đạo, kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện các nội dung tại Phương án xử lý pháp nhân đã được phê duyệt.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước quyết định hoặc trình Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung phương án xử lý pháp nhân bao gồm cả việc gia hạn thời hạn thực hiện phương án xử lý pháp nhân trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n3. Tổ chức tín dụng yếu kém thực hiện việc giải thể pháp nhân theo quy định pháp luật về giải thể.\n\n4. Tổ chức tín dụng yếu kém thực hiện phương án phá sản được áp dụng biện pháp hỗ trợ theo quy định tại Điều 26 Luật này. Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng yếu kém được thực hiện theo quy định pháp luật về phá sản.\n\nMục 6. Xây dựng, phê duyệt và thực hiện phương án mua bắt buộc tổ chức tín dụng yếu kém", "26": "Biện pháp hỗ trợ đối với trường hợp xử lý pháp nhân dưới hình thức phá sản\n\n1. Chính phủ quyết định mức cho vay đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước để chi trả số tiền gửi cá nhân còn lại sau khi đã được Bảo hiểm tiền gửi chi trả và cơ chế xử lý đối với số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được từ ngân sách nhà nước.\n\n2. Việc chi trả tiền gửi cá nhân theo quy định tại Khoản 1 Điều này không bao gồm tiền gửi của cá nhân sau đây:\n\na) Người quản lý, người điều hành;\n\nb) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập; thành viên góp vốn (trừ thành viên góp vốn của quỹ tín dụng nhân dân)\n\nc) Những người có liên quan của đối tượng nêu tại khoản a, b Khoản này.", "25": "Các biện pháp hỗ trợ đối với phương án xử lý pháp nhân dưới hình thức hợp nhất, sáp nhập, bán toàn bộ vốn điều lệ\n\nTùy theo hình thức, tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, tổ chức tín dụng sau hợp nhất, tổ chức tín dụng sau mua lại được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ dưới đây theo quy định cụ thể tại Phương án xử lý pháp nhân:\n\n1. Trích lập dự phòng rủi ro phù hợp với thực trạng kết quả chênh lệch thu chi trong hoạt động;\n\n2. Bán nợ xấu không đủ điều kiện hoặc nợ xấu có tài sản bảo đảm đang bị kê biên theo quy định pháp luật cho VAMC;\n\n3. Được hạch toán dần vào chi phí đối với phần chênh lệch giữa giá bán nợ/khoản phải thu/khoản đầu tư góp vốn với giá trị ghi sổ của các khoản trên phù hợp với tình hình tài chính của tổ chức tín dụng yếu kém trong thời gian theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá 10 năm;\n\n4. Được miễn các loại thuế, phí về chuyển nhượng tài sản trong quá trình sáp nhập, hợp nhất, bán tổ chức tín dụng yếu kém;\n\n5.Các biện pháp khác theo Phương án xử lý pháp nhân đã được phê duyệt.", "29": "Xác định giá trị thực của vốn điều lệ và nhu cầu bổ sung vốn điều lệ\n\n1. Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng yếu kém thuê kiểm toán độc lập để đánh giá thực trạng tài chính và xác định giá trị thực của vốn điều lệ, trừ trường hợp đã có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập trong vòng 06 tháng trước thời điểm Ngân hàng Nhà nước yêu cầu thuê.\n\n2. Căn cứ kết quả kiểm toán độc lập về giá trị thực của vốn điều lệ, Ban kiểm soát đặc biệt trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng yếu kém và mức vốn cần được bổ sung để bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng yếu kém thông qua việc tăng vốn điều lệ và hoàn thành việc tăng vốn trong thời hạn cụ thể.\n\n4. Trường hợp tổ chức tín dụng không hoàn thành việc tăng vốn trong thời hạn theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại Khoản 3 Điều này thì Ngân hàng Nhà nước xây dựng và trình Chính phủ quyết định phương án mua bắt buộc tổ chức tín dụng yếu kém.", "32": "Phê duyệt và điều chỉnh phương án mua bắt buộc\n\n1. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước trình, Chính phủ phê duyệt phương án mua bắt buộc và giao Ngân hàng Nhà nước ra quyết định mua bắt buộc và tổ chức thực hiện phương án mua bắt buộc đã được phê duyệt.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước trình Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung phương án mua bắt buộc bao gồm cả việc gia hạn thời hạn thực hiện phương án phục hồi trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng được chỉ định.", "31": "Biện pháp hỗ trợ tổ chức tín dụng yếu kém được mua bắt buộc\n\nCác tổ chức tín dụng yếu kém được mua bắt buộc được áp dụng một trong một số các biện pháp sau đây theo phương án mua bắt buộc đã được Chính phủ phê duyệt:\n\n1. Các biện pháp quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này;\n\n2. Được Chính phủ cấp vốn để bổ sung vốn điều lệ;\n\n3. Được Chính phủ cho vay dài hạn với lãi suất đến 0%;\n\n4. Vay tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước với lãi suất đến 0% trong thời gian theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt. Hình thức cho vay tái cấp vốn bao gồm: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; cho vay tái cấp vốn dưới hình thức cho vay cầm cố giấy tờ có giá; cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành để mua nợ với số dư tối đa bằng tổng mệnh giá trái phiếu đặc biệt.\n\n5. Vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước với mức lãi suất đến 0% trong thời gian theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt.\n\n6. Nhận tiền gửi hoặc vay của tổ chức tín dụng hỗ trợ với mức lãi suất ưu đãi trong thời gian theo Phương án phục hồi đã được phê duyệt nhưng tối đa không quá thời hạn kiểm soát đặc biệt.\n\n7. Mua nợ, trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng hỗ trợ đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "30": "Nội dung phương án mua bắt buộc\n\n1. Nội dung mua bắt buộc bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:\n\na) Chủ thể mua;\n\nb) Giá mua 0 đồng;\n\n2. Nội dung phục hồi hoạt động sau khi mua bắt buộc\n\na) Phương án tăng vốn và thời hạn thực hiện phương án tăng vốn;\n\nb) Phương án hoạt động kinh doanh trong từng giai đoạn phù hợp với thực trạng;\n\nc) Phương án cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành;\n\nd) Phương án xử lý các tồn tại, yếu kém về tài chính, nợ xấu, tài sản bảo đảm và các biện pháp khắc phục các vi phạm pháp luật;\n\nđ) Phương án xử lý tiền gửi của khách hàng là pháp nhân; tiền gửi và tiền vay của tổ chức tín dụng khác;\n\ne) Các biện pháp hỗ trợ cần áp dụng bao gồmPhương án chỉ định tổ chức tín dụng hổ trợ quản trị, điều hành và phương án trả lương, thù lao cho người cử tham gia quản trị điều hành ngân hàng sau mua bắt buộc đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua bắt buộc;\n\ng) Thời hạn thực hiện phương án phục hồi.", "28": "Điều kiện mua bắt buộc tổ chức tín dụng yếu kém\n\n1. Việc chỉ định tổ chức tín dụng mua bắt buộc tổ chức tín dụng yếu kém được thực hiện trong trường hợp đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 16 và Khoản 3 Điều 21 Luật này;\n\nb) Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại;\n\nc) Việc mua bắt buộc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt để tránh ảnh hưởng an toàn hoạt động của hệ thống;\n\nd) Giá trị thực của vốn điều lệ nhỏ hơn 0 đồng;\n\nđ) Có tổ chức tín dụng đề xuất mua tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\ne) Tổ chức tín dụng được chỉ định phải có phương án khả thi theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:\n\n- Các nội dung quy định tại Điều 30 của Luật này;\n\n- Phương án thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân.\n\n2. Việc Ngân hàng Nhà nước mua bắt buộc tổ chức tín dụng yếu kém được thực hiện trong trường hợp đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Đáp ứng quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này;\n\nb) Không có tổ chức tín dụng đề xuất mua tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;", "33": "Thực hiện phương án mua bắt buộc\n\n1. Ngân hàng Nhà nước ra quyết định mua bắt buộc.\n\n2. Nội dung quyết định mua bắt buộc bao gồm các nội dung tối thiểu sau:\n\na) Nội dung mua bắt buộc bao gồm tên tổ chức tín dụng yếu kém được mua bắt buộc trước và sau khi mua bắt buộc, giá mua, hình thức pháp lý, vốn điều lệ của tổ chức tín dụng sau mua bắt buộc;\n\nb) Nội dung chấm dứt toàn bộ quyền, lợi ích cổ đông, quyền, lợi ích thành viên góp vốn; quyền, lợi ích của chủ sở hữu của tổ chức tín dụng yếu kém được mua bắt buộc;\n\nc) Trách nhiệm của tổ chức tín dụng sau mua bắt buộc;\n\n3. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước trực tiếp mua bắt buộc, Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nội dung sau đây:\n\na) Chỉ định tổ chức tín dụng hỗ trợ tham gia quản trị, điều hành;\n\nb) Thực hiện chuyển đổi chủ sở hữu hoặc hình thức pháp lý;\n\nc) Bổ nhiệm người quản lý, người điều hành;\n\nd) Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng mua bắt buộc;\n\nđ) Ngân hàng Nhà nước giám sát việc triển khai phương án mua bắt buộc đã phê duyệt.\n\n4. Trường hợp chỉ định tổ chức tín dụng mua bắt buộc, tổ chức tín dụng được chỉ định mua bắt buộc thực hiện các nội dung sau đây:\n\na) Thực hiện chuyển đổi chủ sở hữu hoặc hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng được mua bắt buộc;\n\nb) Bổ nhiệm người quản lý, người điều hành;\n\nc) Thực hiện các nội dung theo phương án mua bắt buộc đã phê duyệt.", "34": "Điều kiện của tổ chức tín dụng được chỉ định\n\nTổ chức tín dụng được chỉ định phải đáp ứng được các điều kiện sau:\n\n1. Có tình trạng tài chính lành mạnh và có đủ nguồn vốn để góp vốn vào tổ chức tín dụng được mua bắt buộc theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;\n\n2. Đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng;\n\n3. Có phương án mua bắt buộc khả thi theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước.", "35": "Điều kiện của tổ chức tín dụng hỗ trợ\n\nTổ chức tín dụng được yêu cầu tham gia quản trị, điều hành phải đáp ứng được các điều kiện sau:\n\n1. Có tình hình tài chính lành mạnh và đáp ứng đầy đủ các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng;\n\n2. Có đội ngũ cán bộ quản trị, điều hành có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để quản lý, điều hành tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn, mua cổ phần.", "36": "Biện pháp hỗ trợ đối với tổ chức tín dụng được chỉ định\n\nTổ chức tín dụng chỉ định mua bắt buộc được áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây trong thời hạn phục hồi tổ chức tín dụng mua bắt buộc theo phương án mua bắt buộc đã được phê duyệt:\n\n1. Được sở hữu 100% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n2. Không phải hợp nhất báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng được mua bắt buộc.\n\n3. Được loại trừ tổ chức tín dụng yếu kém khi tính tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất.\n\n4. Khoản vốn góp vào tổ chức tín dụng yếu kém được mua bắt buộc không phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư.\n\n5. Khoản vốn góp của tổ chức tín dụng được chỉ định vào tổ chức tín dụng yếu kém được loại trừ khi tính giới hạn góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được chỉ định. Mức góp vốn, mua cổ phần đối của tổ chức tín dụng được chỉ định vào tổ chức tín dụng yếu kém được thực hiện theo tỷ lệ quy định tại Phương án mua bắt buộc đã được phê duyệt.\n\n6. Các biện pháp hỗ trợ khác phù hợp thực trạng của tổ chức tín dụng yếu kém.", "37": "Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng hỗ trợ\n\nTổ chức tín dụng hỗ trợ có quyền và nghĩa vụ sau đây:\n\n1. Giới thiệu và điều động cán bộ đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia quản trị, kiểm soát và điều hành tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Tổ chức triển khai, quản lý, giám sát toàn diện tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo Phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Cho vay và/hoặc gửi tiền với lãi suất thấp tại tổ chức tín dụng yếu kém trong thời gian theo Phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Bán nợ và/ hoặc trái phiếu doanh nghiệp đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng yếu kém theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\n5. Mua lại nợ, trái phiếu doanh nghiệp đã bán tại Khoản 4 Điều này theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước.\n\n6. Được phân loại các khoản cho vay, tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn.\n\n7. Được vay tái cấp vốn với lãi suất 0% và được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc trên nguyên tắc đủ bù đắp thu nhập bị giảm và chi phí phát sinh trong quá trình hỗ trợ cơ cấu lại tổ chức tín dụng yếu kém.\n\n8. Không bị hạn chế về tỷ lệ đầu tư vào trái phiếu Chính phủ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n9. Các khoản cho vay, tiền gửi tại tổ chức tín dụng mua bắt buộc được áp dụng hệ số rủi ro 0% khi tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và được phân loại vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn.\n\n10. Được áp dụng các biện pháp hỗ trợ khác trong thẩm quyền quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "39": "Thoái vốn và xử lý pháp nhân tại tổ chức tín dụng yếu kém được Ngân hàng nhà nước mua bắt buộc\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xây dựng Phương án thoái vốn và xử lý pháp nhân tại tổ chức tín dụng yếu kém được Ngân hàng nhà nước mua bắt buộc trình Chính phủ phê duyệt.\n\n2. Phương án thoái vốn và xử lý pháp nhân tại tổ chức tín dụng yếu kém gồm tối thiếu các nội dung sau:\n\na) Hình thức: Chuyển nhượng hoặc giải thể hoặc phá sản;\n\nb) Giá chuyển nhượng cổ phần đối với hình thức chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp cho nhà đầu tư mới;\n\nc) Biện pháp hỗ trợ quy định tại Điều 25, 26 Luật này phù hợp với hình thức xử lý quy định tại điểm a Khoản này.\n\n2. Việc thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân tổ chức tín dụng yếu kém được Ngân hàng Nhà nước mua bắt buộc được thực hiện theo các hình thức sau:\n\na) Việc thoái vốn thực hiện bằng việc chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp cho các nhà đầu tư mới theo quy định pháp luật;\n\nb) Việc xử lý pháp nhân được thực hiện thông qua hình thức giải thể hoặc phá sản theo quy định pháp luật.\n\nChương 3. Xử lý tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng", "40": "Quyền thu giữ tài sản bảo đảm\n\n1. Bên bảo đảm, bên cầm giữ tài sản bảo đảm có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm cho người xử lý tài sản bảo đảm để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm.\n\n2. Sau 10 ngày kể từ ngày phải giao tài sản bảo đảm để xử lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm mà bên bảo đảm, bên cầm giữ tài sản không giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, VAMC để xử lý thì tổ chức tín dụng, VAMC được thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều này.\n\n3. Tổ chức tín dụng, VAMC có trách nhiệm thông báo trong trường hợp tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là bất động sản như sau:\n\na) Thông báo về thời gian, địa điểm thu giữ tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm để biết trước ít nhất 10 ngày làm việc. Thông báo được gửi theo đường bưu điện có bảo đảm đến địa chỉ của bên bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm;\n\nb) Thông báo về thời gian, địa điểm thu giữ tài sản bảo đảm cho cơ quan công an và ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có tài sản bảo đảm để hỗ trợ.\n\n4. Đối với tài sản bảo đảm là động sản, tổ chức tín dụng, VAMC có trách nhiệm thông báo về việc thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm cho bên bảo đảm trước thời điểm thực hiện quyền thu giữ. Thông báo được gửi theo đường bưu điện có bảo đảm đến địa chỉ của bên bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm;\n\n5. Khi thực hiện thu giữ tài sản bảo đảm là động sản mà bên bảo đảm có mặt tại thời điểm thu giữ tài sản bảo đảm nhưng có hành vi chống đối, cản trở, không giao tài sản bảo đảm thì người xử lý tài sản bảo đảm có quyền yêu cầu cơ quan công an và ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có tài sản bảo đảm hỗ trợ thu giữ tài sản bảo đảm.\n\n6. Trường hợp bên bảo đảm không có mặt khi tổ chức tín dụng, VAMC thu giữ tài sản bảo đảm thì đại diện ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có tài sản bảo đảm phải tham gia chứng kiến, ký vào biên bản thu giữ tài sản bảo đảm và làm thủ tục để niêm phong tài sản bảo đảm.\n\n7. Cơ quan công an và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có tài sản bảo đảm có trách nhiệm tham gia và đảm bảo trật tự an toàn việc thu giữ tài sản bảo đảm theo thông báo, đề nghị của tổ chức tín dụng.", "41": "Áp dụng thủ tục rút gọn trong giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản bảo đảm đã đăng ký giao dịch bảo đảm\n\n1. Đối với giao dịch bảo đảm của tổ chức tín dụng, VAMC đã đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm thì bên nhận bảo đảm là tổ chức tín dụng, VAMC có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết trong trường hợp bên nhận bảo đảm không thực hiện được việc xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận hoặc bên bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho bên nhận bảo đảm để xử lý theo thỏa thuận.\n\n2. Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết tranh chấp quy định tại Khoản 1 Điều này theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.\n\n3. Trong vòng 05 ngày kể từ ngày bên bảo đảm không có mặt theo thời hạn quy định tại giấy triệu tập của Tòa án mà không thông báo thì được coi là đương sự cố tình trốn tránh và Tòa án giải quyết vụ án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.", "38": "Thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân tổ chức tín dụng yếu kém được tổ chức tín dụng đươc chỉ định mua bắt buộc\n\n1. Việc thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân đối với tổ chức tín dụng yếu kém được mua bắt buộc trong trường hợp chỉ định tổ chức tín dụng mua bắt buộc được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\na) Hoàn thành việc tăng vốn theo phương án mua bắt buộc đã được phê duyệt;\n\nb) Sau 02 năm kể từ thời điểm quyết định chỉ định mua bắt buộc có hiệu lực;\n\nc) Được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n2. Tổ chức tín dụng được chỉ định phải thực hiện thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân tổ chức tín dụng sau mua bắt buộc theo một trong các trường hợp sau:\n\na) Ngân hàng Nhà nước chấm dứt kiểm soát đặc biệt;\n\nb) Hết thời hạn thực hiện phương án mua bắt buộc đã được phê duyệt.\n\n3. Việc thoái vốn hoặc xử lý pháp nhân tổ chức tín dụng sau mua lại được thực hiện theo các hình thức sau:\n\na) Việc thoái vốn có thể được tiến hành một phần hoặc toàn bộ thông qua việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cho các nhà đầu tư mới theo quy định pháp luật.\n\nb) Việc xử lý pháp nhân được thực hiện thông qua việc bán cho pháp nhân, cá nhân khác; sáp nhập, hợp nhất với tổ chức tín dụng khác.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc thoái vốn khỏi tổ chức tín dụng yếu kém quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.\n\nNgân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc thoái vốn khỏi tổ chức tín dụng yếu kém tại Điều này.", "42": "Quyền nhận tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n1. VAMC và bên mua nợ của tổ chức tín dụng, VAMC được nhận thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản bảo đảm của khoản nợ đã mua.\n\n2. VAMC, bên mua nợ của tổ chức tín dụng, VAMC được đăng ký thế chấp đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất của khỏan nợ đã mua.\n\n3. VAMC và bên mua nợ của VAMC được nhận bổ sung tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho khoản nợ đã mua.", "45": "Kê biên tài sản bảo đảm của bên phải thi hành án\n\nCác tài sản bảo đảm của bên phải thi hành án đang bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ tại tổ chức tín dụng, VAMC khi chưa đến hạn trả nợ được bảo đảm không bị kê biên theo quy định pháp luật về thi hành án.", "44": "Phí thi hành án\n\nBên được thi hành án là tổ chức tín dụng, VAMC không phải chịu phí thi hành án dân sự.", "43": "Xử lý tài sản bảo đảm là dự án bất động sản\n\n1.Tổ chức tín dụng, VAMC được chuyển nhượng các tài sản bảo đảm là dự án bất động sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na. Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb. Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nc. Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt.\n\n2. Bên nhận chuyển nhượng dự án được kế thừa các quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án, được làm các thủ tục để tiếp tục thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng.", "46": "Thuế khi xử lý tài sản bảo đảm\n\n1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm, sau khi trừ chi phí bảo quản, thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ nợ của khách hàng đối với tổ chức tín dụng, VAMC trước khi trừ các nghĩa vụ thuế của bên bảo đảm.\n\n2. Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm, sau khi trừ chi phí bảo quản,thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán cho nghĩa vụ nợ của khách hàng đối với tổ chức tín dụng, VAMC thì bên bảo đảm không phải nộp các loại thuế thu nhập từ việc xử lý tài sản bảo đảm.\n\n3. Cơ quan thuế không được yêu cầu bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm nộp các nghĩa vụ thuế khác không liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm làm căn cứ để xác nhận nghĩa vụ thuế để các bên thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.\n\n4. Việc thu thuế thu nhập từ số tiền bán tài sản bảo đảm chỉ thực hiện trong trường hợp số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm cao hơn giá trị khoản nợ phải thu hồi. Điều 47. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi khởi kiện\n\n1. Trường hợp bên bảo đảm có dấu hiệu tẩu tán tài sản bảo đảm, bên bảo đảm có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời dưới hình thức thu giữ tài sản bảo đảm.\n\n2. Trình tự, thủ tục yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện theo quy định của pháp luật về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi khởi kiện.", "49": "Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao\n\nTòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây:\n\n1. Hướng dẫn Tòa án các cấp xử lý khó khăn vướng mắc trong quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan đến tín dụng, ngân hàng;\n\n2. Hướng dẫn việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản bảo đảm đã đăng ký giao dịch bảo đảm;\n\n3. Hướng dẫn việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với xử lý tài sản bảo đảm có dấu hiệu tẩu tán trước tố tụng;\n\n4. Hướng dẫn thụ lý mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng, chỉ định quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đúng thời hạn quy định pháp luật về phá sản.", "48": "Phân bổ lãi dự thu, chệch lệch khi bán khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, VAMC\n\n1. Tổ chức tín dụng được phân bổ dần số lãi dự thu đã ghi nhận của các khoản nợ xấu và tài sản tồn đọng của tổ chức tín dụng; chênh lệch giữa giá trị khoản nợ và giá bán nợ vào kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm phù hợp với chênh lệch thu chi sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận nhưng thời hạn phân bổ tối đa không quá 10 năm.\n\n2. Đối với lãi dự thu phải thoái của các khoản nợ bán cho VAMC, thời gian phân bổ lãi dự thu tối đa không vượt quá thời hạn còn lại của trái phiếu VAMC.\n\nCHƯƠNG 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN LIÊN QUAN", "50": "Trách nhiệm của Bộ Tài chính\n\n1. Tham gia ý kiến đối với phương án Chính phủ cấp nguồn tiền thực hiện mua bắt buộc, cấp vốn để bổ sung vốn điều lệ, cho vay dài hạn với lãi suất 0% đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Bố trí nguồn vốn, cấp vốn, cho vay để thực hiện biện pháp bổ sung vốn điều lệ, cho vay cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo Phương án xử lý đã được phê duyệt.\n\n3. Hướng dẫn cơ chế thuế, phí, cơ chế phân bổ doanh thu, chi phí, lỗ của các tổ chức tín dụng theo quy định nêu tại Luật này.", "51": "Trách nhiệm của Bộ Lao động thương binh xã hội\n\nBộ Lao động thương binh xã hội có trách nhiệm hướng dẫn cơ chế lương áp dụng đối với cán bộ được chỉ định hỗ trợ quản trị, điều hành tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.", "52": "Trách nhiệm của Bộ Công an\n\nBộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan công an các cấp hỗ trợ việc thu giữ tài sản bảo đảm theo đề nghị của tổ chức tín dụng.", "53": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ việc thu giữ tài sản bảo đảm theo đề nghị của tổ chức tín dụng.", "55": "Điều khoản chuyển tiếp\n\nViệc xử lý các tổ chức tín dụng đã được kiểm soát đặc biệt hoặc được mua bắt buộc trước ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện theo các quy định của Luật này.", "54": "Trách nhiệm của các cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại tập đoàn và tổng công ty nhà nước\n\nCơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại tập đoàn và tổng công ty nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo tập đoàn và tổng công ty nhà nước là chủ sở hữu hoặc cổ đông lớn của tổ chức tín dụng tham gia xây dựng Phương án và đề xuất, thực hiện các giải pháp tài chính theo Phương án xử lý đã được phê duyệt.\n\nCHƯƠNG 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "57": "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn nhưng nội dung cần thiết khác trong Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước" }, "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 của Quốc hội": { "1": "Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân là văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do Luật này quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành dưới hình thức nghị quyết. Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân được ban hành dưới hình thức quyết định, chỉ thị.", "2": "Phạm vi ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Hội đồng nhân dân ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong những trường hợp sau đây:\n\na) Quyết định những chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;\n\nb) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;\n\nc) Quyết định biện pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho;\n\nd) Quyết định trong phạm vi thẩm quyền được giao những chủ trương, biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nhằm phát huy tiềm năng của địa phương, nhưng không được trái với các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\n\nđ) Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho Hội đồng nhân dân quy định một vấn đề cụ thể.\n\n2. Uỷ ban nhân dân ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong những trường hợp sau đây:\n\na) Để thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh;\n\nb) Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn;\n\nc) Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho Uỷ ban nhân dân quy định một vấn đề cụ thể.", "4": "Tham gia góp ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan, tổ chức khác và cá nhân có quyền tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.\n\n2. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, cơ quan hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này tham gia góp ý kiến vào dự thảo văn bản.\n\n3. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, cơ quan hữu quan phải tổ chức lấy ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức thích hợp.\n\n4. Cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo văn bản.", "3": "Tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trong hệ thống pháp luật\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phải phù hợp với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật; văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân còn phải phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân trái với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cùng cấp phải được cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ.", "5": "Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\nVăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phải quy định hiệu lực về thời gian, không gian và đối tượng áp dụng.", "6": "Ngôn ngữ của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân được thể hiện bằng tiếng Việt.\n\nNgôn ngữ sử dụng trong văn bản phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu; đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có thể được dịch ra tiếng dân tộc thiểu số. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ra tiếng dân tộc thiểu số do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có thể được dịch ra tiếng nước ngoài. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ra tiếng nước ngoài do Chính phủ quy định.", "8": "Đăng Công báo, niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) phải được đăng Công báo cấp tỉnh. Việc đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n\nVăn bản đăng Công báo có giá trị như bản gốc.\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý Công báo.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phải được đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.\n\nVăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện), văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã) phải được niêm yết tại trụ sở của cơ quan ban hành và những địa điểm khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phải được gửi đến các cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan ở địa phương chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký ban hành. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được gửi đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội.\n\n4. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.", "7": "Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành phải được đánh số thứ tự cùng với năm ban hành và ký hiệu cho từng loại văn bản.\n\nViệc đánh số thứ tự phải bắt đầu từ số 01 theo từng loại văn bản cùng với năm ban hành loại văn bản đó.\n\nKý hiệu của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân được sắp xếp như sau: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản.\n\n2. Tên viết tắt của loại văn bản và cơ quan ban hành văn bản được quy định như sau:\n\na) Nghị quyết viết tắt là NQ, quyết định viết tắt là QĐ, chỉ thị viết tắt là CT;\n\nb) Hội đồng nhân dân viết tắt là HĐND, Uỷ ban nhân dân viết tắt là UBND.", "10": "Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phải được thường xuyên rà soát và định kỳ hệ thống hoá.\n\n2. Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức việc rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật của mình và của Hội đồng nhân dân cùng cấp.\n\n3. Cơ quan tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân (sau đây gọi là cơ quan tư pháp) có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp mình để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.", "11": "Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của chính Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.\n\n2. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.\n\nCHƯƠNG II. NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nMỤC 1. NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH", "9": "Giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.\n\n2. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.\n\n3. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; Hội đồng nhân dân giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.\n\n4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan, tổ chức khác và nhân dân địa phương tham gia giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và kiến nghị với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật.\n\n5. Việc giám sát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân khi có vi phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật.", "12": "Nội dung nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được ban hành để quyết định chủ trương, chính sách, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh quy định tại các điều 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương được ban hành để quyết định chủ trương, chính sách, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và chủ trương, chính sách, biện pháp khác về xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn thành phố quy định tại Điều 18 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.", "14": "Nội dung chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n\nChỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động, đôn đốc và kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc và của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định của mình.\n\nMỤC 2. NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN", "13": "Nội dung quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh được ban hành để thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi, đất đai, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, quản lý và phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ, du lịch, giáo dục và đào tạo, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, y tế, xã hội, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh quy định tại các điều 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94 và 95 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương được ban hành để thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp khác về xây dựng, quản lý và phát triển đô thị trên địa bàn thành phố quy định tại Điều 96 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.", "15": "Nội dung nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện\n\n1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện được ban hành để quyết định chủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội, đời sống, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính trên địa bàn huyện quy định tại các điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận được ban hành để quyết định chủ trương, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và chủ trương, biện pháp khác về xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn quận quy định tại Điều 26 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n3. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh được ban hành để quyết định chủ trương, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và chủ trương, biện pháp khác về xây dựng, phát triển thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại Điều 27 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n4. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện thuộc địa bàn hải đảo được ban hành để quyết định chủ trương, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và chủ trương, biện pháp khác về xây dựng, phát triển hải đảo quy định tại Điều 28 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.", "17": "Nội dung chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện\n\nChỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc và của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định của mình.\n\nMỤC 3. NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ", "16": "Nội dung quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện được ban hành để thực hiện chủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi, đất đai, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ, du lịch, giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính trên địa bàn huyện quy định tại các điều 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106 và 107 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Quyết định của Uỷ ban nhân dân quận được ban hành để thực hiện chủ trương, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện chủ trương, biện pháp khác về xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn quận quy định tại Điều 109 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n3. Quyết định của Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh được ban hành để thực hiện chủ trương, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện chủ trương, biện pháp khác về xây dựng, phát triển thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại Điều 108 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n4. Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện thuộc địa bàn hải đảo được ban hành để thực hiện chủ trương, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện chủ trương, biện pháp khác về xây dựng, phát triển hải đảo quy định tại Điều 110 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.", "18": "Nội dung nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã\n\n1. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn được ban hành để quyết định chủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục, y tế, xã hội, đời sống, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên và môi trường, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật, xây dựng chính quyền địa phương trên địa bàn xã, thị trấn quy định tại các điều 29, 30, 31, 32, 33 và 34 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường được ban hành để quyết định chủ trương, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và chủ trương, biện pháp khác về xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn phường quy định tại Điều 35 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.", "20": "Nội dung chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\nChỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành để quy định biện pháp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân cùng cấp và quyết định của mình.\n\nCHƯƠNG III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nMỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH", "19": "Nội dung quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\n1. Quyết định của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn được ban hành để thực hiện chủ trương, biện pháp trong các lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thể dục thể thao, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, thi hành pháp luật trên địa bàn xã, thị trấn quy định tại các điều 111, 112, 113, 114, 115, 116 và 117 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Quyết định của Uỷ ban nhân dân phường được ban hành để thực hiện chủ trương, biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và thực hiện chủ trương, biện pháp khác về xây dựng, phát triển đô thị trên địa bàn phường quy định tại Điều 118 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của cơ quan nhà nước cấp trên.", "21": "Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Chương trình xây dựng nghị quyết hằng năm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, bảo đảm thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, bảo đảm các quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân quyết định tại kỳ họp cuối năm.\n\n3. Trong trường hợp cần điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Uỷ ban nhân dân điều chỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.\n\n4. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân và phân công Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết.", "22": "Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân trình hoặc do cơ quan, tổ chức khác trình theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân.\n\n2. Cơ quan trình dự thảo nghị quyết tổ chức việc soạn thảo hoặc phân công cơ quan soạn thảo.\n\n3. Cơ quan soạn thảo có các nhiệm vụ sau đây:\n\na) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;\n\nb) Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo nghị quyết; xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ;\n\nc) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.", "23": "Lấy ý kiến về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\nCăn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết.\n\nCơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết.\n\nTrong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất bảy ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo nghị quyết.", "24": "Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình\n\n1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình phải được cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân.\n\nChậm nhất là mười lăm ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến cơ quan tư pháp để thẩm định.\n\n2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:\n\na) Công văn yêu cầu thẩm định;\n\nb) Tờ trình và dự thảo nghị quyết;\n\nc) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo nghị quyết;\n\nd) Các tài liệu có liên quan.\n\n3. Phạm vi thẩm định bao gồm:\n\na) Sự cần thiết ban hành nghị quyết;\n\nb) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết;\n\nc) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật;\n\nd) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.\n\nCơ quan tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết.\n\n4. Chậm nhất là bảy ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo nghị quyết.", "25": "Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Hồ sơ dự thảo nghị quyết bao gồm:\n\na) Tờ trình và dự thảo nghị quyết;\n\nb) Báo cáo thẩm định;\n\nc) Các tài liệu có liên quan.\n\n2. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Uỷ ban nhân dân để chuyển đến các thành viên Uỷ ban nhân dân chậm nhất là ba ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp.", "26": "Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp\n\n1. Đối với dự thảo nghị quyết do Uỷ ban nhân dân trình thì Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra Hội đồng nhân dân cùng cấp.\n\n2. Đối với dự thảo nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình thì Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản.\n\nChậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan trình dự thảo nghị quyết phải gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến Uỷ ban nhân dân để Uỷ ban nhân dân tham gia ý kiến.\n\nChậm nhất là hai mươi ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phải gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan trình dự thảo nghị quyết.", "27": "Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân.\n\n2. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, cơ quan trình dự thảo nghị quyết gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra để thẩm tra. Hồ sơ gửi thẩm tra bao gồm:\n\na) Tờ trình và dự thảo nghị quyết;\n\nb) Các tài liệu có liên quan.\n\n3. Phạm vi thẩm tra bao gồm:\n\na) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;\n\nb) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\nc) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.\n\n4. Báo cáo thẩm tra phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.", "28": "Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết để gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân. Hồ sơ dự thảo nghị quyết bao gồm:\n\na) Tờ trình và dự thảo nghị quyết;\n\nb) Báo cáo thẩm tra;\n\nc) Ý kiến của Uỷ ban nhân dân đối với dự thảo nghị quyết do cơ quan, tổ chức khác trình;\n\nd) Các tài liệu có liên quan.\n\n2. Hồ sơ dự thảo nghị quyết phải được gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.", "29": "Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:\n\na) Đại diện cơ quan trình dự thảo trình bày dự thảo nghị quyết;\n\nb) Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;\n\nc) Hội đồng nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.\n\n2. Dự thảo nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực nghị quyết.\n\nMỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP HUYỆN", "30": "Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện\n\n1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân. Căn cứ vào tính chất và nội dung của nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phân công cơ quan soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo nghị quyết.\n\n2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết.\n\nCơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết.\n\nTrong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất năm ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo nghị quyết.\n\n3. Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra Hội đồng nhân dân.\n\nUỷ ban nhân dân có trách nhiệm gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến Thường trực Hội đồng nhân dân để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.", "31": "Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện\n\nDự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân. Chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm gửi dự thảo nghị quyết đến Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra. Phạm vi thẩm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này.\n\nBan của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra có trách nhiệm gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực Hội đồng nhân dân để chuyển đến các đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.", "32": "Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện\n\n1. Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:\n\na) Đại diện Uỷ ban nhân dân trình bày dự thảo nghị quyết;\n\nb) Đại diện Ban của Hội đồng nhân dân được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;\n\nc) Hội đồng nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.\n\n2. Dự thảo nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực nghị quyết.\n\nMỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ", "33": "Soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã\n\n1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã do Uỷ ban nhân dân cùng cấp soạn thảo và trình Hội đồng nhân dân.\n\n2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo nghị quyết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân tại các thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố về dự thảo nghị quyết bằng các hình thức thích hợp.", "34": "Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã\n\n1. Chậm nhất là ba ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\n2. Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:\n\na) Đại diện Uỷ ban nhân dân trình bày dự thảo nghị quyết;\n\nb) Hội đồng nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.\n\n3. Dự thảo nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.\n\n4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực nghị quyết.\n\nCHƯƠNG IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nMỤC 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH", "35": "Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị hằng năm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được xây dựng căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân chủ trì, phối hợp với cơ quan tư pháp lập dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân để trình Uỷ ban nhân dân quyết định tại phiên họp tháng một hằng năm của Uỷ ban nhân dân.\n\n2. Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị phải xác định tên văn bản, thời điểm ban hành, cơ quan soạn thảo văn bản.\n\n3. Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban nhân dân quyết định điều chỉnh chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị.", "37": "Lấy ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n\nCăn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định, chỉ thị.\n\nCơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định, chỉ thị.\n\nTrong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định, chỉ thị thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất bảy ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo quyết định, chỉ thị.", "36": "Soạn thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Tuỳ theo tính chất và nội dung của quyết định, chỉ thị, Uỷ ban nhân dân tổ chức việc soạn thảo hoặc phân công cơ quan soạn thảo quyết định, chỉ thị.\n\n2. Cơ quan soạn thảo có các nhiệm vụ sau đây:\n\na) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;\n\nb) Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định, chỉ thị; xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ;\n\nc) Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo quyết định, chỉ thị.", "40": "Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp Uỷ ban nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:\n\na) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nb) Đại diện cơ quan tư pháp trình bày báo cáo thẩm định;\n\nc) Uỷ ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị.\n\n2. Dự thảo quyết định, chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành.\n\n3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thay mặt Uỷ ban nhân dân ký ban hành quyết định, chỉ thị.\n\nMỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN", "39": "Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến Uỷ ban nhân dân chậm nhất là năm ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp.\n\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị để chuyển đến các thành viên Uỷ ban nhân dân chậm nhất là ba ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp. Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị bao gồm:\n\na) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nb) Báo cáo thẩm định;\n\nc) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nd) Các tài liệu có liên quan.", "38": "Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải được cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến cơ quan tư pháp để thẩm định.\n\n2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:\n\na) Công văn yêu cầu thẩm định;\n\nb) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nc) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nd) Các tài liệu có liên quan.\n\n3. Phạm vi thẩm định bao gồm:\n\na) Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nb) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo quyết định, chỉ thị với hệ thống pháp luật;\n\nc) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.\n\nCơ quan tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo quyết định, chỉ thị.\n\n4. Chậm nhất là bảy ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.", "41": "Soạn thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và trực tiếp chỉ đạo cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân soạn thảo. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định, chỉ thị.\n\n2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan soạn thảo tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định, chỉ thị.\n\nCơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo quyết định, chỉ thị.\n\nTrong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quyết định, chỉ thị thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất năm ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo quyết định, chỉ thị.", "42": "Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải được cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm định trước khi trình Uỷ ban nhân dân. Chậm nhất là mười ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến cơ quan tư pháp để thẩm định. Phạm vi thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này.\n\n2. Chậm nhất là bảy ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp, cơ quan tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.", "44": "Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp Uỷ ban nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:\n\na) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nb) Đại diện cơ quan tư pháp trình bày báo cáo thẩm định;\n\nc) Uỷ ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị.\n\n2. Dự thảo quyết định, chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành.\n\n3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thay mặt Uỷ ban nhân dân ký ban hành quyết định, chỉ thị.\n\nMỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ", "45": "Soạn thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\n1. Dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và chỉ đạo việc soạn thảo.\n\n2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo quyết định, chỉ thị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân tại các thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố và chỉnh lý dự thảo quyết định, chỉ thị.", "47": "Ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp\n\nTrong trường hợp phải giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã ban hành quyết định, chỉ thị theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 48 của Luật này.", "43": "Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến Uỷ ban nhân dân chậm nhất là năm ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp.\n\n2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị để chuyển đến các thành viên Uỷ ban nhân dân chậm nhất là ba ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp. Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị bao gồm:\n\na) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nb) Báo cáo thẩm định;\n\nc) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nd) Các tài liệu có liên quan.", "46": "Trình tự xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã\n\n1. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu có liên quan đến các thành viên Uỷ ban nhân dân chậm nhất là ba ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp.\n\n2. Việc xem xét, thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị tại phiên họp Uỷ ban nhân dân được tiến hành theo trình tự sau đây:\n\na) Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo trình bày dự thảo quyết định, chỉ thị;\n\nb) Uỷ ban nhân dân thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị.\n\n3. Dự thảo quyết định, chỉ thị được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành.\n\n4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thay mặt Uỷ ban nhân dân ký ban hành quyết định, chỉ thị.\n\nMỤC 4. VIỆC SOẠN THẢO, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP", "49": "Hiệu lực về không gian, đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó.\n\n2. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có hiệu lực trong phạm vi nhất định của địa phương thì phải được xác định ngay trong văn bản đó.\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có hiệu lực áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật đó điều chỉnh.", "48": "Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp\n\n1. Trong trường hợp phải giải quyết các vấn đề đột xuất thì trình tự, thủ tục soạn thảo quyết định, chỉ thị được thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân hoặc cá nhân soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị và trực tiếp chỉ đạo việc soạn thảo;\n\nb) Cơ quan, cá nhân soạn thảo có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị và gửi đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị bao gồm tờ trình, dự thảo quyết định, chỉ thị, ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan và tài liệu có liên quan;\n\nc) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân chỉ đạo việc gửi hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị đến các thành viên Uỷ ban nhân dân chậm nhất là một ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp.\n\n2. Trong trường hợp phải giải quyết các vấn đề khẩn cấp thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công, chỉ đạo việc soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị và triệu tập ngay phiên họp Uỷ ban nhân dân để thông qua dự thảo quyết định, chỉ thị.\n\n3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thay mặt Uỷ ban nhân dân ký ban hành quyết định, chỉ thị.\n\nCHƯƠNG V. HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN", "51": "Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.\n\nVăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực sau bảy ngày và phải được niêm yết chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.\n\nVăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã có hiệu lực sau năm ngày và phải được niêm yết chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.\n\nĐối với văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân quy định các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp quy định tại Điều 47 của Luật này thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn.\n\n2. Không quy định hiệu lực trở về trước đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.", "50": "Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trong trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính\n\n1. Trong trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành các đơn vị hành chính mới thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của đơn vị hành chính được chia có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế.\n\n2. Trong trường hợp nhiều đơn vị hành chính được sáp nhập thành một đơn vị hành chính mới thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của đơn vị hành chính được sáp nhập có hiệu lực đối với đơn vị hành chính đó cho đến khi Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của đơn vị hành chính mới ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế.\n\n3. Trong trường hợp một phần địa phận và dân cư của đơn vị hành chính này được sáp nhập về một đơn vị hành chính khác thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa phận và bộ phận dân cư được sáp nhập.", "52": "Ngưng hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân bị đình chỉ thi hành thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền; trường hợp không bị hủy bỏ, bãi bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực; trường hợp bị hủy bỏ, bãi bỏ thì văn bản hết hiệu lực.\n\n2. Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực hoặc hết hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phải được quy định rõ tại văn bản đình chỉ thi hành, văn bản xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền.\n\n3. Văn bản đình chỉ thi hành, văn bản xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền đối với văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải được đăng Công báo cấp tỉnh, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.\n\nVăn bản đình chỉ thi hành, văn bản xử lý của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền đối với văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải được niêm yết, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.", "53": "Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân hết hiệu lực\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân hết hiệu lực trong các trường hợp sau đây:\n\na) Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;\n\nb) Được thay thế bằng một văn bản mới của chính cơ quan đã ban hành văn bản đó;\n\nc) Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền;\n\nd) Không còn đối tượng điều chỉnh.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân hết hiệu lực thi hành thì văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành văn bản đó cũng hết hiệu lực.", "54": "Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.\n\n2. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân.\n\n3. Trong trường hợp các nghị quyết của cùng một Hội đồng nhân dân có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của nghị quyết được ban hành sau.\n\n4. Trong trường hợp các quyết định, chỉ thị của cùng một Uỷ ban nhân dân có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của quyết định, chỉ thị được ban hành sau.\n\nCHƯƠNG VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "55": "Kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân\n\nKinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân do ngân sách địa phương bảo đảm và được dự toán trong kinh phí thường xuyên của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân." }, "Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, số 64/2025/QH15": { "1": "Phạm vi điều chỉnh\n\nLuật này quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; nội dung cơ bản về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nLuật này không quy định về làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp.", "2": "Văn bản quy phạm pháp luật\n\nVăn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.", "3": "Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong phạm vi cả nước hoặc trong đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.\n\n2. Chính sách là tập hợp các giải pháp cụ thể của Nhà nước để giải quyết một hoặc một số vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định, phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng.\n\n3. Tham vấn chính sách là việc trao đổi trực tiếp giữa cơ quan lập đề xuất chính sách với cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn theo quy định của Luật này nhằm lựa chọn giải pháp, hoàn thiện chính sách của dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n4. Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo khả năng ảnh hưởng của từng giải pháp nhằm lựa chọn phương án tối ưu, phù hợp với mục tiêu của chính sách.\n\n5. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.\n\n6. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của văn bản được kiểm tra.", "4": "Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Hiến pháp.\n\n2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.\n\n3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.\n\n5. Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n\n8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n\n9. Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.\n\n10. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).\n\n11. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n12. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n\n13. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).\n\n14. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.", "5": "Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.\n\n2. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ.\n\n4. Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới; bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả.\n\n5. Bảo đảm việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp; giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.\n\n6. Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.\n\n7. Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước.", "6": "Phản biện xã hội, tham vấn, góp ý đối với chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các luật khác có liên quan.\n\nPhản biện xã hội được thực hiện trong thời gian tổ chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Cơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm tham vấn Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của Luật này.\n\n3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và được tạo điều kiện tham gia góp ý kiến về chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.\n\n4. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình đầy đủ và công khai việc tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội, tham vấn chính sách, góp ý chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.", "9": "Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc ký chứng thực, ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật khác, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm gửi văn bản để đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\n2. Hồ sơ chính sách, dự án và bản gốc của văn bản quy phạm pháp luật phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương ban hành phải được đăng tải trên công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt phải được đăng tải trên công báo điện tử cấp tỉnh.\n\n4. Văn bản quy phạm pháp luật đăng tải trên công báo điện tử có giá trị như văn bản gốc.\n\nChương II. THẨM QUYỀN BAN HÀNH, NỘI DUNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT", "8": "Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này hoặc luật, nghị quyết của Quốc hội có quy định khác.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ bằng văn bản của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó hoặc bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này.\n\n3. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành.\n\nTrường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n\nVăn bản bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\n4. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Thay đổi cơ bản chính sách, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;\n\nb) Sửa đổi, bổ sung về nội dung quá một phần hai tổng số điều.\n\n5. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải đồng thời sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật do mình đã ban hành khác với quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Trường hợp có quy định khác nhưng cần tiếp tục được áp dụng thì phải được quy định rõ trong văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.\n\n6. Văn bản quy phạm pháp luật có thể được ban hành để đồng thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ nội dung của nhiều văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.", "7": "Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài\n\n1. Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt, bảo đảm chính xác, phổ thông, thống nhất, diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm; phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tên.\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật phải đánh số, ký hiệu bảo đảm thể hiện rõ số thứ tự liên tục, năm ban hành, loại văn bản, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản.\n\n4. Văn bản quy phạm pháp luật có thể được dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài. Bản dịch có giá trị tham khảo.", "10": "Luật, nghị quyết của Quốc hội\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt; tố tụng tư pháp;\n\nc) Chính sách cơ bản về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định các thứ thuế, về huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;\n\nd) Chính sách cơ bản về quốc phòng, an ninh quốc gia; hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;\n\nđ) Chính sách cơ bản về đối ngoại; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác;\n\ne) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;\n\ng) Trưng cầu ý dân;\n\nh) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;\n\ni) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội theo quy định của Hiến pháp và luật.\n\n2. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:\n\na) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Vấn đề khác do Quốc hội quyết định.", "11": "Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh trong trường hợp được Quốc hội giao.\n\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:\n\na) Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội;\n\nc) Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;\n\nd) Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;\n\nđ) Nội dung được luật, nghị quyết của Quốc hội giao, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;\n\ne) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "12": "Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước\n\nChủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định:\n\n1. Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;\n\n2. Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.", "15": "Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định:\n\n1. Nội dung được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ;\n\n2. Biện pháp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp;\n\n3. Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.", "13": "Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao hoặc hướng dẫn một số vấn đề cần thiết trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.", "16": "Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao\n\n1. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.\n\n2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định việc quản lý các Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự về tổ chức, hoạt động, những vấn đề khác thuộc thẩm quyền hoặc được giao tại Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.", "17": "Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao\n\nViện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định những vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc được giao tại Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.", "14": "Nghị định, nghị quyết của Chính phủ\n\n1. Chính phủ ban hành nghị định để quy định:\n\na) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;\n\nb) Các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp; các biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ; những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ 02 Bộ, cơ quan ngang Bộ trở lên; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ; phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn;\n\nc) Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n2. Chính phủ ban hành nghị quyết để quy định:\n\na) Giải quyết các vấn đề cấp bách, quan trọng phát sinh từ thực tiễn và để áp dụng trong một thời gian nhất định, phạm vi cụ thể thuộc thẩm quyền của Chính phủ; phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn;\n\nb) Tạm ngưng, điều chỉnh hiệu lực hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần nghị định của Chính phủ đáp ứng yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;\n\nc) Thực hiện thí điểm một số chính sách chưa có pháp luật điều chỉnh thuộc thẩm quyền của Chính phủ hoặc khác với nghị định, nghị quyết của Chính phủ.", "19": "Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước\n\nTổng Kiểm toán nhà nước ban hành thông tư để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán, những vấn đề thuộc thẩm quyền hoặc được giao tại Luật Kiểm toán nhà nước và văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "18": "Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành thông tư để quy định:\n\n1. Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n\n2. Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.", "22": "Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cấp huyện\n\n1. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật này và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Quốc hội.\n\n2. Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.\n\nChương III. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nMục 1. ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ VÀ CHƯƠNG TRÌNH LẬP PHÁP HẰNG NĂM CỦA QUỐC HỘI", "20": "Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ\n\n1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành thông tư liên tịch để quy định việc phối hợp trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng, thi hành án, thi hành tạm giữ, tạm giam; phòng, chống tham nhũng và công tác bồi thường nhà nước; nội dung được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.\n\n2. Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.", "21": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:\n\na) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\n\nb) Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\n\nc) Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp;\n\nd) Thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:\n\na) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;\n\nb) Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương;\n\nc) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương; phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.", "23": "Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội\n\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chủ trì, phối hợp với Chính phủ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, hoàn thành trước ngày 01 tháng 9 của năm đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội, để trình cơ quan có thẩm quyền của Đảng phê duyệt.\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất nhiệm vụ lập pháp; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận, đại biểu Quốc hội gửi đề xuất nhiệm vụ lập pháp đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01 tháng 8 của năm đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội để xem xét đưa vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.\n\n2. Căn cứ xây dựng Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội bao gồm:\n\na) Chủ trương, đường lối của Đảng, các định hướng, kết luận của cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước;\n\nb) Kết quả thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội nhiệm kỳ trước, yêu cầu tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật;\n\nc) Vấn đề mới, xu hướng mới cần có pháp luật điều chỉnh;\n\nd) Yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn.\n\n3. Đề xuất nhiệm vụ lập pháp bao gồm: tờ trình; danh mục nhiệm vụ lập pháp, trong đó nêu rõ căn cứ, nội dung cần được nghiên cứu, rà soát, thể chế hóa, dự kiến thời hạn hoàn thành việc nghiên cứu, rà soát và thời hạn cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (nếu có).\n\n4. Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội là danh mục các nhiệm vụ lập pháp, trong đó xác định cụ thể yêu cầu về việc rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc nghiên cứu, đề xuất ban hành mới luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cơ quan chủ trì thực hiện; thời gian hoàn thành việc nghiên cứu, rà soát được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên hằng năm của nhiệm kỳ Quốc hội.\n\n5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội ngay sau khi được phê duyệt. Trường hợp phát sinh các nhiệm vụ lập pháp mới, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định điều chỉnh kế hoạch triển khai thực hiện.\n\n6. Chính phủ và cơ quan, tổ chức được Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao thực hiện các nhiệm vụ lập pháp ban hành kế hoạch thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội; trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ lập pháp có thể chủ động xây dựng chính sách, soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "25": "Thông qua Chương trình lập pháp hằng năm\n\n1. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan trình và Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khác của Quốc hội có ý kiến về nội dung đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự kiến Chương trình lập pháp hằng năm, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm phối hợp cho ý kiến về nội dung trong tờ trình, thứ tự ưu tiên, thời gian trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về Chương trình lập pháp hằng năm; nghị quyết nêu rõ tên luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình, cơ quan thẩm tra và thời gian dự kiến trình theo kỳ họp của Quốc hội, phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết được gửi đến đại biểu Quốc hội.\n\nTrường hợp có nội dung đề xuất xây dựng pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mà chưa được Quốc hội giao thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định.\n\n4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo triển khai việc thực hiện Chương trình lập pháp hằng năm.", "24": "Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội\n\n1. Căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn (nếu có), Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận, đại biểu Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan trình) gửi tờ trình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01 tháng 8 hằng năm để đưa vào Chương trình lập pháp của năm tiếp theo.\n\n2. Tờ trình đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, trong đó nêu rõ sự cần thiết, mục đích ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể để xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới, xu hướng mới và các nội dung cần thiết khác (nếu có); thời gian dự kiến trình và thông qua.\n\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình lập pháp của năm tiếp theo trước ngày 01 tháng 10 hằng năm trên cơ sở tờ trình đề xuất của cơ quan trình.", "26": "Điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm\n\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình điều chỉnh hoặc xem xét, quyết định việc điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm theo quy định tại Điều 25 của Luật này trong các trường hợp sau đây:\n\na) Cơ quan trình có tờ trình quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này đề xuất bổ sung luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vào Chương trình lập pháp hằng năm;\n\nb) Cơ quan trình có văn bản nêu rõ lý do đề xuất đưa ra khỏi Chương trình lập pháp hằng năm hoặc điều chỉnh thời điểm trình.\n\n2. Trường hợp cần ban hành luật, nghị quyết ngay tại kỳ họp Quốc hội đang diễn ra hoặc kỳ họp gần nhất để giải quyết ngay vấn đề cấp bách, vướng mắc, bất cập phát sinh từ thực tiễn mà nội dung đề xuất chưa có trong Chương trình lập pháp hằng năm thì cơ quan trình dự án chủ động tổ chức việc soạn thảo và không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách; gửi hồ sơ dự án để Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đồng thời quyết định việc bổ sung vào dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, thông qua.\n\nMục 2. XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH", "27": "Các trường hợp thực hiện quy trình xây dựng chính sách\n\n1. Cơ quan trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy trình xây dựng chính sách trước khi soạn thảo trong các trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sau đây:\n\na) Luật, pháp lệnh mới; luật, pháp lệnh thay thế các luật, pháp lệnh hiện hành;\n\nb) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có nội dung hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định của Hiến pháp;\n\nc) Nghị quyết thí điểm của Quốc hội.\n\n2. Đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan trình không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách nhưng phải nêu rõ tác động của chính sách trong bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách.\n\n3. Cơ quan trình tự mình lập đề xuất chính sách hoặc phân công cơ quan thực hiện lập đề xuất chính sách.", "29": "Đánh giá tác động của chính sách\n\n1. Cơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm đánh giá tác động của chính sách.\n\n2. Nội dung đánh giá tác động của chính sách bao gồm:\n\na) Tác động đối với hệ thống pháp luật được đánh giá trên cơ sở phân tích về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của chính sách; tính tương thích với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;\n\nb) Tác động về kinh tế - xã hội được đánh giá trên cơ sở phân tích, dự báo chi phí, lợi ích, tác động tích cực, tiêu cực về một hoặc một số nội dung liên quan đến sản xuất, kinh doanh, việc làm, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, y tế, giáo dục, môi trường, quốc phòng, an ninh; các vấn đề khác có liên quan đến kinh tế - xã hội;\n\nc) Tác động về giới (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích về cơ hội, điều kiện, năng lực thực hiện và thụ hưởng các quyền, lợi ích của mỗi giới;\n\nd) Tác động của thủ tục hành chính (nếu có) được đánh giá trên cơ sở phân tích về sự cần thiết của thủ tục hành chính để thực hiện chính sách.\n\n3. Đối với dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này, trước khi biểu quyết thông qua, nếu bổ sung chính sách mới thì cơ quan trình có trách nhiệm tổ chức đánh giá tác động của chính sách đó.", "30": "Lấy ý kiến, tham vấn chính sách\n\n1. Cơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm sau đây:\n\na) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến;\n\nb) Tổ chức hội nghị tham vấn Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với chính sách liên quan trực tiếp thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách trong quá trình xây dựng chính sách.\n\nTheo yêu cầu của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được tham vấn, cơ quan lập đề xuất chính sách mời đại diện cơ quan khác của Quốc hội, đối tượng hoặc tổ chức đại diện cho đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, các chuyên gia, nhà khoa học và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia hội nghị. Tại hội nghị tham vấn, lãnh đạo cơ quan lập đề xuất chính sách thuyết trình và giải trình các vấn đề liên quan đến chính sách. Cơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm xây dựng văn bản về kết quả tham vấn chính sách trong đó phải nêu rõ quan điểm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn.\n\nViệc tham vấn chính sách đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện theo quy định của Chính phủ;\n\nc) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn chính sách.\n\n2. Hồ sơ chính sách để lấy ý kiến, tham vấn chính sách gồm dự thảo các tài liệu sau đây:\n\na) Tờ trình;\n\nb) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;\n\nc) Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến chính sách;\n\nd) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến chính sách;\n\nđ) Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách.\n\n3. Đối với hồ sơ chính sách không do Chính phủ trình, cơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm xin ý kiến Chính phủ. Hồ sơ chính sách gửi Chính phủ cho ý kiến gồm văn bản đề nghị cho ý kiến và các tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 31 của Luật này. Chính phủ có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chính sách.\n\nCơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của Chính phủ.", "32": "Thông qua chính sách\n\n1. Đối với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình, Chính phủ ban hành nghị quyết thông qua chính sách làm cơ sở cho việc soạn thảo.\n\n2. Đối với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình, cơ quan trình ban hành văn bản thông qua chính sách làm cơ sở cho việc soạn thảo.\n\nMục 3. SOẠN THẢO LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI", "28": "Xác định chính sách\n\n1. Cơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm xác định chính sách trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng; kết quả tổng kết thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội; bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh; chủ trương phân quyền, phân cấp; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; cam kết trong điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n2. Nội dung từng chính sách phải cụ thể, rõ ràng, bao gồm:\n\na) Vấn đề cần giải quyết, nguyên nhân của từng vấn đề;\n\nb) Mục tiêu cần đạt được khi giải quyết các vấn đề;\n\nc) Các giải pháp để giải quyết từng vấn đề;\n\nd) Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, nhóm đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện chính sách;\n\nđ) Giải pháp tối ưu được lựa chọn.", "31": "Thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình\n\n1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định chính sách của luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ chính sách gửi thẩm định.\n\nĐối với chính sách do Bộ Tư pháp đề xuất hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.\n\n2. Hồ sơ chính sách gửi thẩm định bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan lập đề xuất chính sách;\n\nb) Dự thảo tờ trình;\n\nc) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;\n\nd) Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến chính sách;\n\nđ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến chính sách;\n\ne) Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách;\n\ng) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn.\n\n3. Lãnh đạo cơ quan lập đề xuất chính sách có trách nhiệm thuyết trình và giải trình các vấn đề liên quan đến chính sách tại cuộc họp thẩm định.\n\n4. Nội dung thẩm định chính sách bao gồm:\n\na) Sự cần thiết của chính sách;\n\nb) Sự phù hợp của chính sách với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước;\n\nc) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của chính sách;\n\nd) Tính tương thích của chính sách với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh; nguồn tài chính; nguồn nhân lực;\n\nđ) Sự cần thiết quy định thủ tục hành chính; việc phân quyền, phân cấp; việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);\n\ne) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục xây dựng chính sách.\n\n5. Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp phải nêu rõ hồ sơ chính sách đủ hay chưa đủ điều kiện trình Chính phủ; báo cáo thẩm định được gửi đến Chính phủ, đồng thời gửi cơ quan lập đề xuất chính sách.\n\nTrường hợp đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan lập đề xuất chính sách nghiên cứu, xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung tiếp thu, giải trình để trình Chính phủ.\n\nTrường hợp chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan lập đề xuất chính sách phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ chính sách để thẩm định lại.", "33": "Soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n\n1. Cơ quan trình tự mình soạn thảo hoặc phân công cho một cơ quan tổ chức soạn thảo (sau đây gọi chung là cơ quan chủ trì soạn thảo) luật, pháp lệnh, nghị quyết. Nội dung dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật này.\n\n2. Việc tổ chức soạn thảo được thực hiện như sau:\n\na) Đối với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách, việc soạn thảo được thực hiện trên cơ sở các chính sách đã được thông qua.\n\nTrường hợp bổ sung chính sách mới trong quá trình soạn thảo thì chính sách mới phải được thực hiện theo quy định tại các điều 28, 29, 30, 31 và 32 của Luật này;\n\nb) Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách, việc soạn thảo được thực hiện trên cơ sở kế hoạch triển khai thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội và Chương trình lập pháp hằng năm.\n\n3. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau đây:\n\na) Tổ chức lấy ý kiến các Đoàn đại biểu Quốc hội, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; lấy ý kiến Bộ, cơ quan ngang Bộ đối với những nội dung của dự án liên quan đến chức năng quản lý ngành, lĩnh vực của Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến.\n\nĐối với các dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thực hiện quy trình xây dựng chính sách thì không bắt buộc phải tổ chức lấy ý kiến;\n\nb) Lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cử đại diện tham gia cuộc họp phản biện xã hội khi được đề nghị.\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì hoặc đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức phản biện xã hội. Văn bản phản biện được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;\n\nc) Đăng tải hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này;\n\nd) Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội.\n\n4. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết gửi phản biện xã hội, lấy ý kiến, đăng tải gồm các tài liệu sau đây:\n\na) Dự thảo tờ trình;\n\nb) Dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết;\n\nc) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo;\n\nd) Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;\n\nđ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc trong dự thảo (nếu có);\n\ne) Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;\n\ng) Bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, pháp lệnh, nghị quyết hiện hành;\n\nh) Tài liệu khác (nếu có).", "35": "Cho ý kiến đối với dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình\n\n1. Chính phủ cho ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết không do Chính phủ trình trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thời hạn cho ý kiến chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n2. Hồ sơ dự án gửi Chính phủ cho ý kiến gồm văn bản đề nghị cho ý kiến và các tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 34 của Luật này.\n\n3. Cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của Chính phủ.", "36": "Xem xét, quyết định việc trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n\n1. Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trên cơ sở tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo và hồ sơ dự án sau khi đã tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.\n\n2. Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết không do Chính phủ trình, cơ quan trình xem xét, quyết định việc trình sau khi đã tiếp thu, giải trình ý kiến của Chính phủ.\n\nMục 4. THẨM TRA, THÔNG QUA, CÔNG BỐ LUẬT, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI", "34": "Thẩm định dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình\n\n1. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trước khi trình Chính phủ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ dự án gửi thẩm định.\n\nĐối với dự án do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập hội đồng thẩm định.\n\n2. Hồ sơ dự án gửi thẩm định bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị thẩm định;\n\nb) Dự thảo tờ trình;\n\nc) Dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết;\n\nd) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo;\n\nđ) Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;\n\ne) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);\n\ng) Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;\n\nh) Bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, pháp lệnh, nghị quyết hiện hành;\n\ni) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội;\n\nk) Tài liệu khác (nếu có).\n\n3. Lãnh đạo cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thuyết trình và giải trình các vấn đề liên quan đến dự án tại cuộc họp thẩm định.\n\n4. Nội dung thẩm định dự án bao gồm:\n\na) Sự cần thiết ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết;\n\nb) Sự phù hợp của nội dung dự thảo với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật;\n\nc) Sự phù hợp của nội dung dự thảo với chính sách đã được thông qua (nếu có);\n\nd) Tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh; nguồn tài chính; nguồn nhân lực;\n\nđ) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính; việc phân quyền, phân cấp; việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);\n\ne) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và trình tự, thủ tục soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết.\n\n5. Báo cáo thẩm định phải nêu rõ dự án đủ hay chưa đủ điều kiện trình Chính phủ; báo cáo thẩm định được gửi đến Chính phủ, đồng thời gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.\n\nTrường hợp đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình và chịu trách nhiệm về nội dung tiếp thu, giải trình để trình Chính phủ.\n\nTrường hợp chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ dự án để thẩm định lại.", "37": "Thẩm tra dự án\n\n1. Đối với dự án trình Quốc hội thì chậm nhất là 45 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra và gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này bằng bản điện tử đến Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội để gửi đến các Đoàn đại biểu Quốc hội và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội.\n\nĐối với dự án trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chậm nhất là 20 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan chủ trì thẩm tra để tiến hành thẩm tra.\n\n2. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực mình phụ trách và dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết khác do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao; tham gia thẩm tra đối với nội dung liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách trong dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do cơ quan khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp có trách nhiệm tham gia thẩm tra về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết.\n\n3. Hồ sơ dự án gửi thẩm tra bao gồm:\n\na) Tờ trình;\n\nb) Dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết;\n\nc) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo;\n\nd) Báo cáo rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo;\n\nđ) Bản đánh giá về thủ tục hành chính, việc phân quyền, phân cấp, bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);\n\ne) Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;\n\ng) Bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, pháp lệnh, nghị quyết hiện hành;\n\nh) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội;\n\ni) Báo cáo thẩm định hoặc ý kiến của Chính phủ đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết không do Chính phủ trình;\n\nk) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do Chính phủ trình hoặc báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Chính phủ đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết không do Chính phủ trình;\n\nl) Tài liệu khác (nếu có).\n\n4. Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây:\n\na) Sự phù hợp của nội dung dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết với chủ trương, đường lối của Đảng;\n\nb) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết;\n\nc) Nội dung của dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có);\n\nd) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết;\n\nđ) Tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh; nguồn tài chính; nguồn nhân lực;\n\ne) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính; việc phân quyền, phân cấp; việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc (nếu có);\n\ng) Tính khả thi của các quy định trong dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết;\n\nh) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và trình tự, thủ tục xây dựng chính sách, soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết.\n\n5. Phương thức thẩm tra:\n\na) Cơ quan chủ trì thẩm tra phải tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra. Trường hợp chưa tổ chức phiên họp toàn thể để thẩm tra thì có thể tổ chức phiên họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thẩm tra sơ bộ để kịp trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội;\n\nb) Cơ quan chủ trì thẩm tra có trách nhiệm mời cơ quan tham gia thẩm tra hoặc Thường trực cơ quan tham gia thẩm tra tham dự phiên họp thẩm tra;\n\nc) Lãnh đạo cơ quan chủ trì soạn thảo đối với dự án do Chính phủ trình hoặc đại biểu Quốc hội, lãnh đạo cơ quan trình đối với dự án không do Chính phủ trình có trách nhiệm tham dự, báo cáo và giải trình các vấn đề liên quan đến dự án tại phiên họp thẩm tra.\n\n6. Yêu cầu đối với báo cáo thẩm tra:\n\na) Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về những vấn đề thuộc nội dung thẩm tra quy định tại khoản 4 Điều này;\n\nb) Báo cáo thẩm tra phải phản ánh đầy đủ ý kiến của thành viên cơ quan chủ trì thẩm tra, ý kiến của cơ quan tham gia thẩm tra, ý kiến của các Đoàn đại biểu Quốc hội (nếu có) về nội dung dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; nêu rõ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết đủ hoặc chưa đủ điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội; trường hợp dự án chưa đủ điều kiện trình thì cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.", "38": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự án luật, nghị quyết của Quốc hội\n\n1. Dự án luật, nghị quyết của Quốc hội phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi trình Quốc hội. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thể đưa dự án ra thảo luận, cho ý kiến tại Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách.\n\n2. Chậm nhất là 07 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 37 của Luật này và báo cáo thẩm tra phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n3. Dự án luật, nghị quyết của Quốc hội được Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến tại một hoặc nhiều phiên họp theo trình tự sau đây:\n\na) Cơ quan trình thuyết trình về nội dung cơ bản của dự thảo;\n\nb) Cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra, đề xuất các vấn đề cần Quốc hội tập trung thảo luận;\n\nc) Đại diện Chính phủ phát biểu ý kiến về dự án không do Chính phủ trình;\n\nd) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\n\nđ) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận;\n\ne) Chủ tọa phiên họp kết luận.\n\n4. Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan trình có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý, hoàn thiện dự án.\n\n5. Cơ quan trình báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự án. Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội ý kiến về nội dung tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự án của cơ quan trình. Trường hợp cơ quan trình và Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa thống nhất hoặc dự án có nội dung quan trọng, phức tạp cần có thêm thời gian để nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan trình quyết định lùi thời điểm trình Quốc hội thông qua.\n\n6. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo đưa vào dự kiến chương trình kỳ họp của Quốc hội đối với các dự án luật, nghị quyết đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến, đủ điều kiện trình Quốc hội.", "39": "Xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n\n1. Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại một kỳ họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 40 của Luật này. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, hồ sơ dự án luật, nghị quyết và báo cáo thẩm tra phải được gửi đến các đại biểu Quốc hội.\n\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết tại một phiên họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày bắt đầu phiên họp, hồ sơ dự án pháp lệnh, nghị quyết và báo cáo thẩm tra phải được gửi đến các thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n3. Hồ sơ dự án luật, nghị quyết trình Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 37 của Luật này và báo cáo thẩm tra được gửi bằng bản điện tử và 03 bản giấy.", "40": "Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội\n\n1. Cơ quan trình trình bày tờ trình.\n\n2. Cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra.\n\n3. Quốc hội thảo luận tại phiên họp toàn thể. Trước khi thảo luận tại phiên họp toàn thể, dự án có thể được thảo luận ở Tổ đại biểu Quốc hội.\n\n4. Trong quá trình thảo luận, cơ quan trình giải trình những vấn đề liên quan đến dự án mà đại biểu Quốc hội nêu.\n\n5. Đối với những vấn đề quan trọng, vấn đề lớn của dự án còn có ý kiến khác nhau thì Quốc hội tiến hành biểu quyết theo đề nghị của cơ quan trình hoặc theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để làm cơ sở cho việc chỉnh lý.\n\n6. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội tổ chức tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội và kết quả biểu quyết đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này để gửi cơ quan trình và cơ quan chủ trì thẩm tra.\n\n7. Việc nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết được thực hiện theo trình tự sau đây:\n\na) Cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo và xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến; Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội ý kiến về nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết;\n\nb) Cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nc) Chậm nhất là 03 ngày trước ngày Quốc hội biểu quyết thông qua, cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan hoàn thành việc rà soát, hoàn thiện về ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản đối với dự thảo luật, nghị quyết và gửi Quốc hội;\n\nd) Trường hợp cơ quan trình có ý kiến khác với ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự án có nội dung quan trọng, phức tạp cần có thêm thời gian để nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc trên cơ sở đề xuất của cơ quan trình báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định cho lùi thời điểm trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp tiếp theo hoặc trình lại.\n\n8. Cơ quan trình báo cáo Quốc hội về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết.\n\n9. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo luật, nghị quyết. Trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì Quốc hội biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi biểu quyết thông qua toàn văn dự thảo.\n\n10. Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n11. Trường hợp dự thảo luật, nghị quyết chưa được thông qua, Quốc hội xem xét, quyết định lùi thời điểm thông qua để tiếp tục hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp tiếp theo hoặc trình lại.\n\n12. Việc hoàn thiện, trình Quốc hội thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Việc trình lại thực hiện theo quy định tại các điều 37, 38 và 40 của Luật này; hồ sơ dự án, thời hạn gửi hồ sơ dự án thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 39 của Luật này.", "42": "Trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết theo trình tự sau đây:\n\na) Cơ quan trình trình bày tờ trình;\n\nb) Cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;\n\nc) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;\n\nd) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, chủ tọa phiên họp kết luận;\n\nđ) Cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tổ chức, hoàn thành việc rà soát, hoàn thiện về ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản đối với dự thảo pháp lệnh, nghị quyết chậm nhất là 03 ngày trước ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua;\n\ne) Cơ quan trình báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo; Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày ý kiến đối với nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo (nếu có);\n\ng) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo. Trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của chủ tọa phiên họp trước khi biểu quyết thông qua toàn văn dự thảo;\n\nh) Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n2. Trường hợp dự thảo pháp lệnh, nghị quyết chưa được thông qua, cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo và xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo tại phiên họp sau theo trình tự sau đây:\n\na) Cơ quan trình trình bày báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo;\n\nb) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày ý kiến đối với báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo;\n\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo. Trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của chủ tọa phiên họp trước khi biểu quyết thông qua toàn văn dự thảo;\n\nd) Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "41": "Trình tự xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp tiếp theo\n\n1. Trước kỳ họp tiếp theo, cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra và cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết và xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nTrường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội tổ chức Hội nghị đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách để thảo luận, cho ý kiến đối với dự thảo luật, nghị quyết, cơ quan trình báo cáo và nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của đại biểu tham dự Hội nghị.\n\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết theo trình tự sau đây:\n\na) Cơ quan trình trình bày báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo;\n\nb) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày ý kiến đối với nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo;\n\nc) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận về dự thảo đã được chỉnh lý.\n\n3. Cơ quan trình nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n4. Tại kỳ họp tiếp theo:\n\na) Cơ quan trình báo cáo Quốc hội việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo, trong đó nêu rõ ý kiến khác với ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc khác với ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình (nếu có);\n\nb) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày ý kiến đối với nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo;\n\nc) Quốc hội thảo luận về nội dung dự thảo;\n\nd) Việc nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến của đại biểu Quốc hội để chỉnh lý dự thảo luật, nghị quyết, trình Quốc hội biểu quyết thông qua và ký chứng thực tiếp tục thực hiện theo quy định tại các khoản 7, 8, 9 và 10 Điều 40 của Luật này.", "43": "Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n\n1. Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.\n\nĐối với pháp lệnh đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại, chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, Chủ tịch nước gửi văn bản đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xem xét lại. Ủy ban Thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại những vấn đề mà Chủ tịch nước có ý kiến tại phiên họp gần nhất. Sau khi pháp lệnh được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết, thông qua lại thì Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua lại. Trường hợp Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\n\n2. Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội công bố nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.\n\nĐối với nghị quyết được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt thì Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội công bố nghị quyết chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.\n\nChương IV. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁC CƠ QUAN KHÁC", "44": "Xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước\n\n1. Chủ tịch nước tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quyết định cơ quan chủ trì soạn thảo lệnh, quyết định.\n\n2. Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức soạn thảo lệnh, quyết định.\n\n3. Chủ tịch nước có thể yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thảo luận về những vấn đề quan trọng của dự thảo lệnh, quyết định.\n\n4. Tùy theo nội dung của dự thảo lệnh, quyết định, Chủ tịch nước quyết định việc đăng tải toàn văn trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo. Việc đăng tải dự thảo lệnh, quyết định trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\n\n5. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để chỉnh lý dự thảo lệnh, quyết định và báo cáo Chủ tịch nước.\n\n6. Chủ tịch nước xem xét, ký ban hành lệnh, quyết định.", "45": "Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương\n\nChính phủ quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương.", "48": "Xây dựng, ban hành thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước\n\n1. Dự thảo thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.\n\n2. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\n\n3. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n4. Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.", "47": "Xây dựng, ban hành thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao\n\n1. Dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo.\n\n2. Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, soạn thảo và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.\n\n3. Dự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\n\nTùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n4. Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao thảo luận và cho ý kiến đối với dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.", "46": "Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao\n\n1. Xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:\n\na) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo;\n\nb) Dự thảo nghị quyết được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp nghị quyết được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\n\nDự thảo nghị quyết phải gửi để lấy ý kiến Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, Hội Luật gia Việt Nam và Liên đoàn Luật sư Việt Nam;\n\nc) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo nghị quyết;\n\nd) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thành lập hội đồng tư vấn thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học;\n\nđ) Dự thảo nghị quyết được thảo luận tại phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, có sự tham dự của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;\n\ne) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tổ chức phiên họp để thông qua dự thảo nghị quyết.\n\nTrường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì có quyền báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại phiên họp gần nhất;\n\ng) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n\n2. Xây dựng, ban hành thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:\n\na) Dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức và chỉ đạo việc soạn thảo;\n\nb) Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, soạn thảo và chỉnh lý dự thảo; tổ chức lấy ý kiến; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.\n\nDự thảo thông tư được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\n\nTùy theo tính chất và nội dung của dự thảo, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định gửi dự thảo thông tư để lấy ý kiến Tòa án nhân dân địa phương, Tòa án quân sự và cơ quan, tổ chức có liên quan;\n\nc) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thảo luận và cho ý kiến đối với dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\n\nd) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến góp ý, xem xét và ký ban hành thông tư.", "49": "Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch\n\n1. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch:\n\na) Dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công cơ quan chủ trì soạn thảo; dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo;\n\nb) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức soạn thảo;\n\nc) Trong quá trình soạn thảo nghị quyết liên tịch, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\n\nd) Dự thảo nghị quyết do Chính phủ liên tịch ban hành phải được Bộ Tư pháp thẩm định. Việc thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này;\n\nđ) Dự thảo nghị quyết do Ủy ban Thường vụ Quốc hội liên tịch ban hành phải được Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thẩm tra. Việc thẩm tra thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật này;\n\ne) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu ý kiến góp ý để chỉnh lý dự thảo;\n\ng) Dự thảo được thông qua khi có sự thống nhất ý kiến của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành nghị quyết liên tịch;\n\nh) Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng ký ban hành nghị quyết liên tịch.\n\n2. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch:\n\na) Dự thảo thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo;\n\nb) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức soạn thảo;\n\nc) Dự thảo được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời gian ít nhất là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; trường hợp thông tư liên tịch được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật này.\n\nDự thảo thông tư liên tịch có sự tham gia của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải được lấy ý kiến các thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; dự thảo thông tư liên tịch có sự tham gia của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải được lấy ý kiến các thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\nd) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu ý kiến góp ý để chỉnh lý dự thảo;\n\nđ) Dự thảo được thông qua khi có sự thống nhất ý kiến của người có thẩm quyền ban hành thông tư liên tịch;\n\ne) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ cùng ký ban hành thông tư liên tịch.\n\nChương V. XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN VÀ TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT", "50": "Trường hợp và thẩm quyền quyết định xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn\n\n1. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn thuộc trường hợp sau đây:\n\na) Trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ;\n\nb) Trường hợp cấp bách để giải quyết vấn đề phát sinh trong thực tiễn;\n\nc) Trường hợp cần tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;\n\nd) Trường hợp cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành; trường hợp cần ban hành ngay văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;\n\nđ) Trường hợp cần điều chỉnh thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần của văn bản quy phạm pháp luật trong một thời hạn nhất định để giải quyết những vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn;\n\ne) Trường hợp ban hành văn bản quy định chi tiết của văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt.\n\n2. Thẩm quyền quyết định việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn:\n\na) Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nb) Chủ tịch nước tự mình hoặc theo đề nghị của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;\n\nc) Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n\nd) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành;\n\nđ) Thường trực Hội đồng nhân dân theo đề nghị của cơ quan trình quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo đề nghị của cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành quyết định của Ủy ban nhân dân;\n\ne) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.", "51": "Trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Việc đề nghị, quyết định áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trước hoặc trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này khi được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn thì không phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách.\n\n3. Văn bản đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các nội dung sau đây:\n\na) Sự cần thiết ban hành, trong đó nêu rõ vấn đề phát sinh trong thực tiễn, dự báo tác động tiêu cực đối với đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và hậu quả có thể xảy ra nếu không kịp thời ban hành văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết;\n\nb) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;\n\nc) Dự kiến nội dung chính của văn bản quy phạm pháp luật;\n\nd) Căn cứ áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này.\n\n4. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:\n\na) Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức việc soạn thảo;\n\nb) Cơ quan chủ trì soạn thảo có thể đăng tải dự thảo trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; có thể lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và thực hiện truyền thông nội dung dự thảo. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản thì thời hạn lấy ý kiến ít nhất là 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia góp ý kiến.\n\n5. Việc thẩm định, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:\n\na) Hồ sơ gửi thẩm định dự thảo gồm văn bản đề nghị thẩm định, dự thảo tờ trình; dự thảo văn bản; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\n\nb) Hồ sơ gửi thẩm tra gồm tờ trình, dự thảo văn bản, báo cáo thẩm định và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định; bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có);\n\nc) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thẩm tra dự án. Đối với dự án có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì thời gian thẩm định không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ;\n\nd) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình ý kiến thẩm định, thẩm tra. Trường hợp cơ quan thẩm định kết luận dự án chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, cơ quan chủ trì soạn thảo phải tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự án để thẩm định lại. Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra có ý kiến dự án chưa đủ điều kiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội thì báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trả lại hồ sơ cho cơ quan trình dự án để tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện.\n\n6. Hồ sơ xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:\n\na) Hồ sơ trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội bao gồm tờ trình, dự thảo, bản so sánh dự thảo sửa đổi, bổ sung, thay thế với luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hiện hành, báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra;\n\nb) Hồ sơ trình dự thảo lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, dự thảo nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, dự thảo thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước, dự thảo thông tư liên tịch bao gồm tờ trình, dự thảo, các tài liệu khác (nếu có);\n\nc) Hồ sơ trình dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n\n7. Trình tự xem xét, thông qua được quy định như sau:\n\na) Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo luật, nghị quyết tại kỳ họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 40 của Luật này;\n\nb) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết tại phiên họp gần nhất theo trình tự quy định tại Điều 42 của Luật này;\n\nc) Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, ký ban hành văn bản thuộc thẩm quyền;\n\nd) Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, thông qua văn bản thuộc thẩm quyền.", "53": "Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Thời điểm có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương; không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương.\n\nTrường hợp văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành; đồng thời phải được đăng tải ngay trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\n2. Văn bản quy định chi tiết phải được ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản giao quy định chi tiết hoặc thời điểm có hiệu lực của nội dung được giao quy định chi tiết.", "55": "Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Chỉ trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân được quy định trong luật, nghị quyết của Quốc hội thì văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới được quy định hiệu lực trở về trước.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật không được quy định hiệu lực trở về trước đối với các trường hợp sau đây:\n\na) Quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lý;\n\nb) Quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn.\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện không được quy định hiệu lực trở về trước.", "54": "Hiệu lực về không gian\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước, trừ trường hợp được xác định cụ thể phạm vi áp dụng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó. Trường hợp có sự thay đổi về địa giới đơn vị hành chính thì hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng của văn bản quy phạm pháp luật được xác định như sau:\n\na) Trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới cùng cấp, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được chia vẫn có hiệu lực đối với các đơn vị hành chính mới cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có quyết định khác;\n\nb) Trường hợp nhiều đơn vị hành chính được nhập thành một đơn vị hành chính mới cùng cấp thì Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới quyết định việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được nhập hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới;\n\nc) Trường hợp một phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh về một đơn vị hành chính khác thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính được mở rộng có hiệu lực đối với phần địa giới của đơn vị hành chính được điều chỉnh.", "52": "Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt\n\n1. Khi được cơ quan có thẩm quyền của Đảng đồng ý và trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp hoặc xảy ra sự cố, thảm họa theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự hoặc sự kiện bất khả kháng hoặc các vấn đề cấp bách, quan trọng, cần thiết của đất nước, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đặc biệt.\n\n2. Đối với các vấn đề cấp bách, quan trọng, cần thiết của đất nước quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ giao cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo, cơ quan thẩm định thực hiện việc thẩm định, cơ quan thẩm tra thực hiện việc thẩm tra.\n\n3. Đối với trường hợp khẩn cấp hoặc xảy ra sự cố, thảm họa hoặc sự kiện bất khả kháng theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ giao cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc soạn thảo, trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ xem xét, thông qua.\n\n4. Hồ sơ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm tờ trình, dự thảo văn bản và các tài liệu khác (nếu có).\n\nChương VI. HIỆU LỰC VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT", "58": "Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi, sự kiện xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có quy định hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.\n\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.\n\n4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.\n\n5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.\n\n6. Việc áp dụng pháp luật khác với quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này do Quốc hội quy định.\n\nChương VII. TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT", "56": "Tạm ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật bị tạm ngưng hiệu lực trong các trường hợp sau đây:\n\na) Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quyết định tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của văn bản đó để kịp thời bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;\n\nb) Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ việc thi hành toàn bộ hoặc một phần thì tạm ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền.\n\n2. Thời điểm tạm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản phải được quy định rõ tại văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.\n\n3. Văn bản tạm ngưng hiệu lực phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ban hành.", "57": "Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:\n\na) Hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật đó;\n\nc) Bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp không trái với văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung, trừ trường hợp được công bố hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.", "60": "Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\n\n1. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết không được làm thay đổi nội dung quy định được giải thích và được thực hiện trong các trường hợp sau đây:\n\na) Có cách hiểu khác nhau về quy định của văn bản;\n\nb) Chưa thống nhất việc áp dụng các văn bản.\n\n2. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết phải bảo đảm thực hiện theo thứ tự các nguyên tắc, tiêu chí sau đây:\n\na) Phù hợp với nghĩa phổ thông của từ ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật đó;\n\nb) Căn cứ vào quá trình xây dựng nội dung liên quan đến quy định cần giải thích;\n\nc) Phù hợp với quan điểm chỉ đạo, mục đích, tinh thần ban hành văn bản;\n\nd) Bảo đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật.\n\n3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình hoặc theo đề nghị của Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức thành viên của Mặt trận và đại biểu Quốc hội thực hiện giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết.", "59": "Nội dung và trách nhiệm tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Nội dung tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Giải thích Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nc) Phổ biến, giáo dục văn bản quy phạm pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật; tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật; tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nđ) Giám sát, kiểm tra, rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.\n\n2. Tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực, hiệu quả.\n\n3. Cơ quan nhà nước, tổ chức, người có thẩm quyền trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thi hành, theo dõi và sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Báo cáo hoặc cung cấp thông tin về tổ chức thi hành, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật.", "62": "Giám sát văn bản quy phạm pháp luật\n\nViệc giám sát văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các luật khác có liên quan.", "61": "Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật trừ Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nCơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật xem xét, hướng dẫn áp dụng đối với văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành bằng văn bản hành chính, trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân. Trường hợp cần thiết, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.\n\n2. Việc hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo các trường hợp, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 60 của Luật này và không được làm thay đổi nội dung quy định được hướng dẫn, không được đặt ra quy định mới. Văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản hướng dẫn.", "65": "Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung phải được hợp nhất với văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung.\n\n2. Cơ quan nhà nước pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật trong các văn bản quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực, trừ Hiến pháp, để xây dựng Bộ pháp điển.\n\n3. Việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "66": "Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số\n\n1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật dùng để đăng tải toàn văn các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 4 của Luật này, các văn bản khác theo quy định của Chính phủ; hỗ trợ việc khai thác dữ liệu phục vụ công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.\n\n2. Công nghệ số, chuyển đổi số được ứng dụng trong quá trình xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ quy định việc ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền.\n\nChương VIII. TRÁCH NHIỆM VÀ NGUỒN LỰC TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT", "64": "Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở đề xuất của Chính phủ.\n\n2. Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc liên tịch ban hành; văn bản do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chủ trì soạn thảo; văn bản khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội dung điều chỉnh vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n\n3. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành hoặc liên tịch ban hành; văn bản do Tòa án nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo; văn bản khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội dung điều chỉnh vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân.\n\n4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành hoặc liên tịch ban hành; văn bản do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì soạn thảo; văn bản khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội dung điều chỉnh vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân.\n\n5. Kiểm toán nhà nước thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hoặc liên tịch ban hành; văn bản do Kiểm toán nhà nước chủ trì soạn thảo; văn bản khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có nội dung điều chỉnh vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước.\n\n6. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.\n\n7. Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Chủ tịch nước.\n\n8. Ủy ban nhân dân thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình và Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.\n\n9. Việc rà soát, hệ thống hóa văn bản của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ.\n\n10. Các cơ quan nhà nước quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này quyết định rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn.\n\n11. Việc xử lý văn bản quy phạm pháp luật qua rà soát được thực hiện theo quy định của pháp luật.", "67": "Trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng\n\nCơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong công tác xây dựng pháp luật có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Đảng.", "63": "Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra văn bản:\n\na) Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành;\n\nb) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; Chính phủ kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;\n\nc) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh ban hành về những nội dung có liên quan đến ngành, lĩnh vực do mình phụ trách;\n\nd) Chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành; chính quyền địa phương cấp trên kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp dưới ban hành.\n\n2. Căn cứ thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành;\n\nb) Kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật;\n\nc) Theo yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền.\n\n3. Căn cứ thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền:\n\na) Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm tra;\n\nc) Các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.\n\n4. Cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này, văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật khi có căn cứ quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.\n\n5. Việc xử lý văn bản trái pháp luật qua kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật.", "69": "Nhân lực cho công tác xây dựng pháp luật\n\n1. Nhà nước có cơ chế, chính sách đặc biệt để thu hút, trọng dụng cán bộ, công chức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm công tác xây dựng pháp luật.\n\n2. Nhà nước bảo đảm ngân sách cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho người làm công tác xây dựng pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật; thuê chuyên gia tư vấn, nghiên cứu, đánh giá tác động của chính sách.", "68": "Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc hỗ trợ đại biểu Quốc hội trong xây dựng, ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do đại biểu Quốc hội trình.\n\n2. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra, cơ quan được tham vấn chính sách có quyền thuê chuyên gia, tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm, đánh giá tác động của chính sách để hỗ trợ, nâng cao chất lượng xây dựng chính sách, tham vấn, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về tiến độ trình và chất lượng dự án, dự thảo văn bản do mình trình.\n\n4. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm trước cơ quan trình hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiến độ, chất lượng lập đề xuất chính sách, soạn thảo; truyền thông chính sách và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, tham vấn, phản biện xã hội, thẩm định, thẩm tra.\n\n5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được đề nghị tham vấn chính sách, tham gia góp ý về chính sách, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về nội dung tham vấn chính sách, tham gia góp ý và thời hạn tham gia góp ý.\n\n6. Cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra chịu trách nhiệm trước cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về kết quả thẩm định, thẩm tra.\n\n7. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về chất lượng văn bản do mình ban hành.\n\n8. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng văn bản được giao.\n\n9. Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật.\n\n10. Người đứng đầu của cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm trực tiếp:\n\na) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Khi để xảy ra tình trạng trình hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền chậm tiến độ, trái pháp luật; để xảy ra tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ trong công tác xây dựng pháp luật của người do mình trực tiếp quản lý, giao nhiệm vụ;\n\nc) Chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp đã giao cấp phó của mình trực tiếp phụ trách công tác xây dựng pháp luật;\n\nd) Kết quả thực hiện công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức do mình đứng đầu; kết quả thực hiện là căn cứ để đánh giá, xét thi đua khen thưởng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.\n\n11. Cơ quan, tổ chức, người đứng đầu và công chức để xảy ra hành vi vi phạm, tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ trong công tác xây dựng pháp luật tại cơ quan, tổ chức, phạm vi công việc mình được phân công trực tiếp quản lý, phụ trách thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý trách nhiệm hoặc được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.\n\n12. Ngoài trách nhiệm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 của Điều này, cơ quan, tổ chức, người đứng đầu và công chức còn phải chịu trách nhiệm trong công tác xây dựng pháp luật theo quy định khác có liên quan.", "70": "Cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Nhà nước bảo đảm và ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị làm việc, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác nghiên cứu chính sách, xây dựng, ban hành, văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Nhà nước có cơ chế đặc thù về phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí dành cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, từng bước thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung, chuyên nghiệp, đáp ứng đầy đủ, kịp thời, hiệu quả toàn bộ hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo cơ chế đặc thù do Quốc hội quy định.\n\n4. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền phải bảo đảm cơ sở vật chất, bố trí kinh phí để tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n5. Ngoài kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp, các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n6. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ cơ sở vật chất, kinh phí cho cơ quan nhà nước trong công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nChương IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH", "71": "Hiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Việc điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025 được thực hiện theo quy định của Luật này từ ngày Luật này được thông qua.\n\n3. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14 hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 72 của Luật này.\n\n4. Khoản 1 Điều 46 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 63/2020/QH14 hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này được thông qua.\n\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều 7, Điều 31, khoản 1 Điều 32, Điều 34, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 59, Điều 63, Điều 64, Điều 69, khoản 4 và khoản 5 Điều 70 và hướng dẫn thực hiện Luật này." } }